TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8898:2012
ĐỒ UỐNG CÓ CỒN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DỄ BAY HƠI
- PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Alcohols
- Determination of volatile substances content - Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8898:2012 được xây dựng dựa
trên cơ sở EC No 2870/2000 of 19 December 2000 laying down Community
reference methods for the analysis of spirits drinks. Annex III, Determination
of volatile substances and methanol of spirit drinks - Gas chromatographic
determination of volatile congeners: aldehydes, highter alcohols, ethyl acetate
and methanol;
TCVN 8898:2012 do Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ
UỐNG CÓ CỒN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DỄ BAY HƠI - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng các chất dễ bay hơi trong các loại rượu, gồm 1,1-dietoxyetan
(axetal), 2-metylbutan-1-ol (amyl alcohol hoạt hóa), 3-metylbutan-1-ol (isoamyl
alcohol), etyl etanoat (etyl axetat), butan-1-ol (n-butanol), butan-2-ol
(sec-butanol), 2-metylpropan-1-ol (isobutyl alcohol), propan-1-ol (n-propanol)
và etanol (axetaldehyd), bằng sắc kí khí.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này cũng có
thể áp dụng để xác định hàm lượng metanol (metyl alcohol) trong đồ uống có cồn.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Chất nội chuẩn thích hợp được thêm
vào mẫu thử trước khi bơm vào hệ thống sắc kí. Các chất dễ bay hơi được tách
riêng rẽ bằng cài đặt chương trình nhiệt độ trên cột thích hợp và được xác định
bằng detector ion hóa ngọn lửa (FID). Nồng độ từng chất dễ bay hơi được xác
định từ chất chuẩn nội tương ứng theo hệ số đáp ứng thu được từ đường chuẩn
trong cùng điều kiện sắc kí với mẫu phân tích.
4. Thuốc thử và
vật liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Etanol tuyệt đối
4.2. Etanol 40o
(dung dịch etanol 40 % thể tích).
Rót 400 ml etanol (4.1) vào bình
định mức 1 lít, thêm nước đến vạch và trộn.
4.3. Chất chuẩn
4.3.1. Propan-1-ol.
4.3.2. 2-metylpropan-1-ol.
4.3.3. 2-metylbutan-1-ol.
4.3.4. 3-metylbutan-1-ol.
4.3.5. Etyl axetat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7. Butan-2-ol.
4.3.8. Axetaldehyd, phải
được bảo quản ở nơi tối và nhiệt độ nhỏ hơn 5 oC.
4.3.9. Axetal, phải được bảo
quản ở nơi tối và nhiệt độ nhỏ hơn 5 oC.
4.3.10. Chất chuẩn thích hợp:
pentan-3-ol, pentan-1-ol, 4-metylpentan-1-ol hoặc metyl nonanoat.
4.4. Dung dịch chuẩn
Các dung dịch chuẩn phải được bảo
quản ở nhiệt độ nhỏ hơn 5 oC, được chuẩn bị và sử dụng trong một
tháng.
4.4.1. Dung dịch chuẩn A
Dùng pipet lấy 3,0 ml của mỗi chất
chuẩn từ 4.3.1 đến 4.3.9, cho vào bình định mức dung tích 100 ml có chứa khoảng
60 ml etanol 40 oC (4.2) để giảm thiểu sự bay hơi của các chất
chuẩn. Thêm etanol 40 o (4.2) đến vạch và trộn kĩ. Ghi lại khối
lượng ban đầu của bình định mức, khối lượng của chất chuẩn được thêm vào và
khối lượng cuối cùng của bình.
CHÚ THÍCH: Nên thêm axetal và axetaldehyd
cuối cùng để hạn chế sự bay hơi của các thành phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 3 ml pentan-3-ol
hoặc chất chuẩn nội thích hợp (4.3.10), cho vào bình định mức dung tích 100 ml
có chứa khoảng 80 ml etanol 40o (4.2). Thêm etanol 40 o
(4.2) đến vạch và trộn kĩ. Ghi lại khối lượng ban đầu của bình định mức, khối
lượng của chất nội chuẩn được thêm vào và khối lượng cuối cùng của bình.
4.4.3. Dung dịch chuẩn C
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch chuẩn
A (4.4.1) và 1 ml dung dịch chuẩn B (4.4.2), cho vào bình định mức dung tích
100 ml có chứa khoảng 80 ml etanol 40o (4.2). Thêm etanol 40o
(4.2) đến vạch và trộn kĩ. Ghi lại khối lượng ban đầu của bình định mức, khối
lượng của mỗi dung dịch được thêm vào và khối lượng cuối cùng của bình.
4.4.4. Dung dịch chuẩn D
Để duy trì tính liên tục của phép
phân tích, chuẩn bị dung dịch chuẩn kiểm soát chất lượng từ dung dịch chuẩn A
(4.4.1). Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch chuẩn A (4.4.1), cho vào bình định mức
dung tích 100 ml có chứa khoảng 80 ml etanol 40 oC (4.2). Thêm
etanol 40 oC (4.2) đến vạch và trộn kĩ. Ghi lại khối lượng ban đầu
của bình định mức, khối lượng của mỗi dung dịch được thêm vào và khối lượng
cuối cùng của bình.
4.4.5. Dung dịch chuẩn E
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch B
(4.4.2), cho vào bình định mức dung tích 100 ml có chứa khoảng 80 ml etanol 40 o
(4.2). Thêm etanol 40o (4.2) đến vạch và trộn kĩ. Ghi lại khối lượng
ban đầu của bình định mức, khối lượng của mỗi dung dịch được thêm vào và khối
lượng cuối cùng của bình.
4.4.6. Các dung dịch chuẩn dùng
để kiểm tra độ tuyến tính của đáp ứng FID
Dùng pipet lấy các thể tích 0,0;
0,1; 0,5; 1,0 và 2,0 ml dung dịch chuẩn A (4.4.1) và 1 ml dung dịch chuẩn B
(4.4.2), cho vào các bình định mức dung tích 100 ml riêng rẽ có chứa khoảng 80
ml etanol 40o (4.2). Thêm etanol 40o (4.2) đến vạch và
trộn kĩ. Ghi lại khối lượng ban đầu của bình định mức, khối lượng của mỗi dung
dịch được thêm vào và khối lượng cuối cùng của bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 9 ml dung dịch chuẩn
D (4.4.4) và 1 ml dung dịch chuẩn E (4.4.5), cho vào một bình đã biết trước
khối lượng và trộn kĩ. Ghi lại khối lượng ban đầu của bình, khối lượng của mỗi
dung dịch được thêm vào và khối lượng cuối cùng của bình.
5. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Dụng cụ đo tỉ trọng và độ
cồn.
5.2. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,1 mg.
5.3. Thiết bị sắc kí khí,
được cài đặt chương trình nhiệt độ, có detector ion hóa ngọn lửa và bộ tích
phân hoặc bộ xử lí dữ liệu khác (có thể đo chiều cao hoặc diện tích pic).
5.4. Cột sắc kí khí, có thể
tách được các chất cần phân tích có độ phân giải tối thiểu nằm giữa các thành
phần riêng rẽ (không kể 2-metylbutan-1-ol và 3-metylbutan-1-ol) nhỏ nhất là
1,3.
CHÚ THÍCH: Các cột và điều kiện sắc
kí sau đây là thích hợp:
1. Cột có kích thước 1 m x 0,32 mm
đường kính trong, có khe rỗng được nối với cột CP-WAX 57 CB kích thước 50 m x
0,32 mm đường kính trong, bề dày màng 0,2 μm (polyetylen glycol được tĩnh hóa),
tiếp sau là cột Carbowax 400, kích thước 50 m x 0,32 mm đường kính trong, bề
dày màng 0,2 μm (cột được kết nối bằng cổ nối chịu áp lực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
heli (135 kPa)
Nhiệt độ cột:
giữ ở 35 oC trong 17
min, sau đó tăng nhiệt độ từ 35 oC lên 70 oC với tốc độ
12 oC/min, giữ ở 70 oC trong 25 min
Nhiệt độ bơm:
150 oC
Nhiệt độ detector:
250 oC
Thể tích bơm:
1 μl, tỉ lệ chia dòng từ 20:1 đến
100:1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang và áp suất:
heli (65 kPa)
Nhiệt độ cột:
giữ ở 35 oC trong 10
min, sau đó tăng nhiệt độ từ 35 oC lên 110 oC với tốc
độ 5 oC/min, từ 110 oC lên 190 oC với tốc độ
30 oC/min, giữ ở 190 oC trong 2 min
Nhiệt độ bơm:
260 oC
Nhiệt độ detector:
300 oC
Thể tích bơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cột nhồi (5% CW 20M, Carpopak
B), kích thước 2 m x 2 m đường kính trong.
Nhiệt độ cột:
giữ ở 65 oC trong 4
min, sau đó tăng nhiệt độ từ 65 oC lên 140 oC với tốc
độ 10 oC/min, giữ ở 140 oC trong 5 min, từ 140 oC
lên 150 oC với tốc độ 5 oC/min, giữ ở 150 oC
trong 3 min
Nhiệt độ bơm:
65 oC
Nhiệt độ detector:
200 oC
Thể tích bơm:
1 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
Sử dụng dụng cụ (5.1) để đo độ cồn
của mẫu khi vừa nhận được.
7. Cách tiến
hành
7.1. Phần mẫu thử
Dùng cân (5.2), cân bình đựng thích
hợp có đậy nắp, chính xác đến 0,1 mg. Dùng pipet lấy 9 ml mẫu thử, cho vào bình
và cân, chính xác đến 0,1 mg. Thêm 1 ml dung dịch chuẩn E (4.4.5) và cân.
Lắc mạnh bình (đảo ngược ít nhất 20
lần). Bảo quản mẫu ở nhiệt độ thấp hơn 5 oC trước khi phân tích để
giảm thiểu sự bay hơi.
7.2. Phép thử trắng
Dùng cân (5.2), cân bình đựng thích
hợp có đậy nắp, chính xác đến 0,1 mg. Dùng pipet lấy 9 ml dung dịch etanol 40 oC
(4.2), cho vào bình và cân, chính xác đến 0,1 mg. Thêm 1 ml dung dịch chuẩn E
(4.4.5) và cân.
Lắc mạnh bình (đảo ngược ít nhất 20
lần). Bảo quản mẫu ở nhiệt độ thấp hơn 5 oC trước khi phân tích để
giảm thiểu sự bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm dung dịch chuẩn C (4.4.3) để
đảm bảo tất cả các chất cần phân tích (ngoại trừ 2-metylbutan-1-ol và
3-metylbutan-1-ol) được phân tách với độ phân giải tối thiểu.
7.4. Hiệu chuẩn
Cần đảm bảo độ tuyến tính bằng cách
phân tích lặp lại 3 lần mỗi dung dịch chuẩn (4.4.6) có chứa dung dịch chuẩn
nội. Từ tích phân của diện tích hoặc chiều cao pic đối với mỗi lần bơm, tính tỉ
số R của mỗi chất cần phân tích và dựng đồ thị của R theo tỉ số nồng độ của
chất cần phân tích so với chất chuẩn nội, C. Đồ thị thu được phải tuyến tính,
với hệ số hồi quy ít nhất là 0,99.

Trong đó:
h là chiều cao hoặc diện tích pic
của chất cần phân tích;
hIS là chiều cao hoặc
diện tích của chất chuẩn nội;

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cIS là nồng độ của chất
chuẩn nội trong dung dịch C (4.4.3), tính bằng microgam trên gam (μg/g);
7.5. Xác định
Bơm dung dịch chuẩn C (4.4.3) và 2
lần dung dịch chuẩn QC (4.4.7). Tiếp theo, bơm mẫu thử (được chuẩn bị theo 7.1
và 7.2), cứ sau 10 lần bơm mẫu thử thì bơm một lần dung dịch chuẩn QC để đảm
bảo tính ổn định. Bơm dung dịch chuẩn C (4.4.3) cứ sau 5 lần bơm mẫu.
8. Tính kết quả
Có thể sử dụng hệ thống tự động xử
lí kết quả, miễn là dữ liệu có thể được kiểm tra theo nguyên tắc sau đây.
Cũng có thể đo được diện tích hoặc
chiều cao pic của chất cần phân tích và của chất nội chuẩn.
8.1. Tính hệ số đáp ứng
Tính hệ số đáp ứng của từng chất,
RF, từ sắc kí đồ thu được khi bơm dung dịch chuẩn C (4.4.3), theo công thức
(1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là chiều cao hoặc diện tích pic
của chất cần phân tích;
hIS là chiều cao hoặc
diện tích pic của chất chuẩn nội;
c là nồng độ của chất cần phân tích
trong dung dịch C (4.4.3), tính bằng microgam trên gam (μg/g);
cIS là nồng độ của chất
chuẩn nội trong dung dịch C (4.4.3), tính bằng microgam trên gam (μg/g).
8.2. Phân tích mẫu
Tính nồng độ của từng chất phân
tích trong mẫu thử, cx, tính bằng microgam trên gam (μg/g), theo
công thức (2):
(2)
Trong đó:
h và hIS xem 8.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MIS là khối lượng của
chất nội chuẩn (7.1), tính bằng gam (g);
cIS(E) là
nồng độ của chất chuẩn nội trong dung dịch E (4.4.5), tính bằng microgam trên
gam (μg/g);
RF là hệ số đáp ứng.
8.3. Phân tích dung dịch chuẩn
kiểm soát chất lượng
Tính độ thu hồi của từng chất cần
phân tích có trong dung dịch chuẩn kiểm soát chất lượng (4.4.7), RQC,
tính bằng phần trăm (%), theo công thức (3):
(3)
Trong đó:
cQC là nồng độ của chất
cần phân tích trong dung dịch chuẩn kiểm soát chất lượng, tính bằng microgam
trên gam (μg/g), được tính theo các công thức (1) và (2);
cD là nồng độ của chất
cần phân tích trong dung dịch D (4.4.4), tính bằng microgam trên gam (μg/g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả cuối cùng được chuyển đổi
từ microgam trên gam (μg/g) sang gam trên 100 lít cồn tuyệt đối (g/100 l), theo
công thức (4):
(4)
Trong đó:
cx là nồng độ của chất
cần phân tích trong mẫu thử, tính bằng microgam trên gam (μg/g), theo công thức
(2);
r
là tỉ trọng, tính bằng gam trên lít (g/l);
v là độ cồn, tính bằng phần trăm
thể tích.
Kết quả được tính đến 3 chữ số có
nghĩa và không nhiều hơn một chữ số thập phân.
9. Đảm bảo và
kiểm soát chất lượng
Tính nồng độ của mỗi chất cần phân
tích trong dung dịch chuẩn kiểm soát chất lượng được chuẩn bị theo quy trình
nêu trong 7.1, sử dụng công thức (2). Tính độ thu hồi theo công thức (3). Nếu
kết quả phân tích nằm trong giới hạn ± 1 0% giá trị theo lí thuyết đối với mỗi
chất cần phân tích thì có thể tiếp tục tiến hành phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- ngày và phương pháp lấy mẫu, nếu
biết;
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- kết quả thử và đơn vị biểu thị
kết quả;
- các chi tiết đặc biệt quan sát
được trong quá trình thử nghiệm;
- tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, có thể ảnh hưởng tới
kết quả.