TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8975 :
2011
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH VITAMIN B2 BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs -
Determination of vitamin B2 by high perfomance liquid chromatography
(HPLC)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng vitamin B2 trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC). Việc xác định hàm lượng vitamin B2 được tiến hành bằng đo
hàm lượng riboflavin.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Riboflavin trong dung dịch mẫu thích hợp được
xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector huỳnh quang sau khi
thủy phân bằng axit rồi xử lý bằng enzym để khử phosphoryl, xem [1] đến [8].
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc ít
nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.2. Hóa chất và dung dịch
4.2.1. Metanol, w(CH3OH)
≥ 99,8 % phần khối lượng, loại dùng cho HPLC.
4.2.2. Natri axetat ngậm ba phân tử nước, w(CH3COONa.3H2O)
= 99 %.
4.2.3. Dung dịch natri axetat, nồng độ chất c(CH3COONa.3H2O)
= 0,1 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Axit axetic băng, w(CH3COOH)
= 99,8 %.
4.2.6. Dung dịch axit axetic, c(CH3COOH)
= 0,02 mol/l.
4.2.7. Axit clohydric, w(HCl) = 36
%.
4.2.8. Axit clohydric, c(HCl) = 0,1
mol/l.
4.2.9. Axit clohydric, c(HCl) =
0,01 mol/l.
4.2.10. Axit sulfuric, c(H2SO4)
= 0,05 mol/l.
4.2.11. Natri hydroxit, w(NaOH) = 99 %.
4.2.12. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,5 mol/l.
4.2.13. Phospho pentoxit, w(P2O5)
= 98 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Taka-Diastase[1])
được sử dụng để xác định dữ liệu về độ chụm.
4.2.15. Pha động HPLC
Các ví dụ về hỗn hợp thích hợp: ví dụ từ 10 %
đến 50 % metanol (4.2.1) trong nước hoặc sử dụng chất đệm phosphat hoặc chất
đệm axetat nêu trong A.1 của Phụ lục A và trong Phụ lục C, cũng cho khả năng sử
dụng các tác nhân cặp ion.
4.2.16. Chất đệm phosphat (pH = 3,5), c(KH2PO4)
= 9,0 mmol/l.
4.2.17. Tetraetylamoniclorua, w(C8H20NCl)
= 98 %.
4.2.18. Natri heptansulfonat, w(C7H15NaO3S)
= 98 %.
4.3. Chất chuẩn
4.3.1. Riboflavin, w(C17H20N4O6)
= 98 %
Có thể có được vitamin B2 dạng
riboflavin từ các nhà cung cấp khác nhau. Độ tinh khiết của chuẩn riboflavin có
thể khác nhau. Do đó cần xác định nồng độ của dung dịch hiệu chuẩn bằng phép đo
phổ UV (xem phép kiểm tra nồng độ 4.4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối natri riboflavin-5'-phosphat, w(C17H20N4NaO9P)
= 95 %; chỉ dùng cho mục đích định tính.
4.4. Dung dịch gốc
4.4.1. Chú ý phòng ngừa
Vitamin B2 rất nhạy với ánh sáng.
Cần có các biện pháp bảo vệ vitamin B2 và các dung dịch tương ứng
trong quá trình chuẩn bị mẫu ví dụ: đựng trong dụng cụ bằng thủy tinh màu nâu.
4.4.2. Dung dịch chuẩn gốc riboflavin, nồng độ, r(C17H20N4O6)
» 100 mg/ml.
Hòa tan một lượng chất chuẩn riboflavin
(4.3.1) đã sấy khô trước và được bảo quản ở nơi tối trong bình hút ẩm chân
không hoặc/và trên phospho pentoxit (4.2.13), đã được cân chính xác đến
miligam, ví dụ khoảng 50 mg, trong một thể tích xác định, ví dụ 500 ml, trong
dung môi thích hợp, ví dụ axit axetic loãng (4.2.6) sử dụng các bình định mức
màu nâu. Dung dịch này có thể bền được hai tháng khi bảo quản ở 4oC
ở nơi tối.
Riboflavin ít hòa tan. Để dễ hòa tan, làm ấm
khoảng 300 ml axit axetic loãng (4.2.6) trên nồi hơi, liên tục khuấy cho đến
khi hòa tan hết, để nguội và thêm axit axetic loãng (4.2.6) đến vạch 500 ml.
Cách khác, thêm 5 ml dung dịch natri hydroxit (4.2.12) vào chất chuẩn trong
bình định mức 500 ml. Vì tính không ổn định trong dung dịch kiềm ngay sau khi
hòa tan, nên thêm 1,5 ml axit axetic băng (4.2.5) và pha loãng tới vạch bằng
axit axetic loãng (4.2.6), hoặc axit thích hợp khác. Nếu cần, kiểm tra nồng độ
của dung dịch mới được chuẩn bị và dung dịch được bảo quản (4.4.3).
4.4.3. Kiểm tra nồng độ
Trộn 20 ml dung dịch gốc riboflavin (4.4.2)
với 3,5 ml dung dịch natri axetat (4.2.3) trong bình định mức 200 ml và pha
loãng bằng nước đến vạch. Để chuẩn bị dung dịch mù, trộn 20 ml dung dịch axetic
(4.2.6) với 3,5 ml dung dịch natri axetat trong bình định mức 200 ml và pha
loãng bằng nước đến vạch. Lấy các dung dịch này để đo phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
A444 là độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng cực
đại khoảng 444 nm;
328 là giá trị
của
riboflavin (trong dung dịch đệm axetat, pH 3,8) ở bước sóng 444 nm [9];
10 là hệ số pha loãng.
4.5. Dung dịch chuẩn
4.5.1. Dung dịch chuẩn, r(C17H20N4O6)
» 10 mg/ml
Chuẩn bị dung dịch pha loãng 1:10 của dung
dịch gốc riboflavin (4.4.2), ví dụ, dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc
riboflavin (4.4.2) cho vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml và thêm axit
axetic loãng (4.2.6) hoặc dung môi thích hợp khác đến vạch 100 ml. Chuẩn bị
dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.5.2. Dung dịch chuẩn làm việc, r(C17H20N4O6)
» 0,1 mg/ml đến 1 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy đo phổ UV
Máy đo phổ UV để đo độ hấp thụ ở các bước
sóng xác định, với các cuvet thích hợp, ví dụ 1 cm.
5.2. Nồi hấp hoặc thiết bị gia nhiệt
Nồi hấp với mục đích chiết, ví dụ kiểu nồi áp
suất, có dụng cụ đọc áp suất hoặc nhiệt độ; thiết bị gia nhiệt bằng điện hoặc
nồi cách thủy.
5.3. Hệ thống HPLC
Hệ thống HPLC, gồm có bơm, bộ bơm mẫu,
detector huỳnh quang cài đặt bước sóng kích thích, ví dụ 468 nm, bước sóng phát
xạ, ví dụ 520 nm và hệ thống đánh giá kết quả như máy tích phân.
5.4. Cột HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các cỡ hạt và kích thước cột
khác với quy định trong tiêu chuẩn này. Các thông số tách chiết phải phù hợp
với vật liệu đó để đảm bảo cho các kết quả tương đương.
Có thể sử dụng các hệ thống khác (xem Phụ lục
C) với điều kiện là tách được riboflavin ra khỏi các chất bị chiết cùng.
5.5. Thiết bị lọc
Bộ lọc màng có cỡ lỗ 0,45 mm là thích hợp.
Việc lọc pha động cũng như lọc dung dịch mẫu
qua bộ lọc màng trước khi sử dụng hoặc bơm sẽ làm tăng thời gian sử dụng của
cột.
6. Cách tiến hành
6.1. Chú ý
Vitamin B2 rất nhạy với ánh sáng.
Cần có các biện pháp để bảo vệ mẫu và các dung dịch tương ứng trong suốt quá
trình phân tích như đựng trong dụng cụ thủy tinh màu nâu.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
6.3.1. Chiết mẫu
Cân một lượng mẫu thích hợp, ví dụ từ 2 g đến
10 g, chính xác đến miligam, cho vào cốc có mỏ hoặc bình nón. Thêm một thể tích
xác định từ 50 ml đến 200 ml axit clohydric (4.2.8) hoặc axit sulfuric
(4.2.10). Độ pH của dung dịch phải nhỏ hơn 2,0. Đậy vật chứa bằng mặt kính đồng
hồ và hấp áp lực phần mẫu thử 30 min ở 121 oC, hoặc làm nóng 60 min
ở 100 oC.
CHÚ THÍCH: Dữ liệu từ nghiên cứu BCR cho thấy
có thể áp dụng một dải rộng các điều kiện để thủy phân axit (nhiệt độ từ 95 oC
đến 130 oC, thời gian từ 15 min đến 60 min, nhiệt độ cao hơn thì
thời gian ngắn hơn). Tuy nhiên, việc gia nhiệt kéo dài có thể làm thất thoát
riboflavin và riboflavin-5'-phosphat. Đặc biệt với các loại thực phẩm chứa
socola, thực tế cho thấy rằng giá trị chiết có thể giảm khi pH lớn hơn 2.
6.3.2. Xử lý bằng enzym
Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng, chỉnh
dịch chiết đến pH tối ưu đối với enzym được sử dụng bằng dung dịch natri axetat
(4.2.4) và thêm một lượng thích hợp enzym khử phosphoryl (4.2.14) vào mẫu. Ủ
hỗn hợp với khoảng thời gian và nhiệt độ tối ưu đối với enzym được sử dụng. Sau
khi làm nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển dung dịch vào bình định mức được bảo
vệ tránh ánh sáng, sử dụng axit axetic loãng (4.2.6) hoặc dung môi thích hợp
khác và pha loãng đến thể tích xác định (VE).
Đối với từng enzym được sử dụng, phải kiểm
tra pH, thời gian ủ và nhiệt độ ủ tối ưu.
Để đảm bảo khử phosphoryl tối ưu, bước sử
dụng enzym phải được kiểm tra bằng cách phân tích mẫu được bổ sung muối natri
riboflavin-5'-phosphat (4.3.2) và chất tương tự trong mẫu thử. Chất này phải là
mẫu chuẩn đã được xác nhận.
Nếu Taka-Diastase được sử dụng để khử
phosphoryl thì lượng riboflavin có thể thu lại với enzym phải được xem xét khi
tính kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: việc khử phosphoryl có thể phụ
thuộc vào chất nền mẫu và ezym (hỗn hợp) được sử dụng, xem [7], [10] và [11].
6.3.3. Dung dịch mẫu thử
Từ phần dịch lọc đã được lọc qua giấy lọc
hoặc bộ lọc màng 0,45 mm, pha loãng một
lượng (Va) đến một thể tích xác định, nếu cần. Có thể cho ly tâm ở
gia tốc thích hợp để làm trong dung dịch mẫu. Pha loãng một lượng dịch lọc
trong (VA) đến một thể tích xác định (V) bằng hỗn hợp
dung môi thích hợp tương thích với hệ thống HPCL sử dụng, hoặc pha loãng, ví dụ
1,0 ml dịch chiết (6.3.2) với 1,0 ml metanol (4.2.1). Dung dịch mẫu thử này
được dùng để phân tích HPLC.
6.4. Nhận biết
Nhận biết riboflavin bằng cách so sánh thời
gian lưu của pic trong sắc phổ thu được của dung dịch mẫu thử và của dung dịch
chuẩn. Có thể thực hiện phép nhận biết pic bằng cách thêm các lượng nhỏ dung
dịch chuẩn thích hợp vào dung dịch mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Việc tách và định lượng cho thấy
thích hợp nếu tuân thủ các điều kiện thực nghiệm sau đây (xem thêm Hình A.1).
Đối với các hệ thống HPLC thay thế, xem Bảng C.1.
Pha tĩnh: Supelco® LC-18-DB, 5 mm, 250 mm x 4,6 mm
Pha động: metanol (4.2.1): đệm phosphat, pH
3,5 (4.2.16) có chứa tetraetyl amoniclorua 1 g/l (4.2.17) và natri
heptansulfonat 5 mmol/l (4.2.18) (35:65)
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector: huỳnh quang; bước sóng kích thích:
468 nm; bước sóng phát xạ: 520 nm.
6.5. Phép xác định
Bơm các thể tích bằng nhau (đến 100 ml) của dung dịch chuẩn (4.4.2) cũng
như dung dịch mẫu thử (6.3.3) vào trong hệ thống HPLC. Tiến hành định lượng
bằng phương pháp ngoại chuẩn, tích phân các diện tích pic hoặc xác định chiều
cao pic và so sánh kết quả với giá trị tương ứng của chất chuẩn.
Kiểm tra độ tuyến tính của hàm hiệu chuẩn.
7. Tính kết quả
Tính kết quả dựa trên đồ thị chuẩn hoặc sử
dụng chương trình tương ứng của máy tích phân hoặc sử dụng theo công thức giản
lược sau đây.
Tính phần khối lượng vitamin B2
của mẫu thử, w, bằng miligam trên 100 g (mg/100 g), sử dụng Công thức
(2):
(2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AST là diện tích pic
hoặc chiều cao pic của riboflavin thu được với dung dịch chuẩn (4.4.2), tính
bằng đơn vị diện tích hoặc chiều cao;
V là tổng thể tích của dung dịch mẫu thử cuối
cùng (6.3.3), tính bằng mililit (ml);
VE là thể tích của dịch
chiết (6.3.2), tính bằng mililit (ml);
VA là thể tích phần mẫu
thử được dùng để pha loãng cuối cùng (6.3.3), tính bằng mililit (ml);
r
là nồng độ khối lượng của riboflavin trong dung dịch chuẩn (4.4.2), tính bằng
microgam trên mililit (mg/ml);
ms là khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam (g);
1000 là hệ số chuyển đổi từ microgam thành
miligam;
100 là hệ số chuyển đổi của phần khối lượng
trên 100 g;
E là phần khối lượng riboflavin có trong
enzym, tính bằng miligam trên 100 g (mg/100 g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả vitamin B2 bằng
miligam trên 100 g (mg/100g).
8. Độ chụm
8.1. Yêu cầu chung
Dữ liệu về độ chụm của các phương pháp HPLC
khác nhau đối với phép xác định riboflavin được thiết lập năm 1996 bằng nghiên
cứu so sánh quốc tế do Chương trình Tiêu chuẩn, Đo lường và Thử nghiệm của Ủy
ban tiêu chuẩn Châu Âu tổ chức thực hiện trên mẫu sữa bột (CRM 421) và gan lợn
đông khô (CRM 487). Nghiên cứu này cung cấp thông tin thống kê nêu trong Phụ
lục B. Dữ liệu thu được từ các nghiên cứu so sánh này có thể không áp dụng cho
các giải nồng độ chất phân tích và các chất nền mẫu khác với dải nồng độ và
chất nền nêu trong Phụ lục B.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập, đơn lẻ dựa trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không
quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r.
Các giá trị riboflavin là:
Sữa bột
= 14,54 mg/100g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gan lợn
= 105,46 mg/100g
r = 5,1104 mg/100g
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả của hai
phép thử độc lập, thu được khi tiến hành thử trên vật liệu giống nhau bởi hai
phòng thử nghiệm khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn tái
lập R.
Các giá trị riboflavin là:
Sữa bột
= 14,54 mg/100g
R = 3,0078 mg/100g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 105,46 mg/100g
R = 23,5342 mg/100g
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
a) tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm
phân tích;
b) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
c) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp
thử đã sử dụng;
d) ngày và quy trình lấy mẫu (nếu biết);
e) ngày nhận mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các kết quả và các đơn vị biểu thị kết
quả;
h) các điểm đặc biệt quan sát được trong khi
tiến hành thử nghiệm;
i) mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến
kết quả.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Sắc đồ

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y: độ hấp thụ
1: 6,380 vitamin B2
Hình A.1 - Ví dụ về
tách dung dịch chuẩn riboflavin bằng HPLC
Pha tĩnh: Supelco® LC-18-DB, 5 mm, 250 mm x 4,6 mm
Pha động: metanol (4.2.1): đệm phosphat, pH
3,5 (4.2.16) có chứa tetraetyl amoniclorua 1 g/l (4.2.17) và natri
heptansulfonat 5 mmol/l (4.2.18) (35:65)
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min
Thể tích bơm: 20 ml
Detector: huỳnh quang; bước sóng kích thích:
468 nm; bước sóng phát xạ: 520 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Các thông số sau đây của các phương pháp khác
nhau về xác định riboflavin (vitamin B2) đã được xác định trong một
nghiên cứu so sánh quốc tế do chương trình Tiêu chuẩn, Đo lường và Thử nghiệm
của Ủy ban Châu Âu tổ chức thực hiện [10].
Bảng B.1 - Dữ liệu về
độ chụm
Mẫu
Sữa bột, CRM 421
Gan lợn, CRM 487
Chất phân tích
Riboflavin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm
1996
1996
Số phòng thử nghiệm
13
11
Số mẫu
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
11
Số ngoại tệ
1
0
Số dữ liệu tập hợp
12
11
Số phép đo tái lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Giá trị trung bình,
,
mg/ 100g
14,54
105,46
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/100g
0,4611
1,8058
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
3,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lặp lại, r[2,83.sr],
m/100g
1,3048
5,1104
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/100g
1,0628
8,3160
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
7,31
7,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0078
23,5342
CHÚ THÍCH: Dữ liệu thu được trong nghiên cứu
so sánh quốc tế này thu được bằng phương pháp tương đương khác với quy trình
thử nghiệm thông thường trong các phòng thử nghiệm dùng hệ thống HPLC mô tả
trong Phụ lục C.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Các hệ thống HPLC thay thế
Việc tách và định lượng đã áp dụng thấy thỏa
mãn nếu áp dụng các điều kiện sắc ký sau đây [10].
Bảng C.1 - Các hệ
thống HPLC thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước cột mm x mm
Pha động
Tốc độ dòng
ml/min
Detector huỳnh
quang,
nm
Hypersil® ODS, 5 mm
125 x 4,6
Metanol: nước (50:50)
1,0
Kích thích: 462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Supelco® LC-18-DB, 5 mm
250 x 4,6
Metanol: đệm phosphat (4.2.16) chứa
tetraetylamoniclorid, r(C8H20NCl)
= 1 g/l và natri heptansulfonat, c(C7H15NaO3S)
= 5 mmol/l (35:65)
1,0
Kích thích: 468
Phát xạ: 520
Lichropher® RP 18, 5 mm
25 x 4 +
125 x 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Kích thích: 467
Phát xạ: 525
Apex® C18, 3 mm
250 x 4
Metanol: nước (1:1)
1,0
Kích thích: 450
Phát xạ: 510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 x 8
Metanol: 5 mmol điện phosphat pH 7 (35:65)
1,0
Kích thích: 440
Phát xạ: 520
Spherisorb® ODS2, 5 mm
250 x 4,6
Metanol: nước (50:50)
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ: 510
mBondapak®C18,
10 mm
100 x 8
Metanol: đệm natri axetat 0,05 M, pH 4.5
(40:60)
1,0
Kích thích: 422
Phát xạ: 522
Kromasil®C-18, 5 mm
250 x 4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Kích thích: 440
Phát xạ: 520
Eurospher® C18, 5 mm
250 x 4,6
Metanol: nước (50:50)
1,0
Kích thích: 445
Phát xạ: 530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 x 4,6
Metanol: nước (50:50)
1,0
Kích thích: 410
Phát xạ: 510
Spherisorb® ODS, 5 mm
250 x 4,6
KH2PO4: axetonitril:
metanol (60:10:30)
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ: 520
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Lumley, I. D. and Wiggins, R. A.:
Determination of riboflavin and flavin mononucleotide in foodstuffs using
high-performance liquid chromatography and a column-enrichment technique.
Analyst 106, 1981. 1103-1108.
[2] Finglas, Ρ.M. and Faulks, R.M: Critical
review of HPLC method for the determination of thiamin, riboflavin and niacin
in food. J. Micronutr. Anal. 3. 1987. 251-283.
[3] Ball, G. F. M, in G. F. M. Ball (Ed);
Water-Souluble Vitamin Assays in Food Analysis. Elsevier Applied Science,
London, 1994, 237-246.
[4] Hasselmann, C., Franck, D., Grimm, Ρ.,
Diop, PA. and Soules, C: High-performance liquid chromatographic analysis of
thiamin and riboflavin in dietic foods. J. Micronutr. Anal. 5. 1989. 269-279.
[5] Ollilainen. V., Mattila Ρ., Vara. Ρ.,
Koivistolnen, Ρ. and Hutlunen. J.: The HPLC determination of total riboflavin
in foods. J.Micronutr. Anal. 8. 1990,199-207.
[6] Hägg. M. and Kurnpulalnen, J.: Thiamin
and riboflavin contents in domestic and imported cereal products in Finland. J.
Food Comp. Anal. 6.1993. 299-306.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Eitenmtller, R. R. and Landen. W. O.:
Vitamin Analysis for the Health and Food Sciences. CRC Press, Boca Raton.
London. New York, Washington, D.C., 1999, 299-337.
[9] Eurpean Pharmacopoeia 1997: 1997: 0292.
Riboflavme. 1442-1443.
[10] Finglas, Ρ. M., Scott, K. J., Withoft.
C. M., van den Berg, H. & de Froidmont-Gortz. I.: The certification of the
mass fractions of vitamins in four reference materials: Wholemeal flour (CRM
121), milk powder (CRM 421). lyophllised mixed vegetables (CRM 485) and
lyophilised pig's liver (CRM 487). EUR-report 18320, Office for Official
Publications of the European Communities. Luxembourg, 1999.
[11] Ndaw, S., Bergaenzle, M., Aoude-Werner.
D., Hasselmann. C: Extraction procedures for the liquid chromatography
determination of lhiamine, riboflavin and vitamin B6, in foodstuffs.
Food Chemistry 71, 2000, 129-138.
[1]) Taka-Diastase Nr.T00040 là tên thương mại của sản phẩm
được cung cấp bởi Pfaltz & Bauer, Waterbyry, CT 06708, Hoa Kì. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định
phải sử dụng sản phẩm này. Các sản phẩm tương đương có thể được sử dụng nếu
chúng đưa ra các kết quả tương tự.