TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7789- 5 : 2007
ISO/IEC 11179-5 : 2004
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - SỔ ĐĂNG KÝ SIÊU
DỮ LIỆU(MDR) PHẦN 5: QUY TẮC ĐẶT TÊN VÀ ĐỊNH DANH
Information
technology - Metadata registries (MDR) Part 5: Naming and identification
principles
Lời nói đầu
TCVN 7789-5:2007 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 11179-5 : 2005
TCVN 7789-5:2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong quản
lý thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Metadata registries (MDR) Part 5: Naming and identification
principles
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra
các hướng dẫn cho việc đặt tên và định danh các mục được quản trị: khái niệm
phần tử dữ liệu, miền khái niệm, phần tử dữ liệu và miền giá trị. Nó mô tả các
phần và cấu trúc định danh. Định danh được xác định một cách ngắn gọn chỉ bao
gồm các phương pháp nhằm thiết lập định danh duy nhất cho các mục được quản trị
nói trên trong một sổ đăng ký. Nó mô tả cách đặt tên trong một MDR, bao gồm quy
tắc và quy luật để có thể phát triển các quy ước đặt tên, và mô tả các quy ước đặt
tên mẫu. Các quy tắc và quy luật đặt tên được mô tả ở đây áp dụng chủ yếu để đặt
tên cho các khái niệm phần tử dữ liệu, miền khái niệm, phần tử dữ liệu và miền
giá trị. Khi cụm từ “mục được quản trị” được sử dụng trong tiêu chuẩn này, thì
có nghĩa là nói đến một cách cụ thể bốn mục nói trên. Tiêu chuẩn này phải được
sử dụng chung với việc thiết lập các quy luật và thủ tục đối với các thuật ngữ,
việc phân loại, định nghĩa và đăng ký của các mục được quản trị.
Trong Phụ lục A, tất
cả các ví dụ được đưa ra bằng các thuật ngữ tiếng Anh. Tuy nhiên, có một lưu ý
rằng những quy tắc này sẽ phù hợp với các ngôn ngữ của các quốc gia khác, thậm
chí khi các ngôn ngữ nói trên được sử dụng các chữ tượng hình, ví dụ như: tiếng
Nhật, tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Hàn Quốc, thì các thuật ngữ được sử dụng
trong việc đặt tên sẽ được điều chỉnh một cách đúng đắn. Phụ lục B bao gồm
phiên bản các quy luật sang ngôn ngữ Châu Á.
Nằm ngoài phạm vi của
các quy luật đặt tên là để thiết lập sự tương đương về ngữ nghĩa đối với việc đặt
tên giữa các ngôn ngữ khác nhau. Việc đặt tên cần thiết phải được bổ sung bằng
các phương pháp khác như các bản thể học hoặc các bảng từ vựng đã được điều
chỉnh trong việc thiết lập các ngữ nghĩa tương đương.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 7789-1 (ISO/IEC 11179-1),
Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 1: Khung cơ cấu
TCVN 7789-2 (ISO/IEC 11179-2),
Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 2: Phân loại
TCVN 7789-3 (ISO/IEC 11179-3),
Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Đăng ký siêu mô
hình và các thuộc tính cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa trình bày trong TCVN 7789-1 (ISO/IEC 11179-1),
TCVN 7789-2 (ISO/IEC 11179-2), TCVN 7789-3 (ISO/IEC 11179-3), TCVN 7789-6
(ISO/IEC 11179-6) như sau:
3.1. Mục được quản
trị (administered
item)
Mục đăng ký đối với
các thông tin quản trị được ghi lại trong một bản ghi quản trị. [TCVN
7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3)]
3.2. Ngữ cảnh (context)
Hệ thống ngôn từ được
sử dụng cho tên hoặc định nghĩa. [TCVN 7789-3:2007]
3.3. Từ vựng (lexical)
Liên quan đến từ hoặc
từ vựng (toàn bộ từ tạo nên một ngôn ngữ) của một ngôn ngữ để phân biệt với ngữ
pháp và cấu trúc câu của nó.
3.4. Tên (name)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 7789-3:2007]
3.5. Tên phần (name part)
Phần của tên (part of name)
Thuật ngữ riêng được
sử dụng như một phần của tên trong mỗi mục được quản trị.
3.6. Quy ước đặt tên (naming convention)
Tập hợp các quy luật
cho việc tạo thành tên và các liên kết của chúng.
3.7. Thuật ngữ lớp đối
tượng (object
class term)
Trong một mục được
quản trị bao gồm nhiều loại đối tượng khác nhau, phần của tên trong mục được
quản trị này sẽ trình bày đúng từng loại đối tượng.
3.8. Quy tắc (principle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một quy
tắc được hỗ trợ thông qua một hoặc nhiều quy luật.
3.9. Thuật ngữ đặc
tính (property
term)
Đối với một mục được
quản trị bao gồm nhiều loại đặc tính khác nhau, phần của tên trong mục được
quản trị này sẽ diễn đạt đặc tính của từng loại đối tượng.
3.10. Thuật ngữ từ
hạn định (qualifier
term)
Phân biệt từ hoặc
nhiều từ trong một khái niệm.
3.11. Thuật ngữ biểu
diễn (representation
term)
Ký hiệu quy ước là
trường hợp của một lớp biểu diễn.
3.12. Quy luật (rule)
Trình bày các hướng
dẫn, thủ tục, điều kiện và/hoặc quan hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhánh của hệ thống
ngôn ngữ học đề cập đến các nghĩa của từ.
3.14. Dấu phân tách (separator)
Ký hiệu hoặc khoảng
trống kèm theo hoặc phân tách một phần trong phạm vi của một tên; sự phân định.
3.15. Tập cấu trúc (structure set)
Là các khái niệm
trong phạm vi của ngôn từ, và quan hệ của nó với các khái niệm khác; bao gồm cả
các mô hình dữ liệu, nguyên tắc phân loại và các bản thể học của dữ liệu.
3.16. Cú pháp (syntax)
Quan hệ giữa các ký
tự hoặc các nhóm ký tự với nhau, không phụ thuộc vào nghĩa hoặc cách thông dịch
hay sử dụng của chúng, cấu trúc của cách diễn đạt trong một ngôn ngữ, và các
quy luật ảnh hưởng đến cấu trúc của một ngôn ngữ.
4. Thẻ định danh dữ
liệu trong sổ đăng ký
Mỗi mục được quản trị
phải có thẻ định danh dữ liệu duy nhất trong sổ đăng ký của một (tổ chức có
thẩm quyền đăng ký)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thẻ định danh dữ
liệu được ấn định cho bất cứ mục được quản trị được đăng ký. Đồng thời, mục được
quản trị có thể:
- Được phân loại theo
TCVN 7789-2 (ISO/IEC 11179-2),
- Được quy định theo
TCVN 7789-3 (ISO/IEC 11179-3),
- Được xác định tính
chất theo TCVN 7789-4 (ISO/IEC 11179-4),
- Được đặt tên theo
TCVN 7789-5 (ISO/IEC 11179-5), và
- Được đăng ký theo
TCVN 7789-6 (ISO/IEC 11179-6).
5. Định danh
Việc thẻ định danh tổ
chức có thẩm quyền đăng ký (RAI), thẻ định danh dữ liệu (DI), và thẻ định danh
phiên bản (VI) tạo thành thẻ định danh dữ liệu đăng ký quốc tế (IRDI). Một IRDI
được quy định cho một mục được quản trị. Việc thẻ định danh dữ liệu được ấn định
bởi một tổ chức có thẩm quyền đăng ký; việc thẻ định danh dữ liệu phải là duy
nhất trong lĩnh vực của một tổ chức có thẩm quyền đăng ký. Các yêu cầu cho một
tổ chức có thẩm quyền đăng ký, và một thảo luận về IRDI sẽ được nói đến trong
TCVN 7789-6(ISO/IEC 11179-6).
Do mỗi tổ chức có
thẩm quyền đăng ký có thể xác định được kế hoạch chỉ định DI của mình, nên
không bảo đảm rằng việc thẻ định danh dữ liệu (DI) là duy nhất cho một mục được
quản trị. Ví dụ, nếu cả 2 RAs đều sử dụng 6 số ký tự Ả Rập liên tiếp, ở đó có
thể là hai mục được quản trị với hai DI giống nhau; tuy nhiên, mục được quản
trị sẽ hầu như chắc chắn là không giống nhau. Cả hai RAI và DI là cần thiết cho
việc định danh một mục được quản trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thẻ định danh dữ
liệu đăng ký quốc tế (IRDI) có thể được dùng như chìa khóa trong việc trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, các
tổ chức hoặc các bên tham gia khác, những người mong muốn có chung một mục được
quản trị cụ thể, nhưng không được dùng tên hoặc ngữ cảnh giống nhau.
ISO/IEC không quy định
khổ giấy hoặc nội dung của một thẻ định danh dữ liệu (DI) duy nhất.
6. Tên
6.1. Tên trong một sổ
đăng ký
Một mục được quản trị
phải có ít nhất là một tên trong một sổ đăng ký của một tổ chức có thẩm quyền đăng
ký. Nếu ở đó có nhiều tên khác nhau mà phù hợp với mục được quản trị đã được
nói đến thì các tên được ưu tiên có thể sẽ được định danh. Bất cứ mục được quản
trị nào trong sổ đăng ký có thể phải tùy
thuộc vào các quy ước đặt tên. Các phụ lục sẽ đưa ra các ví dụ về quy ước đặt
tên được áp dụng đối với từng mục được quản trị khác nhau. Các tên khác có thể được
phát triển bởi sự mở rộng của các quy tắc.
Mỗi mục được quản trị
phải có ít nhất là một tên trong một ngữ cảnh cụ thể. Xem TCVN 7789-3 (ISO/IEC
11179-3) để có thêm thông tin chi tiết.
6.2. Quy ước đặt tên
Tên cho một mục được
quản trị phải được chỉ rõ trong từng ngữ cảnh. Một quy ước đặt tên mô tả phương
pháp để có thể biết được cách trình bày tên như thế nào. Một quy ước đặt tên có
thể được mô tả một cách đơn giản; ví dụ, nơi tổ chức có thẩm quyền đăng ký
không quản lý được hết việc trình bày tên trong từng ngữ cảnh cụ thể, cũng như
việc chỉ đăng ký các tên đã tồn tại rồi. Quy ước đặt tên có thể là theo tục lệ,
việc chỉ rõ làm cách nào để có thể đặt tên được rõ ràng chính xác là điều mà tổ
chức có thẩm quyền đăng ký (hoặc một tổ chức có thẩm quyền tương đương) mong đợi
để thi hành đúng theo quy ước đặt tên. Các mục tiêu của quy ước đặt tên theo
tục lệ có thể bao gồm tính nhất quán của tên, hình thức của tên và ngữ nghĩa
của tên. Một quy ước đặt tên đang tồn tại cũng có thể đem thi hành khi loại trừ
các thực tế không thích hợp đối với mục được quản trị mà được xuất phát từ tên,
như nguồn dữ liệu được đưa vào của một phần tử dữ liệu hoặc việc xác định vị
trí các trường dữ liệu của chúng trong tập tin.
Một quy ước đặt tên
có thể được quy định trong một văn bản có liên quan. Một quy ước đặt tên phải
bao hàm tất cả các khía cạnh của tài liệu có liên quan dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc phân quyền
thiết lập tên;
- Các quy luật ngữ
nghĩa chi phối nguồn gốc và nội dung của các thuật ngữ được sử dụng trong một
tên, ví dụ, các thuật ngữ được bắt nguồn từ các mô hình dữ liệu, các thuật ngữ
thường được sử dụng trong những quy tắc ...;
- Các quy luật cú
pháp bao hàm cả trật tự của thuật ngữ được quy định;
- Các quy luật từ
vựng bao hàm cả các danh sách thuật ngữ được quản lý, độ dài của tên, bộ ký tự,
ngôn ngữ;
- Việc thiết lập một
quy luật cho dù các tên có phải là duy nhất hay không.
7. Phát triển quy ước
đặt tên
7.1. Lời giới thiệu
Điều này liệt kê các
quy tắc được sử dụng để phát triển một quy ước đặt tên. Các quy luật được bắt
nguồn từ các quy tắc; các quy luật này tạo thành một quy ước đặt tên. Quy luật
về cú pháp, ngữ nghĩa và từ vựng được thiết lập khác nhau bởi các tổ chức như
các hiệp hội hoặc các tổ chức thiết lập chuẩn cho khu vực thương mại; mỗi tổ
chức có thể thiết lập các quy luật cho việc định dạng tên trong các ngữ cảnh
của chúng. Phụ lục A và B bao gồm các ví dụ về các quy luật trong quy ước đặt
tên mà chúng là phù hợp với các quy tắc được trình bày trong điều này.
Các quy ước đặt tên được
mô tả có thể được áp dụng cho các mục được quản trị mà không chịu sự kiểm soát
của tổ chức có thẩm quyền đăng ký trong việc đăng ký, hoặc tổ chức có thẩm
quyền khác trước khi ghi vào sổ đăng ký. Tối thiểu, các quy luật về phạm vi và
phân quyền phải được tài liệu hóa. Khi thích hợp, các ngữ nghĩa, cú pháp, từ
vựng và quy luật đơn nhất phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy luật về ngữ
nghĩa cho phép/giúp cho nghĩa sẽ được truyền đạt.
- Quy luật về cú pháp
sẽ liên kết các mục một cách nhất quán, thích hợp, các trật tự phải được quy định.
- Quy luật về từ vựng
(dạng từ và từ vựng) sẽ làm giảm đi những dư thừa và làm tăng lên độ chính xác.
- Một quy luật đơn
nhất tài liệu hóa về cách ngăn ngừa các từ đồng âm khác nghĩa xuất hiện trong
phạm vi của quy ước đặt tên.
Các ví dụ trong phụ
lục A sẽ chỉ ra cách tạo thành tên cho mỗi mục được quản trị như thế nào từ một
tập hợp các mục mà đã được lựa chọn từ các tập hợp thuật ngữ có thể được dùng
cho quy ước đặt tên. (Các tên của các mục được quản trị khác có thể được tạo
thành bởi các quy luật dựa vào các mô tả trong phần này của TCVN 7789 (ISO/IEC
11179)). Tên của các mục nói trên có thể được phát triển từ tên của các mục được
quản trị đã được hình thành, từ mỗi nghĩa đã được ấn định (ngữ nghĩa) và vị trí
tương đối hoặc tuyệt đối (cú pháp) trong một tên. Chúng có thể, nhưng không cần
thiết phải được phân định bằng một ký hiệu phân tách. Các tên có thể tùy thuộc vào các quy luật từ vựng. Một sự phân
quyền, ví dụ, người quản lý dữ liệu trong một hiệp hội hoặc Ủy ban phê duyệt chuẩn đặt tên trong lĩnh vực
thương mại quốc tế, nên điều chỉnh bộ/ phạm vi các giá trị của mỗi mục.
7.2. Quy tắc về phạm
vi
Phạm vi của một quy
ước đặt tên quy định lĩnh vực của nó trong thực tế. Trong các thuật ngữ của
MDR, phạm vi của một quy ước đặt tên có thể được mở rộng hoặc thu hẹp theo như
phạm vi của tổ chức có thẩm quyền đăng ký hoặc tổ chức có thẩm quyền khác. Phạm
vi cần phải được tài liệu hóa để xem quy ước đặt tên là theo mô tả hoặc quy
tắc.
Phạm vi của mỗi quy
ước đặt tên được trình bày trong MDR phải tài liệu hóa.
7.3. Quy tắc phân
quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân quyền trong
mỗi quy ước đặt tên được trình bày trong MDR phải được tài liệu hóa.
7.4. Quy tắc ngữ nghĩa:
Ngữ nghĩa liên quan đến
nghĩa của các phần của tên và có thể phân định chúng bằng các dấu phân tách.
Tập hợp quy luật ngữ nghĩa được tài liệu hóa cho dù các tên có truyền đạt được
nghĩa hay không, và nếu vậy.
Các phần của tên bắt
nguồn từ các bộ cấu trúc để định danh các mối quan hệ giữa (phân loại) các bộ
phận với nhau. Xem các ví dụ về bộ quy luật ngữ nghĩa trong phụ lục A.
Quy luật ngữ nghĩa
của mỗi quy ước đặt tên được trình bày trong MDR phải được tài liệu hóa.
7.5. Quy tắc về cú
pháp
Cú pháp chỉ rõ việc
sắp xếp các phần trong một tên. Việc sắp xếp có thể được chỉ rõ là tương đối
hay tuyệt đối, hoặc sự kết hợp giữa sự tương đối và tuyệt đối.
Việc sắp xếp tương đối
chỉ rõ các phần trong các thuật ngữ của các phần khác, ví dụ, một quy luật
trong một quy ước có thể quy định rằng thuật ngữ từ hạn định phải luôn xuất
hiện trước khi phần này bị hạn định các lần xuất hiện.
Việc sắp xếp tuyệt đối
chỉ rõ một sự cố định trong phần của tên, ví dụ, một quy luật có thể quy định
rằng thuật ngữ đặc tính phải thường xuyên là phần cuối cùng của một tên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Quy tắc từ vựng
Từ vựng được đưa ra
liên quan đến sự xuất hiện của tên: các thuật ngữ được ưu tiên và không được ưu
tiên, các từ đồng nghĩa, các chữ viết tắt, độ dài của phần tên, cách viết/cách đánh
vần, bộ ký tự có thể dùng được, độ nhạy của chữ, ... Kết quả của việc áp dụng
các quy luật từ vựng phải đảm bảo rằng tất cả các tên bị chi phối bởi một quy
ước đặt tên cụ thể là phải có một hình thức nhất quán, thích hợp.
Các quy luật về từ
vựng của mỗi quy ước đặt tên được trình bày trong MDR cần phải được tài liệu
hóa. Xem phụ lục A để biết thêm các ví dụ về bộ quy luật từ vựng.
7.7. Quy tắc đơn nhất
Có thể có hoặc không
có các yêu cầu về tên là duy nhất trong phạm vi của chúng. Các quy luật đơn
nhất đối với tên được trình bày trong MDR nên được tài liệu hóa.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
Các ví dụ về quy ước đặt tên trong một
sổ đăng ký siêu dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy luật này xuất
phát từ các quy tắc được mô tả trong điều 7 của tiêu chuẩn này, bao gồm cả các
ví dụ. Chúng chỉ ra việc thiết lập các tên trong sổ đăng ký, và có thể được áp
dụng để phát triển tên trong ngữ cảnh mà tại đó có thể tự quyết định việc phân
quyền đối với từng phạm vi của chủ thể. Một quá trình đầy đủ sẽ đưa ra tên cho
một phần tử dữ liệu; tên của các mục được quản trị khác cũng sẽ được phát triển
trong suốt quá trình này.
Các ví dụ này được
viết bằng tiếng Anh Mỹ. Người sử dụng các ngôn ngữ khác có thể chỉ rõ sự khác
biệt hoặc các quy luật về ngữ nghĩa, cú pháp và từ vựng cần thiết được thêm vào
để tùy chỉnh các quy ước đặt tên theo
ngôn ngữ của mình. Ví dụ, một quy luật viện dẫn sự phân quyền đối với cách viết
từ trong các thuật ngữ có thể được thêm vào trong các quy luật từ vựng. Phụ lục
B đưa ra các ví dụ bằng các ngôn ngữ Châu Á.
A.2. Ngữ nghĩa của
các phần thuộc tên
Các phần của tên gồm
có các thuật ngữ riêng biệt. Các thuật ngữ trong phụ lục này được xuất phát từ
các mục được quản trị trong siêu mô hình MDR được mô tả trong TCVN 7789-3
(ISO/IEC 11179-3). Đó là: các thuật ngữ phân loại đối tượng, các thuật ngữ đặc
tính, thuật ngữ từ điển hình và thuật ngữ từ hạn định. Vì các thuật ngữ này là
không bắt buộc trong siêu mô hình MDR, do đó, chúng được trình bày như các ví
dụ về việc áp dụng các quy tắc ngữ nghĩa cho việc thiết lập tên.
Thuật ngữ lớp đối
tượng
Trong siêu mô hình
MDR, một loại đối tượng là một tập hợp các quan điểm, các khái niệm trừu tượng
hoặc những thứ tồn tại trong thế giới thực, chúng được định danh với các ranh
giới và ngữ nghĩa rõ ràng, và các đặc tính cũng như cách dùng của chúng tuân
theo các quy luật tương tự. Mỗi loại đối tượng đều có một tên riêng. Việc đăng
ký các loại đối tượng trong một sổ đăng ký là không bắt buộc, nhưng nếu được sử
dụng, tập hợp các tên của loại đối tượng hiện tại và tiềm năng phải đưa ra được
một nguyên tắc phân loại cho các thuật ngữ loại đối tượng.
Một thuật ngữ loại đối
tượng có thể là một phần thuộc tên của lĩnh vực khái niệm, khái niệm phần tử dữ
liệu và phần tử dữ liệu trong mục được quản trị; và để trình bày một hoạt động
hoặc đối tượng trong một ngữ cảnh cụ thể. Việc sử dụng một hệ phương pháp làm
mô hình, chẳng hạn như một biểu đồ quan hệ thực thể (ERD) hoặc mô hình đối
tượng, là một cách để xác định vị trí và sắp đặt các mục được quản trị trong
mối quan hệ với các thực thể thuộc mô hình ở mức độ cao hơn. Các thuộc ngữ của
các thực thể thuộc mô hình quan hệ thực thể là tương đương với các mục được
quản trị mà chúng có liên quan đến nhờ vào việc áp dụng đầy đủ hơn nữa hệ
phương pháp. Trong một mô hình đối tượng, các phần tử dữ liệu được diễn đạt như
các thuộc ngữ của đối tượng.
Các mô hình sẽ cung
cấp một phần nào về kế hoạch phân loại các mục được quản trị. Các mục được quản
trị mà bao gồm các loại đối tượng có thể được định danh với các thực thể thuộc
mô hình có liên quan của chúng bằng bản đồ thuật ngữ loại đối tượng đến tên
thực thể thuộc mô hình. Trong TCVN 7789-1:2007(ISO/IEC 11179 -1 : 2004), Phụ
lục A đưa ra các ví dụ về bản đồ giữa các thuật ngữ loại đối tượng, ERD và các
thực thể thuộc mô hình của đối tượng.
Trong tên của các
phần tử dữ liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cost Budget Period
Total Amount (tổng số chi phí của ngân sách cho từng giai đoạn)
Tree Height Measure
(phép đo chiều cao của cây)
Member Last Name (họ
của hội viên)
các thuật ngữ
Employee (người lao động), Cost (chi phí), Tree (cây), và Member (hội viên) là
các thuật ngữ loại đối tượng.
Các thuật ngữ loại đối
tượng có thể được sử dụng như các tên trong phạm vi khái niệm.
Thuật ngữ đặc tính
Trong siêu mô hình
MDR, một đặc tính là một đặc điểm/nét đặc trưng phổ biến của tất cả các bộ phận
trong một loại đối tượng. Mỗi đặc tính có một tên riêng. Việc đăng ký các đặc
tính trong một sổ đăng ký là không bắt buộc, nhưng nếu được sử dụng, tập hợp
tên của các đặc tính hiện tại và tiềm năng phải cung cấp được một nguyên tắc
phân loại cho các thuật ngữ đặc tính.
Tập hợp các thuật ngữ
đặc tính có thể được hình thành từ một tập hợp các phần của tên trong một
nguyên tắc phân loại đặc tính. Tập hợp này phải gồm có các thuật ngữ mà các
thuật ngữ này là riêng biệt (mỗi định nghĩa không được chồng chéo lên
bất cứ định nghĩa nào khác), và đầy đủ (trình bày tất cả các khái niệm
thông tin được quy định để chỉ rõ các mục được quản trị nào sử dụng các đặc
tính, như các phần tử dữ liệu, các khái niệm phần tử dữ liệu và miền giá trị).
Trong tên của các
phần tử dữ liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cost Budget Period
Total Amount (tổng toàn bộ chi phí của ngân sách cho từng thời kỳ)
Tree Height Measure (đo
lường chiều cao của cây)
Member Last Name (họ
của hội viên)
thuật ngữ Last Name
(họ), Total Amount (tổng số), và Height (chiều cao) là các đặc
tính.
Việc sử dụng các
thuật ngữ từ hai bộ cấu trúc trên sẽ đưa ra được một cách phân loại bổ sung. Cả
hai thuật ngữ loại đối tượng và thuật ngữ đặc tính của các khái niệm phần tử dữ
liệu và các phần tử dữ liệu là được sử dụng để thiết lập một tên mà có thể bao
hàm được các thông tin quan trọng cho các mục được quản trị, và hơn nữa còn
loại trừ được các yếu tố không thích hợp hoặc không có liên quan mà có thể được
đưa vào khi mà không có quy ước nào được sử dụng. Tên của các khái niệm phần tử
dữ liệu có thể được hình thành bởi việc kết hợp các thuật ngữ loại đối tượng và
các thuật ngữ đặc tính.
Thuật ngữ biểu diễn
Một thuật ngữ biểu
diễn có thể là một phần trong tên của mỗi mục được quản trị, nó mô tả sự biểu
diễn của một mục được quản trị bao gồm sự biểu diễn cho các phần tử dữ liệu và
lĩnh vực tác dụng. Mỗi thuật ngữ có thể được phát triển từ một danh sách các từ
đã được kiểm soát hoặc từ một nguyên tắc phân loại. Trong siêu mô hình MDR, một
loại sự biểu diễn là việc phân loại các loại sự biểu diễn khác nhau. Mỗi loại
sự biểu diễn sẽ có một tên. Việc đăng ký các loại sự biểu diễn trong một sổ đăng
ký là không bắt buộc, nhưng nếu được sử dụng, tập hợp tên của các loại sự biểu
diễn hiện tại và tiềm năng phải đưa ra được một nguyên tắc phân loại các thuật
ngữ loại sự biểu diễn.
Các dạng phân loại
thuật ngữ biểu diễn như sau:
- Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo lường
- Con số
- Số lượng
- Văn bản
…
Thuật ngữ này mô tả
các giá trị hợp lệ trong mục được quản trị mà bao gồm sự biểu diễn. Trong nhiều
trường hợp, thuật ngữ biểu diễn có thể là không cần thiết đối với phần của
thuật ngữ đặc tính. Khi đó, một thuật ngữ hoặc một phần của thuật ngữ có thể được
loại trừ trong cấu trúc tên. Điều này có thể được thiết lập như là một quy luật
trong quy ước đặt tên.
Việc sử dụng các quy
luật ở trên, một phần tử dữ liệu mô tả phép đo chiều cao của một cây sẽ có tên
phần tử dữ liệu là Tree Height Measure. Từ Measure (đo lường) là thuật ngữ biểu
diễn của phần tử dữ liệu. Tuy nhiên, phần tử dữ liệu mô tả họ của một người sẽ
có tên phần tử dữ liệu là Person Last Name Name (tên tên họ của một người). Từ
Tên (name) thứ hai là thuật ngữ đại diện của phần tử dữ liệu. Tuy nhiên, để tra
cứu/thực hiện được rõ ràng, một từ thừa sẽ được loại bỏ.
Thuật ngữ từ hạn định
Trong trường hợp cần
thiết, các thuật ngữ từ hạn định có thể được gắn liền với các thuật ngữ loại đối
tượng, các thuật ngữ đặc tính và các thuật ngữ biểu diễn để phân biệt khái niệm
phần tử dữ liệu, lĩnh vực thuộc khái niệm, phần tử dữ liệu và miền giá trị từ
các cái khác. Các thuật ngữ từ hạn định nói trên có thể được xuất phát từ bộ cấu
trúc trong một ngữ cảnh cụ thể. Trong các quy luật thuộc một quy ước đặt tên,
việc giới hạn số lượng các thuật ngữ từ hạn định sẽ được đề nghị/đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cost Budget Period
Total Amount (Tổng toàn bộ chi phí của ngân sách cho từng thời kỳ)
thuật ngữ Budget
Period (ngân sách cho từng thời kỳ) là một thuật ngữ từ hạn định.
CHÚ THÍCH. Những hạn định
trong các thuật ngữ từ hạn định cho phép làm giảm đi các cái dư thừa và làm
tăng phạm vi tác động của việc dùng lại dữ liệu bằng cách loại ra các từ đồng
nghĩa. Cách làm này cũng được áp dụng cho các thuật ngữ loại đối tượng, thuật
ngữ đặc tính và các thuật ngữ biểu diễn. Một cơ cấu như cuốn từ điển đồng nghĩa
dành cho các thuật ngữ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cách làm trên.
Các ngữ nghĩa học của
dấu phân tách
Các loại phân cách
khác nhau sẽ kết nối các phần của tên, bao gồm các dấu phân tách như các khoảng
trống và gạch nối, và các nhóm ký hiệu như các dấu ngoặc đơn. Những cái này có
thể có:
a) Trong trường hợp
không có nghĩa về mặt ngữ nghĩa học. Một quy luật đặt tên có thể nói rõ ra rằng
các dấu phân tách sẽ bao gồm một khoảng trống trắng hoặc chính xác là một ký tự
riêng biệt (ví dụ một gạch nối hoặc gạch dưới) mà không cần phải chú ý tới các
mối quan hệ giữa các phần ngữ nghĩa. Nó như là một quy luật để làm đơn giản
việc thiết lập tên.
b) Trong trường hợp
có nghĩa về mặt ngữ nghĩa học. Ví dụ, các dấu phân tách có thể truyền đạt nghĩa
về mặt ngữ nghĩa học bằng cách ấn định một dấu phân tách giữa các từ trong một
thuật ngữ từ hạn định từ dấu phân tách được dùng để phân định các từ trong các
phần khác của thuật ngữ. Trong trường hợp này, dấu phân tách định danh một cách
rõ ràng thuật ngữ từ hạn định không giống với phần còn lại của tên.
Ví dụ, trong tên phần
tử dữ liệu sau
Cost_Budget-Period_Total_Amount
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một vài ngôn
ngữ, như tiếng Đức và tiếng Hà Lan, thông thường quy tắc ngữ pháp để kết nối được
xây dựng là phải liên tục trong một từ đơn (trong một từ tiếng Anh hoặc Pháp có
thể có một cụm từ bao gồm các danh từ và tính từ). Các ngôn ngữ này có thể phải
sử dụng một dấu phân tách mà không làm gián đoạn giữa các từ, như một gạch nối,
một khoảng trống hoặc gạch dưới, nhưng nó được dùng để thay thế cho việc viết
hoa chữ cái đầu tiên của mỗi phần thuộc tên trong một từ đơn (thỉnh thoảng được
gọi là CamelCase). Thông thường, quy ước đặt tên này cũng được sử dụng trong
các ngôn ngữ lập trình như C++ và Java.
Các ngôn ngữ Châu Á
thường thiết lập các từ sử dụng hai ký tự tách biệt nhau và có nghĩa khác nhau,
nhưng khi chúng được kết nối với nhau sẽ có nghĩa thứ ba không liên quan gì đến
các phần của nó. Điều này có thể gây khó khăn cho việc hiểu được ngữ nghĩa của một
tên bởi vì tình trạng có nhiều nghĩa có thể được tạo ra bởi việc đặt các ký tự
cạnh nhau. Một giải pháp hợp lý là sử dụng một dấu phân tách để phân biệt khi
lập tên có hai ký tự tạo thành một từ đơn, và tương tự khi chúng là các từ
riêng.
Bảng dưới đây cho
biết các phần của tên được kết hợp để tạo thành tên của các mục được quản trị
như thế nào. Xem các ví dụ về các tên có liên quan với mục được quản trị trong
phần A.4.
Bảng
A.1-Mối quan hệ của các phần thuộc tên với các tên trong mục được quản trị
Lĩnh
vực thuộc khái niệm
Các
khái niệm của phần tử dữ liệu
Các
yếu tố dữ liệu
Lĩnh
vực tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Thuật ngữ đặc tính
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Thuật ngữ từ hạn định
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy luật này thực
hiện đầy đủ về mặt ngữ nghĩa như đã được mô tả ở trên và kết nối chúng với các
quy luật khác dựa vào các quy tắc từ điều khoản 7 của tiêu chuẩn này.
Ví dụ về bộ quy luật
dành cho tên trong sổ đăng ký
Tên: Tên sổ đăng ký
trong MDR
Ngữ cảnh: tên được ưu
tiên/lựa chọn trong sổ đăng ký
Phạm vi: Sổ đăng ký
mẫu MDR
Cơ quan có thẩm
quyền: ISO/IEC SC 32/WG2
Quy tắc ngữ nghĩa:
a) Các loại đối tượng
sẽ trình bày được những điều quan trọng của toàn bộ một ngôn từ mà trong ngôn
từ đó nó có thể được tìm thấy trong một mô hình.
VÍ DỤ: Cost (Chi phí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các thuật ngữ đặc
tính phải được xuất phát từ bộ cấu trúc hệ thống đặc tính và trình bày đặc tính
được một loại đối tượng tiêu biểu.
VÍ DỤ: Total Amount (tổng
toàn bộ)
d) Một và chỉ cần duy
nhất một thuật ngữ đặc tính được hiện hữu.
CHÚ THÍCH: Việc kết
hợp thuật ngữ lớp đối tượng và thuật ngữ đặc tính sẽ tạo thành tên cho các khái
niệm phần tử dữ liệu.
e) Các từ hạn định có
thể được xuất phát đúng như việc xác định sự phân quyền theo phạm vi của chủ
thể và cần thiết phải được thêm vào để tạo thành tên duy nhất trong từng ngữ
cảnh cụ thể. Trật tự của các thuật ngữ từ hạn định là không quan trọng. Các
thuật ngữ từ hạn định là không bắt buộc.
VÍ DỤ: Budget Period
(ngân sách cho từng thời kỳ)
f) Sự biểu diễn các
tác dụng hợp lý của một bộ phần tử dữ liệu và lĩnh vực tác dụng được mô tả bằng
các thuật ngữ biểu diễn.
g) Một và chỉ cần duy
nhất một thuật ngữ biểu diễn được hiện hữu.
VÍ DỤ: Amount (tổng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc cú pháp:
a) Thuật ngữ loại đối
tượng sẽ phải chiếm vị trí đầu tiên (bên trái) trong một tên.
b) Các thuật ngữ từ
hạn định sẽ phải đứng trước phần đã được hạn định. Trật tự của các từ hạn định
sẽ không được sử dụng để phân biệt các tên.
c) Thuật ngữ đặc tính
sẽ phải chiếm vị trí tiếp sau.
d) Thuật ngữ biểu
diễn phải chiếm vị trí cuối cùng. Nếu bất cứ từ nào trong thuật ngữ biểu diễn
cũng như bất cứ từ nào trong thuật ngữ đặc tính là thừa, thì từ thừa đó sẽ được
xoá bỏ.
VÍ DỤ: Cost Budget Period
Total Amount (Tổng toàn bộ chi phí của ngân sách cho từng thời kỳ)
Quy tắc từ vựng
a) Các danh từ chỉ được
sử dụng ở dạng số ít. Các động từ (thông thường) để ở thì hiện tại.
b) Các phần của tên
và các từ trong thuật ngữ gồm có đa từ (multi-word) được tách rời bằng các
khoảng trống. Không có các ký tự riêng biệt nào được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các từ viết tắt,
các từ cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ và các chữ đầu của một tên là
được chấp nhận.
VÍ DỤ: Cost Budget
Period Total Amount (Tổng toàn bộ chi phí của ngân sách cho từng thời kỳ).
Quy tắc đơn nhất:
Tất cả các tên thuộc
mỗi ngôn ngữ sẽ phải là duy nhất trong ngữ cảnh đó.
A.4. Ví dụ về bộ quy
luật dành cho tên của các phần tử dữ liệu trong các cụm từ thêm vào XML
“XML namespaces cung
cấp một phương pháp đơn giản cho việc hạn định tên của các thuộc ngữ và yếu tố được
sử dụng trong các tài liệu Extensible Markup Language (ngôn ngữ đánh dấu mở
rộng) bằng việc liên kết chúng với các namespaces được định danh bởi các giấy
chứng nhận IRI”2. Việc này sẽ được
thực hiện bằng cách ấn định một tiền tố cho tên của các yếu tố và thuộc ngữ.
Các ví dụ dưới đây sẽ chỉ ra được việc áp dụng các quy luật này trong một quy
ước đặt tên như thế nào.
Các quy luật nói trên
là được xuất phát từ các quy tắc đã được mô tả trong điều khoản 7. Ví dụ đầu
tiên không giống với các quy luật đã được mô tả ở trên trong việc áp dụng các
giới hạn từ vựng cụ thể, riêng biệt - XML.
Tên: tên của cụm từ
thêm vào XML
Ngữ cảnh: Các bản báo
cáo của lược đồ XML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân quyền: người
chịu trách nhiệm quản lý dữ liệu XML Quy tắc ngữ nghĩa:
a) Các loại đối tượng
sẽ trình bày được những điều quan trọng của toàn bộ một ngôn từ mà trong ngôn
từ đó nó có thể được tìm thấy trong một mô hình.
VÍ DỤ: Cost (Chi phí)
b) Một và chỉ cần duy
nhất một thuật ngữ loại đối tượng được hiện hữu.
c) Các thuật ngữ đặc
tính phải được xuất phát từ bộ cấu trúc hệ thống đặc tính và phải trình bày được
một loại đối tượng tiêu biểu.
VÍ DỤ: Total Amount
(tổng toàn bộ)
d) Một và chỉ cần duy
nhất một thuật ngữ đặc tính được hiện hữu.
e) Các từ hạn định có
thể được xuất phát đúng như việc xác định sự phân quyền theo phạm vi của chủ
thể và cần thiết phải được thêm vào để tạo thành tên duy nhất trong từng ngữ
cảnh cụ thể. Trật tự của các thuật ngữ từ hạn định là không quan trọng. Các
thuật ngữ từ hạn định là không bắt buộc.
VÍ DỤ: Budget Period
(ngân sách cho từng thời kỳ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Một và chỉ cần duy
nhất một thuật ngữ biểu diễn được hiện hữu.
VÍ DỤ: Amount (tổng)
Quy tắc cú pháp:
a) Thuật ngữ loại đối
tượng sẽ phải chiếm vị trí đầu tiên (cực tả) trong một tên.
b) Các thuật ngữ từ
hạn định sẽ phải đứng trước phần đã được hạn định. Trật tự của các từ hạn định
sẽ không được sử dụng để phân biệt các tên.
c) Thuật ngữ đặc tính
sẽ phải chiếm vị trí tiếp sau.
d) Thuật ngữ biểu
diễn phải chiếm vị trí cuối cùng. Nếu bất cứ từ nào trong thuật ngữ biểu diễn
cũng như bất cứ từ nào trong thuật ngữ đặc tính là thừa, thì từ thừa đó sẽ được
xoá bỏ.
VÍ DỤ: Cost Budget
Period Total Amount (Tổng toàn bộ chi phí của ngân sách cho từng thời kỳ)
Quy tắc từ vựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tất cả từ trong
tên là đều theo một trường hợp hỗn hợp.
d) Các chữ viết tắt,
các từ cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ và các chữ đầu của một tên
chỉ được chấp nhận khi chúng được sử dụng thông thường trong các thuật ngữ
thương mại.
e) Các từ chỉ bao gồm
các chữ cái và các con số.
VÍ DỤ: Cost
BudgetPeriodTotalAmount (Tổng toàn bộ chi phí của ngân sách cho từng thời kỳ).
Quy tắc đơn nhất:
Tất cả các tên phải
là duy nhất trong một DTD.
Ví dụ về cách sử dụng
Trong ví dụ này, tên
của một phần tử dữ liệu được sử dụng trong một cụm từ thêm vào yếu tố XML:
< !ELEMENT
CostBudgetPeriodTotalAmount (#PCDATA) >
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một quy luật về ngữ
nghĩa bổ sung là được định nghĩa như sau:
h) Không nhiều hơn
một chỉ báo namespace được hiện hữu.
Một quy luật cú pháp
bổ sung được định nghĩa như sau:
e) Nếu một chỉ báo
namespace được sử dụng, thì nó phải đứng trước tất cả các thuật ngữ khác. Và
một quy luật về từ vựng bổ sung được định nghĩa như sau:
f) Một chỉ báo
namespace là chữ thường và được tách ra khỏi các thuật ngữ khác bằng dấu hai
chấm.
Ví dụ một tên XML sử
dụng một chỉ báo namespace:
< !ELEMENT
acct:CostBudgetPeriodTotalAmount >
A.5. Ví dụ về thuộc
ngữ của một phần tử dữ liệu
Bảng dưới đây sẽ
trình bày một ví dụ về thuộc ngữ của một phần tử dữ liệu cùng với tất cả tên được
bắt nguồn từ mục được quản trị. Cụ thể, phần tử dữ liệu này là được xuất phát
từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi của khái niệm: quốc gia
và
Phạm vi tác dụng của
nó:
ISO Tiếng Anh-Language Country Short Name (tên ngắn gọn của quốc gia bằng ngôn
ngữ tiếng Anh từ ISO).
Ba tên được đưa ra
trong ví dụ về phần tử dữ liệu này là: một tên trong sổ đăng ký: tên địa chỉ
gửi thư tín trong quốc gia; một tên mà xuất hiện trong một hệ thống ứng dụng,
một quy ước mà cần đến các dấu phân tách để tách rời ngữ nghĩa:
Country.Mailing_Address (địa chỉ_gửi thư .trong quốc gia); và một tên của giản đồ
XML, tên mà tận dụng một tiền tố cho việc định danh namespace trong giản đồ
XML, bao gồm: addr: CountryMailingAddressName.
Các quy luật về ngữ
nghĩa, cú pháp và quy luật về từ vựng được thừa nhận để có thể được tài liệu
hóa trong tiêu chuẩn này.
Tên
thuộc ngữ siêu dữ liệu
Hệ
thống ứng dụng
1
Định nghĩa phần tử
dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngữ cảnh định nghĩa
phần tử dữ liệu
Sổ đăng ký
Định nghĩa phần tử
dữ liệu
Tên của quốc gia
nơi mà một bức thư sẽ được chuyển tới.
Ngữ cảnh định nghĩa
phần tử dữ liệu
Hệ thống dữ liệu
tối ưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên của một quốc
gia nơi mà người nhận thư đã được xác định vị trí.
Ngữ cảnh định nghĩa
phần tử dữ liệu
Giản đồ địa chỉ
trong XML
Định nghĩa phần tử
dữ liệu
Tên của quốc gia
trong một địa chỉ.
2
Tác dụng chấp nhận được
và lĩnh vực tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác dụng chấp nhận được
(mỗi tác dụng chấp nhận được)
Tất cả các tên quốc
gia ngắn gọn bằng ngôn ngữ tiếng Anh theo ISO 3166, phù hợp với các nghĩa tác
dụng. (được ghi như: Afghanistan, Albania,....., Zimbabwe)
Ngày bắt đầu có tác
dụng (mỗi tác dụng chấp nhận được)
19970110
Ngày kết thúc tác
dụng (mỗi tác dụng chấp nhận được)
(Chưa ứng dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sổ đăng ký
Tên mục nhập trong
lĩnh vực tác dụng
Tên ngắn gọn của
quốc gia bằng ngôn ngữ tiếng Anh theo ISO
Định nghĩa lĩnh vực
tác dụng
Tất cả tên ngắn gọn
của mọi quốc gia bằng ngôn ngữ tiếng Anh đã được ISO công nhận
Phần mô tả lĩnh vực
tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh mục nhập
trong lĩnh vực tác dụng
{RAI} 5678:1
Kiểu dữ liệu
CHARACTER VARYING
(biến đổi ký tự)
Nguồn/giản đồ kiểu
dữ liệu
ANSI ISO SQL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ký tự lớn nhất
44
Định dạng
(Chưa ứng dụng)
Đơn vị đo lường
(Chưa ứng dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Chưa ứng dụng)
Gốc của lĩnh vực
tác dụng
ISO 3166:1:1997
Dẫn giải lĩnh vực
tác dụng
Lĩnh vực tác dụng
chỉ bao gồm một tập hợp con của tên để định rõ từng quốc gia; nó không bao
gồm tên của các khu vực trong một quốc gia.
3
Các thuộc ngữ của
loại sự biểu diễn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sự biểu diễn
Tên
Hạn định của loại
sự biểu diễn
Ngắn gọn
4
Tên và định danh
phần tử dữ liệu
Tên phần tử dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngữ cảnh của tên
phần tử dữ liệu
Sổ đăng ký
Tên cho ngữ cảnh
của tên
Quy ước đặt tên được
ưu tiên trong sổ đăng ký (Registry Preferred Naming Convention)
Tên phần tử dữ liệu
Tên.địa chỉ_gửi thư.trong
quốc gia (Country.Mailing_Address.Name)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngữ cảnh của tên
phần tử dữ liệu
Hệ thống dữ liệu
tối ưu (Facility Data System)
Tên cho ngữ cảnh
của tên
Quy ước đặt tên cho
hệ thống dữ liệu tối ưu (Facility Data System Naming Convention)
Tên phần tử dữ liệu
địa chỉ: tên gửi thư
theo địa chỉ trong quốc gia (addr: CountryAddressMailingName)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giản đồ địa chỉ XML
(XML Address Schema)
Tên cho ngữ cảnh
của tên
Quy ước đặt tên cho
giản đồ XML (XML Schema Naming Convention)
Định danh mục nhập
phần tử dữ
liệu
{RAI} 5394:1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ phần tử dữ
liệu
Đan Mạch (Denmark)
Gốc của phần tử dữ
liệu
Hệ thống ứng dụng
Dẫn giải phần tử dữ
liệu
Yếu tố này được cần
đến cho việc phân phát thư bên ngoài quốc gia gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức chịu trách
nhiệm
Cơ quan đưa ra thi
hành và đảm bảo làm đúng theo yêu cầu
Liên hệ với người
quản lý
Người chịu trách
nhiệm quản lý các hệ thống dữ liệu tối ưu
6
Khái niệm phần tử
dữ liệu và lĩnh vực thuộc khái niệm
Ngữ cảnh của khái
niệm phần tử dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên của khái niệm
phần tử dữ liệu
Để
định danh quốc gia
Định nghĩa khái
niệm phần tử dữ liệu
Là
việc định danh một sự tồn tại nguyên thủy
về mặt địa chính của thế giới
Loại đối tượng
Quốc
gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn định loại đối
tượng
Địa
chỉ gửi thư (Mailing Address)
Đặc tính
Việc
định danh
Hạn định đặc tính
(không
có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
{RAI}
12468:1
Ngữ cảnh của lĩnh
vực thuộc khái niệm
Sổ
đăng ký
Tên của lĩnh vực
thuộc khái niệm
Quốc
gia
Định nghĩa lĩnh vực
thuộc khái niệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh mục nhập
của lĩnh vực thuộc khái niệm
{RAI}
2468:1
Gốc lĩnh vực thuộc
khái niệm
ISO
3166:1
Nghĩa của tác dụng (với
mỗi nghĩa tác dụng)
Sự
tồn tại nguyên thủy về mặt địa chính được
biết đến như <Trung Quốc-China>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày bắt đầu có nghĩa
tác dụng (cho mỗi nghĩa tác dụng)
19970110
Ngày kết thúc nghĩa
tác dụng (cho mỗi nghĩa tác dụng)
(chưa
ứng dụng)
Định danh nghĩa tác
dụng (cho mỗi nghĩa tác dụng)
<được
ấn định bằng hệ thống như 1001 ... 1230: một cho đến mỗi nghĩa tác dụng>
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
tác dụng của việc phân loại đối với kiểu phân loại
Từ then chốt
Quốc
gia, địa chỉ, việc gửi thư (Country, Address, Mailing)
Nhóm
Địa
chỉ gửi thư (Mailing Address)
Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sắp từng lớp các
kiểu khái niệm trừu tượng
Chuyên
môn hóa
8
Trạng thái đăng ký
và quản trị
Trạng thái đăng ký
phần tử dữ liệu
Được
ghi lại trong sổ đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem
xét chất lượng bên trong
Trạng thái đăng ký
lĩnh vực tác dụng
Tiêu
chuẩn
Trạng thái quản trị
lĩnh vực tác dụng
Mục
đích
Trạng thái đăng ký
khái niệm phần tử dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái quản trị
khái niệm phần tử dữ liệu
Xem
xét chất lượng bên trong
Trạng thái đăng ký
lĩnh vực thuộc khái niệm
Tiêu
chuẩn
Trạng thái quản trị
lĩnh vực thuộc khái niệm
Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
Ví dụ về các quy ước đặt tên bằng ngôn
ngữ Châu Á
Các quy luật này đều được
xuất phát từ các quy tắc trong điều khoản 7. Các ví dụ được mô tả ở đây là
giống với ví dụ trong phụ lục A.
Các ngôn ngữ Châu Á
thường thiết lập các từ sử dụng hai ký tự tách biệt nhau và có nghĩa khác nhau,
nhưng khi chúng được kết nối với nhau sẽ có nghĩa thứ ba không liên quan gì đến
các phần của nó. Điều này có thể gây khó khăn cho việc hiểu được ngữ nghĩa của
một tên bởi vì tình trạng có nhiều nghĩa có thể được tạo ra bởi việc đặt cạnh
nhau các ký tự.
Các ví dụ là được
viết bằng tiếng Anh Mỹ, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc và tiếng Trung Quốc.
CHÚ THÍCH: để có thể đọc
được chữ Châu Á trong các ví dụ này, người đọc cần phải được cài đặt các bộ ký
tự
Châu Á.
Quy tắc ngữ nghĩa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ:
- Tiếng Việt: Chi phí
- Tiếng Anh: Cost
- Tiếng Nhật: 
- Tiếng Hàn: 
- Tiếng Trung: 
b) Một và chỉ cần duy
nhất một thuật ngữ loại đối tượng được hiện hữu.
c) Các thuật ngữ đặc
tính phải được xuất phát từ bộ cấu trúc hệ thống đặc tính và trình bày được một
loại đối tượng tiêu biểu.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếng Anh: Total
Amount
- Tiếng Nhật: 
- Tiếng Hàn: 
- Tiếng Trung: 
d) Một và chỉ cần duy
nhất một thuật ngữ đặc tính được hiện hữu.
CHÚ THÍCH: Việc kết
nối thuật ngữ loại đối tượng và thuật ngữ đặc tính sẽ tạo thành tên cho các
khái niệm phần tử dữ liệu.
e) Các từ hạn định có
thể được xuất phát đúng như việc xác định sự phân quyền theo phạm vi của chủ
thể và cần thiết phải được thêm vào để tạo thành tên duy nhất trong từng ngữ
cảnh cụ thể. Trật tự của các thuật ngữ từ hạn định là không quan trọng. Các
thuật ngữ từ hạn định là không bắt buộc.
VÍ DỤ:
- Tiếng Việt: ngân
sách cho từng thời kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếng Nhật: 
- Tiếng Hàn: 
- Tiếng Trung: 
f) Sự biểu diễn cho
các tác dụng hợp lý của một bộ phần tử dữ liệu và lĩnh vực tác dụng là được mô
tả bằng các thuật ngữ biểu diễn.
g) Một và chỉ cần duy
nhất một thuật ngữ biểu diễn được hiện hữu.
VÍ DỤ:
- Việt Nam: Tổng
- Tiếng Anh: Amount
- Tiếng Nhật: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếng Trung: 
CHÚ THÍCH: Thông
thường, các thuật ngữ biểu diễn được thêm vào các từ hạn định sẽ tạo thành tên
cho các lĩnh vực tác dụng.
Quy tắc cú pháp:
a) Thuật ngữ loại đối
tượng sẽ phải chiếm vị trí đầu tiên (cực tả) trong một tên.
b) Các thuật ngữ từ
hạn định sẽ phải đứng trước phần đã được hạn định. Trật tự của các từ hạn định
sẽ không được sử dụng để phân biệt các tên.
c) Thuật ngữ đặc tính
sẽ phải chiếm vị trí tiếp sau.
d) Thuật ngữ biểu
diễn phải chiếm vị trí cuối cùng. Nếu bất cứ từ nào trong thuật ngữ biểu diễn
cũng như bất cứ từ nào trong thuật ngữ đặc tính là thừa, thì từ thừa đó sẽ được
xoá bỏ.
VÍ DỤ:
- Tiếng Việt: Tổng
toàn bộ chi phí của ngân sách cho từng thời kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếng Nhật: 
- Tiếng Hàn: 
- Tiếng Trung: 
Quy tắc từ vựng:
b) Các danh từ chỉ được
sử dụng ở dạng số ít. Các động từ (thông thường) trong thì hiện tại.
CHÚ THÍCH: Trong
tiếng Nhật, quy luật này sẽ không được áp dụng bởi vì không có dạng danh từ số
nhiều và không có sự khác biệt về thì của động từ.
c) Các mục của tên và
các từ trong thuật ngữ đa từ là được tách rời bằng các khoảng trống. Không có
các ký tự riêng biệt nào được chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Trong tiếng Nhật, các
thuật ngữ gồm có đa từ (multi-word) được diễn đạt tự nhiên mà không dùng các
khoảng trống, bất cứ ký tự nào cũng sẽ không được chấp nhận, nhưng một ký tự là
dấu chấm có thể được sử dụng để phân định các thuật ngữ nói trên.
d) Tất cả từ trong
tên là đều theo một trường hợp hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các chữ viết tắt,
các từ cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ và các chữ đầu của một tên là
được chấp nhận.
VÍ DỤ:
- Tiếng Việt: Tổng
toàn bộ chi phí của ngân sách cho từng thời kỳ
- Tiếng Anh: Cost
Budget Period Total Amount
- Tiếng Nhật:
hoặc 
- Tiếng Hàn: 
- Tiếng Trung: 
Quy tắc đơn nhất:
Tất cả các tên thuộc
mỗi ngôn ngữ sẽ phải là duy nhất trong ngữ cảnh đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Thẻ định danh dữ
liệu trong sổ đăng ký
5. Định danh
6. Tên
7. Phát triển quy ước
đặt tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Yêu cầu chung
A.2. Ngữ nghĩa của
các phần thuộc tên
A.3. Ví dụ về bộ quy
luật đầy đủ trong quy ước đặt tên
A.4. Ví dụ về bộ quy
luật dành cho tên của các phần tử dữ liệu trong các cụm từ thêm vào XML
A.5. Ví dụ về thuộc
ngữ của một phần tử dữ liệu
Phụ lục B