TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8363:2010
ASTM
2784-06
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) - XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH (ĐÈN THƯỜNG
HOẶC ĐÈN ĐỐT OXY - HYDRO)
Standard test
method for sulfur in liquefied petroleum
gases (oxy-hydrogen burner or lamp)
Lời nói đầu
TCVN 8363:2010 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2784-06 Standard test
method for sulfur in liquefied petroleum gases
(oxy-hydrogen burner or lamp) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2784-06 thuộc
bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8363:2010 do
Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương
pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for sulfur in liquefied petroleum
gases (oxy-hydrogen burner or lamp)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định lưu huỳnh tổng có hàm lượng lớn hơn 1 mg/g trong khí dầu mỏ
hóa lỏng. Mẫu không được chứa quá 100 mg/g các halogen.
1.2. Để có được các thông
số định lượng mà phương pháp này có khả năng thực hiện thì phải áp dụng các kỹ
thuật nghiêm ngặt và phải loại bỏ tất cả các nguồn có thể gây nhiễm bẩn lưu huỳnh.
Đặc biệt phải tránh các tác nhân làm sạch như các chất tẩy rửa gia dụng phổ
biến có chứa sulfat.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI
là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị đưa ra trong ngoặc chỉ là tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề
liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm
thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng
phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193), Nước thuốc
thử - Yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8357 (ASTM D 1657), Sản phẩm dầu
mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của
hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực.
ASTM D 156, Test method for saybolt
color of petroleum products
(Saybolt chromometer method). (Phương pháp đo màu saybolt của sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 1266, Standard test method for sulfur in petroleum
products (Lamp method). (Phương pháp xác định lưu huỳnh
trong sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp đèn thường)).
ASTM E 11, Standard specification for
wire cloth and sieves for testing purposes. (Quy định kỹ thuật của vải lọc và
rây dùng trong thử nghiệm).
IP 181, Sampling petroleum
gases, including liquefied petroleum gases. (Lấy
mẫu khí dầu mỏ, bao gồm cả khí dầu mỏ hóa lỏng).
3. Tóm tắt phương
pháp
3.1. Mẫu được đốt bằng đèn
đốt oxy - hydro, hoặc bằng đèn thường trong hệ thống kín trong môi trường cacbon
dioxit - oxy. Không nên dùng phương pháp sau để xác định lượng vết lưu huỳnh do
cần thời gian đốt cháy quá lâu. Các oxit của lưu huỳnh được hấp thụ và được oxy
hóa thành axit sulfuric trong
dung dịch hydro peroxit. Các ion sulfat được xác định sau đó bằng một trong các
phương pháp sau:
3.1.1. Chuẩn độ bằng bari
peclorat
Chuẩn độ sulfat bằng bari peclorat, sử
dụng chỉ thị hỗn hợp
thorin-metylen xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulfat được kết tủa dưới dạng bari sulfat và đo độ
đục của huyền phù kết tủa bằng trắc quang kế.
4. Ý nghĩa và ứng dụng
Để đáp ứng được quy chuẩn quốc gia thì
một yếu tố quan trọng là hàm lượng lưu huỳnh trong khí dầu mỏ hóa lỏng phải có
nồng độ đủ thấp. Sự có mặt của lưu huỳnh có thể gây ăn mòn các bề
mặt kim loại. Lưu huỳnh có thể gây ngộ độc xúc tác trong quá trình chế biến tiếp
theo.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị đốt Oxy -
Hydro
Nên dùng hai loại thiết bị sau đây. Tuy
nhiên, bất kỳ thiết bị đốt nào cho những kết quả tương ứng đều dùng được.
5.1.1. Thiết bị đốt Wickbold
Được thể hiện trên Hình 1.
5.1.2. Thiết bị đốt cháy
Beckman được cải tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Tấm chắn an
toàn
Cần phải sử dụng một tấm chắn trong suốt
để bảo vệ người vận hành trong trường hợp tạo thành hỗn hợp nổ trong buồng đốt.
5.2. Các thiết bị cho đèn đốt
5.2.1. Bộ hấp thụ, ống khói, và bẫy
phun như
các quy định được nêu chi tiết trong Phụ lục A.3 của ASTM D 1266.
5.2.2. Hệ thống đường ống phân phối
Bao gồm các đường ống chân không với bộ
điều chỉnh, van v.v... (Hình 2 của ASTM
D 1266) và một đôi đường ống phân phối (đèn đốt và ống khói) cung cấp hỗn hợp
khí gồm khoảng 70 % cacbon dioxit (CO2) và 30 % oxy (O2) tại áp suất
ổn định. Hỗn hợp khí trong đường
phân phối khí của ống khói được duy trì tại mức áp suất gần như không đổi từ 1 cm đến
2 cm nước và trong đường phân phối khí của đèn đốt là 20 cm nước. Sơ đồ lắp ráp
phù hợp được thể hiện trong Hình 2 của ASTM D 1266 và được mô tả trong A.3.6 của
Phụ lục A.3 của ASTM 1266, nhưng cũng có thể sử dụng bất kỳ hệ thống nào cho được
các kết quả tương tự.
5.2.3. Đèn đốt dạng phun
khí
Có kích thước như trong Hình 3.
5.3. Nguồn chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Bình trụ bằng kim loại
không bị ăn mòn
Dung tích 75 mL. Bình trụ phải
được thử tại áp suất 4,14 MPa (600 psi) và không rò rỉ khi nạp không khí hoặc
nitơ đến áp suất này và được nhúng chìm trong nước. Bình trụ được lắp van kim
để nối với bộ đốt.
5.5. Biến áp
0-120 V, 750 W.
5.6. Bộ chỉnh áp suất
cacbon dioxit
Bộ điều chỉnh này là có khả năng loại
bỏ sự đóng băng khi áp suất của cacbon dioxit giảm.

1 - Buồng phun sương
2 - Ống mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - Van ba chiều
5 - Bộ thu
6 - Bẫy phun
Hình 1 - Sơ đồ thiết bị đốt cháy oxy
- hydro

Hình 2 - Sơ đồ
thiết
bị phát hiện vết lưu huỳnh
Kích thước tính
bằng milimet

Hình 3 - Đèn đốt
dạng phun khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Độ tinh khiết của thuốc
thử
Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng
các hóa chất cấp thuốc thử. Trừ khi có
quy định khác, tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành. Có thể sử dụng các cấp thuốc thử khác, với điều kiện là phải biết chắc chắn
rằng thuốc thử này có độ tinh khiết cao để cho phép sử dụng mà không giảm đi độ
chính xác của phép xác định.
6.2. Độ tinh khiết của nước
Trừ khi có quy định khác, nước phải là
nước thuốc thử loại II hoặc loại III phù hợp với TCVN 2117 (ASTM D 1193). Nước
phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật sau: nước được xử lý loại bỏ ion sulfat bằng
quá trình lọc qua cột nhựa trao đổi hỗn hợp anion và cation.
CHÚ THÍCH 1: Cần có phương tiện để xác
định khi nào cần thay cột nhựa
trao đổi ion. Máy đo độ dẫn điện đơn giản là thích hợp cho mục đích này.
6.3. Dung dịch sulfat tiêu chuẩn (1 mL = 100 mg S)
Pha loãng (6,24 ± 0,01) mL axit sulfuric 1 N bằng
nước, chính xác đến 1 L. Kiểm tra bằng cách chuẩn độ lại với dung
dịch NaOH tiêu chuẩn có nồng độ đương lượng tương tự và nếu cần có thể điều chỉnh lại nồng độ
sao cho mỗi mililít của dung dịch
này là tương đương với 100 mg lưu huỳnh.
6.4. Hydro (Cảnh báo: Rất dễ
cháy), cacbon dioxit (Cảnh báo: Khí có thể giảm lượng
oxy tồn tại để thở), và oxy
(Cảnh báo: Oxy làm gia tăng sự cháy), đáp ứng yêu cầu trong Chú thích 12.
6.5. Tác nhân rửa muội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Dung dịch hydro
peroxit
(1,5 %) (1 + 19)
Trộn 1 thể tích hydro peroxit đậm đặc
(H2O2 = 30 %) với
19 thể tích nước. Bảo quản trong chai thẫm màu có nút thủy tinh.
6.7. Mẫu kiểm tra chất
lượng
Thích hợp nhất là các phần của một hoặc
nhiều sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng hoặc sản phẩm chuẩn đã biết trước hàm lượng
lưu huỳnh và không sử dụng trong việc lập đường chuẩn thiết bị. Các mẫu (QC)
này được dùng để kiểm tra tính hợp lý của quá trình thử như mô tả trong Điều
16. Phải có sẵn một lượng dự phòng cho khoảng thời gian sử dụng đã định, phải đồng nhất và ổn định dưới
các điều kiện bảo quản quy định.
7. Lấy mẫu thử và các
phần mẫu thử
7.1. Lấy một phần mẫu
thử trong bình chứa bằng phương pháp phù hợp với các khuyến nghị trong TCVN
8355 (ASTM D 1265) hoặc Phương pháp IP 181.
7.2. Hút chân không bình trụ dung
tích 75 mL sạch, khô và cân chính xác đến 0,05 g. Nối bình chứa với bình trụ cấp
đã lộn ngược và cho vào bình trụ từ 24 g đến 45 g khí hóa lỏng, chú ý sao cho
bình trụ không chứa đầy chất lỏng. Để tránh điều đó, xả một lượng nhỏ pha lỏng của sản phẩm
thử sau khi nạp xong và trước khi cân lại. Cân lại bình trụ chính xác đến 0,05
g.
CHÚ THÍCH 2: Bình trụ kim loại chống ăn mòn
dung tích 75 mL có
thể
được làm sạch như sau: Tháo van kim ra. Rửa sạch bên trong bình trụ và van, trước
tiên với hydrocacbon không có lưu huỳnh như n-pentan và sau đó rửa với
axeton. Làm khô phía trong bình
trụ bằng khí nén sạch và
tráng bằng dung dịch HCI (1 + 10). Tráng sạch phía trong bình trụ bằng nước cho
đến khi nước rửa trung tính khi thử bằng giấy thử pH. Rửa
sạch bình trụ bằng
axeton và để ráo trong ít nhất là 10 min. Làm khô bình trụ bằng dòng
không khí nén sạch và
lắp lại bình trụ.
CHÚ THÍCH 3: Khối lượng riêng của khí
dầu mỏ hóa lỏng tương ứng của sản phẩm được phân tích hàm lượng lưu huỳnh theo
phương pháp này về cơ bản sẽ
xác định được khối lượng lớn nhất có thể nạp vào bình trụ 75 mL mà
không làm cho bình trụ chứa đầy chất lỏng. Cần so sánh giá trị lượng cân lớn nhất này
với lượng mẫu tương ứng với nồng độ lưu huỳnh dự kiến trong Bảng
1, từ đó xác định lượng
cân mẫu chính xác cần nạp vào bình
trụ trong 7.2. Ví dụ, nếu mẫu có khối lượng
riêng là 0,6 g/mL tại nhiệt độ phòng và nếu khối lượng của khí dầu mỏ hóa lỏng được duy
trì nhỏ hơn 45 g
trong một bình chứa 75 mL thì
bình chứa đó không thể chứa đầy chất lỏng ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Nối bình trụ chứa mẫu
có ống thép không gỉ với van giãn nở khí. Nối van giãn nở khí với ống
thép không gỉ khác dẫn tới
gần đèn đốt. Cuối cùng nối ống thép với đèn đốt bằng một ống cao su không lưu
huỳnh. Quấn van giãn nở bằng băng gia
nhiệt và nối van này với biến áp. Cho nhiệt kế vào giữa băng gia nhiệt và van
giãn nở sao cho bầu
nhiệt kế tiếp xúc với thân van. Xem Hình 4.
8.2. Bật biến áp và để van
giãn nở đạt tới 43 °C (110 °F).
Cũng có thể thay bằng cách nhúng van giãn nở vào nước trong một cốc kim loại thích hợp được
duy trì nhiệt độ ở 43 °C (110 °F).
8.3. Đốt oxy-hydro
Lắp ráp thiết bị như hướng dẫn của nhà
sản xuất (xem thêm 14.1). Thêm vào bình hấp thụ 25 mL dung dịch hydro peroxit (Cảnh báo: Trước khi vận
hành các công đoạn tiếp theo, người điều khiển phải có kiến thức về các mối
nguy hiểm có thể có khi sử dụng hydro là nhiên liệu không đúng cách và phải có
tấm bảo vệ tại nơi đó.)
8.3.1. Châm lửa đèn đốt và đặt
nó vào buồng đốt. Nếu cần thì điều chỉnh lại các dòng khí. Mở van đáy của
bình trụ chứa mẫu. Mở từ từ van giãn nở cho tới khi đạt được tốc độ cháy tối
ưu.

Hình 4 - Thiết
bị đốt cháy LPG
8.4. Đốt đèn
Thêm vào bình hấp thụ 25 mL dung dịch
hydro peroxit. Lắp ống khói, bộ hấp thụ và bẫy phun rồi nối với đường ống phân
phối chân không và CO2-O2. Thực hiện các điều chỉnh chân
không cần thiết (xem 5.1 của ASTM D 1266). Lắp đặt bộ hấp thụ trắng có kiểm
soát như 5.3 của ASTM D 1266.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Kích
cỡ mẫu
Hàm lượng
lưu huỳnh,
ppm
Kích cỡ mẫu, g
Đo độ đục
Bari
peclorat
1 đến 5
45A
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10
10 đến 50
5
3
A Nếu do khối
lượng riêng của mẫu lớn mà không thể cho 45 g mẫu vào trong bình trụ (xem Chú
thích 3), thì cho phép lấy một lượng mẫu nhỏ hơn tương ứng với lượng cân mẫu lớn
nhất có
thể
cho vào bình trụ mà không làm cho bình trụ không chứa đầy chất lỏng. Người
sử dụng phương pháp thử này cần tránh lấy lượng mẫu nhỏ hơn lượng mẫu đó do có thể ảnh hưởng
tới kết quả phép đo.
8.5. Đốt cháy một lượng mẫu
thử phù hợp với Bảng 1.
CHÚ THÍCH 4: Khi đốt cháy vật
liệu có nồng độ lưu huỳnh lớn hơn 50 mg/g, hạn chế lượng cân mẫu để không chứa quá
250 mg lưu huỳnh
dùng cho phép đo độ đục hoặc lớn hơn 150 mg cho phép đo với bari peclorat. Cách khác là
sử dụng một phần dung dịch hấp thụ không chứa lượng lưu huỳnh quá mức cho phép.
CHÚ THÍCH 5: Có thể cần phải điều
chỉnh chút ít tốc độ dòng khí để thực hiện đúng như khuyến nghị của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Nếu cho phép sử dụng
đèn đốt oxy - hydro thì rửa ống và van bằng 10 mL tác nhân rửa muội và đốt cháy
mà không cần tháo ống nối. Cách khác là tháo ống nối và đốt cháy trong loại chất
lỏng thông thường. Khi đốt bằng đèn thường thì thu phần nước rửa vào trong bình
của đèn
lưu
huỳnh tiêu chuẩn (ASTM D 1266). Lắp một một bấc đèn vào đèn chuẩn và tiến hành đốt như
trình bày trong Điều 7 của ASTM D 1266.
8.8. Với đèn đốt oxy -
hydro, khi đốt hết các sản phẩm rửa, thì tắt đèn theo khuyến nghị của nhà sản
xuất.
8.9. Sau khi các sản phẩm
rửa được đốt trong đèn, rút đèn ra, tắt nguồn cấp CO2 - O2 và tắt bơm
chân không.
8.10. Để xác định mẫu trắng
oxy - hydro thì đốt cháy mẫu hydrocacbon chứa lượng lưu huỳnh rất thấp hoặc
không phát hiện được. Thực hiện ít nhất hai lần như vậy trước khi phân tích hàm
lượng vết lưu huỳnh của mẫu để đảm bảo rằng hàm lượng trong các mẫu trắng là nhỏ
và không đổi. Lấy lượng lưu huỳnh tổng trừ đi hàm lượng trong mẫu trắng. Kết quả
thu được là số microgam
thực của lưu huỳnh trong mẫu. Cũng như thế lấy tổng số hàm lượng lưu huỳnh trừ
đi hàm lượng lưu huỳnh thu được trong đèn đốt mẫu trắng.
8.11. Ngắt kết nối bẫy phun
khỏi đường ống chân không và tráng rửa sạch bẫy phun và ống khói với khoảng 35
mL nước cất, thu lại phần nước rửa trong bình hấp thụ. Một điều quan trọng tất
cả các vật liệu
bám chặt vào các phần thiết bị phải được chuyển vào dung dịch hấp thụ để tránh
làm giảm giá trị hàm lượng lưu huỳnh.
CHUẨN ĐỘ BARI
PECLORAT
9. Thuốc thử
9.1. Nước không ion
Chưng cất nước đã khử ion chứa trong
bình làm bằng polyetylen có khối lượng riêng lớn và có nút đậy chặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 20 mL dung dịch HCI 0,5 M với
80 mL isopropanol.
9.3. Dung dịch chỉ thị hỗn
hợp thorin - metylen xanh đã được ức chế
Chất chỉ thị được pha thành hai dung dịch
và tiến hành trộn với
thể tích bằng nhau một tuần một lần như sau:
Dung dịch A: 0,8 g thorin, 0,29 g kali
bromat, dùng nước pha loãng đến 500
mL.
Dung dịch B: 0,16 g metylen xanh, 0,2
mL axit HCI 0,5 M, dùng nước pha loãng đến 500 mL.
9.4. Dung dịch chỉ thị
Fleisher metyl màu đỏ tía.
9.5. Bari peclorat (0,005
M)
Hòa tan 1,95 g bari peclorat trihydrat
trong 200 mL nước và thêm 800 mL isopropanol. Dùng máy đo pH để điều chỉnh giá
trị pH biểu kiến đến pH khoảng
3,5 bằng axit pecloric.
9.6. Axit pecloric, 70 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị bằng cách trộn 7 phần nước và
3 phần dung dịch natri hydroxit (NaOH) tiêu chuẩn 0,1 M. Cô đặc 400 mL dung dịch
NaOH 0,03 N bằng cách cho bay hơi còn 30 mL và xác định sự có mặt của gốc
sulfat theo Phụ lục A của ASTM D 1266, phương pháp xác định sulfat bằng cách đo
độ đục. Nếu tìm thấy gốc sulfat
thì phải hiệu chính lượng lưu huỳnh trong thuốc thử đưa vào phép chuẩn độ kiểm
sau khi đốt.
9.8. Metylen xanh.
10. Chuẩn bị đường
chuẩn
Dùng pipet cho vào trong từng cốc dung
tích 30 mL lượng dung dịch sulfat tiêu chuẩn như trong Bảng 2. Xem 6.3. Thêm
vào mỗi cốc một lượng nước đủ để tạo thành 3,4 mL, thêm 12 mL isopropanol (tổng
thể tích là 15,4 mL) và 3 giọt dung dịch hỗn hợp chỉ thị thorin -
metylen. Chuẩn độ như sau: với mỗi mức lưu huỳnh trong Bảng 2, chuẩn độ bằng 3
mẫu song song. Vẽ đồ thị mililit chất chuẩn độ sử dụng theo cơ số microgam lưu
huỳnh. Vẽ đường thẳng phù hợp nhất qua các điểm. Tối thiểu trong thời gian 10
ngày, tiến hành kiểm tra ít nhất hai điểm
trên đường chuẩn.
Bảng 2 - Chuẩn
bị đường làm việc
Lưu huỳnh, mg
40
80
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
Lượng mẫu, mL
0,40
0,80
1,20
2,40
3,00
11. Quy trình phân
tích các dung dịch
11.1. Chuyển định lượng các lượng dung dịch hấp thụ
vào một bình nón 500 mL,
tráng rửa bằng nước đã khử ion. Thêm 2
giọt dung dịch
chỉ thị Fleisher metyl màu đỏ tía vào dung dịch đó và chuẩn độ bằng dung dịch
NaOH 0,03 M (Chú thích 7) cho đến khi xuất hiện màu xanh lá cây nhạt. Thêm 1 mL
dung dịch NaOH 0,03 M vào dung dịch đó và cho bay hơi trên một bếp điện trong
môi trường không có sulfat để giảm thể tích xuống còn từ 2 mL đến 3 mL (Cảnh
báo: không đun
sôi). KHÔNG ĐƯỢC ĐUN SÔI ĐỂ LÀM KHÔ. Làm lạnh dung dịch tới nhiệt độ phòng và
đo thể tích của
dung
dịch trong một bình chia độ dung tích 10 mL (Chú thích 7). Điều chỉnh thể tích
dung dịch đến
3 mL
bằng cách thêm nước không ion vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Với hàm lượng lưu huỳnh
cao hoặc chưa biết, chất hấp thụ
đậm đặc có thể được chuyển định lượng
vào bình dung tích 5 mL, điều
chỉnh tới 5 mL và lấy từng lượng ra dùng. Mỗi phần sau đó được tạo thành đến 3
mL như trong 11.1. Tiếp theo như
trong 11.2.
11.2. Chuyển chất hấp thụ
vào một cốc 30 mL, tráng sạch bình dung tích 500 mL có chia độ hai lần, mỗi lần
6 mL isopropanol, thu các phần rửa vào cốc.
11.3. Dùng pipet lấy 0,40
mL dung dịch sulfat tiêu chuẩn (40 mg lưu huỳnh) cho vào cốc. Thêm 2 giọt dung dịch
chỉ thị hỗn hợp thorin - metylen xanh. Điều chỉnh màu xanh lá cây xám thu được bằng
cách thêm từng giọt axit HCI 0,1 M vào dung dịch cho đến khi chuyển sang màu
xanh lá cây sáng.
11.4. Đầu mút của buret có
chứa 2 mL bari peclorat tiêu chuẩn đặt vừa chạm dưới bề mặt của dung dịch trong
cốc. Dung dịch được khuấy bằng thanh nhỏ của máy khuấy từ hoặc bằng
một máy khuấy cánh quạt nhỏ. Một nền trắng và một nguồn sáng trắng có thể giúp
cho xác định điểm cuối chính xác. Thêm thuốc thử bari với một tốc độ không đổi
0,1 mL trong (5 ± 1) s cho đến khi nhận biết được điểm cuối là dung dịch chuyển
màu tuy ở mức độ rất nhẹ nhưng với tốc độ nhanh, từ màu xanh lá cây sang màu
xám ánh xanh dương (Chú thích 8). Khóa buret tại điểm tốc độ chuyển màu là lớn nhất
(Chú thích 9).
CHÚ THÍCH 8: Để dễ nhận màu của
điểm cuối thì có thể dùng các
dung dịch của quá trình chuẩn độ tiêu chuẩn được thực hiện 15 min trước và được khuấy để tránh lắng kết tủa bari
sunphát có màu. Người nhận
biết kém màu đỏ - xanh lá cây thấy rằng việc sử dụng ánh sáng xanh nhẹ trong
ASTM D 156, sẽ nhận ra điểm cuối rất rõ ràng.
CHÚ THÍCH 9: Điểm cuối có thể được kiểm tra
lại bằng cách thêm tiếp tục 40 mg lưu huỳnh (0,4 mL axit sulfuric tiêu chuẩn) và chuẩn độ
lại cho tới điểm cuối.
11.5. Từ đường làm việc,
tìm tổng hàm lượng lưu huỳnh đã được chuẩn độ chính xác đến 1 mg. Trừ đi 40 mg lưu huỳnh đã thêm
vào.
11.6. Để xác định các
mẫu trắng, thì thực hiện lại bước 8.3 và 8.7, sau đó đốt một mẫu hydrocacbon chứa
lượng lưu huỳnh rất thấp hoặc không phát hiện được. Đốt mẫu này trong cùng khoảng
thời gian với mẫu phân tích ở dạng chất lỏng thông thường. Lấy hàm lượng lưu huỳnh
tổng trong 11.5 trừ đi các lượng thu được trong các mẫu trắng. Đó là số
microgam thực của lưu huỳnh trong mẫu.
ĐO ĐỘ ĐỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Trắc quang kế
Tốt nhất lả dùng một quang phổ kế có một
dải hiệu dụng rộng khoảng 50 nm và được trang bị một ống quang điện nhạy với
màu xanh dương để sử dụng tại 450 nm hoặc có thể dùng một quang kế
kính lọc được trang bị một kính lọc
màu có độ truyền qua lớn nhất ở 450 nm.
12.2. Cuvet hấp thụ
Có chiều dày cuvet là 5 cm. Trong quá
trình sử dụng, các cuvet này có thể bị một lớp màng phủ lên. Để loại bỏ lớp
màng đó, sử dụng một bàn chải mềm rửa sạch các cuvet bằng chất tẩy rửa. Sau đó,
tráng sạch với
nước.
CHÚ THÍCH 10: Quy trình đã nêu
áp dụng cho sự thay đổi độ hấp thụ là 0,10 ứng với 100 mg lưu huỳnh trong 50
mL dung dịch được đo trong một cuvet 5 cm. Quang kế sử dụng các cuvet có chiều dài
đường quang ngắn hơn không thể cho các giá trị đo chính xác theo phương pháp
này.
12.3. Thìa
Có thể định lượng được (0,30 ± 0,01) g
bari clorua dihydrat như quy định trong 13.2.
13. Thuốc thử
13.1. Hỗn hợp rượu -
glyxerin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2. Bari clorua dihydrat
(BaCI2.2H2O)
Các tinh thể được rây qua rây 850 mm (20 mesh) và được
giữ lại trên rây 600 mm
(30 mesh) phù hợp với ASTM E 11.
CHÚ THÍCH 11: Kích thước tinh
thể BaCI2.2H2O là một yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến độ đục.
13.3. Axit clohydric (1 +
12)
Thêm 77 mL axit clohydric đậm đặc
(HCI, khối lượng riêng tương đối là 1,19) vào bình định mức dung tích 1 L và
pha loãng bằng nước tới vạch mức.
14. Hiệu chuẩn
14.1. Chỉ có sự tỉ mỉ cẩn thận và những
chú ý chi tiết mới có thể thu được những kết quả đáng tin cậy bằng
phương pháp này. Trước và sau khi sử dụng dụng cụ thủy tinh mới thì phải rửa sạch
dụng cụ thủy tinh với axit nitric đậm đặc. Tráng ba lần với nước vòi và sau đó tráng
ba lần với
nước
đã khử ion. Dùng riêng dụng cụ thủy tinh cho phương pháp này.
14.2. Dùng buret, cho dung
dịch sulfat tiêu chuẩn với thể tích 0,25, 0,50, 0,75, 1,00, 1,50, 2,00, 3,00,
và 5,00 mL (1 mL
=
100 mg S) vào các
bình định mức dung tích 50 mL. Xem 6.3. Thêm vào mỗi bình 3,0 mL HCI (1 + 12),
pha loãng đến vạch bằng nước và lắc kỹ. Chuẩn bị mẫu thuốc thử trắng tiêu chuẩn
theo cách tương tự, không cho dung dịch sulfat tiêu chuẩn.
14.3. Rót toàn bộ lượng chất
trong mỗi bình vào cốc dung tích 100 mL. Dùng pipet thêm (10 ± 0,1) mL hỗn hợp
rượu - glyxerin và trộn trong 3 min bằng khuấy từ. Chọn tốc độ khuấy nằm sát dưới
điểm có thể gây ra mất mát mẫu do bắn tóe dung dịch. Duy trì tốc độ này trong
suốt quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5. Chuyển lại dung dịch
đó vào cốc và thêm (0,30 ± 0,01) g tinh thể BaCI2.2H2O bằng cách
cân hoặc dùng thìa. Khuấy bằng khuấy từ trong khoảng thời gian chính xác là 3
min. Để yên trong
4 min
nữa, chuyển vào cuvet hấp thụ và đo lại độ hấp thụ của dung dịch tương đối so với
nước.
14.6. Tiếp theo thực hiện
các bước như trình bày trong 14.3, 14.4 và 14.5 thu được số đọc mẫu thuốc thử
trắng bằng cách lấy độ hấp thụ sau khi thêm BaCI2.2H2O trừ đi độ hấp
thụ ban đầu của mẫu thuốc thử trắng tiêu chuẩn. Chỉ số đó không được vượt quá
0,005.
14.7. Thu được độ hấp thụ
thực của mỗi mẫu chuẩn bằng cách lấy độ hấp thụ thu được phù hợp với 14.5 trừ
đi độ hấp thụ ban đầu và số đọc của mẫu thuốc thử trắng. Vẽ trên đồ thị điểm
tương ứng với độ hấp thụ thực của mỗi mẫu chuẩn theo số microgam của lưu huỳnh
thu được trong 50 mL dung dịch và vẽ một đường đi qua các điểm đó.
14.8. Để tìm ra sự biến
thiên có thể xảy ra,
kiểm tra đường chuẩn hàng ngày bằng cách thực hiện các xác định riêng lẻ.
15. Quy trình phân
tích dung dịch hấp thụ
15.1. Xả hết dung dịch hấp
thụ vào cốc dung tích 250 mL và tráng định lượng bình hấp thụ, gom nước tráng vào cốc.
15.2. Giảm thể tích của các
dung dịch chất hấp thụ xuống khoảng 25 mL bằng cách cho bay hơi trên bếp điện.
Chuyển định lượng dung dịch thu được vào bình định mức dung tích 50 mL, dùng nước
tráng cốc vài lần. Thêm 3 mL HCI (1 + 12) vào bình, định mức tới vạch bằng nước
và lắc đều.
15.3. Rót toàn bộ dung dịch
cần phân tích từ bình định mức dung tích 50 mL vào trong cốc dung tích 100 mL.
Các bước tiếp theo được
hướng dẫn trong 14.3, 14.4 và 14.5.
CHÚ THÍCH 12: Nếu số đọc mẫu
trắng vượt quá
0,020 thì số đọc thu
được là kém chính
xác.
Nếu vậy thì thực hiện phân tích riêng thuốc thử để xác định nguyên nhân sai lệch
đó là do không
khí hay thuốc thử. Cho 30 mL H2O2 (1,5 %) vào bình
định mức 50 mL, pha loãng tới vạch mức bằng HCI (1 + 215) và tiến hành như nêu trong
14.6. Nếu số đọc mẫu thuốc thử
trắng vượt quá 0,010 thì các kết quả đó là không
đáng tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5. Chuyển độ hấp thụ thực
thành số microgam lưu huỳnh bằng cách sử dụng đường chuẩn.
16. Tính kết quả
16.1. Tính lượng lưu huỳnh
có trong mẫu như sau:
Hàm lượng lưu huỳnh, mg/g= A/W (1)
trong đó
A là số micro gam lưu huỳnh thu được
trong 11.6 hoặc 15.5;
W là số gam mẫu được đốt.
16.1.1. Làm tròn kết quả thử
nghiệm đến 1 mg/g lưu huỳnh.
16.2. Tính toán nồng độ
theo đơn vị grain của
lưu huỳnh trên 100 ft3 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R (đối với butan) = 0,111S
R (đối với hỗn hợp propan-butan) = S [0,366(G -
0,5077) + 0,083)]
trong đó
R là số grain lưu huỳnh tổng trên 100
ft3 khí tại 15,6 °C (60 °F) và 0,10132 Mpa (760 mmHg);
S là hàm lượng lưu huỳnh, mg/g;
G là khối lượng riêng tương đối của hỗn
hợp tại 15,6/15,6 °C (60/60 °F).
CHÚ THÍCH 13: Các dẫn xuất của
các hằng số được sử
dụng trong các công thức trên dựa trên các đặc tính của propan và butan:
Thể tích riêng của propan (của khí thực
tại 60 °F và 14,696 psi), ft3/lb khí 8,4515
Thể tích riêng của butan (có cùng các điều
kiện như trên) 6,3120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 15: Nhân với 2,2883 để chuyển
grain trên một fut khối sang số gam trên một mét khối. Nhân với 35,31 để chuyển grain trên
một mét khối sang số gam
trên một feet khối.
17. Kiểm tra chất lượng
17.1. Hàng ngày xác định sự
hoạt động bình thường của thiết bị thử hoặc quy trình, hoặc cả hai bằng cách
phân tích mẫu kiểm tra chất lượng QC (6.7) là mẫu đại diện cho các mẫu phân
tích điển hình. Việc phân
tích các kết quả thu được từ mẫu QC có thể được tiến hành bằng đồ thị kiểm tra hay các kỹ
thuật thống kê tương tự để khẳng định tình trạng kiểm soát của toàn bộ quá trình
thử. Bất kỳ sai lệch nào của số liệu kiểm tra đều phải nghiên cứu tìm ra nguyên
nhân chính.
18. Độ chụm và độ chệch
18.1. Chưa xác định được độ
chụm của phương pháp này.
18.2. Không thể xác định được
độ chệch của phương pháp này vì không có vật liệu chuẩn thích hợp có mức hàm lượng lưu
huỳnh biết trước trong khí dầu mỏ hóa lỏng.