TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10883:2016
XÁC ĐỊNH DIOXIN VÀ FURAN CLO HÓA TỪ TETRA ĐẾN OCTA TRONG ĐẤT
VÀ TRONG TRẦM TÍCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ - KHỐI PHỔ PHÂN GIẢI CAO PHA
LOÃNG ĐỒNG VỊ
Determination
of tetra-through octa-chlorinated dioxins and furans
in soil sediment by isotope
dilution high resolution gas chromatography-high resolution mass spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 10883:2016
được xây dựng trên cơ sở tham khảo EPA Method 1613B của Cơ quan bảo vệ môi trường
Hoa Kỳ.
TCVN 10883:2016
do Văn phòng Ban Chỉ đạo 33 biên soạn, Bộ Tài
nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này không
nhằm để hướng dẫn đào tạo phân tích. Vì
vậy, quy trình phân tích trong tiêu chuẩn này được
sử dụng cho những người phân tích đã được
đào tạo tối thiểu về các nguyên lý cơ bản của phân
tích hóa học và sử dụng các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC
ĐỊNH DIOXIN VÀ FURAN CLO HÓA TỪ TETRA ĐẾN OCTA TRONG ĐẤT VÀ TRONG TRẦM TÍCH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ - KHỐI PHỔ PHÂN GIẢI CAO PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ
Determination
of tetra-through octa-chlorinated dioxins and furans
in soil sediment by isotope
dilution high resolution gas chromatography-high resolution mass spectrometry
1
Phạm vi áp dụng
1.1
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định policlodibenzo-p-dioxin (PCDD) và
policlodibenzofuran (PCDF) trong mẫu đất, trầm
tích sử dụng thiết bị sắc ký khí phân giải cao ghép nối khối phổ phân giải cao
(HRGC/HRMS).
1.2
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
mười bảy chất đồng loại của PCDD/PCDF được liệt kê ở Bảng A.1 (xem Phụ lục A). Các chi tiết kỹ thuật cũng được cung cấp để
xác định riêng 2 chất đồng loại 2,3,7,8-tetraclodibenzo-p-dioxin
(2,3,7,8-TCDD) và 2,3,7,8-tetraclodibenzofuran (2,3,7,8-TCDF).
1.3
Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp này
đối với các PCDD/PCDF phụ thuộc vào các chất cản trở trong nền mẫu hơn là những
giới hạn của thiết bị. Mức tối thiểu (ML) được đưa ở Bảng 1 là mức nồng độ PCDD/PCDF
thấp nhất có thể xác định được với giả thiết bỏ qua ảnh hưởng của
nền mẫu. Giá trị ML của phương pháp này đối với 2,3,7,8-TCDD trong mẫu rắn là 1
ng/kg.
1.4
Những người áp dụng tiêu chuẩn này phải thông thạo các thao tác thí nghiệm
thông thường. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến các vấn đề về an toàn mà chỉ chủ
yếu tập trung vào cách sử dụng. Người áp dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các thao tác thích hợp, an toàn, không gây hại
cho sức khỏe và đảm bảo phù hợp với các quy định của
luật pháp hiện hành.
2
Thuật ngữ, định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Chất
phân tích (analyte)
Các chất
PCDD hoặc PCDF được xác định bằng phương pháp này, được liệt
kê trong Bảng A.1 (Phụ lục A).
2.2 Dung
dịch chuẩn để
đánh giá độ thu hồi và độ chụm
(precision and recovery standard)
PAR
Dung dịch chuẩn trung
gian được pha loãng và thêm chuẩn để tạo ra mẫu chuẩn đánh giá độ thu
hồi và độ chụm của lần phân tích đang thực hiện.
2.3 Dung
dịch chuẩn pha loãng cấp
1 (primary dilution standard)
Dung dịch có chứa các
chất phân tích cụ thể được mua hoặc được chuẩn
bị từ các dung dịch gốc và được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc đến
mức cần thiết để chuẩn bị các dung dịch chuẩn để
dựng đường chuẩn và các dung dịch khác.
2.4 Dung
dịch chuẩn để dựng đường
chuẩn (calibration standard)
Dung dịch được chuẩn
bị từ một dung dịch chuẩn trung gian hoặc dung dịch chuẩn gốc
dùng để thiết lập sự phụ thuộc của sự đáp ứng của thiết bị
(thường là diện tích
hoặc chiều cao pic) vào nồng độ chất
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VER
Dung dịch chuẩn có
nồng độ ở điểm giữa của đường chuẩn (CS3) được dùng
để hiệu chỉnh đường chuẩn. Xem tại Bảng 3.
2.6 Dung
dịch gốc
(stock solution)
Dung dịch chứa chất
phân tích được chuẩn bị bằng cách sử dụng vật
liệu có nguồn gốc được xác minh, có độ tinh khiết được chứng nhận.
2.7 Lượng
đáp ứng tương đối (relative response)
RR
Lượng tương ứng tương
đối của mỗi PCDD/PCDF so với nồng độ của một chất
đánh dấu trong dung dịch chuẩn tính
được theo phép hồi quy tuyến tính (12.6.2).
2.8 Độ
chụm và độ thu hồi ban đầu (initial precision
and recovery)
IPR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9 Độ
độc tương đương (toxic equivalence quantity)
TEQ
Tổng
nồng độ của 17 đồng loại độc của dioxin, được tính
bằng nồng độ của chúng nhân với hệ số độc tương ứng,
trong đó chất động nhất được quy ước là 1 (Hệ số TEQ tính theo
TEQWHO, 2005).
Xem Bảng A.2 (Phụ lục A).
2.10 Độ
lệch chuẩn tương đối
(relative standard deviation)
RSD
Bằng độ lệch chuẩn
nhân với 100 rồi chia cho giá trị trung bình. Còn được gọi
là hệ số biến thiên.
2.11 Mẫu
chuẩn đánh giá độ thu hồi
và độ chụm của lần phân tích đang thực hiện
(ongoing precision and recovery standard)
OPR
Một mẫu trắng phòng thí
nghiệm được thêm một lượng chất phân tích đã biết
nồng độ. Mẫu OPR được phân tích với quy trình giống như mẫu
thật. Mục đích của phân tích mẫu OPR là để đảm
bảo các kết quả phân tích của phòng thí nghiệm còn nằm trong giới hạn quy định
về độ chụm và độ thu hồi của phương
pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCS
Một mẫu trắng phòng
thí nghiệm được thêm một lượng chất
phân tích đã biết
nồng độ nhằm mục đích
kiểm tra song song các kết quả phân tích của phòng
thí nghiệm. Xem mẫu chuẩn
OPR.
2.13 Mẫu
trắng (blank sample)
Một phần nước thuốc thử
hoặc nền mẫu đối chứng khác được chứa trong bình
chứa mẫu, đặt tại phòng thí nghiệm hoặc hiện trường, được xử lý như một mẫu thật
ở tất cả các công đoạn, bao gồm tất cả
sự tiếp xúc các điều
kiện tại vị trí lấy mẫu, lưu trữ, bảo quản và tất cả các bước của quy trình
phân tích. Mục đích
của việc phân tích mẫu trắng là để phát hiện sự nhiễm
bẩn vào mẫu từ hiện trường hoặc qui trình vận chuyển mẫu và môi
trường phòng thí nghiệm.
2.14 Mẫu
trắng phương pháp
(method blank)
Một phần nước thuốc
thử được xử lý giống như một mẫu thật bao gồm sự
tiếp xúc với tất cả dụng cụ thủy tinh, thiết bị,
dung môi, thuốc thử, chất nội chuẩn, chất đồng
hành được dùng để phân tích mẫu
thật. Mẫu trắng phương pháp được sử dụng để
phát hiện sự có mặt của chất
phân tích hay chất cản trở có mặt trong môi trường phòng thí nghiệm, thuốc thử
hoặc thiết bị.
2.15 Mẫu
kiểm tra chất lượng
(quality control check sample)
QCS
Một mẫu có chứa tất cả
hoặc một nhóm các chất phân tích đã biết nồng độ. Mẫu
QCS có được từ nguồn bên ngoài phòng thí nghiệm hoặc được điều
chế từ chất chuẩn có nguồn gốc khác với chất
chuẩn dùng để dựng đường chuẩn. Mẫu này được sử dụng
để kiểm tra năng lực phòng thí nghiệm và kiểm tra các vật liệu
được chuẩn bị khác so với các quá trình chuẩn bị
thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ML
Mức nồng độ mà tại đó
toàn bộ hệ thống phân tích phải đưa ra một tín hiệu có thể
nhận biết được và một điểm chuẩn chấp
nhận được cho chất phân tích. Mức này tương đương với nồng
độ của điểm chuẩn thấp nhất
trong đường chuẩn, giả thiết rằng tất cả các chi tiết
kĩ thuật như trọng lượng mẫu, thể tích, các qui trình làm sạch
đều được áp dụng.
2.17 Nước
thuốc thử (reagent water)
Nước được chứng minh
là không có các chất phân tích và các hợp chất
cản trở có nồng độ ở mức giới hạn phát hiện của phương pháp đối với các phân
tích.
3
Các từ viết tắt
3.1 CDD:
Clodibenzo-p-dioxin.
Các đồng phân và đồng loại của tetra- đến
octaclodibenzo-p-dioxin.
3.2 CDF:
Clodibenzofuran. Các đồng phân và đồng loại của tetra- đến octa
clodibenzofuran.
3.3 CS1, CS2, CS3,
CS4, CS5 (Calibration standards): Các dung dịch
chuẩn để dựng đường chuẩn được
ghi tại Bảng 3.
3.4 GC
(Gas Chromatography): Sắc ký khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 RF
(Response factor): Các hệ số đáp ứng đối với yêu cầu của đường chuẩn.
3.7 HRGC
(High Resolution
Gas Chromatography): Sắc ký khí phân giải cao.
3.8 HRMS
(High Resolution Mass Spectrometry): Khối phổ phân giải cao.
3.9 K-D
(Kudema-Danish Concentrator): Thiết bị cô đặc Kudema-Danish, được sử dụng để
cô đặc các chất phân tích trong dung môi.
3.10 MS
(Mass Spectrometry): Khối phổ.
3.11 PFK
(Perfluorokerosene): Hỗn hợp của các hợp chất
được sử dụng để hiệu chỉnh thang m/z chính xác trong
HRMS.
3.12 SDS
(Soxhlet/Dean-Stark Extractor): Thiết bị chiết Soxhlet/Dean-Stark, được sử dụng
để chiết
các mẫu rắn và bán rắn.
3.13 SICP
(Selected Ion current profile):
Sắc đồ dòng ion chọn lọc. Sắc đồ được ghi tại các tín
hiệu tại giá trị m/z chính xác
3.14 TCDD:
Tetraclodibenzo-p-dioxin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tóm tắt phương pháp
4.1 Xử lý mẫu
Xử lý mẫu bao gồm 3
bước chính là chiết mẫu, làm giàu và làm
sạch mẫu. Mẫu sau khi được làm khô và
nghiền đến
kích thước phù hợp sẽ được chiết Soxhlet với dung môi hoặc
phân hủy bằng HCI và chiết lỏng - rắn. Trước khi chiết, bổ sung
dung dịch chuẩn đánh dấu vào mẫu để đánh giá hiệu suất
thu hồi của quá trình chiết. Sau khi chiết, thêm
vào dịch chiết dung dịch chuẩn làm sạch 37Cl4-2,3,7,8-
TCDD để đánh giá hiệu quả của quá trình
làm sạch. Quá trình làm sạch mẫu có thể bao gồm
việc xử lý mẫu bằng axit, bazơ, muối, silicagel, nhôm
oxit và than hoạt tính.
4.2 Phân tích trên
máy sắc ký khối phổ (GC-MS)
Sau khi làm sạch, cô
cạn dịch chiết cho đến gần khô. Cho vào dịch chiết chất nội chuẩn trước khi
phân tích trên GC, một thể tích dịch chiết nhất
định sẽ được bơm vào máy sắc ký khí. Các
chất phân tích sẽ được tách và phát hiện bằng thiết bị sắc kí
khí - khối phổ. Hai mảnh ion m/z sẽ được ghi cho mỗi chất
phân tích.
Các PCDD/PCDF được nhận
biết bằng cách so sánh thời gian lưu trong sắc
kí khí và tỷ số cường độ ion của hai m/z chính
xác có thời gian lưu tương ứng của chất
chuẩn kiểm tra và tỷ số cường độ ion của hai m/z chính xác thu được hay dựa trên
lý thuyết của các chất
chuẩn kiểm tra. Các đồng phân hoặc đồng loại không có clo
thế ở vị trí 2,3,7,8 được nhận biết
khi thời gian lưu và tỷ số cường
độ ion trùng với các giới hạn được định rõ từ
trước. Đặc trưng đồng loại cho 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF
sẽ được xác định khi sử dụng cột GC, có thể tách được những đồng
loại này ra khỏi các đồng phân tetra khác.
4.3 Tính toán kết quả
Phân tích
định lượng được thực hiện bằng cách sử dụng các diện tích
pic của sắc đồ dòng ion
chọn lọc (SICP) theo một trong 3 cách sau:
Đối với 15 PCDD/PCDF
có clo thế ở vị trí 2,3,7,8 có chất
chuẩn đánh dấu tương ứng (Bảng A.1), hệ thống GC/MS được hiệu chuẩn, nồng độ của
mỗi hợp chất được xác định bằng cách sử dụng pha loãng đồng vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đồng phân
không có clo thế ở vị trí 2,3,7,8 và tất cả
đồng phân có cùng mức clo hóa (ví
dụ tổng TCDD), nồng độ được xác định bằng sử dụng hệ số đáp ứng từ đường chuẩn
các PCDD/PCDF có cùng mức clo hóa.
4.4
Chất lượng của phép phân tích được đảm bảo thông qua đường chuẩn tái lập
và các phép kiểm tra quá trình chiết, làm sạch
và hệ thống GC/MS. Quy trình phân tích
xem Hình 1.

Hình
1 - Sơ đồ khối qui trình phân
tích PCDD/PCDF trong đất và
trầm tích bằng thiết bị
HRGC/HRMS
5
Các chất nhiễm bẩn và cản trở
5.1 Khái quát
Trong quá trình phân
tích siêu vi lượng (cỡ ng/kg) các chất PCDD/PCDF trong đối tượng
môi trường cần phải kiểm soát sự nhiễm bẩn và loại bỏ
các chất cản trở vì sự có mặt
của các chất này trong dung dịch phân tích sẽ làm
cho tín hiệu của đường nền cao và phức tạp, cản trở việc
phát hiện và định lượng chất phân tích. Các mục từ 5.2 đến 5.10 sau đây đưa ra
các nguồn gây nhiễm
bẩn mẫu và cách loại bỏ các chất
cản trở.
5.2
Dung môi, hóa chất, dụng cụ thủy tinh
và dụng cụ xử lý mẫu có thể chứa những chất cản trở làm cho tín
hiệu của đường nền dâng cao gây ra sai số cho phép phân tích, cần phải lựa chọn
các hóa chất có độ tinh khiết đạt yêu
cầu và tinh chế dung môi bằng cách chưng cất lại trong
hệ dụng cụ thủy
tinh. Khi cần thiết, hóa chất và dụng cụ phải được làm sạch
bằng cách chiết hay tráng rửa với dung môi.
5.3
Làm sạch dụng cụ thủy tinh là rất quan trọng, vì
dụng cụ thủy tinh không chỉ làm nhiễm bẩn mẫu mà còn có thể lấy
đi chất cần phân tích do quá trình hấp phụ
trên bề mặt thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
Sau khi rửa bằng dung dịch chất tẩy rửa, nên tráng rửa dụng cụ thủy tinh ngay lập
tức, trước tiên với metanol, sau đó với nước nóng. Rửa bằng nước máy sau khi rửa metanol một lần nữa, sau đó
là axeton và cuối cùng là diclometan.
5.6
Không nên nung thủy tinh đã sử dụng trong lò. Việc
nung có thể cần khi gặp phải mẫu quá bẩn
nhưng việc này nên hết sức hạn chế. Việc nung dụng cụ thủy
tinh nhiều lần có thể tạo ra những vị trí hoạt động trên
bề mặt thủy tinh hấp phụ bất thuận nghịch
PCDD/PCDF.
5.7
Ngay trước khi sử dụng, thiết bị Soxhlet nên được làm sạch bằng cách chiết với
toluen trong khoảng 3 h. Phễu chiết nên được lắc với
diclometan/toluen (80/20,v/v) trong hai phút, tháo bỏ, và sau đó lắc với diclometan
tinh khiết trong 2 min.
5.8
Tất cả vật liệu sử dụng trong quá trình
phân tích phải được chứng minh là không bị nhiễm bẩn bằng cách chạy mẫu trắng
với nền mẫu đối chứng từ đầu và cùng mỗi mẻ phân tích mẫu
trong thời gian 12 h, tối đa 20 mẫu.
5.8.1
Nền mẫu đối chứng phải được mô phỏng càng
giống với nền mẫu thật càng tốt. Một cách lý tưởng, nền mẫu đối chứng không
được chứa PCDD/PCDP ở hàm lượng có thể phát hiện, nhưng
phải chứa những tạp chất ở nồng độ nhất
định có thể tìm
thấy trong mẫu phân tích.
5.8.2
Khi không có nền mẫu đối chứng giống với nền mẫu thật,
có thể lấy
cát thạch anh trắng sử dụng để mô phỏng nền
mẫu trầm tích.
5.9
Các tạp chất được chiết cùng với chất phân
tích từ mẫu cho thấy sự ảnh hưởng đáng kể phụ thuộc vào sự phức
tạp của vị trí lấy mẫu. Hợp chất cản trở có thể phát hiện ở mức nồng độ cao hơn
nồng độ PCDD/PCDF. Những chất cản trở thường gặp có thể
kể ra như polyclo biphenyl (PCBs), polymethoxy biphenyl (PMBs), hydroxydlphenyl
ether, benzylphenyl ether, hợp chất thơm đa vòng
(PAHs) và hóa chất bảo vệ thực vật. Vì
PCDD/PCDF tồn tại trong mẫu ở hàm lượng rất thấp nên để có thể phân tích được
các chỉ tiêu PCDD/PCDF bằng phương pháp này, việc loại bỏ
các chất ảnh hưởng là rất
cần thiết. Các bước làm sạch đưa ra tại
8.4 có thể áp
dụng để làm giảm hay loại bỏ các chất ảnh hưởng
và do đó cho phép xác định được PCDD/PCDF chính xác với mức nồng độ được chỉ ra
trong Bảng 1.
5.9
Mỗi dụng cụ thủy tinh
dùng lại nên được đánh dấu cho từng loại mẫu riêng.
Điều này giúp phòng thí nghiệm trong việc theo dõi nguồn nhiễm bẩn có thể xảy
ra đối với từng loại mẫu cụ thể. Dụng cụ
thủy tinh dùng cho các mẫu có hàm lượng chất
phân tích cao cần được đánh dấu để làm
sạch kĩ hơn, và quyết định khi nào nên bỏ dụng cụ thủy tinh
đó đi.
Bảng
1 - Chất tham khảo thời gian lưu và định
lượng, thời gian lưu tương đối và mức tối
thiểu
cho các PCDD/PCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
tham khảo thời gian lưu
và định lượng
Thời
gian lưu tương đối
Mức
tối thiểu1
Mẫu
(ng/kg;ppt)
Dịch
chiết
(pg/μL;ppb)
Các
hợp chất sử dụng chất nội
chuẩn 13C12
-1,2,3,4-TCDD
2,3,7,8-TCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,999-1,003
1
0,5
2,3,7,8-TCDD
13C12-2,3,7,8-TCDD
0,999-1,002
1
0,5
1,2,3,7,8-PeCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,999-1,002
5
2,5
2,3,4,7,8-PeCDF
13C12-2,3,4,7,8-PeCDF
0,999-1,002
5
2,5
1,2,3,7,8-PeCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,999-1,002
5
2,5
13C12-2,3,7,8-TCDF
13C12-1,2,3,4-TCDD
0,923-1,103
5
2,5
13C12-2,3,7,8-TCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,976-1,043
34Cl4-2,3,7,8-TCDD
13C12-1,2,3,4-TCDD
0,989-1,052
13C12-1,2,3,7,8-PeCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000-1,425
13C12-2,3,4,7,8-PeCDF
13C12-1,2,3,4-TCDD
1,011-1,526
13C12-1,2,3,7,8-PeCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000-1,567
Các
hợp chất sử dụng chất
nội chuẩn 13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
1,2,3,4,7,8-HxCDP
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDF
0,999-1,001
5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDF
0,997-1,005
5
2,5
1,2,3,7,8,9-HxCDF
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDF
0,999-1,001
5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-2,3,4,6,7,8,-HxCDF
0,999-1,001
5
2,5
1,2,3,4,7,8-HxCDD
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
0,999-1,001
5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,6,7,8,-HxCDD
0,998-1,004
5
2,5
1,2,3,7,8,9-HxCDD
-1
1,000-1,019
5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
0,999-1,001
5
2,5
1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
13C12-1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
0,999-1,001
5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
0,999-1,001
5
2,5
OCDF
13C12-OCDD
0,999-1,008
10
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-OCDD
0,999-1,001
10
5,0
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDF
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
0,944-0,970
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
0,949-0,975
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDF
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
0,977-1,047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
0,959-1,021
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
0,977-1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
0,981-1,003
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
1,043-1,085
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
1,057-1,151
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
1,086-1,110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
1,032-1,311
1
Chất tham khảo thời gian lưu cho 1,2,3,7,8,9-HxCDD
là 13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDD;
1,2,3,7,8,9-HxCDD được định lượng bằng cách sử dụng đáp ứng trung
bình của 13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
và 13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDD.
6
Thuốc thử và dung dịch chuẩn
6.1 Hóa chất điều
chỉnh pH và chiết rửa mẫu
6.1.1
Kali hydroxit: Hòa tan 20 g KOH (tinh khiết cấp thuốc thử) trong 100 mL nước
thuốc thử.
6.1.2
Axit sulfuric: tinh khiết thuốc thử (tỉ trọng 1,84).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Hóa chất loại nước
và đuổi dung môi
6.2.1
Làm khô dung dịch: natri sunfat, tinh khiết thuốc thử, dạng hạt, khan, rửa bằng
diclometan (20 mL/g),
nung ở 400 °C trong ít
nhất 1 h, để nguội trong bình
hút ẩm, giữ trong chai thủy tinh sạch có nắp
vặn để ngăn ẩm. Nếu
sau khi nung natri sunfat có màu xám (do sự xuất hiện
của cacbon trong nền tinh
thể) thì phải bỏ và chuẩn bị một mẻ natri sunfat khác. Cũng có thể chuẩn bị
natri sunfat bằng cách chiết với diclometan và
nung ở nhiệt độ thấp hơn.
6.2.2
Khí nitơ tinh khiết.
6.3 Hóa chất để
chiết mẫu
6.3.1
Dung môi: axeton, toluen, xyclohexan, hexan, metanol,
diclometan và nonan, được cất trong các thiết bị
thủy tinh, độ tinh khiết thuốc trừ sâu, được chứng nhận không có các chất cản
trở.
6.3.2
Cát thạch anh trắng: kích thước 60/70 mesh, dùng cho thiết bị chiết
Soxhlet/Dean Stark. Nung ở 450 °C trong ít nhất 4 h.
6.4 Chất hấp phụ để làm sạch mẫu
6.4.1
Silicagel
6.4.1.1
Silicagel hoạt hóa: kích thước hạt 100 mesh đến 200 mesh, rửa với diclometan,
nung ở 180 °C trong ít nhất 1
h, để nguội trong bình hút ẩm, giữ trong chai thủy tinh sạch
có nắp vặn để ngăn ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.3
Silicagel tẩm kiềm: trộn kỹ 30 g natri hydroxit 1 N
với 100 g silicagel hoạt hóa trong một bình chứa sạch. Dùng que khuấy khuấy đều
cho đến khi thu được hỗn hợp đồng nhất. Giữ trong chai nắp vặn lót teflon.
6.4.1.4
Kalisilicat
6.4.1.4.1
Hòa tan 56 g kali hydroxit trong 300 mL methanol trong một bình
cầu đáy bằng dung tích 750 ml
- 1000 mL.
6.4.1.4.2
Thêm 100 g silica gel và một thanh khuấy, và khuấy trên một đĩa nóng ở 60 °C đến
70 °C trong 1 h đến 2 h.
6.4.1.4.3
Gạn chất lỏng và rửa kali silicat hai lần,
mỗi lần với 100 mL metanol, sau đó rửa tiếp bằng 100 mL diclometan.
6.4.1.4.4
Trải đều kali silicat trên giấy
nhôm đã được tráng bằng dung môi và làm khô trong 2 h đến 4 h trong tủ
hút
6.4.1.4.5
Hoạt hóa qua đêm ở nhiệt độ từ 200 °C đến 250 °C.
6.4.2
Nhôm oxit: hai loại nhôm oxit có tính
axit và nhôm oxit có tính bazơ đều
có thể được sử dụng để làm sạch dịch chiết mẫu và phải đáp ứng được các yêu
cầu kĩ thuật về độ thu hồi của các hợp chất
đánh dấu đã được đề cập trong 6.3. Phải sử dụng cùng một loại nhôm oxit
cho tất cả các mẫu, bao gồm cả những mẫu đánh giá độ thu hồi và độ chụm.
6.4.2.1
Nhôm oxit có tính axit: Hoạt hóa bằng cách nung nóng
tới 130 °C trong ít nhất 12 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3
Than hoạt tính
6.4.3.1
Than hoạt tính: Carbopak C (Supelco 1-0258 hoặc tương đương).
6.4.3.2
Chất trợ lọc: Celite 545 (Supelco 2-0199 hoặc tương đương).
6.4.3.3
Trộn kỹ 9 g Carbopak C và 41 g Celite 545 để tạo ra hỗn hợp có tỉ lệ 18 % w/w.
Hoạt hóa hỗn hợp ở 130 °C trong ít nhất 6 h, Giữ
trong bình hút ẩm.
6.4.4
Cột đa lớp: nhồi cột ở 6.4.2.3 theo thứ tự từ dưới lên
trên: 1 g silicagel (6.4.1.1), 4 g silicagel tẩm
kiềm (6.4.1.3), 1 g silicagel (6.4.1.1), 8 g
silicagel tẩm axit (6.4.1.2), 2 g silicagel
(6.4.1.1) và 4 g natri sunfat khan (6.2.1). Dung môi sử dụng để nhồi cột là
hexan.
6.5 Nền mẫu đối
chứng: Nền mẫu đối chứng đảm bảo trong đó không
phát hiện được PCDD/PCDF và các hợp chất cản trở
bằng phương
pháp này.
6.5.1
Nền mẫu đối chứng có tỉ lệ chất rắn
cao: Cát hoặc vật liệu tương tự. Chuẩn bị bằng cách chiết với
diclometan
và/hoặc nung ở 450 °C trong ít nhất 4 h.
6.5.2
Các nền mẫu khác: phương pháp này có thể được
kiểm tra trên bất kì nền mẫu đối chứng nào bằng các thử nghiệm
tại 8.2. Nền mẫu lý tưởng phải không có các PCDD/PCDF, nếu không thì
mức nền của các PCDD/PCDF trong nền mẫu không được vượt quá 3 lần mức thấp
nhất đưa ra trong Bảng A.2. Nếu các PCDD/PCDF có mặt trong nền mẫu đối chứng ở mức
nền thấp thì mức thêm chuẩn các chất
phân tích được sử dụng tại 8.2 phải được tăng lên để cho tỷ lệ thêm
đối với mức nền nằm trong khoảng từ 1:1 đến 5:1.
6.6 Dung dịch
chuẩn: Cần mua các dung dịch hoặc hỗn hợp có chứng nhận về độ tinh
khiết, nồng độ, và độ tin cậy hoặc chuẩn bị từ các vật liệu có độ tinh khiết và
thành phần đã biết. Nếu độ tinh khiết hóa học lớn hơn hoặc bằng 98 % thì lượng
cân sẽ không cần hiệu chỉnh lại khi tính nồng độ của chất chuẩn.
Khi chưa sử dụng, chất chuẩn phải được lưu giữ
ở chỗ tối ở nhiệt độ phòng trong lọ có nắp vặn lót lớp teflon và phải đánh dấu
mức dung dịch có trong lọ để có thể phát hiện sự mất
dung dịch do bay hơi. Nếu dung môi bị bay hơi thì dung dịch phải
được thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1
Chuẩn bị: Chuẩn bị trong nonan theo từng bước dưới đây hoặc mua các dung dịch loãng
hơn.
6.7.2
Hòa tan một lượng phù hợp chất đối chứng thử nghiệm trong
dung môi. Ví dụ, cần khoảng 1 mg đến 2 mg 2,3,7,8-TCDD chính xác đến
ba chữ số trong 1 bình định mức 10 mL có nút nhám rồi định
mức đến vạch mức bằng nonan. Sau khi TCDD tan hoàn toàn chuyển dung dịch vào lọ
sạch 15 mL có nắp lót teflon.
6.7.3
Kiểm tra các dấu hiệu của sự phân hủy các
dung dịch chuẩn gốc trước khi chuẩn bị các dung dịch chuẩn để đảm bảo dựng đường
chuẩn và các dung dịch chuẩn hóa khác. Các chuẩn đối chứng có thể được sử dụng
để xác định độ chụm của các dung dịch dùng để dựng đường chuẩn mà hóa chất mua
được từ các hãng hóa chất khác nhau.
6.8 Dung dịch
gốc PAR
6.6.1
Tất cả các PCDD/PCDF: Dùng các dung dịch ở 6.7, chuẩn bị dung dịch gốc PAR có
chứa các PCDD/PCDF ở những nồng độ ghi tại
Bảng 2. Dung dịch này khi pha loãng dung dịch sẽ
trở thành PAR (6.13).
6.6.2
Nếu chỉ xác định 2,3,7,8-TCDD và
2,3,7,8-TCDF thì chuẩn bị dung dịch gốc PAR chỉ
chứa hai hợp chất này.
6.9 Dung dịch chuẩn chất
đánh dấu
6.9.1
Tất cả các PCDD/PCDF: Từ dung dịch gốc hoặc từ hỗn hợp mua sẵn, chuẩn bị dung dịch
có chứa các chất đánh dấu trong nonan theo nồng độ chỉ
ra ở Bảng 2. Những dung dịch này được pha loãng bằng axeton trước khi dùng
(6.9.3).
6.9.2
Nếu chỉ xác định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF thì chuẩn bị các dung dịch chỉ chứa
hai hợp chất này. Dung dịch này được pha loãng bằng
axeton trước khi dùng (6.9.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Dung dịch chuẩn
đánh giá quá trình làm sạch: Chuẩn bị dung dịch 37CI4-2,3,7,8-TCDD
trong nonan theo nồng độ ở Bảng 2. Dung dịch
chuẩn này sẽ được thêm vào tất cả các dịch
chiết trước khi làm sạch để đánh giá hiệu quả quá trình làm
sạch.
6.11 Chất nội chuẩn
6.11.1
Để xác định tất cả các chất PCDD/PCDF: Chuẩn
bị dung dịch nội chuẩn 13C12-1,2,3,4-TCDD
và 13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD trong
nonan theo nồng độ ghi ở Bảng 2.
6.11.2
Nếu chỉ xác định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF
thì chuẩn bị dung dịch nội chuẩn chỉ chứa
13C12-1,2,3,4-TCDD.
Bảng
2 - Nồng độ các dung dịch
chuẩn gốc, dung dịch
chuẩn để thêm chuẩn chứa PCDD/PCDF
và các hợp
chất đánh dấu đồng vị
PCDD/PCDF
Dung
dịch gốc hợp
chất đánh dấu
đồng vị1
(ng/mL)
Dung
dịch hợp chất đánh dấu đồng
vị đã thêm chuẩn2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch gốc PAR3
(ng/mL)
Dung
dịch PAR
để thêm
chuẩn4
(ng/mL)
2,3,7,8-TCDD
—
—
40
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
40
0,8
1,2,3,7,8-PeCDD
—
—
200
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
200
4
2,3,4,7,8-PeCDF
—
—
200
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
200
4
1,2,3,6,7,8-HxCDD
—
—
200
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
200
4
1,2,3,4,7,8-HxCDF
—
—
200
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
200
4
1,2,3,7,8,9-HxCDF
—
—
200
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
200
4
1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
—
—
200
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
200
4
1,2,3,4,7,8,9-HpCDP
—
—
200
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
400
8
OCDF
—
—
400
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
—
—
13C12-2,3,7,8-TCDF
100
2
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
—
—
13C12-1,2,3,7,8-PeCDF
100
2
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
—
—
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
100
2
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
—
—
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDF
100
2
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
—
—
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDF
100
2
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
—
—
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
100
2
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
—
—
13C12-1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
100
2
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
4
—
—
Chất
chuẩn làm sạch5
37Cl4-2,3,7,8-TCDD
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
nội chuẩn6
13C12-1,2,3,4-TCDD
200
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 6.9
- chuẩn bị trong nonan và pha loãng để chuẩn bị dung dịch thêm chuẩn
2 6.9.3
- chuẩn bị hàng ngày trong axeton từ
dung dịch gốc.
3
6.8 - chuẩn bị trong nonan và pha loãng để chuẩn bị dung
dịch thêm chuẩn.
4
6.13 - chuẩn bị hàng ngày trong axeton từ dung dịch gốc.
5
6.10 - được
chuẩn bị trong nonan và thêm
chuẩn vào dịch chiết
trước khi làm sạch.
6
6.11 - chuẩn bị dung dịch nội chuẩn trong nonan
và thêm vào dịch chiết
cô đặc trước khi phân tích bằng GC (9.2).
6.12 Các dung dịch
chuẩn để dựng đường chuẩn (CS1 đến CS5): Sử
dụng các dung dịch đã chuẩn bị ở 6.8 đến 6.11 để chuẩn bị 5 dung dịch chuẩn trong
nonan, cụ thể xem Bảng 3. Những dung dịch này được dùng để tìm hàm số biểu diễn
sự phụ thuộc của sự đáp ứng tương đối (chất đánh dấu với chất chuẩn thường) và
hệ số đáp ứng vào nồng độ chất phân tích. Dung dịch chuẩn CS3 được sử dụng để
hiệu chuẩn lại đường chuẩn (VER). Nếu chỉ xác định
2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF thì chuẩn bị các dung dịch
chuẩn tương ứng với các chất này.
Bảng
3 - Nồng độ của các PCDD/PCDF trong đường chuẩn và dung dịch
hiệu chuẩn đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CS1
(ng/mL)
CS2
(ng/mL)
CS3
(ng/mL)
CS4
(ng/mL)
CS5
(ng/mL)
2,3,7,8-TCDD
0,5
2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
2,3,7,8-TCDF
0,5
2
10
40
200
1,2,3,7,8-PeCDD
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
200
1000
1,2,3,7,8-PeCDF
2,5
10
50
200
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
10
50
200
1000
1,2,3,4,7,8-HxCDD
2,5
10
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
1,2,3,6,7,8-HxCDD
2,5
10
50
200
1000
1,2,3,7,8,9-HxCDD
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
200
1000
1,2,3,4,7,8-HxCDF
2,5
10
50
200
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
10
50
200
1000
1,2,3,7,8,9-HxCDF
2,5
10
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
2,3,4,6,7,8-HxCDF
2,5
10
50
200
1000
1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
200
1000
1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
2,5
10
50
200
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
10
50
200
1000
OCDD
5,0
20
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
OCDF
5,0
20
100
400
2000
13C12-2,3,7,8-TCDD
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
13C12-2,3,7,8-TCDF
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
13C12-PeCDF
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
13C12-2,3,4,7,8-PeCDF
100
100
100
100
100
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDD
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDF
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDF
100
100
100
100
100
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
13C12-OCDD
200
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Chất
chuẩn làm sạch
13C12-2,3,7,8-TCDD
0,5
2
10
40
200
Chất
nội chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
6.13 Mẫu
chuẩn đánh giá độ chụm và độ thu hồi (PAR): Được
sử dụng để đánh giá độ chụm và độ thu hồi ban đầu
(11.3) và lần phân tích đang thực hiện (9.6). Pha loãng 10 μL
dung dịch chuẩn đánh giá độ chụm và độ thu hồi (6.9.1 hoặc 6.9.2) đến 2,0 mL bằng
axeton cho mỗi nền mẫu và mỗi mẻ
mẫu. Cần 1 mL các dung dịch chuẩn này cho mẫu trắng và mẫu OPR cho từng
nền mẫu trong mỗi mẻ phân tích.
6.14 Dung dịch xác định
cửa sổ thời gian lưu sắc kí khí và chuẩn kiểm tra đồng phân đặc
trưng: được dùng để xác định thời điểm bắt đầu và kết
thúc của pic sắc kí đối với các đồng phân dioxin và furan và để chứng minh đặc
trưng đồng phân của cột GC để xác định
2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF. Chuẩn này
phải chứa các hợp chất được ghi tại Bảng 3 (CIL EDF-4006, hoặc tương đương)
ở mức thấp nhất. Không cần thiết phải theo dõi cửa sổ
thời gian lưu của các hợp chất nếu chỉ xác
định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF. Trong trường hợp này, có thể sử dụng chuẩn
kiểm tra đặc trưng đồng phân chứa hầu hết
các đồng phân được rửa giải rất gần nhau như đã
liệt kê tại Bảng 4 (CIL EDF-4033, hoặc tương
đương).
Bảng
4- Dung dịch xác định cửa sổ thời
gian lưu sắc kí
khí và chuẩn kiểm tra đặc trưng đồng
phân
Dung
dịch xác định cửa sổ
thời gian lưu sắc kí
khí đối với cột DB-5
CDD/CDF
Rửa
giải đầu tiên
Rửa
giải cuối cùng
TCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,8,9-
TCDD
1,3,6,8-
1,2,8,9-
PeCDF
1,3,4,6,8-
1,2,3,8,9-
PeCDD
1,2,4,7,9-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HxCDF
1,2,3,4,6,8-
1,2,3,4,8,9-
HxCDD
1,2,4,6,7,9-
1,2,3,4,6,7-
HpCDF
1,2,3,4,6,7,8-
1,2,3,4,7,8,9-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,4,6,7,9-
1,2,3,4,6,7,8-
Chuẩn
kiểm tra đặc trưng
TCDD đối với cột DB-5
1,2,3,7
và 1,2,3,8-TCDD
2,3,7,8-TCDD
1,2,3,9-TCDD
Chuẩn
kiểm tra đặc trưng đồng
phân TCDF đối với cột DB-225
2,3,4,7-TCDF
2,3,7,8-TCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15 Mẫu kiểm soát chất
lượng (Mẫu QC):
Mẫu QC cần phải có
nguồn gốc độc lập với các dung dịch hiệu chuẩn. Tốt nhất mẫu kiểm tra QC là mẫu
đối chứng đã được chứng nhận (CRM) có chứa
PCDD/PCDF ở nồng độ đã biết trong nền mẫu
tương tự như nền mẫu thử nghiệm.
6.16 Độ ổn định của
các dung dịch: Các dung dịch chuẩn dùng để định lượng
(6.6 đến 6.12) cần được phân tích kiểm tra định kỳ và cần
được đánh giá bằng các chuẩn đối chứng (6.7) trước khi dùng tiếp.
7
Thiết bị và dụng cụ
7.1
Thiết bị làm sạch dụng cụ thủy tinh: Bồn
rửa trong phòng thí nghiệm với tủ hút phía trên.
7.2
Thiết bị để
chuẩn bị mẫu
7.2.1
Tủ hút: một tủ hút có kích thước phù hợp đủ để chứa các thiết bị cho việc chuẩn
bị mẫu được liệt kê dưới đây.
7.2.2
Găng tay (tùy chọn).
7.2.3
Dụng cụ nghiền mẫu (tùy chọn)
7.2.4
Thiết bị xác định độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.2
Bình hút ẩm.
7.2.5
Cân
7.2.5.1
Cân phân tích: Độ chính xác đến 0,1 mg.
7.2.5.2
Cân kĩ thuật: Độ chính xác đến 10 mg.
7.3
Thiết bị chiết Soxhlet/Dean-Stark
7.3.1
Bộ chiết Soxhtet: đường kính trong 50 mm, dung tích 200 mL, bình
cầu đáy tròn 500 mL hoặc bình cầu đáy bằng
300 mL.
7.3.2
Ống giấy đựng mẫu: kích thước 43 mmx123
mm, dùng cho bộ chiết Soxhlet.
7.3.3
Bẫy ẩm: Bộ Dean Stark hoặc Barret có khóa teflon,
để lắp vào bộ chiết Soxhlet.
7.3.4
Bếp điện: dạng bán cầu, phù hợp cho
bình đáy tròn 500 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1
Pipet
7.4.1.1
Pipet Pasteur dùng 1 lần, dài 150 mm, đường kính
trong 5 mm.
7.4.1.2 Pipet huyết thanh: dùng 1 lần,
10 mL, đường kính trong 6 mm.
7.4.2
Các cột sắc ký bằng thủy tinh
7.4.2.1
Cột có chiều dài 150 mm, đường kính trong 8 mm, có lớp lót bằng
sợi thủy tinh hoặc bông thủy tinh và bình chứa
dung môi 250 mL.
7.4.2.2
Cột có chiều dài 200 mm, đường kính trong 15 mm, có lớp lót bằng sợi
thủy tinh hoặc bông thủy tinh và bình chứa
dung môi 250 mL.
7.4.2.3
Cột có chiều dài 300 mm, đường kính trong 25
mm, với bình chứa dung môi 300 mL và khóa bằng
thủy tinh hoặc teflon.
7.5
Lò sấy: có khả năng duy trì liên tục nhiệt độ (± 5 °C)
trong khoảng từ 105 °C đến 250 °C.
7.6
Thiết bị cô đuổi dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1.1
Nguồn chân không cho máy cô quay được trang bị với van ngắt ở máy cô quay và đồng
hồ đo chân không.
7.6.1.2
Dùng máy bơm tuần hoàn và bộ làm lạnh, vì sử dụng
nước để làm mát thiết bị cô quay sẽ lãng
phí một lượng lớn nước và có thể dẫn tới hoạt động không hiệu quả khi nhiệt độ
nước và áp suất khác nhau.
7.6.1.3
Bình cầu đáy tròn
100 mL, 500 mL và lớn hơn, với cổ nối
phù hợp với thiết bị cô quay.
7.6.2
Thiết bị cô đặc Kudema-Danish (K-D)
7.6.2.1
Ống cô: 10 mL, có chia độ, đã
được hiệu chuẩn. Nút thủy tinh mài
(kích thước 19/22) dùng để ngăn sự bay hơi của dịch chiết.
7.6.2.2
Bình bay hơi: 500 mL, nối với ống cô bằng bộ
phận ghép nối.
7.6.2.3
Cột Snyder: loại ba bóng
lớn.
7.6.2.4
Đá bọt
7.6.2.4.1
Xỉ thủy tinh hoặc cacbua silic: kích thước
khoảng 10/40 mesh, được chiết với diclometan và nung ở nhiệt độ 450 °C trong ít
nhất 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.5
Bể nước điều nhiệt: với nắp vòng đồng
tâm có khả năng duy trì nhiệt độ trong khoảng ± 2 °C,
được đặt trong tủ hút.
7.6.3
Thiết bị thổi nitơ: được trang bị bể nước điều nhiệt, kiểm soát nhiệt độ trong
khoảng 30 °C đến 60 °C,
đặt trong tủ hút
7.6.4
Lọ đựng mẫu
7.6.4.1
Lọ thủy tinh màu hổ phách, từ 2 mL đến 5 mL, có nắp vặn lót teflon.
7.6.4.2
Lọ thủy tinh 0,3 mL, hình nón, có nắp vặn lót teflon hoặc nút đậy.
7.7
Hệ thống sắc ký khí:
Chọn chế độ bơm mẫu không
chia dòng hoặc có cổng bơm mẫu liên
cột đối với cột mao quản, chương trình
nhiệt độ đẳng nhiệt, và đáp ứng các yêu cầu trong Điều 11.
7.7.1
Cột sắc ký khí (GC) dùng cho các chất PCDD/PCDF và đặc hiệu cho đồng loại
2,3,7,8-TCDD: Cột mao quản silica nung chảy pha liên kết, thành phần pha tĩnh
5 % phenyl, 94 % methyl, 1 % vinyl silicon,
có kích thước: chiều
dài (60 ± 5) m, đường kính trong (0,32
± 0,02) mm; bề dày lớp phim 0,25 μm.
7.7.2
Cột sắc ký khí (GC) dùng cho các chất
PCDD/PCDF và đặc hiệu cho đồng loại 2,3,7,8-TCDF:
Cột mao quản silica nung chảy pha liên kết có kích thước: chiều dài (30 ± 5) m,
đường kính trong (0,32 ± 0,02) mm.
7.8
Bộ phận khối phổ: ion
hóa va đập electron từ 28 eV đến 40 eV, phải có khả năng ghi lặp lại một cách
chọn lọc tối thiểu 12 mảnh m/z chính xác ở độ phân giải cao (≥
10000) trong khoảng thời gian xấp xỉ
1 s, và phải đáp ứng tất cả các chi tiết kĩ
thuật nêu tại Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10
Hệ thống dữ liệu:
bộ phận có khả năng thu nhận, ghi và lưu trữ dữ liệu
khối phổ.
8
Quy trình xử lý mẫu
8.1
Khái quát
Qui trình xử lí mẫu
cho phân tích PCDD/PCDF trong mẫu đất, trầm
tích bằng phương pháp GC/MS bao gồm
3 bước cơ bản là xử lí mẫu sơ bộ, tách chiết, làm sạch dịch
chiết và các bước cô đặc mẫu. Mục đích của qui trình xử lí
mẫu là tách được triệt để các chất phân tích ra khỏi nền mẫu, loại bỏ các chất ảnh
hưởng bị chiết cùng với chất phân tích, cô đặc mẫu
để giảm giới hạn phát hiện. Các mục từ 8.2 đến 8.4 sau đây đưa ra các bước cụ thể của qui trình xử lí mẫu.
8.2
Xử lí mẫu sơ bộ: Mẫu đất,
trầm tích sau khi thu thập sẽ được bảo quản ở nhiệt độ dưới 4 °C và tránh ánh
sáng cho đến khi xử lí. Mục đích của bước xử lí mẫu sơ bộ là đưa mẫu và dạng
khô tuyệt đối,
có kích thước hạt xác định và đồng nhất. Các kĩ
thuật được sử dụng ở bước này là phơi hoặc sấy, kĩ thuật nghiền phù hợp và rây,
cuối cùng là đồng nhất mẫu bằng cách trộn. Yêu cầu của bước này là không làm mất
mát chất phân tích, không đưa thêm chất ảnh
hưởng vào mẫu cũng như không gây ô nhiễm môi trường phòng thí
nghiệm bởi bụi từ mẫu.
8.2.1
Mẫu được phơi khô ở nhiệt độ phòng, hoặc làm khô
trong tủ sấy ở nhiệt
độ 40 °C đến 50 °C.
8.2.2
Các phương pháp nghiền, trộn, đồng nhất mẫu được trình bày sau đây.
8.2.2.1
Nghiền, trộn và đồng nhất mẫu: mẫu có kích thước hạt > 1 mm cần được nghiền,
đồng nhất, hoặc trộn. Các phương pháp làm giảm kích
thước hạt đến < 1 mm còn phụ thuộc nền mẫu. Kích thước các hạt rắn có thể được
giảm bằng cách nghiền bằng tay dùng cối và chày.
8.2.2.2
Mỗi phương pháp làm giảm kích thước hạt đối với mỗi nền mẫu cần
được kiểm chứng qua phép thử nghiệm tại 8.3 trước khi quy trình được ứng dụng
thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.4
Mẫu đất,
trầm tích có thể nghiền trong máy nghiền Wiley hoặc trong máy xay sinh tố.
Trong một số trường hợp, cần sử dụng kĩ thuật nghiền lạnh bằng sự hỗ trợ của
làm lạnh mẫu trong tủ lạnh, dùng
nước đá khô hoặc nitơ lỏng. Trong quá trình nghiền, nhiệt độ của
mẫu không được vượt quá 50 °C. Khi nghiền mẫu
trắng và các nền mẫu đối chứng phải sử dụng máy nghiền sạch.
8.2.3
Một phần mẫu đất, trầm tích được dùng để
xác định khối lượng khô tuyệt đối của mẫu. Cân chính
xác khối lượng đĩa petri và khoảng 5 g mỗi mẫu, sấy
đến khối lượng không đổi ở 105 °C trong tủ sấy, cân
lại khối lượng sau khi sấy khô. Phần trăm
khối lượng khổ của mẫu được tính như sau:
%
khối lượng khô của mẫu =
Khối
lượng của mẫu sau khi sấy
x
100
Khối
lượng của mẫu trước khi sấy
8.3
Tách chiết: Mục
đích của bước tách chiết là chuyển chất phân tích từ
nền mẫu của nó vào dung môi hữu cơ hoặc hỗn
hợp dung môi thích hợp. Có thể tiến hành chiết mẫu khô đã được đồng nhất tại 8.2 hoặc cũng có thể tiến
hành chiết mẫu ướt sau khi trộn với Na2SO4
để làm khô. Kĩ thuật chiết được áp dụng là chiết
soxhlet.
8.3.1
Thêm 5 g silicagel kích thước hạt 100/200
mesh và 100 g cát thạch anh trắng vào ống đựng mẫu,
rồi đặt vào bộ chiết soxhlet. Thêm từ
30 mL đến 40 mL toluen vào cột chiết soxhlet ở phía trên
và từ 200 mL đến 250 mL toluen vào bình cầu phía dưới. Tiến hành chiết trong ít
nhất 3 h để làm sạch hệ thống. Sau khi
chiết, để nguội và rửa ống đựng mẫu bằng
toluen và để khô trong không
khí.
8.3.2
Cân 10 g mẫu và chuyển vào ống đựng mẫu, trộn
đều mẫu với lớp cát thạch anh bằng thìa
kim loại sạch, nghiền nhỏ các hạt mẫu có kích thước lớn. Lắp lại bộ chiết
soxhlet và thêm dung môi toluen mới vào bộ chiết với thể
tích tương tự như 8.3.1. Tiến hành chiết hồi lưu mẫu
trong khoảng thời gian từ 16 h đến 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
Làm sạch và làm giàu mẫu:
Dịch chiết mẫu thu được sau bước chiết tách và cô
đặc tiếp tục được làm sạch. Tùy thuộc và nền mẫu mà dịch chiết mẫu sẽ
được xử lí bằng axit, kiềm, muối và các chất hấp phụ khác nhau như cột
silicagel đa lớp, cột than hoạt tính và cột
nhôm oxit
8.4.1
Cô đặc mẫu: Trước khi làm sạch, dung dịch chiết của các mẫu môi trường được cô
đặc trên thiết bị cô quay đến thể tích khoảng 10 mL.
8.4.1.1
Kiểm tra hoạt động của thiết bị cô quay theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Trước
và sau khi hoạt động, rửa sạch toàn bộ sinh hàn bằng 100 mL
axeton. Giữa các mẫu khác nhau, rửa ống
dẫn dung môi ba lần, mỗi lần 5 mL đến 10 mL bằng
dung môi hòa tan mẫu.
8.4.1.2
Khi nhiệt độ bề điều nhiệt đạt 50 °C, lắp
bình cầu có chứa dung dịch chiết vào thiết bị cô quay. Bật bơm hút chân không
và làm giảm từ từ áp suất trong máy, điều chỉnh tốc độ quay. Nhấn nút hạ bình
chứa mẫu xuống bể điều nhiệt Điều chỉnh bơm hút chân không và tốc độ quay sao
cho thời gian cô đuổi dung môi (khoảng 200 mL) đến thể tích cần thiết là 30 min
đến 35 min. Tốc độ cô đuổi dung môi hợp lý khi dòng dung môi ngưng tụ chảy vào
bình thu phải ổn định, không thấy xuất hiện
bọt khí hoặc sôi trong bình chứa mẫu.
8.4.1.3
Khi dung môi trong bình chứa mẫu còn khoảng 10 mL, nhấn nút nâng bình
chứa mẫu khỏi bể điều nhiệt, ngừng quay và
tắt bơm chân không, xả từ từ không khí qua sinh hàn.
Chú
ý: Xả không khí phải làm từ từ, tránh để dung dịch chiết bắn lên
bám vào thành bình và ống
dẫn dung môi.
8.4.2
Làm sạch bằng các dung dịch axit, muối và kiềm
8.4.2.1
Dịch chiết mẫu sau khi cô đặc đến thể tích 10 mL, được
chuyển vào phễu chiết 250 mL.
8.4.2.2
Thêm 1 mL dung dịch chuẩn đánh giá quá
trình làm sạch (6.10) vào dịch chiết mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.4
Thêm 50 mL dung dịch natri clorua (6.1.3)
vào phễu chiết và tiến hành lắc tương tự như bước xử lí với dung dịch KOH (xem 8.4.2.3).
Loại bỏ lớp nước.
8.4.2.5
Thêm 50 mL axit sunfuric (6.1.2) vào phễu chiết và tiến hành lắc tương tự như
8.4.2.3. Lặp lại quá trình này cho đến khi lớp axit
không còn màu. Số lần lắc với axit sunfuric tối đa là 4 lần.
8.4.2.6
Lặp lại bước xử lí với dung dịch natri clorua (8.4.2.4).
Loại bỏ lớp nước.
8.4.2.7
Làm khô dịch chiết bằng cách cho qua cột làm
khô có chứa natri sunfat (6.2.1). Rửa phễu chiết bằng
30 mL đến 50 mL toluen và cho qua cột làm khô. Thu dịch chiết vào bình cầu và
cô đặc dung dịch theo 8.4.1.
8.4.3
Chuyển dung môi
8.4.3.1
Dịch chiết trước khi được làm sạch sử dụng các loại chất hấp
phụ như silica gel, than hoạt tính, nhôm oxit được chuyển sang dung môi hexan.
8.4.3.2
Chuyển mẫu vào thiết bị đuổi dung môi bằng khí nitơ (6.2.2). Điều chỉnh tốc độ
dòng khí nitơ sao cho bề mặt của dung môi dao động nhẹ.
8.4.3.3
Khi thể tích dung môi còn khoảng 100 μL
thêm 2 mL đến 3 mL hexan và tiếp tục cô đặc về thể tích khoảng 100 μL.
Lặp lại việc thêm hexan và cô đặc 1 lần nữa. Thêm
hexan đến thể tích 1 mL.
8.4.4
Làm sạch trên cột silicagel đa lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4.2
Chuyển dung dịch mẫu lên cột silicagel đa lớp, cho dung dịch chảy
đến khoảng cách 1 mm so với chất nhồi cột.
8.4.4.3
Rửa bình chứa mẫu hai lần, mỗi lần bằng 1 mL hexan và đưa lên
cột. Rửa giải các chất PCDD/PCDF bằng
100 mL hexan.
8.4.4.4
Cô đặc dung dịch rửa giải đến thể tích
khoảng 1 mL (8.4.1 và 8.4.3).
8.4.5
Làm sạch trên cột nhôm oxit
8.4.5.1
Chuẩn bị cột nhôm oxit: Chèn bông thủy tinh vào
phía dưới cột (6.4.2.2). Nếu sử dụng cột nhôm oxit có
tính axit, thêm 6 g nhôm oxit có tính axit
(6.4.2.1). Nếu sử dụng cột nhôm oxit có tính kiềm thì thay bằng 6 g nhôm oxit
có tính kiềm (6.4.2.2).
Sử dụng từ 50 mL đến 100 mL hexan để nhồi cột.
8.4.5.2
Chuyển dung dịch mẫu lên cột nhôm oxit, cho lớp dung dịch chảy đến khoảng cách
1 mm so với chất nhồi cột
8.4.5.3
Tráng bình đựng mẫu bằng hai lần, mỗi lần bằng 1
mL hexan và đưa lên cột. Rửa
cột bằng 100 mL hexan để loại bỏ các chất ảnh hưởng.
8.4.5.4
Đối với cột nhôm oxit có tính axit, rửa giải các chất
PCDD/PCDF bằng 20 mL hỗn hợp diclometan:hexan
(20:80, v/v). Thu lấy dung dịch rửa giải.
8.4.5.5
Đối với cột nhôm oxit có tính kiềm, rửa giải các chất PCDD/PCDF bằng 20 mL hỗn
hợp diclometan:hexan (50:50, v/v). Thu lấy dung dịch rửa giải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.6
Làm sạch trên cột than hoạt tính
8.4.6.1
Cắt 2 đầu của pipet huyết thanh (7.4.1.2) để tạo thành
cột có chiều dài 10 cm. Chèn bông thủy tinh vào 1 đầu và nhồi cột bằng 0,55 g
than hoạt tính (6.4.3.3). Chèn bông
thủy tinh vào đầu còn
lại để cố định lớp chất hấp phụ.
8.4.6.2
Hoạt hóa cột lần lượt bằng các dung môi sau: 5 mL toluen, 2
mL hỗn hợp diclometan : metanol:toluen
(15:4:1, v/v), 1 mL hỗn hợp diclometan:cyclohexan (1:1, v/v) và 5 mL hexan.
8.4.6.3
Chuyển dung dịch mẫu lên cột. Tráng bình chứa mẫu 2 lần, mỗi lần bằng 1 ml
hexan và đưa lên cột. Rửa cột bằng 2 mL hexan.
8.4.6.4
Để loại bỏ các chất ảnh hưởng, rửa cột
bằng lần lượt các dung môi sau: 2 lần, mỗi lần
bằng 3 mL hexan; 2 mL hỗn hợp diclometan:cyclohexan
(1:1, v/v); 2 mL hỗn hợp diclometan:metanol:toluen
(15:4:1, v/v). Loại bỏ các dung môi rửa cột
trên.
8.4.6.5
Đảo ngược cột, rửa giải các chất PCDD/PCDF bằng
20 mL toluen. Nếu có hạt than trong dung môi rửa giải thì phải loại bỏ bằng
cách lọc qua giấy
lọc sợi thủy tinh.
8.4.6.6
Cô đặc dung dịch rửa giải đến thể tích khoảng 1 mL
(8.4.1 và 8.4.3).
8.4.7
Chuyển dung môi trước khi phân tích trên máy GC-MS
8.5 Sau
các bước làm sạch bằng các loại chất hấp phụ, dung dịch mẫu được chuyển vào lọ
đựng mẫu hình nón có thể tích 0,3 mL; cô đặc dung dịch mẫu và
thể tích khoảng 100 μL bằng khí nitơ. Thêm 10 μL
nonan và tiếp tục cô đặc về thể tích 10 μL. Đậy
kín lọ đựng mẫu và ghi nhãn. Bảo quản ở nhiệt độ
thường và tránh ánh sáng đến khi phân tích trên
hệ thống GC-MS. Nếu không tiến hành phân tích ngay trong ngày, bảo quản lọ đựng
mẫu ở nhiệt độ dưới -10 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Thiết
lập các điều kiện vận hành hệ thống HRGC-HRMS như trong 12.2.
9.2 Thêm
10 μL dung dịch nội chuẩn thích hợp (6.11)
vào dịch chiết mẫu ngay trước khi bơm để giảm thiểu khả năng mất mát do bay hơi, hấp phụ hay phản ứng. Nếu muốn
phân tích lại mẫu trong trường hợp mẫu đã
bị bay hơi thì không thêm chất nội chuẩn. Thay
vào đó, điều chỉnh thể tích mẫu về giá trị ban đầu (ví dụ đưa về 19 μL
nếu đã bơm 1 μL)
bằng nonan tinh khiết.
9.3 Bơm
1,0 µL hoặc 2,0 µL
dịch chiết đã cô đặc có chứa các dung dịch
nội chuẩn, sử dụng kiểu bơm trực tiếp trên cột hoặc không chia dòng. Các thể
tích được bơm cần phải đồng nhất với thể tích được sử dụng để lập đường
chuẩn). Bắt đầu thu thập dữ liệu MS sau khi xuất hiện pic của dung môi. Ngừng
thu thập dữ liệu sau khi OCDD và OCDF được rửa giải. Nếu chỉ
xác định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF, ngừng thu thập dữ liệu
sau khi các hợp chất này được rửa giải. Đưa cột trở về nhiệt độ ban đầu để
tiếp tục phân tích các dịch chiết hoặc dung dịch chuẩn.
9.4
Hiệu lực của hệ thống HRGC-HRMS và phòng thí nghiệm
9.4.1
Tại thời điểm bắt đầu tiến hành
mỗi lần phân tích mẫu (thường kéo dài 12
h) cần xác nhận lại hiệu lực của hệ thống GC-MS và đường
chuẩn cho tất cả PCDD/PCDF và các hợp chất đánh dấu. Đối với các kiểm tra này,
sự phân tích dung dịch chuẩn hiệu chuẩn CS3 (VER) (6.1.3 và Bảng 3) và các chuẩn
kiểm tra đặc trưng đồng phân Bảng 4) được sử dụng để xác nhận tất cả các tiêu
chí thực hiện. Việc điều chỉnh và/hoặc hiệu chuẩn lại phải được thực hiện cho đến
khi tất cả các tiêu chí thực hiện được đáp ứng. Chỉ sau khi tất cả tiêu chí thực
hiện được đáp ứng các mẫu, mẫu trắng,
IPR và OPR mới có thể được tiến hành phân tích.
9.4.2
Độ phân giải MS: Khả năng phân giải tĩnh ít
nhất 10 000 (độ xen phủ giữa 2 pic liền nhau 10 %) phải được chứng minh tại m/z
thích hợp trước khi phân tích được thực hiện. Kiểm tra khả năng phân giải tĩnh
phải được thực hiện ngay từ đầu và ở cuối mỗi
ca phân tích 12 h theo quy trình trong 12.2.2. Việc điều chỉnh phải được thực
hiện bất cứ khi nào khả
năng phân giải không đáp ứng được yêu cầu.
9.4.3
Hiệu chuẩn đường chuẩn
9.4.3.1
Bơm chuẩn VER sử dụng quy trình trong Điều 9.
9.4.3.2
Tỷ số cường độ m/z cho tất cả PCDD/PCDF phải nằm trang giới hạn ở Bảng
10, nếu không, máy khối phổ phải được điều chỉnh cho đến khi tỷ số cường độ m/z
đạt tỷ lệ nằm trong giới hạn quy định và lặp lại phép kiểm tra. Nếu việc điều
chỉnh làm thay đổi độ phân giải của máy khối phổ, độ phân giải phải được kiểm
tra (12.2.2) trước khi lặp lại phép kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3.4
Tính nồng
độ của từng hợp chất PCDD/PCDF bằng phương pháp pha loãng đồng vị (12.6) cho những
hợp chất nào có hợp chất đánh dấu tương ứng (Bảng A.1). Tính
nồng độ của các hợp chất đánh dấu bằng phương pháp nội chuẩn (12.7). Những nồng
độ này được tính toán dựa trên cơ sở các dữ liệu đường chuẩn tại Điều 12.
9.4.3.5
Đối với mỗi hợp chất, so sánh nồng độ với giới
hạn hiệu chuẩn đường chuẩn trong Bảng 5. Nếu chỉ
xác định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF, so sánh nồng độ với giới
hạn trong Bảng 5A. Nếu tất cả các hợp chất đáp ứng được các giá trị được chấp
nhận, đường chuẩn đã được hiệu chuẩn và có thể
tiến hành phân tích các dung dịch chuẩn
và dịch chiết mẫu. Tuy nhiên, nếu bất kỳ hợp chất nào
không đáp ứng được các giá trị giới hạn của nó, hệ thống đo đã không
được thực hiện đúng cách cho hợp chất đó. Trong trường hợp này, chuẩn bị một đường
chuẩn mới hoặc khắc phục sự cố gây ra vấn đề và lặp lại phép
kiểm tra độ phân giải (9.4.2), hiệu chuẩn đường chuẩn (9.4.3) hoặc dựng lại đường
chuẩn (Điều 12).
Bảng
5 - Giới hạn chấp nhận được
cho phép kiểm tra hiệu lực của
phương pháp đối với tất cả các
PCDD/PCDP1
CDD/CDF
Nồng
độ
(ng/mL)
IPR2,3
OPR
(ng/mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ng/mL)
S
(ng/mL)
X
(ng/mL)
2,3,7,8-TCDD
10
2,8
8,5-12,9
6,7-15,8
7,8-12,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2,0
8,7-13,7
7,5-15,8
8,4-12,0
1,2,3,7,8-PeCDD
50
7,5
38-66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39-65
1,2,3,7,8-PeCDF
50
7,5
43-62
40-67
41-60
2,3,4,7,8-PeCDF
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36-75
34-80
41-61
1,2,3,4,7,8-HxCDD
50
9,4
39-76
35-82
39-64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
7,7
42-62
38-67
39-64
1,2,3,7,8,9-HxCDD
50
11,1
37-71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41-61
1,2,3,4,7,8-HxCDF
50
8,7
41-59
36-67
45-66
1,2,3,6,7,8-HxCDF
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46-60
42-65
44-67
1,2,3,7,8,9-HxCDF
50
6,4
42-61
39-65
45-56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
7,4
37-74
35-78
44-57
1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
50
7,7
36-65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43-58
1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
50
6,3
45-56
41-61
45-56
1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43-63
39-69
43-58
OCDD
100
19
89-127
78-144
79-126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
27
74-146
63-170
63-159
13C12-2,3,7,8-TCDD
100
37
28-134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82-121
13C12-2,3,7,8-TCDF
100
35
31-113
22-152
71-140
13C12-1,2,3,7,8-PeCDD
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27-184
21-227
62-160
13C12-1,2,3,7,8-PeCDF
100
34
27-156
21-192
76-130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
38
16-279
13-328
77-130
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
100
41
29-147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85-117
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDD
100
38
34-122
25-163
85-118
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDF
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27-152
19-202
76-131
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDF
100
35
30-122
21-159
70-143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
40
24-157
17-205
74-135
13C12-2,3,4,6,7,8,-HxCDF
100
37
29-136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73-137
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
100
35
34-129
26-166
72-138
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32-110
21-158
78-129
13C12-1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
100
40
28-141
20-186
77-129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
95
41-276
26-397
96-415
37Cl4-2,3,7,8-TCDD
10
3,6
3,9-15,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9-12,7
1 Tất cả các thông số này là nồng độ trong dịch chiết cuối cùng,
giả sử thể tích 20 μL.
2 s
= độ lệch chuẩn của nồng độ.
3 X
= nồng độ trung bình.
Bảng
5A - Giới hạn chấp nhận được
cho phép kiểm tra hiệu lực của phương pháp đối
với các hợp chất tetra dioxin
và furan1
CDD/CDF
Nồng
độ
(ng/mL)
IPR2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ng/mL)
VER
(ng/mL)
S
(ng/mL)
X
(ng/mL)
2,3,7,8-TCDD
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7-12,4
7,3-14,6
8,2-12,3
2,3,7,8-TCDF
10
2,0
9,1-13,1
8,0-14,7
8,6-11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
35
32-115
25-141
85-117
13C12-2,3,7,8-TCDF
100
34
35-99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76-131
37Cl4-2,3,7,8-TCDD
10
3,4
4,5-13,4
3,7-15,8
8,3-12,1
1 Tất
cả các thông số này là nồng độ trong dịch chiết cuối
cùng, giả sử thể tích 20 μL.
2 s
= độ lệch chuẩn của nồng độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5
Thời gian lưu và
độ phân giải GC
9.5.1
Thời gian lưu
9.5.1.1
Thời gian lưu tuyệt đối: Thời gian lưu tuyệt đối của các chất nội chuẩn 13C12-1,2,3,4-TCDD
và 13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
trong phép kiểm tra hiệu chuẩn phải nằm trong khoảng ± 15 s so với thời gian
lưu thu được trong đường chuẩn
9.5.1.2
Thời gian lưu tương đối: Thời gian lưu tương đối của PCDD/ PCDF
và các hợp chất đánh dấu trong các phép kiểm tra hiệu chuẩn phải nằm
trong giới hạn đưa ra trong Bảng 1.
9.5.2
Độ phân giải GC
9.5.2.1
Phân tích các chuẩn kiểm tra đặc trưng đồng phân ) trên các cột tương ứng của
chúng.
9.5.2.2
Độ xen phủ giữa 2,3,7,8-TCDD và các đồng phân tetra-dioxin
khác tại m/z = 319,8965; và giữa 2,3,7,8-TCDF và các đồng phân tetra-furan khác
tại m/z = 303,9016 không được vượt quá 25 % trên các cột tương ứng của chúng (Hình
2 và Hình 3).
9.5.3
Nếu thời gian lưu tuyệt đối của hợp chất bất kì
không nằm trong giới
hạn quy định hoặc nếu các đồng phân 2,3,7,8 không tách được, hoặc điều kiện GC
không phù hợp. Trong trường hợp này, điều chỉnh điều kiện máy GC và lặp lại các
phép kiểm tra hiệu chuẩn (9.4.3). Có thể dựng
lại đường chuẩn hoặc thay cột GC khác.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Sắc đồ tách các đồng phân
TCDD bằng cột DB-5

Thời
gian lưu (min)
Hình
3 - Sắc đồ tách các đồng phân TCDF bằng cột DB-5
9.6
Độ chụm và độ thu hồi của lần phân tích đang thực hiện
9.6.1
Phân tích dịch chiết của mẫu đánh giá độ chụm và độ thu hồi của lần phân tích
đang thực hiện (OPR) trước mỗi mẻ phân tích.
9.6.2
Tính nồng độ của từng PCDD/PCDF bằng
phương pháp pha loãng đồng vị cho các hợp chất nào có chất đánh dấu tương ứng
(12.6). Tính nồng độ của 1,2,3,7,8,9-HxCDD, OCDF và
các hợp chất đánh dấu theo phương pháp nội chuẩn (12.7).
9.6.3
Đối với mỗi hợp chất PCDD/PCDF và hợp chất đánh dấu, so sánh nồng độ với giới hạn
OPR được cho tại Bảng 5. Nếu chỉ xác định
2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF, so sánh nồng độ với các giới hạn trong Bảng 5A. Nếu
tất cả các hợp chất đáp ứng các tiêu chí chấp nhận được, hiệu lực của hệ thống được xác nhận và có thể bắt đầu
tiến hành phân tích mẫu. Tuy nhiên, nếu nồng độ của bất kỳ chất nào không nằm
trong phạm vi cho phép, các quá trình xử lí mẫu đã
không được thực hiện đúng cho hợp chất đó. Trong trường
hợp này, tiến hành lại các bước chiết tách và làm sạch mẫu rồi đánh giá lại độ
chụm và độ thu hồi của lần phân tích
đang thực hiện (9.6).
9.6.4
Bổ sung các kết quả đã đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật tại
9.6.3 vào các dữ liệu ban đầu và các lần phân
tích thực hiện trước đó cho mỗi hợp chất trong từng loại nền mẫu. Cập nhật biểu
đồ QC để biểu
diễn dưới dạng đồ thị hiệu lực phòng thí nghiệm liên tục. Tăng cường độ chụm của
phòng thí nghiệm cho mỗi PCDD/PCDF
trong từng loại nền mẫu bằng cách tính toán phần
trăm độ thu hồi trung bình (R) và độ lệch chuẩn
của phần trăm độ thu hồi (SR). Biểu thị
độ chụm như một khoảng độ thu hồi từ R - 2SR đến R + 2SR.
Ví dụ, nếu R = 95 % và SR = 5 %, độ chụm là 85 % đến 105 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Tính toán kết quả
10.1
Phân tích định tính: Một
hợp chất PCDD/PCDF hoặc hợp chất đánh dấu được nhận biết trong chuẩn, mẫu
trắng, hoặc mẫu thực phải thỏa mãn tất cả các tiêu
chí sau đây.
10.1.1
Các tín hiệu cho hai m/z chính xác trong Bảng 7 phải có mặt và
phải có thời gian lưu nằm trong khoảng không quá
2 s.
10.1.2
Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (S/N) cho pic GC ở mỗi m/z chính xác phải lớn hơn hoặc bằng
2,5 cho mỗi CDD hoặc CDF được phát hiện trong dịch chiết mẫu, và lớn hơn hoặc bằng
10 cho tất cả các PCDD/PCDF trong dung dịch chuẩn (12.3.3 và 12.5.3.3).
10.1.3
Tỷ lệ các diện tích tích phân của hai m/z chính xác được chỉ định trong Bảng 6
phải nằm trong giới hạn trong Bảng 10, hoặc trong
khoảng ± 10 % của tỷ lệ ở trung điểm (CS3) và hiệu chuẩn đường chuẩn (VER).
Bảng
6 - Độ thu hồi của các hợp chất đánh dấu đối
với tất cả các PCDD/PCDF
Hợp
chất
Nồng
độ kiểm tra
(ng/mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ng/mL)1
(%)
13C12-2,3,7,8-TCDD
100
25-164
25-164
13C12-2,3,7,8-TCDF
100
24-169
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,7,8-PeCDD
100
25-181
25-181
13C12-1,2,3,7,8-PeCDF
100
24-185
24-185
13C12-2,3,4,7,8-PeCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21-178
21-178
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
100
32-141
32-141
13C12-1,2,3,6,7,8,-HxCDD
100
28-130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDF
100
26-152
26-152
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDF
100
26-123
26-123
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29-147
29-147
13C12-2,3,4,6,7,8,-HxCDF
100
28-136
28-136
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
100
23-140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
100
28-143
28-143
13C12-1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
100
26-138
26-138
13C12-OCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34-313
17-157
37Cl4-2,3,7,8-TCDD
10
3,5-19,7
35-197
1 Tất
cả các thông số này là nồng độ trong dịch chiết
cuối cùng, giả sử thể tích 20 μL.
Bảng
6A - Độ thu hồi của các hợp chất đánh dấu đối
với các hợp chất tetra
Hợp
chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ng/mL)
Hợp
chất đánh dấu
(ng/mL)1
<%)
13C12-2,3,7,8-TCDD
100
31-137
31-137
13C12-2,3,7,8-TCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29-140
29-140
37Cl4-2,3,7,8-TCDD
10
4,2-16,4
42-164
1 Tất
cả các thông số kỹ thuật là nồng độ trong chất chiết
cuối cùng, giả sử trong thể
tích 20 μL.
Bảng
7- Nhóm, mảnh m/z chính xác, dạng mảnh m/z và
công thức phân tử của các PCDD/PCDF
Nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
m/z
Công
thức phân tử
Chất2
1
292,9825
Lock
C7F11
PFK
303,9016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12
H4 35CI4 O
TCDF
305,8987
M+2
C12
H4 35CI3 37Cl O
TCDF
315,9419
M
C12
H4 35CI4 O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
317,9389
M+2
C12
H4 35CI3 37Cl O2
TCDF3
319,8965
M
C12
H4 35CI4 O2
TCDD
321,8936
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12
H4 35CI3 37Cl O2
TCDD
327,8847
M
C12
H4 35CI4 O2
TCDD4
330,9792
QC
C7F13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
331,9368
M
13C12
H4 35CI4 O2
TCDD3
333,9339
M+2
13C12
H4 35CI3 37Cl O2
TCDD3
375,8364
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12
H4 35CI5 37Cl O
HxCDPE
2
339,8597
M+2
C12
H3 35CI4 37Cl O
PeCDF
341,8567
M+4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PeCDF
351,9000
M+2
13C12
H3 35CI4 37Cl O
PeCDF
353,8970
M+4
13C12
H3 35CI3 37C12 O
PeCDP3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lock
C9F13
PFK
355,8546
M+2
C12
H3 35CI4 37Cl O2
PeCDD
357,8516
M+4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PeCDD
367,8949
M+2
13C12
H3 35CI4 37Cl O2
PeCDD3
369,8919
M+4
13C12
H3 35CI3 37Cl2
O2
PeCDD3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M+2
C12
H3 35CI6 37Cl O
HpCDPE
3
373,8208
M+2
C12
H2 35CI5 37Cl O
HxCDF
375,8178
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12
H2 35CI4 37Cl2
O
HxCDF
383,8639
M
13C12
H2 35CI6 O
HxCDF3
385,8610
M+2
13C12
H2 35CI5 37Cl O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
389,8157
M+2
C12 H2
35CI5 37 CI
O2
HxCDD
391,8127
M+4
C12
H2 35CI4 37Cl2
O2
HxCDD
392,9760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C9F15
PFK
401,8559
M+2
13C12
H2 35CI5 37Cl O2
HxCDD3
403,8529
M+4
13C12
H2 35CI4 37Cl2
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430,9729
QC
C9F17
PFK
445,7555
M+4
C12
H2 35CI6 37Cl2
O
OCDPE
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M+2
C12
H 35CI6 37Cl O
HpCDF
409,7789
M+4
C12
H 35CI5 37Cl2
O
HpCDF
417,8253
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HpCDF3
419,8220
M+2
13C12
H 35CI6 37Cl O
HpCDF3
423,7766
M+2
C12
H 35CI6 37Cl O2
HpCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M+4
C12
H 35CI5 37Cl2
O2
HpCDD
430,9729
Lock
C9F17
PFK
435,8169
M+2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HpCDD3
437,8140
M+4
13C12
H 35CI5 37Cl2
O2
HpCDD3
479,7165
M+4
C12
H 35CI7 37Cl2
O
NCDPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
441,7428
M+2
C12
35CI7 37Cl O
OCDF
442,9728
Lock
C10F17
PFK
443,7399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12
35CI6 37Cl2
O
OCDF
457,7377
M+2
C12
35CI7 37Cl O2
OCDD
459,7348
M+4
C12
35CI6 37Cl2
O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
469,7779
M+2
13C12
35CI7 37Cl O2
OCDD3
471,7750
M+4
13C12
35CI6 37Cl2
O2
OCDD3
513,6775
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12
35CI6 37Cl2
O
DCDPE
1Khối
lượng hạt nhân sử dụng:
H=1,007825
C=12,00000
13C=13,003355
F=18,9984
O=15,994915
35Cl=34.968853
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2TCDD
= tetrachlorodibenzo-p-dioxin
PeCDD = Pentachlorodibenzo-p-dioxin
HxCDD
= Hexachlorodibenzo-p-dioxin
HpCDD = Heptachlorodibenzo-p-dioxin
OCDD =
Octachlorodibenzo-p-dioxin
HxCDPE =
Hexachlorodiphenyl ether
OCDPE =
Octachlorodiphenyl ether
DCDPE =
Decachlorodiphenyl ether
TCDF =
Tetrachlorodibenzofuran
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HxCDF =
Hexachlorodibenzofuran
HpCDF =
Heptachlorodibenzofuran
OCDF = Octachlorodibenzofuran
HpCDPE =
Heptachlorodiphenyl ether
NCDPE =
Nonachlorodiphenyl ether
PFK = Perfluorokerosene
3Hợp
chất đánh dấu.
4m/z
cho 37Cl4-2,3,7,8,-TCDD (chuẩn làm
sạch).
Bảng
10 - Tỉ lệ ion lí thuyết và giới hạn QC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng
tỉ lệ
M/Z's
Tỷ
lệ lý
thuyết
Giới
hạn QC1
Thấp
Cao
42
M/(M+2)
0,77
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
(M+2)/(M+4)
1,55
1,32
1,78
6
(M+2)/(M+4)
1,24
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
M/(M+2)
0,51
0,43
0,59
7
(M+2)/(M+4)
1,05
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
M/(M+2)
0,44
0,37
0,51
8
(M+2)/(M+4)
0,89
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1Giới
hạn QC đại diện cho ± 15 % xung quanh các tỷ lệ ion lý thuyết.
2Không
áp dụng cho 37CI4-2,3,7,8-TCDD
(chuẩn làm sạch).
3
Chỉ sử dụng cho 13C12-HxCDF.
4
Chỉ sử dụng cho 13C12-HpCDF.
10.1.4
Thời gian lưu tương đối của pic cho một 2,3,7,8-PCDD/PCDF phải nằm trong giới hạn
đưa ra ở Bảng 1. Thời gian lưu của các pic đại diện cho các PCDD/PCDF không có
clo thế ở vị trí
2,3,7,8 phải nằm trong cửa sổ
thời gian lưu được thiết lập tại 12.4.
10.1.5
Phân tích xác nhận: Không thu được đặc trưng đồng
phân đối với 2,3,7,8-TCDF nếu phân tích trên cột
DB-5. Vì vậy, bất kỳ mẫu nào trong đó
2,3,7,8-TCDF được phát hiện bằng phân tích trên
cột DB-5 phải có một phân tích xác nhận được thực hiện trên cột DB-225,
SP-2330, hoặc cột GC tương đương. Điều kiện vận hành trong 12.2.1 có thể được
điều chỉnh để tối ưu hóa sự phân tích trên cột GC thứ hai,
nhưng GC/MS phải đáp ứng độ phân giải khối
và các yêu cầu kỹ thuật tại Điều 12.
10.1.6
Nếu các tiêu chí đưa ra tại 10.1.1 đến 10.1.5 không được đáp ứng, các CDD hoặc
CDF sẽ không được phát hiện và các kết quả có thể không được báo cáo vì không
đáp ứng tuân thủ quy tắc. Nếu phát hiện được các chất cản
trở, phải chiết lại mẫu, sau đó làm sạch mẫu và phân tích.
10.2
Phân tích định lượng
10.2.1
Định lượng bằng phương pháp pha loãng đồng
vị: Bằng cách thêm một lượng đã biết của hợp chất đánh dấu vào mỗi mẫu trước
khi chiết, có thể xác định chính xác độ thu hồi của PCDD/PCDF vì
các chất phân tích và các chất đánh dấu tương ứng của chúng có các tính chất
tương tự và chịu ảnh hưởng tương tự trong các bước chiết,
làm sạch, cô và tách sắc ký khí. Các giá trị đáp ứng tương đối (RR) được sử dụng
kết hợp với các dữ liệu đường chuẩn được mô tả trong 12.6 để
xác định nồng độ trực tiếp, với điều kiện
mức thêm hợp chất đánh dấu giống nhau ở các mẫu. Công thức tính toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Cex
Nồng độ của PCDD/PCDF trong dịch chiết;
Các đại lượng còn lại
được quy định tại 12.6.2.
10.2.1.1
Vì sự có mặt
của các chất cản trở, hợp chất đánh dấu tương ứng
của OCDF không được thêm vào mẫu. Vì
vậy, OCDF được định lượng theo hợp chất đánh dấu của OCDD. Kết quả là, nồng độ
OCDF được hiệu chỉnh theo độ thu hồi của hợp chất OCDD đánh dấu. Trong trường hợp
OCDD và OCDF thể hiện tính chất khác nhau trong quá trình chiết mẫu, cô và làm
sạch thì nồng độ OCDF tính toán được sẽ thiếu chính xác. Tuy nhiên, so với các
dioxin và furan khác, OCDF có độc tính thấp hơn nhiều
nên sự thiếu chính xác trong định lượng chất
này cũng không có ý nghĩa.
10.2.1.2
Vì 13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
được sử dụng như một chất nội chuẩn thiết bị (tức là, không được thêm
vào trước khi chiết mẫu), nó không thể
được sử dụng để định lượng 1,2,3,7,8,9-HxCDD bằng
phương pháp pha loãng đồng vị. Vì
vậy, 1,2,3,7,8,9-HxCDD được định lượng bằng
cách sử dụng đáp ứng trung bình của các chất tương tự đánh dấu của hai HxCDD được thế
2,3,7,8 là 1,2,3,4,7,8-HxCDD và 1,2,3,6,7,8-HxCDD. Kết quả là, nồng độ của
1,2,3,7,8,9-HxCDD được hiệu chỉnh theo độ thu hồi trung bình của hai HxCDD
khác.
10.2.1.3
Bất kỳ pic nào đại diện cho các PCDD/PCDF không có clo
thế ở vị trí 2,3,7,8 được định lượng bằng cách sử dụng
hệ số đáp ứng trung bình từ tất cả các đồng phân 2,3,7,8 đánh dấu tại cùng một
mức clo hóa.
10.2.2
Định lượng bằng nội chuẩn và độ thu hồi hợp chất đánh dấu
10.2.2.1
Tính nồng độ của 1,2,3,7,8,9-HxCDD, OCDF,
các hợp chất 13C-đánh dấu và chất chuẩn làm sạch 37CI-đánh
dấu trong dịch chiết sử dụng hệ số đáp ứng được xác định
từ dữ liệu của đường chuẩn. Công thức tính toán như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cex
Nồng độ của PCDD/PCDF trong dịch chiết;
Các đại lượng khác được
quy định tại 12.7.1.
Chú
ý: Chỉ có một m/z cho chuẩn 37CI
đánh dấu.
10.2.2.2
Sử dụng nồng độ trong dịch chiết được xác định ở trên,
tính toán tỷ lệ phần trăm độ thu hồi của các hợp chất đánh dấu 13C và
chuẩn làm sạch đánh dấu 37CI theo
công thức sau:
Độ
thu hồi (%) =
Nồng
độ tìm thấy (μg/ml)
x
100
Nồng
độ thêm (μg/mL)
10.3
Nồng độ của một PCDD/PCDF trong mẫu rắn được tính
bằng cách sử dụng nồng độ của hợp chất trong dịch chiết và khối lượng của chất
rắn, Công thức tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Cex
nồng độ của các hợp chất trong dịch chiết (ng/mL);
Vex
thể tích dịch chiết theo mL;
Ws
khối lượng mẫu (khối lượng khô) theo kg;
10.4
Nếu diện tích SICP tại một mảnh m/z định lượng cho hợp chất bất kì
nào vượt quá khoảng nồng độ của đường chuẩn, một phần mẫu nhỏ hơn
số được chiết.
10.4.1 Nếu kích thước mẫu nhỏ hơn
sẽ không đại diện cho toàn bộ mẫu, pha
loãng dịch chiết mẫu theo hệ số 10, điều chỉnh nồng độ của chất nội chuẩn thiết
bị đến 100 pg/μL trong dịch chiết, và phân tích
một phần của dịch chiết pha loãng này theo phương pháp nội chuẩn.
10.4.2
Kết quả được lấy đến ba con số có ý nghĩa cho PCDD/PCDF và hợp chất đánh dấu được
tìm thấy trong tất cả các chuẩn, các mẫu trắng, và các mẫu.
10.5
Đơn vị và mức hàm lượng
báo cáo
10.5.1
Mẫu đất, trầm tích: Báo cáo kết quả theo ng/kg trọng lượng khô của mẫu. Báo cáo
các phần trăm chất rắn để hiệu chỉnh kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3
Các kết quả cho PCDD/PCDF trong các mẫu đã được pha loãng được báo cáo tại mức
độ pha loãng ít nhất mà tại đó các diện tích ở các m/z định
lượng nằm trong khoảng nồng độ của đường chuẩn (10.4).
10.5.4
Đối với PCDD/PCDF
có hợp chất đánh dấu tương ứng, kết quả được
báo cáo mức độ pha loãng ít nhất mà tại
đó diện tích m/z định lượng nằm trong khoảng nồng
độ của đường chuẩn (10.4) và độ thu hồi hợp chất đánh
dấu nằm trong giới hạn qui định của phương pháp (11.4 và các Bảng 5, Bảng 5A, Bảng
6 và Bảng 6A).
10.5.5
Ngoài ra, nếu có yêu
cầu báo cáo về tổng nồng độ của tất cả các đồng phân có cùng mức do hóa (ví dụ,
tổng số TCDD, tổng TCDF...) thì
có thể được báo cáo bằng tổng nồng độ của tất cả các đồng phân được phát hiện của
mức clo hóa đó, bao gồm cả các đồng phân có và không có clo thế ở vị trí
2,3,7,8.
11
Đảm bảo và kiểm soát chất lượng
11.1
Để có được kết quả phân tích chính xác và đáng tin cậy, việc thực hiện đảm bảo
chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí
nghiệm là rất cần thiết, cần phải có hệ thống đảm bảo
chất lượng từ khâu quản lí
hồ sơ, thông tin, dữ liệu, thực hiện phân tích
các loại mẫu trắng, các loại mẫu; đánh giá độ chụm và độ thu hồi, thực hiện
phân tích các mẫu lặp, mẫu tái lặp. Các mục từ 11.2 đến 11.9 sau đây
đưa ra hướng dẫn cụ thể để thực hiện kiểm soát chất lượng
cho các phòng thí nghiệm áp dụng tiêu chuẩn này.
11.2
Hệ thống đảm bảo chất lượng:
Phòng thí nghiệm áp dụng phương pháp
này cần phải xây dựng hệ thống đảm bảo chất
lượng. Các phòng thí nghiệm được
yêu cầu duy trì hồ sơ về những thay đổi được thực hiện đối với phương pháp này.
Những hồ sơ này tối thiểu cần bao gồm các mục sau đây.
11.2.1
Tên, chức danh, địa chỉ,
và số điện thoại của các nhà phân tích, là những người thực hiện phép phân tích
và thay đổi, và các nhân viên kiểm soát chất lượng là những người chứng kiến và
sẽ kiểm tra phép phân tích và các thay đổi.
11.2.2
Liệt kê danh sách các chất chất phân tích, theo
tên và số
đăng ký CAS.
11.2.3
Nêu rõ lý do cho những sự thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dựng đường chuẩn.
b) Hiệu chuẩn lại đường chuẩn.
c) Độ thu hồi và độ chụm ban đầu.
d) Độ thu hồi của hợp chất đánh dấu.
e) Phân tích các mẫu trắng.
f) Đánh giá độ chụm.
11.2.5
Dữ liệu sẽ cho phép nhà đánh giá độc lập phê chuẩn
xác nhận giá trị sử dụng của từng phép xác định bởi truy nguyên các dữ liệu đầu
ra của thiết bị (chiều cao pic,
diện tích pic,
hoặc tín hiệu khác) đến kết quả cuối cùng. Những
dữ liệu này bao gồm:
a)
Số mẫu và các đặc điểm khác.
b)
Ngày chiết mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Trình tự phân tích.
e)
Khối lượng hoặc thể tích mẫu.
f)
Thể tích dịch chiết trước mỗi bước làm sạch.
g)
Thể tích dịch chiết sau mỗi bước làm sạch.
h)
Thể tích dịch chiết cuối cùng trước bơm mẫu.
i)
Thể tích bơm mẫu.
j) Số liệu pha loãng,
sự khác biệt giữa pha loãng mẫu hoặc dịch chiết.
k) Thiết bị và điều
kiện vận hành.
I) Cột (kích thước,
pha tĩnh lỏng, chất mang rắn, bề dày lớp phim pha tĩnh,...),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) Detector (loại, điều
kiện vận hành,...).
o) Sắc đồ, băng máy
in và các bản ghi khác của dữ liệu thô.
p) Báo cáo định lượng,
kết quả đầu ra của hệ thống dữ liệu, và các dữ liệu khác để liên kết các dữ liệu
thô với các kết quả báo cáo.
11.2.6
Phân tích các mẫu trắng phương pháp được
yêu cầu để chứng minh không có sự nhiễm bẩn (5.7). Các quy trình và các giới hạn
chấp nhận được cho phép phân tích mẫu trắng phương pháp được mô tả trong 11.6
và 9.7
11.2.7
Thêm vào tất cả các mẫu các chất chuẩn đánh dấu để
kiểm soát qui trình phân tích. Phép kiểm
tra này được mô tả trong 11.4. Khi kết
quả của những chất thêm chuẩn này cho thấy có sự bất thường
khi áp dụng phương pháp đối với mẫu, các mẫu sẽ được pha loãng để thu được kết
quả nằm trong giới hạn chấp nhận được. Cách
pha loãng được mô tả trong 10.4.
11.2.8
Phòng thí nghiệm tiến hành việc hiệu chuẩn đường chuẩn và phân tích mẫu chuẩn
nhằm đánh giá độ chụm và độ thu hồi của lần
phân tích đang thực hiện. Các quy trình này được mô tả trong 9.4 đến 9.6.
11.2.9
Phòng thí nghiệm phải duy trì hồ sơ để xác định chất lượng của các dữ liệu được
tạo ra và đảm bảo mức độ chính
xác của các báo cáo.
11.3
Độ thu hồi và độ chụm ban đầu (IPR): Để thiết lập giá trị
độ chụm và độ thu hồi có thể chấp nhận được,
người phân tích phải thực hiện các thí nghiệm sau đây:
11.3.1
Đối với mẫu có hàm lượng chất rắn thấp
(mẫu nước), dịch chiết, dịch cô và phân tích bốn mẫu nước thuốc thử thể tích 1L
được thêm chuẩn hợp chất đánh dấu (6.9.3) và mẫu chuẩn
đánh giá độ chụm và độ thu hồi (6.13) theo quy trình trong các Điều 8 đến Điều
11. Đối với các nền mẫu khác sẽ thay thế bằng việc
phân tích bốn mẫu nền đối chứng tương ứng (6.5). Các mẫu
này sẽ phải trải qua tất cả các bước xử lý mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.3
Đối với mỗi PCDD/PCDF và hợp chất đánh dấu,
so sánh s và X với giới hạn tương ứng cho độ chụm ban đầu và độ thu hồi trong Bảng
5. Nếu chỉ xác định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF, so sánh s và X với các giới hạn
tương ứng cho độ chụm ban đầu và độ thu
hồi trong Bảng 5A. Nếu s và X cho tất cả
các hợp chất đáp ứng các giới hạn được chấp nhận, hệ thống phân tích
được chấp nhận và việc phân tích các mẫu trắng và các mẫu có thể bắt đầu. Tuy
nhiên, nếu bất kỳ chất nào giá trị s nào vượt quá giới hạn hoặc giá trị X nào nằm
ngoài phạm vi cho phép thì hệ thống thống phân tích sẽ không được chấp nhận đối
với hợp chất đó. Phát hiện vấn đề và lặp lại phép
kiểm tra (11.3).
11.4
Để đánh giá hiệu quả của phương pháp trên
các nền mẫu, cần phải thêm dung dịch các chất chuẩn đánh dấu (6.9.3) vào tất cả
các mẫu.
11.4.1
Phân tích các mẫu theo quy trình trong các Điều 8 đến Điều 11.
11.4.2 Tính độ thu hồi (%) của các hợp chất đánh dấu và chuẩn làm sạch bằng sử
dụng phương pháp nội chuẩn (11.3.2).
11.4.3
Độ thu hồi của mỗi hợp chất đánh dấu phải nằm trong
giới hạn cho phép trong Bảng 5 khi xác định tất cả các PCDD/PCDF có
vị trí clo thế 2,3,7,8 và Bảng 5A khi chỉ xác định
2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF. Nếu độ thu hồi của hợp
chất bất kỳ nằm ở ngoài các giới hạn này, phương pháp là không thể chấp nhận
cho hợp chất đó trong nền mẫu đó. Để khắc
phục vấn đề này, mẫu trầm tích được lấy với lượng nhỏ hơn, sau
đó phân tích lại.
11.5
Độ thu hồi các hợp chất đánh dấu trong nền mẫu phải được đánh giá và
hồ sơ phải được lưu giữ.
11.5.1
Sau khi phân tích năm mẫu của nền mẫu đất mà các hợp chất đánh dấu
vượt qua các sự kiểm tra tại 6.3, tính toán phần trăm độ thu hồi trung bình (R)
và độ lệch chuẩn của phần trăm độ thu hồi (SR) đối với
chỉ riêng các hợp chất đánh dấu. Biểu diễn
việc đánh giá dưới dạng một khoảng tin cậy phần trăm độ thu hồi từ R-2SR
đến R+2SR cho mỗi nền mẫu.
11.5.2
Cập nhật các đánh giá độ chụm cho mỗi hợp
chất đánh dấu trong mỗi nền một cách đều đặn
(ví dụ, sau mỗi 5 đến 10 phép
đo mới).
11.6
Mẫu trắng phương pháp: Các mẫu trắng phương pháp trên nền mẫu đối chứng được
phân tích để chứng minh không có sự nhiễm bẩn (6.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6.2
Nếu bất kỳ PCDD/PCDF có vị trí clo thế 2,3,7,8 (Bảng A.1) được tìm
thấy trong mẫu trắng ở mức cao hơn mức thấp
nhất (Bảng 1) hay một phần ba theo mức quy
định, hoặc nếu có bất kì hợp chất cản trở được tìm thấy trong các mẫu trắng ở mức
thấp nhất đối với mỗi mức clo hóa được cho trong Bảng
1 (giả định hệ số đáp ứng là 1 đối với chất nội chuẩn 13C12-1,2,3,4-TCDD
cho các hợp chất không được liệt kê trong Bảng A.1), việc phân tích mẫu phôi
dừng lại cho đến khi mẫu trắng của mẻ mẫu đó không có bằng chứng
cho thấy có sự nhiễm bẩn ở mức độ này. Tất cả
các mẫu phải được phân tích cùng với một mẫu trắng
phương pháp không bị nhiễm bẩn trước khi kết quả của các mẫu
này được báo cáo theo đúng quy định.
11.7
Mẫu kiểm tra QC:
Phân tích mẫu kiểm tra QC (6.15) theo định
kỳ để đảm bảo độ chính xác của đường chuẩn và độ tin cậy của quá trình phân
tích. Mẫu kiểm tra QC nên được phân tích ít nhất mỗi quý một lần.
11.8 Các đặc trưng kỹ thuật trong phương pháp này có thể
được đáp ứng nếu thiết bị sử dụng được hiệu chỉnh đúng và sau đó được duy trì ở
trạng thái hiệu chỉnh. Các chuẩn được sử dụng để dựng đường
chuẩn (mục 9), hiệu chuẩn đường chuẩn (9.4.3), đánh giá độ thu hồi và độ chụm
ban đầu (11.3) và lần phân tích đang thực hiện (9.6) nên giống nhau, để có được
các kết quả chính xác nhất. Một thiết bị GC-MS sẽ cung cấp
các kết quả có độ tái lặp cao nhất nếu nó được dành riêng cho các cài đặt và
các điều kiện cần thiết cho việc phân tích PCDD/PCDF bằng phương pháp này.
11.9
Tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi chương trình
riêng, mẫu lặp hiện trường có thể được thu thập để xác định độ chính xác của kỹ
thuật lấy mẫu, và mẫu thêm chuẩn có thể được yêu cầu để xác định độ chụm của việc
phân tích khi sử dụng phương pháp nội chuẩn.
12
Hiệu chuẩn
12.1
Đối với các phương pháp phân tích công cụ nói
chung và phương pháp phân tích GC/MS nói riêng, việc định
lượng các chất phân tích đều dựa trên hiệu chuẩn,
hay là dựng đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc của tín hiệu đo vào
nồng độ chất phân tích. Các mục từ 12.2 đến 12.9 sau đây đưa ra những điều kiện
vận hành thiết bị và những hướng dẫn cụ thể cho việc
hiệu chuẩn
khi phân tích các PCDD/PCDF trên thiết bị GC/MS.
12.2
Thiết lập các điều kiện vận hành cần thiết để
có thời gian lưu ngắn nhất đối với các chất nội
chuẩn trong mục 12.3.4 và thời gian lưu tương đối cho các PCDD/PCDF trong Bảng
1.
12.2.1
Các điều kiện vận hành thiết bị sắc lý
khối phổ (GC) như sau:
Nhiệt độ cổng bơm mẫu:
270 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ban đầu: 200
°C
Thời gian ban đầu: 2
min
Chương trình nhiệt độ:
200 °C
-220 °C, tốc độ tăng nhiệt 5 °C/min
220 °C,
giữ trong 16 min
220 °C
-235 °C, tốc độ tăng nhiệt 5 °C/min
235 °C,
giữ trong 7 min
235°C
-330 °C, tốc độ tăng nhiệt 5 °C/min
CHÚ THÍCH: Tất cả các
phần của cột, từ kết nối
với GC đến nguồn ion cần phải được duy trì ở nhiệt độ bằng hoặc cao hơn nhiệt
độ interface trong suốt thời gian phân tích để
hạn chế sự ngưng tụ của các hợp chất ít
bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.2
Độ phân giải khối phổ: có được sắc đồ dòng ion chọn lọc (SICP) của mỗi chất
phân tích trong Bảng 2 tại hai mảnh m/z chính xác đưa ra trong Bảng 7 và tại khả
năng phân giải ≥ 10000 bằng
cách bơm một chuẩn đáng tin cậy của PCDD/PCDF hoặc là chuẩn đơn hoặc là một phần
của hỗn hợp trong đó không có sự chen lấn pic giữa các cấu tử được rửa giải gần
nhau.
12.2.2.1
Thời gian phân tích đối với PCDD/PCDF có thể vượt quá sự ổn định khối kéo dài của
máy khối phổ. Bởi vì thiết bị được vận hành ở chế độ phân giải
cao, sự trôi khối lượng ở nồng độ một vài ppm (ví
dụ, 5 ppm) có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị. Do
đó, việc điều chỉnh độ trôi khối lượng là bắt buộc và một mảnh khối
lượng khóa m/z của chất PFK được sử dụng để điều
chỉnh độ trôi. Khối lượng khóa m/z phụ thuộc vào các mảnh
m/z chính xác được ghi với mỗi
nhóm đưa ra trong Bảng 7. Lượng PFK được đưa vào HRMS trong quá trình phân tích
phải được điều chỉnh sao cho biên độ của tín hiệu khối
lượng khóa m/z được lựa chọn mạnh nhất (không tính đến số nhóm) không vượt quá
10 % độ lệch của toàn bộ thang đo cho một bộ các thông số detector cho trước.
Dưới những điều kiện này, sự thay đổi độ nhạy có thể xảy ra trong quá trình phân
tích có thể được theo dõi một cách hiệu quả hơn.
CHÚ
THÍCH: Lượng dư PFK (hoặc bất kỳ chất đối chứng
nào khác) có thể gây nhiễu nền và sự nhiễm
bẩn nguồn ion nên cần phải tăng
tần suất làm sạch nguồn.
12.2.2.2
Nếu HRMS có khả năng
theo dõi độ phân giải trong quá trình phân tích,
nó cho phép dừng việc phân tích khi độ phân giải giảm xuống dưới 10000 để tiết
kiệm thời gian phân tích
lại.
12.2.2.3
Sử dụng tín hiệu của phân tử PFK, điều chỉnh thiết bị để đạt được khả năng phân
giải tối thiểu 10 000 (độ xen phủ giữa 2 pic liền
nhau 10 %) tại m/z = 304,9824 (PFK) hoặc bất kỳ tín hiệu đối chứng nào khác gần
với m/z 304 (trừ TCDF). Đối với mỗi nhóm (Bảng 7), quan sát và ghi lại độ phân
giải và các giá trị m/z chính xác của 3 đến 5 pic đối chứng bao gồm khoảng khối
lượng của nhóm. Độ phân giải phải lớn hơn
hoặc bằng 10 000 và độ lệch giữa m/z chính xác và m/z lý thuyết
(Bảng 7) cho mỗi mảnh m/z chính xác được quan sát phải nhỏ hơn 5
ppm.
12.3
Tỷ lệ cường độ ion, mức thấp nhất tỷ lệ tín hiệu/nhiễu và thời gian lưu tuyệt đối:
Chọn thể tích bơm hoặc 1 μL hoặc 2 μL,
phù hợp với dung lượng của thiết bị HRGC/HRMS. Bơm 1 μL
hoặc 2 μL dung dịch chuẩn CS1 theo Bảng 3 sử dụng
các điều kiện GC từ 12.2.1. Nếu chỉ xác
định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF, thì áp dụng các điều kiện vận
hành và các thông số kỹ thuật dưới đây.
12.3.1
Đo diện tích
pic các SICP cho mỗi chất phân tích và tính
toán các tỷ lệ cường
độ ion tại các m/z chính xác đưa ra trong Bảng 7. So sánh tỷ
lệ tính được với tỷ lệ lý thuyết được đưa ra trong Bảng 10.
12.3.1.1
Các m/z chính xác được ghi cho mỗi nhóm trong Bảng 7. Mỗi nhóm
phải được ghi liên tiếp như là một hàm số của
thời gian lưu GC để đảm bảo tất cả các PCDD/PCDF đều được phát hiện. Các m/z bổ
sung có thể được ghi trong từng nhóm và các m/z
có thể được chia thành nhiều nhóm
hơn so với năm nhóm được
liệt kê trong Bảng 7, với điều kiện phòng thí nghiệm có
khả năng ghi các m/z của tất cả các PCDD/PCDF có thể rửa giải
từ GC trong một cửa sổ thời gian lưu cho trước. Nếu chỉ
xác định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF, các nhóm có thể thay đổi để chỉ bao gồm
các m/z chính xác cho các đồng phân tetra và penta, diphenyl ete và số khối m/z
khóa.
12.3.1.2
Máy khối phổ phải được vận hành ở chế độ hiệu chỉnh sự trôi
khối, sử dụng perfluorokerosene (PFK) để cung cấp các m/z khóa. Khối lượng khóa cho từng nhóm m/z được đưa ra
trong Bảng 7. Mỗi khối lượng khóa phải được ghi và không được thay đổi quá ± 20
% trong cửa sổ thời gian lưu tương ứng của nó. Sự biến đổi của khối lượng khóa
lớn hơn 20 % chỉ ra sự có mặt của các chất cản trở đồng
rửa giải, điều này có thể làm giảm đáng kể độ
nhạy của máy khối phổ. Sự bơm lại một dịch chiết mẫu khác sẽ
không giải quyết được vấn đề. Có thể yêu cầu tiếp tục làm sạch dịch chiết để loại bỏ các chất cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.3
Xác nhận thiết bị HRGC/HRMS đáp ứng được yêu cầu về mức thấp nhất trong Bảng
1. Các pic đại diện cho PCDD/PCDF và các hợp chất đánh dấu trong dung dịch chuẩn
CS1 phải có tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (S/N) lớn hơn hoặc bằng 10. Nếu không, máy khối phổ phải
được điều chỉnh và lặp đi lặp lại việc kiểm tra này cho đến khi đáp ứng được
yêu cầu về mức thấp nhất trong Bảng 1.
12.3.4
Thời gian lưu tuyệt đối của 13C12-1,2,3,4-TCDD
(6.12) nên dài hơn 25,0 min trên cột DB-5 và thời gian lưu của 13C12-1,2,3,4-TCDD
nên dài hơn 15,0 min trên cột DB-225, nếu
không, chương trình nhiệt độ GC cần được điều chỉnh và việc kiểm tra cần được lặp
lại cho đến khi đáp ứng được các tiêu chuẩn thời gian lưu tối thiểu nêu
trên.
12.4
Cửa sổ thời
gian lưu: Phân tích hỗn hợp xác định cửa
sổ thời gian lưu bằng cách sử dụng chương trình nhiệt độ tối
ưu trong 7.1. Bảng 4 đưa ra thứ tự rửa giải (đầu tiên/cuối cùng) của các hợp chất
xác định cửa sổ thời
gian lưu. Nếu chỉ xác định 2,3,7,8-TCDD và 2,3,7,8-TCDF, phép thử nghiệm này là
không cần thiết.
12.5
Đặc trưng đồng phân
12.5.1
Phân tích các chuẩn kiểm tra đặc trưng đồng phân bằng cách sử dụng quy trình
trong Điều 9 và các điều
kiện tối ưu để phân tích mẫu (12.2.1).
12.5.2
Tính phần trăm
độ xen phủ giữa các pic GC rửa giải gần với các đồng phân 2,3,7,8-TCDD và TCDF
nhất, trên các cột tách tương ứng của
chúng, xem Hình 2 và Hình 3.
12.5.3
Xác nhận chiều cao của độ xen phủ giữa
các đồng phân được rửa giải gần nhau nhất và các đồng phân có vị trí clo thế
2,3,7,8 ít hơn 25 % (tính theo 100 x/y trong Hình 2 và Hình 3). Nếu độ xen phủ
vượt quá 25 %, điều chỉnh các điều kiện phân tích và lặp
lại phép thử nghiệm hoặc thay thế cột GC và hiệu chuẩn lại (12.2.2 đến 12.8).
12.6
Định lượng
bằng pha loãng đồng vị: Định lượng bằng pha loãng đồng
vị được sử
dụng cho các PCDD/PCDF có vị trí clo
thế 2,3,7,8 bằng
cách thêm chuẩn các hợp chất đánh dấu vào mẫu trước khi
chiết. Các hợp chất đối chứng cho mỗi chất
PCDD/PCDF được đưa ra trong Bảng 1.
12.6.1
Một đường chuẩn bao gồm dãy nồng
độ được chuẩn bị cho mỗi hợp chất được xác định.
Mối quan hệ giữa đáp ứng tương đối (RR) (chất đánh dấu đối với chất thường) và nồng
độ trong các dung dịch chuẩn được biểu diễn
dưới dạng đồ thị hoặc
được tính toán sử dụng hồi qui tuyến
tính. Đáp ứng tương đối được xác định theo các quy trình mô tả dưới
đây. Đường chuẩn gồm năm điểm
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
A1n
và A2n Diện tích pic của các m/z
sơ cấp và thứ cấp của chất chuẩn;
A1l
và A2l Diện tích pic của các m/z
sơ cấp và thứ cấp
của các chất chuẩn đánh dấu;
Cl
Nồng độ của chất chuẩn đánh dấu trong dung dịch chuẩn (Bảng 3);
Cn Nồng độ của chất chuẩn trong dung dịch chuẩn (Bảng 3).
12.6.3
Để hiệu chuẩn hệ thống phân tích bằng pha
loãng đồng vị, bơm một thể tích các dung dịch chuẩn từ CS1 đến CS5 (11.13 và Bảng
3) giống với thể tích được chọn tại
12.3, sử dụng quy trình trong điều 9 và các điều kiện tại 12.2.1 và Bảng 1.
Tính toán đáp ứng tương đối (RR) tại mỗi nồng độ.
12.6.4
Độ tuyến tính: Nếu đáp ứng tương đối cho hợp chất bất kỳ là không đổi
(hệ số biến thiên ít
hơn 20 %) trên
đường chuẩn năm điểm, đáp ứng tương đối trung bình có thể
được sử dụng cho hợp chất đó, nếu không, phải sử
dụng đường chuẩn đầy đủ cho hợp chất đó trên đường
chuẩn năm điểm.
12.7
Định lượng bằng nội
chuẩn: Phương pháp nội chuẩn được áp dụng để xác định
1,2,3,7,8,9-HxCDD (10.1.2), OCDF (10.1.1), các hợp chất không có vị trí clo thế
2,3,7,8, và các hợp chất đánh dấu (11.4 và
9.6.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
A1s
và A2s Diện tích pic của các m/z
sơ cấp và thứ cấp
của chất chuẩn;
A1is
và A2is Diện tích
pic của các m/z sơ cấp và thứ cấp cho chất nội chuẩn;
Cis
Nồng độ chất nội chuẩn (Bảng 3);
Cs Nồng độ của chất chuẩn trong đường chuẩn (Bảng 3).
CHÚ THÍCH:
Chỉ có một m/z cho 37Cl4-2,3,7,8-TCDD
(xem Bảng 7).
12.7.2
Để hiệu chỉnh hệ
thống phân tích theo chất nội chuẩn, bơm 1,0 μL
hoặc 2,0 μL các dung dịch chuẩn
từ CS1 đến CS5 (6.12 và Bảng 3) bằng cách sử dụng quy trình tại điều 9 và các
điều kiện tại 12.2.1 và Bảng
1. Tính hệ số đáp ứng (RF) tại mỗi nồng độ.
12.7.3
Độ tuyến tính: Nếu hệ số đáp ứng (RF) cho hợp chất bất kỳ là không đổi (hệ số
biến thiên nhỏ hơn 35 %) trên đường chuẩn năm điểm, hệ số đáp ứng trung bình có
thể được sử dụng cho hợp chất đó, nếu không, phải sử dụng
đường chuẩn đầy đủ cho hợp chất đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.9
Lưu trữ dữ liệu:
dữ liệu MS sẽ được thu thập, ghi nhận và lưu trữ.
12.9.1
Thu nhận dữ liệu: Các tín hiệu tại mỗi giá trị m/z chính xác được thu nhận nhiều
lần trong suốt thời gian giám sát và được lưu trữ trên một thiết bị lưu trữ
dữ liệu khối.
12.9.2
Hệ số đáp ứng và đường chuẩn nhiều điểm: Hệ thống dữ liệu được sử dụng để ghi lại
và lưu giữ danh sách các hệ số đáp ứng (tỷ số đáp ứng đối
với pha loãng đồng vị) và các đường chuẩn nhiều điểm. Tính
toán độ lệch chuẩn tương đối (hệ số biến thiên) được sử dụng để kiểm tra độ tuyến
tính của đường chuẩn. Thống kê về hiệu lực ban đầu
(11.3) và hiệu lực của lần phân tích đang thực hiện (9.5) phải được tính toán
và lưu giữ, hoặc trên hệ thống thiết bị xử lý dữ liệu, hoặc trên một hệ thống
máy tính riêng
biệt.
13
Quản lý chất thải
13.1
Đây là trách nhiệm của phòng thí nghiệm để tuân thủ
các quy định của các cấp, ngành và địa phương về quản lý chất thải,
đặc biệt là các quy tắc nhận biết chất thải nguy
hại và sự cấm thải bỏ vào đất và trầm tích, và để
bảo vệ không khí, nước, đất và trầm tích bằng cách giảm
thiểu và kiểm soát tất cả nguồn phát thải
thoát ra từ tủ hút và các thiết bị vận hành khác. Ngoài ra cũng cần
tuân thủ những yêu cầu đối với bất kỳ giấy phép và quy định về sự thải bỏ nước
thải.
13.2
Các mẫu có chứa HCI với pH < 2 là nguy hiểm và
phải được trung hòa trước khi đổ xuống cống hoặc
phải được xử lý như chất thải nguy hại.
13.3
Các PCDD/PCDF phân hủy ở nhiệt độ trên 800 °C. Chất
thải có mức độ nhiễm PCDD/PCDF thấp như giấy hấp
phụ, mô, phần còn lại của mẫu sinh học và găng
tay nhựa có thể được đốt trong lò đốt thích hợp. Những lượng lớn PCDD/PCDF (cỡ
mg) phải được đóng gói an toàn và xử lý thông qua các tổ
chức thương mại hay chính phủ có khả năng xử lý chất thải nguy
hại.
13.4
Chất lỏng hoặc chất thải hòa tan phải được hòa tan trong
metanol hoặc etanol và chiếu xạ với tia cực tím
có bước sóng ngắn hơn 290 nm trong vài
ngày. Sử dụng đèn F40 BL hoặc tương đương. Phân
tích chất thải lỏng sau khi xử lý các dung dịch PCDD/PCDF đến khi không phát hiện
được các hợp chất này.
13.5
Nếu được quản lý đúng cách thì các dung môi được sử dụng trong phương pháp này ít
đe dọa đến môi trường. Các kỹ thuật bay hơi dung
môi được sử dụng trong phương pháp này đều
đáp ứng được yêu cầu về sự thu hồi dung môi. Trong các
phòng thí nghiệm, sự thu hồi dung môi được khuyến
cáo ở bất cứ nơi nào có thể
thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy
định)
Danh sách 17 chất đồng loại
2,3,7,8-PCDD/DCDF cần phân tích bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ
Bảng
A.1 - Danh sách 17 chất đồng
loại 2,3,7,8-PCDD/DCDF
PCDD/PCDF1
Số CAS
Tên
chất
Số
CAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1746-01-6
13C12
-2,3,7,8-TCDD
37Cl4
-2,3,7,&-TCDD
76523-40-5
85508-50-5
Tổng-TCDD
41903-57-5
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51207-31-9
13C12-2,3,7,8-TCDF
89059-46-1
Tổng-TCDF
55722-27-5
—
—
1,2,3,7,8-PeCDD
40321-76-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109719-79-1
Tổng-PeCDD
36088-22-9
—
—
1,2,3,7,8-PeCDF
57117-41-6
13C12-1,2,3,7,8-PeCDF
109719-77-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57117-31-4
13C12-2,3,4,7,8-PeCDF
116843-02-8
Tổng-PeCDF
30402-15-4
—
—
1,2,3,4,7,8-HxCDD
39227-28-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109719-30-4
1,2,3,6,7,8-HxCDD
57653-85-7
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDD
109719-81-5
1,2,3,7,8,9-HxCDD
19408-74-3
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
109719-82-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34465-46-8
—
—
1,2,3,4,7,8-HxCDF
70648-26-9
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDF
114423-98-2
1,2,3,6,7,8-HxCDF
57117-44-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116843-03-9
1,2,3,7,8,9-HxCDF
72918-21-9
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDF
116843-04-0
2,3,4,6,7,8-HxCDF
60851-34-5
13C12-2,3,4,6,7,8-HxCDP
116843-05-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55684-94-1
—
—
1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
35822-46-9
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
109719-83-7
Tổng-HpCDD
37871-00-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
67562-39-4
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
109719-84-8
1,2,3,4,7,8,9-HpCDP
55673-89-7
13C12-1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
109719-94-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38998-75-3
—
—
OCDD
3268-67-9
13C12-OCDD
114423-97-1
OCDF
39001-02-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
1
Polydodibenzo-p-dioxin và Polyclodibenzofuran
TCDD =
Tetrachlorodibenzo-p-dioxin
TCDF = Tetrachlorodibenzofuran
PeCDD = Pentachlorodibenzo-p-dioxin
PeCDF
= Pentachlorodibenzofuran
HxCDD = Hexachlorodibenzo-p-dioxin
HxCDF
= Hexachlorodibenzofuran
HpCDD = Heptachlorodibenzo-p-dioxin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OCDD =
Octachlorodibenzo-p-dioxin
OCDF
= Octachlorodibenzofuran
Bảng
A.2 - Hệ số độ độc tương đương (TEF) của 17 chất đồng loại 2,3,7,8-PCDD/PCDF
theo WHO 2005 và công thức tính Độ độc tương
đương (TEQ)
PCDDs
PCDFs
Chất
TEF
Chất
TEF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2,3,7,8-TCDF
0,1
1,2,3,7,8-PeCDD
1
1,2,3,7,8-PeCDF
0,03
1,2,3,4,7,8-HxCDD
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
1,2,3,6,7,8-HxCDD
0,1
1,2,3,4,7,8-HxCDF
0,1
1,2,3,7,8,9-HxCDD
0,1
1,2,3,6,7,8-HxCDF
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
2,3,4,6,7,8-HxCDF
0,1
OCDD
0,0003
1,2,3,7,8,9-HxCDF
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
0,01
OCDF
0,0003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: n
số nguyên tử Chlo trong
phân tử chất đồng loại đó;
l chất
đồng loại PCDD/PCDP.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] US
EPA Method 1613B: Phương pháp 1613B - Xác định các Dioxin và Furan có từ 4 đến
8 nguyên tử clo bằng phương pháp sắc ký khí
phân giải cao ghép nối khối phổ phân giải cao pha loãng
đồng vị.
[2] US
EPA Method 8290A - Phương pháp 8290A - Xác định các chất policlodibenzo-p-dioxin
(PCDD) và policlodibenzofuran (PCDF) bằng phương
pháp sắc ký khí phân giải cao ghép nối khối phổ
phân giải cao
[3] Tiêu chuẩn quân sự TQSB.NĐ01:2003 - Phương pháp phân tích
polidodibenzo-p-dioxin và policlodibenzofuran
bằng sắc ký khí phân giải cao khối phổ phân giải thấp (HRGC/LRMS). Trung tâm
Nhiệt đới Việt - Nga, Bộ Quốc phòng, năm
2004.
[4] Quy trình phân tích Dioxin và Furan (PCDD/Fs) bằng phương pháp sắc ký
khí khối phổ độ phân giải cao. Dự án xây dựng Phòng thí
nghiệm dioxin, Tổng cục
Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, năm
2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói
đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ, định
nghĩa
3 Các
từ viết
tắt
4 Tóm tắt phương
pháp
5 Các chất nhiễm bẩn
và cản trở
6 Thuốc thử và dung
dịch chuẩn
7 Thiết bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Phân tích mẫu trên
máy
10 Tính
toán kết quả
11 Đảm bảo và kiểm
soát chất lượng
12 Hiệu chuẩn
13 Quản lý chất thải
Phụ lục A Danh sách
17 chất đồng loại 2,3,7(8-PCDD/PCDF cần phân tích bằng phương pháp sắc ký khí
khối phổ
Thư mục tài liệu tham
khảo