TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6259-3:2003/SĐ 3:2007
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 3: HỆ THỐNG MÁY TÀU
Rules for the
classification and
construction of sea-going steel ships - Part 3:
Machinery
installations
CHƯƠNG
2 ĐỘNG CƠ ĐI-Ê-DEN
2.1 Qui định chung
2.1.1 Phạm vi áp dụng
Sửa đổi qui định 2.1.1-2 như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Vật liệu,
kết cấu và độ bền
2.2.2 Kết cấu, lắp đặt và qui định
chung
Qui định 2.2.2-6 được sửa đổi như sau: cụm
“… (1) và (2) dưới
đây:” được sửa đổi thành “... (1) đến (3) dưới đây:”
Mục 2.2.2-6 (3) được bổ sung mới như
sau:
(3) Đối với các động
cơ Đi-ê-den có thể sử dụng được hai loại nhiên liệu (khí gas và dầu đốt) có
piston kiểu ống được thông gió thùng trục chống tích tụ khí.
2.4 Thiết bị
an toàn
2.4.3 Phòng nổ thùng trục
Qui định 2.4.3 -1 được sửa đổi như sau
1 Đối với các
động cơ có đường kính xi lanh không dưới 200 mm hoặc có tổng thể tích
thùng trục không dưới 0,6 m3, thì thùng trục phải được trang bị
van xả nổ có kiểu đã được duyệt để ngăn ngừa áp suất tăng quá mức trong trường hợp
nổ bên trong thùng trục. Van xả nổ thùng trục phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các đĩa van phải được làm bằng vật
liệu mềm có khả năng chịu được va chạm với bộ hãm ở vị trí mở hoàn toàn.
(3) Các van phải được thiết kế và chế
tạo để mở nhanh chóng
và mở hoàn toàn ở
áp suất không lớn hơn 0,02 MPa.
(4) Các van phải được trang bị bộ dập
lửa cho phép xả áp thùng trục và ngăn lửa xuyên qua khi nổ thùng trục.
(5) Phải có bản sao tài liệu hướng dẫn
lắp đặt và bảo dưỡng van của nhà chế tạo lưu ở trên tàu.
Tiểu mục -4(3) được xóa
Bổ sung mới qui định 2.4.5 như
sau:
2.4.5 Thiết bị phát hiện hơi dầu
thùng trục
Thiết bị phát hiện hơi dầu thùng
trục được yêu cầu lắp cho các động cơ phải là kiểu được duyệt và thỏa mãn các
yêu cầu sau:
(1) Phải trang bị báo động báo trước
hư hỏng chức năng bên trong thiết bị hoặc do bố trí lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phải có khả năng kiểm tra thiết bị
phát hiện hơi dầu trên bệ thử và trên tàu khi động cơ ngừng hoặc đang chạy ở trạng
thái hoạt động bình thường.
(4) Phải có khả năng theo dõi được nồng
độ hơi dầu và nhận biết
được tín hiệu báo động tại vị trí an toàn cách xa máy.
(5) Trong trường hợp có nhiều động cơ, từng động
cơ phải có thiết bị phát hiện và
theo dõi hơi dầu có báo động riêng biệt.
(6) Sơ đồ bố trí, kích thước ống,
vị trí điểm lấy mẫu khí của thùng trục động cơ, tốc độ trích mẫu và phương pháp
bảo dưỡng và thử phải phù hợp với hướng dẫn của nhà thiết kế động cơ và nhà chế tạo thiết
bị phát hiện hơi dầu.
(7) Trong trường hợp dãy thiết bị phát
hiện hơi dầu được dùng, tần suất và thời gian lấy mẫu khí phải ngắn nhất có thể.
(8) Một bản sao sổ tay bảo dưỡng và thử
phải được lưu giữ trên tàu.
CHƯƠNG
3 TUA BIN HƠI NƯỚC
3.2 Vật liệu, kết cấu
và độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui định 3.2.2 -1 được sửa đổi như sau:
1 Đối với tàu
có một tua bin hơi nước chính kiểu ghép ngang, thì tua bin đó phải có kết cấu
sao cho có khả năng vẫn đảm bảo hoạt động ở tốc độ hành hải khi ngắt hơi nước của bất kỳ một
xi lanh nào khi gặp sự cố. Ở trạng thái hoạt động này, phải thỏa mãn (1) và (2)
sau đây:
(1) Các giá trị cho phép của áp suất
hơi, nhiệt độ, tốc độ, v.v... phải được xác định và thông báo
trên tàu có xem xét đến sự an toàn của tua bin, bầu ngưng, và trạng thái tải có
khả năng ảnh hưởng đến đường
tâm trục và bánh răng hộp số.
(2) Các van và ống cần thiết phải ở
trạng thái sẵn sàng hoạt động và được đánh dấu thích hợp.
Qui trình sử dụng của các van và ống này phải được lập và lưu tại chỗ.
3.4 Thử nghiệm
Qui định 3.4.2 được bổ sung như sau:
3.4.2 Thử sau khi lắp đặt trên tàu
Thử sau lắp đặt để đảm bảo tính sẵn
sàng hoạt động thỏa mãn với
3.2.2-1, phải được thực hiện trước khi thử đường dài. Thử này có thể tiến hành
tại xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Vật liệu, kết cấu
và độ bền
6.2.1 Vật liệu
Qui định 6.2.1 -3 được sửa đổi như
sau:
3 Vật liệu chế tạo trục
phải có giới hạn bền kéo danh nghĩa nằm trong khoảng 400 đến 800 N/mm2 và phải nằm
trong khoảng 500 đến 800 N/mm2 đối với các trục có ứng suất
dao động xoắn vượt quá 85% của t2 nêu ở 8.2.2 của phần
này.
Việc sử dụng thép rèn với sức bền kéo
danh nghĩa vượt quá 800 N/mm2 để chế tạo trục phải
được Đăng kiểm xem xét riêng.
6.2.2 Trục trung gian
Qui định 6.2.2 -1, cụm từ “800 N/mm2” được sửa đổi
thành “760 N/mm2 đối với thép
rèn các bon và 800 N/mm2 đối với thép rèn hợp
kim thấp”
Bảng 3/6.2 được sửa đổi như sau :
Bảng 3/6.2 Trị số k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục có khớp
nối bích ép nóng, ép nguội hoặc lắp nguội(1)
Trục có
rãnh then(2)
Trục có lỗ
khoét ngang(3)
Trục có khe
khoét dọc(4)
Trục có
then trượt(5)
1,0
1,0
1,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
CHÚ THÍCH:
(1) Khi trục có ứng suất
dao động xoắn vượt quá 85% của t1 nêu trong
8.2.2-1(1) khi hoạt động liên tục, phải tăng đường kính lắp ráp từ 1 đến 2% và
phải có bán kính lượn ở phần thay đổi đường kính.
(2) Sau một khoảng chiều dài không nhỏ
hơn 0,2 d0 tính từ đầu rãnh then, đường kính của trục có thể được giảm
từ từ tới đường kính được tính toán với k1=1,0.
Bán kính góc lượn ở
mặt cắt ngang của đáy rãnh then phải từ 0,0125d0
trở lên.
(3) Đường kính lỗ khoét không được lớn hơn 0,3d0.
Khi lỗ khoét ngang cắt ngang một lỗ dọc trục không nằm ở tâm trục (xem hình dưới),
giá trị k1 phải được
xác định bởi Đăng kiểm dựa trên số liệu trình duyệt.

(4) Dạng của khe khoét phải phù hợp với
yêu cầu sau: Về nguyên tắc
không dùng phương pháp làm tròn mép
khác với phương pháp phay. Số lượng của khe khoét phải là 1, 2 hoặc 3 và
chúng phải được bố trí cách xa nhau tương ứng 360, 180 hoặc 270 độ.
(a) l < 0,8da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) 0,1da < e ≤ 0,2da
(d) r = e / 2
trong đó:
l : Chiều dài khe khoét (mm)
da : Đường kính ngoài của
trục rỗng (mm)
di : Đường
kính trong của
trục rỗng (mm)
e : Chiều rộng khe khoét (mm)
r : bán kính tròn cuối khe khoét (mm)
(5) Dạng của then trượt phải phù hợp với
TCVN hoặc Tiêu chuẩn tương đương khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích (1) và (2) của Bảng 3/6.3
và Bảng 3/6.4, cụm từ “được vuốt côn” được sửa đổi là “được giảm bằng
côn trơn hoặc bán kính lượn ở phần thay đổi đường kính”
Qui định 6.2.13 được bổ sung nội dung
cụ thể như sau:
6.2.13 Định tâm trục
Đối với hệ lực đẩy chính có trục chân
vịt bôi trơn bằng dầu với đường
kính không nhỏ hơn 400 mm, việc tính toán định tâm hệ trục phải được thực
hiện và trình duyệt bao gồm mômen uốn, tải trọng ổ đỡ, đường cong độ võng của
trục.
6.3 Thử nghiệm
6.3.2 Thử sau khi lắp ráp trên tàu
Qui định 6.3.2 được đánh số lại
6.3.2-1, và bổ sung mục -2 như sau:
2 Đối với hệ lực đẩy
chính (trừ các hệ thống đẩy kiểu phụt hoặc hệ đẩy kiểu xoay), việc kiểm tra xác
nhận định tâm đường trục phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu cụ thể do
Đăng kiểm qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Qui định chung
8.1.2 Tài liệu trình duyệt
Qui định 8.1.2-1 (4) được bổ sung mới
như sau:
(4) Đối với hệ trục chân vịt phải hoạt
động liên tục ở trạng thái một
xi lanh của máy chính không nổ (ví dụ không phun dầu nhưng vẫn chịu nén), kết
quả tính ứng suất dao động xoắn với một xi lanh bất kỳ không nổ gây ra ứng suất
dao động xoắn cao nhất.
8.2 Giới hạn
ứng suất cho phép
Qui định 8.2.2 -1(1) cụm từ “800
N/mm2” được sửa đổi
thành “800 N/mm2 (600N/mm2 chung cho
thép các bon)”.
Qui định 8.2.2-1(2) và -2(2),
cụm từ “ứng suất dao động xoắn” được thay thế bằng “ứng suất dao động xoắn (bao
gồm trường hợp ở trạng thái một xi lanh của máy chính không nổ nếu vẫn thường xuyên hoạt
động ở trạng thái này)”.
Bảng 3/8.1 được sửa đổi như
sau:
Bảng 3/8.1 Trị
số Ck
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục lực đẩy
Trục chân vịt
Khớp nối
bích liền
Khớp nối rời,
lắp kiểu co ngót, lắp ép hoặc lắp nguội
Rãnh then,
côn phần nối
Rãnh then,
phân nối hình trụ
Lỗ Khoét
ngang(1)
Lỗ khoét dọc(2)
Trên hai phía
của vòng chặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gần đầu to phần
côn trục chân vịt (3)
Trừ các phần
cho ở cột bên trái (4)
1,0
1,0
0,6
0,45
0,50
0,30
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,80
CHÚ THÍCH:
(1) Phải phù hợp với chú thích (3) ở Bảng 3/6.2.
(2) Phải phù hợp với chú thích (4) ở Bảng 3/6.2.
(3) Phần giữa đầu to côn của phần côn
trục chân vịt (trong trường hợp chân vịt được lắp bằng bích nối,
mặt trước của bích) và phần trước của ổ đỡ ống bao phía
sau, hoặc 2,5ds, giá trị nào
lớn hơn. ở đây: ds: đường kính của trục chân vịt.
(4) Phần hướng về phía mũi tính từ phần trước của
ổ đỡ ống bao
phía sau cho tời mặt trước của bộ làm kín ống
bao phía trước.
(5) Giá trị Ck nằm ngoài các trị số nêu ở
bảng trên phải do
Đăng kiểm quyết định dựa trên tài liệu trình duyệt trong từng trường hợp.
8.3 Vùng
vòng quay cấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục -1 được bổ sung như sau:
1 Trong trường hợp nếu
ứng suất dao động
xoắn vượt quá giới hạn t1 qui định ở 8.2,
thì phải áp dụng vùng vòng quay cấm giữa các giới hạn tốc độ sau đây. Vùng vòng
quay cấm được đánh dấu bằng sơn màu đỏ trên đồng hồ đo tốc độ quay của động cơ để chuyển nhanh
qua khỏi khu vực này trong khi khai thác động cơ.
(1) Vùng vòng quay cấm phải giữa các giới
hạn tốc độ sau:

Trong đó:
N0 : Vòng quay cấm (vòng/phút)
Nc: Vòng quay cộng hưởng (vòng/phút)
λ : Tỉ số vòng quay cộng hưởng trên
vòng quay liên tục lớn nhất
(2) Đối với chân vịt biến bước, cả hai
trạng thái bước chân vịt lớn nhất và bằng không đều phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
12 ỐNG, VAN, PHỤ TÙNG ỐNG VÀ MÁY PHỤ
12.1 Qui định chung
12.1.2 Thuật ngữ
Qui định 12.1.2-4 được bổ sung như
sau:
4 Cụm ống mềm
Cụm ống mềm bao gồm các ống mềm cùng các đầu
nối.
Qui định 12.1.6 được sửa đổi như sau:
12.1.6 Sử dụng vật liệu
đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Việc lắp đặt, thiết
kế và kết cấu của ống mềm như ống cao su và ống vinyl, v.v... phải thỏa mãn các
yêu cầu sau:
(1) Yêu cầu lắp đặt
(a) Ống mềm không bị biến dạng xoắn ở điều
kiện làm việc bình thường.
(b) Ống mềm phải được lắp đặt ở khu vực dễ thấy
và dễ tiếp cận.
(c) Số lượng ống mềm phải giảm bớt đến tối
thiểu.
(d) Chiều dài các đoạn ống mềm phải giới
hạn đến mức tối thiểu.
(e) Phải tránh tiếp xúc có thể gây ra
cọ xát và trầy xước ống,
(f) Các ống mềm được lắp đặt phải xem
xét đến bán kính cong cho phép nhỏ nhất.
(g) Trong trường hợp ống mềm được sử dụng
làm ống dầu dễ cháy mà đi gần các bề mặt nóng, phải giảm bớt nguy cơ gây cháy
do hư hỏng cụm ống và rò rỉ dầu bằng cách che chắn hoặc bằng biện pháp bảo vệ
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Yêu cầu thiết kế
(a) Ống mềm phải được thiết kế có xem
xét đến điều kiện xung quanh, tính tương thích với chất lỏng ở điều kiện
nhiệt độ và áp suất làm việc.
(b) Không được sử dụng đai kẹp ống và
các biện pháp tương tự cho các đầu nối các ống mềm làm ống
hơi nước, dầu dễ cháy,
khí khởi động và nước
biển mà khi bị hỏng có thể gây ngập nước. Đối với các ống khác, có thể chấp nhận
dùng đai kẹp ống nếu áp suất làm việc nhỏ hơn 0,5 MPa và phải dùng hai
đai kẹp cho mặt đầu nối.
(c) Ống mềm có áp suất xung và/hoặc mức
độ chấn động cao có thể xảy ra trong khai thác, khi thiết kế phải tính đến áp
suất xung lớn nhất và lực gây ra do chấn động.
(3) Yêu cầu kết cấu
Ống mềm phi kim loại phải tuân theo
các yêu cầu sau:
(a) Ống mềm phi kim loại phải có kết hợp
lưới thép bện hoặc vật liệu gia cường thích hợp khác được dùng cho
các ống theo qui định ở 12.4.3-2(1) đến (6).
(b) Trong trường hợp ống mềm phi kim
loại được dùng cho đường ống cấp dầu cho các mỏ đốt, phải có lưới thép bện bảo
vệ bên ngoài.
(c) Các ống mềm phi kim loại dùng làm ống
dầu dễ cháy và ống nước biển, khi hỏng có thể gây ngập phải là kiểu chống cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui định 12.3.4 được bổ sung như sau:
12.3.4 Cụm ống mềm
1 Cụm ống mềm có thể dùng
làm các ống sau đây:
(1) Ống dầu đốt (trừ ống phun nhiên liệu
cao áp)
(2) Ống dầu bôi trơn
(3) Ống dầu thủy lực
(4) Ống dầu nóng
(5) Ống khí nén
(6) Ống hút khô và dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Ống hơi nước nhóm III (chỉ các ống kim
loại)
(9) Ống khí xả (chỉ các ống kim loại)
2 Cụm ống mềm dùng
làm ống nhóm I hoặc II
như các ống có thể gây cháy hoặc ngập trong trường hợp bị
phá hỏng, phải được Đăng kiểm duyệt.
3 Lắp đặt, thiết kế
và kết cấu của cụm ống mềm phải thỏa mãn 12.1.6-2.
4 Các đầu nối của cụm
ống mềm phải có
bích nối hoặc thỏa mãn 12.3.3 hoặc 12.4.
12.4 Nối và
uốn ống
Qui định 12.4.4 được xóa
Qui định 12.4.5 được đánh số lại là
12.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5 Hệ thống đường ống
hút khô và dằn
Qui định 13.5.10 được
sửa đổi như sau
13.5.10 Phương tiện xả
nước cho tàu hàng rời
Tham khảo qui định số “1.3.1(13), Phần
1B” ở phần nội dung chính được thay bằng “31.1.2(1), Phần 2A).
13.8 Ống đo
Tên của mục 13.8 được sửa đổi như sau
13.8.5 Hệ thống phát hiện mức nước và báo động
của tàu hàng rời
Tham khảo qui định số “1.3.1(13), Phần
1B” ở phần nội dung chính được thay thế với “31.1.2(1),Phần
2A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4 Vật liệu, kết cấu
và độ bền của thiết bị lái
Qui định 15.4.6 được sửa đổi như sau:
15.4.6 Ống mềm
Cụm ống mềm qui định trong
12.3.4 phải được dùng cho hệ thống ống yêu cầu tính mềm.
CHƯƠNG
18 ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
18.5 Điều khiển tự động
và từ xa máy phát điện
18.5.1 Qui định chung
Qui định 18.5.1-2, cụm từ “Máy phát điện”
được sửa đổi là “Máy phát điện (khác với loại được dùng làm nguồn điện sự cố)”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.5.2 Nguồn điện sự cố
Thiết bị điều khiển tự động hoặc từ xa
cho động cơ đi-ê-den dẫn động máy phát điện sự cố dùng cho mục đích không phải
là sự cố phải phù hợp
với các yêu cầu
sau:
(1) Thiết bị báo động phải hoạt động
được trong trường hợp trạng thái bất thường như nêu trong Bảng 3/18.1.
(2) Các thiết bị đề cập ở (1) phải
trang bị các báo động cả ở vị trí điều khiển tại chỗ và từ xa. Báo động bằng
ánh sáng tại vị trí điều khiển có thể chỉ báo theo nhóm.
(3) Mỗi động cơ đi-ê-den có công suất
ra liên tục lớn nhất từ 220 kW trở lên phải trang bị thiết
bị bảo vệ quá tốc được qui định trong 2.4.1-4.
(4) Khi thiết bị dừng động cơ đi-ê-den
được lắp đặt khác với loại nêu ở (3), thì phải trang bị
phương tiện cho phép bỏ qua các thiết bị này một cách tự động khi đang hành hải.
(5) Việc tắt báo động âm thanh từ vị
trí điều khiển không gây ra tắt báo động âm thanh tại vị trí điều khiển tại chỗ.
18.6 Điều
khiển tự động và từ xa máy phụ
Qui định 18.6.9 được bổ sung như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các qui định trong 18.5.2 áp dụng
tương ứng cho thiết bị điều khiển tự động hoặc từ xa cho động cơ đi-ê-den sự cố được dùng cho mục
đích không phải sự cố khác với loại được nêu trong 18.5.2.
Bảng 3/18.1
Báo động cho động cơ đi-e-den lai máy phát điện sự cố
Các thông số được theo
dõi
Báo động
Lưu ý
Nhiệt độ
Dầu bôi trơn vào
C
Áp dụng cho các động cơ có công suất
liên tục lớn nhất
từ 220kW
trở
lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Áp suất
Dầu bôi trơn vào
T
Nước làm mát vào
T
Áp dụng cho các động cơ có công suất
liên tục lớn nhất từ 220kW trở lên. Báo động lưu lượng thấp có
thể dùng thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ hơi dầu trong
thùng trục (các te)
C
Áp dụng cho các động cơ có công suất
liên tục lớn nhất là 2.250kW hoặc lớn hơn, hoặc đường
kính xi lanh lớn hơn 300 mm.
Rò rỉ từ ống dầu đốt
O
Vượt tốc
O
Áp dụng cho các động cơ có công suất
liên tục lớn nhất
là 220kW hoặc lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“C” hoặc “T” có nghĩa là cao và thấp, “O”
có nghĩa là trạng thái bất thường đã xảy ra.