TIÊU CHUẨN NGÀNH
28 TCN 195:2004
THUỐC
TRỪ SÂU GỐC PHOSPHO HỮU CƠ TRONG THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN - PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Organophosphorus
pesticides residues in fish and fishery products - Method for quantitative
analysis by Gas Chromatography
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hàm lượng các thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ (sau đây gọi tắt là OP)
gồm 5 loại thuốc trừ sâu chính: dimethoate, chlorfenvinphos, chlorpyrifos,
methidathion và phosmet trong thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản bằng hệ thống sắc
ký khí (sau đây gọi tắt là GC). Giới hạn phát hiện của phương pháp từ 0,2 đến1
g/kg.
2. Phương
pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa
theo phương pháp “ So sánh các kỹ thuật làm sạch trong các phương pháp phân
tích chọn lọc dư lượng các thuốc trừ sâu OP trong nhuyễn thể " đăng trong
“Journal of AOAC international” phần 79, số 1, trang 123-131, năm 1996.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị,
dụng cụ, hoá chất, dung dịch thử và dung dịch chuẩn
4.1 Thiết bị và dụng cụ
4.1.1 Máy sắc ký khí với đầu dò ECD
và NPD.
4.1.2 Cột sắc ký thủy tinh (có van
khoá), kích thước L x ID là 150 x 5mm và 50 x 20mm.
4.1.3 Cột mao quản (cho máy GC):
loại HP Ultra 2, kích thước L x ID = 25 m x 0,2 mm, độ dày lớp pha tĩnh là 0,33
m hoặc tương đương.
4.1.4 Máy cô quay chân không.
4.1.5 Máy nghiền đồng thể.
4.1.6 Máy trộn cao tốc.
4.1.7 Tủ sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.9 Cân phân tích có độ chính xác
0,0001 g.
4.1.10 Các dụng cụ thuỷ tinh, bình
định mức.
4.2 Hoá chất
Hoá chất phải là loại tinh khiết được sử dụng để phân tích,
gồm:
4.2.1 Hexan loại dùng cho GC.
4.2.2 Etyl axetat loại dùng cho HPLC.
4.2.3 Sunfat natri dạng hạt, được
làm khô bằng sấy qua đêm ở nhiệt độ 3500 C và giữ trong chai thuỷ
tinh.
4.2.4 Axeton loại dùng cho GC.
4.2.5 Axetonitril loại dùng cho GC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.7 Bông thuỷ tinh (SUPELCO,
2-0411).
4.2.8 Silicagel cỡ hạt 60 mesh: silica-60 (Merck, Darmstadt, Germany).
4.2.9 Silicagel đã được hoạt hoá:
cân một lượng silicagel (4.2.8), rửa sạch bằng điclometan rồi cho vào trong
chén sứ và để trong tủ sấy ở nhiệt độ 120 0C trong vòng 12 giờ. Sau
đó, dùng giấy thiếc bọc kín miệng chén sứ rồi để lại vào tủ sấy ở nhiệt độ 120 0C
trước khi sử dụng.
4.2.10 Xelit
4.2.11 Các chất chuẩn thuốc trừ sâu
OP (Promochem, Wesel, Germany): dimethoate, chlorfenvinphos (đồng phân E+Z),
chlorpyrifos, methidathion và phosmet.
4.3 Dung dịch thử và dung dịch chuẩn
4.3.1 Dung dịch rửa giải: hỗn hợp
gồm dung dịch axetonitril và axeton theo tỷ lệ về thể tích là 9:1 được pha
trước khi sử dụng.
4.3.2 Chuẩn bị các dung dịch chuẩn
thuốc trừ sâu OP trong axeton từ các chất chuẩn tinh khiết (lớn hơn 99%). Tuỳ
theo nồng độ thuốc trừ sâu có trong ống chuẩn, dùng bình định mức và lượng
axeton thích hợp.
Chú thích: các
chuẩn phải được bảo quản ở nhiệt độ - 200C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Dung dịch chuẩn trung gian:
pha loãng các chuẩn ban đầu (4.3.2) trong axeton được các chuẩn trung gian.
4.3.5 Dung dịch chuẩn công tác: các
chuẩn công tác được chuẩn bị từ các chuẩn trung gian (4.3.4) được pha loãng
trong hexan (4.2.1) để bơm vào GC.
5. Phương
pháp tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu thử
5.1.1 Cân chính xác 5 g mẫu (ký hiệu
m) đã được nghiền bằng máy nghiền đồng thể (4.1.5) rồi cho vào cốc thuỷ tinh có
mỏ. Thêm 1 g xelit (4.2.10), 30 g sunfat natri khan (4.2.3) rồi nghiền đều.
Tiếp tục thêm vào 150 ml hỗn hợp dung dịch axetonitril-axeton theo tỷ lệ về thể
tích là 9:1 (4.3.1) rồi trộn hỗn hợp trong 3 phút trong máy trộn cao tốc
(4.1.6) để chiết lấy các thuốc trừ sâu từ mẫu. Sau đó, lọc dung dịch bằng giấy
lọc.
5.1.2 Sản phẩm chiết được cô đặc
trên máy cô quay đến khoảng 5 ml, sau đó cô tiếp cho đến khô trên máy cô quay
(4.1.4) trong chế độ chân không ở nhiệt độ 40oC. Thêm vào dịch thu
được 1ml hexan (4.2.1) rồi làm sạch dịch chiết theo Điều 5.4.
5.2 Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng được định nghĩa là mẫu
thủy sản đã được xác định không có chứa thuốc trừ sâu gốc OP. Tiến hành chuẩn
bị mẫu trắng giống như chuẩn bị đối với mẫu thử theo qui định tại Điều 5.1.
5.3 Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu
hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Làm sạch dịch chiết
5.4.1 Chuẩn bị cột
Gồm: bông thuỷ tinh (4.2.7), 1,3 g
silicagel đã được hoạt hoá (4.2.9), 1 g sunfat natri khan (4.2.3). Trước khi
tiến hành phân tích, cho vào cột 5 ml etyl axetat (4.2.2) và sau đó là 5 ml
hexan (4.2.1).
5.4.2 Làm sạch dịch chiết
5.4.2.1 Chuyển dịch thu được tại các
Điều 5.1.2, Điều 5.2 và Điều 5.3 vào các cột sắc ký đã được chuẩn bị (5.4.1).
5.4.2.2 Rửa dung dịch trong cột với 5
ml hexan, sau đó với 2 ml hỗn hợp hexan-etyl axetat theo tỷ lệ về thể tích là
95:5. Tiếp theo, rửa giải với 8 ml hỗn hợp hexan-etyl axetat theo tỷ lệ về thể
tích là 50:50 rồi tách lấy phân đoạn 1. Sau đó, tiếp tục rửa giải với 5 ml etyl
axetat rồi tách lấy phân đoạn 2. Tốc độ rửa giải phải luôn điều chỉnh đạt 10
giọt/phút.
5.4.2.3 Thu các phân đoạn chiết vào
các bình thuỷ tinh đáy tròn của máy cô quay chân không (4.1.4). Tiến hành cô
trên máy cô quay cho đến khô. Sau đó, thêm chính xác 1 ml hexan vào từng bình,
lắc cho tan đều rồi hút để bơm vào máy GC theo Điều 5.5.
5.5 Tiến hành phân tích trên GC
5.5.1 Điều kiện phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Chế độ nhiệt của hệ thống GC:
- Nhiệt độ của buồng tiêm: 2700C
- Nhiệt độ đầu dò ECD: 300 0C,
tốc độ dòng N2: 60ml/phút
- Nhiệt độ đầu dò NPD: 2700
C, tốc độ dòng He: 30ml/phút, H2: 3ml/phút, không khí: 100ml/phút.
- Chương trình nhiệt độ cột (mô tả
chi tiết trong Biểu đồ 1): Duy trì ở 90 0C trong 1 phút; tăng 300C/phút,
lên tới 1800C; tăng 40C/phút, lên tới 2700C và
duy trì ở 2700C trong 20 phút
c. Cột sắc ký: Cột mao quản HP Ultra
2, chất nhồi cột chứa 5% metylsilicol, chiều
dài 25 m, đường kính trong 0,2 mm, độ dày lớp
pha tĩnh 0,33 m.
d. Khí: Khí mang: heli, tốc
độ 0,5ml/phút.

5.5.2 Tiến hành phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.2 Tiêm dung dịch mẫu
thử, dung dịch mẫu trắng, dung dịch xác định độ thu hồi đã được làm sạch
(5.4.2.3) vào hệ thống GC. Mỗi dung dịch mẫu tiêm 2 lần. Tính giá trị trung
bình.
5.6 Yêu cầu về độ tin cậy
của phép phân tích
5.6.1 Độ lặp lại của 2 lần
tiêm
Độ lệch chuẩn (CVS)
tính theo diện tích píc sắc ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịch chuẩn phải nhỏ
hơn 0,5%.
5.6.2 Độ thu hồi (R)
Độ thu hồi được xác định
bằng cách sử dụng 10 mẫu trắng đã được bổ sung một lượng dung dịch chuẩn để
tính đuợc hàm lượng chính xác. Độ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng từ 70 đến 110% (tuỳ
theo hàm lượng OP có trong mẫu).
4.6.3 Đường chuẩn của mỗi
cấu tử phải có độ tuyến tính tốt, hệ số tương quan hồi quy tuyến tính (R2)
phải lớn hơn hoặc bằng 0,99.
6 Tính
kết quả
Hàm lượng từng loại thuốc
trừ sâu có trong mẫu được tính trên cơ sở đường chuẩn thu được tại Điều
5.5.2.1. Với đường chuẩn ở dạng y =ax+b, hàm lượng từng loại thuốc trừ sâu có
trong mẫu được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Y - b)
x F
a
Trong đó:
- C là nồng độ từng loại thuốc trừ
sâu có trong mẫu, tính theo μg/kg.
- Y là hiệu số giữa diện tích pic
của dịch chiết và diện tích pic có trong mẫu trắng tiêm vào GC, tính theo đơn
vị diện tích.
- a, b là các thông số của đường
chuẩn y = ax + b, được xác định theo Điều 5.5.2.1.
- F là hệ số pha loãng mẫu và có giá
trị bằng tỉ số giữa thể tích phân đoạn dịch chiết thu được sau khi làm sạch
(5.4.2.3) và khối lượng mẫu m (5.1.1) sử dụng.