TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8559:2010
PHÂN
BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỐT PHO HỮU HIỆU
Fertilizers – Method
for determination of available phosphorus
Lời nói đầu
TCVN 8559:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 307-2004
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
TCVN 8559:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN – PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH PHỐT PHO HỮU HIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định phốt
pho hữu hiệu của các loại phân bón có chứa phốt pho dạng khoáng và dạng hữu cơ
(phân khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp, phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh,
hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn…).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851-89 (ISO 3696 - 1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong nông nghiệp, “Phốt pho hữu hiệu” là một
chỉ tiêu biểu thị mức độ hòa tan của hợp chất phốt pho với một số dung môi quy
ước được nhiều nước sử dụng như dung dịch axit xitric 2%, dung dịch amon xitrat
pH = 7, dung dịch axit sunfuric 0,1 N.
4. Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này sử dụng dung môi là dung dịch
axit xitric 2% hòa tan (chiết) các hợp chất phốt pho “hữu hiệu” trong tất cả
các loại phân bón có phốt pho. Hàm lượng phốt pho trong dung dịch chiết được
xác định bằng phương pháp trắc quang sau khi đã phân hủy gốc xitrat. Đo màu
vàng của phức chất tạo thành giữa phốt pho và vanadomolypdat, hoặc đo màu xanh molipden
do phản ứng của phốt pho với molypdat tạo thành phức đa dị vòng có màu xanh khi
bị khử, từ đó suy ra hàm lượng phốt pho “hữu hiệu” trong mẫu. Gốc xitrat cản
trở quá trình lên màu phốt pho, nên bắt buộc phải oxy hóa gốc xitrat trong dung
dịch mẫu trước khi đo nồng độ phốt pho. Phương pháp đo màu vàng vanadomolypdat
thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho cao, còn phương pháp đo màu
xanh molypden thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hóa chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt
loại tinh khiết hóa học, hóa chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân
tích.
5.1. Nước cất, TCVN 4851-89.
5.2. Dung dịch axit xitric, nồng độ 2% (dung
dịch chiết):
Cân 20 g axit xitric tinh thể vào cốc dung
tích 1000 ml, thêm 400 ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích
1000 ml, thêm nước đến vạch định mức. Chuẩn bị dung dịch trước khi dung.
5.3. Dung dịch tiêu chuẩn phốt pho, nồng độ 100 mg P/l:
Cân 0,4390 g kali dihydrophotphat (KH2PO4)
đã sấy khô 2 h ở 1050C để nguội trong bình hút ẩm vào cốc dung tích
1000 ml, thêm 500 ml nước, khuấy tan thêm 25 ml H2SO4 4
N, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch
định mức, lắc đều, dung dịch có nồng độ phốt pho 100 mg P/l, bảo quản kín ở 20 0C.
5.4. Hỗn hợp tạo màu vàng vanadomolypdat:
5.4.1. Cân 25 g amoni molypdat [(NH4)5Mo7O24-4H2O]
cho vào cốc dung tích 500 ml, thêm 300 ml nước nóng 600C, khuấy tan,
để nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm nước đến vạch định
mức (dung dịch 1).
5.4.2. Cân 1,25 g amoni vanadat (NH4VO3)
vào cốc dung tích 500 ml, thêm 300 ml HNO3 1 N, khuấy tan, chuyền
vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm HNO3 1 N đến vạch định mức (dung dịch
2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Hỗn hợp khử tạo màu xanh, sử dụng cho phương
pháp đo màu xanh molipden (xem phụ lục A).
5.6. Chỉ thị màu a dinitrophenol, nồng độ 0,1 %.
5.7. Dung dịch glucoza, nồng độ 10 %.
5.8. Dung dịch kali pecmanganat (KMnO4)
nồng độ 5 %.
5.9. Axit sunfuric (H2SO4)
d = 1,84.
5.10. Axit nitric (HNO3) d =
1,4.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
6.1. Máy trắc quang, có bước sóng từ 400
nm đến 800 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Tủ sấy, có nhiệt độ 2000C
± 10C.
6.4. Cân phân tích, độ chính xác 0,0002
g.
6.5. pH kế.
6.6. Rây, đường kính lỗ 2 mm.
6.7. Bếp cách thủy hoặc cách cát, điều khiển được nhiệt
độ.
6.8. Phễu lọc, đường kính 8 mm.
6.9. Giấy lọc mịn.
6.10. Bình tam giác, dung tích 500 ml.
6.11. Cốc chịu nhiệt, dung tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13. Buret, dung tích 50 ml, độ
chính xác 0,1 ml.
6.14. Bình định mức, dung tích 50, 100,
1000 ml.
7. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
7.1. Mẫu đem đến phòng thí nghiệm được đảo trộn
đều, trái phẳng trên khay nhựa hoặc tấm nilông, lấy mẫu trung bình theo phương
pháp đường chéo góc, trộn đều, lấy hai phần đối diện và loại bỏ dần cho đến khi
còn khoảng 500 g.
7.2. Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng nhau,
cho vào hai túi PE buộc kín, ghi mã số phân tích, ngày, tháng, tên mẫu (và các
thông tin cần thiết), một phần làm mẫu lưu, một phần làm mẫu phân tích.
7.3. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây có đường kính lỗ 2
mm, trộn đều làm mẫu phân tích.
7.4. Các mẫu có ẩm độ cao có thể cân một lượng mẫu
xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70 0C, xác định độ ẩm, nghiền mịn mẫu
khô qua rây có đường kính lỗ 2 mm làm mẫu phân tích. Lưu ý khi tính kết quả
phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng mẫu thực
tế ban đầu.
7.5. Các mẫu không thể xử lý theo (7.3) và (7.4)
có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20 g, nghiền thật mịn làm mẫu phân tích.
8. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Cân 2 g ± 0,001 g mẫu đã được chuẩn bị
theo (7.3.3) hay (7.3.4), (7.3.5) cho vào bình tam giác dung tích 500 ml.
8.1.2. Thêm 200 ml dung dịch chiết axit
xitric 2%.
8.1.3. Lắc 60 min (yêu cầu dung dịch chiết và
mẫu phải thấm đều; đối với mẫu cứng khó thấm dịch, có thể làm nghiền mẫu trong
cối sứ với dịch chiết trước khi lắc lọc).
8.1.4. Lọc dung dịch qua phễu khô giấy lọc
mịn vào bình tam giác dung tích 250 ml, lắc đều, thu được dung dịch A.
8.1.5. Chuẩn bị đồng thời 2 mẫu trắng không
có mẫu thử, tiến hành đồng nhất điều kiện như mẫu thử.
8.2. Oxy hóa (phân hủy) gốc xitrat trong dung
dịch A
Sử dụng một trong hai cách để oxy hóa gốc
xitrat trong dung dịch A:
8.2.1. Cách thứ nhất: Oxy hóa gốc xitrat
trong dung dịch A bằng axit HNO3 và H2SO4.
8.2.1.1. Dùng pipet lấy chính xác 20 ml dung
dịch A cho vào cốc chịu nhiệt dung tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.3. Đun sôi nhẹ trên bếp cách cát khoảng
30 min.
8.2.1.4. Thêm 10 ml HNO3 đậm đặc.
8.2.1.5. Đun sôi nhẹ trên bếp cách cát đến gần
cạn (không được để cạn khô), có khói SO2 bay ra, dung dịch mất màu
nâu, để nguội.
8.2.1.6. Thêm 10 ml nước cất đun sôi 5 min.
8.2.1.7. Chuyển sang bình định mức dung tích 50
ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Gọi dây là dung dịch B để xác định
phốt pho.
CHÚ Ý 1: Dung dịch sau khi oxy hóa phải không
còn màu vàng mới áp dụng phương pháp trắc quang đo màu vàng vanadomolypdat, nếu
còn màu vàng phải chuyển sang đo màu xanh molipden.
8.2.2. Cách thứ hai: Oxy hóa gốc xitrat
trong dung dịch A bằng KMnO4 dư trong môi trường axit, sau đó khử
mangan bằng dung dịch glucoza.
8.2.2.1. Dùng pipet lấy chính xác 20 ml dung
dịch A cho vào cốc chịu nhiệt dung tích 250 ml.
8.2.2.2. Thêm 1 ml đến 2 ml dung dịch H2SO4
trong nước tỷ lệ 1 : 1 theo thể tích và khoảng 5 ml dung dịch KMnO4
5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.4. Thêm khoảng 5 ml dung dịch glucoza
10%, giảm bớt nhiệt độ bếp.
8.2.2.5. Đun sôi nhẹ khoảng 5 min tới mất kết
tủa màu nâu. Nếu còn kết tủa màu nâu phải cho thêm glucoza 10% tới mất kết tủa
màu nâu, dung dịch trong suốt.
8.2.2.6. Chuyển sang bình định mức dung tích 50
ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Gọi đây là dung dịch B để xác định
phốt pho.
8.3. Kiểm tra thiết bị trắc quang
Các thiết bị trắc quang có bước sóng từ 400
nm đến 800 nm, độ phân giải bước sóng nhỏ hơn 8 nm, trong khoảng đo độ hấp thụ
quang và nồng độ phốt pho có tương quan theo phương trình y = ax đều có thể sử
dụng để phân tích phốt pho.
8.4. Phương pháp trắc quang xác định “phốt
pho hữu hiệu” – phương pháp đo “màu vàng vanadomolypdat”
Áp dụng cho các mẫu có hàm lượng phốt pho
cao, dung dịch A sau phân hủy không có màu vàng.
8.4.1. Lập thang chuẩn và vẽ đồ thị đường
chuẩn phốt pho, khoảng
nồng độ từ 0 mg P/l đến 20 mg P/l:
8.4.1.1. Pha loãng dung dịch phốt pho gốc nồng
độ 100 ml P/l thành dung dịch làm việc nồng độ 50 mg P/l, đủ dùng trong ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1.3. Cho vào mỗi bình theo thứ tự số ml
dung dịch tiêu chuẩn phốt pho 50 mg P/l theo bảng 1.
8.4.1.4. Thêm nước
và 2 giọt chỉ thị a dinitrophenol, trung hòa axit dư bằng từng giọt NH4OH
10% đến khi dung dịch chuyển màu vàng, sau đó axit hóa bằng vài giọt HCl 10%
cho hết màu vàng (hoặc sử dụng chỉ thị giấy congô đỏ).
8.4.1.5. Thêm 10
ml dung dịch HNO3 2 N vào mỗi bình, thêm nước cất đến khoảng 40 ml.
8.4.1.6. Thêm 5 ml
dung dịch vanadomolypdat và thêm nước cất đến vạch định mức 50 ml, lắc trộn
đều. Để yên 20 min cho ổn định màu.
8.4.1.7. Đo độ hấp
thụ quang tại bước sóng 420 nm (hoặc 430 nm).
Bảng 1 –
Hướng dẫn pha thang chuẩn
Nồng độ
dung dịch phốt pho
(Từ 0 mg P/l đến 20 mg P/l)
Số ml
dung dịch tiêu chuẩn 50 mg P/l cho vào mỗi bình định mức dung tích 50 ml
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,0
4,0
4,0
6,0
6,0
8,0
8,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
15,0
20,0
20,0
8.4.1.8. Lập đường
chuẩn (hoặc phương trình) biểu diễn tương quan giữa độ hấp thụ quang và nồng độ
dung dịch phốt pho tiêu chuẩn.
8.4.2. Đo dung dịch mẫu (trong
dung dịch B)
8.4.2.1. Lấy chính
xác một lượng dung dịch B có khoảng 0,2 mg P đến 1 mg P cho vào bình định mức
50 ml (lượng hút tùy theo hàm lượng phốt pho trong dung dịch mẫu).
8.4.2.2. Các bước
tiếp theo tiến hành như đo thang chuẩn, xem từ (8.4.1.4) đến (8.4.1.7).
8.4.2.3. Căn cứ
vào độ hấp thụ quang và đồ thị đường chuẩn xác định được nồng độ phốt pho trong
dung dịch đo, từ đó suy ra hàm lượng phốt pho trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Với mẫu có hàm lượng phốt pho
hữu hiệu từ 1% P đến 5% P, lấy 20 ml dung dịch A để oxy hóa gốc xitrat, thì
nồng độ phốt pho trong dung dịch B sẽ trong khoảng từ 40 mg P/l đến 200 mg P/l,
lượng hút dung dịch B là 5 ml đem lên màu sẽ phù hợp với thang chuẩn.
2) Mẫu có hàm lượng phốt pho hữu
hiệu cao phải pha loãng để lấy lượng dung dịch phù hợp, pha loãng phải thận trọng
để tránh sai số, cần pha loãng trong bình định mức, lượng dịch lấy để pha loãng
không ít hơn 5ml.
9. Tính
kết quả
9.1. Hàm lượng
phốt pho hữu hiệu theo phần trăm (%) được tính theo công thức:
% P = 
Trong đó:
a
Nồng độ phốt pho tìm được trên
đường chuẩn tính bằng miligam P/lít (mg P/l);
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Thể tích dung dịch chiết tính
bằng mililít (200 ml dung dịch A);
V1
Thể tích dung dịch lấy để oxy
hóa tính bằng mililít (20 ml);
V2
Thể tích dung dịch sau oxy hóa
tính bằng mililít (50 ml dung dịch B);
V3
Thể tích dung dịch B lấy lên
màu tính bằng mililít (ml);
V4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100; 1000
Các hệ số quy đổi.
9.2. Hàm lượng
phốt pho hữu hiệu quy đổi về phần trăm P2O5 được tính
theo công thức:
% P2O5
= % P x 2,291
Trong đó:
2,291 Hệ số quy đổi
từ P sang P2O5.
9.3. Kết quả
phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến
hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 5% so với giá trị trung
bình của phép thử thì phải tiến hành lại.
10. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm
những thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả xác định lân hữu hiệu;
d) Những chi tiết không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể
ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
Phương pháp trắc quang xác định phốt pho
Phương
pháp đo “mầu xanh molipden”
Phương pháp đo “màu xanh
molipden” áp dụng cho mẫu có hàm lượng phốt pho hữu hiệu thấp, hoặc dung dịch
sau phân hủy có màu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp khử và tạo màu
A.1.1. Dung dịch 1, Amoni
vanadat 1,25% trong H2SO4 5 N;
A.1.1.1. Cân 12,5
amoni vanadat [(NH4)6MO7O24.4H2O]
vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 200 ml nước nóng 60 0C, khuấy tan,
để nguội (dung dịch a), nếu đục phải lọc.
A.1.1.2. Lấy 140
ml axit sunfuric (H2SO4 d = 1,84) vào cốc đã có sẵn 500
ml nước, khuấy đều (dung dịch b).
A.1.1.3. Rót từ từ
dung dịch b vào dung dịch a rồi thêm nước cho đủ 1000 ml, lắc trộn đều, được
dung dịch 1.
A.1.2. Dung dịch 2, Kali
antimoantartrat 0,06 % (W/V trong nước).
A.1.3. Dung dịch 3, Axit
ascorbic 2 % (W/V trong nước) pha dùng trong ngày.
A.1.4. Hỗn hợp ba dung dịch 1, 2,
3 theo tỷ lệ 2:1:1 (V/V/V) được hỗn hợp khử và tạo mẫu; sử dụng
trong ngày.
A.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Lập thang chuẩn và vẽ đồ
thị đường chuẩn phốt pho, khoảng nồng độ từ 0 mg P/l đến 1 mg P/l;
A.2.2.1. Pha loãng
dung dịch phốt pho gốc nồng độ 100 ppm P thành dung dịch có nồng độ 10 ppm P.
A.2.2.2. Sử dụng 6
bình định mức dung tích 50 ml, cho vào mỗi bình theo thứ tự ml dung dịch tiêu
chuẩn 10 mg P/l theo bảng A.1.
A.2.2.3. Thêm nước
cất và 2 giọt chỉ thị a dinitrophenol, trung hòa axit dư bằng từng giọt NH4OH
10% cho đến khi dung dịch chuyển màu vàng, sau đó axit hóa bằng vài giọt HCl
10% cho hết màu vàng (hoặc sử dụng chỉ thị giấy congô đỏ).
A.2.2.4. Thêm nước
tới khoảng 30 ml cho mỗi bình. Thêm 8 ml hỗn hợp khử tạo màu và thêm nước cất
tới vạch mức, lắc trộn đều, để yên 20 min.
Bảng A.1
– Hướng dẫn pha thang chuẩn
Nồng độ
dung dịch phốt pho
(Từ 0 mg P/l đến 1 mg P/l)
Số ml
dung dịch tiêu chuẩn 10 mg P/l cho vào mỗi bình định mức dung tích 50 ml
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1,0
0,4
2,0
0,6
3,0
0,8
4,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thang chuẩn được lập
trước khi tiến hành đo mẫu
A.2.2.5. Đo độ hấp
thụ quang tại bước sóng 720 nm hoặc 820 nm (ở 20 0C màu bền 24 h).
A.2.2.6. Lập đồ
thị đường chuẩn (hoặc phương trình) biểu diễn tương quan giữa độ hấp thụ quang
và nồng độ dung dịch phốt pho tiêu chuẩn.
A.2.3. Đo dung dịch mẫu:
A.2.3.1. Lấy chính
xác một lượng dung dịch mẫu sau phân hủy có khoảng 0,01 mg P đến 0,05 mg P (tùy
theo hàm lượng phốt pho trong mẫu) cho vào bình định mức dung tích 50 ml.
A.2.3.2. Các bước
tiếp theo tiến hành giống lập thang chuẩn từ (A.2.2.3) đến (A.2.2.5).
A.2.3.3. Căn cứ
vào độ hấp thụ quang và đồ thị tiêu chuẩn xác định được nồng độ phốt pho trong
dung dịch đo, từ đó suy ra hàm lượng phốt pho trong mẫu.
CHÚ Ý:
Với mẫu có hàm lượng phốt pho hữu
hiệu lớn hơn 0,25 % P, thì nồng độ phốt pho trong dung dịch A sẽ lớn hơn 0,025
mg P/ml và nồng độ phốt pho trong dung dịch B sẽ lớn hơn 0,01 mg P/ml, cần phải
pha loãng dung dịch B rồi lấy lượng dung dịch phù hợp thang chuẩn, không nên
lấy trực tiếp lượng dung dịch B nhỏ hơn 5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66