Tiêu chuẩn này thay
thế TCVN 1697-75, áp dụng cho kén tươi (nhộng sống) của tằm ăn lá dâu (bom
byx morit), sản xuất tại các xí nghiệp ươm tơ của Nhà nước và các hợp tác
xã trồng dâu nuôi tằm lấy kén ươm.
1.
Khái niệm chung
1.1. Kén tốt: Kén
có cùi dày và chắc, trên bề mặt có nếp nhăn nhỏ và đều.
1.2. Kén xấu: Tên
gọi chung cho các loại kén sau : kén mỏng cùi, jén hẹp né nặng, kén không điển
hình, kén điếc, kén đôi và kén thủng.
1.2.1 Kén mỏng cùi:
Kén dễ bị bóp bẹp nhưng nhìn qua vỏ kén vẫn không thấy được nhộng bên trong.
1.2.2 Kén hẹp né
nặng: Kén có những đường lõm, vết nhăn hằn sâu trên vỏ kén mà chiều dài tổng
cộng quá 10mm.
1.2.3 Kén không điển hình:
Kén có hình dạng sai khác với kén bình thường trong cùng một giống.
1.2.4 Kén điếc: Kén
mà nhộng bên trong đã chết dính vào thành trong của vỏ kén (không có tiếng động
khi lắc kén), nước của xác nhộng chưa thấm ra bên ngoài vỏ kén.
1.2.5 Kén đôi: Kén có
hai con nhộng trở lên nằm chung trong một kén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Kén mỏng: Kén
có vỏ mỏng, nhìn qua vỏ kén có thể thấy được nhộng bên trong.
1.4. Kén thối: Kén
mà nhộng hoặc tằm đã chết, nước của nhộng, tằm chết thấm ra làm bẩn vỏ kén.
1.5. Tỷ lệ cùi
kén: Tỷ số phần trăm giữa khối lượng vỏ kén đã bóc bỏ phần áo kén và
khối lượng toàn kén trước khi cắt bỏ nhộng lấy cùi.
1.6. Tỷ lệ kén
lên mối: Tỷ số phần trăm giữa số kén lên mối đến cùng sau vòng quay thứ
50 của guồng quay và tổng số kén đem ươm.
1.7. Tỷ lệ kén
xấu lẫn loại: Tỷ số phần trăm giữa khối lượng kén xấu lẫn loại và khối
lượng kén mẫu thử.
1.8. Lô kén: Lượng
kén không quá 100kg có chất lượng đồng nhất được sản xuất tại một cơ sở, giao
nhận cùng một lúc và thanh toán cùng một hoá đơn.
2.
Yêu cầu kỹ thuật.
2.1. Kén tốt ngoài
những quy định như điều 1.1 có thể có một trong những khuyết tật sau:
- Kén có cùi hơi mỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kén kẹp né nhẹ (trên
vỏ kén có nhiều đường lõm và vết nhăn nhưng tổng cộng chiều dài không quá
10mm);
- Kén có những vết bẩn
màu vàng, màu nâu hoặc màu đen do các nguyên nhân bên ngoài mà khi đem ươm sau
lần tìm mối đầu tiên thì những vết này không còn nữa;
- Kén nhọn một đầu hoặc
hai đầu nhưng có cùi dày và chắc.
2.2 Phân hạng chất
lượng
2.2.1. Chất lượng lô
kén được phân hạng theo hai chỉ tiêu kỹ thuật chính là tỷ lệ cùi kén và tỷ lệ
kén lên mối, cho phép tỷ lệ lẫn loại theo quy định trong bảng 1.
2.2.2. Lô kén trắng
và kén vàng được phân hạng theo tỷ lệ cùi như bảng 1.
2.2.3. Lô kén trắng
và kén vàng được phân hạng chất lượng kết hợp giữa hai chỉ tiêu tỷ lệ cùi kén
và tỷ lệ kén lên mối theo bảng 2.
Bảng phân hạng chất lượng theo tỷ lệ
cùi
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cùi kén %
theo khối lượng
Tỷ lệ kén xấu lẫn
loại
không lớn hơn (%)
Kén trắng
1
Không dưới 18
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 16,5 đến dưới 18
2
3
Từ 15,0 đến dưới 16,5
3
4
Từ 13,5 đến dưới 15,0
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Kén vàng
1
Không dưới 15,5
3
2
Từ 14,5 đến dưới 15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Từ 13,5 đến dưới 14,5
4
4
Từ 12,5 đến dưới 13,5
5
5
Dưới 12,5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
Hạng chất lượng
theo tỷ lệ cùi kén
Tỷ lệ cùi kén
(% theo khối lượng)
Tỷ lệ kén lên mối
(% theo số con kén
lên mối)
Hạng chất lượng
tổng hợp được xếp
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Kén
trắng
1
Từ 18 trở lên
Từ 70 trở lên
1
Từ 60 đến dưới 70
2
Từ 50 đến dưới 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 40 đến dưới 50
4
Từ 30 đến dưới 40
5
2
Từ 16,5 đến dưới 18
Từ 80 trở lên
1
Từ 70 đến dưới 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 60 đến dưới 70
3
Từ 50 đến dưới 60
4
Từ 40 đến dưới 50
5
3
Từ 15,0 đến dưới
16,5
Từ 90 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 80 đến dưới 90
2
Từ 70 đến dưới 80
3
Từ 60 đến dưới 70
4
Từ 50 đến dưới 60
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 90 trở lên
2
Từ 80 đến dưới 90
3
Từ 70 đến dưới 80
4
Từ 58 đến dưới 70
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 90 trở lên
3
Từ 80 đến dưới 90
4
Từ 66 đến dưới 80
5
Kén
vàng
1
Từ 15,5 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Từ 58 đến dưới 68
2
Từ 48 đến dưới 58
3
Từ 38 đến dưới 48
4
Từ 30 đến dưới 38
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 14,5 đến dưới
15,5
Từ 78 trở lên
1
Từ 68 đến dưới 78
2
Từ 58 đến dưới 68
3
Từ 48 đến dưới 58
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
Từ 13,5 đến dưới
14,5
Từ 90 trở lên
1
Từ 78 đến dưới 90
2
Từ 68 đến dưới 78
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Từ 48 đến dưới 58
5
4
Từ 12,5 đến dưới
13,5
Từ 90 trở lên
2
Từ 78 đến dưới 90
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Từ 56 đến dưới 68
5
5
Dưới 12,5
Từ 90 trở lên
3
Từ 78 đến dưới 90
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
2.2.4.
Nếu một lô kén (cả trắng và vàng) sau khi xếp hạng không đạt hạng nào trong
bảng 2 có nghĩa là lô kén đó không được xếp hạng (hướng dẫn sử dụng bảng: xem
phụ lục).
2.3. Lô kén có tằm
chưa hoá nhộng phải trừ khối lượng theo quy định (xem phụ lục).
2.4. Nếu tỷ lệ kén
xấu lẫn loại quá mức cho phép ghi trong bảng 1 thì lô kén được phân thành 2
phân lô để thanh toán: Phân lô kén xấu và phân lô kén tốt (cách tính toán phân
lô xem phụ lục).
2.5. Cân thử mẫu và
xếp hạng chất lượng ngay trong ngày giao nhận kén.
3.
Phương pháp thử
3.1. Phương pháp lấy
mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của kén tươi tằm dâu theo TCVN 1698-75.
4.
Bao gói, vận chuyển và bảo quản.
4.1. Nhanh chóng đưa
toàn bộ số kén đã gỡ khỏi né đến nơi giao nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Phải che nắng,
che mưa cho kén tươi trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
4.4. Bảo quản.
4.4.1. Trong quá
trình bảo quản, kén tươi phải được đựng trong các nong. Chiều dày lớp kén trên
mỗi nong không quá 30cm. Cấm chất đống kén trên nền nhà, sàn xe... Người giao
kén không được dùng các biện pháp làm ẩm để tăng khối lượng lô kén.
4.4.2. Các nong đựng
kén phải được gác lên dũi (giàn bằng tre hay gỗ hoặc sắt có nhiều tầng). Tầng
dũi dưới cùng phải cách nền nhà ít nhất 50cm.
4.4.3. Phải để riêng
các lô kén có chất lượng khác nhau để thuận tiện cho việc chọn kén và thiết kế
công nghệ sau này.
4.4.4. Phòng bảo quản
phải thoáng mát, khô ráo. Cần có biện pháp chống các loại động vật phá hoại kén
như chuột, bọ...
4.4.5. Phải cách ly
lô kén thối khỏi lô kén bình thường ít nhất là 10m.
4.4.6. Phải tổ chức
tốt khâu vận chuyển và sấy kén (nếu cần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trong quá trình
tằm nhả tơ làm kén cần phải áp dụng kỹ thuật trở lứa, không để nắng chiếu thẳng
vào kén.
2. Chỉ được gỡ kén ra
khỏi né khi cắt kén kiểm tra thấy da nhộng có màu nâu vàng. Trước khi giao kén
phải nhặt sạch những kén xấu, kén mỏng, kén thối và các tạp chất khác để lô kén
được sạch sẽ và khô ráo.
3. Bảng quy định trừ
bớt khối lượng kén khi có tằm chưa hoá nhộng.
Tỷ lệ tằm chưa hoá
nhộng (%)
Tỷ lệ phần trăm
theo khối lượng phải trừ (%)
Dưới 10
Không trừ
Từ 10 đến dưới 20
Trừ 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ 3,0
Từ 30 đến dưới 40
Trừ 6,0
Từ 40 đến dưới 50
Trừ 10,0
Từ 50 trở lên
Chờ hoá nhộng mới
thu mua
4. Cách đánh giá chất
lượng lô kén sau khi kiểm tra mẫu thử: Trong thực tế khi đánh giá chất lượng lô
kén chỉ cần sử dụng bảng 2 (bảng phân hạng chất lượng lô kén kết hợp giữa tỷ lệ
cùi kén và tỷ lệ kén lên mối).
Ví dụ: Một lô kén
trắng có tỷ lệ cùi kén là 15,5%, tỷ lệ kén lên mối là 54% được xếp loại như sau
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng lô kén trên: Nếu
tỷ lệ kén lên mối đạt 80 đến dưới 90% sẽ được xếp hạng 2. Nếu đạt từ 90% trở
lên sẽ được xếp hạng 1 tương đương với lô kén có tỷ lệ cùi kén từ 16,5 đến dưới
18%, nhưng tỷ lệ kén lên mối chỉ đạt từ 80% trở lên, hoặc tương đương với lô
kén có tỷ lệ cùi kén từ 18% trở lên nhưng tỷ lệ kén lên mối chỉ đạt từ 70% trở
lên.
Đối với lô kén vàng,
cách xếp hạng cũng tương tự như vậy.
5. Cách thanh toán
khi lô kén có tỷ lệ lẫn loại kén xấu quá mức quy định trong bảng 1.
Khi có trường hợp
trên sẽ phân thành hai phân lô để thanh toán:
- Phân lô thanh toán
theo giá kén xấu là :

Trong đó:
X - Khối lượng kén
thanh toán theo giá kén xấu (kg)
M - Khối lượng lô kén
chưa phân loại (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y - Tỷ lệ kén xấu lẫn
loại cho phép ghi trong bảng 1.
- Phân lô thanh toán
theo giá kén tốt là:
T = M - X (kg)
Trong đó:
T - Khối lượng kén
thanh toán theo kén giá tốt
M và X - Như đã giải
thích ở công thức trên.
Ví dụ : Một lô kén
vàng 80kg có tỷ lệ cùi 14%, tỷ lệ kén lên mối 62%, tỷ lệ kén xấu lẫn loại 14%
được phân hạng và thanh toán như sau :
Theo bảng 2, lô kén
này đạt hạng 4, có tỷ lệ kén xấu lẫn loại cho phép là 5% (bảng 1).
- Phân lô thanh toán
theo giá kén xấu là :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân lô thanh toán
theo giá kén hạng 4 là :
T = 80 - 7,2 = 72,8
kg.