QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
QCVN 56:2011/BTTTT
VỀ THIẾT
BỊ VÔ TUYẾN NGHIỆP DƯ
National technical regulation
on radio amateur equipment
Lời nói đầu
QCVN
56 : 2011/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn Ngành
TCN 68-244: 2006 “Thiết bị vô tuyến nghiệp dư - Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theo
Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn
thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo được xây dựng trên
cơ sở chấp thuận áp dụng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI EN 301 783-1
của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
QCVN
56 : 2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật
Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành theo Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26/10/2011 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này áp dụng cho thiết bị vô tuyến nghiệp dư được quy định trong Điều 1,
định nghĩa 56 của Thể lệ Vô tuyến quốc tế và có sản phẩm trên thị trường.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có
hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy
chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3.
Giải thích từ ngữ
1.3.1. Thiết bị trạm
gốc
(base station)
Thiết bị vô tuyến
nghiệp dư được cấp nguồn từ mạng điện AC công cộng (trực tiếp hoặc gián tiếp
qua bộ chuyển AC/DC).
1.3.2. Độ nhạy khả
dụng cực đại (maximumusable
sensitivity)
Mức tín hiệu RF tối thiểu
ở đầu vào máy thu mà vẫn đảm bảo tỷ lệ SINAD tương tự hoặc tỷ lệ lỗi bit quy
định, hoặc các số đo chất lượng đầu ra quy định khác liên quan đến mức tín hiệu
đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ất cả thiết bị vô
tuyến nghiệp dư được cấp nguồn từ nguồn điện trên phương tiện giao thông.
1.3.4. Phát xạ giả
(spurious emission)
Các phát xạ trên một
tần số hoặc trên nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng cần thiết và mức của nó có
thể được giảm xuống mà vẫn không ảnh hưởng đến việc truyền dẫn thông tin. Các
phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên
điều chế và các sản phẩm do đổi tần số, nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài
băng.
1.3.5. Các phát xạ
ngoài băng (out-of-band emission)
Các phát xạ ở một tần
số hoặc nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng cần thiết, do quá trình điều chế
tạo ra, nhưng không bao gồm các phát xạ giả.
1.3.6. Phát xạ không
mong muốn
(unwanted emission)
Bao gồm các phát xạ
giả và các phát xạ ngoài băng.
1.3.7. Cổng (port)
Một giao diện của
thiết bị với môi trường điện từ bên ngoài. Bất kỳ điểm kết nối nào trên thiết
bị sử dụng để nối cáp tới hoặc từ thiết bị đó đều được gọi là một cổng (xem
hình dưới).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8. Cổng vỏ thiết
bị
(enclosure port)
Đường bao của thiết
bị mà thông qua đó các trường điện từ có thể bức xạ hoặc tác động.
1.3.9. Thiết bị xách
tay
(handportable station)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.10. Điều kiện môi
trường
(environmental profile)
Các điều kiện môi
trường mà thiết bị phải đảm bảo hoạt động tuân theo các yêu cầu kỹ thuật của
tiêu chuẩn.
Fb
Độ rộng dải quá độ
Skirt Bandwidth
Fc
Tần số trung tâm độ
rộng băng tần cần thiết của máy phát
Centre Frequency of
the Transmitter necessary Bandwidth
Fn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Necessary Bandwidth
HF
Tần số cao
High Frequency
SINAD
Tỷ số tín hiệu +
Tạp âm + Méo / Tạp âm + Méo
Ratio of Signal +
Noise + Distortion to Noise + Distortion
VHF
Tần số rất cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UHF
Tần số cực cao
Ultra High Frequency
EMC
Tương thích điện từ
trường
ElectroMagnetic
Compatibility
LV
Điện áp thấp
Low Voltage
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ lỗi bit
Bit Error Rate
DSB-SC
Song
biên triệt sóng mang
Double
SideBand Suppressed Carrier
emf
Sức điện động
Electromotive Force
ESD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ElectroStatic
Discharge
EUT
Thiết bị được đo
kiểm
Equipment Under
Test
LISN
Mạch ổn định trở
kháng đường dây
Line Impedance
Stabilizing Network
PEP
Công suất đường bao
đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF
Tần số vô tuyến
Radio Frequency
SSB
Đơn biên
Single SideBand
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
Nhà cung cấp thiết bị
phải công bố điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị. Thiết bị phải tuân
theo các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn kỹ thuật này khi hoạt động trong phạm
vi giới hạn của điều kiện môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là những phát xạ từ
cổng ăng ten của thiết bị ở trạng thái phát, thu (hoặc chờ phát), hoặc bất kỳ
phát xạ nào nằm ngoài băng tần loại trừ của độ rộng băng cần thiết ở trạng thái
phát.
Bảng 1 - Các
giới hạn phát xạ tại cổng ăng ten ở trạng thái phát
Dải tần
Giới hạn đo kiểm
Chú thích
0,15 MHz đến 1,7
MHz
-36 dBm hoặc -60
dBc
Lấy giá trị cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-36 dBm hoặc -40
dBc
Lấy giá trị cao hơn
35 MHz đến 50 MHz
-40 đến -60 dBc
hoặc
-36 dBm Lấy giá trị
cao hơn
(Chú thích)
50 MHz đến 1 000
MHz
-36 dBm hoặc -60
dBc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 1 000 MHz
-30 dBm hoặc -50
dBc
Lấy giá trị cao hơn
(Chú thích)
CHÚ THÍCH: Các giới
hạn tính theo dBc giảm tuyến tính theo loga của tần số trong dải từ 35 MHz
đến 50 MHz.
Với phép đo ở các
tần số lớn hơn 40 GHz, không có các giới hạn đo kiểm nào được quy định.
Khi các giới hạn được tính theo dBc,
mức tham chiếu là PEP đầu ra RF cực đại của máy phát đo được ở cổng ăng ten.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần
Giới hạn đo kiểm
Chú thích
0,15
MHz đến 1 000 MHz
-57 dBm
> 1
000 MHz
-47 dBm
(Chú
thích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Với phép đo ở các tần số lớn hơn 40 GHz, không có các giới hạn đo
kiểm nào được quy định.
Là những phát xạ từ
vỏ thiết bị ở trạng thái phát, thu (hoặc chờ phát) hoặc bất kỳ phát xạ nào nằm
ngoài băng tần loại trừ của độ rộng băng cần thiết ở trạng thái phát.
Bảng 3 - Các
giới hạn tại cổng vỏ ở trạng thái phát
Dải tần
Giới hạn đo kiểm
Chú thích
30 MHz đến 35 MHz
-36 dBm hoặc -40
dBc
Lấy giá trị cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 MHz đến 50 MHz
-40 đến -60 dBc
hoặc -36 dBm
Lấy giá trị cao hơn
(Chú thích 1)
50 MHz đến 1 000
MHz
-36 dBm hoặc -60
dBc
Lấy giá trị cao hơn
> 1 000 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy giá trị cao hơn
(Chú thích 2)
CHÚ THÍCH: Giới hạn
tính theo dBc tăng tuyến tính theo loga của tần số trong dải từ 35 MHz đến 50
MHz.
Với phép đo ở các
tần số lớn hơn 40 GHz, không có các giới hạn đo kiểm nào được quy định.
Khi các giới hạn được tính theo dBc,
mức tham chiếu là PEP đầu ra RF cực đại của máy phát được đo tại cổng ăng ten.
Bảng 4 - Các giới hạn
tại cổng vỏ ở trạng thái thu hoặc chờ phát
Dải tần
Giới hạn đo kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 MHz đến 1 000
MHz
-57 dBm
> 1 000 MHz
-47 dBm
(Chú ý)
CHÚ THÍCH: Với phép
đo ở các tần số lớn hơn 40 GHz, không có các giới hạn đo kiểm nào được quy
định.
Phép đo này đánh giá
khả năng hoạt động của các máy thu, máy phát, máy thu phát, bộ chuyển đổi, bộ
khuếch đại RF khi có nhiễu dẫn tần số vô tuyến tại cổng ăng ten máy thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo này không áp
dụng cho các bộ tiền khuếch đại RF tạp âm thấp được nối trực tiếp với ăng ten.
Thông thường, thiết
bị phát vô tuyến nghiệp dư không được đặt cùng vị trí với các máy phát vô tuyến
khác hoạt động trong phạm vi 10% tần số mang của nó, do đó sẽ không có xuyên
điều chế giữa các máy phát. Vì vậy, việc đo kiểm khả năng miễn nhiễm tại cổng
ăng ten máy phát là không cần thiết và không được đề cập trong Quy chuẩn kỹ
thuật này.
Bảng 5 -Các giới
hạn miễn nhiễm RF dẫn
Môi
trường
Dải
tần hoạt động của EUT
Các
đặc tính của tín hiệu không mong muốn
Đơn
vị đo
Tiêu chuẩn chất lượng
Miễn nhiễm RF dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
80
0,15 - 1 000
dBmV emf
% AM (400 Hz)
MHz
xem mục 3.4.1.1
> 30 MHz
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 - 1 000
dBmV emf
% AM (400 Hz)
MHz
xem mục 3.4.1.1
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO KIỂM
3.1. Điều kiện khi đo kiểm
Phải thực hiện đo
kiểm với EUT được thiết lập ở các tần số như sau:
-
Thiết
bị đơn băng: đo ở trung tâm của băng tần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thiết
bị HF đa băng hoặc VHF/UHF đa băng: đo ở trung tâm của băng tần thấp nhất, băng
tần chính giữa và băng tần cao nhất;
-
Thiết
bị kết hợp HF/VHF, HF/UHF hoặc HF/VHF/UHF: đo ở trung tâm của băng HF thấp
nhất, trung tâm của băng HF chính giữa, trung tâm của băng HF cao nhất, trung
tâm của băng VHF/UHF thấp nhất, trung tâm của băng VHF/UHF chính giữa và trung
tâm của băng VHF/UHF cao nhất.
3.2.
Phương pháp đo, vị trí đo kiểm và sơ đồ các phép đo sử dụng trường bức xạ
Vị trí đo ngoài trời
phải tuân theo yêu cầu của CISPR 16-1 [5]. Vị trí chuẩn của mẫu đo phải cao hơn
mặt sàn 1,5 m và được đỡ bằng cấu trúc không dẫn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích: 1. Thiết bị cần đo
1. Thiết bị cần đo
2. Ăng ten đo kiểm
3. Bộ lọc thông cao
(có thể không cần thiết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ
đồ đo
Các phép đo bức xạ có
thể được thực hiện trong phòng đo RF không phản xạ hoàn toàn mô phỏng môi
trường EMC không gian tự do.
Phòng đo phải tuân
theo các đặc tính suy hao phản xạ như trong Hình 2 [4]. Nếu sử dụng phòng đo
này thì phải ghi lại trong báo cáo đo.
Tần
số Hình 2 - Đặc
tính suy hao phản xạ 3.3. Các phép đo vô tuyến
thiết yếu EUT được kết cuối
bằng tải không bức xạ và bộ suy hao công suất theo chỉ tiêu của nhà sản xuất.
Đầu ra của bộ suy hao công suất được nối với máy thu đo. Máy thu đo (hoặc máy
phân tích phổ) phải tuân theo độ rộng băng và các yêu cầu của bộ tách sóng như
trong phần sau đây. EUT phải được điều
chế sao cho đạt được PEP đầu ra cực đại (có thể bằng cả đơn âm (tone) hoặc đa
âm, hoặc bằng dòng bit phù hợp, hoặc trong trường hợp các máy phát không truyền
thoại tương tự hoặc số liệu, bằng đặc trưng điều chế như khi sử dụng bình
thường). Khi các giới hạn về nhiệt không cho phép phát liên tục ở các điều kiện
như vậy thì có thể thực hiện các phép đo theo phương pháp chọn. Trong những
trường hợp này, phương pháp đo phải được ghi lại trong báo cáo đo. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong trường hợp
thiết bị truyền số liệu, nhà sản xuất phải công bố chuỗi số liệu đo kiểm mà máy
phát được điều chế. Chuỗi số liệu đo kiểm phải thoả mãn các điều kiện sau: -
Các
tín hiệu RF được tạo ra là như nhau trong mỗi lần phát; -
Phát
cách quãng theo thời gian; -
Các
chuỗi phát có thể được lặp lại chính xác; -
Dạng
tín hiệu phải thoả mãn là số liệu được phát có tính ngẫu nhiên (để phân biệt
với bất kỳ dãy mào đầu hoặc đồng bộ khác); -
Độ
sâu điều chế (hoặc độ lệch) phải đặc trưng cho mục đích sử dụng thông thường
của thiết bị. Với một thiết bị, phải sử dụng cùng
một chuỗi số liệu đo kiểm cho tất cả các phép đo phát xạ. Nếu thiết bị được điều chế bởi các tín
hiệu khác với ở trên, quá trình điều chế phải đặc trưng cho trường hợp sử dụng
bình thường. Trong tất cả các trường hợp, chi tiết về quá trình điều chế phải
được ghi lại trong báo cáo đo. Máy thu đo phải được điều hưởng trên
toàn bộ dải tần số đo và ở mỗi tần số phát hiện thấy thành phần giả thì phải
ghi lại mức công suất là mức phát xạ giả dẫn đưa đến một tải xác định. Lặp lại
các phép đo với EUT trong trạng thái chờ và trạng thái thu. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 6 - Các yêu cầu
về độ rộng băng Dải
tần Độ rộng băng 6 dB 150 kHz đến 30 MHz 9 kHz đến 10 kHz 30 MHz đến 1 000
MHz 100 kHz đến 120 kHz > 1 000 MHz 1 MHz ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 7 - Băng tần
loại trừ đối với các phát xạ của máy phát Độ
rộng băng cần thiết của phát xạ Băng tần loại trừ Trung tâm băng tần loại trừ Fn < 0,05 Fc 3 Fn + Fb Fc Fn > 0,05 Fc 1,1 Fn + Fb ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong đó: -
Fn
= Độ rộng băng cần thiết của loại phát xạ mong muốn được định nghĩa trong Phụ
lục 1 của Thể lệ vô tuyến điện (ITU RR) [1]; -
Fb
= 200 kHz trong dải tần thấp hơn 30 MHz; -
Fb
= 2 MHz trong dải tần cao hơn 30 MHz; -
Fc
= Tần số trung tâm độ rộng băng cần thiết của máy phát. Ở trạng thái phát, thiết bị phải tuân
theo các giới hạn trong 2.2.1.2, Bảng 1. Ở trạng thái thu và/hoặc chờ, thiết bị
phải tuân theo các giới hạn trong 2.2.1.2, Bảng 2. Các phép đo phát xạ
được thực hiện theo phương pháp thay thế. Ăng ten đo kiểm được
sử dụng để thu bức xạ từ EUT. Ăng ten này được đặt trên một giá không dẫn điện
sao cho có thể sử dụng ăng ten với cả phân cực đứng và phân cực ngang và có thể
thay đổi được độ cao so với mặt sàn trong khoảng từ 1 đến 4 m. Tốt nhất nên sử
dụng ăng ten đo kiểm là ăng ten định hướng. Kích thước của ăng ten đo kiểm theo
hướng đo không được vượt quá 20% của khoảng cách đo. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong các phép đo
thay thế, thiết bị cần đo được thay bằng ăng ten thay thế và bộ tạo tín hiệu.
Với các phép đo dưới 1 GHz, ăng ten thay thế phải là lưỡng cực nửa bước sóng
cộng hưởng ở tần số cần đo kiểm hoặc lưỡng cực ngắn được hiệu chỉnh thành lưỡng
cực nửa bước sóng. Với các phép đo nằm giữa 1 và 4 GHz, có thể sử dụng cả lưỡng
cực nửa bước sóng hoặc bộ bức xạ loa. Với các phép đo trên 4 GHz thì phải sử
dụng bộ bức xạ loa. Tâm của ăng ten này phải trùng với điểm tham chiếu của mẫu
đo kiểm mà nó thay thế. Điểm tham chiếu này phải là tâm thể tích của mẫu khi
ăng ten của nó được lắp trong vỏ máy hoặc điểm mà ăng ten ngoài nối với vỏ máy. Khoảng các giữa điểm
thấp nhất của ăng ten đo kiểm và mặt sàn không được nhỏ hơn 0,3 m. Thực tế cho thấy khoảng
cách đo không phải là quan trọng và không ảnh hưởng nhiều đến các kết quả đo
miễn là khoảng cách không được nhỏ hơn l/2 tại tần số đo và tuân theo các chỉ dẫn trong mục này.
Các khoảng cách đo thường được sử dụng là 3, 5, 10 và 30 m. Với các tần số trên 1
GHz, có thể sử dung khoảng cách đo ngắn hơn, miễn là lớn hơn năm lần kích thước
cực đại của EUT, của ăng ten đo và của ăng ten thay thế đồng thời phải lớn hơn
độ dài nửa bước sóng của tần số đo kiểm. Vị trí của cáp bổ trợ
(cấp nguồn…) mà không được tách riêng vì có thể gây ảnh hưởng đến các kết quả
đo. Để đảm bảo các kết quả đo, cáp và các dây dẫn của thiết bị bổ trợ nên được
sắp xếp phía dưới mặt sàn. EUT phải được đặt
trên giá đỡ ở vị trí chuẩn và ở trạng thái hoạt động. Đầu tiên, ăng ten đo
kiểm được đặt theo phân cực đứng. Sau đó ăng ten đo kiểm được điều chỉnh lên
hoặc xuống trong dải độ cao xác định cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại. Xoay EUT 3600
xung quanh trục đứng để thu được tín hiệu cực đại. Nếu cần thiết, ăng
ten đo kiểm phải được điều chỉnh lên hoặc xuống một lần nữa cho đến khi tín
hiệu đạt cực đại. Ghi lại mức tín hiệu này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ăng ten thay thế phải
thay cho EUT ở cùng một vị trí và với phân cực đứng. Tần số của bộ tạo tín hiệu
được điều chỉnh tới tần số cần kiểm tra. Lặp lại việc xoay và
điều chỉnh độ cao để cực đại hoá tín hiệu thu được. Tín hiệu vào ăng ten
thay thế được điều chỉnh theo mức cho đến khi đạt được mức bằng hoặc có giá trị
tương đối xác định trước so với mức dò được từ EUT trong máy thu đo. Lặp lại toàn bộ các
bước đo với vị trí phân cực đứng của các ăng ten. Công suất bức xạ bằng
công suất của bộ tạo tín hiệu (đã được thay đổi theo mức tương đối nếu cần
thiết và sau khi hiệu chỉnh theo tăng ích của ăng ten thay thế và suy hao cáp
giữa bộ tạo tín hiệu và ăng ten thay thế). Dải tần đo là từ 30
MHz đến 12,5 GHz hoặc 2 x Fc nếu lớn hơn 12,5 GHz (bao gồm cả băng tần loại trừ
của máy phát). Nếu phát hiện các phát xạ tạp trong phạm vi -10 dB của giới hạn
quy định nằm giữa 1,5 và 4 GHz thì phải thực hiện tiếp phép đo tới 12,75 GHz.
Nếu tần số hoạt động của EUT lớn hơn 6,375 GHz thì dải tần số đo phải mở rộng
bằng hai lần tần số hoạt động cực đại. Bảng 8 - Các
yêu cầu về độ rộng băng Dải
tần Độ rộng băng 6 dB ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 100 kHz đến 120 kHz > 1 000 MHz 1 MHz Để cải thiện độ nhạy thu hoặc hạn chế
phát xạ mong muốn ở bộ lọc thông dải của máy thu đo khi đo gần Fc, có thể thực
hiện phép đo phát xạ giả băng hẹp với độ rộng băng nhỏ hơn ở trên. Công suất
đỉnh toàn phần của tất cả các phát xạ giả trong độ rộng băng ở trên phải được
sử dụng để xác định xem các yêu cầu có được thoả mãn hay không. Phải sử dụng bộ
tách sóng đỉnh tuân theo CISPR 16-1 [5]. Bảng 9 - Băng tần
loại trừ đối với các phát xạ của máy phát Độ
rộng băng cần thiết của phát xạ Băng tần loại trừ Trung tâm băng tần loại trừ Fn < 0,05 Fc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Fc Fn > 0,05 Fc 1,1 Fn + Fb Fc Trong đó: -
Fn
= Độ rộng băng cần thiết của loại phát xạ mong muốn được định nghĩa trong Phụ
lục 1 của Thể lệ vô tuyến điện (ITU RR) [1]; -
Fb
= 200 kHz trong dải tần thấp hơn 30 MHz; -
Fb
= 2 MHz trong dải tần cao hơn 30 MHz; -
Fc
= Tần số trung tâm độ rộng băng cần thiết của máy phát. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ở trạng thái thu và/hoặc chờ, thiết bị
phải tuân theo các giới hạn trong 2.2.2.2, Bảng 4. 3.4. Các yêu cầu đo kiểm
khác Ø Phương
pháp đo Hai tín hiệu đầu vào
được nối với máy thu qua mạng kết hợp. Nguồn tín hiệu đo
kiểm được cấp cho máy thu phải có trở kháng với dầu vào máy thu là 50 W. Yêu cầu này phải
được thoả mãn bất kể là một hoặc nhiều tín hiệu sử dụng mạng kết hợp được cấp
đồng thời cho máy thu. Các máy thu mà yêu
cầu trở kháng nguồn khác 50 W
như nhà sản xuất công bố, phải sử dụng bộ biến đổi trở kháng đặt giữa mạng kết
hợp 50 W và đầu vào
máy thu. Các mức tín hiệu đo
kiểm phải được biểu diễn theo sức điện động (e.m.f.) tại đầu nối vào máy thu. Các ảnh hưởng của bất
kỳ sản phẩm xuyên điều chế và tạp âm sinh ra trong các nguồn tín hiệu đo kiểm
phải là không đáng kể. Tín hiệu đo kiểm mong
muốn (ở tần số danh định của máy thu, với điều chế đo kiểm bình thường, xem
Bảng 10) phải được đưa tới đầu vào máy thu qua một đầu vào của mạng kết hợp với
giá trị danh định cao hơn độ nhạy khả dụng cực đại của EUT (như nhà sản xuất
công bố trong tài liệu sản phẩm) 60 dB (hoặc giá trị thấp hơn như nhà sản xuất
công bố). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chế
độ Đơn
vị Điều
chế AM 60 % AM (1 kHz) FM 60 % độ lệch tần số
cực đại cho phép (1 kHz) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 bù 1 kHz Không Các chế độ khác Như nhà sản xuất
công bố Như nhà sản xuất
công bố Đối với thông tin tương tự (thoại): -
Khi
có thể, phải điều chỉnh âm lượng máy thu để có công suất đầu ra danh định thấp
nhất là 50% (như nhà sản xuất công bố), hoặc trong trường hợp điều chỉnh âm
lượng theo bước thì phải chỉnh đến bước đầu tiên mà có công suất đầu ra đạt ít
nhất là 50% công suất đầu ra danh định. Đối với thông tin phi thoại: -
Các
thiết bị điều chế phải được nhà sản xuất công bố. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Băng tần loại trừ của máy thu hoặc
phần thu của máy phát được xác định theo các đặc tính của thiết bị. Trong trường hợp các máy thu hoạt động
trên một tần số đơn cố định, băng tần loại trừ kéo dài từ âm 5% đến dương 5%
của tần số đơn cố định đó. Trong trường hợp các máy thu hoạt động
hoặc có khả năng hoạt động trên một số tần số trong một băng tần hoạt động hẹp
mà nhỏ hơn 20% của tần số trung tâm băng tần hoạt động, băng tần loại trừ là từ
âm 5% của tần số thấp nhất của băng tần hoạt động hẹp đến dương 5% của tần số
cao nhất của băng tần đó. Trong trường hợp các máy thu hoạt động
hoặc có khả năng hoạt động trên một số tần số trong một băng tần rộng, băng tần
loại trừ đối với mỗi tần số đo kiểm tín hiệu mong muốn phải từ âm 5% đến dương
5% của mỗi tần số đo kiểm tín hiệu mong muốn. Phép đo kiểm phải được thực hiện tại
đầu nối vào của máy thu qua đầu vào thứ hai của mạng kết hợp. Việc cấp các tín hiệu đo kiểm không
được làm cho đầu ra máy thu giải điều chế bị: -
Giảm
xuống thấp hơn 12dB SINAD đối với thiết bị thoại tương tự; hoặc -
Giảm
xuống thấp hơn 80% của thông lượng số liệu gốc đối với thiết bị phi thoại; hoặc -
Giảm
xuống mức được nhà sản công bố xuất đối với loại tín hiệu truyền. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ø Giới
hạn Thiết bị phải tuân theo các giới hạn
trong 2.2.3.2. 4.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Các
thiết bị vô tuyến nghiệp dư thuộc phạm vi quy định tại điều 1.1 phải tuân thủ
các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này. 5.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Các
tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận
hợp quy và công bố hợp quy các thiết bị vô tuyến nghiệp dư và chịu sự kiểm tra
của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành. 6.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6.1
Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng
dẫn triển khai quản lý các thiết bị vô tuyến nghiệp dư theo Quy chuẩn này. 6.2
Quy chuẩn này được áp dụng thay thế tiêu chuẩn ngành mã số TCN 68-244:2006
“Thiết bị vô tuyến nghiệp dư - Yêu cầu kỹ thuật”. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thư mục tài liệu tham khảo [1] ITU Radio Regulations (Edition of
2004). [2] The amateur radio regulations of Vietnam. [3] ETSI ETS 300 684 ed.1 (1997-01):
Radio Equipment and Systems (RES); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard
for commercially available amateur radio equipment. [4] EN 50147 (all parts):
"Anechoic chambers". [5] CISPR 16-1: "Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus". [6] Directive 98/34/EC of the European
Parliament and of the Council of 22 June 1998 laying down a procedure for the
provision of information in the field of technical standards and regulations.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 56:2011/BTTTT về thiết bị vô tuyến nghiệp dư do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 56:2011/BTTTT về thiết bị vô tuyến nghiệp dư do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/07/2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/11/2013
Ban hành:
26/10/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2011
Ban hành:
26/10/2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2013
Ban hành:
26/10/2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
25/07/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2006
Ban hành:
25/07/2006
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
17/08/2005
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
18.735
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|