TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4359:1996
CODEX STAN 152-1985
BỘT
MÌ
Wheat flour
TCVN 4359: 1996 thay thế cho TCVN 4359-1986;
TCVN 4359: 1996 hoàn toàn tuơng đương với CODEX STAN
152-1985 (amended 1991);
TCVN 4359: 1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC/ F1 Ngũ
cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Bất cứ sản phẩm nào được chế biến từ hạt lúa mì cứng,
Triticum durum Dest., riêng biệt hay kết hợp với các loại hạt lúa mì khác;
- Bột mì nghiền lẫn, bột mì nghiền toàn phần hoặc tấm lõi của
hạt lúa mì thông thường Triticum aestivum L., hay hạt lúa mì bông mập, Triticum
compactum Host, hay hỗn hợp của chúng;
- Bột mì dùng để làm thế liệu trong sản xuất bia hay dùng để
sản xuất tinh bột và/ hay sản xuất gluten;
- Bột mì dùng cho công nghiệp không phải là công nghiệp thực
phẩm;
- Các loại bột có hàm lượng protein bị giảm, hay bột sau quá
trình nghiền chịu xử lý đặc biệt, ngoài việc làm khô, làm trắng và / hay
đã được bổ sung các thành phần khác ngoài các thành phần vốn không được nêu
lên trong 3.4, 4.1 và 4.2 dưới đây:
2. Mô tả
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì thông thường
Triticum aestivum L., hay từ hạt lúa mì bông mập, Triticum compactum Host, hay
hỗn hợp của chúng bằng quá trình nghiền lẫn hoặc nghiền phân loại, trong quá
trình này vỏ cám và phôi một phần được tách ra và phần còn lại được nghiền nhỏ
tới độ mịn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nguyên liệu thô
3.1.1. Hạt lúa mì phải có chất lượng tốt và có giá trị
thương phẩm.
3.2. Các chỉ tiêu chất lượng - Phần chung
3.2.1. Bột mì và các thành phần bổ sung vào đều phải sạch, vệ
sinh và phù hợp với chất lượng thực phẩm.
3.2.2. Toàn bộ quá trình chế biến hạt lúa mì bao gồm: sấy,
nghiền và cách xử lý khác, các sản phẩm nghiền trung gian và bột nghiền đều phải
được thực hiện như sau:
(a) Giảm độ mất mát tổn thất giá trị dinh dưỡng đến mức tối
thiểu;
(b) Tránh các thay đổi không mong muốn về các đặc tính công
nghệ của bột.
3.3. Các chỉ tiêu chất lượng - Phần đặc trưng
Bột mì phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Độ axit của các axit béo không quá 50 mg KOH cần để
trung hoà axit béo tự do trong 100 g bột tính theo chất khô.
3.3.3. Protein - Hàm lượng protein (N x 5.7) không thấp hơn
7,0%, tính theo chất khô.
3.3.4. Độ ẩm - Độ ẩm của sản phẩm được khống chế bằng thực
hành sản xuất tốt (good manufacturing practice) GMP. Độ ẩm không được vượt quá
15,5% m/m (khối lượng /khối lượng) .
3.4. Các thành phần không bắt buộc
3.4.1. Các thành phần sau đây có thể được thêm vào bột mì với
số lượng cần thiết vì các mục đích công nghệ:
- Các sản phẩm malt có hoạt tính enzyme vốn được sản xuất từ
hạt lúa mì, hạt mạch đen hay từ hạt đại mạch.
- Gluten tươi
- Bột đậu tương hay bột đậu khác có chất lượng thực phẩm
thích hợp.
3.4.2. Các chất dinh dưỡng: Việc thêm các vitamin, các chất
khoáng hoặc các axit amin đặc hiệu phải phù hợp với pháp luật của nước tiêu thụ
sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các phụ gia thực phẩm
4.1. Enzyme
Mức tối đa trong sản phẩm cuối
cùng
4.1.1
Enzyme amylase từ nấm Aspergillus niger
GMP
4.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GMP
4.1.3
Enzyme phân giải protein từ Bacillus subtilis
GMP
4.1.4
Enzyme phân giải protein từ nấm Aspergillus oryzae
GMP
4.2. Các tác nhân xử lý bột
4.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 mg/kg
4.2.2.
L cystein hydroclorit
90 mg/kg
4.2.3.
Sunfua dioxit (trong bột chỉ dùng để chế biến bánh bích
quy và bột nhào)
200 mg/kg
4.2.4.
Mono canxi phôtphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.
Lecithin
2000 mg/kg
4.2.6.
Clo
2500 mg/kg
trong bánh ngọt cao cấp
4.2.7.
Clo dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho các sản phẩm nở có bột chua
4.2.8.
Benzoyl peroxit
60 mg/kg
4.2.9.
Azodicacbonamit
45 mg/kg cho bánh mì được lên men
5. Các chất nhiễm bẩn
5.1. Kim loại nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Dư lượng chất trừ sinh vật hại
Bột mì phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định
của Codex về dư lượng chất trừ sinh vật hại.
6. Vệ sinh
6.1. Sản phẩm qui định theo tiêu chuẩn này phải được sản xuất
và vận chuyển phù hợp với các phần tương ứng của quy phạm. Những nguyên tắc
chung về vệ sinh thực phẩm (CAC/RCP 1 - 1969, Sửa đổi lần thứ 2 (1985
tập 1), và các Quy phạm thực hành khác của Codex có liên quan đến sản phẩm này.
6.2. Để thực hiện theo thực hành sản xuất tốt (GMP) thì sản
phẩm không được có tạp chất lạ.
6.3. Khi thử bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích
hợp, sản phẩm phải:
- Không được chứa số lượng vi sinh vật với lượng gây ảnh hưởng
tới sức khoẻ con người;
- Không được chứa ký sinh trùng gây bệnh, và;
- Không được chứa bất kỳ một chất nào có nguồn gốc từ vi
sinh vật với số lượng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Bột mì phải được bao gói và vận chuyển trong các bao bì
hợp vệ sinh, đảm bảo chất lượng dinh dưỡng và kỹ thuật của sản phẩm.
7.2. Bao bì chỉ được làm bằng các vật liệu đảm bảo sự an
toàn và thích hợp với mục đích sử dụng. Bao bì không được thải các chất độc hoặc
mùi vị lạ vào sản phẩm. Nơi nào Uỷ ban Codex đã đưa ra tiêu chuẩn về vật liệu
bao bì thì phải áp dụng tiêu chuẩn đó.
8. Ghi nhãn
Ngoài các quy định của tiêu chuẩn Codex về ghi nhãn cho thực
phẩm bao gói sẵn (CODEX STAN 1-1985, sửa đổi lần thứ 1, 1991, Codex
Alimentarius, tập 1) còn áp dụng các điều khoản đặc trưng sau đây:
8.1. Tên thực phẩm
8.1.1. Tên của thực phẩm phải ghi rõ trên nhãn là "bột
mì" hoặc tên thích hợp do yêu cầu của nước tiêu thụ. [1]
8.1.2. Ngoài ra, cần phải ghi thêm các chỉ tiêu chất lượng
theo yêu cầu của luật pháp nước tiêu thụ1.
8.1.3. Hàm lượng tro có thể được công bố bổ sung. Điều này
không áp dụng đối với bột đã bổ sung canxi cacbonat hay các thành phần khác có
hàm lượng khoáng khác với hàm lượng khoáng của bột.
8.2. Danh mục các thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Công bố về giá trị dinh dưỡng
Các thông tin sau, nếu sản phẩm được bổ sung vitamin và/hoặc
khoáng thì cần phải ghi:
"Tổng số mỗi loại vitamin và/hoặc khoáng của thành phẩm,
đã bổ sung theo 3.4.2, đối với 100 gam sản phẩm".
8.4. Thời hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản
8.4.1. Thời hạn sử dụng
"Thời hạn tối thiểu (dùng từ "tốt nhất trước")
phải ghi rõ ngày, tháng và năm theo số, ở các sản phẩm có hạn dùng quá ba tháng
thì chỉ cần đề tháng và năm. Tháng có thể ghi bằng chữ ở những nước mà cách ghi
này không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trong trường hợp các sản phẩm chỉ
đòi hỏi ghi tháng và năm, còn hạn dùng của sản phẩm có giá trị đến cuối năm đó,
có thể dùng cụm từ " đến hết năm".
8.4 2. Hướng dẫn bảo quản
a) Ngoài thời hạn sử dụng, phải chỉ rõ bất kỳ điều kiện đặc
biệt nào để bảo quản thực phẩm đó nếu điều kiện đó ảnh hưởng tới thời hạn sử dụng.
b) Nếu có thể nên ghi hướng dẫn bảo quản ngay cạnh thời hạn
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về các bao bì không dùng để bán lẻ phải hoặc là
ghi ngay trên thùng đựng hoặc để trong các tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của
sản phẩm, thông số của lô hàng và tên, địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói
phải được ghi rõ ngay trên thùng đựng. Tuy nhiên, thông số của lô hàng, tên và
địa chỉ của nhà sản xuất hoặc của người đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận
dạng, với điều kiện là ký hiệu đó có thể xác định rõ ràng cùng với các tài liệu
kèm theo.
9. Các phương pháp thử và lấy mẫu
Xem tập 13 Codex Alimentarius bao gồm 4 phần sau:
1) Xác định độ axit béo theo AOAC 939.05
2) Xác định độ ẩm theo ISO 712: 1985; ICC 110/1
(1986) .
3) Xác định kích cỡ hạt theo AOAC 965.22.
4) Protein theo ICC 105/1 (1986).