TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8159
: 2009
CODEX
STAN 96-1981, Rev.1-1991
THỊT
ĐÙI LỢN CHẾ BIẾN SẴN
Cooked cured
ham
Lời nói đầu
TCVN 8159 : 2009 hoàn toàn tương đương
với CODEX STAN 96-1981, Rev.1-1991;
TCVN 8159 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cooked cured
ham
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các
sản phẩm thịt đùi lợn chế biến sẵn
được bao gói trong các bao bì bằng vật liệu thích hợp theo mô tả trong 6.4 và 6.5 dưới đây.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản
phẩm thịt đùi lợn chế biến sẵn có các thành phần đặc trưng
khác với quy định dưới đây. Những sản phẩm này được gọi tên theo công
bố chất
lượng
trong đó mô tả đúng bản chất sao cho không làm người tiêu dùng hiểu lầm và không gây
nhầm lẫn với
sản phẩm
được đề cập trong tiêu chuẩn này.
2. Mô tả
Sản phẩm được chế biến từ thịt chân sau của lợn
- xẻ theo đường ngang từ phần còn lại của sườn ở vị trí gần về phía trước so
với điểm cuối của xương
hông. Tất cả các xương, sụn, gân và dây chằng phải được loại bỏ. Da và chất béo có thể
loại bỏ hoặc không.
Thịt đùi lợn phải được xử lý và có thể được xông
khói, ướp gia vị và/hoặc chất tạo hương.
Việc chế biến sẵn sản phẩm thuộc
đối tượng của tiêu chuẩn này, hình thức xử lý
và bao gói phải
phù hợp để đảm bảo rằng sự có mặt của sản phẩm không gây nguy hiểm đến sức khoẻ cộng đồng và giữ được tính an toàn ở các điều
kiện bảo quản, vận chuyển
và bán theo quy
định trong 6.4 và 6.5.
3. Thành phần chính
và yêu cầu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thịt đùi lợn chưa xử lý;
- nước muối bao gồm nước, muối thực phẩm và
natri nitrit hoặc kali nitrit.
3.2. Thành phần nguyên liệu tuỳ
chọn
- đường sacaroza, đường chuyển hoá,
dextroza (glucoza), lactoza, maltoza, xirô glucoza (kể cả xirô ngô), mật ong;
- gia vị;
- protein đã thủy phân có hương và
hòa tan trong nước;
- gelatin, loại dùng cho thực phẩm.
3.3. Yêu cầu chất lượng
3.3.1. Nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Thành phẩm
Sản phẩm phải sạch, không thôi màu và
nhiễm bẩn từ bao bì. Thịt phải
đồng đều, được xử lý kỹ và sản phẩm
phải có khả năng cắt được
thành lát.
3.4. Hàm lượng thịt
- phần trăm trung bình khối lượng protein thịt trên khối lượng
sản phẩm cơ bản
không chứa chất béo, không nhỏ hơn: 18,0%;
- phần trăm tối thiểu khối lượng protein thịt trên khối
lượng sản
phẩm
cơ bản không chứa chất béo: 16,5 % (mức tối thiểu tuyệt đối)
(đối với các sản phẩm đóng hộp,
phần trăm khối
lượng
protein thịt được tính trên lượng
chứa tổng số trong hộp và hiệu chỉnh đối với gelatin, xem 8.4, nếu bổ
sung).
4. Phụ gia thực phẩm
Hàm lượng tối đa,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chất bảo quản
4.1.1. Kali nitrit và/hoặc natri nitrit
200 mg/kg, tính theo nitrit tổng số, biểu
thị theo natri nitrit (lượng ăn vào tối đa)
4.1.2. Kali nitri và/hoặc natri nitrit
125 mg/kg, tính theo nitrit tổng số, biểu
thị theo natri nitrit (hàm lượng tối đa, được tính theo khối lượng tịnh tổng
số của thành phẩm)
4.1.3. Kali
clorua
Giới hạn bởi Thực hành sản xuất tốt
(GMP)
4.2. Chất chống ôxi hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Axit ascorbic và
natri ascorbat
500 mg/kg (tính theo axit ascorbic đơn lẻ hoặc
kết hợp)
4.2.2. Axit iso-ascorbic
và natri iso-ascorbat
500 mg/kg (tính theo
axit ascorbic đơn lẻ hoặc kết hợp)
4.3. Chất tạo hương
4.3.1. Chất tạo hương
tự nhiên và chất tạo hương
mô phỏng tự
nhiên được định nghĩa theo Codex alimentarius
Giới hạn bởi GMP
4.3.2. Chất tạo mùi
khói, đã được
đánh giá bởi JECFA
Giới hạn bởi GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Dinatri 5’-guanylat
Giới hạn bởi GMP
4.4.2. Dinatri 5’-inosinat
Giới hạn bởi GMP
4.4.3. Mononatri glutamat
(mì chính)
Giới hạn bởi GMP
4.5. Chất điều chỉnh độ axit
4.5.1. Natri
xitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Tác nhân giữ nước
4.6.1. Phosphat (có mặt tự
nhiên cộng với phần bổ sung)1)
8 000 mg/kg (tính theo P2O5)
4.6.2. Các muối natri
và kali của (mono-, di- và poly-)
phosphat được bổ sung2)
3 000 mg/kg (tính theo P2O5),
đơn lẻ hoặc kết hợp
4.7. Chất làm dày
4.7.1 Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2. Carrageenan
Giới hạn bởi GMP
4.7.3. Kali alginat
và/hoặc natri alginat
10 mg/kg
4.8. Chất mang
Áp dụng theo Điều 3 Nguyên tắc liên
quan đến chất mang của phụ gia trong thực phẩm, nhóm 4 trong 5.2, Tập 1 của Codex
Alimentarius.
5. Chất nhiễm bẩn
Mức tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 mg/kg3)
5.2. Thiếc (Sn)
5.2.1. Thiếc
(Sn): đối với các sản phẩm đựng trong bao bì tráng thiếc
200 mg/kg 3)
5.2.2. Thiếc
(Sn): đối với các sản phẩm đựng trong bao bì khác
50 mg/kg 3)
6. Vệ sinh
6.1. Sản phẩm này nên
tuân thủ theo CAC/RCP
13-1976 (Rev.1-1985) Code of hygienic pratice for processed meat and poultry
products (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với các sản phẩm thịt và thịt gia cầm
đã chế biến)4), TCVN 5168 :
1990 (CAC/RCP 11-1976) Thịt tươi - Hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh 4), TCVN 5603 :
2008 (CAC/RCP 1-1969. Rev.4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung
đối với vệ sinh thực phẩm và TCVN 5542 : 2008
(CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit
thấp đã axit hoá, khi có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Thịt nguyên liệu hoặc
đã sơ chế và thịt đùi
lợn chế biến sẵn phải được xử lý, bảo quản hoặc vận chuyển theo phương pháp sao
cho bảo vệ được thịt và thịt đùi lợn chế biến sẵn không bị nhiễm bẩn và giảm
chất lượng.
6.4. Thịt đùi lợn chế biến
sẵn phải được bao gói trong các bao bì ghép mí kín, phù hợp với 7.4 của TCVN 5542 : 2008
(CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực
phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá.
6.5. Nếu thịt đùi lợn chế
biến sẵn đã được xử lý nhiệt trước khi bao gói thì sản phẩm phải
được bao gói sao cho sự nhiễm bẩn giữ ở mức tối thiểu, để sản phẩm không bị hư hỏng và
không nguy hiểm đến sức khoẻ cộng đồng ở các điều kiện xử lý, bảo quản, vận chuyển và bán được ghi
trên nhãn. Các bao bì không được
gây nguy hiểm đến sức khoẻ cộng đồng hoặc không được nhiễm bẩn ở các điều
kiện xử lý thông thường. Bao bì phải sạch và được hút chân không, khi có thể.
6.6. Thịt đùi lợn chế biến
sẵn phải được chế biến bằng nhiệt phù
hợp với 7.5 và 7.6.1 đến 7.6.7 của TCVN 5542 : 2008 (CAC/RCP 23-1979,
Rev.2-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp
và axit thấp đã axit hoá.
6.7. Việc làm nguội các
bao bì đã được đổ
đầy, ghép mí và đã qua chế biến
nhiệt phải được tiến hành theo 7.6.8 của TCVN 5542 : 2008 (CAC/RCP 23-1979,
Rev.2-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp
axit thấp và axit thấp đã axit hoá.
6.8. Sau khi chế
biến nhiệt, các bao bì đã ghép mí
phải được xử lý theo 7.7 của TCVN 5542 : 2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) Quy
phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit
hoá.
7. Ghi nhãn
Ngoài việc ghi nhãn theo TCVN
7087 : 2008 (CODEX
STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các quy
định sau đây:
7.1. Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Tên sản phẩm phải bao gồm tên gọi thích hợp như:
- “có da";
- “trong/có nước thịt tự nhiên”;
- “có bổ sung X” áp dụng cho
gelatin, thạch, các muối alginat hoặc carrageenan;
- “có xông khói”;
- “có bổ sung chất tạo khói”
7.1.3. Việc công bố mô tả chính xác phương
pháp chuẩn bị, chế biến hoặc việc trình bày phải thể hiện sao cho xuất hiện đồng thời cùng
với tên sản phẩm nhìn
thấy được bằng mắt thường, nếu bỏ qua không công bố sẽ gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
7.2. Điền ngày tháng và
hướng dẫn bảo quản
7.2.1. Đối với các sản phẩm có tính ổn định,
thì thời hạn sử dụng tối thiểu phải được
công bố theo năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Đối với sản phẩm không
có tính ổn định và được
bao gói trong các bao bì không bán
trực tiếp đến người tiêu
dùng hoặc phục
vụ theo yêu
cầu,
thì phải công bố
đầy đủ các hướng dẫn về bảo quản và phân phối.
7.3. Ghi nhãn đối với các bao bì
không bán lẻ
Thông tin cần thiết và thích hợp đối
với việc ghi nhãn bao bì bán lẻ cũng
có thể được ghi trên bao bì không bán lẻ hoặc trong các tài liệu kèm theo, ngoại trừ
tên của sản phẩm, ngày tháng và các hướng dẫn bảo quản, dấu hiệu nhận
biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, đóng
gói phải được ghi trên bao bì không bán lẻ.
Tuy nhiên, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và
địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể được
thay thế bằng dấu hiệu nhận
biết với điều kiện là dấu
hiệu
đó dễ nhận biết và
có
tài liệu kèm theo
8. Phương pháp thử
Xem các phương pháp phân tích và lấy mẫu
trong tập 13 của CODEX
8.1. Protein
Phương pháp khuyến cáo: TCVN 8134 (ISO
937), Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ
(Phương pháp chuẩn).
8.2. Chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Nitrit
Phương pháp khuyến cáo: TCVN 7992 (ISO
2918), Thịt
và sản
phẩm
thịt - Xác định hàm lượng nitrit (phương pháp
chuẩn).
8.4. Hiệu chỉnh đối với gelatin bổ sung
Đối với những sản phẩm chưa biết
hàm lượng gelatin bổ sung, thì phải trừ 0,5 % protein từ phần trăm protein được tính theo chất
cơ bản không chứa chất béo.
8.5. Chì
Theo AOAC 934.07, Lead
in Food by General Dithizone Method (Xác định chì trong thực phẩm bằng phương
pháp dithizon).
8.6. Thiếc
Theo TCVN 7788 : 2007, Đồ hộp thực
phẩm - Xác định
hàm lượng thiếc bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.