TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7924-3 : 2008
ISO/TS
16649-3 : 2005
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI – PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
ESCHERICHIA COLI DƯƠNG TÍNH b-GLUCURONIDAZA
– PHẦN 3: KỸ THUẬT TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT SỬ DỤNG 5-BROMO-4-CLO-3-INDOLYL
b-D-GLUCURONID
Microbiology of food
and animal feeding stuffs – Horizontal method for the enumeration of b-glucuronidase-positive
Escherichia coli – Part 3: Most probable number technique using
5-bromo-4-chloro-3-indolyl b-D-glucuronide
Lời nói đầu
TCVN 7924-3:2008 hoàn toàn tương đương với
ISO/TS 16649-3:2005;
TCVN 7924-3:2008 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7924:2008 (ISO 16649) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Escherichia coli
dương tính b-glucuronidaza, bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng
Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza – Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44°C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl-b-D-glucuronid;
- TCVN 7924-3:2008 (ISO/TS 16649-3:2005) Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng
Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza – Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác suất lớn
nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl-b-D-glucuronid.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chung để
kiểm tra các sản phẩm không được thoả thuận bằng các tiêu chuẩn cụ thể và các
phương pháp phân tích vi sinh trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Do tính đa
dạng của thực phẩm và thức ăn chăn nuôi nên phương pháp này có thể không thích
hợp đến từng chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử
dụng các phương pháp khác đặc trưng cho từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý
do kỹ thuật. Tuy nhiên, cần cố gắng áp dụng phương pháp này khi có thể.
Khi tiêu chuẩn này được soát xét thì cần phải
tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa này phải
tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trong trường hợp
các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hòa các phương pháp thử có thể không
thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu chuẩn
quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này. Trong
trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân
theo tiêu chuẩn đó. Thông thường khi các tiêu chuẩn quốc tế như vậy được soát
xét, thì chúng phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối
cùng chỉ còn các sai lệch với phương pháp đếm đĩa này là các lý do kỹ thuật
được thừa nhận.
VI SINH VẬT TRONG
THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI – PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG ESCHERICHIA COLI DƯƠNG
TÍNH b-GLUCURONIDAZA – PHẦN
3: KỸ THUẬT TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT SỬ DỤNG 5-BROMO-4-CLO-3-INDOLYL b-D-GLUCURONID
Microbiology of food
and animal feeding stuffs – Horizontal method for the enumeration of b-glucuronidase-positive
Escherichia coli – Part 3: Most probable number technique using
5-bromo-4-chloro-3-indolyl b-D-glucuronide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp định
lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza bằng kỹ thuật
cấy trong môi trường lỏng và tính số có xác suất lớn nhất (MPN) sau khi được ủ
ở 37ºC rồi ủ tiếp ở 44ºC.
Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho:
- các sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn chăn
nuôi, và
- các mẫu môi trường trong khu vực chế biến
thực phẩm và vận chuyển thực phẩm.
Phương pháp này thích hợp để định lượng các
tế bào Escherichia coli mà có thể đã trải giai đoạn làm mất nước, đông
lạnh, tiếp xúc với môi trường mặn (như nước biển) hoặc bị hư hại do các chất
tẩy rửa như các sản phẩm chứa clo.
Sự hạn chế áp dụng của phương pháp này là do
tính nhạy của phương pháp với độ dao động lớn. Phương pháp này được áp dụng và
các kết quả được diễn giải theo thông tin nêu trong điều 11.
CẢNH BÁO – Một số chủng Escherichia coli không phát triển được
ở 44ºC và cụ thể là các Escherichia coli âm tính β-glucuronidaza như Escherichia
coli O157 và một số chủng E.coli gây bệnh khác bằng phương pháp quy định
trong tiêu chuẩn này sẽ không phát hiện được.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dẫn sau là rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi – Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 1: Các
nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập
phân.
TCVN 6507-2 (ISO 6887-2), Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 2: Các
nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt.
TCVN 6507-3 (ISO 6887-3), Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 3: Các
nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản.
TCVN 6507-4 (ISO 6887-4), Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 4: Các
nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa và sản phẩm sữa, thịt
và sản phẩm thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản.
ISO/TS 11133-1, Microbiology of food and
animal feeding stuffs – Guidelines on preparation and production of culture
media – Part 1: General guidelines on quality assurance for the preparation of
cultute media in the laboratory (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi – Hướng dẫn chuẩn bị và tạo môi trường cấy – Phần 1: Các hướng dẫn chung
về đảm bảo chất lượng cho việc chuẩn bị môi trường cấy trong phòng thử nghiệm).
ISO/TS 11133-2, Microbiology of food and
animal feeding stuffs – Guidelines on preparation and production of culture
media – Part 2: Pratical guidelines on performance testing of culture media (Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn chuẩn bị và tạo môi
trường cấy – Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về thử tính năng của môi trường
cấy).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn ở nhiệt 44ºC hình thành các khuẩn
lạc màu xanh hoặc màu xanh da trời điển hình trên môi trường
trypton-mật-glucuronid trong các điều kiện được quy định trong tiêu chuẩn này.
3.2. Định lượng Escherichia coli dương tính
β-glucuronidaza (enumeration
of β-glucuronidase-positive Escherichia coli)
Việc xác định số có xác suất lớn nhất của Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza được tính trên milimet hoặc trên gam mẫu, khi
phép thử và việc tính toán được thực hiện theo qui định trong tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
4.1. Cấy một lượng xác định của mẫu thử nếu sản
phẩm ban đầu dạng lỏng, hoặc với một lượng xác định của huyền phù ban đầu trong
trường hợp sản phẩm dạng khác vào ba ống nghiệm1) chứa môi trường tăng
sinh lỏng chọn lọc nồng độ kép.
4.2. Cấy một lượng xác định của mẫu thử nếu sản
phẩm ban đầu dạng lỏng, hoặc với một lượng xác định của huyền phù ban đầu trong
trường hợp sản phẩm dạng khác vào ba ống nghiệm1) chưa môi trường
tăng sinh lỏng chọn lọc nồng độ đơn.
Sau đó, cấy các lượng xác định của các dung
dịch mẫu thử pha loãng thập phân hoặc huyền phù ban đầu vào môi trường tăng
sinh lỏng nồng độ đơn trong cùng điều kiện trên.
4.3. Nuôi ấm các ống nghiệm chứa môi trường nồng
độ kép và nồng độ đơn ở 37ºC trong 24h. Kiểm tra các ống này về sự sinh axit và
cho thấy lên men lactoza.
4.4. Từ mỗi ống đựng môi trường tăng sinh chọn
lọc cho thấy có tạo thành axit sẽ được cấy truyền vào môi trường thạch trypton-mật-glucuronid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Số có xác xuất lớn nhất Escherichia coli
dương tính β-glucuronidaza [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] được xác định theo số ống
đựng môi trường tăng sinh chọn lọc được cấy truyền có sinh các khuẩn lạc màu
xanh hoặc màu xanh da trời trên thạch mật glucuronid.
5. Dịch pha loãng và
môi trường cấy
Đối với các phòng thử nghiệm hiện hành, xem
TCVN 6404 (ISO 7218).
5.1. Dịch pha loãng
Xem các phần tương ứng của TCVN 6507 (ISO
6887) hoặc TCVN 6263 (ISO 8261).
5.2. Môi trường cấy
5.2.1. Môi trường glutamat khoáng cải biến (môi trường tăng sinh
chọn lọc)
5.2.1.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Môi trường nồng
độ đơn
Natri glutamat
Lactoza
Natri focmat
L-xystin
L-(-)-axit aspactic
L(+)-arginin
Thiamin
Axit nicotinic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magie sunfat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)
Sắt (III) amoni xytrat
Canxi clorua ngậm hai phân tử nước (CaCl2.2H2O)
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
Bromocresol tía
Amoni clorua
Nước
12,7 g
20,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04 g
0,048 g
0,04 g
0,002 g
0,002 g
0,002 g
0,2 g
0,02 g
0,02 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02 g
5,0 g
1000 ml
6,35 g
10,0 g
0,25 g
0,02 g
0,024 g
0,02 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 g
0,001 g
0,1 g
0,01 g
0,01 g
0,9 g
0,01 g
2,5 g
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan amoni clorua trong nước. Bổ sung các
thành phần, hoặc môi trường hoàn chỉnh khô còn lại, đun nóng nếu cần.
Để tăng thời gian bảo quản của môi trường
khô, có thể thêm natri glutamat một cách riêng rẽ.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH
phải là 6,7 ± 0,1 ở 25ºC.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 10
ml vào các ống nghiệm có kích thước 16 mm x 160 mm (6.6) trong trường hợp môi
trường nồng độ đơn và phân phối vào các ống nghiệm có kích thước 18 mm x 180 mm
hoặc 20 mm x 200 mm (6.6) trong trường hợp môi trường nồng độ kép.
Khử trùng 10 min ở nhiệt độ 116ºC trong nồi
hấp áp lực (6.1). Cách khác có thể đun nóng ở 100ºC trong 30 min trong ba ngày
liên tiếp.
5.2.2. Thạch trypton-mật-glucuronid (môi
trường chọn lọc thứ hai)
5.2.2.1. Thành phần
Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym
Muối mật No.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimetyl sulfoxit (DMSO)b
Thạch
Nước
20,0 g
1,5 g
114 µmola
3 ml
9 g tới 18 g c
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Dimetyl sulfoxit là rất độc khi hít hoặc
tiếp xúc phải. Cần sử dụng trong tủ hút khói. Vì độc tính đó nên nhà sản xuất
khuyến cáo dùng dung dịch pha loãng.
c Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
5.2.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan BCIG trong dimetyl sulfoxit. Hòa tan
tất cả các thành phần trên trong nước và đun đến sôi.
Chỉnh pH để sau khi khử trùng pH phải là 7,2
± 0,2 ở 25ºC, nếu cần.
Khử trùng môi trường 15 min ở nhiệt độ 121ºC
trong nồi hấp áp lực (6.1).
5.2.2.3. Chuẩn bị các đĩa thạch
Rót các lượng từ 12 ml đến 15 ml môi trường
tan chảy vào các đĩa Petri vô trùng (6.9) và để cho đông đặc.
Làm khô các đĩa thạch (6.3) [xem TCVN 6404
(ISO 7218)]. Các đĩa này có thể bảo quản được đến 5 ngày ở 5ºC ± 3ºC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Kiểm tra hiệu quả của việc đảm bảo
chất lượng môi trường nuôi cấy.
Về định nghĩa tính chọn lọc và hiệu năng, xem
ISO/TS 11133-1 và ISO/TS 11133-2. Đối với các phép thử về hiệu quả môi trường
glutamate khoáng cải biến và thạch trypton mật glucuronid, xem Bảng 1 và Bảng
2.
Bảng 1 – Kiểm tra
hiệu năng của môi trường glutamat khoáng cải biến
Chức năng
Ủ
Chủng kiểm chứng
Phương pháp kiểm
chứng
Tiêu chí
Phản ứng đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37ºC/24h
E.Coli ATCC
25922 hoặc 8739
Bán định lượng
Sinh axit
Chuyển sang màu
vàng
Tính chọn lọc
37ºC/24h
E.faecalis ATCC 29212 hoặc
19433
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phát triển
-
Bảng 2 – Kiểm tra hiệu
năng của môi trường thạch trypton mật glucuronid
Chức năng
Ủ
Chủng kiểm chứng
Phương pháp kiểm
chứng
Tiêu chí
Phản ứng đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44ºC/20h đến 24h
E.Coli ATCC
25922 hoặc 8739
Định lượng
Phát triển tốt (2)
Các khuẩn lạc có
màu xanh đến xanh da trời
E.Coli NCTC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phát triển tốt (2)
Các khuẩn lạc có
màu xanh đến xanh da trời
Tính chọn lọc
37ºC/24h
E.faecalis ATCC 29212 hoặc
19433
Định lượng
Không phát triển
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng dụng cụ sử dụng một lần để thay
thế cho dụng cụ sử dụng nhiều lần nếu có các yêu cầu tương tự.
Sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm vi sinh
thông thường và cụ thể là:
6.1. Thiết bị khử trùng khô (tủ) hoặc khử trùng ướt
(nồi hấp áp lực).
Xem TCVN 6404 (ISO 7218)
6.2. Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt
độ 37ºC ± 1ºC và 44ºC ± 1ºC
6.3. Tủ sấy hoặc buồng sấy
thông gió, có thể duy trì nhiệt độ từ 25ºC ± 1ºC đến 50ºC ± 1ºC, hoặc tủ
thổi không khí.
6.4. Tủ lạnh (dùng để bảo quản môi
trường đã chuẩn bị), có thể duy trì nhiệt độ ở 5ºC ± 3ºC.
6.5. Máy đo pH, có độ phân giải 0,01
đơn vị pH, có độ chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH ở 25ºC.
Máy đo pH có thể được gắn với hệ thống cân
bằng nhiệt tự động hoặc bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Pipet xả hết, có dung tích danh
định 1 ml và 10 ml, được chia vạch 0,1 ml.
6.8. Vòng lấy mẫu, bằng platin/iridi
hoặc niken/crom, đường kính khoảng 3 mm, hoặc các vòng lấy mẫu vô trùng sử dụng
một lần dung tích 10 µl.
6.9. Đĩa Petri, đường kính khoảng 90
mm.
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi thành phần
trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm. Nếu không có
tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên tự thỏa thuận về vấn đề
này.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn cụ thể liên
quan đến sản phẩm. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì
các bên tự thỏa thuận về vấn đề này.
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem các phần tương ứng của TCVN 6507 (ISO
6887) hoặc tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm cần xác định.
Pha đủ số lượng các độ pha loãng để đảm bảo
rằng tất cả các ống nghiệm ứng với độ pha loãng cuối cùng cho kết quả âm tính.
9.2. Cấy môi trường tăng sinh chọn lọc
9.2.1. Về nguyên tắc chung, theo quy trình
cần ba ống cho mỗi độ pha loãng. Đối với động vật nhuyễn thể có vỏ tươi sống
hoặc các sản phẩm đặc biệt khác và/hoặc khi yêu cầu độ chính xác cao hơn của
kết quả thì cần cấy năm ống cho mỗi độ pha loãng.
9.2.2. Lấy ba ống nghiệm đựng môi trường tăng
sinh chọn lọc nồng độ kép [5.2.1.1 a)]. Dùng pipet vô trùng (6.7) cho vào mỗi
ống 10 ml mẫu thử ở dạng lỏng, hoặc 10 ml huyền phù ban đầu trong trường hợp
mẫu thử ở dạng khác.
9.2.3. Lấy ba ống nghiệm đựng môi trường tăng
sinh chọn lọc nồng độ hơn [5.2.1.1 b)]. Dùng một pipet vô trùng mới (6.7) cho
vào mỗi ống 1 ml mẫu thử ở dạng lỏng, hoặc 1 ml huyền phù ban đầu (dung dịch
pha loãng đầu tiên) khi mẫu thử ở dạng khác.
9.2.4. Đối với mỗi một dung dịch pha loãng
tiếp theo (10-1 hoặc 10-2 tùy theo mẫu thử), thì tiến
hành theo 9.2.3. Sử dụng một pipet vô trùng mới cho mỗi độ pha loãng. Trộn kỹ
dịch cấy với môi trường.
9.3. Nuôi ấm
Ủ các ống nghiệm chứa môi trường chọn lọc
nồng độ kép đã cấy trong 9.2.2 và các ống chứa môi trường chọn lọc nồng độ đơn
đã cấy trong 9.2.3 đến 9.2.4 trong tủ ấm (6.2) ở 37ºC trong 24 h ± 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ mỗi ống đã ủ theo 9.3 cho thấy có axit, có
màu vàng, thì cấy truyền một vòng cấy (6.8) vào đĩa thạch trypton mật
glucuronid (5.2.2) và ria cấy để thu được các khuẩn lạc tách biệt rõ.
9.5. Ủ lần hai
Ủ các đĩa đã cấy theo 9.4 từ 20 h đến 24 h
trong tủ ấm (6.2) ở 44ºC. Không chồng cao quá ba đĩa.
9.6. Kiểm tra các đĩa
Sau thời gian ủ quy định (9.5), kiểm tra các
đĩa về sự có mặt các khuẩn lạc có màu tối hoặc màu xanh nhạt hoặc màu xanh da
trời, điều này chứng tỏ rằng có mặt Escherichia coli dương tính
β-glucuronidaza.
9.7. Diễn giải kết quả
Các ống chứa môi trường tăng sinh nồng độ đơn
hoặc nồng độ kép được ủ theo 9.3, sau khi cấy truyền (9.4) và ủ lần hai (9.5)
cho thấy có các khuẩn lạc màu xanh hoặc màu xanh da trời trên môi trường thạch
chọn lọc được coi là ống dương tính.
Đếm số ống dương tính đối với mỗi độ pha
loãng.
10. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 6404 (ISO 7218)
11. Độ chụm
Thực nghiệm cho thấy rằng khi sử dụng kỹ
thuật MPN kết quả có thể xảy ra sai số lớn khi sử dụng dãy ba ống cho mỗi độ
pha loãng. Do đó, phải thận trọng khi sử dụng các kết quả thu được bằng phương
pháp này. Khi sử dụng dãy năm ống thì cần ghi nhận rằng độ chụm thu được có thể
so sánh được với kết quả thu được bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc. Các giới hạn tin
cậy được đưa ra trong TCVN 6404 (ISO 7218).
VÍ DỤ: Đối với mẫu dạng rắn, thì trong 95%
các trường hợp, các giới hạn tin cậy dao động từ 13 đến 200 Escherichia coli
dương tính β-glucuronidaza trên gam đối với MPN 7,4 x 10 1 Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza trên gam, và từ 4 đến 99 Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza trên gam đối với MPN 2,4 x 101 Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza trên gam.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu đáp
ứng được yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] BLAZKO N. Evaluation of the
β-glucuronidase substrate 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-β-D-glucuronide in a 24
hour direct plating method for Escherichia coli. J.Food Protection,
51, 1,988, p. 402.
[2] DAMARE J.M., CAMPBELL D.F. and JOHNSON
R.W.. Simplified direct plating method for enhanced recovery of Escherichia
coli in food. J Food Sci., 50, 1985, pp. 1736-1737,1746.
[3] DELISLE G.L. and LEY A. Rapid detection
of Escherichia coli in urine samples by a new chromogenic β-glucuronidase
assay. J.Clin.Microbiol., 27, 1989, pp. 778-779
[4] DONOVAN T.J., GALLACHER S., ANDREWS N.J.,
GREENWOOD M.H., GRAHAM J., RUSSELL J.E., ROBERTS D. and LEE R. Modification of
the standard method used in the United Kingdom for counting Escherichia coli
in live bivalve molluscs. Comm Dis & Public Health, 1, 1998, pp.
188-196
[5] KILIAN M. and BULOW P. Rapid
identification of Enterobacteriaceae. Use of a β-glucuronidase , detecting agar
(PGUA) for the identification of Escherichia coli in primary cultures of
urine samples. Acta Pathol Microbiol Scand., Sect B, 87, 1979, pp.
271-276
[6] KILIAN M. and BULOW P. Rapid
identification of Enterobacteriaceae. Detection of bacterial glycosidases. Acta
Pathol Microbiol Scand., Sect. B, 84, 1976, pp. 245-251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] MANAFI M. and KNEIFEL W. A combined
chromogenic-fluorogenic medium for the simultaneous detection of total conforms
and E.coli in water. Zentralbl. Hyg., 189, 1989, pp. 225-234
[9] OGDENI.D. and WATT A.J. An evaluation of
fluorogenic and chromogenic assays for the direct enumeration of Escherichia
coli. Letters in Applied Microbiology, 13, 1991, pp. 212-215
[10] RESTAINOL., FRAMPTON E.W. and LYON R.H.
Use of chromogenic substrate 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-β-D-glucuronide
(X-GLUC) for enumeration of Escherichia coli in 24 hours from ground
beef. J.Food Protection, 53 (6) 1990, pp. 508-510
[11] WATKINSW.D., RIPPEYS.C, CLAVETC.R.,
KELLY-REITZ D.J and BURKHARTW. Novel compound for identifying Escherichia
coli. Appl. Envir. Microbiol., 54, 1988, pp. 1874-1875