TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8483 : 2010
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NƯỚC
Geotextile
– Test method for determination of transimissivity
Lời nói đầu
TCVN 8483 : 2010 được chuyển đổi từ
14 TCN 98 – 1996 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8483 : 2010 do Viện Khoa học
Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
VẢI
ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ dẫn nước theo mặt phẳng của các loại vải địa kỹ thuật ở trạng thái
nén dưới tải trọng nhất định.
2. Tài liệu
viện dẫn
TCVN 8220 : 2009, Vải địa kỹ
thuật – Phương pháp xác định độ dày danh định.
TCVN 8222 : 2009, Vải địa kỹ thuật
- Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Ứng suất nén chính (Normal
compressive stress)
Ứng suất nén chính là ứng suất nén
duy nhất vuông góc với bề mặt mẫu thử, tính bằng kilôPascal (kPa); ngoài ra mẫu
thử không chịu bất kỳ tác động nào khác, kể cả áp lực nước, lực ma sát của
thiết bị kéo của màng đàn hồi …
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng chảy phẳng là dòng chất lỏng
chảy thẳng và song song với bề mặt mẫu thử.
3.3. Dung tích dòng chảy phẳng (In
– Plane water flow capacity)
Dung tích dòng chảy phẳng là thể
tích nước chảy trên một đơn vị chiều rộng mẫu thử ứng với ứng suất nén vuông
góc xác định và gradient thủy lực xác định.
3.4. Gradient thủy lực (Hydraulic
gradient)
Gradient thủy lực là tỷ số giữa
chênh lệch cột nước trên mẫu thử và khoảng cách giữa các điểm đo
Gradient
= Dh / DL
4. Nguyên tắc
Độ dẫn nước của vải địa kỹ thuật
được xác định bởi dung tích dòng chảy phẳng trong khoảng thời gian xác định.
5. Thiết bị thử
và thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước dùng cho việc thử phải bảo đảm
các tiêu chuẩn sau:
+ Nước dùng cho việc thử phải loại
bỏ hoàn toàn các chất cặn cơ học và khử bọt khí trong chân không, hàm lượng ôxy
hòa tan trong nước không vượt quá 6 mg / lít và hàm lượng này phải được xác
định tại điểm trước khi vào thiết bị thử.
+ Nhiệt độ của nước dùng cho việc
thử được khống chế từ 180C đến 220C; khi tính toán kết
quả nhiệt độ nước được hiệu chỉnh về 200C.
CHÚ THÍCH:
Bọt khí và các chất cặn trong nước
đọng lại trên mẫu thử sẽ làm giảm tính chất thấm của mẫu. Do vậy, nếu không có
thiết bị khử bọt khí, phải lọc nước nhiều lần qua một hoặc nhiều lớp vải mịn
trước khi dùng.
5.2. Thiết bị đo độ dẫn nước
Trong tiêu chuẩn này giới thiệu hai
loại thiết bị đo độ dẫn nước sử dụng hai dạng mẫu thử khác nhau là mẫu thử hình
chữ nhật và mẫu thử hình tròn.
- Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo độ
dẫn đối với mẫu thử hình chữ nhật mô tả ở Hình 5.1.
- Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo độ
dẫn đối với mẫu thử hình tròn trình bày ở phần Phụ lục tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Thiết bị phải có khả
năng thiết lập các giá trị gradient thủy lực 0,1 và 1,0
5.2.2. Thiết bị phải có khả
năng chịu được mức tải trọng nén lên lên mẫu thử tới 200 kPa.
5.2.3. Khoang chứa mẫu thử
của thiết bị phải có cơ cấu lắp các tấm đệm ngăn cách giữa hai bề mặt mẫu thử
và thành thiết bị bằng các tấm cao su xốp có độ dày khác nhau phù hợp với độ
dày tương ứng của mẫu thử, các tấm cao su xốp này được bọc bởi các tấm màng đàn
hồi ngăn không cho dòng chảy từ mẫu thử đi vào các tấm cao su xốp.
Cách chọn độ dày các tấm cao su xốp
theo độ dày mẫu thử như sau:
+ Đối với mẫu thử có độ dày dưới 10
mm; lắp các tấm cao su xốp dày 10 mm lên mỗi mặt mẫu.
+ Đối với mẫu thử có độ dày từ 10
mm đến 25 mm; lắp các tấm cao su xốp có độ dày lớn hơn từ 1 lần đến 1,25 lần so
với độ dày của mẫu lên mỗi mặt mẫu.
+ Đối với mẫu thử có độ dày lớn hơn
25 mm; lắp các tấm cao su xốp có độ dày 25 mm lên mỗi mặt mẫu.
5.2.4. Để tránh hiện tượng
tắc nghẽn dòng nước ở đầu vào và đầu ra của mẫu thử, chiều dài của các tấm cao
su xốp phải ngắn hơn chiều dài của khay gia tải một khoảng bằng 0,4 lần chiều
dày của chúng.
5.2.5. Thiết bị thử phải có
chiều rộng (w) nhỏ nhất là 0,2 m và chiều dài thủy lực thực (L) nhỏ nhất là 0,3
m và có khả năng thử được các loại mẫu có chiều dày tới 0,05 m. Khoang chứa mẫu
của thiết bị phải có cơ cấu lắp được các tấm đệm bằng cao su xốp có chiều dài
25 mm lên hai mặt mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7. Ống lường xác định
thể tích nước, chính xác tới 10 cm3.
5.2.8. Cân xác định khối
lượng nước, chính xác tới 1%.
5.2.9. Đồng hồ đo tải trọng
đặt vuông góc lên mẫu thử, chính xác tới 1%.
5.2.10. Đồng hồ đo hàm lượng
ôxy hòa tàn trong nước, chính xác tới 0,1 mg / lít
5.2.11. Đồng hồ bấm giây,
chính xác tới 0,1 s.
5.2.12. Nhiệt kế, chính xác
tới 0,20Cư

CHÚ DẪN:
1 là khâu gia tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 là các tấm cao su xốp
4 là mẫu thử
5 là các tấm màng đàn hồi
L là chiều dài mẫu thử
W là chiều rộng mẫu thử
V là thể tích nước đi qua mẫu thử
sau thời gian t
Dh
là tổn thất cột nước sau mẫu thử
Hình
5.1- Thiết bị đo độ dẫn nước với mẫu thử hình chữ nhật
6. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu thử hình chữ nhật; kích thước
phụ thuộc vào kích thước khoang chứa mẫu của thiết bị đo. Tuy nhiều chiều rộng
mẫu phải bằng hoặc lớn hơn 0,2 m (W ≥ 0,2 m); Chiều dài mẫu phải bằng hoặc lớn
hơn 0,3 m (L ≥ 0,3 m).
+ Mẫu thử lấy bằng khuôn lấy mẫu,
nếu không có khuôn lấy mẫu có thể dùng ê-ke và kéo sắc chế tạo mẫu. Chú ý không
để mẫu bị giãn hoặc nhăn khi chế tạo mẫu.
6.2. Số lượng mẫu thử
+ Số lượng mẫu thử trong từng
trường hợp cụ thể được quy định theo TCVN 8222 : 2009; mục 6
+ Số lượng mẫu thử ít nhất trong
mọi trường hợp là 6 mẫu, trong đó 3 mẫu có chiều dài song song với chiều dọc
vải (md) và 3 mẫu có chiều dài song song với chiều ngang vải (cd).
7. Cách tiến
hành
Phép thử thực hiện trong điều kiện
tiêu chuẩn theo quy định của TCVN 8222 : 2009, cách tiến hành như sau:
7.1. Xác định và ghi nhiệt
độ của nước dùng vào việc thử, chính xác tới 0,20C.
7.2. Xác định độ dày (Dx) của các mẫu thử theo TCVN 8220 : 2009
chính xác tới 0,01 mm. Sau đó ngâm mẫu vào trong nước tối thiểu 12 giờ ở nhiệt
độ phòng để làm bão hòa và đuổi bọt khí ra khỏi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Lắp các tấm cao su xốp
và các tấm màng đàn hồi theo chỉ dẫn Hình 7.1

CHÚ DẪN:
1 là khay gia tải
2 là mẫu thử
3 là các tấm cao su xốp
4 là các tấm màng đàn hồi
Hình
7.1 – Cơ cấu lắp các tấm đệm ngăn cách giữa bề mặt mẫu thử và thành thiết bị
7.5. Đặt tải trọng 2 kPa lên
mẫu thử (bao gồm cả trọng lượng của khay gia tải), mở nước cho dòng chảy qua
mẫu để làm bão hòa mẫu và loại bỏ bọt khí ra khỏi hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7. Điều chỉnh chiều cao
cột nước của nguồn cấp để giá trị gradient thủy lực bằng 0,1
7.8. Giữ dòng nước chảy ổn
định qua hệ thống ở điều kiện trên trong vòng 120 giây.
7.9. Tiến hành đo thể tích
nước V11 (m3) đi qua mẫu trong thời gian t 11
(s).
CHÚ THÍCH:
Để tăng độ chính xác của phép đo
cần lập lại nhiều lần theo chu kỳ và thời gian mỗi lần đo thể tích nước đi qua
mẫu thử ít nhất là 5 giây; thể tích nước thu được ít nhất 0,5 lít. Đối với loại
vật liệu có độ dẫn nước thấp; giới hạn thời gian đo lên tới 600 giây.
7.10. Tăng gradient thủy lực
lên 1,0 giữ nguyên mức tải trọng 20 kPa; tiến hành đo thể tích nước V2.1
(m3) đi qua mẫu trong thời gian t2.1 (s).
7.11. Giảm gradient thủy lực
xuống 0,1 và tăng mức tải trọng lên 50 kPa; tiến hành đo thể tích nước V1.2
(m3) đi qua mẫu trong thời gian t1.2 (s).
7.12. Tăng gradient thủy lực
lên 1,0 giữ nguyên mức tải trọng 50 kPa; tiến hành đo thể tích nước V2.2
(m3) đi qua mẫu trong thời gian t2.2 (s).
7.13. Giảm gradient thủy lực
xuống 0,1 và tăng mức tải trọng lên 100 kPa; tiến hành đo thể tích nước V1.3
(m3) đi qua mẫu trong thời gian t1.3 (s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.15. Giảm gradient thủy lực
xuống 0,1 và tăng mức tải trọng lên 200 kPa; tiến hành đo thể tích nước V1.4
(m3) đi qua mẫu trong thời gian t1.4 (s).
7.16. Tăng gradient thủy lực
lên 1,0 giữ nguyên mức tải trọng 200 kPa; tiến hành đo thể tích nước V2.4
(m3) đi qua mẫu trong thời gian t2.4 (s).
7.16. Kết quả quá trình thử
và tổng hợp số liệu.
Kết thúc quá trình trên thu được
các giá trị V (m3) và t (s) ứng với gradient thủy lực 0,1 và 1,0
dưới các cấp tải trọng; 20 kPa; 50 kPa; 100 kPa; 200 kPa. Toàn bộ số liệu thử
ghi vào Bảng 7.1 và Bảng 7.2.
Bảng 7.1 – Kết quả đo thể tích
nước (V1) trong thời gian (t1) ứng với giá trị Gradient
thủy lực 0,1 tại các cấp tải trọng 20 kPa; 50 kPa; 100 kPa và 200 kPa.
Gradient 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp tải trọng
20
kPa
50
kPa
100
kPa
200
kPa
Thể tích nước qua mẫu V1
(m3)
V1.1
V1.2
V1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đo t1 (s)
t1.1
t1.2
T1.3
t1.4
Bảng 7.2 – Kết quả đo thể tích
nước (V2) trong thời gian (t2) ứng với giá trị Gradient
thủy lực 1,0 tại các cấp tải trọng 20 kPa; 50 kPa; 100 kPa và 200 kPa.
Gradient 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp tải trọng
20
kPa
50
kPa
100
kPa
200
kPa
Thể tích nước qua mẫu V2
(m3)
V2.1
V2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2.4
Thời gian đo t2 (s)
t2.1
t2.2
T2.3
t2.4
8. Tính toán
kết quả
Mục đích của phép thử là xác định
được độ dẫn nước (q) của từng mẫu thử và xây dựng đường cong quan hệ giữa chúng
với gradient thủy lực 0,1 và 1,0 tại các cấp tải trọng 20 kPa; 50 kPa; 100 kPa
và 200 kPa.
Các bước thực hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Tính độ dẫn nước đối
với từng mẫu thử theo công thức:
q
= V x at / w x t (8.2.1)
Trong đó:
q là độ dẫn nước của từng
mẫu tính bằng mét vuông trên giây (m2/s)
V là thể tích nước tính bằng
mét khối (m3) chảy qua mẫu trong thời gian t
t là thời gian thử tính bằng
giây (s)
w là chiều rộng mẫu thử tính
bằng mét (m)
at
là hệ số hiệu chỉnh độ nhớt của nước theo nhiệt độ, tra trong Bảng 8.1
Bảng
8.1 – Hệ số hiệu chỉnh độ nhớt của nước theo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
17
18
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
at
1,23
1,197
1,165
1,135
1,106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1,025
1
0,976
0,954
0,931
0,910
Trường hợp có thiết bị đo trực tiếp
lưu lượng dòng chảy (C) đi qua mẫu thì độ dẫn nước tính theo công thức:
q
= Q x at / w (8.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q là độ dẫn nước của từng mẫu thử tính
bằng mét vuông trên giây (m2/s)
Q là lưu lượng dòng chảy qua mẫu
thử tính bằng mét khối trên giây (m3/s)
at
Hệ số hiệu chỉnh độ nhớt của nước theo nhiệt độ, tra Bảng 8.1.
8.3. Xây dựng đường cong
quan hệ giữa độ dẫn nước (q) với gradient thủy lực 0,1 và 1,0 tại các cấp tải
trọng 20 kPa; 50 kPa; 100 kPa và 200 kPa, theo trình tự sau:
- Từ các giá trị thể tích nước chảy
qua mẫu thử (V) trong thời gian (t) ứng với gradient 0,1 và 1,0 tại các cấp tải
trọng 20 kPa; 50 kPa; 100 kPa và 200 kPa thu được trong quá trình thử ghi trong
Bảng 7.1 và Bảng 7.2; tính các giá trị độ dẫn (q) tương ứng theo công thức
(8.2.1) ta được kết quả ở Bảng 8.3.1 và Bảng 8.3.2
Bảng 8.3.1 – Độ dẫn nước (q1)
tính theo kết quả đo thể tích nước (V1) và thời gian (t1)
ứng với giá trị Gradient thủy lực 0,1 tại các cấp tải trọng 20 kPa; 50 kPa; 100
kPa và 200 kPa
Gradient 0,1
Cấp tải trọng
20
kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
kPa
200
kPa
Thể tích nước qua mẫu V1
(m3)
V1.1
V1.2
V1.3
V1.4
Thời gian đo t1 (s)
t1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1.3
t1.4
Độ dẫn nước q (m2/s)
(Tính theo công thức 8.2.1)
q1.1
q1.2
q1.3
q1.4
Bảng 8.3.2 – Độ dẫn nước (q2)
tính theo kết quả đo thể tích nước (V2) và thời gian (t2)
ứng với giá trị Gradient thủy lực 1,0 tại các cấp tải trọng 20 kPa; 50 kPa; 100
kPa và 200 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp tải trọng
20
kPa
50
kPa
100
kPa
200
kPa
Thể tích nước qua mẫu V2
(m3)
V2.1
V2.2
V2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đo t2 (s)
t2.1
t2.2
t2.3
t2.4
Độ dẫn nước q (m2/s)
(Tính theo công thức 8.2.1)
q2.1
q2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q2.4
Từ các số liệu trong Bảng 8.3.1 và
Bảng 8.3.2 vẽ đường cong quan hệ giữa độ dẫn nước (q) với gradient thủy lực 0,1
và 1,0 tại các cấp tải trọng 20 kPa; 50 kPa; 100 kPa và 200 kPa (Xem Hình 8.3).

Hình
8.3 – Đường quan hệ giữa độ dẫn, tải trọng và gradient thủy lực
8.5. Các giá trị tiêu biểu
Các giá trị tiêu biểu của độ dẫn
nước tính theo TCVN 8222 : 2009 như sau:
8.5.1 Độ dẫn nước được tính
trung bình của các giá trị đo trên mỗi mẫu thử chính xác tới 0,01 (m2/s)
8.5.2. Hệ số dẫn nước được
tính trung bình của các giá trị đo trên mỗi mẫu thử, chính xác tới 0,1 x 10-1
m/s)
8.5.3. Độ lệch chuẩn độ dẫn
nước, chính xác tới 0,001 (m2/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.4. Hệ số biến thiên,
chính xác tới 0,1%
CHÚ THÍCH:
Các kết quả dị thường bị loại bỏ
theo quy định tại mục 8.1 và không đưa vào tính toán, nhưng phải ghi chép các
kết quả này và báo cáo riêng.
8.6. Những yêu cầu đối với
việc thử tiếp theo
8.6.1. Khả năng lặp lại kết
quả
Khi hệ số biến thiên tính theo quy
định tại mục 8.5.4 vượt quá 20%, cần tăng thêm số lượng mẫu thử để thu được kết
quả nằm trong phạm vi sai lệch cho phép theo quy định của TCVN 8222 : 2009 và
số lượng mẫu thử tính theo TCVN 8222 : 2009; mục 6.
8.6.2 Các giới hạn sai lệch
Kiểm tra các kết quả thu được theo
quy định tại mục 8.5 để đảm bảo các giới hạn sai số thực tế không vượt quá giới
hạn quy định. Sai số được coi là thỏa mãn nếu số lần thử tính theo TCVN 8222 :
2009 không vượt quá thực tế. Nghĩa là các kết quả thử là thỏa mãn khi thử đủ số
lần và đáp ứng yêu cầu của các điều 8.6.1 và 8.6.2.
9. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Số, ký hiệu thiết bị dùng để thử;
- Thử nguyên dùng tính toán kết
quả;
- Các giá trị tiêu biểu của phép
thử;
- Các giá trị riêng lẻ như: kết quả
thử của từng mẫu;
- Thông tin chi tiết về các kết quả
coi là dị thường;
- Các thay đổi về điều kiện, quy
trình thử so với tiêu chuẩn nếu có;
- Thông tin chi tiết về các kết quả
bị loại bỏ, kể cả nguyên nhân không dùng các kết quả đó để đánh giá các trị số
tiêu biểu.
- Các thông tin về mẻ mẫu, mẫu thử,
điều kiện thử như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tên mẫu, ký hiệu mẫu.
+ Tên công trình, hạng mục, vị trí
lấy mẫu, ngày, tháng, năm lấy mẫu, gửi mẫu, nếu mẫu lấy ngoài công trường lắp
đặt, thi công và phải có chữ ký xác nhận của tư vấn giám sát.
+ Khối lượng mẫu
- Ngày tháng năm thử mẫu
- Kiểu điều hòa mẫu.
- Nhiệt độ, độ ẩm khi điều hòa mẫu và
khi thử mẫu.
10. Lưu mẫu
- Mẫu lưu có diện tích nhỏ nhất là
1m2.
- Lưu mẫu trong điều kiện tiêu
chuẩn theo quy định của TCVN 8222 : 2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục
(tham
khảo)
Thiết bị xác định độ dẫn nước của vải địa kỹ
thuật sử dụng mẫu thử hình tròn
1. Sơ đồ nguyên lý thiết bị thử
Sơ đồ nguyên lý thiết bị thử sử
dụng mẫu thử hình tròn mô tả trên Hình H1.

CHÚ DẪN
1 là khay gia tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 là mẫu thử
4 là các tấm màng đàn hồi
5 là các tấm cao su xốp
R là bán kính mẫu thử
V là thể tích nước đi qua mẫu thử
trong thời gian t
h
là tổn thất cột nước trên mẫu thử
Hình
H1 – Thiết bị đo độ dẫn nước với mẫu thử hình tròn
Thiết bị thử: Gồm hai đĩa kim loại
có bán kính R = 150 mm áp lên hai mặt của mẫu thử. Tại tâm của đĩa dưới có 1 lỗ
cấp nước bán kính R0 = 25 mm. Giữa các đĩa và mẫu thử lắp các tấm
đệm ngăn cách là các tấm cao su xốp và màng đàn hồi, cơ cấu lắp ráp chúng giống
như trong thiết bị sử dụng mẫu thử hình chữ nhật (xem Hình 7.1).
2. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tâm mẫu dập lỗ tròn bán kính R0
= 25 mm ± 0,1 mm
- Số lượng: 6 mẫu.
3. Tính toán kết quả
Độ dẫn nước tính theo công thức:
q
= (V x a1 / 2p x Dh
x t) ln (R / R0)
Trong đó:
q là độ dẫn nước của từng
mẫu thử tính bằng mét vuông trên giây (m2/s)
V là thể tích nước chảy qua
mẫu trong thời gian thử tính bằng mét khối (m3)
t là thời gian thử tính bằng
giây (s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là bán kính mẫu thử tính
bằng mét (m)
R0 là bán kính lỗ
nước chảy vào tính bằng mét (m)
Dh
là tổn hao cột nước trên mẫu thử tính bằng mét (m)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 12958 : 1995 E “Geotextiles
and geotextile – related products – Determination of water flow capacity in the
plane.
[2] ASTM – D 4716 – 01: “Standard
Test Method for Determining the (in – plane) Flow Rate per Unit Width and
Hydraulic Transmissivity of a Geosynthetic Using a Constant Head.