TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9312
: 2013
ISO
14245 : 2006
CHAI
CHỨA KHÍ - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THỬ NGHIỆM VAN CHAI LPG - VAN TỰ ĐÓNG KÍN
Gas cylinders -
Specifications and testing of LPG cylinder valves - Self closing
Lời nói đầu
TCVN 9312:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
14245:2006.
TCVN 9312:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gas cylinders -
Specifications and testing of LPG cylinder valves - Self closing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho thiết
kế, điều kiện kỹ thuật và thử kiểu đối với các van chai chứa khí tự đóng kín
chuyên dùng cho các chai chứa LPG di động nạp lại được có dung tích nước từ 0,5
L đến 150 L. Tiêu chuẩn này có liên quan đến thiết bị gắn liền cố định dùng cho
dịch vụ hơi và chất lỏng.
CHÚ THÍCH: Phụ lục B đưa ra các khuyến nghị
về thử nghiệm và kiểm tra trong sản xuất.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị
lắp đặt cố định trên ô tô.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 6874-1 (ISO 11114-1), Chai chứa khí
di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa -
Phần 1: Vật liệu kim loại.
TCVN 6874-2 (ISO 11114-2), Chai chứa khí
di động - Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa khí và làm van với khí
chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (liquefied petroleum
gas)
LPG
Sản phẩm hydrocabon có nguồn gốc dầu mỏ với
thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10)
hoặc hỗn hợp của cả hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon
này ở thể khí và khi nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ
phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng.
CHÚ THÍCH: LPG được phân loại phù hợp với
UN1965 (hỗn hợp khí hydrocacbon hóa lỏng) hoặc NOS, UN1075 (khí dầu mỏ hóa
lỏng). Ở một vài quốc gia, UN 1011 và UN 1978 có thể được sử dụng để ký hiệu
cho LPG.
3.2. Van chai (cylinder valve)
Van được thiết kế dùng cho sử dụng một hoặc
nhiều ứng dụng sau: nạp chất lỏng, cấp chất lỏng, cấp khí hoặc chỉ báo mức chất
lỏng trong chai.
3.3. Độ kín ngoài (external tightness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Độ kín trong (internal tightness)
Khả năng chống rò rỉ qua mặt tựa của van,
hoặc qua các bộ phận làm kín bên trong khác khi van ở trạng thái đóng.
3.5. Ống rút (eduction tube)
Ống lắp khít với van để cho phép rút LPG lỏng
từ chai khi chai ở vị trí làm việc bình thường.
3.6. Thiết bị kiểm tra mức chất lỏng định
trước (fixed
liquid level gauge)
Dụng cụ kiểm tra, như một ống nhúng trong
chất lỏng kết hợp với một van thông hơi để xác định mức chất lỏng trong chai đã
đạt đến hoặc vượt quá mức cao nhất được xác định trước.
3.7. Dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng (liquid level indicator)
Dụng cụ kiểm tra, như một phao nổi, cho phép
đo mức chất lỏng trong chai.
3.8. Thân van (valve body)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Cơ cấu hạn chế lưu lượng (excess flow device
(flow limiter))
Thiết bị được thiết kế để đóng hoặc đóng một
phần khi dòng chảy của chất lỏng hoặc hơi đi qua nó vượt quá giá trị xác định
trước và mở lại khi áp lực qua van được phục hồi thấp hơn một giá trị xác định.
3.10. Van một chiều (non-return valve)
Van được thiết kế để tự động đóng để ngăn
dòng hồi ngược lại.
3.11. Van kép hơi/lỏng (vapour/liquid dual
valve)
Van được thiết kế để cho phép lấy hơi hoặc
chất lỏng từ chai ở vị trí hoạt động bình thường.
3.12. Vật liệu bịt (sealing element)
Vật liệu được sử dụng để có được độ kín từ
bên trong.
3.13. Chân van (valve stem)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14. Đầu ra của van (valve outlet)
Một phần của thân van có thể nối với bộ điều
áp hoặc đầu nối để rút hơi hoặc chất lỏng.
CHÚ THÍCH: Đầu ra của van cũng có thể được sử
dụng để nạp chai.
3.15. Thử kiểu (type test)
Một hoặc nhiều thử nghiệm được tiến hành để
xác định kiểu van được thiết kế đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.16. Lỗ lắp van của chai (cylinder opening)
Bộ phận của chai dùng để lắp van.
3.17. Cơ cấu nối nhanh (quick coupling
connector)
Thiết bị sử dụng với van chai chứa khí mà
không cần dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất quy định để thử van hoặc bộ phận của
van, tính bằng bar.
3.19. Ống chứa cặn (sediment tube)
Bộ phận được thiết kế để giảm rủi ro các chất
lạ có thể có ở trong chai đi vào van.
3.20. Nắp bảo vệ (protection cap/dust
cap)
Bộ phận được lắp vào đầu ra của van và dự
định dùng cho một hoặc nhiều chức năng sau:
- Để bảo vệ đầu ra;
- Để ngăn ngừa sự xâm phạm của vật lạ;
- Để chỉ ra sự không được phép thao tác.
3.21. Nắp làm kín (sealing cap)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22. Cơ cấu vận hành van (valve operating
mechanism)
Cơ cấu mở van khi hoặc sau khi một bộ điều áp
hoặc đầu nối được lắp và tự động đóng lại khi hoặc trước khi một bộ điều áp
hoặc đầu nối được tháo ra.
3.23. Cơ cấu làm kín (sealing mechanism)
Cơ cấu để đạt được độ kín trong, chống rò rỉ.
3.24. Mũ bảo vệ (protection cap)
Bộ phận có thể được vặn ren vào một phụ tùng
gắn cố định vào chai để bảo vệ van chai.
3.25. Vỏ bảo vệ / nắp bảo vệ (shroud / guard)
Bộ phận có thể được hàn vào chai để bảo vệ van
chai.
3.26. Khối lượng cả bì (gross mass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27. Van an toàn áp suất (pressure relief
valve)
Van tự động xả một lượng môi chất mà không có
sự trợ giúp của bất cứ năng lượng nào khác ngoài năng lượng của môi chất chứa
bên trong để ngăn không cho áp suất vượt quá áp suất an toàn được xác định
trước và được thiết kế để tự đóng kín lại, ngăn ngừa việc xả môi chất sau khi
áp suất trong chai trở về áp suất bình thường.
CHÚ THÍCH: Tải trọng do áp suất chất lỏng bên
dưới bộ phận làm kín van được đổi lại bằng lò xo.
4. Thiết kế và đặc
tính kỹ thuật
4.1. Yêu cầu chung
Van phải có khả năng chịu được
- Các áp suất làm việc và áp suất thử;
- Ứng suất cơ học, bao gồm các tải trọng động
như các thay đổi đột ngột (sốc) hoặc các thay đổi có chu kỳ về áp suất;
- Các nhiệt độ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có độ kín ngoài và độ kín trong đối với
toàn bộ phạm vi điều kiện áp suất và nhiệt độ.
Các yêu cầu riêng liên quan đến các chức
năng, độ bền cơ học, áp suất, nhiệt độ làm việc, độ kín ngoài và độ kín trong
của van và các bộ phận của nó được chi tiết hóa trong các điều nhỏ sau của điều
này và/hoặc trong thử nghiệm có liên quan của điều 5.
4.2. Vật liệu
4.2.1. Quy định chung
Các vật liệu tiếp xúc với LPG phải tương
thích về vật lý và hóa học với LPG trong tất cả các điều kiện làm việc dùng để
thiết kế van [ xem TCVN 6874-1 (ISO 11114-1) và TCVN 6874-2 (ISO 11114-2)].
Khi lựa chọn một vật liệu thích hợp cho các
bộ phận của van thì điều quan trọng là không chỉ lựa chọn độ bền thích hợp khi
sử dụng mà cũng cần quan tâm đến các dạng hư hỏng khác do ăn mòn khí quyển, sự
khử kẽm của đồng thau, ăn mòn do ứng suất, các tải trọng va đập và hư hỏng của
vật liệu.
4.2.2. Nhiệt độ làm việc
Vật liệu thiết kế van phải đáp ứng giải nhiệt
độ làm việc của van.
Nhiệt độ làm việc nhỏ nhất mà van có thể chịu
được trong quá trình sử dụng bình thường là âm 20oC. Khi làm việc,
nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ này có thể xuất hiện trong các khoảng thời gian
ngắn, ví dụ như trong quá trình nạp. Khi cần thiết, ví dụ, trong một số quốc
gia và đối với một số ứng dụng có thể phải sử dụng các nhiệt độ làm việc nhỏ
nhất thấp hơn. Khi thiết bị được thiết kế cho nhiệt độ âm 40 oC thì
các yêu cầu trong Phụ lục C phải được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Hợp kim đồng
Các thân van bằng hợp kim đồng phải được chế
tạo từ vật liệu phù hợp với các tiêu chuẩn được chấp nhận, ví dụ như EN 12164
và EN 12165 hoặc từ các hợp kim có các tính chất và tiêu chuẩn tương đương.
4.2.4. Vật liệu phi kim
Các loại vật liệu phi kim tiếp xúc với LPG
phải tương thích với LPG, xem TCVN 6874-2 (ISO 11114-2). Chúng không được biến
dạng, biến cứng hoặc bám dính vào thân van hoặc mặt tựa của van tới mức làm suy
giảm chức năng của van.
Các vật liệu phi kim tiếp xúc với LPG phải
đáp ứng các yêu cầu về độ bền đối với:
- Khi (thử nghiệm pentan);
- Chất bôi trơn;
- Sự lão hóa;
- Nhiệt độ thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ôzôn (khi vật liệu tiếp xúc với không khí)…
4.3. Các bộ phận chủ
yếu
4.3.1. Cơ cấu vận hành van
Van phải được thiết kế sao cho hành trình di
chuyển của cơ cấu vận hành van không bị thay đổi.
Cơ cấu vận hành van phải được thiết kế sao
cho nó được duy trì cố định và tiếp xúc trực tiếp với thân van khi không có bộ
phận làm kín để hạn chế mức độ rò rỉ khí.
4.3.2. Thân van
Nếu thân van được chế tạo có nhiều hơn một
chi tiết thì phải chú ý đảm bảo rằng không thể có sự tháo rời khi không có bộ
phận làm kín để hạn chế mức độ rò rỉ khí.
4.3.3. Cơ cấu làm kín
Cơ cấu làm kín phải đảm bảo độ kín trong,
chống rò rỉ. Yêu cầu này có thể đạt được với một hoặc nhiều bộ phận làm kín,
một trong các bộ phận làm kín này phải chịu tải trọng của lò xo để bảo đảm sự
làm kín khí van không hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Chân van
Mối nối giữa thân van và chai chứa LPG phải
là hệ thống làm kín bằng mối ghép ren phù hợp với TCVN 9361-1 (ISO 11363-1)
hoặc bất cứ hệ thống nối ghép nào khác đảm bảo một mức an toàn tương đương.
Thiết kế chân van phải ngăn ngừa được sự rò
rỉ, sự tháo lỏng ra trong lúc làm việc và đáp ứng các yêu cầu của 5.7.
Chân van phải chịu được momen được cho trong
Bảng 3, không gây ra hư hỏng ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng, cơ cấu vận hành,
độ kín trong và độ kín ngoài. Tuy nhiên nên lưu ý rằng không nên sử dụng các
giá trị momen xoắn này cho ứng dụng vận hành thông thường.
4.3.5. Đầu ra của van
Mối nối giữa van và thiết bị phải là bộ phận
nối nhanh hoặc đầu nối ren. Các đầu ra của van nên phù hợp với một tiêu chuẩn
như TCVN 6551 (ISO 5145), EN 12864 hoặc bất cứ hệ thống mối nối nào khác có mức
độ an toàn tương đương. Trong trường hợp van kép hơi/chất lỏng, phải áp dụng
các yêu cầu sau:
- Van phải có các đầu nối ra tách biệt cho
hơi và chất lỏng. Chiều dày thành giữa các đường dẫn đi qua thân van không được
nhỏ hơn 1 mm.
- Đầu ra cho chất lỏng phải có kết cấu khác
so với đầu ra của hơi. Các van có các đầu ra cho chất lỏng và hơi phải có sự
nhận dạng rõ ràng để phân biệt giữa chúng như dạng hình học của mối nối khác
nhau và/hoặc đánh dấu các đầu nối ra.
- Không thể lấy được dòng lỏng ở đầu ra của
van khi các mối nối đầu ra van chưa kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các van với các đường dẫn có diện tích mặt
cắt ngang tương đương hoặc lớn hơn lỗ dẫn chất lỏng đường kính 3 mm hoặc lỗ dẫn
hơi đường kính 8 mm phải được bảo vệ bằng một cơ cấu quá dòng (xem 4.4.3).
4.4. Các bộ phận tùy
chọn
4.4.1. Van an toàn áp suất
Van an toàn áp suất phải được thiết kế để vận
hành ở pha hơi. Các van an toàn áp suất dùng cho các chai chứa LPG phải đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế, ví dụ EN 13953.
4.4.2. Ống rút
Ống rút phải được lắp chặt vào van để đảm bảo
rằng nó không bị tháo ra trong quá trình vận hành, ví dụ như sử dụng keo dán,
lắp ghép ép hoặc bất cứ biện pháp cơ khí nào khác.
CHÚ THÍCH: Khi van có một ống rút được lắp
vào chai thì sự hiện diện và định hướng của ống rút này nên được nhận biết một
cách rõ ràng.
4.4.3. Cơ cấu quá dòng (bộ hạn chế lưu lượng)
Các cơ cấu quá dòng phải đáp ứng các yêu cầu
của tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế, ví dụ EN 13175.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4. Van một chiều
Van một chiều phải được thiết kế sao cho khi
được đóng kín, lưu lượng theo chiều ngược lại đi qua mặt tựa không được vượt
quá 15 cm3/h không khí tại nhiệt độ phòng (cụ thể là từ 15 oC
đến 30 oC).
4.4.5. Ống chứa cặn
Đầu vào của ống chứa cặn phải ở trong không
gian chứa hơi khi chai ở điều kiện làm việc bình thường tại lượng nạp và nhiệt
độ làm việc tối đa của nó.
4.4.6. Thước đo và mức chất lỏng cố định
Thước đo mức chất lỏng cố định vận hành bằng
thông hơi tức thời một lượng hạn chế LPG khi phát hiện được sự thay đổi từ hơi
thành lỏng, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Mặt cắt ngang của đường dẫn qua thân thước
phải được hạn chế ở một số điểm tới diện tích tương đương hoặc nhỏ hơn một lỗ
có đường kính 1,5 mm.
- Lỗ phải được kiểm tra bởi vít thông hơi.
- Vít thông hơi phải được giữ trong thân
thước đo hoặc được gắn cố định với thân thước đo trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài của ống nhúng chìm phải được xác
định theo các yêu cầu của điều kiện làm việc.
4.4.7. Nắp làm kín
Van cũng có thể được lắp với một nắp làm kín.
4.5. Độ kín chống rò
rỉ
Tốc độ rò rỉ đối với độ kín ngoài và độ kín
trong không được vượt quá giá trị quy định trong 5.3.
5. Thử kiểu van
5.1. Quy định chung
Chế độ thử phải bao gồm các thử nghiệm từ số
1 đến số 19 phù hợp với Bảng 1.
Tiêu chuẩn chấp nhận phải theo nội dung chi
tiết trong 5.22.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Quy trình thử và
các yêu cầu về thử
Phải đánh số và thử nghiệm 6 van mẫu thử phù
hợp với điều có liên quan được nêu trong Bảng 1. Thông thường mỗi điều sẽ chi
tiết hóa "Quy trình thử" và "Yêu cầu về thử".
Các van phải được thử nghiệm với tất cả các
phụ tùng của chúng, ngoại trừ mũ bảo vệ, nắp che bụi hoặc nắp làm kín, nếu
thích hợp.
5.3. Các thử nghiệm
độ kín ngoài và trong (thử nghiệm số 2, 6, 8, 9, 10, 12, 14, 15, 16 và 17)
5.3.1. Quy trình
Các van phải được đưa vào thử nghiệm này phù
hợp với quy trình sau:
- Nhiệt độ thử phải theo nội dung được chi
tiết hóa trong Bảng 1, nghĩa là nhiệt độ phòng, trừ các thử nghiệm số 16 và 17.
- Môi trường thử phải là không khí hoặc nitơ.
- Trình tự của mỗi thử nghiệm độ kín ngoài và
độ kín trong phải bao gồm một thử nghiệm ở hai giá trị chỉnh đặt áp suất như đã
nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kín ngoài phải được xác định phù hợp với
quy trình sau trên mỗi van:
- Đầu ra và các bộ phận nếu có phải được làm
kín.
- Cơ cấu vận hành phải ở vị trí mở.
- Áp suất quy định phải được tác dụng vào van
được mở.
- Sau khoảng thời gian ít nhất là 1 min, phải
kiểm tra độ kín ngoài. Kiểm tra phải kéo dài ít nhất là 1 min.
Độ kín trong phải được xác định phù hợp với
quy trình sau trên mỗi van:
- Van phải được đóng kín dưới tác dụng của áp
suất.
- Đầu ra phải được giảm áp.
- Sau khoảng thời gian ít nhất là 1 min phải
kiểm tra độ kín trong. Kiểm tra phải kéo dài ít nhất là 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Yêu cầu đối với độ kín ngoài và trong
chống rò rỉ
Tốc độ rò rỉ đối với độ kín ngoài và độ kín
trong không được vượt quá 15 cm3/h không khí được đo ở 15,6 oC
và 1,013 bar, tại các áp suất được quy định trong Bảng 2.
Bảng 1 - Các yêu cầu
về thử van
Thử nghiệm số
Nội dung chi tiết của
thử nghiệm
Điều
Điều kiện của van
thử / trình tự thử
Nhiệt độ tại đó
tiến hành thử nghiệm, oC
Số lượng mẫu van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất thủy lực
5.3.3
Như đã nhận được
Nhiệt độ phòng
1
2
Độ kín ngoài và độ kín trong
5.4
Từ thử nghiệm số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
Đóng kín van với bộ phận làm kín và được
tháo ra
5.5
Từ thử nghiệm số 2
Nhiệt độ phòng
1
4
Vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã nhận được
Nhiệt độ phòng
2
5
Chân van
5.7
Từ thử nghiệm số 4
Nhiệt độ phòng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kín ngoài và độ kín trong
5.8
Từ thử nghiệm số 5
Nhiệt độ phòng
2
7
Va đập
5.9
Như đã nhận được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
8
Độ kín ngoài và độ kín trong
5.10
Từ thử nghiệm số 7
Nhiệt độ phòng
3
9
Độ kín ngoài và độ kín trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã nhận được
Nhiệt độ phòng
4,5 và 6
10
Độ kín ngoài và độ kín trong sau lão hóa
5.12
Từ thử nghiệm số 9
Nhiệt độ phòng
4,5 và 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền lâu - Phần 1
5.13
Từ thử nghiệm số 10
Nhiệt độ phòng
4,5 và 6
12
Độ kín ngoài và độ kín trong sau thử bền
lâu
5.14
Từ thử nghiệm số 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5 và 6
13
Độ bền lâu - Phần 2
5.15
Từ thử nghiệm số 12
Nhiệt độ phòng
4,5 và 6
14
Độ kín - vòng bịt đầu ra của van thử độ bền
lâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ thử nghiệm số 13
Nhiệt độ phòng
4,5 và 6
15
Độ kín ngoài và độ kín trong
5.17
Từ thử nghiệm số 14
Nhiệt độ phòng
4,5 và 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kín ngoài và độ kín trong - Nhiệt độ cao
5.18
Từ thử nghiệm số 15
65 +2,5/-2,5
4,5 và 6
17
Độ kín ngoài và độ kín trong - Nhiệt độ
thấp
5.19
Từ thử nghiệm số 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5 và 6
18
Chân không được mô phỏng
5.20
Từ thử nghiệm số 17
Nhiệt độ phòng
4,5 và 6
19
Kiểm tra các van được tháo ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ thử nghiệm số 18
Nhiệt độ phòng
4,5 và 6
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ phòng thường ở trong
khoảng từ 15 oC đến 30 oC
Bảng 2 - Các áp suất
thử
Số thứ tự
Áp suất thử đo bằng
bar
1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
5.3.3. Thử áp suất thủy lực (Thử nghiệm số 1)
5.3.3.1. Quy trình
Thử nghiệm này phải được thực hiện trước các
thử nghiệm khác theo cách sau:
- Số hiệu van phải được lựa chọn là 1.
- Số lượng các chu kỳ phải được lựa chọn là
1.
- Môi trường thử phải là nước hoặc chất lỏng
thích hợp.
- Nhiệt độ phải là nhiệt độ phòng.
- Áp suất thử phải là 45 bar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ cấu vận hành van phải ở vị trí đóng kín.
- Phải tác dụng áp suất qua một phụ tùng để
tái tạo ra lỗ lắp ghép của chai.
- Áp suất phải được nâng lên liên tục và từ
từ.
- Phải giữ áp suất thử trong thời gian ít
nhất là 2 min.
- Thử nghiệm phải được lặp lại với cơ cấu vận
hành ở vị trí mở và đầu ra được làm kín.
5.3.3.2. Yêu cầu
Van phải chịu được thử nghiệm mà không có
biến dạng dư, bị phá hủy hoặc rò rỉ. Độ kín ngoài và độ kín trong chống rò rỉ
phải được xác lập phù hợp với thử nghiệm số 2.
5.4. Thử nghiệm độ
kín ngoài và độ kín trong (Thử nghiệm số 2)
Nếu thử nghiệm số 1 được thỏa mãn, van số 1
phải được thử độ kín ngoài và độ kín trong phù hợp với quy trình được chi tiết
hóa trong 5.3.1 và các yêu cầu được chi tiết hóa trong 5.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Quy trình
Nếu thử nghiệm số 2 được thỏa mãn, phải xem
xét các bản vẽ của van để xác định rằng có sự tiếp xúc kim loại với kim loại
giữa thân van và cơ cấu vận hành với bộ phận làm kín được tháo ra.
5.5.2. Yêu cầu
Phải có đủ cự ly di chuyển cho cơ cấu vận
hành sao cho thân vòng bịt tiếp xúc với mặt tựa của van.
5.6. Thử vận hành
(Thử nghiệm số 4)
5.6.1. Quy trình
Nếu tất cả các thử nghiệm đối với van số 1
được thỏa mãn, van số 2 phải được thử như sau:
- Nhiệt độ phải là nhiệt độ phòng.
- Số lượng của các chu kỳ phải là 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ phận làm kín phải chịu được áp suất 25
bar.
- Van phải được mở và đóng bằng cơ cấu trên
bộ điều áp hoặc đầu nối thích hợp.
5.6.2. Yêu cầu
Phải thực hiện thao tác mở và đóng van mà
không gây ra hư hỏng hoặc biến dạng cho van hoặc các bộ điều áp hoặc đầu nối
được lắp với van.
5.7. Thử nghiệm chân
van (Thử nghiệm số 5)
5.7.1. Quy trình
Nếu kết quả của thử nghiệm số 4 đáp ứng yêu
cầu, van số 2 phải được thử như sau:
- Nhiệt độ phải là nhiệt độ phòng.
- Số lượng của các chu kỳ phải là 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chân van có ren phải được vặn chặt tới giá
trị của momen xoắn được cho trong Bảng 3.
Các giá trị momen xoắn cho trong Bảng 3 chỉ
được dùng cho mục đích duy nhất là chỉ báo độ bền của chân van và không được sử
dụng cho các ứng dụng vận hành.
Bảng 3 - Momen xoắn
nhỏ nhất yêu cầu cho thử nghiệm chân van
Đường kính ngoài
của chân van -
Đầu lớn Dm (xem
Hình A.1), mm
Momen xoắn
Nm
≤ 19,8
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
≥ 28,8
250
5.7.2. Yêu cầu
Van không được có hư hỏng ảnh hưởng đến chất
lượng sử dụng của nó hoặc cơ cấu vận hành. Phải thử nghiệm độ kín trong và độ
kín ngoài phù hợp với thử nghiệm số 6.
5.8. Thử nghiệm độ
kín ngoài và độ kín trong (Thử nghiệm số 6)
Nếu kết quả của thử nghiệm số 5 đáp ứng yêu
cầu, van số 2 phải được thử theo thử nghiệm này với quy trình thử được chi tiết
hóa trong 5.3.1 và các yêu cầu được chi tiết hóa trong 5.3.2.
5.9. Thử va đập (Thử
nghiệm số 7)
5.9.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một van không được thiết kế để được bảo vệ
bởi nắp hoặc vỏ bảo vệ phải chịu được va đập với giá trị va đập được xác định
phù hợp với công thức sau:
J = 3,6 M
Trong đó:
J là giá trị va đập, tính bằng Joule (J);
M là khối lượng cả bì, tính bằng kilogram
(kg).
5.9.2. Quy trình
Nếu kết quả của thử nghiệm số 6 đáp ứng yêu
cầu, van số 3 phải được thử như sau:
- Nhiệt độ phải là nhiệt độ phòng.
- Van được lắp ráp với cơ cấu làm kín được
đóng kín, phải được vặn ren chắc chắn vào lỗ lắp ghép của chai hoặc đồ gá tương
tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm va đập của tải trọng phải là một viên
bi bằng thép tôi cứng có đường kính 13 mm.
- Điểm va đập phải xấp xỉ bằng hai phần ba
khoảng cách từ phần có ren của cần van được phơi ra tới đỉnh của thân van.
- Va đập phải vuông góc với đường tâm của van
và không được đệm bằng các phần nhô ra.
5.9.3. Yêu cầu
Van không được có vết nứt, vết cắt tới mức
làm cho LOG có thể thoát ra. Yêu cầu này phải được kiểm tra bằng thực hiện thử
nghiệm 8.
5.10. Thử nghiệm độ
kín ngoài và độ kín trong (Thử nghiệm số 8)
Nếu kết quả của thử nghiệm số 7 đáp ứng yêu
cầu, van số 3 phải được thử theo thử nghiệm này phù hợp với quy trình được chi
tiết trong 5.3.1 và các yêu cầu được chi tiết trong 5.3.2.
5.11. Thử nghiệm độ
kín ngoài và độ kín trong (Thử nghiệm số 9)
Nếu kết quả của thử nghiệm số 1 đến số 8 đáp
ứng yêu cầu, các van số 4, số 5 và số 6 phải được thử theo thử nghiệm này phù
hợp với quy trình được chi tiết hóa trong 5.3.1 và các yêu cầu được chi tiết
trong 5.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm số 9 đáp ứng yêu cầu, các van
số 4, số 5 và số 6 phải được thử quá trình lão hóa.
Quá trình lão hóa phải được thực hiện bằng
cách nâng cao và duy trì nhiệt độ của van tới 65oC, trong thời gian
5 ngày trước khi thực hiện các thử nghiệm độ kín.
Các van sau đó phải được thử nghiệm độ kín
phù hợp với quy trình trong 5.3.1 và các yêu cầu được chi tiết hóa trong 5.3.2.
5.13. Thử độ bền lâu
- Phần 1 (Thử nghiệm số 11)
5.13.1. Quy trình
Nếu thử nghiệm số 10 đáp ứng yêu cầu, các van
số 4, số 5 và số 6 phải được thử theo thử nghiệm này phù hợp với quy trình sau:
- Số lượng các chu kỳ phải là 10 000;
- Các thử nghiệm phải được thực hiện khi sử
dụng không khí hoặc nitơ.
- Nhiệt độ phải là nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ vị trí được đóng kín, cơ cấu vận hành
van phải được di chuyển ba phần tư hành trình lớn nhất của nó tới vị trí mở và
được đóng kín trở lại.
- Sau mỗi lần đóng kín, áp suất ở phía sau
mặt tựa của van phải được giảm tới áp suất khí quyển.
- Thời gian của chu kỳ tối thiểu phải là 5 s
(phải chú ý để đảm bảo rằng nhiệt độ không được tăng lên quá mức do ma sát
trong van trong quá trình thử).
- Khi hoàn thành quy trình trên, phải kiểm
tra van về biến dạng, mòn và các vết nứt.
5.13.2. Yêu cầu
Bất cứ sự hư hỏng, biến dạng, mòn quá mức
hoặc các vết nứt nào có thể ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của van phải
được xem là nguyên nhân để loại bỏ van.
5.14. Thử nghiệm độ
kín ngoài và độ kín trong sau thử độ bền lâu - Phần 1 (Thử nghiệm số 12)
Nếu thử nghiệm số 11 đáp ứng yêu cầu, các van
số 4, số 5 và số 6 phải được thử nghiệm độ kín ngoài và độ kín trong phù hợp
với quy trình được chi tiết hóa trong 5.3.1 và các yêu cầu được chi tiết hóa
trong 5.3.2.
5.15. Thử độ bền lâu
- Phần 2 (Thử nghiệm số 13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả của thử nghiệm số 12 đáp ứng yêu
cầu, phải thực hiện phần thứ hai của thử nghiệm độ bền lâu trên các van số 4,
số 5 và số 6 phù hợp với quy trình sau:
- Nhiệt độ phải là nhiệt độ phòng.
- Bộ điều áp hoặc đầu nối thích hợp phải được
ghép nối với van và van này được lắp với vòng bịt đầu ra của nó.
- Phải thực hiện 500 chu kỳ nối và tháo ra
trên mỗi van ở áp suất khí quyển.
- Mỗi chu kỳ phải kéo dài khoảng 5 s.
- Van phải được xem xét và kiểm tra về biến
dạng và mòn.
- Vòng bịt đầu phải được thử nghiệm chống rò
rỉ với bộ điều áp hoặc đầu nối thích hợp được ghép nối với van.
5.15.2. Yêu cầu
Bất cứ độ mòn hoặc biến dạng quá mức nào tại
đầu ra của van phải được xem là nguyên nhân để loại bỏ van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả của thử nghiệm số 13 đáp ứng yêu
cầu, các van số 4, số 5 và số 6 phải được thử nghiệm như sau:
- Phải ghép nối bộ điều áp hoặc đầu nối thích
hợp với van theo khuyến nghị của người sản xuất.
- Vòng bịt đầu ra của van phải được thử
nghiệm chống rò rỉ phù hợp với các phần có liên quan của quy trình được chi
tiết hóa trong 5.3.1.
- Tốc độ rò rỉ của vòng bịt đầu ra của van
không được vượt quá các yêu cầu được chi tiết hóa trong 5.3.2.
5.17. Thử nghiệm độ
kín ngoài và độ kín trong (Thử nghiệm số 15)
Nếu các thử nghiệm số 14 đáp ứng yêu cầu, các
van số 4, số 5 và số 6 phải được thử theo thử nghiệm này phù hợp với quy trình
trong 5.3.1 và các yêu cầu được chi tiết hóa trong 5.3.2.
5.18. Thử độ kín
ngoài và độ kín trong - Nhiệt độ cao (Thử nghiệm số 16)
Nếu thử nghiệm số 15 đáp ứng yêu cầu, các van
số 4, số 5 và số 6 phải được thử theo thử nghiệm này phù hợp với quy trình được
chi tiết hóa trong 5.3.1 và các yêu cầu được chi tiết hóa trong 5.3.2, ngoại
trừ nhiệt độ phải là
oC.
5.19. Thử nghiệm độ
kín ngoài và độ kín trong - Nhiệt độ thấp (Thử nghiệm số 17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20. Thử nghiệm chân
không được mô phỏng (Thử nghiệm số 18)
Nếu kết quả của thử nghiệm số 17 đáp ứng yêu
cầu, các van số 4, số 5 và số 6 phải được thử như sau:
- Số lượng các chu kỳ cho mỗi van phải là 1.
- Môi trường thử phải là không khí.
- Nhiệt độ phải là nhiệt độ phòng.
- Van phải được thử ở áp suất 1 bar tác dụng
vào đầu ra của van theo chiều cho phép cơ cấu làm kín được nâng lên khỏi mặt
tựa của van.
- Sau khoảng thời gian ít nhất là 1 min, kiểm
tra độ kín. Phép kiểm tra phải kéo dài ít nhất là 1 min.
Các thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu được
chi tiết hóa trong 5.3.2.
5.21. Kiểm tra các
van số 4, số 5 và số 6 được tháo ra (Thử nghiệm số 19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả của các thử nghiệm số 9 đến số 18
trên các van số 4, số 5 và số 6 đáp ứng yêu cầu, các van phải được tháo ra và
kiểm tra về biến dạng, độ mòn và các vết nứt.
5.21.2. Yêu cầu
Bất cứ hư hỏng, biến dạng, mài mòn quá mức
hoặc các vết nứt nào có thể ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của van phải
được xem là nguyên nhân để loại bỏ van.
5.22. Chuẩn mực chấp
nhận
Sự không đáp ứng bất cứ các yêu cầu nào của
các thử nghiệm này phải được xem là nguyên nhân để loại bỏ kết cấu van.
6. Tài liệu / Báo cáo
thử
6.1. Tài liệu
Phải có sẵn các tài liệu sau:
- Một bộ các bản vẽ gồm các bản vẽ bố trí
chung, danh mục các chi tiết, điều kiện kỹ thuật đối với các vật liệu kim loại
và phi kim loại và các bản vẽ chi tiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin về mục đích sử dụng van (ví dụ,
các hỗn hợp LPG, áp suất, nhiệt độ, các đầu nối sử dụng có hoặc không có nắp
hoặc vỏ bảo vệ);
- Các chứng chỉ liên quan đến tính thích hợp
của vật liệu và tính tương thích với LPG.
6.2. Báo cáo thử
Phải soạn thảo báo cáo bằng văn bản để chi
tiết hóa các thử nghiệm được thực hiện và các kết quả từ mỗi thử nghiệm.
7. Ghi nhãn
Các van chai đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn này và đã đạt các thử nghiệm phải được ghi nhãn bền lâu với các thông tin
sau:
- Ký hiệu hoặc lôgô của nhà sản xuất;
- Năm sản xuất và tuần hoặc tháng sản xuất,
ví dụ YY/MM hoặc YY-WW;
- Áp suất đặt của van an toàn, nếu được lắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
CÁC
KÍCH THƯỚC CỦA VAN
Các kích thước lớn nhất của van được bảo vệ
bằng mũ bảo vệ được giới thiệu trên Hình A.1:
- Đường kính 76 mm.
- Chiều cao 100 mm.
Kích thước tính bằng
milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
THỬ
NGHIỆM VÀ KIỂM TRA TRONG SẢN XUẤT
B.1. Người sản xuất nên thực hiện quy trình đánh
giá sự phù hợp để bảo đảm rằng chất lượng và tính năng của các van sản xuất ra
tuân theo chất lượng và tính năng của các van được thử kiểu.
B.2. Mỗi van nên được thử nghiệm về:
- Độ kín ngoài;
- Độ kín trong.
B.3. Nên lựa chọn lô mẫu thử phù hợp với
TCVN7790-1 (ISO 2859-1) và thực hiện các thử nghiệm và kiểm tra sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra kích thước;
- Thử độ kín ngoài;
- Thử độ kín trong; và
- Ghi nhãn.
B.4. Tiêu chuẩn để loại bỏ
- Các van không đáp ứng được các yêu cầu của
B.2 nên được loại bỏ.
- Các lô van không đáp ứng được các yêu cầu
của B.3 nên theo tiêu chuẩn loại bỏ của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
B.5. Tài liệu
Nên ghi lại và lưu giữ các kết quả của thử
nghiệm và kiểm tra trong sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
CÁC
YÊU CẦU VỀ NHIỆT ĐỘ ĐẶC BIỆT THẤP ĐỐI VỚI CÁC VAN
Các van được sử dụng trong các điều kiện
nhiệt độ cực thấp (nhiệt độ dưới -20 oC) phải được thử nghiệm phù
hợp với thử nghiệm số 17 (xem 5.19), ngoại trừ các thay đổi sau:
- Van phải được thử ở nhiệt độ (-
) oC trong 24 h.
- Sau đó nhiệt độ phải được nâng lên (-
) oC và phải thực hiện thử
nghiệm độ kín ngoài và thử rò rỉ mặt tựa.
Các van chai LPG đáp ứng các yêu cầu của phụ
lục này và vượt qua thành công các thử nghiệm phải được ghi nhãn "-40oC"
phù hợp với Điều 7.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6551 (ISO 5145), Đầu ra của van
chai chứa và các hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước.
[3] TCVN 7832 (ISO 10464), Chai chứa khí -
Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Kiểm tra định
kỳ và thử nghiệm.
[4] TCVN 6784-1(ISO 11114-1), Chai chứa
khí di động. Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí
chứa. Phần 1: Vật liệu kim loại.
[5] EN 549, Rubber materials for seals and
diaphragms for gas appliances and gas equipment (Vật liệu cao su dùng cho các
đệm kín và màng của các dụng cụ và thiết bị chứa khí).
[6] EN 12164, Copper and copper alloys – Rod
for free machining purposes (Đồng và hợp kim đồng - Thanh dùng cho mục đích gia
công cơ).
[7] EN 12165, Copper and copper alloys -
Wrought and unwrought forging stock (Đồng và hợp kim đồng - Phôi rèn được gia
công áp lực và không gia công áp lực).
[8] EN 12864, Low-pressure, adjustable
regulators having a maximum outlet pressure of less than or equal to 200 mbar
with a capacity of less than or equal to 4 kg/h, and their associated devices
for butane, propane or their mixtures (Bộ điều áp không điều chỉnh được, áp
suất thấp có áp suất lớn nhất ở đầu ra nhỏ hơn hoặc bằng 200 mbar và công suất
nhỏ hơn hoặc bằng 4 kg/h và các thiết bị gắn liền dùng cho butan, propan và các
hỗn hợp của chúng).
[9] EN 13175, Specification and testing
for Liquefied Petroleum Gas (LPG) tank valves and fittings (Đặc tính kỹ thuật
và thử nghiệm đối với các van và phụ tùng của thùng chứa LPG).
[10] EN 13953, Pressure relief valves for
transportable refillable cylinders for Liquefied Petroleum Gas (LPG) (Van an
toàn áp suất dùng cho các chai chứa LPG nạp lại được và vận chuyển được).