TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1813:2009
THÉP
VÀ GANG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NIKEN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron – Determination of
nickel content – Methods of chemical analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác
định hàm lượng niken (Ni) trong thép và gang khi:
- Hàm lượng niken lớn hơn 0,2% - theo phương pháp khối
lượng;
- Hàm lượng niken nhỏ hơn 0,2% và hàm lượng đồng không quá
1% - theo phương pháp so màu.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1058:1978 Hóa chất – Phân nhóm và ký hiệu mức độ
tinh khiết.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996) Thép và gang – Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3. Qui định chung
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811:2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp
không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa
chất, theo TCVN 1058:1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohydric (ρ = 1,19), ký hiệu
(ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở
20 oC, ký hiệu (1:4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ
nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích
nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Xác định hàm lượng crom trên ba mẫu và một hoặc hai thí nghiệm trắng để
hiệu chỉnh kết quả.
4. Phương pháp khối lượng
4.1. Nguyên tắc
Kết tủa niken bằng dimetylglyoxim trong dung dịch amoni
hydroxyt, sấy, cân kết tủa và tính chuyển sang niken. Nếu hàm lượng đồng trên
0,5% thì tách loại bằng hydro sunfua. Oxy hóa coban có trong mẫu bằng amoni
pesunfat; tách loại các nguyên tố cản trở khác bằng axit tactric.
4.2. Thiết bị và thuốc thử
4.2.1. Thiết bị
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm.
4.2.2. Thuốc thử
Axit clohidric (ρ = 1,19); dung dịch (1:1); (1:4); (1:10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfuric (ρ = 1,84), dung dịch (1:1); (1:4);
Axit flohidric, dung dịch 40%;
Amoni hydroxyt (ρ = 0,91);
Natri hydroxyt, dung dịch 10 %;
Axit tactric, dung dịch 500 g/l;
Amoni pesunfat, dung dịch 20%;
Dimetylglyoxim, dung dịch, cách chuẩn bị như nhau: hòa tàn
10 g dimetylglyoxim trong 1 L etanol 96%; lọc dung dịch trước khi dùng;
Kali pirosunfat;
Khí hydro sunfua;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.
4.3. Cách tiến hành
4.3.1. Mẫu không chứa vonfram, coban và chứa ít hơn 0,5%
đồng.
Khối lượng mẫu lấy theo Bảng 1.
Bảng 1 – Khối lượng mẫu
Hàm lượng niken, %
Khối lượng mẫu, g
Từ 0,2 đến 2,0
Trên 2,0 đến 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 10,0 đến 30,0
2,0
1,0
0,5
0,2
Cho mẫu vào cốc dung tích 400 ml. Thêm 30 ml axit clohidric
(1:1); đun nóng đến tan mẫu. Thêm từng giọt axit nitric (1:1) đến khi dung dịch
ngừng sủi bọt. Tiếp tục đun, bốc hơi, dung dịch đến khô. Tẩm ướt cặn khô bằng
axit clohidric (ρ = 1,19); lại bốc hơi đến khô để loại axit nitric; tiếp tục
đun nóng đến 140 oC. Nếu hàm lượng silic chứa trong mẫu lớn (trên
4%) thì sấy cặn khô ở nhiệt độ 130 oC trong 1h, để nguội. Hòa tan
cặn khô trong 10 ml axit clohidric (1:1); đun nhẹ dung dịch. Pha loãng dung
dịch bằng nước nóng (60 oC đến 70 oC) đến thể tích từ 100
ml đến 150 ml; đun sôi. Lọc kết tủa qua giấy lọc định lượng chảy vừa. Rửa kết
tủa và giấy lọc ba lần bằng axit clohidric nóng (1:10) và bằng nước nóng đã
được axit hóa bằng axit clohidric (1:100) đến hết ion sắt (thử lại bằng amoni
thioxianat). Cho kết tủa và giấy lọc vào chén platin, sấy, tro hóa. Nếu kết tủa
trong chén có màu, phải tách loại silic bằng axit flohidric và axit sunfuric,
sau đó nung chảy cặn với pirosunfat. Hòa tan khối nung chảy bằng nước, thêm vài
giọt axit clohidric (1:1); lọc. Dung dịch lọc thu được gộp chung với dung dịch
đầu.
Thêm vào dung dịch nhận được 10 ml axit tactric 500 g/l. Nhỏ
từng giọt dung dịch amoniac cho đến khi có phản ứng kiềm yếu. Pha loãng dung
dịch bằng nước đến thể tích 300 ml hay 400 ml, tương ứng với hàm lượng niken.
Axit hóa dung dịch đến có phản ứng axit yếu bằng axit clohidric (1:4) (thử bằng
chỉ thị metyla đỏ). Đun dung dịch đến khoảng 50 oC; thêm 25 ml dung
dịch dimetylglyoxim. Sau đó vừa khuấy vừa nhỏ giọt amoni hydroxyt (ρ = 0,91)
đến khi có mùi (hoặc chuyển màu giấy chỉ thị congo hay giấy quỳ). Khi kết tủa
đã lắng, thêm tiếp vài giọt thuốc thử để kiểm tra xem kết tủa đã hoàn toàn
chưa. Nếu không xuất hiện kết tủa mới, để lắng kết tủa ở nhiệt độ không lớn hơn
60 oC trong 1h. Lọc kết tủa trên giấy lọc định lượng chảy vừa. Rửa
kết tủa bằng nước nóng (60 oC) đến hết ion sắt.
Hòa tan kết tủa trên giấy lọc bằng axit clohidric (1:1)
nóng; pha loãng dung dịch bằng nước đến thể tích 200 ml đến 400 ml. Thêm vào đó
5 ml axit tactric; 10 ml đến 25 ml dung dịch dimetylglyoxim; tiến hành kết tủa
niken lần thứ hai. Để lắng kết tủa ở nhiệt độ không quá 60 oC trong
1h. Lọc kết tủa qua phễu lọc thủy tinh số đã được sấy và cân trước. Rửa kết tủa
bằng nước nóng (60 oC) và sấy ở 120 oC đến khối lượng
không đổi, để nguội, cân.
4.3.2. Mẫu chứa coban
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Mẫu chứa vonfram
Lấy khối lượng mẫu và tiến hành hòa tan mẫu theo 4.3.1. Oxy
hóa dung dịch bằng axit nitric (ρ = 1,40). Để lắng kết tủa và dung dịch trên
bếp điện 5 min. Pha loãng dung dịch bằng một ít nước, đun đến sôi; lọc. Rửa kết
tủa 6 lần bằng axit clohidric (1:1) nóng. Dung dịch thu được bốc hơi đến khô.
Tẩm ướt cặn khô bằng axit clohidric (ρ = 1,19) rồi tiếp tục tiến hành theo
4.3.1.
4.3.4. Mẫu chứa trên 0,5 % đồng
Lấy khối lượng mẫu và tiến hành hòa tan mẫu theo 4.3.1. Oxy
hóa dung dịch bằng axit nitric (ρ = 1,40). Thêm 30 ml axit sunfuric (1:1), đun
đến khi xuất hiện khói của axit sunfuric. Để nguội, pha loãng dung dịch bằng
nước đến 300 ml. Thông khí hydro sunfua để tách loại đồng. Lọc kết tủa đồng
sunfua và rửa bằng nước lạnh. Đun sôi dung dịch đến khi không còn khí hydro
sunfua. Thêm vào đó vài mililít dung dịch amoni pesunfat, đun sôi để phân hủy
lượng amoni pesunfat dư. Tiếp tục tiến hành theo 4.3.1.
4.4. Cách tính kết quả
Hàm lượng niken (Ni) chứa trong mẫu tính bằng phần trăm (%)
theo công thức:

Trong đó:
m1 là khối lượng kết tủa niken dimetylglyoximat
thu được, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2032 là hệ số chuyển từ niken dimetylglyoximat sang
niken.
5. Phương pháp so màu
5.1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên cơ sở đo cường độ màu của phức tạo bởi
niken và dimetylglyoxim trong môi trường amoni hydroxit.
5.2. Thiết bị và thuốc thử
5.2.1. Thiết bị
Máy so màu và các phụ kiện kèm theo.
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm.
5.2.2. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfuric (ρ = 1,84), dung dịch (1:5);
Axit nitric (ρ = 1,40), dung dịch (1:1);
Axit xitric, dung dịch 100 g/l;
Amoni hydroxit, dung dịch 15%;
Kali bromua-bromat, dung dịch, cách chuẩn bị như sau: hòa
tan 30 g kali bromua và 10 g kali bromat bằng nước trong bình định mức dung
tích 1 L. Thêm nước đến vạch, lắc kỹ;
Dimetylglyoxim, dung dịch, 1% trong etanol 96%.
Dung dịch niken tiêu chuẩn, chuẩn bị như sau: hòa tan 0,1g
niken kim loại trong axit sunfuric như đã trình bày trong 5.3. Chuyển sang bình
định mức dung tích 1 L, thêm nước đến vạch, lắc đều. 1 ml dung dịch chứa 0,0001
g niken;
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.
5.3. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Xây dựng đường chuẩn
Cho vào bình định mức dung tích 250 ml lần lượt: 2; 4; 6; 8;
10 ml dung dịch niken chuẩn, thêm nước tới vạch, lắc đều. Tiếp tục tiến hành
theo 5.3 (từ chỗ: lọc qua giấy lọc khô vào bình khô … ). Từ hàm lượng niken và
độ hấp thụ quang tương ứng vẽ đường chuẩn.
Hàm lượng niken chứa trong mẫu tìm theo đường chuẩn.
6. Xử lý kết quả
Sai lệch giữa các kết quả xác định song song không được lớn
hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở Bảng 2. Nếu lớn hơn phải xác định lại. Kết
quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.
Bảng 2 – Sai lệch cho phép
Hàm lượng, niken %
Sai lệch, cho phép % (tuyệt đối)
Hàm lượng, niken %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,05
0,10
0,20
Từ 0,2 đến 0,5
Trên 0,5 đến 1,0
0,001
0,005
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,050
Từ 0,1 đến 2,0
Trên 2,0 đến 4,0
Trên 4,0 đến 8,0
Trên 8,0 đến 15,0
Trên 15,0 đến 25,0
Trên 25,0
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,16
0,20
0,25