|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3592/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 11 tháng
9 năm 2014
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH
KỸ THUẬT NỘI KHOA, CHUYÊN NGÀNH THẬN TIẾT NIỆU”
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính Phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Xét Biên bản họp của
Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh Nội khoa,
chuyên ngành Thận tiết niệu của Bộ Y tế,
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa,
chuyên ngành Thận tiết niệu”, gồm 89 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài
liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thận tiết niệu” ban
hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Căn cứ vào tài liệu hướng
dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây
dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành
Thận tiết niệu phù hợp để thực hiện tại đơn vị.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh
Thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các
bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- BHXH Việt Nam (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Website Cục KCB;
- Lưu VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Xuyên
|
DANH SÁCH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI KHOA,
CHUYÊN NGÀNH THẬN TIẾTNIỆU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 3592/QĐ-BYT ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
TT
|
TÊN
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
|
|
1.
|
Chăm sóc sonde dẫn lưu
bể thận qua da/lần
|
|
2.
|
Chăm sóc sonde dẫn lưu
tụ dịch - máu quanh thận/lần
|
|
3.
|
Chăm sóc catheter
TMTT trong lọc máu
|
|
4.
|
Chăm sóc ống dẫn lưu
bể thận qua da 24giờ
|
|
5.
|
Chăm sóc catheter đường
hầm có cuff để lọc máu
|
|
6.
|
Chọc dò bể thận dưới
hướng dẫn của siêu âm
|
|
7.
|
Chọc hút dịch nang
thận có tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
8.
|
Chọc hút dịch quanh
thận dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
9.
|
Chọc hút dịch nang
thận dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
10.
|
Chọc hút nước tiểu
trên xương mu
|
|
11.
|
Chụp bàng quang chẩn
đoán trào ngược bàng quang niệu quản
|
|
12.
|
Dẫn lưu bể thận qua
da cấp cứu
|
|
13.
|
Dẫn lưu dịch quanh
thận dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
14.
|
Dẫn lưu nang thận dưới
hướng dẫn siêu âm
|
|
15.
|
Dẫn lưu bể thận qua
da dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
16.
|
Đặt catheter tĩnh
mạch cảnh để lọc máu cấp cứu dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
17.
|
Đặt sonde bàng quang
|
|
18.
|
Đặt catherter màng
bụng cấp cứu để lọc màng bụng cấp cứu
|
|
19.
|
Đặt ống thông niệu
quản qua nội soi (sonde JJ)
|
|
20.
|
Đặt catheter tĩnh
mạch cảnh để lọc máu cấp cứu
|
|
21.
|
Đặt catheter hai
nòng, có cuff, tạo đường hầm vào tĩnh mạch trung tâm
|
|
22.
|
Điều trị phì đại
tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên
|
|
23.
|
Điều trị tại chỗ phì
đại tuyến tiền liệt bằng phương pháp nhiệt vi sóng qua đường niệu đạo
|
|
24.
|
Điều trị phì đại xơ
hẹp cổ bàng quang bằng kỹ thuật Laser phóng bên
|
|
25.
|
Điều trị phì đại
tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật bốc hơi bằng kim qua niệu đạo
|
|
26.
|
Đo lượng nước tiểu 24
giờ
|
|
27.
|
Đo áp lực đồ bàng
quang thủ công
|
|
28.
|
Đo áp lực đồ bàng
quang bằng máy
|
|
29.
|
Đo niệu dòng đồ
|
|
30.
|
Đo áp lực đồ niệu đạo
bằng máy
|
|
31.
|
Đo áp lực thẩm thấu
niệu
|
|
32.
|
Lấy sỏi niệu quản qua
nội soi
|
|
33.
|
Lọc màng bụng cấp cứu
liên tục 24 giờ
|
|
34.
|
Lọc màng bụng chu kỳ
(CAPD)
|
|
35.
|
Lọc huyết tương sử
dụng 2 quả lọc (quả lọc kép-DFPP)
|
|
36.
|
Lọc màng bụng liên
tục 24 giờ bằng máy
|
|
37.
|
Lọc máu bằng kỹ thuật
thẩm tách siêu lọc dịch bù trực tiếp từ dịch lọc
|
|
38.
|
Lọc màng bụng liên
tục 24 giờ
|
|
39.
|
Nong hẹp niệu quản
qua da dưới hướng dẫn của màn tăng sáng
|
|
40.
|
Nong niệu đạo và đặt
sonde đái
|
|
41.
|
Nối thông động tĩnh
mạch
|
|
42.
|
Nối thông động tĩnh
mạch có dịch chuyền tĩnh mạch
|
|
43.
|
Nối thông động tĩnh
mạch sử dụng mạch nhân tạo
|
|
44.
|
Nội soi bàng quang
chẩn đoán (Nội soi bàng quang không sinh thiết)
|
|
45.
|
Nội soi niệu quản
chẩn đoán
|
|
46.
|
Nội soi bơm rửa niệu
quản sau tán sỏi ngoài cơ thể
|
|
47.
|
Nội soi bàng quang để
sinh thiết bàng quang đa điểm
|
|
48.
|
Nội soi bàng quang
lấy dị vật, sỏi
|
|
49.
|
Nội soi đặt catherter
bàng quang - niệu quản để chụp UPR
|
|
50.
|
Rửa bàng quang lấy
máu cục
|
|
51.
|
Nội soi bơm rửa bàng
quang, bơm hóa chất
|
|
52.
|
Nội soi tán sỏi niệu
quản (búa khí nén, siêu âm, laser)
|
|
53.
|
Nội soi bàng quang
gắp dị vật bàng quang
|
|
54.
|
Nội soi bàng quang
|
|
55.
|
Rút sonde dẫn lưu bể
thận qua da
|
|
56.
|
Rút sonde dẫn lưu tụ
dịch- máu quanh thận
|
|
57.
|
Rút sonde jj qua đường
nội soi bàng quang
|
|
58.
|
Rút sonde modelage
qua đường nội soi bàng quang
|
|
59.
|
Rút catheter đường
hầm
|
|
60.
|
Rửa bàng quang lấy
máu cục
|
|
61.
|
Rửa bàng quang
|
|
62.
|
Siêu lọc máu chậm
liên tục (SCUF)
|
|
63.
|
Sinh thiết thận dưới
hướng dẫn của siêu âm
|
|
64.
|
Sinh thiết thận ghép
sau ghép thận dưới hướng dẫn của siêu âm
|
|
65.
|
Tán sỏi ngoài cơ thể
định vị bằng X quang hoặc siêu âm
|
|
66.
|
Thay huyết tương
trong bệnh lupus ban đỏ rải rác
|
|
67.
|
Thay transfer set ở
người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú
|
|
68.
|
Thay huyết tương
|
|
69.
|
Lọc máu cấp cứu bằng
kỹ thuật thận nhân tạo
|
|
70.
|
Lọc máu chu kỳ bằng
kỹ thuật thận nhân tạo
|
|
71.
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm chạy thận nhân tạo cấp cứu
|
|
72.
|
Rút catheter tĩnh
mạch đùi chạy thận nhân tạo cấp cứu
|
|
73.
|
Rút catheter tĩnh
mạch trung tâm ở người bệnh sau ghép thận
|
|
74.
|
Rút sonde dẫn lưu hố
thận ghép qua da
|
|
75.
|
Đặt ống thông niệu
quản qua nội soi (sonde JJ) có tiền mê
|
|
76.
|
Nội soi bàng quang
chẩn đoán có gây mê
|
|
77.
|
Nội soi bơm rửa niệu
quản sau tán sỏi ngoài cơ thể có gây mê
|
|
78.
|
Nội soi bàng quang để
sinh thiết bàng quang đa điểm có gây mê
|
|
79.
|
Nội soi bàng quang
lấy sỏi, dị vật có gây mê
|
|
80.
|
Nội soi đặt catheter
bàng quang - niệu quản để chụp UPR có gây mê
|
|
81.
|
Nội soi bàng quang và
bơm hóa chất có gây mê
|
|
82.
|
Nội soi bàng quang
gắp dị vật bàng quang có gây mê
|
|
83.
|
Nội soi bàng quang có
gây mê
|
|
84.
|
Rút sonde JJ qua đường
nội soi bàng quang có gây mê
|
|
85.
|
Rút sonde modelage
qua đường nội soi bàng quang có gây mê
|
|
86.
|
Đặt catheter một nòng
hoặc hai nòng tĩnh mạch đùi để lọc máu
|
|
87.
|
Phối hợp thận nhân
tạo (HD) và hấp thụ máu (HP) bằng quả hấp phụ máu HA 130
|
|
88.
|
Kỹ thuật tạo đường
hầm trên cầu nối (AVF) để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu (Kỹ thuật button
hole)
|
|
89.
|
Nội soi bơm rửa bàng
quang lấy máu cục
|
(Tổng số 89 quy trình
kỹ thuật)
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Xuyên
|
CHĂM SÓC SONDE DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA/LẦN
(Thực hiện chăm sóc cho một lần)
I. ĐẠI CƯƠNG
Chăm sóc dẫn lưu bể
thận qua da nhầm mục đích đảm bảo dẫn lưu duy trì được chức năng, phòng, phát
hiện và xử trí sớm các biến chứng trong thời gian mang dẫn lưu.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có dẫn lưu
bể thận qua da
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 01 bác sỹ
thực hiện thủ thuật
- Điều dưỡng: 01 phụ
giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật.
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Bộ dây truyền huyết
thanh: 01 bộ
- Túi đựng nước tiểu:
01 chiếc
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01 lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 01 chiếc
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Bơm tiêm 20ml: 2
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 4 gói
- Găng tay vô trùng: 2
đôi
3. Người bệnh: Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác
sỹ.
4. Hồ sơ bệnh án: Bệnh án được hoàn
thiện với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
nghiêng bộc lộ bên thận dẫn lưu
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng
- Sát trùng da vùng dẫn
lưu
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ
- Sát trùng sạch vùng
chân sonde
- Kiểm tra chỉ cố định
chân sonde dẫn lưu có bị đứt, tuột không, nếu không còn cố định được sonde thì
phải khâu lại chân sonde.
- Nối sonde dẫn lưu với
bộ dây truyền và túi đựng nước tiểu.
- Siêu âm kiểm tra lại
vị trí sonde dẫn lưu trong bể thận.
- Băng vùng chân dẫn lưu.
- Cho người bệnh về giường
bệnh.
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi dịch số lượng,
tính chất, màu sắc qua sonde dẫn lưu.
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24 giờ.
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Hầu như không có tai
biến nếu có chảy máu tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu
cần thiết.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:
Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207- 10
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases”. Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen
JS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA
(2004). “Complications associated with percutaneous nephrostomies. A
retrospective study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
CHĂM SÓC SONDE DẪN LƯU TỤ DỊCH-MÁU QUANH
THẬN/LẦN
(Thực hiện cho một lần)
I. ĐẠI CƯƠNG
Chăm sóc dẫn lưu tụ
dịch-máu quanh thận là cần thiết để dẫn lưu đảm bảo được chức năng dẫn lưu hết
dịch và máu, phòng tránh biến chứng và phát hiện sớm nếu có biến chứng theo
thời gian mang dẫn lưu.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có dẫn lưu
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 01 bác sỹ
- Điều dưỡng: 01 điều dưỡng
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Bộ dây truyền huyết
thanh: 01 bộ
- Túi đựng nước tiểu:
01 chiếc
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 02
đôi
3. Người bệnh: Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về kỹ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác
sỹ.
4. Hồ sơ bệnh án: Bệnh án được hoàn
thiện với các thủ tục cần thiết.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
2. Kiểm tra người
bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được theo
dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh nằm
nghiêng bộc lộ bên thận dẫn lưu
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng
- Sát trùng da vùng dẫn
lưu
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ
- Sát trùng sạch vùng
chân sonde
- Kiểm tra tại chỗ xem
có chảy máu hoặc nhiễm trùng không; Chỉ cố định chân sonde dẫn lưu có bị đứt
tuột không, nếu không còn cố định được sonde thì phải khâu lại chân sonde.
- Nối sonde dẫn lưu với
bộ dây truyền và túi đựng nước tiểu.
- Băng vùng chân dẫn lưu.
- Cho Người bệnh về giường
bệnh.
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở
- Kiểm soát đau
- Theo dõi dịch số lượng,
tính chất, màu sắc qua sonde dẫn lưu
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Hầu như không có tai
biến nếu có chảy máu tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu
cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and
Adolescents: Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207 - 10.
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases”. Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen
JS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA
(2004). “Complications associated with percutaneous nephrostomies. A
retrospective study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
CHĂM SÓC CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TRONG LỌC
MÁU
(Chăm sóc cetheter TMTT trong lọc máu)
I. ĐẠI CƯƠNG
Chăm sóc catheter tĩnh mạch trung tâm trong lọc
máu nhằm đảm bảo catheter thực hiện được chức năng lưu thông dòng máu, dự phòng
và phát hiện sớm những biến chứng tắc mạch, nhiễm trùng. Không được sử dụng
catherter lọc máu cho mục đích tiêm, truyền thuốc, hỗ trợ dinh dưỡng hoặc lấy
máu làm xét nghiệm.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có catheter
tĩnh mạch trung tâm cho lọc máu
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 01 bác sỹ
- Điều dưỡng: 01 điều dưỡng
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Bàn đựng dụng cụ thủ
thuật: 01 chiếc
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01 lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 02
đôi
3. Người bệnh: Người bệnh được nghe
bác sỹ giải thích qui trình chăm sóc catheter và ký vào giấy cam kết đồng ý làm
thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án: Bệnh án được hoàn
thiện với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
2. Kiểm tra người bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp.
- Người bệnh được nằm
ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện.
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng.
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ.
- Tháo băng catheter.
- Sát trùng sạch vùng
chân catheter.
- Kiểm tra chỉ cố định
chân catheter có bị đứt tuột không, nếu không còn cố định được catheter thì
phải khâu lại chân catheter.
- Băng vùng chân
catheter.
- Cho Người bệnh về giường
bệnh.
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Hầu như không có tai
biến nếu có chảy máu tại chỗ: băng ép hoặc khâu lại chân catheter nếu cần
thiết.
Tài liệu tham khảo
1. Scott O. Trerotola.
2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology: 215:651-658.
2. Julie AG, Alan
DK. 2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations
and guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs FJ, Murphy
MC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital
physician. March: 23-31.
CHĂM SÓC ỐNG DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA 24GIỜ
I. ĐẠI CƯƠNG
Chăm sóc dẫn lưu bể
thận qua da trong 24giờ là công việc quan trọng và cần thiết để dẫn lưu đảm bảo
được chức năng, phòng tránh và phát hiện sớm nếu có biến chứng theo thời gian
mang dẫn lưu.
II. CHỈ ĐỊNH: Người bệnh có dẫn lưu
bể thận qua da
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có chống chỉ
định
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 01 bác sỹ
thực hiện thủ thuật
- Điều dưỡng: 01 phụ
giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Bộ dây truyền huyết
thanh: 01 bộ
- Túi đựng nước tiểu:
01 chiếc
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 01 chiếc
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 4 gói
- Găng tay vô trùng: 02
đôi
3. Người bệnh: Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác
sỹ.
4. Hồ sơ bệnh án: Bệnh án được hoàn
thiện với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
nghiêng bộc lộ bên thận dẫn lưu
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng
- Sát trùng da vùng dẫn
lưu
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ
- Sát trùng sạch vùng
chân sonde
- Kiểm tra chỉ cố định
chân sonde dẫn lưu có bị đứt gãy không. Nếu không còn cố định được sonde thì
phải khâu lại chân sonde.
- Tháo bỏ dây truyền và
túi nước tiểu cũ. Đo số lượng dịch ra theo sonde trong 24 giờ.
- Nối sonde dẫn lưu với
bộ dây truyền và túi đựng nước tiểu.
- Siêu âm kiểm tra lại
vị trí sonde dẫn lưu trong bể thận
- Băng vùng chân dẫn lưu
- Cho người bệnh về giường
bệnh
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi dịch số lượng,
tính chất, màu sắc qua sonde dẫn lưu.
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24giờ.
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Hầu như không có tai
biến nếu có chảy máu tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu
cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and
Adolescents: Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207- 10
2.Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen
JS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA (2004).
“Complications associated with percutaneous nephrostomies. A retrospective
study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
CHĂM SÓC VÀ BẢO QUẢN CATHETER ĐƯỜNG HẦM CÓ CUFF
ĐỂ LỌC MÁU
I. ĐẠI CƯƠNG
Chăm sóc catheter đường
hầm duy trì chức năng của catheter nhằm theo dõi chảy máu đường hầm và chân
catheter, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng đường hầm, tụt catheter khỏi vị trí đặt
và hạn chế nhiễm trùng huyết cho Người bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có catheter
đường hầm
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 01
- Điều dưỡng: 01
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 02
đôi
3. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được nghe
bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
2. Kiểm tra người bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp.
- Người bệnh được nằm
ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện.
- Bác sỹ rửa tay, mặc
áo thủ thuật, đi găng vô trùng.
- Tháo băng catheter đường
hầm.
- Sát trùng sạch vùng
chỗ đường hầm ra và catheter.
- Kiểm tra chỉ cố định
chân catheter có bị đứt gãy không, nếu không còn cố định được catheter thì phải
khâu lại chân catheter.
- Băng lại catheter đường
hầm.
- Cho người bệnh về giường
bệnh.
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Hầu như không có tai
biến.
Nếu có chảy máu tại
chỗ: băng ép hoặc khâu lại chân catheter nếu cần thiết.
Tài liệu tham khảo
1. Scott O. Trerotola.
2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.
2. Julie AG, Alan
DK. 2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations
and guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs FJ, Murphy
MC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital
physician. March: 23-31.
CHỌC DÒ BỂ THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Chọc dò bể thận dưới hướng
dẫn siêu âm là chọc kim thăm dò trực tiếp vào bể thận nhằm giải quyết nhanh
tình trạng ứ đọng nước tiểu tại bể thận góp phần hồi phục nhu mô và chức năng
thận. Chọc dò bể thận dưới hướng dẫn siêu âm có thể giúp cho việc thực hiện kỹ
thuật chụp bể thận xuôi dòng nhằm tìm vị trí và nguyên nhân gây tắc nghẽn.
II. CHỈ ĐỊNH
Tắc nghẽn đường bài
xuất trên có thể do:
- Bệnh ác tính: Ung thư
tử cung, phù đại tuyến tiền liệt, xương chậu di căn, ung thư của hệ tiết niệu…
- Sỏi thận, sỏi niệu
quản, viêm xơ hóa chít hẹp niệu quản
- Chít hẹp niệu quản
sau phẫu thuật
- Viêm ứ mủ bể thận
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu
nặng không đáp ứng với điều trị
- Đang được điều trị
với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin.
- Tăng huyết áp không
kiểm soát được.
- Khối u thận, lao
thận.
- Bệnh toàn thể nặng
tiên lượng tử vong.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 01 bác sỹ cầm
đầu dò siêu âm và 01 bác sỹ thực hiện thủ thuật.
- Điều dưỡng: 01 phụ
giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn
- Túi camera vô khuẩn:
01 bộ
- Catheter tĩnh mạch
trung tâm: 01 bộ
- Bộ dây truyền huyết
thanh: 01 bộ
- Túi đựng nước tiểu:
01 chiếc
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 01 chiếc
- Thuốc gây tê lidocain
2%: 04 ống
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 3
đôi
- Ống nghiệm: 04
- Bộ dụng cụ và thuốc
chống choáng, chống sốc phản vệ.
3. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu.
- Người bệnh có thể được
chụp Xquang hệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu hoặc có chụp cắt
lớp vi tính trong các trường hợp ung thư gây chèn ép, có thể có MRI hoặc MSCT
dựng hình niệu quản trong các trường hợp cần thiết.
- Người bệnh có biểu
hiện nhiễm trùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời
gian và liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người
nhà.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocain.
- Người bệnh được theo
dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Người bệnh được nằm
nghiêng bộc lộ bên thận cần chọc dò.
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng.
- Sát trùng da vùng
định chọc dò.
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ.
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm chọc dò vào bể thận.
- Gây tê vùng dẫn lưu.
- Đưa kim dẫn đường vào
bể thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Dùng bơm 20 ml rút dịch trong bể thận ra
ngoài.
- Lấy mẫu xét nghiệm
dịch: sinh hóa, tế bào, cấy định danh vi khuẩn, PCR lao.
- Luồn catheter vào vào
bể thận. Khi catheter đã đặt đúng vị trí trong bể thận thì tiến hành nối
catheter dẫn lưu với bộ dây truyền và túi đựng nước tiểu.
- Khâu cố định catheter
- Siêu âm kiểm tra lại
vị trí catheter trong bể thận
- Băng vùng chân
catheter
- Cho người bệnh về giường
bệnh
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi dịch số lượng,
tính chất, màu sắc qua catheter
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24h
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau
- Chảy máu:
+ Có thể chảy máu từ
nhu mô hoặc từ mạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không ảnh hưởng
đến huyết động.
+ Trường hợp chảy máu
nghiêm trọng từ các nhánh của động mạch thận. Cần truyền máu để giúp ổn định
tình trạng của Người bệnh. Nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu
và nút mạch nếu cần.
- Nhiễm khuẩn
- Tổn thương cơ quan
lân cận hiếm gặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo
tồn với kháng sinh và nhịn ăn.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and
Adolescents: Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207-10.
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatement of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen
JS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA
(2004). “Complications associated with percutaneous nephrostomies. A
retrospective study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
CHỌC HÚT DỊCH NANG THẬN CÓ TIÊM CỒN TUYỆT ĐỐI DƯỚI
HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Nang thận là hiện tượng
một phần cấu trúc thận thay đổi, tạo nên một khoang chứa dịch bên trong, có vỏ
bao bọc bên ngoài. Nang thận có thể ở vị trí nhu mô thận, đài bể thận. Nếu các
nang thận to ra sẽ có nguy cơ gây chèn ép các phần khác của thận, lâu dần sẽ
gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chức năng thận như vỡ nang, nhiễm
trùng, ung thư hóa…
Chọc hút dịch nang thận
có tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến
hành để làm giảm áp lực trong nang thận, hút dịch nang thận và làm xơ hóa vách
nang thận nhằm giải quyết triệt để, tránh được nguy cơ tái phát nhanh của nang
thận.
II. CHỈ ĐỊNH
- Kích thước nang thận
≥ 6 cm hoặc có triệu chứng đau nhiều
- Nang thận không thông
với đài bể thận
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có rối
loạn đông máu
- Nang thận thông với
đài bể thận
- Nang thận nằm ở những
vị trí nguy hiểm khi tiến hành thủ thuật
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 02 người
- Điều dưỡng hoặc kỹ
thuật viên: 01 người
2. Phương tiện
- Dung dịch Betadine
sát trùng 10%: 1lọ
- Thuốc gây tê
lidocaine 2%: 4 ống (10mg/ml)
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Cồn tuyệt đối: 20ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 1 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 2
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 4 gói
- Găng tay vô trùng: 3
đôi
- Kim chọc dịch não tủy cỡ 18G: 1chiếc (hoặc kim luồn dài 10 cm).
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5-5 MHz đã được sát khuẩn.
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 4 chiếc.
- Panh kẹp săng: 4
chiếc
- Bàn thủ thuật: 1
chiếc
- Túi ni lông vô khuẩn
bọc đầu dò siêu âm: 1 bộ
3. Người bệnh
- Người bệnh được làm
các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác trước khi chọc
hút nang thận.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu, chụp UIV hoặc chụp cắt lớp vi tính để loại trừ có thông từ
nang thận với bể thận.
- Người bệnh được nghe
bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam
kết làm thủ thuật chọc hút nang thận.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocain 2%
- Người bệnh được theo
dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
sấp hoặc nghiêng tùy theo vị trí nang thận
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm chọc nang
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang
- Sát trùng da vùng
chọc nang
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ ở vị trí chọc nang
- Gây tê vùng chọc nang
- Đưa kim chọc dịch não
tủy vào nang thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm.
- Khi kim đã vào tới
nang thì tiến hành hút dịch nang thận cho tới khi trong nang còn khoảng 10ml
dịch. Đưa dịch chọc hút nang đi làm các xét nghiệm nếu cần.
- Bơm 10ml đến 15ml cồn
tuyệt đối vào vị trí nang thận cũ để gây xơ hóa
vách nang (số lượng cồn tuyệt đối bơm vào phụ thuộc vào kích thước nang thận).
Chờ 30 phút thì hút cồn tuyệt đối ra (nếu người bệnh bị tăng huyết áp hoặc có
chảy máu trong quá trình chọc hút nang thì không bơm cồn tuyệt đối).
- Rút kim chọc nang
- Ấn cầm máu điểm chọc
trong vòng 5 phút
- Siêu âm kiểm tra lại
- Sát trùng lại vị trí
chọc hút nang
- Băng vùng chọc nang
- Cho người bệnh về giường
nằm bất động 24 giờ.
VI. THEO DÕI
Người bệnh cần được
theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, màu sắc nước tiểu, vị trí chọc hút nang thận
và toàn trạng trong 24 giờ.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau vị trí chọc hút: nếu
đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.
- Đái máu vi thể: không
cần xử trí
- Đái máu đại thể
+ Đái máu ít: Truyền
thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn
trạng.
+ Nếu có đái máu nhiều
gây tụt huyết áp cần truyền máu cho người bệnh. Cho thuốc cầm máu tranxeamic
acid 250mg x 2-4 ống tiêm tĩnh mạch chậm.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Lang EK(1987). Renal cyst puncture
studies. Urol Clin North Am. Feb14(1),
91-102.
2. Onder Canguven, Cemal
Goktas, Faruk Yencilek (2009). A New Technique for Simple Renal Cyst:
Cystoretroperitoneal Shunt. Advances in Urology,1-5.
3. Yi-Hsin Huang (2007). Which Method is
Better for Simple Renal Cysts, Percutaneous Aspiration or
Laparoscopic.Unroofing? Controversy in Urology. JTUA, 18(4),
203-205.
CHỌC HÚT DỊCH QUANH THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA
SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Dịch quanh thận xuất
hiện do nhiều nguyên nhân, với số lượng ít thường ít ảnh hưởng đến cấu trúc,
chức năng của thận, nhưng nếu dịch quanh thận nhiều và tồn tại trong thời gian
dài sẽ có nguy cơ gây chèn ép cấu trúc thận, lâu dần sẽ ảnh hưởng đến chức năng
thận và gây xơ hóa cầu thận.
Dẫn lưu dịch quanh thận
dưới hướng dẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến hành để lấy hết dịch
quanh thận ra ngoài, giải phóng chèn ép thận nhằm phục hồi cấu trúc và chức
năng của thận.
II. CHỈ ĐỊNH
- Dịch quanh thận dày
< 5 cm
- Có dấu hiệu chèn ép
thận trên siêu âm
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có rối loạn
đông máu
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ
- 01 điều dưỡng
2. Phương tiện
- Dung dịch Betadine
sát trùng: 01 lọ
- Thuốc gây tê
lidocaine 2%: 04 ống (10mg/ml)
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 03
đôi
- Kim chọc dịch não tủy cỡ 18G: 01chiếc (hoặc kim luồn dài 10 cm)
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5-5 MHz đã được sát khuẩn
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ: 04 chiếc
- Panh kẹp săng: 04
chiếc
- Bàn thủ thuật: 01
chiếc
- Túi ni lông vô khuẩn
bọc đầu dò siêu âm: 01 bộ
3. Người bệnh
- Người bệnh được làm
các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác trước khi tiến
hành thủ thuật.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu hoặc chụp cắt lớp vi tính xác định mức độ chèn ép thận và số
lượng dịch.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết làm thủ thuật chọc hút nang thận.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocaine
- Người bệnh được theo
dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
sấp hoặc nghiêng tùy theo vị trí chọc hút
- Bác sỹ định vị bằng
siêu âm để tìm điểm chọc hút dịch
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang
- Sát trùng da vùng
chọc hút
- Trải săng vô trùng ở
vị trí chọc hút dịch
- Gây tê vùng định dẫn
lưu dịch
- Chọc kim vào khối
dịch quanh thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm
- Nếu sử dụng kim luồn
thì rút nòng sắt và đưa kim luồn vào khối dịch quanh thận.
- Rút thử xem đã có
dịch hay chưa
- Khi chắc chắn kim đã
vào tới vùng dịch quanh thận rồi thì tiến hành hút dịch và đưa đi làm xét
nghiệm tế bào, sinh hóa và cấy dịch nếu cần.
- Siêu âm kiểm tra lại
- Sát khuẩn lại vùng
chọc hút dịch
- Băng vị trí chọc hút
- Cho người bệnh về giường
bệnh
VI. THEO DÕI
- Người bệnh cần được
theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp
- Theo dõi vị trí chọc
hút (chảy máu, nhiễm trùng)
- Theo dõi nước tiểu
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau vị trí chọc hút: nếu
đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm .
- Đái máu vi thể: không
cần xử trí
- Đái máu đại thể
+ Đái máu ít: Truyền thêm
Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn trạng.
+ Nếu có đái máu nhiều
gây tụt huyết áp cần truyền máu, hồi sức tích cực và dùng thuốc cầm máu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Howard M. Richard, III,
M.D (2004).Perirenal
Transplant Fluid Collections. Semin Intervent Radiol. December 21(4),
235-237.
2. Pollak R, Veremis SA, Maddux MS, Mozes MF(1988). The natural history
of and therapy for perirenal fluid collections following renal transplantation. JUrol. Oct 140(4), 716-720.
3. Rajani Gorantla, Anusheela Yalapati, Bhawna Dev, and al (2010). Case report:Perinephric
lymphangiomatosis.Indian J Radiol Imaging. August 20(3), 224-226.
CHỌC HÚT DỊCH NANG THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU
ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Chọc hút dịch trong
thận dưới hướng dẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến hành nhằm lấy được
hết dịch trong nang thận, làm giảm áp lực trong nang thận, phòng ngừa xuất hiện
biến chứng xảy ra nếu nang thận quá to.
II. CHỈ ĐỊNH
- Nang thận ≥ 6 cm
- Có triệu chứng đau
nhiều
- Nang thận không thông
với đài bể thận
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có rối
loạn đông máu
- Nang thận thông với
đài bể thận
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 02 người
- Điều dưỡng hoặc kỹ
thuật viên: 01 người
2. Phương tiện
- Dung dịch Betadine
sát trùng 10%: 01lọ
- Thuốc gây tê
lidocaine 2%: 04 ống (10mg/ml)
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 03
đôi
- Kim chọc dịch não tủy cỡ 18G: 01 chiếc hoặc kim luồn dài 10 cm
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5-5 MHz đã được sát khuẩn
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ: 04 chiếc
- Panh kẹp săng: 04
chiếc
- Bàn thủ thuật: 01 bộ
- Túi ni lông vô khuẩn
bọc đầu dò siêu âm: 01 bộ
3. Người bệnh
- Người bệnh được làm
các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu hoặc chụp cắt lớp vi tính xác định mức độ chèn ép thận và số
lượng dịch.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết làm thủ thuật chọc hút nang thận.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh dược thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocaine
- Người bệnh được theo
dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
sấp hoặc nghiên tùy theo vị trí nang thận
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm chọc hút dịch
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang
- Sát trùng da vùng
chọc nang
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ ở vị trí chọc hút dịch
- Gây tê vùng định chọc
hút dịch
- Chọc kim chọc dịch
não tủy vào nang thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm
- Khi kim đã vào tới
nang thận thì tiến hành hút dịch cho tới hết. Đưa dịch chọc hút đi làm các xét
nghiệm nếu cần.
- Rút kim chọc nang
thận ra
- Ấn cầm máu điểm chọc
trong vòng 5 phút
- Siêu âm kiểm tra lại
- Băng vùng chọc hút
nang thận
- Sát trùng lại vùng
chọc hút nang thận
- Cho người bệnh về giường
nằm bất động 24 giờ
VI. THEO DÕI
Người bệnh cần được
theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, màu sắc nước tiểu, vị trí chọc hút nang thận
và toàn trạng trong 24giờ.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau vị trí chọc hút: nếu
đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm .
- Đái máu vi thể: không
cần xử trí
- Đái máu đại thể
+ Đái máu ít: Truyền
thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn
trạng.
+ Nếu có đái máu nhiều
gây tụt huyết áp cần truyền máu, hồi sức tích cực và dùng thuốc cầm máu
tranxeamic acid 250mg x 2-4 ống, tiêm tĩnh mạch chậm.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Lang EK (1987). Renal
cyst puncture studies. Urol Clin North Am. Feb 14(1), 91-102.
2. Onder Canguven, Cemal
Goktas, Faruk Yencilek (2009). A New Technique for Simple Renal Cyst: Cystoretroperitoneal
Shunt. Advances in Urology, 1-5.
3. Yi-Hsin Huang
(2007). Which Method is Better for Simple Renal Cysts, Percutaneous
Aspiration or Laparoscopic. Unroofing?. Controversy in Urology. JTUA 18(4),
203-205.
CHỌC HÚT NƯỚC TIỂU TRÊN XƯƠNG MU
I. ĐẠI CƯƠNG
Chọc hút nước tiểu trên
xương mu là kỹ thuật lấy nước tiểu chẩn đoán và điều trị trong một số bệnh tiết
niệu. Đây là một kỹ thuật đặc biệt vì vậy không nên chỉ định rộng rãi và chỉ áp
dụng khi thực sự cần thiết.
II. CHỈ ĐỊNH
Cấy tìm vi khuẩn niệu
làm kháng sinh đồ trong những trường hợp khó điều trị, đặc biệt ở trẻ em
Không đặt được sonde
tiểu khi Người bệnh có bí tiểu và cầu bàng quang căng to
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu
nặng
- Đang được điều trị
với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 01 bác sỹ
thực hiện thủ thuật
- Điều dưỡng: 01 điều dưỡng
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ: 01 chiếc
- Mảnh vải nhựa đặt dưới
mông Người bệnh
- Thuốc gây tê lidocain
2%: 04 ống
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 02
đôi
- Ống nghiệm: 04
3. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu và các xét nghiệm khác tùy theo nguyên nhân và chẩn đoán
bệnh.
- Người bệnh có chỉ
định chọc hút nước tiểu trên xương mu.
- Người bệnh và gia
đình được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người
nhà.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Bác sỹ khám và có thể
siêu âm để chắc chắn người bệnh có cầu bàng quang ở thời điểm tiến hành thủ
thuật
- Bác sỹ rửa tay, mặc
áo thủ thuật, đi găng vô trùng
- Người bệnh nằm ngửa,
co chân, đầu gối co lên khoảng 60 độ, bàn chân đặt thoải mái
- Trải mảnh vải nhựa dưới
mông người bệnh sau đó trải săng vô khuẩn không lỗ
- Sát trùng rộng toàn
bộ vùng chuẩn bị làm thủ thuật
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ
- Vị trí chọc: đường
trắng giữa, trên khớp mu 1 cm
- Gây tê da và tổ chức
dưới da vùng chọc hút nước tiểu
- Chọc kim thẳng đứng
qua da và tổ chức dưới da. Khi kim đã qua thành bàng quang thì hút nước tiểu,
bỏ đi 5 ml nước tiểu đầu để loại bỏ hồng cầu khi đầu kim đi qua thành bàng
quang, tổ chức dưới da sau đó hút nước tiểu cho vào các ống nghiệm.
- Trong trường hợp Người
bệnh bí đái thì có thể tiến hành hút bớt nước tiểu trong bàng quang ra ngoài để
làm giảm áp lực trong bàng quang cho người bệnh.
- Cho người bệnh về giường
bệnh
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi chảy máu
vùng chọc hút.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Nhiễm trùng, rò nước
tiểu
- Chảy máu: rất ít gặp.
Nếu có chảy máu, ép chặt vị trí khoảng 15-30 phút sau đó băng cầm máu
- Chọc vào ruột và đại
tràng: rất ít gặp, cho người bệnh nhịn ăn và chờ hồi phục.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Gardam MA, Amihod B, Orenstein P,
et al. 1998. Overutilization
of indwelling urinary catheters and
the development of nosocomial urinary tract infections. Clin Perform Qual
Health Care. 6:99.
2. Cravens DD, Zweig S. 2000. Urinary catheter management. Am
Fam Physician. 61:369.
3. Holroyd-Leduc JM,
Sands LP, Counsell SR, et al. 2005. Risk factors for indwelling urinary
catheterization among older hospitalized patients without a specific medical
indication for catheterization. J Patient Saf. 1:201.
4. Jain P, Parada JP,
David A et al. 1995.
Overuse of the indwelling urinary tract catheter in hospitalized medical
patients. Arch Intern Med. 155:1425.
5. Givens CD, Wenzel RP. 1980. Catheter-associated urinary tract
infections in surgical patients: a controlled
study on the excess morbidity and costs. J Urol. 124:646.
CHỤP BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN TRÀO NGƯỢC BÀNG QUANG
- NIỆU QUẢN
I. ĐẠI CƯƠNG
Chụp bàng quang chẩn
đoán trào ngược bàng quang niệu quản là kỹ thuật bơm thuốc cản quang vào trong
lòng bàng quang rồi chụp Xquang vùng tiểu khung ở các tư thế và các thì khác
nhau.
II. CHỈ ĐỊNH
Nghi ngờ có trào ngược
bàng quang - niệu quản…
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ định tuyệt
đối: không có
- Chống chỉ định tương
đối: viêm nhiễm nặng vùng bàng quang, niệu đạo, hẹp khít niệu đạo
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: 1 bác sỹ,1 điều dưỡng,
1 kỹ thuật viên khoa chẩn đoán hình ảnh
2. Phương tiện, dụng cụ
- Máy chụp X quang, nếu
có máy tăng sáng truyền hình là tốt nhất.
- Bông, cồn, dầu
paraffin.
- Dung dịch sát khuẩn:
Betadine (1lọ).
- Sonde tiểu, panh,
kẹp: mỗi thứ 1 chiếc.
- Nước muối sinh lý: 1
chai 500ml
- Thuốc cản quang có
iod tan trong nước (Telebrix,..)
- Găng vô trùng: 2 đôi
- Mũ, khẩu trang: 2 bộ
- Phim cỡ 13 x 18 cm
hoặc 18 x 24cm: 6 tờ
3. Người bệnh
- Người bệnh nhịn đói khi
làm thủ thuật
- Người bệnh được thụt
tháo sạch trước
- Người bệnh đi tiểu
hết trước khi chụp (hoặc dùng sonde tháo hết nước tiểu trong bàng quang Người
bệnh).
- Giải thích Người bệnh
yên tâm trong quá trình chụp, hướng dẫn Người bệnh bộc lộ vùng cần chụp.
4. Hồ sơ bệnh án: mang theo đầy đủ
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
2. Kiểm tra người bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Tư thế Người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
- Chụp 1 phim hệ tiết
niệu không chuẩn bị
- Đặt sonde tiểu cho Người
bệnh để tháo hết nước tiểu trong bàng quang ra rồi từ từ bơm dung dịch thuốc
cản quang 20- 30% (pha thuốc cản quang iod với nước muối sinh lý) đến khi đầy
bàng quang (khoảng 300 ml) hoặc đến khi Người bệnh buồn tiểu.
- Rút hoặc kẹp sonde,
chụp bàng quang ở các tư thế khác nhau các thì không rặn đái (Phát hiện trào ngược
bàng quang niệu quản chủ động, đánh giá thành bàng quang, túi thừa bàng
quang…), rặn đái (phát hiện trào ngược bàng quang niệu quản thụ động), trong
tiểu (phát hiện hẹp niệu đạo), sau tiểu (phát hiện lượng nước tiểu tồn dư),
nghiêng trái, nghiêng phải tùy theo từng trường hợp.
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
1. Bình thường: Dung tích bàng quang
200-300 ml, thành bàng quang mềm mại, nhẵn, ranh giới rõ ràng trên xương mu.
2. Bệnh lý
- Thể tích bàng quang quá
nhỏ < 50 - 100 ml.
- Hình ảnh trào ngược
thành bàng quang niệu quản.
VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ
TRÍ
Nhiễm trùng ngược dòng:
Uống nhiều nước và dùng kháng sinh.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Broghammer J and
Wessells H.
(2008) Acute management of bladder and urethral trauma. AUA Update Series, 27(24):222-224.
2. Scarpero HM,
Koski M, Kaufman MR, et all (2009) Urodynamics best practices. AUA
Update Series, 28(9):74-83.
3. Barbaric ZL. (1994)
Principles of Genitourinary Radiology 2nd , New York: Thieme Medical.
4. Kuan JK, Porter J,
Wessells H. (2006)
Imaging for genitourinary trauma. AUA Update Series; 25(4):26-27.
DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA CẤP CỨU
I. ĐẠI CƯƠNG
Dẫn lưu bể thận qua da
cấp cứu là thiết lập một đường dẫn lưu nước tiểu từ bể thận ra ngoài qua da qua
đó giải quyết tình trạng ứ nước, ứ mủ bể thận nhằm giải quyết được tình trạng
nhiễm trùng tại chỗ, hạn chế khả năng nhiễm trùng lan rộng hơn như nhiễm trùng
máu, kéo dài thời gian nâng thể trạng cho người bệnh để tạo điều kiện cho việc
giải quyết nguyên nhân gây tắc nghẽn.
II. CHỈ ĐỊNH
Tắc nghẽn đường bài
xuất trên có thể do một trong các nguyên nhân:
- Bệnh ác tính: Ung thư
tử cung, tuyến tiền liệt, xương chậu di căn, ung thư của hệ tiết niệu…
- Sỏi thận, sỏi niệu
quản, viêm xơ hóa co thắt niệu quản
- Chít hẹp niệu quản
sau phẫu thuật
- Viêm ứ mủ bể thận
- Tắc nghẽn đường bài
xuất trong thai kỳ và chưa thể xử trí triệt để được nguyên nhân tắc nghẽn
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu
nặng không đáp ứng với điều trị
- Đang được điều trị
với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin.
- Khối u thận, lao
thận.
- Bệnh toàn thể nặng
tiên lượng tử vong.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ: 01 bác sỹ
cầm đầu dò siêu âm và 01 bác sỹ thực hiện thủ thuật.
- 01 điều dưỡng: phụ
giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật.
2. Phương tiện
- Giường thủ thuật: 01
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn
- Túi camera vô khuẩn:
01 bộ
- Bộ Sonde dẫn lưu 6
-8F: 01 bộ
- Bộ dây truyền huyết
thanh: 01 bộ
- Túi đựng nước tiểu:
01 chiếc
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 01 chiếc
- Thuốc gây tê lidocain
2%: 04 ống
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 03
đôi
- Ống nghiệm: 04
- Bộ dụng cụ và thuốc
chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu.
- Người bệnh có thể được
chụp X quang hệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu.
- Người bệnh có biểu
hiện nhiễm trùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời
gian và liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật dẫn lưu bể thận qua da.
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người
nhà.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm
đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh dược thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocain
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
nghiêng bộc lộ bên thận cần dẫn lưu
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng
- Sát trùng da vùng
định dẫn lưu
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm đưa dẫn lưu vào bể thận.
- Gây tê vùng dẫn lưu
- Đưa sonde chuyên dụng
vào bể thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Dùng bơm 20 ml rút dịch trong bể
thận ra ngoài.
- Lấy mẫu xét nghiệm
dịch: sinh hóa, tế bào, cấy định danh vi khuẩn, PCR lao.
- Luồn ống dẫn lưu vào
trong bể thận, rút nòng sonde và luồn sonde vào bể thận.
- Khi sonde dẫn lưu đã
đặt đúng vị trí trong bể thận thì tiến hành nối sonde dẫn lưu với bộ dây truyền
và túi đựng nước tiểu.
- Khâu cố định sonde
dẫn lưu.
- Siêu âm kiểm tra lại
vị trí sonde dẫn lưu trong bể thận.
- Băng vùng chân dẫn lưu.
- Cho người bệnh về giường
bệnh.
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi dịch số lượng,
tính chất, màu sắc qua sonde dẫn lưu
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24giờ
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau
- Chảy máu:
+ Có thể chảy máu từ
nhu mô hoặc từ mạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không ảnh hưởng
đến huyết động.
+ Trường hợp chảy máu
nghiêm trọng từ các nhánh của động mạch thận. Cần truyền máu để giúp ổn định tình
trạng của Người bệnh. Nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu và nút
mạch nếu cần.
- Nhiễm khuẩn.
- Tổn thương cơ quan
lân cận hiếm gặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo
tồn với kháng sinh và nhịn ăn.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and
Adolescents: Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207- 10
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen
JS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
DẪN LƯU DỊCH QUANH THẬN DƯỚI SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Dịch quanh thận xuất
hiện do nhiều nguyên nhân, với số lượng ít thường ít ảnh hưởng đến cấu trúc,
chức năng của thận, nhưng nếu dịch quanh thận nhiều và tồn tại trong thời gian
dài sẽ có nguy cơ gây chèn ép cấu trúc thận, lâu dần sẽ ảnh hưởng đến chức năng
thận và gây xơ hóa cầu thận.
Dẫn lưu dịch quanh thận
dưới hướng dẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến hành để lấy hết dịch
quanh thận ra ngoài, giải phóng chèn ép thận nhằm phục hồi cấu trúc và chức
năng của thận.
II. CHỈ ĐỊNH
- Dịch quanh thận dày ≥
3 cm
- Có dấu hiệu chèn ép
thận trên siêu âm
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có rối loạn
đông máu
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ
- 01 điều dưỡng
2. Phương tiện
- Dung dịch Betadine
sát trùng: 01lọ
- Thuốc gây tê
lidocaine 2%: 04 ống (10mg/ml)
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 03
đôi
- Bộ đặt catheter tĩnh
mạch trung tâm: 01 bộ
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5-5 MHz đã được sát khuẩn
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ: 04 chiếc
- Panh kẹp săng: 04
chiếc
- Bàn thủ thuật: 01
chiếc
- Túi ni lông vô khuẩn
bọc đầu dò siêu âm: 01 bộ
3. Người bệnh
- Người bệnh được làm
các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu hoặc chụp cắt lớp vi tính xác định mức độ chèn ép thận và số
lượng dịch.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết làm thủ thuật dẫn lưu dịch quanh thận.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh dược thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocaine.
- Người bệnh được theo
dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Người bệnh được nằm
sấp hoặc nghiêng tùy theo vị trí dẫn lưu.
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm chọc hút dịch.
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang.
- Sát trùng da vùng dẫn
lưu
- Trải săng vô trùng ở
vị trí chọc hút dịch
- Gây tê vùng định dẫn
lưu dịch
- Chọc kim dẫn đường của
bộ đặt catheter vào khối dịch quanh thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm.
- Luồn ống dẫn lưu vào
khối dịch quanh thận, rút kim dẫn đường ra
- Rút thử qua ống dẫn lưu
xem đã có dịch hay chưa
- Khi chắc chắn ống dẫn
lưu đã vào tới vùng dịch quanh thận rồi thì tiến hành nối ống dẫn lưu với bộ
dây truyền và túi đựng nước tiểu để đánh giá số lượng dịch ra chính xác.
- Khâu cố định sonde
dẫn lưu
- Siêu âm kiểm tra lại
- Sát khuẩn lại vị trí
dẫn lưu
- Băng vùng chân dẫn lưu
- Cho người bệnh về giường
bệnh
VI. THEO DÕI
- Người bệnh cần được
theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Theo dõi màu sắc, số
lượng dịch dẫn lưu
- Theo dõi vị trí dẫn lưu
(chảy máu, nhiễm trùng)
- Theo dõi nước tiểu
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau vị trí dẫn lưu:
nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm
.
- Đái máu vi thể: không
cần xử trí
- Đái máu đại thể:
+ Đái máu ít: Truyền
thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn
trạng.
+ Nếu có đái máu nhiều
gây tụt huyết áp cần truyền máu, hồi sức tích cực và dùng thuốc cầm máu.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Howard M. Richard, III,
M.D (2004). Perirenal Transplant Fluid Collections. Semin
Intervent Radiol. December 21(4), 235-237.
2. Pollak R, Veremis SA, Maddux MS and al
(1988). The natural history of and therapy for perirenal fluid
collections following renal transplantation. JUrol. Oct 140(4),716-720.
3. Rajani Gorantla,
Anusheela Yalapati, Bhawna Dev and al (2010).
Case report: Perinephric lymphangiomatosis. Indian J Radiol Imaging.
August 20(3), 224-226.
DẪN LƯU NANG THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Dẫn lưu dịch nang thận
dưới hướng dẫn của siêu âm được áp dụng đối với nang thận có kích thước lớn.
Đây là một thủ thuật cần được tiến hành nhằm dẫn lưu được hết dịch trong nang
thận, làm giảm áp lực trong nang thận, phòng ngừa xuất hiện biến chứng xảy ra
nếu nang thận quá to.
II. CHỈ ĐỊNH
- Kích thước nang thận ≥
8 cm
- Có triệu chứng đau
nhiều và chèn ép thận trên siêu âm
- Nang thận không thông
với đài bể thận
- Nang thận to nhiễm
trùng, không đáp ứng với điều trị nội khoa
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có rối
loạn đông máu.
- Nang thận thông với
đài bể thận
- Người bệnh có bệnh lý
khác không ổn định.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ
- 01 điều dưỡng
2. Phương tiện
- Dung dịch Betadine
sát trùng: 01lọ
- Thuốc gây tê
lidocaine 2%: 04 ống (10mg/ml)
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 3
đôi
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5-5 MHz đã được sát khuẩn
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 04 chiếc
- Panh kẹp săng: 04
chiếc
- Bàn thủ thuật: 01 bàn
- Túi ni lông: vô khuẩn
bọc đầu dò siêu âm: 01 bộ
- Bộ dẫn lưu: 01 bộ
- Bộ dây truyền huyết
thanh: 01 bộ
- Túi đựng nước tiểu:
01 chiếc
3. Người bệnh
- Người bệnh được làm
các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu, chụp UIV hoặc chụp cắt lớp vi tính để loại trừ có thông từ
nang thận với bể thận.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết làm thủ thuật
4. Hồ sơ bệnh án: hoàn thiện bệnh án và
chẩn đoán
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh:
đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocaine.
- Người bệnh được theo
dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm dẫn lưu
- Người bệnh được nằm
sấp hoặc nghiêng tùy vị trí dẫn lưu
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng
- Sát trùng da vùng
định dẫn lưu
- Trải săng vô trùng
- Gây tê vùng dẫn lưu
- Chọc kim dẫn đường
vào nang thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm
- Luồn ống dẫn lưu vào
trong nang thận (có thể thay thế bằng catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng),
rút kim dẫn đường ra.
- Rút thử qua ống dẫn lưu
xem đã có dịch nang thận ra hay chưa
- Lấy dịch trong nang
làm các xét nghiệm
- Khi ống dẫn lưu đã
vào tới nang thận thì tiến hành nối ống dẫn lưu với bộ dây truyền và túi đựng nước
tiểu để đánh giá số lượng dịch ra chính xác
- Khâu cố định sonde
dẫn lưu
- Siêu âm kiểm tra lại
- Sát khuẩn lại vùng
dẫn lưu
- Băng vùng chân dẫn lưu
- Cho người bệnh về giường
bệnh
VI. THEO DÕI
- Người bệnh cần được
theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp
- Theo dõi số lượng,
màu sắc nước tiểu
- Theo dõi số lượng,
màu sắc dịch dẫn lưu
- Theo dõi vị trí chọc
dẫn lưu nang thận
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau vị trí chọc dẫn lưu:
nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.
- Đái máu vi thể: không
cần xử trí
- Đái máu đại thể
+ Đái máu ít: Truyền
thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn
trạng.
+ Nếu có đái máu nhiều
gây tụt huyết áp cần truyền máu và dùng thuốc cầm máu và tìm nguyên nhân để xử
trí. Tuy nhiên trường hợp này hiếm xảy ra.
- Dịch dẫn lưu có máu:
+ Kiểm tra lại dưới
siêu âm xem vị trí đầu dẫn lưu có sai vị trí không để điều chỉnh kịp thời.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M, Brian
D et al. (2001). Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:
Outpatient Management. Radiology 218, 207- 210
2. Mosbah A, Siala A
(1990). Percutaneous nephrostomy in the treatement of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases . Ann Urol (Paris) 24 (4),
279 - 281.
3. Ogg CS, Pedersen JS
(1969). Percutaneous Needle Nephrostomy. Bristish Medical Journal 4,
657 - 660.
4. Karim SS R,
Samanta S, Aich RK et al. (2010). Percutaneous nephrostomy by direct
puncture technique: An observational study. Indial journal of Nephology 20
(2), 84 - 88.
DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU
ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Dẫn lưu bể thận qua da
dưới hướng dẫn siêu âm là dẫn lưu trực tiếp nước tiểu ra ngoài để nhu mô thận
có cơ hội hồi phục chức năng, do đó bảo tồn được chức năng thận, giải quyết được
tình trạng nhiễm trùng tại chỗ, hạn chế khả năng nhiễm trùng lan rộng hơn như
nhiễm trùng máu... tạo điều kiện cho việc giải quyết nguyên nhân gây tắc nghẽn.
II. CHỈ ĐỊNH
Tắc nghẽn đường bài
xuất trên có thể do một trong các nguyên nhân:
- Bệnh ác tính: Ung thư
tử cung, tuyến tiền liệt, xương chậu di căn, ung thư của hệ tiết niệu…
- Sỏi thận, sỏi niệu
quản, viêm xơ hóa co thắt niệu quản
- Chít hẹp niệu quản
sau phẫu thuật
- Viêm ứ mủ bể thận
- Tắc nghẽn đường bài
xuất trong thai kỳ và chưa thể xử trí triệt để được nguyên nhân tắc nghẽn
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu
nặng không đáp ứng với điều trị
- Đang được điều trị
với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin.
- Tăng huyết áp không
kiểm soát được.
- Khối u thận, lao
thận.
- Bệnh toàn thể nặng
tiên lượng tử vong.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ: 1 bác sỹ
cầm đầu dò siêu âm, 1 bác sỹ thực hiện đưa dẫn lưu vào bể thận
- 01 điều dưỡng: phụ
giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn
- Túi camera vô khuẩn:
1 bộ
- Bộ Sonde dẫn lưu 6 -
8F: 01 bộ
- Bộ dây truyền huyết
thanh: 01 bộ
- Túi đựng nước tiểu:
01 chiếc
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại
không lỗ: 04 chiếc
- Panh kẹp săng: 04
chiếc
- Thuốc gây tê lidocain
2%: 04 ống
- Nước muối sinh lý
0,9%: 1000ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 02 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 03
đôi
- Ống nghiệm: 04
- Bộ dụng cụ và thuốc
chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận-tiết niệu.
- Người bệnh có thể được
chụp X quang hệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu hoặc có chụp cắt
lớp vi tính trong các trường hợp ung thư gây chèn ép, có thể có MRI hoặc MSCT
dựng hình niệu quản trong các trường hợp chít hẹp niệu quản.
- Người bệnh có biểu
hiện nhiễm trùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời
gian và liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.
- Người bệnh và gia
đình được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người
nhà.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật:
- Người bệnh được thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocain
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
nghiêng bộc lộ bên thận cần dẫn lưu
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng
- Sát trùng da vùng
định dẫn lưu
- Trải săng vô trùng
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm đưa dẫn lưu vào bể thận
- Gây tê vùng dẫn lưu
- Đưa sonde chuyên dụng
vào bể thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Dùng bơm 20 ml rút dịch trong bể
thận ra ngoài.
- Lấy mẫu xét nghiệm
dịch: sinh hóa, tế bào, cấy định danh vi khuẩn, PCR lao nếu cần.
- Luồn ống dẫn lưu vào
trong bể thận, rút nòng sonde và luồn sonde vào bể thận
- Khi sonde dẫn lưu đã
đặt đúng vị trí trong bể thận thì tiến hành nối sonde dẫn lưu với bộ dây truyền
và túi đựng nước tiểu
- Khâu cố định sonde
dẫn lưu
- Siêu âm kiểm tra lại
vị trí sonde dẫn lưu trong bể thận
- Băng vùng chân dẫn lưu
- Cho Người bệnh về giường
bệnh
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở
- Kiểm soát đau
- Theo dõi dịch số lượng,
tính chất, màu sắc qua sonde dẫn lưu
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24h
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau
- Chảy máu:
+ Có thể chảy máu từ
nhu mô hoặc từ mạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không ảnh hưởng
đến huyết động.
+ Trường hợp chảy máu
nghiêm trọng từ các nhánh của động mạch thận. Cần truyền máu để giúp ổn định
tình trạng của Người bệnh. Nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu
và nút mạch nếu cần.
- Nhiễm khuẩn
- Tổn thương cơ quan
lân cận hiếm gặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo
tồn với kháng sinh và nhịn ăn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mark J, Hogan M,
Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and
Adolescents: Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207- 10
2. Mosbah A, Siala A
(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A
comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279
- 81.
3. Ogg CS, Pedersen
JS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:
pp.657 - 60.
4. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):
pp.84 - 8.
5. Radecka E MA
(2004). “Complications associated with percutaneous nephrostomies. A
retrospective study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH CẢNH ĐỂ LỌC MÁU CẤP CỨU DƯỚI
HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Đặt catheter tĩnh mạch cảnh dưới hướng dẫn của
siêu âm có thể làm giảm tỷ lệ biến chứng, làm giảm số lần chọc vào tĩnh mạch và
giảm thời gian làm thủ thuật. Đường vào tĩnh mạch thường được sử dụng catheter
lọc máu hai nòng lớn đặt vào tĩnh mạch trung tâm lớn do vậy việc thủ thuật an
toàn và nhanh chóng rất có ý nghĩa trong việc thiết lập chính xác đường vào
mạch máu cho ở những Người bệnh có chỉ định cần lọc máu cấp cứu.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
cần đặt đường vào mạch máu để lọc máu cấp cứu.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu
nặng không đáp ứng với điều trị
- Đang được điều trị
với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin
- Bướu cổ lan tỏa
- Dị dạng xương đòn
lồng ngực
- Đã có nhiều phẫu
thuật vùng cổ, ngực
- Khí phế thủng
- Xuất huyết
- Bệnh toàn thể nặng
tiên lượng tử vong
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ: 01 bác sỹ
cầm đầu dò siêu âm, 01 bác sỹ thực hiện thủ thuật
- 01 điều dưỡng: phụ
giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01 giường
- Máy siêu âm với đầu
dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn
- Túi camera vô khuẩn:
01 bộ
- Catheter hai nòng lọc
máu cấp cứu (short-term)
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 01 chiếc
- Thuốc gây tê lidocain
2%: 04ống
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Heparin 3-5 ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 02
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 03
đôi
- Bộ dụng cụ và thuốc
chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người
nhà.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocain
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật
- Sát trùng da vùng
định đặt catheter
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ
- Xác định tam giác được
tạo thành bởi hai đầu của cơ ức đòn chũm và xương ức
- Bắt mạch cảnh
- Định vị bằng siêu âm
để tìm điểm đưa catheter vào tĩnh mạch cảnh
- Gây tê da và tổ chức
dưới da vùng đặt catheter
- Bắt mạch cảnh. Chọc
bên ngoài động mạch cảnh bằng kim thăm dò, góc chọc kim lên 30-450 so với Người bệnh, hướng
về núm vú cùng bên trong khi vừa đi vừa hút chân không trong tay. Khi có máu
trào ra, đánh dấu hướng và độ sâu của kim, rút kim thăm dò
- Đưa kim dẫn đường
chính xác theo đường đi của kim thăm dò khi có máu tĩnh mạch ra luồn
guide-wise. Đưa kim mở đường vào theo guide-wise sau đó dùng dao để mở đường
qua da cho kim mở đường vào để mở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào
tĩnh mạch và luồn catheter vào tĩnh mạch cảnh trong
- Rút guide-wise và
dung bơm tiêm heparin bơm chậm vào hai nhánh catheter, thông thường khoảng 1,5
ml mỗi bên
- Khâu cố định chân
catheter
- Băng vùng chân
catheter
- Cho Người bệnh về giường
bệnh
- Chụp X quang tim phổi
thẳng cấp trước khi tiến hành lọc máu
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Tai biến thường gặp
nhất khi đặt catheter tĩnh mạch cảnh là chọc vào động mạch. Xử trí bằng tạm
dừng thủ thuật, ép vào vị trí chọc khoảng 15 phút.
Tai biến ít gặp hơn là tràn khí màng phổi, tràn
dịch màng phổi, tràn máu màng phổi, tắc mạch khí… Theo dõi toàn trạng, chụp phổi
thẳng, xử trí theo tình trạng tổn thương.
Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh phổ rộng như
cephalosporin thế hệ 3 hoặc cân nhắc sử dụng kháng sinh diệt liên cầu, tụ cầu
như vancomycine…
Các bệnh lý tắc mạch, huyết khối liên quan đến
đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong rất hiếm gặp.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Scott O. Trerotola.
2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.
2. Julie AG, Alan
DK. 2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations
and guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs FJ, Murphy
MC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital
physician. March: 23-31.
ĐẶT SONDE BÀNG QUANG
I. ĐẠI CƯƠNG
Đặt sonde niệu đạo-bàng
quang là thủ thuật dùng để chẩn đoán và điều trị trong một số bệnh tiết niệu.
Đây là kỹ thuật sử dụng một ống thông đặt từ lỗ niệu đạo vào đến bàng quang để
dẫn lưu nước tiểu ra ngoài.
II. CHỈ ĐỊNH
1. Bí tiểu
2. Để làm trống bàng
quang trước khi phẫu thuật
3. Để bơm thuốc vào
bàng quang trong điều trị chảy máu bàng quang hoặc nhiễm trùng bàng quang
4. Xác định khối lượng nước
tiểu tồn dư khi không xác định được chính xác khi siêu âm
5. Chụp phát hiện tào
ngược bàng quang niệu quản ngược dòng
6. Rửa bàng quang
7. Chuẩn bị cho nghiên
cứu can thiệp đường tiết niệu dưới
8. Tiểu tiện không tự
chủ
9. Chờ hồi phục tổn thương
đường tiết niệu dưới sau phẫu thuật
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Viêm niệu đạo cấp
- Hẹp niệu đạo
- Chấn thương vỡ niệu
đạo, đứt niệu đạo
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ: 01 bác sỹ thực
hiện thủ thuật
- Điều dưỡng: 01 người
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 01
- Sonde bàng quang: các
loại kích cỡ tùy thuộc người bệnh
- Gel bôi trơn hoặc dầu
paraffin
- Dung dịch Betadin sát
trùng: 01lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 01 chiếc
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 01 chiếc
- Mảnh vải nhựa đặt dưới
mông người bệnh
- Nước muối sinh lý
0,9%: 100ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 01 chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 04 gói
- Găng tay vô trùng: 02
đôi
- Ống nghiệm: 04
3. Người bệnh
Người bệnh và người bệnh
được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào
giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật
- Người bệnh nằm ngửa,
co chân, đầu gối chống lên khoảng 600, bàn chân đặt thoải mái
- Trải mảnh vải nhựa dưới
mông Người bệnh sau đó trải săng vô khuẩn không lỗ
- Sát trùng rộng toàn
bộ bộ phận sinh dục và bàng quang
- Trải 01 săng vô khuẩn
có lỗ bộc lộ vùng lỗ niệu đạo
-Dùng tay trái để tách
hai mép âm hộ hoặc miệng sáo, tay này đã được coi như nhiễm khuẩn nên không
dùng để cầm sonde.
- Đẩy sonde vào khoảng
6-8 cm sau đó xem nước tiểu đã chảy theo sonde ra ngoài chưa. Nếu đã thấy nước
tiểu ra ngoài, điều chỉnh sonde và bơm cuff 10ml Natriclorua 9% cố định sonde
tiểu.
- Dùng bơm 20 ml lấy nước
tiểu vào các ống xét nghiệm.
- Nối sonde tiểu với
túi đựng nước tiểu.
- Cho người bệnh về giường
bệnh.
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi số lượng,
màu sắc, tính chất nước tiểu trong 24h
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu niệu đạo do
sang chấn
- Tổn thương niệu đạo
do bơm cuff cố định khi sonde chưa được đặt đứng vị trí vào trong bàng quang.
Xử trí: rút bơm cuff để chỉnh sonde lại đúng vị trí. Dùng thuốc giảm đau, chống
viêm và theo dõi sự hồi phục.
- Nhiễm trùng: kháng
sinh thích hợp như cephalosphorine hoặc quinolon.
- Phù nề niệu đạo do
quá trình đặt sonde hoặc bơm bóng khi sonde vào chưa đúng vị trí. Xử trí: dùng
thuốc giảm đau, chống viêm và theo dõi sự hồi phục.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Gardam MA, Amihod B,
Orenstein P, et al. 1998. Overutilization of indwelling urinary catheters and the
development of nosocomial urinary tract infections. Clin Perform Qual
Health Care. 6:99.
2. Cravens DD, Zweig S. 2000. Urinary catheter management. Am
Fam Physician. 61:369.
3. Holroyd-Leduc JM, Sands LP,
Counsell SR, et al. 2005. Risk factors for indwelling urinary
catheterization among older hospitalized patients without a specific medical indication for
catheterization. J Patient Saf. 1:201.
4. Jain P, Parada
JP, David A et al. 1995. Overuse of the indwelling urinary tract catheter
in hospitalized medical patients. Arch intern med. 155:1425.
5. Givens CD, Wenzel
RP. 1980. Catheter-associated urinary tract infections in surgical
patients: a controlled study on the excess morbidity and costs. J Urol. 124:646.
ĐẶT CATHETER MÀNG BỤNG CẤP CỨU ĐỂ LỌC MÀNG BỤNG
CẤP CỨU
I. ĐẠI CƯƠNG
Lọc màng bụng cấp cứu
là một trong những biện pháp điều trị thay thế thận cấp cứu cho những người
bệnh bị suy thận cấp do nhiều nguyên nhân khác nhau. Hiệu quả lọc được tạo ra
do sự trao đổi một số chất giữa máu và dịch lọc trong ổ bụng thông qua màng bán
thấm là màng bụng.
Kỹ thuật đặt catheter
lọc màng bụng cấp cứu là đặt catheter vào ổ bụng để thiết lập đường dẫn dịch
lọc màng bụng vào ổ bụng nhờ đó tiến hành lọc màng bụng (thẩm phân phúc mạc).
Có nhiều cách đặt
catheter vào ổ bụng với những ưu nhược điểm khác nhau, để lọc màng bụng cấp cứu
thường tiến đặt catheter lọc màng bụng qua da.
II. CHỈ ĐỊNH
Khi người bệnh bị suy
thận cấp có chỉ định lọc máu cấp cứu
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đã có can
thiệp ngoại khoa trong ổ bụng
- Người bệnh có tình
trạng viêm phúc mạc,
- Hiện đang bị nhiễm
trùng ngoài da.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: 1 bác sỹ, 1 điều dưỡng
2. Phương tiện:
- Bộ catheter Quinton
hoặc Tenckhoff thẳng 1 cuff hoặc 2 cuff: 01 bộ
- Bộ dụng cụ đặt
catheter bao gồm:
+ Trocat kim loại: 01
cái
+ Kim nong: 01 cái
+ Dẫn đường kim loại:
01 cái
+ Dao rạch da mở đường:
01 cái
- Bơm kim tiêm 5ml: 02
cái
- Gạc vô trùng: 01 gói
(5 miếng)
- Bộ dây dẫn dịch nối
với túi dịch lọc: 01 cái
- Dịch lọc màng bụng
loại 1.5%: 01 túi
- Heparin 25000 UI: 01
lọ
- Thuốc gây tê Lidocain
2%: 02 ống
- Dung dịch sát trùng
Betadine 10%: 01 lọ
- Găng vô khuẩn: 04 đôi
- Áo mổ: 02 cái
3. Kỹ thuật đặt catheter lọc màng
bụng qua da được tiến hành trong phòng thủ thuật đảm bảo vô trùng.
4. Người bệnh
- Được giải thích về phương
pháp điều trị và cách thức đặt catheter để đưa dịch lọc vào ổ bụng, ký giấy cam
kết.
- Thụt tháo trước đó
- Đi tiểu hết
- Kháng sinh dự phòng
nhiễm trùng nhóm Cephalosporin thế hệ I liều duy nhất
- Vệ sinh và sát trùng
toàn bộ vùng da bụng
5. Hồ sơ bệnh án
Kiểm tra đủ thủ tục
hành chính
V.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh
án xem có đầy đủ thủ tục hành chính trước khi tiến hành thủ thuật.
2. Kiểm tra người bệnh:
tình trạng lâm sàng, chỉ định và chống chỉ định
3. Thực hiện kỹ thuật
theo các bước:
+ Xác định vị trí trên
đường trắng giữa, dưới rốn 2 cm
+ Gây tê tại chỗ
+ Rạch da mở đường vào
ổ bụng vừa lỗ Troca (1 cm)
+ Nong đường vào
+ Đưa catheter có nòng
kim loại vào ổ bụng đi sát thành bụng, hướng về phía túi cùng Douglas cho đến
khi người bệnh có cảm giác tức vùng hạ vị. Rút kim nòng kim loại ra khỏi lòng
catheter.
+ Khâu cố định catheter
với thành bụng
+ Nối Catheter với bộ
dây nối với túi dịch lọc màng bụng.
+ Cho dịch chảy vào ổ
bụng với số lượng 1500 ml-2000 ml/túi có pha Heparrin 1000 UI/túi. Xả dịch ra
ngay cho đến khi dịch trong.
VI. THEO DÕI
Theo dõi tình trạng
bụng ngoại khoa, thủng ruột, dò rit dịch, mầu sắc dịch, sốt, cân bằng dịch,
điện giải…
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Đau, chảy máu vào trong
ổ bụng, thủng tạng rỗng, nhiễm trùng,…
Tùy vào từng tai biến
để có biện pháp xử trí kịp thời.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Abdel - Aal AK, Joshi
AK et all. (2009) Fluoroscopic and sonographic guidance to place peritoneal
catheters: how we do it. Am J Roentgerol 192: 1085 - 1089.
2. Alvarez AC,
Salman L et al. (2009) Peritoneal dialysis catheter insertion by
interventional nephrologists. Adv Chronic Kidney Dis 16: 378 - 385.
3. Stegmayr B,
(2006) Advantages and disadvantages of surgical placement of PD catheters
with regard to other methods. Int J Artif Organs 29: 95-100.
ĐẶT ỐNG THÔNG NIỆU QUẢN QUA NỘI SOI (SONDE JJ)
I. ĐẠI CƯƠNG
- Đặt sonde JJ là thủ thuật
luồn một ống rỗng bằng nhựa dẻo được thiết kế đặc biệt vào niệu quản và đưa lên
bể thận.
- Mục đích:
+ Sonde JJ giúp nước
tiểu có thể chảy từ thận xuống đến bàng quang. Bằng cách này, thận tiếp tục
hoạt động và giảm tổn thương do tắc nghẽn, đồng thời tránh những cơn đau quặn
dữ dội khi thận không được dẫn lưu tốt.
+ Sonde JJ còn bảo vệ
niệu quản, giúp niệu quản lành vết thương.
+ Đặt sonde JJ có thể
giúp niệu quản giãn rộng, giúp các tiếp cận vào niệu quản dễ thành công hơn.
II. CHỈ ĐỊNH
Khi có tắc nghẽn hoặc
dự phòng tắc nghẽn ở niệu quản hoặc thận.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nhiễm khuẩn đường niệu:
viêm bàng quang, viêm niệu đạo vì dễ gây viêm bể thận ngược dòng.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: 1 bác sỹ, 1 điều dưỡng,
1 kỹ thuật viên Xquang
2. Phương tiện, dụng cụ:
- Máy Xquang
- Máy soi bàng quang
cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp quang dẫn
truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh sáng lạnh.
- Nguồn nước vô trùng và
hệ thống dẫn nước vào máy.
- Giường kiểu khám phụ
khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.
- Găng vô trùng 2 đôi
- Cồn Betadin sát
trùng: 1 lọ
- Gạc vô trùng: 1 gói
- Kẹp vô trùng: 1 cái
- Quần áo mổ: 2 bộ
- Mũ, khẩu trang: 2 bộ
- Bộ sonde JJ: 1 bộ
- Thuốc gây mê hoặc gây
tê tủy sống tùy từng trường hợp
3. Người bệnh: cần được giải thích
kỹ trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc gây mê hoặc gây tê tủy sống
4. Hồ sơ bệnh án
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
2. Kiểm tra người bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Giảm đau cho Người
bệnh: bằng tiêm thuốc gây mê hoặc gây tê tủy
sống.
- Tư thế Người bệnh nằm
theo tư thế sản khoa.
- Soi kiểm tra: đặt máy
soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang, xác định
vị trí 2 lỗ niệu quản và quan sát tình trạng lỗ niệu quản cần đặt sonde JJ.
- Đưa sonde JJ ngược
dòng từ niệu đạo vào bàng quang, lên niệu quản, lên bể thận qua ống soi bàng
quang
- Kiểm tra vị trí của
sonde JJ bằng XQuang.
VI. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ
TRÍ
- Nhiễm khuẩn ngược
dòng: điều trị kháng sinh.
- Đái máu: theo dõi,
dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.
- Thủng niệu quản: xử
trí ngoại khoa
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Dyer RB, Chen MY,
Zagoria RJ, et all (2002) Complications of ureteral stent placement. Radiographics;
22:1005-1022
2. Ringel A, Richter
S, Shalev M, Nissenkorn I. (2000) Late complications of ureteral stents. Eur
Urol; 38:41-44
3. Maan Z, Patel D, Moraitis
K, et al. (2010) Comparison of stent-related symptoms between conventional
double-J stents and a new-generation thermoexpandable segmental metallic stent:
a validated-questionnaire-based study. J Endourol; 24:589-593
4. Papatsoris AG,
Buchholz N. (2010) A novel thermo-expandable ureteral metal stent for the
minimally invasive management of ureteral strictures. J Endourol; 24:487-491
5. Akay AF, Aflay U,
Gedik A, et all (2007) Risk factors for lower urinary tract infection and
bacterial stent colonization in patients with a double J ureteral stent. Int
Urol Nephrol; 39:95-98
ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH CẢNH ĐỂ LỌC MÁU CẤP CỨU
I. ĐẠI CƯƠNG
Đặt catheter tĩnh mạch
cảnh để lọc máu cấp cứu nhằm thiết lập đường vào mạch máu cho điều trị thay thế
thận bằng lọc máu ở những người bệnh có chỉ định cần lọc máu cấp cứu.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
đặt đường vào mạch máu cho lọc máu cấp cứu
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu
nặng không đáp ứng với điều trị
- Đang được điều trị
với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin
- Tăng huyết áp không
kiểm soát được
- Bướu cổ lan tỏa
- Dị dạng xương đòn
lồng ngực
- Đã có nhiều phẫu
thuật vùng cổ, ngực
- Khí phế thủng
- Xuất huyết
- Bệnh toàn thể nặng
tiên lượng tử vong
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ: 1 bác sỹ
thực hiện thủ thuật, 1 bác sỹ chuẩn bị dụng cụ và phụ
- 01 điều dưỡng: phụ
giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương tiện
- Giường thực hiện thủ
thuật: 1
- Catheter hai nòng lọc
máu cấp cứu (short-term)

- Dung dịch Betadin sát
trùng: 1lọ
- Săng vô khuẩn loại có
lỗ: 1 chiếc
- Săng vô khuẩn không
có lỗ: 1 chiếc
- Thuốc gây tê lidocain
2%: 4ống
- Nước muối sinh lý
0,9%: 500ml
- Heparin 3-5 ml
- Kim tiêm, bơm tiêm
5ml: 1 chiếc
- Bơm tiêm 20ml: 2
chiếc
- Bông băng, gạc vô
trùng: 4 gói
- Găng tay vô trùng: 3
đôi
- Bộ dụng cụ và thuốc
chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh và người
nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký
vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người
nhà.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Người bệnh dược thử
phản ứng với thuốc gây tê lidocain
- Người bệnh được kiểm
tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người bệnh được nằm
ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện
- Bác sỹ rửa tay, đi
găng vô trùng, mặc áo thủ thuật
- Sát trùng da vùng
định đặt catheter
- Trải săng vô trùng
loại có lỗ
- Xác định tam giác được
tạo thành bởi hai đầu của cơ ức đòn chũm và xương ức, bắt mạch cảnh
- Gây tê da và tổ chức
dưới da vùng đặt catheter
- Bắt mạch cảnh. Chọc
bên ngoài động mạch cảnh bằng kim thăm dò, góc chọc kim lên 30- 450 so với Người bệnh, hướng
về núm vú cùng bên trong khi vừa đi vừa hút chân không trong tay. Khi có máu
trào ra, đánh dấu hướng và độ sâu của kim, rút kim thăm dò
- Đưa kim dẫn đường
chính xác theo đường đi của kim thăm dò khi có máu tĩnh mạch ra luồn
guide-wise. Đưa kim mở đường vào theo guide-wise sau đó dùng dao để mở đường
qua da cho kim mở đường vào để mở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào
tĩnh mạch và luồn catheter vào tĩnh mạch cảnh trong.
- Rút guide-wise và
dung bơm tiêm heparin bơm chậm vào hai nhánh catheter, thông thường khoảng 1,5
ml mỗi bên.
- Khâu cố định chân
catheter
- Băng vùng chân
catheter
- Cho Người bệnh về giường
bệnh
- Chụp X quang tim phổi
thẳng cấp trước khi tiến hành lọc máu
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Tai biến thường gặp
nhất khi đặt catheter tĩnh mạch cảnh là chọc vào động mạch. Xử trí bằng tạm
dừng thủ thuật, ép khoảng 15 phút.
Tai biến ít gặp hơn là
tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, tràn máu màng phổi, tắc mạch khí, chẩy
máu khoang sau phúc mạc. Theo dõi toàn trạng, chụp phổi thẳng, xử trí theo tình
trạng tổn thương.
Nhiễm trùng (liên quan
đến đặt catheter, nhiễm trùng tại vị trí đặt, viêm mô tế bào). Dùng kháng sinh
phổ rộng như cephalosporin thế hệ 3 hoặc cân nhắc sử dụng kháng sinh diệt liên
cầu, tụ cầu như vancomycine…
Các bệnh lý tắc mạch,
huyết khối liên quan đến đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong rất hiếm gặp.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.Scott O. Trerotola.
2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.
2. Julie AG, Alan
DK. 2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations
and guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs FJ, Murphy
MC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospital
physician. March: 23-31.
ĐẶT CATHETER HAI NÒNG CÓ CUFF, TẠO ĐƯỜNG HẦM ĐỂ
LỌC MÁU
I. ĐẠI CƯƠNG
Khi có chỉ định điều
trị thay thế chức năng thận, người bệnh cần có đường mạch máu sẵn sàng, thường
là thông động tĩnh mạch. Hiện tại, đa số người bệnh khi có chỉ định lọc máu đều
không có đường mạch máu sẵn sàng. Sử dụng Catheter đôi, có cuff, tạo đường hầm
mang lại nhiều lợi ích: có thể sử dụng ngay sau khi đặt, độ ổn định cao, tuổi
thọ của đường mạch máu khoảng 3-9 tháng phù hợp cho việc thiết lập đường mạch
máu lâu dài.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định
chạy thận nhân tạo và cần có đường mạch máu:
- Đường mạch máu tạm
thời: suy thận cấp, chuẩn bị ghép thận, thẩm phân phúc mạc.
- Hỗ trợ đường mạch
máu, hay tắc catheter của thẩm phân phúc mạc.
- Sử dụng trong thời
gian chờ thông động tĩnh mạch trưởng thành.
- Sử dụng là đường mạch
máu lâu dài: chống chỉ định thông động tĩnh mạch, thất bại trong làm thông động
tĩnh mạch.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông-cầm
máu: số đếm tiểu cầu <50.000/ml.
- Chống chỉ định tương
đối: tiền sử hẹp tĩnh mạch trung tâm, người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng cao/suy
giảm miễn dịch.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sỹ thận học.
- 02 điều dưỡng.
2. Phương tiện
2.1. Thuốc
- Thuốc gây tê tại chỗ:
Lidocain 1%.
- Thuốc an thần:
Seduxen 10mg.
- Heparin 5000UI/ml.
2.2. Dụng cụ
- Bộ dụng cụ phẫu thuật
thường.
- 01 bộ catheter đôi có
cuff.
3. Người bệnh
- Người bệnh có thể được
thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú
- Có đầy đủ các xét
nghiệm cơ bản.
- Được giải thích rõ lý
do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.
- Người bệnh nhịn ăn trước
6 tiếng.
- Rửa tay bằng xà phòng
diệt khuẩn.
4. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chi tiết.
- Có đủ các xét nghiệm.
+ Đông máu cơ bản.
+ Huyết học, Sinh hóa,
chức năng gan,…
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị người bệnh
- Người bệnh được giải
thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.
- Tư thế: nằm ngửa.
- Vị trí xâm nhập tĩnh
mạch trung tâm được bộc lộ.
- Đặt máy theo dõi
mạch, huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.
- Sát trùng rộng (đường
kính 40cm)
2. Phương pháp vô cảm
- Gây tê dưới da bằng
Lidocain 1%.
3. Kỹ thuật (điển hình: đặt
catheter đôi, có cuff, được tạo đường hầm vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải).
|
Vị trí: tĩnh mạch
cảnh trong bên phải. (Hình 1 và Hình 2)
|

|
|
|
Hình
1: Vị trí catheter sẽ được đặt.
|
|

|

|
|
Hình
2: Vị trí vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải
|
Hình
3: Luồn Guidewire vào tĩnh mạch cảnh trong.
|
|
- Vị trí ra khỏi
da:1/4 trên ngoài thành ngực phải.
- Thăm dò định vị vị
trí tĩnh mạch trung tâm.
- Dùng kim to xâm
nhập tĩnh mạch trung tâm.
- Luồn guidewire vào
TMTT(Hình 3)
- Xác định vị trí qua
da của catheter.
- Rạch ra, luồn ống
nong đi ngầm dưới da.
- Luồn catheter đi
ngầm dưới da. (Hình 4)
- Nong rộng đường xâm
nhập tĩnh mạch trung tâm.
- Đưa sheat vào tĩnh
mạch trung tâm. (Hình 5)
- Đưa catheter vào tĩnh
mạch trung tâm qua sheat (Hình 6)
|

|
|
Hình
4: Luồn catheter đi ngầm dưới da đến vị trí vào TM
|
|

|

|
|
Hình
5: Đưa sheat vào tĩnh mạch trung tâm.
|
Hình 6: Luồn catheter
vào TMTT qua sheat.
|
- Rút bỏ sheat. (Hình
7)
- Kiểm tra catheter.
(Hình 8)
- Cố định catheter.
- Bởm rửa và kiểm tra lưu
thông của catheter.
|

|

|
|
Hình
7: Xé sheat đưa đưa ra ngoài.
|
Hình
8: Catheter đã được đặt vào TMTT.
|
VI. THEO DÕI
1. Trong khi tiến hành
thủ thuật: Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.
2. Sau khi tiến hành
thủ thuật: theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.
3. Chụp Xquang kiểm tra
vị trí catheter.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Ingemar J.A. Davidson,
2008. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures, 2nd edition (ISBN: 1-57059-627-1).
2. Oxford University
Press, 2008. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third
Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243).
3. Brenner
and Rector, 2008. The Kidney, 2008.(ISBN 978-1-4160-3105-5).
ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT
BẰNG KỸ THUẬT LASER PHÓNG BÊN
I. ĐẠI CƯƠNG
Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt còn gọi tăng trưởng lành tính tuyến tiền liệt là một
bệnh thường gặp ở nam giới trên 45 tuổi gây ra hội chứng đường tiểu dưới.
Điều trị
phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên là can thiệp sử
dụng hiệu ứng quang nhiệt của laser với bước sóng phù hợp nhằm lấy bỏ mô tổ
chức tuyến tiền liệt thông. Khoảng bước sóng laser phù hợp nhất cho tổ chức mô
tuyến tiền liệt là 1000nm.
Việc dẫn
truyền tia Laser nhiều cách: tiếp xúc, phóng thẳng... nhưng để quan sát tốt
nhất khi dùng với hệ thống nội soi tiết niệu dưới, người ta sử dụng cách dẫn
truyền phóng bên thông qua 1 gương gắn trên đầu dây dẫn nhằm chuyển hướng laser
700 cho phép can thiệp viên quan sát tốt nhất với ống kính 300.
II. CHỈ
ĐỊNH
Người bệnh
phì đại lành tính tuyến tiền liệt rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc
nặng có chỉ định phẫu thuật.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thể tích
tuyến tiền liệt > 60 gr.
- Đang có
tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Hẹp niệu
đạo.
- Các bệnh
lý khác làm cho người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương
đùi…
- Có các
bệnh kèm theo gây ra hoặc việc điều trị gây rối loạn đông máu
- U bàng
quang
- Ung thư
tuyến tiền liệt.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- 2 bác sĩ
chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, 2 điều dưỡng được huấn luyện về phẫu thuật nội
soi.
- 1 bác sĩ
gây mê, 1 kỹ thuật viên gây mê.
2. Phương
tiện
- Phòng
phẫu thuật tiêu chuẩn với bàn phẫu thuật phù hợp nội soi tiết niệu.
- Hệ thống
laser diode Ceralas HPD 150, hãng Biolatec-CHLB Đức với bước sóng 980nm.
- Dây dẫn
truyền laser: đường kính sợi quang là 600microm, đường kính toàn bộ là 1,95mm,
đầu mút có gương chuyển hướng laser 700.
- Hệ thống
máy soi.
- Bộ dụng
cụ soi bàng quang cứng với Optic 300, 3 kênh: kênh nước vào và ra,
kênh đưa dây dẫn.
- Dịch rửa
dùng dung dịch NaCl 0,9% loại truyền tĩnh mạch, cần có thiết bị làm ấm dung
dịch rửa nếu can thiệp vào mùa lạnh.
3. Người
bệnh
- Kiểm soát
đường máu, huyết áp, hỏi về tiền sử dị ứng thuốc.
- Tư vấn,
giải thích cho người bệnh về các tai biến có thể xảy ra do gây mê, gây tê và do
thủ thuật.
- Người
bệnh ký giấy cam đoan lựa chọn thủ thuật sau khi đã được bác sỹ giải thích và
hiểu rõ về thuận lợi và khó khăn của phương pháp.
- Khám hội
chẩn trước phẫu thuật: hội chẩn chuyên khoa gây mê và ban lãnh đạo viện xét
duyệt.
- Kháng
sinh dự phòng trước và trong can thiệp.
- An thần
bằng Seduxen 5mg x 2 viên tối trước.
- Thụt tháo
bằng Microlismi 9gr x 2 tuýp trước phẫu thuật 45 phút.
4. Hồ sơ
bệnh án
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục phẫu thuật thông thường: hồ sơ duyện can thiệp, giấy
cam đoan có ký xác nhận của người bệnh và người nhà, bản hội chẩn duyệt can
thiệp với chữ ký duyệt của lãnh đạo bệnh viện, các thành viên hội chẩn.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: đối chứng tên tuổi, số giường đúng người bệnh.
2. Kiểm tra
người bệnh
Các thông
số đường máu, huyết áp, tâm lý…các bất thường khác.
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Vô cảm
bằng tê tủy sống.
- Đặt người
bệnh theo tư thế sản khoa.
- Thực hiện
khâu sát trùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng
tầng sinh môn.
- Trải
săng, lắp máy.
- Đặt máy
soi niệu đạo bàng quang đánh giá tình trạng: niệu đạo, tuyến tiền liệt, bàng
quang cùng 2 lỗ niệu quản đổ vào bàng quang.
- Tiến hành
luồn dây dẫn Laser, khởi động máy phát laser, tiến hành can thiệp từng thuỳ với
công suất khởi đầu 80W. Có thể tăng giảm công suất tùy theo đánh giá của can thiệp viên.
- Vừa quét
bay hơi, vừa cầm máu các vị trí chảy từng thuỳ cho tới sát ụ núi.
- Bơm rửa
cầm máu kỹ.
- Đặt sonde
Foley 3 chạc số 18-22 tùy trường hợp. Nhỏ
giọt bàng quang liên tục.
4. Các bệnh
lý khác kèm theo
- Sỏi bàng
quang: có thể tiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay trước khi tiến hành can
thiệp laser phóng bên trong cùng 1 cuộc can thiệp.
- Hẹp niệu
đạo: có thể nong bằng benique hoặc xẻ niệu đạo bằng laser phóng bên ngay trước
khi tiến hành laser tuyến tiền liệt trong cùng 1 cuộc can thiệp.
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
- Lưu thông
sonde tiểu, tính chất màu sắc nước tiểu qua sond. Rút sonde sau 15giờ.
- Kháng
sinh sau mổ 5 ngày.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu
nặng: rất hiếm, truyền máu nếu thiếu máu cấp, chuyển phẫu thuật mổ bóc tuyến
tiền liệt.
- Thủng
trực tràng: dừng can thiệp, đặt sond, kháng sinh mạnh, chuyển phẫu thuật dò
bàng quang trực tràng có chuẩn bị sau.
- Cơn tăng
huyết áp do hấp thu dịch rửa: Lợi tiểu trong can thiệp.
- Biến
chứng xa hẹp niệu đạo: nong, xẻ vị trí hẹp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô
Gia Hy (1984), Niệu học IV, NXB Y học.
2. Trần
Đức Hòe (2003), Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB khoa học kỹ
thuật.
3. Hướng
dẫn xử trí tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, Hội tiết niệu thận học Việt
Nam, 2013.
4. Vũ
Công Lập, Trần Công Duyệt, Đỗ Kiên Cường (1999), Đại cương về Laser y học
và Laser ngoại khoa, Nhà xuất bản y học 12/1999, tr 13-23.
5. Philip
M. Hanno, Alan J-Wein, Mc Graw- Hill. Clinical manual of Urology,
International Edition, Medical Series
ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT NHIỆT VI SÓNG QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO
I. ĐẠI CƯƠNG
Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt còn gọi tăng trưởng lành tính tuyến tiền liệt là một
bệnh thường gặp ở nam giới trên 45 tuổi gây ra hội chứng đường tiểu dưới.
Điều trị
phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng cách sử dụng phát nhiệt vi sóng qua đường
niệu đạo (TUMT) phá hủy vùng mô chuyển tiếp của tuyến tiền liệt. Các ăng ten
phát vi sóng được tích hợp trên 1 loại sond đặc biệt có bóng bơm như Foley. Người
ta luồn loại sond này vào bàng quang, bơm bóng để giữ sond trong lòng bàng
quang. Khi kéo nhẹ, bóng sẽ bị cổ bàng quang giữ lại, các ăng ten tích hợp ngay
dưới bóng và vùng phát vi sóng sẽ là 1 đoạn cây ăng ten ngay dưới bóng giữ. Vi
sóng sẽ phát nhiệt duy trì 60-800 C phá hủy vùng mô cần lấy
đi. Kết thúc can thiệp, người ta sẽ đặt lưu sond Foley từ 3-5 ngày nhằm tránh bí
tiểu do phù nề.
Để kiểm soát
nhiệt vi sóng gây tổn thương vùng vỏ, bàng quang, trên loại sond này có tích
hợp các cảm biến nhiệt được hiển thị trên màn hình: cảm biến nhiệt niệu đạo và
cổ bàng quang. Cũng như vậy có 1 bộ cảm biến được đặt trong trực tràng áp sát
tuyến tiền liệt, cảm biến sẽ tự ngắt nếu nhiệt độ trực tràng đạt 42,50 C.
Trong quá
trình can thiệp, dịch rửa lạnh 8 độ C nhằm làm mát để duy trị nhiệt độ niệu đạo
39-410 C.
Đây là phương
pháp điều trị tối thiểu dành cho Người bệnh ngoại trú hoặc Người bệnh có thể
trạng không cho phép tiến hành các phương pháp điều trị ngoại khoa khác.
TUMT có quy
trình tiến hành tốt với trang thiết bị của cơ sở y tế điều trị nội khoa.
II. CHỈ
ĐỊNH
Người bệnh
phì đại lành tính tuyến tiền liệt rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc
nặng có chỉ định phẫu thuật: PSA>12, QoL>3, Qmax <12 ml/s,
PSA<4ng/ml
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
- Đang có
tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Hẹp niệu
đạo.
- Các bệnh
lý khác làm cho người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương
đùi…
- Có các
bệnh kèm theo gây ra hoặc việc điều trị gây rối loạn đông máu
- U bàng
quang
- Ung thư
tuyến tiền liệt
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
2 bác sĩ
chuyên khoa tiết niệu, 2 điều dưỡng được huấn luyện về nội soi.
2. Phương
tiện
- Phòng soi
tiết niệu tiêu chuẩn có trang bị monitoring.
- Dụng cụ
trong thủ thuật TUMT bao gồm:
+ Máy TUMT
Prostation, Urowave….
+ Ống thông
phát nhiệt vi sóng niệu đạo bàng quang thông thường 21F.
+ Catheter
cảm biến nhiệt trực tràng.
+ Dịch rửa
được làm lạnh 8 độ C.
3. Người
bệnh
- Kiểm soát
đường máu, huyết áp, hỏi về tiền sử dị ứng thuốc.
- Tư vấn,
giải thích cho người bệnh về các tai biến có thể xảy ra do gây tê và do thủ
thuật.
- Người
bệnh ký giấy cam đoan lựa chọn thủ thuật sau khi đã được bác sỹ giải thích và
hiểu rõ về thuận lợi và khó khăn của phương pháp.
- Khám hội
chẩn trước can thiệp: hội chẩn ban lãnh đạo viện xét duyệt.
- Kháng
sinh dự phòng trước và trong can thiệp.
- An thần
bằng Seduxen 5mg x 2 viên tối trước.
- Thụt tháo
bằng Microlismi 9gr x 2 tuýp trước can thiệp 45 phút.
4. Hồ sơ
bệnh án
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục can thiệp thông thường: hồ sơ duyện can thiệp, giấy
cam đoan có ký xác nhận của người bệnh và người nhà, bản hội chẩn duyệt can
thiệp với chữ ký duyệt của lãnh đạo bệnh viện, các thành viên hội chẩn.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: đối chứng tên tuổi, số giường đúng người bệnh.
2. Kiểm tra
người bệnh: các thông số đường máu, huyết áp, tâm lý…các bất thường khác.
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Vô cảm
bằng tiền mê với 10 mg Diazepam tĩnh mạch.
- Giảm đau
trong can thiệp bằng 1gr Paracetamol đường tĩnh mạch.
- Đặt người
bệnh theo tư thế sản khoa.
- Thực hiện
khâu sát trùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng
tầng sinh môn.
- Trải
săng, lắp máy.
- Gây tê
tại chỗ bằng 10-20 ml Gel Xylocaine 2% niệu đạo.
- Đặt ống
thông TUMT vào bằng quang, bơm bóng giữ, kéo nhẹ, cố định ống thông. Đặt bóng
có gắn 5 cảm biến vào lòng trực tràng.
- Tiến hành
phát nhiệt vi sóng, điều khiển công suất căn cứ vào các hiển thị nhiệt của các
cảm biến nhiệt niệu đạo và trực tràng. Thời gian phát nhiệt tùy theo tuyến,
trung bình 30 phút.
- Đặt sonde
Foley 3 chạc số 18-22 tùy trường hợp. Lưu
sonde 3-5 ngày.
4. Các bệnh
lý khác kèm theo
- Sỏi bàng
quang: có thể tiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay trước khi tiến hành can
thiệp TUMT trong cùng 1 cuộc can thiệp.
- Hẹp niệu
đạo: có thể nong bằng benique ngay trước khi tiến hành TUMT trong cùng 1 cuộc
can thiệp.
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
- Lưu thông
sonde tiểu, tính chất màu sắc nước tiểu qua sonde. Rút sonde sau 3- 5 ngày.
- Kháng
sinh sau can thiệp 5 ngày.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Bí tiểu:
hay xảy ra do can thiệp gây phù nề nặng đặc biệt trên các tuyến to và kéo dài
cần lưu thông tiểu dài.
- Nhiễm
trùng do hoại tử mô bong tróc và do lưu thông tiểu dài cần làm kháng sinh phổ
rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Đau kéo
dài sau can thiệp: giảm đau thần kinh.
- Tiểu
không tự chủ do tổn thương cơ thắt ngoài: bơm keo sinh học hoặc phẫu thuật cấy
van.
- Các tai
biến ít gặp khác: thủng bàng quang, chấn thương niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt,
hẹp niệu đạo…
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Ngô
Gia Hy (1984), Niệu học IV, NXB Y học
2. Trần
Đức Hòe (2003), Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB khoa học kỹ
thuật.
3. Hướng
dẫn xử trí tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, Hội tiết niệu thận học Việt
Nam, 2013
4. Philip
M. Hanno, Alan J-Wein, Mc Graw- Hill. Clinical manual of Urology,
International Edition, Medical Series
ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI XƠ HẸP CỔ BÀNG
QUANG BẰNG KỸ THUẬT LASER PHÓNG BÊN
I. ĐẠI CƯƠNG
Xơ hẹp cổ
bàng quang hay chít hẹp cổ bàng quang là bệnh lý nguyên phát hoặc thứ phát sau
can thiệp ngoại khoa đường niệu dưới, do bệnh lý sỏi bàng quang hoặc do viêm.
Cơ chế bệnh sinh là sự tăng sinh mô xơ, mô liên kệt hoặc mô cơ trơn tại vùng cổ
bàng quang khiến cổ bàng quang bị thu hẹp, bị đẩy cao cản trở hiệu quả tổng xuất nước tiểu của bàng quang. Bệnh được
biểu hiện với các triệu chứng của hội chứng đường tiểu dưới.
Điều trị xơ
hẹp cổ bàng quang kỹ thuật laser phóng bên là can thiệp sử dụng hiệu ứng quang
nhiệt của laser với bước sóng phù hợp nhằm lấy bỏ mô tổ chức vùng cổ bàng
quang, mở rộng cổ và hạ thấp cổ bàng quang. Khoảng bước sóng laser phù hợp nhất
cho tổ chức mô tuyến tiền liệt là 1000nm.
Việc dẫn
truyền tia Laser nhiều cách: tiếp xúc, phóng thẳng... nhưng để quan sát tốt
nhất khi dùng với hệ thống nội soi tiết niệu dưới, người ta sử dụng cách dẫn
truyền phóng bên thông qua 1 gương gắn trên đầu dây dẫn nhằm chuyển hướng laser
700 cho phép can thiệp viên quan sát tốt nhất với ống kính 300.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Người bệnh
xơ hẹp cổ bàng quang có rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc nặng có chỉ
định phẫu thuật: , IPSS > 12 điểm, QoL > 3 điểm, P tuyến tiền liệt<
30gr, soi bàng quang có chít hẹp vùng cổ bàng quang, PSA< 4ng/ml
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thể tích
tuyến tiền liệt >= 30 gr.
- Đang có
tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Hẹp niệu
đạo.
- Các bệnh
lý khác làm cho người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương
đùi…
- Có các
bệnh kèm theo gây ra hoặc việc điều trị gây rối loạn đông máu
- U bàng
quang, ung thư tuyến tiền liệt
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- 2 bác sĩ
chuyên khoa tiết niệu, 2 điều dưỡng được huấn luyện về nội soi tiết niệu.
- 1 bác sĩ
gây mê, 1 kỹ thuật viên gây mê.
2. Phương
tiện
- Phòng phẫu
thuật tiêu chuẩn với bàn phẫu thuật phù hợp nội soi tiết niệu.
- Hệ thống
laser diode Ceralas HPD 150, hãng Biolatec-CHLB Đức với bước sóng 980nm.
- Dây dẫn
truyền laser: đường kính sợi quang là 600microm, đường kính toàn bộ là 1,95mm,
đầu mút có gương chuyển hướng laser 700.
- Hệ thống
máy soi.
- Bộ dụng
cụ soi bàng quang cứng với Optic 300, 3 kênh: kênh nước vào và
ra, kênh đưa dây dẫn.
- Dịch rửa
dùng dung dịch NaCl 0,9% loại truyền tĩnh mạch, cần có thiết bị làm ấm dung
dịch rửa nếu can thiệp vào mùa lạnh.
3. Người
bệnh
- Kiểm soát
đường máu, huyết áp. Khai thác tiền sử dị ứng, cơ địa sẹo lồi.
- Tư vấn,
giải thích cho người bệnh về các tai biến có thể xảy ra do gây mê, gây tê và do
thủ thuật.
- Người
bệnh ký giấy cam đoan lựa chọn thủ thuật sau khi đã được bác sỹ giải thích và
hiểu rõ về thuận lợi và khó khăn của phương pháp.
- Khám hội
chẩn trước can thiệp: hội chẩn chuyên khoa gây mê và ban lãnh đạo viện xét
duyệt.
- Kháng
sinh dự phòng trước và trong can thiệp.
- An thần
bằng Seduxen 5mg x 2 viên tối trước.
- Thụt tháo
bằng Microlismi 9gr x 2 tuýp trước can thiệp 45 phút.
4. Hồ sơ
bệnh án:
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục can thiệp thông thường: hồ sơ duyện can thiệp, giấy
cam đoan có ký xác nhận của người bệnhvà người nhà, bản hội chẩn duyệt can
thiệp với chữ ký duyệt của lãnh đạo bệnh viện, các thành viên hội chẩn.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: đối chứng tên tuổi, số giường đúng người bệnh.
2. Kiểm tra
người bệnh: các thông số mạch, huyết áp, đường máu, tâm lý và các bất thường
khác…
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Vô cảm
bằng tê tủy sống.
- Đặt người
bệnh theo tư thế sản khoa.
- Thực hiện
khâu sát trùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng
tầng sinh môn.
- Trải
săng, lắp máy.
- Đặt máy
soi niệu đạo bàng quang đánh giá tình trạng: niệu đạo, tuyến tiền liệt, bàng
quang cùng 2 lỗ niệu quản đổ vào bàng quang, đặc biệt vùng cổ bàng quang: mức
độ hẹp, mức độ ccỏ bàng quang bị đẩy cao.
- Tiến hành
luồn dây dẫn Laser, khởi động máy phát laser, công suất ban đầu mặc định 80W,
có thể tăng giảm công suất tùy can thiệp
viên. Tiến hành can thiệp mở rộng cổ bàng quang từ vị trí 6giờ sang 2 bên, mở
rộng tới sát ụ núi. Tiếp tục hạ cổ bàng quang tối đa tới gần bằng mặt phẳng tam
giác cổ bàng quang.
- Vừa quét
bay hơi, vừa cầm máu các vị trí chảy máu cho tới sát ụ núi.
- Bơm rửa
cầm máu kỹ.
- Đặt sonde
Foley 3 chạc số 16 - 18 tùy trường hợp.
- Nhỏ giọt
bàng quang liên tục bằng dung dịch NaCl 0,9%.
4. Các bệnh
lý khác kèm theo
- Sỏi bàng
quang: có thể tiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay trước khi tiến hành can
thiệp laser phóng bên trong cùng 1 cuộc can thiệp.
- Hẹp niệu
đạo: có thể nong bằng benique hoặc xẻ niệu đạo bằng laser phóng bên ngay trước
khi tiến hành laser phóng bên vùng hẹp cổ bàng quang trong cùng 1 cuộc can
thiệp.
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
- Lưu thông
sonde tiểu, tính chất màu sắc nước tiểu qua sonde.
- Rút sonde
sau 15giờ.
- Kháng
sinh sau mổ 5 ngày.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Thủng
trực tràng: hay gặp khi hạ cổ bàng quang, dừng can thiệp, đặt sonde, kháng sinh
mạnh, chuyển phẫu thuật dò bàng quang trực tràng có chuẩn bị sau.
- Cơn tăng
huyết áp do hấp thu dịch rửa: rất hiếm, lợi tiểu trong can thiệp.
- Biến
chứng xa hẹp niệu đạo: nong, xẻ vị trí hẹp.
- Xơ chít
hẹp cổ bàng quang tái phát: do cơ địa xơ hóa,
dự phòng bằng dùng Corticoid liều thấp toàn thân hoặc tiêm Corticoid liều thấp
bằng nội soi tại cổ bàng quang sau can thiệp 10 ngày.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô
Gia Hy (1984). Niệu học IV, NXB Y học.
2. Trần
Đức Hòe (2003). Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB khoa học kỹ
thuật.
3. Hướng
dẫn xử trí tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, Hội tiết niệu thận học Việt
Nam, 2013.
4. Vũ
Công Lập, Trần Công Duyệt, Đỗ Kiên Cường (1999). Đại cương về Laser y học
và Laser ngoại khoa, Nhà xuất bản y học 12/1999, Tr13-23.
5. Philip
M. Hanno, Alan J-Wein, Mc Graw- Hill. Clinical manual of Urology,
International Edition, Medical Series
6. Nahum
Silber, MD, and Cirro Servadio, Md. Neodymium: YAG laser treatment of bladder
neck conctracture following prosattectomey, Laser in Surgery and Medicine 12:
370-374
ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG
KỸ THUẬT BỐC HƠI BẰNG KIM QUA NIỆU ĐẠO
I. ĐẠI CƯƠNG
Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt còn gọi tăng trưởng lành tính tuyến tiền liệt là một
bệnh thường gặp ở nam giới trên 45 tuổi gây ra hội chứng đường tiểu dưới.
Điều trị
phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng cách bốc hơi mô tuyến tiền liệt bằng kim
sử dụng dòng điện gian mô tần số thấp qua đường niệu đạo (TUNA) cắm sâu vào mô
tuyến, dòng điện đôt nóng 1 vùng khoảng 100-110 độ C gây bốc hơi tổ chức.
Đây là phương
pháp điêu trị tối thiểu dành cho Người bệnh ngoại trú hoặc Người bệnh có thể
trạng không cho phép tiến hành các phương pháp điều trị ngoại khoa khác.
TUNA có quy
trình tiến hành tốt với trang thiết bị của cơ sở y tế điều trị nội khoa.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Người bệnh
phì đại lành tính tuyến tiền liệt rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc
nặng có chỉ định phẫu thuật: PSA>12, QoL>3, Qmax<12 ml/s,
PSA<4ng/ml.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Đang có
tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Hẹp niệu
đạo.
- Các bệnh
lý khác làm cho Người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương
đùi…
- Có các
bệnh kèm theo gây ra hoặc việc điều trị gây rối loạn đông máu
- U bàng
quang
- Ung thư tuyến
tiền liệt
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
02 bác sĩ
chuyên khoa tiết niệu, 02 điều dưỡng được huấn luyện về nội soi.
2. Phương
tiện
- Phòng soi
tiết niệu tiêu chuẩn có trang bị monitoring.
- Dụng cụ
trong thủ thuật TUNA bao gồm:
+ 1 vỏ máy
soi cứng chuyên biệt 22F được gắn với máy phát tần số radio. + 1 cây cần lõi có
đầu hơi cong, gắn 2 kim TUNA.
+ Máy phát
dòng điện tần số radio thấp
- Hệ thống
quang học.
- Dịch rửa
dùng dung dịch NaCl 0,9% loại truyền tĩnh mạch.
3. Người
bệnh
- Kiểm soát
đường máu, huyết áp, hỏi về tiền sử dị ứng thuốc.
- Tư vấn,
giải thích cho người bệnh về các tai biến có thể xảy ra do gây tê và do thủ
thuật
- Người
bệnh ký giấy cam đoan lựa chọn thủ thuật sau khi đã được bác sỹ giải thích và
hiểu rõ về thuận lợi và khó khăn của phương pháp
- Khám hội
chẩn trước can thiệp: hội chẩn ban lãnh đạo viện xét duyệt.
- Kháng
sinh dự phòng trước và trong can thiệp.
- An thần
bằng Seduxen 5mg x 2 viên tối trước.
- Thụt tháo
bằng Microlismi 9gr x 2 tuýp trước can thiệp 45 phút.
4. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục can thiệp thông thường: hồ sơ duyện can thiệp, giấy
cam đoan có ký xác nhận của người bệnh và người nhà, bản hội chẩn duyệt can
thiệp với chữ ký duyệt của lãnh đạo bệnh viện, các thành viên hội chẩn.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: đối chứng tên tuổi, số giường đúng người bệnh.
2. Kiểm tra
người bệnh: các thông số đường máu, huyết áp, tâm lý…các bất thường khác.
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Vô cảm
bằng tiền mê với 10 mg Diazepam tĩnh mạch.
- Đặt người
bệnh theo tư thế sản khoa.
- Thực hiện
khâu sát trùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng
tầng sinh môn.
- Trải
săng, lắp máy.
- Gây tê
tại chỗ bằng 10 ml Gel Xylocaine 2% niệu đạo.
- Đặt máy
soi niệu đạo bàng quang đánh giá tình trạng: niệu đạo, tuyến tiền liệt, bàng
quang cùng 2 lỗ niệu quản đổ vào bàng quang, xác định 2 mặt phẳng mốc:
+ Mốc trên
là mặt phẳng ngang dưới cổ bàng quang 1 cm.
+ Mốc dưới
là mặt phẳng ngang trên ụ núi 1 cm.
+ Chiều sâu
của kim cắm được xác định bằng bán kính chiều ngang tuyến tiền liệt trừ đi 6mm.
- Tiến hành
cắm kim trên từng thùy, khởi động máy phát mỗi lần cắm kim ban đầu với công
suất 3W, tăng dần trong 4-5 phút. Trong quá trình dùng dịch rửa bằng dung dịch
NaCl 0,9%. Quy trình cắm kim và phát dòng điện lặp lại đến mốc dưới của từng
thùy.
- Đặt sond
Foley 3 chạc số 18-22 tùy trường hợp.
4. Các bệnh
lý khác kèm theo
- Sỏi bàng
quang: có thể tiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay trước khi tiến hành can
thiệp laser phóng bên trong cùng 1 cuộc can thiệp.
- Hẹp niệu
đạo: có thể nong bằng benique ngay trước khi tiến hành TUNA tuyến tiền liệt
trong cùng 1 cuộc can thiệp.
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
- Lưu thông
sonde tiểu, tính chất màu sắc nước tiểu qua sond. Rút sonde sau 3 ngày.
- Kháng
sinh sau mổ 5 ngày.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu
nặng: rất hiếm, truyền máu nếu thiếu máu cấp, chuyển phẫu thuật mổ bóc tuyến
tiền liệt.
- Thủng
trực tràng: dừng can thiệp, đặt sonde, kháng sinh mạnh, chuyển phẫu thuật dò
bàng quang trực tràng có chuẩn bị sau.
- Cơn tăng
huyết áp do hấp thu dịch rửa: Lợi tiểu trong can thiệp.
- Biến
chứng xa hẹp niệu đạo: nong, xẻ vị trí hẹp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô
Gia Hy (1984). Niệu học IV, NXB Y học.
2. Trần
Đức Hòe (2003). Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB khoa học kỹ
thuật.
3. Hướng
dẫn xử trí tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, Hội tiết niệu thận học Việt
Nam, 2013
4. Philip
M. Hanno, Alan J-Wein, Mc Graw- Hill. Clinical manual of Urology,
International Edition, Medical Series
ĐO LƯỢNG NƯỚC TIỂU 24 GIỜ
I. ĐẠI CƯƠNG
Là đo lượng
nước tiểu của Người bệnh trong thời gian 24giờ
II. CHỈ
ĐỊNH
- Định lượng
protein niệu, ure niệu, creatinin niệu, điện giải niệu… 24giờ
- Tính bilan
dịch vào ra
- Theo dõi số
lượng và tính chất của nước tiểu
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên
2. Phương
tiện
- Một bình
nhựa có thể tích khoảng 3-5 lít
- Bình thủy
tinh có vạch chia thể tích
- Hóa chất
bảo quản: Acid HCl 1%
- Gạc vô trùng
- Dung dịch
vô khuẩn
- Găng tay
không vô khuẩn loại dùng 1 lần
3. Người
bệnh: giải thích cho người bệnh lý do và qui trình đo nước tiểu 24giờ
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ
sơ
2. Kiểm tra người
bệnh
3. Thực hiện
kỹ thuật:
3.1. Đối
với người bệnh tiểu tự chủ
- Giải thích
cho Người bệnh mục đích cần đo nước tiểu 24 giờ.
- Buổi sáng
sớm thức dậy đi tiểu bỏ hết (ví dụ thức dậy lúc 6h sáng thì lấy nước tiểu đến
6h sáng hôm sau).
- Kể từ lần
đi tiểu kế tiếp, tất cả nước tiểu được gom vào bình chứa (kể cả nước tiểu hứng
được lúc đi đại tiện).
- Sáng hôm
sau thức dậy đi tiểu lần cuối vào bình chứa.
- Đo thể tích
nước tiểu trong 24 giờ.
- Khuấy đều nước
tiểu trong bình, lấy một mẫu nước tiểu cho các xét nghiệm cần thiết.
3.2. Đối
với người bệnh đặt sonde tiểu
- Giải
thích cho Người bệnh và người nhà về thủ thuật
- Rửa tay
bằng dung dịch sát khuẩn
- Đeo găng
tay thường loại dùng 1 lần để đề phòng nước tiểu bị nhiễm bẩn.
- Sát trùng
đầu túi đựng nước tiểu bằng gạc có dung dịch sát khuẩn để tránh làm nhiễm bẩn nước
tiểu.
- Tháo nước
tiểu từ túi đựng nước tiểu vào bình chứa, có thể lặp lại nhiều lần trong ngày
nếu túi nước tiểu quá đầy.
- Đo lượng
nước tiểu và quan sát tính chất của nước tiểu
- Khuấy đều
nước tiểu trong bình, lấy một mẫu nước tiểu cho các xét nghiệm cần thiết.
4. Ghi hồ
sơ
- Số lượng
nước tiểu 24 giờ.
- Tên người
tiến hành hướng dẫn Người bệnh.
VI. THEO
DÕI
Số lượng nước
tiểu và tính chất nước tiểu
Tài liệu tham khảo
1. Iwata,
A., T. Okada, et al. (2013). Is it necessary to collect and store 24-h
urine samples at 4 degrees C?. Clin Exp Nephrol 17(1): 144-146.
2. Giddens,
J. and G. Robinson (1998). How accurately do parents collect urine samples
from their children? A pilot study in general practice. Br J Gen Pract 48(427):
987-988.
3. Hu,
Y., J. Beach, et al. (2004). Disposable diaper to collect urine samples
from young children for pyrethroid pesticide studies. J Expo Anal Environ
Epidemiol 14(5): 378-384.
ĐO ÁP LỰC ĐỒ BÀNG QUANG THỦ CÔNG
- ĐẠI CƯƠNG
Là phương
pháp để đo áp lực và dung tích bàng quang, đồng thời qua đó các thông số khác
cũng được quan sát gồm hoạt động của cơ chóp bàng quang, cảm giác của bàng
quang, dung tích và độ chun giãn của bàng quang.
Kỹ thuật đo
áp lực bàng quang thủ công được thực hiện thông qua dụng cụ cột nước đơn giản
và ống thông niệu đạo bàng quang thông thường.
- CHỈ ĐỊNH
Đo áp lực
bàng quang trong các trường hợp cần theo dõi, đánh giá áp lực bàng quang như
trong bàng quang thần kinh
- CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Nhiễm trùng
đường tiểu chưa được điều trị ổn định
- CHUẨN BỊ
1. Người
thực hiện: bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên
2. Phương
tiện
- 01 Dụng
cụ đo niệu động học đơn giản bằng cột nước
- 01 bàn để
Người bệnh nằm
- 01 Ống
thông niệu đạo bàng quang Nelaton
- 01 chai Nước
muối sinh lý loại 1000ml
- Dụng cụ
sát khuẩn, găng vô khuẩn…
3. Người
bệnh
- Khám kỹ
Người bệnh để có chỉ định đúng
- Điều trị
tình trạng nhiễm trùng đường niệu trước nếu có
- Kháng
sinh dự phòng nên được cho trước và kéo dài trong 48 giờ sau thủ thuật.
- Giải
thích kỹ cho Người bệnh về thủ thuật (các bước thực hiện, những khó chịu có thể
gặp như đặt thông niệu đạo bàng quang…).
- Cho Người
bệnh đi tiểu trước khi thực hiện thủ thuật
4. Hồ sơ
bệnh án
- Hoàn tất
hồ sơ Người bệnh.
- Hoàn tất
việc chẩn đoán và chỉ định đo áp lực bàng quang
- CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm
tra hồ sơ: Kiểm tra, đối chiếu Người bệnh với hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh: Đối chiếu Người bệnh với hồ sơ
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Chuẩn bị
dụng cụ đo bằng cột nước đơn giản.
- Chuẩn bị
các ống thông niệu đạo bàng quang.
- Tư thế Người
bệnh: có thể nằm hoặc ngồi.
- Sát trùng
bộ phận sinh dục ngoài.
- Đặt thông
niệu đạo bàng quang, lấy hết nước tiểu để đo thể tích nước tiểu tồn lưu, đồng
thời làm các xét nghiệm cần thiết ( 10 thông số nước tiểu hoặc cấy và kháng
sinh đồ nếu cần).
- Nối hệ
thống với thông niệu đạo bàng quang và chai nước muối sinh lý vào cột nước của
dụng đo.
- Cho nước
chảy vào bàng quang từ từ. Kiểm soát dòng chảy bằng khóa. Cột nước sẽ dao động.
- Quan sát
Người bệnh và ghi nhận thời điểm Người bệnh bắt đầu cảm giác buồn tiểu đầu
tiên, lúc có cảm giác muốn đi tiểu, lúc đòi hỏi đi tiểu. Các thời điểm được ghi
nhận bằng cách ghi vào giấy thời điểm và áp lực của cột nước vào thời điểm tương
ứng.
- Khi Người
bệnh không thể nhịn tiểu được, ngừng truyền nước và cho Người bệnh đi tiểu để
đánh giá.
- Ghi nhận
kết quả và vẽ thành biểu đồ bằng cách nối các điểm được ghi nhận lại.
- Tháo bỏ
các thông, cho Người bệnh mặc quần áo lại.
|

|

|
|
Hình 1: Cột nước đo áp lực bàng quang
|
Hình 2: Biểu đồ áp lực đo bằng dụng cụ đơn giản
|
- THEO DÕI
Theo dõi người
bệnh đặc biệt là nhiễm trùng đường tiểu sau thủ thuật
- TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
Thường ít
có các tai biến và biến chứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn
Văn Ân. (2003), Đại cương về các phép đo niệu động học. Y học TP HCM, Tập
7* Số 2 * 2003: 68-72
2. Hosker
G., Rosier P., Gajewski J., Sand P., Szabo L., Capewell A. (2009), Dynamic Testing,
in “INCONTINENCE” (Paul Abrams, Editor) 4th International Consultation on
Incontinence, © Health Publication Ltd: 417-522.
3. Blaivas,
J.G., Chancellor, M.B.(1996), Atlas of Urodynamics. Baltimore: Williams and
Wilkins.
4. Abrams,
P.(1997), Urodynamics. London: Springer.
5. Schafer,
W., et al., (2002). Good urodynamic practices: uroflowmetry, filling
cystometry, and pressure-flow studies. Neurourol Urodyn, . 21(3): p. 261-74.
6. Hosker,
G., (2004). Urodynamics, in “The Yearbook of Obstetrics and Gynaecology”,
(Hillard T., Purdie, D., Editor.), RCOG Press: London. p. 233-254.
ĐO ÁP LỰC ĐỒ BÀNG QUANG BẰNG MÁY
- ĐẠI CƯƠNG
Là phương
pháp để đo áp lực và dung tích bàng quang, đồng thời qua đó các thông số khác
cũng được quan sát gồm hoạt động của cơ chóp bàng quang, cảm giác của bàng
quang, dung tích và độ chun giãn của bàng quang.
Kỹ thuật đo
áp lực bàng quang tùy thuộc vào từng loại máy với phần mềm chuyên biệt, loại
ống thông… Tuy nhiên nguyên tắc và các thao tác thường giống nhau.
Trong nội
dung bài này chúng tôi giới thiệu kỹ thuật đo áp lực bàng quang kèm đo áp lực ổ
bụng, áp lực cơ chóp bàng quang.
- CHỈ ĐỊNH
- Tình trạng
bàng quang kích thích chưa rõ nguyên nhân
- Tiểu
không tự chủ
- Bệnh lý
bàng quang thần kinh
- CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Nhiễm trùng
đường tiểu chưa được điều trị ổn định
- CHUẨN BỊ
1. Người
thực hiện: bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên
2. Phương
tiện
- 01 Máy đo
niệu động học
- 01 bàn để
Người bệnh nằm
- 01 Ống
thông niệu đạo bàng quang thông thường (Foley, Nelaton…)
- 01 Ống
thông để đo áp lực bàng quang loại 8Fr (dành cho người lớn) hoặc 6Fr cho trẻ
em.
- 01 Dây
bơm nước bàng quang.
- 01 Ống
thông đặt hậu môn để đo áp lực ổ bụng.
- 01 chai Nước
muối sinh lý loại 1000ml
- 02 Dây
truyền dịch nối với máy
- Dụng cụ
sát khuẩn, găng vô khuẩn, bơm tiêm vô khuẩn loại 10 hoặc 20cc…
3. Người
bệnh
- Khám kỹ
Người bệnh để có chỉ định đúng
- Điều trị
tình trạng nhiễm trùng đường niệu trước nếu có
- Kháng
sinh dự phòng nên được cho trước và kéo dài trong 48 giờ sau thủ thuật
- Giải
thích kỹ cho Người bệnh về thủ thuật (các bước thực hiện, những khó chịu có thể
gặp như đặt thông niệu đạo bàng quang…).
- Cho Người
bệnh đi tiểu trước khi thực hiện thủ thuật
4. Hồ sơ
bệnh án
- Hoàn tất
hồ sơ Người bệnh.
- Chẩn đoán
và chỉ định đo áp lực bàng quang
- CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra, đối chiếu Người bệnh với hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh: Đối chiếu Người bệnh với hồ sơ
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Khởi động
máy đo niệu động học. Khởi động phần đo áp lực bàng quang
- Chuẩn bị
các ống thông niệu đạo bàng quang
- Chuẩn bị
ống thông đo áp lực ổ bụng đặt vào trực tràng: bơm đầy nước vào bóng cao su,
đuổi hết khí trong bóng.
- Đuổi hết
khí trong hệ thống máy bằng cách sử dụng bơm tiêm vô khuẩn
- Tư thế Người
bệnh: có thể nằm hoặc ngồi
- Sát trùng
bộ phận sinh dục ngoài
- Đặt thông
niệu đạo bàng quang, lấy hết nước tiểu để đo thể tích nước tiểu tồn lưu, đồng
thời làm các xét nghiệm cần thiết (10 thông số nước tiểu hoặc cấy và kháng sinh
đồ nếu cần)
- Đặt thông
đo áp lực bàng quang
- Đặt thông
đo áp lực ổ bụng vào trực tràng
- Cân bằng
zero hệ thống
- Nối hệ
thống với thông niệu đạo bàng quang và thông đặt trực tràng
- Kiểm tra
xem các ống thông đã đúng vị trí bằng cách cho Người bệnh ho và quan sát áp lực
trong bàng quang và ổ bụng
- Bắt đầu
bơm, nên thực hiện ở mức độ vừa khoảng 30-40ml/ph
- Quan sát
Người bệnh và ghi nhận thời điểm Người bệnh bắt đầu cảm giác buồn tiểu đầu
tiên, lúc có cảm giác muốn đi tiểu, lúc đòi hỏi đi tiểu
- Khi Người
bệnh không thể nhịn tiểu được, ngừng bơm và cho Người bệnh đi tiểu để đánh giá
- Ghi nhận
kết quả, in kết quả
- Tháo bỏ
các thông, cho Người bệnh mặc quần áo lại
- THEO DÕI
Theo dõi người
bệnh đặc biệt là nhiễm trùng đường tiểu sau thủ thuật
- TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
1. Thường
ít có các tai biến và biến chứng
|

|
Hình: Áp
lực đồ bàng Quang bình thường
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn
Văn Ân. (2003), Đại cương về các phép đo niệu động học. Y học TP HCM, Tập
7* Số 2 * 2003: 68-72
2. Hosker
G., Rosier P., Gajewski J., Sand P., Szabo L., Capewell A. (2009), Dynamic
Testing, in “INCONTINENCE” (Paul Abrams, Editor) 4th International Consultation
on Incontinence, © Health Publication Ltd: 417-522
3. Schafer,
W., et al., (2002). Good urodynamic practices: uroflowmetry, filling
cystometry, and pressure-flow studies. Neurourol Urodyn,. 21(3): p. 261-74.
4. Hosker,
G., (2004). Urodynamics, in “The Yearbook of Obstetrics and Gynaecology”, (
Hillard T., Purdie, D., Editor.) , RCOG Press: London. p. 233-254.
ĐO NIỆU DÕNG ĐỒ
I. ĐẠI CƯƠNG
Niệu dòng
đồ là biểu đồ phân tích tích chất của dòng tiểu. Việc xác định được thực hiện
thông qua lượng nước tiểu được bài xuất qua niệu đạo trong một đơn vị thời
gian.
II. CHỈ
ĐỊNH
4. Đánh giá
tình trạng tắc nghẽn đường tiểu dưới và đánh giá điều trị các trường hợp tắc
nghẽn đường tiểu dưới.
5. Những
rối loạn tổng xuất nước tiểu ở bàng
quang.
6. Theo dõi
và đánh giá kết quả điều trị.
7. Trước và
sau mỗi can thiệp đến chức năng đường tiểu dưới bị thay đổi.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên
2. Phương
tiện:Máy đo niệu dòng đồ
3. Người
bệnh
8. Chuẩn bị
về mặt tinh thần.
9. Giải
thích cho Người bệnh về thủ thuật sẽ tiến hành.
10.Hướng
dẫn cho Người bệnh cách đi tiểu vào dụng cụ hứng nước tiểu của máy lúc đo.
11.Cho Người
bệnh uống nước nhiều (ví dụ khoảng 750ml nước ) để có cảm giác buồn tiểu trước
khi thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án: Kiểm tra hồ sơ bệnh án đầy đủ. Có chẩn đoán và chỉ định của thầy
thuốc
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ gồm các phần hành chánh (Họ, tên Người bệnh,
tuổi, chẩn đoán, y lệnh thực hiện đo niệu dòng đồ)
2. Kiểm tra
người bệnh: Kiểm tra họ tên Người bệnh đúng với hồ sơ
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Khởi động
máy đo niệu dòng đồ. Kiểm tra sự vận hành của máy để sẵn sàng đo.
- Cho Người
bệnh vào vị trí của dụng cụ hứng nước tiểu.
- Cho máy
chạy.
- Bảo Người
bệnh tiểu một cách bình thường vào dụng cụ hứng nước tiểu của máy. Tiểu cho đến
khi hết.
- Thao tác
dừng máy, in kết quả thu được. Các thông số thu được cần lưu ý bao gồm:
+ Biểu đồ
biểu thị tình trạng dòng tiểu
+ Tốc độ dòng
tiểu trung bình
+ Tốc độ dòng
tiểu cực đại
+ Lượng nước
tiểu
+ Thời gian
đi tiểu
+ Thời gian
đạt tốc độ cực đại

Hình: Niệu dòng đồ bình thường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn
Văn Ân. (2003), Đại cương về các phép đo niệu động học. Y học TP HCM, Tập
7* Số 2 * 2003: 68-72
2. Blaivas,
J.G., Chancellor, M.B.(1996), Atlas of Urodynamics. Baltimore: Williams and
Wilkins.
3. Schafer,
W., et al., (2002). Good urodynamic practices: uroflowmetry, filling
cystometry, and pressure-flow studies. Neurourol Urodyn, . 21(3): p. 261-74.
4. Hosker,
G., (2004). Urodynamics, in “The Yearbook of Obstetrics and Gynaecology”,
(Hillard T., Purdie, D., Editor.) , RCOG Press: London. p. 233-254.
5. Şenel
E, Tiryaki H.T, Akbiyk F, Atayurt H (2010), Do uroflowmetric findings change
by treatment of urinary tract infection in girls with dysfunctional voiding?
Turk J Med Sci ; 40 (1): 53-56
ĐO ÁP LỰC ĐỒ NIỆU ĐẠO BẰNG MÁY
I. ĐẠI CƯƠNG
Phương pháp
đo áp lực niệu đạo được dùng để đánh giá áp lực trong niệu đạo. Hai thông số được
đánh giá thông qua thủ thuật này là áp lực cực đại của niệu đạo và chiều dài
chức năng của niệu đạo.
Phương pháp
thường được áp dụng là đo áp lực cắt dọc niệu đạo theo cách của Wickham. Sử
dụng một ống thông nhỏ có lỗ bên đưa trước tiên vào bàng quang. Truyền vào bàng
quang một lượng nước khoảng bằng dung tích chứa đựng tối đa của bàng quang. Khi
bắt đầu đo, nước sẽ được truyền qua ống thông với tốc độ 2 ml/s, sau đó rút ống
ra từ từ với tốc độ hằng định 0,5 hoặc 1 ml/s. Áp lực của niệu đạo sẽ khác nhau
tùy theo vị trí của niệu đạo, và sẽ được ghi nhận lại bằng các giá trị thay đổi
trên biểu đồ ghi nhận được khi rút thông niệu đạo.
Phương pháp
này có thể được thực hiện riêng hoặc phối hợp với đo phép đo niệu động học
khác. Tùy máy sử dụng, các thao tác có thể thay đổi đôi chút, tuy nhiên về
nguyên tắc, các bước thực hiện đều giống nhau.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Bổ sung
cho thăm khám sau phẫu thuật điều trị tiểu không tự chủ
- Chẩn đoán
tiểu không kiểm soát do gắng sức
- Dự đoán
nguy cơ tiểu không kiểm soát ở Người bệnh phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến tiền
liệt
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm trùng
đường tiểu chưa được điều trị ổn định
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên
2. Phương
tiện:
- 01 Máy đo
niệu động học
- 01 bàn để
Người bệnh nằm
- 01 Ống
thông niệu đạo bàng quang thông thường (Foley, Nelaton…)
- 01 Ống
thông đo áp lực niệu đạo
- 01 Dây
bơm nước bàng quang
- 02 chai Nước
muối sinh lý loại 1000ml
- 01 túi
bơm áp lực
- 02 Dây
truyền dịch nối với máy
- Dụng cụ
sát khuẩn, găng vô khuẩn, bơm tiêm vô khuẩn loại 20cc…
3. Người
bệnh
- Khám kỹ
Người bệnh để có chỉ định đúng
- Điều trị
tình trạng nhiễm trùng đường niệu trước nếu có
- Kháng
sinh dự phòng nên được cho trước và kéo dài trong 48 giờ sau thủ thuật
- Giải
thích kỹ cho Người bệnh về thủ thuật (các bước thực hiện, những khó chịu có thể
gặp như đặt thông niệu đạo bàng quang…)
- Cho Người
bệnh đi tiểu trước khi thực hiện thủ thuật
4. Hồ sơ
bệnh án
- Hoàn tất
hồ sơ Người bệnh
- Chẩn đoán
và chỉ định đo áp lực niệu đạo
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra, đối chiếu Người bệnh với hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh: Đối chiếu Người bệnh với hồ sơ
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Khởi động
máy đo niệu động học. Tiến hành như đo áp lực bàng quang. Khởi động phần đo áp
lực niệu đạo (tùy vào mỗi loại máy, nhưng đều có nguyên tắc như nhau).
- Chuẩn bị
các ống thông niệu đạo bàng quang
- Đuổi hết
khí trong hệ thống máy bằng cách sử dụng bơm tiêm vô khuẩn
- Tư thế Người
bệnh: nằm ngữa
- Sát trùng
bộ phận sinh dục ngoài
- Đặt thông
niệu đạo bàng quang, lấy hết nước tiểu
- Đặt thông
đo áp lực niệu đạo vào bàng quang, kiểm tra để cực nhận tín hiệu của thông nằm
gần cổ bàng quang. Bảo Người bệnh ho để kiểm tra và đảm bảo đầu nhận tín hiệu
đã ở trong bàng quang.
- Gắn thông
với cần điều khiển để kéo thông ra ngoài
- Cân bằng
zero hệ thống máy
- Bơm nước
vào bàng quang khoảng 150 - 200ml.
- Khởi động
đo áp lực niệu đạo của máy, đồng thời điều khiển cần để kéo thông ra từ từ với
tốc độ 0,5ml/s. Điều chỉnh áp lực bơm nước qua thông 2-4ml/s.
- Kết quả
áp lực niệu đạo được thể hiện bằng biểu đồ. Ghi nhận kết quả, in kết quả.
- Tháo bỏ
các thông, cho Người bệnh mặc quần áo lại
VI. THEO
DÕI
Theo dõi người
bệnh đặc biệt là nhiễm trùng đường tiểu sau thủ thuật
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Thường ít
có các tai biến và biến chứng
|

|
Biểu đồ
áp lực niệu đạo bình thường
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn
Văn Ân. (2003), Đại cương về các phép đo niệu động học. Y học TP HCM, Tập
7* Số 2 * 2003: 68-72
2. Blaivas,
J.G., Chancellor, M.B.(1996), Atlas of Urodynamics. Baltimore: Williams and
Wilkins.
3. Abrams,
P.(1997), Urodynamics. London: Springer.
4. Schafer,
W., et al., (2002). Good urodynamic practices: uroflowmetry, filling
cystometry, and pressure-flow studies. Neurourol Urodyn, . 21(3): p. 261-74.
5. Hosker,
G., (2004). Urodynamics, in “The Yearbook of Obstetrics and Gynaecology”, (
Hillard T., Purdie, D., Editor.) , RCOG Press: London. p. 233-254.
6. Weber,
A.M., (2001). Is urethral pressure profilometry a useful diagnostic test
for stress urinary incontinence? ObstetGynecol Surv, . 56(11): p. 720-35.
ĐO ÁP LỰC THẨM THẤU NIỆU
I. ĐẠI CƯƠNG
Đo áp lực
thẩm thấu niệu là đo khối lượng các chất hòa tan có trong một đơn vị thể tích
của nước tiểu, thông qua đo nồng độ các chất hòa tan trong nước tiểu. Đây là
một phương pháp có độ chính xác và khả năng chẩn đoán bệnh lý tốt hơn nhiều so
với đo tỷ trọng nước tiểu. Áp lực thẩm thấu niệu là một chỉ số có giá trị trong
chẩn đoán nhiều bệnh lý thận và các bệnh lý khác gây thay đổi nồng độ các chất
hòa tan trong nước tiểu cũng như góp phần đánh giá cân bằng nước- điện giải của
cơ thể.
Áp lực thẩm
thấu niệu biểu thị nồng độ các chất hòa tan trong nước tiểu. Đây là giá trị cho
chúng ta biết được nồng độ nhiều hay ít của các ion: chlor, natri, Ure và kali.
Glucose niệu cũng ảnh hưởng đến nồng độ thẩm thấu niệu khi lượng glucose trong
nước tiểu tăng cao.
Ở người
bình thường, tỷ trọng nước tiểu cũng phản ánh phần nào áp lực thẩm thấu niệu.
Đánh giá áp
lực thẩm thấu niệu cho phép chúng ta biết được khả năng của thận trong việc duy
trì cân bằng nước điện giải cho cơ thể.
Một số trường
hợp, chúng ta có thể so sánh áp lực thẩm thấu niệu với áp lực thẩm thấu máu để
đánh giá khả năng điều chỉnh của thận hoặc tìm hiểu các chất hòa tan bất thường
trong nước tiểu. Tỷ lệ áp lực thẩm thấu niệu/áp lực thẩm thấu huyết tương bình
thường là 1-3.
II. ĐO ÁP
LỰC THẨM THẤU NIỆU
Áp lực thẩm
thấu niệu thường được đo bằng máy đo thẩm thấu kế (osmometry).
Nguyên tắc
của việc đo áp lực thẩm thấu niệu thường dựa vào sự thay đổi điểm nhiệt độ đông
đặc của nước tiểu so với nước (00). Về lý thuyết, cứ 1
mOsm/kg sẽ là giảm nhiệt độ đông xuống 0,0018580C. Do đó
nhiệt độ đông của nước tiểu càng thấp thì tương ứng với một áp lực thẩm thấu
niệu càng lớn.
Hình 1: Một số máy đo áp lực thẩm thấu niệu được sử dụng trên lâm
sàng
Trong thực
hành điều trị, một số nơi không có máy đo áp lực thẩm thấu niệu thì có thể ước
tính áp lực thẩm thấu niệu theo công thức:
Áp lực thẩm
thấu niệu = [ Na + K + Urea ]
Trong đó
Na; K; Urea là nồng độ của natri, kali, Urea trong nước tiểu, tính bằng mmol/l.
Giá trị
bình thường của Áp lực thẩm thấu niệu là 600 to 800 mosmol/kg.
Đánh giá
bất thường của áp lực thẩm thấu niệu cần phải xem xét ảnh hưởng của các tình
trạng sinh lý như: chế độ ăn, thời tiết, hoạt động thể lực nhiều, dùng các
thuốc lợi tiểu, …
III. ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ - Ý NGHĨA BỆNH LÝ
1. Nguyên
nhân gây tăng áp lực thẩm thấu niệu:
- Mất nước
- Hội chứng
tăng tiết ADH bất thường (SIADH)
- Suy thượng
thận
- Đái tháo
đường
- Tăng
Natri máu
- Chế độ ăn
nhiều protid
2. Nguyên
nhân gây giảm áp lực thẩm thấu niệu
- Uống
nhiều nước
- Đái tháo
nhạt
- Suy thận
cấp (giai đoạn tiểu nhiều)
- Viêm cầu
thận (cấp, mạn tính)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Allen
C. Norton. Using osmometry for water-electrolyte balance experiments in the
instructional laboratory. University of southern california.
2. Janine
Denis Cook, Mark W. Hannon, Tamdan Vo, Yale H. Caplan (2002). Evaluation of
freezing point depression osmolarity for classifying random urine specimens
defined as substituted under HHS/DOT criteria. Journal of Analytical
Toxicology, Vol 26
3. Hiren
P. Patel (2006). The abnormal urinalysis. Pediatric Clin. N. Am, 53, 325-337.
4. Robert
A. Oppliger, Scott A. Magnes et al (2005). Accuracy of urine specific
gravity and osmolarity as indicators of hydration status. International Journal
of sport nutrition and exercise metabolism, 15, 236-251.
LẤY SỎI NIỆU QUẢN QUA NỘI SOI
I. ĐẠI CƯƠNG
Trong số
các trường hợp sỏi tiết niệu thì bệnh lý sỏi niệu quản gặp khá phổ biến. Kỹ
thuật điều trị kinh điển thường là các kỹ thuật mổ mở. Tuy nhiên kỹ thuật mổ mở
thường có một số nhược điểm như xâm lấn nhiều, các biến chứng thường nặng nề,
thời gian nằm viện dài ngày. Bên cạnh kỹ thuật tán sỏi qua nội soi niệu quản
thì kỹ thuật lấy sỏi qua nội soi niệu quản là một phương pháp có nhiều ưu điểm
hơn so với kỹ thuật mổ mở như ít xâm lấn hơn, ít biến chứng hơn, thời gian nằm
viện ngắn hơn, mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán và điều trị.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản 1/3 giữa hoặc 1/3 dưới.
- Sỏi niệu
quản 1/3 trên nhưng không có chỉ định tán sỏi hoặc tán sỏi ngoài cơ thể thất
bại.
- Sỏi niệu
quản tái phát sau mổ lấy sỏi có biến chứng hẹp niệu quản.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu.
- Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu đang trong giai đoạn cấp chưa được điều trị hiệu quả.
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng như bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, suy tim
nặng), hô hấp, nội tiết…có nguy cơ khi gây tê hoặc gây mê.
- Người
bệnh bị bệnh xương khớp không nằm được tư thế sản khoa.
- Hẹp niệu
đạo không đặt được ống soi.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
chuyên khoa (bác sĩ chính).
- 01 bác sĩ
phụ.
- 01 bác sĩ
gây mê.
- 01 kỹ
thuật viên gây mê.
- 01 điều dưỡng
phụ dụng cụ.
- 01 điều dưỡng
chăm sóc và theo dõi người bệnh.
2. Phương
tiện
- Máy nội
soi niệu quản với ống soi niệu quản, nguồn sáng, camera, dây dẫn (guidewire).
- Dụng cụ
gắp sỏi: rọ lấy sỏi, kìm kẹp sỏi.
- Sonde JJ
(double J) hoặc sonde plastic kích thước 6 - 8 Fr x 01 bộ.
3. Người
bệnh
- Khám bệnh
và làm các xét nghiệm cơ bản:
+ Xét nghiệm
máu: Công thức máu, nhóm máu, chức năng đông máu, sinh hóa máu, HBsAg, anti
HIV, anti HCV.
+ Tổng phân
tích nước tiểu.
+ Siêu âm
bụng tổng quát.
+ Chụp X
quang: Hệ tiết niệu không chuẩn bị, UIV, tim phổi...
+ Nếu người
bệnh trên 50 tuổi: làm điện tâm đồ; nếu trên 60 tuổi: siêu âm tim.
- Giải
thích cho người bệnh hiểu về thủ thuật, mục đích và tai biến, viết giấy cam
đoan.
- Động viên
người bệnh yên tâm điều trị.
- Nhịn ăn
uống trước khi nội soi 6 giờ và thụt tháo sạch.
- Dùng
kháng sinh dự phòng trước khi nội soi.
4. Hồ sơ,
bệnh án.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ bệnh án: Họ tên, tuổi người bệnh, chú ý các chống chỉ định.
2. Kiểm tra
người bệnh: Đã được giải thích kỹ, vệ sinh, thụt tháo sạch.
3. Thực
hiện kỹ thuật: Thực hiện tại buồng vô trùng.
- Người
bệnh nằm tư thế sản khoa.
- Người
bệnh được tiền mê kỹ, gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản.
- Sát khuẩn
bộ phận sinh dục và trải vải mổ vô trùng.
- Đặt ống
soi niệu quản vào bàng quang.
- Xác định
lỗ niệu quản bên có sỏi.
- Đặt dây
dẫn (guidewire) vào niệu quản bên có sỏi.
- Đặt ống
soi vào niệu quản theo dây dẫn, khi ống soi vào niệu quản thì rút dần dây dẫn
ra.
- Nhờ
camera quan sát niệu quản để xác định vị trí sỏi. Nếu sỏi nhỏ thì dùng dụng cụ
lấy sỏi ra, nếu sỏi kích thước lớn thì tán nhỏ nhờ máy tán sỏi sau đó dùng dụng
cụ lấy ra qua ống soi niệu quản và kết hợp bơm rửa sạch niệu quản.
- Trước khi
rút ống soi thì đặt lại dây dẫn để dẫn đường cho sonde niệu quản.
- Đặt sonde
niệu quản theo dây dẫn, có thể đặt bằng sonde plastic hoặc sonde double J.
- Rút ống
soi và dây dẫn, đặt sonde bàng quang qua đường niệu đạo và kết thúc thủ thuật.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Tổn thương
niệu quản
- Nếu tổn
thương nhỏ, tổn thương niêm mạc niệu quản: Chỉ cần đặt sonde niệu quản tốt là
đủ và thời gian lưu sonde cần lâu hơn.
- Thủng
niệu quản: Xử trí tùy theo mức độ tổn thương.
2. Chảy
máu: Thông thường sau nội soi niệu quản có thể có chảy máu nhưng không
đáng kể, chỉ cần đặt sonde niệu quản và điều trị nội khoa là đủ.
3. Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu ngược dòng: Cấy nước tiểu và điều trị kháng
sinh tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
4. Biến
chứng xa: Hẹp niệu quản, có thể phải tạo hình niệu quản.
VII. CHĂM
SÓC, THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU THỦ THUẬT
Sau nội soi
Người bệnh có thể biểu hiện đau hông lưng, mạn sườn bên nội soi niệu quản, đi
tiểu buốt, tiểu dắt, nước tiểu hồng.
- Khi người
bệnh được chuyển về buồng bệnh sau 6 tiếng thì cho ăn nhẹ và bắt đầu vận động
dần.
- Ngày hôm
sau cho vận động và ăn uống bình thường. Chú ý cho người bệnh uống nhiều nước
đảm bảo 2- 3 lít/ngày.
- Theo dõi nước
tiểu về màu sắc, tính chất và số lượng.
- Đảm bảo cân
bằng dịch- điện giải.
- Theo dõi
nhiệt độ để phát hiện nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nếu có nhiễm khuẩn đường
tiết niệu thì điều trị kháng sinh đến khi hết viêm.
- Nếu không
có nhiễm khuẩn đường tiết niệu thì ngày hôm sau rút sonde bàng quang và cho người
bệnh ra viện (thông thường người bệnh ra viện sau 24 - 48h).
- Trước khi
người bệnh ra viện cho kiểm tra lại sỏi bằng chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
và siêu âm hệ tiết niệu.
- Khi người
bệnh ra viện hẹn thời gian khám lại để kiểm tra sỏi còn hay hết và rút sonde
niệu quản. Thời gian lưu sonde niệu quản tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể
từ 1- 4 tuần.
- Hẹn người
bệnh khám lại định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sỏi tái phát hoặc biến chứng xa
là hẹp niệu quản.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (1999),
“Quy định chung về phẫu thuật tiết niệu”, Hướng dẫn quy trình kĩ thuật bệnh
viện, tập I, Nhà xuất bản Y học, tr.365-367.
2. Nguyễn
Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (2007), “Thăm khám bằng dụng cụ và nội soi tiết
niệu”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, tr.99-103.
3. Vũ
Nguyễn Khải Ca (2007), “Sỏi niệu quản”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y
học, tr.202-207.
4. Assaad
El-Hakim, Beng Jit Tan, Arthur D. Smith (2007), “Ureteroscopy”, Urinary
stone disease, Humana Press, p.589-608.
5. Matthew
T. Gettman, Joseph W. Segura (2007), “Indications and outcomes
of ureteroscopy for urinary stones”, Urinary stone disease, Humana
Press, p.571 - 588.
LỌC MÀNG BỤNG CẤP CỨU LIÊN TỤC 24
GIỜ
I. ĐẠI CƯƠNG
Lọc màng
bụng cấp cứu hay thẩm phân phúc mạc cấp cứu là biện pháp lọc máu cấp cứu nhờ sự
trao đổi một số chất giữa máu và dịch lọc trong ổ bụng thông qua màng bán thấm
là phúc mạc khi chức năng thận bị suy giảm đột ngột.
II. CHỈ
ĐỊNH
Chỉ định
lọc màng bụng cấp cứu khi có suy thận cấp do các nguyên nhân khác nhau. Chỉ
định bắt buộc khi có thiểu niệu - vô niệu, Kali máu > 6,5 mmol/l, ure >
35 mmol/l. Trong một số trường hợp ngộ độc, có thể chỉ định lọc màng bụng cấp
cứu nhằm mục đích loại bổ chất độc ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt khi không
có điều kiện lọc máu thận nhân tạo.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không tiến
hành lọc màng bụng cấp cứu trong những trường hợp sau:
- Viêm ruột
thừa, viêm phúc mạc
- Tưới máu
kém các tạng
- Tắc ruột,
thủng ruột
- Dò ổ
bụng, dò cơ hoành
- Viêm da
- Ghép động
mạch chủ
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: 2 bác sỹ, 1 điều dưỡng, kỹ thuật viên
2. Phương
tiện: Tên, số lượng của thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao (định hướng,
ước lượng…):
- 01 bộ
catheter thường dùng loại cứng đầu cong (Troca catheters) hoặc catheter
Tenckhoff với 1 cuff Dacron
- 01 nòng
sắt dẫn đường
- 01 bộ dây
- túi dẫn lưu dịch vào - ra
- Dịch lọc
các thành phần: 30 lít - 40 lít
- Lidocain
hoặc xylocain 2% 10ml x 1 ống
- Bộ dụng
cụ làm thủ thuật vô trùng: xăng gạc, panh, kéo, bông băng,..
- Betadin
10% 100ml x 1 lọ
- Bộ quần
áo vô trùng x 2 bộ
3. Người
bệnh
- Người
bệnh và người nhà được giải thích về thủ thuật và ký cam kết đồng ý làm thủ
thuật.
- Người
bệnh có đủ xét nghiệm sinh hóa, huyết học, đông máu cơ bản trước khi tiến hành;
được khám lâm sàng, đo huyết áp, số lượng nước tiểu, cân nặng.
4. Hồ sơ
bệnh án: kẻ bảng theo dõi dịch vào - ra, cân bằng dịch,..
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ đối chiếu người bệnh và chỉ định
2. Chuẩn bị
người bệnh
- Nhịn ăn
- Vô trùng
thành bụng,
- Gây tê
tại chỗ vị trí quanh rốn bằng Lidocain hoặc Xylocain
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Xác định
vị trí chọc catheter tại đường trắng giữa , dưới rốn 2 cm
- Rạch da
tại đường trắng giữa đủ cho Trocat đưa qua
- Dùng
Trocat dẫn đường đưa catheter qua phúc mạc vào ổ bụng.
- Dùng kim
nòng kim loại dẫn đường cho catheter đi sát dưới cơ thẳng trước bụng, hướng về
phía túi cùng Douglas. Khi đầu catheter đưa vào túi cùng Douglas thì dừng lại
(người bệnh có cảm giác tức vùng hạ vị), rút kim nòng kim loại ra khỏi lòng
catheter.
- Cố định
catheter với thành bụng để tránh di lệch:
+ Khâu
quanh chân ống catheter để tránh dò rỉ dịch trong quá trình lọc.
+ Cho 2 lít
dịch lọc 1.5% chảy vào ổ bụng với thời gian 15 phút/ chảy vào và 15 phút/chảy
ra, rửa sạch ổ bụng.
+ Các túi dịch
tiếp theo 2 lít/lần, lưu trong ổ bụng từ 30- 60 phút rồi xả dịch ra ngoài để
tiếp tục lọc tiếp. Dịch lọc có thể pha 500 UI Heparin/lit dịch lọc ở tất cả các
túi để phòng ngừa tắc catheter. Tùy từng người bệnh cụ thể sẽ quyết định liều
thuốc chống đông hợp lý.
+ Số lượng
dịch: 30- 40 lit/ngày lọc hàng ngày cho đến khi chức năng thận phục hồi, hết
tình trạng đe dọa để có thể tiến hành được các chỉ định khác cần thiết cho chẩn
đoán và điều trị.
+ Theo dõi
cân bằng dịch mỗi lần lọc và điều chỉnh loại dịch tùy thuộc vào tình trạng của
người bệnh. Lưu ý nguy cơ mất dịch, thừa dịch, rồi lọan điện giải có thể xảy
ra, cần được điều chỉnh sớm.
VI. THEO
DÕI
- Tình
trạng lâm sàng nói chung: Mạch, HA, nhiệt độ
- Tình
trạng bụng, chảy máu thành bụng, thủng tạng rỗng; dò rỉ dịch, tắc dịch, tốc độ
dịch chảy vào, chảy ra, biểu hiện viêm phúc mạc…
VII.TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Những tai
biến có thể: thủng tạng rỗng khi đưa catheter vào ổ bụng, tắc catheter do mạc
nối quấn xung quanh, chảy máu, đau bụng, sốt nhiễm trùng, tắc catheter do
fibrin, catheter quặt lên trên…Xử trí tùy thuộc vào từng biến chứng cụ thể.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Abdel-
Aal AK, Joshi AK et all (2009). Fluoroscopic and sonographic
guidance to place peritoneal catheters: how we do it. Am J Roentgerol 192:
1085 - 1089.
2. Gabriel
DP, Nascimento GV et al. (2007) High volume peritoneal dialysis for
acute renal failure . Pert Dial Int 277 - 282.
3. Stevent
Guest (2010) Handbook of Peritoneal Dialysis.
LỌC MÀNG BỤNG CHU KỲ (CAPD)
(Lọc màng bụng liên tục ngoại trú - Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis -
CAPD)
I. ĐẠI CƯƠNG
Lọc màng
bụng liên tục ngoại trú (CAPD-Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis) là một
trong những biện pháp điều trị thay thế cho người bệnh suy thận mạn giai đoạn
cuối (hay bệnh thận mạn giai đoạn cuối) có hiệu quả, đơn giản và tiết kiệm nhân
lực y tế đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. Đây là phương pháp sử
dụng màng bụng của chính người bệnh làm màng lọc như một màng bán thấm để đào
thải một số sản phẩm chuyển hóa ra ngoài cơ thể. Một số chất như ure, creatinin
và điện giải…
Trải qua
nhiều thời kỳ kỹ thuật của phương pháp đã được nhiều nhà khoa học cải tiến liên
tục nhằm ứng dụng rộng rãi trên lâm sang và giảm biến chứng.
Năm 1963
Henry Tenckhoff cùng với nhóm Boen sử dụng catheter đưa vào ổ bụng nối với túi
dịch để lọc liên tục cho người bệnh tại nhà và sống được 3 năm. Năm 1976
Popovich và Moncrief đã phát triển phương pháp lọc máu này thành Lọc màng bụng
liên tục để lọc máu cho người bệnh tại nhà (gọi là CAPD).
II. CHỈ
ĐỊNH
Người bệnh
mắc bệnh thận mạn tính giai đoạn 5 (hay suy thận mạn giai đoạn cuối) khi mức
lọc cầu thận < 15 ml/phút . Đặc biệt những người bệnh có các tình trạng sau:
Suy tim nặng, thiếu máu nặng, huyết động không ổn định, tăng huyết áp khó kiểm
soát, hội chứng mất cân bằng sau lọc máu thận nhân tạo, đường vào mạch máu kém,
vữa xơ mạch máu, những người bệnh ở xa trung tâm lọc máu thận nhân tạo…
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ
định đối với những người bệnh mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối sau đây:
- Tình
trạng viêm dính sau phẫu thuật ổ bụng
- Khiếm
thính, khiếm thị, thiểu năng trí tuệ, rối loạn tâm thần hoặc hạn chế vận động
mà không có người trợ giúp,
- Đã có can
thiệp ngoại khoa ổ bụng, nội soi ổ bụng, hiện viêm phúc mạc
- Hiện đang
có nhiễm trùng ngoài da, hoặc nguy cơ nhiễm trùng ngoài da cao.
- Thoát vị thành bụng , túi thừa ruột,
- Dò hệ
thống tiêu hóa, tử cung - phần phụ
VI. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: gồm 2 kíp
1.1. Nhóm
ngoại khoa mổ đặt catheter vào ổ bụng: 1 bác sĩ mổ chính, 1 bác sĩ
phụ mổ, 1 điều dưỡng đưa dụng cụ (Thuộc phần phẫu thuật đặt catheter ổ bụng để
lọc màng bụng)
1.2. Nhóm
nội khoa điều trị và theo dõi hướng dẫn người bệnh điều trị ngoại trú tại nhà: 1 bác sĩ,
1 điều dưỡng chuyên khoa.
2. Phương
tiện: Tên, số lượng của thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao (định hướng,
ước lượng…).
- 01 bộ
catheter Tenckhoff chuyên dùng cho lọc màng bụng loại 2 cuff, đầu thẳng hoặc
đầu cong, hoặc cổ ngỗng (có nhiều loại với giá thành khác nhau và ưu - nhược
điểm khác nhau) để đặt vào ổ bụng qua phẫu thuật ổ bụng bằng phương pháp mổ mở
hoặc mổ nội soi.
- 01 bộ dây
nối transfer set nối giữa catheter và hệ thống dây và dịch lọc.
- 01 đầu
nối giữa catheter và transferset bằng chất liệu Titanium.
- Hệ thống
túi đôi chứa dịch lọc 2lit x 4túi/ngày x 30 ngày/tháng x hàng tháng.
- Các loại
dịch lọc: loại 1,5%, 2,5%, 4,25% x 1500 ml - 2000 ml/túi
3. Người
bệnh
- Được tư
vấn về biện pháp điều trị, theo dõi lâu dài tự nguyện viết đơn và cam kết trước
khi tiến hành phẫu thuật.
- Được
thông qua mổ để đặt catheter vào ổ bụng.
- Được bác
sĩ và điều dưỡng huấn luyện trong 2 tuần để thực hiện thành thạo các thao tác
thay dịch lọc và bơm thuốc tự điều trị hàng ngày.
- Được huấn
luyện theo dõi và tự phát hiện, xử trí ban đầu các biến chứng đơn giản có liên
quan đến quá trình lọc màng bụng tại nhà.
4. Hồ sơ
bệnh án
- Lập bệnh
án theo dõi hàng tháng ngoại trú lâu dài cho người bệnh.
- Lập lịch
khám và xét nghiệm định kỳ hàng tháng.
- Lập lịch
đánh giá chất lượng và hiệu quả lọc màng bụng 6 tháng/1 lần bao gồm: PET test,
Kt/V.
- Kê đơn
thuốc bao gồm: dịch lọc màng bụng, thuốc chống đông, kháng sinh nếu cần thiết,
thuốc điều trị biến chứng của suy thận mạn (Hạ huyết áp, điều trị thiếu máu
(sắt, vitamin, EPO), dự phòng loãng xương do suy thận (tiền Vitamin D3).
- Chống suy
dinh dưỡng (chế độ ăn uống)…).
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
- Khám lâm
sàng người bệnh toàn diện: đánh giá tình trạng catheter, đường hầm dưới da,
tình trạng ổ bụng, dinh dưỡng, nước tiểu tồn dư, cân bằng dịch vào - ra, huyết
áp, thiếu máu…
- Yêu cầu
xét nghiệm cần thiết và các thăm dò cận lâm sàng cần thiết.
- Y lệnh
điều trị: số lượng dịch, loại dịch, thời gian lưu dịch trong ổ bụng, các thuốc
phối hợp điều trị...
- Giám sát
người bệnh thực hiện các qui trình thay dịch, lấy dịch xét nghiệm, bơm thuốc
vào dịch (nếu có).
- Đánh giá
tốc độ dịch chảy vào- ra ở bụng, tính chất dịch lọc, cân bằng dịch
VI. THEO
DÕI
- Cân bằng
dịch vào- ra,
- Chất lượng
dịch vào- ra,
- Kết quả
xét nghiệm sinh hóa, huyết học…
- Diễn biến
lâm sàng: sốt, đau bụng, dịch đục, tắc dịch, viêm tây chân catheter
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Dịch
chảy vào - ra chậm.
2. Dò dịch
vào khoang khác (màng phổi, sau phúc mạc..)
3. Thủng
tạng rỗng
4. Tắc
catheter hoặc thay đổi vị trí catheter
5. Dịch
đục, máu…
6. Viêm
phúc mạc,
7. Viêm
chân catheter
8. Viêm đường
hầm catheter
9. Xử trí
biến chứng sẽ tùy thuộc vào từng biến chứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Stegmayr
B, (2006) Advantages and disadvantages of surgical placement
of PD catheters with regard to other methods. Int J Artif Organs; 29:
95-100.
2. NKF -
KDOQI (2006) Clinical Practice Guidelines for Peritoneal dialysis Adequacy. Am
J Kidney Dis ; 48 (suppl) S91- S158
3. Stevent
Guest (2010) Handbook of Peritoneal Dialysis
4. Ram
Gokal and Karl D. Nolph (1994) The Textbook of Peritoneal
Dialysis. Kluwer Academic Bublishers
LỌC HUYẾT TƯƠNG SỬ DỤNG 2 QUẢ LỌC
(QUẢ LỌC KÉP)
(Lọc huyết tương bằng quả lọc kép - Double Filtration Plasmapheresis - DFPP )
I. ĐẠI CƯƠNG
Là một biện
pháp lọc máu mà huyết tương sau khi được tách ra qua màng lọc thứ nhất được đi
qua màng lọc thứ hai với kích cỡ lỗ nhỏ, các protein có trọng lượng phân tử cao
sẽ bị giữ lại, các chất có trọng lượng phân tử thấp bao gồm cả Albumin sẽ đi
qua và quay trở về người bệnh, trong một vài trường hợp có thể bù lại một phần
nhỏ Albumin bị mất trong quá trình lọc.
Lọc huyết tương
theo phương pháp này có chọn lọc, tùy thuộc vào từng bệnh lý và mục đích điều
trị mà lựa chọn quả lọc có kích cỡ lỗ màng tương ứng.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Được dùng
để loại bỏ các chất có hại trong huyết tương như các phức hợp miễn dịch trong hội
chứng Guillain-Barré, nhược cơ, các bệnh hệ thống như lupus ban đỏ hệ thống…
- Loại bỏ
các chất có trọng lượng phân tử cao như LDL-Cholesterol trong huyết tương ở các
bệnh rối loạn lipid máu …
- Suy gan
cấp.
- Trong các
bệnh bất đồng nhóm máu mẹ con, tắc mạch do xơ cứng động mạch, trước và sau ghép
thận…
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Rối loạn
đông máu nặng
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- Bác sỹ
chuyên khoa: 01
- Điều dưỡng
chuyên khoa: 01
- Kỹ thuật
viên chuyên khoa: 01
2. Phương
tiện
- Hệ thống
máy lọc -thay huyết tương: 01
- Catheter
2 nòng để lọc máu: 01 cái
- Quả lọc
huyết tương (màng lọc) 1: 01
- Quả lọc
huyết tương (màng lọc ) 2: 01
- Bộ dây
lọc máu tương thích với máy và 2 quả lọc: 01 bộ
- Phin lọc
khí: 4 cái
- Bơm kim
tiêm 10ml: 02 cái
- Bơm kim
tiêm 20ml: 02 cái
- Găng vô
trùng: 04 đôi
- Albumin
20%: Tùy theo mức độ thiếu hụt của Người
bệnh.
- Nước muối
sinh lý (%o) 1000ml: 03 chai
- Thuốc
chống đông Heparin 25000 UI: 01 lọ
- Gạc vô
trùng: 02 gói
- Túi nhựa
thải huyết tương: 02 túi
3. Người
bệnh
- Người
bệnh và người nhà người bệnh được giải thích rõ về phương pháp điều trị.
- Ký cam
kết trước làm thủ thuật
4. Hồ sơ
bệnh án
Hồ sơ bệnh
án đầy đủ thủ tục hành chính.
Đủ xét
nghiệm cần thiết trước khi tiến hành: CTM, Chức năng gan thận, điện giải đồ Na,
K, Cl, Ca, đông máu cơ bản, các xét nghiệm miễn dịch tùy theo yêu cầu của bệnh.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: đủ các nội dung theo yêu cầu
2. Kiểm tra
người bệnh: Khám lâm sàng chung, Mạch, HA, Nhịp thở, nhiệt độ, số lượng nước
tiểu.
3. Thực
hiện kỹ thuật
+ Đặt
catheter lọc máu vào TM bẹn hoặc cảnh (có thể đặt trước).
+ Chuẩn bị
máy- test.
+ Lắp bộ
lọc và rửa hệ thống dây quả bằng dung dịch NaCl 9% có pha Heparin dự phòng tắc
quả lọc.
+ Chuẩn bị
Albumin 20 % để bổ xung. Số lượng tùy thuộc vào cân nặng từng người bệnh, trung
bình 2000 ml.
+ Tiến hành
lọc huyết tương theo lập trình trên máy. Đặt chế độ lọc.
VI. THEO
DÕI
Theo dõi
tình trạng chung của người bệnh, Mạch, HA, nhiệt độ, nhịp thở, tình trạng chảy
máu…
Theo dõi số
lượng, màu sắc huyết tương được lọc ra.
VII. TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
Tai biến có
thể gặp: dị ứng màng lọc, tắc màng lọc, rách màng lọc, chảy máu, nhiễm trùng,
tắc mạch…
Xử trí tùy
vào từng trường hợp cụ thể có biện pháp xử trí phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Liu
et al. (2011) Successful treatment of patients with systemic lupus
erythematosus complicated with autoimmune thyroid disease using double-
filtration plasmaphersis: a retrospective study. J clin Aphen. 26: 174 -
80,
2. Klingel
et al. (2004) Lipidfiltration- safe and effective methodology to perform
lipid - apheresis. Transfusion and Apheresis science, 30: 245 - 254,
3. Higgins
R. et al. (2010) Double filtration plasmapheresis in antibody- incompatible
kidney transplantation. Ther Apher Dial Aug 1, 14 (4)392-399
LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC 24 GIỜ BẰNG
MÁY
I. ĐẠI CƯƠNG
- Lọc màng
bụng là một trong các phương pháp điều trị thay thế thận suy.
- Lọc màng
bụng bằng máy hay còn gọi là thẩm phân phúc mạc tự động (APD = Automated
peritoneal dialysis): là một phương thức lọc màng bụng có dùng máy thay dịch tự
động (cycler).
- Máy được
thiết kế để giảm số lần thay dịch -> giảm nguy cơ nhiễm trùng. Các thông số
điều trị như lượng dịch cho vào, thời gian ngâm dịch, số chu kỳ thực hiện đều được
lập trình trên máy.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Tăng cường
siêu lọc: trong trường hợp Người bệnh đang được lọc màng bụng liên tục ngoại
trú nhưng vì nguyên nhân gì đó làm Người bệnh bị quá tải dịch, phù toàn thân,
đe dọa phù phổi cấp.
- Suy thận
cấp và có chỉ định lọc màng bụng cấp (Người bệnh có chống chỉ định thận nhân
tạo cấp).
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh bị gan thận đa nang, tiền sử bị mổ can thiệp vào ổ bụng và bị dày dính
phúc mạc...
- Người
bệnh đang bị viêm phúc mạc.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: 01 bác sỹ, 01 điều dưỡng, 01 kỹ thuật viên.
2. Phương
tiện
1. Máy thay
dịch tự động Cycler.
2. Túi dịch
thẩm phân (số lượng tùy chỉ định, thường
dùng túi 5 lít); tổng số lượng dịch tùy
theo chỉ định (có thể từ 8 đến 20 lít/24giờ); nồng độ dịch tùy theo chỉ định:
1.5%, 2.5%, 4.25%.
3. Bộ cassette
(đầu Luer lock)
4. Túi xả 15
lít
5. Minicap: 5
cái
6. Dung dịch
sát khuẩn: Betadine 10%
7. Găng vô
trùng: 02 đôi
8. Người bệnh
9. Giải thích
Người bệnh về thủ thuật để Người bệnh hợp tác
- Thông báo
Người bệnh ngày, giờ tiến hành lọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy.
4. Hồ sơ
bệnh án: Hồ sơ bệnh án được ghi chỉ định và có bảng theo dõi quá trình lọc
màng bụng.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
10. Kiểm tra hồ
sơ: đối chiếu tên tuổi Người bệnh
11. Kiểm tra người
bệnh: đo huyết áp, nhịp tim trước khi tiến hành thủ thuật lọc màng bụng liên
tục 24 giờ bằng máy.


12. Thực hiện
kỹ thuật: Tùy theo mỗi loại máy thì có
các bước tiến hành riêng trên từng máy. Sau đây là các bước thực hiện trên máy
HomeChoice của hãng Baxter được sử dụng phổ biến trên Việt nam và trên Thế giới
hiện nay.
|
|
Các
bước tiến hành
|
Các
hiển thị trên máy
|
|
Gắn bộ tiêu hao
|
Bật công tắc nguồn
sau máy để bật máy lên
Chuẩn bị bộ túi dịch,
cassette, đống tất cả các loại khoá lại. Đặt một túi dịch lên khay làm ấm
dịch
Nhấn phím Go (màu
xanh)
Mở cửa, gắn bộ
cassette và đóng cửa lại
Nối túi xả
|
|
|
|
Nhấn phím Go
Nối các túi dịch vào
(nối túi đặt trên máy trước).
Chú ý kỹ thuật vô
trùng
|
Khi chạy xong máy sẽ xuất
hiện qua:
|
|
LẬP LẠI BƯỚC 7 CHO
TẤT CẢ CÁC TÚI DỊCH CẦN CHO LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ
|
|
Mồi bộ túi dịch
|
Mở tất cả các khoá
trên các đường dây có sử dụng gắn túi dịch. Mở khoá trên đường dây nối vào Người
bệnh.
Nhấn phím Go
|
Khi chạy xong máy sẽ hiện
qua:
|
|
|
|
|
|
Tự nối dây vào
|
Nối đường dây dịch Người
bệnh vào ống thông của Người bệnh.
Chú ý kỹ thuật vô
trùng
|
|
|
Ghi chú: Nhấn phím
Stop ( màu đỏ) và nhấn phím mũi tên xuống để mồi lại bộ dây nếu chưa thấy có
dịch xuất hiện gần cuối đầu nối của đường dây trên Người bệnh
|
|
|
11. Mở khóa xoay trên ống thông của Người bệnh và ấn
phím Go
|
|
|
|
|
|
KẾT THÚC LẦN THAY DỊCH
|
Các bước tiến hành
|
Hiển thị trên máy
|
|
1. Nhấn phím mũi tên
xuống để ghi nhận lại thông tin đã chạy máy
2. Nhấn phím Go
3. Đóng tất cả các khóa
4. Nhấn phím Go
5. Tháo bộ cassette ra
khỏi Người bệnh
Lưu ý sử dụng kỹ
thuật vô trùng
6. Mở nấp đậy mới và
đậy nắp vào đầu ống thông của Người bệnh
7. Nhấn phím Go
8. Tháo bỏ bộ tiêu
hao và tắt máy
|
|
VI. THEO DÕI
13. Theo dõi hoạt động của
máy lọc.
14. Monitoring theo dõi Người
bệnh: theo dõi mạch, huyết áp, SpO2, nhiệt độ
15. Theo dõi tình trạng ổ
bụng Người bệnh: đau, các dấu hiệu bất thường.
16. Theo dõi hiệu quả lọc
màng bụng: ure, creatinine máu, mức độ phù (hiệu quả siêu lọc).
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
17. Hiếm khi có tai biến
18. Một số biểu hiện có thể
xảy ra: rét run do dùng dịch lọc chưa được làm ấm trước khi kết nối với Người
bệnh: tạm dừng lọc và thay bằng túi dịch đã được làm ấm.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. The HomeChoice and HomeChoice
PRO APD Systems Trainer’s Guide (October 2. 2009). Baxter International Inc 07-19-61-245.
2. Baxter Renal
division Setting up the Homechoice Machine (2004)
3. Nottingham
University Hospitals NHS Trust (2011), Infection Control Policy
4. V Keill (Nov
2011), ISPD Position Statement on Reducing The Risks of Peritoneal Dialysis
Related infections.
LỌC MÁU BẰNG KỸ THUẬT THẨM TÁCH SIÊU LỌC DỊCH
BÙ TRỰC TIẾP TỪ DỊCH LỌC (Hemodiafiltration Online - HDF Online)
I. ĐẠI CƯƠNG
Người bệnh được lọc máu
kéo dài sẽ xuất hiện nhiều các biến chứng do kỹ thuật lọc máu thông thường (HD)
không đào thải được hoặc đào thải rất ít các chất có trọng lượng phân tử trung
bình, chất lượng cuộc Người bệnh giảm. Kỹ thuật HDF-Online khắc phục được phần
lớn vấn đề này, mức làm sạch máu tăng lên, giảm các biến chứng do lọc máu lâu
năm. Kỹ thuật này ở một số nước tiên tiến đã trở thành thường quy, một số nước
khác áp dụng bổ xung.
II. CHỈ ĐỊNH
- Ở các nước phát
triển: thường quy 3 lần/ tuần như HD thông thường.
- Ở các nước do điều
kiện kỹ thuật không thể áp dụng như vậy nên HDF-Online được áp dụng trong một
số trường hợp sau:
+ Tăng phospho máu
+ Suy dinh dưỡng
+ Thiếu máu
+ Các biến chứng nhiễm
trùng
+ Đau khớp, ngứa, mất ngủ
+ Amyloidosis
+ Bệnh lý tim mạch
+ Các biến chứng thần
kinh
+ Lọc máu cấp cứu trong
một số trường hợp huyết động không cố định, cần lọc các cytokin…
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ
định tuyệt đối.
- Lưu ý trong một số trường
hợp Người bệnh có nguy cơ chảy máu… như HD thường quy.
IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị Người bệnh
- Bác sỹ khám bệnh:
+ Khám toàn thân, kiểm
tra huyết áp, xác định cân khô… Kiểm tra các xét nghiệm và các thăm dò gần
nhất.
+ Ra các y lệnh điều
trị: số cân rút trong buổi lọc máu, tốc độ máu, bù dịch trước hoặc sau màng, số
lượng dịch bù, tốc độ dịch lọc, quả lọc, thời gian lọc máu…
- Người bệnh sẵn sàng
lọc máu, điều dưỡng sát trùng vùng chọc kim.
2. Chuẩn bị máy lọc máu
- Máy: thẩm tách siêu
lọc (5008S, Fresenius 4008S-Plus,…)
- Quả lọc: có hệ số
siêu lọc cao (HF 80S, HF 60S,…)
+ K0A Urea: 805 ml/phút
+ Hệ số siêu lọc UF
Coefficient: 55 ml/h/mmHg
+ Hệ số dây S: Sieving
coefficient b2M: 0,65
+ Diện tích màng: 1,8 m2
+ Chất liệu polysulfone
- Khởi động máy
- Nhúng dịch
- Lắp quả lọc, dây máu
- Đặt các thông số theo
y lệnh: UF, vào các dữ kiện (Hematocrit, đặt cân khô, chiều cao, tuổi, giới…)
- Đặt online: bù dịch
trước màng hoặc sau màng, đặt tốc độ dịch bù.
- Sau khi T1 Test hoàn
thành → lắp cổng online, lắp 2 cổng dịch vào quả lọc.
+ Bấm nút Start, máy tự
động đuổi khí ở quả lọc, lớp bơm tiêm chống đông.
+ Tiến hành thủ thuật
chọc kim vào cầu nối Người bệnh. Kim lấy máu ra hướng về miệng nối. Kim đưa máu
vào cơ thể hướng về tim Người bệnh.
+ Kết thúc đuổi khí.
Bơm máu sẽ tự về tốc độ 50 ml/phút. Nhấm vào nút Blood Pump, và thực hiện các
kết nối online, kết nối các đường máu, bơm chống đông.
+ Theo dõi các thông số
trong buổi lọc
+ Sau 4giờ, kết thúc
buổi lọc, trả máu về cho Người bệnh.
+ Sát trùng máy
- Dịch lọc máu (Dịch
Bicarbonate): Thành phần gồm dịch 1B và 2A
Kydheamo - 1B: Mỗi lít dung dịch chứa:
Natribicarbonat 84g
Nước cất pha tiêm vừa
đủ 1000 ml
Kydheamo - 2A: Mỗi lít dung dịch chứa:
Natriclorid 210,7g Kaliclorid 5,222g Calciclorid 2H2O 9,000g Magnesiclorid
6H2O 3,558g Acid Acetic 6,310g
Dextrosemonohydrat 38,5g
Nước cất pha tiêm vừa
đủ: 1000 ml
Khi dùng pha loãng theo
tỷ lệ:
Kydheamo - 2A (acide) 1.000
thể tích
Kydheamo - 1B
(Bicarbonat) 1.225 thể tích
Nước cất (R.O) 32.775
thể tích
Sau khi pha loãng 2
dung dịch trên, thành phần sẽ như sau:
Na+ 138,00 mEg/lít
K+ 2,00 mEg/lít
Ca++ 3,50 mEg/lít
Mg++ 1,00 mEg/lít
Cl- 109,50 mEg/lít
HCO3- 32,00 mEg/lít
CH3CO3- 3,00 mEg/lít
Glucose 1,00
g/lít
Dịch pha loãng trên gọi
là dịch lọc (Dialysal): Dịch lọc màng sẽ đi vào quả lọc, quá trình thẩm tách
giữa máu và dịch lọc qua màng bán thấm diễn ra trong quả lọc thận.
Một phần dịch lọc được
tách ra trước khi đi vào quả lọc và được truyền trực tiếp vào máu Người bệnh
gọi là dịch bù (trong HDF Online).
V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Giống như lọc máu thường
quy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Canaud B (2007). “Online
Hemodiafiltration technical options and Best Clinical practices”.
Hemodiafiltration, Karger, pp 110- 123.
2. Locatelli F et al
(2007). “Clinical Aspacts of heamodiafiltration”. Hemodiafiltration,
Karger, pp 185- 194.
3. Von Albertini B
(2011). “Producing on-line ultrapure dialysis fluid”. On-line Hemodiafiltration,
The Journey and the vision, pp 35-46.
4. Panichi V et al
(2011). “On-line Hemodiafiltration in the Large RISCAVID study”. On-line
Hemodiafiltration, The Journey and the vision, pp 117 - 129.
LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC 24 GIỜ
I. ĐẠI CƯƠNG
Lọc màng bụng liên tục
24 giờ hay thẩm phân phúc mạc liên tục 24 giờ là một trong các biện pháp lọc
máu để điều trị cho người bệnh suy thận cấp hoặc điều trị thay thế cho người
bệnh mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối sau 2 tuần đặt catheter ổ bụng.
Mục đích của lọc màng
bụng liên tục 24 giờ nhằm đào thải một số sản phẩm chuyển hóa ra ngoài cơ thể, đồng thời huấn luyện người
bệnh và người nhà người bệnh làm quen với phương pháp lọc màng bụng liên tục để
chuẩn bị cho việc thực hiện phương pháp lọc màng bụng liên tục ngoại trú khi ra
viện.
II. CHỈ ĐỊNH
- Suy thận cấp đã được
đặt catheter ổ bụng.
- Bệnh thận mạn tính
giai đoạn cuối đã được đặt catheter ổ bụng (thường là sau 2 tuần)
- Người bệnh lọc màng
bụng liên tục ngoại trú bị viêm phúc mạc
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Viêm dính sau phẫu
thuật ổ bụng
- Bệnh thận mạn tính do
thận đa nang
- Đã có can thiệp ngoại
khoa ổ bụng
- Thoát vị thành bụng, dò hệ thống tiêu hóa vào trong ổ bụng, tử cung - phần phụ.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: 1 bác sỹ, 1 điều dưỡng
2. Phương tiện
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh, cồn 900
- Hộp đựng khăn lau
tay: 01 hộp
- Kẹp xanh: 02 cái
- Minicap 4 -20 cái ( tùy theo từng trường hợp người bệnh nêu ở trên)
- Khay Inox: 01 cái
- Bàn tiêm hoặc xe
tiêm: 01 cái
- Cọc truyền dịch: 01
cái
- Cân (loại cân treo
loại nhỏ dùng để cân dịch): 01 cái
- Túi dịch pha sẵn theo
tiêu chuẩn quốc tế (Dianeal Low Calcium 1.5 hoặc 2.5): 4 - 20 túi (2lít/1 túi).
- Heparine: 1 lọ 25.000
UI.
- Bơm tiêm 1 ml: 01 cái
- Bộ quần áo blue: 02
cái
- Khẩu trang: 03 cái
3. Người bệnh:
+ Người bệnh suy thận
cấp: người bệnh đã được đặt catheter ổ bụng trước và catheter thông tốt.
+ Người bệnh suy thận
mạn giai đoạn cuối chuẩn bị điều trị thay thế đã được đặt catheter ổ bụng trước
đó 2 tuần và catheter thông tốt.
Xét nghiệm sinh hóa máu
trước khi tiến hành, khám lâm sàng, đo huyết áp, cân nặng.
4. Hồ sơ bệnh án: kẻ bảng
theo dõi dịch vào - ra, cân bằng dịch,..
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu người bệnh
và chỉ định
2. Chuẩn bị người bệnh
+ Người bệnh được giải
thích về phương pháp điều trị đồng thời ký cam kết.
+ Cho người bệnh vào
phòng cách ly để đảm bảo vô trùng
+ Người bệnh được đeo
khẩu trang y tế
3. Thực hiện kỹ thuật
- Thay dịch:
+ Lau bàn ( khay) bằng
cồn 900.
+ 2 kẹp xanh và các
minicap để vào khay đã vô trùng
+ Xé bao ngoài túi
dịch, để túi dịch vào khay.
+ Đeo khẩu trang
+ Rửa tay theo qui
trình
+ Kiểm tra túi dịch 7 bước:
hạn dùng, thể tích, nồng độ, ấn túi dịch xem có rò rỉ không, kiểm tra độ trong
của dịch, khoen xanh và khóa an toàn đảm
bảo.
+ Kẹp dây túi dịch, bẻ
khóa
+ Bộc lộ vùng bụng người
bệnh và lấy ống thông ra (catheter).
+ Sát khuẩn tay nhanh
lần 1.
+ Kết nối túi dịch vào
ống thông.
+ Treo túi dịch lên, bỏ
túi xả xuống
+ Mở khóa xoay (trắng) để xả dịch trong bụng người
bệnh ra đến hết.
+ Đóng khóa xoay (trắng) , chuyển kẹp đếm chậm từ 1 đến
5 (đuổi khí)
+ Mở khóa xoay (trắng) để cho dịch mới vào
+ Dịch vào hết, kẹp 2 đường
dây túi dịch, đóng khóa xoay (trắng).
+ Sát khuẩn tay nhanh
lần 2.
+ Mở minicap (nắp đậy)
- kiểm tra màu vàng của thuốc bên trong nắp.
+ Tháo kết nối, đậy
minicap lại.
+ Quan sát màu, tính
chất túi dịch xả trong hay đục, có vẩn không
+ Cân túi dịch xả, ghi
sổ theo dõi dịch.
- Đối với người bệnh
suy thận mạn điều trị thay thế bằng lọc màng b ụng liên tục 24giờ: Việc thực
hiện thay dịch là 4 lần, mỗi lần ngâm dịch trong ổ bụng 6 giờ; khối lượng dịch
mỗi lần cho vào ổ bụng tùy theo đáp ứng
của người bệnh ( thường mỗi lần cho vào ổ bụng < 2 lít dịch) .
- Đối với người bệnh
suy thận cấp:
+ Cho 2 lít dịch lọc
1.5% chảy vào ổ bụng với thời gian 15 phút chảy vào và 15 phút chảy ra, rửa
sạch ổ bụng.
+ Các túi dịch tiếp
theo 2 lít /lần, lưu trong ổ bụng từ 30- 60 phút rồi xả dịch ra ngoài để tiếp
tục lọc tiếp. Dịch lọc có thể pha 500 UI Heparin/lít dịch lọc ở tất cả các túi
để phòng ngừa tắc catheter. Tùy từng người bệnh cụ thể sẽ quyết định liều thuốc
chống đông hợp lý.
+ Số lượng dịch: 30- 40
lít/ngày lọc hàng ngày cho đến khi chức năng thận phục hồi, hết tình trạng đe
dọa để có thể tiến hành được các chỉ định khác cần thiết cho chẩn đoán và điều
trị.
+ Theo dõi cân bằng
dịch mỗi lần lọc và điều chỉnh loại dịch tùy thuộc vào tình trạng của người
bệnh. Lưu ý nguy cơ mất dịch, thừa dịch, rồi lọan điện giải có thể xảy ra, cần
được điều chỉnh sớm.
VI. THEO DÕI
Tình trạng lâm sàng nói
chung: Mạch, HA, nhiệt độ, tình trạng bụng, dò rỉ dịch, tắc dịch, tốc độ dịch
chảy vào, chảy ra.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Hiếm gặp (viêm phúc
mạc, đau bụng do co thắt dạ dày,..) Tùy
theo loại tai biến mà có phương pháp điều trị thích hợp.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Ash SR. (2004) Peritoneal
dialysis in acute renal failure of aldults: the under- utilized modality. Contrib
Nephrol 44: 239- 254.
2. Chitalia VC,
Almeida AF et al. (2002) Is peritoneal dialysis adequate for hypercatabolic
acute renal failure in developing countries ? Kidney Int. 61: 747-757.
3. Gabriel DP,
Nascimento GV et al. (2007) High volume peritoneal dialysis for acute renal
failure . Pert Dial Int 277- 282.
NONG HẸP NIỆU QUẢN QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA
MÀN TĂNG SÁNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Hẹp niệu quản là một
trong những nguyên nhân hay gặp gây ứ nước, ứ mủ bể thận niệu quản. Dẫn lưu bể
thận qua da cấp cứu và sau đó nong hẹp niệu quản là thủ thuật xâm nhập tối
thiểu nên được cân nhắc sớm để chỉ định cho Người bệnh. Nong hẹp niệu quản qua
da kết hợp đặt sonde JJ xuôi dòng là một trong những phương pháp được áp dụng
phổ biến nhằm tái lập lưu thông đường bài xuất hệ thống thận-tiết niệu.
II. CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu quản gây ứ nước
ứ mủ bể thận
- Viêm xơ hóa co thắt
chít hẹp niệu quản
- Chít hẹp niệu quản
sau phẫu thuật niệu quản
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu
nặng không đáp ứng với điều trị
- Đang được điều trị
với chống đông: Aspirin, Warfarin, Heparin
- Tăng huyết áp không
kiểm soát được
- Khối u thận, lao
thận.
- Bệnh toàn thể nặng
tiên lượng tử vong
- Túi thừa bàng quang
- Tiểu không tự chủ
- Hội chứng bàng quang
bé
- Nhiễm trùng đường bài
xuất cấp tính
- Chảy máu đường bài
xuất sau dẫn lưu bể thận qua da
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ thực hiện
thủ thuật
- 01 kỹ thuật viên
phòng chụp mạch, điện quang can thiệp
- 01 điều dưỡng: phụ
giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương tiện
2.1. Thuốc
- Thuốc gây tê thông thường:
Lidocain ống 200mg
- Thuốc chống sốc:
Solumedrol ống 40mg, Adrelanin ống 1mg, Dobutamin ống 250mg.
- Thuốc chống nôn:
Primperan ống 10mg. Ondansetron ống 4-8mg.
- Thuốc chống đông
Heparin
- Thuốc giãn mạch loại
chẹn kênh canxi: Nimodipin lọ 10mg
- Thuốc cản quang không
ion: Xenetic, Ultravist, Iopamidon, Pamiray…
2.2. Dụng cụ
- Guidewire: 0.035 J-tipped
wire (Terumo), 0.035-inch stiff Amplatz wire (Boston Scientific)
- Catheter: 5-Fr Kumpe
catheter (Cook, Bloomington)
- Ống nong (fascial
dilators): Dilators (Cook, Bloomington)
- 6-Fr coaxial
introducer (Cook, Bloomington)
- Ống dẫn lưu (pigtail):
Dawson-Mueller Drainage Catheters (Cook, Bloomington).
- Stent niệu quản
(Double J) 6-8Fr với chiều dài 22-28cm.
- Máy X quang tăng sáng
truyền hình
- Lưỡi dao và kẹp phẫu
thuật
- Kim chỉ khâu da
- 3 bát kim loại đựng nước
và thuốc cản quang
- 1 khay rửa dụng cụ
- Khóa 3 chạc
- Các bơm tiêm 5ml,
10ml, 20ml.
- Găng phẫu thuật, toan
gạc vô trùng.
- Sonde dẫn lưu cỡ 14G
-18G, có nhiều lỗ bên để dẫn lưu (Pigtail catheter)
- Cồn sát trùng, bông,
gạc, khăn mổ phẫu thuật, áo phẫu thuật được hấp sấy tiệt khuẩn
2.3. Dụng cụ và thuốc
chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người bệnh
- Người bệnh đã được
làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người bệnh được siêu
âm thận tiết niệu.
- Người bệnh có thể được
chụp X quang hệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu hoặc có chụp cắt
lớp vi tính trong các trường hợp ung thư gây chèn ép, có thể có MRI hoặc MSCT
dựng hình niệu quản trong các trường hợp chít hẹp niệu quản.
- Người bệnh có biểu
hiện nhiễm trùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời
gian và liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.
- Người bệnh được nghe
bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam
kết đồng ý làm thủ thuật.
- Trước 1 ngày: được
bác sỹ điện quang can thiệp giải thích và hướng dẫn về mục đích, quy trình,
những biến chứng có thể gặp trong và sau can thiệp.
- Tại phòng can thiệp:
Người bệnh nằm ngửa, lắp mointor theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm
đồ, SpO2.
- Sát trùng da bằng
dung dịch povidone - iodine sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.
4. Hồ sơ bệnh án
Bệnh án được hoàn thiện
với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can
thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người
nhà.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét
nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,
chẩn đoán bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Chụp bể thận- niệu
quản xuôi dòng
- Qua ống thông dẫn lưu
bể thận qua da, tiến hành bơm thuốc cản quang chụp bể thận, niệu quản
- Đánh giá mức độ và
phạm vi tắc nghẽn.
3.2. Tạo đường vào
đường bài xuất
- Đưa dây dẫn
0.035-0.038’ vào trong bể thận và niệu quản để rút ống thông dẫn lưu (Pigtail).
- Đưa sheath 6-8Fr vào
trong bể thận theo dây dẫn.
3.3. Tiếp cận
tổn thương
- Dùng ống thông và dây
dẫn đi từ bể thận, qua niệu quản xuống bàng quang.
- Thay dây dẫn tiêu
chuẩn bằng dây dẫn cứng (stiff wire).
- Rút ống thông
3.4. Đặt sonde JJ
- Đưa stent niệu quản
vào bể thận, niệu quản và bàng quang theo dây dẫn cứng. Rút dây dẫn trở lại bể
thận
- Đặt ống thông dẫn lưu
bể thận qua da.
- Thuốc cản quang vào
bể thận, kiểm tra vị trí đầu trên của stent niệu quản và sự lưu thông của
stent.
3.5. Đặt ống dẫn lưu bể
thận qua da
- Cố định và khóa ống
thông dẫn lưu bể thận qua da.
- Sau 24-48giờ, kiểm
tra thấy stent niệu quản hoạt động tốt, không tắc ngẽn thì rút ống thông dẫn lưu
bể thận qua da
- Băng vùng chân dẫn lưu
- Cho Người bệnh về giường
bệnh
VI. THEO DÕI
- Các thông số sinh
tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát đau.
- Theo dõi dịch số lượng,
tính chất, màu sắc qua sonde dẫn lưu
- Siêu âm lại thận -
tiết niệu sau 24h
- Kháng sinh theo tình
trạng bệnh.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Nhiễm khuẩn huyết
Là biến chứng toàn thân
nghiêm trọng nhất có thể gặp ở những Người bệnh có nhiễm trùng từ trước, vi
khuẩn và nội độc tố được phát tán từ nước tiểu vào trong quá trình làm thủ
thuật. Đối tượng có nguy cơ khi tuổi cao, bệnh đái tháo đường và có sỏi đường
tiết niệu.
Để ngăn chặn sốc nhiễm
trùng và hoại tử, điều trị kháng sinh được khuyến cáo. Thông thường nhiễm khuẩn
gây ra bởi vi khuẩn Gram âm bao gồm E.coli, Proteur, klebsiella,
enterococcus... do đó nên sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch như cephalosporin,
quinolon hoặc carbapenem...
2. Chảy máu
Có thể chảy máu từ nhu
mô hoặc từ mạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không ảnh hưởng
đến huyết động.
Trường hợp chảy máu
nghiêm trọng từ từ các nhánh của động mạch thận. Truyền máu để giúp ổn định
tình trạng của Người bệnh và nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu
và nút mạch nếu cần.
3. Các biến chứng khác: ít gặp
- Tổn thương cơ quan
lân cận như đại tràng. Trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo tồn với kháng
sinh và nhịn ăn.
- Tràn khí màng phổi,
viêm mủ màng phổi, tràn máu màng phổi, tràn dịch màng phổi.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Karim SS R, Samanta
S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture
technique: An observational study”. Indial journal of Nephology 20 (2):
pp.84 - 8.
2. Radecka E MA (2004).
“Complications associated with percutaneous nephrostomies. A retrospective
study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
3. Camunez F EA, Prieto
ML, Salom P et al. (1989). “Percutaneous nephrostomy in Pyonephrosis”. Urol
Radiol 11: pp.77-81.
4. Elias N, Brountzos
AP. (2003). “Quality improvement guidelines for percutaneous nephrostomy”. CIRSE
30: pp.1-8
5. Polytimi
Leonardou, Sofia Gioldasi, Paris Pappas (2011). Percutaneous Management of
Ureteral Stenosis of Transplanted Kidney: Technical and Clinical Aspects. Urol
Int;87:375-379 DOI: 10.1159/000331897
NONG NIỆU ĐẠO VÀ ĐẶT SONDE ĐÁI
I. ĐẠI CƯƠNG
Nong niệu đạo là thủ
thuật làm rộng lòng niệu đạo đã bị hẹp do nhiều nguyên nhân (di chứng của chấn
thương, di chứng viêm nhiễm niệu đạo, tai biến sau đặt sonde niệu đạo, mổ lấy
sỏi niệu đạo,...) nhằm mục đích đặt sonde tiểu thuận lợi.
II. CHỈ ĐỊNH
Đặt sonde tiểu thất bại
do hẹp niệu đạo
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chấn thương niệu đạo
Hẹp niệu đạo do phì đại
tuyến tiền liệt
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: 01 Bác sĩ và 01 điều
dưỡng
2. Phương tiện
1. Bộ dụng cụ nong niệu
đạo: kích cỡ ống từ 16 đến 32.
2. Gạc miếng: 2 gói
3. Gạc củ ấu: 2 gói
4. Dung dịch sát khuẩn
(thuốc đỏ 2% hoặc thuốc tím 1%)
5. Bơm tiêm 10ml: 1 cái
6. Bơm tiêm 20 ml: 1 cái
7. Nước muối sinh lý 0,9%:
1 chai 100ml
8. Gel Xylocain 2%, dầu
parafine.
9. Găng vô trùng: 02 đôi
10. Săng mổ có lỗ: 1 cái
11. Kìm Kose: 1 cái
12. Bộ sonde Nelaton 16 -
18 và túi đựng nước tiểu.
13. Khay chữ nhật: 1 cái
14. Khay quả đậu: 1 cái
15. Bô dẹt: 1 cái
16. Bát kền: 1 cái
3. Người bệnh
1. Người bệnh được giải
thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như
biến chứng của thủ
thuật.
2. Ký cam kết
4. Hồ sơ bệnh án
Mang hồ sơ bệnh án của
Người bệnh đến phòng thủ thuật
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: kiểm tra tên, tuổi Người
bệnh
2. Kiểm tra người bệnh: đo huyết áp, nhịp tim
3. Thực hiện kỹ thuật
- Cho Người bệnh nằm
ngửa, hai chân co và hơi dạng ra để bộc lộ bộ phận sinh dục.
- Đặt bô dẹt dưới mông
Người bệnh.
- Đổ dung dịch sát
khuẩn vào bát kền đã có gạc củ ấu.
- Bác sĩ rửa tay, đi
găng vô khuẩn
- Sát trùng vùng hạ vị
và cơ quan sinh dục cho Người bệnh
- Trải săng vô khuẩn.
- Bơm gel Xylocain 2%
hoặc xylocain vào lỗ niệu đạo Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc niệu đạo.
- Bôi trơn ống nong
bằng gel hoặc parafine.
- Nếu Người bệnh là nam
giới: nâng dương vật lên 900,
đưa ống nong vào tại vị trí 2 giờ, sau đó xoay ống nong về vị trí 12 giờ để ống
nong tự trượt 1 cm vào bên trong niệu đạo. Dùng tay kéo nhẹ dương vật lên để
ống nong đi sâu vào bên trong. Hạ dương vật xuống để ống nong cắm sâu đến cổ
bàng quang, chú ý để bề dẹt của đầu ống nong phải nằm ngang.
- Nếu Người bệnh là nữ
thì đưa ống nong vào niệu đạo.
- Rút ống nong ra và
lặp lại thủ thuật với các ống nong có kích thước lớn hơn.
- Dùng ống sonde
Nelaton số 16 hoặc 18 để đặt sonde đái: theo quy trình đặt sonde tiểu thường
qui. Khi ống sonde vào tới bàng quang, tùy
theo chỉ định mà lấy nước tiểu để xét nghiệm hoặc tháo nước tiểu. Nếu lưu sonde
tiểu thì bơm 10 ml nước muối sinh lý vào cuff để giữ cho sonde không bị tuột ra
ngoài, sau đó nối sonde với túi đựng nước tiểu.
VI. THEO DÕI
Mạch, huyết áp, toàn
trạng và các tai biến có thể xảy ra
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Đau: nếu đau nhiều thì
dùng thuốc giảm đau hoặc phải dừng thủ thuật.
2. Chảy máu: ngừng thủ
thuật và dùng thuốc cầm máu.
3. Chấn thương niệu đạo:
dừng thủ thuật và theo dõi.
4. Nhiễm trùng: kháng sinh
phù hợp.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Steenkamp J.W, Heyns
C.F et al (1997). Internal Urethrotomy Versus Dilation as Treatment for
Male Urethral Strictures: A Prospective, Randomized Comparison. The journal
of Urology, Volume 157, Issue 1, P 98-101.
2. Steenkamp J.W, Heyns
C.F et al (1998). Traitement of male urethral strictures: is repeated
dilation ỏ internal urethrotomy useful? The journal of Urology, Volume 160,
Issue 2, P 356-358.
3. Milroy E.J.G, Cooper
J.E, et al (1988). A new treatment for urethral strictures. The Lancet,
Volume 331, issue 8600, p 1424 - 1427.
NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH
(arteriovenous
fistula-a.v.f)
I. ĐẠI CƯƠNG
Lỗ thông động tĩnh mạch
(Fistula) được Michael Brescia và James E. Cimino đưa vào sử dụng từ năm 1966.
Đây là đường vào mạch máu lâu dài, có nhiều ưu điểm nhất khi so sánh với các
dạng còn lại (căn cứ trên các yếu tố: khả năng cung cấp dòng máu ổn định, tuổi
đời sử dụng và tỷ lệ biến chứng). Trong phẫu thuật nối thông động tĩnh mạch,
căn cứ vào vị trí giải phẫu, chúng ta có các kiểu nối sau đây (được đề cập từ
xa đến gần)
|
+ Vị trí hõm lào giải
phẫu tại bàn tay.(vị
trí 1) Đây là vị trí xa nhất ở chi trên có thể thiết lập được đường vào mạch
máu.
+ Vị trí cổ tay: miệng nối được
tạo bởi động mạch quay và tĩnh mạch đầu. (vị trí 2) Đây là vị trí kinh
điển và phổ biến nhất. Vị trí này được giới thiệu đầu tiên năm 1966 bởi
Bresscia và Cimino, và cũng là ý tưởng đầu tiên chủ động tạo một miệng nối
thông giữa động mạch và tĩnh mạch nhằm thiết lập đường mạch máu cho lọc máu
chu kỳ.
+ Vị trí cổ tay: miệng nối tạo
bởi động mạch trụ và tĩnh mạch nền (vị trí 3) Trong một số trường hợp, hệ
tĩnh mạch đầu ở cẳng tay không cho phép thiết lập cầu nối, có thể vị trí này
cũng là một lựa chọn.
|

|
+ Vị trí khuỷu tay: (vị trí 4) miệng nối
được thiết lập giữa động mạch cánh tay và tĩnh mạch đầu tại vị trí khủyu. Đây là lựa chọn cho những người bệnh mà hệ
tĩnh mạch tại cẳng tay không cho phép thiết lập cầu nối hoặc đã được thiết lập
cầu nối nhưng đã hỏng sau thời gian sử dụng hoặc thất bại. Vị trí này có tốc độ
dòng máu cao và thường ổn định. Đồng thời nó cũng có một số hạn chế, như: nguy
cơ gây hội chứng thiếu máu đầu chi.
II. CHỈ ĐỊNH
Suy thận giai đoạn cuối
lựa chọn điều trị thay thế chức năng thận bằng thẩm tách máu (HD-Hemodialysis).
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hội chứng suy tim
sung huyết có EF<30%.
- Rối loạn đông cầm
máu: Số đếm tiểu cầu máu < 50.000/ml.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Cần 1 nhóm phẫu thuật
viên bao gồm:
- 01 hoặc 02 bác sỹ
chuyên ngành Thận-Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.
- 02 điều dưỡng.
2. Phương tiện
2.1 . Thuốc
- Thuốc gây tê tại chỗ:
Lidocain 1%.
- Thuốc an thần:
Seduxen 10mg.
- Heparin 5000UI/ml.
- Cefazolin 1g. (dự
phòng chống nhiễm khuẩn)
2.2 . Dụng cụ
- Bộ dụng cụ phẫu thuật
thường.
- Bộ dụng cụ vi phẫu
phẫu thuật mạch máu.
- Kính lúp phóng đại.
- Dao điện cao tần.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
3. Người bệnh
- Người bệnh có thể được
thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú
- Có đầy đủ các xét
nghiệm cơ bản.
- Có đầy đủ thăm dò
hình ảnh hệ động tĩnh mạch tạo nối thông.
- Được giải thích rõ lý
do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.
- Người bệnh nhịn ăn trước
6 tiếng.
- Rửa tay bằng xà phòng
diệt khuẩn.
4. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chi tiết.
- Có đủ các xét nghiệm.
+ Đông máu cơ bản.
+ Huyết học, Sinh hóa,
chức năng gan,…
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị người
bệnh
- Người bệnh được giải
thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.
- Được cắt toàn bộ móng
tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn.
- Tư thế: nằm ngửa.
- Tay phẫu thuật để
ngang thân người, đặt trên bàn mổ.
- Đặt Máy theo dõi
mạch, huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.
2. Sát trùng
Toàn bộ cánh tay được
sát trùng bằng iod hữu cơ: Betadin10%.
3. Phương pháp vô
cảm
Người bệnh được gây tê
đám rối cánh tay hoặc gây tê tại chỗ phẫu thuật.
4. Kỹ thuật (điển hình cho vị trí
cổ tay trái hay Cimino trái) Đường rạch da

|
- Rạch da: vị trí gần
cổ tay, dài khoảng 5cm.
- Bộc lộ tĩnh mạch.
- Bộc lộ động mạch.

|

|
- Cắt tĩnh mạch, tạo
miệng nối (theo hình bên). Bơm rửa bằng NaCl 0.9%, kiểm tra khả năng thông thoáng của tĩnh mạch.
- Rạch mở động mạch
(khoảng 4-7mm).
- Khâu nối tĩnh mạch
(đầu tận)-Động mạch (bên). Kiểm tra tĩnh mạch xem có xoắn vặn, gập. (hình mô
phỏng bên cạnh)
- Kiểm tra đặc điểm
rung của tĩnh mạch sau nối thông.
- Kiểm tra toàn bộ đường
đi của tĩnh mạch.
|
- Cầm máu toàn bộ
trường mổ.
- Khâu da đóng kín
vết mổ.
VI. THEO DÕI
1. Trong khi tiến
hành thủ thuật
2. Theo dõi mạch,
huyết áp, tri giác
3. Sau khi tiến hành
thủ thuật
4. Theo dõi mạch,
huyết áp, tri giác
|

|
5. Khám/đánh giá quá
trình phát triển của thông động tĩnh mạch sau 1 tháng.
6. Xem xét đưa thông
động tĩnh mạch vào sử dụng sau 1 tháng.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Biến chứng sớm
- Tắc miệng nối do
huyết khối: đây là biến chứng thường gặp nhất. Thường do rất nhiều yếu tố, luôn
luôn phải xét đến khả năng do kỹ thuật thao tác: bao gồm, xoắn, vặn, gập miệng
nối; do các mũi chỉ khâu quá chặt; do đóng da quá chặt; hoặc do hiện tượng hẹp,
tắc tĩnh mạch máu về ở vị trí gần hơn.
- Chảy máu sau phẫu
thuật: thường ít gặp, nếu chảy nhiều và xuất hiện hiện tượng huyết khối trong
vết mổ gây chèn ép đòi hỏi phải can thiệp mổ lại cầm máu.
- Biến chứng nhiễm
trùng: đây là biến chứng hiếm khi xảy ra, liên quan trực tiếp đến quá trình vô
khuẩn trong mổ và chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật.
- Thiếu máu đầu chi:
rất ít gặp, thông thường trên những người bệnh có sẵn bệnh về mạch máu (xơ vữa,
calci, phospho lắng đọng, bất thường giải phẫu...) có dự đoán trước thông qua
thăm khám lâm sàng trước phẫu thuật một cách tỷ mỉ (trong đó có thực hiện Allen
test).
2. Biến chứng muộn
- Hẹp Fistula: có thể
xuất hiện dưới bất kỳ cấp độ nào, vị trí thường gặp nhất là đoạn cách miệng nối
1-2cm.
- Giả phình mạch tại vị
trí miệng nối: đây thường là hiện tượng chảy máu giữa các mũi khâu
- Tắc thông động tĩnh
mạch do huyết khối: thông thường đây là bước cuối cùng của quá trình hẹp
Fistula.
- Tăng áp lực tĩnh mạch
bàn tay: xuất hiện khá thường xuyên nếu miệng nối được thực hiện bởi kỹ thuật
bên bên (15-20%). Khi người bệnh xuất hiện đau, hoặc có những dấu hiệu thiếu
máu đầu chi thì có chỉ định can thiệp loại bỏ dòng trào ngược.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Ingemar J.A.
Davidson,
2008. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures, 2nd edition (ISBN: 1-57059-627-1).
2. Oxford University Press, 2008. Oxford Textbook
of Clinical Nephrology, p.1909-1926 (Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243).
3. Brenner
and Rector, 2008. The Kidney, 2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5).
NỐI THÔNG ĐỘNG MẠCH CÓ DỊCH CHUYỂN
MẠCH
(vein transposition arteriovenous fistula)
I. ĐẠI CƯƠNG
Thông động
tĩnh mạch là lựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc máu chu
kỳ. Trong thực tế, không ít trường hợp tĩnh mạch dưới da đã đủ trưởng thành nhưng
vẫn rất khó khăn trong thực hành chọc kim thường qui khi tiến hành lọc máu.
Những cản trở bao gồm, tĩnh mạch không thẳng, nằm sâu dưới da (trên 6mm), tại
vị trí rất khó thực hành (tĩnh mạch nằm phía mặt trong-tĩnh mạch nền), hoặc
những vị trí tĩnh mạch không thể thực hiện chích kim: tĩnh mạch cánh tay. Trong
những trường hợp này, phẫu thuật di tạo thông động tĩnh mạch có kèm dịch chuyển
tĩnh mạch ra một vị trí mới sẽ tiện lợi trong thực hành thường quy, loại bỏ được
các khó khăn mà thông động tĩnh mạch nguyên thủy gặp phải.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Người
bệnh có chỉ định chạy thận nhân tạo chu kỳ và có:
+ Nối thông
động tĩnh mạch thực hiện với tĩnh mạch nền (nằm ở mặt trong cẳng tay), tĩnh
mạch cánh tay.
+ Đã có
thông động tĩnh mạch, trong đó tĩnh mạch nối là tĩnh mạch nền, hoặc tĩnh mạch
cánh tay không thực hiện chọc kim A.V.F lọc máu thường quy được.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hội chứng
suy tim sung huyết có EF<30%.
- Rối loạn
đông cầm máu: Số đếm tiểu cầu máu < 50.000/ml.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- 01 hoặc
02 bác sỹ chuyên ngành Thận-Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.
- 01 hoặc
02 bác sỹ chuyên khoa ngoại.
- 02 điều dưỡng.
2. Phương
tiện
2.1. Thuốc
- Thuốc gây
tê tại chỗ: Lidocain 1%.
- Thuốc an
thần: Seduxen 10mg.
- Heparin
5000UI/ml.
- Cefazolin
1g (dự phòng nhiễm khuẩn)
2.2. Dụng
cụ
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật thường.
- 01 dụng
cụ vi phẫu phẫu thuật mạch máu.
- 1 bộ
tunneler đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da.
2. Người
bệnh
- Người
bệnh có thể được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú
- Có đầy đủ
các xét nghiệm cơ bản.
- Có đầy đủ
thăm dò hình ảnh động/tĩnh mạch tham ra nối thông.
- Được giải
thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương
pháp.
|
- Người
bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.
- Rửa tay
bằng xà phòng diệt khuẩn.
3. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án
chi tiết.
- Có đủ
các xét nghiệm.
+ Đông
máu cơ bản.
+ Huyết
học, Sinh hóa, chức năng gan,….
|

|
|
Hình 1: Đánh dấu vị trí của tĩnh mạch trên da.
|
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị
người bệnh
- Người
bệnh được giải thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.
- Được cắt
toàn bộ móng tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn
- Tư thế:
nằm ngửa.
- Tay phẫu
thuật để ngang thân người, đặt trên bàn mổ.
- Đặt Máy
theo dõi mạch, huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.
- Đánh dấu
các vị trí dưới da của tĩnh mạch lên da.
|
2. Phương
pháp vô cảm
Gây tê
đám rối cánh tay hay gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.
3. Kỹ
thuật
Bước 1: Bộ lộ
tĩnh mạch
- Rạch
da, bộc lộ toàn bộ tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch ban đầu.
- Thắt bỏ
miệng nối cũ. Cắt rời tĩnh mạch tại vị trí miệng nối ban đầu. (hình 2)
|

|
|
Hình 2: Bóc tách toàn bộ tĩnh mạch
|
Bước 2: Bộ lộ động
mạch nối thông
Bóc tách và
bộc lộ động mạch tại vị trí thông động tĩnh mạch mới.
Bước 3: Đưa tĩnh
mạch vào vị trí mới.
Luồn tĩnh mạch
vào tunneler, đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da đến vị trí động mạch.
Bước 4: Nối thông
động tĩnh mạch Khâu nối thông động tĩnh mạch. Bước 5: Kết thúc phẫu
thuật
- Kiểm tra
toàn bộ thông động tĩnh mạch mới.
- Đóng da 1
lớp.
VI. THEO
DÕI
1. Trong
khi tiến hành thủ thuật: Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.
2. Sau khi
tiến hành thủ thuật
- Theo dõi
mạch, nhiệt độ, huyết áp, tri giác.
- Kiểm tra lưu
thông máu qua lỗ thông.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Chảy máu
và huyết khối dưới da: Thông thường, khi đã có nối thông động tĩnh
mạch, hệ mạch máu tăng sinh nhiều, do đó phải mở lại vết mổ và cầm máu lại.
2. Tắc
thông động tĩnh mạch: thường do xoắn vặn tĩnh mạch trong quá trình tạo đường hầm đi dưới
da. Mở lại và định vị lại vị trí tĩnh mạch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ingemar
J.A. Davidson, 2008. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures,
2nd edition (ISBN: 1-57059-627-1).
2. Oxford
University Press, 2008. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909-1926
(Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243).
3. Brenner
and Rector, 2008. The Kidney, 2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5)
NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH SỬ DỤNG
MẠCH NHÂN TẠO
(arteriovenous graft-a.v.g)
I. ĐẠI CƯƠNG
Thông động
tĩnh mạch tự thân là lựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc
máu chu kỳ. Trong thực tế, một số lượng người bệnh không có hệ mạch ngoại vi đáp
ứng được yêu cầu tạo thông động tĩnh mạch: tĩnh mạch hạn chế, nhỏ, không thẳng,
hoặc tĩnh mạch đã bị phá hủy do tiêm truyền, các thuốc khi tiêm truyền. Do đó,
mạch nhân tạo, có chất liệu từ PTFE, được đưa vào sử dụng.
Có rất
nhiều kiểu thiết kế về hình dạng cho mạch nhân tạo dùng tạo nối thông: thẳng,
quai, và đầu nối động mạch vuốt nhỏ nhằm tránh hiện tượng lỗ thông có tốc độ
dòng máu quá cao. Đi cùng với thiết kế, vị trí nối cũng đa dạng: động mạch
quay-tĩnh mạch cánh tay, động mạch cánh tay-tĩnh mạch cánh tay (dạng quai),
động mạch cánh tay-tĩnh mạch nách, động mạch cánh tay-tĩnh mạch cảnh trong, . .
.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Người
bệnh có chỉ định lọc máu chu kỳ và:
● Không thể
tạo được thông động tĩnh mạch dùng mạch tự thân (hệ tĩnh mạch không cho phép/đã
thất bại nhiều lần).
● Người
bệnh có yêu cầu vị trí nối thông động tĩnh mạch (do công việc và giao tiếp xã
hội) và tại vị trí đó không thể thực hiện được với tĩnh mạch tự thân.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hội chứng
suy tim sung huyết có EF<30%.
- Rối loạn
đông cầm máu: số đếm tiểu cầu <50.000/ml.
- Chống chỉ
định tương đối: người bệnh nguy cơ nhiễm trùng cao/suy giảm miễn dịch.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- 01 hoặc
02 bác sỹ chuyên ngành Thận- Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.
- 02 điều dưỡng.
|
2. Phương
tiện
2.1.
Thuốc
- Thuốc
gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.
- Thuốc
an thần: Seduxen 10mg.
- Heparin
5000UI/ml.
- Kháng
sinh: Cefazolin 1g (dự phòng nhiễm khuẩn).
2.2. Dụng
cụ
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật thường.
- 01 dụng
cụ vi phẫu phẫu thuật mạch máu.
|

|
|
Hình 1: Đánh dấu vị trí của Graft trên da.
|
- 01 bộ
tunneler đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da.
- Một đoạn
mạch nhân tạo, dài 50cm, đường kính 6mm.
3. Người
bệnh
- Người
bệnh có thể được thực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú
- Có đầy đủ
các xét nghiệm cơ bản.
|
- Có đầy
đủ thăm dò hình ảnh động mạch/tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch.
- Được
giải thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của
phương pháp.
- Người
bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.
- Rửa tay
bằng xà phòng diệt khuẩn.
4. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án
chi tiết.
|

|
|
Hình 2: Đưa Graft đi ngầm dưới da.
|
- Có đủ các
xét nghiệm.
+ Đông máu
cơ bản.
+ Huyết
học, Sinh hóa, chức năng gan,…
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Chuẩn
bị người bệnh
- Người bệnh
được giải thích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.
- Được cắt
toàn bộ móng tay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn.
- Tư thế:
nằm ngửa.
- Tay phẫu thuật
để ngang thân người, đặt trên bàn mổ.
- Đặt Máy
theo dõi mạch, huyết áp, SpO2 trong quá trình thực hiện phẫu
thuật.
- Đánh dấu
các vị trí đặt Graft dưới da lên da.(hình 1)
2. Phương
pháp vô cảm
|
- Gây tê
đám rối hay gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.
- Kỹ
thuật
- Bộc lộ
động mạch.
- Bộc lộ
tĩnh mạch.
- Luồn
mạch nhân tạo đi dưới da theo vị trí định trước. (hình 2)
- Khâu
nối mạch nhân tạo với tĩnh mạch.
- Khâu
nối mạch nhân tạo với động mạch. (hình 3)
|

|
|
Hình 3: Khâu nối Graft với động mạch và tĩnh mạch.
|
- Kiểm tra
toàn bộ hệ graft, lưu thông máu trong graft.
- Cầm màu
miệng nối và vết mổ.
- Đóng da.
VI. THEO
DÕI
- Trong khi
tiến hành thủ thuật
- Theo dõi
mạch, nhiệt độ, huyết áp, tri giác.
- Sau khi
tiến hành thủ thuật
- Theo dõi
mạch, nhiệt độ, huyết áp, tri giác.
- Kiểm tra
lưu thông máu qua lỗ thông.
- Khám/đánh
giá quá trình phát triển của thông động tĩnh mạch sau 1 tháng.
- Xem xét đưa
thông động tĩnh mạch vào sử dụng sau 1 tháng.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Tắc thông
động tĩnh mạch: thường do xoắn vặn mạch nhân tạo trong quá trình tạo đường hầm
đi dưới da. Mở lại và định vị lại vị trí tĩnh mạch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ingemar
J.A. Davidson, 2008. Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures,
2nd edition (ISBN: 1-57059-627-1).
2. Oxford
University Press, 2008. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third
Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)
3. Brenner
and Rector, 2008. The Kidney, 2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5).
NỘI SOI BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN
(NỘI SOI BÀNG QUANG KHÔNG SINH THIẾT)
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang là một thủ thuật được sử dụng để quan sát bên trong bàng quang, niệu
đạo.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Đái máu.
- Đái mủ.
- Hội chứng
bàng quang.
- Viêm bàng
quang mạn.
- U bàng
quang.
- Sỏi, dị vật
bàng quang
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chấn thương
đứt niệu đạo.
- Nhiễm trùng
đường niệu thấp đang tiến triển
- Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt có kích thước to.
- Lao bàng
quang
- U vùng tiểu
khung có chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng
2. Phương
tiện, dụng cụ
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm (sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Catheter
các cỡ để chụp thận ngược dòng.
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động: 1 chiếc.
- Găng vô
trùng: 2 đôi.
- Cồn
Betadin sát trùng: 1 lọ.
- Gạc vô
trùng: 1 gói.
- Kẹp vô
trùng: 1 cái
- Quần áo
mổ: 2 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 2 bộ
- Thuốc
giảm đau (Felden, Mobic…), gây tê tại chỗ ( Xylocain).
3. Người
bệnh: cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm
đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic..) và cần được gây tê tại chỗ
bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo.
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2.Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Giảm đau
cho Người bệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden,
Mobic..), gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường
niệu đạo.
- Tư thế Người
bệnh: nằm theo tư thế sản khoa.
- Soi kiểm
tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang, niệu đạo, hai lỗ niệu quản.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Thủng
bàng quang: Rất ít xảy ra, xử trí ngoại khoa.
2. Chảy máu: theo dõi,
dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.
3. Nhiễm
khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và
không vô khuẩn tuyệt đối: điều trị kháng sinh và theo dõi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe
JH, Kwak KW, Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical
anesthesia for outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,
double-blind trial. Urology; 71(4): 561-6.
2. Dimon
M, Williams C. (2012) Continuous Retroflexion Cystoscopy During Prostate
Cryoablation. J Endourol.
3. Wolf
JS Jr, Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement
on urologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol. ;179(4):1379-90.
NỘI SOI NIỆU QUẢN CHẨN ĐOÁN
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
niệu quản chẩn đoán là kỹ thuật dùng ống soi niệu quản để nội soi ngược dòng
qua niệu đạo vào bàng quang và lên niệu quản, có thể tới đài - bể thận, nhờ hệ
thống camera giúp quan sát và chẩn đoán các bệnh lý đường tiết niệu cao. Đây là
phương pháp có nhiều ưu điểm, dần được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả
cao trong chẩn đoán nhiều bệnh lý trên đường tiết niệu.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Chẩn đoán
nguyên nhân và vị trí đái máu đại thể từ đường tiết niệu cao chưa rõ nguyên
nhân.
- Chẩn đoán
hẹp niệu quản hoặc hẹp khúc nối bể thận - niệu quản mà các kỹ thuật chẩn đoán
hình ảnh khác (chụp UIV, chụp UPR) không rõ chẩn đoán.
- Chẩn đoán
các khối u trong lòng niệu quản.
- Lấy bệnh
phẩm làm xét nghiệm tế bào học hoặc mô bệnh học qua soi niệu quản.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu.
- Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu đang trong giai đoạn cấp chưa được điều trị hiệu quả.
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng như bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, suy tim
nặng), hô hấp, nội tiết…có nguy cơ khi gây mê hoặc gây tê.
- Người
bệnh bị bệnh xương khớp không nằm được tư thế sản khoa.
- Hẹp niệu
đạo không đặt được ống soi.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
chuyên khoa (bác sĩ chính).
- 01 bác sĩ
phụ.
- 01 bác sĩ
gây mê.
- 01 kỹ
thuật viên gây mê.
- 01 điều dưỡng
phụ dụng cụ.
- 01 điều dưỡng
chăm sóc và theo dõi người bệnh.
2. Phương
tiện
- Máy nội
soi niệu quản ống mềm đường kính 6,5 - 9,5 Fr với ống soi niệu quản, nguồn
sáng, camera, dây dẫn (guidewire).
- Các dụng
cụ phục vụ cho kỹ thuật chẩn đoán: kìm sinh thiết...
- Sonde JJ
(double J) hoặc sonde plastic kích thước 6 - 8 Fr x 01 bộ.
3. Người
bệnh
- Khám bệnh
và làm các xét nghiệm cơ bản:
+ Xét
nghiệm máu: Công thức máu, nhóm máu, chức năng đông máu, sinh hóa máu, HBsAg,
anti HIV, anti HCV.
+ Tổng phân
tích nước tiểu.
+ Siêu âm
bụng tổng quát.
+ Chụp X
quang: Hệ tiết niệu không chuẩn bị, UIV, tim phổi...
+ Nếu người
bệnh trên 50 tuổi: làm điện tâm đồ; nếu trên 60 tuổi: làm siêu âm tim.
- Giải
thích cho người bệnh về thủ thuật, mục đích và tai biến có thể xảy ra, cho viết
giấy cam đoan.
- Động viên
người bệnh yên tâm điều trị.
- Nhịn ăn
uống trước khi nội soi 6 giờ và thụt tháo sạch phân.
- Dùng
kháng sinh dự phòng trước khi nội soi.
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ bệnh án: Đối chiếu họ tên, tuổi người bệnh, chú ý các chống chỉ định.
2. Kiểm tra
người bệnh: Đã được giải thích kỹ, vệ sinh, thụt tháo sạch.
3. Thực
hiện kỹ thuật: Thực hiện tại phòng vô trùng.
- Người
bệnh nằm tư thế sản khoa.
- Người
bệnh được tiền mê kỹ, gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản.
- Sát khuẩn
bộ phận sinh dục và trải vải mổ vô trùng.
- Đặt ống
soi niệu quản vào bàng quang.
- Xác định
lỗ niệu quản bên có chỉ định soi.
- Đặt dây
dẫn (guidewire) vào niệu quản.
- Đặt ống
soi vào niệu quản theo dây dẫn, khi ống soi đã vào niệu quản thì rút dần dây
dẫn ra.
- Nhờ
camera quan sát niệu quản để chẩn đoán các bất thường tại niệu quản, có thể tới
đài - bể thận; có thể thực hiện các kỹ thuật bơm rửa lấy tế bào hoặc sinh thiết
vị trí nghi ngờ làm tế bào học hoặc mô bệnh học.
- Trước khi
rút ống soi thì đặt lại dây dẫn để dẫn đường cho sonde niệu quản.
- Đặt sonde
niệu quản theo dây dẫn, có thể đặt bằng sonde plastic hoặc sonde double J.
- Rút
guidewire và ống soi ra ngoài, đặt sonde bàng quang qua đường niệu đạo và kết
thúc thủ thuật.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Tổn thương
niệu quản
- Nếu tổn
thương nhỏ, tổn thương niêm mạc niệu quản: Chỉ cần đặt sonde niệu quản tốt là
đủ và thời gian lưu sonde cần lâu hơn.
- Thủng
niệu quản: Xử trí tùy theo mức độ tổn thương.
2. Chảy máu: Thông thường
sau nội soi niệu quản có thể có chảy máu nhưng không đáng kể, chỉ cần đặt sonde
niệu quản và điều trị nội khoa là đủ.
3. Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu ngược dòng: Cấy nước tiểu và điều trị kháng
sinh tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
4. Biến
chứng xa: Hẹp niệu quản, có thể phải tạo hình niệu quản.
VII. CHĂM
SÓC, THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU THỦ THUẬT
Sau nội soi
Người bệnh có thể biểu hiện đau hông lưng, mạn sườn bên nội soi niệu quản, đi
tiểu buốt, tiểu dắt, nước tiểu hồng.
- Khi người
bệnh được chuyển về buồng bệnh sau 6 tiếng thì cho ăn nhẹ và bắt đầu vận động
dần.
- Ngày hôm
sau cho vận động và ăn uống bình thường. Chú ý cho người bệnh uống nhiều nước
đảm bảo 2 - 3 lít/ngày.
- Theo dõi nước
tiểu về màu sắc, tính chất và số lượng.
- Đảm bảo cân
bằng dịch- điện giải.
- Theo dõi
nhiệt độ để phát hiện nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Nếu không
có nhiễm khuẩn đường tiết niệu thì rút sonde bàng quang sau 1 ngày.
- Nếu có
nhiễm khuẩn đường tiết niệu thì điều trị kháng sinh đến khi hết tình trạng
nhiễm trùng.
- Khi người
bệnh ra viện hẹn thời gian khám lại định kỳ để kiểm tra và rút sonde niệu quản.
- Thời gian lưu
sonde niệu quản tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể từ 1 - 4 tuần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (1999), “Quy định chung về phẫu thuật tiết niệu”, Hướng dẫn quy trình
kĩ thuật bệnh viện, tập I, Nhà xuất bản Y học, tr.365-367.
2. Nguyễn
Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (2007), “Thăm khám bằng dụng cụ và nội soi tiết niệu”,
Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, tr.99-203.
3. Phan
Trường Bảo, Nguyễn Tuấn Vinh, Nguyễn Minh Quang (2009), “Ứng dụng ống soi
niệu quản mềm trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường tiết niệu trên: Báo
cáo trường hợp đầu tiên áp dụng tại bệnh viện Bình Dân”, Y học thực hành:
(641+642), số 1, tr.93-97.
4. Assaad
El-Hakim, Beng Jit Tan, Arthur D. Smith (2007), “Ureteroscopy”, Urinary
stone disease, Humana Press, p.589-608.
NỘI SOI BƠM RỬA NIỆU QUẢN SAU TÁN
SỎI NGOÀI CƠ THỂ
I. ĐẠI CƯƠNG
Tán sỏi
ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản ít xâm lấn, tương
đối an toàn.
Một số ít
trường hợp sau tán sỏi ngoài cơ thể, sỏi bị vỡ vụn ra nhưng chưa xuống hết bàng
quang mà còn đọng lại ở trong lòng niệu quản. Nội soi bơm rửa niệu quản là biện
pháp cần thiết để tránh tắc nghẽn làm ứ đọng nước tiểu ở bể thận và niệu quản.
II. CHỈ
ĐỊNH
Sau tán sỏi
ngoài cơ thể sỏi đã bị vỡ vụn nhưng đang còn nằm trong niệu quản.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng
- Nhiễm
trùng bàng quang nặng
- Người
bệnh đang bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục ( lậu, giang mai,...)
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng
2. Phương
tiện
2. Bộ dụng cụ
nội soi: 01 cáp dẫn quang, 01 troca để vào bàng quang, 01 Grasping forcep, 01
camera nội soi.
3. Thông niệu
quản thẳng có lỗ ở cuối (end hole) và guide wire 0,035” (road runner).
4. C- arm hướng
dẫn định vị đầu thông đúng vị trí và định vị trí sỏi cần rửa.
5. Áo chì: 02
bộ
6. Gạc: 03 gói
7. Dung dịch
sát khuẩn, bơm tiêm, nước muối sinh lý 0,9% (1000ml).
8. Thuốc tê
Lidocain 2%, gel bôi trơn.
9. Găng vô
trùng: 02 đôi
3. Người
bệnh
10.Thông báo
cho Người bệnh ngày, giờ tiến hành nội soi, bơm rửa niệu quản và dặn Người bệnh
đi tiểu hết nước tiểu trong bàng quang.
11.Giải thích
Người bệnh về thủ thuật để Người bệnh hợp tác.
4. Hồ sơ
bệnh án: Mang hồ sơ bệnh án của Người bệnh đến phòng nội soi.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm
tra hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh: đo huyết áp, nhịp tim trước khi soi
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.
- Sát trùng
vùng hạ vị và bộ phận sinh dục
- Trải khăn
vô khuẩn lên bộ phận sinh dục Người bệnh
- Bơm
Lidocain 2% dạng gel vào lỗ sáo của Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc dọc đường
đi của ống soi (đối với nữ giới thì không cần).
- Bôi trơn
ống nội soi.
- Nâng dương
vật Người bệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống
thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang (đối với nữ: đưa thẳng ống
qua lỗ tiểu vào bàng quang). Trong lúc thực hiện quan sát nét mặt Người bệnh.
- Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang ra
ngoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.
- Quan sát
tổng thể bàng quang, xác định lỗ niệu quản cần bơm rửa
- Đưa thông
niệu quản thẳng có guide wire dẫn đường vào kênh thủ thuật (operator chanel),
dùng cần nâng (elevator) để hướng dẫn catheter vào miệng lỗ niệu quản, cho
guide wire đi trước khi vào miệng niệu quản để tránh xây xát miệng lỗ tiểu và
đi lạc đường.
- Dưới hướng
dẫn của C- arm, luồn guide wire đến chỗ có vụn sỏi bị tắc ở trong niệu quản,
giữ cố định guide wire.
- Trượt
catheter theo guide wire đi đến chỗ có vụn sỏi, cố định catheter và rút nhẹ từ
từ guide wire ra ngoài.
- Dùng bơm
20 ml có nước muối sinh lý (Nacl 0,9%) bơm rửa nhẹ nhàng vào chỗ vụn sỏi ở trong
niệu quản đồng thời quan sát dưới hưóng dẫn của C- arm; có thể bơm rửa nhiều
lần đến khi hết sạch vụn sỏi trong niệu quản.
- Khi quan
sát dưới C- arm thấy sạch vụn sỏi thì rút catheter từ từ ra ngoài
- Rút ống
nội soi ra cho vào bồn rửa, kết thúc thủ thuật.
VIII. THEO
DÕI
- Trong thủ
thuật: toàn trạng, mạch, huyết áp, tình trạng đau,...
- Sau thủ
thuật: tình trạng đau, đái máu, nhiễm trùng,..
IX. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chấn thương
bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo.
- Tùy theo tai biến xảy ra có biện pháp phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. HoskingDH,
McColm SE and Smith WE (1999). Is stenting following ureteroscopy for
removal of distal ureteral calculi necessary? Journal of Urol, 161:
48-50.
2. Jefrry
L. Huffman, MD (1992). Ureteroscopy. In: Patrick C. Walsh’
Campbell’s Urology, 6th Ed. Philadelphia, Pennsylvania, 2195-2227.
3. Michael
Grasso, MD (2002). Ureteroscopy, Article: May 29, 2002; 1-15
4. Sunai
Leewansangtong, M.D (1999). Management of Ureteral Calculi with the Use of
Transurethral Ureteroscopy and Electrohydraulic Lithotripsy: 101
Patients
Experience; Division of Urology. Thailand. Siiraj Hosp Gaz 1999; 51: 579-585.
5. Turk
TMT and Jenkins AD (1999). A comparison of ureteroscopy to in situ
extracorporeal shockwave lithotripsy for the treatment of distal ureteral
calculi; Joural of Uro, 161: 45-47
NỘI SOI BÀNG QUANG ĐỂ SINH THIẾT
BÀNG QUANG ĐA ĐIỂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Sinh thiết
bàng quang đa điểm là một kỹ thuật thường được tiến hành đồng thời khi nội soi
bàng quang chẩn đoán nhằm xác định các tổn thương, u, viêm đặc hiệu (lao, giang
mai…) hoặc không đặc hiệu.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Các tổn thương
u.
- Các tổn thương
viêm mạn tính…
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng
- Nhiễm trùng
đường tiết niệu cấp tính.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- Bác sỹ: 1
- Điều dưỡng:
1
2. Phương
tiện
- Máy nội soi
bàng quang ống cứng và nguồn sáng tương ứng
- Máy ghi
hình
- Bàn soi
bàng quang
- Vật tư
tiêu hao:
+ Dung dịch
cố định mảnh sinh thiết (thường là dung dịch formol)
+ Dung dịch
sát khuẩn: betadin 10% hoặc thuốc đỏ.
+ Gel
xylocain và chlorhexadin.
+ Gạc vô
trùng: 5 miếng
+ Panh vô
trùng: 1 chiếc
+ Kìm sinh
thiết bàng quang: 1 cái
+ Găng vô
trùng: 2 đôi
+ 2-5 lít nước
muối sinh lý hoặc nước cất
+ Săng có lỗ
vô trùng: 1 cái
3. Người
bệnh
Người bệnh
được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng có thể
xảy ra của soi bàng quang và sinh thiết bàng quang đa điểm.
4. Hồ sơ
bệnh án.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật
3.1. Tư thế
người bệnh
- Người bệnh
nằm ở tư thế sản khoa.
- Người bệnh
được mặc quần dành cho người bệnh nội soi bàng quang.
3.2. Tiến
hành
- Theo quy
trình nội soi bàng quang chẩn đoán.
- Khi nghi
ngờ có tổn thương, tiến hành sinh thiết. Tùy theo loại tổn thương, vị trí tổn
thương mà số điểm sinh thiết khác nhau (thông thường > 2 điểm).
- Sau khi rút
kìm sinh thiết, quan sát mảnh sinh thiết, cho vào dung dịch cố định.
- Quan sát
lại bàng quang đặc biệt vị trí sinh thiết để đánh giá tình trạng chảy máu.
4. Ghi hồ
sơ
- Ngày giờ
nội soi và sinh thiết bàng quang đa điểm
- Tình trạng
của người bệnh trong và sau khi nội soi và sinh thiết
- Tên bác sỹ
làm nội soi
VI. THEO
DÕI: trong 24-48 giờ
- Theo dõi
tính chất, màu sắc, số lượng nước tiểu.
- Tình
trạng bụng (đau, phản ứng thành bụng)
- Nhiệt độ,
huyết áp, toàn trạng
VII. TAI
BIẾN
- Chảy máu
bàng quang.
- Chấn thương
bàng quang niệu đạo
- Nhiễm
trùng.
VIII. XỬ
TRÍ
Xử trí tùy
theo loại tai biến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Behrens A, Grimm J, Gross S, et al. (2011). Inertial navigation system for
bladder endoscopy. Conf Proc IEEE Eng Med Biol Soc, pp. 5376-9.
2. Ejchman
W (1990). Value of endoscopy and ultrasonographic examination (USG) in the
diagnosis and control of recurrences of neoplasms of the bladder. Wiad Lek, 43
(19-20), pp. 992-9.
3. Gidlow
A (2000). National guidelines for nurse cytoscopy. Prof Nurse,16
(3), pp. 992-3.
4. Hess
J, Tschirdewahn S, Szarvas T, et al. (2011). Urothelial carcinoma of the
bladder: evaluation by combined endoscopy and urine cytology: is incontrovertible
assessment possible?. Urologe A, 50 (6), pp. 702-5.
NỘI SOI BÀNG QUANG LẤY DỊ VẬT, SỎI
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang lấy sỏi, dị vật là một thủ thuật dùng dụng cụ để lấy sỏi, dị vật qua
đường nội soi bàng quang.
II. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi, dị vật
bàng quang
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm
trùng đường niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt có kích thước to.
- U vùng
tiểu khung có chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng
2. Phương
tiện
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Dụng cụ
gắp sỏi, dị vật bàng quang: dùng kẹp hoặc dùng rọ Dormia: 01 bộ
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.
- Găng vô
trùng: 02 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 01 lọ
- Gạc vô
khuẩn: 02 gói
- Kẹp vô
trùng: 01 cái
- Quần áo
mổ: 02 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 02 bộ
- Thuốc
giảm đau (Felden, Mobic...), gây tê tại chỗ (Xylocain).
3. Người
bệnh: cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm
đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic..) và cần được gây tê tại chỗ
bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Giảm đau
cho Người bệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden,
Mobic..), gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel ) bơm qua đường
niệu đạo
- Tư thế Người
bệnh nằm theo tư thế sản khoa.
- Soi kiểm
tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang, xác định vị trí, kích thước của sỏi, dị vật.
- Đưa kẹp
để gắp sỏi hoặc luồn sỏi vào rọ Dormia kéo ra ngoài.
- Đối với
sỏi quá to nhiều khi phải phá vỡ nhỏ sỏi ra bằng sóng xung động siêu âm hoặc
laserr rồi lấy sỏi.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Thủng
bàng quang: rất ít xảy ra, xử trí ngoại khoa.
2. Chảy máu: theo dõi,
dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.
3. Nhiễm
khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và
không vô khuẩn tuyệt đối. Điều trị kháng sinh và theo dõi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe
JH, Kwak KW, Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical
anesthesia for outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,
double-blind trial. Urology; 71(4):561-6.
2. Wolf
JS Jr, Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy
statement on urologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol; 179(4):1379-90.
3. Zhang
ZS, Tang L, Wang XL, et all (2011) Seeing Is Believing: A Randomized Controlled
Study from China of Real-Time Visualization of Flexible Cystoscopy to Improve
Male Patient Comfort. J Endourol.
4. Clark
KR, Higgs MJ. (1990) Urinary infection following out-patient flexible
cystoscopy. Br J Urol. 66(5):503-5.
NỘI SOI ĐẶT CATHETER BÀNG QUANG -
NIỆU QUẢN ĐỂ CHỤP UPR
(uretero pyelographie retrograde)
I. ĐẠI CƯƠNG
Chụp UPR là
phương pháp chụp hệ tiết niệu ngược dòng qua catheter đưa lên niệu quản bơm
thuốc cản quang vào hệ tiết niệu
Bằng phương
pháp này thuốc cản quang được đưa trực tiếp vào bể thận, thuốc không bị pha
loãng, nên đài bể thận hiện rõ
Tuy nhiên
phương pháp này chỉ đánh giá được hình thái đài-bể thận mà không biết được chức
năng thận.
II. CHỈ
ĐỊNH
1. Hẹp hoặc
tắc niệu quản do sỏi hoặc các nguyên nhân khác: nhằm đánh giá hình thái đài -
bể thận, niệu quản trong trường hợp chụp thận thuốc tĩnh mạch không ngấm hoặc
Người bệnh có chống chỉ định chụp UIV.
2. Tìm các
đường dò lưu thông từ hệ thống bạch huyết sang xoang thận trong các trường hợp
đái dưỡng chấp.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
1. Khi có
nhiễm khuẩn đường niệu: viêm bàng quang, viêm niệu đạo vì dễ gây viêm
bể thận ngược dòng.
2. Dị ứng
thuốc cản quang
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: 01bác sỹ, 01điều dưỡng, 01 kỹ thuật viên Xquang, kíp gây mê
trong một số trường hợp cần thiết.
2. Phương
tiện, dụng cụ
- Máy
Xquang
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Catheter
các cỡ để chụp thận ngược dòng
- Bàn soi
bàng quang
- Thuốc cản
quang tan trong nước (Telebrix,..): 01 lọ
- Găng vô
trùng: 02 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 01 lọ
- Gạc vô
trùng: 02 gói
- Kẹp vô
trùng: 01 cái
- Quần áo
mổ: 02 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 02 bộ
- Thuốc
giảm đau (Felden, Mobic, ...), gây tê tại chỗ (Xylocain)
- Thuốc
tiền mê hay gây mê toàn thân tùy từng trường hợp cụ thể
3. Người
bệnh: cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm
đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic..) và cần được gây tê tại chỗ
bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo.
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Giảm đau
cho Người bệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden,
Mobic...), gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường
niệu đạo.
- Người
bệnh nằm theo tư thế sản khoa.
- Soi kiểm
tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước vào bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang, xác định vị trí 2 lỗ niệu quản và quan sát tình trạng lỗ niệu quản cần
đặt UPR.
- Đưa
catheter ngược dòng từ niệu đạo vào bàng quang lên niệu quản khoảng 5-7cm qua
ống soi bàng quang, bơm 07- 15 ml dung dịch thuốc cản quang qua catheter rồi
chụp phim thứ nhất ngay sau khi bơm thuốc và phim thứ hai sau 5 phút.
VI. ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ
Có thể thấy
các hình ảnh bất thường:
1. Thấy rõ
hình ảnh đài-bể thận- niệu quản với các hình ảnh bệnh lý như phần chụp UIV đã
mô tả.
2. Xác định
vị trí các dị vật hoặc các đoạn chít tắc trên thận hoặc
3. Thấy được
các đường dò từ hệ bạch huyết vào xoang thận
VII. BIẾN
CHỨNG VÀ XỨ TRÍ
- Nhiễm
khuẩn ngược dòng: uống nhiều nước và sử dụng kháng sinh
- Đái máu
vi thể: Không cần xử trí. Đái máu đại thể: sử dụng thuốc cầm máu, truyền máu
nếu cần
- Thủng
niệu quản: can thiệp ngoại khoa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Campbell's
Textbook of Urology, Chapter 3, Urinary Tract Imaging, Basic Principles.
RỬA BÀNG QUANG LẤY MÁU CỤC
I. ĐẠI CƯƠNG
Rửa bàng quang
lấy máu cục là kỹ thuật đưa một lượng dịch vô trùng vào bàng quang và sau đó
dẫn lưu ra qua sonde bàng quang nhằm làm sạch máu cục trong bàng quang.
II. CHỈ
ĐỊNH
Có máu cục
trong bàng quang.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: điều dưỡng
2. Phương
tiện: Bộ dụng cụ để đặt sonde tiểu.
- Bơm vô
trùng 50 ml
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 1000 ml
- Cọc treo
- Gạc sạch và
gạc thấm dung dịch sát khuẩn để sát khuẩn đầu sonde
- Dung dịch
sát khuẩn
- Găng vô
trùng
- Kẹp Kocher
- Khay quả
đậu vô trùng
- Săng vô
trùng
- Băng dính
- Dụng cụ để
sát khuẩn tay
- Giấy thấm
bảo vệ dùng 1 lần
3. Người
bệnh
- Giải thích
cho người bệnh lí do rửa bàng quang, qui trình rửa diễn ra như thế nào và biến
chứng có thể xảy ra.
- Đặt người
bệnh nằm ngửa, có giấy thấm phía dưới người bệnh
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁCH
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Điều dưỡng
đeo khẩu trang, đội mũ, rửa sạch tay.
- Mở dụng
cụ vô trùng
- Đặt dụng cụ
lên khu vực đã được khử trùng trước đó.
- Mở các túi
gạc sạch và gạc được thấm dung dịch sát khuẩn
- Chuẩn bị
dung dịch trong các cốc vô trùng: nước muối sinh lý hoặc nước muối sinh lý với
thuốc được chỉ định
- Đặt săng vô
trùng giữa hai chân
- Rửa tay
bằng cồn
- Đeo găng vô
trùng
- Đặt sonde
tiểu nếu người bệnh chưa có sonde bàng quang
- Nếu người
bệnh đã có sonde bàng quang: Kẹp sonde phía trên vị trí đầu sonde nối với túi nước
tiểu (không kẹp trực tiếp vào sonde mà quấn gạc vào sonde rồi kẹp để tránh làm
hỏng sonde)
- Dùng gạc
thấm dung dịch sát khuẩn để tháo sonde ra khỏi túi đựng nước tiểu và sát khuẩn
đầu sonde.
- Đặt đầu
sonde lên khay quả đậu vô trùng, dùng băng dính cố định đầu sonde vào khay quả
đậu.
- Che đầu túi
đựng nước tiểu bằng 1 miếng gạc sạch thấm dung dịch sát khuẩn
- Cắm xi lanh
nước muối vào đầu sonde
- Tháo kẹp ở
sonde
- Bơm từ từ
50 ml nước muối sinh lý vào bàng quang rồi hút ra hoặc kết nối đầu sonde với
chai nước muối sinh lý 1000 ml (chai này được treo trên cọc truyền). Nòng còn
lại của sonde bàng quang được nối với bộ dây truyền huyết thanh thứ 2 rồi thả
vào túi đựng nước tiểu. Làm như vậy nhiều lần cho đến khi nước ra trong
- Kẹp sonde
lại và rút xy lanh ra
- Nối lại
sonde vào túi nước tiểu
- Tháo kẹp
sonde, kiểm tra xem có nước tiểu chảy ra không
- Đưa người bệnh
trở lại vị trí và tư thế ban đầu
- Ghi vào
phiếu theo dõi: màu sắc dịch rửa bàng quang, có cục máu đông không, thể tích
dịch rửa.
4. Ghi hồ
sơ
- Ngày giờ
rửa bàng quang
- Dung dịch
rửa, số lượng dịch
- Tính chất,
màu sắc nước chảy ra
- Tình trạng
của người bệnh trong và sau khi rửa
- Tên người
tiến hành.
VI. THEO
DÕI
- Nhiệt độ,
huyết áp, mạch người bệnh
- Dịch chảy
ra: số lượng, màu sắc
VII. TAI
BIẾN
- Người
bệnh đau khi lượng dịch rửa đưa vào quá nhiều.
- Tắc
sonde.
VIII. XỬ
TRÍ TAI BIẾN
- Thay
sonde bàng quang khi có tắc sonde.
- Giảm đau
nếu cần thiết.
- Truyền
máu nếu mất máu quá nhiều.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choong
SK, Walkden M, and Kirby R (2000). The management of intractable
haematuria. BJU Int, 86 (9), pp. 951-9.
2. Steve
Scholtes (2002). Management of clot retention following urological surgery.
Nursing Times.net, 98 (28), pp48.
3. HoskingDH
et al (1999). Is stening following ureteroscopy for removal of distal
ureteral calculi necessary?. Journal of urol, 161, pp48-50.
NỘI SOI BƠM RỬA BÀNG QUANG, BƠM HÓA
CHẤT
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang và bơm hóa chất là một thăm dò bàng quang qua đường niệu đạo bằng
máy soi, từ đó có thể nhìn thấy rõ nhất bên trong niệu đạo, bàng quang. Khi
phát hiện tổn thương cần điều trị bằng hóa chất (ung thư bàng quang, đái máu
sau điều trị xạ trị của ung thư vùng tiểu khung) → tiến hành bơm hóa chất vào
trong bàng quang. Hóa chất được dùng tùy theo bệnh lý bàng quang và mục tiêu
điều trị.
II. CHỈ
ĐỊNH
Bơm hóa
chất trong điều trị ung thư bàng quang, điều trị triệu chứng trong đái máu sau
xạ trị ung thư vùng tiểu khung.. .
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI (cho một số hóa chất)
Phụ nữ có
thai và cho con bú.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- Bác sỹ:
01
- Điều dưỡng:
01
2. Phương
tiện
- Máy nội
soi bàng quang ống cứng và nguồn sáng phù hợp.
- Bàn nội
soi bàng quang
- Vật tư
tiêu hao:
+ Dung dịch
sát khuẩn: betadin 10% hoặc thuốc đỏ
+ Gel
xylocain và chlorhexadin.
+ Gạc vô
trùng: 5 miếng
+ Panh vô
trùng: 1 chiếc
+ Găng vô
trùng: 2 đôi
+ 1000- 2000
ml nước vô trùng (nước cất hoặc natriclorua 0.9%)
+ Quần dành
cho người bệnh soi bàng quang
+ Hóa chất
bơm bàng quang
3. Người
bệnh
Người bệnh
được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng của thủ
thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật
3.1. Tư thế
người bệnh
- Người bệnh
nằm ở tư thế sản khoa.
- Người bệnh
được mặc quần dành cho người bệnh nội soi bàng quang.
3.2. Tiến
hành
- Vệ sinh bộ
phận sinh dục bằng gạc thấm dung dịch sát trùng
- Ống soi được
bôi trơn bằng dung dịch xylocain và chlorhexadin. Bác sỹ đưa từ từ ống soi qua
lỗ niệu đạo vào bàng quang.
- Trong quá
trình đưa ống soi vào bàng quang, cần để nước vô trùng chảy liên tục qua ống
soi để giảm tổn thương cho niệu đạo và bàng quang.
- Sau khi rửa
sạch bàng quang, bơm hóa chất vào bàng quang (loại hóa chất, số lượng, thời
gian lưu tùy theo mục đích điều trị).
4. Ghi hồ
sơ bệnh án
- Ngày giờ
tiến hành thủ thuật.
- Tên hóa
chất, số lượng hóa chất bơm vào bàng quang.
- Tình trạng
của người bệnh trong và sau khi tiến hành thủ thuật.
- Tên người
tiến hành
VI. THEO
DÕI: trong 24- 48 giờ
- Nhiệt độ,
huyết áp, toàn trạng
- Theo dõi
tính chất, màu sắc, số lượng nước tiểu.
- Tình
trạng bụng (đau, phản ứng thành bụng)
- Theo dõi
tác dụng phụ của hóa chất và phản ứng dị ứng.
VII. TAI
BIẾN
Chấn thương
bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo.
VIII. XỬ
TRÍ TAI BIẾN
Tùy theo
tai biến xảy ra có biện pháp xử trí phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chundamala
J,Wright JG (2007). The efficacy and risks of using povidone-iodine
irrigation to prevent surgical site infection: an evidence- based review. Can
J Surg, 50 (6), pp. 473-81.
2. Fong
IW (1995). The value of a single amphotericin B bladder washout in
candiduria. J Antimicrob Chemother, 36 (6), pp. 1067-71.
3. P.J.
Van Den Broek TD, R.P. Mouton (1985). Blader irrigation with
povidone-iodine in prevention of urinary- tract infection associated with
intermittent urethral catheterisation. The Lancet, 325 (8428),
pp. 563.
4. Riedl
CR, Daniltchenko D, Koenig F, et al. (2001). Fluorescence endoscopy with
5-aminolevulinic acid reduces early recurrence rate in superficial bladder
cancer. J Urol, 165 (4), pp. 1121-3.
NỘI SOI TÁN SỎI NIỆU QUẢN (BÚA KHÍ
NÉN, SIÊU ÂM, LASER)
I. ĐẠI CƯƠNG
- Tán sỏi
niệu quản qua nội soi bằng laser là phương pháp dùng nguồn năng lượng laser nhờ
nội soi ngược dòng từ bàng quang lên niệu quản trực tiếp phá hủy viên sỏi trong lòng niệu quản. Đây là phương
pháp điều trị ít xâm lấn hơn so với các phương pháp phẫu thuật kinh điển, mang
lại hiệu quả cao trong điều trị, người bệnh phục hồi sức khỏe nhanh, thường ra
viện sau 2 - 4 ngày.
- Trong tương
lai, phương pháp này sẽ được sử dụng rộng rãi, phổ biến hơn do những tính năng ưu
việt hơn so với các nguồn năng lượng hiện nay đang dùng như khí nén, siêu âm.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản kích thước 0,6 - 2,5 cm.
- Sỏi niệu
quản nhỏ < 0,6 cm nhưng điều trị nội khoa không cải thiện, sỏi ở trên vị trí
hẹp niệu quản hoặc trên chỗ sa lồi niệu quản.
- Sỏi bể
thận hoặc niệu quản 1/3 trên đã tán sỏi ngoài cơ thể thất bại.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu.
- Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu đang trong giai đoạn cấp chưa được điều trị.
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng như bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, suy tim
nặng), hô hấp, nội tiết…có nguy cơ khi gây tê hoặc gây mê.
- Người
bệnh bị bệnh xương khớp không nằm được tư thế sản khoa.
- Hẹp niệu
đạo không đặt được ống soi.
- Sỏi niệu
quản kèm theo các bệnh lý dị dạng hệ tiết niệu được phát hiện trước như: nang
niệu quản, thận và niệu quản lạc chỗ... hoặc kèm theo ung thư niệu quản.
- Hẹp niệu
quản đoạn dài dưới vị trí sỏi.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
chuyên khoa (bác sĩ chính).
- 01 bác sĩ
phụ.
- 01 bác sĩ
gây mê.
- 01 kỹ
thuật viên gây mê.
- 01 điều dưỡng
phụ dụng cụ.
- 01 điều dưỡng
chăm sóc và theo dõi người bệnh.
2. Phương
tiện
- Máy nội
soi niệu quản với ống soi niệu quản, nguồn sáng, camera, dây dẫn (guidewire).
- Máy tán
sỏi với nguồn tán laser, rọ lấy sỏi, kìm kẹp sỏi, bóng nong niệu quản.
- Sonde JJ
(double J) hoặc sonde plastic kích thước 6 - 8 Fr x 01 bộ.
3. Người
bệnh
- Khám bệnh
và làm các xét nghiệm cơ bản:
+ Xét
nghiệm máu: Công thức máu, nhóm máu, chức năng đông máu, sinh hóa máu, HBsAg,
anti HIV, anti HCV.
+ Tổng phân
tích nước tiểu.
+ Siêu âm
bụng tổng quát.
+ Chụp X
quang: Hệ tiết niệu không chuẩn bị, UIV, tim phổi.
+ Nếu người
bệnh trên 50 tuổi: Làm điện tâm đồ; nếu trên 60 tuổi: siêu âm tim.
- Giải
thích cho người bệnh về thủ thuật, mục đích và tai biến có thể xảy ra, viết
giấy cam đoan.
- Động viên
người bệnh yên tâm điều trị.
- Nhịn ăn
uống trước khi tán sỏi 6 giờ và thụt tháo sạch.
- Dùng
kháng sinh dự phòng trước khi tán sỏi.
4. Hồ sơ,
bệnh án.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ bệnh án: Họ tên, tuổi người bệnh, các chống chỉ định.
2. Kiểm tra
người bệnh: Đã được giải thích kỹ, vệ sinh, thụt tháo sạch.
3. Thực
hiện kỹ thuật: Thực hiện tại buồng vô trùng.
- Người
bệnh nằm tư thế sản khoa.
- Người
bệnh được gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản.
- Sát khuẩn
bộ phận sinh dục và trải vải mổ vô trùng.
- Đặt ống
soi niệu quản vào bàng quang.
- Xác định
lỗ niệu quản bên có sỏi.
- Đặt dây
dẫn (guidewire) vào niệu quản.
- Đặt ống
soi vào niệu quản đi dần lên theo dây dẫn, khi ống soi đã vào niệu quản thì rút
dần dây dẫn ra. Nếu có hẹp niệu quản có thể dùng các loại bóng để nong rộng
niệu quản.
- Xác định
vị trí sỏi, đưa đầu tán laser tiếp xúc trực tiếp với viên sỏi và tán sỏi đến
khi sỏi vỡ hết và niệu quản thông. Nếu có polyp niệu quản có thể kết hợp vừa
đốt polyp vừa tán sỏi. Trong khi tán sỏi người phụ cần chú ý bơm nước đủ áp lực
để phẫu trường trong, dễ quan sát và tán sỏi thuận lợi.
- Có thể
dùng dụng cụ (rọ lấy sỏi) lấy hết mảnh sỏi vụn, sau đó bơm rửa sạch niệu quản.
- Sau khi
tán sỏi kết thúc, đặt lại dây dẫn (guidewire) để dẫn đường cho sonde niệu quản.
- Rút dần
ống soi ra ngoài, đặt sonde niệu quản theo dây dẫn vào bên niệu quản vừa tán
sỏi, có thể đặt bằng sonde plastic hoặc sonde double J kích thước 6 - 8 Fr.
- Rút
guidewire và ống soi ra ngoài, đặt sonde bàng quang qua đường niệu đạo và kết
thúc thủ thuật.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Tổn thương
niệu quản
- Nếu tổn
thương nhỏ, tổn thương niêm mạc niệu quản: Chỉ cần đặt sonde niệu quản tốt là
đủ và thời gian lưu sonde cần lâu hơn.
- Thủng
niệu quản: xử trí tùy theo mức độ tổn thương.
2. Chảy
máu: Thông thường sau nội soi niệu quản có thể có chảy máu nhưng không
đáng kể, chỉ cần đặt sonde niệu quản và điều trị nội khoa là đủ.
3. Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu ngược dòng: Cấy nước tiểu và điều trị kháng
sinh tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
4. Biến
chứng xa: Hẹp niệu quản, có thể phải tạo hình niệu quản.
VII. CHĂM
SÓC, THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU TÁN SỎI
- Sau tán
sỏi người bệnh thường có biểu hiện đau hông lưng, mạn sườn bên tán sỏi, đi tiểu
buốt, tiểu dắt, nước tiểu hồng.
- Khi người
bệnh được chuyển về buồng bệnh sau 6 tiếng thì cho ăn nhẹ và bắt đầu vận động
dần.
- Ngày hôm
sau cho vận động và ăn uống bình thường. Chú ý cho người bệnh uống nhiều nước
đảm bảo 2 - 3 lít/ngày.
- Theo dõi nước
tiểu về màu sắc, tính chất và số lượng.
- Đảm bảo cân
bằng nước và điện giải.
- Theo dõi
nhiệt độ để phát hiện nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Nếu không
có nhiễm khuẩn đường tiết niệu thì ngày hôm sau rút sonde bàng quang và cho người
bệnh ra viện.
- Nếu có
nhiễm khuẩn đường tiết niệu thì điều trị kháng sinh đến khi hết viêm.
- Trước khi
người bệnh ra viện cho kiểm tra lại bằng chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị và
siêu âm hệ tiết niệu; nếu:
+ Còn mảnh
sỏi > 5mm ở trên thận hoặc niệu quản 1/3 trên thì tiếp tục tán sỏi bằng phương
pháp tán sỏi ngoài cơ thể, nếu ở niệu quản đoạn thấp thì tán sỏi nội soi lần 2.
+ Còn mảnh
sỏi < 5mm: điều trị nội khoa.
- Khi người
bệnh ra viện hẹn thời gian khám lại để kiểm tra sỏi còn hay hết và rút sonde
niệu quản.
- Thời gian lưu
sonde niệu quản tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể từ 1 - 4 tuần.
- Hẹn người
bệnh khám lại định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sỏi tái phát hoặc biến chứng xa
là hẹp niệu quản.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (1999), “Quy định chung về phẫu thuật tiết niệu”, Hướng dẫn quy trình
kĩ thuật bệnh viện, tập I, Nhà xuất bản Y học, tr.365-367.
2. Vũ
Nguyễn Khải Ca (2007), “Sỏi niệu quản”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất
bản Y học, tr.202-207.
3. Nguyễn
Kỳ (2007), “Phương pháp điều trị ngoại khoa hiện nay về sỏi đường tiết
niệu”, Bệnh học tiết niệu. Nhà xuất bản Y học, tr.213-224.
4. Assaad
El-Hakim, Beng Jit Tan, Arthur D. Smith (2007), “Ureteroscopy”, Urinary
stone disease, Humana Press, p.589-608.
5.
Matthew T. Gettman, Joseph W. Segura (2007), “Indications and outcomes of
ureteroscopy for urinary stones”, Urinary stone disease, Humana Press,
2007, p.571- 588.
NỘI SOI BÀNG QUANG GẮP DỊ VẬT BÀNG
QUANG
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang gắp dị vật bàng quang là một thủ thuật dùng dụng cụ để lấy dị vật
qua đường nội soi bàng quang.
II. CHỈ
ĐỊNH
Dị vật bàng
quang
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm trùng
đường niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt có kích thước to.
- U vùng
tiểu khung có chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng
2. Phương
tiện
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Dụng cụ
gắp sỏi, dị vật bàng quang: dùng kẹp hoặc dùng rọ Dormia: 01 bộ
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.
- Găng vô
trùng: 02 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 01 lọ
- Gạc vô
khuẩn: 02 gói
- Kẹp vô
trùng: 01 cái
- Quần áo
mổ: 02 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 02 bộ
- Thuốc
giảm đau (Felden, Mobic,...), gây tê tại chỗ (Xylocain)
3. Người
bệnh: cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm
đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic…) và cần được gây tê tại chỗ
bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo.
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Giảm đau
cho Người bệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden,
Mobic..), gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường
niệu đạo
- Tư thế người
bệnh: nằm theo tư thế sản khoa hay tư thế bàng quang.
- Soi kiểm
tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang, xác định vị trí, kích thước của sỏi, dị vật.
- Đưa kẹp
để gắp dị vật bàng quang
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ:
1. Thủng
bàng quang: Rất ít xảy ra, xử trí ngoại khoa.
2. Chảy máu: theo dõi,
dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.
3. Nhiễm
khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và
không vô khuẩn tuyệt đối. Điều trị kháng sinh và theo dõi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe JH,
Kwak KW, Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical
anesthesia for outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,
double-blind trial. Urology; 71(4):561-6.
2.
Karabacak OR, Cakmakci E, Ozturk U, et al. (2011) Virtual cystoscopy:
the evaluation of bladder lesions with computed tomographic virtual cystoscopy.
Can Urol Assoc J.; 5(1):34-7.
3. Wolf JS
Jr, Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement
on urologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol.; 179(4):1379-90.
NỘI SOI BÀNG QUANG
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang là một thủ thuật được sử dụng để quan sát bên trong bàng quang, niệu
đạo.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Đái máu.
- Đái mủ.
- Hội chứng
bàng quang.
- Viêm bàng
quang mạn.
- U bàng
quang.
- Sỏi, dị vật
bàng quang
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chấn thương
đứt niệu đạo.
- Nhiễm trùng
đường niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt có kích thước to.
- Lao bàng
quang.
- U vùng tiểu
khung có chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: 01 bác sỹ, 01 điều dưỡng
2. Phương
tiện, dụng cụ:
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Catheter
các cỡ để chụp thận ngược dòng.
- Bộ phận
sinh thiết: 01 kìm sinh thiết bàng quang
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động: 01 chiếc
- Găng vô
trùng: 02 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 01 lọ
- Gạc vô
trùng: 01 gói
- Kẹp vô
trùng: 1 cái
- Quần áo
mổ: 02 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 02 bộ
- Bơm 50ml
(để bơm rửa bàng quang lấy máu cục nếu có): 01 chiếc
- Thuốc
giảm đau (Felden, Mobic…), gây tê tại chỗ (Xylocain)
3. Người
bệnh: cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm
đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic…) và cần được gây tê tại chỗ
bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo.
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Giảm đau
cho Người bệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden,
Mobic..), gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại cream) bơm qua đường
niệu đạo
- Tư thế Người
bệnh: nằm theo tư thế sản khoa.
- Soi kiểm
tra:đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang,niệu đạo,hai lỗ niệu quản.
- Sinh
thiết bàng quang vị trí nghi ngờ, hoặc bơm rửa bàng quang nếu có máu cục
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Thủng
bàng quang: Rất ít xảy ra, xử trí ngoại khoa.
2. Chảy máu: theo dõi,
dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.
3. Nhiễm
khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và
không vô khuẩn tuyệt đối: Điều trị kháng sinh và theo dõi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe
JH, Kwak KW, Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical
anesthesia for outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,
double-blind trial. Urology; 71(4):561-6.
2. Karabacak
OR, Cakmakci E, Ozturk U, et al. (2011) Virtual cystoscopy: the evaluation
of bladder lesions with computed tomographic virtual cystoscopy. Can Urol
Assoc J.; 5(1):34-7.
3. Wolf
JS Jr, Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement
on urologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol.; 179(4):1379-90.
RÚT SONDE DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA
I. ĐẠI CƯƠNG
Rút dẫn lưu
được thực hiện khi không còn mục đích quá trình dẫn lưu đã hoàn thành hoặc tắc
dẫn lưu
II. CHỈ
ĐỊNH
Người bệnh
có đặt dẫn lưu bể thận qua da
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- Bác sỹ:
01 bác sỹ thực hiện rút dẫn lưu ra khỏi bể thận
- Một điều
dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương
tiện
- Giường
thủ thuật: 01
- Máy siêu
âm với đầu dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn
- Dung dịch
Betadin sát trùng: 01lọ
- Săng vô
khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc
- Săng vô
khuẩn không có lỗ: 01 chiếc
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 500ml
- Bơm tiêm
20ml: 02 chiếc
- Bông
băng, gạc vô trùng: 04 gói
- Găng tay
vô trùng: 02 đôi
- Bộ dụng
cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản
vệ
3. Người
bệnh
Người bệnh
và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp
cùng với bác sỹ
4. Hồ sơ
bệnh án
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người
bệnh được kiểm tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm nghiêng bộc lộ bên thận đang đặt dẫn lưu
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng
- Sát trùng
da vùng dẫn lưu
- Trải săng
vô trùng loại có lỗ
- Cắt chỉ
cố định chân sonde dẫn lưu
- Rút sonde
dẫn lưu
- Băng vùng
chân dẫn lưu vừa được rút
- Cho người
bệnh về giường bệnh
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở
- Theo dõi
tình trạng chảy máu và nhiễm trùng chân sonde sau khi rút dẫn lưu
- Siêu âm
lại thận - tiết niệu sau 24 giờ.
- Kháng
sinh theo tình trạng bệnh
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Chảy máu
tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Mark
J, Hogan M, Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children
and Adolescents: Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207- 10
2. Mosbah
A, Siala A (1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of
Pyonephrosis. A comparative study apropos of 36 cases”. Ann Urol (Paris) 24
(4): pp.279 - 81.
3. Ogg
CS, Pedersen JS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical
Journal 4: pp.657 - 60.
4. Karim
SS R, Samanta S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct
puncture technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20
(2): pp.84 - 8.
5. Radecka
E MA (2004). “Complications associated with percutaneous nephrostomies. A retrospective
study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
RÚT SONDE DẪN LƯU TỤ DỊCH - MÁU
QUANH THẬN
I. ĐẠI CƯƠNG
Thủ thuật
dẫn lưu dịch- máu quanh thận được tiến hành khi có nhiều dịch hoặc máu quanh
thận gây đè ép thận và ảnh hưởng chức năng thận. Tuy vậy cũng cần thiết phải
rút sonde dẫn lưu khi có chỉ định hoặc khi đã hết dịch- máu quanh thận.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Nhiễm
trùng vị trí dẫn lưu quanh thận
- Rò dịch
hoặc máu qua chân dẫn lưu quanh thận
- Đã hết
dịch hoặc máu chảy qua dẫn lưu
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Khi vẫn còn
chảy nhiều dịch qua dẫn lưu
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- Bác sỹ:
01 người
- Điều dưỡng:
01 người
2. Phương
tiện
- Dung dịch
Betadine sát trùng: 01lọ
- Bộ dụng
cụ cắt chỉ: 01 bộ
- Bông
băng, gạc vô trùng: 02 gói
- Găng tay
vô trùng: 02 đôi
- Săng vô
khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc
- Bàn thủ
thuật: 01 bàn
3. Người
bệnh
Người bệnh
được nghe bác sỹ giải thích về cách rút sonde dẫn lưu để người bệnh có thể phối
hợp tốt với bác sỹ.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người
bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm sấp hoặc nghiêng tùy vị trí sonde dẫn lưu
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng
- Sát trùng
da vùng có sonde dẫn lưu
- Trải săng
vô trùng loại có lỗ ở vị trí sonde dẫn lưu
- Cắt chỉ
khâu cố định sonde dẫn lưu
- Rút ống
dẫn lưu khi Người bệnh nhịn thở
- Sát trùng
betadine lại vị trí rút sonde dẫn lưu
- Băng vô
khuẩn vị trí rút sonde
- Cho người
bệnh về giường bệnh
VI. THEO
DÕI
Người bệnh
cần được theo dõi xem có rỉ dịch hoặc máu sau rút sonde dẫn lưu hay không.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Chảy máu
tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Howard M. Richard, III,
M.D (2004). Perirenal Transplant Fluid Collections. Semin Intervent
Radiol. December 21(4), 235-237.
2. Pollak
R, Veremis SA, Maddux MS and al (1988). The natural history of and therapy
for perirenal fluid collections following renal transplantation. JUrol. Oct
140(4),716-20.
3. Rajani Gorantla, Anusheela Yalapati, Bhawna Dev and al (2010). Case
report: Perinephric lymphangiomatosis”. Indian J Radiol Imaging. August 20(3),
224-226.
RÚT SONDE JJ QUA ĐƯỜNG NỘI SOI BÀNG
QUANG
I. ĐẠI CƯƠNG
Sonde JJ (Stent niệu
quản) là một loại sonde dùng để đặt bên trong niệu quản để dẫn lưu nước tiểu từ
thận xuống bàng quang; có thể được đặt qua da hay qua nội soi bàng quang. Sonde
có dạng 2 đầu cong ngược nhau, ống có cản quang và có nhiều lỗ dọc theo suốt
chiều dài sonde.
Sonde JJ không nên để lưu
trong người bệnh quá lâu. Sonde cần được rút đúng thời hạn tránh nguy cơ bám
cặn sỏi vào ống, làm tắc ống, có thể gây nhiễm trùng.
II. CHỈ
ĐỊNH
Chỉ định
rút sonde JJ khi sonde JJ đã để lưu trong cơ thể Người bệnh đủ thời hạn (thường
sau phẫu thuật 03 tuần).
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng
- Nhiễm
trùng bàng quang nặng
- Người
bệnh đang bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục (lậu, giang mai,...)
IV. CHUẨN
BỊ
- Người
thực hiện: 01 bác sỹ và 01điều dưỡng.
- Phương
tiện:
1. Bộ dụng cụ
nội soi:
∙ Cáp dẫn
quang x 1 cái
∙ Troca để
vào bàng quang x 1 cái
∙ Grasping
forcep x 1 cái
∙ Camera
nội soi x 1 cái
2. Gạc vô
trùng: 01 gói (5 miếng)
3. Dung dịch
sát khuẩn: Betadine 10% hoặc thuốc đỏ
4. Nước muối
sinh lý 0,9%: 1000ml
5. Gel
xylocain 2% và chlorhexadin.
6. Găng vô
trùng: 02 đôi
7. Săng có lỗ
vô trùng: 1 cái
2. Người bệnh
1. Người bệnh
được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng có thể
xảy ra của soi bàng quang và rút sonde JJ.
2. Ký cam kết
3. Hồ sơ bệnh
án
Mang hồ sơ
bệnh án của Người bệnh đến phòng nội soi
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh: đo huyết áp, nhịp tim trước khi soi
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Cho Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.
- sát trùng
vùng hạ vị và bộ phận sinh dục cho Người bệnh
- Trải khăn
vô khuẩn lên bộ phận sinh dục Người bệnh
- Bơm
Lidocain 2% dạng gel vào lỗ sáo của Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc dọc đường
đi của ống soi (đối với nữ giới thì không cần)
- Bôi trơn
ống nội soi.
- Nâng dương
vật Người bệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống
thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát
nét mặt Người bệnh. (đối với nữ: đưa thange ống qua lỗ tiểu vào bàng quang)
+ Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang ra
ngoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.
+ Quan sát
tổng thể bàng quang, xác định sonde JJ
+ Đưa kẹp
vào lòng bàng quang qua hệ thống soi
+ Kẹp ống
sonde JJ và nhẹ nhàng rút sonde JJ niệu quản
+ Rút ống
nội soi ra cho vào bồn rủa, kết thúc thủ thuật.
+ Vệ sinh
lại vùng sinh dục cho Người bệnh
VI. THEO
DÕI
1. Trong thủ
thuật: toàn trạng, mạch, huyết áp,...
2. Sau thủ thuật:
tình trạng đau, đái máu, nhiễm trùng,...
VII. TAI
BIẾN
Chấn thương
bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo.
VIII. XỬ
TRÍ
Tùy theo tai biến xảy ra có biện pháp phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Finney
R (2000). Circon Urology NewSletters Urostrends, volume 1, number 2.
2. Glenn
S. Gerber (2000): Retrograde Ureteroscopic Endopyelotomy for the treatment
of primary and secondary Ureteropelvic Juntion Obstruction in children:
techniques in urology, Mar Vol 6 number 1, 46- 48.
3. HepperlenTK,
Mardis HK (1974). Pigtail stent termed means of lessening ureteral surgery,
Clins trens Urol, 104,386.
4. Ryan
P.C, Lennon G.M, et al (1994). The effects of acute and chronic JJ stent
placement on upper tract motility and calculus transit. Bristish Journal of
Urology, Volume 74, Issue 4, pp. 434- 439.
RÚT SONDE MODELAGE QUA ĐƯỜNG NỘI
SOI BÀNG QUANG
I. ĐẠI CƯƠNG
Sonde
Modelage là một loại sonde dùng để đặt trong niệu quản dẫn xuống bàng quang.
Sonde có dạng thẳng hai đầu, thường được đặt trong các trường hợp phẫu thuật có
can thiệp vào niệu quản như: mổ lấy sỏi niệu quản, mổ tạo hình niệu quản...
Sonde
Modelage không nên để lưu trong người bệnh quá lâu. Sonde cần được rút đúng
thời hạn tránh nguy cơ bám cặn sỏi, tắc sonde, có thể gây nhiễm trùng.
II. CHỈ
ĐỊNH
Chỉ định
rút sonde Modelage khi sonde đã để lưu trong cơ thể Người bệnh đủ thời hạn (thường
sau phẫu thuật 03 tuần)
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng
- Người
bệnh đang bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục (lậu, giang mai,...)
- Nhiễm trùng
bàng quang nặng
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện: bác sỹ và kỹ thuật viên chuyên khoa
2. Phương
tiện
3. Bộ dụng cụ
nội soi:
+ Cáp dẫn
quang x 1 cái
+ Troca để
vào bàng quang x 1 cái
+ Grasping
forcep x 1 cái
4. Camera nội
soi x 1 cái
5. Bàn nội soi
bàng quang x 1 cái
6. Gạc x 01
gói (5 miếng)
7. Dung dịch
sát khuẩn: Betadine 10% hoặc thuốc đỏ
8. Nước muối
sinh lý 0,9%: 1000ml
9. Gel
xylocain 2% và chlorhexadin.
10. Găng vô
trùng: 02 đôi
3. Người
bệnh
- Người
bệnh được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng của
thủ thuật.
- Người
bệnh đi tiểu hết nước tiểu trong bàng quang.
- Ký cam
kết.
4. Hồ sơ
bệnh án: Mang hồ sơ bệnh án của Người bệnh đến phòng nội soi
IX. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ
sơ
2. Kiểm tra người
bệnh: đo huyết áp, nhịp tim trước khi soi
3. Thực hiện
kỹ thuật:
+ Cho Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.
+ sát trùng
vùng hạ vị và bộ phận sinh dục cho Người bệnh
+ Trải khăn
vô khuẩn lên bộ phận sinh dục Người bệnh
+ Bơm
Lidocain 2% dạng gel vào lỗ sáo của Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc dọc đường
đi của ống soi (đối với nữ giới thì không cần)
+ Bôi trơn
ống nội soi.
+ Nâng dương
vật Người bệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống
thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát
nét mặt Người bệnh. (đối với nữ: đưa thẳng ống qua lỗ tiểu vào bàng quang)
+ Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang ra
ngoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.
+ Quan sát
tổng thể bàng quang, xác định vị trí sonde modelage
+ Đưa kẹp
vào lòng bàng quang qua hệ thống soi
+ Kẹp ống
sonde modelage và nhẹ nhàng rút sonde cùng hệ thống soi
+ Đặt lại
đèn soi để kiểm tra lại bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên
+ Rút ống
nội soi ra cho vào bồn rủa, kết thúc thủ thuật.
+ Vệ sinh
lại vùng sinh dục cho Người bệnh
X. THEO DÕI
1. Trong thủ
thuật: toàn trạng, mạch, huyết áp...
2. Sau thủ
thuật: tình trạng đau, đái máu, nhiễm trùng ...
XI. TAI
BIẾN
1. Chấn thương
bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo
2. Đứt sonde
VIII. XỬ
TRÍ
Tùy theo tai biến xảy ra có biện pháp phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Almallah
et al (2000). Urinary tract infection and patient satisfaction after
flexible cystoscopy and urodynamic evaluation, Urology 56: 37 - 39.
2. Cystoscopy
and ureteroscopy (2012). National Kidney and Urologic Diseases Information
Clearinghouse (NKUDIC). http://kidney.niddk.nih.gov/kudiseases/pubs/cystoscopy/. Accessed Aug. 29, 2012.
3. Cystoscopy
(2012). American Urological Association Foundation. http://www.urologyhealth.org/urology/index.cfm?article
= 77. Accessed Aug. 29, 2012.
RÚT CATHETER ĐƯỜNG HẦM
I. ĐẠI CƯƠNG
Rút
catheter đường hầm để lọc máu được chỉ định khi Người bệnh không cần lọc máu
tiếp do chức năng thận đã hồi phục, ví dụ như trong suy thận cấp hoặc khi Người
bệnh đã hết tình trạng viêm phúc mạc, việc lọc màng bụng liên tục đã được trở
về bình thường hoặc Người bệnh đã làm được đường vào mạch máu tốt hơn như AVF,
Graft. Rút catheter kịp thời khi chỉ định đã hết sẽ hạn chế nguy cơ nhiễm trùng
đường hầm và chân catheter.
II. CHỈ
ĐỊNH
Khi người
bệnh không còn cần sử dụng đến catheter đường hầm cho việc lọc máu
Nhiễm trùng
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện:
- Bác sỹ: 1
bác sỹ thực hiện thủ thuật
- Một điều
dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương
tiện:
- Giường
thực hiện thủ thuật: 1
- Dung dịch
Betadin sát trùng: 1lọ
- Săng vô
khuẩn loại có lỗ: 4 chiếc
- Panh kẹp
xăng: 4 chiếc
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 500ml
- Kim tiêm,
bơm tiêm 5ml: 1 chiếc
- Bơm tiêm
20ml: 2 chiếc
- Bông
băng, gạc vô trùng: 4 gói
- Găng tay
vô trùng: 3 đôi
- Bộ dụng cụ
và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người
bệnh:
- Người bệnh
đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người
bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy
cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án:
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người
bệnh được kiểm tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía
đối diện
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật
- Tháo băng
catheter và đường hầm
- Sát trùng
sạch vùng đường hầm và chân catheter
- Kiểm tra
chỉ cố định chân catheter. Cắt chân chỉ cố định và rút catheter. Ép khoảng 15
phút
- Băng vùng
đường hầm và chân catheter
- Cho người
bệnh về giường bệnh
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu:
băng ép hoặc khâu lại nếu cần thiết. Sử dụng thuốc cầm máu
- Nhiễm
trùng: sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ là tốt nhất nếu không có thể sử
dụng kháng sinh phổ rộng.
Tài liệu
tham khảo
1. Scott
O. Trerotola. 2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology.
215:651-658.
2. Julie
AG, Alan DK. 2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current
recommendations and guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs
FJ, Murphy MC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter
placement. Hospital physician. March: 23-31.
RỬA BÀNG QUANG LẤY MÁU CỤC
I. ĐẠI CƯƠNG
Rửa bàng
quang lấy máu cục là kỹ thuật đưa một lượng dịch vô trùng vào bàng quang và sau
đó dẫn lưu ra qua sonde bàng quang nhằm làm sạch máu cục trong bàng quang.
II. CHỈ
ĐỊNH
Có máu cục
trong bàng quang.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người thực
hiện: điều dưỡng
2. Phương
tiện: Bộ dụng cụ để đặt sonde tiểu.
- Bơm vô
trùng 50 ml
- Nước muối
sinh lý 9%: 1000 ml
- Cọc treo
- Gạc sạch và
gạc thấm dung dịch sát khuẩn để sát khuẩn đầu sonde
- Dung dịch
sát khuẩn
- Găng vô
trùng
- Kẹp Kocher
- Khay quả
đậu vô trùng
- Săng vô
trùng
- Băng dính
- Dụng cụ để
sát khuẩn tay
- Giấy thấm
bảo vệ dùng 1 lần
3. Người
bệnh
- Giải thích
cho Người bệnh lí do rửa bàng quang, qui trình rửa diễn ra như thế nào và biến
chứng có thể xảy ra.
- Đặt Người
bệnh nằm ngửa, có giấy thấm phía dưới Người bệnh
4. Hồ sơ
bệnh án
V. CÁCH
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Điều dưỡng
đeo khẩu trang, đội mũ, rửa sạch tay.
- Mở dụng cụ
vô trùng
- Đặt dụng cụ
lên khu vực đã được khử trùng trước đó.
- Mở các túi
gạc sạch và gạc được thấm dung dịch sát khuẩn
- Chuẩn bị
dung dịch trong các cốc vô trùng: nước muối sinh lý hoặc nước muối sinh lý với
thuốc được chỉ định
- Đặt săng vô
trùng giữa hai chân
- Rửa tay
bằng cồn
- Đeo găng vô
trùng
- Đặt sonde
tiểu nếu Người bệnh chưa có sonde bàng quang
- Nếu Người bệnh
đã có sonde bàng quang: Kẹp sonde phía trên vị trí đầu sonde nối với túi nước
tiểu (không kẹp trực tiếp vào sonde mà quấn gạc vào sonde rồi kẹp để tránh làm
hỏng sonde)
- Dùng gạc
thấm dung dịch sát khuẩn để tháo sonde ra khỏi túi đựng nước tiểu và sát khuẩn
đầu sonde.
- Đặt đầu
sonde lên khay quả đậu vô trùng, dùng băng dính cố định đầu sonde vào khay quả
đậu.
- Che đầu túi
đựng nước tiểu bằng 1 miếng gạc sạch thấm dung dịch sát khuẩn
- Cắm xi lanh
nước muối vào đầu sonde
- Tháo kẹp ở
sonde
- Bơm từ từ
50 ml nước muối sinh lý vào bàng quang rồi hút ra hoặc kết nối đầu sonde với
chai nước muối sinh lý 1000 ml (chai này được treo trên cọc truyền). Nòng còn
lại của sonde bàng quang được nối với bộ dây truyền huyết thanh thứ 2 rồi thả
vào túi đựng nước tiểu. Làm như vậy nhiều lần cho đến khi nước ra trong
- Kẹp sonde
lại và rút xi lanh ra
- Nối lại
sonde vào túi nước tiểu
- Tháo kẹp
sonde, kiểm tra xem có nước tiểu chảy ra không
- Đưa Người
bệnh trở lại vị trí và tư thế ban đầu
- Ghi vào
phiếu theo dõi: màu sắc dịch rửa bàng quang, có cục máu đông không, thể tích
dịch rửa.
4. Ghi hồ
sơ:
- Ngày giờ
rửa bàng quang
- Dung dịch
rửa, số lượng dịch
- Tính chất,
màu sắc nước chảy ra
- Tình trạng
của người bệnh trong và sau khi rửa
- Tên người
tiến hành.
VI. THEO
DÕI
- Nhiệt độ,
huyết áp, mạch Người bệnh
- Dịch chảy
ra: số lượng, màu sắc
VII. TAI
BIẾN
- Người bệnh
đau khi lượng dịch rửa đưa vào quá nhiều
- Tắc sonde
VIII. XỬ
TRÍ
- Thay sonde
bàng quang khi có tắc sonde.
- Giảm đau
nếu cần thiết.
- Truyền máu
nếu mất máu quá nhiều.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choong SK,
Walkden M, and Kirby R (2000), "The management of intractable haematuria",
BJU Int, 86 (9), pp. 951-9.
2. Hunter
Groninger MƒJMP, MS, CRNP, OCN (2012) Gross Hematuria Assessment and
Management at the End of Life
3. Thiruchelvam
N (2005) Cystoscopy & evacủation
of blood clots from the bladder: procedure-specific information.
4. Urology Nursing
Working Group (2010) Bladder Irrigation: Clinical Guideline. Volume,
5-8
RỬA BÀNG QUANG
I. ĐẠI CƯƠNG
Rửa bàng
quang là kỹ thuật nhằm làm sạch bàng quang bằng cách đưa một lượng dịch vô
trùng vào bàng quang và sau đó dẫn lưu ra qua sonde bàng quang.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Viêm mủ
bàng quang
- Máu cục
trong bàng quang.
- Loại bỏ cục
máu đông, những mảnh niêm mạc và tế bào nội mô trong bàng quang sau can thiệp
ngoại khoa vùng bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người thực
hiện: điều dưỡng.
2. Phương
tiện:
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 1000 ml
- Bộ dụng cụ
để đặt sonde tiểu.
- Bơm vô
trùng 50 ml
- Cọc treo
- Gạc sạch và
gạc thấm dung dịch sát khuẩn để sát khuẩn đầu sonde
- Dung dịch
sát khuẩn
- Găng vô
trùng
- Kẹp Kocher
- Khay quả
đậu vô trùng
- Săng vô
trùng
- Băng dính
- Dụng cụ để
sát khuẩn tay
- Giấy thấm
bảo vệ dùng 1 lần
3. Người bệnh
- Giải thích
cho người bệnh lí do rửa bàng quang, qui trình rửa diễn ra như thế nào và biến
chứng có thể xảy ra.
- Đặt người
bệnh nằm ngửa, có giấy thấm phía dưới người bệnh
4. Hồ sơ bệnh
án: Ghi hồ sơ
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ
sơ
2. Kiểm tra người
bệnh
3. Thực hiện
kỹ thuật:
- Điều dưỡng
đeo khẩu trang, đội mũ, rửa sạch tay.
- Mở dụng cụ
vô trùng
- Đặt dụng cụ
lên khu vực đã được khử trùng trước đó.
- Mở các túi
gạc sạch và gạc được thấm dung dịch sát khuẩn
- Chuẩn bị
dung dịch trong các cốc vô trùng: nước muối sinh lý hoặc nước muối sinh lý với
thuốc được chỉ định
- Đặt săng vô
trùng giữa hai chân
- Rửa tay
bằng cồn
- Đeo găng vô
trùng
- Đặt sonde
tiểu nếu người bệnh chưa có sonde bàng quang
- Nếu người
bệnh đã có sonde bàng quang: Kẹp sonde phía trên vị trí đầu sonde nối với túi nước
tiểu (không kẹp trực tiếp vào sonde mà quấn gạc vào sonde rồi kẹp để tránh làm
hỏng sonde)
- Dùng gạc
thấm dung dịch sát khuẩn để tháo sonde ra khỏi túi đựng nước tiểu và sát khuẩn
đầu sonde.
- Đặt đầu
sonde lên khay quả đậu vô trùng, dùng băng dính cố định đầu sonde vào khay quả
đậu.
- Che đầu túi
đựng nước tiểu bằng 1 miếng gạc sạch thấm dung dịch sát khuẩn
- Cắm xi lanh
nước muối vào đầu sonde
- Tháo kẹp ở
sonde
- Bơm từ từ
50 ml nước muối sinh lý vào bàng quang rồi hút ra hoặc kết nối đầu sonde với
chai nước muối sinh lý 1000 ml (chai này được treo trên cọc truyền). Nòng còn
lại của sonde bàng quang được nối với bộ dây truyền huyết thanh thứ 2 rồi thả
vào túi đựng nước tiểu. Làm như vậy nhiều lần cho đến khi nước ra trong
- Kẹp sonde
lại và rút xi lanh ra
- Nối lại
sonde vào túi nước tiểu
- Tháo kẹp
sonde, kiểm tra xem có nước tiểu chảy ra không
- Đưa người
bệnh trở lại vị trí và tư thế ban đầu
- Ghi vào
phiếu theo dõi: màu sắc dịch rửa bàng quang, có cục máu đông không, thể tích
dịch rửa.
4. Ghi hồ sơ:
- Ngày giờ
rửa bàng quang
- Dung dịch
rửa, số lượng dịch
- Tính chất,
màu sắc nước chảy ra
- Tình trạng
của người bệnh trong và sau khi rửa
- Tên người
tiến hành.
VI. THEO
DÕI
- Nhiệt độ,
mạch, huyết áp người bệnh.
- Nước tiểu
chảy ra qua sonde: số lượng, tính chất
VII. TAI
BIẾN
- Người bệnh
đau khi lượng dịch rửa đưa vào quá nhiều
- Tắc sonde
- Nhiễm trùng
tiết niệu
VIII. XỬ
TRÍ TAI BIẾN
- Thay sonde
bàng quang khi có tắc sonde.
- Giảm đau
nếu cần thiết.
- Kháng sinh.
Tài liệu
tham khảo
1. Castledine
G (2001). Case 42: bladder washout. Staff nurse who carried out a bladder
washout using Diet Coke, Br J Nurs, 10 (3), pp. 144.
2. Hess
J, Tschirdewahn S, Szarvas T, et al. (2011). Urothelial carcinoma of the
bladder: evaluation by combined endoscopy and urine cytology: is
incontrovertible assessment possible?. Urologe A, 50 (6), pp.
702-5.
3. Steve
Scholtes B (2002). Management of clot retention following urological
surgery, Nursing times, Volume 48.
SIÊU LỌC MÁU CHẬM LIÊN TỤC (SCUF)
I. ĐẠI CƯƠNG
Siêu lọc
chậm liên tục (Slow Continuous Ultrafiltration - SCUF) là một trong những kỹ
thuật điều trị thay thế thận liên tục. Đây là một kỹ thuật đơn giản, an toàn,
mang lại nhiều lợi ích cho công tác điều trị tích cực những người bệnh có thừa
nước trầm trọng do những nguyên nhân khác nhau. Trong kỹ thuật này lượng nước được
lấy ra khỏi cơ thể chỉ đơn thuần bằng cơ chế đối lưu dựa vào áp lực xuyên màng
vì vậy lượng nước thừa được lấy ra là chủ yếu, có kéo theo các chất hòa tan
trong nước mà trọng lượng phân tử nhỏ đủ để lọt qua lỗ màng lọc. Thông thường lượng
nước chỉ lấy ra khoảng 4 - 5 lít/24 giờ và không cần phải truyền bù dịch thay
thế.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Thừa nước
nhiều do suy thận hoặc hội chứng thận hư.
- Thừa nước
nhiều do suy tim nặng.
- Thừa nước
nhiều nhưng không đáp ứng với các biện pháp điều trị thông thường, có nguy cơ
biến chứng phù phổi cấp.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
- Chống chỉ
định tương đối:
+ Rối loạn
đông máu, đang có chảy máu.
+ Thiếu
khối lượng dịch trong lòng mạch.
+ Huyết áp
thấp do các nguyên nhân khác nhau.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người thực
hiện
- 02 bác
sỹ: 1 bác sĩ chuyên khoa làm chính và 1 bác sỹ phụ.
- 01 điều dưỡng
chuyên khoa.
2. Phương
tiện và vật tư tiêu hao
- Máy để
tiến hành siêu lọc chậm.
- Bộ dây
quả lọc: 01 bộ.
- Catheter
2 nòng để lọc máu: 01 bộ hoặc kim luồn to (cỡ 17 - 15 G): 02 cái (nếu không có
catheter).
- Bộ dụng
cụ đặt catheter: 01 bộ.
-
Natrichlorua 0,9% - 500 ml: 06 chai.
- Heparin
25000 UI: 01 lọ.
- Lidocain
2%: 02 ống.
- Canxi
clorua 10%: 04 ống.
-
Methylprednisolon: 02 lọ.
- Bơm 5 ml:
05 cái.
- Bơm 10 ml:
04 cái.
- Găng vô
trùng: 04 đôi.
- Găng khám:
04 đôi.
- Săng vô
trùng có lỗ: 02 cái.
- Kim lấy
thuốc: 05 cái.
- Mũ khẩu
trang: 03 bộ.
- Áo mổ: 02
bộ.
- Gạc tiểu
phẫu N2: 04 gói.
- Băng dính:
01 cuộn.
- Betadin
10%: 01 lọ.
- Dây
truyền huyết thanh: 02 bộ.
- Túi đựng
dịch 2000 ml: 3 cái.
- Bộ chống
sốc.
3. Người
bệnh
- Người
bệnh được giải thích kỹ về quy trình kỹ thuật, mục đích, tai biến khi tiến hành
kỹ thuật và ký giấy cam kết.
- Đánh giá
lâm sàng: Chiều cao, cân nặng, nhiệt độ, mạch, huyết áp, tim mạch, hô hấp, tình
trạng phù...
- Đánh giá
cận lâm sàng:
+ Công thức
máu, nhóm máu.
+ Đông máu
cơ bản.
+ Anti HIV,
HBsAg, anti HCV.
+ Sinh hóa máu: ure, creatinin, glucose, protein,
albumin, GOT, GPT, điện giải đồ, canxi.
+ Tổng phân
tích nước tiểu.
4. Hồ sơ,
bệnh án.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ, bệnh án: Kiểm tra họ tên, tuổi Người bệnh…
2. Kiểm
tra, thăm khám người bệnh.
3. Thực
hiện kỹ thuật
- Kỹ thuật
nên được tiến hành ở phòng vô trùng, có đủ các trang thiết bị cấp cứu.
- Người làm
thủ thuật cần đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay theo quy trình, mặc áo mổ và đeo
găng.
a. Đường
vào mạch máu:
- Đặt
catheter 2 nòng vào tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch dưới
đòn.
- Nếu không
có catheter 2 nòng có thể sử dụng 2 kim luồn to: 1 kim đặt vào tĩnh mạch đùi để
lấy máu ra và 1 kim đặt vào tĩnh mạch ở cẳng tay để trả máu về.
- Chú ý:
Cần thử test lidocain trước khi sử dụng để gây tê tại chỗ.
b. Thiết
lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể:
- Bước 1: Chuẩn bị
máy.
+ Khởi động
máy lọc máu, lắp màng lọc và hệ thống dây dẫn theo chỉ dẫn.
+ Đuổi khí
bằng 2000 ml dung dịch natriclorua 0,9% có pha heparin 1000 đơn vị/lít.
+ Kiểm tra
hệ thống an toàn của máy: các khóa an
toàn, đầu tiếp nối.
+ Cài đặt bước
đầu các thông số: Bilan dịch, lượng lượng máu, thời gian tiến hành thủ thuật.
- Bước 2: Kết nối hệ
thống dây dẫn - quả lọc vào kim hoặc catheter trong lòng mạch tạo thành một hệ
thống tuần hoàn khép kín.
+ Nối đường
máu ra (nòng màu đỏ của catheter) với tuần hoàn ngoài cơ thể (đầu màu đỏ), bật
bơm máu (tốc độ ban đầu khoảng 50 ml/phút), khi máu bắt đầu tới màng lọc thì
bơm heparin liều ban đầu (2000 đơn vị), khi máu qua hết màng lọc thì dừng bơm,
nối hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể (đầu màu xanh) với đường máu trở về (màu
xanh) của catheter.
- Bước 3: Kiểm tra
các thông số áp lực, điều chỉnh các thông số cài đặt ban đầu cho phù hợp với
mục đích điều trị và tình trạng lâm sàng của Người bệnh.
+ Tốc độ
máu: tăng dần cho đến 80 - 100 ml/phút.
+ Nhiệt độ:
37oC.
+ Tốc độ
siêu lọc trung bình 500 - 800 ml/ giờ.
+ Liều lượng
heparin trung bình 500 đơn vị/giờ
+ Trung
bình lấy ra khoảng 4 - 5 lít trong một kỳ lọc dài khoảng 6 - 8 giờ.
- Bước 4: Kết thúc
thủ thuật, dồn máu về khi hết thời gian siêu lọc. Nếu lưu catheter cần bơm rửa
sạch hai nòng catheter bằng natrichlorua 0,9% và bơm vào mỗi bên nòng một lượng
heparin đề phòng huyết khối gây tắc catheter, lượng heparin tùy thuộc vào từng loại catheter. Nếu sử dụng
kim luồn thì rút kim sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép chặt cầm máu.
VI. THEO
DÕI
- Theo dõi
người bệnh: Lập bảng theo dõi ý thức, mạch, điện tim, huyết áp, áp lực tĩnh
mạch trung tâm (CVP), tình trạng hô hấp.
- Các thông
số máy: áp lực vào - ra, áp lực xuyên màng…
- Ghi chép
hồ sơ bệnh án hoặc phiếu theo dõi: Loại máy, đường vào mạch máu, loại quả lọc,
thời gian lọc, liều chống đông, tốc độ rút máu, tổng lượng dịch rút ra; huyết
áp trước, trong và sau lọc; xử trí bất thường (nếu có).
- Sau buổi
lọc: Tiếp tục theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nước tiểu, tình trạng chảy máu
ít nhất 8 giờ tiếp theo.
- Xét
nghiệm sau thủ thuật: Điện giải đồ, công thức máu, đông máu.
- Theo dõi
tình trạng catheter nếu còn lưu catheter.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Liên quan
tới thủ thuật tạo đường vào mạch máu: Tụ máu tại chỗ, tràn khí màng phổi, tràn
máu màng phổi, chảy máu trung thất. Cần phải hội chẩn chuyên khoa để xử trí.
- Nhiễm
trùng tại chỗ chọc và nhiễm trùng huyết: Cần phải đảm bảo vô trùng khi tiến
hành thủ thuật, có thể phải rút bỏ catheter, cấy máu, cấy chân catheter và cho
kháng sinh (tốt nhất là theo kháng sinh đồ nếu có).
- Tụt huyết
áp do siêu lọc nhanh: Giảm bớt tốc độ siêu lọc, có thể bù thêm dung dịch keo
hoặc albumin nếu cần.
- Biến
chứng xuất huyết: Có thể sử dụng chất trung hoà heparin (protamin sulphat). Cần
tìm nguyên nhân để xử trí.
- Đông máu
trong bộ dây và quả lọc: Cần tính toán lại liều chống đông. Nếu cần thiết có
thể xả dịch bằng natriclorua 0,9%; nếu đông máu nhiều phải dừng thủ thuật.
- Tình
trạng dị ứng hoặc sốc do do dị ứng với dây hoặc màng lọc, hoặc dị ứng với huyết
tương: sử dụng dimedrol, methylprednisolon… theo phác đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Bộ Y tế (2011),
“Lọc máu cấp cứu”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện, tập II, Nhà
xuất bản Y học, tr.609 - 612.
2. Robert M
Winrow, Suhail Ahmad, “Continuous therapies”, Manual of clinical dialysis,
Second edition, p.95-122.
SINH THIẾT THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA
SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
- Sinh
thiết thận để nghiên cứu tổn thương mô bệnh học thận, sự lắng đọng các thành
phần miễn dịch và tổn thương siêu cấu trúc thận góp phần quan trọng cho chẩn
đoán, tiên lượng và điều trị của nhiều bệnh lý thận, đặc biệt là các bệnh cầu
thận.
- Trải qua
nhiều giai đoạn, kỹ thuật sinh thiết thận ngày càng hoàn thiện, nâng cao độ an
toàn, chính xác. Nhờ sự hướng dẫn của siêu âm, kỹ thuật sinh thiết thận qua da
đã được thực hiện thường xuyên để giúp cho chẩn đoán chính xác nhiều bệnh lý
thận cấp và mạn tính.
- Mục đich
của kỹ thuật là lấy được tổ chức thận để phục vụ cho chẩn đoán mô bệnh học dưới
kính hiển vi quang học, miễn dịch huỳnh quang, hóa mô miễn dịch, kính hiển vi
điện tử…
II. CHỈ
ĐỊNH
- Nhóm bệnh
cầu thận: Hội chứng thận hư, suy thận tiến triển nhanh chưa rõ ngyên nhân, bệnh
hệ thống có tổn thương thận, suy thận cấp không rõ nguyên nhân, đái máu vi thể
dai dẳng có protein niêu, protein niệu dai dẳng > 1 g/ 24h…
- Nhóm bệnh
lý ống kẽ thận nghi do nhiễm độc hóa chất, do thuốc…
II. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh thận
mạn giai đoạn muộn khi thận đã teo (Kích thước dọc thận < 9cm)
- Người
bệnh chỉ có một thận
- Rối loạn
đông máu
- Tiểu cầu
thấp < 150.000 G/l,
- Tỷ lệ
prothrombin thấp < 70%
- Người
bệnh đang trong tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc
- Tăng
huyết áp nặng
- Viêm thận
bể thận cấp, thận đa nang, ứ nước
- Người
bệnh có bệnh lý viêm mạch, phình mạch
III. CHUẨN
BỊ
1. Những người
thực hiện: 2 bác sỹ, 1 điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên chuyên khoa thận.
2. Phương
tiện:
- Máy siêu
âm với đầu dò 3,5 - 5 MHz (có thể có đầu dò chuyên cho sinh thiết)
- Bộ túi
nylon vô khuẩn bọc đầu dò
- Súng sinh
thiết: 1 chiếc
- Kim
chuyên dùng để sinh thiết thận:1 chiếc
- Dung dịch
Betadin sát trùng: 1 lọ
- Thuốc gây
tê lidocain 2%: 4 ống
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 500ml
- Bơm, kim
tiêm 5ml: 1 chiếc
- Bông băng
gạc vô trùng: 4 gói
- Bộ áo thủ
thuật + mũ + khẩu trang vô khuẩn: 3 bộ
- Găng tay
vô trùng: 3 đôi
- Săng vô
khuẩn: 4 chiếc
- Panh kẹp
săng: 4 chiếc
- Khăn trải
bàn thủ thuật: 1 chiếc
- Bàn thủ
thuật: 1 bàn
- Dung dịch
formol: 10ml
- Lọ đựng
bệnh phẩm sinh thiết
- Người
bệnh:
- Xét
nghiệm cơ bản và đông máu cơ bản trước khi sinh thiết thận
- Người
bệnh và gia đình được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ
thuật.
- Gia đình
ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án: hoàn thiện bệnh án và chẩn đoán
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Thử phản
ứng với thuốc gây tê lidocain
- Theo dõi
mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm sấp trên bàn, hai chân duỗi thẳng
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng
- Sát trùng
da vùng lưng định sinh thiết
- Trải ga,
săng vô khuẩn.
- Định vị
bằng siêu âm để tìm điểm sinh thiết thận
- Gây tê
vùng định chọc kim sinh thiết qua da bằng kim nhỏ
- Chọc kim
sinh thiết vào vị trí cực dưới của thận ghép dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Khi
kim sinh thiết đã vào vùng định sinh thiết thì tiến hành cắt 01 mảnh tổ chức
thận.
- Rút súng
sinh thiết, lấy mảnh tổ chức thận để vào miếng gạc có tẩm nước nuối sinh lý để
gửi đến Khoa giải Phẫu bệnh làm xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang. Sau khi rút
súng và kim sinh thiết phải ấn chặt cầm máu vị trí sinh thiết.
- Sinh
thiết lần 2, mảnh sinh thiết được gửi đến Khoa giải Phẫu bệnh làm xét nghiệm dưới
kính hiển vi quang học.
- Ấn cầm
máu điểm sinh thiết trong vòng 5 phút.
- Siêu âm
kiểm tra lại thận sau sinh thiết.
- Băng ép
chặt vùng sinh thiết thận ghép và cho Người bệnh về giường nằm ngửa bất động
24h.
VI. THEO
DÕI
- Người
bệnh cần được theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, màu sắc nước tiểu, vị trí sinh
thiết thận ghép và toàn trạng.
- Sau sinh
thiết, người bệnh cần được cho làm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu ngay khi
đi tiểu được.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau vị
trí sinh thiết: nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa
uống hoặc tiêm .
- Đái máu
vi thể: theo dõi, không cần xử trí
- Đái máu
đại thể
+ Đái máu
ít: Truyền thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết
áp, toàn trạng.
+ Đái máu
nhiều cần cho người bệnh siêu âm kiểm tra lại thận ghép xem có dò động - tĩnh
mạch thận hay không.
+ Nếu có
đái máu nhiều thường do rò động mạch - tĩnh mạch thận gây tụt huyết áp cần
truyền máu sau đó cho người bệnh làm các thăm dò và xét nghiệm chẩn đoán. Trong
trường hợp nặng có thể phải giải quyết triệt để bằng nút mạch thận hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. O
Hergesell. Safety of ultrasound - guided percutaneous renal biopsy -
retrospective analysis of 1090 consecutive cases. Nephrology dialysis
transplantation Vol 13, issue 4, pp 975 - 977
2. Bruce
Mackinno et al. (2010), Early ultrasound to detect complication after renal
biopsy . Nephrol dial transplant (25) 316
3. Mano
C. et al. (2004) Predictors of bleeding complications in percutanenous
ultrasound - guided renal biopsy . Kidney Int. 66: 1570 - 1577
SINH THIẾT THẬN GHÉP SAU GHÉP THẬN
DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Ghép thận
hiện là một trong các phương pháp điều trị thay thế thận ở các Người bệnh bị
bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối do các nguyên nhân khác nhau. Ghép thận ngày
càng được phát triển rộng rãi trên thế giới cũng như trong nước.
Tình trạng
suy giảm chức năng thận sau ghép thận do nhiều nguyên nhân gây nên. Sinh thiết
thận ghép sau ghép thận là một thủ thuật cần thiết phải được tiến hành ở những
người bệnh sau ghép thận khi có giảm sút chức năng thận ghép. Các mẫu sinh
thiết thận ghép được làm xét nghiệm giải phẫu bệnh với nhiều phương pháp khác
nhau sẽ đánh giá được các tổn thương thận ghép và các nguyên nhân gây nên suy
giảm chức năng thận ghép.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Thải ghép
- Tăng cao
creatinin máu không rõ nguyên nhân
- Ngộ độc
thuốc chống thải ghép
- Có
protein niệu sau ghép thận
- Nghi ngờ
có bệnh thận mạn tính sau ghép thận
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu
- Người
bệnh đang trong tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc
IV. CHUẨN
BỊ
3. Những người
thực hiện:
- Bác sỹ: 2
người
- Điều dưỡng
hoặc kỹ thuật viên: 1 người
4. Phương
tiện:
- Dung dịch
Betadine sát trùng: 1 lọ
- Thuốc gây
tê lidocaine 2%: 4 ống 10mg/ml-2 ml
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 200ml
- Bơm, kim
tiêm 5ml: 1 chiếc
- Bông băng
gạc vô trùng: 4 gói
- Găng tay
vô trùng: 3 đôi
- Săng vô
khuẩn: 4 chiếc
- Panh kẹp
săng
- Khăn trải
bàn thủ thuật: 1 chiếc
- Bàn thủ
thuật: 1 bàn
- Bộ đầu dò:
1 bộ
- Súng sinh
thiết: 1 chiếc
- Kim
chuyên dụng để sinh thiết thận: 1 chiếc
- Túi ni
lông vô khuẩn bọc đầu dò siêu âm: 1 bộ
- Máy siêu
âm có đầu dò 7,5 MHz và 3,5 MHz
- Dung dịch
formon: 10ml
- Lọ đựng
bệnh phẩm sinh thiết
3. Người
bệnh:
- Người
bệnh được làm các xét nghiệm cơ bản và đông máu cơ bản.
- Người
bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của
thủ thuật. Gia đình ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án: hoàn thiện bệnh án và chẩn đoán
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người
bệnh được thử phản ứng với thuốc gây tê lidocaine
- Người
bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm ngửa trên bàn, hai chân duỗi thẩng
- Định vị
bằng siêu âm để tìm điểm sinh thiết thận.
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang
- Sát trùng
da vùng định sinh thiết (bên hố chậu phải hoặc trái tùy vào vị trí ghép thận)
- Trải ga,
săng vô khuẩn
- Gây tê
vùng định chọc kim sinh thiết qua da bằng kim nhỏ
- Chọc kim
sinh thiết vào vị trí cực dưới của thận ghép dưới sự hướng dẫn của siêu âm.
- Khi kim
sinh thiết đã vào vùng định sinh thiết thì tiến hành cắt 01 mảnh tổ chức thận.
- Rút súng
sinh thiết, lấy mảnh tổ chức thận để vào miếng gạc có tẩm nước nuối sinh lý để
gửi đến Khoa giải Phẫu bệnh làm xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang. Sau rút súng
sinh thiết phải ấn chặt cầm máu vị trí sinh thiết
- Sinh
thiết lần 2, mảnh sinh thiết được cho vào lọ đựng formon, gửi đến Khoa giải
Phẫu bệnh làm xét nghiệm dưới kính hiển vi quang học
- Ấn cầm
máu điểm sinh thiết trong vòng 5 phút
- Siêu âm
kiểm tra lại thận ghép
- Sát khuẩn
lại vùng sinh thiết
- Băng ép
nhẹ vùng sinh thiết thận ghép
- Cho người
bệnh về giường nằm bất động 24h
VI. THEO
DÕI
- Người
bệnh cần được theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, màu sắc nước tiểu, vị trí sinh
thiết thận ghép và toàn trạng.
- Sau sinh
thiết, người bệnh cần được cho làm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu ngay khi
đi tiểu được.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Đau vị
trí sinh thiết: nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa
uống hoặc tiêm .
- Đái máu
vi thể: theo dõi, không cần xử trí
- Đái máu
đại thể
+ Đái máu
ít: Truyền thêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết
áp, toàn trạng.
+ Đái máu
nhiều cần cho người bệnh siêu âm kiểm tra lại thận ghép xem có dò động - tĩnh
mạch thận hay không. Có thể tiêm thuốc tranxeamic acid 250mg x 2- 4ống.
+ Nếu có
đái máu nhiều thường do rò động mạch - tĩnh mạch thận gây tụt huyết áp cần
truyền máu sau đó cho người bệnh làm các thăm dò và xét nghiệm chẩn đoán. Trong
trường hợp nặng có thể phải giải quyết triệt để bằng nút mạch thận hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1) Iftikhar Ahmad (2004).
Biopsy of the Transplanted Kidney. Semin Intervent Radiol. December;
21(4), 275-281.
2) Lefaucheur C, Nochy D, Bariety J(2009). Renal
biopsy: procedures, contraindications, complications. Nephrol Ther. Jul 5(4), 331-339.
3) William L. Whittier
and Stephen M. Korbet (2004).Timing
of Complications in Percutaneous Renal Biopsy. JASN January 1(15),
1 142-147.
TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ ĐỊNH VỊ BẰNG X
QUANG HOẶC SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Tán sỏi
ngoài cơ thể là phương pháp dùng một nguồn phát ra sóng chấn động điều trị sỏi
thận và niệu quản ít xâm lấn, an toàn. Chùm sóng chấn động này được tập trung
vào một tiêu điểm, điều khiển sao cho tiêu điểm này rơi vào đúng vị trí sỏi dưới
hướng dẫn của siêu âm hay tia X. Khi chùm sóng chạm vào mặt trước của viên sỏi,
do sự khác biệt về trở kháng, bề mặt của sỏi sẽ sinh ra một lực ép lớn hơn lực
căng bề mặt của viên sỏi làm bề mặt của viên sỏi vỡ ra.
II. CHỈ
ĐỊNH:
a. Sỏi
thận:
- Sỏi thận
≤ 2,5 cm, thận ứ nước < độ 3
- Với sỏi
thận > 2,5 cm tùy từng Người bệnh cụ thể.
b. Sỏi niệu
quản 1/3 trên: sỏi niệu quản có thận ứ nước ≤ độ 2, kích thước < 1,5 cm
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
a. Chống
chỉ định tương đối: Nhiễm trùng đường tiết niệu, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp
b. Chống
chỉ định tuyệt đối: Có thai, rối loạn đông máu, tắc nghẽn đường tiết niệu bên dưới vị
trí sỏi
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người
thực hiện:
01 bác sĩ
chuyên khoa
01 điều đưỡng
chuyên khoa ( hoặc kỹ thuật viên chuyên khoa)
2. Phương
tiện:
- Hệ thống
máy tán sỏi ngoài cơ thể
- Áo chì:
02 chiếc
- Hộp chống
sốc
- Seduxen
10 mg x 01 ống
- Nospa 40
mg x 02 ống
- Natriclorua
0,9% x 1500 ml
- Nước cất:
10 lít
- Dây
truyền huyết thanh x 01 bộ
- Bơm kim
tiêm 5 ml x 02 cái
- Bơm kim
tiêm 10 ml x 02 cái
- Găng vô
trùng x 02 đôi
3. Người
bệnh:
- Xét
nghiệm máu (công thức máu, chức năng đông máu, Ure, Creatinin máu)
- Cấy nước
tiểu, tổng phân tích nước tiểu và tế bào niệu
- Siêu âm
bụng, chụp phim bụng, chụp phim có thuốc cản quang, đo điện tim.
- Người
bệnh được thụt tháo phân trước khi tán sỏi, đi tiểu trước khi tán sỏi.
- Đặt sonde
JJ niệu quản bên có sỏi trong một số trường hợp cụ thể cần thiết ( ví dụ như
sỏi có đường kính > 1,5 cm)
4. Hồ sơ
bệnh án:
- Hồ sơ
bệnh án đã được ghi chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể và hồ sơ được mang theo đến
phòng tán sỏi bao gồm cả film X quang và film UIV.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Tên tuổi người bệnh
2. Kiểm tra
người bệnh: Đo huyết áp, nhịp tim trước khi làm thủ thuật
3. Thực
hiện kỹ thuật:
Bước 1:
- Kiểm tra
máy tán sỏi và hệ thống định vị
- Kết nối
hệ thống điện với hệ thống máy tán sỏi
- Kiểm tra
khối lượng nước cung cấp cho hệ thống tán: 10 lít nước (9 lít nước cất + 1 lít
Natriclorua 0,9%)
- Thay điện
cực mới
- Khởi động
máy tán sỏi và hệ thống định vị
- Kiểm tra
sự hoạt động của bàn nằm tán sỏi
- Cho Người
bệnh nằm vào giường (bàn) tán theo tư thế năm ngửa và hướng hông lưng bên thận
có sỏi vào bầu tán; Người bệnh được lắp monitoring theo dõi mạch, huyết áp,
SpO2; đeo bảo vệ tai Người bệnh
- Truyền
dịch: Natriclorua 0,9 % x 500 ml, 20 giọt/phút
- Tiêm 02
ống Nospa 40mg tĩnh mạch chậm và tiêm ½ ống Seduxen 10 mg tĩnh mạch chậm
Bước 2: Định vị trí
tán
Định vị
kiểm tra và điều chỉnh sao cho vị trí sỏi cần tán nằm trùng với tâm điểm tán ở
các góc độ.
Bước 3: tiến hành
tán sỏi
- Sau khi
Người bệnh đã được chuẩn bị xong như ở bước 1 và xác định được vị trí tán
- Bắt đầu
tán với tần số phát xung thấp, sau khi phát xung được 2000 xung thì có thể
chuyển sang tần số nhanh hơn; bắt đầu tán với cường độ của xung thấp sau đó
tăng dần cường độ nếu Người bệnh chịu được (không bị đau). Tổng liều phát xung
không quá 3000 với 100% công xuất đối với sỏi thận và 4000 đối với sỏi niệu
quản đoạn 1/3 trên.
- Kiểm tra
lại định kỳ (cách 15 phút 1 lần) xem vị trí của sỏi có nằm đúng tâm tán không.
Kiểm tra lại ngay khi thấy Người bệnh tự ý thay đổi tư thế.
- Thời gian
cho 1 lần tán sỏi kéo dài khoảng 1 giờ. Sau khi tán sỏi xong Người bệnh nằm lưu
lại tại phòng chờ 1-2 giờ, sau đó được chuyển về bệnh phòng theo dõi tiếp 1-2
ngày.
- Theo dõi
mạch, huyết áp, SpO2 và ghi vào hồ sơ.
- Kiểm tra
lại sau khi kết thúc liều tán xem tình trạng sỏi sau tán
Bước 4:
- Chụp X
quang hệ tiết niệu không chuẩn bị để đánh giá hiệu quả điều trị.
- Xét
nghiệm nước tiểu: tổng phân tích
Điều trị
phối hợp
- Giảm đau:
uống Nospa 0,04 g x 4 viên/ngày x7-14 ngày sau tán
- Kháng
sinh: Noroxin 400mg x 02 viên/ngày chia 2 lần x 7 ngày
- Thuốc
tăng cường tổng sỏi ra ngoài: Rowatinec
300 mg x6 viên/ ngày chia 3 lần x 14 ngày sau tán sỏi
VI. THEO
DÕI
- Sau tán
sỏi: Đái máu, chấn thương thận, nhiễm trùng, tắc nghẽn
- Sau ra
viện: kiểm tra lại sau 1 tháng, 3 tháng: siêu âm thận tiết niệu, chụp Xquang,
kiểm tra chức năng thận, xét nghiệm nước tiểu.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỦ TRÍ:
Đái máu đại
thể, đái máu vi thể, vỡ thận, vỡ lách, vỡ gan, tắc nghẽn đường tiểu.
Phối hợp
với ngoại khoa: khi có một trong các biến chứng cần cấp cứu ngoại khoa như: tắc
nghẽn đường tiểu gây ứ nước bể thận, vỡ thận gây đái máu đại thể, vỡ gan, lách.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Martin
X, Mestas J.L, et al (1986). Ultrasound Stone Localisation for Extracorporeal
Shock Wave Lithotripsy. British Journal of Urology, Vol 58, Issue 2-4,
P 349 - 352,.
2. Sauerbruch,
Tilman et al (1986). Fragmenttation of Gallstones by Extracorporeal Shock
Waves, New England Journal of Medicine, 27, vol 314, No. 13, pp 818 -
822.
3. Sackmann,
MD., Michael (1988). Shock - Wave Lithotripsy of Gallblader stones, New
England Journal of Medicine, Feb. 18, 8; vol. 318 No. 7, pp. 393 -
397.
THAY HUYẾT TƯƠNG TRONG LUPUS BAN ĐỎ
RẢI RÁC
I. ĐẠI CƯƠNG
Thay huyết
tương (plasma exchange) là phương pháp dùng máy tách huyết tương từ máu của Người
bệnh bỏ đi và truyền trả lại các thành phần hữu hình của máu cùng với huyết tương
của người cho khỏe mạnh hoặc sản phẩm
thay thế. Kỹ thuật này được chỉ định đặc biệt cho những Người bệnh có bằng
chứng tăng rõ rệt phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu, trong đó có đợt cấp
của Lupus ban đỏ hệ thống. Khi tiến hành biện pháp này người bệnh vẫn cần phải
được điều trị bằng corticoids và/hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Đợt cấp
của Lupus ban đỏ hệ thống.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
- Thận
trọng trong trường hợp Người bệnh đang có chảy máu hoặc rối loạn đông máu nặng,
Người bệnh suy hô hấp, suy tuần hoàn hoặc đang nhiễm trùng nặng, Người bệnh dị
ứng với dây, quả lọc và các thuốc sử dụng.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện
- 02 bác sĩ
chuyên khoa.
- 01 điều dưỡng
chuyên khoa.
2. Phương
tiện: Chuẩn bị dụng cụ và vật tư tiêu hao:
- Máy lọc
máu có chức năng thay huyết tương.
- Màng tách
huyết tương: 01 bộ.
- Bộ dây
lọc huyết tương: 01 bộ.
- Catheter
2 nòng lọc máu: 01 bộ hoặc kim luồn to (cỡ 17 - 15 G): 02 cái (nếu không có
catheter).
- Bộ dụng
cụ đặt catheter: 01 bộ.
- Natri
chlorua 0,9% - 500 ml: 10 chai.
- Heparin
25000 UI: 01 lọ.
- Lidocain
2%: 02 ống.
- Canxi
clorua 10%: 04 ống.
-
Methylprednisolon: 2 lọ.
- Dimedrol
10 mg: 02 ống.
- Bơm 5 ml:
05 cái.
- Bơm 10
ml: 04 cái.
- Găng vô
trùng: 04 đôi.
- Găng khám:
03 đôi.
- Săng vô
trùng có lỗ: 02 cái.
- Kim lấy
thuốc: 05 cái.
- Mũ, khẩu
trang: 03 bộ.
- Áo mổ: 02
bộ.
- Gạc tiểu
phẫu N2: 04 gói.
- Băng dính:
01 cuộn.
- Betadin
10%: 01 lọ.
- Bộ làm kỹ
thuật định nhóm máu: 01 bộ.
- Dây
truyền huyết thanh: 02 bộ.
- Túi đựng
dịch 2000 ml: 02 chiếc.
- Dự trù
2000 ml - 2500 ml huyết tương đông lạnh cùng nhóm máu với Người bệnh, hoặc dung
dịch human albumin 20%: 500 ml.
- Bộ chống
sốc.
3. Người
bệnh
- Người
bệnh và người nhà được giải thích kỹ về quy trình kỹ thuật, mục đích, tai biến
khi tiến hành kỹ thuật và ký giấy cam kết.
- Khám toàn
thân và bộ phận: Chiều cao, cân nặng, nhiệt độ, mạch, huyết áp, tim mạch, hô
hấp…
- Xét
nghiệm:
+ Công thức
máu, nhóm máu.
+ Đông máu
cơ bản.
+ Anti HIV,
HBsAg, anti HCV.
+ Kháng thể
kháng nhân, kháng thể kháng Ds DNA.
+ Sinh hóa máu: Ure, creatinin, glucose, axit uric,
protein, albumin, GOT, GPT, bộ mỡ, điện giải đồ, canxi, các xét nghiệm miễn
dịch (bổ thể, globulin miễn dịch…).
+ Tổng phân
tích nước tiểu.
4. Hồ sơ,
bệnh án.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ, bệnh án: Đối chiếu họ tên, tuổi người bệnh.
2. Kiểm
tra, thăm khám người bệnh.
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Kỹ thuật
nên được tiến hành ở phòng vô trùng, có đủ các trang thiết bị cấp cứu.
- Người làm
thủ thuật cần đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay theo quy trình, mặc áo mổ và đeo
găng vô trùng.
a. Đường
vào mạch máu:
- Đặt
catheter 2 nòng vào tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch dưới
đòn.
- Nếu không
có catheter 2 nòng có thể sử dụng kim luồn to: 1 kim đặt vào tĩnh mạch đùi để
lấy máu ra và 1 kim đặt vào tĩnh mạch ở cẳng tay để trả máu về.
- Chú ý:
Cần thử test lidocain trước khi sử dụng để gây tê tại chỗ.
b. Thiết
lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể:
- Bước 1: Chuẩn bị
dịch thay thế bằng 2000 - 2500 ml huyết tương đông lạnh cùng nhóm máu hoặc 2500
ml dung dịch human albumin 5% bằng cách pha 500 ml human albumin 20% với 2000
ml natri clorua 0,9% (Thường sử dụng khoảng 2000 ml dịch thay thế). Nếu sử dụng
huyết tương cần thực kiện kỹ thuật định nhóm máu người nhận và huyết tương người
cho như trước khi truyền máu.
- Bước 2: Chuẩn bị
máy.
+ Khởi động
máy lọc máu, lắp màng lọc và hệ thống dây dẫn theo chỉ dẫn.
+ Đuổi khí
bằng 2000 ml dung dịch natriclorua 0,9% có pha heparin 1000 đơn vị/lít.
+ Kiểm tra
hệ thống an toàn của máy: Các khóa an
toàn, đầu tiếp nối.
+ Cài đặt bước
đầu các thông số: Lưu lượng huyết tương thay thế, bilan dịch, tổng thể tích
huyết tương thay thế, lượng lượng máu, thời gian tiến hành thủ thuật.
- Bước 3: Kết nối
hệ thống dây dẫn - quả lọc vào kim hoặc catheter trong lòng mạch tạo thành một
hệ thống tuần hoàn khép kín.
+ Nối đường
máu ra (nòng màu đỏ của catheter) với tuần hoàn ngoài cơ thể (đầu màu đỏ), bật
bơm máu (tốc độ ban đầu khoảng 50 ml/phút), khi máu bắt đầu tới màng lọc thì
bơm heparin liều ban đầu (2000 đơn vị), khi máu qua hết màng lọc thì dừng bơm,
nối hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể (đầu màu xanh) với đường máu trở về (màu
xanh) của catheter.
- Bước 4: Kiểm tra
các thông số áp lực, điều chỉnh các thông số cài đặt ban đầu cho phù hợp với
mục đích điều trị và tình trạng lâm sàng của Người bệnh.
+ Tốc độ
máu: Tăng dần cho đến 100 - 150 ml/phút.
+ Nhiệt độ:
37oC.
+ Chống
đông heparin: Duy trì 10 - 20 đơn vị/kg/giờ (500 - 1000 đơn vị/giờ).
+ Tốc độ
dịch thay thế: 15 - 20 ml/phút (khoảng 500 - 1000 ml/giờ).
+ Tổng lượng
huyết tương thay thế: 2000 - 2500 ml.
+ Bilan
dịch: Đặt bilan âm nếu muốn lấy nước ra khỏi cơ thể.
+ Thời gian
lọc huyết tương: 2 - 3 giờ (giới hạn cho phép đến 8 giờ).
+ Canxi
0,5g tiêm tĩnh mạch chậm 2 - 4 ống.
- Bước 5: Kết thúc
thủ thuật, dồn máu về khi hết thời gian lọc và hết lượng huyết tương thay thế.
Nếu lưu catheter cần bơm rửa sạch hai nòng catheter bằng natrichlorua 0,9% và
bơm vào mỗi bên nòng một lượng heparin đề phòng huyết khối gây tắc catheter, lượng
heparin tùy thuộc vào từng loại catheter.
Nếu sử dụng kim luồn thì rút kim sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép chặt cầm
máu.
VI. THEO
DÕI
- Theo dõi
ý thức, mạch, điện tim, huyết áp, tình trạng hô hấp.
- Các thông
số máy: Áp lực vào - ra, áp lực xuyên màng…
- Ghi chép
vào hồ sơ bệnh án hoặc phiếu theo dõi: Loại máy, đường vào mạch máu, loại quả
lọc, thời gian lọc, liều chống đông, tốc độ rút máu, loại dịch và tổng lượng
dịch thay thế, tổng lượng dịch rút ra; huyết áp trước, trong và sau lọc; xử trí
bất thường (nếu có).
- Xét
nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, đông
máu, các xét nghiệm đặc hiệu sau thủ thuật để đánh giá hiệu quả điều trị.
- Theo dõi
tình trạng catheter nếu còn lưu catheter.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Liên quan
tới thủ thuật tạo đường vào mạch máu: tụ máu tại chỗ, tràn khí màng phổi, tràn
máu màng phổi, chảy máu trung thất. Cần phải hội chẩn chuyên khoa để xử trí.
- Nhiễm
trùng tại chỗ chọc và nhiễm trùng huyết: Cần phải đảm bảo vô trùng khi tiến
hành thủ thuật, có thể phải rút bỏ catheter, cấy máu, cấy chân catheter và cho
kháng sinh (tốt nhất là theo kháng sinh đồ nếu có).
- Tụt huyết
áp trong thủ thuật: Ít xảy ra, nếu có tụt huyết áp phải truyền bù bằng dung
dịch natriclorua 0,9% hoặc dung dịch cao phân tử và tìm nguyên nhân để xử trí.
- Biến
chứng xuất huyết: Có thể sử dụng chất trung hoà heparin (protamin sulphat). Cần
tìm nguyên nhân để xử trí.
- Đông máu
trong dây và quả lọc: Thường ít xảy ra do thời gian lọc ngắn. Nếu có tăng đông
máu cần tính toán lại liều chống đông.
- Tình
trạng dị ứng hoặc sốc do do dị ứng với dây hoặc màng lọc, hoặc dị ứng với huyết
tương: sử dụng dimedrol, methylprednisolon… theo phác đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Bộ Y tế (2011),
“Lọc máu cấp cứu”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện, tập II, Nhà
xuất bản Y học, tr.609 - 612.
2. Vũ Văn
Đính và cộng sự, “Thay huyết tương bằng máy”, Hồi sức cấp cứu toàn tập,
Nhà xuất bản y học.
3. Nguyễn
Công Tấn, Nguyễn Gia Bình (2011), “Vai trò của thay huyết tương trong
điều trị hội chứng guillain barre tại Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch
Mai”, Y học Việt Nam, số 1, tập 386, tr.43-48.
4. Nguyễn
Công Tấn, Nguyễn Gia Bình (2010), “ Bước đầu đánh giá hiệu quả của thay
huyết tương trong điều trị cơn nhược cơ nặng tại khoa hồi sức tích cực Bệnh
viện Bạch Mai”, Y học lâm sàng, số 55, tr.39 - 44.
THAY TRANSFER SET Ở NGƯỜI BỆNH LỌC
MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÖ
I. ĐẠI CƯƠNG
Transfer
set là một đoạn ống kết nối giữa Catheter lọc màng bụng và túi dịch lọc, gồm
một đầu nối với đầu ngoài của Catheter lọc màng bụng và đầu còn lại là hệ thống
van nối với túi dịch lọc. Transfer set còn gọi là bộ chuyển tiếp.
Thay Transfer
set nhằm mục đích phòng tránh viêm phúc mạc ở Người bệnh lọc màng bụng liên tục
ngoại trú.
II. CHỈ ĐỊNH
1. Transfer
set được thay định kỳ 6 tháng 1 lần
2. Transfer
set bị rách hoặc bị rò rỉ
3. Nhiễm trùng
hay nghi ngờ nhiễm trùng do sờ chạm vào đầu ống Transfer set.
4. Sau điều
trị viêm phúc mạc ổn định
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
1. Không có
chống chỉ định.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người thực
hiện: 01 Điều dưỡng chuyên khoa
2. Phương
tiện:
1. Transfer
set:1 bộ
2. Bộ thay
băng (khay quả đậu x 1 cái, bát inox x 1 cái, gạc N2 vô trùng x 10 miếng, săng
vô khuẩn không lỗ x 2 cái)
3. Khóa kẹp catheter tiệt trùng x 1 cái
4. Găng tay
tiệt trùng x 02 đôi
5. Minicap x 1
cái
6. Dung dịch
sát trùng tay nhanh
7. Povidone
Iodine 10% (100ml) x 2 lọ
8. Khăn tiệt
trùng x 2 cái
3. Người bệnh
1. Thông báo
Người bệnh ngày, giờ tiến hành thủ thuật
2. Giải thích
Người bệnh về thủ thuật để Người bệnh hợp tác
4. Hồ sơ bệnh
án
Mang hồ sơ
bệnh án của Người bệnh đến phòng thủ thuật
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Thực
hiện kỹ thuật:
1. Đeo khẩu
trang cho cả điều dưỡng và Người bệnh
2. Lau mặt bàn
hoặc mâm thay băng bằng cồn 700.
3. Soạn dụng
cụ: Mở bộ thay băng theo các nếp góc.
4. Dùng panh
kẹp xếp các dụng cụ trong mâm theo vị trí tiện sử dụng.
5. Rót
povidone vào trong khay hạt đậu và 2 bát Inox
6. Tháo bỏ
transfer set và thả vào mâm vô trùng
7. Chuẩn bị
găng tay tiệt trùng, thả vào mâm vô trùng
8. Rửa tay 6 bước
với xà phòng sát khuẩn, lau khô tay.
9. Trải săng
lên bụng Người bệnh phía dưới catheter
10. Cẩn thận
kẹp khóa catheter lại bằng kẹp nhỏ tiệt
trùng chuyên dùng trong lọc màng bụng ( chú ý kẹp cach đầu Titanium khoảng 3
cm)
11. Rửa tay
nhanh (theo 6 bước)
12. Mang găng
tay vào
13. Lấy 2 miếng
gạc và nhúng gạc vào dung dịch povidone iodine. Dùng một miếng gạc đã nhúng đè
giữ một đầu catheter, miếng gạc còn lại sát trùng xung quanh mối nối
catheter/đầu nối adapter trong khoảng 1 phút.
14. Đặt mối nối
catheter/adapter lên một miếng gạc kho tiệt trùng.
15. Ngâm đầu
nối catheter/adapter chìm hoàn toàn vào khay hạt đậu đựng Povidone Iodine trong
5 phút
16. Nhấc đoạn
đầu nối lên và đặt đoạn nối catheter/adapter lên miếng gạc vô trùng
17. Lấy khay
hạt đậu đựng Povidone Iodine đã dùng ra khỏi khu vực vô trùng
18. Dùng 2
miếng gạc vô trùng, nắm và vặn ống thông cũ ra khỏi đầu nối. Chú ý tránh sờ vào
đầu hở của catheter. Bỏ ngay ống thông cũ ra khỏi đầu nối.
19. Lấy 1 bát
Inox đựng Povidone Iodine khác ngâm rửa đầu hở catheter trong 5 phút.
20. Nhấc đầu hở
catheter lên khỏi bát Povidone Iodine và đặt lên miếng gạc vô trùng.
21. Rửa tay lại
với dung dịch sát trùng tay nhanh và mang găng tay mới vào
22. Lấy ống
thông mới ra, tháo nắp bảo vệ màu xanh và gắn vào đầu nối trên catheter; vặn
vừa đủ chặt.
23. Đóng khóa xoay trên ống thông mới và thay nắp trong
suốt bằng một nắp đậy mới (Minicap).
24. Tháo khóa kẹp catheter ra và tháo các khăn trải khỏi
Người bệnh
25. Thực hiện
quy trình thay băng lỗ thoát.
26. Người bệnh
tự thực hiện quy trình thay dịch.
27. Ghi sổ ngày
thay Transfer set.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Không có
tai biến
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Prowant
BF, Ryan LP: Peritoneal dialysis transfer set change procedures study. ANNA J.
1989 Feb; 16 (1): 23-6
2. Goetz
A, Muder R (1989). Pseudomonas aeruginosa infections associated with
use of povidone-iodine in patients receiving CAPD. Infect Control Hosp
Epidemiol, 10:447.
3. Mileto
F, Pellegrino E (1983). Infezioni in corso di CAPD causate doll'uso di disinfettanti
a base di povidone-iodine o contaminati da pseudomonas aeruginosa.. Minerva
Urol Nefrol, 30:235.
4.
Peritoneal dialysis transfer set change: http://www.nursing-help.com/2012/06/peritoneal-dialysis-transfer-set-change.html
THAY HUYẾT TƯƠNG (Plasma exchange)
I. ĐẠI CƯƠNG
Thay huyết
tương (Plasma Exchange - PE) là một trong các biện pháp lọc máu nhằm mục đích
tách và loại bỏ phần huyết tương của Người bệnh đồng thời thay thế bằng một lượng
huyết tương tươi đông lạnh ( FFP ) tương đương phần tách ra hoặc Albumin 5% cho
người bệnh.
II. CHỈ
ĐỊNH
- Suy gan
cấp
- Trong một
số bệnh tự miễn: nhược cơ, hội chứng Guillain - Barre, xuất huyết giảm tiểu
cầu, lupus ban đỏ hệ thống , viêm cầu thận lupus tiến triển, viêm cầu thận tiến
triển nhanh, hội chứng Goodpasture’s …
- Thải ghép
cấp ..
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng
IV.CHUẨN
BỊ:
1. Người
thực hiện: 1 bác sỹ, 1 điều dưỡng, 1 kỹ thuật viên
2. Phương
tiện: Tên, số lượng của thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao (định hướng, ước lượng…)
- Hệ thống
máy lọc - thay huyết tương
- 1
catheter lọc máu 2 nòng để tạo đường vào mạch máu
- Quả lọc
huyết tương
- Bộ dây
lọc máu tương thích với máy và quả lọc
- Phin lọc
khí 4 cái
- Bơm kim
tiêm 10ml, 20ml: 2 cái
- Găng vô
trùng: 4 đôi
- Huyết tương
tươi đông lạnh, tùy thuộc vào chỉ định, thông thường 2000 ml/ lần thay huyết tương
- Hoặc
Albumin 5% với số lượng tương đương huyết tương tươi đông lạnh.
- NaCl 0.9%
500ml x 3 chai
- Thuốc
chống đông Heparin x 4000UI
- Gạc vô
trùng N2 x 10 miếng
- Dung dịch
Betadin 10% 100ml x 1/2 lọ
- Túi nhựa
thải huyết tương của người bệnh x 1 cái
3.Người
bệnh:
- Được giải
thích rõ về phương pháp điều trị kí cam kết đồng ý làm thủ thuật
- Được đặt
catheter lọc máu để có đường vào mạch máu tạm thời ở cổ hoặc bẹn trước đó.
4. Hồ sơ
bệnh án:
Hồ sơ bệnh
án đầy đủ thủ tục hành chính.
Có cam đoan
của người bệnh và gia đình
Đủ xét
nghiệm cần thiết trước khi tiến hành: CTM, Chức năng gan thận, điện giải đồ Na,
K, Cl, Ca, đông máu cơ bản, các xét nghiệm miễn dịch tùy theo yêu cầu của bệnh
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
12. Kiểm
tra hồ sơ: đủ các nội dung theo yêu cầu
13. Kiểm
tra người bệnh: Khám lâm sàng chung, Mạch, HA, Nhịp thở, nhiệt độ, số lượng nước
tiểu,
14. Thực
hiện kỹ thuật:
+ Chuẩn bị
máy: kiểm tra máy theo các thông số kỹ thuật, cài đặt các thông số trên máy bao
gồm: tốc độ lọc, tổng số thể tích huyết tương cần tách, heparin…
+ Lắp bộ
lọc và rửa hệ thống dây quả bằng dung dịch NaCl 9% có pha Heparin dự phòng tắc
quả lọc.
+ Chuẩn bị
Plasma tươi đông lạnh hoặc Albumin 5% để thay thế. Số lượng tùy thuộc vào cân
nặng từng Người bệnh, trung bình 2000 ml. Lưu ý: nguy cơ dị ứng nếu dùng plasma
tươi đông lạnh, nguy cơ chảy máu nếu dùng albumin.
+ Kết nối
người bệnh và máy lọc như quy trình lọc máu thông thường
+ Tiến hành
lọc huyết tương theo lập trình trên máy.
VI. THEO
DÕI
15. Theo
dõi tình trạng chung của người bệnh, Mạch, HA, nhiệt độ, nhịp thở, tình trạng
chảy máu… trong suốt quá trình lọc.
16. Theo
dõi phản ứng dị ứng với huyết tương thay thế.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Tai biến có
thể gặp: Dị ứng với huyết tương thay thế, chảy máu, tắc màng, nhiễm trùng, tắc
mạch….
Xử trí tùy
vào từng trường hợp cụ thể có biện pháp xử trí phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pusey
CD. (1991) Plasma exchange in focal necrotizing glomerulonephritis without
anti - GBM antibodies. Kidney Int 40 (4): 757-763
2. Davis
R.W. et al. (2007) Randomized trial of plasma Exchange or High - Dose Methylprednisolone
as adjunctive therapy for severe renal vasculitis. JASN Apr
LỌC MÁU CẤP CỨU BẰNG KỸ THUẬT THẬN
NHÂN TẠO
(Thận nhân tạo cấp cứu - Acute Hemodialyse)
I. ĐẠI CƯƠNG:
Lọc máu là
sự trao đổi qua màng bán thấm các chất hòa tan trong máu người bệnh suy thận
cấp hoặc ngộ độc với dịch lọc thận có thành phần điện giải gần giống với thành
phần huyết tương.
Lọc máu cấp
cửu phải được tiến hành khẩn trương, đôi khi được thực hiện ngay lập tức song
song với chẩn đoán nguyên nhân nhằm:
- Thay thế
tạm thời chức năng thận bị suy giảm đột ngột.
- Điều
chỉnh hay dự phòng các biểu hiện của hội chứng ure máu cao.
- Đảm bảo
duy trì huyết động cho tới giai đoạn hồi phục chức năng thận.
II. CHỈ
ĐỊNH:
1. Suy
thận cấp:
- Nồng độ
ure máu vượt quá 30 mmol/l, kèm theo tăng kali máu.
- Quá tải
muối-nước nặng.
- Rối loạn
chuyển hóa acid-bazơ nặng.
- Hội chứng
gan thận.
2. Các
trường hợp ngộ độc thuốc: thuốc ngủ (barbiturat)…
3. Suy
thận mạn:
- Đợt cấp
của suy thận mạn.
- Suy thận
mạn giai đoạn cuối diễn biến đột ngột nên chưa kịp chỉ định nối thông động-tĩnh
mạch. Các buổi lọc máu đầu tiên phải sử dụng đường vào mạch máu tạm thời.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
Không có
chống chỉ định tuyệt đối. Cần cân nhắc thận trọng trong các trường hợp:
1. Xuất
huyết não.
2. Rối loạn
huyết động, nhất là khi huyết áp quá thấp.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Cán
bộ chuyên khoa: bác sĩ, y tá (điều dưỡng) được đào tạo về kĩ thuật.
2. Phương
tiện:
- Máy thận nhân
tạo
- Dịch lọc
thận
- Hệ thống
xử lí nước
- Các vật
liệu tiêu hao: quả lọc thận, dây máu, kim chọc F.A.V, ống thông tĩnh mạch đùi
hay ống thông Canaud.
- Các loại
thuốc chống đông máu: heparin hay các loại heparin có trọng lượng phân tử thấp.
3. Người
bệnh và người nhà người bệnh được giải thích về bệnh và kĩ thuật lọc máu.
4. Hồ sơ
bệnh án: theo quy định.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Đường
vào mạch máu:
a. Đường
tĩnh mạch đùi: đặt catheter theo kĩ thuật Seldinger.
- Ưu điểm:
o Dễ thực
hiện, rất phù hợp với lọc máu cấp cứu.
o Đảm bảo lưu
lượng máu tốt.
- Tai biến
thường gặp:
o Tụ máu do
chọc nhầm vào động mạch đùi.
o Gây thông
động-tĩnh mạch đùi.
o Không lưu
catheter được lâu ngày vì dễ bị tắc mạch và nhất là nhiễm khuẩn.
b. Đường
tĩnh mạch dưới đòn:
- Ưu điểm:
o Cố định
catheter tốt.
o Chăm sóc,
theo dõi tại chỗ đặt catheter dễ dàng.
- Tai biến
thường gặp:
o Đôi khi
gây các tai biến nặng: tràn khí, tràn máu màng phổi.
o Tắc mạch
và chít hẹp tĩnh mạch dưới đòn gây nên hội chứng cánh tay to làm ảnh hưởng chức
năng vận động và thẩm mĩ.
o Nhiễm
khuẩn.
c. Đường
tĩnh mạch cảnh trong:
- Ưu điểm:
o Ít tai
biến khi đặt catheter.
o Ít gây
tắc mạch và hầu như không gây chít hẹp tĩnh mạch.
- Tai biến:
nhiễm khuẩn.
2. Thiết
lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể:
- Bước 1:
Lắp bộ lọc thận.
- Bước 2:
Đuổi hơi.
- Bước 3:
Kiểm tra hoạt động và an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể.
- Bước 4:
Lắp người bệnh với vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, theo thứ tự:
o Bơm
heparin liều tấn công.
o Đặt
heparin duy trì nếu sử dụng phương pháp liên tục.
o Đặt bơm
máu với tốc độ 100 ml/phút.
o Khi máu
đến bầu tĩnh mạch, nối dây tĩnh mạch với kim FAV tĩnh mạch.
o Kiểm tra
và điều chỉnh các thông số: tốc độ máu, hệ số siêu lọc, thời gian lọc máu…
3. Theo
dõi trong buổi lọc máu.
4. Kết
thúc lọc máu.
5. Ghi
đầy đủ số liệu có trong phiếu theo dõi lọc máu.
VI. CÁC PHƯƠNG
PHÁP LỌC MÁU CẤP CỨU
1. Lọc
máu cấp cứu ngắt quãng:
Tiến hành
các buổi lọc máu kéo dài từ 4-6 giờ. Các thông số kĩ thuật lọc máu:
- Đường vào
mạch máu tạm thời.
- Lưu lượng
máu 200-300 ml/phút (tùy tình trạng người bệnh).
- Dịch lọc
thận bicarbonat và lưu lượng dịch lọc 500 ml/phút.
2. Lọc
máu cấp cứu liên tục:
Lọc phương
pháp lọc máu liên tục kéo dài sử dụng cho cấp cứu để tránh các thay đổi chuyển
hóa và huyết động đột ngột. Có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Siêu lọc
máu động-tĩnh mạch liên tục chậm.
- Siêu lọc
máu động-tĩnh mạch liên tục.
- Siêu lọc
thẩm tách máu liên tục.
- Siêu lọc
kết hợp với siêu lọc thẩm tách máu liên tục.
- Lọc máu
liên tục tốc độ thấp.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
A. Tai biến
xảy ra trong buổi lọc máu:
1. Giảm
huyết áp: ngừng siêu lọc, giảm tốc độ máu, cho người bệnh nằm tư thế đầu
thấp, phục hồi lại thể tích tuần hoàn bằng truyền dung dịch đẳng trương, ưu trương
hay albumin.
2. Cơn
tăng huyết áp: sử dụng các thuốc hạ huyết áp đường uống, trường hợp cấp cứu
sử dụng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch (Loxen, Nipride).
3. Rối
loạn nhịp tim:
a. Ngoại
tâm thu thất: xylocain 1% 5-10 ml tiêm tĩnh mạch.
b. Nhịp
chậm: atropin 1-2 mg tiêm tĩnh mạch, nếu không đỡ truyền tĩnh mạch Isuprel (1-2
mg trong 500 ml).
c. Lấy máu
làm xét nghiệm điện giải và theo dõi người bệnh trên monitor (kiểm tra xem có
hạ kali máu).
4. Cơn
chuột rút: giảm siêu lọc, dùng NaCl ưu trương 10%, 20% tiêm tĩnh mạch.
5. Đau
đầu: xử lí tùy nguyên nhân gây đau đầu.
6. Mất
máu: nếu do đông vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, chỉ định truyền máu cấp cứu.
7. Sốt
và rét run: thuốc hạ sốt, chống dị ứng và tìm nguyên nhân.
8. Cơn
đau ngực:
- Nếu do
giảm thể tích máu: truyền máu.
- Căn
nguyên mạch vành: thuốc dãn mạch vành.
9. Ngừng
tim: xoa bóp tim ngoài lồng ngực, thở oxy, dùng các thuốc nâng huyết áp.
10.Nôn
và buồn nôn: tìm nguyên nhân để điều trị.
11.Các
tai biến khác: đông vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, dị ứng, co giật, tắc mạch
do hơi, phù phổ cấp,…
B. Ngoài ra
cần lưu ý tới các tai biến sau:
1. Lọc
máu cấp cứu ngắt quãng:
a. Hội
chứng mất cân bằng: diều chỉnh nước điện giải.
b. Các tai
biến của đường vào mạch máu: băng ép.
c. Mỗi buổi
lọc mất khoảng 10-13 gam acid amin và mất khoảng 30g glucose. Chỉ định truyền
các dung dịch acid amin (Nephrosteril) và các dung dịch glucose ưu trương 10%,
20%, 30%.
2. Lọc
máu cấp cứu liên tục:
Ngoài các
tai biến như lọc máu cấp cứu ngắt quãng, lọc máu liên tục gây ra một số phức
tạp về kĩ thuật và phiền hà cho người bệnh như:
a. Đòi hỏi
các phương tiện, máy móc đắt tiền. Cần nhiều dịch truyền.
b. Phải
theo dõi liên tục thuốc chống đông máu, điện giải đồ máu.
c. Theo dõi
liên tục, chặt chẽ đường vào mạch máu.
d. Người
bệnh phải nằm lâu.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Nguyễn
Nguyên Khôi, Trần Văn Chất (2004) “Thận nhân tạo” Bệnh học nội khoa,
Nhà xuất bản Y học, Tr.250 - 260.
2. Edward
T. Zawada, Jr. (2001) “Initiation of Dialysis” Handbook of Dialysis,
Third Edition, P.3 -11.
3. John
T. Daugirdas, Edward A. Ross, and Allen R. Nissenson “Acute Hemodialysis
Prescription: A Urea Kinetic Approach” Handbook of Dialysis, Third Edition,
P.102 - 120.
4. Harold
Bregman, John T. Daugirdas, and Todd S. Ing “Complications During
Hemodialysis” Handbook of Dialysis, Third Edition, P.148 - 168.
5. Joachim
Hertel, Dawn M. Keep, and Ralph J. Caruana “Anticoagulation”
Handbook of Dialysis, Third Edition, P.182 - 198.
LỌC MÁU CHU KỲ BẰNG KỸ THUẬT THẬN
NHÂN TẠO
(Thận nhân tạo chu kỳ, Thẩm tách máu, Hemodialyse - HD)
I. ĐẠI CƯƠNG:
- Người bệnh
suy thận giai đoạn cuối phải điều trị thay thế, bao gồm thận nhân tạo, lọc màng
bụng, ghép thận. Trong đó thận nhân tạo được áp dụng phổ biến nhất.
- Thận nhân
tạo là thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể có lưu lượng máu từ 200 - 400
ml/phút thời gian kéo dài từ 4 - 8h. Vì có nhiều khâu kỹ thuật và thời gian
theo dõi dài nên có rất nhiều nguy cơ do vậy nhất thiết phải chuẩn hóa các bước, xây dựng thành quy trình chặt chẽ
để tránh các biến chứng có thể xảy ra trong buổi lọc.
II. CHỈ
ĐỊNH:
- Người bệnh
suy thận giai đoạn cuối phải điều trị thay thế khi mức lọc cầu thận (MLCT) ≤ 15
ml/ phút/ 1.73 m2. Ở Người bệnh đái tháo đường có thể chỉ định sớm hơn.
- Ngoài ra,
kỹ thuật thận nhân tạo áp dụng để lọc máu trong các trường hợp khác: chỉ định
lọc máu cấp cứu, ngộ độc,...
- Lọc máu chy
kỳ 1 tuần ≥ 12 giờ (mỗi lần lọc máu ít nhất 4 giờ, tuần 3 lần, cách ngày).
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
1. Tim mạch: trụy tim
mạch, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và bệnh mạch vành, suy tim toàn bộ.
2. Rối loạn
đông máu và chảy máu: chỉ là chống chỉ định tương đối, có thể cùng
phối hợp lọc máu và thay máu.
3. Toàn
trạng: Người bệnh đang sốt cao, suy kiệt do ung thư
IV. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH:
1. Chuẩn
bị, khởi động máy:
- Mở hệ thống
nước, quan sát hoạt động toàn bộ hệ thống nước, tháo bỏ phần nước ứ đọng, kiểm
tra lưu lượng và độ dẫn điện của hệ thống nước
- Kiểm tra
máy thận, lưu lượng 500 ml/phút, không còn chất sát trùng, kiểm tra độ dẫn điện
dịch lọc, kiểm tra các báo động an toàn của máy thận
- Kiểm tra hệ
thống oxy, điện ,và các thiết bị khác
2. Bác sỹ
kiểm tra tình trạng Người bệnh trước khi lọc máu
- Tình trạng
lâm sàng cận lâm sàng của Người bệnh trong 24h trước đó: Điện tim, film XQ tim
phổi , tình trạng tim mạch hiện tại.
- Các thuốc
và điều trị gần đây nhất: các chỉ định, các thay đổi liều lượng thuốc.
- Các chỉ số
sinh hóa thông thường và các xét nghiệm
gần nhất:
♦ Điện giải
đồ, Canxi, Phosphos
♦ pH, CO2,
Acid Uric
♦ Hemoglobin,
Hematocrit
♦ Protein
máu
♦ Tình
trạng đông máu
♦ Men tim
♦ Nhóm máu
Rh và sự ngưng kết bất thường
♦ Tiền sử
dị ứng
- Các chỉ định
cho buổi lọc:
♦ Các xét
nghiệm trước và sau lọc
♦ Thời gian
lọc
♦ Lưu lượng
(vận tốc) máu
♦ Siêu lọc
(rút cân)
♦ Thuốc
chống đông, liều lượng và cách dùng
♦ Quả lọc
- Các chỉ
định theo dõi điều trị:
♦ Trong
buổi lọc
♦ Kết thúc
buổi lọc
3. Chuẩn bị
Người bệnh lọc máu chu kỳ
- Y tá chuẩn
bị:
♦ Cân Người
bệnh: Không quên trừ bì (giầy dép, quần áo…)
Nếu nghi
ngờ có thể cân lại nhiều lần
Ghi chính
xác cân nặng cho Người bệnh
♦ Đo huyết
áp, mạch Người bệnh ở tư thế đứng, nằm
♦ Các thông
số được ghi chép cẩn thận vào sổ theo dõi Người bệnh
- Người bệnh
trải ga, nằm lên giường chuẩn bị lọc máu
- Tay FAV của
Người bệnh phải được sát trùng cẩn thận, rộng rãi.
4. Nối vòng
tuần hoàn ngoài cơ thể
- Tư thế
Người bệnh và chuẩn bị chọc tay:
♦ Người
bệnh phải được nằm đúng tư thế, thuận lợi, nằm hoặc nửa nằm, giường cao vừa
phải
♦ Máy lọc
thận đã sẵn sàng, không có một báo động nào.
- Các bước
chuẩn bị dụng cụ:
♦ Mở hộp vô
trùng đựng các dụng cụ lọc máu, tránh nhiễm trùng
♦ Lắp quả
lọc: Kiểm tra đối chiếu tên tuổi Người bệnh tránh nhầm lẫn. Đuổi hơi thật kỹ,
để tốc độ bơm từ 90 - 120 ml/phút đồng thời vỗ nhẹ tay vào quả lọc đảm bảo cho
khí không còn trong quả lọc, khi còn khoảng 300 ml dịch thì quay vòng dịch
trong quả lọc với Heparin, các râu của đường dây phải được xả rửa sạch
♦ Y tá và
Người bệnh đeo khẩu trang
♦ Chuẩn bị
găng
♦ Chuẩn bị
gạc đã thấm chất sát trùng
♦ Đặt kim
trên khay đựng kim vô trùng
♦ Chuẩn bị
các ống để lấy máu bên cạnh khay
♦ Đi găng
vô trùng
♦ Lấy săng
vô trùng
♦ Nâng cao
tay Người bệnh
♦ Trải săng
dưới tay Người bệnh
♦ Người
bệnh đặt tay xuống
♦ Chuẩn bị
băng dính
♦ Sát trùng
lại tay Người bệnh bằng miếng gạc đã thấm chất sát trùng
♦ Garo.
- Chọc FAV:
♦ Xác định
bằng đầu ngón tay đường đi mạch máu (FAV)
♦ Chọc FAV:
kim “động mạch” hướng về phía miệng nối, kim “tĩnh mạch” hướng lên cao (ngược
kim động mạch)
♦ Cố định
kim bằng băng dính vô trùng.
♦ Thông kim
bằng cách mở nút sau đó siết chặt lại ngay
♦ Đóng khóa kim lại
♦ Thực hiện
lấy bệnh phẩm.
- Chương
trình lọc máu và theo dõi Người bệnh:
Đặt chương trình
lọc máu:
♦ Phải đặt
chương trình trước khi nối vòng tuần hoàn vào Người bệnh
♦ Thời gian
lọc máu
♦ Số cân
rút
♦ Liều
Heparin tấn công, duy trì.
♦ Kiểm tra
hoạt động bơm Heparin.
Để theo dõi
tốt FAV: Bộc lộ tay để quan sát được rõ
- Nối vòng
tuần hoàn:
♦ Các chức
năng của máy đã sẵn sàng.
♦ Kẹp đường
dây “động mạch”.
♦ Nối đường
dây “động mạch” với kim “động mạch” của Người bệnh.
♦ Mở kẹp ở
kim “động mạch” sau đó mở kẹp ở dây “động mạch”.
♦ Kiểm tra
bơm máu đang ở vị trí 0 ml/phút sau đó cho bơm máu chạy, máu Người bệnh sẽ được
hút theo bơm, nước muối sinh lý trong dây và quả lọc bị đẩy về túi đựng nước
thải, máu dâng dần trong vòng tuần hoàn - tấn công liều Heparin - khi máu đến
bầu xanh (bầu tĩnh mạch). Dừng bơm máu.
♦ Kẹp đường
dây “tĩnh mạch”, kiểm tra xem có khí trong vòng tuần hoàn không.
♦ Nối đường
“tĩnh mạch” với kim “tĩnh mạch” của Người bệnh.
♦ Khi nối
các đầu dây nhớ sát trùng các điểm nối.
♦ Cho bơm
tăng dần tốc độ 100ml / phút.
♦ Kiểm tra
áp lực động mạch tĩnh mạch trên màn hình.
♦ Tăng tốc
độ máu lên từ từ.
♦ Chỉ định
liều Heparin duy trì.
♦ Bấm nút
Dialyse.
♦ Kiểm tra
các đèn báo an toàn của máy.
♦ Kiểm tra
đường dây trên ga, cố định đường đây vào ga, không để dây quét, quệt trên đất,
tránh vướng phải.
5. Theo dõi
buổi lọc máu
Các tiêu
chí theo dõi trong buổi lọc máu:
- Huyết áp,
mạch của Người bệnh từng giờ.
- Kiểm tra áp
lực động mạch, tĩnh mạch, áp lực xuyên màng.
- Theo dõi
nồng độ dịch lọc (thành phần Na+ và Bicarbonat).
- Theo dõi đường
huyết ở Người bệnh tiểu đường.
- Toàn trạng
trạng Người bệnh.
- Tất cả các
dấu hiệu phải ghi chép đầy đủ.
6. Trả máu
về cho Người bệnh - kết thúc buổi lọc:
- Trả máu lại
máu cho Người bệnh là đưa toàn bộ máu ở vòng tuần hoàn vào cơ thể Người bệnh và
kết thúc buổi lọc.
- Trên màn
hình thời gian là 0.00 -> kết thúc buổi lọc máu.
- Trả máu cho
Người bệnh:
♦ Dừng bơm
máu, kẹp kim “động mạch” và dây “động mạch”
♦ Tháo kim
“động mạch” với đường dây “động mạch”, nối đường dây “động mạch” với dịch NaCl
0.9 % chai 500ml, mở kẹp đường “động mạch”, cho bơm máu chạy với tốc độ thấp, nước
muối sẽ đẩy máu từ từ vào cơ thể Người bệnh đến khi quả lọc, đường dây sạch
máu. Trong thời gian trả mau vỗ nhẹ vào quả lọc và kẹp nhẹ vào đường dây để
trách máu tồn đọng trong vòng tuần hoàn
♦ Trả lại
máu ở kim “động mạch” cho Người bệnh bằng bơm tiêm có nước muối sinh lý
♦ Dừng bơm
máu khi vòng tuần hoàn đã sạch máu.
- Kết thúc
buổi lọc:
♦ Kẹp kim
“tĩnh mạch” và đường dây”tĩnh mạch”
♦ Đấu hai
đầu dây lại và cho quả lọc vào túi
♦ Rút kim
FAV ra khỏi tay Người bệnh, ép vào điểm chọc 15 - 20 phút.
7. Theo dõi
sau buổi lọc
Sau khi lọc
các tham số cần phải theo dõi:
- Huyết áp,
mạch ở các tư thế đứng, nằm
- Các dấu
hiệu của cao hoặc tụt huyết áp
- Cân Người
bệnh: Cân lúc kết thúc phải bằng cân khô
- Dấu hiệu
của Người bệnh do rút cân quá hoặc rút không đủ
- Ghi các chỉ
số vào sổ theo dõi, ghi rõ các sai sót so với protocol.
8. Y tá lau
máy và rửa máy theo chương trình, chuẩn bị ca lọc tiếp theo
V. TAI BIẾN
- XỬ TRÍ:
1. Tụt
huyết áp: Tắt siêu lọc, bù lưu lượng tuần hoàn
2. Chuột
rút: Bù dịch NaCl 0,9% hoặc muối ưu trương
3. Buồn
nôn, nôn: Xử trí theo nguyên nhân. Ví dụ: do tụt huyết áp, hội chứng mất cân
bằng, phản ứng màng lọc
4. Đau đầu
5. Đau
ngực, đau lưng
6. Sốt, rét
run: do quả lọc bẩn, nước không đạt chất lượng
7. Hội
chứng mất cân bằng
8. Phản ứng
với màng lọc
9. Loạn
nhịp tim
10. Co giật
11. Tan máu
12. Tắc
mạch do khí
13. Các
biến chứng khác do thủ thuật,...
VI . TÀI
LIỆU THAM KHẢO:
1. Nguyễn
Nguyên Khôi, Trần Văn Chất (2004) “Thận nhân tạo” Bệnh
học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Tr. 250 - 260.
2. Donald,
LL (2002) “Pre - end - stage renal disease and dialysis programs:
The view of the manager” Hemodialysis Technology, Karger, P311-317.
3. Eric Delmas
(1997) “Procedure de mise en ouvre d’une dialyse” L’epuration
extra - Renale, ISBN: 2- 84204- 013- 9, ISSN: 1275- 3289, P54 - 60.
4. Suhail
Ahmad (2009) “Complications of Hemodialysis” Manual of Clinical
dialysis, Springer, P59 - 76.
RÚT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM
CHẠY THẬN NHÂN TẠO CẤP CỨU
I. ĐẠI CƯƠNG
Rút
catheter trung tâm để lọc máu cấp cứu được chỉ định khi Người bệnh không cần
lọc máu tiếp do chức năng thận đã hồi phục, ví dụ như trong suy thận cấp hoặc
khi Người bệnh đã hết tình trạng viêm phúc mạc, việc lọc màng bụng liên tục đã
được trở về bình thường hoặc Người bệnh đã làm được đường vào mạch máu tốt hơn
như AVF, Graft. Rút catheter kịp thời khi chỉ định đã hết sẽ hạn chế nguy cơ
nhiễm trùng catheter.
II. CHỈ
ĐỊNH
Khi Người
bệnh không còn cần sử dụng đến catheter tĩnh mạch trung tâm cho việc lọc máu
cấp cứu
Nhiễm trùng
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện:
- Bác sỹ: 1
bác sỹ thực hiện thủ thuật
- Một điều
dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương
tiện:
- Gường
thực hiện thủ thuật: 1 gường
- Dung dịch
Betadin sát trùng: 1lọ
- Săng vô
khuẩn loại có lỗ: 4 chiếc
- Panh kẹp
xăng: 4 chiếc
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 500ml
- Kim tiêm,
bơm tiêm 5ml: 1 chiếc
- Bơm tiêm
20ml: 2 chiếc
- Bông
băng, gạc vô trùng: 4 gói
- Găng tay
vô trùng: 3 đôi
- Bộ dụng cụ
và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người
bệnh:
- Người bệnh
đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người
bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy
cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án:
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người bệnh
được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía
đối diện
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật
- Tháo băng
catheter và đường hầm
- Sát trùng
sạch vùng chân catheter
- Kiểm tra
chỉ cố định chân catheter. Cắt chân chỉ cố định và rút catheter. Ép khoảng 15
phút
- Băng vùng
chân catheter
- Cho Người
bệnh về giường bệnh
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu:
băng ép hoặc khâu lại nếu cần thiết. Sử dụng thuốc cầm máu
- Nhiễm
trùng: sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ là tốt nhất nếu không có thể sử
dụng kháng sinh phổ rộng.
Tài liệu
tham khảo
1.Scott O.
Trerotola. 2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology.
215:651-658.
2. Julie
AG, Alan DK. 2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendations
and guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs
FJ, Murphy MC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter
placement. Hospital physician. March: 23-31.
RÚT CATHETER TĨNH MẠCH ĐÙI CHẠY
THẬN NHÂN TẠO CẤP CỨU
I. ĐẠI CƯƠNG
Rút
catheter tĩnh mạch đùi để lọc máu cấp cứu được chỉ định khi Người bệnh không
cần lọc máu tiếp do chức năng thận đã hồi phục, ví dụ như trong suy thận cấp
hoặc khi Người bệnh đã hết tình trạng viêm phúc mạc, việc lọc màng bụng liên
tục đã được trở về bình thường hoặc Người bệnh đã làm được đường vào mạch máu
tốt hơn như AVF, Graft. Rút catheter kịp thời khi chỉ định đã hết sẽ hạn chế
nguy cơ nhiễm trùng do catheter.
II. CHỈ
ĐỊNH
Khi Người
bệnh không còn cần sử dụng đến catheter đùi cho việc lọc máu
Nhiễm trùng
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện:
- Bác sỹ: 1
bác sỹ thực hiện thủ thuật
- Một điều
dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương
tiện:
- Gường
thực hiện thủ thuật: 1 gường
- Dung dịch
Betadin sát trùng: 1lọ
- Săng vô
khuẩn loại có lỗ: 4 chiếc
- Panh kẹp
xăng: 4 chiếc
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 500ml
- Kim tiêm,
bơm tiêm 5ml: 1 chiếc
- Bơm tiêm
20ml: 2 chiếc
- Bông
băng, gạc vô trùng: 4 gói
- Găng tay
vô trùng: 3 đôi
- Bộ dụng cụ
và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người
bệnh:
- Người bệnh
đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người
bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy
cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án:
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người
bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm ngửa, bộc lộ vùng bẹn có catheter
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật
- Tháo băng
catheter
- Sát trùng
sạch vùng bẹn và chân catheter
- Kiểm tra
chỉ cố định chân catheter. Cắt chân chỉ cố định và rút catheter. Ép khoảng 15
phút
- Băng vùng
chân catheter
- Cho Người
bệnh về giường bệnh
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu:
băng ép hoặc khâu lại nếu cần thiết. Sử dụng thuốc cầm máu
- Nhiễm
trùng: sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ là tốt nhất nếu không có thể sử
dụng kháng sinh phổ rộng.
Tài liệu
tham khảo
1.Scott O.
Trerotola. 2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology.
215:651-658.
2. Julie
AG, Alan DK. 2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current
recommendations and guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
3. Gibbs
FJ, Murphy MC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter
placement. Hospital physician. March: 23-31.
RÚT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM Ở
NGƯỜI BỆNH SAU GHÉP THẬN
I. ĐẠI CƯƠNG
Rút
catheter tĩnh mạch trung tâm cho Người bệnh sau ghép thận được chỉ định khi Người
bệnh không cần tiếp tục truyền dịch và thuốc do chức năng thận đã hồi phục, do
cân bằng nước có thể đảm bảo bằng đường. Rút catheter kịp thời khi chỉ định đã
hết sẽ hạn chế nguy cơ nhiễm trùng từ catheter vào máu.
II. CHỈ
ĐỊNH
Khi Người
bệnh không còn cần sử dụng đến catheter cho việc truyền dịch và thuốc.
Nhiễm trùng
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện:
- Bác sỹ: 1
bác sỹ thực hiện thủ thuật
- Một điều
dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương
tiện:
- Gường
thực hiện thủ thuật: 1 gường
- Dung dịch
Betadin sát trùng: 1lọ
- Săng vô
khuẩn loại có lỗ: 4 chiếc
- Panh kẹp
xăng: 4 chiếc
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 500ml
- Kim tiêm,
bơm tiêm 5ml: 1 chiếc
- Bơm tiêm
20ml: 2 chiếc
- Bông
băng, gạc vô trùng: 4 gói
- Găng tay
vô trùng: 3 đôi
- Bộ dụng cụ
và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người
bệnh:
- Người bệnh
đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người
bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy
cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án:
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người
bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm ngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía
đối diện
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật
- Tháo băng
catheter
- Sát trùng
sạch vùng chân catheter
- Kiểm tra
chỉ cố định chân catheter. Cắt chân chỉ cố định và rút catheter. Ép khoảng 15
phút
- Băng vùng
chân catheter
- Cho Người
bệnh về giường bệnh
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu:
băng ép hoặc khâu lại nếu cần thiết. Sử dụng thuốc cầm máu
- Nhiễm
trùng: sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ là tốt nhất nếu không có thể sử
dụng kháng sinh phổ rộng.
Tài liệu
tham khảo
1. Julie
AG, Alan DK. 2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current
recommendations and guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.
2. Gibbs
FJ, Murphy MC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter
placement. Hospital physician. March: 23-31.
RÚT SONDE DẪN LƯU HỐ THẬN GHÉP QUA
DA
I. ĐẠI CƯƠNG
Rút dẫn lưu
được thực hiện khi quá trình dẫn lưu hố thận ghép sau phẫu thuật đã hoàn thành
hoặc tắc dẫn lưu
II. CHỈ
ĐỊNH
Người bệnh
có đặt dẫn lưu hố thận ghép qua da
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện:
- Bác sỹ:
01 bác sỹ thực hiện rút dẫn lưu ra khỏi bể thận
- Một điều
dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương
tiện:
- Gường thủ
thuật: 1 gường
- Máy siêu
âm với đầu dò Convex 3,5 MHz đã được sát khuẩn
- Dung dịch
Betadin sát trùng: 1lọ
- Săng vô
khuẩn loại có lỗ: 1 chiếc
- Săng vô
khuẩn không có lỗ: 1 chiếc
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 500ml
- Bơm tiêm
20ml: 2 chiếc
- Bông
băng, gạc vô trùng: 4 gói
- Găng tay
vô trùng: 2 đôi
- Bộ dụng
cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản
vệ
3.Người
bệnh:
Người bệnh
và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp
cùng với bác sỹ
4. Hồ sơ
bệnh án:
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người
bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm thẳng bộc lộ vùng chân ống dẫn lưu
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng
- Sát trùng
da vùng dẫn lưu
- Trải săng
vô trùng loại có lỗ
- Cắt chỉ
cố định chân sonde dẫn lưu
- Rút sonde
dẫn lưu
- Băng vùng
chân dẫn lưu vừa được rút
- Cho Người
bệnh về giường bệnh
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở
- Theo dõi
tình trạng chảy máu và nhiễm trùng chân sonde sau khi rút dẫn lưu
- Siêu âm
lại ổ bụng đánh giá dịch ổ bụng sau 24h
- Kháng
sinh theo tình trạng bệnh
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Chảy máu
tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết
Tài liệu
tham khảo
1. Mark
J, Hogan M, Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children
and Adolescents: Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207 - 10
2. Mosbah
A, Siala A (1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of
Pyonephrosis. A comparative study apropos of 36 cases” . Ann Urol (Paris) 24
(4): pp.279 - 81.
3.Ogg
CS, Pedersen JS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical
Journal 4: pp.657 - 60.
4. Karim
SS R, Samanta S, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct
puncture technique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20
(2): pp.84 - 8.
5. Radecka
E MA (2004). “Complications associated with percutaneous nephrostomies. A
retrospective study”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.
ĐẶT ỐNG THÔNG NIỆU QUẢN QUA NỘI SOI
(SONDE JJ) CÓ TIỀN MÊ
I. ĐẠI CƯƠNG:
- Đặt sonde
JJ là thủ thuật luồn một ống rỗng bằng nhựa dẻo được thiết kế đặc biệt vào niệu
quản và đưa lên bể thận.
- Mục đích:
+ Sonde JJ
giúp nước tiểu có thể chảy từ thận xuống đến bàng quang. Bằng cách này, thận
tiếp tục hoạt động và giảm tổn thương do tắc nghẽn, đồng thời tránh những cơn
đau quặn dữ dội khi thận không được dẫn lưu tốt
+ Sonde JJ
còn bảo vệ niệu quản, giúp niệu quản lành vết thương.
+ Đặt sonde
JJ có thể giúp niệu quản giãn rộng, giúp các tiếp cận vào niệu quản dễ thành
công hơn.
II. CHỈ
ĐỊNH:
Khi có tắc
nghẽn hoặc dự phòng tắc nghẽn ở niệu quản hoặc thận.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
Nhiễm khuẩn
đường niệu: viêm bàng quang, viêm niệu đạo vì dễ gây viêm bể thận ngược dòng.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người thực
hiện: 1 bác sỹ, 1 điều dưỡng, 1 kỹ thuật viên Xquang, 1 kỹ thuật viên gây mê.
2. Phương
tiện, dụng cụ:
- Máy
Xquang
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.
- Găng vô
trùng 2 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 1 lọ
- Gạc vô
trùng: 1 gói
- Kẹp vô
trùng: 1 cái
- Quần áo
mổ: 2 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 2 bộ
- Bộ sonde
JJ: 1 bộ
- Thuốc gây
mê hoặc gây tê tủy sống tùy từng trường hợp
- Thuốc mê
và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống, propofol
20 ml 1-4 ống
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
3. Người
bệnh: cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật,
- Nhịn ăn
trước khi làm thủ thuật 06 giờ.
- Đặt đường
truyền tĩnh mạch
- Tiêm
thuốc gây mê hoặc gây tê tủy sống
4. Hồ sơ
bệnh án
IV. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
17. Giảm
đau cho Người bệnh: bằng tiêm thuốc gây mê hoặc gây tê tủy sống
18. Tư thế
Người bệnh nằm theo tư thế sản khoa
19. Soi
kiểm tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng
bàng quang, xác định vị trí 2 lỗ niệu quản và quan sát tình trạng lỗ niệu quản
cần đặt sonde JJ
20. Đưa
sonde JJ ngược dòng từ niệu đạo vào bàng quang, lên niệu quản, lên bể thận qua
ống soi bàng quang
21. Kiểm
tra vị trí của sonde JJ bằng XQuang.
VI. BIẾN
CHỨNG VÀ XỬ TRÍ:
- Nhiễm
khuẩn ngược dòng: điều trị kháng sinh
- Đái máu:
theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.
- Thủng
niệu quản: xử trí ngoại khoa
- Biến
chứng liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến
hành truyền dịch, thở oxy.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Dyer
RB, Chen MY, Zagoria RJ, et all (2002) Complications of ureteral stent
placement. Radiographics; 22:1005-1022
2. Ringel
A, Richter S, Shalev M, Nissenkorn I. (2000) Late complications of ureteral
stents. Eur Urol; 38:41-44
3. Maan
Z, Patel D, Moraitis K, et al. (2010) Comparison of stent-related symptoms
between conventional double-J stents and a new-generation thermoexpandable
segmental metallic stent: a validated-questionnaire-based study. J Endourol;
24:589-593
4. Papatsoris
AG, Buchholz N. (2010) A novel thermo-expandable ureteral metal stent for
the minimally invasive management of ureteral strictures. J Endourol; 24:487-491
5. Akay
AF, Aflay U, Gedik A, et all (2007) Risk factors for lower urinary tract
infection and bacterial stent colonization in patients with a double J ureteral
stent. Int Urol Nephrol; 39:95-98
NỘI SOI BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN CÓ GÂY
MÊ
(NỘI SOI BÀNG QUANG KHÔNG SINH THIẾT)
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang là một thủ thuật được sử dụng để quan sát bên trong bàng quang, niệu
đạo.
II. CHỈ
ĐỊNH:
- Đái máu.
- Đái mủ.
- Hội chứng
bàng quang.
- Viêm bàng
quang mạn.
- U bàng
quang.
- Sỏi, dị vật
bàng quang
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chấn thương
đứt niệu đạo.
- Nhiễm trùng
đường niệu thấp đang tiến triển
- Phì đại lành
tính tuyến tiền liệt có kích thước to.
- Lao bàng
quang
- U vùng tiểu
khung có chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người
thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng, 1 kỹ thuật viên gây mê
2. Phương
tiện, dụng cụ:
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Catheter
các cỡ để chụp thận ngược dòng.
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động: 1 chiếc
- Găng vô
trùng: 2 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 1 lọ
- Gạc vô
trùng: 1 gói
- Kẹp vô
trùng: 1 cái
- Quần áo
mổ: 2 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 2 bộ
- Thuốc mê
và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống, propofol
20 ml 1-4 ống.
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
3. Người bệnh:
cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật.
Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ. Đặt đường truyền tĩnh mạch
4. Hồ sơ bệnh
án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Giảm đau
cho Người bệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật: gây mê cho
Người bệnh
- Tư thế Người
bệnh: nằm theo tư thế sản khoa.
- Sau khi
Người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ thuật.
- Soi kiểm
tra:đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang,
niệu đạo, hai lỗ niệu quản.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ:
1. Thủng
bàng quang: Rất ít xảy ra, xử trí ngoại khoa.
2. Chảy
máu: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều
máu.
3. Nhiễm
khuẩn:do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô
khuẩn tuyệt đối: Điều trị kháng sinh và theo dõi.
4. Biến
chứng liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến
hành truyền dịch, thở oxy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe
JH, Kwak KW, Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical
anesthesia for outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,
double-blind trial. Urology; 71(4): 561-6.
2. Dimon
M, Williams C. (2012) Continuous Retroflexion Cystoscopy During Prostate
Cryoablation. J Endourol.
3. Wolf
JS Jr, Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement
on urologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol.; 179(4):1379-90.
NỘI SOI BƠM RỬA NIỆU QUẢN SAU TÁN
SỎI NGOÀI CƠ THỂ CÓ GÂY MÊ
I. ĐẠI CƯƠNG
Tán sỏi
ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản ít xâm lấn, tương
đối an toàn.
Một số ít
trường hợp sau tán sỏi ngoài cơ thể, sỏi bị vỡ vụn ra nhưng chưa xuống hết bàng
quang mà còn đọng lại ở trong lòng niệu quản. Nội soi bơm rửa niệu quản là biện
pháp cần thiết để tránh tắc nghẽn làm ứ đọng nước tiểu ở bể thận và niệu quản.
I. CHỈ ĐỊNH
Sau tán sỏi
ngoài cơ thể sỏi đã bị vỡ vụn nhưng đang còn nằm trong niệu quản
II. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng
- Nhiễm
trùng bàng quang nặng
- Người
bệnh đang bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục ( lậu, giang mai,...)
III. CHUẨN
BỊ
1. Người thực
hiện: 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng, 01 kỹ thuật viên gây mê.
2. Phương
tiện:
1. Bộ dụng cụ
nội soi: 1 cáp dẫn quang, 1 troca để vào bàng quang, 1 Grasping forcep, 1
camera nội soi
2. Thông niệu
quản thẳng có lỗ ở cuối (end hole) và guide wire 0,035” (road runner)
3. C - arm hướng
dẫn định vị đầu thông đúng vị trí và định vị trí sỏi cần rửa.
4. Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
5. Thuốc mê và
tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống, propofol 20
ml 1-4 ống.
6. Áo chì: 02
bộ
7. Gạc: 03 gói
8. Dung dịch
sát khuẩn, bơm tiêm, nước muối sinh lý 0,9% (1000ml)
9. Thuốc tê
Lidocain 2%, gel bôi trơn.
10. Găng vô
trùng: 02 đôi
3. Người bệnh
1. Thông báo
cho Người bệnh ngày, giờ tiến hành nội soi, bơm rửa niệu quản và dặn Người bệnh
đi tiểu hết nước tiểu trong bàng quang.
2. Giải thích
Người bệnh về thủ thuật để Người bệnh hợp tác
3. Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
4. Đặt đường
truyền tĩnh mạch
4. Hồ sơ bệnh
án: Mang hồ sơ bệnh án của Người bệnh đến phòng nội soi
IV. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ
sơ
2. Kiểm tra người
bệnh: đo huyết áp, nhịp tim trước khi soi
3. Thực hiện
kỹ thuật:
+ Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.
+ Sát trùng
vùng hạ vị và bộ phận sinh dục
+ Trải khăn
vô khuẩn lên bộ phận sinh dục Người bệnh
+ Sau khi
Người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ thuật.
+ Bơm
Lidocain 2% dạng gel vào lỗ sáo của Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc dọc đường
đi của ống soi (đối với nữ giới thì không cần)
+ Bôi trơn
ống nội soi.
+ Nâng dương
vật Người bệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống
thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang (đối với nữ: đưa thẳng ống
qua lỗ tiểu vào bàng quang). Trong lúc thực hiện quan sát nét mặt Người bệnh.
+ Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang ra
ngoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.
+ Quan sát
tổng thể bàng quang, xác định lỗ niệu quản cần bơm rửa
+ Đưa thông
niệu quản thẳng có guide wire dẫn đường vào kênh thủ thuật (operator chanel), dùng
cần nâng (elevator) để hướng dẫn catheter vào miệng lỗ niệu quản, cho guide
wire đi trước khi vào miệng niệu quản để tránh xây xát miệng lỗ tiểu và đi lạc
đường.
+ Dưới hướng
dẫn của C- arm, luồn guide wire đến chỗ có vụn sỏi bị tắc ở trong niệu quản,
giữ cố định guide wire
+ Trượt
catheter theo guide wire đi đến chỗ có vụn sỏi, cố định catheter và rút nhẹ từ
từ guide wire ra ngoài.
+ Dùng bơm
20 ml có nước muối sinh lý (Nacl 0,9%) bơm rửa nhẹ nhàng vào chỗ vụn sỏi ở
trong niệu quản đồng thời quan sát dưới hưóng dẫn của C- arm; có thể bơm rửa
nhiều lần đến khi hết sạch vụn sỏi trong niệu quản.
+ Khi quan
sát dưới C- arm thấy sạch vụn sỏi thì rút catheter từ từ ra ngoài
+ Rút ống
nội soi ra cho vào bồn rủa, kết thúc thủ thuật.
V. THEO DÕI
1. Trong thủ
thuật: toàn trạng, mạch, huyết áp, tình trạng đau,...
2. Sau thủ
thuật: tình trạng đau, đái máu, nhiễm trùng,..
3. Theo dõi
những biến chứng của gây mê như suy hô hấp, tụt huyết áp.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Chấn thương
bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo
Biến chứng
liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến hành
truyền dịch, thở oxy.
Tùy theo tai biến xảy ra có biện pháp phù hợp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- HoskingDH,
McColm SE and Smith WE (1999). Is stenting following ureteroscopy for removal
of distal ureteral calculi necessary? Journal of Urol, 161: 48-50.
2- Jefrry
L. Huffman, MD (1992). ureteroscopy. In: Patrick C. Walsh’
Campbell’s Urology, 6th Ed. Philadelphia, Pennsylvania, 2195-2227.
3- Michael
Grasso, MD (2002). Ureteroscopy, Article: May 29, 2002; 1-15
4- Sunai Leewansangtong,
M.D (1999). Management of Ureteral Calculi with the Use of
Transurethral Ureteroscopy and Electrohydraulic Lithotripsy: 101 Patients
Experience; Division of Urology. Thailand. Siiraj Hosp Gaz 1999; 51:
579-585.
5- Turk TMT
and Jenkins AD (1999). A comparison of ureteroscopy to in situ extracorporeal
shockwave lithotripsy for the treatment of distal ureteral calculi; Joural
of Uro, 161: 45-47
NỘI SOI BÀNG QUANG ĐỂ SINH THIẾT
BÀNG QUANG ĐA ĐIỂM CÓ GÂY MÊ
I. ĐẠI CƯƠNG:
Sinh thiết
bàng quang đa điểm là một kỹ thuật thường được tiến hành đồng thời khi nội soi
bàng quang chẩn đoán nhằm xác định các tổn thương, u, viêm đặc hiệu (lao, giang
mai…) hoặc không đặc hiệu.
II. CHỈ
ĐỊNH:
- Các tổn thương
u.
- Các tổn thương
viêm mạn tính…
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
- Rối loạn
đông máu nặng
- Nhiễm trùng
đường tiết niệu cấp tính.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người thực
hiện:
- Bác sỹ: 1
- Điều dưỡng:
1
- Kỹ thuật
viên gây mê: 1
2. Phương
tiện:
- Máy nội soi
bàng quang ống cứng và nguồn sáng tương ứng
- Máy ghi
hình
- Bàn soi
bàng quang
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
3. Vật tư tiêu
hao:
+ Dung dịch
cố định mảnh sinh thiết (thường là dung dịch formol)
- Dung dịch
sát khuẩn: betadin 10% hoặc thuốc đỏ.
- Thuốc mê và
tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống, propofol 20
ml 1-4 ống.
+ Gel
xylocain và chlorhexadin.
+ Gạc vô
trùng: 5 miếng
+ Panh vô
trùng: 1 chiếc
+ Kìm sinh
thiết bàng quang: 1 cái
+ Găng vô
trùng: 2 đôi
+ 2-5 lít nước
muối sinh lý hoặc nước cất
+ Săng có lỗ
vô trùng: 1 cái
4. Người bệnh:
Người bệnh
được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng có thể
xảy ra của soi bàng quang và sinh thiết bàng quang đa điểm.
Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
Đặt đường
truyền tĩnh mạch
5. Hồ sơ bệnh
án.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ
sơ
2. Kiểm tra người
bệnh
3. Thực hiện
kỹ thuật:
Ø Tư thế người
bệnh:
- Người bệnh
nằm ở tư thế sản khoa.
- Người bệnh
được mặc quần dành cho người bệnh nội soi bàng quang.
Ø Tiến hành:
- Theo quy
trình nội soi bàng quang chẩn đoán có gây mê
- Khi nghi
ngờ có tổn thương, tiến hành sinh thiết. Tùy theo loại tổn thương, vị trí tổn
thương mà số điểm sinh thiết khác nhau (thông thường > 2 điểm).
- Sau khi rút
kìm sinh thiết, quan sát mảnh sinh thiết, cho vào dung dịch cố định.
- Quan sát
lại bàng quang đặc biệt vị trí sinh thiết để đánh giá tình trạng chảy máu.
4. Ghi hồ sơ
- Ngày giờ
nội soi và sinh thiết bàng quang đa điểm
- Tình trạng
của người bệnh trong và sau khi nội soi và sinh thiết
- Tên bác sỹ
làm nội soi
VI. THEO
DÕI: trong 24-48h
- Theo dõi
tính chất, màu sắc, số lượng nước tiểu
- Tình trạng
bụng (đau, phản ứng thành bụng)
- Nhiệt độ,
huyết áp, toàn trạng
- Theo dõi
những biến chứng của gây mê như suy hô hấp, tụt huyết áp.
VII. TAI
BIẾN
- Chảy máu
bàng quang.
- Chấn thương
bàng quang niệu đạo
- Nhiễm
trùng.
- Biến chứng
liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến hành
truyền dịch, thở oxy.
VIII. XỬ
TRÍ
Xử trí tùy
theo loại tai biến.
Tài liệu tham
khảo
1. Behrens
A, Grimm J, Gross S, et al. (2011). Inertial navigation system for bladder
endoscopy. Conf Proc IEEE Eng Med Biol Soc, pp. 5376-9.
2. Ejchman
W (1990). Value of endoscopy and ultrasonographic examination (USG) in the
diagnosis and control of recurrences of neoplasms of the bladder. Wiad Lek, 43
(19-20), pp. 992-9.
3. Gidlow
A (2000). National guidelines for nurse cytoscopy. Prof Nurse, 16
(3), pp. 992-3.
4. Hess
J, Tschirdewahn S, Szarvas T, et al. (2011). Urothelial carcinoma of the bladder:
evaluation by combined endoscopy and urine cytology: is incontrovertible
assessment possible?. Urologe A, 50 (6), pp. 702-5.
NỘI SOI BÀNG QUANG LẤY SỎI, DỊ VẬT
CÓ GÂY MÊ
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang lấy sỏi, dị vật là một thủ thuật dùng dụng cụ để lấy sỏi, dị vật qua
đường nội soi bàng quang.
II. CHỈ
ĐỊNH:
Sỏi, dị vật
bàng quang
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm
trùng đường niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt có kích thước to.
- U vùng
tiểu khung có chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người
thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng, 1 kỹ thuật viên gây mê
2. Phương
tiện:
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Dụng cụ
gắp sỏi, dị vật bàng quang: dùng kẹp hoặc dùng rọ Dormia: 1 bộ
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
- Thuốc:
Thuốc mê và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống,
propofol 20 ml 1-4 ống.
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.
- Găng vô
trùng: 2 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 1 lọ
- Gạc vô
khuẩn: 2 gói
- Kẹp vô
trùng: 1 cái
- Quần áo
mổ: 2 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 2 bộ
- Thuốc
giảm đau (Felden, Mobic...), gây tê tại chỗ (Xylocain)
3. Người bệnh:
cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật
Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
Đặt đường
truyền tĩnh mạch
4. Hồ sơ bệnh
án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra người
bệnh
3. Thực hiện
kỹ thuật:
- Giảm đau
cho Người bệnh: Sau khi Người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ
thuật:..
- Tư thế Người
bệnh nằm theo tư thế sản khoa.
- Soi kiểm
tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang, xác định vị trí, kích thước của sỏi, dị vật.
- Đưa kẹp
để gắp sỏi hoặc luồn sỏi vào rọ Dormia kéo ra ngoài.
- Đối với
sỏi quá to nhiều khi phải phá vỡ nhỏ sỏi ra bằng sóng xung động siêu âm hoặc
laserr rồi lấy sỏi.
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ:
1. Thủng
bàng quang: Rất ít xảy ra, xử trí ngoại khoa.
2. Chảy
máu: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều
máu.
3. Nhiễm
khuẩn:do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô
khuẩn tuyệt đối. Điều trị kháng sinh và theo dõi.
4. Biến
chứng liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến
hành truyền dịch, thở oxy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe
JH, Kwak KW, Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical
anesthesia for outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,
double-blind trial. Urology; 71(4):561-6.
2. Wolf
JS Jr, Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement
on urologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol; 179(4):1379-90.
3. Zhang
ZS, Tang L, Wang XL, et all (2011) Seeing Is Believing: A Randomized
Controlled Study from China of Real-Time Visualization of Flexible Cystoscopy
to Improve Male Patient Comfort. J Endourol.
4. Clark
KR, Higgs MJ. (1990) Urinary infection following out-patient flexible
cystoscopy. Br J Urol. 66(5):503-5.
NỘI SOI ĐẶT CATHETER BÀNG QUANG -
NIỆU QUẢN ĐỂ CHỤP UPR CÓ GÂY MÊ
(uretero pyelographie retrograde)
I. ĐẠI CƯƠNG:
Chụp UPR là
phương pháp chụp hệ tiết niệu ngược dòng qua catheter đưa lên niệu quản bơm thuốc
cản quang vào hệ tiết niệu
Bằng phương
pháp này thuốc cản quang được đưa trực tiếp vào bể thận, thuốc không bị pha
loãng, nên đài bể thận hiện rõ
Tuy nhiên
phương pháp này chỉ đánh giá được hình thái đài-bể thận mà không biết được chức
năng thận.
II. CHỈ
ĐỊNH:
1. Hẹp hoặc
tắc niệu quản do sỏi hoặc các nguyên nhân khác: Nhằm đánh giá hình thái đài -
bể thận, niệu quản trong trường hợp chụp thận thuốc tĩnh mạch không ngấm hoặc
Người bệnh có chống chỉ định chụp UIV.
2.Tìm các đường
dò lưu thông từ hệ thống bạch huyết sang xoang thận trong các trường hợp đái dưỡng
chấp
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
1. Khi có
nhiễm khuẩn đường niệu: viêm bàng quang, viêm niệu đạo vì dễ gây viêm bể thận
ngược dòng.
2 .Dị ứng
thuốc cản quang.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người
thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng, 1 kỹ thuật viên Xquang, 1 kỹ thuật viên gây
mê.
2. Phương
tiện, dụng cụ:
- Máy
Xquang
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Catheter
các cỡ để chụp thận ngược dòng
- Bàn soi
bàng quang
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
- Thuốc mê
và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống, propofol
20 ml 1-4 ống.
- Thuốc cản
quang tan trong nước (Telebrix,..): 1 lọ
- Găng vô
trùng 2 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 1 lọ
- Gạc vô
trùng: 2 gói
- Kẹp vô
trùng: 1 cái
- Quần áo
mổ: 2 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 2 bộ
3. Người bệnh:
cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật.
Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
Đặt đường
truyền tĩnh mạch
4. Hồ sơ bệnh
án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh
3.Thực hiện
kỹ thuật:
- Giảm đau
cho Người bệnh: Sau khi Người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ
thuật
- Người
bệnh nằm theo tư thế sản khoa.
- Soi kiểm
tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước vào bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang, xác định vị trí 2 lỗ niệu quản và quan sát tình trạng lỗ niệu quản cần
đặt UPR
- Đưa
catheter ngược dòng từ niệu đạo vào bàng quang lên niệu quản khoảng 5 - 7cm qua
ống soi bàng quang, bơm 07 - 15 ml dung dịch thuốc cản quang qua catheter rồi
chụp phim thứ nhất ngay sau khi bơm thuốc và phim thứ hai sau 5 phút.
VI. ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ: Có thể thấy các hình ảnh bất thường:
1. Thấy rõ
hình ảnh đài-bể thận- niệu quản với các hình ảnh bệnh lý như phần chụp UIV đã
mô tả.
2. Xác định
vị trí các dị vật hoặc các đoạn chít tắc trên thận hoặc.
3. Thấy được
các đường dò từ hệ bạch huyết vào xoang thận
VII. BIẾN
CHỨNG VÀ XỨ TRÍ:
- Nhiễm
khuẩn ngược dòng: uống nhiều nước và sử dụng kháng sinh
- Đái máu
vi thể: Không cần xử trí. Đái máu đại thể: sử dụng thuốc cầm máu, truyền máu
nếu cần
- Thủng
niệu quản: can thiệp ngoại khoa
- Biến
chứng liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến
hành truyền dịch, thở oxy.
1. Campbell's
Textbook of Urology, Chapter 3, Urinary Tract Imaging, Basic Principles.
NỘI SOI BÀNG QUANG VÀ BƠM HÓA CHẤT
CÓ GÂY MÊ
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang và bơm hóa chất là một thăm dò bàng quang qua đường niệu đạo bằng
máy soi, từ đó có thể nhìn thấy rõ nhất bên trong niệu đạo, bàng quang. Khi
phát hiện tổn thương cần điều trị bằng hóa chất (ung thư bàng quang, đái máu
sau điều trị xạ trị của ung thư vùng tiểu khung) → tiến hành bơm hóa chất vào
trong bàng quang. Hóa chất được dùng tùy theo bệnh lý bàng quang và mục tiêu
điều trị.
II. CHỈ
ĐỊNH:
Bơm hóa
chất trong điều trị ung thư bàng quang, điều trị triệu chứng trong đái máu sau
xạ trị ung thư vùng tiểu khung.. .
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI (cho một số hóa chất):
Phụ nữ có
thai và cho con bú.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người thực
hiện:
+ Bác sỹ: 1
+ Điều dưỡng:
1
+ Kỹ thuật
viên gây mê:1
2. Phương
tiện:
+ Máy nội soi
bàng quang ống cứng và nguồn sáng phù hợp
+ Bàn nội soi
bàng quang
+ Máy theo dõi
lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
3. Vật tư tiêu
hao:
+ Dung dịch
sát khuẩn: betadin 10% hoặc thuốc đỏ
+ Gel
xylocain và chlorhexadin.
+ Thuốc:
Thuốc mê và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống,
propofol 20 ml 1-4 ống.
+ Gạc vô
trùng: 5 miếng
+ Panh vô
trùng: 1 chiếc
+ Găng vô
trùng: 2 đôi
+ 1000- 2000
ml nước vô trùng (nước cất hoặc natriclorua 0.9%)
+ Quần dành
cho người bệnh soi bàng quang
+ Hóa chất
bơm bàng quang
4. Người bệnh:
+ Người bệnh
được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng của thủ
thuật.
+ Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
+ Đặt đường
truyền tĩnh mạch
5. Hồ sơ bệnh
án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ
sơ
2. Kiểm tra người
bệnh
3. Thực hiện
kỹ thuật:
Ø Tư thế người
bệnh:
- Người bệnh
nằm ở tư thế sản khoa.
- Người bệnh
được mặc quần dành cho người bệnh nội soi bàng quang.
Ø Tiến hành:
- Sau khi Người
bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ thuật:
- Vệ sinh bộ
phận sinh dục bằng gạc thấm dung dịch sát trùng
- Ống soi được
bôi trơn bằng dung dịch xylocain và chlorhexadin. Bác sỹ đưa từ từ ống soi qua
lỗ niệu đạo vào bàng quang.
- Trong quá
trình đưa ống soi vào bàng quang, cần để nước vô trùng chảy liên tục qua ống
soi để giảm tổn thương cho niệu đạo và bàng quang.
- Sau khi rửa
sạch bàng quang, bơm hóa chất vào bàng quang (loại hóa chất, số lượng, thời
gian lưu tùy theo mục đích điều trị).
4. Ghi hồ sơ
bệnh án:
- Ngày giờ
tiến hành thủ thuật.
- Tên hóa
chất, số lượng hóa chất bơm vào bàng quang.
- Tình trạng
của người bệnh trong và sau khi tiến hành thủ thuật.
- Tên người
tiến hành
VI. THEO
DÕI: trong 24-48h
- Nhiệt độ,
huyết áp, toàn trạng
- Theo dõi
tính chất, màu sắc, số lượng nước tiểu
- Tình trạng
bụng (đau, phản ứng thành bụng)
- Theo dõi
tác dụng phụ của hóa chất và phản ứng dị ứng.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Chấn thương
bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo.
Biến chứng
liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến hành
truyền dịch, thở oxy.
Tùy theo
tai biến xảy ra có biện pháp xử trí phù hợp.
Tài liệu
tham khảo:
1. Chundamala
J,Wright JG (2007). The efficacy and risks of using povidone-iodine
irrigation to prevent surgical site infection: an evidence- based review. Can
J Surg, 50 (6), pp. 473-81.
2. Fong
IW (1995). The value of a single amphotericin B bladder washout in
candiduria. J Antimicrob Chemother, 36 (6), pp. 1067-71.
3. P.J.
Van Den Broek TD, R.P. Mouton (1985). Blader irrigation with
povidone-iodine in prevention of urinary- tract infection associated with
intermittent urethral catheterisation. The Lancet, 325 (8428),
pp. 563.
4. Riedl
CR, Daniltchenko D, Koenig F, et al. (2001). Fluorescence endoscopy with
5-aminolevulinic acid reduces early recurrence rate in superficial bladder cancer.
J Urol, 165 (4), pp. 1121-3.
NỘI SOI BÀNG QUANG GẮP DỊ VẬT BÀNG
QUANG CÓ GÂY MÊ
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang gắp dị vật bàng quang là một thủ thuật dùng dụng cụ để lấy dị vật
qua đường nội soi bàng quang.
II. CHỈ
ĐỊNH:
- Dị vật
bàng quang
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm
trùng đường niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt có kích thước to.
- U vùng
tiểu khung có chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người
thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng, 1 kỹ thuật viên gây mê
2. Phương
tiện:
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Dụng cụ
gắp sỏi, dị vật bàng quang: dùng kẹp hoặc dùng rọ Dormia: 1 bộ
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.
- Găng vô
trùng: 2 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 1 lọ
- Gạc vô
khuẩn: 2 gói
- Kẹp vô
trùng: 1 cái
- Quần áo
mổ: 2 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 2 bộ
- Thuốc:
Thuốc mê và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống,
propofol 20 ml 1-4 ống.
5. Người bệnh:
cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật
Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
Đặt đường
truyền tĩnh mạch
6. Hồ sơ bệnh
án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH:
1. Kiểm tra
hồ sơ
4. Kiểm tra người
bệnh
5. Thực hiện
kỹ thuật:
- Giảm đau
cho Người bệnh: Sau khi Người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ
thuật:
- Tư thế Người
bệnh: nằm theo tư thế sản khoa hay tư thế bàng quang.
- Soi kiểm
tra: đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang, xác định vị trí, kích thước của sỏi, dị vật.
- Đưa kẹp
để gắp dị vật bàng quang
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ:
1. Thủng
bàng quang: Rất ít xảy ra, xử trí ngoại khoa.
2. Chảy
máu: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều
máu.
3. Nhiễm
khuẩn:do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô
khuẩn tuyệt đối. Điều trị kháng sinh và theo dõi.
4. Biến
chứng liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến
hành truyền dịch, thở oxy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Choe
JH, Kwak KW, Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical
anesthesia for outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,
double-blind trial. Urology; 71(4):561-6.
2. Karabacak
OR, Cakmakci E, Ozturk U, et al. (2011) Virtual cystoscopy: the evaluation
of bladder lesions with computed tomographic virtual cystoscopy. Can Urol
Assoc J.; 5(1):34-7.
6. Wolf
JS Jr, Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement
on urologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol.; 179(4):1379-90.
NỘI SOI BÀNG QUANG CÓ GÂY MÊ
I. ĐẠI CƯƠNG
Nội soi
bàng quang là một thủ thuật được sử dụng để quan sát bên trong bàng quang, niệu
đạo.
II. CHỈ
ĐỊNH:
1. Đái máu.
2. Đái mủ.
3. Hội chứng
bàng quang.
4. Viêm bàng
quang mạn.
5. U bàng
quang.
6. Sỏi, dị vật
bàng quang
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chấn thương
đứt niệu đạo.
- Nhiễm
trùng đường niệu thấp đang tiến triển.
- Phì đại
lành tính tuyến tiền liệt có kích thước to.
- Lao bàng
quang.
- U vùng
tiểu khung có chèn ép tắc nghẽn đường niệu.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Người
thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng, 1 kỹ thuật viên gây mê
2. Phương
tiện, dụng cụ:
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).
- Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn nước
vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
- Catheter
các cỡ để chụp thận ngược dòng.
- Bộ phận
sinh thiết: 1 kìm sinh thiết bàng quang
- Giường
kiểu khám phụ khoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động: 1 chiếc
- Găng vô
trùng: 2 đôi
- Cồn
Betadin sát trùng: 1 lọ
- Gạc vô
trùng: 1 gói
- Kẹp vô
trùng: 1 cái
- Quần áo
mổ: 2 bộ
- Mũ, khẩu
trang: 2 bộ
- Bơm 50ml
(để bơm rửa bàng quang lấy máu cục nếu có): 1 chiếc
- Thuốc
giảm đau (Felden, Mobic…), gây tê tại chỗ (Xylocain)
- Thuốc mê
và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống, propofol
20 ml 1-4 ống.
5. Người bệnh:
cần được giải thích kỹ trước khi làm thủ thuật
Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
Đặt đường
truyền tĩnh mạch
6. Hồ sơ bệnh
án
V.CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
a. Kiểm tra
người bệnh
b. Thực
hiện kỹ thuật:
- Giảm đau
cho Người bệnh: Sau khi Người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ
thuật
- Tư thế Người
bệnh: nằm theo tư thế sản khoa.
- Soi kiểm
tra:đặt máy soi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng
quang,niệu đạo,hai lỗ niệu quản.
- Sinh
thiết bàng quang vị trí nghi ngờ, hoặc bơm rửa bàng quang nếu có máu cục
VI. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ:
1. Thủng
bàng quang: Rất ít xảy ra, xử trí ngoại khoa.
2. Chảy
máu: theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều
máu.
3. Nhiễm
khuẩn:do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô
khuẩn tuyệt đối: Điều trị kháng sinh và theo dõi.
4. Biến
chứng liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến
hành truyền dịch, thở oxy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3. Choe
JH, Kwak KW, Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical
anesthesia for outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,
double-blind trial. Urology; 71(4):561-6.
4. Karabacak
OR, Cakmakci E, Ozturk U, et al. (2011) Virtual cystoscopy: the evaluation
of bladder lesions with computed tomographic virtual cystoscopy. Can Urol
Assoc J.; 5(1):34-7.
5. Wolf
JS Jr, Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement
on urologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol.; 179(4):1379-90.
RÚT SONDE JJ QUA ĐƯỜNG NỘI SOI BÀNG
QUANG CÓ GÂY MÊ
1. ĐẠI CƯƠNG
Sonde JJ
(Stent niệu quản) là một loại sonde dùng để đặt bên trong niệu quản để dẫn lưu
nước tiểu từ thận xuống bàng quang; có thể được đặt qua da hay qua nội soi bàng
quang. Sonde có dạng 2 đầu cong ngược nhau, ống có cản quang và có nhiều lỗ dọc
theo suốt chiều dài sonde.
Sonde JJ
không nên để lưu trong người bệnh quá lâu. Sonde cần được rút đúng thời hạn
tránh nguy cơ bám cặn sỏi vào ống, làm tắc ống, có thể gây nhiễm trùng.
2. CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
rút sonde JJ khi sonde JJ đã để lưu trong cơ thể Người bệnh đủ thời hạn ( thường
sau phẫu thuật 03 tuần)
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng
- Nhiễm
trùng bàng quang nặng
- Người
bệnh đang bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục (lậu, giang mai,...)
4. CHUẨN BỊ
1. Người
thực hiện: 01 bác sỹ, 01 kỹ thuật viên gây mê và 01 điều dưỡng
2. Phương
tiện:
3. Bộ dụng
cụ nội soi:
- Cáp dẫn
quang x 1 cái
- Troca để
vào bàng quang x 1 cái
- Grasping
forcep x 1 cái
- Camera
nội soi x 1 cái
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
- Gạc vô
trùng: 01 gói ( 5 miếng)
- Dung dịch
sát khuẩn: Betadine 10% hoặc thuốc đỏ
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 1000ml
- Gel
xylocain 2% và chlorhexadin.
- Thuốc mê
và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống, propofol
20 ml 1-4 ống.
- Găng vô
trùng: 02 đôi
- Săng có
lỗ vô trùng: 1 cái
4. Người
bệnh
Người bệnh
được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng có thể
xảy ra của soi bàng quang và rút sonde JJ.
Ký cam kết
Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
Đặt đường
truyền tĩnh mạch
5. Hồ sơ
bệnh án
Mang hồ sơ
bệnh án của Người bệnh đến phòng nội soi
5. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh: đo huyết áp, nhịp tim trước khi soi
3. Thực
hiện kỹ thuật:
+ Cho Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.
+ sát trùng
vùng hạ vị và bộ phận sinh dục cho Người bệnh
+ Trải khăn
vô khuẩn lên bộ phận sinh dục Người bệnh
+ Sau khi
Người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ thuật:
+ Bôi trơn
ống nội soi.
+ Nâng dương
vật Người bệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống
thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát
nét mặt Người bệnh. (đối với nữ: đưa thange ống qua lỗ tiểu vào bàng quang)
+ Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang ra
ngoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.
+ Quan sát
tổng thể bàng quang, xác định sonde JJ
+ Đưa kẹp
vào lòng bàng quang qua hệ thống soi
+ Kẹp ống
sonde JJ và nhẹ nhàng rút sonde JJ niệu quản
+ Rút ống
nội soi ra cho vào bồn rủa, kết thúc thủ thuật.
+ Vệ sinh
lại vùng sinh dục cho Người bệnh
6. THEO DÕI
1. Trong
thủ thuật: toàn trạng, mạch, huyết áp,...
2. Sau thủ
thuật: tình trạng đau, đái máu, nhiễm trùng,...
3. Theo dõi
những biến chứng của gây mê như suy hô hấp, tụt huyết áp.
7. TAI BIẾN
VÀ XỬ TRÍ
Chấn thương
bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng b àng quang, rách niệu đạo.
Tùy theo tai biến xảy ra có biện pháp phù hợp.
Biến chứng
liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến hành
truyền dịch, thở oxy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Finney
R (2000). Circon Urology NewSletters Urostrends, volume 1, number 2.
2. Glenn
S. Gerber (2000): Retrograde Ureteroscopic Endopyelotomy for the treatment
of primary and secondary Ureteropelvic Juntion Obstruction in children:
techniques in urology, Mar Vol 6 number 1, 46 - 48.
3. HepperlenTK,
Mardis HK (1974). Pigtail stent termed means of lessening ureteral surgery,
Clins trens Urol, 104,386.
4. Ryan
P.C, Lennon G.M, et al (1994). The effects of acute and chronic JJ stent
placement on upper tract motility and calculus transit. Bristish Journal of
Urology, Volume 74, Issue 4, pp. 434 - 439.
RÚT SONDE MODELAGE QUA ĐƯỜNG NỘI
SOI BÀNG QUANG CÓ GÂY MÊ
1. ĐẠI CƯƠNG
Sonde
Modelage là một loại sonde dùng để đặt trong niệu quản dẫn xuống bàng quang.
Sonde có dạng thẳng hai đầu, thường được đặt trong các trường hợp phẫu thuật có
can thiệp vào niệu quản như: mổ lấy sỏi niệu quản, mổ tạo hình niệu quản...
Sonde
Modelage không nên để lưu trong người bệnh quá lâu. Sonde cần được rút đúng
thời hạn tránh nguy cơ bám cặn sỏi, tắc sonde, có thể gây nhiễm trùng.
2. CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
rút sonde Modelage khi sonde đã để lưu trong cơ thể Người bệnh đủ thời hạn ( thường
sau phẫu thuật 03 tuần)
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng
- Người
bệnh đang bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục ( lậu, giang mai,...)
- Nhiễm
trùng bàng quang nặng
4. CHUẨN BỊ
1. Người
thực hiện: bác sỹ và kỹ thuật viên chuyên khoa
2. Phương
tiện:
3. Bộ dụng
cụ nội soi:
- Cáp dẫn
quang x 1 cái
- Troca để
vào bàng quang x 1 cái.
- Grasping
forcep x 1 cái
- Camera
nội soi x 1 cái
- Bàn nội
soi bàng quang x 1 cái
- Máy theo
dõi lifescope và dụng cụ cấp cứu: mặt nạ, bóng bóp, nội khí quản
- Gạc x 01
gói (5 miếng)
- Dung dịch
sát khuẩn: Betadine 10% hoặc thuốc đỏ
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 1000ml
- Gel
xylocain 2% và chlorhexadin.
- Thuốc mê
và tiền mê: midazolam 5mg từ 1 - 4 ống, fantanyl 0,1 mg từ 1 - 3 ống, propofol
20 ml 1-4 ống.
- Găng vô
trùng: 02 đôi
4. Người
bệnh
Người bệnh
được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng của thủ
thuật.
Người bệnh
đi tiểu hết nước tiểu trong bàng quang. Ký cam kết.
Nhịn ăn trước
khi làm thủ thuật 06 giờ.
Đặt đường
truyền tĩnh mạch
5. Hồ sơ
bệnh án
Mang hồ sơ
bệnh án của Người bệnh đến phòng nội soi
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ
2. Kiểm tra
người bệnh: đo huyết áp, nhịp tim trước khi soi
3. Thực
hiện kỹ thuật:
+ Cho Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.
+ sát trùng
vùng hạ vị và bộ phận sinh dục cho Người bệnh
+ Trải khăn
vô khuẩn lên bộ phận sinh dục Người bệnh
+ Sau khi
Người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ thuật:
+ Bôi trơn
ống nội soi.
+ Nâng dương
vật Người bệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống
thẳng qua lỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát
nét mặt Người bệnh. (đối với nữ: đưa thẳng ống qua lỗ tiểu vào bàng quang)
+ Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang ra
ngoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.
+ Quan sát
tổng thể bàng quang, xác định vị trí sonde modelage
+ Đưa kẹp
vào lòng bàng quang qua hệ thống soi
+ Kẹp ống
sonde modelage và nhẹ nhàng rút sonde cùng hệ thống soi
+ Đặt lại
đèn soi để kiểm tra lại bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên
+ Rút ống
nội soi ra cho vào bồn rủa, kết thúc thủ thuật.
+ Vệ sinh
lại vùng sinh dục cho Người bệnh
VI. THEO
DÕI
- Trong thủ
thuật: toàn trạng, mạch, huyết áp...
- Sau thủ
thuật: tình trạng đau, đái máu, nhiễm trùng ...
- Theo dõi
những biến chứng của gây mê như suy hô hấp, tụt huyết áp.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chấn thương
bàng quang niệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo
- Đứt sonde
- Tùy theo tai biến xảy ra có biện pháp phù hợp.
- Biến
chứng liên quan tới gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn. Tiến
hành truyền dịch, thở oxy.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Almallah
et al (2000). Urinary tract infection and patient satisfaction after
flexible cystoscopy and urodynamic evaluation, Urology 56: 37 - 39.
2. Cystoscopy
and ureteroscopy (2012). National Kidney and Urologic Diseases Information
Clearinghouse (NKUDIC).
http://kidney.niddk.nih.gov/kudiseases/pubs/cystoscopy/. Accessed
Aug. 29, 2012.
3. Cystoscopy
(2012). American Urological Association Foundation. http://www.urologyhealth.org/urology/index.cfm?article=77.
Accessed Aug. 29, 2012.
ĐẶT CATHETER MỘT NÒNG HOẶC HAI NÒNG
TĨNH MẠCH ĐÙI ĐỂ LỌC MÁU
I. ĐẠI CƯƠNG
Đặt
catheter tĩnh mạch đùi dùng cho lọc máu thường dùng cho chỉ định lọc máu cấp
cứu do kỹ thuật có thể thực hiện được ngay trên giường bệnh.
II. CHỈ
ĐỊNH
Người bệnh
có chỉ định đặt đường vào mạch máu cho lọc máu cấp cứu.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng không đáp ứng với điều trị.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện:
- Hai bác
sỹ: 1 bác sỹ thực hiện thủ thuật, 1 bác sỹ chuẩn bị dụng cụ và phụ
- Một điều
dưỡng: phụ giúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật
2. Phương
tiện:
- Gường
thực hiện thủ thuật: 1 gường
- Catheter
hai nòng hoặc một nòng để lọc máu cấp cứu (short-term)

- Dung dịch
Betadin sát trùng: 1lọ
- Săng vô
khuẩn loại có lỗ: 1 chiếc
- Săng vô
khuẩn không có lỗ: 1 chiếc
- Thuốc gây
tê lidocain 2%: 4ống
- Nước muối
sinh lý 0,9%: 500ml
- Heparin
3-5 ml
- Kim tiêm,
bơm tiêm 5ml: 1 chiếc
- Bơm tiêm
20ml: 2 chiếc
- Bông
băng, gạc vô trùng: 4 gói
- Găng tay
vô trùng: 3 đôi
- Bộ dụng cụ
và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ
3. Người
bệnh:
- Người bệnh
đã được làm các xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.
- Người
bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của
thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án:
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ
đã duyệt can thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của Người
bệnh hoặc người nhà.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật:
- Người
bệnh dược thử phản ứng với thuốc gây tê lidocain
- Người
bệnh được theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật
- Người
bệnh được nằm ngửa, thoải mái.
- Bác sỹ
rửa tay, đi găng vô trùng, mặc áo thủ thuật
- Sát trùng
da vùng định đặt catheter
- Trải săng
vô trùng loại có lỗ
- Xác định
vị trí động mạch đùi. sẽ chọc phía trong đọng mạch đùi.
- Gây tê da
và tổ chức dưới da vùng đặt catheter.
- Đưa kim
dẫn đường chính xác theo đường đi của kim thăm dò khi có máu tĩnh mạch ra luồn
guide-wise. Đưa kim mở đường vào theo guide-wise sau đó dùng dao để mở đường
qua da cho kim mở đường vào để mở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào
tĩnh mạch và luồn catheter vào đùi.
- Rút
guide-wise và dung bơm tiêm heparin bơm chậm vào hai nhánh catheter, thông thường
khoảng 1,5 ml mỗi bên
- Khâu cố
định chân catheter
- Băng vùng
chân catheter.
- Cho Người
bệnh về giường bệnh.
VI. THEO
DÕI
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
VII. TAI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Tai biến
thường gặp nhất khi đặt catheter tĩnh đùi là chọc vào động mạch đùi. Xử trí
bằng tạm dừng thủ thuật, ép cầm máu khoảng 15-20 phút.
- Tạo lỗ dò
thông động tĩnh mạch: it gặp. Thường kim xâm nhập tĩnh mạch chọc xuyên qua cả
động mạch và tĩnh mạch. Sau khi rút catheter, tạo lỗ rò động tĩnh mạch. Xử trí:
mổ và khâu bít lỗ rò.
Tài liệu
tham khảo
1. Access
for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1- 57059-627-1).
2. Oxford
Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926 (Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)
3. The
Kidney, 2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5)
4. 1.Scott
O. Trerotola. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology 2000;
215:651-658.
5. Gibbs
FJ, Murphy MC. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement.
Hospital physician. March 2006: 23-31.
PHỐI HỢP THẬN NHÂN TẠO (HD) VÀ HẤ P
PHỤ MÁU (HP)
BẰNG QUẢ HẤP PHỤ MÁU HA 130
I. Đại cương:
Hấp phụ máu
có khả năng hấp phụ chọn lọc các độc tố của hội chứng ure máu cao, các chất có
trọng lượng phân tử trung bình và cao như PTH, b2 microglobulin, leptin, CRP, IL-6,
TNFa...) sinh
ra trong quá trình điều trị thận nhân tạo (Hemodialysis HD) ở Người bệnh suy
thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC) [1,2].
Kỳ thuật
phổi hợp HD + HP đã được áp dụng thường quy tại Trung Quốc. Ở Việt Nam năm 2013
đã có nhưng đề tài nghiên cứu phối hợp HD + HP để điều trị cho các Người bệnh
STMGĐC đang lọc máu chu kỳ ( LMCK) và để điều trị ngộ độc paraquat [3.4].
II. Chỉ
định:
1. Hội chứng
ure máu cao ở Người bệnh LMCK: đặc biệt với nổi mày đay, ngứa, tăng huyết áp,
bệnh lý do tăng β2 microglobulin, cường cận giáp thứ phát, các bệnh lý do các
độc tố có trọng lượng phân tử trung bình và lớn...
2. Ngộ độc
thuốc hay chất độc cấp tính.
3. Viêm gan
nặng, đặc biệt bệnh lý gan não và tăng Billirubine máu do suy gan nặng.
4. Hội chứng
nhiềm trùng/viêm hệ thống.
5. Các bệnh tự
miễn.
6. Các bệnh lý
khác: tâm thần phân liệt, cơn cường giáp...
III. Chống
chỉ định:
1. Người bệnh
nhạy cảm với HP hay các vật liệu liên quan.
2. Người bệnh
bị chứng loạn nhịp tim nặng, nhồi máu cơ tim cấp, suy não cấp, huyết áp cao hay
thấp nghiêm trọng.
3. Người bệnh
bị suy giảm tiểu cầu hoặc rối loạn chức năng dông máu nghiêm trọng.
IV. Các bước
tiến hành:
1. Chuẩn bị
Người bệnh:
- Bác sỹ khám
bệnhKhám toàn thân, kiểm tra huyết áp.
ü Kiểm tra
các xét nghiệm và thăm dò gần nhất.
ü Chỉ định
các thông số kỹ thuật: UF, giờ lọc, tốc độ bơm máu, quả lọc, thuốc chống đông
và liều lượng.
- Điều dưỡng
chuẩn bị giường và sát trùng tay có FAV chọc kim FAV.
2. Kỹ thuật
rửa quả lọc: 45 - 50 phút.
- Bước 1:
500ml Glucose 5%. Tốc <100ml/phút.
- Bước 2:
2500ml NaCl 0,9%, mỗi chai 500ml thêm 2000UI Heparine, tốc độ bơm
<100ml/phút.
- Bước 3: 500ml
NaCl 0,9%, thêm 12500UI Heparine để tốc độ <50ml/phút.
- Bước 4:
100ml NaCI 0.9%. không pha Heparine, rửa đến khi còn 200ml chuẩn bị dẫn máu ra
và bẳt đầu tiến trình lọc hấp phụ.
- Sau 2 giờ
giảm tốc độ, tắt bơm máu, tháo dây động mạch ra, nối đường ra lên chai NaCl 0,9%,
dồn máu về Người bệnh. Khi dịch dồn máu qua quá hấp phụ, ngừng bơm. kẹp và tháo
rời quả hấp phụ. Nối đường máu vào quả lọc HD, nối đường động mạch với kim FAV,
tiếp tục bật bơm máu. Nâng dần tốc độ lên 200-350 ml/phút (theo chỉ định của
bác sĩ). Tiếp tục lọc máu thêm 2 giờ. Đủ 4 giờ kết thúc ca lọc máu HD+HP.
3. Kỹ thuật
dồn máu về cơ thể:
- Điều chỉnh
tốc độ bơm máu về 100-120ml/phút.
- Dùng dung
dịch NaCl 0,9% để dồn máu về cơ thể, để đầu động mạch của quả lọc ở trên.
- Khi dồn máu
về hết. Dừng máy, khóa dây chạy thận và khóa catheter.
- Tắt máy.
- Thảo bỏ
toàn bộ quả lọc và dây máu.
4. Sử dụng
chống đông.
- Dùng
Heparine thông thường.
ü Bolus:
40-90Ul/kg cân nặng. Tiêm tĩnh mạch ngay trước lọc máu. Duy trì
l000-2500UI/giờ.
ü Dừng
Heparine trước khi kết thúc lọc máu 30 phút.
- Dùng
Heparine trọng lượng phân tử thấp: Enoxaparine (Lovenox).
* Tiêm 1
ống Lovenox 40mg (0,4ml hay 4000UI) ngay trước buổi lọc máu.
Liều trung
bình: 1,0 - 1,5 mg/ kg cân nặng.
V. Tai hiến
và xử trí:
1. Tai biến như
phương pháp HD, xử trí tương tự HD.
2. Tai biến do
phối hợp HP + HD;
- An toàn,
dung nạp tốt [ 1,2,3,4].
Nhưng có
thể gặp:
- Dị ứng với
quả hẩp phụ HA 13Q (rất ít gặp).
- Giảm tiểu
cầu.
- Rối loạn
đông máu (Liên quan với sử dụng các thuốc chống đông máu liều cao).
Xử trí:
- Thăm khám
Người bệnh toàn diện, phát hiện tiền sử dị ứng, nguy cơ chảy máu.
- Chỉ định
liều chống đông phù hợp với Người bệnh.
- Có thể dùng
protamin sulfat để trung hòa heparin.
VI. Tài
liệu tham khảo:
1. S.J. Chen
et ai. (2011), “ combination of maintenance hemodialysis with hemoperfiision: a
safe and effective model of artificial kidney”. Inter. J. Artif. Org.,34(4):
339-347.
2. z. Huang et
al. (2010), “ remove of human mdiators and the effect on the survial of septic
patients by hemoperfusion with neutral microporous resin column”, Ther.
Apheresis and Dial, 10,825.
3. Nguyễn Cao
Luận, Hồ Lưu Châu, Nguyễn Hữu Dũng (2013) “ Nghiên cứu phối hợp thận nhân tạo
và hấp phụ máu (Quả lọc HA 130) để điều trị một số biến chứng của suy thận
mạn”, đề tài cấp cơ sở.
4. Phạm Duệ,
Nguyễn Đàm Chính (2012), “ ứng dụng kỹ thuật lọc máu hấp phụ bằng quả lọc HA230
trong điều trị ngộ độc paraquat tại trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai”, đề
tài cấp cơ sở.
5. Ministry of
Health, the people repulic of China (2010), ” blood purification standard
operating procedure(SOP)” Janury.
KỸ THUẬT TẠO ĐƯỜNG HẦM TRÊN CẦU NỐI
(AVF) ĐỂ SỬ DỤNG
KIM ĐẦU TÙ TRONG LỌC MÁU (Kỹ thuật Button hole)
I. ĐẠI CƯƠNG
Đây là kỹ
thuật dùng kim đầu tù, đi qua đường hầm dưới da đã được tạo ra trước đó để vào
thông động tĩnh mạch (TĐTM). Kỹ thuật này thường áp dụng khi thân TĐTM không đủ
dài hoặc/và nằm sâu dưới da không cho phép chọc kim fitula sắc thông thường được.
II. CHỈ
ĐỊNH
- TĐTM có
thân tĩnh mạch ngắn (đoạn thẳng dưới 10cm) và/hoặc nằm sâu dưới da qua 6mm.
Hoặc
- Người
bệnh có yêu cầu sử dụng kim tù cho buổi lọc máu của mình.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp TĐTM
đi kèm.
IV. CHUẨN
BỊ
1. Người
thực hiện:
- Một điều
dưỡng.
2. Phương
tiện:
- Gường
thực hiện thủ thuật: 1 gường
- Dung dịch
Betadin sát trùng: 1lọ
- Săng vô
khuẩn: 1 chiếc
- Bơm tiêm
5ml: 2 chiếc
- Bông
băng, gạc vô trùng: 4 gói
- Găng tay
tiệt trùng: 1 đôi
- Bộ dụng cụ
và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ
3.Người
bệnh:
- Người
bệnh rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi tiến hành.
- Người
bệnh và người nhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của
thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.
4. Hồ sơ
bệnh án:
Bệnh án được
hoàn thiện với các thủ tục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ
đã duyệt can thiệp can thiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của Người
bệnh hoặc người nhà.
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm
2. Kiểm tra
người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh
3. Thực
hiện kỹ thuật: khuyến cáo, trên mỗi Người bệnh chỉ nên có 1 điều dưỡng sử dụng
kỹ thuật này.
Bước 1: Tạo
đường hầm xuyên qua da và TĐTM
- Thực hiện
quy trình kỹ thuật chọc kim fistula cho lọc máu như bình thường.
- Đặc biệt
lưu ý, đánh dấu vị trí chọc kim, hướng xuyên kim và độ sâu dưới da.
- Thực hiện
buổi chọc kim fistula cho buổi lọc tiếp theo vẫn trên vị trí, hướng kim và độ
sâu gống hệt lần chọc kim trước.
- Thực hiện
liên tiếp việc chọc kim như trên trong khoảng 4-6 tuần sẽ tạo ra 2 đường hầm
xuên qua da vào TĐTM.
- Có thể sử
dụng: hạt Biotip đặt vào vị trí chọc kim sau khi rút bỏ kim. Việc sử dụng hạt
Biotip này giúp rút ngắn thời gian tạo đường hầm xuống còn 1-2 tuần.
Bước 2: Sử
dụng kim đầu tù để xuyên vào TĐTM
- Sát trùng
vùng da có vị trí đường hầm vào TĐTM
- Dùng pank
lấy bỏ vẩy tại vị trí chọ kim. Sát trùng lại lần nữa bằng Betadin.
- Sử dụng
kim đầu tù xâm nhập đường hầm này. Lưu ý là luồn kim, không dùng lực mạnh. Hướng
đi theo đúng hướng chọc kim fistula của những lần trước đó.
- Cố định
kim tù và tiến hành buổi lọc máu.
VI. THEO
DÕI
- Phản ứng
viêm nhiễm tại ví trí chọc kim.
- Kiểm soát
đau và luồn kim chệch đường hầm. VII.TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Nhiễm
trùng TĐTM tại vị trí chọc kim. Dừng thực hiện kỹ thuật. Sử dụng kháng sinh
liều cao toàn thân. Có thể xét chọc kim fistula thông thường tại vị trí khác.
- Chọc lệch
đường hầm đã tạo ra trước đó. Rất hay gặp, đặc biệt nếu trên 1 Người bệnh mà có
quá 1 người thực hiện kỹ thuật. Xử trí: thiết lập một đường hầm khác.
Tài liệu
tham khảo
5. Access
for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures (ISBN: 1-57059-627-1).
6. Oxford
Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third Edition 2008) (ISBN-10: 0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)
7. The
Kidney, 2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5)
8. Hemodialysis
Vascular Access and Peritoneal Dialysis Access, 2004. (ISBN: 978-3-8055-7651-2)
NỘI SOI BƠM RỬA BÀNG QUANG LẤY MÁU
CỤC
I. ĐỊNH
NGHĨA:
Nội soi bơm
rửa bàng quang lấy máu cục là nội soi bàng quang qua đường niệu đạo bằng máy
soi, từ đó có thể nhìn thấy rõ nhất bên trong niệu đạo, bàng quang đồng thời
tiến hành bơm rửa khi có nhiều máu cục trong bàng quang.
II. CHỈ
ĐỊNH:
Đái máu đại
thể và có máu cục trong bàng quang gây tắc nghẽn đường tiểu.
III. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
Tình trạng
toàn thân nặng.
IV. CHUẨN
BỊ:
1. Cán bộ thực
hiện:
- Bác sỹ: 1
- Điều dưỡng:
1
2. Phương
tiện:
- Máy soi
bàng quang ống cứng và nguồn sáng
- Bàn soi
bàng quang
3. Vật tư tiêu
hao:
- Dung dịch sát khuẩn:
betadin 10% hoặc thuốc đỏ
- Bơm thủy tinh 200 ml
hoặc máy hút để bơm rửa hoặc hút máu cục
- Gel xylocain và chlorhexadin
để bôi trơn, sát khuẩn và gây tê tại chỗ
- Gạc vô trùng: 5 miếng
- Panh vô trùng: 1 chiếc
- Găng vô trùng: 2 đôi
- 1000- 2000 ml nước vô
trùng (Natriclorua 0.9% hoặc nước cất)
- Săng có lỗ vô trùng: 1
cái
4. Người bệnh:
Người bệnh
được giải thích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng có thể
xảy ra của soi bàng quang và bơm rửa bàng quang lấy máu cục.
5. Hồ sơ bệnh
án
V. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra
bệnh án
2. Kiểm tra người
bệnh
3. Thực hiện
kỹ thuật:
Ø Tư thế người
bệnh:
- Người bệnh
nằm ở tư thế sản khoa.
- Người bệnh
được mặc quần dành cho Người bệnh nội soi bàng quang.
Ø Tiến hành:
- Vệ sinh bộ
phận sinh dục bằng gạc thấm dung dịch sát trùng
- Ống soi được
bôi gel xylocain và chlorhexadin. Bác sỹ đưa từ từ ống soi qua lỗ niệu đạo vào
bàng quang
- Trong quá
trình đưa ống soi vào bàng quang, cần để nước vô trùng chảy liên tục qua ống
soi để giảm tổn thương cho niệu đạo và bàng quang
- Cho thêm từ
từ nước vô trùng vào bàng quang, sơ bộ đánh giá dung tích, niêm mạc bàng quang
và tình trạng máu cục.
- Khi thấy có
nhiều máu cục trong bàng quang, cho nước vô trùng chảy liên tục vào bàng quang
qua ống soi (khoảng 200 ml), sau đó xả hết nước trong bàng quang. Làm như vậy
nhiều lần cho đến khi nước xả không còn máu cục. Có thể dùng bơm chuyên dụng
(200 ml) để bơm nước và hút máu cục.
- Trong trường
hợp bàng quang có nhiều máu cục lớn không thể hút hết được, có thể phải chỉ
định mở bàng quang lấy máu cục, kèm theo giải quyết nguyên nhân nếu có.
4. Ghi hồ sơ
bệnh án:
- Ngày giờ
rửa bàng quang
- Dung dịch
rửa, số lượng dịch
- Tính chất,
số lượng máu cục lấy ra.
- Tình trạng
của người bệnh trong và sau khi rửa
- Tên người
tiến hành
VI. THEO
DÕI: trong 24-48h
- Nhiệt độ,
huyết áp, toàn trạng
- Theo dõi
tính chất, màu sắc, số lượng nước tiểu
- Tình trạng
bụng (đau, phản ứng thành bụng)
VII. TAI
BIẾN
- Chấn thương
niệu đạo và bàng quang nặng có thể gây thủng bàng quang
- Nhiễm trùng
ngược dòng lên bể thận.
VIII. XỬ
TRÍ TAI BIẾN
- Giảm đau
nếu Người bệnh đau nhiều.
- Dặn Người
bệnh uống nhiều nước.
- Khi đái máu
nhiều có thể phải truyền máu.
- Khi có
thủng bàng quang phải can thiệp ngoại khoa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Herr, H.,
M. Donat, et al. (2010). "Narrow-band imaging cystoscopy to evaluate
bladder tumours--individual surgeon variability." BJU Int 106(1):
53-55.
2. Gettman,
M. T. and P. Swain (2009). "Initial experimental evaluation of wireless
capsule endoscopes in the bladder: implications for capsule cystoscopy." Eur
Urol 55(5): 1207-1212.
3. Kravchick,
S., S. Cytron, et al. (2001). "Clot retention and spontaneous rupture with
secondary pneumatosis of bladder wall following routine cystoscopy." Pathol
Oncol Res 7(4): 301-302.
Mostafid,
H. and C. Bunce (2009). "Improved detection and reduced early recurrence
of non-muscle-invasive bladder cancer using hexaminolaevulinate fluorescence
cystoscopy: results of a multicentre prospective randomized study (PC
B305)." BJU Int 104(7): 889-890.