|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
46/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
12/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Công bố khu vực vịnh Đà Nẵng thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng từ 01/02/2026
Ngày 12/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 46/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.Công bố khu vực vịnh Đà Nẵng thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng từ 01/02/2026
Theo đó, tại Thông tư 46/2025/TT-BXD cống bố khu vực vịnh Đà Nẵng thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng từ 01/02/2026 cụ thể như sau:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối các điểm ĐN1, ĐN2, ĐN3 và ĐN4 có tọa độ như sau:
ĐN1: 16º12’37,7’’N, 108º12’17,4’’E (mép bờ phía Nam đảo Sơn Chà);
ĐN2: 16º13’56,42’’ N, 108º14’04,66’’ E;
ĐN3: 16º10’42,4’’ N, 108º16’37,14’’ E;
ĐN4: 16º09’23,7’’N, 108º14’49,9’’E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm ĐN4 chạy dọc theo đường bờ của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Trà, tiếp tục qua ranh giới phía hạ lưu cầu Mân Quang và đường bờ vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN5 có tọa độ 16º06’40,7’’N, 108º13’29,4’’E.
Từ điểm ĐN5 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN6 có tọa độ 16º06’34,9’’N, 108º13’05,3’’E (đèn xanh Bắc của kè Nam Bắc) từ điểm ĐN6 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN7 (nằm trên bờ phải sông Hàn tính từ biển vào) có tọa độ 16º05’41,8’’N, 108º12’56,5’’E.
Từ điểm ĐN7 chạy dọc theo đường bờ về phía Tây vịnh Đà Nẵng qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN8 có tọa độ 16º12’37,7’’N, 108º11’34,4’’E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp thành phố Huế); từ điểm ĐN8 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN9 có tọa độ 16º12’44,7’’N, 108º11’56,4’’E (mép bờ phía Tây Tây Nam đảo Sơn Chà) và chạy dọc theo đường bờ phía Tây Nam đảo Sơn Chà, kết thúc tại điểm ĐN1.
Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng được tính theo mức nước thủy triều lớn nhất, trừ đoạn bãi biển từ điểm ĐN7 chạy dọc theo đường bờ về phía Tây vịnh Đà Nẵng đến phía Nam cầu Nam Ô tại điểm b khoản 1 Điều này và đoạn bãi biển tính từ điểm MK1 đến điểm MK4 tại điểm b khoản 2 Điều này được tính theo đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm.
Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30012 được cập nhật mới nhất năm 2023; VN50051 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN50022 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 46/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/02/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐÀ NẴNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ
sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận
thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.
Điều 1.
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận thành phố Đà Nẵng bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực vịnh Đà Nẵng với phạm
vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi đoạn thẳng nối các điểm ĐN1, ĐN2, ĐN3 và ĐN4 có tọa độ như sau:
ĐN1: 16º12’37,7’’N,
108º12’17,4’’E (mép bờ phía Nam đảo Sơn Chà);
ĐN2: 16º13’56,42’’ N,
108º14’04,66’’ E;
ĐN3: 16º10’42,4’’ N,
108º16’37,14’’ E;
ĐN4: 16º09’23,7’’N,
108º14’49,9’’E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm ĐN4 chạy dọc theo đường bờ của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn
Trà, tiếp tục qua ranh giới phía hạ lưu cầu Mân Quang và đường bờ vịnh Đà Nẵng
đến điểm ĐN5 có tọa độ 16º06’40,7’’N, 108º13’29,4’’E.
Từ điểm ĐN5 nối bằng đoạn thẳng
đến điểm ĐN6 có tọa độ 16º06’34,9’’N, 108º13’05,3’’E (đèn xanh Bắc của kè Nam Bắc)
từ điểm ĐN6 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN7 (nằm trên bờ phải sông Hàn tính từ
biển vào) có tọa độ 16º05’41,8’’N, 108º12’56,5’’E.
Từ điểm ĐN7 chạy dọc theo đường
bờ về phía Tây vịnh Đà Nẵng qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà
Nẵng đến điểm ĐN8 có tọa độ 16º12’37,7’’N, 108º11’34,4’’E (mép bờ biển phía
Đông đèo Hải Vân, giáp thành phố Huế); từ điểm ĐN8 nối bằng đoạn thẳng đến điểm
ĐN9 có tọa độ 16º12’44,7’’N, 108º11’56,4’’E (mép bờ phía Tây Tây Nam đảo Sơn
Chà) và chạy dọc theo đường bờ phía Tây Nam đảo Sơn Chà, kết thúc tại điểm ĐN1.
2. Khu vực Mỹ Khê với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MK1, MK2, MK3 và MK4 có tọa độ
như sau:
MK1: 16º03’09,7’’N,
108º14’50,4’’E;
MK2: 16º03’09,7’’N,
108º18’06,4’’E;
MK3: 16º05’12,7’’N,
108º18’06,4’’E;
MK4: 16º05’12,7’’N,
108º14’52,4’’E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
bắt đầu từ điểm MK1 kết thúc tại điểm MK4.
3. Khu vực Kỳ Hà với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển:
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng
nối lần lượt các điểm KH1, KH2, KH3, KH4, KH5 có tọa độ như sau:
KH1: 15º30’21,8”N,
108º37’53,5”E;
KH2: 15º34’09,8”N,
108º37’53,5”E;
KH3: 15º34’09,8”N,
108º43’23,5”E;
KH4: 15º27’03,7”N, 108º43’23,5”E;
KH5: 15º27’03,7”N,
108º41’45,5”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm KH5 chạy dọc theo đường
bờ về phía Bắc qua mũi Trạm đèn biển Kỳ Hà đến điểm KH6 có tọa độ 15º29’00,2”N,
108º40’57,5”E (bến cảng Elgas), tiếp tục chạy theo đường bờ luồng Kỳ Hà đến điểm
KH7 có tọa độ 15º28’28,4”N, 108º40’54,3”E, tiếp tục chạy theo đường bờ về phía
Tây Nam đến điểm TG1 có tọa độ 15º27’46,8”N, 108º39’56,1”E.
Từ điểm TG1 nối bằng đoạn thẳng
đến điểm TG2 có tọa độ 15º27’46,7”N, 108º39’35,1”E tiếp tục chạy dọc theo đường
bờ về phía Tây Bắc qua cảng Kiểm Ngư, sau đó chạy dọc bờ về phía Nam sông Bến
Ván đến điểm TG3 có tọa độ 15º27’00,1”N, 108º38’24,9”E.
Từ điểm TG3 nối bằng đoạn thẳng
đến điểm TG4 có tọa độ 15º27’27,2”N, 108º37’19,2”E.
Từ điểm TG4 tiếp tục chạy dọc
theo đường bờ theo hướng Bắc đi qua Bến cảng Chu Lai đến điểm TH1 có tọa độ
15º29’04,7”N, 108º36’30,0”E. Từ điểm TH1 nối bằng đoạn thẳng đến điểm TH2 có tọa
độ 15º29’08,5”N, 108º36’27,1”E.
Từ điểm TH2 chạy dọc theo đường
bờ về phía Đông Bắc đến điểm TH3 có tọa độ 15º29’34,8”N, 108º38’22,5”E. Từ điểm
TH3 nối bằng đoạn thẳng đến điểm TH4 có tọa độ 15º29’42,1”N, 108º38’28,2”E.
Từ điểm TH4 chạy dọc theo đường
bờ về phía Đông Bắc nối với điểm KH1.
4. Khu vực Cù Lao Chàm với phạm
vi:
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng
nối lần lượt các điểm CLC1, CLC2, CLC3 và CLC4 có tọa độ như sau:
CLC1: 15º54’01,3”N,
108º27’12,2”E;
CLC2: 15º54’54,4”N,
108º27’51,6”E;
CLC3: 15º53’36,3”N,
108º29’43,9”E;
CLC4: 15º52’43,2”N,
108º29’04,5”E.
5. Ranh giới vùng nước cảng biển
thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng được tính theo mức nước thủy triều lớn nhất,
trừ đoạn bãi biển từ điểm ĐN7 chạy dọc theo đường bờ về phía Tây vịnh Đà Nẵng đến
phía Nam cầu Nam Ô tại điểm b khoản 1 Điều này và đoạn bãi biển tính từ điểm
MK1 đến điểm MK4 tại điểm b khoản 2 Điều này được tính theo đường mép nước biển
thấp nhất trung bình nhiều năm.
6. Ranh giới vùng nước cảng biển
thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng quy định tại Thông tư này được xác định trên
các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm:
VN30012 được cập nhật mới nhất năm 2023; VN50051 được cập nhật mới nhất năm
2024 và VN50022 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại
Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ
WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu
vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận thành phố Đà Nẵng bao gồm 02 khu vực hàng hải:
1. Khu vực hàng hải Đà Nẵng - Mỹ
Khê.
2. Khu vực hàng hải Kỳ Hà - Cù
Lao Chàm.
Điều 3. Khu
vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng
Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng quản
lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Thông tư số 02/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành
phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng và Thông tư số 16/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng
Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Nam.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 11 và 12
của Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải
ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT
ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục
khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2025/TT-BXD ngày 12 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ
các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tại khu
vực vịnh Đà Nẵng.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
ĐN1
|
16º12’37,7”
|
108º12’17,4”
|
16º12’34,0”
|
108º12’24,0”
|
|
ĐN2
|
16º13’56,42”
|
108º14’04,66”
|
16º13’52,74”
|
108º14’11,22”
|
|
ĐN3
|
16º10’42,4”
|
108º16’37,14”
|
16º10’38,71”
|
108º16’43,7”
|
|
ĐN4
|
16º09’23,7”
|
108º14’49,9”
|
16º09’20,04”
|
108º14’56,52”
|
|
ĐN5
|
16º06’40,7”
|
108º13’29,4”
|
16º06’37,0”
|
108º13’36,0”
|
|
ĐN6
|
16º06’34,9”
|
108º13’05,3”
|
16º06’31,3”
|
108º13’11,9”
|
|
ĐN7
|
16º05’41,8”
|
108º12’56,5”
|
16º05’38,1”
|
108º13’03,1”
|
|
ĐN8
|
16º12’37,7”
|
108º11’34,4”
|
16º12’34,0”
|
108º11’41,0”
|
|
ĐN9
|
16º12’44,7”
|
108º11’56,4”
|
16º12’41,0”
|
108º12’03,0”
|
2. Tọa độ
các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tại khu
vực Mỹ Khê.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
MK1
|
16º03’09,7”
|
108º14’50,4”
|
16º03’06,0”
|
108º14’57,0”
|
|
MK2
|
16º03’09,7”
|
108º18’06,4”
|
16º03’06,0”
|
108º18’13,0”
|
|
MK3
|
16º05’12,7”
|
108º18’06,4”
|
16º05’09,0”
|
108º18’13,0”
|
|
MK4
|
16º05’12,7”
|
108º14’52,4”
|
16º05’09,0”
|
108º14’59,0”
|
3. Tọa độ
các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tại khu
vực Kỳ Hà.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
KH1
|
15º30’21,8”
|
108º37’53,5”
|
15º30’18,1”
|
108º38’00,0”
|
|
KH2
|
15º34’09,8”
|
108º37’53,5”
|
15º34’06,1”
|
108º38’00,0”
|
|
KH3
|
15º34’09,8”
|
108º43’23,5”
|
15º34’06,1”
|
108º43’30,0”
|
|
KH4
|
15º27’03,7”
|
108º43’23,5”
|
15º27’00,0”
|
108º43’30,0”
|
|
KH5
|
15º27’03,7”
|
108º41’45,5”
|
15º27’00,0”
|
108º41’52,0”
|
|
KH6
|
15º29’00,2”
|
108º40’57,5”
|
15º28’56,5”
|
108º41’04,0”
|
|
KH7
|
15º28’28,4”
|
108º40’54,3”
|
15º28’24,7”
|
108º41’00,8”
|
|
TG1
|
15º27’46,8”
|
108º39’56,1”
|
15º27’43,1”
|
108º40’02,6”
|
|
TG2
|
15º27’46,7”
|
108º39’35,1”
|
15º27’43,0”
|
108º39’41,6”
|
|
TG3
|
15º27’00,1”
|
108º38’24,9”
|
15º26’56,4”
|
108º38’31,5”
|
|
TG4
|
15º27’27,2”
|
108º37’19,2”
|
15º27’23,5”
|
108º37’25,7”
|
|
TH1
|
15º29’04,7”
|
108º36’30,0”
|
15º29’01,0”
|
108º36’36,5”
|
|
TH2
|
15º29’08,5”
|
108º36’27,1”
|
15º29’04,8”
|
108º36’33,6”
|
|
TH3
|
15º29’34,8”
|
108º38’22,5”
|
15º29’31,1”
|
108º38’29,0”
|
|
TH4
|
15º29’42,1”
|
108º38’28,2”
|
15º29’38,4”
|
108º38’34,7”
|
4. Tọa độ
các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tại khu
vực Cù Lao Chàm.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
CLC1
|
15º54’01,3”
|
108º27’12,2”
|
15º53’57,6”
|
108º27’18,7”
|
|
CLC2
|
15º54’54,4”
|
108º27’51,6”
|
15º54’50,7”
|
108º27’58,1”
|
|
CLC3
|
15º53’36,3”
|
108º29’43,9”
|
15º53’32,6”
|
108º29’50,4”
|
|
CLC4
|
15º52’43,2”
|
108º29’04,5”
|
15º52’39,5”
|
108º29’11,0”
|
Thông tư 46/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
THE MINISTRY OF
CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------
|
|
No. 46/2025/TT-BXD
|
Hanoi, December
12, 2025
|
CIRCULAR ANNOUNCEMENT
OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN DA NANG CITY AND AREAS UNDER MANAGEMENT
OF DA NANG MARITIME ADMINISTRATION Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated
November 25, 2015; Pursuant to the Government’s Decree No.
58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding
management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto; Pursuant to the Government’s Decree No.
33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam; At the request of the Director General of
Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA); The Minister of Construction promulgates a
Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Da Nang City
and areas under management of Da Nang Maritime Administration. Article 1. Announcement of
seaport waters in Da Nang City ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Da Nang Bay area: a) Seaward boundary is limited by the straight lines
connecting the following points, DN1, DN2, DN3 and DN4, with the following
coordinates: DN1: 16º12’37,7’’N, 108º12’17,4’’E (in the southern
edge of Son Cha island); DN2: 16º13’56,42’’ N, 108º14’04,66’’ E; DN3: 16º10’42,4’’ N, 108º16’37,14’’ E; DN4: 16º09’23,7’’N, 108º14’49,9’’E (in the
northwestern edge of Son Tra Peninsula). b) Landward boundary begins at the point DN4 and
runs along the shore of Da Nang Bay towards the West of Son Tra Peninsula,
continuing across the boundary of the downstream of Man Quang Bridge and along
the shore of Da Nang Bay to the point DN5 with coordinates 16º06’40,7’’N,
108º13’29,4’’E. Beginning at the point DN5, it is connected by a
straight line to the point DN6 with coordinates 16º06’34,9’’N, 108º13’05,3’’E
(the North green light of the North-South embankment); beginning at the point
DN6, it continues to be connected by a straight line to the point DN7 (on the
right bank of Han river, going from the sea to inland) with coordinates
16º05’41,8’’N, 108º12’56,5’’E. It runs at the point DN7 along the shore towards
the West of Da Nang Bay, passing Nam O Cape and Isabelle Cape, then towards the
North of Da Nang Bay to the point DN8 with coordinates 16º12’37,7’’N,
108º11’34,4’’E (the eastern edge of Hai Van Pass, bordering Hue City); from the
point DN8, it is connected by a straight line to the point DN9 with coordinates
16º12’44,7’’N, 108º11’56,4’’E (the western-southwestern edge of Son Cha
Island), and then runs along the southwestern shore of Son Cha Island, ending
at the point DN1. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, MK1, MK2, MK3 and MK4, with
the following coordinates: MK1: 16º03’09,7’’N, 108º14’50,4’’E; MK2: 16º03’09,7’’N, 108º18’06,4’’E; MK3: 16º05’12,7’’N, 108º18’06,4’’E; MK4: 16º05’12,7’’N, 108º14’52,4’’E. b) Landward boundary begins at the point MK1 and
ends at the point MK4. 3. Ky Ha area: a) Seaward boundary: It is limited by the straight lines successively
connecting the following points, KH1, KH2, KH3, KH4, KH5, with the following
coordinates: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. KH2: 15º34’09,8”N, 108º37’53,5”E; KH3: 15º34’09,8”N, 108º43’23,5”E; KH4: 15º27’03,7”N, 108º43’23,5”E; KH5: 15º27’03,7”N, 108º41’45,5”E. b) Landward boundary: It begins at the point KH5 and runs along the shore
towards the North, passing Ky Ha lighthouse station cape to the point KH6 with
coordinates 15º29’00,2”N, 108º40’57,5”E (Elgas port), and then continues along
the shore of Ky Ha channel to the point KH7 with coordinates 15º28’28,4”N,
108º40’54,3”E, continuing to run along the shore towards the Southwest to the
point TG1 with coordinates 15º27’46,8”N, 108º39’56,1”E. From the point TG1, it is connected by a straight
line to the point TG2 with coordinates 15º27’46,7”N, 108º39’35,1”E, then
continues to run along the shore to the Northwest, passing the Fisheries
Surveillance Port, and thereafter runs along the shore towards the South of the
Ben Van river, reaching the point TG3 with coordinates 15º27’00,1”N, 108º38’24,9”E. From the point TG3, it is connected by a straight
line to the point TG4 with coordinates 15º27’27,2”N, 108º37’19,2”E. From the point TG4, it continues to run along the
shore towards the North, passing Chu Lai Port to the point TH1 with coordinates
15º29’04,7”N, 108º36’30,0”E. From the point TH1, it is connected by a straight
line to the point TH2 with oordinates15º29’08,5”N, 108º36’27,1”E. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. From the point TH4, it continues to run along the
shore towards the Northeast, connecting to the point KH1. 4. Cu Lao Cham area: It is limited by the straight lines successively
connecting the following points, CLC1, CLC2, CLC3 and CLC4, with the following
coordinates: CLC1: 15º54’01,3”N, 108º27’12,2”E; CLC2: 15º54’54,4”N, 108º27’51,6”E; CLC3: 15º53’36,3”N, 108º29’43,9”E; CLC4: 15º52’43,2”N, 108º29’04,5”E. 5. The boundaries of seaport waters in Da Nang City
are identified by the highest tides, except for the beach section from the
point DN7 running along the shore towards the West of Da Nang Bay to the South
of Nam O Bridge as specified in point b clause 1 of this Article, and the beach
section from the point MK1 to the point MK4 as specified in point b clause 2 of
this Article, which shall be identified by the mean lower low water line observed
over a period of several years. 6. The boundaries of seaport waters in Da Nang City
as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by
Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN30012, most recently updated
in 2023; VN50051, most recently updated in 2024; and VN50022, most recently
updated in 2025. Coordinates of the points prescribed in this Circular are
applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the
corresponding coordinate systems WGS-84
provided in the Appendix enclosed herewith. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Seaport waters in Da Nang City include 02 maritime
areas: 1. Da Nang - My Khe maritime area. 2. Ky Ha - Cu Lao Cham maritime area. Article 3. Areas under
management of Da Nang Maritime Administration Da Nang Maritime Administration shall take charge
of performing specialized state management tasks at seaports in Da Nang City
and maritime areas specified in Article 2 of this Circular. Article 4. Implementation
1. This Circular comes into force from February 01,
2026. 2. The Circular No. 02/2019/TT-BGTVT dated January
11, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam and the Circular No.
16/2019/TT-BGTVT dated May 03, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam are
abrogated. 3. The ordinal numbers 11 and 12 in the Appendix -
List of maritime areas under the management of Maritime Administrations
enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the
Minister of Transport of Vietnam are abrogated./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Xuan Sang
Thông tư 46/2025/TT-BXD ngày 12/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
18/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2022
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
865
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|