|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG
NGHỆ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2024/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA DO QUỸ
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA TÀI TRỢ, HỖ TRỢ
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP
ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP
ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 23/2014/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 19/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ Quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và
công nghệ và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ, hỗ trợ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản
4, khoản 5, khoản 6 Điều 2 như sau:
“3. Tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí
khoa học được lựa chọn từ các danh mục tạp chí được xếp hạng và phân loại theo
cơ sở dữ liệu khoa học phổ biến trên thế giới, do Hội đồng quản lý Quỹ phê
duyệt.
4. Tác giả chính của bài báo công bố trên các
tạp chí khoa học là tác giả có đóng góp quan trọng trong việc hình thành ý
tưởng, tổ chức triển khai nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu.
5. Đề tài thăm dò, khám phá là đề tài nhằm
thúc đẩy nghiên cứu của các nhà khoa học trẻ dưới 40 tuổi hoặc nhà khoa học lần
đầu đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ.
6. Đề tài phát triển là đề tài hướng tới các mục
tiêu lớn, dài hạn nhằm thúc đẩy các kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc, đột
phá, kết hợp xây dựng nhóm nghiên cứu, đào tạo nhân lực khoa học trình độ cao.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Các đề tài được Quỹ tài trợ
Quỹ xem xét tài trợ các đề tài nghiên cứu cơ bản do
tổ chức, cá nhân đề xuất, bao gồm:
1. Đề tài thăm dò, khám phá;
2. Đề tài phát triển.”
3. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Tham dự và trình bày báo cáo về kết quả đề tài
tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế ở nước ngoài.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
6 như sau:
“1. Đánh giá thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ
(sau đây gọi là Hội đồng khoa học) và chuyên gia tư vấn độc lập (ngoài Hội đồng
khoa học) khi cần thiết;”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Chuyên gia đánh giá
1. Chuyên gia đánh giá là các nhà khoa học được Quỹ
mời tư vấn, đánh giá về các nội dung liên quan đến hoạt động tài trợ, hỗ trợ
của Quỹ với vai trò chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành viên Hội đồng khoa
học. Chuyên gia đánh giá đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
a) Chuyên gia đánh giá có kết quả nghiên cứu được
công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc sách chuyên khảo trong 05 năm gần
nhất. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;
b) Đồng ý tham gia công việc tư vấn, đánh giá với
trách nhiệm cao, trung thực, khách quan.
2. Chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm về ý kiến tư
vấn, đánh giá của mình; giữ bí mật thông tin liên quan công việc tư vấn, đánh
giá; tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu trong
quá trình đánh giá.
3. Chuyên gia đánh giá không tham gia đánh giá đề tài
do mình đăng ký làm chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện, đề tài do tổ chức nơi
mình công tác đăng ký chủ trì; không tham gia các hoạt động tư vấn, đánh giá
khoa học và công nghệ nếu có quyền, lợi ích hoặc xung đột liên quan khác hoặc
có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả đánh giá.
4. Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt quy chế về cơ sở dữ
liệu chuyên gia của Quỹ phù hợp với các tiêu chí nêu tại khoản 1 Điều này.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hội đồng khoa học
1. Hội đồng khoa học được thành lập theo ngành hoặc
liên ngành khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề nghị của
Giám đốc Quỹ để tư vấn cho Quỹ về các vấn đề sau đây:
a) Đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề
tài;
b) Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
2. Thành viên Hội đồng khoa học được lựa chọn theo
các điều kiện và tiêu chí sau đây:
a) Thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ;
b) Được các nhà khoa học cùng ngành hoặc liên ngành
tín nhiệm giới thiệu;
c) Có cam kết tham gia và thực hiện các quy định của
Quỹ;
d) Tiêu chí đối với chuyên gia đánh giá quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
3. Hội đồng khoa học hoạt động theo nhiệm kỳ 02 năm.
Thành viên tham gia Hội đồng khoa học không quá 03 nhiệm kỳ liên tiếp; các
thành viên thường trực Hội đồng khoa học (bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và thư
ký khoa học) đảm nhiệm vị trí thường trực không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.
4. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ xem
xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung thành viên Hội đồng khoa học theo đề xuất
của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ.
5. Hội đồng quản lý Quỹ quy định quy chế hoạt động
của Hội đồng khoa học.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như
sau:
“Điều 9. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài
1. Căn cứ theo kế hoạch hoạt động, Quỹ thông báo về
hoạt động tài trợ đề tài nghiên cứu cơ bản, hướng dẫn về điều kiện, thủ tục có
liên quan và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tài trợ trên Cổng thông tin điện tử của
Quỹ.
2. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài viết bằng tiếng
Việt và tiếng Anh theo mẫu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này, bao gồm:
a) Đơn đăng ký đề tài (Mẫu
NAFOSTED 01, Mẫu NAFOSTED 01E);
b) Thuyết minh đề tài (Mẫu
NAFOSTED 02, Mẫu NAFOSTED 02E);
c) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và các thành
viên nghiên cứu tham gia đề tài (Mẫu NAFOSTED 03,
Mẫu NAFOSTED 03E), các tài liệu minh chứng kết
quả nghiên cứu, đào tạo;
3. Hồ sơ có thể được nộp thông qua các hình thức: nộp
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa của Quỹ
hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ Khoa học và Công nghệ.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thực
hiện đề tài
1. Đối với tổ chức chủ trì đề tài:
a) Có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù
hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài, có đủ các điều kiện cơ sở vật chất - kỹ
thuật phục vụ hoạt động nghiên cứu của đề tài;
b) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài,
đã nộp báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài và hoàn trả kinh phí thu hồi
theo quy định đối với các đề tài được Quỹ tài trợ trước đó (nếu có).
2. Đối với chủ nhiệm đề tài:
a) Có chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu đề
tài;
b) Có năng lực nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của đề tài:
có học vị tiến sỹ và có kết quả nghiên cứu chuyên ngành phù hợp được công bố
trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian 05 năm gần nhất tính đến thời điểm
Quỹ thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài;
3. Thành viên tham gia đề tài phải có trình độ chuyên
môn và kỹ năng phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài, bao gồm:
a) Thành viên chính, thư ký khoa học: Có học vị tiến
sỹ và có kết quả nghiên cứu phù hợp với nội dung đề tài được công bố trên tạp
chí khoa học trong thời gian 05 năm gần nhất tính đến thời điểm Quỹ thông báo
tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài.
Trường hợp là thạc sĩ phải có kết quả nghiên cứu phù
hợp, có 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín đối với lĩnh vực khoa
học tự nhiên và kỹ thuật; 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín
hoặc 01 sách chuyên khảo hoặc 02 bài báo khoa học khác đối với lĩnh vực khoa
học xã hội và nhân văn trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm Quỹ thông báo
tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài;
b) Thành viên;
c) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác;
d) Nghiên cứu sinh tham gia thực hiện đề tài có nội
dung luận án phù hợp với đề tài.
4. Đối với đề tài phát triển, ngoài các yêu cầu quy
định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Chủ nhiệm đề tài là tác giả chính của ít nhất 01
công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc nhóm phần tư thứ nhất hoặc thứ hai
(Q1 hoặc Q2) trong thời gian 05 năm gần nhất tính đến thời điểm Quỹ thông báo
tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài, có khả năng tập hợp được nhiều nhà khoa học có
trình độ chuyên môn cao tham gia thực hiện đề tài, duy trì được hợp tác nghiên
cứu khoa học thường xuyên với các nhóm nghiên cứu quốc tế cùng ngành, liên
ngành;
b) Có ít nhất 02 thành viên chính của đề tài đáp ứng
yêu cầu của chủ nhiệm đề tài nêu tại khoản 2 Điều này.
5. Tại cùng một thời điểm, mỗi cá nhân được làm chủ
nhiệm không quá 01 (một) đề tài do Quỹ tài trợ (trừ trường hợp đảm nhiệm thêm
vai trò chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng
về khoa học và thực tiễn).
6. Chủ nhiệm đề tài không vi phạm các điều kiện đăng
ký chủ trì, tham gia đề tài theo quy định tại khoản 5 Điều 19
Thông tư này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Yêu cầu về thời gian thực hiện và kết
quả nghiên cứu của đề tài
1. Thời gian thực hiện đề tài
a) Đối với đề tài thăm dò, khám phá, thời gian thực hiện đề
tài là 36 tháng (chưa bao gồm thời gian gia hạn);
b) Đối với đề tài phát triển, thời gian thực hiện đề tài là
48 hoặc 60 tháng (chưa bao gồm thời gian gia hạn).
2. Kết quả nghiên cứu của đề tài thăm dò, khám phá phải có
ít nhất 01 bài báo được đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc Danh mục do
Quỹ ban hành gần nhất trước thời điểm gửi đăng.
Chủ nhiệm đề tài thăm dò, khám phá là tác giả chính của ít
nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là kết quả của đề tài.
3. Kết quả nghiên cứu của đề tài phát triển phải có ít nhất
02 bài báo được đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc nhóm phần tư thứ nhất
hoặc nhóm phần tư thứ hai thuộc Danh mục do Quỹ ban hành gần nhất trước thời điểm
gửi đăng và hỗ trợ đào tạo ít nhất 01 nghiên cứu sinh.
Chủ nhiệm đề tài, thành viên chính của đề tài phát triển là
tác giả chính của ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là
kết quả của đề tài. Nghiên cứu sinh của đề tài phát triển là tác giả của ít
nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là kết quả của đề tài.
4. Các công bố là kết quả nghiên cứu của đề tài phải ghi
nhận tài trợ của Quỹ theo đúng mã số đề tài. Trường hợp công bố ghi nhận tài
trợ theo nhiều đề tài do Quỹ tài trợ hoặc ghi nhận tài trợ đồng thời bởi Quỹ và
tổ chức tài trợ khác, cần có giải trình chi tiết và cung cấp đầy đủ minh chứng
về việc không sử dụng trùng lặp nguồn kinh phí của Quỹ hoặc nguồn kinh phí khác
của Nhà nước.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Phương thức, tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài
1. Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn đề tài theo nguyên
tắc quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài:
a) Sự phù hợp với loại hình đề tài nghiên cứu cơ bản được
Quỹ tài trợ, tầm quan trọng, ý nghĩa, sự cần thiết của đề tài;
b) Tính mới, tính sáng tạo của đề tài;
c) Mục tiêu đề tài (mức độ rõ ràng, cụ thể và cơ sở khoa
học); sự phù hợp của nội dung, phương pháp và kế hoạch nghiên cứu để đạt được mục
tiêu đề tài;
d) Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài và
nhóm nghiên cứu; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì phục
vụ nghiên cứu;
đ) Kết quả dự kiến, khả năng thành công của đề tài;
e) Đóng góp đào tạo sau đại học;
g) Dự toán kinh phí nghiên cứu hợp lý.
3. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể về trình tự tổ chức
đánh giá xét chọn và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại các phiên
họp đánh giá xét chọn đề tài.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Thẩm định kinh phí, phê duyệt và công bố danh mục
đề tài
1. Căn cứ kết quả đánh giá xét chọn, Cơ quan điều hành Quỹ
thẩm định kinh phí thực hiện các đề tài được đề nghị tài trợ. Việc thẩm định
kinh phí thực hiện thông qua Tổ thẩm định kinh phí. Hội đồng quản lý Quỹ quy
định về thành phần và phương thức làm việc của Tổ thẩm định kinh phí, giao Giám
đốc Quỹ thành lập Tổ thẩm định kinh phí.
2. Cơ quan điều hành Quỹ báo cáo kết quả đánh giá xét chọn,
kết quả thẩm định kinh phí, đối chiếu với kế hoạch, khả năng tài chính của Quỹ
và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt danh mục và kinh
phí các đề tài được Quỹ tài trợ.
3. Căn cứ báo cáo của Cơ quan điều hành Quỹ, Hội đồng quản
lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí các đề tài được Quỹ
tài trợ. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên
gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
4. Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ,
Quỹ công bố danh mục các đề tài được tài trợ trên Cổng thông tin điện tử của
Quỹ.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thực hiện hợp đồng tài trợ nghiên cứu khoa học
1. Căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí các đề
tài được Quỹ tài trợ Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ và hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân thủ tục hoàn thiện hồ sơ để ký hợp đồng.
2. Cơ quan điều hành Quỹ ký hợp đồng tài trợ nghiên cứu khoa
học (sau đây gọi là hợp đồng) với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài theo mẫu
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu
NAFOSTED 04).
3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực hiện,
kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài. Thuyết
minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá trình
thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
4. Hủy bỏ quyết định phê duyệt tài trợ, điều chỉnh và chấm
dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện đề tài áp dụng thực hiện theo quy định
tại Điều 14 đến Điều 22 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý đề
tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài
trợ và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Báo cáo và kiểm tra định kỳ
1. Căn cứ tiến độ, nội dung nghiên cứu ghi trong hợp đồng,
chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì lập Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề
tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 05), gửi Cơ quan điều hành Quỹ.
2. Cơ quan điều hành Quỹ thành lập Hội đồng đánh giá định kỳ
để đánh giá về tiến độ, kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của đề
tài thông qua Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài.
Trong trường hợp cần thiết Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức
kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài theo đề xuất của Hội đồng đánh giá
định kỳ. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của các bên
liên quan.
3. Kết quả đánh giá định kỳ và kết quả kiểm tra thực tế tình
hình thực hiện đề tài (nếu có) được thông báo tới tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề
tài và là căn cứ để quyết định việc tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Đối với đề tài vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp
đồng, Quỹ xem xét mức độ vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.
4. Hội đồng quản lý Quỹ quy định về thành phần và phương
thức làm việc của Hội đồng đánh giá định kỳ.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
1. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài, bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài theo mẫu
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu
NAFOSTED 06);
b) Phụ lục về kết quả công bố và các kết quả khác của
đề tài có minh chứng kèm theo.
2. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có trách nhiệm
chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện đề tài và nộp đến Quỹ trong thời gian 30
ngày kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện đề tài.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như
sau:
“Điều 18. Đánh giá kết quả đề tài
1. Quỹ tổ chức đánh giá kết quả đề tài theo nguyên
tắc quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Hồ sơ đánh giá kết quả đề tài bao gồm:
a) Báo cáo kết quả thực hiện đề tài;
b) Hợp đồng (bao gồm thuyết minh đề tài);
c) Các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện
hợp đồng (nếu có).
3. Tiêu chí đánh giá kết quả đề tài:
a) Tổ chức thực hiện và việc sử dụng kinh phí đề tài;
b) Số lượng, chất lượng kết quả nghiên cứu đạt được
trong thời gian thực hiện đề tài được thể hiện trong báo cáo tổng hợp kết quả
thực hiện đề tài và các minh chứng kèm theo;
c) Số lượng, chất lượng kết quả công bố trong thời gian
thực hiện đề tài (nếu có): Bài báo đã được các tạp chí quốc tế có uy tín, tạp
chí khoa học khác công bố (trực tuyến hoặc bản in); bài báo đã nộp đăng trên
các tạp chí quốc tế có uy tín, được tạp chí tiếp nhận và gửi xin ý kiến phản
biện; báo cáo khoa học trình bày tại hội nghị, hội thảo khoa học; sách chuyên
khảo; các kết quả khác;
d) Đào tạo sau đại học; hỗ trợ nhà khoa học trẻ; hợp
tác phát triển nhóm nghiên cứu;
đ) Mức độ thành công của đề tài khi so sánh kết quả
đạt được với mục tiêu nghiên cứu và kết quả dự kiến đề ra trong thuyết minh.
4. Hội đồng quản lý Quỹ quy định về trình tự tổ chức
đánh giá kết quả đề tài và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại phiên
họp đánh giá kết quả đề tài.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như
sau:
“Điều 19. Công nhận và xử lý đánh giá kết quả đề
tài
1. Trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng
khoa học, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm đăng ký kết quả thực
hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu giữ
thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Cơ quan điều hành Quỹ tổng hợp nội dung đánh giá
kết quả thực hiện đề tài, trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, ban hành quyết
định công nhận kết quả thực hiện đề tài. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý
Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
3. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài là
căn cứ để tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.
4. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các thành
viên nhóm nghiên cứu của đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ được công nhận
về thành tích nghiên cứu tương đương với thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp quốc gia.
5. Đề tài được đánh giá ở mức không đạt hoặc bị đình
chỉ hợp đồng được xử lý theo quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với
hoạt động khoa học và công nghệ.
Trường hợp đề tài không đạt, chủ nhiệm đề tài không
được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 02 năm kể từ ngày
ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài.
Trường hợp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm liêm chính học thuật và đạo đức
nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài và những người bị truy cứu trách nhiệm hình sự
không được tham gia đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 05 (năm) năm kể từ
ngày có văn bản xử lý vi phạm và đã thực hiện, chấp hành xong nghĩa vụ theo văn
bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 1 Điều
20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1
như sau:
“c) Tiếp nhận, quản lý sử dụng, thanh, quyết toán
kinh phí được Quỹ tài trợ, xác nhận tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh
phí đề tài và quản lý hồ sơ chứng từ theo đúng quy định;”;
b) Bổ sung điểm l, điểm m vào sau điểm
k khoản 1 như sau:
l) Đảm bảo liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu
đối với các nội dung liên quan đến đề tài được Quỹ tài trợ;
m) Giới thiệu công khai trong tổ chức chủ trì các
thông tin cập nhật về đề tài được Quỹ tài trợ, gồm tên đề tài, tổng kinh phí,
thời gian thực hiện, chủ nhiệm và các thành viên đề tài, các kết quả nghiên cứu
của đề tài trong suốt thời gian thực hiện đề tài (Mẫu
NAFOSTED 08);”.
18. Bãi bỏ Điều 14.
19. Thay thế bổ sung các biểu mẫu
ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ
bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ như sau:
a) Thay thế các biểu mẫu NCCB01, NCCB01E, NCCB02, NCCB02E, NCCB03, NCCB03E, NCCB04, NCCB05, NCCB06, NCCB07, NCCB08 bằng các biểu mẫu NAFOSTED 01, NAFOSTED 01E, NAFOSTED
02, NAFOSTED 02E, NAFOSTED 03, NAFOSTED
03E, NAFOSTED 04, NAFOSTED 05, NAFOSTED
06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung biểu
mẫu NAFOSTED 07, NAFOSTED 08 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Bộ
trưởng Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và
công nghệ tiềm năng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3
và bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng
là đề tài khoa học và công nghệ có tính ứng dụng cao theo các hướng nghiên cứu
ưu tiên do Quỹ ban hành, có triển vọng tạo ra sản phẩm mới (sau đây gọi là đề
tài tiềm năng).
3. Tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí
khoa học được lựa chọn từ các danh mục tạp chí được xếp hạng và phân loại theo
cơ sở dữ liệu khoa học phổ biến trên thế giới, do Hội đồng quản lý Quỹ phê
duyệt.
4. Tác giả chính của bài báo công bố trên các
tạp chí khoa học là tác giả có đóng góp quan trọng trong việc hình thành ý
tưởng, tổ chức triển khai nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản
1 Điều 3 như sau:
“c) Thời gian xuất hiện của vấn đề không quá sáu (06)
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Thời gian thực hiện đề tài không quá 18
tháng (bao gồm cả thời gian gia hạn);”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản
2 Điều 3 như sau:
“b) Các sản phẩm công bố của đề tài (nếu có) phải ghi
nhận tài trợ của Quỹ theo đúng mã số đề tài. Trường hợp sản phẩm công bố ghi
nhận tài trợ theo nhiều đề tài do Quỹ tài trợ hoặc ghi nhận tài trợ đồng thời
bởi Quỹ và tổ chức tài trợ khác, cần có giải trình chi tiết và cung cấp đầy đủ
minh chứng về việc không sử dụng trùng lặp nguồn kinh phí của Quỹ hoặc nguồn
kinh phí khác của Nhà nước.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Yêu cầu đối với đề tài tiềm năng
1. Đề tài tiềm năng do tổ chức, cá nhân đề xuất với
Quỹ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có tính đột phá, tiên phong, khi được nghiên cứu
thành công có khả năng tạo ra sản phẩm mới; có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả
chính tạo ra khi đề tài được hoàn thành;
b) Phù hợp với hướng nghiên cứu ưu tiên do Quỹ ban
hành;
c) Thời gian thực hiện đề tài không quá 36 tháng (bao
gồm cả thời gian gia hạn).
2. Sản phẩm của đề tài
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài bao gồm
giải pháp khoa học và công nghệ với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn để thúc
đẩy tạo ra sản phẩm mới, giải quyết vấn đề đặt ra.
b) Công bố khoa học dưới ít nhất một trong các hình
thức sau:
- 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín;
- 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín
và 01 bản thảo sách chuyên khảo (đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn);
- 01 bằng sáng độc quyền sáng chế;
- 01 bằng bảo hộ giống cây trồng.
Trường hợp chưa được cấp bằng độc quyền sáng chế,
bằng bảo hộ giống cây trồng thì phải có thông báo chấp nhận đơn và minh chứng
về việc tiếp nhận yêu cầu thẩm định nội dung của cơ quan có thẩm quyền cấp bằng
độc quyền sáng chế, bằng bảo hộ giống cây trồng và kết quả tra cứu khả năng bảo
hộ từ các cơ quan, tổ chức có chứng nhận hoạt động hợp pháp.
Chủ nhiệm đề tài là tác giả chính trong các bài báo
khoa học, tác giả của bằng độc quyền sáng chế, tác giả bằng bảo hộ giống cây
trồng là kết quả của đề tài. Thành viên chính của đề tài là tác giả của ít nhất
01 công bố là kết quả của đề tài.
Các sản phẩm công bố của đề tài phải ghi nhận tài trợ
của Quỹ theo đúng mã số đề tài. Trường hợp sản phẩm công bố ghi nhận tài trợ
theo nhiều đề tài do Quỹ tài trợ hoặc ghi nhận tài trợ đồng thời bởi Quỹ và tổ
chức tài trợ khác, cần có giải trình chi tiết và cung cấp đầy đủ minh chứng về
việc không sử dụng trùng lặp nguồn kinh phí của Quỹ hoặc nguồn kinh phí khác
của Nhà nước.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
5 như sau:
“1. Đánh giá thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây
gọi là Hội đồng khoa học) và chuyên gia tư vấn độc lập (ngoài Hội đồng khoa
học).”.
6. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:
“Điều 5a. Chuyên gia đánh giá
1. Chuyên gia đánh giá là các nhà khoa học, nhà quản
lý được Quỹ mời tư vấn, đánh giá về các nội dung liên quan đến hoạt động tài
trợ, hỗ trợ của Quỹ với vai trò chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành viên Hội
đồng khoa học. Chuyên gia đánh giá phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
a) Chuyên gia đánh giá là nhà khoa học phải có kết
quả nghiên cứu được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc sách chuyên
khảo hoặc là tác giả sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc giống cây trồng được
cấp văn bằng bảo hộ trong thời gian 05 (năm) năm gần nhất. Chuyên gia đánh giá
là nhà quản lý phải hoạt động trong lĩnh vực hoặc làm việc, công tác liên quan
đến vấn đề nghiên cứu. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
quyết định;
b) Đồng ý tham gia công việc tư vấn với trách nhiệm
cao, trung thực, khách quan.
2. Chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm về ý kiến tư
vấn, đánh giá của mình; giữ bí mật thông tin liên quan công việc tư vấn, đánh giá;
tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu trong quá
trình đánh giá.
3. Chuyên gia đánh giá không tham gia đánh giá đề tài
do mình đăng ký làm chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện, đề tài do tổ chức nơi
mình công tác đăng ký chủ trì; không tham gia các hoạt động tư vấn, đánh giá
khoa học và công nghệ nếu có quyền, lợi ích hoặc xung đột liên quan khác hoặc
có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả đánh giá.
4. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành quy chế về cơ sở dữ
liệu chuyên gia của Quỹ phù hợp với các tiêu chí nêu tại khoản 1 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Hội đồng khoa học
1. Hội đồng khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quyết
định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ để tư vấn cho Quỹ về các vấn
đề sau đây:
a) Đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề
tài;
b) Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
2. Hội đồng khoa học bao gồm các thành viên là các
nhà khoa học, nhà quản lý. Thành viên Hội đồng khoa học được lựa chọn theo các điều
kiện và tiêu chí sau đây:
a) Thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ;
b) Có cam kết tham gia và thực hiện các quy định của
Quỹ;
c) Tiêu chí đối với chuyên gia đánh giá quy định tại khoản 1 Điều 5a Thông tư này.
3. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ xem
xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung thành viên Hội đồng khoa học theo đề xuất
của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ.
4. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành quy định cụ thể về
quy chế hoạt động của Hội đồng khoa học.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài
1. Căn cứ theo kế hoạch hoạt động, Quỹ thông báo tiếp
nhận hồ sơ và hướng dẫn về điều kiện, thủ tục có liên quan và phương thức nộp
hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài đột xuất, đề tài tiềm năng; công bố danh mục hướng
nghiên cứu ưu tiên trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.
2. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài theo mẫu quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Đơn đăng ký đề tài (Mẫu
NAFOSTED 01);
b) Thuyết minh đề tài (Mẫu
NAFOSTED 02);
c) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề
tài và các cá nhân đăng ký thực hiện đề tài (Mẫu
NAFOSTED 03);
d) Tài liệu liên quan khác nếu tổ chức, cá nhân thấy
cần thiết bổ sung làm tăng tính thuyết phục của hồ sơ (nếu có).
3. Hồ sơ có thể được nộp thông qua các hình thức: nộp
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa của Quỹ
hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ Khoa học và Công nghệ.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân đăng ký
thực hiện đề tài
1. Đối với tổ chức đăng ký chủ trì đề tài:
a) Có tư cách pháp nhân, có năng lực hoạt động phù
hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài;
b) Có điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp để
triển khai thực hiện đề tài;
c) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài,
đã nộp báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài và hoàn trả kinh phí thu hồi
theo quy định đối với các đề tài được Quỹ tài trợ trước đó (nếu có).
2. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài:
a) Là người đề xuất và chủ trì xây dựng thuyết minh
đề tài;
b) Có trình độ từ đại học trở lên và đang hoạt động
trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài;
c) Có khả năng tổ chức thực hiện và bảo đảm thời gian
để chủ trì đề tài;
d) Không bị hạn chế quyền công dân theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
đ) Không vi phạm các điều kiện đăng ký chủ trì đề tài
theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này;
e) Đáp ứng ít nhất một trong các yêu cầu sau đây:
- Là tác giả chính của bài báo công bố trên tạp chí
quốc tế có uy tín hoặc là tác giả sáng chế, giống cây trồng được cấp văn bằng
bảo hộ (có nội dung phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài đăng ký) trong
thời gian 07 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Là tác giả sách chuyên khảo (đối với lĩnh vực khoa
học xã hội và nhân văn) có nội dung phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài
đăng ký trong thời gian 07 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
3. Tại cùng một thời điểm, mỗi cá nhân được làm chủ
nhiệm không quá 01 (một) đề tài do Quỹ tài trợ (trừ trường hợp đảm nhiệm thêm
vai trò chủ nhiệm đề tài đột xuất).”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
như sau:
“Điều 10. Tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu và sự phù hợp
với yêu cầu đối với đề tài đột xuất hoặc tiềm năng quy định tại khoản
1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
2. Tính mới, tính sáng tạo, ý nghĩa khoa học và thực
tiễn của đề tài;
3. Mục tiêu đề tài (mức độ rõ ràng, cụ thể và cơ sở
khoa học);
4. Sự phù hợp của nội dung, phương pháp và kế hoạch nghiên
cứu để đạt được mục tiêu đề tài;
5. Dự toán kinh phí hợp lý;
6. Khả năng ứng dụng và phương án chuyển giao kết quả
nghiên cứu của đề tài;
7. Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm đề
tài và nhóm nghiên cứu; cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì phục vụ
nghiên cứu.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
như sau:
“Điều 11. Tổ chức đánh giá xét chọn đề tài
1. Quỹ tổ chức thực hiện việc đánh giá xét chọn đề
tài theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Quá trình tổ chức đánh giá xét chọn đề tài và công
bố kết quả tài trợ kể từ thời điểm tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 30 ngày
đối với đề tài đột xuất và không quá 60 ngày đối với đề tài tiềm năng (chưa bao
gồm thời gian kiểm tra, khảo sát của tổ công tác quy định tại khoản 3 Điều này).
3. Hội đồng quản lý Quỹ quy định về trình tự tổ chức
đánh giá xét chọn và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại các phiên
họp đánh giá xét chọn đề tài.
Cơ quan điều hành Quỹ thành lập tổ công tác kiểm tra,
khảo sát đánh giá cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực, nguồn lực của tổ chức, cá
nhân được giao thực hiện đề tài (nếu cần) trên cơ sở đề xuất của Hội đồng khoa
học. Tổ công tác thực hiện việc kiểm tra, khảo sát trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày có quyết định thành lập.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
như sau:
“Điều 12. Thẩm định, phê duyệt và công bố danh mục
đề tài được tài trợ
1. Căn cứ kết quả đánh giá xét chọn, Cơ quan điều
hành Quỹ thẩm định kinh phí thực hiện các đề tài được đề nghị tài trợ. Việc
thẩm định kinh phí thực hiện thông qua Tổ thẩm định kinh phí. Hội đồng quản lý
Quỹ quy định về thành phần và phương thức làm việc của Tổ thẩm định kinh phí,
giao Giám đốc Quỹ thành lập Tổ thẩm định kinh phí.
2. Cơ quan điều hành Quỹ báo cáo kết quả đánh giá xét
chọn, kết quả thẩm định kinh phí, đối chiếu với kế hoạch, khả năng tài chính
của Quỹ và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt danh mục và
kinh phí các đề tài được Quỹ tài trợ.
3. Căn cứ báo cáo của Cơ quan điều hành Quỹ, Hội đồng
quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí các đề tài được
Quỹ tài trợ. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của
chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
4. Quỹ công bố danh mục các đề tài được tài trợ trên
Cổng thông tin điện tử của Quỹ theo thời hạn được quy định tại khoản
2 Điều 11 Thông tư này.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
như sau:
“Điều 14. Thực hiện hợp đồng tài trợ nghiên cứu
khoa học
1. Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ, hướng
dẫn các thủ tục cần thiết đến tổ chức, cá nhân được tài trợ để hoàn thiện hồ sơ
đề tài theo quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí.
2. Cơ quan điều hành Quỹ ký hợp đồng tài trợ nghiên
cứu khoa học (sau đây gọi là hợp đồng) với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài
theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 04).
3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực
hiện, kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài.
Thuyết minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá
trình thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
4. Hủy bỏ quyết định phê duyệt tài trợ, điều chỉnh và
chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện đề tài áp dụng thực hiện theo quy
định tại Điều 14 đến Điều 22 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN ngày
30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý
đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài
trợ và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
như sau:
“Điều 15. Báo cáo và kiểm tra định kỳ
1. Căn cứ tiến độ, nội dung nghiên cứu ghi trong hợp
đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì lập Báo cáo định kỳ tình hình thực
hiện đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 05), gửi Cơ quan điều hành Quỹ.
2. Cơ quan điều hành Quỹ thành lập Hội đồng đánh giá
định kỳ để đánh giá về tiến độ, kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí
của đề tài thông qua Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài.
Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều hành Quỹ tổ
chức kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài theo đề xuất của Hội đồng đánh
giá định kỳ. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của các
bên liên quan.
3. Kết quả đánh giá định kỳ và kết quả kiểm tra thực
tế tình hình thực hiện đề tài (nếu có) được thông báo tới tổ chức chủ trì, chủ
nhiệm đề tài và là căn cứ để quyết định việc tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Đối với đề tài vi phạm các điều khoản đã cam kết
trong hợp đồng, Quỹ xem xét mức độ vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.
4. Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt quy định về thành phần
và phương thức làm việc của Hội đồng đánh giá định kỳ.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
như sau:
“Điều 16. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
1. Báo cáo kết quả đề tài, bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài (Mẫu NAFOSTED 06), kèm theo các minh chứng về sản
phẩm công bố và đào tạo (nếu có);
b) Tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá
các sản phẩm của đề tài do các tổ chức có thẩm quyền thực hiện (nếu có);
c) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến
việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài (nếu
có);
d) Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết
bị…), các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề
tài (nếu có).
2. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có trách nhiệm
chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện đề tài và nộp đến Quỹ trong thời gian 30
ngày kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện đề tài.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
như sau:
“Điều 17. Đánh giá kết quả đề tài
1. Quỹ tổ chức đánh giá kết quả đề tài theo nguyên
tắc quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Hồ sơ đánh giá kết quả đề tài bao gồm:
a) Báo cáo kết quả thực hiện đề tài;
b) Hợp đồng (bao gồm thuyết minh đề tài);
c) Các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện
hợp đồng (nếu có).
3. Tiêu chí đánh giá kết quả đề tài:
a) Việc tổ chức thực hiện và việc sử dụng kinh phí đề
tài;
b) Số lượng, chất lượng kết quả nghiên cứu đạt được
trong thời gian thực hiện đề tài được thể hiện trong báo cáo tổng hợp kết quả thực
hiện đề tài, giải pháp khoa học và công nghệ để giải quyết vấn đề đặt ra, sản
phẩm mới (nếu có);
c) Số lượng, chất lượng kết quả công bố trong thời
gian thực hiện đề tài (nếu có): Bằng độc quyền sáng chế; bằng bảo hộ giống cây
trồng; bằng độc quyền giải pháp hữu ích; bài báo đã được các tạp chí quốc tế có
uy tín, tạp chí khoa học khác công bố (trực tuyến hoặc bản in); bài báo đã nộp
đăng trên các tạp chí quốc tế có uy tín, được tạp chí tiếp nhận và gửi xin ý
kiến phản biện; sách chuyên khảo; báo cáo khoa học trình bày tại hội nghị, hội
thảo khoa học; các kết quả khác;
d) Ý nghĩa thực tiễn, khả năng ứng dụng và phương án
chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài;
đ) Mức độ thành công của đề tài khi so sánh kết quả
đạt được, sản phẩm mới (nếu có) với mục tiêu nghiên cứu và kết quả dự kiến đề
ra trong thuyết minh;
4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều hành Quỹ
thành lập tổ công tác kiểm tra thực tế, khảo sát đánh giá sản phẩm của đề tài
theo đề xuất của Hội đồng khoa học. Tổ công tác thực hiện việc kiểm tra, khảo
sát trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập.
5. Hội đồng quản lý Quỹ quy định trình tự tổ chức
đánh giá kết quả đề tài và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại phiên
họp đánh giá kết quả đề tài.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
như sau:
“Điều 18. Công nhận và xử lý đánh giá kết quả đề
tài
1. Trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng
khoa học, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm đăng ký kết quả
thực hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu giữ thông tin về nhiệm vụ
khoa học và công nghệ.
2. Cơ quan điều hành Quỹ tổng hợp nội dung đánh giá
kết quả thực hiện đề tài, trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, ban hành quyết
định công nhận kết quả thực hiện đề tài. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý
Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
3. Quyết định công nhận kết quả thực hiện là căn cứ
để tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.
4. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các thành
viên nhóm nghiên cứu của đề tài do Quỹ tài trợ được công nhận về thành tích
nghiên cứu tương đương với thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc
gia.
5. Đề tài được đánh giá ở mức không đạt hoặc bị đình
chỉ hợp đồng được xử lý theo quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với
hoạt động khoa học và công nghệ.
Trường hợp đề tài được đánh giá ở mức không đạt chủ
nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian
02 (hai) năm kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài.
Trường hợp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm liêm chính học thuật và đạo đức nghiên
cứu, chủ nhiệm đề tài và những người bị truy cứu trách nhiệm hình sự không được
tham gia đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày có văn
bản xử lý vi phạm và đã chấp hành, thực hiện xong nghĩa vụ theo văn bản xử lý
vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 1 Điều
19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1
như sau:
“c) Tiếp nhận, quản lý sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí được
Quỹ tài trợ, xác nhận tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí đề tài và
quản lý hồ sơ chứng từ theo đúng quy định;”;
b) Bổ sung điểm l, điểm m khoản 1
như sau:
“l) Ban hành quy định đảm bảo liêm chính học thuật và
đạo đức nghiên cứu trong tổ chức triển khai nghiên cứu;
m) Giới thiệu công khai trong tổ chức chủ trì các
thông tin cập nhật về đề tài được Quỹ tài trợ, gồm tên đề tài, tổng kinh phí,
thời gian thực hiện, chủ nhiệm và các thành viên đề tài, các kết quả nghiên cứu
của đề tài trong suốt thời gian thực hiện đề tài (Mẫu
NAFOSTED 08).”.
19. Bãi bỏ Điều 7 và Điều 13.
20. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ các biểu
mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN ngày 18 tháng 12
năm 2014 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học
và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ
khoa học và công nghệ tiềm năng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc
gia tài trợ như sau:
a) Thay thế các biểu mẫu ĐXTN-02, ĐXTN-03, ĐXTN-06, ĐXTN-09, ĐXTN-10, ĐXTN-12 bằng các biểu mẫu NAFOSTED 01, NAFOSTED 02, NAFOSTED
03, NAFOSTED 04, NAFOSTED 05, NAFOSTED 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bổ sung biểu
mẫu NAFOSTED 07, NAFOSTED 08 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bãi bỏ các biểu mẫu Mẫu ĐXTN-01, Mẫu ĐXTN-04, Mẫu ĐXTN-05, Mẫu ĐXTN-07, Mẫu ĐXTN-08, Mẫu ĐXTN-11.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN ngày ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định quản lý hoạt động nâng cao năng lực khoa học và
công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia hỗ trợ.
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành ở
Việt Nam và các hội thảo nghiên cứu cơ bản chuyên ngành trong nước (theo chuỗi
hội thảo hằng năm hoặc cách năm).”;
b) Bổ sung khoản 10, khoản 11 như sau:
“10. Nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam
trao đổi học thuật ngắn hạn.
11. Nâng cao năng lực tổ chức nghiên cứu cơ bản đạt
trình độ khu vực và thế giới.”.
2. Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 1a Điều 3 như sau:
“1. Hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế là
hoạt động được tổ chức để các nhà khoa học có quốc tịch khác nhau, làm việc tại
các quốc gia khác nhau trình bày và thảo luận về các kết quả nghiên cứu chuyên
sâu ở một hoặc nhiều chủ đề hay chuyên ngành khoa học.
1a. Hội thảo nghiên cứu cơ bản chuyên ngành trong
nước là hội thảo khoa học chuyên sâu về một ngành khoa học cơ bản được tổ
chức ở Việt Nam.”.
3. Sửa đổi khoản 3, khoản 4
và bổ sung khoản 4a Điều 3 như sau:
“3. Nhà khoa học trẻ tài năng là nhà khoa học
được công nhận nhà khoa học trẻ tài năng theo quy định tại Điều
23 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được (sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 27/2020/NĐ-CP
ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ).
4. Tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí
khoa học được lựa chọn từ các danh mục tạp chí được xếp hạng và phân loại theo
cơ sở dữ liệu khoa học phổ biến trên thế giới, do Hội đồng quản lý Quỹ phê
duyệt.
4a. Tác giả chính của bài báo công bố trên các
tạp chí khoa học là tác giả có đóng góp quan trọng trong việc hình thành ý
tưởng, tổ chức triển khai nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm c
khoản 1 Điều 6 như sau:
“b) Đối với nhà khoa học đề nghị hỗ trợ tham dự và
báo cáo công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc tại hội thảo khoa học quốc tế
chuyên ngành: Có công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc, được chấp nhận trình
bày (dưới dạng oral presentation) tại hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành.
Hội thảo phải được tổ chức định kỳ bởi các tổ chức uy tín trong lĩnh vực, có
các nhà khoa học có uy tín trong lĩnh vực tham dự và trình bày báo cáo, có
trang tin điện tử để đưa tin, giới thiệu;
c) Đối với nhà khoa học trẻ tài năng đề nghị hỗ trợ
tham gia hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế: Có báo cáo được chấp nhận trình
bày tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế do các tổ chức có uy tín trong lĩnh
vực tổ chức. Hội nghị, hội thảo phải có các nhà khoa học uy tín trong lĩnh vực
tham dự và trình bày báo cáo, có trang tin điện tử để đưa tin, giới thiệu.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6
như sau:
“3. Nội dung hỗ trợ:
a) Quỹ hỗ trợ cá nhân nhà khoa học tham dự hội nghị,
hội thảo khoa học quốc tế công tác phí trong thời gian không quá 06 ngày bao
gồm cả thời gian đi đường, quá cảnh theo quy định (gồm: 01 vé máy bay hoặc
phương tiện khác khứ hồi hạng phổ thông từ Việt Nam đến nơi tổ chức hội nghị,
hội thảo; tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập
cảnh và ngược lại; tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt; bảo hiểm chăm sóc
sức khỏe) và phí tham dự hội nghị, hội thảo;
b) Thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp của Quỹ
đối với một nhà khoa học tham dự hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế không dưới
24 tháng (tính theo các thời điểm khai mạc hội nghị, hội thảo). Đối với nhà
khoa học trẻ tài năng, thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp của Quỹ không
dưới 12 tháng.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều
6 như sau:
“đ. Quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng
(nếu có);”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều
6 như sau:
“a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình
thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một
cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Nghiên cứu sau tiến sĩ
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Quỹ xem xét, hỗ trợ các nhà khoa học Việt Nam và nước
ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ tại
Việt Nam:
a) Có Bằng Tiến sĩ và là tác giả của ít nhất 01 bài
báo đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm
nộp hồ sơ;
b) Được một nhà khoa học của Việt Nam nhận bảo trợ
thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ. Người bảo trợ nghiên cứu sau tiến sĩ phải đáp
ứng đủ các tiêu chuẩn: là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học đăng
trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ
sơ; không là người hướng dẫn nhà khoa học đề nghị hỗ trợ tại bậc đào tạo tiến
sĩ;
c) Có tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam nhận
làm đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ. Đơn vị chủ trì phải có đủ cơ sở vật
chất và các điều kiện liên quan để triển khai nghiên cứu, đồng ý tiếp nhận
người đến thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ và đồng ý hỗ trợ, tạo điều kiện để
triển khai nghiên cứu.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng của thuyết minh đề cương nghiên cứu;
b) Thành tích nghiên cứu của người đề nghị hỗ trợ;
c) Thành tích nghiên cứu của người bảo trợ; sự phù
hợp chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị chủ trì nghiên cứu.
3. Nội dung hỗ trợ:
a) Quỹ hỗ trợ một lần chi phí đi lại trực tiếp tới
đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ và ngược lại đối với người thực hiện
nghiên cứu sau tiến sĩ không sống tại tỉnh, thành phố có đơn vị chủ trì nghiên
cứu sau tiến sĩ;
b) Tiền công lao động nghiên cứu khoa học cho người
thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ trong thời gian 12 tháng. Trường hợp nhà khoa
học hoàn thành đúng tiến độ chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ đã đăng ký,
tiếp tục gửi hồ sơ đăng ký thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ được Quỹ ưu tiên
xem xét hỗ trợ. Tổng thời gian Quỹ hỗ trợ cho một nhà khoa học thực hiện nghiên
cứu sau tiến sĩ không quá 24 tháng.
4. Dự kiến kết quả thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ:
01 (một) bài báo gửi đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín có nội dung phù hợp
với hướng nghiên cứu đã đăng ký do người thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ là
tác giả chính.
5. Hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ của người đăng ký thực hiện
nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 04 quy
định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Lý lịch khoa học của người đăng ký thực hiện
nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 02 quy
định tại Phụ lục của Thông tư này;
c) Bản sao Bằng Tiến sĩ;
d) Quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng
(nếu có);
đ) Thuyết minh đề cương nghiên cứu sau tiến sĩ (làm
rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt
được) có xác nhận của người bảo trợ và đơn vị chủ trì nghiên cứu;
e) Đơn đề nghị hỗ trợ của người bảo trợ nghiên cứu
sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 05 quy định tại Phụ
lục của Thông tư này;
g) Lý lịch khoa học của người bảo trợ nghiên cứu sau
tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ
lục của Thông tư này.
6. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình
thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một
cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thời hạn nộp hồ sơ: chậm nhất ba (03) tháng trước
ngày dự kiến bắt đầu thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8
như sau:
“1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Quỹ xem xét, hỗ trợ việc thực tập nghiên cứu ngắn hạn
ở nước ngoài đối với nhà khoa học đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Được tổ chức nghiên cứu đối tác nước ngoài hoặc
nhà khoa học nước ngoài đứng đầu một đơn vị nghiên cứu (nhà khoa học đối tác
nước ngoài) mời thực tập, nghiên cứu;
b) Thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia
hoặc tương đương. Việc thực tập, nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề nghiên
cứu của nhiệm vụ mà điều kiện trong nước không thực hiện được;
- Tham gia chương trình hợp tác giữa Quỹ và các tổ chức nước
ngoài nhằm nâng cao năng lực và khả năng hợp tác nghiên cứu giữa nhà khoa học
Việt Nam và quốc tế;
- Là nhà khoa học trẻ tài năng.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 8
như sau:
“c) Thành tích nghiên cứu của nhà khoa học đối tác nước
ngoài; sự phù hợp chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất của tổ chức đối tác nước
ngoài;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
như sau:
“3. Nội dung hỗ trợ:
a) Sinh hoạt phí không quá 6 tháng;
b) Tiền bảo hiểm chăm sóc sức khỏe;
c) Chi phí đi lại 01 lần khứ hồi (vé máy bay hoặc
phương tiện khác hạng phổ thông), chi phí đi lại ở hai đầu sân bay, ga tàu, bến
xe, cửa khẩu khi nhập cảnh giữa Việt Nam và đơn vị chủ trì nghiên cứu.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản
4 Điều 8 như sau:
“c) Thư mời hợp tác nghiên cứu của tổ chức đối tác
nước ngoài hoặc thư chấp nhận hướng dẫn nghiên cứu của nhà khoa học đối tác
nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong đó, nêu rõ địa điểm,
thời gian, nội dung thực tập, nghiên cứu và trách nhiệm chi trả các khoản kinh
phí liên quan;
d) Thuyết minh đề cương nghiên cứu tại tổ chức đối
tác nước ngoài (làm rõ mục tiêu, ý nghĩa, sự cần thiết của chuyến thực tập
nghiên cứu, nội dung, phương pháp, kế hoạch nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt
được) được tổ chức đối tác nước ngoài hoặc nhà khoa học đối tác nước ngoài chấp
thuận;”;
e) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều
8 như sau:
“a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình
thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một
cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học ở
Việt Nam
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Quỹ xem xét, hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa
học quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau đây:
a) Hội thảo được tổ chức bởi các tổ chức có uy tín
trong lĩnh vực, có trang tin điện tử giới thiệu về hội thảo;
b) Được các tổ chức khoa học và công nghệ hoặc các tổ
chức nghề nghiệp uy tín trong lĩnh vực bảo trợ;
c) Phù hợp với lĩnh vực hoạt động của đơn vị tổ chức;
d) Có các nhà khoa học uy tín trong lĩnh vực đăng ký
tham dự và trình bày báo cáo khoa học tại hội thảo.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng hội thảo: đánh giá dựa trên việc tổ
chức hội thảo (đơn vị tổ chức, ban tổ chức, ban chương trình, nhà khoa học tham
gia), uy tín của hội thảo (chất lượng các lần tổ chức hội thảo trước đó);
b) Ý nghĩa của hội thảo đối với lĩnh vực nghiên cứu
tại Việt Nam;
c) Thành tích nghiên cứu của các nhà khoa học nước
ngoài đề nghị Quỹ hỗ trợ kinh phí tham gia hội thảo (đối với Hội thảo khoa học
quốc tế chuyên ngành ở Việt Nam);
d) Dự toán kinh phí hợp lý.
3. Nội dung hỗ trợ:
a) Chi phí thuê hội trường tổ chức Hội thảo;
b) Chi phí hỗ trợ các nhà khoa học trong nước và nước
ngoài được mời tham dự và trình bày báo cáo tại hội thảo (không quá 10 nhà khoa
học nước ngoài và 10 nhà khoa học Việt Nam) bao gồm: thuê chỗ ở, chi phí ăn
hàng ngày, chi phí đi lại tại Việt Nam trong thời gian tham gia hội thảo và một
ngày trước, một ngày sau thời gian tham gia hội thảo;
c) Chi phí dịch thuật.
4. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ của cơ quan, tổ chức chủ trì theo Mẫu NCNLQG 09 quy định tại Phụ lục của Thông tư
này;
b) Văn bản cho phép tổ chức hội thảo của cấp có thẩm quyền;
c) Dự toán kinh phí tổ chức hội thảo, trong đó có dự toán
chi tiết chi phí đề nghị Quỹ hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG
10 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
d) Danh sách, tóm tắt thông tin cá nhân và báo cáo khoa học
của các nhà khoa học đề nghị Quỹ hỗ trợ kinh phí tham gia hội thảo.
5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình thức:
nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa của
Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thời gian nộp hồ sơ: chậm nhất là ba (03) tháng trước
ngày khai mạc hội thảo.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều
10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Đã được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều
10 như sau:
“2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
Chất lượng, ý nghĩa của công trình đề nghị hỗ trợ
công bố; chất lượng của tạp chí đăng tải công trình khoa học.
3. Nội dung hỗ trợ:
a) Quỹ hỗ trợ phí công bố kết quả nghiên cứu;
b) Trường hợp công bố kết quả nghiên cứu do cá nhân
nhà khoa học tự thực hiện, không sử dụng ngân sách Nhà nước ngoài kinh phí công
bố kết quả nghiên cứu quy định tại Điểm a khoản này, Quỹ hỗ trợ thêm một phần
công lao động khoa học hoàn thiện kết quả nghiên cứu, viết bài gửi đăng tạp
chí.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều
10 như sau:
“c) Quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng
(nếu có);”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều
10 như sau:
“a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình
thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một
cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
5 Điều 11 như sau:
“a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình
thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một
cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
5 Điều 12 như sau:
“a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình
thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một
cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;”.
11. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 13
và một số điểm của Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi bổ sung tên Điều 13
như sau:
“Điều 13. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng được sử
dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều
13 như sau:
“a) Nhà khoa học trẻ tài năng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều
13 như sau:
“c) Quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều
13 như sau:
“a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình
thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một
cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
1 Điều 14 như sau:
“a) Đối với cá nhân: Có kết quả nghiên cứu xuất sắc
thông qua thực hiện các đề tài, nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ được Hội đồng
Khoa học và công nghệ (Hội đồng khoa học) của Quỹ giới thiệu, đề nghị Quỹ khen
thưởng và đồng ý tham gia hoạt động khen thưởng của Quỹ;”.
13. Bổ sung Điều 14a và Điều 14b vào
sau Điều 14 như sau:
“Điều 14a. Nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến
Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn
1. Quỹ thực hiện hỗ trợ nhà khoa học xuất sắc nước
ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn thông qua hoạt động tiếp chuyên
gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc, hợp tác nghiên cứu liên quan đến nội dung
đề tài do Quỹ tài trợ.
2. Nội dung hỗ trợ: Tiền thuê chỗ ở, tiền ăn hàng
ngày, chi phí đi lại ở Việt Nam, chi phí dịch thuật cho nhà khoa học xuất sắc
nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn trong thời gian tối đa 03
tháng.
Điều 14b. Nâng cao năng lực tổ chức nghiên cứu cơ bản
đạt trình độ khu vực và thế giới
1. Quỹ hỗ trợ nâng cao năng lực cho các tổ chức nghiên
cứu cơ bản của Việt Nam hướng tới các mục tiêu sau:
a) Gia tăng số lượng đề tài nghiên cứu cơ bản cấp
quốc gia và tương đương, số lượng đề tài nghiên cứu cơ bản do các tổ chức tài
trợ nghiên cứu uy tín quốc tế tài trợ cho tổ chức chủ trì thực hiện;
b) Gia tăng số lượng nhà khoa học dưới 50 tuổi của tổ
chức có bằng tiến sĩ và có kết quả nghiên cứu cơ bản được công bố trên các tạp
chí quốc tế uy tín với vai trò tác giả chính;
c) Gia tăng số lượng nhà khoa học quốc tế có kết quả
nghiên cứu cơ bản xuất sắc tới đơn vị hợp tác nghiên cứu ngắn hạn hoặc trình
bày báo cáo khoa học;
d) Gia tăng số lượng nghiên cứu sinh trong nước và quốc
tế được tổ chức đào tạo thành công theo chuẩn mực quốc tế;
đ) Gia tăng số hội thảo, hội nghị quốc tế do tổ chức
chủ trì thực hiện;
e) Gia tăng số lượng nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu với
các tổ chức nghiên cứu cơ bản quốc tế.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Sứ mệnh, tầm nhìn, chức năng và nhiệm vụ của tổ
chức phù hợp với việc phát triển thành tổ chức nghiên cứu cơ bản đạt trình độ
khu vực và thế giới;
b) Năng lực triển khai nghiên cứu cơ bản theo thông
lệ quốc tế của tổ chức thể hiện qua các chỉ số:
- Số lượng và chất lượng nhà khoa học của tổ chức có
bằng tiến sĩ và có kết quả nghiên cứu cơ bản được công bố trên các tạp chí quốc
tế uy tín với vai trò tác giả chính ở thời điểm xem xét;
- Số lượng và chất lượng kết quả nghiên cứu cơ bản của
tổ chức được công bố trong 10 năm gần nhất;
- Số lượng và chất lượng các nhiệm vụ nghiên cứu cơ
bản do tổ chức chủ trì thực hiện trong 10 năm gần nhất;
- Số lượng và chất lượng các hợp tác quốc tế trong
nghiên cứu của tổ chức.
c) Chất lượng trang thông tin điện tử của tổ chức
trong việc thể hiện đầy đủ các thông tin nêu tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
3. Hình thức hỗ trợ: Quỹ xem xét, định kỳ công bố các
tổ chức tiềm năng và ưu tiên tài trợ đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài hợp tác
quốc tế của Quỹ và ưu tiên hỗ trợ các hoạt động nâng cao năng lực khoa học và
công nghệ quốc gia nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 10 Điều 1
Thông tư này.”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều 15 như sau:
“1. Căn cứ các quy định trong Thông tư này, sau khi
nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi tới Quỹ, Cơ quan điều
hành Quỹ tổ chức xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét,
quyết định. Cơ quan điều hành Quỹ không xem xét các hồ sơ không đầy đủ hoặc
không đáp ứng quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoặc thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
a) Trường hợp đăng ký hỗ trợ các hoạt động quy định
tại khoản 1, 4 và 5 Điều 1 Thông tư này, Cơ quan điều hành
Quỹ xem xét, đánh giá và đề xuất phương án xử lý;
b) Trường hợp đăng ký hỗ trợ các hoạt động quy định
tại khoản 2, 3, 6, 7, 8 và 9 Điều 1 Thông tư này, Cơ quan điều
hành Quỹ mời ít nhất 02 chuyên gia tư vấn độc lập (thuộc cơ sở dữ liệu chuyên
gia của Quỹ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý đề tài nghiên
cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ) xem xét,
đánh giá từng hồ sơ để đề xuất Hội đồng quản lý Quỹ phương án xử lý.
c) Quỹ ưu tiên hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, nhà
khoa học đoạt giải thưởng Tạ Quang Bửu, nhà khoa học được Quỹ khen thưởng.
2. Hồ sơ đáp ứng đầy đủ các quy định của Quỹ, được ít
nhất 2/3 số chuyên gia tư vấn độc lập đề nghị hỗ trợ (với các trường hợp quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này) được Cơ quan điều hành Quỹ trình Hội đồng
quản lý Quỹ xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý
Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
3. Sau khi Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đối với hồ
sơ đề nghị hỗ trợ, Cơ quan điều hành Quỹ thông báo kết quả trực tiếp cho cá
nhân, tổ chức đăng ký hỗ trợ. Quỹ không trả lại hồ sơ đăng ký hỗ trợ.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15
như sau:
“5. Việc xem xét khen thưởng tổ chức, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng
và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ sẽ
được thực hiện theo kế hoạch hoạt động của Quỹ. Quỹ thông báo kết quả cho tổ
chức, cá nhân được Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng, và công khai các kết quả khen
thưởng trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm
đ khoản 1 và khoản 2 Điều 16 như sau:
“d) Gửi báo cáo bằng văn bản tới Quỹ về tình hình,
kết quả thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ được Quỹ hỗ trợ theo mẫu NCNLQG 17 quy định tại Phụ lục của Thông tư
này trong thời gian một (01) tháng sau khi kết thúc nhiệm vụ và giao nộp cho
Quỹ các kết quả liên quan sau khi hoàn thành. Cung cấp thông tin, tham gia các
khảo sát về các hoạt động đã thực hiện theo yêu cầu của Quỹ (nếu có);
đ) Chịu trách nhiệm về nội dung công bố theo pháp luật
về khoa học và công nghệ, xuất bản, sở hữu trí tuệ đảm bảo liêm chính học thuật
và đạo đức nghiên cứu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam; ghi nhận sự
hỗ trợ của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong các
kết quả nghiên cứu được công bố là kết quả của các hoạt động quy định tại khoản 2, 3 và 8 Điều 1 Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều
này và các quy định khác của Quỹ không được đăng ký đề nghị Quỹ tài trợ, hỗ trợ
trong thời gian hai (02) năm tính từ ngày có quyết định xử lý vi phạm. Trường
hợp vi phạm dẫn đến việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm liêm chính học thuật và đạo đức
nghiên cứu, cá nhân vi phạm không được đăng ký đề nghị Quỹ tài trợ, hỗ trợ
trong thời gian năm (05) năm tính từ ngày có quyết định xử lý vi phạm và đã
chấp hành, thực hiện các nghĩa vụ theo quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có
thẩm quyền. Nếu vi phạm được xác định có liên quan trực tiếp với các khen
thưởng Quỹ đã trao tặng, Quỹ ra quyết định hủy bỏ các khen thưởng này.”.
16. Thay thế các biểu mẫu NCNLQG 01, NCNLQG 02, NCNLQG 03, NCNLQG 04, NCNLQG 05, NCNLQG 06, NCNLQG 07, NCNLQG 08, NCNLQG 09, NCNLQG 10, NCNLQG 11, NCNLQG 12, NCNLQG 13, NCNLQG 14,
NCNLQG 15, NCNLQG 16, NCNLQG 17 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công
nghệ bằng các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ
1. Sửa đổi khoản 1, bổ sung khoản 1a Điều 2 như sau:
“1. Tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí
khoa học được lựa chọn từ các danh mục tạp chí được xếp hạng và phân loại theo
cơ sở dữ liệu học phổ biến trên thế giới, do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.
1a. Tác giả chính của bài báo công bố trên các
tạp chí khoa học là tác giả có đóng góp quan trọng trong việc hình thành ý
tưởng, tổ chức triển khai nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
1 của Điều 3 như sau:
“a) Đánh giá thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ
(sau đây gọi là Hội đồng khoa học) và chuyên gia tư vấn độc lập (ngoài Hội đồng
khoa học);”.
3. Bổ sung khoản 3 Điều 4
như sau:
“3. Tham dự và trình bày các kết quả của đề tài tại
hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế ở nước ngoài.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
như sau:
“Điều 5. Chuyên gia đánh giá
1. Chuyên gia đánh giá là các nhà khoa học, nhà quản
lý được Quỹ mời tư vấn, đánh giá về các nội dung liên quan đến các hoạt động
tài trợ, hỗ trợ của Quỹ với vai trò chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành viên
Hội đồng khoa học. Chuyên gia đánh giá phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau
đây:
a) Chuyên gia đánh giá là nhà khoa học phải có phải
có kết quả nghiên cứu được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc sách
chuyên khảo hoặc là tác giả sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc giống cây
trồng được cấp văn bằng bảo hộ trong thời gian 05 (năm) năm gần nhất hoặc có
kết quả nghiên cứu được ứng dụng và kết quả nghiên cứu đó được công bố trong
thời gian 10 (mười) năm gần nhất. Chuyên gia đánh giá là nhà quản lý phải hoạt
động trong lĩnh vực hoặc làm việc, công tác liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;
b) Đồng ý tham gia công việc tư vấn với trách nhiệm
cao, trung thực, khách quan.
2. Chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm về ý kiến tư
vấn, đánh giá của mình; giữ bí mật thông tin liên quan công việc tư vấn, đánh
giá; tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu trong
quá trình đánh giá.
3. Chuyên gia đánh giá không tham gia đánh giá đề tài
do mình đăng ký làm chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện, đề tài do tổ chức nơi
mình công tác đăng ký chủ trì; không tham gia các hoạt động tư vấn, đánh giá
khoa học và công nghệ nếu có quyền, lợi ích hoặc xung đột liên quan khác hoặc
có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả đánh giá.
4. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành Quy chế về cơ sở dữ
liệu chuyên gia của Quỹ phù hợp với các tiêu chí nêu tại khoản 1 Điều này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
như sau:
“Điều 6. Hội đồng khoa học
1. Hội đồng khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quyết
định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ để tư vấn cho Quỹ về các vấn
đề sau đây:
a) Đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề
tài;
b) Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
2. Hội đồng khoa học bao gồm các thành viên là các
nhà khoa học, nhà quản lý. Thành viên Hội đồng khoa học được lựa chọn theo các
tiêu chí sau đây:
a) Đáp ứng các tiêu chí như đối với chuyên gia đánh
giá quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Được các nhà khoa học, nhà quản lý trong cùng lĩnh
vực chuyên môn tín nhiệm giới thiệu;
c) Thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ;
d) Cam kết tham gia và thực hiện các quy định của
Quỹ.
3. Hội đồng khoa học hoạt động theo nhiệm kỳ 02 năm.
Thành viên tham gia Hội đồng khoa học không quá 03 nhiệm kỳ liên tiếp; các
thành viên thường trực Hội đồng khoa học (bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và thư
ký khoa học) đảm nhiệm vị trí thường trực không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.
4. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ xem
xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung thành viên Hội đồng khoa học theo đề xuất
của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ.
5. Hội đồng quản lý Quỹ quy định quy chế hoạt động
của Hội đồng khoa học.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7
như sau:
“1. Căn cứ theo kế hoạch hoạt động, Quỹ thông báo các
hướng nghiên cứu ứng dụng do Quỹ tài trợ, hướng dẫn về điều kiện, thủ tục và
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài trên Cổng thông tin điện tử của
Quỹ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 7 như sau:
“3. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài bao gồm:
a) Đơn đăng ký đề tài (Mẫu
NAFOSTED 01);
b) Thuyết minh đề tài (Mẫu
NAFOSTED 02);
c) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và các thành
viên (Mẫu NAFOSTED 03) và các tài liệu chứng
minh thành tích nghiên cứu;
d) Tài liệu liên quan khác nếu tổ chức, cá nhân thấy
cần thiết bổ sung làm tăng tính thuyết phục của hồ sơ.
4. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài có thể được nộp
thông qua các hình thức: nộp trực tiếp hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận Một cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Khoa học và Công nghệ.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8
như sau:
“1. Đối với tổ chức chủ trì đề tài:
Có tư cách pháp nhân, có năng lực hoạt động phù hợp
với lĩnh vực chuyên môn của đề tài, có đủ các điều kiện cơ sở vật chất - kỹ
thuật phục vụ hoạt động nghiên cứu của đề tài. Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
thực hiện đề tài, đã nộp báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài và hoàn trả
kinh phí thu hồi theo quy định đối với các đề tài được Quỹ tài trợ trước đó
(nếu có).”;
b) Sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 8
như sau:
“4. Tại cùng một thời điểm, mỗi cá nhân được làm chủ
nhiệm không quá 01 (một) đề tài do Quỹ tài trợ (trừ trường hợp đảm nhiệm thêm
vai trò chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng
về khoa học và thực tiễn).”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 9 như
sau:
a) Sửa đổi bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều
9 như sau:
“1. Thời gian thực hiện đề tài là 36 tháng (chưa bao
gồm thời gian gia hạn).
2. Kết quả của đề tài:
a) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và
nhân văn, kết quả của đề tài là những phương pháp, cách thức mới để giải quyết
các vấn đề về xã hội, con người cho các đối tượng, mục tiêu cụ thể;
b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và
kỹ thuật, kết quả của đề tài được thể hiện thông qua ít nhất một trong các hình
thức sau: bí quyết kỹ thuật, phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ
thuật, giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.”;
b) Sửa điểm b khoản 4 Điều 9 như
sau:
“b) 01 (một) bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có
uy tín và 01 (một) bài báo công bố trên tạp chí quốc gia; Trường hợp do đặc thù
của vấn đề nghiên cứu không thể công bố trên các tạp chí quốc tế thì sản phẩm
đề tài phải có ít nhất 01 (một) sách chuyên khảo (đã xuất bản) và 02 (hai) bài
báo công bố trên tạp chí quốc gia. Hội đồng khoa học đánh giá xét chọn đề xuất
các trường hợp này để Quỹ xem xét, quyết định.”
c) Sửa đổi bổ sung khoản 5, khoản 6 Điều 9
như sau:
“5. Chủ nhiệm đề tài là tác giả của ít nhất 01 (một)
bằng độc quyền sáng chế, hoặc 01 (một) bằng bảo hộ giống cây trồng, hoặc là tác
giả chính ít nhất 01 (một) bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là
kết quả của đề tài. Thành viên chính của đề tài là tác giả của ít nhất 01 công
bố là kết quả của đề tài.
6. Các sản phẩm công bố của đề tài phải ghi nhận tài
trợ của Quỹ theo đúng mã số đề tài. Trường hợp sản phẩm công bố ghi nhận tài
trợ theo nhiều đề tài do Quỹ tài trợ hoặc ghi nhận tài trợ đồng thời bởi Quỹ và
tổ chức tài trợ khác, cần có giải trình chi tiết và cung cấp đầy đủ minh chứng
về việc không sử dụng trùng lặp nguồn kinh phí của Quỹ hoặc nguồn kinh phí khác
của Nhà nước.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 10
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10
như sau:
“1. Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn đề tài theo
nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể về trình tự
tổ chức đánh giá xét chọn và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại các
phiên họp đánh giá xét chọn đề tài.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như
sau:
“Điều 11. Thẩm định kinh phí, phê duyệt và công bố
danh mục đề tài
1. Căn cứ kết quả đánh giá xét chọn, Cơ quan điều
hành Quỹ thẩm định kinh phí thực hiện các đề tài được đề nghị tài trợ. Việc
thẩm định kinh phí thực hiện thông qua Tổ thẩm định kinh phí. Hội đồng quản lý
Quỹ quy định về thành phần và phương thức làm việc của Tổ thẩm định kinh phí,
giao Giám đốc Quỹ thành lập Tổ thẩm định kinh phí.
2. Cơ quan điều hành Quỹ báo cáo kết quả đánh giá xét
chọn, kết quả thẩm định kinh phí, đối chiếu với kế hoạch, khả năng tài chính
của Quỹ và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt danh mục và
kinh phí các đề tài được Quỹ tài trợ.
3. Căn cứ báo cáo của Cơ quan điều hành Quỹ, Hội đồng
quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí các đề tài được
Quỹ tài trợ. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của
chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
4. Trong thời gian 05 tháng kể từ ngày hết hạn nộp hồ
sơ, Quỹ công bố danh mục các đề tài được tài trợ trên Cổng thông tin điện tử
của Quỹ.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thực hiện hợp đồng tài trợ nghiên cứu
khoa học
1. Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ, hướng
dẫn các thủ tục cần thiết đến tổ chức, cá nhân được tài trợ để hoàn thiện hồ sơ
đề tài theo quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí.
2. Cơ quan điều hành Quỹ ký hợp đồng tài trợ nghiên
cứu khoa học (sau đây gọi là hợp đồng) với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài
theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 04).
3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực
hiện, kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài.
Thuyết minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá
trình thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề
phát sinh có thể làm thay đổi nội dung của hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng, tổ
chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Quỹ
theo quy định.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Báo cáo và đánh giá định kỳ
1. Căn cứ tiến độ, nội dung nghiên cứu ghi trong hợp
đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì lập Báo cáo định kỳ tình hình thực
hiện đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 05), gửi Cơ quan điều hành Quỹ.
2. Cơ quan điều hành Quỹ thành lập Hội đồng đánh giá
định kỳ để đánh giá về tiến độ, kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí
của đề tài thông qua Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài.
Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều hành Quỹ tổ
chức kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài theo đề xuất của Hội đồng đánh
giá định kỳ. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của các
bên liên quan.
3. Kết quả đánh giá định kỳ và kết quả kiểm tra thực
tế tình hình thực hiện đề tài (nếu có) được thông báo tới tổ chức chủ trì, chủ
nhiệm đề tài và là căn cứ để quyết định việc tiếp tục thực hiện hợp đồng. Đối
với đề tài vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng, Quỹ xem xét mức độ
vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.
4. Hội đồng quản lý Quỹ quy định về thành phần và
phương thức làm việc của Hội đồng đánh giá định kỳ.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Điều chỉnh kinh phí thực hiện đề tài
Việc điều chỉnh kinh phí thực hiện đề tài (theo
phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và theo phương thức khoán chi từng
phần) được thực hiện theo quy định quản lý tài chính hiện hành.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thay đổi tổ chức chủ trì đề tài
1. Trường hợp thay đổi tổ chức chủ trì theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, chia tách, giải thể thì Tổ
chức chủ trì đã được phê duyệt, tổ chức chủ trì thay thế và chủ nhiệm đề tài đề
nghị bằng văn bản để Quỹ xem xét, quyết định. Tổ chức chủ trì thay thế phải đáp
ứng các yêu cầu đối với tổ chức chủ trì đề tài của Quỹ theo quy định.
2. Trường hợp các tổ chức chủ trì thay đổi tên: Tổ
chức chủ trì thông báo cho Quỹ bằng văn bản kèm theo Quyết định thay đổi tên tổ
chức chủ trì (Bản gốc hoặc bản sao công chứng). Tổ chức chủ trì được sử dụng
tên mới trong các văn bản, công văn giao dịch với Quỹ kể từ thời điểm Quyết
định thay đổi tên tổ chức chủ trì có hiệu lực.
3. Quỹ không xem xét việc đề xuất thay đổi tổ chức
chủ trì ngoài các trường hợp nêu trên.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
như sau:
“Điều 17. Thay đổi chủ nhiệm đề tài
1. Quỹ xem xét việc thay đổi chủ nhiệm đề tài khi tổ
chức chủ trì có văn bản gửi đến Quỹ và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chủ nhiệm đề tài bị ốm đau, bệnh tật không có khả
năng điều hành hoạt động nghiên cứu của đề tài (có văn bản xác nhận của cơ quan
y tế có thẩm quyền);
b) Chủ nhiệm đề tài tử vong hoặc mất tích trên 06
(sáu) tháng.
2. Chủ nhiệm đề tài mới phải đáp ứng các yêu cầu đối
với chủ nhiệm đề tài do Quỹ tài trợ theo quy định.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như
sau:
“Điều 18. Điều chỉnh nội dung của đề tài
Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh nội dung đề
tài theo đề xuất của chủ nhiệm đề tài và chịu trách nhiệm về quyết định điều
chỉnh nhưng không làm thay đổi mục tiêu, thời gian, kết quả và tổng kinh phí
thực hiện đề tài.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Điều chỉnh thời gian thực hiện đề tài
1. Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành
đúng thời hạn thực hiện đề tài, chậm nhất 60 (sáu mươi) ngày trước khi kết thúc
thời hạn thực hiện, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo
bằng văn bản, giải trình lý do và kiến nghị về việc gia hạn thực hiện đề tài
gửi Quỹ kèm theo báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài (Mẫu NAFOSTED 06) quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ khi nhận được đề
nghị, Quỹ xem xét và có văn bản trả lời về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận
gia hạn thực hiện đề tài. Việc gia hạn thực hiện đề tài chỉ được thực hiện 01
lần đối với mỗi đề tài. Thời gian gia hạn tối đa là 12 (mười hai) tháng.
Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
xem xét, quyết định.
2. Trường hợp đề tài đã hoàn thành nội dung công
việc, đã triển khai ít nhất 3/4 (ba phần tư) thời gian thực hiện và có đủ kết
quả theo hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì gửi văn bản đề nghị và
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài để Quỹ xem xét tổ chức đánh giá kết
quả thực hiện đề tài.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như
sau:
“Điều 20. Điều chỉnh khác đối với đề tài
1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài được quyền điều
chỉnh đối với các trường hợp sau nhưng không làm thay đổi mục tiêu, thời gian,
kết quả, tổng kinh phí không được giao khoán (nếu có) và tổng kinh phí thực
hiện đề tài:
a) Điều chỉnh mua sắm vật tư, nguyên, nhiên vật liệu:
Trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm đề tài, thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài
quyết định điều chỉnh kế hoạch mua sắm và dự toán về số lượng, khối lượng,
chủng loại vật tư, nguyên, nhiên vật liệu mua bằng ngân sách nhà nước và không
làm tăng tổng kinh phí của mục chi mua sắm vật tư, nguyên, nhiên vật liệu;
b) Điều chỉnh, bổ sung thành viên tham gia đề tài:
Trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm đề tài, thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài
quyết định điều chỉnh, bổ sung thành viên tham gia đề tài để bảo đảm thực hiện
tốt mục tiêu, nội dung, kết quả của đề tài đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh,
bổ sung phải đáp ứng quy định về yêu cầu đối với thành viên tham gia đề tài;
c) Đối với đoàn ra: Đối với đề tài thực hiện theo
phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài
được chủ động quyết định điều chỉnh kế hoạch đoàn ra.
Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi
từng phần, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài được chủ động điều chỉnh thời điểm
và thời gian tổ chức đoàn ra phù hợp với thực tế.
2. Quỹ xem xét phê duyệt, điều chỉnh đối với các
trường hợp sau:
a) Đối với đoàn ra: Điều chỉnh nước đến, số lượng
người tham gia, kinh phí tổ chức đoàn ra của đề tài thực hiện theo phương thức
khoán chi từng phần;
b) Các trường hợp khác theo đề xuất của tổ chức chủ
trì và chủ nhiệm đề tài.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như
sau:
“Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh
1. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh
của Quỹ:
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh bao gồm: Đơn đề nghị thay
đổi nội dung hợp đồng của chủ nhiệm đề tài kèm theo Công văn đề nghị của tổ
chức chủ trì đề tài (Mẫu NAFOSTED 07) quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; tài liệu khác có liên quan (nếu
có);
b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, Quỹ ban hành quyết định điều chỉnh
hoặc gửi công văn trả lời tới tổ chức chủ trì đề tài nêu rõ lý do không điều
chỉnh;
c) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định phương án điều chỉnh
đối với các trường hợp điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm, tổng kinh phí, tổ
chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài;
Đối với các điều chỉnh do Hội đồng quản lý Quỹ quyết
định, Cơ quan điều hành Quỹ căn cứ vào hồ sơ điều chỉnh, đề xuất trình Hội đồng
quản lý Quỹ xem xét, quyết định;
d) Cơ quan điều hành Quỹ xem xét, quyết định việc điều
chỉnh thời gian thực hiện, đoàn ra, kinh phí không khoán chi trên cơ sở đảm bảo
mục tiêu, kết quả của đề tài và không làm thay đổi tổng kinh phí thực hiện đề
tài;
đ) Các văn bản điều chỉnh (nếu có) là thành phần của
Hợp đồng đã ký;
e) Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều hành Quỹ
lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập hoặc Hội đồng khoa học hoặc thành lập
Hội đồng tư vấn để đánh giá sự phù hợp của đề nghị điều chỉnh. Nhận xét của
chuyên gia độc lập hoặc Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng tư vấn là căn cứ để Quỹ
xem xét, xử lý đối với đề nghị điều chỉnh.
2. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh
của tổ chức chủ trì:
a) Hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh được thực hiện
theo quy định nội bộ của tổ chức chủ trì đề tài;
b) Trường hợp không chấp nhận việc thay đổi của chủ
nhiệm đề tài, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận được văn bản đề
nghị điều chỉnh, tổ chức chủ trì phải có ý kiến bằng văn bản gửi chủ nhiệm đề
tài nêu rõ lý do không đồng ý điều chỉnh;
c) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài báo cáo với Quỹ
về các nội dung đã điều chỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có văn
bản điều chỉnh. Trường hợp không đồng ý với các điều chỉnh của Tổ chức chủ trì,
chủ nhiệm đề tài, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo,
Cơ quan điều hành Quỹ có ý kiến bằng văn bản tới tổ chức chủ trì, trong đó nêu
rõ lý do không đồng ý.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như
sau:
“Điều 22. Hủy bỏ quyết định phê duyệt tài trợ và
chấm dứt hợp đồng
1. Trong thời gian kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục
các đề tài được tài trợ đến thời điểm ký hợp đồng thực hiện, Quỹ có quyền hủy
bỏ quyết định phê duyệt tài trợ cho đề tài thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có sự giả mạo, gian lận hoặc khai báo không trung thực
trong hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài;
b) Vi phạm các yêu cầu đối với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm
đề tài;
c) Có sự trùng lặp về kinh phí thực hiện đề tài từ các nguồn
khác của ngân sách nhà nước;
d) Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì không hoàn thiện
thuyết minh đề tài và hợp đồng theo yêu cầu.
Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài có quyết định bị
hủy bỏ phải chịu các hình thức xử lý theo quy định hiện hành.
2. Các trường hợp thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng:
a) Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực
hiện đề tài là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời
hạn;
b) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài bị đình chỉ thực hiện
đề tài theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định tại điểm
a, b, c khoản 1 Điều này;
c) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài không nộp báo cáo tổng
hợp kết quả thực hiện đề tài hoặc nộp muộn quá 02 tháng so với thời hạn được quy
định;
d) Đề tài không thể tiếp tục thực hiện do Quỹ không cấp đủ
kinh phí theo tiến độ thực hiện đề tài mà không có lý do chính đáng, hoặc không
giải quyết những kiến nghị, đề xuất của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài theo
quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng được lập thành 01 (một)
bộ (bản chính) bao gồm:
a) Công văn của tổ chức chủ trì về việc chấm dứt hợp đồng
(nếu có);
b) Thông báo tạm dừng thực hiện đề tài của Quỹ;
c) Hợp đồng đã ký giữa chủ nhiệm đề tài, tổ chức chủ trì và
Quỹ;
d) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài (trong đó nêu
rõ nội dung, sản phẩm khoa học và công nghệ đã hoàn thành, đang triển khai và
chưa triển khai, tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí) hoặc các báo cáo
định kỳ tình hình thực hiện đề tài (nếu có) và / hoặc biên bản kiểm tra thực tế
(nếu có) trong trường hợp tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài không nộp báo cáo
tổng hợp kết quả thực hiện đề tài theo quy định;
đ) Tài liệu khác (nếu có).
4. Thông báo chấm dứt hợp đồng:
a) Trong trường hợp tổ chức chủ trì đề tài chủ động đề nghị
chấm dứt hợp đồng: Tổ chức chủ trì gửi đề nghị chấm dứt hợp đồng tới Quỹ, bao
gồm công văn giải trình và báo cáo tình hình thực hiện đề tài quy định tại điểm
a và điểm d khoản 3 Điều này.
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được đề nghị hợp lệ của tổ chức chủ trì, Quỹ xem xét và gửi thông báo tạm
dừng thực hiện đề tài cho tổ chức chủ trì;
b) Trường hợp Quỹ đề nghị chấm dứt hợp đồng: Cơ quan điều
hành Quỹ gửi thông báo tạm dừng thực hiện đề tài.
c) Kể từ ngày nhận được thông báo tạm dừng thực hiện đề tài,
tổ chức chủ trì phải ngừng mọi hoạt động có liên quan đến đề tài. Trong trường
hợp quy định tại điểm b khoản này, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài xây dựng
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài và gửi đến Quỹ trong thời hạn 30
ngày.
5. Kiểm tra, quyết định chấm dứt hợp đồng:
a) Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và
hiện trường, hoàn thiện Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng trình Hội đồng quản lý
Quỹ xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ tổ chức lấy
ý kiến tư vấn của các chuyên gia tư vấn độc lập. Trong quyết định chấm dứt hợp
đồng cần xác định rõ số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước, phương án xử
lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm từ kinh phí do Quỹ tài trợ;
b) Quỹ thực hiện thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì đề
tài theo quy định hiện hành.
6. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thực hiện đề tài theo
các trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều này, chủ nhiệm đề tài
không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 03 năm kể từ
ngày ban hành Quyết định chấm dứt hợp đồng.”.
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như
sau:
“Điều 23. Báo cáo và hồ sơ đánh giá kết quả thực
hiện đề tài
1. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài, bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài (Mẫu NAFOSTED 06);
b) Tài liệu chứng minh về sản phẩm của đề tài là công
trình công bố trên tạp chí khoa học, bằng độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu
ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng (trường hợp chưa được cấp bằng phải có
thông báo chấp nhận đơn và minh chứng về việc tiếp nhận yêu cầu thẩm định nội
dung của cơ quan có thẩm quyền cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng bảo hộ
giống cây trồng và kết quả tra cứu khả năng bảo hộ từ các cơ quan, tổ chức có
chứng nhận hoạt động hợp pháp) và các sản phẩm khoa học khác (nếu có).
2. Hồ sơ đánh giá kết quả đề tài bao gồm:
a) Báo cáo kết quả thực hiện đề tài theo quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Hợp đồng (bao gồm thuyết minh đề tài);
c) Các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện
hợp đồng (nếu có).”.
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
như sau:
“Điều 24. Đánh giá kết quả đề tài
1. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có trách nhiệm
chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện đề tài và nộp đến Quỹ trong thời gian 30
ngày kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện đề tài.
2. Cơ quan điều hành Quỹ chuẩn bị hồ sơ đánh giá kết
quả đề tài theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này
và tổ chức đánh giá kết quả thực hiện đề tài theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
3. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện đề tài:
a) Việc tổ chức thực hiện và việc sử dụng kinh phí đề
tài;
b) Kết quả nghiên cứu đạt được trong thời gian thực
hiện đề tài được thể hiện trong báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài;
c) Kết quả công bố trong thời gian thực hiện đề tài
(nếu có): Bằng độc quyền sáng chế; bằng bảo hộ giống cây trồng; bằng độc quyền
giải pháp hữu ích; bài báo đã được các tạp chí quốc tế có uy tín, tạp chí khoa
học khác công bố (trực tuyến hoặc bản in); bài báo đã nộp đăng trên các tạp chí
quốc tế có uy tín, được tạp chí tiếp nhận và gửi xin ý kiến phản biện; sách
chuyên khảo; báo cáo khoa học trình bày tại hội nghị, hội thảo khoa học; các
kết quả khác;
d) Ý nghĩa thực tiễn, khả năng ứng dụng kết quả
nghiên cứu của đề tài;
đ) Mức độ thành công của đề tài khi so sánh kết quả
đạt được với mục tiêu nghiên cứu và kết quả dự kiến đề ra trong thuyết minh.
5. Hội đồng quản lý Quỹ quy định về trình tự tổ chức
đánh giá kết quả đề tài và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại phiên
họp đánh giá kết quả đề tài.”.
23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi bổ sung khoản 1 và khoản
2 như sau:
“1. Trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng
khoa học, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm đăng ký kết quả
thực hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu giữ thông tin về nhiệm vụ
khoa học và công nghệ.
2. Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày có kết quả đánh
giá của Hội đồng khoa học, Cơ quan
điều hành Quỹ tổng hợp nội dung đánh giá kết quả thực hiện đề tài, trình Hội
đồng quản lý Quỹ xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện đề
tài. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia
tư vấn độc lập trước khi quyết định.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 như sau:
“5. Trường hợp đề tài không đạt, hoặc chưa có bằng
độc quyền sáng chế hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng là sản phẩm của đề tài như
đăng ký, chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới
trong thời gian 02 năm kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận kết quả thực
hiện đề tài.
6. Trường hợp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực
hiện hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm liêm chính học thuật và đạo
đức nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài và những người bị truy cứu trách nhiệm hình sự
không được tham gia đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 05 năm kể từ ngày có
văn bản xử lý vi phạm và đã thực hiện, chấp hành xong nghĩa vụ theo văn bản xử
lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như
sau:
“2. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài là căn cứ
để tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.”
25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm khoản 1 Điều
29 như sau:
a) Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 29
như sau:
“c) Tiếp nhận, quản lý sử dụng, thanh, quyết toán
kinh phí được Quỹ tài trợ, xác nhận tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh
phí đề tài và quản lý hồ sơ chứng từ theo đúng quy định”;
b) Bổ sung điểm h, điểm i vào sau điểm g khoản
1 Điều 29 như sau:
“h) Đảm bảo liêm chính học thuật và đạo đức nghiên
cứu đối với các nội dung liên quan đến đề tài được Quỹ tài trợ;
i) Giới thiệu công khai trong tổ chức chủ trì các
thông tin cập nhật về đề tài được Quỹ tài trợ, gồm tên đề tài, tổng kinh phí,
thời gian thực hiện, chủ nhiệm và các thành viên đề tài, các kết quả nghiên cứu
của đề tài trong suốt thời gian thực hiện đề tài (Mẫu NAFOSTED 08).”.
26. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3, điểm
c khoản 2 Điều 8 và Điều 27.
27. Thay thế, bổ sung các Biểu mẫu
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa
học và công nghệ Quốc gia tài trợ như sau:
a) Thay thế các biểu mẫu NCUD01, NCUD02, NCUD03, NCUD04, NCUD 05, NCUD06, NCUD07 bằng các Biểu mẫu NAFOSTED 01, NAFOSTED 02, NAFOSTED 03, NAFOSTED 04, NAFOSTED
05, NAFOSTED 06, NAFOSTED 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung biểu mẫu NAFOSTED 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
2. Trường hợp các đề tài được Quỹ tiếp nhận hồ sơ
trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thì thực hiện theo các Thông tư có hiệu
lực tại thời điểm thông báo tiếp nhận hồ sơ đối với các quy định sau: các danh mục
tạp chí ISI có uy tín, tạp chí quốc tế có uy tín và quốc gia có uy tín; điều
kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài; yêu cầu đối với thời gian thực
hiện và kết quả nghiên cứu của đề tài; thời gian chờ công bố của đề tài (nếu
có) được công nhận là thời gian thực hiện đề tài.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công
nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Thủ
tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, PC, NAFOSTED.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Thế Duy
|