|
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:
33/2016/QH14
|
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 2, QUỐC HỘI
KHÓA XIV
QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn
tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá XIV,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Quốc hội ghi nhận nỗ lực của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan hữu quan trong việc triển
khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn; giải
quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri và trực tiếp trả lời chất vấn của đại
biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 2. Quốc hội yêu cầu các cơ quan của Quốc hội,
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ
quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình khẩn trương nghiên cứu,
giải quyết, trả lời 2.406 kiến nghị của cử tri gửi đến Quốc hội tại kỳ họp thứ
2; tiếp tục tổ chức thực hiện các nghị quyết giám sát của Quốc hội, trong đó có
Nghị quyết số 113/2015/QH13 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của
Quốc hội khóa XIII về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn, báo cáo
Quốc hội tại các kỳ họp sau.
Điều 2.
Quốc hội giao Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ tập trung chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương, trong năm
2017, triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu
kém, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong các
lĩnh vực được chất vấn tại kỳ họp này, báo cáo Quốc hội tại các kỳ họp sau; tập trung vào các nội dung sau đây:
1. Đối với lĩnh vực công thương
- Rà soát, đánh giá tổng thể
về thực trạng, mức độ thiệt hại, khẩn trương xử lý dứt điểm đối với
các dự án thua lỗ, kém hiệu quả, không để tiếp tục kéo dài gây thiệt
hại cho Nhà nước; xác định rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm đối với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có sai phạm trong quá trình đầu tư, từ đề xuất chủ
trương, thẩm định, phê duyệt đến thực hiện đối với các dự án thua lỗ, kém hiệu
quả; làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện và đề xuất
hoàn thiện chính sách pháp luật trong lĩnh vực này.
- Hoàn thành việc xây dựng và thực
hiện hiệu quả chiến lược phát triển thị trường trong nước; sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện quy định pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp, tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp
luật trong hoạt động này.
- Triển khai nghiêm túc, đầy đủ
quy định pháp luật về quản lý thị trường để hạn chế tình trạng hàng lậu, hàng
giả, hàng kém chất lượng. Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh phân bón;
xây dựng, ban hành bộ quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về phân bón; thống nhất đầu
mối quản lý nhà nước đối với mặt hàng này.
- Tiếp tục thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu trong quy hoạch phát triển ngành ô tô Việt Nam đến năm 2025, định hướng
đến năm 2035; hoàn thành danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm; xây dựng
lộ trình thực hiện kể từ năm 2017, cơ chế khuyến khích sản xuất để
đảm bảo tỷ lệ nội địa hóa trong công nghiệp ô tô.
- Tiếp tục tổng rà soát, đánh giá quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận
hành, khai thác các công trình thủy điện theo đúng yêu cầu
của Nghị quyết số 62/2013/QH13 của Quốc
hội, gắn phát triển thủy điện với thủy lợi; tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, kiên quyết xử lý các công trình, dự án thủy điện vi
phạm pháp luật về đầu tư, về bảo vệ môi trường, xả lũ gây thiệt hại cho đời sống, sản xuất của
Nhân dân vùng hạ lưu.
2. Đối với
lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
quy định chi tiết thi hành Luật bảo vệ môi trường. Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường phù hợp với điều kiện trong nước và yêu cầu hội
nhập quốc tế; hướng dẫn về đánh giá và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường;
xây dựng hệ thống tiêu chí về môi trường làm cơ sở lựa chọn loại hình sản xuất,
công nghệ sản xuất trong thu hút đầu tư, xem xét, phê duyệt các dự án đầu tư.
Xây dựng và áp dụng các công cụ kinh tế về việc kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi
trường theo nguyên tắc thị trường.
- Hoàn thành việc rà soát, đánh
giá tổng thể, có giải pháp cụ thể, khả thi để kiểm soát chặt chẽ tình trạng ô
nhiễm môi trường trên phạm vi cả nước. Thực hiện các biện pháp, bảo đảm không để
phát sinh các cơ sở gây ô nhiễm mới và kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường trong danh mục đã được rà soát, phê duyệt. Chỉ đạo
thực hiện nghiêm việc hoàn thành hệ thống xử lý nước thải
tại khu, cụm công nghiệp trước khi đi vào hoạt động; tổ chức di dời và hỗ trợ
di dời các cơ sở sản xuất nằm trong các khu dân cư, vùng đô thị vào các khu, cụm
công nghiệp tập trung; chú trọng việc kiểm tra, thanh tra các nguồn phát thải
gây ô nhiễm sông, suối, hồ, biển của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
các khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Giám sát chặt chẽ các tác nhân
gây ô nhiễm môi trường của Dự án Formosa Hà Tĩnh, theo dõi và có biện pháp phục
hồi môi trường biển, thực hiện có hiệu quả công tác bồi thường, sớm ổn định sản
xuất và đời sống của người dân trong vùng bị thiệt hại ở các tỉnh miền Trung; bảo
đảm thực hiện đầy đủ các cam kết của chủ Dự án trước khi đi vào sản xuất.
- Rà soát, bảo đảm thực hiện yêu cầu
về điều kiện môi trường khi công nhận làng nghề, xây dựng nông thôn mới; xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tại các làng nghề;
huy động nguồn lực, tập trung giải quyết dứt điểm tối đa số làng nghề bị ô nhiễm
nghiêm trọng.
- Rà soát hoạt động đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án đã đầu tư, nhất là các nhà máy nhiệt điện than,
các dự án sản xuất thép, các dự án ven sông, ven biển; xác định rõ trách nhiệm
trong việc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án gây ô nhiễm sau khi
đi vào hoạt động. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; chấn chỉnh khâu thẩm
định; kiểm soát chặt chẽ, nâng cao chất lượng việc đánh giá tác động môi trường.
- Hoàn thành việc ban hành các văn
bản hướng dẫn thi hành pháp luật liên quan đến khí tượng thủy văn và nâng cao
năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, biến đổi khí hậu. Tăng cường công tác
thông tin, truyền thông, phổ biến kiến thức pháp luật về ứng phó với biến đổi
khí hậu. Triển khai Kế hoạch Châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, triển khai hiệu
quả Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu. Kiện toàn tổ chức
bộ máy; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng và hoàn thiện cơ chế,
chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ ứng phó với biến
đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; xây dựng cơ chế, chính
sách khuyến khích xã hội hoá, cơ chế để Nhân dân giám sát việc quản lý khai
thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Chỉ đạo kiểm tra việc phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch khoáng sản, khu vực khoáng sản để khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản; sớm đưa vào vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu các khu vực đã cấp phép
thăm dò, khai thác khoáng sản trên phạm vi toàn quốc; chấn chỉnh hoạt động cấp
phép hoạt động khoáng sản, hạn chế hoạt động khai thác khoáng sản manh mún, nhỏ
lẻ và ngăn chặn triệt để khai thác khoáng sản trái pháp luật. Tăng cường quản lý hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản; có biện
pháp khắc phục tình trạng không có cơ quan chịu trách nhiệm chính khi xảy ra
tình trạng khai thác tài nguyên, khoáng sản, cát, sỏi lòng sông trái phép tại
vùng giáp ranh giữa các địa phương; có giải pháp xử lý nghiêm các tổ chức, cá
nhân vi phạm.
3. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Tổ chức rà soát để thực hiện
hiệu quả Luật giáo dục; hoàn thành việc xây dựng và triển khai hiệu quả các đề
án, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng
đào tạo; đổi mới tổ chức công tác thi và tuyển sinh theo lộ trình, đồng bộ với
quá trình đổi mới dạy và học, tránh tạo áp lực cho học sinh và phụ huynh học
sinh; tổ chức định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh phổ thông phù hợp với
cơ cấu phát triển nguồn nhân lực quốc gia, điều kiện kinh tế-xã hội, nhu cầu
nhân lực của từng địa phương, từng vùng và của cả nước. Có giải pháp nâng cao
chất lượng giáo dục thường xuyên, góp phần xây dựng xã hội học tập.
- Thực hiện việc đổi mới
chương trình, sách giáo khoa phổ thông bảo đảm chất lượng, phù hợp với định hướng
đổi mới, triển khai áp dụng từ năm học 2018-2019; đánh giá toàn diện, có giải
pháp khắc phục những hạn chế, bất cập trong việc thực hiện Đề án dạy và học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, mô hình trường học mới (VNEN); tăng cường
quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm.
- Rà soát quy hoạch mạng lưới
giáo dục đại học trên cơ sở kiểm định chất lượng đào tạo, phân tầng, xếp hạng,
cơ cấu đào tạo; thực hiện đồng bộ các giải pháp hướng đến mục tiêu nâng cao chất
lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội,
tạo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện,
thực hiện hiệu quả chính sách cử tuyển đối với học sinh, sinh viên là người dân
tộc thiểu số, gắn đào tạo với nhu cầu và bố trí việc làm tại địa phương; nghiên
cứu ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nhân tài, giải quyết việc làm tại
địa phương cho sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi là người dân tộc thiểu số,
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dân tộc thiểu số.
4. Đối với lĩnh vực nội vụ
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án
tinh giản biên chế gắn với sắp xếp cơ cấu lại tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức,
viên chức một cách hợp lý; xây dựng và thực hiện nghiêm kế hoạch tinh giản biên
chế theo lộ trình đến năm 2021 theo yêu cầu của Nghị quyết
số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Tiếp tục triển khai Đề án vị trí
việc làm; hoàn thành Đề án tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, Đề án
thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo quản lý cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Sớm
hoàn thiện Đề án cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong các doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả
công tác khen thưởng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; khẩn trương tổng hợp
kết quả đánh giá, phân loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống
hành chính nhà nước và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức;
có giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức đối với cán bộ,
công chức, viên chức; chú trọng đẩy mạnh đổi mới chế độ công vụ, công chức, xây
dựng nền hành chính nhà nước chuyên nghiệp, hiệu quả.
- Nghiên cứu sửa đổi, hoàn thiện
các văn bản pháp luật; bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý những sai phạm trong
tuyển dụng, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ không
đúng quy định; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm của người đứng đầu
trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Quốc hội phê phán nghiêm khắc
ông Vũ Huy Hoàng, Bộ trưởng Bộ Công Thương nhiệm kỳ 2011-2016 trước Quốc hội và
cử tri cả nước do đã có những vi phạm về công tác cán bộ trong thời gian đảm
nhiệm chức vụ nêu trên, gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến uy tín của
Đảng, Nhà nước, Bộ Công Thương, gây bức xúc trong xã hội, được nhiều đại biểu Quốc
hội quan tâm chất vấn. Giao Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan bảo
vệ pháp luật tiếp tục làm rõ và xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời,
tăng cường công tác giám sát, quản lý cán bộ, làm tốt việc thanh tra, kiểm tra
để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sai phạm của cán bộ, công chức,
viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu; khẩn trương rà
soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để xử lý công bằng và nghiêm
minh các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức, kể cả khi đã chuyển
công tác hoặc nghỉ hưu.
Điều 3.
Quốc hội
giao Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội xem
xét những vấn đề quan trọng, được nhiều đại biểu Quốc hội quan tâm và cử tri kiến
nghị để tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn tại phiên họp của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, tổ chức báo cáo giải trình tại Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc
hội.
Điều 4.
Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm
toán nhà nước, các cơ quan, tổ chức hữu quan, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội
đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu
Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 23 tháng 11
năm 2016.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Thị Kim
Ngân
|