Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 343/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Giang
Ngày ban hành: 03/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 343/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN NINH MẠNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG VÀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11;

Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng, gồm:

a) Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 8, khoản 5 Điều 9, khoản 6 Điều 10, khoản 5 Điều 12, khoản 5 Điều 14, khoản 4 Điều 25, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 28, khoản 3 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 5 Điều 34 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

b) Khoản 4 Điều 22 về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và các chủ thể có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng trong Nghị định này là các biện pháp quy định tại các điểm e, h, i, k, m khoản 1 Điều 5 Luật An ninh mạng, được áp dụng trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm quyền. Đối với các nội dung giao thoa, hai Bộ thống nhất quy chế phối hợp.

2. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo Nghị định này thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng và đối với hệ thống thông tin quân sự, các nội dung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Quốc phòng thống nhất tổ chức thực hiện nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và pháp luật có liên quan; phát huy vai trò của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.

4. Việc kết nối, cung cấp, chia sẻ thông tin, tài liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng phải bảo đảm yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

5. Việc bảo đảm an ninh dữ liệu trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng phải được thực hiện xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; áp dụng biện pháp quản lý và biện pháp kỹ thuật phù hợp với mức độ phân loại dữ liệu, cấp độ hệ thống thông tin quân sự và yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

6. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng; kịp thời phát hiện, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, không để xảy ra chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng dưới mọi hình thức.

7. Nghiêm cấm lợi dụng, lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng và huy động lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng gồm Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng.

2. Trường hợp cần thiết để xử lý sự cố an ninh mạng, tấn công mạng hoặc tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan huy động lực lượng, phương tiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

1. Nội dung về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng được tổ chức hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được tổ chức hoạt động tập huấn có trách nhiệm gửi thông tin về chứng nhận đã cấp đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để cập nhật, quản lý theo quy định.

4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về học viên, giảng viên tập huấn an ninh mạng và chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn.

5. Bộ Quốc phòng ban hành khung chương trình đào tạo, tập huấn tương ứng với từng chuẩn kiến thức, kỹ năng nền tảng và chuẩn kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng làm căn cứ thống nhất để tổ chức tập huấn, đánh giá kết quả và cấp chứng nhận; hướng dẫn về chương trình, nội dung tập huấn; tiêu chuẩn, quy trình đánh giá kết quả học tập; mẫu chứng nhận tập huấn; thực hiện kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý.

Chương II

BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

Mục 1. BẢO VỆ AN NINH MẠNG

Điều 7. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin quân sự

1. Các hệ thống thông tin quân sự phải xác định cấp độ và có giải pháp bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ.

2. Việc xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin quân sự được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về an ninh mạng. Bộ Quốc phòng hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ

a) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 1, cấp độ 2: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng là chủ quản hệ thống thông tin quân sự chủ trì xây dựng, thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 3: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng. Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;

c) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 4: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng;

d) Đối với hệ thống thông tin quân sự được đề xuất cấp độ 5 (hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia): Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án bảo đảm an ninh mạng; gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hệ thống thông tin quân sự cấp độ 5.

4. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm áp dụng biện pháp, thực hiện nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ hệ thống thông tin quân sự đã được xác định.

Điều 8. Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

1. Bộ Quốc phòng chủ trì rà soát, đánh giá, lập hồ sơ đề xuất đưa hệ thống thông tin quân sự vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia hoặc đưa hệ thống thông tin quân sự ra khỏi Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi không còn đáp ứng tiêu chí theo quy định.

2. Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật và được áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phù hợp với tính chất, yêu cầu quản lý, vận hành của hệ thống.

3. Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc rà soát, đánh giá, lập hồ sơ đề xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.

Điều 9. Thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Đối tượng thực hiện thẩm định an ninh mạng

a) Đối tượng bắt buộc thực hiện thẩm định an ninh mạng: Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi đầu tư nâng cấp, mở rộng phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng;

b) Hệ thống thông tin quân sự không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng

a) Hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thông tin quân sự;

b) Hồ sơ thiết kế dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quân sự đối với trường hợp phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng.

3. Nội dung thẩm định an ninh mạng

a) Việc tuân thủ các quy định, điều kiện về an ninh mạng trong thiết kế hệ thống thông tin quân sự;

b) Sự phù hợp của phương án bảo vệ, phương án ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

4. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì thực hiện thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.

Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Trình tự thực hiện thẩm định an ninh mạng

a) Sau khi hệ thống thông tin quân sự đã được thẩm định cấp độ an ninh mạng theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin quân sự nộp hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;

b) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

c) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tổ chức nghiên cứu hồ sơ, tài liệu kỹ thuật; đánh giá thực tế hệ thống; kiểm thử, rà soát lỗ hổng bảo mật; đánh giá phương án bảo vệ, giám sát, ứng cứu sự cố an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định an ninh mạng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng

a) Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng;

b) Quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng và nhân sự bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với trang thiết bị, phần cứng, phần mềm; biện pháp kỹ thuật giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo đảm an ninh vật lý, kiểm soát truy cập, chống rò rỉ dữ liệu;

c) Tài liệu thể hiện kết quả thẩm định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin quân sự.

3. Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng của hệ thống thông tin quân sự và hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá hiện trạng thực tế của hệ thống thông tin quân sự để đối chiếu với hồ sơ đề nghị thẩm định. Việc khảo sát, đánh giá thực tế bảo đảm không gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của chủ quản cũng như hệ thống thông tin quân sự. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc.

4. Kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Đối tượng thực hiện đánh giá điều kiện an ninh mạng

a) Đối tượng bắt buộc thực hiện đánh giá điều kiện an ninh mạng: Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi đầu tư nâng cấp, mở rộng phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng;

b) Hệ thống thông tin quân sự không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Nội dung đánh giá điều kiện an ninh mạng

a) Đánh giá điều kiện về tổ chức và nhân sự bảo đảm an ninh mạng, bao gồm: Tổ chức bộ phận chuyên trách về an ninh mạng; năng lực chuyên môn của nhân sự;

b) Đánh giá điều kiện về hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng, bao gồm: Hệ thống thiết bị bảo mật; hệ thống giám sát an ninh mạng; hệ thống sao lưu và khôi phục dữ liệu;

c) Đánh giá điều kiện về quy chế, quy trình bảo đảm an ninh mạng;

d) Đánh giá mức độ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng.

3. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì thực hiện đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, bao gồm:

a) Đánh giá hồ sơ, tài liệu kỹ thuật;

b) Kiểm tra, đánh giá thực tế tại hệ thống;

c) Thử nghiệm, kiểm thử, rà soát lỗ hổng, đánh giá xâm nhập;

d) Mô phỏng, diễn tập tình huống an ninh mạng (nếu cần thiết).

4. Hệ thống thông tin quân sự chỉ được đưa vào vận hành, kết nối mạng khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.

Điều 12. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Trình tự đánh giá điều kiện an ninh mạng

a) Chủ quản hệ thống thông tin quân sự gửi hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;

b) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đề nghị đánh giá điều kiện an ninh mạng và cấp giấy tiếp nhận ngay sau khi nhận đủ hồ sơ;

c) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiến hành đánh giá, cấp chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện, trong 03 ngày làm việc phải thông báo, yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin quân sự khắc phục và thực hiện lại quy trình đánh giá.

2. Hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự

a) Văn bản đề nghị chứng nhận điều kiện an ninh mạng;

b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quân sự trước khi phê duyệt;

c) Hồ sơ giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.

3. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tổ chức đánh giá đúng trình tự, thủ tục; bảo đảm khách quan, chính xác; giữ bí mật thông tin trong quá trình đánh giá. Cơ quan, đơn vị đề nghị đánh giá có trách nhiệm phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu; bảo đảm điều kiện kỹ thuật phục vụ đánh giá; thực hiện yêu cầu của cơ quan đánh giá.

Điều 13. Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Hệ thống thông tin quân sự phải được thực hiện giám sát an ninh mạng phù hợp với cấp độ, tính chất, quy mô, phạm vi hoạt động và yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức thực hiện hoạt động giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.

3. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự

a) Tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;

b) Xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật;

c) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong tổ chức giám sát an ninh mạng.

4. Nội dung giám sát an ninh mạng

a) Theo dõi, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin quân sự, hạ tầng mạng, thiết bị công nghệ thông tin và các thành phần liên quan;

b) Thu thập và phân tích dữ liệu nhật ký hệ thống, lưu lượng mạng và thông tin cần thiết phục vụ phát hiện nguy cơ mất an ninh mạng;

c) Phát hiện dấu hiệu tấn công mạng, xâm nhập trái phép, phát tán mã độc, hành vi gây mất an ninh mạng;

d) Giám sát lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng;

đ) Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguy cơ, sự cố an ninh mạng;

e) Cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

Điều 14. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Trình tự, thủ tục thực hiện giám sát an ninh mạng

a) Thiết lập hệ thống kỹ thuật và cơ chế giám sát an ninh mạng;

b) Thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng;

c) Phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin thu thập;

d) Xác định nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của sự cố, hành vi xâm phạm an ninh mạng;

đ) Thực hiện cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng đối với chủ quản hệ thống thông tin quân sự;

e) Áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, xử lý và khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự

a) Tổ chức triển khai hoạt động giám sát an ninh mạng;

b) Khi phát hiện dấu hiệu tấn công mạng hoặc nguy cơ đe dọa an ninh mạng, tiến hành xác minh thông tin, đánh giá mức độ nguy cơ; thực hiện biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn, hạn chế ảnh hưởng; thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp xử lý; báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong trường hợp sự cố nghiêm trọng hoặc vượt quá khả năng xử lý;

c) Sau khi xử lý sự cố an ninh mạng tiến hành kiểm tra, đánh giá lại tình trạng an ninh mạng của hệ thống; khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin; lập hồ sơ, lưu trữ thông tin liên quan đến quá trình xử lý sự cố an ninh mạng; báo cáo kết quả về lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.

3. Trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng

a) Chủ trì tổ chức thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin quân sự kết nối, duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;

c) Quyết định việc cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật.

4. Thông tin, dữ liệu thu thập từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, khai thác theo pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 15. Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.

2. Trường hợp kiểm tra an ninh mạng

a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin quân sự;

b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin quân sự;

c) Thực hiện định kỳ theo quy định;

d) Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng.

3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng

a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số;

b) Quy trình, quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;

c) Thông tin lưu trữ, xử lý, truyền đưa;

d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố;

đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất dữ liệu;

e) Hồ sơ nhân lực.

4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng

a) Việc tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Triển khai, duy trì và hiệu quả của các phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng, phương án, kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng;

c) Công tác phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống thông tin quân sự khi cần thiết;

d) Nội dung kiểm tra khác theo quyết định của cơ quan kiểm tra hoặc đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quân sự.

5. Chủ quản hệ thống thông tin quân sự có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, thực hiện các yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để phục vụ hoạt động kiểm tra an ninh mạng.

Điều 16. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng

a) Thông báo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn kịp thời nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, an ninh quân đội;

b) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quân sự và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh quân đội;

c) Lập biên bản về quá trình và kết quả kiểm tra an ninh mạng, quản lý và bảo quản theo quy định;

d) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng.

2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin quân sự để phục vụ điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, xác minh sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 17. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự

1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, bao gồm:

a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;

b) Bảo vệ hiện trường, thu thập thông tin, chứng cứ;

c) Khoanh vùng, hạn chế phạm vi ảnh hưởng của sự cố;

d) Phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;

đ) Triển khai biện pháp ứng phó, khắc phục và khôi phục hệ thống;

e) Xác minh nguyên nhân, truy tìm nguồn gốc sự cố;

g) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp có dấu hiệu của tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng

a) Phát hiện và tiếp nhận thông tin về sự cố an ninh mạng: Phát hiện thông qua hệ thống giám sát và tiếp nhận thông tin cảnh báo, báo cáo sự cố của chủ quản hệ thống thông tin quân sự;

b) Xác định và đánh giá nguy cơ: Phân tích dữ liệu, dấu hiệu bất thường để xác định sự cố và đánh giá phạm vi, mức độ ảnh hưởng của sự cố đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Tổ chức ứng cứu sự cố: Triển khai các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn, hạn chế sự lây lan của sự cố; cô lập thành phần hệ thống bị ảnh hưởng; loại bỏ mã độc, phần mềm độc hại hoặc hành vi xâm phạm trái phép;

d) Khắc phục và khôi phục hệ thống: Khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng; khôi phục dữ liệu, cấu hình hệ thống và dịch vụ bị ảnh hưởng; kiểm tra, đánh giá bảo đảm hệ thống hoạt động an toàn trước khi đưa vào vận hành trở lại;

đ) Báo cáo về sự cố an ninh mạng; phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp phòng ngừa.

3. Chủ quản hệ thống thông tin quân sự có trách nhiệm thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp vượt quá khả năng, thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện ứng cứu sự cố an ninh mạng.

4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh thông tin về sự cố; hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin quân sự thực hiện biện pháp xử lý sự cố; tổ chức lực lượng, phương tiện, biện pháp kỹ thuật để triển khai ứng cứu sự cố.

Điều 18. Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng

1. Dữ liệu, thông tin thuộc bí mật nhà nước phải được bảo vệ bằng mật mã cơ yếu khi lưu trữ, truyền đưa trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu.

2. Việc lưu trữ, truyền đưa dữ liệu, thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng không thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 19. Thu thập dữ liệu điện tử trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

1. Việc thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng được thực hiện theo quy định pháp luật.

3. Cục Bảo vệ an ninh Quân đội quyết định tiến hành biện pháp thu thập dữ liệu điện tử để phục vụ điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm, tội phạm gây mất an toàn, an ninh, xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh quân đội trên không gian mạng.

Điều 20. Biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng để phục vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và điều tra, xác minh, xử lý các vụ việc trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng theo thẩm quyền chủ trì, tổ chức thực hiện nội dung các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng.

3. Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng

a) Phát hiện, tiếp nhận thông tin, cảnh báo hoặc xác định dấu hiệu nguy cơ, hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

b) Tổ chức đánh giá nguy cơ, mức độ ảnh hưởng, phạm vi tác động;

c) Đề xuất biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng phù hợp với tính chất, mức độ, nguy cơ hoặc hành vi vi phạm;

d) Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng theo thẩm quyền;

đ) Tổ chức triển khai biện pháp đã được quyết định;

e) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành thực hiện biện pháp;

g) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

4. Thông tin, tài liệu, dữ liệu và kết quả thu được trong quá trình áp dụng các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.

Mục 2. BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU

Điều 21. Trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu

1. Chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong bảo đảm an ninh dữ liệu.

2. Đối với dữ liệu được xử lý trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản dữ liệu các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan.

Điều 22. Nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Bộ Quốc phòng chủ trì, tổ chức bảo đảm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự, các dữ liệu có ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu và các quy định sau:

1. Triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ để bảo đảm an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; phân loại, quản lý và áp dụng biện pháp bảo vệ đối với dữ liệu quân sự, quốc phòng.

2. Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an ninh dữ liệu phù hợp với hoạt động quân sự, quốc phòng.

3. Giám sát, kiểm tra, đánh giá rủi ro an ninh dữ liệu; phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.

4. Bảo vệ, ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.

5. Quyết định việc sử dụng mật mã để bảo đảm an ninh thông tin, dữ liệu đối với hệ thống thông tin quân sự.

6. Thẩm định, kiểm tra, đánh giá, quyết định việc lưu trữ, xử lý, chia sẻ hoặc chuyển dữ liệu thuộc phạm vi quản lý ra bên ngoài.

7. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh nội bộ để phòng ngừa nguy cơ lộ, mất dữ liệu.

Mục 3. PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG, BAO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG

Điều 23. Thẩm quyền, trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng

1. Chủ trì xử lý thông tin và đấu tranh phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đối với hệ thống thông tin quân sự.

2. Chủ trì xử lý thông tin và đấu tranh phòng, chống hành vi trên không gian mạng trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội do tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện hoặc cản trở việc thực hiện nhiệm vụ, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

3. Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

4. Cục Bảo vệ an ninh Quân đội được áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật An ninh mạng để phục vụ phòng ngừa, điều tra, xử lý thông tin và hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

5. Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng được áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật An ninh mạng phù hợp với hoạt động tác chiến không gian mạng.

6. Việc áp dụng đối với từng biện pháp tại khoản 1 Điều 5 Luật An ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 24. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng

1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật trong các vụ việc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và dịch vụ gia tăng trên không gian mạng thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm định danh địa chỉ IP và thực hiện bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng thông qua lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để bảo vệ bí mật nhà nước, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng

1. Thực hiện yêu cầu gỡ bỏ, cải chính, chấm dứt phát tán thông tin có nội dung thuộc trường hợp theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ gỡ bỏ không quá 06 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu, trường hợp khẩn cấp thực hiện trong thời hạn không quá 01 giờ; đồng thời, có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện theo yêu cầu.

2. Chủ động thông báo, tố giác với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng khi phát hiện thông tin hoặc hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng liên quan đến quân sự, quốc phòng.

3. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật theo quy định của pháp luật để ngăn chặn việc tiếp tục lan truyền thông tin vi phạm trong phạm vi quản lý, bao gồm: Vô hiệu hóa chức năng chia sẻ, sao chép, phát tán; ngăn chặn việc đăng tải lại; loại bỏ liên kết, dữ liệu về nội dung vi phạm theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.

4. Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung vi phạm bảo đảm toàn vẹn, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong thời hạn không quá 24 giờ, trường hợp khẩn cấp không quá 06 giờ.

Điều 26. Trách nhiệm của người quản trị, điều hành hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng

1. Quản trị, điều hành hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản trên không gian mạng theo pháp luật về an ninh mạng và pháp luật có liên quan.

2. Phối hợp, thực hiện theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong xử lý thông tin và hành vi thuộc trường hợp theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

a) Gỡ bỏ thông tin vi phạm; cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến hội, nhóm, kênh, trang, tài khoản do mình quản lý;

b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật theo quy định của pháp luật để ngăn chặn việc lan truyền, đăng tải lại nội dung vi phạm.

3. Không xóa dấu vết, tiêu hủy dữ liệu hoặc cản trở hoạt động xác minh, điều tra.

Chương III

SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG VÀ KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ QUÂN SỰ

Điều 27. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự

1. Sản phẩm an ninh mạng, bao gồm:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng;

b) Sản phẩm giám sát an ninh mạng gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Giám sát, phân tích dữ liệu lưu trữ, truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có chức năng cơ bản ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin;

d) Các sản phẩm an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:

a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;

b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;

c) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;

d) Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;

đ) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

e) Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;

g) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;

i) Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;

k) Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 28. Quản lý hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự

1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cung cấp cho Bộ Quốc phòng phục vụ nhiệm vụ quân sự được miễn thực hiện thủ tục xin cấp phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và không bắt buộc phải thể hiện thông tin trên Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

2. Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý đối với sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng quy định tại Điều này và có trách nhiệm sau:

a) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng;

b) Đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy;

c) Quản lý và cấp phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng;

d) Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự.

Chương IV

NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Mục 1. GIÁM SÁT, PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 29. Giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Hoạt động giám sát, phát hiện, cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng là một nội dung của hoạt động giám sát an ninh mạng và phải được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin thực hiện thường xuyên, liên tục theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.

2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, các cổng kết nối quốc tế có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để xây dựng, triển khai, huấn luyện, duy trì hệ thống giám sát, phát hiện và cảnh báo xung đột thông tin trên không gian mạng.

3. Thông tin giám sát phải được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiếp nhận, phân tích, xử lý và cảnh báo đến các tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 30. Tiếp nhận và xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng và phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để ứng cứu sự cố và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm tiếp nhận, phân tích, xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 42 Nghị định này.

3. Việc xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng phải được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện để không làm gia tăng mức độ xung đột và ngăn chặn không để xảy ra chiến tranh dưới mọi hình thức.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập đầu mối tiếp nhận, xử lý thông tin về xung đột thông tin trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý và liên quan đến chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; phối hợp với Bộ Công an trong xử lý các vụ việc liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

5. Bộ Công an chủ trì xử lý xung đột thông tin trên không gian mạng liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phối hợp với Bộ Quốc phòng xử lý các vụ việc liên quan đến quốc phòng và chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.

Mục 2. XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 31. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Nội dung xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng bao gồm xác định gói tin, thông tin, địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, cổng dịch vụ, thời gian và cách thức, thủ đoạn xung đột thông tin trên không gian mạng; xác định đối tượng, mục đích và mức độ gây xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Việc xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.

Điều 32. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng là các tài liệu, bằng chứng, chứng cứ được các lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thu thập bảo đảm tính khách quan, chính xác và khoa học.

2. Kết quả xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng được sử dụng hợp pháp trong đấu tranh, ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

Điều 33. Vai trò, trách nhiệm trong xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Xác định nguồn gốc gây xung đột thông tin trên không gian mạng nhằm phát hiện, thu thập, đánh giá, sử dụng làm bằng chứng, chứng cứ.

2. Việc xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng thuộc thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Chủ quản hệ thống thông tin liên quan đến xung đột thông tin trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để xác định chính xác nguồn gốc gây xung đột thông tin trên không gian mạng.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về thông tin, bằng chứng, chứng cứ để phục vụ công tác xác định nguồn gốc.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến xung đột thông tin trên không gian mạng phải chịu trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, không được cung cấp thông tin sai lệch. Trường hợp cố ý cung cấp thông tin sai lệch tùy theo mức độ vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý hành chính.

Mục 3. CHẶN LỌC, KHẮC PHỤC VÀ LOẠI TRỪ XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 34. Chặn lọc thông tin trên không gian mạng

1. Chặn lọc thông tin được các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet thực hiện khi có một trong các yếu tố sau:

a) Xác định được nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia trên không gian mạng;

b) Khi xác định rõ tính hợp lý về yêu cầu của bên bị xung đột thông tin trên không gian mạng;

c) Có yêu cầu bằng văn bản hoặc yêu cầu thông qua hệ thống kỹ thuật phục vụ chỉ huy, điều hành của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

2. Việc chặn lọc thông tin phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, không làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 35. Khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Chủ quản hệ thống thông tin chịu trách nhiệm trong việc tổ chức khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý và chịu sự điều hành của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc tổ chức khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Chủ quản hệ thống thông tin chịu trách nhiệm xây dựng các phương án khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng thuộc phạm vi quản lý và có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ quản hệ thống thông tin khắc phục xung đột thông tin liên quan tới quốc phòng, an ninh quốc gia và cơ quan nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 42 Nghị định này.

4. Biện pháp khắc phục xung đột thông tin được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Xác định có xung đột thông tin xảy ra;

b) Xung đột thông tin gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Có yêu cầu hoặc chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với vụ việc liên quan đến quốc phòng, an ninh.

Điều 36. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Các lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chịu trách nhiệm loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để loại trừ.

3. Loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng được thực hiện khi có các yếu tố sau:

a) Xác định rõ nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng;

b) Nhân lực, biện pháp công nghệ, kỹ thuật và đấu tranh ngoại giao có đủ khả năng để loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng;

c) Thông báo trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại, email hoặc hệ thống thông tin đại chúng đến tổ chức, cá nhân có liên quan đối với nguồn thông tin gây xung đột thông tin trên không gian mạng.

Điều 37. Công tác phối hợp trong chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Bộ Quốc phòng chủ trì chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng có liên quan đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân, chức năng, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng; phối hợp với Bộ Công an trong các vụ việc có liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Bộ Công an chủ trì chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phối hợp với Bộ Quốc phòng trong các vụ việc có liên quan đến quốc phòng.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này trong hướng dẫn, điều phối kỹ thuật và yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet thực hiện các biện pháp chặn lọc, khắc phục, loại trừ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này trong quản lý, chặn lọc, khắc phục và loại trừ thông tin xung đột trên báo chí, phát thanh, truyền hình và môi trường thông tin điện tử theo quy định của pháp luật.

5. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp thực hiện các biện pháp chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin trong phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật, cung cấp thông tin, dữ liệu và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình chặn lọc, khắc phục và loại trừ xung đột thông tin.

Mục 4. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, ĐỊNH HƯỚNG DƯ LUẬN VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 38. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Nội dung thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận

a) Chính sách, pháp luật về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng;

b) Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng;

c) Phương thức, thủ đoạn và nguy cơ gây xung đột thông tin trên không gian mạng;

d) Kiến thức, kỹ năng chủ động ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng;

đ) Biện pháp, kinh nghiệm ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng;

e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng;

g) Các nội dung khác có liên quan đến ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Hình thức thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận

a) Gặp gỡ, trao đổi, đối thoại, thảo luận trực tiếp;

b) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, hiệp hội an ninh mạng;

d) Thông qua các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, sinh hoạt cộng đồng;

đ) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận đối với các chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và dịch vụ viễn thông, Internet; các hiệp hội, câu lạc bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, an ninh mạng, điện tử viễn thông và những địa bàn thường xảy ra nhiều vụ việc gây xung đột thông tin trên không gian mạng.

4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các ban, bộ, ngành liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền, giáo dục và định hướng dư luận về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng theo quyền hạn, trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 42 Nghị định này nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng

1. Hợp tác quốc tế thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về các vấn đề liên quan đến ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng; hỗ trợ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ nhằm tăng cường lực lượng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

2. Hợp tác quốc tế nhằm loại trừ nguy cơ xung đột thông tin mạng trên lãnh thổ của một nước nhằm vào nước khác; phối hợp điều tra khi có yêu cầu ngăn chặn xung đột thông tin mạng từ quốc tế, phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, pháp luật về quốc phòng và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Tham vấn về các hoạt động ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng và hợp tác giải quyết những vấn đề liên quan đến ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng với các quốc gia.

Điều 40. Từ chối hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan, tổ chức có liên quan của Việt Nam có quyền từ chối hợp tác đối với các yêu cầu hợp tác có nội dung gây phương hại đến chủ quyền, quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước hoặc có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, INTERNET TRONG NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 41. Bộ Quốc phòng

1. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng với các mục đích sau đây:

a) Phòng, chống chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng;

b) Ngăn chặn các lực lượng quân sự nước ngoài hoặc các tổ chức trong nước, nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin quân sự.

2. Chủ trì ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng để bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng.

3. Tổ chức xây dựng lực lượng nghiệp vụ có tính chiến đấu cao, điều phối và sử dụng các nguồn lực quốc phòng để ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng với các mục đích quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản về hoạt động ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

6. Chỉ đạo lực lượng thuộc quyền chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tổ chức huấn luyện, diễn tập nghiệp vụ ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

7. Đầu tư, trang bị phương tiện cho thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

8. Trao đổi thông tin với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các ban, bộ, ngành liên quan trong ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

9. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

Điều 42. Bộ Công an

1. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng giữa hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công an.

2. Chủ trì ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, loại trừ các hoạt động trên không gian mạng đe dọa đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm; xử lý các hành vi xâm phạm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và phù hợp với phạm vi quản lý.

4. Chỉ đạo các lực lượng thuộc quyền chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức huấn luyện, diễn tập nghiệp vụ ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm; thực hiện hợp tác quốc tế về ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

5. Thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin với Bộ Quốc phòng về tình hình, nguy cơ mất an ninh thông tin và các hoạt động có liên quan đến ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

Điều 43. Bộ Ngoại giao

Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức triển khai giải pháp bảo vệ cho hệ thống thông tin trong các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp thực hiện công tác đối ngoại liên quan đến hoạt động ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

Điều 44. Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Tham mưu cho Chính phủ xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến hoạt động ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ trong việc bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Điều 45. Bộ Tài chính

Trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan trung ương, Bộ Tài chính chủ trì trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các ban, bộ, cơ quan trung ương cho các hoạt động ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 46. Các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Giao nhiệm vụ cho cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, an ninh mạng thực hiện ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng, bao gồm: Giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc và khắc phục xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tổ chức triển khai các phương án bảo vệ các hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện tham gia hoạt động ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai và đôn đốc thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng; xử lý, khắc phục các vụ việc liên quan đến xung đột thông tin trên không gian mạng trong phạm vi quản lý.

Điều 47. Tổ chức, cá nhân

1. Chủ quản hệ thống thông tin phải thực hiện các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng thuộc quyền quản lý; phối hợp chặt chẽ với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để triển khai các biện pháp ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm ngăn chặn các hành động gây nguy cơ xung đột thông tin trên không gian mạng có nguồn gốc từ hệ thống thông tin của mình, cũng như hợp tác xác định nguồn gốc xung đột thông tin trên không gian mạng, khắc phục hậu quả xung đột thông tin trên không gian mạng.

Điều 48. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet

1. Cung cấp đầy đủ thông tin, phối hợp xác định và ngăn chặn các nguồn thông tin gây xung đột trên không gian mạng theo yêu cầu của các lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

2. Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng; tổ chức giám sát, phát hiện và kịp thời thông báo đến các lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về các nguồn thông tin gây xung đột trên không gian mạng.

3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai các giải pháp, biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin để ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 49. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 9 năm 2026. Nghị định số 142/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng hết hiệu lực kể từ khi Nghị định này có hiệu lực.

2. Hệ thống thông tin quân sự đã được xác định cấp độ thì giữ cấp độ đã được xác định kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, biện pháp bảo vệ an ninh mạng tương ứng với cấp độ theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 50. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b). 

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phan Văn Giang

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 343/2026/ND-CP

Hanoi, September 3, 2026

 

DECREE

ELABORATING ON LAW ON CYBERSECURITY WITHIN SCOPE OF MANAGEMENT OF MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE OF VIETNAM AND ON PREVENTION OF INFORMATION CONFLICTS IN CYBERSPACE

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on National Security No. 32/2004/QH11;

Pursuant to the Law on National Defense No. 22/2018/QH14;

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

At the request of the Minister of National Defense of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree elaborating on the Law on Cybersecurity within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam and on the prevention of information conflicts in cyberspace.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree elaborates on the Law on Cybersecurity, including:

a) Points a, b, c, d, dd, e, g, h, i, k, l, and m Clause 1 Article 5; Clause 2 Article 8; Clause 5 Article 9; Clause 6 Article 10; Clause 5 Article 12; Clause 5 Article 14; Clause 4 Article 25; Clause 3 Article 26; Clause 3 Article 28; Clause 3 Article 29; Clause 2 Article 30; and Clause 5 Article 34, within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam;

b) Clause 4 Article 22, regarding the prevention of information conflicts in cyberspace.

2. Matters not provided for in this Decree shall comply with the law on cybersecurity and other relevant laws.

Article 2. Regulated entities

1. This Decree applies to agencies, units, organizations, enterprises, and individuals within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam, and entities involved in the implementation of the matters specified in Point a Clause 1 Article 1 of this Decree.

2. This Decree applies to agencies, organizations, enterprises, and individuals involved in the implementation of the matters specified in Point b Clause 1 Article 1 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purpose of this Decree, the following terms shall be construed as follows:

Professional cybersecurity protection measures under this Decree mean the measures specified in Points e, h, i, k, and m Clause 1 Article 5 of the Law on Cybersecurity, which are applied within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam in accordance with the law.

Article 4. Principles of cybersecurity protection within scope of management of Ministry of National Defense of Vietnam and prevention of information conflicts in cyberspace

1. The Ministry of National Defense of Vietnam shall manage cybersecurity in relation to military and national defense tasks. The Ministry of Public Security of Vietnam shall, within its competence, manage cybersecurity in relation to military units engaging in civil and economic activities. For overlapping matters, the two Ministries shall agree upon regulations on cooperation.

2. The application of cybersecurity protection measures under this Decree shall be carried out within the functions, duties, and entitlements of the Ministry of National Defense of Vietnam, and in relation to military information systems and matters within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam in accordance with the law.

3. The Ministry of National Defense of Vietnam shall uniformly organize the performance of cybersecurity protection tasks and the implementation of cybersecurity protection measures for military information systems in accordance with the law on cybersecurity and other relevant laws, and shall promote the role of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam.

4. The connection, provision, and sharing of information and documents serving cybersecurity protection must satisfy requirements for the protection of state secrets and must not affect the performance of tasks within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam.

5. The assurance of data security in the military and national defense sectors must be maintained throughout the entire data lifecycle. Management and technical measures appropriate to the data classification, the level of the military information system, and the requirements of military and national defense tasks shall be applied.

6. Information conflicts in cyberspace shall be proactively prevented and blocked; cybersecurity threats shall be promptly detected and handled so as to prevent information warfare and cyber warfare in any form.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Cybersecurity protection forces and mobilization of cybersecurity protection forces within scope of management of Ministry of National Defense of Vietnam

1. The specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam comprise the Military Security Protection Department under the General Department of Politics of the Vietnam People’s Army and the Cyberspace Operations Command.

2. Where necessary to handle a cybersecurity incident, cyberattack, or cybersecurity emergency affecting a military information system, the Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant agencies and organizations in mobilizing forces and means in accordance with the law.

Article 6. Training in in-depth cybersecurity knowledge and skills within scope of management of Ministry of National Defense of Vietnam

1. Standards for in-depth cybersecurity knowledge and skills, as well as the programs, contents, and certification of training in in-depth cybersecurity knowledge and skills, shall comply with the law on cybersecurity.

2. The specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam and agencies, units, and enterprises under the Ministry of National Defense of Vietnam that fully satisfy the conditions prescribed by the law on cybersecurity may organize training in in-depth cybersecurity knowledge and skills for entities within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam.

3. Agencies, units, and enterprises under the Ministry of National Defense of Vietnam permitted to organize training shall send information on issued training certificates to the Cyberspace Operations Command for updating and management in accordance with regulations.

4. The specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam shall develop and manage a database of trainees and instructors participating in cybersecurity training, as well as training certificates and professional certificates.

5. The Ministry of National Defense of Vietnam shall promulgate framework curricula for education and training corresponding to each standard for foundational cybersecurity knowledge and skills and each standard for in-depth cybersecurity skills, serving as the uniform basis for organizing training, assessing results, and issuing certificates; provide guidelines on training programs and contents, standards and procedures for assessing learning outcomes, and forms of training certificates; and conduct inspections and supervision and handle violations arising from training in in-depth cybersecurity knowledge and skills within its scope of management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CYBERSECURITY PROTECTION; PREVENTION AND HANDLING OF INFORMATION AND ACTS INFRINGING UPON CYBERSECURITY; ASSURANCE OF CYBER INFORMATION SECURITY AND DATA SECURITY WITHIN SCOPE OF MANAGEMENT OF MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE OF VIETNAM

Section 1. CYBERSECURITY PROTECTION

Article 7. Classification of levels of military information systems

1. The levels of military information systems must be determined, and cybersecurity assurance solutions corresponding to such levels must be adopted.

2. The determination of levels of military information systems shall be carried out on the basis of the law on cybersecurity. The Ministry of National Defense of Vietnam shall provide guidelines on implementation with respect to military information systems within its scope of management.

3. Authority and procedures for determining levels:

a) For a military information system proposed as level 1 or level 2, the agency, unit, or enterprise directly under the Ministry of National Defense of Vietnam that is the military information system administrator shall take charge of preparing, appraising, and approving the level proposal dossier and cybersecurity assurance plan in accordance with the guidelines of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam;

b) For a military information system proposed as level 3, the agency, unit, or enterprise directly under the Ministry of National Defense of Vietnam shall prepare a level proposal dossier and cybersecurity assurance plan and submit 1 dossier to the Cyberspace Operations Command for appraisal. Within 7 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the Cyberspace Operations Command shall take charge and cooperate with relevant agencies and units in appraising the level proposal dossier and cybersecurity assurance plan. Based on the appraisal results, the agency, unit, or enterprise directly under the Ministry of National Defense of Vietnam shall approve the level proposal dossier and cybersecurity assurance plan;

c) For a military information system proposed as level 4, the agency, unit, or enterprise directly under the Ministry of National Defense of Vietnam shall prepare a level proposal dossier and cybersecurity assurance plan and submit 1 dossier to the Cyberspace Operations Command for appraisal. Within 10 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the Cyberspace Operations Command shall take charge and cooperate with functional agencies of the Ministry of National Defense of Vietnam in appraising the level proposal dossier and cybersecurity assurance plan, and submit them to the Minister of National Defense of Vietnam for approval;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Agencies, units, and enterprises directly under the Ministry of National Defense of Vietnam shall apply measures and fulfill cybersecurity assurance obligations corresponding to the determined levels of their military information systems.

Article 8. Military information systems included in List of national security information systems

1. The Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge of reviewing, assessing, and preparing dossiers proposing the inclusion of military information systems in the List of national security information systems, or the removal of military information systems from the List of national security information systems when they no longer satisfy the prescribed criteria.

2. A military information system included in the List of national security information systems must satisfy the cybersecurity assurance criteria and conditions prescribed by law and shall be subject to cybersecurity protection measures appropriate to the nature and management and operational requirements of the system.

3. The Ministry of National Defense of Vietnam shall provide guidelines on the review, assessment, and preparation of proposal dossiers for military information systems.

Article 9. Cybersecurity appraisal of military information systems

1. Military information systems subject to cybersecurity appraisal:

a) Military information systems included in the List of national security information systems are mandatorily subject to cybersecurity appraisal before being put into use or when their upgrading or expansion requires changes to their design plans or cybersecurity assurance plans;

b) Military information systems other than those specified in Point a of this Clause shall be subject to cybersecurity appraisal as prescribed by the Ministry of National Defense of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Design dossiers for new military information system construction investment projects;

b) Design dossiers for military information system upgrading or expansion investment projects that require changes to their design plans or cybersecurity assurance plans.

3. Contents of cybersecurity appraisal:

a) Compliance with cybersecurity regulations and conditions in the design of military information systems;

b) Conformity of protection plans, incident response and remediation plans, and arrangements of cybersecurity protection personnel.

4. The Cyberspace Operations Command shall take charge of conducting cybersecurity appraisals of military information systems.

Article 10. Procedures for cybersecurity appraisal of military information systems

1. Procedures for conducting cybersecurity appraisal:

a) After the cybersecurity level of a military information system has been appraised in accordance with the law, the military information system administrator shall submit a dossier of request for cybersecurity appraisal to the Cyberspace Operations Command;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Cyberspace Operations Command shall examine the dossier and technical documents; conduct an on-site assessment of the system; test and review security vulnerabilities; assess the cybersecurity protection, supervision, and incident response plans; and notify the cybersecurity appraisal results within 10 working days from the date of issuance of the dossier receipt.

2. A dossier of request for cybersecurity appraisal shall comprise:

a) A written request for cybersecurity appraisal;

b) Regulations, procedures, and cybersecurity assurance plans, and information on cybersecurity protection personnel; cybersecurity assurance measures for equipment, hardware, and software; technical measures for cybersecurity supervision and protection; and measures for ensuring physical security, controlling access, and preventing data leakage;

c) Documents presenting the results of the appraisal of the cybersecurity level of the military information system.

3. Where it is necessary to determine the conformity between the current condition of a military information system and the dossier of request for appraisal, the competent authority shall survey and assess the actual condition of the military information system for comparison with the dossier. Such on-site survey and assessment must not affect the normal operations of the military information system administrator or the military information system. The period for the on-site survey and assessment shall not exceed 7 working days.

4. Cybersecurity appraisal results shall be managed in accordance with the law.

Article 11. Assessment of cybersecurity conditions of military information systems

1. Military information systems subject to assessment of cybersecurity conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Military information systems other than those specified in Point a of this Clause shall be subject to assessment of cybersecurity conditions as prescribed by the Ministry of National Defense of Vietnam.

2. Contents of assessment of cybersecurity conditions:

a) Assessment of organizational and personnel conditions for ensuring cybersecurity, including the establishment of a specialized cybersecurity unit and the professional capacity of personnel;

b) Assessment of technical infrastructure conditions for ensuring cybersecurity, including security equipment systems, cybersecurity supervision systems, and data backup and recovery systems;

c) Assessment of regulations and procedures for ensuring cybersecurity;

d) Assessment of the level of compliance with cybersecurity standards and technical regulations.

3. The Cyberspace Operations Command shall take charge of assessing and certifying the eligibility for cybersecurity of military information systems, including:

a) Assessing dossiers and technical documents;

b) Conducting on-site inspection and assessment of systems;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Simulating and conducting drills for cybersecurity scenarios, where necessary.

4. A military information system may only be put into operation and connected to networks after it has been certified as eligible for cybersecurity.

Article 12. Procedures for assessment of cybersecurity conditions of military information systems

1. Procedures for assessing cybersecurity conditions:

a) The military information system administrator shall submit a dossier of request for assessment of cybersecurity conditions to the Cyberspace Operations Command;

b) The Cyberspace Operations Command shall receive and examine the dossier, provide instructions for completing the dossier of request for assessment of cybersecurity conditions, and issue a receipt immediately upon receipt of a complete dossier;

c) The Cyberspace Operations Command shall conduct the assessment and issue a certificate of eligibility for cybersecurity within 10 working days after receiving a complete and valid dossier. If the conditions are not satisfied, within 3 working days, it shall issue a notification requiring the military information system administrator to take remedial measures and repeat the assessment procedures.

2. A dossier of request for certification of eligibility for cybersecurity of a military information system shall comprise:

a) A written request for certification of eligibility for cybersecurity;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A dossier on cybersecurity assurance solutions for the military information system.

3. The Cyberspace Operations Command shall conduct the assessment in accordance with the prescribed procedures; ensure objectivity and accuracy; and maintain the confidentiality of information during the assessment. The agency or unit requesting the assessment shall cooperate in providing complete information and documents; ensure the technical conditions necessary for the assessment; and comply with the requirements of the assessing authority.

Article 13. Cybersecurity supervision of military information systems

1. Military information systems shall be subject to cybersecurity supervision appropriate to their levels, nature, scale, scope of operation, and the requirements of military and national defense tasks.

2. The Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge of organizing cybersecurity supervision of military information systems.

3. Responsibilities of military information system administrators:

a) Organize cybersecurity supervision of information systems under their management;

b) Establish self-supervision and self-warning mechanisms and mechanisms for receiving warnings of cybersecurity threats, cybersecurity incidents, weaknesses, and security vulnerabilities;

c) Cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam in organizing cybersecurity supervision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Monitoring and supervising the operation of military information systems, network infrastructure, information technology equipment, and related components;

b) Collecting and analyzing system log data, network traffic, and information necessary for detecting cybersecurity risks;

c) Detecting signs of cyberattacks, unauthorized intrusions, dissemination of malicious software, and acts that threaten cybersecurity;

d) Supervising cybersecurity vulnerabilities and weaknesses;

dd) Analyzing and assessing the extent of impact of cybersecurity threats and incidents;

e) Issuing warnings of cybersecurity threats.

Article 14. Procedures and authority for cybersecurity supervision of military information systems

1. Procedures for conducting cybersecurity supervision:

a) Establishing technical systems and mechanisms for cybersecurity supervision;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Analyzing and assessing collected data and information;

d) Identifying threats and the extent of impact of incidents and acts infringing upon cybersecurity;

dd) Issuing warnings of cybersecurity threats and incidents to military information system administrators;

e) Applying necessary measures to prevent, handle, and remedy cybersecurity threats and incidents in accordance with the law.

2. Responsibilities of military information system administrators:

a) Organize the implementation of cybersecurity supervision;

b) Upon detecting signs of a cyberattack or cybersecurity threat, verify the information and assess the level of threat; implement technical measures to prevent and mitigate its impact; notify relevant agencies and units for cooperation in handling; and report to the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam where an incident is serious or exceeds their handling capacity;

c) After handling a cybersecurity incident, inspect and reassess the cybersecurity condition of the system; restore the normal operation of the information system; prepare dossiers and retain information relating to the handling of the cybersecurity incident; and report the results to the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam.

3. Responsibilities of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Direct and provide guidelines for military information system administrators to connect and maintain cybersecurity supervision systems and centralized malware prevention and combat systems connected to the Cyberspace Operations Command;

c) Decide on the provision of necessary technical information and data serving supervision activities in accordance with the law.

4. Information and data collected from cybersecurity supervision shall be managed and utilized in accordance with the law on cybersecurity, the law on protection of state secrets, and regulations of the Ministry of National Defense of Vietnam.

Article 15. Cybersecurity inspection of military information systems

1. The specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant agencies and units in conducting cybersecurity inspections of military information systems.

2. Cases of cybersecurity inspection:

a) When electronic equipment or cybersecurity services are put into use in a military information system;

b) When there is a change in the current condition of a military information system;

c) Periodically, as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Subjects of cybersecurity inspection:

a) Hardware systems, software systems, and digital devices;

b) Cybersecurity protection procedures, regulations, and measures;

c) Information stored, processed, and transmitted;

d) Incident response and remediation plans;

dd) Measures for protecting state secrets and preventing data disclosure and loss;

e) Personnel dossiers.

4. Contents of cybersecurity inspection:

a) Compliance with the law on cybersecurity and the law on protection of state secrets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The detection and assessment of weaknesses, security vulnerabilities, and malicious software, and the testing of the susceptibility of military information systems to penetration, where necessary;

d) Other inspection contents as decided by the inspecting authority or requested by the military information system administrator.

5. Military information system administrators shall provide information and documents and comply with the requirements of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam for the purpose of cybersecurity inspections.

Article 16. Procedures for cybersecurity inspection of military information systems

1. Procedures for cybersecurity inspection:

a) Notify the cybersecurity inspection plan or decision, except in the case of an ad hoc inspection intended to promptly prevent risks of harm to national security or military security;

b) Conduct the cybersecurity inspection in cooperation with the military information system administrator and without interrupting the normal operation of the system, except where necessary to protect national security or military security;

c) Prepare minutes of the cybersecurity inspection process and results, and manage and retain such minutes in accordance with regulations;

d) Notify the cybersecurity inspection results.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Response to and remediation of cybersecurity incidents affecting military information systems

1. Activities for responding to and remedying cybersecurity incidents affecting military information systems include:

a) Detecting and identifying cybersecurity incidents;

b) Preserving the scene and collecting information and evidence;

c) Containing an incident and limiting the scope of its impact;

d) Analyzing, assessing, and classifying the cybersecurity incident;

dd) Implementing incident response and remediation measures and restoring the system;

e) Verifying the cause and tracing the origin of the incident;

g) Conducting investigations and handling the incident in accordance with the law where there are signs of a crime or violation of the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Detecting and receiving information on a cybersecurity incident: Detecting the incident through supervision systems and receiving warnings and incident reports from the military information system administrator;

b) Identifying and assessing threats: Analyzing data and signs of abnormalities to identify the incident and assess the scope and extent of its impact on the military information system;

c) Organizing incident response: Implementing technical measures to prevent and limit the spread of the incident; isolating affected system components; and removing malicious code and malicious software or eliminating unauthorized intrusions;

d) Remedying the incident and restoring the system: Remedying cybersecurity vulnerabilities and weaknesses; restoring affected data, system configurations, and services; and inspecting and assessing the system to ensure its safe operation before putting it back into operation;

dd) Reporting the cybersecurity incident, analyzing its causes, and proposing preventive measures.

3. The military information system administrator shall perform the activities specified in Clause 1 of this Article. Where an incident exceeds its handling capacity, the administrator shall notify the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam to conduct the cybersecurity incident response.

4. The specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam shall receive and verify information on incidents; provide guidance to military information system administrators on implementing incident-handling measures; and organize forces, means, and technical measures to conduct incident response.

Article 18. Use of cryptography to protect cyber information

1. Data and information classified as state secrets must be protected using state cipher when stored or transmitted in cyberspace in accordance with the laws on cipher, protection of state secrets, and data.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Collection of electronic data in cyberspace within scope of management of Ministry of National Defense of Vietnam

1. The specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam shall collect electronic data for the investigation and handling of violations and crimes that undermine safety or security or infringe upon national security or military security in cyberspace.

2. Procedures for collecting electronic data to serve the investigation and handling of violations and crimes that undermine safety or security or infringe upon national security or military security in cyberspace shall comply with the law.

3. The Military Security Protection Department shall decide on the application of electronic data collection measures to serve the investigation and handling of violations and crimes that undermine safety or security or infringe upon national security or military security in cyberspace.

Article 20. Professional cybersecurity protection measures

1. The Minister of National Defense of Vietnam shall decide on the application of professional cybersecurity protection measures to serve cybersecurity protection for military information systems and the investigation, verification, and handling of cases in cyberspace within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam.

2. Within their competence, the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge of and organize the implementation of professional cybersecurity protection measures.

3. Procedures for applying professional cybersecurity protection measures:

a) Detecting or receiving information or warnings, or identifying signs of threats or violations of the law on cybersecurity;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Proposing professional cybersecurity protection measures appropriate to the nature and severity of the threat or violation;

d) Considering and deciding on the application of professional cybersecurity protection measures according to competence;

dd) Organizing the implementation of the measures decided upon;

e) Monitoring, inspecting, and assessing compliance with and implementation of the measures;

g) Consolidating and reporting task performance results in accordance with regulations.

4. Information, documents, data, and results obtained during the application of professional cybersecurity protection measures shall be managed and used in accordance with the law on protection of state secrets and regulations of the Ministry of National Defense of Vietnam.

Section 2. ASSURANCE OF DATA SECURITY

Article 21. Responsibilities for assuring data security

1. Information system administrators, data administrators, and relevant organizations and individuals shall ensure the security of data within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam and cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam in assuring data security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Contents of data security assurance within scope of management of Ministry of National Defense of Vietnam

The Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge of organizing the assurance of data security for military information systems and data affecting military and national defense tasks in accordance with the laws on cybersecurity, data, personal data protection, protection of state secrets, and cipher, and the following provisions:

1. Implement management, technical, and professional measures to ensure the security of data within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam; classify and manage military and national defense data and apply measures for its protection.

2. Prescribe standards, technical regulations, and data security assurance requirements appropriate to military and national defense activities.

3. Supervise, inspect, and assess data security risks; detect, prevent, block, and handle acts infringing upon the data security of military information systems.

4. Protect military information systems and respond to and remedy data security incidents affecting such systems.

5. Decide on the use of cryptography to ensure information and data security for military information systems.

6. Appraise, inspect, assess, and decide on the external storage, processing, sharing, or transfer of data within its scope of management.

7. Apply internal security measures to prevent risks of data disclosure or loss.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Authority and responsibilities of specialized cybersecurity protection forces under Ministry of National Defense of Vietnam

1. Take charge of processing information and preventing and combating acts of using information technology or electronic equipment to infringe upon national security and social order and safety in relation to military information systems.

2. Take charge of processing information and preventing and combating acts in cyberspace where a competent authority determines that information or acts of using information technology or electronic equipment to infringe upon national security and social order and safety are created or committed by organizations or individuals within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam, obstruct the performance of tasks, or infringe upon the lawful rights and interests of agencies, units, enterprises, organizations, or individuals within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam.

3. Cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam in protecting national security and social order and safety in cyberspace.

4. The Military Security Protection Department may apply the measures specified in Clause 1 Article 5 of the Law on Cybersecurity to serve the prevention, investigation, and handling of information and acts infringing upon national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations, and individuals in cyberspace within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam.

5. The Cyberspace Operations Command may apply the measures specified in Clause 1 Article 5 of the Law on Cybersecurity as appropriate to cyberspace operations.

6. The application of each measure specified in Clause 1 Article 5 of the Law on Cybersecurity by the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam shall comply with the law and regulations of the Ministry of National Defense of Vietnam.

Article 24. Responsibilities of information system administrators and enterprises providing services on telecommunications networks, Internet, and value-added services in cyberspace

1. Information system administrators and domestic and foreign enterprises providing services on telecommunications networks, the Internet, and value-added services in cyberspace shall cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam, at the request of competent authorities and in accordance with law, in cases within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Responsibilities of organizations and individuals drafting, posting, or disseminating information in cyberspace

1. Comply with requests to remove or correct information, or cease disseminating information containing content falling into cases prescribed by law within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam, and provide related information and data at the request of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam.

The time limit for fulfilling the obligation to remove information shall not exceed 6 hours from the receipt of the request; in an emergency, the time limit shall not exceed 1 hour. The results of implementation shall also be notified as requested.

2. Proactively notify and report to the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam upon detecting information or acts in violation of the law in cyberspace relating to military or national defense matters.

3. Apply technical measures prescribed by law to prevent the continued dissemination of violating information within the scope under their management, including disabling sharing, copying, and dissemination functions; preventing the reposting of such information; and removing links and data relating to violating content at the request of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam.

4. Provide information, documents, and electronic data relating to violating content in an intact, complete, and accurate manner at the request of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam within no more than 24 hours or, in an emergency, no more than 6 hours.

Article 26. Responsibilities of administrators and operators of associations, groups, channels, pages, and accounts in cyberspace

1. Administer and operate associations, groups, channels, pages, and accounts in cyberspace in accordance with the law on cybersecurity and other relevant laws.

2. Cooperate and comply with requests of the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam in handling information and acts falling into cases prescribed by law within the scope of management of the Ministry of National Defense of Vietnam:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Apply technical measures prescribed by law to prevent the dissemination and reposting of violating content.

3. Refrain from deleting traces, destroying data, or obstructing verification and investigation activities.

Chapter III

CYBERSECURITY PRODUCTS AND SERVICES AND TRADING IN CYBERSECURITY PRODUCTS AND SERVICES SERVING MILITARY TASKS

Article 27. Cybersecurity products and services serving military tasks

1. Cybersecurity products include:

a) Cybersecurity inspection and assessment products, comprising hardware devices and software with the following basic functions: scanning, inspecting, and analyzing the configurations, current conditions, and log data of information systems; detecting vulnerabilities and weaknesses; and providing cybersecurity risk assessments;

b) Cybersecurity supervision products, comprising hardware devices and software with the following basic functions: supervising and analyzing data stored and transmitted in information systems; collecting and analyzing log data in real time; and detecting and issuing warnings of abnormal events that pose cybersecurity risks;

c) Anti-attack and anti-intrusion products, comprising hardware devices and software with the basic function of preventing attacks against and intrusions into information systems;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Cybersecurity services include:

a) Cybersecurity inspection and assessment services, comprising services for scanning, inspecting, and analyzing the configurations, current conditions, and log data of information systems; detecting vulnerabilities and weaknesses; and providing cybersecurity risk assessments;

b) Information security services not using civil cryptography, comprising services that assist users in assuring the confidentiality of information and information systems without using civil cryptographic systems;

c) Cybersecurity consultancy services, comprising services that provide consultancy and assistance in inspecting, assessing, implementing, designing, and developing cybersecurity assurance solutions;

d) Cybersecurity supervision services, comprising services for supervising and analyzing data traffic transmitted in information systems; collecting and analyzing log data in real time; and detecting and issuing warnings of abnormal events that pose cybersecurity risks;

dd) Cybersecurity incident response services for handling and remedying incidents that threaten the cybersecurity of information systems;

e) Services for recovering deleted or damaged data in information systems;

g) Cyberattack prevention and combat services for preventing attacks against and intrusions into information systems through the supervision, collection, and analysis of events occurring in information systems;

h) Digital investigation and analysis services, comprising services for collecting, preserving, analyzing, and recovering data or electronic evidence to serve the handling of cybersecurity incidents and other activities prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Other cybersecurity services prescribed by the Ministry of National Defense of Vietnam.

Article 28. Management of trading, export, and import of cybersecurity products and services serving military tasks

1. Enterprises trading in cybersecurity products and services must possess a license for trading in cybersecurity products and services in accordance with the law on cybersecurity. Cybersecurity products and services provided to the Ministry of National Defense of Vietnam for military tasks shall be exempt from the procedures for applying for a license from the competent state management authority and are not required to be specified in the license for trading in cybersecurity products and services.

2. The Ministry of National Defense of Vietnam shall manage the cybersecurity products and services specified in this Article and shall:

a) Promulgate standards and technical regulations and manage quality;

b) Register, designate, and manage the operations of organizations certifying conformity with standards and technical regulations;

c) Manage and license the export and import of cybersecurity products;

d) Inspect and supervise the trading in cybersecurity products and services serving military tasks.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. SUPERVISION, DETECTION, AND WARNING OF INFORMATION CONFLICTS IN CYBERSPACE

Article 29. Supervision, detection, and warning of information conflicts in cyberspace

1. The supervision, detection, and warning of information conflicts in cyberspace constitute part of cybersecurity supervision activities and shall be conducted regularly and continuously by specialized cybersecurity protection forces and information system administrators in accordance with the law on cybersecurity.

2. Administrators of national security information systems and international connection gateways shall cooperate with specialized cybersecurity protection forces in developing, deploying, training, and maintaining systems for supervising, detecting, and issuing warnings of information conflicts in cyberspace.

3. Supervision information shall be received, analyzed, and processed by specialized cybersecurity protection forces, and warnings shall be issued to relevant organizations and individuals.

Article 30. Receipt and handling of information conflicts in cyberspace

1. Information system administrators shall receive and handle information conflicts in cyberspace and cooperate with specialized cybersecurity protection forces in responding to incidents and preventing information conflicts in cyberspace.

2. Specialized cybersecurity protection forces shall receive, analyze, and handle information conflicts in cyberspace between domestic and foreign organizations and individuals as specified in Clause 1 Article 41 and Clause 1 Article 42 of this Decree.

3. Information conflicts in cyberspace shall be handled by specialized cybersecurity protection forces in a manner that does not escalate the conflict and prevents warfare in any form.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge of handling information conflicts in cyberspace relating to national security and social order and safety, and shall cooperate with the Ministry of National Defense of Vietnam in handling cases relating to national defense and national sovereignty in cyberspace.

Section 2. IDENTIFICATION OF ORIGIN OF INFORMATION IN CYBERSPACE

Article 31. Contents of identification of origin of information conflicts in cyberspace

1. Identification of the origin of an information conflict in cyberspace includes identifying data packets, information, source addresses, destination addresses, service ports, the time, methods, and tactics of the information conflict in cyberspace, and identifying the entities, purposes, and extent of the information conflict in cyberspace.

2. The identification of the origin of information conflicts in cyberspace must comply with the law on cybersecurity, the law on protection of state secrets, and other relevant laws.

Article 32. Results of identification of origin of information conflicts in cyberspace

1. The results of identifying the origin of an information conflict in cyberspace comprise documents, supporting evidence, and evidence collected by specialized cybersecurity protection forces in a manner that ensures objectivity, accuracy, and scientific validity.

2. The results of identifying the origin of an information conflict in cyberspace shall be lawfully used in combating and preventing information conflicts in cyberspace.

Article 33. Roles and responsibilities in identifying origin of information conflicts in cyberspace

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Specialized cybersecurity protection forces shall have the authority to identify the origin of information conflicts in cyberspace.

3. Administrators of information systems involved in an information conflict in cyberspace shall cooperate with specialized cybersecurity protection forces in accurately identifying the origin of the information conflict in cyberspace.

4. Agencies, organizations, and individuals shall, within the scope of their duties and entitlements, promptly and fully provide specialized cybersecurity protection forces with information, supporting evidence, and evidence serving the identification of the origin.

5. Agencies, organizations, and individuals participating in or associated with an information conflict in cyberspace shall provide accurate information and shall not provide false or misleading information. Any person who intentionally provides false or misleading information shall, depending on the severity of the violation, face criminal prosecution or administrative penalties.

Section 3. FILTERING AND BLOCKING, REMEDIATION, AND ELIMINATION OF INFORMATION CONFLICTS IN CYBERSPACE

Article 34. Filtering and blocking information in cyberspace

1. Telecommunications and Internet service providers shall filter and block information where any of the following factors exists:

a) The origin of an information conflict in cyberspace affecting national defense, national security, or national sovereignty in cyberspace has been identified;

b) The reasonableness of a request made by the party affected by the information conflict in cyberspace has been clearly established;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The filtering and blocking of information must be conducted according to the proper competence and in relation to the proper subjects and must not affect the lawful activities of organizations and individuals.

Article 35. Remediation of information conflicts in cyberspace

1. An information system administrator shall organize the remediation of information conflicts in cyberspace within its scope of management and shall be subject to the direction of specialized cybersecurity protection forces in organizing such remediation.

2. An information system administrator shall develop plans for remedying information conflicts in cyberspace within its scope of management and consolidate and report information on the situation and results of such remediation to specialized cybersecurity protection forces.

3. Specialized cybersecurity protection forces shall cooperate with information system administrators in remedying information conflicts relating to national defense, national security, and state agencies in accordance with Clause 1 Article 41 and Clause 1 Article 42 of this Decree.

4. Measures for remedying an information conflict shall be applied when all of the following conditions are satisfied:

a) The occurrence of an information conflict has been determined;

b) The information conflict affects or poses a risk of affecting the operations of an agency, organization, or individual;

c) A request or direction has been issued by a competent authority with respect to a case relating to national defense or national security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Specialized cybersecurity protection forces shall eliminate information conflicts in cyberspace.

2. Telecommunications and Internet service providers shall cooperate with specialized cybersecurity protection forces in eliminating information conflicts in cyberspace.

3. An information conflict in cyberspace shall be eliminated when the following factors exist:

a) The origin of the information conflict in cyberspace has been clearly identified;

b) The available human resources, technological and technical measures, and diplomatic efforts are sufficient to eliminate the information conflict in cyberspace;

c) Relevant organizations and individuals have been notified, directly or indirectly, by telephone, email, or mass media, of the source of information causing the information conflict in cyberspace.

Article 37. Cooperation in filtering and blocking, remedying, and eliminating information conflicts in cyberspace

1. The Ministry of National Defense of Vietnam shall take charge of filtering and blocking, remedying, and eliminating information conflicts in cyberspace relating to agencies, units, enterprises, individuals, or the functions and duties of the Ministry of National Defense of Vietnam, and shall cooperate with the Ministry of Public Security in cases relating to national security and social order and safety.

2. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge of filtering and blocking, remedying, and eliminating information conflicts in cyberspace relating to national security and social order and safety, and shall cooperate with the Ministry of National Defense of Vietnam in cases relating to national defense.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Ministry of Culture, Sports and Tourism of Vietnam shall cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam and the Ministry of National Defense of Vietnam as specified in Clauses 1 and 2 of this Article in managing, filtering and blocking, remedying, and eliminating conflict-related information in the press, radio, television, and electronic information environment in accordance with the law.

5. Information system administrators shall cooperate in implementing measures for filtering and blocking, remedying, and eliminating information conflicts within their scope of management at the request of competent authorities.

6. Telecommunications and Internet service providers shall implement technical measures, provide information and data, and cooperate with competent authorities in the process of filtering and blocking, remedying, and eliminating information conflicts.

Section 4. COMMUNICATION, DISSEMINATION, EDUCATION, ORIENTATION OF PUBLIC OPINION, AND INTERNATIONAL COOPERATION IN PREVENTION OF INFORMATION CONFLICTS IN CYBERSPACE

Article 38. Communication, dissemination, education, and orientation of public opinion regarding prevention of information conflicts in cyberspace

1. Contents of communication, dissemination, education, and orientation of public opinion:

a) Policies and laws on the prevention of information conflicts in cyberspace;

b) The position, role, and importance of preventing information conflicts in cyberspace;

c) Methods, tactics, and risks of causing information conflicts in cyberspace;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Knowledge and skills for proactively preventing information conflicts in cyberspace;

e) Responsibilities of agencies, organizations, enterprises, and individuals for preventing information conflicts in cyberspace;

g) Other contents relating to the prevention of information conflicts in cyberspace.

2. Forms of communication, dissemination, education, and orientation of public opinion:

a) In-person meetings, exchanges, dialogues, and discussions;

b) Through mass media;

c) Through activities at educational and training institutions and cybersecurity associations;

d) Through legal knowledge competitions and community activities;

dd) Other forms consistent with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam shall cooperate with the Ministry of Education and Training of Vietnam and relevant committees, ministries, and central authorities in organizing communication, dissemination, education, and orientation of public opinion regarding the prevention of information conflicts in cyberspace, in accordance with the entitlements and responsibilities specified in Clause 1 Article 41 and Clause 1 Article 42 of this Decree to improve awareness, responsibility, and effectiveness in preventing information conflicts in cyberspace.

Article 39. Contents of international cooperation in prevention of information conflicts in cyberspace

1. International cooperation in collecting, researching, and exchanging information and experience regarding the prevention of information conflicts in cyberspace; cooperating in education, advanced training, and professional training on the prevention of information conflicts in cyberspace; organizing international conferences and seminars on matters relating to the prevention of information conflicts in cyberspace; and providing physical, technical, and technological support to strengthen specialized cybersecurity protection forces.

2. International cooperation to eliminate risks of information conflicts in cyberspace originating from the territory of one country and targeting another country, and cooperation in investigations upon receipt of international requests to prevent information conflicts in cyberspace, must comply with the law on cybersecurity, the law on national defense, and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

3. Consultation with other countries regarding activities for preventing information conflicts in cyberspace and cooperation in resolving matters relating to the prevention of information conflicts in cyberspace.

Article 40. Refusal of international cooperation in prevention of information conflicts in cyberspace

Specialized cybersecurity protection forces and relevant Vietnamese agencies and organizations may refuse requests for cooperation whose contents are detrimental to sovereignty, national defense, national security, or the interests of the State, or are inconsistent with Vietnamese law or international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

Section 5. RESPONSIBILITIES OF AGENCIES, ORGANIZATIONS, INDIVIDUALS, AND TELECOMMUNICATIONS AND INTERNET SERVICE PROVIDERS FOR PREVENTING INFORMATION CONFLICTS IN CYBERSPACE

Article 41. Ministry of National Defense of Vietnam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Preventing and combating information warfare and cyber warfare;

b) Preventing foreign military forces or domestic or foreign organizations from using technological and information-technical measures to cause damage to information or military information systems.

2. Take charge of preventing information conflicts in cyberspace to protect national sovereignty in cyberspace in accordance with its functions and duties.

3. Organize the development of professional forces with high combat readiness and coordinate and utilize national defense resources to prevent information conflicts in cyberspace for the purposes specified in Clause 1 of this Article.

4. Draft, amend, or supplement and submit to competent authorities for promulgation, or promulgate according to its competence, documents concerning the prevention of information conflicts in cyberspace.

5. Take charge and cooperate with relevant agencies in organizing education and advanced training for human resources performing tasks of preventing information conflicts in cyberspace.

6. Direct its subordinate forces to take charge and cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam in organizing professional training and drills on the prevention of information conflicts in cyberspace.

7. Invest in and provide equipment and means for performing tasks of preventing information conflicts in cyberspace.

8. Exchange information with the Ministry of Public Security of Vietnam, the Ministry of Foreign Affairs of Vietnam, and relevant committees, ministries, and central authorities regarding the prevention of information conflicts in cyberspace.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 42. Ministry of Public Security of Vietnam

1. The Ministry of Public Security of Vietnam shall assume responsibility before the Government of Vietnam for taking charge and cooperating with relevant agencies in preventing information conflicts in cyberspace between two or more domestic or foreign organizations using technological and information-technical measures to cause damage to national security or social order and safety, in accordance with the functions and duties of the Ministry of Public Security of Vietnam.

2. Take charge of preventing information conflicts in cyberspace to protect national security and social order and safety and to prevent and combat crime.

3. Take charge and cooperate with the Ministry of National Defense of Vietnam and relevant agencies and organizations in developing and implementing measures to detect, prevent, combat, and eliminate activities in cyberspace that threaten national security or social order and safety, and to prevent and combat crime; handle acts infringing upon national sovereignty in cyberspace in accordance with its assigned functions and duties, the law on cybersecurity, and its scope of management.

4. Direct its subordinate forces to take charge and cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam in organizing professional training and drills on the prevention of information conflicts in cyberspace, protection of national security and social order and safety, and prevention and combat of crime; and conduct international cooperation in the prevention of information conflicts in cyberspace.

5. Regularly exchange and provide the Ministry of National Defense of Vietnam with information on the situation, risks to information security, and activities relating to the prevention of information conflicts in cyberspace.

Article 43. Ministry of Foreign Affairs of Vietnam

The Ministry of Foreign Affairs of Vietnam shall take charge and cooperate with the Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam in implementing solutions for protecting information systems of overseas representative missions of the Socialist Republic of Vietnam, and shall cooperate in conducting foreign affairs relating to activities for preventing information conflicts in cyberspace.

Article 44. Ministry of Science and Technology of Vietnam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Direct agencies and units under its management to cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam in performing scientific and technological tasks and developing scientific and technological capacity for protecting national security information systems.

Article 45. Ministry of Finance of Vietnam

Based on proposals of ministries and central authorities, the Ministry of Finance of Vietnam shall take charge of submitting to competent authorities the allocation of funding in annual state budget estimates of committees, ministries, and central authorities for activities of preventing information conflicts in cyberspace in accordance with the law on the state budget.

Article 46. Committees, ministries, central authorities, and People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities

1. Assign agencies advising on the state management of information technology and cybersecurity to perform tasks of preventing information conflicts in cyberspace, including supervising, detecting, issuing warnings, identifying origins, and remedying information conflicts in cyberspace.

2. Take charge and cooperate with specialized cybersecurity protection forces in implementing plans for protecting information systems within their scope of management; remain ready to mobilize forces and means to participate in activities for preventing information conflicts in cyberspace in accordance with the law.

3. Cooperate with specialized cybersecurity protection forces in implementing and urging the implementation of policies, strategies, and plans for preventing information conflicts in cyberspace; and handle and remedy incidents relating to information conflicts in cyberspace within their scope of management.

Article 47. Organizations and individuals

1. Information system administrators shall implement measures to protect information systems under their management and prevent information conflicts in cyberspace affecting such systems, and shall closely cooperate with the specialized cybersecurity protection forces under the Ministry of Public Security of Vietnam and the Ministry of National Defense of Vietnam in implementing measures to prevent information conflicts in cyberspace.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 48. Telecommunications and Internet service providers

1. Fully provide information and cooperate in identifying and blocking sources of information causing conflicts in cyberspace at the request of specialized cybersecurity protection forces.

2. Implement cybersecurity assurance solutions; organize supervision and detection; and promptly notify specialized cybersecurity protection forces of sources of information causing conflicts in cyberspace.

3. Cooperate with the Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam in implementing technological and information-technical solutions and measures to prevent information conflicts in cyberspace.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 49. Entry into force and transitional provisions

1. This Decree comes into force as of September 3, 2026. Decree No. 142/2016/ND-CP dated December 1, 2016 of the Government of Vietnam shall cease to have effect from the effective date of this Decree.

2. Military information systems whose levels have already been determined shall retain their determined levels from the effective date of this Decree. Within 12 months from the effective date of this Decree, such systems must satisfy the cybersecurity protection conditions, standards, and measures corresponding to their levels as prescribed by the Ministry of National Defense of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Minister of National Defense of Vietnam shall urge, inspect, and provide guidance on the implementation of this Decree.

2. Ministers, Directors of ministerial agencies, and Presidents of People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities shall implement this Decree. 

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Phan Van Giang

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 343/2026/NĐ-CP ngày 03/09/2026 hướng dẫn Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/09/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/09/2026

Ban hành: 19/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/08/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 08/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2018

Ban hành: 03/12/2004

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/09/2012

1.396

DMCA.com Protection Status

IP: 2001:4860:7:512::1