|
BỘ DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2026/TT-BDTTG
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 8
năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG SỐ 06/2022/QH15,
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI LUẬT SỐ 06/2026/QH16 TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC,
TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 12, khoản 4 Điều 24, khoản
3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều
71, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 4 Điều 76, khoản
6, khoản 8 Điều 84, khoản 6 Điều 90, khoản 10 Điều 93 của
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16 (sau đây gọi là Luật Thi đua, khen thưởng) trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với:
1.
Cá nhân và tập thể các cơ quan, đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
2.
Cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của
Bộ Dân tộc và Tôn giáo; ngành, lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo.
3.
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng
góp trong sự nghiệp xây dựng và phát
triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1.
Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo bao gồm: các cơ quan, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và quyết định của cấp có thẩm quyền.
2.
Các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm các đơn vị được thành lập
theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân,
con dấu và tài khoản riêng, thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo theo quy định của Chính phủ và
quyết định của cấp có thẩm quyền.
3.
Đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân
tộc và Tôn giáo bao gồm: các phòng,
ban, trung tâm và các tổ chức không có tư cách pháp nhân
thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
được quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét
tặng hằng năm cho cá nhân đạt các
tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật
Thi đua, khen thưởng.
2.
Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao
động tiên tiến” bao gồm các cá nhân làm việc trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân
tộc và Tôn giáo quy định tại khoản
1 Điều 3 Thông tư này.
3.
Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi
dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, hoàn thành khóa học, chấp hành
tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì
thời gian học tập được tính vào thời gian công
tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân
được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01
năm trở lên, chấp hành tốt quy định
của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết
quả học tập từ loại khá trở lên (đối
với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp
loại trung bình, khá, giỏi…) thì được
tính để xét tặng danh hiệu “Lao động
tiên tiến”.
4.
Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà
nước và cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ
chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài
sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng
theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều
dưỡng được tính để bình xét danh hiệu
“Lao động tiên tiến”.
5.
Đối với cá nhân chuyển công
tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên
tiến”. Trường hợp có thời gian công
tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên
phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.
6.
Trường hợp cá nhân được điều động,
biệt phái đến một cơ quan, đơn vị trong một thời gian nhất
định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái thực hiện. Trong trường hợp có thời gian công
tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên,
cơ quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái xin ý kiến cơ quan, đơn vị cũ.
7.
Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:
a)
Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác
theo quy định của pháp luật trong năm xét
khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định;
b)
Cá nhân mới tuyển dụng có thời gian công
tác trong năm xét khen thưởng tại đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân
tộc và Tôn giáo dưới 06 tháng hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng làm
việc lần đầu dưới 06 tháng.
8.
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen
thưởng.
9.
Đối tượng xét tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cơ sở” là cá nhân thuộc các cơ quan, đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và
Tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo”
1.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo” theo phong trào thi đua thường xuyên hằng năm được xét tặng cho các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tổ chức, đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen
thưởng.
2.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo” được xét tặng cho tập
thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Dân
tộc và Tôn giáo phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết
phong trào thi đua.
3.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo” được quy định cụ thể trong kế hoạch hoặc văn bản phát
động của từng phong trào thi đua.
Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”
1.
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
2.
Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc” bao gồm: Các cơ quan, đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên
tiến”
1.
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen
thưởng.
2.
Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể
lao động tiên tiến” bao gồm: Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được quy
định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Điều 8. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
1.
Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo phát động hoặc tổ chức, triển khai thực hiện;
b)
Có thành tích hoặc thành tích đột
xuất, có ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
c)
Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện nhân
đạo trong các ngành, lĩnh vực và các
nhiệm vụ khác do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước theo quy định của pháp luật;
d)
Cá nhân thuộc Bộ Dân tộc và
Tôn giáo có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc
có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ;
đ)
Cá nhân được xét tặng Bằng khen trước
khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí phải có quá trình
công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Dân tộc và Tôn giáo; cá nhân có quá trình công tác
tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/thành phố, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có
liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tôn giáo có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo; có thời gian công tác từ 15 năm trở lên, được đánh giá hoàn thành
tốt nhiệm vụ trở lên trong 05 năm liên tục
trước khi nghỉ hưu, không trong thời gian bị xem xét
xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật;
e)
Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Dân tộc và Tôn
giáo góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo, nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày
thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
g)
Cá nhân khác có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
theo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định
theo thẩm quyền.
2.
Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có
thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo, công tác dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo được Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo công nhận.
3.
Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được tặng cho tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo phát động hoặc triển khai thực hiện;
b)
Có thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo;
c)
Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân
đạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo hoặc trong thực hiện các nhiệm vụ
do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý;
d)
Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các
phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành
viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ)
Có thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ
Dân tộc và Tôn giáo, góp phần xây
dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày
truyền thống (năm tròn);
e)
Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được tặng cho các tập thể khác
có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và thuộc
trường hợp được Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm
quyền.
4.
Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được tặng cho hộ gia đình chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, đoàn kết, gương mẫu
trong cộng đồng và có thành tích hoặc đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và
phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị khen thưởng.
5.
Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích, đóng góp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; có
thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân
đạo;
b)
Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và phát triển
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo;
c)
Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu
trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
6.
Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được tặng hoặc truy tặng cho người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số; chức sắc,
chức việc, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng tín
ngưỡng, tổ chức tôn giáo chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích tiêu biểu trong tuyên truyền, vận động đồng bào, Nhân dân, tín đồ, chức sắc,
chức việc, nhà tu hành thực hiện chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
b)
Có vai trò tích cực, tiêu biểu trong
việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hòa giải,
vận động, giải quyết những vấn đề phát sinh trong cộng
đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
và phát huy các giá trị văn hóa, đạo
đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo;
c)
Có thành tích tiêu biểu trong vận động cộng đồng tham gia
các hoạt động nhân đạo, từ thiện, an
sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát
triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các phong trào thi đua
tại địa phương;
d)
Có thành tích, đóng góp tiêu biểu, có ảnh hưởng trong cộng đồng, góp phần xây dựng và phát triển công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
7.
Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo được tặng cho cá nhân, tập thể
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể
người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây
dựng và phát triển của Bộ, ngành,
lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
công tác dân tộc và tôn giáo”
1.
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công
tác dân tộc và tôn giáo” (sau đây gọi là
Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng
tặng cho cá nhân có công lao, thành tích đóng góp vào sự
nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo; ngành, lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo. Kỷ niệm chương chỉ tặng 01 lần cho mỗi cá nhân,
không truy tặng. Kỷ niệm chương không xét tặng
cho các cá nhân đã được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc”,
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tín ngưỡng, Tôn giáo”.
2.
Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương:
a)
Cá nhân trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc
liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm:
Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác trong các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước
về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo;
Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các bộ, ban, ngành,
đoàn thể Trung ương, sở, ban, ngành cấp tỉnh
có công tác liên quan trực tiếp đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị cấp xã được
giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Cá
nhân được quy định tại điểm a khoản này phải có thời gian công tác từ
đủ 15 năm trở lên đối với nam, từ đủ 13 năm trở lên
đối với nữ, tính đến thời điểm xét tặng Kỷ niệm chương và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong thời gian quy định là điều
kiện để xét tặng Kỷ niệm chương.
b)
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội ở Trung ương; lãnh đạo các bộ, ban, ngành Trung ương; lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
công lao trong lãnh đạo, chỉ đạo, góp phần vào
sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
c)
Cá nhân ngoài các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc
liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gồm:
Người dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc của các
tổ chức tôn giáo được Nhà nước phong tặng một trong các danh hiệu: Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động
trong thời kỳ đổi mới, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Nhà
giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân
nhân dân, Thầy thuốc nhân dân;
Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được cơ quan có thẩm quyền công
nhận; người có uy tín, tiêu biểu trong cộng
đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo có thành tích,
đóng góp tiêu biểu cho sự nghiệp công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Cá
nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tiêu biểu nhân dịp đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam, đại hội hoặc hội
nghị cấp toàn đạo của tổ chức tôn giáo;
Doanh
nhân, nghệ sĩ, nghệ nhân có thành tích xuất sắc, có đóng góp thiết thực, hiệu quả vào
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, vùng đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo;
Cá
nhân là người nước ngoài, người Việt
Nam ở nước ngoài có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu
quả trong việc củng cố, tăng cường tình đoàn kết giữa các
dân tộc, tôn giáo; có công lao giúp đỡ, ủng
hộ về vật chất hoặc tinh thần cho sự nghiệp công tác dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam.
d)
Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ
trưởng Dân tộc và Tôn giáo quyết định
theo thẩm quyền.
3.
Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị có
chức năng quản lý nhà nước về công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và
cá nhân thuộc các đối tượng quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này khi nghỉ hưu, nếu còn thiếu từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thời gian công tác so với thời gian quy định để xét
tặng Kỷ niệm chương thì được xem xét
tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưởng chế độ hưu trí.
4.
Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đang
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang
bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy
định của pháp luật; đang bị điều tra, truy tố, xét
xử hoặc đang trong thời gian cơ quan có thẩm
quyền xác minh, kết luận về hành vi vi phạm pháp luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời
gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
1.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình
và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý
của cơ quan, đơn vị có thành tích trong thực
hiện nhiệm vụ, phong trào thi đua hoặc có đóng góp
cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị và
đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều
này.
2.
Đối với cá nhân, đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a)
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;
b)
Lập được thành tích xuất sắc đột
xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan, đơn vị;
c)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ; có phẩm chất
đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên
học tập, nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ;
d)
Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát
triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân
dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập,
ngày truyền thống (năm tròn);
đ)
Là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự
nghiệp xây dựng và phát triển của cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3.
Đối với tập thể, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a)
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn
kết và có thành tích xuất sắc được bình
xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát
động hoặc tổ chức thực hiện;
b)
Lập được thành tích xuất sắc đột
xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan, đơn vị;
c)
Hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên
trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối
với thành viên trong tập thể;
d)
Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình
xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị,
được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn
vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền
thống (năm tròn);
đ)
Tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển
của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4.
Hộ gia đình có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho địa phương, cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ
quan, đơn vị; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
5.
Cá nhân, tập thể người đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thành tích xuất sắc trong học
tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học,
hoạt động phong trào hoặc có đóng góp tích cực cho nhà trường, cơ quan, đơn vị.
6.
Đối tượng khác có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và
phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định
theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Điều 11. Quy định chung về hồ sơ, trình tự, thủ
tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1.
Hồ sơ đề nghị tặng các hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo gồm 01 bộ (bản chính) và văn bản
điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước, trong đó:
a)
Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ
quan, đơn vị có cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng;
b)
Báo cáo thành tích của cá nhân, tập
thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng theo mẫu quy
định;
c)
Biên bản bình xét thi đua, biên bản
họp xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi
đua, khen thưởng có thẩm quyền;
d)
Văn bản, tài liệu chứng minh thành
tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn
xét khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Thông tư này; đối
với từng hình thức khen thưởng, đối tượng và trường hợp cụ thể, thực hiện theo quy định về thành phần hồ sơ tương ứng.
đ)
Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng có liên quan đến yếu tố nước ngoài, thực hiện theo quy định của
pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật có liên quan.
2.
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen
thưởng và gồm các tài liệu quy định
tại khoản 1 Điều này phù hợp với từng danh hiệu thi đua.
3.
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, khen thưởng theo thủ tục đơn giản thực hiện theo quy
định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; trường hợp
thực hiện theo thủ tục đơn giản thì hồ sơ gồm:
a)
Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b)
Báo cáo tóm tắt thành tích của cá
nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen
thưởng theo mẫu quy định.
4.
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình chịu trách
nhiệm về tính chính xác của báo cáo
thành tích và các tài liệu trong hồ sơ do cá nhân, tập thể, hộ gia đình đề nghị khen thưởng. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, xác
nhận và chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ trước khi trình
Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5.
Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c và e khoản 1 Điều 8; điểm
b, c và đ khoản 3 Điều 8 của Thông tư này phải có
ý kiến thống nhất của lãnh đạo Bộ phụ trách
lĩnh vực trước khi gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen
thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
6.
Trình tự xét khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng được thực hiện như sau:
a)
Cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể,
hộ gia đình được đề nghị khen thưởng tổ chức bình xét,
lập hồ sơ và gửi về Cơ quan Thường trực Hội
đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
b)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tiếp nhận, kiểm tra thành
phần, tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu cơ quan, đơn vị
bổ sung, hoàn thiện;
c)
Trường hợp cần thiết, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi
đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan
để làm rõ điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng;
d)
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi
đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, báo cáo và trình Hội đồng Thi đua, khen
thưởng Bộ xem xét theo quy định đối với trường hợp thuộc
diện phải xin ý kiến Hội đồng;
đ)
Trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của Hội đồng
Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo và
đề nghị của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Bộ
trưởng xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.
7.
Việc lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có
liên quan trước khi trình Bộ trưởng do Cơ
quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo thực hiện. Cơ quan, đơn vị được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời hạn được yêu cầu. Trường hợp hết thời hạn mà
không có ý kiến trả lời hoặc có ý kiến khác
nhau, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết
định.
8.
Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng:
a)
Khen thưởng công trạng: Thời hạn gửi
hồ sơ thực hiện theo kế hoạch tổng kết công tác hằng năm
của Bộ hoặc văn bản hướng dẫn của Bộ về công tác thi đua, khen thưởng;
b)
Khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua,
thi đua theo chuyên đề: Thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn hoặc
văn bản phát động phong trào thi đua của cấp có thẩm quyền;
c)
Khen thưởng thành tích xuất sắc, thành
tích xuất sắc đột xuất: Hồ sơ được lập và gửi
về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ngay sau khi cá nhân, tập thể, hộ
gia đình lập được thành tích và đủ điều
kiện đề nghị khen thưởng;
d)
Khen thưởng phục vụ đại hội, hội nghị, lễ kỷ niệm, ngày
thành lập, ngày truyền thống: Hồ sơ phải
được gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ chậm nhất 25
ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ
chức;
đ)
Khen thưởng đối với cá nhân trước khi
nghỉ hưởng chế độ hưu trí: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan, đơn vị nhận được thông
báo hoặc quyết định nghỉ hưu của cá nhân, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát thành tích, lập hồ sơ đề nghị khen
thưởng và gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua,
khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo để
tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
9.
Đối với cá nhân đã nghỉ hưu mà
cơ quan, đơn vị nơi cá nhân công tác trước
khi nghỉ hưu đã được tổ chức lại, sáp nhập hoặc giải thể, cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định.
10.
Trường hợp cá nhân đã hy sinh, từ
trần, cơ quan, đơn vị nơi cá nhân công tác trước khi hy
sinh, từ trần hoặc cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có
trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định của pháp
luật.
11.
Đối với cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài,
hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng
thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và pháp luật có liên quan.
12.
Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Cờ thi đua của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo”, kết quả bình xét, kết quả bỏ phiếu và tỷ lệ phiếu đồng ý phải được thể hiện trong biên bản bình xét
thi đua hoặc biên bản họp của Hội đồng Thi
đua, khen thưởng theo quy định.
Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét tặng danh
hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1.
Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc,
trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội
đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở xem xét, đề nghị Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao
động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”; đồng thời lập hồ sơ đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua
và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư này.
2.
Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Tập thể lao
động xuất sắc” do Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở bình xét, đề nghị; danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo”; và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên
tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” đối với
cá nhân, tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ
Dân tộc và Tôn giáo, Thường trực Hội
đồng Thi đua, khen thưởng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận,
tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen
thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định theo thẩm
quyền.
3.
Việc xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo” thực hiện
trên cơ sở kết quả thực hiện phong trào thi đua và
tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, văn bản
hướng dẫn thi hành và quy định của Thông tư này. Đối với từng phong trào thi đua, việc bình
xét, lựa chọn tập thể dẫn đầu và thời hạn
gửi hồ sơ thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn của phong trào thi đua.
4.
Hồ sơ đề nghị xét tặng các
danh hiệu thi đua quy định tại Điều này thực
hiện theo quy định về thành phần hồ sơ được quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này và quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
5.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp
thực hiện việc bình xét, bỏ phiếu đối với các danh
hiệu thi đua thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Kết quả bình xét và kết quả bỏ phiếu được lập
thành biên bản, làm căn cứ để người có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng
Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1.
Khen thưởng thành tích xuất sắc, thành
tích xuất sắc đột xuất và khen thưởng theo
chuyên đề
a)
Cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể
được đề nghị khen thưởng căn cứ thành tích đạt được, tiêu
chuẩn quy định tại Thông tư này và hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền để tổ chức bình xét, lập hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo, gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
b)
Đối với khen thưởng theo chuyên đề,
việc lập hồ sơ, đề nghị khen thưởng thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn tổng kết
phong trào thi đua của cấp có thẩm
quyền;
c)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tiếp nhận, kiểm tra, tổng
hợp, thẩm định hồ sơ; trường hợp cần thiết, lấy ý kiến cơ
quan, đơn vị có liên quan; báo cáo Hội đồng Thi đua, khen
thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
2.
Khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị
kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền
thống (năm tròn)
a)
Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo quy định tại Thông tư này, lập danh sách
cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu,
xuất sắc, có nhiều đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị;
b)
Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Cơ quan Thường trực Hội
đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
theo thời hạn quy định tại Điều 11 của Thông tư
này;
c)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tiếp nhận, kiểm tra, tổng
hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo Hội đồng Thi đua, khen
thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
3.
Khen thưởng đối với cá nhân, tập thể
ngoài Bộ Dân tộc và Tôn giáo
có thành tích, đóng góp trong công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
a)
Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Sở Dân tộc và
Tôn giáo, cơ quan tham mưu công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật căn cứ thành tích, đóng góp và tiêu chuẩn
tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại Thông tư này để đề nghị khen thưởng;
b)
Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải xác định
rõ đối tượng, thành tích, mức độ và
phạm vi ảnh hưởng của thành tích, đóng góp; bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn của
Bằng khen được đề nghị;
c)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tiếp nhận, tổng hợp, thẩm
định hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan
khi cần thiết, báo cáo Hội đồng Thi đua,
khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
4.
Khen thưởng đối với cá nhân, tập thể
có thành tích trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo
a)
Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ kết quả phối hợp thực hiện
nhiệm vụ, thành tích và mức độ đóng góp của cá nhân, tập thể để đề nghị Bộ trưởng xem xét
tặng Bằng khen;
b)
Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải nêu rõ nội dung nhiệm vụ phối hợp, kết quả thực hiện, thành tích, đóng
góp của cá nhân, tập thể và sự cần thiết của việc khen thưởng;
c)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ,
lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan khi cần thiết, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ
xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
5.
Khen thưởng đối với cá nhân trước khi
nghỉ hưu
a)
Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán
bộ, công chức, viên chức,
người lao động căn cứ quá trình công tác, thành tích và tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ trưởng quy định tại Thông tư này để rà soát, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b)
Hồ sơ đề nghị khen thưởng được gửi về Cơ quan Thường trực
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo trong thời hạn quy định tại Điều 11 của Thông
tư này;
c)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo
cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
6.
Khen thưởng công trạng hằng năm
a)
Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ;
kết quả xét, công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa
học và công nghệ và các tiêu chuẩn khen thưởng có liên quan để tổ chức bình
xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b)
Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Cơ quan Thường trực Hội
đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
theo thời hạn quy định tại Điều 11 của Thông tư
này;
c)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo
cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
7.
Khen thưởng đối với các trường hợp khác
a)
Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có chức năng tham mưu, quản lý
nhà nước về lĩnh vực có liên quan đến thành
tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen
thưởng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan để xác nhận, đánh giá thành
tích và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b)
Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải thể hiện rõ thành
tích, đóng góp của cá nhân, tập thể; căn cứ,
tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng; ý kiến
của cơ quan, đơn vị có liên quan và các tài liệu chứng
minh thành tích theo quy định;
c)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ,
lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có
liên quan khi cần thiết, báo cáo Hội đồng
Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết
định.
8.
Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Giấy khen của Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này
và quy định của pháp luật về thi đua, khen
thưởng. Đối với từng trường hợp cụ thể, hồ sơ phải có đầy
đủ tài liệu chứng minh việc đáp ứng
tiêu chuẩn của các hình thức khen
thưởng theo quy định.
Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị xét
tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
1.
Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương,
cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn
giáo lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi Cơ
quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ theo Mẫu 1e Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
2.
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo
cáo, xin ý kiến Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
3.
Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương (cho các cá nhân thuộc phạm vi quản lý có đóng góp cho sự nghiệp xây
dựng và phát triển công tác dân tộc và tôn giáo) qua cơ quan, đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Sở Dân
tộc và Tôn giáo, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo các tỉnh, thành phố.
4.
Cơ quan, tổ chức, địa phương có cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi hồ sơ về Bộ Dân tộc và
Tôn giáo trước ngày 20 tháng 3 hằng năm.
Điều 15. Số lượng, thành phần hồ sơ và thời hạn
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
1.
Số lượng hồ sơ
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ gồm 01 bộ (bản chính)
và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung
bí mật nhà nước.
2.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng gồm:
a)
Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo Mẫu số 1a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này;
b)
Báo cáo thành tích của cá nhân, tập
thể hoặc đối tượng được đề nghị khen thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, phù hợp với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng;
c)
Biên bản bình xét thi đua hoặc biên
bản xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc
Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thẩm quyền, trong đó
thể hiện kết quả bình xét, kết quả bỏ phiếu
đối với trường hợp pháp luật hoặc Thông tư này quy
định phải bỏ phiếu;
d)
Văn bản, tài liệu chứng minh thành
tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn
xét khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Thông tư này;
đ)
Đối với trường hợp xét tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, hồ sơ phải có quyết định hoặc
văn bản xác nhận sáng kiến đã
được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo Mẫu số 1h Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này hoặc
văn bản xác nhận đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công
nghệ đã được nghiệm thu, áp dụng hiệu quả và có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ theo
quy định;
e)
Đối với trường hợp tiêu chuẩn khen
thưởng có liên quan đến sáng kiến, đề
tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ, hồ sơ phải có
quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền về việc công nhận, nghiệm thu, áp dụng và phạm
vi ảnh hưởng theo quy định;
g)
Các tài liệu khác theo quy định của
pháp luật đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và trường hợp cụ thể.
3.
Thời hạn xử lý hồ sơ thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua,
khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo kiểm
tra thành phần, tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Cơ quan Thường trực Hội
đồng Thi đua, khen thưởng Bộ thông báo bằng văn bản hoặc
trên hệ thống điện tử cho cơ quan, đơn vị trình
khen để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b)
Đối với hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn,
trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoàn thành việc
tổng hợp, thẩm định, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng
Bộ xem xét và trình Bộ trưởng quyết định hoặc trình
cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;
c)
Đối với hồ sơ không đủ điều kiện, tiêu
chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hồ sơ, Cơ quan
Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình
khen và nêu rõ lý do;
d)
Trường hợp phải lấy ý kiến cơ quan,
đơn vị có liên quan hoặc phải bổ sung, xác minh,
làm rõ nội dung hồ sơ, thời hạn quy định tại điểm b khoản này
được tính từ ngày nhận
đủ ý kiến và tài liệu bổ sung theo yêu
cầu.
4.
Thời hạn xử lý hồ sơ thuộc thẩm quyền
của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc,
trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, đơn vị có chức năng
tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc cơ quan, đơn
vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân
tộc và Tôn giáo (sau đây gọi là đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng) kiểm tra
thành phần, tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, đơn vị tham mưu công
tác thi đua, khen thưởng thông báo cho cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để bổ sung, hoàn
thiện;
b)
Đối với hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn,
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng hoàn thành việc thẩm định, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở và trình Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm
quyền;
c)
Đối với hồ sơ không đủ điều kiện, tiêu
chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hồ sơ, đơn vị
tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình khen và nêu rõ lý do;
d)
Trường hợp phải bổ sung, xác minh hoặc
lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan, thời hạn giải quyết được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu và ý kiến
theo yêu cầu.
5.
Thông báo kết quả khen thưởng
Sau
khi người có thẩm quyền ban hành
quyết định khen thưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua,
khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, đơn vị có chức năng tham mưu công tác thi đua,
khen thưởng thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo
kết quả và gửi quyết định khen thưởng cho cơ
quan, đơn vị trình khen theo quy định. Trường hợp không
được khen thưởng, việc thông báo phải nêu
rõ lý do để cơ quan, đơn vị trình khen biết
và thực hiện.
Chương III
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT
ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ
TRƯỞNG VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1.
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện
vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập 01 bộ hồ sơ (bản chính)
và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung
bí mật nhà nước, gửi về Cơ quan
Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo. Hồ sơ gồm:
a)
Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề
nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi
có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên
tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do sai thông tin kèm theo Mẫu số 2a, Mẫu số 2b, Mẫu số 2c
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi.
2.
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo đối chiếu với hồ sơ lưu, xác
nhận, tổng hợp, báo cáo trình Lãnh đạo Bộ
xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể,
hộ gia đình.
Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cấp Bộ”, “Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” và các hình thức khen thưởng, danh
hiệu thi đua khác.
Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen
thưởng Bộ phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định
như sau:
Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh
đạo đã hết nhiệm kỳ ký in theo thiết kế tại thời điểm cá nhân, tập thể, hộ gia đình
được khen thưởng, trong đó: Nội dung thành
tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền
khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ mẫu con dấu và
chữ ký trong bằng đã được
khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản
giới thiệu chữ ký của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an);
phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen
thưởng số, ngày, tháng, năm” và ghi “Chứng nhận cấp lại
bằng số: .../GCN-BDTTG”. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình
khi được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại Mẫu số 2d Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại do các đồng chí lãnh
đạo đương nhiệm ký thực hiện theo mẫu bằng
được quy định hiện hành.
3.
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo có trách nhiệm thanh lý
hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng
thu lại do cấp đổi theo quy định.
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
1.
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng và bị thu
hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2.
Căn cứ vào kết luận của cơ quan có
thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi
đua, khen thưởng, cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã trình khen thưởng có
trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen
thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3.
Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng có 01 bộ bản giấy (bản chính)
gồm:
a)
Tờ trình của cơ quan, đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề
nghị thu hồi đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b)
Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân
tộc và Tôn giáo trực tiếp trình khen
thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
4.
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo có trách nhiệm tổng hợp hồ
sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo.
Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp
nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và
Tôn giáo có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định hủy
bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
5.
Thời hạn tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen
thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 18. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền
thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng và
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo, cá nhân, tập thể, hộ gia đình
có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân,
tập thể, hộ gia đình.
2.
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo, bộ phận tham mưu thực hiện
công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm đôn
đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và
tổ chức thu hồi tiền thưởng theo quy định; tiền thưởng bị thu hồi
được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen
thưởng theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 19. Tổ chức của Hội đồng Thi đua, khen
thưởng các cấp thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp
thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm:
a)
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
b)
Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở.
2.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
a)
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ và trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên phạm vi cả nước.
b)
Thành phần của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo, gồm: Chủ tịch, các
Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng.
Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo là Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo; các Phó Chủ tịch gồm: các Thứ
trưởng, Chánh Văn phòng Bộ; các Ủy viên
Hội đồng do Bộ trưởng xem xét, quyết định.
c)
Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm: Chủ tịch Hội đồng, các
Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.
d)
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo là đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
3.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở
a)
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo quyết định thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng
của đơn vị mình.
b)
Thành phần Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở gồm:
-
Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở là
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
-
Người đứng đầu đơn vị tham mưu công tác thi
đua, khen thưởng là Ủy viên thường trực; Phó Chủ tịch và Ủy
viên khác của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở do
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ quyết định;
-
Thư ký Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở là
công chức, viên chức trực tiếp tham mưu thực
hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ.
c)
Đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen
thưởng cấp cơ sở.
Điều 20. Hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen
thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở
1.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng làm việc
theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi
đua, khen thưởng.
2.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
3.
Đối với các thành viên Hội đồng vắng
mặt, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng lấy ý kiến bằng văn bản.
4.
Việc bình xét khen thưởng được thực
hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu.
Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét
khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng cấp Nhà nước, “Cờ thi đua
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo”, “Chiến
sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc” và
các trường hợp khác theo quyết định của Chủ
tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng.
Trong
trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ
phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy theo kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu của Chủ tịch Hội đồng Thi đua,
khen thưởng.
5.
Tùy theo nội dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng Thi đua,
khen thưởng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát
biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết
hoặc bỏ phiếu.
6.
Ủy viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng
làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
7.
Trong trường hợp không tổ chức họp
Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo
cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
8.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng được sử dụng con dấu của cơ
quan, đơn vị.
9.
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua,
khen thưởng Trung ương. Các Hội đồng Thi đua, khen thưởng
cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển khai
thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và
cùng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi
đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2.
Thông tư số 03/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
3.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn
bản mới ban hành.
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng đã được cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thì tiếp tục được xem xét,
giải quyết theo quy định của Thông tư số
03/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Dân tộc và Tôn giáo quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong
lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo.
2.
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng được tiếp nhận kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo
quy định của Thông tư này.
Điều 23. Tổ chức thực hiện
1.
Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng của
Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ trong việc triển khai thực hiện Thông tư này; căn
cứ tình hình thực tiễn phong trào thi
đua hằng năm để nghiên cứu, đề xuất số lượng
và tỷ lệ khen thưởng trình Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo xem xét, quyết
định.
2.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổ chức triển khai thực hiện Thông
tư này.
3.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát
sinh vướng mắc đề nghị cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Dân tộc và Tôn giáo (thông qua Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi
đua, khen thưởng của Bộ) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ DTTG;
- Các Ủy viên Hội đồng TĐKT Bộ DTTG;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ DTTG;
- Sở Dân tộc và Tôn giáo;
Sở Nội vụ (đối với địa
phương không thành lập Sở Dân
tộc và Tôn giáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ
chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện
tử Chính phủ;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện
tử Bộ DTTG;
- Lưu: VT, THTTTĐKT (08).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Đình Khang
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP
DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
|
TT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 1a
|
Tờ trình đề nghị khen
thưởng
|
|
2
|
Mẫu số 1b
|
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu
thi đua đối với tập thể
|
|
3
|
Mẫu số 1c
|
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen
thưởng công trạng)
|
|
4
|
Mẫu số 1d
|
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Giấy
khen cho tập thể (khen thưởng công trạng)
|
|
5
|
Mẫu số 1đ
|
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Giấy
khen (thành tích xuất sắc đột xuất/khen thưởng
chuyên đề ...) cho cá
nhân, tập thể và hộ gia đình
|
|
6
|
Mẫu số 1e
|
Mẫu danh sách đề nghị tặng
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
|
|
7
|
Mẫu số 1g
|
Mẫu Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương, huy hiệu Kỷ
niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
|
|
8
|
Mẫu số 1h
|
Mẫu xác nhận hiệu quả áp
dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến của Hội đồng Sáng kiến cấp Bộ
|
Mẫu số 1a
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
...., ngày ... tháng ... năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc
đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo;
Căn cứ Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Căn cứ văn bản số .../BDTTG-..... ngày
.../.../.... của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết
quả bình xét khen thưởng ngày
...../…./..... của....2
Kính
đề nghị Hội đồng Thi đua, khen thưởng... xem xét,
trình .... khen thưởng cho …… 3….. đã có thành
tích ……..4 theo tiêu chuẩn quy định tại5...
Các
trường hợp đề nghị khen thưởng trên đảm
bảo về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành.
(Hồ sơ và Danh sách đề
nghị khen thưởng kèm theo).
Kính
trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............;
- Lưu: VT,....
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Văn bản hướng dẫn khen
thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề
xuất khen thưởng.
2 Tên cơ quan, đơn vị
đề nghị khen thưởng.
3 Ghi số lượng tập thể,
cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Nội dung thành
tích đề nghị khen thưởng.
5 Căn cứ đề nghị khen
thưởng.
Mẫu số 1b
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU.... 1
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1.
Đặc điểm, tình hình
-
Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
-
Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn
vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2.
Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1.
Báo cáo thành tích căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng,
tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3.
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác
so với các năm trước (hoặc so với lần khen
thưởng trước đây)4; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu
khoa học, công nghệ và việc ứng dụng
vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành
tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số
văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của
quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2.
Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3.
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4.
Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn
thể6.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
________________________________
1 Ghi rõ: Cờ thi đua
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Tập thể
lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo hằng năm, danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, danh hiệu
Tập thể lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu,
nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát
động hoặc triển khai thực hiện.
3 Báo cáo thành tích phải
kê khai đầy đủ việc đáp ứng các
tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo quy định.
4 Đối với việc đề nghị
tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và Cờ thi đua của
Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
5 Đối với việc đề nghị
tặng Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
6 Nêu vai trò, kết quả
hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo
thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi
đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen
thưởng.
7 Đối với việc đề nghị
xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu số 1c
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG...8
(Khen
thưởng công trạng năm ....)
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
-
Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in
thường, không viết tắt): ......................
-
Sinh ngày, tháng, năm:........Giới tính:........
Dân tộc......... tôn giáo.......
-
Quê
quán:..........................................................................................
-
Nơi thường trú:........................................................................................
-
Cơ quan, địa phương công tác:...............................................................
-
Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn
thể):................................................
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):.................
-
Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:...............................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
..................................
2.
Thành tích đạt được của cá nhân9:
.........................................................
Báo
cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và
tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
a)
Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý:
-
Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn
vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị
trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các
biện pháp, giải pháp công tác trong
việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý;
chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
-
Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành
tích các lĩnh vực được phân công phụ trách
trong thời gian tính thành tích để đề nghị
khen thưởng; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo,
quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn
vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b)
Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao10
Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu
chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất,
chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c)
Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước
d)
Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính
trị
đ)
Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các
hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có)
e)
Về sáng kiến, đề tài
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, đề tài, đề án
khoa học, công trình khoa học: Kê
khai và cung cấp Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g)
Về kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành
tốt nhiệm vụ: Ghi rõ quyết định công
nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có
thẩm quyền trong thời gian tính thành tích đề
nghị khen thưởng.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN11
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_______________________________
8 Ghi rõ: Danh hiệu Lao
động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Giấy khen.
9 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh
hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục
đối với đề nghị Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi
đua cấp Bộ.
10 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng
các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng theo quy định.
11 Trường hợp đề nghị xét
tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ và Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Kê khai
các danh hiệu thi đua đã được tặng là
tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ.
Mẫu số 1d
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ........1
(Khen
thưởng công trạng năm ....)
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1.
Đặc điểm, tình hình
-
Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
-
Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn
vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2.
Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1.
Báo cáo thành tích căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng,
tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3
a)
Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc
đổi mới công tác quản lý, cải cách
hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo4.
b)
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo
cáo thành tích cần thể hiện rõ việc
thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các
phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong
tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời
gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng.
c)
Về kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng hoàn thành nhiệm vụ
Ghi
rõ số quyết định công nhận hoặc số văn
bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về
việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
2.
Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích
3.
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4.
Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn
thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1.
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH
KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
________________________________
1 Ghi rõ hình thức đề
nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo.
3 Báo cáo thành tích phải
kê khai đầy đủ việc đáp ứng các
tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen
thưởng theo quy định.
4 Đối với trường học, Báo
cáo cần thể hiện rõ kết quả về công
tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển
đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu
khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
5 Trong trường hợp đề
nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được
tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Mẫu số 1đ
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG... 1
Về
thành tích...2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
-
Đối với tập thể: ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
-
Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú;
nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác, học hàm,
học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi
đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo
cáo nêu kết quả thành tích đã đạt được trong
thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi
đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã
đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề3.
2.
Đối với khen thưởng thành tích xuất
sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành
tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
3.
Đối với khen thưởng cho cá nhân trước
khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác trong các
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và
Tôn giáo hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc,
Phó Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn
giáo các tỉnh, thành phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn
thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng đã được tặng trong vòng
05 năm trước thời điểm nghỉ hưu.
4.
Đối với khen thưởng theo quy định tại điểm
c, điểm e khoản 1 Điều 8; khoản 2 Điều 8; điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 8; khoản
4, khoản 5 Điều 8; điểm d khoản 1 Điều 10; điểm d khoản 2 Điều
10; khoản 3, khoản 4 Điều 10 của Thông tư này: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu
chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy
đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
5.
Đối với cá nhân, tập thể thuộc doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế: Cá nhân, tập thể căn cứ điều
kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo
đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn
để xét tặng Bằng khen, Giấy khen và kê khai những danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã
được nhận trong vòng 03 năm tính đến thời điểm
đề nghị khen thưởng (số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành
quyết định) và báo cáo rõ thông tin liên quan đến việc đang đề nghị các cơ quan, tổ chức khác
khen thưởng.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ
NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________________________
1 Ghi rõ hình thức đề
nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ trưởng Dân tộc và
Tôn giáo, Giấy khen
2 Ghi rõ thành tích đề
nghị khen thưởng.
3 Báo cáo thành tích phải
kê khai đầy đủ việc đáp ứng các
tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo quy định.
Mẫu số 1e
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày ... tháng ... năm ...
|
DANH SÁCH ĐỀ
NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO”
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Nghề nghiệp, chức vụ, nơi công tác/nghỉ hưu
|
- Kê khai quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo1
- Thời gian công tác vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
công tác tại khu vực có đông đồng bào
tôn giáo.
- Đã được khen thưởng.
- Hình thức kỷ luật/ Quyết định kỷ luật.
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Người lập danh sách
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
__________________________________
GHI CHÚ:
1 Ghi số năm công
tác trong ngành, lĩnh vực công tác dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo hoặc ghi thành
tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển đối
với công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo đối với cá nhân thuộc đối tượng không
tính thâm niên công tác trong ngành, lĩnh vực công tác dân
tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Mẫu số 1g
1. Hình mẫu giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp công tác dân tộc và
tôn giáo”


2. Mẫu huy hiệu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và
tôn giáo”

Mẫu số 1h
Kính gửi:
....................
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo;
Căn cứ Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Bộ Dân tộc và Tôn giáo xác nhận
hiệu quả áp dụng và khả năng nhân
rộng của sáng kiến năm 202... đề nghị xét,
tặng……………. cho cá nhân (hoặc các cá
nhân) có tên sau đây:
1. Họ và tên:
...............................................................................................................
Chức vụ, đơn vị công
tác:..............................................................................................
-
Tên sáng kiến:..............................................................................................................
-
Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng
kiến:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
-
Khả năng nhân rộng của sáng kiến:
......................................................................................................................................
2. Họ và tên:...............................................................................................................
Chức vụ, đơn vị công
tác:..........................................................................................
-
Tên sáng kiến:..........................................................................................................
-
Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng
kiến:
..................................................................................................................................
-
Khả năng nhân rộng của sáng kiến:
..................................................................................................................................
(Ý
kiến của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền xác nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến năm
202... để đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và
đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá
nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến.)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .................;
- Lưu: VT, THTTTĐKT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN BỘ
(ký, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ
NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
|
TT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 2a
|
Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen
thưởng của tập thể
|
|
2
|
Mẫu số 2b
|
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
của cá nhân, hộ gia đình
|
|
3
|
Mẫu số 2c
|
Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen
thưởng
|
|
4
|
Mẫu số 2d
|
Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng
|
Mẫu số 2a
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo
Tên
tập thể đề nghị cấp đổi/ cấp lại1:
....................................................................
Trực thuộc2:..........................................................................................................
Địa chỉ hiện nay:...................................................................................................
Điện thoại liên hệ:.
...............................................................................................
Đã
được tặng thưởng3:..........................................................................
Theo
Quyết định số4:....................................ngày..........
tháng ……...năm……..
Của5:.....................................................................................................................
Đơn
vị trình khen6:................................................................................................
Lý
do cấp đổi/ cấp lại7:..........................................................................
Hiện vật xin cấp đổi/ cấp lại8:................................................................
1.
...........................................................................................................................
2.
...............................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp
đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên
đơn vị đề nghị cấp đổi/ cấp lại) cam đoan những điều khai
trên là đúng, nếu sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và
tên, đóng dấu)
|
_______________________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1 Ghi tên của tập thể
được khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp trên
trực tiếp.
3 Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
4 Ghi số quyết định, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình
khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
7 Ghi hư hỏng, thất lạc
hoặc ghi in sai bằng.
8 Ghi bằng, Cờ thi đua
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, giấy
chứng nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, giấy chứng nhận, huy hiệu Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp công tác dân tộc và tôn
giáo” (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi
tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 2b
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Thường trực
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân
tộc và Tôn giáo
Tên
cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi/
cấp lại1:
................................................................
Số CCCD hoặc
CMND.........................................................................................
Cấp đổi cho2:.......................................................................................................
Quê
quán/chức vụ, đơn vị công tác3:.................................................................
Địa chỉ hiện nay:.................................................................................................
Điện thoại liên hệ:..............................................................................................
Đã
được tặng thưởng4: .....................................................................................
Theo
Quyết định số5:...................................ngày
….....tháng ……....năm............
Của6:.......................................................................................................................
Đơn
vị trình khen7:................................................................................................
Lý
do cấp đổi/ cấp lại8:...........................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại9:.................................................................................
1.
.........................................................................................................................
2
..........................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp
đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi
xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
(Địa danh), ngày
.... tháng .... năm...
Người đề nghị
Ký, ghi rõ họ và tên
|
_________________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người đề
nghị cấp đổi/ cấp lại nếu là thân nhân đề nghị cấp đổi/
cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng
được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho
bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho hộ gia đình.
2 Ghi tên đối tượng
được khen thưởng cần cấp đổi/ cấp lại.
3 Ghi theo địa
danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho hộ gia đình.
4 Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình
khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
8 Ghi hư hỏng, thất lạc
hoặc ghi in sai bằng.
9 Ghi bằng, giấy chứng
nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, giấy chứng nhận, huy hiệu Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp công tác dân tộc và tôn
giáo” (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi
tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 2c
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỀ
NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số...
ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Hình thức khen
thưởng/ Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được
khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ,
đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen
thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết
định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình
khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp
đổi/ cấp lại
|
Lý do cấp đổi/ cấp
lại
|
|
Bằng
|
Cờ thi đua, giấy
chứng nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/ huy hiệu Kỷ niệm chương....
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ...............trường hợp cấp đổi/cấp lại
Có:
...........hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo
|
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1.
Ghi số thứ tự trong danh sách.
2.
Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối
tượng được khen thưởng.
3.
Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia
đình được khen thưởng.
4.
Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng;
Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho
hộ gia đình.
5.
Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6.
Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7.
Ghi họ và tên người ký bằng.
8.
Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9.
Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10.
Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi Cờ thi đua của Bộ, giấy
chứng nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Huy hiệu Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp công tác dân tộc và tôn
giáo”.......
11.
Ghi bị hư hỏng, thất lạc hoặc in sai bằng.
Mẫu số 2d
|
BỘ DÂN
TỘC VÀ TÔN GIÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số: ... /GCN-BDTTG
|
Hà Nội, ngày ... tháng
... năm ....
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN
Cấp
đổi/cấp lại bằng ....
Bộ Dân tộc và Tôn giáo chứng
nhận cấp đổi/cấp lại bằng cho:
Tên
tập thể (họ và tên cá nhân, hộ gia đình):
..........................................................
Quê
quán (chức vụ, đơn vị công
tác):.......................................................................
Đã
được tặng thưởng1:.............................................................................................
Thành
tích khen thưởng2:.........................................................................................
Theo
Quyết định số: .............ngày ... tháng ... năm
của3..........................................
Đơn
vị trình khen4:.................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
- ………………...;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, THTTTĐKT.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
2 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng.
3 Ghi thẩm quyền quyết
định khen thưởng.
4 Ghi cơ quan, đơn vị đã
trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ
gia đình.