|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
387/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - XÃ HỘI, NÔNG THÔN, DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn
hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy
định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết nội
dung, cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035
(sau đây gọi là Chương trình) như sau:
1. Mục tiêu, phạm vi, đối tượng,
thời gian thực hiện, nguồn lực và nội dung của Chương trình.
2. Huy động, lồng ghép, phân bổ,
quản lý và sử dụng nguồn lực thực hiện Chương trình.
3. Cơ chế đặc thù thực hiện Chương
trình.
4. Tiêu chí đánh giá kết quả, theo
dõi, kiểm tra, giám sát và xây dựng Cơ sở dữ liệu của Chương trình.
5. Mô hình quản lý và trách nhiệm
tổ chức thực hiện Chương trình.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng gồm các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương),
địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công
lập, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, tổ chức thực hiện
hoặc thụ hưởng chính sách thuộc Chương trình.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Bộ quản lý ngành là Bộ, cơ quan
trung ương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao quản lý nhóm mục tiêu, nội
dung của Chương trình theo phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước.
2. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương
trình tại Trung ương và cấp tỉnh là tổ chức phối hợp liên ngành được thành lập
để giúp cơ quan hoặc người có thẩm quyền chỉ đạo, điều phối và xử lý các vấn đề
chung, quan trọng, liên ngành trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.
3. Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng cấp xã được thành lập theo quy định của pháp luật về xây dựng để tổ chức
thực hiện dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
4. Ban phát triển thôn, bản, làng,
phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương (sau đây gọi là Ban
phát triển thôn) là tổ chức do cộng đồng dân cư bầu ra, hoạt động theo quy chế
do cộng đồng dân cư thống nhất và được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận.
5. Chủ trì liên kết là doanh nghiệp
hoặc hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã được xác định trong dự án phát triển
sản xuất theo thỏa thuận của các bên tham gia liên kết chủ trì xây dựng, điều
phối, điều hành và tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị.
6. Đối tượng liên kết là cá nhân,
hộ gia đình, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm
cộng đồng hợp tác với chủ trì liên kết để thực hiện dự án phát triển sản xuất
theo chuỗi giá trị.
7. Tổ, nhóm cộng đồng là một hình
thức liên kết tự nguyện giữa các hộ gia đình, nhóm người dân trong cùng địa bàn
cư trú, cùng tham gia thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất, sinh kế hoặc
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại cộng đồng.
8. Dự án phát triển sản xuất là tập
hợp các hoạt động do tổ chức, cá nhân thực hiện trong quá trình xây dựng, thiết
kế, tổ chức kết hợp các yếu tố nguyên liệu, lao động, vốn, công nghệ để sản
xuất, chế biến, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trường.
9. Dự án phát triển sản xuất liên
kết theo chuỗi giá trị là dự án phát triển sản xuất do chủ trì liên kết thực
hiện trên cơ sở hợp tác với các đối tượng liên kết trong các khâu, giai đoạn
khác nhau của chuỗi giá trị thông qua hợp đồng liên kết nhằm phát triển sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm đầu ra cho hàng hóa, dịch vụ.
10. Dự án phát triển sản xuất cộng
đồng là dự án phát triển sản xuất do tổ, nhóm cộng đồng tự xây dựng, quản lý,
tổ chức thực hiện.
11. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo
nhiệm vụ là việc sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ vốn
cho người dân, hộ gia đình thực hiện dự án phát triển sản xuất thông qua phương
thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu.
12. Hỗ trợ phát triển sản xuất đặc
thù là việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện dự án phát triển sản xuất
gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, ứng dụng khoa học công nghệ mới, bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả thiên tai.
13. Cơ quan quản lý dự án phát
triển sản xuất (sau đây gọi là cơ quan quản lý dự án) là cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
thuộc nội dung Chương trình.
14. Chủ dự án phát triển sản xuất
(sau đây gọi là chủ dự án) là chủ trì liên kết, tổ, nhóm cộng đồng, cơ quan,
đơn vị trực tiếp quản lý, thực hiện dự án phát triển sản xuất theo Quyết định
phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Nguyên
tắc thực hiện
1. Quản lý, tổ chức thực hiện Chương
trình phải bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên tục, đúng mục tiêu, phạm vi, đối
tượng theo chủ trương đầu tư được Quốc hội quyết định. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân và người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao.
2. Phân cấp, phân quyền mạnh cho
chính quyền địa phương theo phương châm địa phương quyết định, địa phương tổ
chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả và bảo đảm không làm thay đổi
quyền lợi và khả năng tiếp cận chính sách của đối tượng thụ hưởng, không làm
giảm mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định của cấp có thẩm quyền và thực hiện đầy
đủ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
3. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm,
tập trung nguồn lực thực hiện mục tiêu của Chương trình; ưu tiên ở mức cao nhất
cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, vùng có nguy cơ thiên tai cao
và các địa bàn, lĩnh vực cần ưu tiên theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Quản lý, sử dụng nguồn lực của Chương
trình phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật
có liên quan, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu, đối tượng hỗ trợ của Chương
trình, không trùng lặp, chồng chéo về đối tượng, địa bàn, nội dung của chương
trình, dự án, chính sách khác.
5. Thực hiện công khai, minh bạch;
bảo đảm quyền tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, bảo đảm bình đẳng giới;
phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh
giá Chương trình; lấy mức độ hài lòng, thụ hưởng thực tế của người dân đánh giá
hiệu quả thực hiện Chương trình.
6. Tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, tổ chức thực hiện, theo dõi, thanh
tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá Chương trình; thực hiện kết nối, chia sẻ và
sử dụng thông tin, dữ liệu dùng chung; đơn giản hóa thủ tục hành chính, không
yêu cầu cung cấp lại thông tin, dữ liệu đã được cập nhật, kết nối, chia sẻ và
giảm khâu trung gian trong quản lý, điều hành Chương trình.
Chương II
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN, NGUỒN LỰC VÀ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Điều 5. Mục
tiêu, chỉ tiêu, phạm vi, thời gian thực hiện và đối tượng hỗ trợ của Chương
trình
1. Mục tiêu, phạm vi, thời gian
thực hiện và đối tượng hỗ trợ của Chương trình thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24
tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn
2026 - 2035.
2. Chỉ tiêu cụ thể của Chương trình
đến năm 2030 và đến năm 2035 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 6. Nguồn
lực thực hiện Chương trình
1. Huy động nguồn lực thực hiện Chương
trình giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định tại các điểm a, b và c
khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của
Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình.
2. Năm 2030, tổ chức tổng kết, đánh
giá kết quả thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, báo cáo Quốc hội xem
xét, quyết định nguồn lực thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035.
Điều 7. Quy
hoạch, phát triển hạ tầng thiết yếu và nâng cao chất lượng nông thôn
1. Quy hoạch và quản lý phát triển
không gian nông thôn
a) Lập, điều chỉnh quy hoạch nông
thôn và quy chế quản lý kiến trúc nông thôn;
b) Tổ chức không gian các khu chức
năng nông thôn;
c) Số hóa quy hoạch và xây dựng cơ
sở dữ liệu quy hoạch nông thôn.
2. Đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế
- xã hội thiết yếu
a) Hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hệ thống hạ tầng giao thông phục vụ dân sinh, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
xã, thôn và hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên thôn;
b) Đầu tư nâng cao chất lượng công
trình thủy lợi; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
c) Nâng cao năng lực phòng, chống
thiên tai cấp xã;
d) Đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ
thống điện nông thôn;
đ) Phát triển hạ tầng thương mại
nông thôn, chợ và các hoạt động hỗ trợ thương mại;
e) Phát triển hạ tầng số, hạ tầng
viễn thông trên địa bàn nông thôn; duy trì điểm phục vụ bưu chính công cộng và
chính quyền số;
g) Hiện đại hóa hệ thống truyền
thanh cấp xã để cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân;
h) Phát triển công trình cấp nước
sạch nông thôn;
i) Đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý
nước thải, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp;
k) Đầu tư hạ tầng cơ sở giáo dục, y
tế, văn hóa tại khu vực nông thôn theo quy định tương ứng tại Điều
9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.
3. Đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất
và chuỗi giá trị
a) Phát triển cơ sở hạ tầng vùng
nguyên liệu tập trung;
b) Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kho
bãi, kho lạnh, trung tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm cung ứng - thu mua
nông sản tại vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng trồng dược liệu quý, có giá
trị kinh tế;
c) Đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ
tầng làng nghề.
4. Bố trí ổn định dân cư, hỗ trợ
nhà ở và an sinh xã hội
a) Bố trí ổn định dân cư theo hình
thức tập trung hình thành điểm dân cư mới, xen ghép vào điểm dân cư hiện có hoặc
ổn định tại chỗ đối với địa bàn không có quỹ đất để bố trí tái định cư, theo
quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên
giới, hải đảo, khu vực có dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng và khu, điểm tái
định cư của công trình thủy điện theo dự án, phương án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Hỗ trợ cải thiện nhà ở dân cư
nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Khoa học, công nghệ và chuyển
đổi số ở nông thôn
a) Phát triển dữ liệu phục vụ quản
lý và xây dựng nông thôn mới;
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, đời sống, sản xuất, kinh doanh
ở nông thôn;
c) Xây dựng, vận hành, đánh giá,
nhân rộng mô hình thôn thông minh, nông thôn thông minh, chuyển đổi số, kinh tế
xanh và kinh tế tuần hoàn.
6. Xây dựng cảnh quan và bảo vệ môi
trường
a) Quản lý chất thải rắn, nước
thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, bền vững, thích
ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mô hình tiêu dùng xanh, cộng đồng không
rác thải nhựa và kinh tế tuần hoàn;
b) Kiểm soát, xử lý ô nhiễm và cải
thiện chất lượng môi trường tại khu vực tập trung nhiều nguồn thải, làng nghề
và khu vực mặt nước bị ô nhiễm; phát huy sự tham gia của cộng đồng trong giám
sát môi trường;
c) Gìn giữ, cải tạo, phát triển
cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp; bảo tồn không gian
làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương; phát triển mô
hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, nông nghiệp xanh và phát huy vai trò
tự quản của cộng đồng.
7. Nâng cao hiệu quả quản trị, hành
chính công, tiếp cận pháp luật, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn
xã hội
a) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã;
b) Hỗ trợ nâng cao chất lượng cung
cấp dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại cấp xã;
c) Trợ giúp pháp lý, tiếp cận pháp luật,
phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp;
d) Thực hiện lồng ghép giới và thúc
đẩy bình đẳng giới trong giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
đ) Bảo đảm an toàn thực phẩm tại
khu vực nông thôn;
e) Xây dựng lực lượng dân quân,
củng cố quốc phòng tại địa bàn nông thôn;
g) Bảo đảm an ninh, trật tự tại địa
bàn nông thôn.
8. Quản lý, vận hành và bảo trì
công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng
a) Quản lý, vận hành và bảo trì
công trình hạ tầng được đầu tư theo nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
này sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng;
b) Bảo trì công trình không bao gồm
hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình;
c) Lập quy trình, kế hoạch bảo trì;
lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện; giám sát, nghiệm thu và quản lý hồ sơ bảo
trì công trình.
Nội dung chi tiết của Điều này thực
hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 8. Thực
hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế
nông thôn, sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, việc làm và nâng cao thu nhập
1. Thực hiện chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia
a) Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ thoát nghèo;
b) Hoàn thiện quy trình, phương
pháp, bộ công cụ rà soát và hướng dẫn thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia;
c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và
truyền thông về thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia;
d) Xây dựng, vận hành phần mềm và
cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Phát triển nông nghiệp sinh
thái, hiện đại và bền vững
a) Hỗ trợ áp dụng quy trình sản
xuất an toàn, hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải, thực hành nông nghiệp tốt và
truy xuất nguồn gốc;
b) Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp
theo điều kiện tự nhiên, lợi thế của địa phương và nhu cầu thị trường;
c) Xây dựng, nhân rộng mô hình sản
xuất nông nghiệp sinh thái, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát huy
lợi thế địa phương và mô hình trình diễn khuyến nông;
d) Hỗ trợ ổn định sản xuất cho hộ
sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng của dự án thủy điện;
đ) Phát triển khu vực sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cụm công nghiệp ở nông thôn.
3. Đổi mới tổ chức sản xuất, phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
a) Củng cố, phát triển tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với vùng nguyên liệu,
chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn;
b) Tổ chức liên kết sản xuất, cung
ứng dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện
phương án sản xuất, kinh doanh, phương án liên kết;
d) Ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tổ chức sản xuất;
đ) Phát triển dịch vụ, thị trường
và mô hình tổ chức sản xuất.
4. Phát triển vùng nguyên liệu tập
trung, sản xuất hàng hóa và liên kết chuỗi giá trị
a) Xây dựng, phát triển vùng nguyên
liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an toàn dịch bệnh;
b) Tổ chức sản xuất hàng hóa tập
trung;
c) Phát triển liên kết chuỗi giá
trị;
d) Phát triển sản phẩm và nhân rộng
mô hình;
đ) Phát triển sơ chế, chế biến nông
sản, dược liệu gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng.
5. Phát triển cơ giới hóa, cơ giới
hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số và năng lượng tái tạo trong sản xuất
nông nghiệp
a) Phát triển cơ giới hóa, cơ giới
hóa đồng bộ, công nghệ cao và công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp;
b) Phát triển năng lượng tái tạo và
sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
6. Phát triển sản phẩm OCOP
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện đề
án, kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP;
b) Thông tin, tuyên truyền về Chương
trình và sản phẩm OCOP;
c) Phát triển sản phẩm OCOP gắn với
vùng nguyên liệu đặc trưng và liên kết sản xuất;
d) Ứng dụng khoa học, công nghệ
trong sản xuất, sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm OCOP;
đ) Xây dựng, phát triển và bảo hộ
thương hiệu sản phẩm OCOP;
e) Nâng cao năng lực cho chủ thể
OCOP;
g) Đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP;
h) Xúc tiến thương mại, kết nối
cung - cầu sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế;
i) Xây dựng, vận hành hệ thống quản
lý, giám sát và cơ sở dữ liệu sản phẩm OCOP.
7. Phát triển ngành nghề nông thôn,
bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống
a) Rà soát, đánh giá và công nhận
nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;
b) Xây dựng đề án, kế hoạch phát
triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề;
c) Khôi phục, bảo tồn nghề truyền
thống, làng nghề truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền;
d) Xây dựng và triển khai dự án, mô
hình thí điểm phát triển ngành nghề nông thôn;
đ) Xây dựng tiêu chí, hướng dẫn
phát triển làng nghề và tôn vinh nghệ nhân, thợ giỏi;
e) Tổ chức hội thi sản phẩm thủ
công mỹ nghệ, festival bảo tồn và phát triển làng nghề và các sự kiện về ngành
nghề nông thôn;
g) Đào tạo, truyền nghề và bồi
dưỡng năng lực;
h) Tổ chức khảo sát, trao đổi, học
tập, chia sẻ kinh nghiệm về tổ chức sản xuất, bảo tồn, phát triển nghề truyền
thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;
i) Tổ chức hội chợ, triển lãm, sự
kiện quảng bá, giới thiệu, kết nối cung - cầu sản phẩm làng nghề;
k) Chuyển đổi số và xây dựng bản đồ
số làng nghề.
8. Phát triển du lịch nông thôn
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện đề
án, kế hoạch phát triển du lịch nông thôn;
b) Thiết kế không gian và phát
triển hạ tầng phục vụ du lịch nông thôn;
c) Xây dựng, phát triển sản phẩm du
lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền;
d) Hỗ trợ tổ chức, quản lý hoạt
động du lịch nông nghiệp, nông thôn do cộng đồng cung cấp;
đ) Xây dựng thương hiệu và công cụ
quảng bá du lịch nông thôn;
e) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực du lịch nông thôn;
g) Truyền thông, quảng bá và xúc
tiến du lịch nông thôn;
h) Xây dựng và nhân rộng mô hình phát
triển du lịch nông thôn theo hướng xanh, có trách nhiệm và bền vững;
i) Xây dựng và vận hành cơ sở dữ
liệu về du lịch nông thôn.
9. Xúc tiến thương mại và phát
triển thị trường
a) Nghiên cứu, cung cấp thông tin
thị trường;
b) Kết nối, xúc tiến tiêu thụ sản
phẩm tại thị trường trong nước và xuất khẩu;
c) Đa dạng hóa kênh phân phối, phát
triển thương mại điện tử và tiêu thụ sản phẩm trên môi trường số;
d) Đào tạo, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực thương mại nông thôn.
10. Phát triển khuyến nông cộng
đồng
a) Thành lập, củng cố, kiện toàn tổ
khuyến nông cộng đồng;
b) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
thành viên tổ khuyến nông cộng đồng;
c) Tư vấn, hướng dẫn và chuyển giao
kỹ thuật;
d) Kết nối sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm;
đ) Trao đổi kinh nghiệm, thông tin
và tuyên truyền khuyến nông;
e) Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong hoạt động khuyến nông cộng đồng;
g) Xây dựng, nhân rộng mô hình
khuyến nông cộng đồng.
11. Đa dạng hóa sinh kế và nhân
rộng mô hình giảm nghèo
a) Xây dựng và nhân rộng mô hình sinh
kế đa dạng, mô hình giảm nghèo thực hiện theo hình thức dự án;
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất giảm
nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp thực hiện theo hình thức dự án;
c) Ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số và tiếp cận tài chính vi mô trong giảm nghèo;
d) Hỗ trợ tiếp cận bảo hiểm nông
nghiệp và các công cụ tài chính;
đ) Phát triển hộ kinh doanh, doanh
nghiệp và các chủ thể kinh tế tư nhân ở nông thôn.
12. Phát triển nguồn nhân lực nông
nghiệp, nông thôn
a) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác
xã hiện đại, lao động nông thôn có kỹ năng, tay nghề cao;
b) Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành
nghề nông thôn;
c) Đánh giá kết quả và hiệu quả sau
đào tạo;
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện
tiêu chí nông dân chuyên nghiệp, nông dân số;
đ) Xây dựng và vận hành hệ thống
phục vụ đào tạo nông dân;
e) Phát triển đội ngũ người đào
tạo, hướng dẫn thực hành cho lao động nông thôn;
g) Phát triển cơ sở thực hành, tham
quan phục vụ đào tạo;
h) Phát triển mô hình, dự án và hệ
sinh thái khởi nghiệp nông nghiệp;
i) Điều tra nhu cầu, thông tin,
truyền thông, theo dõi, đánh giá hoạt động phát triển nguồn nhân lực nông
nghiệp, nông thôn.
13. Phát triển thị trường lao động
và hỗ trợ việc làm
a) Phát triển hệ thống thông tin
thị trường lao động, nhất là khu vực nông thôn;
b) Tư vấn, giới thiệu việc làm, kết
nối cung - cầu lao động;
c) Hỗ trợ người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
14. Thực hiện xây dựng nông thôn
mới
a) Hoàn thiện và hướng dẫn thực
hiện bộ tiêu chí nông thôn mới;
b) Tổ chức xét, công nhận, công bố
và thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;
c) Tổ chức theo dõi, rà soát, kiểm
tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp hiện trạng xây dựng nông thôn mới và kết quả
thực hiện các tiêu chí, yêu cầu về xây dựng nông thôn mới;
d) Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao
năng lực về xây dựng nông thôn mới;
đ) Truyền thông về xây dựng nông
thôn mới.
15. Phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững
a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân
và triển khai Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị
văn minh”;
b) Lấy ý kiến sự hài lòng của người
dân về kết quả xây dựng nông thôn mới;
c) Giám sát, phản biện xã hội trong
xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình;
d) Phát huy vai trò của Hội Nông
dân Việt Nam trong phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn
kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế tập thể và
sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn;
đ) Phát huy vai trò của Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển hợp tác xã do
phụ nữ tham gia quản lý và xây dựng gia đình “5 không, 3 sạch, 3 an”;
e) Phát huy vai trò của Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp, phát
triển kinh tế và phong trào tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới.
Nội dung chi tiết của Điều này thực
hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 9. Hiện
đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1. Đầu tư cho giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông
a) Đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú,
trường phổ thông dân tộc bán trú và trường chuyên biệt phục vụ phổ cập giáo
dục, giáo dục bắt buộc và tổ chức dạy học 02 buổi trong ngày;
b) Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho trường dự bị đại học, Trường Văn hóa Công an nhân dân, Trường Hữu
nghị T78, Trường Hữu nghị 80 và đơn vị sự nghiệp công lập khác có hoạt động
trong lĩnh vực công tác dân tộc;
c) Đầu tư, trang bị thiết bị, học
liệu, hạ tầng số phục vụ quản lý, dạy và học.
2. Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục thường xuyên
a) Đầu tư đồng bộ, trọng điểm, trọn
gói hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực đào tạo thực hành tại các
trường cao đẳng quy định tại Phần A Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng
cấp cơ sở vật chất, đầu tư, nâng cấp trang thiết bị đào tạo cho trường cao
đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
thường xuyên tham gia đào tạo nghề.
3. Đầu tư cho giáo dục đại học
a) Đầu tư trọng điểm, đồng bộ, trọn
gói hiện đại hóa cơ sở vật chất, hệ thống trang thiết bị nghiên cứu chuyên sâu
thuộc các ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ then chốt, chiến lược; nâng cấp,
mở rộng không gian phát triển, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, năng lực nghiên cứu,
đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quy định tại Phần B Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị đào tạo, nghiên cứu, thực hành, biểu diễn,
sáng tác và hạ tầng số cho cơ sở giáo dục đại học đào tạo nghệ thuật;
c) Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho cơ sở giáo dục đại học đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là
người dân tộc thiểu số.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản lý giáo dục và người học
a) Nâng cao năng lực đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc
tế;
b) Bồi dưỡng năng lực dạy một số
môn học bằng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai; thí điểm và nhân rộng dạy, học
trong trường học;
c) Thí điểm mô hình trường học phát
triển năng lực sáng tạo, tư duy phản biện và hội nhập quốc tế;
d) Phát triển tài năng, khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo và phát triển toàn diện người học;
đ) Bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục các cấp học, trình độ đào tạo;
e) Bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
g) Bồi dưỡng năng lực dạy học tiếng
dân tộc thiểu số và kiến thức dân tộc;
h) Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
i) Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán
bộ quản lý trong lĩnh vực thể thao, văn hóa, văn học, nghệ thuật, di sản văn
hóa và giáo dục pháp luật;
k) Bồi dưỡng năng lực quản trị cho
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
l) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng
lực, phát triển đội ngũ giáo viên âm nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật trong các cơ sở
giáo dục phổ thông;
m) Nâng cao chất lượng phổ cập giáo
dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập và mở rộng cơ hội học
tập;
n) Nâng cao năng lực kết hợp giáo
dục với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc,
văn hóa vùng miền của từng địa phương trong các hoạt động giáo dục, môn học;
o) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ,
số hóa trong đào tạo văn hóa, nghệ thuật;
p) Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu
chuyên ngành giáo dục, kết nối với Cơ sở dữ liệu của Chương trình quy định tại Điều 42 Nghị định này;
q) Xây dựng chương trình, giáo
trình, học liệu đào tạo trình độ đại học tại một số cơ sở giáo dục đại học chủ
chốt tham gia đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là người dân tộc thiểu số;
r) Đào tạo trình độ đại học, sau
đại học cho người dân tộc thiểu số.
5. Giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di
sản, pháp luật và phát triển toàn diện người học
a) Xây dựng, triển khai hệ giá trị
văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường;
b) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức,
lý tưởng cách mạng và văn hóa truyền thống của dân tộc; tổ chức các hoạt động
phòng, chống bạo lực học đường, phòng ngừa tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật,
tệ nạn xã hội;
c) Duy tu, nâng cấp thiết bị, thiết
chế văn hóa trong cơ sở giáo dục, phòng truyền thống, nhà tập đa năng; phát
triển tài nguyên thông tin; xây dựng thư viện trong cơ sở giáo dục;
d) Giới thiệu nội dung về văn hóa,
nghệ thuật dân gian, loại hình nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu trong môn học,
hoạt động giáo dục;
đ) Phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý cho người học;
e) Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi
nghiệp.
6. Phát triển giáo dục nghề nghiệp;
đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, lao động nông thôn, lao động nghèo
khu vực đô thị
a) Điều tra, khảo sát nhu cầu đào
tạo nghề, việc làm của các nhóm lao động thuộc đối tượng hỗ trợ của Chương
trình; rà soát, cập nhật ngành, nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao
động;
b) Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp,
đào tạo nghề khác cho người lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, lao động nông thôn và lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực đô
thị;
c) Xây dựng, biên soạn, rà soát,
cập nhật chương trình, giáo trình theo từng ngành, nghề; phát triển, số hóa,
khai thác, sử dụng học liệu, học liệu số phục vụ đào tạo nghề;
d) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho giáo viên, người dạy nghề trình độ sơ cấp, đào
tạo nghề khác; cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác đào tạo, tuyển sinh, kết nối
doanh nghiệp tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Nội dung chi tiết của Điều này thực
hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; nguyên tắc,
tiêu chí lựa chọn và Danh mục trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học thuộc đối
tượng đầu tư của Chương trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định này.
Điều 10. Chăm
sóc sức khỏe, dân số và phát triển
1. Nâng cao năng lực mạng lưới y tế
cơ sở
a) Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị
cho y tế cơ sở: xây mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị
cho trạm y tế xã, phường, đặc khu, cơ sở quân y, quân dân y và cơ sở y tế trong
Công an nhân dân;
b) Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho y
tế cơ sở: đào tạo trình độ chuyên khoa cho bác sĩ tại trạm y tế xã, phường, đặc
khu, trung tâm y tế khu vực, bệnh viện khu vực, trong đó có chuyên khoa y học
gia đình cho bác sĩ tại trạm y tế xã, phường, đặc khu;
c) Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch
vụ tại y tế cơ sở;
d) Chuyển đổi số trong quản lý,
theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện: triển khai Nền tảng trạm y tế xã, hồ sơ
sức khỏe điện tử, tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa và mô hình bác sĩ gia đình.
2. Nâng cao hiệu quả hệ thống phòng
bệnh và nâng cao sức khỏe
a) Đầu tư thiết bị cho hệ thống
phòng bệnh và nâng cao sức khỏe tại tuyến tỉnh: trang bị thiết bị xét nghiệm
cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố để phát hiện tác nhân gây
bệnh, giám sát chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học;
b) Phòng, chống chủ động dịch bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm: giám sát trọng điểm dịch bệnh; thí điểm tiêm chủng vắc
xin mới, đánh giá miễn dịch cộng đồng; đào tạo dịch tễ học thực địa; phòng,
chống HIV/AIDS, lao, sốt rét, viêm gan vi rút, bệnh phong;
c) Phòng, chống bệnh không lây
nhiễm; bệnh tật phổ biến lứa tuổi học đường và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý:
phòng, chống bệnh không lây nhiễm, rối loạn sức khỏe tâm thần và bệnh, tật học
đường; can thiệp, bảo đảm dinh dưỡng cộng đồng, dinh dưỡng học đường và dinh
dưỡng trong tình huống khẩn cấp.
3. Dân số và phát triển
a) Khuyến khích các cặp vợ chồng,
cá nhân sinh con: khuyến khích kết hôn trước 30 tuổi, sinh đủ hai con, phát huy
vai trò của gia đình trong thực hiện chính sách dân số; dự phòng vô sinh; điều
tra, nghiên cứu về mức sinh;
b) Thu hẹp khoảng cách mất cân bằng
giới tính khi sinh: ngăn chặn cung cấp dịch vụ lựa chọn giới tính thai nhi; can
thiệp ngăn ngừa, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh;
c) Nâng cao chất lượng dân số góp phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;
sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh, đào tạo nhân lực sàng lọc;
phòng, chống bệnh Thalassemia; tư vấn, hỗ trợ phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn
cho vị thành niên; ổn định, quản lý dân số, cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới; chia sẻ
thông tin về di cư và sức khỏe người di cư; nghiên cứu tác nghiệp về dân số;
phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình, hỗ trợ tiếp cận trợ giúp pháp lý;
d) Thích ứng với già hóa dân số,
đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: khám, chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi tại cộng đồng; phát triển nguồn nhân lực lão khoa, nghiên cứu về chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi; chuẩn bị cho tuổi già, thích ứng với già hóa dân số;
phổ biến pháp luật về quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi;
đ) Phục hồi chức năng dựa vào cộng
đồng: phát hiện, đánh giá, can thiệp phục hồi chức năng cho người khuyết tật
tại cộng đồng; phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật; phát triển nguồn
nhân lực, nâng cao năng lực quản lý, giám sát hệ thống phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng.
4. Nâng cao chất lượng chăm sóc xã
hội cho người dễ bị tổn thương
a) Nâng cao năng lực mạng lưới chăm
sóc xã hội toàn diện: đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ sở trợ giúp
xã hội; thí điểm mô hình chăm sóc bán trú; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội,
chăm sóc người dễ bị tổn thương; chuyển đổi số, truyền thông trong chăm sóc xã
hội;
b) Bảo vệ, chăm sóc, phát triển cho
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em là nạn nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai,
thảm họa, trẻ em bị xâm hại cần được hỗ trợ khẩn cấp: hỗ trợ mô hình bảo vệ trẻ
em chuyên biệt, tích hợp; can thiệp lao động trẻ em; hỗ trợ tâm lý xã hội cho
trẻ em cần hỗ trợ khẩn cấp; tư vấn, giáo dục làm cha mẹ.
5. Truyền thông, giáo dục sức khỏe
và nâng cao năng lực truyền thông y tế
a) Truyền thông, giáo dục sức khỏe:
truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và trực tiếp tại
cộng đồng; tổ chức chiến dịch, sự kiện, mô hình truyền thông; sản xuất tài liệu
truyền thông; nghiên cứu, khảo sát; nâng cao năng lực truyền thông y tế;
b) Truyền thông dân số: xây dựng
thông điệp, sản phẩm truyền thông dân số; theo dõi, xử lý thông tin sai lệch về
dân số trên mạng xã hội; truyền thông vận động, chuyển đổi hành vi về dân số
tại cơ sở; nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ dân số; điều tra, khảo
sát, xây dựng mô hình truyền thông mới.
Nội dung chi tiết của Điều này thực
hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 11. Bảo
tồn và phát triển văn hóa
1. Phát triển con người Việt Nam có
nhân cách, lối sống tốt đẹp
a) Thực hiện hệ giá trị quốc gia,
hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam và quy
tắc ứng xử trong gia đình;
b) Phát triển phong trào thể dục,
thể thao quần chúng và điều kiện tập luyện thể thao tại cơ sở;
c) Hỗ trợ hướng dẫn tập luyện và tổ
chức hoạt động thể thao phong trào tại cộng đồng thông qua lực lượng cộng tác
viên thể thao ở cơ sở;
d) Phát triển gia đình Việt Nam
trong thời kỳ mới;
đ) Xây dựng các mô hình truyền
thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở; mô
hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình; tuyên truyền, giáo dục
chuyển đổi hành vi cho người có hành vi bạo lực gia đình; hỗ trợ tiếp cận trợ
giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình; tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ
năng về hôn nhân và gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc cho thanh niên trước
khi kết hôn, trợ giúp tâm lý và quản trị gia đình.
2. Xây dựng môi trường văn hóa lành
mạnh, văn minh, phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng
bộ, hiệu quả
a) Phát triển hệ thống hạ tầng,
thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế;
b) Nâng cao năng lực và hiệu quả
hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở;
c) Nâng cao chất lượng đời sống văn
hóa tinh thần của Nhân dân, phát huy giá trị văn hóa truyền thống;
d) Hỗ trợ phát triển văn hóa đọc
gắn với các thiết chế thư viện;
đ) Đầu tư tác phẩm mỹ thuật công
cộng và công trình mỹ thuật biểu tượng văn hóa quốc gia.
3. Truyền dạy, nâng cao khả năng
tiếp cận văn hóa và thông tin tuyên truyền, giáo dục văn hóa
a) Phát huy vai trò của cơ quan
truyền thông, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trong quảng bá, thông tin đối
ngoại, lan tỏa giá trị văn hóa tốt đẹp, phản bác, đấu tranh với thông tin sai
trái, thù địch, xấu độc;
b) Đổi mới, nâng cao chất lượng
giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa;
c) Tăng cường cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở, đặc biệt tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
4. Bảo tồn và phát huy giá trị di
sản văn hóa
a) Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá
trị di tích;
b) Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá
trị di sản văn hóa phi vật thể;
c) Bảo tồn, phát huy giá trị di sản
tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
d) Nâng cao năng lực và hiệu quả
hoạt động của hệ thống bảo tàng.
5. Phát triển văn hóa, nghệ thuật
a) Hỗ trợ phát triển hoạt động sáng
tác văn học, nghệ thuật;
b) Phát triển hoạt động lý luận,
phê bình, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật;
c) Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết
bị kỹ thuật của các đoàn nghệ thuật công lập: mua sắm, lắp đặt, thay thế, nâng
cấp, hiện đại hóa thiết bị âm thanh, ánh sáng, sân khấu và thiết bị kỹ thuật
biểu diễn khác, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động của từng đơn
vị và yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, đa dạng loại hình biểu diễn;
d) Đầu tư có trọng điểm các công
trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam;
đ) Hỗ trợ quảng bá, phổ biến tác
phẩm, thành tựu văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và
nghệ thuật đến đông đảo Nhân dân.
6. Phát triển công nghiệp văn hóa
và hệ sinh thái sáng tạo
a) Hỗ trợ phát triển các trung tâm
công nghiệp văn hóa;
b) Hỗ trợ phát triển thị trường cho
các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam;
c) Hỗ trợ phát triển thương hiệu,
doanh nghiệp các ngành công nghiệp văn hóa;
d) Tổ chức các sự kiện văn hóa,
sáng tạo quy mô quốc gia và quốc tế.
7. Chuyển đổi số và ứng dụng khoa
học, công nghệ trong lĩnh vực văn hóa
a) Quản lý văn hóa trên môi trường
số, xây dựng văn hóa số, xã hội số;
b) Số hóa dữ liệu, xây dựng, bảo vệ
cơ sở dữ liệu văn hóa quốc gia trên môi trường số;
c) Ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.
8. Phát triển nguồn nhân lực văn
hóa, nghệ thuật
a) Phát triển nguồn nhân lực quản
lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa;
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn
hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa;
c) Xây dựng kế hoạch, thể lệ; tổ
chức tuyển chọn, hội thi, chấm thi, công bố kết quả, trao giải, trình diễn và
giới thiệu tác phẩm, tài năng trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật ở cấp
quốc gia và quốc tế tại Việt Nam;
d) Phát triển nguồn nhân lực các
ngành công nghiệp văn hóa;
đ) Nâng cao năng lực nghiên cứu
khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
9. Hội nhập quốc tế và quảng bá văn
hóa Việt Nam
a) Hoạt động của các Trung tâm văn
hóa Việt Nam ở nước ngoài;
b) Quảng bá văn hóa Việt Nam tại
nước ngoài;
c) Tổ chức các sự kiện văn hóa,
nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam;
d) Phát triển văn hóa trong cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung chi tiết của Điều này thực
hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục
khuyến nghị trang thiết bị, dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao và vật tư,
trang thiết bị, dụng cụ đầu tư khu vui chơi, giải trí cho trẻ em thực hiện theo
quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 12. Chính
sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi
1. Ưu tiên hỗ trợ nguồn lực thực
hiện các nội dung đầu tư, hỗ trợ quy định tại các Điều 7, 8, 9,
10 và 11 Nghị định này cho các đối tượng, địa bàn tại vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo tiêu chí phân định vùng, mức độ khó
khăn và khoảng cách phát triển; tập trung ưu tiên xã, thôn đặc biệt khó khăn,
dân tộc thiểu số rất ít người, dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù và các nhóm đối tượng có nguy cơ tụt hậu.
2. Phân định địa bàn, đối tượng và
quản lý dữ liệu
a) Rà soát, khảo sát, xác định,
phân định và công bố địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu
vực I, II, III và thôn đặc biệt khó khăn;
b) Rà soát, khảo sát, xác định dân
tộc thiểu số rất ít người, dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn
đặc thù và nhóm đối tượng cần ưu tiên hỗ trợ;
c) Điều tra, thu thập thông tin về
kinh tế - xã hội của các dân tộc thiểu số; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về địa bàn, dân cư và điều kiện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, kết nối với Cơ sở dữ liệu của Chương trình quy định
tại Điều 42 Nghị định này.
3. Đầu tư hạ tầng đặc thù
a) Duy trì, vận hành điểm ứng dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tại xã, thôn;
b) Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp đường tuần tra biên giới, công trình hạ tầng lưỡng dụng phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh tại xã biên giới, xã an toàn
khu, khu kinh tế - quốc phòng và địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh.
4. Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và
các điều kiện thiết yếu
a) Hỗ trợ đất ở, nhà ở;
b) Hỗ trợ đất sản xuất hoặc chuyển
đổi nghề;
c) Hỗ trợ nhà ở, di chuyển và bố
trí ổn định dân cư theo hình thức tại chỗ, xen ghép hoặc tập trung; quy hoạch,
sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho đồng bào dân tộc thiểu số còn di cư tự do và
ở những nơi cần thiết;
d) Đầu tư công trình phòng, chống
sạt lở; nhà hỏa táng, nghĩa trang tập trung;
đ) Hỗ trợ hộ gia đình, doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cư trú, hoạt động hợp pháp
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tiếp cận tín dụng chính sách ưu
đãi.
5. Hỗ trợ phát triển sản xuất, sinh
kế đặc thù
a) Phát triển kinh tế nông, lâm
nghiệp, dược liệu bền vững gắn với bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao thu nhập
cho người dân;
b) Tư vấn, đào tạo, kết nối thị
trường, xúc tiến đầu tư hỗ trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu
tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
c) Triển khai mô hình bộ đội gắn
kết với dân bản;
d) Hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương
hiệu; kết nối, tiêu thụ sản phẩm của đồng bào dân tộc thiểu số; duy trì chợ sản
phẩm trực tuyến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
6. Đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
7. Hỗ trợ dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù và đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng lõi
khu bảo tồn, vườn quốc gia
a) Hỗ trợ dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù: đầu tư công trình giao thông, thủy lợi, điện, cấp
nước sinh hoạt tại thôn, bản có đông đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù sinh sống; hỗ trợ phát triển sản xuất, sinh kế phù hợp với
phong tục, tập quán, điều kiện sinh sống; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa
truyền thống; phát triển số lượng, nâng cao chất lượng dân số; đầu tư hạ tầng
giáo dục, y tế, thiết chế văn hóa cơ sở;
b) Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống tại vùng lõi khu bảo tồn, vườn quốc gia: đầu tư hạ tầng kinh tế - xã
hội thiết yếu; hỗ trợ ổn định đời sống, sinh kế gắn với bảo vệ, phát triển
rừng; hỗ trợ di dời, bố trí dân cư ra khỏi vùng lõi theo quy hoạch.
8. Biểu dương, tôn vinh điển hình
tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín và tuyên truyền, vận động nhân
dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Biểu dương, tôn vinh điển hình
tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo;
bồi dưỡng, tập huấn, cung cấp thông tin, thăm hỏi, động viên người có uy tín;
b) Tuyên truyền, vận động; phổ
biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp và phát huy vai trò tự quản của cộng đồng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
Nội dung chi tiết của Điều này thực
hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 13. Quản
lý, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu dùng chung, kiểm tra, đánh giá và truyền
thông
1. Xây dựng, nâng cấp, vận hành hạ
tầng số và Cơ sở dữ liệu của Chương trình; kết nối, chia sẻ, cập nhật và sử
dụng dữ liệu của Chương trình theo quy định tại các Điều 42 và
43 Nghị định này.
2. Nâng cao năng lực quản lý, tổ
chức thực hiện Chương trình
a) Xây dựng, cập nhật, số hóa tài
liệu, sổ tay, cẩm nang và tài liệu hướng dẫn chung về cơ chế, chính sách, quy
trình quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; ưu tiên sử dụng, cập nhật tài liệu
hiện có, không xây dựng trùng lặp giữa các cơ quan, các cấp và các nội dung của
Chương trình;
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm, diễn đàn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm để hướng dẫn, triển khai, điều
phối và xử lý khó khăn, vướng mắc chung trong quá trình thực hiện Chương trình;
c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn,
hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh
giá, báo cáo và quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu của Chương trình; bảo đảm đúng
đối tượng, yêu cầu nhiệm vụ, không tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đại
trà.
3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát và
đánh giá Chương trình
a) Xây dựng, ban hành khung kết
quả, bộ chỉ số, tiêu chí, phương pháp, quy trình, biểu mẫu theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá thống nhất áp dụng trong toàn Chương trình;
b) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám
sát, khảo sát thực địa và đánh giá định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; thực hiện giám sát đầu tư của cộng
đồng và khảo sát, lấy ý kiến về mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả
thực hiện Chương trình theo quy định;
c) Tổ chức đánh giá giữa kỳ, đánh
giá kết thúc giai đoạn về kết quả thực hiện mục tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn
lực, chất lượng sản phẩm đầu ra và tính bền vững của các nhiệm vụ, dự án; sử
dụng kết quả đánh giá làm căn cứ phục vụ việc phân bổ, điều chỉnh, điều chuyển
nguồn lực và xem xét trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy
định;
d) Tổng hợp, công bố kết quả theo
dõi, giám sát, đánh giá; lựa chọn, phổ biến, nhân rộng mô hình, sáng kiến, cách
làm hiệu quả đã được đánh giá, công nhận.
4. Thông tin, tuyên truyền, truyền
thông về Chương trình
a) Cung cấp thông tin về mục tiêu,
nội dung, đối tượng, chính sách, nguồn lực, tiến độ và kết quả thực hiện Chương
trình cho cơ quan báo chí, cơ quan dân cử, tổ chức, cá nhân và người dân theo
quy định;
b) Xây dựng, biên tập, sản xuất,
đăng tải, phát sóng các sản phẩm thông tin, tuyên truyền, truyền thông về Chương
trình trên báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử, nền tảng số và các phương tiện thông tin phù hợp;
c) Tuyên truyền, vận động người
dân, cộng đồng, doanh nghiệp và các tổ chức tham gia thực hiện, giám sát Chương
trình; huy động nguồn lực hợp pháp tham gia thực hiện Chương trình;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu về
kết quả thực hiện Chương trình phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại theo quy
định của pháp luật.
Chương III
HUY ĐỘNG, LỒNG GHÉP,
PHÂN BỔ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Mục 1. HUY
ĐỘNG VÀ LỒNG GHÉP NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 14. Huy
động nguồn lực thực hiện Chương trình
1. Huy động nguồn lực từ ngân sách
nhà nước
a) Nguồn lực ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình được bố trí trong kế hoạch tài chính 05 năm và dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước;
b) Ngân sách địa phương bố trí kinh
phí để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình thuộc trách nhiệm của
địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước, phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách và nhu cầu thực tế trên địa bàn; được bố trí thêm nguồn lực để mở rộng
phạm vi, quy mô, mức hỗ trợ và thực hiện các nhiệm vụ, chính sách thuộc Chương
trình theo thẩm quyền;
c) Ngân sách nhà nước được ưu tiên
bố trí để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình về phát triển hạ
tầng kinh tế - xã hội thiết yếu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
nông thôn; bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo; hiện đại hóa giáo dục, giáo dục nghề
nghiệp; nâng cao chất lượng y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe, dân số; bảo tồn,
phát triển văn hóa và các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi Chương trình.
2. Huy động vốn tín dụng chính sách
xã hội
a) Nguồn vốn tín dụng chính sách xã
hội thực hiện Chương trình được bố trí từ ngân sách nhà nước theo khả năng cân
đối và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
được lồng ghép, kết hợp với nguồn vốn của các chương trình, chính sách tín dụng
ưu đãi hiện hành có liên quan để thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các đối
tượng thuộc phạm vi đầu tư, hỗ trợ của Chương trình;
b) Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình
Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện vay vốn; mức, thời hạn, lãi suất cho
vay; nguồn vốn cho vay; cơ chế cấp bù lãi suất và các nội dung có liên quan để
thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Chương trình;
c) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã
hội và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí ngân sách địa phương để ủy thác qua
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với các
đối tượng thuộc phạm vi đầu tư, hỗ trợ của Chương trình theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
3. Huy động nguồn lực của doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và cá nhân
a) Thu hút doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư, hợp tác, liên kết thực hiện các nhiệm
vụ, dự án thuộc Chương trình thông qua các hình thức đầu tư, hợp tác kinh
doanh, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ theo quy định
của pháp luật;
b) Thu hút nguồn lực đầu tư phát
triển hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; phát
triển vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị, sản phẩm đặc trưng, du lịch và các hoạt
động kinh tế phù hợp với lợi thế của từng địa bàn;
c) Huy động sự tham gia của doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và cá nhân trong đào tạo nghề, giải quyết việc làm,
chuyển giao khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển thị trường và cung
cấp các dịch vụ phục vụ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
4. Huy động nguồn tài trợ, viện trợ
và đóng góp tự nguyện
a) Vận động, huy động các khoản tài
trợ, viện trợ và hỗ trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
để bổ sung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Chương trình;
b) Huy động sự tham gia, đóng góp
tự nguyện bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động và các hình thức hợp pháp
khác của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư để xây dựng, cải tạo công trình
phục vụ cộng đồng, phát triển sản xuất và thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với
nhu cầu, điều kiện thực tế của địa phương;
c) Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân tham gia hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào
tạo nhân lực và các hình thức hỗ trợ phi tài chính khác để thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 15.
Nguyên tắc lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình
1. Bộ, cơ quan trung ương, địa
phương, cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị các cấp chủ động lồng ghép, huy động và
sử dụng nguồn lực từ các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ, tín dụng chính
sách, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ, hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi quản lý và theo thẩm quyền.
Nguồn lực lồng ghép quy định tại khoản
này không được tính là vốn đối ứng theo quy định tại Điều 16
và Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Việc lồng ghép nguồn lực phải
bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Không bố trí, thanh toán, quyết
toán trùng nguồn vốn, kinh phí cho cùng một khoản chi;
b) Trường hợp một công trình, nhiệm
vụ, hoạt động sử dụng từ hai nguồn vốn, kinh phí trở lên thì phải xác định rõ phần
công việc, khối lượng, kinh phí và kết quả đầu ra do từng nguồn bảo đảm;
c) Việc quản lý, sử dụng, điều
chỉnh, thanh toán và quyết toán từng nguồn vốn, kinh phí thực hiện theo thẩm
quyền, trình tự, thủ tục và quy định áp dụng đối với nguồn vốn, kinh phí đó;
d) Từng nguồn vốn, kinh phí lồng
ghép phải được theo dõi, hạch toán, thanh toán và quyết toán riêng; bảo đảm đầy
đủ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát.
3. Khi lập kế hoạch thực hiện Chương
trình, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phải xác định rõ nội dung, phạm vi
công việc, nguồn vốn, kinh phí và cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện đối với từng công trình, nhiệm vụ, hoạt động sử dụng nhiều nguồn lực;
không bố trí trùng nguồn vốn, kinh phí cho cùng một nội dung, khối lượng công
việc.
4. Khuyến khích huy động nguồn xã
hội hóa và các nguồn hợp pháp khác để bổ sung nguồn lực thực hiện Chương trình.
Việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực này phải bảo đảm tự nguyện,
công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
Mục 2. PHÂN
BỔ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 16.
Nguyên tắc phân bổ ngân sách trung ương, bố trí ngân sách địa phương, vốn đối
ứng cơ sở giáo dục và sử dụng ngân sách nhà nước
1. Phân bổ ngân sách nhà nước thực
hiện Chương trình theo nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị
quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông
thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035
a) Mức trần ngân sách trung ương
giai đoạn 05 năm được xác định cho từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi thực hiện Chương trình, quy mô
đối tượng thụ hưởng, mức độ khó khăn, mức độ thiếu hụt dịch vụ cơ bản của địa
bàn, đối tượng, nhu cầu nguồn lực và khả năng cân đối ngân sách trung ương theo
tiêu chí, hệ số phân bổ quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;
Ngân sách trung ương hỗ trợ địa
phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và địa phương không nhận bổ
sung cân đối từ ngân sách trung ương nhưng không điều tiết các khoản thu phân
chia về ngân sách trung ương; ưu tiên hỗ trợ địa phương có số bổ sung cân đối
từ ngân sách trung ương chiếm từ 60% tổng chi cân đối ngân sách địa phương trở
lên;
Địa phương không thuộc đối tượng
được ngân sách trung ương hỗ trợ quy định tại điểm này bố trí ngân sách địa
phương để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
b) Ngân sách trung ương hằng năm
được phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong phạm vi mức
trần ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm đã được cấp có thẩm quyền giao, căn
cứ khả năng cân đối ngân sách trung ương hằng năm, nhu cầu vốn, kinh phí, kết
quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, kết quả giải ngân, tiến độ thực
hiện nhiệm vụ, dự án và khả năng tổ chức thực hiện.
c) Nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương thực hiện Chương
trình được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo thẩm
quyền, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi, thứ tự ưu
tiên của Chương trình và tập trung nguồn lực cho địa bàn, đối tượng còn khó
khăn, thiếu hụt;
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ ngân sách tự cân đối của từng cấp ngân sách địa phương được thực hiện theo
quy định của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Ngân sách địa phương và nguồn
đối ứng của cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình
a) Địa phương thuộc đối tượng được
ngân sách trung ương hỗ trợ theo điểm a khoản 1 Điều này bố trí ngân sách địa
phương không thấp hơn mức đối ứng tối thiểu quy định tại Phần D Phụ lục X ban
hành kèm theo Nghị định này, phù hợp với tiến độ thực hiện và cơ cấu nguồn lực
của Chương trình;
b) Địa phương không thuộc đối tượng
được ngân sách trung ương hỗ trợ bố trí ngân sách địa phương để thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo phạm vi, nội dung và tiến độ được cấp có
thẩm quyền quyết định;
c) Cơ sở giáo dục đại học, trường
cao đẳng thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương hoặc địa phương và
được ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình, bố trí nguồn đối ứng
từ nguồn thu hợp pháp không thấp hơn mức đối ứng tối thiểu quy định tại Phần E
Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Ngân sách nhà nước và các nguồn
lực hợp pháp khác thực hiện Chương trình được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc:
a) Ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình được sử dụng đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, phạm vi và
nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công
khai, minh bạch, không thất thoát, lãng phí và tuân thủ quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
b) Không bố trí, thanh toán, quyết
toán ngân sách nhà nước của Chương trình trùng với nguồn ngân sách nhà nước của
chương trình, dự án, chính sách khác hoặc với kinh phí đã được ngân sách nhà nước
bảo đảm cho cùng một nội dung, nhiệm vụ, đối tượng, khối lượng công việc hoặc khoản
chi;
Trường hợp một đối tượng đồng thời
đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách có cùng nội dung hỗ trợ thì chỉ áp dụng một
chính sách. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách áp dụng phù hợp với mục
tiêu, đối tượng, điều kiện thực tế và khả năng bố trí nguồn lực.
c) Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương thực hiện phân bổ, điều chỉnh phân bổ chi tiết, lựa chọn danh mục, thứ
tự ưu tiên và phương thức tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi mục
tiêu, nhiệm vụ, tổng mức và cơ cấu nguồn lực được cấp có thẩm quyền giao, theo
đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện;
Cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc
thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, kinh phí và nội dung được cơ quan có thẩm
quyền hoặc cơ quan cấp trên giao; không làm thay đổi điều kiện thụ hưởng, mức
độ ưu tiên hoặc chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân.
d) Bộ, cơ quan trung ương, địa
phương và cơ sở giáo dục được huy động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật để bổ sung nguồn lực thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ của Chương trình và quản lý, vận hành, bảo trì công trình sau đầu tư.
Điều 17. Lập,
phân bổ, giao và điều chỉnh kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước trong thực
hiện Chương trình
1. Việc lập, phân bổ, giao, bổ
sung, điều chỉnh tổng chi đầu tư, chi thường xuyên thực hiện Chương trình trong
kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế đặc thù quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng
8 năm 2026 của Quốc hội.
2. Việc lập, phân bổ, giao và điều
chỉnh kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
a) Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ
tướng Chính phủ giao kế hoạch, dự toán ngân sách trung ương thực hiện Chương
trình cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo tổng vốn Chương trình,
chi tiết vốn đầu tư công và kinh phí thường xuyên;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định hoặc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết nội
dung, hoạt động, lĩnh vực chi, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình theo
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định;
c) Việc điều chỉnh vốn, kinh phí
giữa các nội dung, hoạt động của Chương trình thực hiện trong phạm vi tổng mức
được giao, không làm thay đổi cơ cấu vốn đầu tư công và kinh phí thường xuyên
đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Khi lập kế hoạch, dự toán thực
hiện Chương trình tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở tổ chức lấy ý
kiến người dân đối với danh mục công trình, dự án đầu tư và nhiệm vụ hỗ trợ
phát triển sản xuất dự kiến thực hiện trong giai đoạn và hằng năm theo hướng
dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ, giao, bổ sung hoặc điều
chỉnh kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình, các Bộ, cơ
quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cập nhật thông tin về
kế hoạch, dự toán, danh mục nhiệm vụ, dự án và kinh phí được giao vào Cơ sở dữ
liệu về ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 18. Nội
dung chi, định mức và mức hỗ trợ
1. Nội dung chi ngân sách nhà nước
để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Chương II Nghị định này được
xác định căn cứ tính chất của từng nhiệm vụ, hoạt động, đối tượng thụ hưởng,
khối lượng công việc, sản phẩm và kết quả đầu ra; phải thuộc phạm vi mục tiêu,
nhiệm vụ, đối tượng của Chương trình và không trùng lặp với nội dung, nhiệm vụ
đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác bảo đảm
a) Trường hợp một nhiệm vụ, hoạt
động có nhiều nội dung chi có tính chất khác nhau thì việc xác định nội dung
chi, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định áp
dụng đối với từng nội dung tương ứng;
b) Việc quy định nội dung chi, tiêu
chuẩn, định mức và mức hỗ trợ tại Điều này không làm phát sinh nội dung, nhiệm
vụ, đối tượng hỗ trợ ngoài phạm vi quy định tại Chương II Nghị định này và
không làm phát sinh quyền sử dụng ngân sách trung ương của Chương trình đối với
các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Tiêu chuẩn, định mức, định mức
kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công, đấu thầu, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị
định này và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
3. Đối với nội dung quy định tại Chương
II Nghị định này chưa có tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi hoặc
mức hỗ trợ, thực hiện như sau:
a) Trường hợp pháp luật chuyên
ngành không quy định phải có tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức
chi, việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán căn cứ vào nội dung, khối lượng
công việc, yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, sản phẩm, kết quả đầu ra, giá thị
trường và các căn cứ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp pháp luật hiện hành
chưa quy định định mức chi hoặc mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ, định mức chi thực hiện các nhiệm
vụ thuộc quản lý của địa phương bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách
địa phương và điều kiện thực tế, tiết kiệm, hiệu quả và không làm phát sinh nội
dung, đối tượng hỗ trợ ngoài phạm vi quy định tại Chương II Nghị định này;
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
nội dung chi, định mức chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ,
cơ quan trung ương sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Bộ Tài chính quy định nội dung chi,
định mức chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung
ương, sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước của lĩnh vực chi
khác.
4. Ngân sách trung ương của Chương
trình không được sử dụng cho các nội dung sau:
a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản
đóng góp theo lương; chi hoạt động của bộ máy; thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên thuộc chức năng quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị; xây dựng, thẩm
định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Biên soạn, in, phát hành tài
liệu tập huấn, sổ tay, tài liệu hướng dẫn phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều
hành Chương trình;
c) Rà soát, khảo sát, lập, điều
chỉnh, công bố, số hóa quy hoạch thuộc nhiệm vụ thường xuyên theo quy định của
pháp luật về quy hoạch và pháp luật chuyên ngành;
d) Quản lý, vận hành, duy tu, bảo
dưỡng công trình sau khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng; tổ chức hội
nghị, hội thảo, đoàn ra, đoàn vào; thông tin, tuyên truyền, truyền thông chung
về Chương trình; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý, chỉ đạo, tổ
chức thực hiện Chương trình; theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình; trừ các
trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 5 Điều này;
đ) Nội dung, nhiệm vụ, hoạt động
hoặc đối tượng hỗ trợ đã được bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc được
bảo đảm từ nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Các nội dung quy định tại các điểm
d và đ khoản 4 Điều này được sử dụng ngân sách trung ương của Chương trình
trong các trường hợp sau:
a) Quản lý, vận hành, bảo trì công
trình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và dự án, công trình bảo tồn di tích
lịch sử, văn hóa thuộc phạm vi hỗ trợ của Chương trình theo nội dung, phạm vi,
thời gian và mức hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, đoàn
ra, đoàn vào, hợp tác quốc tế; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên môn;
thông tin, truyền thông, tư vấn, giáo dục, vận động, thay đổi hành vi để thực
hiện các mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ được giao tại các khoản 2, 3, 7 và 9 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24
tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn
2026 - 2035;
c) Khảo sát, đánh giá mức độ hài
lòng của Nhân dân theo nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của
Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
d) Tổ chức hội nghị, hội thảo,
thông tin, tuyên truyền, truyền thông, theo dõi, kiểm tra, đánh giá của Bộ, cơ
quan trung ương để thực hiện nhiệm vụ được phân công cho thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo Trung ương
giao trong Chương trình công tác hằng năm hoặc giao đột xuất;
đ) Nội dung, nhiệm vụ, hoạt động
hoặc khoản hỗ trợ thuộc phạm vi, đối tượng và mức hỗ trợ của Chương trình trùng
với chính sách, chương trình, dự án, đề án khác nhưng chưa được ngân sách nhà
nước hoặc nguồn hợp pháp khác bảo đảm đầy đủ, được sử dụng ngân sách trung ương
của Chương trình cho phần còn thiếu theo nguyên tắc lồng ghép nguồn lực quy
định tại Điều 15 Nghị định này.
6. Các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy
ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung quy
định tại khoản 4 Điều này như sau:
a) Các Bộ, cơ quan trung ương bố
trí kinh phí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao theo chức năng, nhiệm vụ
và huy động, tiếp nhận các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị;
b) Ủy ban nhân dân các cấp bố trí
kinh phí từ ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách và huy động các nguồn
kinh phí hợp pháp khác để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc trách nhiệm
của địa phương;
c) Việc bố trí kinh phí thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, bảo
đảm tiết kiệm, hiệu quả, không bố trí trùng lặp đối với các nội dung, nhiệm vụ
đã được bảo đảm kinh phí từ nguồn khác.
Điều 19. Thanh
toán, quyết toán ngân sách nhà nước
1. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán
vốn đầu tư công và kinh phí thường xuyên của Chương trình được thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan
a) Đối với nội dung hỗ trợ trực
tiếp bằng tiền cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, việc thanh toán được
thực hiện một lần hoặc theo tiến độ, căn cứ danh sách đối tượng, mức hỗ trợ
được phê duyệt và kết quả xác nhận, nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định tiến độ, điều kiện tạm ứng, mức tạm ứng và số lần
thanh toán phù hợp với từng nội dung hỗ trợ;
b) Đối với nhiệm vụ, dự án thực
hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc phương thức khoán
được pháp luật cho phép, việc thanh toán căn cứ quyết định phê duyệt, văn bản
giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng; đơn giá, mức hỗ trợ hoặc kinh phí khoán; tiến độ,
khối lượng, sản phẩm, kết quả đầu ra và kết quả nghiệm thu. Không yêu cầu chứng
từ chi tiết cấu thành đơn giá hoặc kinh phí khoán, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác;
c) Kho bạc Nhà nước thanh toán theo
thành phần hồ sơ quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị đề nghị thanh toán
chịu trách nhiệm về việc xác định đối tượng, mức hỗ trợ, khối lượng, sản phẩm,
kết quả đầu ra và tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ;
d) Việc thanh toán, quyết toán ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình qua Kho bạc Nhà nước theo quy định về pháp
luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định và cập nhật kết
quả quyết toán vào Cơ sở dữ liệu về ngân sách nhà nước.
Mục 3. QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ NGUỒN VỐN HỢP PHÁP KHÁC
Điều 20. Quản
lý, sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện Chương trình
1. Vốn tín dụng chính sách xã hội
thực hiện Chương trình được quản lý, sử dụng theo từng chính sách tín dụng ưu
đãi được cấp có thẩm quyền quyết định, đúng đối tượng, mục đích, phạm vi hỗ trợ
của Chương trình và theo quy định của pháp luật về tín dụng chính sách, hoạt
động ngân hàng và pháp luật có liên quan.
2. Việc cho vay, thu hồi nợ, gia
hạn nợ, xử lý nợ, xử lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng và các nội dung có
liên quan thực hiện theo quy định của từng chính sách tín dụng ưu đãi và pháp luật
về tín dụng chính sách xã hội.
3. Tổ chức được giao thực hiện tín
dụng chính sách có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối
tượng; tổ chức cho vay, thu hồi vốn, quản lý nợ và thực hiện chế độ kiểm tra,
giám sát, báo cáo theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn vốn tín dụng chính sách xã
hội thực hiện Chương trình được hạch toán, theo dõi riêng theo từng chính sách
tín dụng ưu đãi; bảo đảm công khai, minh bạch, an toàn vốn và không trùng lặp
trong hỗ trợ đối với cùng một nội dung, đối tượng.
5. Việc lồng ghép nguồn vốn tín
dụng chính sách của Chương trình với các chương trình, chính sách tín dụng ưu
đãi khác thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm xác định rõ nguồn vốn,
đối tượng, nội dung hỗ trợ và trách nhiệm quản lý.
Điều 21. Quản
lý, sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện Chương trình
1. Vốn huy động từ doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân thông qua các chính sách thu hút đầu tư được quản lý, sử dụng
theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan.
2. Đóng góp tự nguyện bằng tiền
hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân được quản lý theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Việc sử dụng các khoản đóng góp tự
nguyện của tổ chức, cá nhân thực hiện theo cam kết bằng văn bản giữa tổ chức,
cá nhân có đóng góp và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, bảo đảm công
khai, minh bạch.
3. Đóng góp tự nguyện bằng tiền,
hiện vật hoặc ngày công lao động của cộng đồng dân cư tham gia thực hiện Chương
trình do cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý, sử dụng.
Chương IV
CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
Mục 1. QUẢN LÝ,
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUY MÔ NHỎ, KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN VÀ CÓ SỰ THAM GIA
CỦA NGƯỜI DÂN
Điều 22. Quy
định chung về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn
giản và có sự tham gia của người dân
1. Các dự án đầu tư xây dựng quy mô
nhỏ, kỹ thuật đơn giản và có sự tham gia của người dân (sau đây gọi là dự án
đầu tư xây dựng đặc thù) được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo hình thức đơn
giản, tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức “tham gia thực hiện của cộng
đồng”, quản lý vận hành và bảo trì công trình theo quy trình mẫu do địa phương
quyết định.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần
vốn, phần còn lại được huy động từ đóng góp tự nguyện của người dân và từ nguồn
vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đặc thù. Đối với dự án
thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đặc biệt khó
khăn, ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư.
3. Đóng góp tự nguyện của người dân
có thể bằng tiền hoặc hiện vật, ngày công lao động được quy đổi thành tiền phải
được tính trong giá trị công trình để theo dõi, quản lý tỷ lệ đóng góp đã được
thống nhất; không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.
4. Xác định giá nhân công xây dựng,
vật liệu xây dựng tại chỗ khi lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản theo giá
thị trường tại địa bàn thực hiện dự án. Đơn vị thực hiện dự án hoặc Ban phát
triển thôn chịu trách nhiệm xác định giá thị trường cho nhân công xây dựng, vật
liệu xây dựng tại chỗ.
5. Thanh toán vốn ngân sách nhà
nước hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đặc thù phải trên cơ sở kết quả
nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành của đơn vị thực hiện dự án. Chi phí
quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư xây
dựng.
Điều 23. Tiêu
chí xác định dự án đầu tư xây dựng đặc thù
1. Dự án đầu tư xây dựng thuộc nội
dung của Chương trình, được thực hiện trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
và do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
2. Dự án đầu tư xây dựng có tính
chất kỹ thuật đơn giản hoặc dự án đầu tư xây dựng sử dụng thiết kế mẫu, thiết
kế điển hình hoặc dự án đầu tư xây dựng sử dụng thiết kế sẵn có đã áp dụng trên
địa bàn tỉnh, thành phố
a) Tiêu chí xác định dự án đầu tư
xây dựng có tính chất kỹ thuật đơn giản thực hiện theo quy định đối với dự án
đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định
pháp luật xây dựng;
b) Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế
điển hình, thiết kế sẵn có thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
3. Tổng mức đầu tư của từng dự án
không vượt quá tổng mức đầu tư một dự án thuộc danh mục loại dự án đầu tư xây
dựng đặc thù theo quy định của tỉnh, thành phố.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
Danh mục các loại dự án đầu tư xây dựng đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa đối
với từng loại dự án, nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án chỉ phải
lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; tiêu chí về quy mô, công suất đối với từng loại công trình trong
trường hợp cần thiết.
Điều 24. Lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản
1. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đơn giản gồm:
a) Thuyết minh dự án gồm: tên dự
án, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, chủ đầu tư, quy
mô, thời gian thực hiện và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình; tổng mức đầu tư
và cơ cấu nguồn vốn đầu tư gồm vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, đóng góp của
người dân và vốn huy động hợp pháp khác; phương án giải phóng mặt bằng xây
dựng, an toàn xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường; giải pháp
thi công xây dựng, dự kiến năng lực tự thực hiện của người dân, cộng đồng hưởng
lợi và kế hoạch lựa chọn nhà thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng dân
cư;
b) Thiết kế bản vẽ thi công và bảng
kê các chi phí đầu tư xây dựng theo một trong các trường hợp: bản vẽ thi công
công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật
đơn giản; bản vẽ thi công công trình theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình áp
dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố; bản vẽ thi công theo các thiết kế sẵn có, đã
áp dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Trình tự lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đơn giản
a) Căn cứ hướng dẫn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giao đơn vị thực hiện dự án thông báo đến
các Ban phát triển thôn và cộng đồng dân cư tại thôn về dự án, công trình;
b) Trường hợp dự án, công trình
chưa có trong danh mục đã lấy ý kiến cộng đồng dân cư khi lập dự kiến chi đầu
tư công 05 năm, dự toán chi đầu tư công hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã giao
đơn vị thực hiện dự án tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư theo hướng dẫn của
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
c) Đơn vị thực hiện dự án lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản trình Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
xã giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện công trình, Ban phát triển thôn lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 25. Thẩm
định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản và phê duyệt dự án
1. Hồ sơ trình thẩm định gồm: Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản; biên bản cuộc họp của cộng đồng dân cư; các
văn bản pháp lý, tài liệu liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).
2. Tổ chức thẩm định
a) Ủy ban nhân dân cấp xã giao bộ
phận chuyên môn có liên quan đến dự án đủ điều kiện áp dụng cơ chế đặc thù tham
mưu thành lập Tổ thẩm định và bộ phận giúp việc Tổ thẩm định để thẩm định Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản;
Thành phần Tổ thẩm định gồm: Tổ
trưởng là đại diện bộ phận chuyên môn liên quan đến dự án đầu tư xây dựng đặc
thù; đại diện Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; đại diện bộ phận phụ trách tài
chính và các cá nhân liên quan; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên
môn do cộng đồng bình chọn.
b) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
thành lập Tổ thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản theo đề xuất của bộ
phận, cá nhân phụ trách chuyên môn.
c) Thời gian tổ chức thẩm định
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Nội dung thẩm định
a) Đánh giá sự phù hợp của dự án
với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và các
quy hoạch có liên quan;
b) Đánh giá sự phù hợp của bản vẽ
thi công với điều kiện thực tế mặt bằng thi công công trình; mức độ an toàn và
giải pháp bảo đảm an toàn đối với các công trình hạ tầng lân cận, bảo đảm yêu
cầu bảo vệ môi trường; tính khả thi về kỹ thuật, khả năng tự thực hiện của cộng
đồng dân cư, tổ chức được giao thi công;
c) Tính hợp lý của các chi phí so
với giá thị trường tại địa phương, với các dự án tương tự khác đã và đang thực
hiện (nếu có);
d) Khả năng huy động vốn theo cơ
cấu từng nguồn vốn gồm: vốn ngân sách nhà nước so với kế hoạch giai đoạn 05 năm
được cấp có thẩm quyền giao, đóng góp của tổ chức, cá nhân và vốn huy động hợp
pháp khác;
đ) Tiến độ thi công dự kiến.
4. Phê duyệt dự án: Căn cứ ý kiến
thẩm định, đơn vị thực hiện dự án hoặc Ban phát triển thôn hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án. Quyết định
phê duyệt dự án phải quy định rõ vai trò tham gia của người dân trong tổ chức
thi công, giám sát thi công, quản lý vận hành và thực hiện bảo trì công trình.
Điều 26. Lựa
chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây dựng dự án đầu tư xây dựng đặc thù
1. Hình thức lựa chọn nhà thầu đối
với 01 gói thầu hoặc các gói thầu xây dựng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
đặc thù được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là “tham gia thực hiện
của cộng đồng”. Giá trị tối đa của 01 gói thầu tham gia thực hiện của cộng đồng
thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu.
2. Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu
thực hiện gói thầu có sự tham gia của cộng đồng trong thực hiện Chương trình
a) Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, tổ, nhóm thợ là người dân cư trú trên địa bàn xã, phường, đặc khu có dự
án, có kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật về tổ chức thực hiện gói thầu xây dựng có
quy mô nhỏ, có tính chất kỹ thuật đơn giản;
b) Trường hợp không có hoặc không
lựa chọn được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ trên địa bàn xã,
phường, đặc khu đủ điều kiện thực hiện gói thầu, Ủy ban nhân dân cấp xã được mở
rộng lựa chọn trên địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Trường hợp không có hoặc không
lựa chọn được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ thực hiện gói
thầu trên địa bàn tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã được lựa chọn hợp tác
xã thực hiện gói thầu.
3. Tư cách hợp lệ của chủ thể thực
hiện gói thầu
a) Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, nhóm thợ tại địa phương có tư cách hợp lệ theo quy định của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
b) Hợp tác xã có tư cách hợp lệ
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Quy trình lựa chọn nhà thầu
a) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án dự thảo hợp đồng trong đó bao
gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến
độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;
b) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án niêm yết công khai thông báo
mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trên các
phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng tối thiểu 03 ngày làm
việc. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu;
c) Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, tổ, nhóm thợ hoặc hợp tác xã quan tâm đến dự án nhận dự thảo hợp đồng để
nghiên cứu và chuẩn bị đơn đăng ký thực hiện gói thầu, bao gồm các thông tin:
họ và tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của
các thành viên tham gia thực hiện gói thầu; giá nhận thầu và tiến độ thực hiện;
d) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án xem xét, đánh giá lựa chọn
nhà thầu tốt nhất và mời đại diện vào đàm phán, ký kết hợp đồng; trong đó, ưu
tiên hợp tác xã, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ sử dụng nhân công là người dân
tộc thiểu số, người thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo;
đ) Thời gian tối đa từ khi thông
báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng
là 30 ngày.
5. Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án công khai kết quả lựa chọn
cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc nhóm thợ hoặc hợp tác xã thực hiện
gói thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc tại trụ sở làm việc và thông
báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã.
6. Trường hợp cộng đồng dân cư
hưởng lợi trực tiếp có đủ năng lực quản lý, tổ chức thi công đối với dự án đầu
tư xây dựng quy mô nhỏ có tính chất kỹ thuật đơn giản và tổng mức đầu tư dưới
500 triệu đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã được lựa chọn cơ chế giao cho cộng đồng
dân cư thông qua Ban phát triển thôn tự thực hiện dự án. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức hỗ trợ, định mức
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án.
Điều 27. Quản
lý thi công xây dựng công trình, thanh toán và quyết toán dự án đầu tư xây dựng
đặc thù
1. Tổ chức thi công xây dựng công
trình
a) Căn cứ quyết định phê duyệt dự
án, kết quả lựa chọn đơn vị thi công và kế hoạch vốn được giao, cơ quan, đơn vị
được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án ký kết hợp
đồng xây dựng với đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ hoặc hợp
tác xã trúng thầu (sau đây gọi là nhà thầu thi công) để tổ chức thực hiện;
b) Trường hợp áp dụng cơ chế quy
định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định này, tại quyết định phê
duyệt dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban phát triển thôn làm đầu mối triển
khai thực hiện dự án, ký kết hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia
thi công xây dựng công trình.
2. Trách nhiệm của nhà thầu thi
công
a) Lập biện pháp, tiến độ thi công
xây dựng công trình; biện pháp bảo đảm an toàn đối với những công việc có nguy
cơ mất an toàn lao động cao, (nếu có);
b) Tổ chức kiểm tra vật liệu, cấu
kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt trước và trong khi thi công xây dựng;
thi công và kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình theo đúng yêu cầu
của thiết kế được phê duyệt và hợp đồng xây dựng;
c) Trường hợp phát hiện sai khác,
bất hợp lý giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng với điều kiện thực tế trong
quá trình thi công, nhà thầu thi công có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, đơn
vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án và Ban
giám sát đầu tư của cộng đồng để xem xét, xử lý theo quy định;
d) Lập nhật ký thi công xây dựng
công trình, bao gồm các thông tin về số lượng nhân công, thiết bị thi công tại
hiện trường; công việc xây dựng được thực hiện và nghiệm thu hằng ngày trên
công trường; sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, vấn đề phát sinh khác và biện
pháp khắc phục, xử lý, nếu có;
đ) Lập, lưu trữ bản vẽ hoàn công,
hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình và bàn giao cho cơ quan, đơn vị được
Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án khi hoàn thành
công trình. Bản vẽ hoàn công được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Trách nhiệm quản lý chất lượng,
giám sát thi công xây dựng công trình
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng
và chi phí đầu tư xây dựng đối với công trình thực hiện theo cơ chế tổ chức
thực hiện dự án đầu tư xây dựng đặc thù;
b) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án và Ban giám sát đầu tư của
cộng đồng có trách nhiệm giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình.
4. Nội dung giám sát thi công xây
dựng của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc
quản lý dự án và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng gồm:
a) Kiểm tra, xác nhận chủng loại,
chất lượng, khối lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt
vào công trình và hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ, chứng minh chất lượng (nếu có)
theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;
b) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc nhà
thầu thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây
dựng, biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn và tiến độ thi công của
công trình; thực hiện công tác nghiệm thu theo quy định;
c) Kiểm tra, xác nhận bản vẽ hoàn
công, khối lượng thi công xây dựng hoàn thành; tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ
quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định.
5. Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án tổ chức nghiệm thu công việc
xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình. Kết quả nghiệm thu được xác nhận
bằng biên bản; riêng nghiệm thu công việc xây dựng có thể ghi trực tiếp vào
nhật ký thi công xây dựng công trình. Nội dung biên bản nghiệm thu gồm:
a) Tên công việc xây dựng hoặc công
trình được nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu;
b) Thành phần ký biên bản nghiệm
thu công việc xây dựng gồm cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm
chủ đầu tư hoặc quản lý dự án, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng và đại diện
nhà thầu thi công. Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình gồm
các thành phần nêu trên, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và các thành phần có
liên quan khác do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
c) Kết luận nghiệm thu, trong đó
nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp thuận nghiệm thu; yêu cầu sửa chữa, hoàn
thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có).
6. Việc tạm ứng, thanh toán, quyết
toán vốn ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng đặc thù thực hiện
theo Điều 19 Nghị định này và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 28. Quản
lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu
tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật
đơn giản, có sự tham gia của người dân.
Nội dung quy trình bảo trì mẫu bao
gồm: đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình; nội dung và chỉ
dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại
công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình; thời điểm và chỉ dẫn thay thế
định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình; chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các
hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp; thời gian
sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào
công trình; các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng; điều kiện
bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì
công trình xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
2. Căn cứ quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung sau:
a) Giao cơ quan, đơn vị được Ủy ban
nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án hoặc Ban phát triển thôn
trực tiếp quản lý vận hành công trình xây dựng;
b) Giao cơ quan, đơn vị được Ủy ban
nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án xây dựng kế hoạch bảo
trì trên cơ sở quy trình bảo trì mẫu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
c) Quyết định kế hoạch bảo trì và
lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã thực hiện
bảo trì công trình xây dựng.
3. Chi phí bảo trì công trình xây
dựng
a) Chi phí bảo trì công trình xây
dựng được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo quy định của pháp luật về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
b) Nội dung chi phí bảo trì bao gồm
chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hằng năm; chi phí sửa chữa công
trình; chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình; chi phí quản lý bảo trì thuộc
trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và các chi
phí khác, nếu có;
c) Đối với công trình giao Ban phát
triển thôn hoặc giao cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ, hợp tác xã
thực hiện bảo trì, dự toán chi phí bảo trì được xác định trên cơ sở khối lượng
công việc cần thực hiện và định mức bảo trì do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
d) Trường hợp chưa có định mức hoặc
định mức chưa phù hợp, giá công tác bảo trì được xác định trên cơ sở báo giá
hoặc tham khảo giá của công việc tương tự theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
Mục 2. CƠ CHẾ
ĐẶC THÙ TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
Điều 29. Quản
lý, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát
triển sản xuất theo hình thức dự án; thời gian hỗ trợ theo chu kỳ sản xuất,
được phân kỳ theo năm ngân sách và không quá thời hạn thực hiện Chương trình.
2. Các dự án phát triển sản xuất
phải bảo đảm tối thiểu 50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của Chương
trình, trong đó ưu tiên dự án có trên 70% người dân tham gia dự án là đối tượng
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong thời hạn 36 tháng kể từ
ngày được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người
có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ từng đối
tượng tham gia dự án phát triển sản xuất theo nội dung hỗ trợ tại Quyết định
phê duyệt dự án.
3. Chi phí lựa chọn dự án phát
triển sản xuất (bao gồm: chi phí khảo sát, đánh giá; thành lập hội đồng lựa
chọn dự án; lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ; tổ chức đấu thầu lựa chọn
đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ; thẩm định giá trong phương án mua sắm vật
tư, hàng hóa, dịch vụ) được tính trong kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ phát
triển sản xuất hoặc kinh phí thường xuyên của cơ quan trực tiếp thực hiện hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất, không vượt quá 5% tổng kinh phí được giao để
thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
4. Việc thanh toán, quyết toán vốn
ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất được thực
hiện trên cơ sở kết quả nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ
hằng năm quy định tại quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.
Điều 30. Quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự
án phát triển sản xuất
1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà
nước trong trường hợp cơ quan quản lý dự án trực tiếp thực hiện việc mua sắm
hàng hóa, dịch vụ sau đó chuyển giao cho chủ trì liên kết, tổ, nhóm cộng đồng
thực hiện như sau:
Cơ quan quản lý dự án thực hiện
việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đấu thầu, Nghị
định của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà
nước trong trường hợp giao chủ dự án tự thực hiện việc mua sắm hàng hóa, dịch
vụ để thực hiện dự án phát triển sản xuất được thực hiện như sau:
a) Trường hợp chủ trì liên kết, các
bên tham gia liên kết trực tiếp sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc
ngành, nghề kinh doanh của mình hoặc tổ, nhóm cộng đồng tự sản xuất, cung ứng
hàng hóa, dịch vụ, cơ quan quản lý dự án thanh toán trực tiếp cho chủ dự án
theo khối lượng thực tế và đơn giá được phê duyệt, bảo đảm không vượt quá mức
hỗ trợ thực hiện một dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cho từng
loại dự án.
b) Trường hợp chủ dự án sử dụng
hàng hóa, dịch vụ do người dân không tham gia dự án trực tiếp sản xuất, cung
ứng tại địa bàn thực hiện dự án, cơ quan quản lý dự án xác nhận và thanh toán
cho chủ dự án theo giá hàng hóa, dịch vụ được mua bán tại địa bàn cấp xã;
Trường hợp tại địa bàn thực hiện dự
án chưa có hàng hóa, dịch vụ cùng loại được mua bán, cơ quan quản lý dự án tham
chiếu giá bán hàng hóa, dịch vụ cùng loại trên địa bàn tỉnh, thành phố để quyết
định thanh toán hỗ trợ cho chủ dự án.
c) Trường hợp chủ dự án ký hợp đồng
mua hàng hóa, dịch vụ với bên cung cấp không phải là thành viên tham gia dự án,
cơ quan quản lý dự án thanh toán trực tiếp cho bên cung cấp theo hợp đồng và
khối lượng hàng hóa, dịch vụ thực tế được cung cấp, có xác nhận của chủ dự án,
bên cung cấp và cơ quan quản lý dự án. Tổng số tiền thanh toán từ ngân sách nhà
nước không vượt quá mức hỗ trợ thực hiện một dự án do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định cho từng loại dự án;
Chủ dự án có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ hóa đơn bán hàng và chứng từ khác có liên quan cho cơ quan quản lý dự án
chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ từ bên cung cấp.
3. Phương thức mua sắm, đơn vị thực
hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải được xác định cụ thể tại Quyết định phê
duyệt dự án phát triển sản xuất.
Điều 31. Quản
lý, sử dụng tài sản hình thành từ các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
1. Quản lý, sử dụng tài sản hình
thành trong thời gian thực hiện dự án
a) Chủ trì liên kết, tổ, nhóm cộng
đồng và các đơn vị trực tiếp thực hiện dự án phát triển sản xuất có trách nhiệm
quản lý, bảo vệ, sử dụng tài sản đúng mục tiêu theo Quyết định phê duyệt dự án
và lập sổ theo dõi tình hình sử dụng tài sản, trích khấu hao tài sản cố định
trong thời gian thực hiện dự án;
Việc quản lý, sử dụng và trích khấu
hao của tài sản hình thành từ hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, xác định
giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm cụ thể thực hiện như đối với tài sản
cố định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài
sản cố định.
b) Đối với công cụ, dụng cụ sản
xuất, giống cây trồng, vật nuôi đã hỗ trợ, giao cho người dân tham gia dự án
trực tiếp quản lý, sử dụng để thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất không
phải thực hiện lập sổ theo dõi tình hình sử dụng tài sản, trích khấu hao tài
sản cố định trong thời gian thực hiện dự án.
2. Xử lý tài sản sau khi kết thúc
dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
cho chủ trì liên kết hoặc các bên liên kết đối với các loại tài sản sau: tài
sản có giá trị ban đầu dưới 500 triệu đồng được hỗ trợ toàn bộ vốn hoặc một phần
vốn từ ngân sách nhà nước; tài sản có giá trị ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên
được hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước không quá 20% giá trị tài sản; tài sản
gắn liền với đất có nguồn hình thành một phần hoặc toàn bộ từ hỗ trợ của Nhà
nước và được xây dựng trên đất mà quyền sử dụng đất là của chủ trì liên kết
hoặc các bên liên kết.
b) Phương thức phân chia quyền sở
hữu tài sản giữa chủ trì liên kết và các bên tham gia liên kết thực hiện theo
phương thức xử lý tài sản tại Quyết định phê duyệt dự án;
Tài sản là quyền sử dụng đất do Nhà
nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất, giao đất có
thu tiền sử dụng đất mà tiền thuê đất, tiền sử dụng đất do Nhà nước hỗ trợ; tài
sản là quyền sử dụng đất được chuyển nhượng hợp pháp từ người khác mà tiền nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Nhà nước hỗ trợ; tài sản gắn liền với đất không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được xử lý theo quy định của
pháp luật về đất đai.
c) Phá dỡ, hủy bỏ đối với tài sản
hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng.
d) Trường hợp có vật tư, vật liệu
thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ thì thực hiện bán vật tư, vật liệu thu hồi từ
phá dỡ, hủy bỏ. Số tiền thu được sau khi trừ các chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài
sản, bán vật tư, vật liệu thu hồi, chi phí định giá, chi phí tổ chức bán đấu
giá tài sản và các khoản thuế phải nộp theo quy định được trả lại cho chủ trì
liên kết và các bên liên kết phần giá trị tương ứng theo tỷ lệ nguồn hình thành
tài sản ban đầu, phần giá trị tương ứng tỷ lệ của Nhà nước đã hỗ trợ để nộp vào
ngân sách nhà nước cùng cấp.
đ) Tài sản được Nhà nước hỗ trợ một
phần hoặc hỗ trợ toàn bộ không thuộc nhóm tài sản quy định tại các điểm a, c và
d khoản này, việc xử lý tài sản được thực hiện như sau:
Chủ trì liên kết và các bên tham
gia liên kết thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định giá trị tài sản tại thời điểm
kết thúc dự án và gửi hồ sơ đề nghị bàn giao tài sản cho cơ quan quản lý dự án.
Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị bàn giao tài sản; sổ theo dõi tình hình sử dụng tài
sản, trích khấu hao tài sản cố định; chứng thư thẩm định giá và các tài liệu
khác có liên quan. Việc cung cấp, tiếp nhận và khai thác thông tin, tài liệu
trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, chứng
thực và khai thác, sử dụng dữ liệu;
Ưu tiên bán tài sản cho chủ trì
liên kết và các bên liên kết; chủ trì liên kết và các bên liên kết có trách
nhiệm trả cho cơ quan quản lý dự án phần giá trị tài sản sau khi trừ các chi
phí định giá tài sản tương ứng tỷ lệ Nhà nước đã hỗ trợ để nộp vào ngân sách
nhà nước cùng cấp;
Trường hợp chủ trì liên kết và các
bên tham gia liên kết không thực hiện quyền ưu tiên mua tài sản, cơ quan quản
lý dự án tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Số
tiền thu được từ bán tài sản, sau khi trừ chi phí thẩm định giá, chi phí đấu
giá, các khoản thuế và chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật,
được hoàn trả cho chủ trì liên kết và các bên tham gia liên kết theo tỷ lệ vốn
đóng góp hình thành tài sản ban đầu; phần còn lại tương ứng với tỷ lệ vốn hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước. Chủ trì liên kết có
trách nhiệm cung cấp cho cơ quan quản lý dự án hồ sơ, chứng từ xác định chi phí
thẩm định giá và các chi phí khác có liên quan; việc cung cấp, tiếp nhận và sử
dụng hồ sơ, chứng từ thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Xử lý tài sản sau khi kết thúc
dự án phát triển sản xuất cộng đồng, dự án phát triển sản xuất được thực hiện
theo cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ và đặc thù
a) Thực hiện chuyển giao quyền sở
hữu tài sản cho cộng đồng dân cư hoặc đối tượng hỗ trợ của dự án;
b) Phương thức phân chia quyền sở hữu
tài sản giữa các hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án thực hiện theo phương thức
xử lý tài sản tại Quyết định phê duyệt dự án.
4. Trường hợp dự án phát triển sản
xuất có hình thành tài sản thì loại tài sản, giá trị tài sản; đối tượng thụ
hưởng, phương thức quản lý, sử dụng tài sản trong thời gian thực hiện dự án và
phương thức xử lý tài sản khi kết thúc dự án phải được xác định cụ thể tại
Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất.
Điều 32. Cơ
chế hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Điều kiện lựa chọn dự án phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Dự án phát triển sản xuất liên
kết theo chuỗi giá trị phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức
tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế
hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án;
b) Chủ trì liên kết và các đối
tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ
thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế,
chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm;
c) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho
từng loại dự án phát triển sản xuất của từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo
quy định chuyên ngành;
d) Bảo đảm tỷ lệ tham gia của người
dân thuộc đối tượng hỗ trợ của Chương trình theo quy định tại khoản
2 Điều 29 Nghị định này;
đ) Điều kiện khác do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định.
2. Phương thức hỗ trợ thực hiện dự
án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Hỗ trợ bằng hiện vật, cung ứng
dịch vụ cho chủ trì liên kết, các bên liên kết thông qua chủ trì liên kết. Việc
mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
30 Nghị định này;
b) Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho
chủ trì liên kết tự triển khai thực hiện các hoạt động của dự án theo Quyết
định phê duyệt dự án. Cơ quan quản lý dự án thanh toán kinh phí hỗ trợ cho chủ
trì liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này;
c) Phương thức kết hợp hỗ trợ trực
tiếp bằng tiền và hỗ trợ bằng hiện vật, cung ứng dịch vụ.
3. Nội dung, mức hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước
a) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo quy
định tại các Điều 8 và 12 Nghị định này;
b) Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án
phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, định mức hỗ trợ cho từng đối
tượng tham gia thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự
án quyết định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách nhà nước thực hiện 01 dự án, nhưng
không vượt mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định.
4. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án liên kết
a) Hồ sơ đề nghị dự án liên kết bao
gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;
Nội dung dự án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết theo Mẫu số 03 tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Cam kết về tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bản sao hợp đồng liên kết có chứng thực; văn bản
khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Việc tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự
án phát triển sản xuất thực hiện tại Bộ phận Một cửa hoặc trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia theo quy định; hồ sơ được nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính công theo pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định đầu mối cơ quan thụ lý hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực
tại địa phương.
5. Thông báo kế hoạch và lập hồ sơ
đề nghị dự án
a) Cơ quan được giao nhiệm vụ thực
hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện Chương
trình trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang điện tử, niêm yết công
khai tại trụ sở của cơ quan;
Kế hoạch thực hiện các hoạt động
phát triển sản xuất phải làm rõ các thông tin: mục đích, yêu cầu, điều kiện lựa
chọn dự án phát triển sản xuất; thời hạn nhận hồ sơ; thời gian tổ chức đánh giá
lựa chọn dự án, thời gian công khai thông tin kết quả lựa chọn, thời gian nhận
đơn kiến nghị và giải đáp kiến nghị về kết quả lựa chọn trong trường hợp có
kiến nghị, thời gian hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền lựa chọn dự án;
các nội dung khác có liên quan.
b) Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ
đề nghị dự án theo quy định tại khoản 4 Điều này, gửi cơ quan thông báo kế
hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
6. Tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị
dự án
a) Cơ quan được giao thực hiện hoạt
động phát triển sản xuất trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng lựa chọn dự
án theo quy định phân cấp phê duyệt lựa chọn dự án của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Hội đồng tự giải thể sau khi cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt lựa
chọn dự án. Cơ quan được giao thực hiện hoạt động phát triển sản xuất thực hiện
nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồng;
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập Hội đồng lựa chọn dự án do cấp tỉnh quản lý. Thành phần Hội đồng lựa
chọn dự án của cấp tỉnh bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo sở chuyên ngành
quản lý lĩnh vực dự án; các thành viên là đại diện các sở có liên quan, đại
diện lãnh đạo cấp xã nơi triển khai dự án và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần
khác;
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
thành lập Hội đồng lựa chọn dự án do cấp xã quản lý. Thành phần Hội đồng lựa
chọn dự án thuộc quản lý của cấp xã bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo
phòng quản lý chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các thành viên là
đại diện các phòng có liên quan, chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác.
b) Hội đồng lựa chọn dự án tiến
hành đánh giá từng hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi
giá trị;
Nội dung đánh giá phải làm rõ việc
đáp ứng về hồ sơ, thủ tục và các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; sự
cần thiết thực hiện dự án liên kết; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện
phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ,
giống cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước; phương
thức quản lý, sử dụng tài sản trong thời gian thực hiện dự án và xử lý tài sản
khi kết thúc dự án; các rủi ro, phương án tài chính xử lý rủi ro.
7. Công khai thông tin và hoàn
thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án
a) Cơ quan được giao thực hiện hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất công khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ
sở làm việc và trên trang thông tin của cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông
tin của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự án do cấp tỉnh quản lý hoặc trang
thông tin của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dự án do cấp xã quản lý. Thời gian
đăng tải thông tin là 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Hội
đồng;
b) Trong thời hạn công khai thông
tin, nếu nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết, cơ quan được giao thực hiện
hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chủ trì liên kết.
Trường hợp cần thiết, lấy ý kiến Hội đồng lựa chọn trước khi trả lời chủ trì
liên kết. Thời gian trả lời không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
kiến nghị của chủ trì liên kết;
c) Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày
công khai thông tin, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển
sản xuất hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn từng dự
án.
8. Quyết định lựa chọn dự án
a) Căn cứ báo cáo đánh giá của Hội
đồng lựa chọn dự án, hồ sơ đề xuất của cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ
trợ phát triển sản xuất, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc ủy
quyền cho Thủ trưởng sở ngành cấp tỉnh phê duyệt dự án cấp tỉnh quản lý; Lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng chuyên
môn phê duyệt dự án cấp xã quản lý;
b) Nội dung phê duyệt dự án bao gồm
các thông tin: tên dự án; tên chủ trì liên kết, các bên liên kết; thời gian
triển khai; địa bàn thực hiện; tổng chi phí, cơ cấu từng nguồn vốn bao gồm ngân
sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết, vốn tín
dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách trong trường hợp có huy
động; nội dung, hoạt động và trách nhiệm thực hiện của các bên theo từng nội
dung, hoạt động; mức hỗ trợ, tiến độ cấp phát, thanh toán từ ngân sách nhà nước
và dự toán chi tiết theo từng nội dung, hoạt động được hỗ trợ; dự kiến kết quả
thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án, kế hoạch liên
kết; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang
thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất
hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước; nội dung và chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình,
hoặc người dân tham gia dự án; phương thức quản lý, sử dụng tài sản trong thời
gian thực hiện dự án và xử lý tài sản khi kết thúc dự án (nếu có); phương thức
hỗ trợ; phương án tài chính xử lý các rủi ro; chế tài xử lý và cơ chế thu hồi
vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp chủ trì liên kết vi phạm cam
kết và các nội dung khác có liên quan;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết
theo chuỗi giá trị tại địa phương.
9. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
a) Căn cứ Quyết định của cấp có
thẩm quyền phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá
trị, cơ quan quản lý dự án ký hợp đồng với chủ trì liên kết triển khai thực
hiện dự án liên kết. Hợp đồng ký kết phải nêu rõ yêu cầu về tiến độ, kết quả,
trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện dự án liên kết.
b) Cơ quan quản lý dự án, chủ trì
liên kết và các bên liên kết tổ chức thực hiện dự án theo yêu cầu nội dung,
tiến độ, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quyết định phê duyệt dự án và theo
trách nhiệm tại hợp đồng ký kết.
c) Cơ quan quản lý dự án lập sổ
theo dõi quá trình thực hiện, tổ chức nghiệm thu, thanh toán, giải ngân kinh
phí hỗ trợ thực hiện dự án theo Quyết định phê duyệt lựa chọn dự án và Hợp đồng
ký kết với chủ trì liên kết;
Quản lý, tạm ứng, thanh toán, quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị thực hiện theo quy định pháp luật ngân sách nhà
nước.
d) Chủ trì liên kết lập sổ theo dõi
tình hình sử dụng tài sản, trích khấu hao tài sản cố định, định kỳ báo cáo cơ
quan thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong thời gian thực hiện
dự án; xử lý tài sản khi kết thúc dự án theo quy định tại khoản
2 Điều 31 Nghị định này.
10. Cơ quan quản lý dự án ký kết
thanh lý hợp đồng với chủ trì liên kết sau khi chủ trì liên kết đã hoàn thành
các nội dung theo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và hợp đồng
đã ký kết với chủ trì liên kết.
Điều 33. Cơ
chế hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Điều kiện lựa chọn dự án phát
triển sản xuất của cộng đồng
a) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho
từng loại dự án phát triển sản xuất của từng ngành nghề, lĩnh vực;
b) Bảo đảm tỷ lệ tham gia của người
dân thuộc đối tượng hỗ trợ của Chương trình theo quy định tại khoản
2 Điều 29 Nghị định này;
c) Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành
viên có kinh nghiệm thực hiện các dự án hoặc hoạt động phát triển sản xuất trên
địa bàn;
d) Hộ gia đình tham gia dự án phải
bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội
dung của dự án và cam kết bảo đảm phần đối ứng thực hiện dự án;
đ) Điều kiện khác do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định.
2. Phương thức hỗ trợ thực hiện dự
án phát triển sản xuất của cộng đồng
a) Hỗ trợ bằng hiện vật, cung ứng
dịch vụ cho tổ, nhóm của cộng đồng dân cư. Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này;
b) Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho
tổ, nhóm của cộng đồng dân cư tự triển khai thực hiện các hoạt động của dự án
theo Quyết định phê duyệt dự án. Cơ quan quản lý dự án thanh toán kinh phí hỗ
trợ cho tổ, nhóm, hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị
định này;
c) Phương thức kết hợp hỗ trợ trực
tiếp bằng tiền và hỗ trợ bằng hiện vật, cung ứng dịch vụ.
3. Nội dung, mức hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước
a) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước thực hiện dự án phát triển sản xuất của cộng đồng dân cư theo quy định tại
các Điều 8 và 12 Nghị định này;
b) Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án
phát triển sản xuất của cộng đồng dân cư, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng
tham gia thực hiện dự án theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự
án quyết định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách nhà nước thực hiện 01 dự án, nhưng
không vượt mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định.
4. Mẫu hồ sơ đề xuất dự án phát
triển sản xuất của cộng đồng dân cư
a) Hồ sơ đề nghị dự án phát triển
sản xuất cộng đồng: Đơn đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục XII ban hành kèm
theo Nghị định này; nội dung dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục XII ban hành kèm
theo Nghị định này; Biên bản họp dân và các tài liệu khác có liên quan;
b) Việc tiếp nhận hồ sơ phát triển sản
xuất thực hiện tại Bộ phận Một cửa hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo
quy định; hồ sơ được nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công
theo pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cơ quan đầu mối thụ lý dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa
phương.
5. Thông báo kế hoạch và lập hồ sơ
đề xuất dự án
a) Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông
báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên
các phương tiện truyền thông, trên trang điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã,
niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Tổ, nhóm cộng đồng dân cư xây
dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản 4 Điều này, gửi phòng chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất
dự án
a) Phòng chuyên môn trực thuộc cấp
xã được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trình Ủy ban nhân
dân cấp xã thành lập Tổ đánh giá hồ sơ đề nghị dự án. Tổ đánh giá dự án tự giải
thể sau khi cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt lựa chọn dự án. Phòng chuyên
môn thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Tổ đánh giá;
Thành phần Tổ đánh giá bao gồm: Tổ
trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn trực
thuộc được ủy quyền; thành viên là lãnh đạo phòng chuyên môn có liên quan trong
trường hợp Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện phòng
chuyên môn có liên quan trong trường hợp Tổ trưởng là Trưởng phòng chuyên môn.
Trường hợp cần thiết, Tổ đánh giá mời chuyên gia hoặc người có trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất tham
gia.
b) Tổ đánh giá hồ sơ tiến hành đánh
giá, cho ý kiến đối với các hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất cộng đồng
trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều
này;
Nội dung đánh giá phải làm rõ việc
đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; sự cần thiết thực hiện dự án;
phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị
phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi sử dụng vốn nguồn
ngân sách nhà nước.
7. Công khai thông tin và hoàn
thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án
a) Cơ quan được giao thực hiện các
hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất công khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá
tại trụ sở làm việc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh
giá của Tổ;
Nội dung công khai phải làm rõ dự
án đủ điều kiện lựa chọn và cơ sở lựa chọn; dự án không đủ điều kiện lựa chọn
và lý do không lựa chọn.
b) Trong thời hạn công khai thông
tin, nếu nhận được kiến nghị của tổ, nhóm hộ, cơ quan được giao thực hiện các
hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chậm nhất không
quá 05 ngày làm việc. Trường hợp cần thiết, cơ quan lấy ý kiến Tổ đánh giá
trước khi trả lời tổ, nhóm hộ.
c) Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày
công khai thông tin, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát
triển sản xuất hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn dự
án.
8. Quyết định lựa chọn dự án
a) Căn cứ ý kiến của Tổ đánh giá dự
án, đề xuất của cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng
phòng chuyên môn trực thuộc quyết định phê duyệt lựa chọn dự án phát triển sản
xuất do cộng đồng dân cư đề xuất;
b) Nội dung quyết định dự án bao
gồm: tên dự án, phương án; đại diện cộng đồng và danh sách cộng đồng tham gia
dự án; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; đối tượng tham gia dự án; các
hoạt động của dự án; dự toán kinh phí chi tiết; nguồn kinh phí thực hiện bao
gồm: ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực
hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia trong trường
hợp có huy động; nội dung, hoạt động và trách nhiệm thực hiện của các bên theo
từng hoạt động; mức hỗ trợ, tiến độ cấp phát, thanh toán từ ngân sách nhà nước
và dự toán chi tiết theo từng nội dung, hoạt động được hỗ trợ; dự kiến hiệu
quả, kết quả đầu ra của dự án, phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án
mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây
trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước; phương thức quản lý,
sử dụng tài sản trong thời gian thực hiện dự án và xử lý tài sản khi kết thúc
dự án; phương thức hỗ trợ; giải pháp tài chính xử lý các rủi ro; chế tài xử lý
trong trường hợp vi phạm cam kết.
9. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
a) Căn cứ Quyết định của cấp có
thẩm quyền phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, cơ quan quản
lý dự án tiến hành ký hợp đồng với đại diện tổ, nhóm của cộng đồng dân cư thực
hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất. Hợp đồng ký kết phải nêu rõ yêu
cầu về tiến độ, kết quả, trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện dự
án.
b) Cơ quan quản lý dự án, tổ, nhóm
của cộng đồng dân cư tổ chức thực hiện dự án theo yêu cầu nội dung, tiến độ,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quyết định phê duyệt dự án và theo trách nhiệm
tại hợp đồng ký kết.
c) Cơ quan quản lý dự án lập sổ
theo dõi quá trình thực hiện, tổ chức nghiệm thu, thanh toán, giải ngân kinh
phí hỗ trợ thực hiện dự án theo Quyết định phê duyệt lựa chọn dự án và Hợp đồng
ký kết với tổ, nhóm của cộng đồng dân cư;
Quản lý, tạm ứng, thanh toán, quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của
cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước.
d) Tổ, nhóm hộ lập sổ theo dõi tình
hình sử dụng tài sản trong thời gian thực hiện dự án và xử lý tài sản khi kết
thúc dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này.
đ) Cơ quan quản lý dự án ký kết
thanh lý hợp đồng với tổ, nhóm cộng đồng sau khi tổ, nhóm cộng đồng đã hoàn
thành các nội dung theo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và hợp
đồng ký kết với tổ, nhóm cộng đồng.
Điều 34. Cơ
chế hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Điều kiện thực hiện hỗ trợ phát
triển sản xuất theo nhiệm vụ
a) Cơ chế hỗ trợ phát triển sản
xuất theo nhiệm vụ được áp dụng một trong các trường hợp sau:
Cơ quan được giao thực hiện hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất đã xem xét khả năng áp dụng cơ chế hỗ trợ phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất
cộng đồng nhưng không huy động được sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã,
các tổ chức khác hoặc không có đề xuất từ cộng đồng dân cư;
Thực hiện các dự án hỗ trợ người
dân đang chịu thiệt hại nặng nề bởi thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô
nhiễm môi trường hoặc hỗ trợ các nhóm đối tượng yếu thế;
Thực hiện các dự án hỗ trợ sản xuất
gắn với củng cố quốc phòng an ninh, bình đẳng giới, bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu;
Thực hiện mô hình trình diễn khuyến
nông mới và ứng dụng, chuyển giao, hoàn thiện, nhân rộng tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ, quy trình sản xuất mới.
b) Đối với dự án thực hiện theo cơ
chế hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ, tối thiểu 70% tổng kinh phí thực
hiện dự án được bố trí để hỗ trợ trực tiếp cho người dân tham gia dự án thực
hiện hoạt động sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ;
Kinh phí hỗ trợ trực tiếp quy định
tại điểm này bao gồm khoản hỗ trợ bằng tiền, hiện vật hoặc dịch vụ được cung
cấp trực tiếp cho người dân tham gia dự án theo nội dung, mức hỗ trợ và dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Tỷ lệ 70% được xác định trên tổng
kinh phí thực hiện dự án theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cơ chế hỗ trợ
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất theo
nhiệm vụ là danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
được thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy
định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh
phí thực hiện 01 dự án tối đa 03 tỷ đồng/01 dự án. Khuyến khích bên nhận đặt
hàng, các hộ gia đình, cộng đồng tham gia dự án có đóng góp đối ứng bằng tiền,
ngày công hoặc hiện vật;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân,
hộ gia đình tham gia dự án hoặc tăng quy mô hỗ trợ vốn thực hiện 01 dự án trên
03 tỷ đồng/01 dự án phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
c) Ngân sách nhà nước hỗ trợ thông
qua bên được giao nhiệm vụ, nhận đặt hàng hoặc bên trúng thầu thực hiện hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất và các bên liên quan.
3. Phê duyệt dự án và quy trình lựa
chọn đơn vị thực hiện dự án
a) Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc
hội, Nghị định này, các quy định, hướng dẫn thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát
triển sản xuất thuộc Chương trình của cơ quan có thẩm quyền; dự toán ngân sách
nhà nước và các quy định khác có liên quan, cơ quan được giao thực hiện nhiệm
vụ hỗ trợ phát triển sản xuất phê duyệt dự án, đề án mô hình hỗ trợ phát triển
sản xuất theo nhiệm vụ;
Nội dung phê duyệt dự án bao gồm:
tên dự án; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; đối tượng được hỗ trợ từ dự
án; các hoạt động của dự án; dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, hoạt
động; các nội dung, hoạt động, nhiệm vụ cần đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc
đấu thầu theo từng nội dung hoặc tổng thể các nội dung; dự kiến hiệu quả, kết
quả đầu ra của dự án, phương án; tổ chức quản lý tài sản hình thành sau hỗ trợ
(nếu có); phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư,
trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề
xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước; phương thức quản lý, sử dụng tài sản
trong thời gian thực hiện dự án và xử lý tài sản khi kết thúc dự án (nếu có);
giải pháp tài chính xử lý các rủi ro; các nội dung khác theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan quản lý dự án thông báo
kế hoạch lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ, lựa chọn nhà thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ thực hiện dự án, đề án mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất
theo nhiệm vụ trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang điện tử, niêm
yết công khai tại trụ sở của cơ quan.
c) Cơ quan quản lý dự án tổ chức
lựa chọn, ban hành quyết định giao nhiệm vụ với bên được giao nhiệm vụ hoặc ký
hợp đồng đặt hàng với bên nhận đặt hàng, bên trúng thầu thực hiện hoạt động hỗ
trợ phát triển sản xuất theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên.
4. Quản lý, tổ chức thực hiện
a) Đơn vị được lựa chọn thực hiện
dự án triển khai thực hiện các nội dung, hoạt động của dự án theo Hợp đồng đã
ký kết với cơ quan quản lý dự án;
b) Cơ quan quản lý dự án hướng dẫn,
giám sát, thanh toán và giải ngân vốn trên cơ sở kết quả nghiệm thu từng giai
đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động theo tiến độ tại quyết định giao nhiệm vụ,
hợp đồng đặt hàng, hợp đồng ký với nhà thầu được lựa chọn;
c) Quản lý, tạm ứng, thanh toán,
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản
xuất áp dụng cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thực hiện theo quy
định pháp luật ngân sách nhà nước.
Điều 35. Cơ
chế hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù
1. Điều kiện thực hiện cơ chế hỗ
trợ phát triển sản xuất đặc thù
a) Cơ chế hỗ trợ phát triển sản
xuất đặc thù được áp dụng một trong các trường hợp sau:
Thực hiện dự án phát triển sản xuất
mới để thí điểm triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sản xuất
trước khi áp dụng rộng rãi;
Thực hiện các dự án phát triển sản
xuất gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
Thực hiện các dự án phát triển sản
xuất trên các địa bàn vùng sâu, xa, biên giới và hải đảo nhằm phục hồi sản xuất
sau thiên tai, dịch bệnh.
b) Dự án phát triển sản xuất phải
phù hợp với nội dung của Chương trình quy định tại các Điều 8
và 12 Nghị định này.
2. Xây dựng, phê duyệt dự án phát
triển sản xuất
a) Bộ, cơ quan trung ương được giao
kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất giao cơ quan trực thuộc
xây dựng dự án; thành lập Hội đồng lựa chọn dự án;
b) Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng
lựa chọn dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định phê duyệt
dự án áp dụng cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù.
3. Cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án
a) Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí thực hiện dự án phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo quyết định
phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương được giao kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
quyết định tổng mức kinh phí thực hiện từng dự án bảo đảm tổng kinh phí thực
hiện các dự án không vượt quá tổng dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
c) Định mức chi thực hiện từng nội
dung, hoạt động và định mức hỗ trợ từng đối tượng của dự án phát triển sản xuất
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, Phụ lục XI ban
hành kèm theo Nghị định này và pháp luật chuyên ngành có liên quan;
Trường hợp chưa có quy định về mức
chi đối với nội dung, hoạt động, thực hiện theo mức chi của nội dung, hoạt động
có tính chất tương tự đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường
hợp không có nội dung, hoạt động có tính chất tương tự, Bộ Tài chính quyết định
mức chi sau khi thống nhất với Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
Bộ, cơ quan trung ương quản lý, tổ
chức thực hiện dự án sử dụng, thanh toán, giải ngân kinh phí trên cơ sở kết quả
nghiệm thu dự án theo mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện đã được phê duyệt
và theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước.
Chương V
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ, THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Mục 1. TIÊU
CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẦU RA
Điều 36.
Nguyên tắc đánh giá kết quả đầu ra
Việc đánh giá kết quả đầu ra của Chương
trình thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
1. Sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ
sở dữ liệu của Chương trình để thực hiện đánh giá kết quả đầu ra; hạn chế nội
dung đánh giá định tính, phát sinh biểu mẫu, báo cáo riêng ngoài dữ liệu đã
được cập nhật theo quy định.
2. Chỉ tiêu đánh giá phải phù hợp
với mục tiêu cụ thể tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị quyết số
46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Không đánh giá trùng lặp giữa
các nhóm tiêu chí; một kết quả đầu ra chỉ được tính điểm tại một nhóm tiêu chí
tương ứng.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, có
sự tham gia giám sát của Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định
này.
Điều 37. Khung
tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra
1. Nhóm A - Kết quả thực hiện mục
tiêu, chỉ tiêu chuyên ngành tối đa 60 điểm, gồm sáu nhóm tiêu chí thành phần:
a) Xây dựng nông thôn mới 10 điểm;
b) Giảm nghèo bền vững 08 điểm;
c) Phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 12 điểm;
d) Bảo tồn và phát triển văn hóa 10
điểm;
đ) Hiện đại hóa, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo 12 điểm;
e) Chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển 08 điểm.
Bộ quản lý ngành chủ trì tổng hợp
kết quả, đánh giá các nhóm tiêu chí thuộc lĩnh vực được giao cho từng bộ, cơ
quan trung ương, địa phương.
2. Nhóm B - Tiến độ phân bổ, kết
quả giải ngân nguồn lực tối đa 30 điểm, do Bộ Tài chính chủ trì xác nhận, đánh
giá; không chấm Nhóm B đối với Bộ quản lý ngành theo quy định tại Phụ lục XIII
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Nhóm C - Kết quả đánh giá sự hài
lòng của Nhân dân đối với kết quả thực hiện Chương trình tối đa 10 điểm.
Kết quả khảo sát, xác định chỉ số
hài lòng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện.
4. Chỉ tiêu thành phần, đối tượng
đánh giá, kỳ đánh giá, hệ số, cách tính điểm, quy đổi điểm, điểm trừ và xếp
loại kết quả đầu ra thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 38. Trách
nhiệm, trình tự và phương thức đánh giá kết quả đầu ra
1. Kỳ đánh giá và phạm vi chỉ tiêu,
phương pháp xác định mức độ hoàn thành, chấm điểm và xếp loại từng kỳ đánh giá
a) Đánh giá 06 tháng đối với các
nội dung: tiến độ phân bổ, giải ngân (Nhóm B) và kết quả đánh giá sự hài lòng
(Nhóm C); không thực hiện chấm điểm, xếp loại;
b) Đánh giá cả năm đối với các nội
dung: chỉ tiêu thành phần thuộc Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C và thực hiện chấm điểm,
xếp loại cả năm;
c) Đánh giá giai đoạn 2026-2030 bao
gồm: đánh giá giữa kỳ thực hiện vào năm 2028, đánh giá kết thúc giai đoạn 05
năm thực hiện vào năm 2030;
d) Đánh giá giai đoạn 2031 - 2035
bao gồm: đánh giá giữa kỳ thực hiện vào năm 2033; đánh giá kết thúc giai đoạn
10 năm thực hiện vào năm 2035;
đ) Đánh giá đột xuất thực hiện theo
yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
e) Phạm vi chỉ tiêu, phương pháp
xác định mức độ hoàn thành, chấm điểm và xếp loại từng kỳ đánh giá thực hiện
theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự đánh giá theo từng kỳ
a) Đánh giá 06 tháng:
Đánh giá 06 tháng được thực hiện
đối với Nhóm B và Nhóm C trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình, không chấm điểm,
xếp loại. Dữ liệu phân bổ, giao dự toán chi tiết và giải ngân đến hết ngày 30
tháng 6 được khai thác từ Cơ sở dữ liệu về ngân sách nhà nước; mức đạt yêu cầu
được xác định theo khoản 2 Mục IV Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;
Trước ngày 10 tháng 7, Bộ, cơ quan
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, xác nhận dữ liệu
phân bổ, giao dự toán chi tiết và giải ngân thuộc phạm vi quản lý;
Trước ngày 20 tháng 7, Bộ Tài chính
xác nhận kết quả Nhóm B; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cập nhật
chỉ số hài lòng Nhóm C;
Trước ngày 30 tháng 7, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả thực
hiện các nhóm tiêu chí đánh giá để công khai đến các Bộ, cơ quan trung ương,
địa phương.
b) Đánh giá cả năm:
Đánh giá cả năm được thực hiện đối
với Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị
định này;
Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ
quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ cập nhật kết quả thực
hiện sơ bộ; trước ngày 15 tháng 01 năm sau, hoàn thiện dữ liệu, tài liệu minh
chứng và tự đánh giá;
Trước ngày 25 tháng 01 năm sau, cơ
quan đầu mối của Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xác
nhận kết quả tự đánh giá của cơ quan, đơn vị trực thuộc và tổng hợp đánh giá
theo phạm vi quản lý;
Trước ngày 15 tháng 02 năm sau, Bộ
quản lý ngành chấm điểm Nhóm A và xác định điểm trừ đối với nhóm tiêu chí được
giao; Bộ Tài chính chấm điểm Nhóm B và xác định điểm trừ đối với Nhóm B; Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xác nhận điểm Nhóm C;
Trước ngày 28 tháng 02 năm sau, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả dự kiến. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày thông báo, đối tượng được đánh giá gửi ý kiến giải trình; trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, cơ quan chủ trì chấm điểm
xem xét, quyết định việc điều chỉnh kết quả;
Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện kết quả, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương để
công bố kết quả đánh giá theo từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
c) Đánh giá giữa kỳ được thực hiện
vào năm 2028 đối với giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2033 đối với giai đoạn 2031 -
2035 như sau:
Trước ngày 31 tháng 7, cơ quan, đơn
vị, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật dữ liệu, tự đánh giá; cơ quan đầu mối của
Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xác nhận kết quả;
Trước ngày 31 tháng 8 năm đánh giá,
Bộ quản lý ngành, Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
chấm điểm nhóm tiêu chí được giao và xác định điểm trừ do vi phạm căn cứ kết
luận thanh tra, báo cáo kiểm toán, văn bản kết luận khác của cơ quan có thẩm
quyền;
Trước ngày 15 tháng 9 năm đánh giá,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả dự kiến; việc giải trình, điều
chỉnh kết quả thực hiện theo thời hạn quy định tại điểm b khoản này;
Trước ngày 30 tháng 9 năm đánh giá,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương công bố kết quả.
Kết quả đánh giá giữa kỳ là căn cứ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực cho
thời gian còn lại của giai đoạn.
d) Đánh giá kết thúc giai đoạn 05
năm được thực hiện vào năm 2030:
Kết quả sơ bộ được xác định căn cứ
số liệu đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2030, theo trình tự, thời hạn quy định tại điểm
c khoản này, để phục vụ tổng kết giai đoạn 2026 - 2030 và xây dựng kế hoạch
giai đoạn 2031 - 2035;
Kết quả chính thức được xác định
đồng thời với kỳ đánh giá cả năm 2030 theo trình tự, thời hạn quy định tại điểm
b khoản này và được công bố trước ngày 31 tháng 3 năm 2031.
đ) Đánh giá kết thúc giai đoạn 10
năm được thực hiện vào năm 2035:
Kết quả sơ bộ được xác định căn cứ
số liệu đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2035, theo trình tự, thời hạn quy định tại điểm
c khoản này, để phục vụ tổng kết Chương trình;
Kết quả chính thức được xác định
đồng thời với kỳ đánh giá cả năm 2035 theo trình tự, thời hạn quy định tại điểm
b khoản này và được công bố trước ngày 31 tháng 3 năm 2036.
e) Đánh giá đột xuất được thực hiện
theo trình tự quy định tại điểm b khoản này; phạm vi, thời hạn đánh giá theo
yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Việc đánh giá được thực hiện
trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình theo phương thức sau:
a) Dữ liệu đánh giá được khai thác
từ Cơ sở dữ liệu của Chương trình và các hệ thống thông tin được kết nối; dữ
liệu phân bổ, giải ngân được lấy từ hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho
bạc; không yêu cầu lập lại báo cáo đối với dữ liệu đã được cập nhật, kết nối và
xác nhận;
b) Việc tự đánh giá, xác nhận, chấm
điểm, thông báo kết quả dự kiến, giải trình và điều chỉnh kết quả được thực
hiện bằng tài khoản được phân quyền và chữ ký số trên Cơ sở dữ liệu của Chương
trình, thay thế việc gửi văn bản giấy;
c) Điểm của từng chỉ tiêu thành phần,
quy đổi điểm, điểm trừ và xếp loại được tính trên Cơ sở dữ liệu của Chương
trình theo công thức, hệ số tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Dữ liệu, tài liệu minh chứng và
lịch sử cập nhật, xác nhận, điều chỉnh được lưu vết trên Cơ sở dữ liệu của Chương
trình;
đ) Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu, căn cứ xác nhận, kết quả tự
đánh giá và giải trình thuộc phạm vi quản lý.
4. Báo cáo đánh giá 06 tháng, cả
năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn và đột xuất được lập, tổng hợp, gửi và khai
thác trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình theo các Điều 40 và 43
Nghị định này.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn biểu mẫu dữ liệu, yêu cầu tài liệu minh chứng, phân quyền tài khoản và quy
trình kỹ thuật trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình, bảo đảm thống nhất với thời
hạn quy định tại khoản 2 Điều này và Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định
này.
5. Căn cứ khung tiêu chí tại Điều
37 và Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chí,
chỉ số, hệ số điểm, trình tự tự đánh giá, tổng hợp và báo cáo kết quả đối với
cơ quan, đơn vị và cấp trực thuộc được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình;
bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý, thống nhất với phương
pháp đánh giá cấp Bộ, cơ quan trung ương và cấp tỉnh, không làm thay đổi khung điểm
và phương pháp đánh giá chung của Chương trình.
6. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2026,
các Bộ quản lý ngành ban hành bộ chỉ số đo lường đối với chỉ tiêu thành phần
của nhóm tiêu chí thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Mục II Phụ
lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp, xây dựng công cụ đánh giá trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình.
Bộ quản lý ngành có trách nhiệm xem
xét, xác nhận trường hợp không hoàn thành chỉ tiêu ngành, lĩnh vực quản lý do
thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác theo đề nghị của đối
tượng được đánh giá.
7. Kết quả đánh giá kết quả đầu ra
được sử dụng như sau:
a) Kết quả xếp loại kỳ đánh giá cả
năm, kết quả giải ngân và kết quả bố trí vốn đối ứng là căn cứ xác định mức bố
trí ngân sách trung ương năm sau theo Phần C Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Nhóm tiêu chí đạt dưới 50% điểm
tối đa bị cảnh báo; cơ quan, đơn vị giải trình nguyên nhân, giải pháp khắc phục
trong báo cáo kỳ tiếp theo;
c) Đối tượng chưa hoàn thành tiến
độ 06 tháng giải trình nguyên nhân, giải pháp trong báo cáo 06 tháng; cấp có
thẩm quyền xem xét điều chỉnh, điều chuyển dự toán trong năm theo quy định;
d) Kết quả đánh giá là căn cứ đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng, xử lý trách nhiệm theo quy định
tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này.
Mục 2. THEO
DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ GIÁM SÁT CỘNG ĐỒNG
Điều 39. Theo
dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình
1. Thực hiện theo dõi, kiểm tra
thường xuyên tình hình thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật ngân
sách nhà nước. Tập trung theo dõi, kiểm tra các nội dung:
a) Tiến độ thực hiện mục tiêu, chỉ
tiêu; tình hình phân bổ, giao kế hoạch, dự toán; tiến độ giải ngân, thanh toán,
quyết toán;
b) Việc chấp hành các quy định về
quản lý, sử dụng nguồn lực và tổ chức thực hiện Chương trình của các Bộ, cơ
quan trung ương và địa phương;
c) Việc bảo đảm sự tham gia giám
sát của cộng đồng dân cư, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội đối với quá trình lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực, tổ chức thực hiện và
kết quả đầu ra của Chương trình trên địa bàn;
d) Việc công khai thông tin về mục
tiêu, nguồn lực, danh mục nhiệm vụ, dự án, đối tượng thụ hưởng để Nhân dân
biết, tham gia giám sát, phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
2. Đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình theo các tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra quy định tại các Điều
36, 37 và 38 Nghị định này và Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này.
Kết quả đánh giá là tiêu chí đánh giá kết quả hoàn thành của cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân và khen thưởng, xử lý trách nhiệm.
Điều 40. Chế
độ báo cáo thực hiện Chương trình
1. Các Bộ, cơ quan trung ương và
địa phương thực hiện báo cáo định kỳ hằng tháng, 06 tháng, hằng năm, giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn hoặc đột xuất trên các hệ thống thông tin như sau:
a) Báo cáo tình hình thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ, nội dung, hoạt động của Chương trình trên Cơ sở dữ liệu của Chương
trình hoặc các hệ thống thông tin chuyên ngành liên quan theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
b) Báo cáo kết quả phân bổ, giao kế
hoạch, dự toán, tiến độ giải ngân của Chương trình trên Cơ sở dữ liệu về ngân
sách nhà nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành có liên quan thực hiện chế độ báo cáo
đánh giá tháng, 06 tháng, năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn hoặc đột xuất về
tình hình thực hiện Chương trình và chế độ báo cáo theo Quy chế tổ chức và hoạt
động của Ban Chỉ đạo Trung ương.
3. Bộ Tài chính thực hiện chế độ
báo cáo tình hình phân bổ, sử dụng, giải ngân ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước.
Điều 41. Trách
nhiệm giám sát của cộng đồng và đối tượng thụ hưởng
1. Cộng đồng dân cư, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân thụ hưởng tham gia đề xuất nhu cầu, thực hiện, giám sát, quản
lý, khai thác và duy trì kết quả của nhiệm vụ, dự án.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
cấp và cộng đồng dân cư có trách nhiệm:
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy
định tại Điều 5 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8
năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình;
b) Giám sát việc thực hiện tại cơ
sở; phản ánh kịp thời hành vi trục lợi, lãng phí, hỗ trợ sai đối tượng, trùng
lặp và vi phạm pháp luật;
c) Tuyên truyền chủ trương, cơ chế,
chính sách, quy định pháp luật và vận động Nhân dân tham gia thực hiện Chương
trình.
Mục 3. CƠ SỞ
DỮ LIỆU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Điều 42. Xây
dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu của Chương trình
1. Cơ sở dữ liệu của Chương trình
là hệ thống dữ liệu điện tử thống nhất, dùng chung cho các Bộ, cơ quan trung
ương và địa phương trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình, bao gồm các
nhóm thông tin sau đây:
a) Mục tiêu, chỉ tiêu của Chương
trình theo từng giai đoạn, từng năm;
b) Nguồn lực, kế hoạch, dự toán
được giao; tình hình phân bổ, điều chỉnh kế hoạch, dự toán; danh mục nhiệm vụ,
dự án đầu tư; tiến độ thực hiện, giải ngân, thanh toán, quyết toán;
c) Đối tượng thụ hưởng chính sách
và kết quả hỗ trợ;
d) Sản phẩm đầu ra, kết quả đánh
giá thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và xếp loại đánh giá kết quả đầu ra của Chương
trình;
đ) Thông tin khác phục vụ công tác
theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát và công khai thông tin của Chương trình.
2. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ
liệu của Chương trình
a) Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Xây dựng, quản lý, vận hành các
nghiệp vụ kỹ thuật và dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia trong Cơ sở dữ
liệu về ngân sách nhà nước; hoàn thiện chuẩn dữ liệu, yêu cầu kỹ thuật và
phương thức kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Chương trình vào dữ liệu các
chương trình mục tiêu quốc gia trong Cơ sở dữ liệu về ngân sách nhà nước;
Chia sẻ, cung cấp dữ liệu về nguồn
lực, kế hoạch tài chính, dự toán ngân sách nhà nước; tình hình phân bổ, điều
chỉnh kế hoạch, dự toán; giải ngân, thanh toán, quyết toán của Chương trình.
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm:
Xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở
dữ liệu của Chương trình, bao gồm dữ liệu về mục tiêu, chỉ tiêu, đối tượng thụ
hưởng, sản phẩm, kết quả đầu ra và đánh giá, xếp loại kết quả đầu ra của Chương
trình theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này;
Hoàn thiện chuẩn dữ liệu, yêu cầu
kỹ thuật và phương thức để kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu mục tiêu, nhiệm
vụ của từng ngành, lĩnh vực được giao quản lý vào Cơ sở dữ liệu của Chương
trình;
Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của Chương trình vào dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia trong Cơ sở dữ
liệu về ngân sách nhà nước.
c) Các Bộ quản lý ngành có trách
nhiệm:
Xây dựng, quản lý và cập nhật cơ sở
dữ liệu hoặc nhóm dữ liệu về mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và kết quả
thực hiện, đánh giá thực hiện thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý;
Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu
vào Cơ sở dữ liệu của Chương trình.
d) Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Bố trí nhân lực, trang thiết bị và
các điều kiện cần thiết để thực hiện việc cập nhật, kết nối, tích hợp và chia
sẻ dữ liệu theo quy định;
Báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình.
3. Cơ sở dữ liệu của Chương trình
phải bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an toàn thông
tin mạng, an ninh mạng; có cơ chế sao lưu, khôi phục dữ liệu và phân quyền truy
cập phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng.
4. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, duy
trì, vận hành Cơ sở dữ liệu của Chương trình được bố trí từ nguồn kinh phí
thường xuyên của Chương trình và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
Điều 43. Cập
nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu của Chương trình
1. Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương thực hiện cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý vào Cơ sở dữ liệu của Chương trình và Cơ sở dữ liệu từng chuyên ngành
theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của dữ liệu đã cập nhật.
2. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này được thực
hiện như sau:
a) Thông tin, dữ liệu quy định tại
các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 42 Nghị định này được
cập nhật, khai thác, sử dụng trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình theo phân
quyền truy cập;
b) Thông tin, dữ liệu về kế hoạch,
dự toán, danh mục nhiệm vụ, dự án, giải ngân, quyết toán ngân sách nhà nước của
Chương trình được cập nhật, khai thác, sử dụng trên Cơ sở dữ liệu về ngân sách
nhà nước theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước; không thay thế chứng từ,
hồ sơ, báo cáo bắt buộc theo pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, đấu
thầu, tài sản công và pháp luật có liên quan;
c) Thông tin, dữ liệu kết quả thực
hiện Chương trình phải được công khai thông tin để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
Nhân dân biết, giám sát theo quy định của pháp luật.
Chương VI
MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ TRÁCH
NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44. Mô
hình quản lý Chương trình tại các cấp
1. Nguyên tắc tổ chức quản lý và
phân công trách nhiệm thực hiện Chương trình
a) Tổ chức quản lý Chương trình bảo
đảm thống nhất, rõ trách nhiệm, không chồng chéo giữa chức năng chỉ đạo, điều
phối chung, quản lý ngành, quản lý nguồn lực và tổ chức thực hiện;
b) Một nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu
chỉ giao một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; cơ quan có liên quan thực
hiện trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Không thành lập thêm tổ chức
quản lý, điều phối riêng theo từng ngành, lĩnh vực; bộ máy quản lý, điều phối Chương
trình bảo đảm tinh gọn, không làm phát sinh đầu mối quản lý nhà nước và không
làm tăng biên chế.
2. Mô hình quản lý Chương trình tại
Trung ương
a) Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện
Chương trình thống nhất chỉ đạo, điều hành, điều phối và xử lý các vấn đề
chung, quan trọng, liên ngành trong tổ chức thực hiện Chương trình;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Chương trình, Văn phòng điều
phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia giúp việc Ban Chỉ đạo;
Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung
ương sử dụng bộ máy hiện có, cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức nơi công
tác để thực hiện nhiệm vụ được phân công; không thành lập thêm đầu mối tổ chức,
không tăng biên chế.
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường là
Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Chương trình, chịu trách
nhiệm tổng hợp kết quả việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, hoạt động của Chương
trình theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương.
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và
Tôn giáo chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được
phân công; các Bộ, cơ quan trung ương khác phối hợp thực hiện theo quy định tại
Điều 49 Nghị định này.
d) Bộ Tài chính chủ trì tổng hợp,
cân đối, phân bổ ngân sách trung ương; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý,
thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước và xử lý vướng mắc về quản lý ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định tại Điều 46 Nghị
định này.
3. Mô hình quản lý Chương trình tại
địa phương
a) Cấp có thẩm quyền cấp tỉnh quyết
định thành lập hoặc kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình ở cấp tỉnh; cơ
quan làm nhiệm vụ thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, bảo đảm chuyên
trách, tinh gọn, hiệu quả và không làm tăng biên chế của địa phương;
b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các mục
tiêu, nội dung thuộc ngành, lĩnh vực được phân công và phối hợp với cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện Chương trình;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo phân cấp, phân quyền và
chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trên địa bàn; không thành lập tổ chức
phối hợp liên ngành riêng để thực hiện Chương trình.
Điều 45.
Nguyên tắc phân định trách nhiệm thực hiện nội dung, hoạt động của Chương trình
giữa trung ương và địa phương
1. Việc thực hiện các nội dung,
hoạt động quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10,
11, 12, 13 và các Phụ lục II, III, IV, V, VI và VII ban
hành kèm theo Nghị định này được phân định giữa Bộ, cơ quan trung ương và chính
quyền địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi quản lý, phân cấp
ngân sách và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Mỗi nhiệm vụ, hoạt động của Chương
trình chỉ giao một cơ quan chủ trì thực hiện. Cấp nào được giao tổ chức thực
hiện nhiệm vụ, hoạt động hoặc phần việc thuộc nhiệm vụ, hoạt động thì được bố
trí kinh phí trong dự toán ngân sách của cấp đó từ nguồn vốn thực hiện Chương
trình để tổ chức thực hiện.
b) Cơ quan trung ương thực hiện các
nhiệm vụ hướng dẫn, xây dựng và chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn, định mức, công
cụ dùng chung; hỗ trợ kỹ thuật; xây dựng, quản lý các hệ thống dùng chung và
tổng hợp, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện trên phạm vi cả nước. Địa phương
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động triển khai trực tiếp trên địa bàn và
đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
c) Việc phân công nhiệm vụ và bố
trí kinh phí phải bảo đảm không trùng lặp giữa các cấp ngân sách đối với cùng
một nội dung, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi thực hiện.
d) Ưu tiên giao địa phương tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Bộ, cơ quan trung ương được triển khai
trực tiếp trên địa bàn và hỗ trợ đối tượng thụ hưởng thuộc phạm vi quản lý của
địa phương, trừ dự án đầu tư, nhiệm vụ quản lý, vận hành cơ sở, đơn vị, tài sản
thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan trung ương và nhiệm vụ theo quy
định của pháp luật phải do cơ quan trung ương thực hiện;
Bộ, cơ quan trung ương chủ trì,
thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh mục nhiệm vụ, hoạt động giao địa
phương thực hiện; hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
2. Bộ, cơ quan trung ương thực hiện
các nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn,
quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, khung chương trình, bộ tiêu chí, bộ chỉ
số, bộ công cụ, hướng dẫn chuyên môn ngành, lĩnh vực, chương trình đào tạo, tài
liệu đào tạo và tài liệu mẫu sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
b) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ
thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu cấp quốc gia, phần mềm, ứng dụng,
công cụ số dùng chung trên phạm vi cả nước theo từng ngành, lĩnh vực của Chương
trình.
c) Đầu tư, quản lý cơ sở, đơn vị sự
nghiệp công lập do trung ương trực tiếp quản lý; thực hiện các nhiệm vụ ở phạm
vi vùng, quốc gia và các nhiệm vụ gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, có tính
chất chuyên môn đặc thù theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức
thực hiện nội dung, hoạt động của Chương trình đối với cơ sở, đơn vị, lực lượng
thuộc phạm vi quản lý.
d) Đào tạo, tập huấn giảng viên
nguồn, cán bộ tuyến tỉnh; chuyển giao kỹ thuật, chỉ đạo tuyến, hỗ trợ kỹ thuật
cho địa phương.
đ) Tổ chức điều tra, khảo sát,
nghiên cứu, đánh giá có phạm vi quốc gia, vùng; xây dựng, thí điểm mô hình mới,
tổng kết và hướng dẫn nhân rộng.
e) Mua sắm thuốc, vắc xin, sinh
phẩm, hàng hóa, vật tư phục vụ nhiệm vụ cấp quốc gia, nhiệm vụ thí điểm do
trung ương tổ chức hoặc thuộc trường hợp mua sắm tập trung theo quy định của
pháp luật.
g) Truyền thông trên phương tiện
thông tin đại chúng cấp quốc gia; tổ chức sự kiện, chiến dịch truyền thông cấp
quốc gia; truyền thông, vận động trong hệ thống của cơ quan, tổ chức ở trung
ương theo chức năng, nhiệm vụ.
h) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đối
ngoại, hợp tác quốc tế cấp quốc gia; hội nghị, cuộc họp của Ban Chỉ đạo, hội
nghị toàn quốc để chỉ đạo, điều phối tổ chức thực hiện Chương trình.
i) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá,
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, đánh giá kết quả đầu ra ở phạm vi toàn Chương
trình.
3. Chính quyền địa phương tổ chức
thực hiện trên địa bàn các nội dung, hoạt động quy định tại các Điều
7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và các Phụ
lục II, III, IV, V, VI và VII ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các nhiệm vụ
quy định tại khoản 2 Điều này; thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động được Bộ, cơ
quan trung ương giao theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 46. Trách
nhiệm của Bộ Tài chính
1. Tổng hợp nhu cầu, cân đối ngân
sách trung ương, trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ, giao, điều chỉnh
kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán chi ngân sách trung ương hằng năm thực hiện Chương
trình; hướng dẫn, kiểm tra quản lý, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước
theo thẩm quyền.
2. Xây dựng, vận hành phân hệ
nghiệp vụ quản lý thông tin, dữ liệu về các chương trình mục tiêu quốc gia
trong Cơ sở dữ liệu về ngân sách nhà nước; tổng hợp tình hình thực hiện, giải
ngân, quyết toán và hiệu quả sử dụng ngân sách, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước.
3. Chủ trì xử lý theo thẩm quyền
các khó khăn, vướng mắc liên quan đến nguồn lực, phân bổ, điều chỉnh, điều
chuyển, quản lý, thanh toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình.
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ
quản lý ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy định định mức chi đặc thù thực
hiện Chương trình phù hợp với yêu cầu thực tiễn, khả năng cân đối ngân sách nhà
nước và quy định của pháp luật; báo cáo Chính phủ về kết quả điều chỉnh tại
Phiên họp Chính phủ gần nhất.
Điều 47. Trách
nhiệm của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo Trung
ương, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trong chỉ đạo, điều phối chung việc tổ chức
thực hiện Chương trình theo quy định.
2. Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng
hợp tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện Chương trình; tổng hợp các khó khăn,
vướng mắc chung, liên ngành, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ
quản lý ngành, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong theo dõi, kiểm tra,
tổng hợp, đánh giá hằng tháng, 06 tháng, hằng năm, sơ kết giữa kỳ, tổng kết
giai đoạn và thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định tại Điều
40 Nghị định này.
4. Chủ trì xây dựng, quản lý, khai
thác Cơ sở dữ liệu của Chương trình; tích hợp, chia sẻ vào dữ liệu các chương
trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại các Điều 42 và 43 Nghị
định này.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và quy định
của pháp luật.
Điều 48. Trách
nhiệm của các Bộ quản lý ngành
1. Trách nhiệm chung của Bộ quản lý
ngành
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà
nước; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu, nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ trì giao mục tiêu, chỉ tiêu
cụ thể giai đoạn 05 năm và hằng năm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị
định này;
c) Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chí và yêu cầu chuyên môn theo quy
định của pháp luật chuyên ngành trong thực hiện Chương trình; xây dựng tài
liệu, sổ tay điện tử hướng dẫn thực hiện nội dung thuộc phạm vi quản lý; tổ
chức hội nghị, hội thảo hướng dẫn thực hiện các mục tiêu, nội dung của Chương
trình thuộc phạm vi quản lý;
d) Chủ trì theo dõi, tổng hợp kết
quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc phạm vi quản lý; chấm điểm nhóm tiêu
chí chuyên ngành và đánh giá kết quả đầu ra đối với từng Bộ, cơ quan trung
ương, địa phương, kết quả thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi theo quy định của Nghị định này;
đ) Xây dựng, quản lý, cập nhật dữ
liệu chuyên ngành và kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu của Chương
trình;
e) Tổng hợp, báo cáo cơ quan có
thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện các nội dung thuộc phạm vi quản lý;
g) Chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ
quan có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp
vượt thẩm quyền hoặc chưa thống nhất, Bộ quản lý ngành kịp thời tổng hợp, báo
cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo
phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương.
2. Phạm vi quản lý và trách nhiệm
cụ thể Bộ quản lý ngành
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm:
Quản lý các nội dung quy định tại
các Điều 7, 8, các Phụ lục II, III và các chỉ tiêu xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ
quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Bộ
tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP, chuẩn nghèo đa chiều quốc gia;
Xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu
của Chương trình;
Thực hiện trách nhiệm của Cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương theo quy định tại Điều 47 Nghị
định này.
b) Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách
nhiệm:
Quản lý nội dung, chính sách đặc
thù quy định tại Điều 12, Phụ lục VII và các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
Quản lý, theo dõi địa bàn, đối
tượng và tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
c) Bộ Y tế có trách nhiệm quản lý
nội dung quy định tại Điều 10, Phụ lục V và các chỉ tiêu
chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
d) Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách
nhiệm:
Quản lý nội dung quy định tại Điều 9, các Phụ lục IV, VIII và các chỉ tiêu hiện đại hóa,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
Chủ trì rà soát, tổng hợp đề xuất
bổ sung, điều chỉnh Danh mục các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học tham
gia Chương trình theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
đ) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm:
Quản lý nội dung quy định tại Điều 11, Phụ lục VI và các chỉ tiêu phát triển văn hóa tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ
quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về văn hóa.
Điều 49. Trách
nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương liên quan
1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm
hướng dẫn xử lý vướng mắc phát sinh liên quan đến quy hoạch nông thôn, thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình, quản lý chi phí, chất lượng công trình và cơ chế đặc
thù đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn
giản theo quy định pháp luật xây dựng và quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, hướng dẫn công tác thi
đua, khen thưởng, hướng dẫn lồng ghép giới, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức cấp xã trong tổ chức thực hiện Chương trình;
b) Chủ trì, hướng dẫn, theo dõi
việc thực hiện nội dung phát triển thị trường lao động và hỗ trợ việc làm quy
định tại khoản 13 Điều 8 Nghị định này; phối hợp với Bộ
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu
trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức
tín dụng triển khai tín dụng nông nghiệp - nông thôn;
b) Xây dựng trình Chính phủ quy
định chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm hướng dẫn, tổng hợp việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa
học, công nghệ và đổi mới, sáng tạo trong tổ chức thực hiện Chương trình theo
quy định pháp luật khoa học và công nghệ, ngân sách nhà nước.
5. Các Bộ, cơ quan trung ương khác
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, Cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương và địa phương xác định mục tiêu cụ thể hằng
năm theo từng nhóm mục tiêu, chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình; rà
soát, hoàn thiện theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, định mức, dữ liệu và văn bản
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý có liên quan đến Chương trình.
Điều 50. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định bố trí ngân sách địa phương đối ứng thực hiện các nội
dung của Chương trình, thực hiện tín dụng chính sách xã hội; quy định nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình tại
địa phương, cơ chế phân cấp quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn lực cho cấp xã và
các cơ chế, chính sách, định mức chi, định mức hỗ trợ, định mức kỹ thuật khác
theo thẩm quyền;
b) Ban hành kế hoạch thực hiện Chương
trình giai đoạn 05 năm và hằng năm; cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu được giao
phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu và khả năng cân đối nguồn lực của địa
phương; xác định nội dung, địa bàn, đối tượng, nhiệm vụ, dự án ưu tiên theo
thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn;
c) Quyết định phân bổ, giao, điều
chỉnh ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình; quyết định các cơ chế, chính
sách, giải pháp tổ chức thực hiện, mức chi, mức hỗ trợ và các nội dung khác
thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật và Nghị định này; tổ
chức huy động, lồng ghép, sử dụng các nguồn lực;
d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn
và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động của Chương
trình thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định tại Điều
45 Nghị định này; thống nhất với Bộ, cơ quan trung ương danh mục và tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động được giao theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 45 Nghị định này; kịp thời xử lý theo thẩm quyền các khó
khăn, vướng mắc phát sinh; trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo cơ
quan có thẩm quyền xem xét, xử lý;
đ) Tổ chức thông tin, tuyên truyền;
thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn lực;
phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân tham gia, giám sát việc thực hiện Chương
trình theo quy định;
e) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh
giá kết quả thực hiện Chương trình; cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ
liệu trên hệ thống dùng chung và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Trách nhiệm chung của Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ và nguồn lực được giao, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch Chương trình
trên địa bàn theo phân cấp; xác định nhu cầu, đề xuất và tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ, dự án phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu của người dân;
b) Quyết định hoặc tổ chức thực
hiện việc phân bổ, sử dụng nguồn lực được giao theo thẩm quyền; huy động, lồng
ghép các nguồn lực hợp pháp để thực hiện Chương trình; chịu trách nhiệm về tiến
độ, chất lượng, hiệu quả và kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án trên địa bàn;
c) Tổ chức thực hiện các cơ chế,
chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện theo thẩm quyền phân cấp và mức hỗ trợ
theo quy định; xử lý theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc phát sinh; kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nội dung vượt thẩm quyền;
d) Thực hiện công khai nội dung,
nguồn lực, đối tượng thụ hưởng, tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình; phối
hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức có liên quan tổ chức lấy ý
kiến Nhân dân, phát huy sự tham gia và giám sát của cộng đồng theo quy định và
hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện; cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu trên hệ thống dùng
chung và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 51. Trách
nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ được giao tại khoản
1 Điều 5 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội
bảo đảm làm rõ phương thức lấy ý kiến người dân phù hợp điều kiện địa hình miền
núi, dân cư phân tán.
2. Các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy
ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu và tạo
điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều này và tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình theo quy
định.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị định này quy định thống
nhất các nội dung, nguồn lực, cơ chế, chính sách quản lý và tổ chức thực hiện Chương
trình trên cơ sở sắp xếp, hợp nhất nội dung của các quyết định phê duyệt đầu
tư, nghị định, quyết định, thông tư và văn bản hướng dẫn thực hiện 04 Chương
trình mục tiêu quốc gia: về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; hiện đại
hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035; xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035; về chăm sóc sức khỏe, dân
số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 theo quy định tại Điều 2
Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội
a) Kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, các quy định về nội dung, nguồn lực, cơ chế, chính sách quản lý
và tổ chức thực hiện 04 Chương trình mục tiêu quốc gia: về phát triển văn hóa
giai đoạn 2025 - 2035; hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2026 - 2035; xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035; về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035
tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định này được bãi bỏ, trừ trường hợp quy
định tại Điều 2 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8
năm 2026 của Quốc hội và Điều 53 Nghị định này;
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình chuyên môn và các quy định chuyên ngành
khác có liên quan đến thực hiện Chương trình tiếp tục được áp dụng theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp
luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng quy định theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
Điều 53. Xử lý
chuyển tiếp
1. Kế hoạch, dự toán, nhiệm vụ, dự
án, hợp đồng, tài sản và danh sách đối tượng thụ hưởng của 04 Chương trình mục
tiêu quốc gia trước hợp nhất được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm 2026
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện, thanh
toán, quyết toán và xử lý theo cơ chế, chính sách tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ và văn bản hướng dẫn của từng Chương trình mục tiêu quốc gia tương
ứng trước hợp nhất đến khi hoàn thành theo thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với dự toán, kế hoạch ngân
sách trung ương năm 2026 được Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung để thực hiện từng
Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất trong thời gian từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được lựa chọn áp
dụng cơ chế, chính sách của Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất tương
ứng hoặc áp dụng cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định này để phân bổ, phê
duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, dự án, hợp đồng, tài sản và danh sách đối
tượng thụ hưởng
a) Cơ chế, chính sách đã lựa chọn
được áp dụng thống nhất đối với toàn bộ quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án,
hợp đồng, tài sản, danh sách đối tượng thụ hưởng và nguồn kinh phí có liên quan
đến khi hoàn thành, thanh toán, quyết toán theo quy định;
b) Không áp dụng đồng thời cơ chế,
chính sách của Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất và cơ chế, chính
sách quy định tại Nghị định này đối với cùng một nhiệm vụ, dự án, hợp đồng, tài
sản, danh sách đối tượng thụ hưởng và nguồn kinh phí có liên quan.
3. Đối với các khoản ngân sách nhà
nước được kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026 theo quy định tại khoản 9 Nghị quyết số 265/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV:
a) Việc tổ chức thực hiện, giải
ngân, điều chỉnh kinh phí, vốn được thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và các văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành áp dụng đối với các chương trình mục tiêu quốc gia
trước khi hợp nhất;
b) Quy trình, thủ tục thanh toán
vốn đầu tư công hỗ trợ cho các đối tượng thuộc nội dung của chương trình mục tiêu
quốc gia tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026.
4. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, các Bộ Chủ chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất chưa đề
xuất phương án phân bổ Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương
giai đoạn 2026 - 2030 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thực hiện
từng Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất, Bộ Tài chính tổng hợp số
vốn còn lại chưa phân bổ, báo cáo Chính phủ quyết định phân bổ cho các Bộ, cơ
quan trung ương và địa phương theo tiêu chí phân bổ chung và tiêu chí phân bổ
của lĩnh vực còn vốn chưa phân bổ quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị
định này.
5. Việc lập, phân bổ, giao kế
hoạch, dự toán năm 2027 từ trung ương về địa phương để thực hiện Chương trình
tiếp tục áp dụng cơ chế quản lý của 04 Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp
nhất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 46/2026/QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình.
Sau khi được cấp có thẩm quyền giao
kế hoạch, dự toán năm 2027, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, quản
lý và sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định tại Nghị
định này.
6. Trong thời hạn 90 ngày làm việc
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Bộ, cơ quan trung ương và
địa phương hoàn thành việc rà soát, phân loại, xác định nhiệm vụ, danh mục dự
án đầu tư thực hiện trong Chương trình; trường hợp cần điều chỉnh thì xác định
nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai
đoạn 2026 - 2030, gửi Bộ Tài chính tổng hợp.
7. Trong thời hạn 120 ngày làm việc
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trên cơ sở đề xuất điều chỉnh kế
hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của
Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo các trường hợp sau đây:
a) Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư
công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của từng Chương
trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất theo đề xuất của Bộ, cơ quan trung ương
và địa phương;
b) Bộ Tài chính tổng hợp, đề xuất
phân bổ số vốn ngân sách trung ương còn lại sau khi điều chỉnh giảm kế hoạch
đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ, cơ
quan trung ương và địa phương theo quy định tại điểm a khoản này cho các địa
phương có nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện Chương trình; ưu tiên địa phương có
nhu cầu bổ sung vốn bố trí cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới, hải đảo.
8. Về hạch toán kế toán và theo dõi
số dư trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc
a) Số dư dự toán, số dư ứng trước,
số dư tạm ứng và kế hoạch vốn của các dự án, nhiệm vụ thuộc các Chương trình mục
tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang Chương trình được tiếp tục
theo dõi, hạch toán và giải ngân liên tục, thông suốt, không làm gián đoạn tiến
độ thực hiện dự án;
Thời gian giải ngân đối với số vốn
còn lại của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 chuyển
tiếp sang Chương trình được thực hiện theo quy định tại khoản 9
Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.
b) Bộ Tài chính hướng dẫn việc
chuyển đổi dữ liệu, hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, quản lý mã số dự án
và xử lý số dư trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc để các Bộ,
cơ quan trung ương, địa phương và Hệ thống Kho bạc Nhà nước thống nhất thực
hiện.
9. Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu và chế độ báo cáo trực tuyến trên Hệ
thống trong giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia tiếp tục được
áp dụng cho đến khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ hoặc thay thế.
10. Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030 tiếp tục thực hiện theo các văn bản quy định,
hướng dẫn thực hiện Chương trình này cho đến khi được cấp có thẩm quyền điều
chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.
11. Các chương trình mục tiêu quốc
gia khác thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật
chuyên ngành có liên quan.
Điều 54. Trách
nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố,
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ
quan trung ương, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm Nghị định này; tăng cường
kiểm tra, giám sát, công khai, minh bạch; kịp thời phát hiện và xử lý hành vi
thất thoát, lãng phí, tiêu cực, trục lợi chính sách, lợi ích nhóm trong quản
lý, phân bổ và sử dụng nguồn lực của Chương trình.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM
2030 VÀ NĂM 2035 CỦA CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
I. CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2030 CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1.
Chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Khoảng 65% số xã đạt chuẩn nông
thôn mới, trong đó khoảng 10% số xã
được công nhận đạt nông thôn mới hiện đại.
(2)
05 tỉnh, thành phố được công
nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
(3)
Không quá 15% số xã đạt dưới 04 tiêu
chí nông thôn mới.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(4)
Thu nhập bình quân của người dân
nông thôn gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020.
2.
Chỉ tiêu về giảm nghèo bền vững
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Tỷ lệ nghèo đa chiều của cả nước duy
trì mức giảm 1% - 1,5%/năm.
(2)
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của cả nước
duy trì mức giảm 1% - 1,5%/năm.
3.
Chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
a)
Thu nhập, giảm nghèo, địa bàn
đặc biệt khó khăn
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Tỷ lệ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giảm xuống dưới 10%.
(2)
Giảm 50% tỷ lệ nghèo đa chiều đối với
các dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù so với năm 2024.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(3)
Thu nhập bình quân của người dân
tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả
nước.
(4)
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn.
b)
Cơ sở hạ tầng thiết yếu
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(5)
100% xã có đường ô tô đến trung tâm
xã được rải nhựa hoặc bê tông.
(6)
100% thôn có đường trục chính được
cứng hóa.
(7)
100% thôn có đường ô tô kết nối với
trung tâm xã hoặc trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ được rải nhựa hoặc bê tông, bảo đảm
đi lại quanh năm.
(8)
Trên 85% số xã, thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và đời sống của người dân.
(9)
100% số hộ dân được sử dụng điện lưới
quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp.
(10)
100% đồng bào dân tộc thiểu số được
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 20% sử dụng
nước sạch đạt quy chuẩn.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(11)
100% đồng bào dân tộc thiểu số được
xem truyền hình và nghe đài phát thanh.
c)
Phát triển sản xuất, lao động, việc làm
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(12)
Hằng năm thu hút 3% lao động chuyển
dịch sang các ngành, nghề công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(13)
80% số hộ nông dân người dân tộc thiểu số làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa.
(14)
40% lao động người dân tộc thiểu số
biết làm các ngành, nghề công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
d)
Văn hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(15)
70% lễ hội truyền thống tiêu biểu
được phục hồi, tổ chức thường niên gắn với phát triển du lịch.
(16)
100% xã vùng dân tộc thiểu số có cán bộ văn hóa - thông tin được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
đ)
Tín dụng chính sách xã hội
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(17)
100% người nghèo và các đối tượng chính
sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện đều
được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính do
Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp.
e)
Các dân tộc có khó khăn đặc thù
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(18)
20% học sinh, sinh viên xuất sắc
thuộc dân tộc có khó khăn đặc thù
được hỗ trợ kinh phí đi đào tạo ở nước ngoài.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(19)
Tăng 20% dân số các dân tộc có
khó khăn đặc thù.
4.
Chỉ tiêu về phát triển văn hóa
a)
Phát triển con người Việt Nam có nhân cách, lối sống tốt đẹp
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Hoàn thành 100% việc xây dựng, triển
khai các bộ quy tắc ứng xử phù hợp
với đặc điểm địa phương, nguyên tắc bình đẳng giới về môi trường văn hóa trong gia
đình.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(2)
Trên 40% dân số được tập luyện thể dục, thể thao thường
xuyên; 30% số hộ gia đình luyện tập
thể dục, thể thao.
b)
Xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ
tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(3)
80% các đoàn nghệ thuật công lập
trung ương có cơ sở nghệ thuật biểu diễn riêng để tập luyện và biểu diễn.
(4)
90% các đơn vị hành chính cấp tỉnh có
Trung tâm Văn hóa đạt chuẩn. 100% các đơn vị
hành chính cấp xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao, trong đó có 70% đạt chuẩn. 100% các
thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương,
khu đô thị mới có Nhà văn hóa - Khu thể thao, trong đó 70% đạt chuẩn.
(5)
50% thôn, bản, làng, ấp, khu dân
cư và đơn vị tương đương có điểm sinh hoạt công
cộng được lắp đặt dụng cụ thể thao ngoài trời
và thiết bị vui chơi giải trí cho trẻ
em.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(6)
Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có tổ hợp trung tâm nghệ thuật biểu diễn cấp quốc gia với trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu
chuẩn quốc tế, có thể trình diễn các loại hình nghệ thuật
trong nước và quốc tế.
c)
Nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền và giáo dục văn hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(7)
Cấp trung ương, tối thiểu 600 xuất bản phẩm, trong đó
có sách có giá trị cao về tri thức, văn hóa, nghệ thuật được tổ chức xuất bản hoặc tái bản thông
qua việc hỗ trợ, đặt hàng từ nguồn ngân
sách nhà nước. Ở địa phương, hằng năm có ít nhất 01 xuất bản phẩm.
d)
Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản
văn hóa dân tộc
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(8)
100% các tỉnh hoàn thành việc kiểm kê
di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(9)
Ít nhất 95% di tích quốc gia đặc biệt
được tu bổ, tôn tạo bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước kết hợp các nguồn vốn huy động hợp pháp
khác, đáp ứng quy định của Luật Di
sản văn hóa. Khoảng 70% di tích quốc gia được tu bổ, tôn tạo đáp ứng quy định của Luật Di sản văn hóa.
(10)
90% đơn vị hành chính cấp tỉnh có
bảo tàng cấp tỉnh với trụ sở riêng,
cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn, trang thiết
bị hiện đại, nội dung trưng bày phong phú, hấp dẫn, thu hút
khách tham quan và học tập.
(11)
Trung tâm bảo quản hiện vật quốc gia tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia được hoàn thiện, có thiết bị, hệ thống cơ sở vật chất hiện đại để bảo quản và phục hồi hiện vật.
đ)
Phát triển văn học, nghệ thuật
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(12)
80% các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp
công lập trên cả nước được bảo đảm các
trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, công
nghệ hiện đại, kho chứa phục trang, vật tư sản xuất đạo cụ, phông
cảnh và các điều kiện cần thiết khác,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu văn hóa, nghệ
thuật của nhân dân.
(13)
Hằng năm có từ 10 đến 15 công
trình nghiên cứu lý luận, phê bình
văn hóa, văn học, nghệ thuật có chất lượng
cao được công bố.
(14)
Hằng năm, các tỉnh, thành phố đầu tư ít nhất 01 - 02 tác phẩm, công trình mỹ thuật điêu khắc, trang trí cảnh quan, không gian ngoài
trời có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao về chủ đề lịch sử dân tộc, lịch sử đấu
tranh cách mạng, công cuộc đổi mới.
(15)
Hằng năm, các tỉnh, thành phố có ít nhất 01 - 02 tác phẩm,
chương trình nghệ thuật đặc sắc, có giá trị tư tưởng, văn hóa tiêu biểu của địa phương, Việt
Nam và thế giới được biểu diễn tại địa phương; 01 - 02 tác
phẩm, chương trình nghệ thuật biểu diễn thể
nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật truyền thống và hiện đại.
(16)
Định kỳ hằng năm hoặc hai năm một lần, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và địa phương: tổ chức các hội thi, hội diễn, chương
trình nghệ thuật cấp quốc gia và các cấp trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật,
văn học để tạo sân chơi, thể hiện tài năng cho đội ngũ văn nghệ sĩ.
(17)
Hằng năm, có ít nhất từ 50 đến 70
phim truyện điện ảnh và từ 50 đến 70 phim đối với mỗi thể
loại phim tài liệu - khoa học, phim hoạt hình được sản xuất tại Việt Nam. Trong đó, số lượng phim
tối thiểu được sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước cấp qua
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm:
từ 05 đến 08 phim truyện điện ảnh; từ 40 đến 45 phim tài liệu - khoa học và từ 30 đến 35 phim hoạt hình.
e)
Phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(18)
Hằng năm cấp trung ương tổ chức 01 tuần lễ trưng bày,
triển lãm thành tựu công nghiệp văn hóa để các doanh nghiệp
tiêu biểu giới thiệu và xúc tiến
thương mại các sản phẩm công nghiệp
văn hóa.
(19)
Hằng năm tổ chức ít nhất từ 02 đến 03
chương trình, sự kiện xúc tiến, quảng
bá, hỗ trợ xây dựng thương hiệu của
doanh nghiệp, thương hiệu của một số ngành công nghiệp văn
hóa Việt Nam có khả năng cạnh tranh
trong nước và quốc tế.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(20)
Đăng cai ít nhất 01 sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế, có chất lượng, uy tín và
xây dựng ít nhất 01 thương hiệu sự kiện văn
hóa nghệ thuật tầm quốc tế của địa phương đối với các
địa phương có thành phố nằm trong Mạng lưới
các thành phố sáng tạo của UNESCO.
g)
Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng các
thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh
vực văn hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(21)
90% các cơ sở dữ liệu văn hóa, nghệ
thuật, di sản văn hóa quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch đến lĩnh vực văn hóa,
nghệ thuật, di sản văn hóa được quản lý,
lưu trữ và kết nối đồng bộ, thông suốt với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia, cổng dữ liệu quốc gia.
h)
Phát triển nguồn nhân lực văn hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(22)
Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức về phát triển văn hóa, môi trường văn hóa, nghiệp vụ tổ chức hoạt động tại các
thiết chế văn hóa cơ sở, văn hóa đối ngoại cho 90% công chức, viên chức làm trong lĩnh vực quản lý văn hóa.
(23)
Đạt 80% các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về văn hóa, nghệ thuật được trang bị đầy đủ, đồng bộ về cơ sở vật chất đáp ứng được nhu cầu đào tạo chất lượng cao, đạt được
trình độ khu vực, thế giới.
i)
Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn
hóa Việt Nam ra thế giới
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(24)
Hằng năm, Trung ương có ít nhất 05 sự
kiện quốc tế lớn về tổ chức giới thiệu, trưng bày, triển lãm,
trình chiếu, biểu diễn, truyền thông và quảng
bá văn hóa, thương hiệu Việt Nam tại các triển lãm, liên hoan phim, hội chợ sách, triển lãm trò chơi điện tử, hội nghị và sự kiện quốc tế lớn ở nước ngoài; tổ chức gian hàng,
không gian giới thiệu sách, văn học, điện
ảnh, trò chơi điện tử và các sản phẩm
văn hóa Việt Nam.
(25)
Hằng năm, có ít nhất 05 sự kiện giới
thiệu, trưng bày, triển lãm, trình chiếu, biểu diễn, truyền thông và quảng bá văn
hóa, thương hiệu Việt Nam tại các triển lãm,
liên hoan phim, hội chợ sách, triển lãm
trò chơi điện tử, hội nghị và sự kiện quốc
tế lớn; tổ chức gian hàng, không gian giới thiệu sách,
văn học, điện ảnh, trò chơi điện tử và
các sản phẩm văn hóa Việt Nam được tổ chức
tại Việt Nam nhằm chủ động tiếp thu, giới thiệu có chọn
lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, ưu tiên gắn với hệ thống các thành phố sáng tạo của Việt Nam.
(26)
Hằng năm, ít nhất từ 03 đến 05 hoạt
động triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh và 05 đoàn biểu diễn nghệ thuật được cử đi phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở các
quốc gia có đông người Việt Nam sinh sống.
5.
Chỉ tiêu về hiện đại hóa, nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo
a)
Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành 100% mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp
học, trong đó ưu tiên cấp học mầm non và tiểu học.
(2)
Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thiện hệ
thống trường phổ thông nội trú, đủ nhà
công vụ cho giáo viên đang công tác giảng
dạy ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, mở rộng cơ hội tiếp
cận học tập chất lượng cho người dân; hoàn thiện các
trường chuyên biệt theo quy hoạch được phê
duyệt.
(3)
Phấn đấu đến năm 2030 các cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông được đầu tư trang
thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo để thực hiện chương trình giáo dục;
ưu tiên bổ sung thiết bị cho trẻ làm quen với tiếng Anh ở mầm non; thiết bị số, trí tuệ nhân
tạo có kiểm soát (AI), thiết bị để thực hiện dạy tiếng Anh qua một số môn học
và dạy học một số môn học bằng tiếng
Anh trong giáo dục phổ thông để thực
hiện từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học, thiết bị phòng học bộ môn, thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM; tối thiểu 30% cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông có thiết
bị để dạy và học một số môn bằng
tiếng Anh.
(4)
Phấn đấu đến năm 2030 các cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
được đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất đạt
chuẩn tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, trong đó ưu tiên bổ sung đủ phòng
học trên lớp cho cấp mầm non, tiểu học; phòng
học bộ môn, thư viện, khu thể dục thể thao đáp
ứng nhu cầu thực hiện chương trình giáo dục;
ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, ATK, CT229 có nhu cầu được đầu tư.
(5)
Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi,
bảo đảm tất cả trẻ em trong độ tuổi được tiếp cận chương trình giáo dục mầm non chất lượng, an toàn và phù hợp theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
Giáo dục nghề nghiệp
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(6)
Đầu tư trọng điểm cho 18 trường cao đẳng, trong đó
06 trường thực hiện chức năng trung tâm quốc
gia và 12 trường thực hiện chức năng trung tâm vùng
đào tạo nhân lực có kỹ
năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công
nghệ, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia. Đầu tư cho khoảng 30 trường cao đẳng để đào
tạo ít nhất 20 ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội của vùng và địa phương, có
năng lực cạnh tranh trong khu vực ASEAN.
(7)
Phấn đấu 100% các trường cao đẳng
tham gia Chương trình được đầu tư để hiện đại hóa
cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo,
trong đó ưu tiên một số ngành, nghề
kỹ thuật, công nghệ trọng điểm; phát triển đồng bộ nhà xưởng thực hành, phòng học, giảng đường, công trình phụ trợ và hạ tầng số phục vụ đào tạo; đồng thời tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong quản trị, quản lý và tổ chức đào tạo, phát triển học liệu số, mô hình đào tạo thông minh và môi trường học tập số.
c)
Giáo dục đại học
Tập trung đầu tư đồng bộ, hiện đại hóa mạng lưới cơ
sở giáo dục đại học trọng điểm theo quy hoạch; tạo đột phá
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao thuộc các ngành khoa học,
kỹ thuật, sư phạm, sức khỏe, công nghệ then chốt và
chiến lược; nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia và vị thế của giáo dục đại
học Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới, đưa Việt Nam
trở thành trung tâm Giáo dục - Khoa học - Đổi mới sáng
tạo của khu vực. Trong đó:
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(8)
Phấn đấu ít nhất 30 cơ sở giáo
dục đại học được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại
tương đương với các nước phát triển
trong khu vực châu Á.
(9)
Phấn đấu khoảng 50% cơ sở giáo dục
đại học công lập được đầu tư nâng cấp,
hoàn thiện cơ sở vật chất để đạt chuẩn cơ sở vật chất theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(10)
Hình thành 10 trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục
đại học trọng điểm.
(11)
Tập trung đầu tư phát triển nâng
cao vị thế để có ít nhất 08 cơ sở giáo
dục đại học lọt vào nhóm 200 đại học hàng
đầu châu Á và 01 cơ sở giáo dục đại học lọt vào nhóm 100 thế giới trong một số
ngành, lĩnh vực theo các bảng xếp
hạng quốc tế uy tín.
d)
Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(12)
Tối thiểu 50% nhà giáo giáo dục nghề
nghiệp giảng dạy ngành, nghề trọng điểm được bồi dưỡng kỹ
năng nghề cao hơn một bậc so với yêu cầu chuẩn kỹ năng
nghề hiện hành; tối thiểu 65% nhà giáo đạt chuẩn giảng dạy ngành, nghề trọng điểm tiệm cận
ASEAN-4 và G20.
(13)
Tối thiểu 50% giảng viên đại học
giảng dạy ngành trọng điểm được bồi dưỡng đạt chuẩn năng
lực nghề nghiệp, chuẩn trình độ và học
thuật tương đương chuẩn khu vực hoặc quốc tế, đáp ứng yêu
cầu đào tạo và nghiên cứu
trong bối cảnh hội nhập quốc tế; khoảng 1.000 giảng viên giảng dạy các ngành trọng điểm tham dự hội thảo khoa
học quốc tế, góp phần nâng cao năng lực
giảng dạy và nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế.
(14)
Tối thiểu 70% cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao,
cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, trường thực hiện chức
năng trung tâm quốc gia, trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất
lượng cao được bồi dưỡng trong nước và tham gia hội thảo
quốc tế nhằm nâng cao năng lực quản trị, quản lý và
hội nhập quốc tế.
(15)
Bảo đảm 100% nhà giáo, cán bộ quản lý
có hồ sơ năng lực số, ghi nhận kết quả bồi dưỡng và được theo dõi quá trình phát triển nghề nghiệp liên
tục; 100% đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục các cấp/bậc
học trên toàn quốc được cấp quyền truy cập, khai thác
sử dụng hệ thống học liệu mở và ngân hàng bài giảng trực tuyến mở.
(16)
Tối thiểu 50% cán bộ quản lý,
giáo viên mầm non, phổ thông vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng
khoa học công nghệ trong giảng dạy đáp ứng chương trình giáo dục mầm non, phổ thông
và các nhiệm vụ đặc thù của giáo dục vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
(17)
100% chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số có chữ viết dành cho giáo viên,
cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi được xây dựng và ban hành theo thẩm quyền.
(18)
Tối thiểu 95% nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục được bồi dưỡng về năng lực
quản trị, năng lực số, công nghệ giáo dục và AI trong quản lý, giảng
dạy và học tập; trong đó 90% được cấp
chứng nhận hằng năm; sau đào tạo, các nội dung và kỹ năng này được
triển khai trong hoạt động dạy học, bảo đảm ít nhất 70%
học sinh, sinh viên được thụ hưởng.
(19)
Tối thiểu 50% cơ sở giáo dục ứng dụng
hiệu quả công nghệ số, công nghệ giáo
dục và AI trong quản lý, dạy học và đổi mới sáng tạo.
đ)
Đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ
hai trong trường học
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(20)
100% trường đại học sư phạm trọng điểm đủ năng lực triển
khai đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm
non có năng lực triển khai các hoạt
động cho trẻ làm quen với tiếng Anh, giáo viên phổ thông có năng lực dạy một số môn học bằng tiếng Anh.
(21)
Triển khai thí điểm dạy và học một số môn học bằng tiếng Anh như ngôn
ngữ thứ hai tại 544 cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông, giáo dục thường xuyên (trung học cơ sở và trung học phổ thông) trên cả nước; mỗi tỉnh, thành phố lựa chọn các cơ
sở giáo dục đại diện cho địa bàn thuận lợi và khó khăn để thực hiện thí điểm. Các cơ sở giáo dục tham gia
thí điểm được hỗ trợ trực tiếp học liệu, tài liệu và công cụ để xây dựng môi
trường học tập một số môn học bằng tiếng Anh
như ngôn ngữ thứ hai.
(22)
Xây dựng, ban hành khung chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng khoảng 50.000 giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục về nâng
cao năng lực dạy một số môn học bằng tiếng
Anh như ngôn ngữ thứ hai, trong đó khoảng 36.000 giáo viên mầm non, phổ thông và
giáo dục thường xuyên (trung học cơ sở và
trung học phổ thông) của 12.000 cơ sở giáo
dục (tương ứng khoảng 30% tổng số cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên).
(23)
Xây dựng, ban hành 07 bộ chương trình,
tài liệu bồi dưỡng về phát triển chương trình
và tài liệu dạy một số môn bằng tiếng Anh
như ngôn ngữ thứ hai dành cho giảng
viên đại học sư phạm các cấp, bậc
học; khoảng 1.000 giảng viên đại học sư phạm được bồi
dưỡng về phát triển chương trình và thực hiện bồi dưỡng giáo viên mầm non, phổ thông,
giáo dục thường xuyên dạy một số môn
học bằng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.
(24)
Tối thiểu 30% cơ sở giáo dục mầm non
có giáo viên đủ năng lực và triển
khai hoạt động cho trẻ làm quen với tiếng Anh; tối thiểu
30% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên (trung học cơ sở, trung học phổ thông)
có giáo viên đủ năng lực và triển khai thí
điểm dạy học bằng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ
hai ở một số nội dung của một số môn học, hoạt động giáo
dục.
e)
Mô hình trường học phát triển năng
lực sáng tạo, tư duy phản biện và hội
nhập quốc tế
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(25)
Triển khai thí điểm mô hình tại 544 cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông, trung học phổ thông
chuyên, trung học phổ thông thực hành
và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
(trung học cơ sở và trung học phổ thông)
trên toàn quốc. Mỗi tỉnh, thành phố lựa chọn
các cơ sở giáo dục đại diện vùng
thuận lợi, vùng khó khăn để triển khai thí
điểm; tối thiểu 30% cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông, giáo dục thường xuyên triển
khai thí điểm mở rộng mô hình trường
học thông minh ứng dụng công nghệ số
và AI trong quản lý, giảng dạy và
học tập, giáo dục dạy học tích hợp STEM/STEAM, dạy một số môn học bằng tiếng Anh.
(26)
Khoảng 12.000 giáo viên cốt cán
các cấp/bậc học mầm non, phổ thông, giáo dục
thường xuyên được bồi dưỡng về giáo dục
STEM/STEAM, hình thành mạng lưới giáo viên cốt cán triển khai giáo dục
STEM/STEAM tại địa phương, 250.000 giáo viên và 70.000 cán bộ quản lý giáo dục được bồi dưỡng về giáo dục STEM/STEAM và triển khai mô hình.
g)
Phát triển tài năng, khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo và phát triển toàn
diện người học
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(27)
Xây dựng chương trình, tài liệu và
triển khai bồi dưỡng khoảng 100.000 giáo viên, giảng viên về phát triển hoạt
động thể thao, văn hóa, nghệ thuật và khoảng 50.000 giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý về giáo dục pháp
luật.
(28)
Tối thiểu 50% cơ sở giáo dục phổ thông,
giáo dục thường xuyên có cán bộ tư vấn khởi
nghiệp được bồi dưỡng, đạt tỷ lệ 01 cán bộ/800 học sinh;
70% cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học có đào tạo lĩnh vực then chốt có
cán bộ tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp được bồi dưỡng, đạt tỷ lệ 01 cán
bộ/500 sinh viên; 50% cơ sở giáo dục có câu lạc bộ thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoạt động thường xuyên; 70% học sinh, sinh
viên tham gia ít nhất 01 hoạt động thể thao, văn hóa,
nghệ thuật.
6.
Chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
a)
Về hạ tầng, thiết bị
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
70% cơ sở quân y trên đảo thuộc quần
đảo Trường Sa, cơ sở quân dân y có hạ tầng, hệ thống công
nghệ thông tin phù hợp và đủ danh mục thiết bị y tế; 100% cơ sở y tế trong Công an nhân dân
có hạ tầng, đủ danh mục thiết bị y tế.
Chỉ tiêu đánh giá cuối giai đoạn:
(2)
Tỷ lệ trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh, thành phố đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng
nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế đạt
100%.
(3)
Tối thiểu 20 cơ sở bảo trợ xã hội
được đầu tư nâng cấp, sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất và
mua sắm tài sản, trang thiết bị; tối thiểu
20 cơ sở bảo trợ xã hội được đầu tư xây mới, mở rộng cơ sở vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị.
(4)
Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã,
phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về
y tế xã là 90%.
b)
Về nhân lực
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(5)
50% số tỉnh, xã có cán bộ chuyên
trách được đào tạo dịch tễ học thực địa theo
khóa học cơ bản 3 tháng.
(6)
100% cán bộ trạm y tế được tập huấn về chuyển đổi số.
Chỉ tiêu đánh giá cuối giai đoạn:
(7)
100% cán bộ phụ trách y tế trường học
thuộc Trạm y tế cấp xã và nhân viên y tế trong cơ sở giáo
dục được tập huấn phát hiện sớm bệnh, tật
học đường.
(8)
Hỗ trợ đào tạo trình độ chuyên khoa cho ít nhất 500 bác sĩ làm việc tại trạm y tế cấp xã, trung tâm y tế khu vực,
bệnh viện khu vực, trong đó có ít nhất 400 bác sĩ
được đào tạo trình độ
chuyên khoa.
c)
Về chuyển đổi số
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(9)
Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ
sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe
theo vòng đời đạt 100%; liên thông với
ứng dụng VNeID, cập nhật hằng năm; phấn đấu 100% trạm y tế xã, phường, đặc khu triển khai và sử dụng Nền tảng trạm y
tế xã để phục vụ quản lý toàn diện các
hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ.
(10)
Phấn đấu 100% cán bộ trạm y tế xã,
phường, đặc khu được đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số.
d)
Về chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng,
chống bệnh không lây nhiễm và bệnh học đường
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(11)
50% trạm y tế tổ chức tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng.
(12)
90% người nghi mắc bệnh không lây nhiễm,
rối loạn sức khỏe tâm thần được lập danh sách theo
dõi; ít nhất 60% được khám, chẩn đoán,
điều trị, quản lý.
(13)
100% người mắc tăng huyết áp, đái tháo đường đang được quản lý được đánh giá chức năng thận định kỳ.
(14)
95% trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm
non và học sinh trong cơ sở giáo dục
phổ thông được kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(15)
Phấn đấu 80% người từ 18 đến 69 tuổi được đánh giá
nguy cơ, sàng lọc lồng ghép các bệnh không
lây nhiễm (tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường,
một số ung thư phổ biến, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen phế quản, thận mạn và rối loạn tâm thần).
(16)
Phấn đấu 70% người từ 40 đến 69 tuổi được xét nghiệm đường huyết, đo lưu lượng đỉnh và điện tim; 50%
người từ 60 tuổi trở lên không thuộc diện đang quản lý
bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường được xét
nghiệm nhanh protein niệu.
(17)
Phấn đấu 50% phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 49 tuổi được sàng
lọc, phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và
phụ nữ trong độ tuổi từ 40 đến 59 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú theo hướng dẫn của Bộ Y tế, ít nhất 01 lần trong mỗi giai
đoạn 5 năm.
(18)
Ít nhất 06 tỉnh, thành phố điểm đại
diện cho 06 vùng kinh tế - xã hội
được xác định tại Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị xây dựng,
triển khai đồng bộ các hoạt động giám sát, dự phòng, phát hiện sớm, quản lý lồng ghép bệnh không lây nhiễm
và rối loạn sức khỏe tâm thần tại
cộng đồng.
đ)
Về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và dinh dưỡng
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(19)
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em
dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 15%; Tỷ lệ thừa cân béo phì trẻ
em dưới 5 tuổi khu vực thành phố dưới 11%; người 19-64
tuổi dưới 25%.
(20)
60% xã, phường, đặc khu triển khai mô hình chăm sóc
dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.
(21)
70% phụ nữ mang thai được khám thai kết
hợp xét nghiệm HIV, viêm gan B, giang mai.
(22)
Trên 80% bà mẹ và trẻ sơ sinh tại xã,
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi được chăm sóc sau sinh tại nhà.
e)
Về phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(23)
Ít nhất 08 tỉnh, thành phố triển khai
điểm giám sát trọng điểm bệnh truyền nhiễm. 100% tỉnh, thành
phố đạt tiêu chí loại trừ sốt rét;
Góp phần chấm dứt dịch bệnh AIDS và loại trừ
viêm gan vi rút; Tỷ lệ phát hiện bệnh
nhân lao dưới 76/100.000 dân; thực
hiện sàng lọc chủ động bệnh lao cho khoảng 12 triệu người;
Bảo đảm 100% người tiếp xúc gần với bệnh nhân phong
được khám sàng lọc; tỷ lệ bệnh nhân
phong mới có khuyết tật độ 2 dưới 30%.
(24)
Ít nhất 05 tỉnh, thành phố triển khai
ít nhất 01 loại vắc xin mới trên quy mô nhỏ lồng ghép với hoạt động của Chương trình
tiêm chủng mở rộng tại địa phương.
g)
Về dân số
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(25)
Tỷ suất sinh thô tăng thêm 0,5‰ so với
năm 2025, tỷ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai
sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống.
(26)
Tỷ lệ cặp nam, nữ được tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; 70% phụ nữ mang thai được
khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4
loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất; 90% trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến
nhất.
h)
Về người cao tuổi, người khuyết tật và người dễ bị tổn thương
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(27)
90% người khuyết tật được tiếp cận dịch vụ phục hồi chức
năng; 90% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc, can
thiệp sớm khuyết tật.
Chỉ tiêu đánh giá cuối giai đoạn:
(28)
Số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử dụng các
dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội tăng thêm 70% so với năm 2025.
(29)
100% lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em khi có phát hiện hoặc có thông báo được hỗ trợ, can thiệp; mô
hình bảo vệ trẻ em chuyên biệt tích hợp hoạt động hiệu quả tại ít nhất 03 tỉnh, thành
phố; Chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em những năm đầu đời hoạt động
hiệu quả tại ít nhất 03 tỉnh, thành phố.
II. CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2035 CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1.
Xây dựng nông thôn mới
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Khoảng 85% số xã đạt chuẩn nông
thôn mới, trong đó khoảng 30% số xã
được công nhận đạt nông thôn mới hiện đại.
(2)
Ít nhất 10 tỉnh, thành phố được công
nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, trong đó có 05 tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới hiện đại.
(3)
Cơ bản không còn xã đạt dưới 04 tiêu
chí nông thôn mới.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(4)
Thu nhập bình quân của người dân
nông thôn gấp 1,6 lần so với mục tiêu đến
năm 2030.
2.
Giảm nghèo bền vững
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Tỷ lệ nghèo đa chiều của cả nước duy
trì mức giảm 1% - 1,5%/năm theo chuẩn nghèo giai đoạn 2031 - 2035.
3.
Phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(1)
Thu nhập bình quân của người dân
tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả
nước.
(2)
Giảm ít nhất 50% số xã, thôn
khó khăn trên địa bàn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
(3)
05 tỉnh, thành phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không còn xã, thôn khó khăn.
4.
Chỉ tiêu về phát triển văn hóa
a)
Phát triển con người Việt Nam có nhân cách, lối sống tốt đẹp
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
100% khu dân cư, làng, bản, thôn, ấp
có điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng.
(2)
100% đơn vị hành chính cấp xã
thực hiện nâng cao năng lực hướng dẫn tập
luyện, tổ chức các hoạt động thể thao phong trào phục vụ cộng đồng cho lực lượng cán bộ, cộng tác
viên trong các cơ sở thể thao quần chúng trên địa bàn.
b)
Xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ
tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(3)
100% tỉnh, thành phố có không
gian triển lãm nghệ thuật có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(4)
100% thành phố trực thuộc trung ương có tối thiểu 01 công trình văn hóa tiêu biểu là
nhà hát, bảo tàng, thư viện, trung tâm
chiếu phim hoặc trung tâm triển lãm,
mang đậm nét giá trị văn hóa của thành phố cấp châu lục và
quốc tế.
c)
Nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền và giáo dục văn hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(5)
Phổ biến trực tuyến 100% các phim thuộc
sở hữu của Nhà nước theo tiến độ số hóa các phim đã
được sản xuất; thu hút 3.000.000 lượt khán
giả truy cập/năm, đạt 1.500.000 tài khoản
đăng ký tích cực có hoạt động; xây
dựng kho phim đạt 100 giờ phim/năm.
d)
Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản
văn hóa dân tộc
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(6)
100% các tỉnh, thành phố có di
sản văn hóa phi vật thể thuộc Danh mục di
sản văn hóa phi vật thể quốc gia có dự
án, biện pháp tạo lập không
gian, công cụ, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật
chất để nghệ nhân, người thực hành có điều kiện thực hành, trình diễn, giới thiệu và
trao truyền di sản văn hóa phi vật thể.
đ)
Phát triển văn học, nghệ thuật
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(7)
Hằng năm 100% các tỉnh, thành
phố có 03 - 04 tác phẩm, công trình mỹ thuật công cộng; 01 - 02 tác phẩm nghệ thuật biểu diễn về lịch sử dân tộc, lịch
sử đấu tranh cách mạng và công cuộc
đổi mới của đất nước.
(8)
Hằng năm 80% các tỉnh, thành
phố có ít nhất 01 - 02 tác phẩm, chương trình nghệ thuật đặc sắc, có giá
trị tư tưởng, văn hóa tiêu biểu của địa
phương, Việt Nam và thế giới được biểu diễn tại địa
phương.
(9)
Hằng năm 80% các tỉnh, thành
phố có ít nhất 01 sản phẩm nghệ thuật biểu
diễn thể nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật truyền thống và hiện
đại.
(10)
Hàng năm, có 70 - 80 phim truyện điện ảnh, 50 - 70 phim
cho mỗi thể loại phim tài liệu - khoa học, phim hoạt hình
được sản xuất tại Việt Nam. Có ít nhất 05
phim đạt giải cao tại các liên hoan phim quốc tế, trong đó
có các liên hoan phim hàng đầu. Xuất khẩu đạt 20% số lượng phim
truyện sản xuất hàng năm. Số phim của nước ngoài sản xuất sử dụng bối cảnh tại Việt Nam tăng 25%/năm.
e)
Phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(11)
Ít nhất 03 mô hình thí điểm khu, tổ
hợp công nghiệp văn hóa, sáng tạo
được triển khai với hạ tầng cơ sở đồng bộ tại Thành phố Hồ
Chí Minh, thành phố Hà Nội.
g)
Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng các
thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh
vực văn hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(12)
100% các bộ phim Việt Nam đang được lưu trữ tại Viện phim
Việt Nam được số hóa.
(13)
90% thư viện công lập có vai
trò quan trọng, thư viện Bộ ngành, thư viện
đại học phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, triển khai liên
thông, chia sẻ tài nguyên và sản phẩm thông
tin thư viện theo chức năng, nhiệm vụ, văn bản hợp tác.
h)
Phát triển nguồn nhân lực văn hóa
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(14)
100% người phụ trách công tác di sản
văn hóa được tập huấn về công tác quản
lý, bảo tồn và phát huy giá trị di
sản văn hóa phi vật thể. 90% người làm công tác thư
viện được đào tạo lại, cập nhật các
kiến thức, kỹ năng vận hành thư viện hiện
đại.
(15)
100% các chuyên ngành về quản lý, sản
xuất, phân phối, kỹ thuật, công nghệ
của các ngành công nghiệp văn hóa ban hành được chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và
được tổ chức tuyển sinh, đào tạo.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(16)
Có ít nhất 04 trường đại học trọng điểm và 01 viện nghiên cứu được tập trung đầu tư trở thành
cơ sở đào tạo, nghiên cứu
trọng điểm quốc gia trong các lĩnh vực: âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu - điện ảnh và văn
hóa, ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới.
i)
Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn
hóa Việt Nam ra thế giới
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(17)
100% các thành phố sáng tạo của Việt
Nam đăng cai ít nhất 01 sự kiện văn hóa, nghệ thuật, gồm festival, lễ hội, cuộc thi, giải thưởng, chương trình
biểu diễn nghệ thuật, lưu trú nghệ thuật,
tầm quốc tế, có chất lượng, uy tín nhằm
chủ động tiếp thu, giới thiệu có chọn lọc tinh hoa văn hóa
nhân loại.
(18)
08 - 15 thương hiệu sự kiện văn hóa nghệ thuật, gồm festival, lễ hội, cuộc thi, giải thưởng, chương trình
lưu trú nghệ thuật, liên hoan phim, tầm quốc
tế được xây dựng, phát triển, tổ chức
định kỳ tại Việt Nam. 100% các thành phố sáng tạo của Việt Nam xây dựng, phát triển, tổ chức định kỳ ít nhất 01 thương hiệu sự kiện
văn hóa nghệ thuật, gồm festival, lễ hội, cuộc thi, giải
thưởng, chương trình lưu trú nghệ thuật, liên hoan
phim, tầm quốc tế tại địa phương.
5.
Chỉ tiêu về hiện đại hóa, nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo
a)
Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông có thiết bị dạy học để triển
khai dạy và học một số môn bằng tiếng
Anh, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(2)
100% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông đạt chuẩn về cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học tối thiểu.
b)
Giáo dục nghề nghiệp
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(3)
Phấn đấu phát triển khoảng 60 trường
cao đẳng tiếp cận trình độ các nước
ASEAN-4; 06 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20.
(4)
Phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để có khoảng 200 ngành, nghề trọng điểm, trong đó 15 đến 20 ngành, nghề có năng lực cạnh tranh vượt trội trong khu vực
ASEAN và thế giới.
c)
Giáo dục đại học
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(5)
100% cơ sở giáo dục đại học đạt
chuẩn.
(6)
Ít nhất 12 cơ sở giáo dục đại học
thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu
Á; 02 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm
100 đại học hàng đầu thế giới trong một số
ngành, lĩnh vực theo các bảng xếp
hạng quốc tế uy tín.
d)
Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục và người học
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(7)
Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao chất
lượng, năng lực của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục và người học.
e)
Phát triển tài năng, khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo và phát triển toàn
diện người học
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(8)
Tối thiểu 80% cơ sở giáo dục phổ thông,
giáo dục thường xuyên có cán bộ tư vấn khởi
nghiệp được bồi dưỡng, đạt tỷ lệ 01 cán bộ/800 học sinh;
100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học có đào tạo lĩnh vực then chốt có
cán bộ tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp được bồi dưỡng, đạt tỷ lệ 01 cán
bộ/500 sinh viên; 80% cơ sở giáo dục có câu lạc bộ thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoạt động thường xuyên; 85% học sinh, sinh
viên tham gia ít nhất 01 hoạt động thể thao, văn hóa,
nghệ thuật.
6.
Chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
a)
Về hạ tầng, thiết bị
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(1)
Tỷ lệ trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh, thành phố đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng
nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế tiếp
tục duy trì đạt 100%.
(2)
Tỷ lệ xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu
chí quốc gia về y tế xã đạt 95%.
Chỉ tiêu đánh giá cuối giai đoạn:
(3)
Tối thiểu 20 cơ sở bảo trợ xã hội
được đầu tư nâng cấp, sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất và
mua sắm tài sản, trang thiết bị; tối thiểu
05 cơ sở bảo trợ xã hội được đầu tư xây mới, mở rộng cơ sở vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị.
b)
Về nhân lực
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(4)
100% số tỉnh, thành phố và 80%
số xã, phường, đặc khu có cán bộ chuyên trách được đào tạo
dịch tễ học thực địa cơ bản chương trình 03 tháng.
(5)
Tập huấn cho 100% cán bộ y tế trường
học.
c)
Về chuyển đổi số
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(6)
Tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe
điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng
đời tiếp tục duy trì đạt 100%.
d)
Về chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng,
chống bệnh không lây nhiễm và bệnh học đường
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(7)
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, đặc khu
triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn
của Bộ Y tế duy trì đạt 100%.
(8)
Phấn đấu 98% học sinh từ mầm non đến hết trung học phổ thông
được khám, kiểm tra sức khỏe về thể lực,
huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực;
được sàng lọc, phát hiện suy dinh
dưỡng, thừa cân, béo phì, giảm thị lực, cong vẹo cột sống,
bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các
bệnh, tật khác phù hợp với từng cấp học.
(9)
Duy trì 90% người được phát hiện nghi
ngờ mắc bệnh không lây nhiễm và rối
loạn sức khỏe tâm thần được lập danh sách theo dõi,
tư vấn; ít nhất 60% số người được phát
hiện nghi ngờ mắc bệnh được khám, chẩn đoán,
điều trị và quản lý theo hướng dẫn chuyên môn trên toàn quốc.
(10)
Duy trì 100% người mắc tăng huyết áp, đái tháo đường đang được quản lý, điều trị tại các cơ
sở y tế trên toàn quốc được định kỳ đánh
giá chức năng thận theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(11)
Phấn đấu 70% phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 49 tuổi được sàng
lọc, phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và
phụ nữ trong độ tuổi từ 40 đến 59 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú theo hướng dẫn chuyên môn, ít nhất 01 lần trong mỗi giai
đoạn 05 năm.
(12)
Duy trì 80% người từ 18 đến 69 tuổi được đánh giá
nguy cơ, sàng lọc lồng ghép các bệnh không
lây nhiễm, gồm bệnh tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính, hen phế quản và rối
loạn sức khỏe tâm thần theo hướng dẫn của Bộ Y tế, ít
nhất 01 lần trong mỗi giai đoạn 05 năm.
(13)
Duy trì 70% người từ 40 đến 69 tuổi được xét nghiệm đường huyết để phát hiện tăng đường huyết; đo
lưu lượng đỉnh để xác định nguy cơ bệnh hô hấp mạn tính; đo điện tim để phát hiện nguy cơ đột quỵ theo hướng dẫn chuyên môn của
Bộ Y tế trong mỗi giai đoạn 05 năm.
(14)
Khống chế tỷ lệ béo phì dưới 11% ở
trẻ em thành thị và dưới 25% ở người
trưởng thành.
đ)
Về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và dinh dưỡng
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(15)
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em
dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 13%.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(16)
Giảm tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 35%,
riêng khu vực miền núi xuống dưới
50%.
(17)
Phấn đấu 90% số xã, phường, đặc khu
triển khai mô hình chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày
đầu đời.
(18)
Phấn đấu 80% phụ nữ mang thai được khám thai kết hợp xét nghiệm HIV, viêm gan B và giang
mai.
(19)
Phấn đấu 90% bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh tại nhà tại các xã, thôn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
e)
Về phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(20)
Ít nhất 10 tỉnh triển khai giám sát trọng điểm bệnh truyền nhiễm.
(21)
Góp phần duy trì giảm số người nhiễm
HIV phát hiện mới dưới 1.000 trường hợp/năm; góp phần tăng tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV của mình lên 95%; góp phần tăng tỷ
lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV được điều trị ARV lên
95%; góp phần giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ
mẹ sang con dưới 2%; góp phần tăng tỷ lệ tiếp cận dịch vụ
dự phòng đạt từ 80% trở lên đối với
nhóm nghiện chích ma túy và phụ nữ bán
dâm, từ 90% trở lên đối với nhóm nam
quan hệ tình dục đồng giới.
(22)
Duy trì 100% tỉnh, thành phố đạt tiêu
chí loại trừ sốt rét.
(23)
Tỷ lệ phát hiện bệnh nhân lao
dưới 45/100.000 dân; thực hiện sàng lọc chủ động bệnh lao cho khoảng 15 triệu người.
(24)
Bảo đảm 100% người tiếp xúc gần với
bệnh nhân phong được khám sàng lọc;
tỷ lệ bệnh nhân phong mới có khuyết
tật độ 2 dưới 30%.
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(25)
Phấn đấu đưa ít nhất 01 loại vắc xin
mới vào trong Chương trình tiêm chủng mở rộng để triển
khai trên phạm vi toàn quốc.
g)
Về dân số
Chỉ tiêu chỉ đánh giá cuối giai đoạn:
(26)
Tỷ suất sinh thô tăng thêm 0,5‰ so với
năm 2030.
(27)
Tỷ số giới tính khi sinh giảm xuống
dưới 107 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái
sinh ra sống.
(28)
Tỷ lệ cặp nam, nữ được tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn đạt 95%; 90% phụ nữ mang thai được
khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4
loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất; 95% trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến
nhất.
h)
Về người cao tuổi, người khuyết tật và người dễ bị tổn thương
Chỉ tiêu đánh giá hằng năm:
(29)
Thành lập và tổ chức hoạt động hiệu
quả ít nhất 06 mô hình hỗ trợ cha mẹ
chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em
trong những năm đầu đời; thí điểm chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ về
chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em
trong những năm đầu đời để làm cơ sở nhân rộng trên phạm vi toàn quốc.
Chỉ tiêu đánh giá cuối giai đoạn:
(30)
Số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử dụng
dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội
tăng thêm 90% so với năm 2030.
(31)
100% lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em khi có phát hiện hoặc có thông báo được hỗ trợ, can thiệp; triển
khai và duy trì hoạt động hiệu quả mô hình bảo vệ trẻ em chuyên biệt tích hợp tại ít nhất 10 tỉnh, thành phố và mô hình làm cha, mẹ tại ít nhất 10 tỉnh, thành phố, làm cơ sở để nhân rộng phạm vi toàn quốc.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CHI TIẾT
VỀ QUY HOẠCH, PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THIẾT YẾU VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NÔNG THÔN
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
I. QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KHÔNG
GIAN NÔNG THÔN
1.
Lập, điều chỉnh quy hoạch nông thôn và quy chế quản lý kiến trúc nông thôn
a)
Rà soát, đánh giá hiện trạng; khảo sát, đo đạc địa hình phục vụ lập, điều chỉnh quy hoạch;
b)
Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
quy hoạch nông thôn và quy chế quản lý kiến trúc nông thôn theo pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn, kiến trúc, phù hợp với quy hoạch tỉnh và tình hình thực tế tại địa
phương;
c)
Công bố, công khai quy hoạch; cắm mốc
giới theo quy hoạch được phê duyệt.
2.
Tổ chức không gian các khu chức năng
nông thôn
a)
Rà soát, xác định vị trí, quy mô các khu chức năng, khu dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông
thôn, khu sản xuất, thương mại, dịch vụ và các khu vực chức năng khác phù hợp với quy hoạch;
b)
Lập phương án tổ chức không
gian, kết nối hạ tầng giữa các khu chức năng
với khu dân cư.
3.
Số hóa quy hoạch và xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch nông thôn
a)
Số hóa hồ sơ, bản đồ quy hoạch nông
thôn;
b)
Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu quy hoạch; cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình.
II. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
THIẾT YẾU
1.
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ
thống hạ tầng giao thông phục vụ dân sinh, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã, thôn
và hạ tầng giao thông kết nối liên
xã, liên thôn theo hướng đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù vùng, miền và bảo đảm kết nối hiệu quả
a)
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp, bảo trì đường giao thông nông
thôn, cầu dân sinh, công trình giao thông trên địa bàn xã, thôn và hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên thôn; bảo đảm phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, tiêu chí nông thôn mới, điều kiện
thực tế của địa phương, khả năng cân đối nguồn lực và
quy định của pháp luật về đầu tư công,
xây dựng, quản lý chất lượng, khai thác,
vận hành và bảo trì công trình;
b)
Việc xác định yêu cầu kỹ thuật, cấp công trình, tiêu chuẩn thiết kế,
kết nối giao thông và bảo trì thực
hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Đầu tư nâng cao chất lượng công
trình thủy lợi theo hướng đồng bộ, hiện đại, khép kín, linh
hoạt, phù hợp với đặc thù từng vùng, miền, thích ứng với
biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả
quản lý, khai thác công trình thủy lợi
a)
Sửa chữa, nâng cấp công trình
thủy lợi xuống cấp, không bảo đảm an toàn;
xây dựng mới công trình tại vùng chưa
đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu; hoàn thiện hệ thống kênh mương bảo đảm đồng bộ, khép
kín. Ưu tiên đầu tư theo nhóm xã và vùng như sau:
-
Xã nhóm 1: kiên cố hóa kênh mương; xây dựng, lắp đặt thiết bị tự động, giám sát, điều
khiển từ xa, thiết bị quan trắc, cảnh báo chất lượng nước;
hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và hệ thống tưới thông minh phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị;
-
Xã nhóm 2: thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; hệ thống tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước;
-
Xã nhóm 3, xã thuộc vùng an toàn khu, biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu: công
trình tích trữ nước quy mô nhỏ, phân
tán; hệ thống dẫn nước tự chảy; trạm bơm nhỏ phù hợp với địa hình;
-
Xã vùng ven biển, đồng bằng sông Cửu
Long: công trình kiểm soát mặn, ngọt;
hệ thống kênh, đê bao, bờ bao phục vụ các vùng sinh
thái mặn - lợ, ngọt - lợ, ngọt;
Việc xác định xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3
tại khoản này thực hiện theo phân
nhóm xã tại Bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới.
b)
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch bảo trì; kiểm kê, kiểm soát,
xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công
trình và nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và
pháp luật có liên quan.
c)
Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công
trình và quản lý, khai thác công trình thủy
lợi.
d)
Củng cố, kiện toàn mô hình tổ chức
quản lý, khai thác; xây dựng tài liệu
hướng dẫn; bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý,
khai thác công trình thủy lợi; rà soát, đánh giá thực trạng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi, sử dụng nước tiết kiệm,
thực hiện các giải pháp phòng, chống
hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để
thích ứng với biến đổi khí hậu.
3.
Nâng cao năng lực phòng, chống thiên
tai cấp xã nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, trang bị
thiết bị thiết yếu, củng cố lực lượng xung kích và nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
a)
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp
luật về phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; kiện toàn tổ chức, tập huấn, diễn tập, thực hành và trang bị
thiết bị thiết yếu cho lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai và cán bộ cấp xã;
b)
Tập huấn, thông tin, tuyên truyền,
phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai;
biên soạn, sản xuất tài liệu truyền thông
về phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro thiên
tai phù hợp với từng nhóm đối tượng;
c)
Xây dựng, cập nhật kế hoạch phòng, chống
thiên tai, phương án ứng phó thiên tai; đánh giá rủi ro thiên tai, sơ họa bản đồ rủi ro thiên
tai; tổ chức diễn tập phòng, chống thiên
tai có sự tham gia của cộng đồng;
d)
Chuẩn bị, duy trì thường xuyên
hoặc có phương án sẵn sàng huy động vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động
phòng, chống thiên tai theo kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ)
Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng
cấp công trình phòng, chống thiên
tai, cơ sở hạ tầng, hệ thống cảnh báo sớm,
thiết bị thông tin liên lạc và trang thiết bị thiết yếu phục vụ phòng, chống thiên
tai;
e)
Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương; xác
định danh mục đầu tư ưu tiên để nâng
cao năng lực phòng, chống thiên tai;
g)
Kiểm tra, rà soát, ngăn chặn, xử lý
vi phạm pháp luật về bảo vệ công
trình phòng, chống thiên tai.
4.
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống điện
nông thôn
a)
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp lưới
điện trung thế, hạ thế, trạm biến áp phục vụ sinh hoạt và
sản xuất bảo đảm an toàn, tin cậy, ổn định,
mỹ quan;
b)
Đầu tư công trình điện dùng
chung, hệ thống chiếu sáng công cộng tại khu
dân cư;
c)
Lắp đặt hệ thống điện sử dụng năng lượng tái tạo, thiết bị tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều
kiện vùng, miền.
5.
Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, chợ và các hoạt động hỗ trợ thương mại
a)
Hoàn thiện, phát triển cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn đáp ứng tiêu chí nông thôn mới; hỗ trợ trang thiết bị, quầy hàng phục vụ trưng
bày, giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm
tại siêu thị, siêu thị mini và
cơ sở bán lẻ phù hợp
với quy định;
b)
Xây dựng, nhân rộng mô hình chợ bảo đảm an toàn thực phẩm theo Tiêu chuẩn Việt Nam về Chợ kinh doanh thực phẩm, gồm cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất; hỗ trợ biển hiệu, trang thiết bị; tập huấn kiến thức
về an toàn thực phẩm; thông tin, truyền
thông, quảng bá mô hình;
c)
Thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử tại khu vực nông
thôn; hỗ trợ thiết bị công nghệ số thiết
yếu; đào tạo, tập huấn kỹ năng số, an toàn thông
tin số; hỗ trợ người dân, chủ thể kinh doanh
tiếp cận, tham gia hoạt động thương mại điện tử;
d)
Khuyến khích phát triển dịch vụ
logistics gắn với vùng sản xuất hàng hóa; tổ chức các hoạt động thu hút đầu tư, kết nối phát triển dịch vụ logistics, trung
tâm logistics phù hợp với điều kiện của địa phương;
đ)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp chợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên
giới và hải đảo, phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch phát triển chợ của địa phương; ưu
tiên chợ đang hoạt động nhưng cơ sở vật chất xuống cấp, quá
tải, cần cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới và không có khả năng huy động nguồn lực xã
hội hóa; chợ tại địa bàn du lịch, phục vụ khách du lịch; chợ có giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.
6.
Phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn; duy trì điểm phục vụ bưu chính
công cộng và chính quyền số
a)
Rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng viễn thông,
vùng phủ sóng di động, hạ tầng cáp
quang và khả năng cung cấp dịch vụ Internet; đầu tư, phát
triển hạ tầng viễn thông, Internet theo quy định của pháp luật, bảo đảm khả năng tiếp cận dịch
vụ viễn thông và Internet tại thôn, xã;
b)
Duy trì điểm phục vụ bưu chính công cộng
và chính quyền số; bảo đảm trên địa bàn
xã có điểm cung cấp dịch vụ bưu chính thuộc
mạng bưu chính công cộng có khả năng
hỗ trợ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính và cung ứng dịch vụ công ích;
c)
Hỗ trợ mặt bằng, trang thiết bị phù hợp
với hình thức tổ chức cung ứng và nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính tại địa phương. Điểm
phục vụ bưu chính hỗ trợ người dân sử
dụng dịch vụ công trực tuyến được trang bị thiết bị đầu
cuối, thiết bị quét hồ sơ, kết nối Internet băng rộng và
các điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn của
cơ quan có thẩm quyền;
d)
Tại các điểm phục vụ bưu chính
bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập
theo quy định của pháp luật về bưu chính.
7.
Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh
cấp xã để cung cấp thông tin thiết
yếu đến người dân
a)
Thiết lập mới đài truyền thanh đối
với xã chưa có đài truyền thanh;
b)
Nâng cấp hoạt động của đài truyền
thanh xã, gồm mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với các thôn; thay thế cụm loa có dây, không dây FM bị hỏng, không
còn sử dụng được bằng cụm thu phát thanh ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
c)
Mở rộng hệ thống truyền thanh cấp xã ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông
theo quy định về hệ thống thông tin nguồn và
truyền thông cơ sở.
8.
Phát triển công trình cấp nước sạch nông
thôn, bảo đảm an toàn, bền vững, phù
hợp với đặc thù vùng, miền
a)
Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, mở
rộng công trình cấp nước sạch tập trung tại xã hoặc liên xã, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, bãi ngang, ven biển, vùng thường xuyên bị hạn hán, thiếu
nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn
nước; gắn đầu tư với quản lý, khai thác an toàn, bền vững,
hiệu quả sau đầu tư;
b)
Xây dựng công trình cấp nước sạch tập
trung quy mô phù hợp, đồng bộ với kết cấu hạ tầng nông
thôn; ưu tiên khai thác nguồn nước từ hệ thống công trình
thủy lợi, hồ chứa, đập dâng cho cấp nước
sinh hoạt khi đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật;
c)
Xây dựng công trình tạo nguồn, tích
trữ nước cấp cho sinh hoạt tại vùng khan hiếm
nước, hạn hán, xâm nhập mặn, ô nhiễm
nguồn nước;
d)
Hỗ trợ công trình, thiết bị, dụng cụ
thu, trữ và xử lý nước đạt chuẩn quy
mô hộ gia đình cho hộ tại vùng
tái định cư công trình thủy điện, hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
trong thời hạn 36 tháng kể từ thời điểm được
cấp có thẩm quyền công nhận thoát
nghèo, hộ trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, an toàn khu và
hộ trên địa bàn khó tiếp
cận với nước sạch tập trung;
đ)
Xây dựng, thực hiện mô hình thí điểm
cấp nước sạch nông thôn bền vững, cấp nước an toàn,
bảo đảm quy chuẩn chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích
sinh hoạt;
e)
Quản lý, vận hành công trình cấp nước sạch tập trung tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, vùng khó khăn, vùng khan hiếm nước, công
trình kết hợp phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai; ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý,
vận hành; giám sát, xét nghiệm chất lượng
nước sạch nông thôn;
g)
Xây dựng tài liệu hướng dẫn; rà
soát, đánh giá hiện trạng cấp nước sinh hoạt nông thôn;
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhân lực; tuyên
truyền, vận động người dân sử dụng, bảo vệ công
trình nước sạch và thực hiện giải pháp
thu, trữ, xử lý nước an toàn hộ gia đình. Việc xây dựng, áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức và
theo dõi, đánh giá thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định chung của Nghị định này.
9.
Đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý nước thải,
chất thải rắn, chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông
nghiệp
a)
Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện
trạng, dự báo phát sinh; xây dựng phương án thu
gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại địa
bàn chưa có quy hoạch thoát nước, xử
lý nước thải, thu gom, xử lý chất
thải rắn;
b)
Xây dựng, cải tạo, hoàn thiện mạng
lưới thoát nước, thu gom nước thải, trạm bơm, công
trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,
phi tập trung và công trình phụ trợ; tách riêng
thoát nước mưa và nước thải; ưu tiên
công nghệ xử lý sinh học, chi phí thấp, dễ vận hành, bảo đảm nước thải sau xử lý
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
c)
Đầu tư thiết bị phân loại chất thải
rắn tại nguồn, phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển; xây dựng, nâng cấp điểm tập kết, trạm trung chuyển, công
trình xử lý, tái chế chất thải rắn tại khu dân
cư, làng nghề và khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng; ưu tiên xử lý
chất thải hữu cơ tại chỗ, thu hồi năng lượng đối với chất thải không
tái chế được, hạn chế chôn lấp;
d)
Đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, chế phẩm sinh học phục vụ
thu gom, xử lý, tái chế chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn; tư
vấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn kỹ
thuật, đào tạo, tập huấn về xử lý, tái sử dụng chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông
nghiệp;
đ)
Việc lựa chọn công nghệ, tổ chức quản
lý, vận hành công trình, hệ thống thu
gom, xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi
và phụ phẩm nông nghiệp thực hiện theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường,
pháp luật về xây dựng, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có
liên quan;
e)
Việc huy động nguồn lực xã hội, thực
hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm,
bao bì và liên kết trong thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải thực hiện theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật có liên quan.
10.
Việc đầu tư hạ tầng cơ sở giáo dục, y
tế, văn hóa tại khu vực nông thôn thực
hiện theo quy định tương ứng tại Điều 9 và Phụ lục IV, Điều 10 và Phụ lục
V, Điều 11 và Phụ lục VI ban hành
kèm theo Nghị định này.
III. ĐẦU TƯ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT VÀ CHUỖI
GIÁ TRỊ
1.
Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung
a)
Đầu tư hạ tầng vùng nguyên liệu tập
trung trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp
và diêm nghiệp, gồm công trình thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; giao thông nội đồng; hạ tầng lâm
nghiệp; hạ tầng bảo vệ môi trường.
b)
Đầu tư hạ tầng vùng nuôi trồng thủy
sản, gồm hệ thống cấp, thoát nước; đê bao, kè bảo vệ vùng nuôi; giao thông nội vùng; công
trình xử lý nước thải chung; hệ thống phao
tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi; hệ thống neo lồng bè và hạ tầng phục vụ nuôi
tập trung.
c)
Đầu tư hạ tầng vùng chăn nuôi tập
trung, gồm giao thông nội vùng; hệ
thống cấp, thoát nước; công trình xử
lý chất thải, nước thải tập trung; hạ tầng chuồng trại và
hạ tầng bảo vệ môi trường chăn nuôi.
Công trình xử lý chất thải, nước thải phải
bảo đảm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
d)
Đầu tư hạ tầng logistics, bảo quản, sơ chế, chế biến và
thu mua nông sản, bảo đảm kết nối giữa vùng nguyên liệu, điểm thu gom, tập kết với trung tâm logistics, trung tâm
phân phối, gồm kho bãi, điểm tập kết nông
sản; kho bảo quản, kho lạnh, kho mát; cơ sở,
trung tâm sơ chế, phân loại, sấy, đóng
gói, chế biến; trung tâm cung ứng - thu mua
và trung tâm dịch vụ logistics nông sản.
đ)
Ưu tiên đầu tư theo nhóm hạ tầng như
sau:
-
Nhóm hạ tầng thiết yếu để hình thành vùng nguyên liệu, tập trung hỗ trợ từ nguồn vốn của Chương trình, gồm đường trục chính, đường nhánh, đường vận chuyển nông sản; công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; hệ thống cấp, thoát nước; điểm tập kết, thu gom sản phẩm; hệ thống thu gom, lưu giữ bao gói
thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sau sử dụng;
-
Nhóm hạ tầng khuyến khích, nâng cao, khuyến khích đầu tư từ các nguồn
ngân sách ngoài Chương trình, gồm kho chứa, kho bảo quản,
kho mát, kho lạnh, kho chuyên dụng;
cơ sở sơ chế, phân loại, sấy, đóng gói, chế biến; hệ thống điện và giải pháp năng lượng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản; công trình xử lý chất thải, nước thải tập trung; hạ tầng vùng
đệm bảo vệ môi trường; trung tâm
logistics, trung tâm phân phối, trung tâm cung ứng - thu mua nông sản, trung tâm dịch vụ logistics nông sản; hạ tầng phục vụ ứng
dụng công nghệ cao, chuyển đổi số và quản lý vùng nguyên liệu.
e)
Ưu tiên hỗ trợ phát triển kết cấu hạ
tầng vùng nguyên liệu tập trung theo nhóm xã để đáp ứng các tiêu chí, điều
kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Việc xác định xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã
nhóm 3 thực hiện theo phân nhóm xã tại Bộ tiêu
chí quốc gia về xã nông thôn mới, cụ thể như
sau:
-
Xã nhóm 1 và nhóm 2: đường giao thông nội đồng bảo đảm cơ giới hoạt động thuận lợi; hệ thống thủy lợi chủ động
tưới, tiêu nước phù hợp với cây
trồng, vật nuôi chủ lực; hạ tầng vùng
đệm bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, lưu
giữ bao gói thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sau sử dụng;
-
Xã nhóm 3: đường giao thông nội đồng
bảo đảm cơ giới hoạt động thuận lợi; hạ tầng cấp nước, tiêu thoát nước phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn và tập quán canh tác; hạ tầng bảo đảm an toàn môi trường đối với khu vực
sản xuất, nuôi trồng gần khu dân cư hoặc khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
2.
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho lạnh, trung tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm
cung ứng - thu mua nông sản tại vùng
sản xuất hàng hóa tập trung, vùng trồng dược liệu quý, có giá trị kinh tế, bảo đảm
đồng bộ với quy hoạch sản xuất
a)
Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kho bãi, kho bảo quản, kho lạnh phục
vụ lưu kho, bảo quản nông sản, giảm tổn thất sau thu hoạch
và điều tiết nguồn cung thị trường;
b)
Xây dựng, nâng cấp nhà xưởng, trung tâm sơ chế, sấy, phân loại, đóng gói, chế biến nông sản;
ưu tiên công nghệ chế biến sâu, tiết
kiệm năng lượng, công nghệ sạch, thân thiện môi trường, giảm tổn thất sau thu hoạch và
bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm;
c)
Hình thành trung tâm cung ứng - thu mua, điểm tập kết, thu
gom, phân loại, sơ chế, chế biến nông sản tại vùng nguyên liệu chủ lực, vùng sản xuất tập trung, vùng sản xuất trọng điểm; cung
cấp dịch vụ logistics phục vụ tiêu thụ nông sản; bảo đảm truy xuất nguồn gốc, kết nối với hạ tầng thương mại và
chuỗi cung ứng trong vùng;
d)
Hạ tầng quy định tại khoản này phải
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các
quy hoạch, kế hoạch có liên quan.
3.
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng làng
nghề phù hợp với quy mô sản xuất của địa phương; tuân thủ quy định của pháp
luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, đất
đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và
pháp luật có liên quan; tập trung vào
các nội dung sau:
a)
Hệ thống giao thông, logistics bảo
đảm kết nối khu vực sản xuất với các tuyến giao thông,
trung tâm logistics, khu vực cung ứng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm; quy mô, cấp kỹ thuật công trình phù hợp với quy mô
làng nghề và điều kiện địa phương;
b)
Hệ thống điện, cấp nước sạch đáp ứng
yêu cầu sản xuất;
c)
Hệ thống thu gom, xử lý nước thải,
chất thải rắn và hạ tầng bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d)
Nhà trưng bày, không gian giới thiệu, trình diễn, thao diễn sản phẩm làng nghề.
IV. BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, HỖ TRỢ NHÀ Ở VÀ AN
SINH XÃ HỘI
1.
Bố trí ổn định dân cư theo
hình thức tập trung hình thành điểm dân
cư mới, xen ghép vào điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại chỗ đối với địa bàn
không có quỹ đất để bố trí tái định cư, theo
quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại vùng thiên
tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo,
khu vực có dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng và
khu, điểm tái định cư của công trình
thủy điện theo dự án, phương án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
a)
Rà soát nội dung bố trí ổn định dân
cư; lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án bố trí dân cư tập
trung, phương án bố trí dân cư xen ghép theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đất đai, xây
dựng và pháp luật có liên quan;
b)
Đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập
trung theo dự án được duyệt, gồm bồi thường, giải phóng
mặt bằng; san lấp mặt bằng đất ở; khai hoang đất sản xuất; giao
thông; thủy lợi nhỏ; điện sinh hoạt, điện sản xuất; nước
sinh hoạt; nhà văn hóa; cơ sở tránh trú an toàn và
công trình thiết yếu khác phục vụ đời sống,
sản xuất cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư;
c)
Hỗ trợ địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép các hạng mục điều chỉnh
đất ở, đất sản xuất; xây mới hoặc nâng cấp lớp học, trạm y tế, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công
trình điện sinh hoạt, công trình cấp nước
cộng đồng và công trình hạ tầng thiết yếu khác theo
phương án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
d)
Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án,
phương án bố trí ổn định dân cư về di chuyển người, tài sản, làm nhà ở, lương thực trong thời gian đầu tại nơi tái định
cư, nước sinh hoạt tại nơi không có điều kiện cấp nước tập
trung, phát triển sản xuất, đào tạo
chuyển đổi nghề, đa dạng hóa sinh kế và hỗ trợ thiết yếu khác; giao đất ở, đất sản xuất và
thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất ở theo quy định của pháp
luật. Mức hỗ trợ thực hiện theo định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ)
Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp
pháp trong khu rừng đặc dụng được bố trí tái định cư hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định của pháp luật;
e)
Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, gia cố, nâng cấp nhà ở và trang bị vật
dụng, thiết bị phòng, chống thiên tai, thiết bị thiết yếu khác cho hộ gia đình, cá
nhân đang sinh sống tại khu vực có nguy cơ bị
ảnh hưởng bởi thiên tai nhưng không còn quỹ đất để bố trí
tái định cư, phải thực hiện ổn định dân cư tại
chỗ;
g)
Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ
tầng thiết yếu tại khu, điểm tái định cư của công
trình thủy điện đã được đầu tư bằng nguồn
vốn của dự án, gồm công trình giao thông, thủy lợi, điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, nước
sinh hoạt; ưu tiên công trình xuống cấp, thiếu đồng bộ
hoặc không còn đáp ứng yêu cầu phục
vụ đời sống, sản xuất của người dân. Nội dung, phạm vi hỗ
trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về di dân,
tái định cư và không bố trí trùng lặp kinh phí với chương trình, dự án, chính sách khác;
h)
Rà soát, sắp xếp, ổn định lại dân cư đối với điểm tái định cư tập trung của công
trình thủy điện không còn điều kiện ổn định
đời sống, phát triển sản xuất hoặc bị ảnh hưởng do thiên
tai. Trường hợp phải di chuyển đến điểm tái định cư khác, việc đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ di
chuyển, nhà ở, lương thực trong thời gian đầu và
các điều kiện thiết yếu khác thực hiện theo
dự án, phương án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và quy định của pháp
luật về di dân, tái định cư.
2.
Hỗ trợ cải thiện nhà ở dân cư
nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích
ứng với biến đổi khí hậu
a)
Hỗ trợ xây mới nhà ở hoặc sửa chữa, cải tạo, gia cố nhà ở hiện có;
xây dựng sàn phòng, tránh bão, ngập lụt. Ưu
tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đối tượng chính sách, hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do biến
đổi khí hậu.
b)
Hộ được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong thời hạn 36 tháng kể từ thời điểm được cấp có
thẩm quyền công nhận thoát nghèo,
đang sinh sống tại khu vực bị ảnh hưởng bởi bão, ngập lụt và đáp ứng các điều
kiện sau:
-
Chưa có nhà ở kiên cố hoặc có
nhà ở kiên cố nhưng chưa bảo đảm điều kiện
an toàn, phòng, tránh bão, ngập lụt;
-
Chưa được hỗ trợ nhà ở theo chương trình,
chính sách khác của Nhà nước hoặc của tổ
chức chính trị - xã hội;
-
Đối với trường hợp hỗ trợ xây dựng sàn
phòng, tránh bão, ngập lụt, nhà ở thuộc khu
vực có mức ngập lụt thường xuyên từ
1,5 m trở lên;
Ưu
tiên hộ gia đình, cá nhân tại khu, điểm
tái định cư của công trình thủy điện.
Mức ngập lụt thường xuyên được xác định
theo số liệu, tài liệu về thiên tai và tình hình ngập lụt thực tế tại địa bàn do cơ quan có thẩm
quyền của địa phương xác nhận.
c)
Nhà ở sau khi được hỗ trợ phải đáp ứng
các yêu cầu tối thiểu sau:
-
Trường hợp xây mới nhà ở, diện tích sử dụng tối thiểu 30 m²;
-
Trường hợp xây dựng sàn phòng,
tránh bão, ngập lụt, diện tích sàn tối thiểu
15 m² và cao hơn mức ngập lụt thường xuyên tại vị trí xây dựng;
-
Kết cấu, vật liệu bảo đảm an toàn, bền
vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm vùng, miền và yêu cầu
phòng, tránh thiên tai;
-
Nhà ở sau khi xây mới hoặc sửa chữa,
cải tạo, gia cố phải bảo đảm thời gian sử dụng từ 20 năm trở lên.
V. KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở NÔNG
THÔN
1.
Phát triển dữ liệu phục vụ quản lý và xây dựng nông thôn mới
a)
Thu thập, tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, số hóa dữ liệu về nông nghiệp,
môi trường và xây dựng nông
thôn mới;
b)
Xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nông nghiệp, môi trường và xây dựng nông
thôn mới;
c)
Kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu
với cơ sở dữ liệu quy hoạch quy định tại khoản 3 Mục I Phụ
lục này và Cơ sở dữ liệu của Chương trình quy định tại Điều 42 Nghị định này.
2.
Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong quản
lý, đời sống, sản xuất, kinh doanh ở nông thôn
a)
Thử nghiệm, chuyển giao, ứng dụng, nhân rộng giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ
nhân tạo, tự động hóa và nền tảng số
phục vụ quản lý, cung cấp dịch vụ công và đời sống dân cư;
b)
Mua sắm, thuê, lắp đặt trang thiết
bị, phần mềm, giải pháp và dịch vụ công nghệ phục vụ triển khai, ứng dụng theo quy định của pháp luật;
c)
Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong sản
xuất, kinh doanh, quản lý vùng nguyên liệu và phát
triển kinh tế nông thôn.
3.
Xây dựng, vận hành, đánh giá, nhân rộng
mô hình thôn thông minh, nông thôn thông minh, chuyển đổi
số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn
a)
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp điểm truy
cập số cộng đồng; mua sắm, lắp đặt trang thiết bị phục vụ hoạt động số tại cộng
đồng;
b)
Triển khai nền tảng, ứng dụng, giải pháp số phục vụ quản lý thôn, xã, cung cấp thông
tin, kết nối cộng đồng, sản xuất, kinh doanh và đời sống dân cư;
c)
Tổ chức hoạt động của tổ công nghệ số
cộng đồng; đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ năng số, kỹ
năng khai thác, sử dụng nền tảng, ứng dụng và dịch vụ số cho người dân theo quy định của pháp
luật và phạm vi nguồn kinh phí được phép sử dụng.
VI. XÂY DỰNG CẢNH QUAN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.
Quản lý chất thải rắn, nước thải,
chất thải và phụ phẩm nông nghiệp
theo hướng tuần hoàn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mô hình tiêu dùng xanh, cộng đồng không
rác thải nhựa và kinh tế tuần hoàn
quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ gia đình
a)
Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện
trạng, dự báo phát sinh; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án hoặc đề án
quản lý chất thải phù hợp
với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; ưu tiên phân loại tại nguồn, tái
sử dụng, tái chế, giảm chôn lấp và xử lý chất thải không
đúng quy định;
b)
Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải thân thiện môi trường
theo hướng tích hợp, tuần hoàn, thu hồi
năng lượng, giảm chôn lấp; lựa chọn công nghệ phù hợp với quy mô, điều
kiện địa phương và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c)
Phát triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường; cộng đồng không rác thải nhựa; mô hình kinh tế tuần hoàn quy mô hộ gia đình, thôn, bản, cụm dân cư; hình
thành điểm thu gom chất thải có khả năng tái
chế và mô hình xử lý chất
thải hữu cơ phù hợp;
d)
Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nâng cao nhận thức, tiếp cận, thực hành
phân loại, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải sinh hoạt
tại hộ gia đình theo hướng đơn giản, an toàn, phù hợp với điều kiện địa phương.
2.
Kiểm soát, xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại khu vực tập trung nhiều nguồn thải, làng nghề và khu vực mặt nước bị ô nhiễm; phát huy sự tham gia của cộng đồng trong giám
sát môi trường
a)
Điều tra, khảo sát, thống kê,
phân loại nguồn thải, khu vực ô nhiễm; lấy
mẫu, phân tích chất thải và chất
lượng môi trường; đánh giá sức chịu
tải, khả năng tiếp nhận của môi trường; số hóa dữ liệu, bản đồ nguồn thải và chất lượng môi
trường;
b)
Triển khai giải pháp kiểm soát,
xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi
trường gắn với đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật môi trường; khơi thông dòng chảy,
nạo vét, xử lý bùn thải, phục hồi
chất lượng nước tại sông, kênh, rạch, ao, hồ bị ô
nhiễm; đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước
thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn tại làng nghề theo quy
định của pháp luật;
c)
Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát, cảnh báo sớm; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, truy xuất nguồn thải; công
khai thông tin môi trường theo quy định của pháp luật; thúc đẩy mô hình kinh tế
tuần hoàn, sản xuất sạch hơn, đổi mới công nghệ và tái sử dụng, tái chế phụ
phẩm, phế liệu;
d)
Xây dựng, duy trì mô hình tự quản bảo
vệ môi trường; thiết lập cơ chế tiếp nhận, phản ánh
thông tin của người dân về hành vi
gây ô nhiễm; lồng ghép nội dung bảo vệ môi
trường, giám sát nguồn thải trong hương ước,
quy ước cộng đồng theo quy định của pháp luật.
3.
Gìn giữ, cải tạo, phát triển cảnh
quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp; bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan
thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa
phương; phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân
cư kiểu mẫu, nông nghiệp xanh và phát
huy vai trò tự quản của cộng đồng
a)
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch giữ gìn, cải tạo, phát triển cảnh quan môi trường nông thôn; đầu tư cây xanh, chiếu sáng, biển chỉ dẫn, điểm tập kết rác thải, không gian công cộng; cải tạo, khơi thông
dòng chảy, ao, hồ, kênh, rạch; chỉnh trang
khu dân cư phù hợp với bản sắc vùng, miền và điều kiện địa phương;
b)
Bảo tồn không gian truyền thống, cảnh
quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa
phương; xác định khu vực cần bảo tồn, kiểm soát xây
dựng; bảo tồn, tu bổ công trình văn hóa; xây dựng, giới thiệu, nhân rộng mẫu nhà ở truyền thống phù hợp với đặc thù văn hóa
và quy định của pháp luật;
c)
Xây dựng, triển khai mô hình quản lý
của cộng đồng trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt,
phân loại tại nguồn, xử lý chất thải
bằng phương pháp sinh học, quản lý công trình cấp nước quy mô nhỏ và các hoạt
động bảo vệ môi trường khác; xây dựng,
thực hiện hương ước, quy ước cộng đồng về bảo vệ môi trường;
d)
Xây dựng, nhân rộng mô hình
thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu gắn với các lĩnh vực sản xuất, giáo dục, văn hóa, du lịch cộng đồng, cảnh quan môi trường, an ninh, trật
tự và giá trị đặc trưng của địa phương;
đ)
Xây dựng thí điểm, đánh giá,
nhân rộng mô hình nông nghiệp xanh, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thực tế của địa phương.
VII. NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ, HÀNH CHÍNH
CÔNG, TIẾP CẬN PHÁP LUẬT, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI
1.
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã
đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính
công hiện đại, phát triển nông thôn bền vững và mô hình chính quyền địa phương hai cấp,
trong phạm vi nội dung và nguồn kinh phí được phép sử dụng theo Nghị định này
a)
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm về
quản lý hành chính công, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quản lý kinh tế - xã hội nông thôn, đất đai, đầu tư công, ngân
sách, phát triển sản xuất, hợp tác xã, OCOP, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm nghèo đa
chiều và các lĩnh vực chuyên môn có
liên quan;
b)
Bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý,
điều hành; huy động nguồn lực, phối hợp liên
ngành, làm việc với cộng đồng; ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu số; ứng phó thiên tai,
bảo vệ môi trường, bình đẳng giới; tuyên truyền, vận động, hòa giải ở cơ sở, xử lý tình huống phát sinh tại địa bàn;
c)
Rà soát, cập nhật, lồng ghép nội dung
bồi dưỡng vào chương trình, tài liệu hiện có; biên
soạn chương trình, tài liệu mới đối với nội
dung chuyên sâu chưa có tài liệu phù hợp, ưu tiên đội ngũ làm công tác dân tộc và cán bộ, công chức, viên
chức tại địa bàn đặc biệt khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới, hải đảo.
2.
Hỗ trợ nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp xã
a)
Rà soát, chuẩn hóa, số hóa hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính; tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác
dữ liệu theo quy định của pháp luật;
b)
Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và giải pháp công nghệ
phục vụ tiếp nhận, xử lý, theo dõi, trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công;
c)
Việc mua sắm, thuê, lắp đặt trang
thiết bị, phần mềm, giải pháp và dịch vụ công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục V Phụ lục này
và pháp luật có liên quan.
3.
Trợ giúp pháp lý, tiếp cận pháp
luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp
a)
Trợ giúp pháp lý:
-
Xây dựng, phát hành tài liệu; xây
dựng chương trình, phóng sự, tin, bài
về trợ giúp pháp lý trên phương tiện truyền
thông; vận hành trang thông tin, đường
dây nóng về trợ giúp pháp lý; kết nối
hoạt động trợ giúp pháp lý với nền tảng số quốc gia, cơ sở
dữ liệu pháp luật và dịch vụ công
trực tuyến;
-
Khảo sát, nói chuyện chuyên đề, truyền thông, tập huấn điểm hoặc luân
phiên theo địa bàn cho người dân, người nghèo, đối tượng yếu thế, người thuộc diện được
trợ giúp pháp lý;
-
Tập huấn chuyên sâu cho người thực
hiện trợ giúp pháp lý; bồi dưỡng cán bộ thôn, bản, người có uy tín, cộng tác viên giảm nghèo, công an cấp xã điểm hoặc luân phiên về
trợ giúp pháp lý, cơ chế phối hợp và giới thiệu người dân đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;
-
Trao đổi kinh nghiệm thực hiện vụ việc trợ giúp
pháp lý tham gia tố tụng, chú trọng lĩnh vực
đất đai, nhà ở, dân sự; đặt bảng thông
tin, hộp tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã,
công an cấp xã và xây dựng chuyên mục trên đài truyền thanh cấp xã tại địa bàn không thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
-
Hỗ trợ viên chức của Trung tâm
Trợ giúp pháp lý nhà nước tại tỉnh chưa tự cân
đối được ngân sách tham gia đào tạo nghề luật
sư.
b)
Tiếp cận pháp luật:
-
Truyền thông về tiêu chí tiếp cận pháp luật trong xây dựng
nông thôn mới; xây dựng, phát
hành tài liệu về tiếp cận pháp luật;
-
Tập huấn nghiệp vụ đánh giá, công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
tập huấn kiến thức pháp luật cho đại diện hộ gia đình
điểm hoặc luân phiên;
-
Ứng dụng công nghệ số trong đánh
giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật; khảo sát, chia sẻ kinh nghiệm giữa các
địa phương.
c)
Phổ biến, giáo dục pháp luật:
-
Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm;
-
Tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật,
công chức tham mưu công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật;
-
Xây dựng, phát hành tài liệu, ấn
phẩm; truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, Cổng Thông tin điện
tử phổ biến, giáo dục pháp luật quốc
gia, Cổng Pháp luật quốc gia và nền
tảng số.
d)
Hòa giải ở cơ sở:
-
Truyền thông về công tác hòa
giải ở cơ sở; xây dựng, phát hành,
đăng tải tài liệu trên nền tảng số;
-
Tập huấn kiến thức pháp luật, kỹ năng
hòa giải cho tập huấn viên, hòa giải
viên ở cơ sở điểm hoặc luân phiên; hỗ
trợ hoạt động của tổ hòa giải;
-
Khảo sát, trao đổi kinh nghiệm, hội
thi hòa giải viên giỏi; sơ kết, tổng
kết, biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc.
đ)
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại
địa bàn nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu,
biên giới, hải đảo:
-
Truyền thông, hội nghị, tọa đàm,
nói chuyện chuyên đề cung cấp thông
tin về chính sách, pháp luật liên
quan đến đầu tư, kinh doanh, thuế, đất đai, lao động, bảo hiểm;
ưu tiên sử dụng công nghệ số, tiếng dân
tộc thiểu số;
-
Tiếp nhận, trả lời hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến
nghị của doanh nghiệp;
-
Xây dựng tài liệu, bài giảng điện tử bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho chuyên gia, tư vấn viên, cộng tác viên hỗ trợ
pháp lý;
-
Tư vấn pháp luật lưu động; thí
điểm, nhân rộng mô hình tư vấn pháp lý miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh do thanh niên,
phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số làm chủ, hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn.
4.
Thực hiện lồng ghép giới và
thúc đẩy bình đẳng giới trong giảm nghèo,
xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
a)
Xây dựng tài liệu, tập huấn nâng
cao năng lực lồng ghép giới; thu thập thông
tin, dữ liệu, đánh giá thực trạng lồng ghép
giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình;
b)
Nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; nâng
cao năng lực quản lý nhà nước về bình
đẳng giới; phát hiện, bồi dưỡng nguồn cán
bộ nữ, đặc biệt là cán bộ nữ trẻ, cán
bộ nữ người dân tộc thiểu số;
c)
Thúc đẩy bình đẳng giới trong phát
triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng nông
thôn mới; khảo sát rào cản giới, nhu cầu lao
động, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, tham gia thị trường lao động; tập huấn bình
đẳng giới trong quản trị và phát triển doanh
nghiệp;
d)
Phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới; xây dựng tiêu chuẩn, tài liệu hướng dẫn tổ chức, vận hành cơ
sở tạm lánh; nâng cao năng lực cho người làm
công tác phòng ngừa, ứng phó bạo lực trên
cơ sở giới và cộng tác viên tại cộng đồng;
đ)
Thông tin, truyền thông về bình
đẳng giới, vai trò, quyền năng của phụ nữ; xóa
bỏ định kiến giới, tập tục lạc hậu; thúc đẩy
sự tham gia của phụ nữ trong quản lý cộng đồng, hợp tác
xã, tổ hợp tác, phát triển kinh tế nông
thôn và phòng ngừa, ứng phó bạo lực trên
cơ sở giới.
5.
Bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực
nông thôn; nâng cao trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng
a)
Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, giám sát, thẩm định về an toàn thực phẩm cho lực lượng thực
hiện nhiệm vụ tại địa phương;
b)
Tổ chức truyền thông thay đổi hành
vi, nâng cao trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh và
người tiêu dùng về an toàn thực phẩm;
c)
Xây dựng, nhân rộng mô hình
chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, chợ an toàn
thực phẩm, xã đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của pháp luật;
d)
Xây dựng, duy trì, nhân rộng mô
hình sản xuất, sơ chế, chế biến thực phẩm an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số.
6.
Xây dựng lực lượng dân quân, củng cố
quốc phòng tại địa bàn nông thôn
a)
Tuyên truyền, giáo dục quốc phòng
và an ninh cho Nhân dân trên địa bàn xã;
b)
Tổ chức huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao cho lực
lượng dân quân;
c)
Trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ,
trang thiết bị thiết yếu phục vụ hoạt động của lực lượng dân quân theo
tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp
luật.
7.
Bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn nông thôn
a)
Rà soát, nhận diện nguy cơ, địa bàn, khu vực có nguy cơ phức tạp về an ninh, trật tự; xây
dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện phương án
phòng ngừa, ứng phó, xử lý tình huống phức tạp về an ninh, trật tự theo phương châm “bốn tại chỗ”; chủ động phòng ngừa xung đột, hòa
giải mâu thuẫn từ cơ sở;
b)
Thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm, vi phạm
pháp luật; tuần tra bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
giao thông; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ theo quy định của pháp luật;
c)
Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, vận động Nhân dân
tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh
chống tội phạm và vi phạm pháp luật
về an ninh, trật tự;
d)
Xây dựng, củng cố, nhân rộng mô
hình tự quản, tự phòng, tự bảo vệ về an
ninh, trật tự; mô hình liên kết bảo đảm an ninh, trật tự
tại địa bàn dân cư; tập huấn, bồi dưỡng lực lượng tham gia
bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
đ)
Đầu tư, nâng cấp, mở rộng hệ thống
camera giám sát an ninh, trật tự, camera ứng dụng trí
tuệ nhân tạo; hệ thống tiếp nhận, lưu trữ,
truyền dẫn, quản lý, phân tích hình ảnh; hệ thống thông
tin, cảnh báo và các nền tảng, thiết bị phục
vụ giám sát, phát hiện, cảnh báo nguy cơ về an ninh, trật tự; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của
pháp luật;
e)
Mua sắm, trang bị phương tiện, thiết bị thông tin
liên lạc, cảnh báo, bảo hộ, tuần tra, phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và
trang thiết bị cần thiết khác phục vụ nhiệm
vụ bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn nông thôn theo tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.
VIII. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SAU KHI HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
1.
Quản lý, vận hành và bảo trì công trình hạ tầng được đầu tư theo quy
định tại các Mục II, III và IV Phụ lục này sau khi
hoàn thành đưa vào sử dụng
a)
Kiểm tra công trình thường xuyên,
định kỳ và đột xuất để phát hiện dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng; quan trắc, kiểm định chất lượng công
trình khi cần thiết;
b)
Bảo dưỡng công trình, gồm vệ sinh,
nạo vét, khơi thông, phát quang; vá, dặm, xử lý hư
hỏng nhỏ mặt đường, lề đường, rãnh thoát nước,
kênh mương, đường ống; thay thế vật tư, phụ kiện hao mòn;
bảo dưỡng thiết bị lắp đặt vào công trình;
c)
Sửa chữa định kỳ bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị bị hư hỏng; sửa chữa đột xuất khi công trình hư hỏng do thiên tai, sự cố hoặc xuống cấp ảnh hưởng
đến an toàn khai thác, sử dụng;
d)
Bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình bảo đảm khai thác, sử dụng an toàn;
đ)
Lập quy trình, kế hoạch bảo trì;
lập, lưu giữ hồ sơ bảo trì công trình.
2.
Bảo trì công trình quy định tại khoản
1 Mục này không bao gồm hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
3.
Việc lập quy trình, kế hoạch bảo trì;
lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện; giám
sát, nghiệm thu và quản lý hồ sơ bảo trì công trình quy định tại khoản 1 Mục này
thực hiện như sau
a)
Đối với công trình được đầu tư theo
dự án đầu tư xây dựng quy mô
nhỏ, kỹ thuật đơn giản và có sự tham gia của
người dân quy định tại Điều 22 Nghị định
này, thực hiện theo quy định tại Điều
28 Nghị định này;
b)
Đối với công trình không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này, thực hiện theo quy định
của pháp luật về xây dựng về bảo trì
công trình xây dựng.
PHỤ LỤC III
NỘI DUNG CHI TIẾT
VỀ THỰC HIỆN CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI; PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG THÔN, SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ, VIỆC LÀM VÀ NÂNG CAO THU NHẬP
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
I. THỰC HIỆN CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA
1.
Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo
a)
Tổ chức rà soát, công nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm và trong năm theo quy định;
b)
Tổng hợp, phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả rà soát, công nhận.
2.
Hoàn thiện quy trình, phương pháp, bộ
công cụ rà soát và hướng dẫn thực
hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
a)
Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình,
phương pháp, bộ công cụ rà soát, công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo;
b)
Biên soạn tài liệu; thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn thực hiện chuẩn nghèo
đa chiều quốc gia, quy trình, phương pháp và bộ công cụ rà soát.
3.
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và truyền
thông về thực hiện chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia
a)
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, khảo sát
công tác rà soát, xác định, công nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia;
b)
Truyền thông về mục tiêu,
chính sách, kết quả thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia.
4.
Xây dựng, vận hành phần mềm và
cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo
a)
Xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành phần mềm rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo và hệ thống cơ sở dữ liệu về hộ nghèo,
hộ cận nghèo;
b)
Số hóa, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và xây dựng chính sách về giảm nghèo;
c)
Kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu của Chương trình quy định
tại Điều 42 Nghị định này và các cơ sở
dữ liệu khác theo quy định.
II. PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SINH THÁI, HIỆN
ĐẠI VÀ BỀN VỮNG
1.
Hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất an toàn, hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải, thực hành nông nghiệp tốt và truy xuất nguồn gốc
a)
Xây dựng, hướng dẫn và áp dụng quy trình
sản xuất;
b)
Đánh giá, chứng nhận sản phẩm, vùng sản
xuất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
c)
Xây dựng, cấp và quản lý mã số vùng trồng, vùng nuôi;
d)
Thiết lập, vận hành hệ thống truy
xuất nguồn gốc;
đ)
Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc áp
dụng quy trình.
2.
Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo điều
kiện tự nhiên, lợi thế của địa phương và nhu cầu thị trường
a)
Khảo sát, đánh giá điều kiện sản
xuất, nhu cầu thị trường;
b)
Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu mùa vụ,
đối tượng sản xuất, ưu tiên phát triển cây trồng bản địa có lợi thế phù hợp
với điều kiện sinh thái vùng cao;
c)
Hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật phục vụ chuyển đổi cơ cấu
sản xuất.
3.
Xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát huy lợi thế địa phương và mô hình
trình diễn khuyến nông
a)
Khảo sát, lựa chọn địa điểm, đối
tượng tham gia; xây dựng và tổ chức
thực hiện mô hình;
b)
Hỗ trợ giống, vật tư, thiết bị, công cụ;
c)
Đào tạo, tập huấn, tư vấn và chuyển
giao kỹ thuật phục vụ mô hình;
d)
Theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, xã hội và
môi trường của mô hình;
đ)
Tổ chức tham quan, trao đổi, thông tin tuyên truyền, tổng kết, hoàn thiện và nhân rộng mô hình.
4.
Hỗ trợ ổn định sản xuất cho hộ sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng của dự án thủy điện
a)
Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, tập quán sản xuất và nhu cầu thị trường; hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,
phân bón, vật tư thiết yếu, cải tạo điều kiện sản xuất và
hướng dẫn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
b)
Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và
sản xuất nông, lâm kết hợp; hỗ trợ khoán
bảo vệ rừng, cây giống, phân bón và một phần chi phí trồng rừng sản xuất theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp và
pháp luật về di dân, tái định cư;
c)
Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ
thuật, công nghệ; hướng dẫn tổ chức sản xuất, phát
triển sinh kế và liên kết tiêu thụ sản phẩm phù hợp với phương án ổn định đời sống, sản xuất được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
d)
Đối tượng hỗ trợ gồm hộ sau tái định
cư và hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước
thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư của dự án thủy điện. Nội dung, mức và
thời gian hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về di dân, tái định cư và pháp luật có liên quan; không hỗ trợ trùng lặp cùng nội dung, đối tượng từ các chương
trình, dự án, chính sách khác.
5.
Phát triển khu vực sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và cụm công
nghiệp ở nông thôn
a)
Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện
trạng và nhu cầu;
b)
Xây dựng đề án, phương án phát triển.
III. ĐỔI MỚI TỔ CHỨC SẢN XUẤT, PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ
1.
Củng cố, phát triển tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với vùng nguyên liệu, chuỗi
giá trị và sinh kế bền vững ở nông
thôn
a)
Rà soát, đánh giá, phân loại và lựa
chọn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có tiềm năng để củng cố, phát triển;
b)
Tư vấn thành lập mới, củng cố, tổ
chức lại, hợp nhất, sáp nhập; phát triển thành viên, mở rộng quy mô hoạt động phù hợp với phương án sản xuất, kinh doanh;
c)
Xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức,
phương thức quản lý, quản trị và điều
hành;
d)
Đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng,
trang thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm của hợp tác xã;
đ)
Ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác
hoạt động trên địa bàn khó khăn, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo; hợp tác xã tham
gia vùng nguyên liệu tập trung, liên kết
theo chuỗi giá trị với doanh nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, sản xuất hữu cơ; hợp tác xã do phụ nữ, thanh niên, người dân tộc
thiểu số tham gia quản lý;
e)
Nội dung, điều kiện hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp
luật về hợp tác xã và quy định tại Mục 2 Chương
IV Nghị định này.
2.
Tổ chức liên kết sản xuất, cung ứng
dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
a)
Khảo sát, xác định nhu cầu hợp tác,
liên kết của hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác,
hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã;
b)
Vận động, tập hợp các đối tượng tham
gia hợp tác, liên kết sản xuất;
c)
Tổ chức kết nối, điều phối việc cung ứng vật tư, dịch vụ
đầu vào phục vụ sản xuất, kinh doanh;
d)
Việc tổ chức liên kết sản xuất, chế
biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá
trị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục
IV Phụ lục này.
3.
Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án
sản xuất, kinh doanh, phương án liên kết
a)
Khảo sát, đánh giá điều kiện sản
xuất, thị trường;
b)
Xây dựng, hoàn thiện phương án
sản xuất, kinh doanh, phương án liên kết;
c)
Tư vấn tổ chức sản xuất, quản trị, tài chính, thị trường và liên kết chuỗi giá trị;
d)
Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục XII Phụ lục này.
4.
Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong tổ
chức sản xuất
a)
Thử nghiệm, chuyển giao, ứng dụng và nhân rộng quy trình, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
b)
Ứng dụng công nghệ trong quản lý,
điều hành, sản xuất, chế biến, bảo quản và
tiêu thụ sản phẩm;
c)
Xây dựng, triển khai giải pháp sản
xuất tiết kiệm tài nguyên, giảm chất thải, tái sử dụng, tái chế, phát triển
kinh tế tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.
Phát triển dịch vụ, thị trường và mô hình tổ chức sản xuất
a)
Phát triển dịch vụ của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phục vụ
sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm;
b)
Xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá, tổng kết và nhân rộng mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và mô hình liên kết sản xuất hoạt
động hiệu quả;
c)
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về kinh tế tập thể, hợp tác xã;
d)
Việc xây dựng, phát triển sản phẩm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Mục
IV Phụ lục này; hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối thị trường thực hiện theo quy định tại Mục
IX Phụ lục này.
IV. PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU TẬP TRUNG,
SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ
1.
Xây dựng, phát triển vùng
nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy
chuẩn và bảo đảm an toàn dịch bệnh
a)
Khảo sát, rà soát, đánh giá điều kiện
sản xuất, lợi thế địa phương và nhu cầu thị trường; xác
định phạm vi, quy mô, sản phẩm và đối tượng tham gia vùng nguyên liệu;
b)
Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án
phát triển vùng nguyên liệu, phương án
tổ chức, điều phối sản xuất theo vùng;
c)
Hình thành tổ dịch vụ cơ giới hóa, tổ
dịch vụ kỹ thuật, tổ cung ứng vật tư đầu vào phục vụ sản
xuất tại vùng nguyên liệu; việc củng cố, phát triển hợp tác xã làm đầu mối tổ chức sản xuất thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Mục III Phụ lục này;
d)
Xây dựng, hoàn thiện và áp dụng quy trình sản xuất thống nhất toàn vùng
nguyên liệu phù hợp với từng ngành
hàng; việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, chứng nhận và truy xuất nguồn gốc
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này;
đ)
Xây dựng, áp dụng quy trình phòng,
chống dịch bệnh; xây dựng vùng sản xuất, chăn nuôi an toàn dịch bệnh; giám
sát, cảnh báo, kiểm soát dịch bệnh theo quy mô vùng nguyên liệu; kiểm soát
giống, vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra;
e)
Đào tạo, tập huấn cho nông dân, hợp tác
xã về quy trình sản xuất theo tiêu
chuẩn và phòng, chống dịch bệnh.
2.
Tổ chức sản xuất hàng hóa tập trung
a)
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch sản xuất thống nhất theo vùng nguyên liệu, ngành
hàng và nhu cầu thị trường; tổ chức đồng bộ lịch thời vụ, cơ cấu
sản phẩm trong vùng;
b)
Quản lý, kiểm soát đầu vào, chất lượng sản phẩm và sản lượng;
c)
Việc ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số trong tổ chức, quản lý sản xuất và
vùng nguyên liệu thực hiện theo quy định tại khoản
1 Mục V Phụ lục này.
3.
Phát triển liên kết chuỗi giá
trị
a)
Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án,
kế hoạch liên kết giữa người sản xuất, tổ
hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và
các chủ thể trong chuỗi giá trị;
b)
Hỗ trợ xây dựng hợp đồng liên
kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; cơ chế
chia sẻ lợi ích, rủi ro giữa các bên tham gia liên
kết;
c)
Tổ chức liên kết cung ứng đầu vào,
sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển và
tiêu thụ sản phẩm; kết nối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu;
d)
Củng cố, mở rộng và phát triển liên
kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm;
đ)
Nội dung, điều kiện hỗ trợ dự án liên kết thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
4.
Phát triển sản phẩm và nhân rộng mô
hình
a)
Xây dựng, hoàn thiện và phát
triển sản phẩm, nhãn hiệu, thương hiệu;
b)
Xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng mô hình vùng nguyên liệu tập trung, sản xuất hàng hóa và liên kết chuỗi
giá trị;
c)
Hoạt động xúc tiến thương mại, kết
nối thị trường thực hiện theo quy định tại Mục IX Phụ lục này.
5.
Phát triển sơ chế, chế biến nông sản,
dược liệu gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng
a)
Hình thành cụm liên kết sản xuất -
chế biến - tiêu thụ; phát triển cơ sở
sơ chế, chế biến tại vùng nguyên liệu tập trung áp
dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, ưu tiên cơ sở có
hợp đồng liên kết ổn định với vùng
nguyên liệu;
b)
Hỗ trợ chuyển đổi từ sơ chế sang chế biến sâu;
nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới từ dược
liệu, phụ phẩm nông nghiệp, sản phẩm tinh chế có
giá trị gia tăng cao;
c)
Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng, an toàn thực phẩm tiên tiến phù hợp với từng ngành hàng;
d)
Việc đầu tư hạ tầng chuỗi giá trị nông
sản thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục III Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này.
V. PHÁT TRIỂN CƠ GIỚI HÓA, CƠ GIỚI HÓA ĐỒNG
BỘ, CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ SỐ VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TRONG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP
1.
Phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa
đồng bộ, công nghệ cao và công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp
a)
Mua sắm, thuê, lắp đặt máy
móc, thiết bị, dây chuyền, phần mềm và
giải pháp công nghệ phục vụ sản xuất; cải
tiến, nâng cấp, đồng bộ máy móc, thiết
bị và quy trình sản xuất;
b)
Xây dựng, phát triển mô hình dịch vụ cơ giới hóa, mô hình cơ giới hóa đồng bộ, mô hình xử lý phế,
phụ phẩm nông nghiệp; tổ chức quản lý, vận hành máy móc, thiết bị theo quy mô vùng
nguyên liệu;
c)
Xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng công
nghệ cao, nông nghiệp thông minh,
công nghệ tiết kiệm nước, phân bón, vật tư
đầu vào; sử dụng giống cây trồng, vật
nuôi chất lượng cao, thích ứng với
biến đổi khí hậu; chuyển giao, thử nghiệm, trình diễn, ứng dụng và nhân rộng máy móc, thiết bị, công nghệ, quy trình trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản nông sản;
d)
Áp dụng nhật ký sản xuất điện tử, phần
mềm quản lý sản xuất, quản lý vùng nguyên liệu, hệ thống điều hành sản xuất theo vùng;
đ)
Thu thập, chuẩn hóa dữ liệu về diện tích,
sản lượng, mùa vụ; xây dựng bản đồ số, cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu; kết
nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống truy xuất nguồn gốc, hệ thống thông
tin ngành nông nghiệp và môi trường, Cơ sở
dữ liệu của Chương trình quy định tại Điều
42 Nghị định này;
e)
Điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ
cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp;
tập huấn, đào tạo nhân lực quản lý,
sử dụng, vận hành máy, thiết bị, công
nghệ.
2.
Phát triển năng lượng tái tạo và
sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất nông
nghiệp
a)
Đầu tư, mua sắm, thuê, lắp đặt thiết
bị, hệ thống sử dụng năng lượng tái tạo;
b)
Cải tiến, thay thế, nâng cấp thiết
bị, công nghệ sử dụng năng lượng;
c)
Xây dựng mô hình mẫu; thử nghiệm, ứng
dụng và nhân rộng giải pháp sử dụng
năng lượng tái tạo, tiết kiệm và hiệu
quả trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản và chế
biến nông sản.
VI. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM OCOP
1.
Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án,
kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP
a)
Khảo sát, rà soát, đánh giá tiềm
năng, lợi thế, sản phẩm và chủ thể; xác định danh mục sản phẩm, định hướng phát triển sản
phẩm OCOP;
b)
Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực
hiện đề án, kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn và hằng năm của cấp tỉnh, cấp xã
phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương, ưu tiên
nâng hạng sản phẩm, phát triển sản phẩm OCOP
xanh; ưu tiên chủ thể là hợp tác
xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tại xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu, biên giới, hải đảo;
c)
Tổ chức triển khai chu trình OCOP, gồm
tuyên truyền, hướng dẫn; tiếp nhận ý tưởng sản phẩm, phương án, dự án sản xuất, kinh doanh; triển khai phương án, dự án;
đánh giá, phân hạng sản phẩm; xúc tiến
thương mại.
2.
Thông tin, tuyên truyền về Chương trình và sản phẩm OCOP
a)
Xây dựng, sản xuất, phát hành, đăng tải
tài liệu, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông;
b)
Tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu sản phẩm, chủ thể, mô
hình OCOP qua hội nghị, tọa đàm, diễn đàn,
hội thi tìm hiểu, phương tiện thông
tin, nền tảng truyền thông trong nước, quốc
tế và tại cộng đồng;
c)
Truyền thông về sản phẩm OCOP gắn với
thị trường xuất khẩu; phát huy vai trò của cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài, tham tán thương mại, nông
nghiệp trong quảng bá, tiêu thụ sản phẩm
OCOP.
3.
Phát triển sản phẩm OCOP gắn với vùng nguyên liệu đặc trưng và liên kết sản xuất
a)
Khảo sát, lựa chọn sản phẩm OCOP và
vùng nguyên liệu; xây dựng, thực hiện kế
hoạch sản xuất, kinh doanh, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm OCOP gắn với vùng nguyên liệu và
giá trị văn hóa, tài nguyên bản địa;
b)
Xây dựng vùng nguyên liệu nông
sản, dược liệu đặc trưng được cấp mã số vùng
trồng, có chứng nhận chất lượng theo hướng
hữu cơ, giảm phát thải, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm
an toàn thực phẩm; việc áp dụng quy
trình sản xuất, chứng nhận, mã số vùng
trồng và truy xuất nguồn gốc thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này;
c)
Hỗ trợ phát triển, nâng cấp sản phẩm OCOP và xây dựng hồ sơ sản phẩm;
d)
Xây dựng, củng cố liên kết giữa chủ
thể OCOP với người sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác
xã, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm
OCOP gắn với vùng nguyên liệu; việc phát triển liên kết theo chuỗi giá trị
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục IV Phụ lục này.
4.
Ứng dụng khoa học, công nghệ trong
sản xuất, sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm OCOP
a)
Nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao, ứng dụng và
nhân rộng quy trình, giải pháp khoa học, công nghệ; đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản
xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản; ưu tiên chế biến sâu
từ đặc sản, nguyên liệu địa phương và
tri thức bản địa;
b)
Xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quản lý chất lượng tiên tiến phù hợp với
sản phẩm và yêu cầu thị trường;
c)
Cải tiến chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng,
bao bì sản phẩm; thiết kế, hình thành sản
phẩm quà tặng, quà biếu, sản phẩm cao
cấp, sản phẩm gắn với du lịch;
d)
Xây dựng, thử nghiệm và phát triển
sản phẩm OCOP xanh theo hướng kinh tế tuần hoàn.
5.
Xây dựng, phát triển và bảo hộ thương hiệu sản phẩm OCOP
a)
Xây dựng kế hoạch phát triển thương
hiệu cho chủ thể OCOP; xây dựng, hoàn thiện câu chuyện sản phẩm, tư liệu hóa và thể hiện câu chuyện sản phẩm trên bao bì,
nhãn hàng hóa;
b)
Thiết kế, cải tiến bao bì, nhãn hàng hóa, mẫu mã và hệ thống nhận diện;
c)
Đăng ký, quản lý và bảo hộ nhãn
hiệu, quyền sở hữu trí tuệ; khai thác
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận cho sản phẩm OCOP;
d)
Quảng bá, phát triển thương hiệu sản
phẩm OCOP; xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu OCOP Việt Nam.
6.
Nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP
a)
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu, tư vấn, hướng dẫn về phát triển vùng nguyên liệu, tổ chức sản xuất, quản trị, quản lý tài chính, đổi mới sáng tạo, phát triển
sản phẩm, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, thiết kế bao bì, ghi nhãn, sở hữu trí
tuệ, xây dựng thương hiệu, marketing, thương
mại điện tử và phát triển thị trường;
b)
Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động
của hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa
gắn với chuỗi giá trị sản phẩm OCOP;
c)
Tổ chức hội thi chuyên đề về bao bì,
câu chuyện sản phẩm, sản phẩm OCOP xanh, quà tặng OCOP;
d)
Nâng cao năng lực mạng lưới tư vấn phát triển sản phẩm OCOP;
đ)
Thúc đẩy phong trào phụ nữ, thanh niên,
hợp tác xã khởi nghiệp gắn với phát
triển sản phẩm OCOP.
7.
Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
a)
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP các cấp bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan theo bộ tiêu chí và quy
trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP do Thủ tướng Chính
phủ ban hành; công bố sản phẩm OCOP;
b)
Kiểm tra, giám sát việc duy trì
điều kiện sản xuất, chất lượng sản phẩm sau khi được công
nhận;
c)
Áp dụng chuyển đổi số trong tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
8.
Xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP
trong nước và quốc tế
a)
Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu thị
trường đối với sản phẩm OCOP;
b)
Tổ chức hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn
vinh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP cấp
quốc gia, vùng, địa phương và quốc
tế; thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP
gắn với thị trường du lịch trọng điểm;
c)
Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP gắn với điểm
du lịch nông thôn, trung tâm du lịch, gồm trang thiết bị,
biển hiệu, truyền thông, tập huấn; xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm quà tặng, quà biếu, đặc sản OCOP;
d)
Giới thiệu sản phẩm OCOP thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan tham tán thương mại tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm; hợp tác
quốc tế, tham gia mạng lưới sáng tạo thế
giới; nâng cao năng lực logistics trong thương mại sản
phẩm OCOP;
đ)
Phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP qua nền
tảng thương mại điện tử, kênh bán hàng trực tuyến, bán
hàng trực tiếp trên nền tảng số;
e)
Các hoạt động xúc tiến thương mại,
kết nối thị trường khác thực hiện theo quy định tại Mục IX Phụ lục này.
9.
Xây dựng, vận hành hệ thống quản lý,
giám sát và cơ sở dữ liệu sản phẩm OCOP
a)
Thu thập, cập nhật, chuẩn hóa, quản lý
và khai thác thông tin, dữ liệu về sản phẩm và chủ thể OCOP; xây dựng, cập nhật và vận hành cơ sở dữ liệu chuyên ngành OCOP;
b)
Số hóa sản phẩm OCOP; xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị,
bản đồ số OCOP phục vụ quản lý, kết nối thương mại và
phát triển du lịch nông thôn;
c)
Xây dựng, nâng cấp và vận hành công cụ, hệ thống thông tin chuyên
ngành phục vụ quản lý, theo dõi, giám sát sản
phẩm OCOP; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu của Chương trình
quy định tại Điều 42 Nghị định này;
d)
Theo dõi, phân tích thông tin về chất lượng sản phẩm, tình
hình sản xuất, kinh doanh; điều tra, đánh giá tác động, hiệu quả của phát triển sản phẩm OCOP đối với
kinh tế nông thôn.
VII. PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN, BẢO
TỒN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1.
Rà soát, đánh giá và công nhận nghề truyền thống, làng
nghề, làng nghề truyền thống
a)
Điều tra, khảo sát, thống kê,
rà soát, đánh giá, phân loại nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;
b)
Xác định nghề truyền thống, làng nghề,
làng nghề truyền thống chưa đáp ứng
tiêu chí công nhận để xây dựng kế
hoạch bảo tồn, phát triển;
c)
Lập, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công
nhận và tổ chức đánh giá, xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định.
2.
Xây dựng đề án, kế hoạch phát
triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề
a)
Điều tra, khảo sát, thống kê,
thu thập thông tin, đánh giá hiện trạng;
b)
Thuê chuyên gia, tư vấn; xây dựng, hoàn
thiện đề án, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, bảo
tồn và phát triển làng nghề, làng
nghề truyền thống.
3.
Khôi phục, bảo tồn nghề truyền thống, làng nghề truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền
a)
Khảo sát, đánh giá hiện trạng; xác
định nghề, làng nghề cần khôi phục, bảo tồn;
b)
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch, phương án khôi phục, bảo tồn.
4.
Xây dựng và triển khai dự án,
mô hình thí điểm phát triển ngành nghề nông thôn
a)
Khảo sát, lựa chọn địa điểm, đối
tượng tham gia;
b)
Xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, tổng kết, hoàn thiện và nhân rộng
dự án, mô hình thí điểm.
5.
Xây dựng tiêu chí, hướng dẫn phát
triển làng nghề và tôn vinh nghệ nhân, thợ giỏi
a)
Nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, hoàn
thiện tiêu chí đánh giá hoạt động làng
nghề;
b)
Xây dựng tiêu chí, quy trình và tài liệu hướng dẫn công nhận, phát triển, tôn vinh nghệ nhân, thợ
giỏi làng nghề.
6.
Tổ chức hội thi sản phẩm thủ công mỹ
nghệ, festival bảo tồn và phát triển làng nghề và các sự kiện về ngành nghề
nông thôn
a)
Tổ chức hội thi sản phẩm thủ công mỹ
nghệ Việt Nam thường niên ở trung ương, địa phương, gồm xây
dựng tiêu chí chấm điểm, tài liệu hướng dẫn; truyền thông; tiếp nhận, vận chuyển,
bảo quản sản phẩm dự thi; tổ chức chấm thi, bình chọn;
trưng bày sản phẩm; lễ trao giải, giải thưởng; quảng bá
sản phẩm đạt giải; số hóa, lưu trữ dữ liệu
sản phẩm;
b)
Tổ chức festival bảo tồn và phát triển
làng nghề ở trung ương, địa phương, gồm truyền thông,
xây dựng bộ nhận diện; không gian trưng bày, triển lãm, gian hàng; trình diễn, trải nghiệm của
nghệ nhân; chương trình nghệ thuật; tôn vinh nghệ nhân, làng nghề tiêu biểu;
hội chợ, kết nối giao thương; hội thảo, tọa đàm; ứng dụng
nền tảng số phục vụ sự kiện;
c)
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm và các hoạt động giới thiệu, tôn vinh sản phẩm, nghề truyền
thống, làng nghề, làng nghề truyền
thống.
7.
Đào tạo, truyền nghề và bồi dưỡng
năng lực
a)
Tổ chức truyền nghề, hướng dẫn thực hành nghề với sự tham gia của nghệ nhân, thợ giỏi nhằm bảo
tồn, duy trì và phát triển kỹ năng, kỹ thuật, bí
quyết của nghề truyền thống;
b)
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo
tồn và phát triển ngành nghề nông
thôn cho người thực hiện công tác quản lý
nhà nước về ngành nghề nông thôn;
c)
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật đặc thù của ngành nghề nông thôn cho tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh.
8.
Tổ chức các đoàn khảo sát,
trao đổi, học tập, chia sẻ kinh nghiệm về tổ chức sản xuất, bảo
tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tại các địa phương.
9.
Tổ chức hội chợ, triển lãm, sự kiện
quảng bá, giới thiệu, kết nối cung - cầu sản phẩm làng
nghề; các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối thị trường khác thực hiện
theo quy định tại Mục IX Phụ lục này.
10.
Chuyển đổi số và xây dựng bản đồ số làng
nghề
a)
Điều tra, thu thập, chuẩn hóa, cập
nhật dữ liệu về ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống, làng nghề, cơ sở sản xuất, nghệ nhân,
sản phẩm; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
tập trung, liên thông;
b)
Số hóa hồ sơ, tài liệu, quy trình sản xuất - kinh doanh; áp dụng giải pháp quản lý số tại
cơ sở sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp làng nghề;
c)
Xây dựng gian hàng số, kết nối với
nền tảng thương mại điện tử; quảng bá, marketing số; áp
dụng truy xuất nguồn gốc, mã QR, tem điện tử
cho sản phẩm làng nghề;
d)
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ quản lý, chủ cơ sở, người lao động; tư vấn,
chuyển giao giải pháp công nghệ số; bảo đảm an toàn,
bảo mật dữ liệu;
đ)
Xây dựng, vận hành, cập nhật bản đồ
số làng nghề, tích hợp thông
tin về tuyến, điểm du lịch làng nghề, sản
phẩm, câu chuyện làng nghề; kết nối
với hệ thống thông tin của Bộ, ngành, địa phương, nền tảng du lịch và xúc tiến thương
mại;
e)
Xây dựng, nhân rộng mô hình điểm chuyển đổi số, bản đồ số tại làng nghề tiêu
biểu.
VIII. PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
1.
Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án,
kế hoạch phát triển du lịch nông thôn
a)
Điều tra, đánh giá tài nguyên, tiềm
năng, lợi thế, hiện trạng và nhu cầu phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn;
b)
Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực
hiện đề án, kế hoạch phát triển du
lịch nông thôn cấp tỉnh phù hợp với
tiềm năng, lợi thế và quy hoạch có liên quan.
2.
Thiết kế không gian và phát triển hạ
tầng phục vụ du lịch nông thôn
a)
Thiết kế không gian tổng thể mô
hình du lịch nông thôn gắn với bảo tồn tài
nguyên du lịch, văn hóa địa phương, bảo đảm
kết nối với tuyến du lịch trọng điểm của vùng, địa phương;
b)
Chỉnh trang không gian cảnh quan, điểm
đến; đầu tư nhà vệ sinh, điểm, bãi đỗ
xe, hệ thống chỉ dẫn, điểm trưng bày, giới thiệu và
bán sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP, sản
phẩm làng nghề tại điểm du lịch; mua sắm, lắp đặt trang
thiết bị phục vụ hoạt động du lịch;
c)
Việc đầu tư hạ tầng giao thông, điện,
nước sạch, viễn thông, thu gom, xử lý chất thải tại điểm du lịch nông thôn thực hiện theo
quy định tại các khoản 1, 4, 6, 8 và 9 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3.
Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch
nông thôn mang đặc trưng vùng, miền
a)
Khảo sát, lựa chọn, xây dựng, hoàn thiện và tổ chức
khai thác sản phẩm, tuyến, điểm, chương trình du lịch gắn với nông nghiệp, làng nghề, văn hóa, lịch sử, sinh thái, ẩm thực và đời sống cộng đồng;
b)
Xây dựng, thử nghiệm, phục dựng, đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng sản phẩm du lịch có tính trải nghiệm, phù hợp với nhu cầu thị trường; phục
dựng mô hình sản xuất, trải nghiệm sản phẩm đặc sản,
truyền thống phục vụ du lịch;
c)
Nâng cấp cơ sở lưu trú, công trình dịch
vụ du lịch cộng đồng bảo đảm chất lượng dịch vụ, hạn chế tác động đến môi trường;
d)
Khai thác ẩm thực, trang phục, nghệ thuật trình diễn dân gian, hoạt động văn hóa, thể thao truyền thống trong sản phẩm du lịch; việc bảo tồn, phát
huy giá trị di sản văn hóa thực hiện theo
quy định tại Mục IV Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
4.
Hỗ trợ tổ chức, quản lý hoạt động du
lịch nông nghiệp, nông thôn do cộng
đồng cung cấp
a)
Tư vấn xây dựng mô hình tổ chức du lịch cộng đồng; thành lập hội, hợp tác
xã du lịch cộng đồng;
b)
Xây dựng quy chế, kế hoạch, công cụ
quản lý; xây dựng tour, tuyến du lịch;
c)
Tổ chức quản lý, điều phối cung cấp
dịch vụ du lịch; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn thực
phẩm, vệ sinh môi trường tại điểm du lịch; kết nối các
tuyến du lịch.
5.
Xây dựng thương hiệu và công cụ quảng
bá du lịch nông thôn
a)
Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thương hiệu, bộ nhận diện, thông điệp và
câu chuyện điểm đến, sản phẩm du lịch;
b)
Biên soạn, thiết kế, sản xuất, phát hành tài liệu, ấn phẩm, bản đồ, sản phẩm truyền thông và công cụ giới thiệu, quảng bá du lịch nông thôn.
6.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du
lịch nông thôn
a)
Tập huấn cán bộ cơ sở về quản lý
và phát triển hoạt động du lịch nông thôn;
b)
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn, tư vấn về quản lý
điểm đến, tổ chức và cung cấp dịch vụ du
lịch, xây dựng sản phẩm, kỹ năng phục vụ khách du lịch, giao tiếp, thuyết minh, marketing, ứng dụng công nghệ số và bảo vệ môi trường cho
tổ chức, cộng đồng, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt
động du lịch nông thôn;
c)
Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn, làng nghề trong nước và nước ngoài;
d)
Việc đào tạo nghề du lịch cho lao
động nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục XII Phụ lục này.
7.
Truyền thông, quảng bá và xúc
tiến du lịch nông thôn
a)
Xây dựng, duy trì chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, video quảng bá trên phương tiện thông tin đại chúng, nền
tảng số và mạng xã hội trong nước và
quốc tế;
b)
Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm, lễ hội, sự kiện xúc tiến, quảng bá du lịch nông thôn cấp địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế;
c)
Tổ chức hội thi tôn vinh làng du lịch
nông thôn, làng nghề du lịch tiêu biểu
ở cấp tỉnh, vùng và quốc gia;
d)
Xây dựng, cập nhật và khai thác bản
đồ số du lịch nông thôn phục vụ quảng bá và kết nối điểm đến;
đ)
Tư vấn, tổ chức liên kết giữa mô
hình, điểm đến du lịch nông thôn với doanh
nghiệp lữ hành.
8.
Xây dựng và nhân rộng mô hình
phát triển du lịch nông thôn theo hướng
xanh, có trách nhiệm và bền vững
a)
Khảo sát, lựa chọn địa điểm, chủ thể
tham gia;
b)
Xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá,
hoàn thiện và nhân rộng mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng, du lịch làng
nghề, du lịch sinh thái, du lịch gắn với bảo
tồn thiên nhiên, làng du lịch thông minh, du lịch không phát thải; ưu tiên mô hình huy động sự tham gia của phụ nữ, người nghèo, người dân
tộc thiểu số.
9.
Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về du lịch nông thôn
a)
Thu thập, tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, số hóa dữ liệu về tài nguyên du lịch, điểm đến, sản phẩm, chủ thể cung cấp dịch vụ và hoạt động du lịch nông thôn;
b)
Quản lý, khai thác dữ liệu phục vụ
quản lý, quảng bá, xúc tiến và
kết nối thị trường; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu
của Chương trình quy định tại Điều 42 Nghị
định này.
IX. XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG
1.
Nghiên cứu, cung cấp thông tin thị
trường
a)
Khảo sát, thu thập, nghiên cứu, phân tích và cung cấp thông tin về thị trường, nhu cầu, tiêu chuẩn, yêu cầu đối với sản phẩm thuộc Chương trình;
b)
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về sản phẩm nông sản phục vụ kết nối tiêu thụ.
2.
Kết nối, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm tại thị trường trong nước và xuất khẩu
a)
Tổ chức hội nghị, tuần lễ nông sản, chương
trình kết nối cung - cầu, kết nối sản xuất với hệ thống phân
phối, đơn vị thu mua, chế biến, tiêu thụ và
xuất khẩu sản phẩm;
b)
Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm, phiên chợ, sự kiện xúc tiến thương mại, trưng bày,
giới thiệu, quảng bá sản phẩm thuộc Chương
trình tại thị trường trong nước và nước
ngoài;
c)
Khảo sát, kết nối, xúc tiến phát triển thị trường xuất khẩu; giới thiệu,
kết nối sản phẩm với doanh nghiệp, nhà phân phối, nhà
nhập khẩu và các kênh tiêu thụ;
d)
Tổ chức hoạt động truyền thông kết
nối, xúc tiến tiêu thụ nông sản.
3.
Đa dạng hóa kênh phân phối, phát
triển thương mại điện tử và tiêu thụ sản
phẩm trên môi trường số
a)
Xây dựng và áp dụng mô hình
phân phối kết hợp trực tiếp và trực tuyến;
b)
Thiết lập, duy trì, cập nhật gian hàng
số trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số;
số hóa thông tin, hình ảnh, dữ liệu, nội dung giới thiệu
sản phẩm; hỗ trợ đăng tải, niêm yết sản phẩm, xây dựng thương hiệu trên môi trường số;
c)
Tổ chức phiên bán hàng trực tiếp trên
nền tảng số, hoạt động quảng bá, tiếp thị, xúc
tiến bán hàng và kết nối tiêu thụ sản phẩm trực tuyến.
4.
Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực thương mại nông thôn
a)
Đào tạo, tập huấn, tư vấn kỹ năng xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, thương mại
điện tử, chuyển đổi số trong kinh doanh và tiếp cận thị
trường xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
sản phẩm thuộc Chương trình;
b)
Tập huấn kiến thức về thương mại, hạ tầng thương mại,
chuyển đổi số cho cán bộ quản lý nhà nước;
c)
Bồi dưỡng kiến thức về văn minh thương mại, bảo đảm an toàn
thực phẩm, thương mại điện tử cho doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh tại địa bàn nông thôn.
X. PHÁT TRIỂN KHUYẾN NÔNG CỘNG ĐỒNG
1.
Thành lập, củng cố, kiện toàn tổ
khuyến nông cộng đồng
a)
Thành lập, củng cố, kiện toàn tổ
khuyến nông cộng đồng tại cấp xã; ưu tiên xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo;
b)
Hướng dẫn xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa tổ khuyến nông cộng
đồng với Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp
tác xã, doanh nghiệp và tổ chức, cá
nhân có liên quan;
c)
Khảo sát, xác định, tổng hợp nhu cầu
hỗ trợ của người dân về kỹ thuật, đào tạo, tổ chức sản xuất và thị trường.
2.
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng thành viên tổ khuyến nông cộng đồng về kỹ năng tuyên
truyền, vận động; tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật; tổ chức sản xuất;
phát triển kinh tế hợp tác; chuyển
đổi số; kết nối và phát triển thị trường.
3.
Tư vấn, hướng dẫn và chuyển giao kỹ
thuật
a)
Tư vấn, hướng dẫn người dân áp dụng
tiến bộ kỹ thuật, quy trình sản xuất, biện pháp
canh tác và các kỹ thuật phục vụ sản xuất;
b)
Chuyển giao kỹ thuật, công nghệ;
hướng dẫn tổ chức sản xuất theo hướng sinh thái, hữu cơ,
kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
4.
Kết nối sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
a)
Tổ chức kết nối người dân, tổ hợp tác,
hợp tác xã với doanh nghiệp, đơn vị cung ứng
vật tư, dịch vụ đầu vào, cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến và
tiêu thụ sản phẩm;
b)
Việc xây dựng liên kết chuỗi giá trị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục IV Phụ lục này.
5.
Trao đổi kinh nghiệm, thông tin và tuyên truyền khuyến nông
a)
Tổ chức khảo sát, tham quan, trao đổi,
học tập mô hình;
b)
Biên soạn, xây dựng, phổ biến tài
liệu, hướng dẫn kỹ thuật;
c)
Xây dựng, sản xuất, đăng tải nội dung thông tin,
tuyên truyền về kiến thức, kinh nghiệm, mô hình khuyến nông điển hình.
6.
Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong hoạt động khuyến nông cộng
đồng, gồm xây dựng, sử dụng nền tảng, phần mềm, công
cụ số phục vụ quản lý, trao đổi thông
tin, tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật, kết nối sản xuất và thị trường.
7.
Xây dựng, nhân rộng mô hình
khuyến nông cộng đồng
a)
Hỗ trợ tổ khuyến nông cộng đồng xây
dựng, triển khai và nhân rộng mô hình
trình diễn khuyến nông về nông nghiệp xanh, hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số,
giảm phát thải, thích ứng với biến
đổi khí hậu, phát triển chuỗi giá
trị;
b)
Xây dựng, triển khai, đánh giá, tổng
kết và nhân rộng mô hình hoạt động
khuyến nông cộng đồng phù hợp với nhu
cầu và điều kiện của địa phương;
c)
Hỗ trợ tổ khuyến nông cộng đồng tham
gia tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá và nhân rộng dự án,
mô hình phát triển sản xuất, mô hình trình diễn khuyến nông trên địa bàn.
XI. ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH
GIẢM NGHÈO
1.
Xây dựng và nhân rộng mô hình
sinh kế đa dạng, mô hình giảm nghèo
thực hiện theo hình thức dự án
a)
Khảo sát, lựa chọn địa bàn, đối tượng và nội dung mô hình; xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, tổng
kết, hoàn thiện và nhân rộng mô
hình;
b)
Hỗ trợ chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ; hỗ trợ tạo việc làm, khởi nghiệp, chuyển đổi
nghề cho lao động nông thôn; phát triển ngành nghề, du lịch;
c)
Hỗ trợ nguyên liệu sản xuất, vật tư,
công cụ, máy móc, thiết bị, nhà
xưởng sản xuất áp dụng quy định kỹ thuật do
cơ quan có thẩm quyền ban hành;
d)
Hỗ trợ bảo quản, chế biến, xúc tiến
thương mại, tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm;
đ)
Các mô hình sinh kế đa dạng khác đối
với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo phù hợp với mục tiêu của Chương
trình và quy định của pháp luật.
2.
Hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo
trong lĩnh vực nông nghiệp thực hiện theo hình
thức dự án
a)
Trồng trọt, gồm giống cây trồng, giá
thể, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế
phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế,
chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;
b)
Chăn nuôi, gồm con giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi,
vắc xin, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hóa
chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất;
c)
Lâm nghiệp, gồm giống cây trồng lâm
nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;
d)
Khai thác thủy sản, gồm hầm bảo quản thủy sản trên
tàu cá, ngư cụ;
đ)
Nuôi trồng thủy sản, gồm giống, thức ăn, vắc xin, hóa
chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học, công cụ, dụng cụ sản xuất, lồng bè,
cải tạo diện tích nuôi trồng;
e)
Diêm nghiệp, gồm vật tư, công cụ,
dụng cụ sản xuất, chế biến muối;
g)
Nông nghiệp bảo đảm dinh dưỡng, gồm vật tư, công cụ, dụng cụ sơ chế, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm;
h)
Xây dựng tài liệu, tập huấn kỹ thuật
sản xuất, chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ,
chuyển đổi số, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, sử dụng lương thực, thực phẩm bảo đảm dinh dưỡng, quản trị
sản xuất, kinh doanh theo hình thức trực tiếp hoặc trực
tuyến;
i)
Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm dự án sản xuất hiệu quả; quản lý dự án;
k)
Nội dung, mức, điều kiện hỗ trợ dự án thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định này.
3.
Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số và tiếp cận tài chính vi mô trong giảm nghèo
a)
Hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công
nghệ số trong sản xuất, quản lý và tiêu thụ
sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử; xây dựng
mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn trong
nông nghiệp;
b)
Thông tin, hướng dẫn, kết nối hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tiếp
cận dịch vụ tài chính vi mô phục vụ sản xuất, sinh kế theo
quy định của pháp luật về các tổ chức
tín dụng.
4.
Hỗ trợ tiếp cận bảo hiểm nông nghiệp
và các công cụ tài chính
a)
Khảo sát, điều tra, đánh giá
hiện trạng, nhu cầu tham gia bảo hiểm nông nghiệp đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực;
b)
Truyền thông; xây dựng, phát
hành tài liệu, sổ tay, ấn phẩm; tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm;
đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực; tư vấn,
hướng dẫn hồ sơ, thủ tục;
c)
Xây dựng cơ sở dữ liệu về rủi ro thiên tai, dịch bệnh; xây dựng hướng dẫn kỹ thuật; phát
triển sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp, bảo
hiểm chỉ số phù hợp với điều kiện từng địa phương; ứng
dụng chuyển đổi số trong triển khai bảo hiểm nông nghiệp;
d)
Kết nối đối tượng thụ hưởng với doanh nghiệp bảo hiểm, tổ
chức cung cấp dịch vụ tài chính, tài chính xanh trong nông nghiệp; tham quan, học tập kinh nghiệm; kiểm tra, tổng kết việc triển khai
theo thẩm quyền.
5.
Phát triển hộ kinh doanh, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế tư nhân ở nông thôn
a)
Tư vấn xây dựng, hoàn thiện phương án sản xuất, kinh doanh;
b)
Tập huấn, bồi dưỡng về quản trị, tài chính, tổ chức sản xuất, phát triển sản phẩm, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn,
marketing và thị trường;
c)
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ, đổi mới
phương thức sản xuất, kinh doanh;
d)
Tổ chức kết nối sản xuất, kinh doanh, thị trường và
tiêu thụ sản phẩm.
XII. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN
1.
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại, lao động nông thôn có kỹ năng, tay nghề
cao
a)
Xây dựng kế hoạch; biên soạn tài
liệu; lựa chọn nội dung đào tạo gắn với vùng
nguyên liệu, quy hoạch sản xuất và nhu cầu
của doanh nghiệp;
b)
Đào tạo kiến thức, kỹ năng sử dụng thiết bị, công
nghệ số, cơ giới hóa; số hóa quy
trình sản xuất; áp dụng tiêu chuẩn chất lượng; theo dõi thị trường, thời tiết;
thương mại điện tử, thanh toán số; đàm phán hợp đồng; thích ứng với rủi ro thiên tai, dịch bệnh, thị trường;
c)
Đào tạo về lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, quản lý
tài chính, tiếp cận dịch vụ tài chính; nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, tín chỉ các-bon;
d)
Đào tạo quản trị hợp tác xã hiện đại,
tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với vùng
nguyên liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát nội
bộ, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và
đổi mới sáng tạo trong hợp tác xã;
đ)
Khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn bảo đảm có thời gian thực tế, thực hành phù hợp với nội dung đào
tạo.
2.
Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành
nghề nông thôn
a)
Xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào
tạo; ưu tiên nghề theo lĩnh vực, ngành
hàng, vùng sinh thái, sản phẩm chủ lực của địa phương; nghề sơ
chế, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; nghề ứng dụng
cơ giới hóa, công nghệ, logistics; nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP;
b)
Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; việc tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục VI Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này;
c)
Đào tạo chuyển đổi nghề cho người lao động thuộc hộ sau tái
định cư và hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư của dự án thủy điện; nội dung, mức hỗ trợ
thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, việc làm, di dân, tái định cư và
pháp luật có liên quan.
3.
Đánh giá kết quả và hiệu quả sau đào
tạo
a)
Đánh giá kết quả học tập, mức độ hài lòng, kiến thức, kỹ năng tiếp thu của người học;
b)
Khảo sát, đánh giá mức độ áp dụng kiến thức, kỹ năng vào sản xuất, kinh doanh;
việc làm, thu nhập, năng suất, chất lượng, chi phí,
hiệu quả sản xuất, kinh doanh của người học sau đào tạo;
c)
Tổng hợp, phân tích kết quả và
đề xuất điều chỉnh nội dung, phương thức đào tạo.
4.
Xây dựng và tổ chức thực hiện tiêu
chí nông dân chuyên nghiệp, nông dân số
a)
Nghiên cứu, xây dựng, cập nhật bộ tiêu
chí theo hướng định lượng, phù hợp với từng
lĩnh vực sản xuất, ngành hàng và điều kiện vùng, miền; xây dựng tài liệu, công
cụ đánh giá;
b)
Tổ chức đánh giá, xét công nhận, biểu
dương, tôn vinh nông dân chuyên nghiệp, nông dân số hằng năm ở các cấp;
c)
Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, dữ liệu phục vụ theo dõi, đánh giá định kỳ việc duy
trì các tiêu chí đã được công nhận.
5.
Xây dựng và vận hành hệ thống phục vụ đào tạo nông dân
a)
Xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành nền tảng số đào tạo nông
dân, quản lý học tập, học liệu số, đánh
giá, cấp chứng nhận, hồ sơ học tập số; phát triển tủ sách điện tử về nông nghiệp, nông thôn;
b)
Chuẩn hóa, xây dựng, cập nhật, số hóa
chương trình, giáo trình, học liệu, tài liệu
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; xây dựng
bài giảng điện tử, mô phỏng quy trình,
video tình huống, ngân hàng câu hỏi, bộ công
cụ thực hành;
c)
Xây dựng, rà soát, cập nhật định mức
kinh tế - kỹ thuật các nghề nông nghiệp,
ngành nghề nông thôn và hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn.
6.
Phát triển đội ngũ người đào tạo,
hướng dẫn thực hành cho lao động nông thôn
a)
Xây dựng tài liệu; tập huấn, bồi
dưỡng phương pháp đào tạo theo năng lực, kỹ năng sư phạm,
kỹ năng thực hành, kỹ năng số, cập nhật kiến thức công
nghệ, thị trường cho nghệ nhân, người hướng
dẫn thực hành, chuyên gia, người tham gia đào tạo không phải là nhà giáo và cán bộ quản lý công tác đào tạo;
b)
Huy động chuyên gia, doanh nghiệp,
hợp tác xã tham gia đào tạo; hình thành mạng lưới giảng viên, chuyên gia đào tạo nông
nghiệp;
c)
Việc bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực
hiện theo quy định tại khoản 8 Mục IV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này.
7.
Phát triển cơ sở thực hành, tham quan phục vụ đào tạo
a)
Lựa chọn, xây dựng, phát triển địa điểm thực hành, mô hình trình diễn, điểm
tham quan học tập gắn với vùng nguyên liệu, cơ sở sản
xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp;
b)
Cải tạo trạm thực nghiệm, cơ sở đào tạo,
trung tâm thành mô hình trang trại thông minh, khu
trình diễn công nghệ phục vụ đào tạo và chuyển giao kỹ thuật;
c)
Hỗ trợ dụng cụ, vật tư phục vụ thực hành tại mô hình, cơ sở sản xuất; tổ chức cho người học
tham quan, thực hành, học tập tại mô hình;
d)
Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ sở giáo
dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
8.
Phát triển mô hình, dự án và hệ sinh thái khởi nghiệp nông nghiệp
a)
Khảo sát, lựa chọn ý tưởng, dự án và đối tượng tham gia;
b)
Đào tạo, tập huấn, tư vấn, cố vấn khởi nghiệp cho học
sinh, sinh viên, thanh niên nông thôn, nông dân, hợp tác
xã, doanh nghiệp;
c)
Hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện phương án, mô hình sản xuất, kinh doanh gắn với
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuỗi giá trị;
d)
Tổ chức cuộc thi, diễn đàn, sự kiện
kết nối khởi nghiệp; kết nối chuyên gia, doanh nghiệp, hợp
tác xã, nhà đầu tư và thị trường;
đ)
Xây dựng, triển khai, đánh giá và nhân rộng mô hình, dự án khởi
nghiệp nông nghiệp.
9.
Điều tra nhu cầu, thông tin, truyền
thông, theo dõi, đánh giá hoạt động phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp,
nông thôn
a)
Điều tra, khảo sát, cập nhật định kỳ
nhu cầu đào tạo theo ngành hàng, vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị nông, lâm, thủy sản, muối, chế biến, thủ công mỹ nghệ, sinh vật
cảnh; xây dựng cơ sở dữ liệu nhu cầu đào tạo;
b)
Xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết;
c)
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn; thông tin, truyền thông bằng phóng sự, chuyên trang, ấn
phẩm; tôn vinh nông dân chuyên nghiệp, nông dân số, cán bộ quản trị hợp tác xã, mô hình đào
tạo tiêu biểu.
XIII. PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ HỖ
TRỢ VIỆC LÀM
1.
Phát triển hệ thống thông tin thị
trường lao động, nhất là khu vực nông thôn
a)
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật
chất của tổ chức dịch vụ việc làm công;
b)
Trang bị hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin; đầu tư, quản lý, duy trì, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động; bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin;
c)
Điều tra, thu thập, phân tích, dự báo
thị trường lao động; tổ chức hội thảo; xây dựng,
xuất bản, phổ biến báo cáo, ấn phẩm phân tích, dự báo; tập huấn nghiệp vụ thu thập, phân
tích, dự báo; phát triển công cụ, thuê chuyên gia phân tích, dự báo;
d)
Xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa, quản lý
cơ sở dữ liệu thị trường lao động; kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Cơ sở dữ liệu của Chương trình quy định tại Điều
42 Nghị định này.
2.
Tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối
cung - cầu lao động
a)
Tư vấn, giới thiệu việc làm, cung cấp
thông tin việc làm, thị trường lao
động;
b)
Tổ chức phiên giao dịch việc làm,
hội chợ, ngày hội việc làm; khảo sát, thu thập thông tin phục
vụ giao dịch việc làm; thông tin, tuyên truyền thu hút
người lao động, người sử dụng lao động tham gia;
c)
Tập huấn kỹ năng làm việc, tìm
việc; xây dựng cẩm nang, sổ tay kỹ năng; hỗ
trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền đi lại cho người lao động
tham gia tập huấn;
d)
Tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung
- cầu lao động và hỗ trợ tiếp cận cơ hội việc làm đối với người lao động thuộc hộ sau tái định cư và
hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất để
xây dựng khu, điểm tái định cư của dự
án thủy điện.
3.
Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng
a)
Hỗ trợ người lao động cư trú trên địa
bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng;
tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở trong thời gian đào
tạo; tiền đi lại từ nơi cư trú đến địa điểm
đào tạo; chi phí làm hộ chiếu, thị
thực, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp;
b)
Tư vấn, giới thiệu cho người lao động và thân nhân;
bồi dưỡng cán bộ cơ sở làm công tác
tuyên truyền, vận động; truyền thông về đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
c)
Hỗ trợ chi phí thuê cơ sở đào
tạo và lưu trú cho người lao động trong thời
gian tham gia khóa đào tạo tiếng Nhật trước khi đi làm
việc tại Nhật Bản theo Hiệp định
Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản.
XIV. THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.
Hoàn thiện và hướng dẫn thực hiện bộ
tiêu chí nông thôn mới
a)
Nghiên cứu, xây dựng, đánh giá
kết quả thực hiện, hoàn thiện quy định và
hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí về nông
thôn mới, nông thôn mới hiện đại các cấp, quy định về tỉnh, thành phố hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;
b)
Xây dựng quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận nông thôn
mới các cấp.
2.
Tổ chức xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới,
xã đạt nông thôn mới hiện đại, thôn
đạt chuẩn nông thôn mới và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới theo quy
định.
3.
Tổ chức theo dõi, rà soát, kiểm tra,
giám sát, đánh giá, tổng hợp hiện trạng xây dựng nông thôn mới và kết quả
thực hiện các tiêu chí, yêu cầu về xây dựng nông thôn mới đối với cấp thôn, cấp xã, cấp tỉnh.
4.
Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực
về xây dựng nông thôn mới
a)
Xây dựng khung chương trình, tài liệu
bồi dưỡng, tập huấn;
b)
Bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề, nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm
công tác xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là
cán bộ cơ sở;
c)
Tập huấn, nâng cao nhận thức, năng
lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân về xây dựng nông thôn mới.
5.
Truyền thông về xây dựng nông thôn mới
a)
Tuyên truyền về mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, nông thôn thông
minh; quy hoạch nông thôn, phát triển hạ
tầng, cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn;
nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn,
sản xuất xanh, tiêu dùng xanh;
b)
Lan tỏa mô hình hay, cách làm hiệu
quả; phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới.
XV. PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC
VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG
1.
Tuyên truyền, vận động Nhân dân và triển khai Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
a)
Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội dung, nhiệm vụ của Chương trình
qua hệ thống truyền thông của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các cấp; xây dựng tài
liệu, sổ tay, cẩm nang phù hợp với từng nhóm
đối tượng, địa bàn; ứng dụng nền tảng số,
mạng xã hội; phát huy vai trò của Ban
Công tác Mặt trận, người có uy tín, già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo;
b)
Vận động Nhân dân phát triển kinh tế,
giảm nghèo bền vững, xây dựng đời
sống văn hóa, bảo vệ môi trường, chấp
hành pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự; huy động nguồn
lực xã hội chăm lo hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người có hoàn cảnh khó
khăn;
c)
Xây dựng bộ tiêu chí, tài liệu hướng
dẫn; xây dựng, nhân rộng mô
hình “Khu dân cư đoàn kết, an toàn, ấm no,
hạnh phúc”, mô hình chuyển đổi số cộng đồng; biểu dương
kết quả trong Ngày hội Đại đoàn kết
toàn dân tộc;
d)
Tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động, chuyển đổi số cho cán bộ Mặt trận các
cấp, Ban Công tác Mặt trận; tọa đàm,
hội thảo trao đổi kinh nghiệm; sơ kết, tổng kết, biểu dương điển
hình tiên tiến.
2.
Lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng
nông thôn mới
a)
Xây dựng hướng dẫn, biểu mẫu, bộ câu hỏi; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận các
cấp, Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức đoàn thể ở khu dân cư;
b)
Tổ chức lấy ý kiến; xây dựng ứng dụng, phần mềm, biểu mẫu điện tử, mã QR thu thập, tổng hợp ý kiến; số hóa, lưu trữ dữ liệu lấy ý kiến;
c)
Tổng hợp, báo cáo kết quả phục vụ xét,
công nhận nông thôn mới; kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền xem xét, giải quyết nội dung
người dân chưa hài lòng.
3.
Giám sát, phản biện xã hội trong xây
dựng, triển khai thực hiện Chương trình
a)
Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, cơ chế, nguồn lực, công trình, dự án thuộc Chương trình; phản biện xã hội đối với dự thảo cơ chế, chính sách, kế hoạch,
đề án, dự án liên quan;
b)
Xây dựng tài liệu hướng dẫn; tập huấn
kỹ năng giám sát, phản biện xã hội
cho cán bộ Mặt trận các cấp, Ban
Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng;
c)
Phối hợp tổ chức đối thoại giữa cấp ủy, chính quyền với Nhân dân; tiếp nhận, tổng hợp, phản ánh
kiến nghị của người dân bằng hình thức trực tiếp và trên nền tảng số.
4.
Phát huy vai trò của Hội Nông dân Việt
Nam trong phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh
giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững; phát triển
kinh tế tập thể và sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn
a)
Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tham gia
phong trào; xây dựng, phát hành ấn phẩm, tài
liệu; tổ chức hội thi, hội nghị, diễn đàn, đối
thoại chính sách;
b)
Thành lập, củng cố, nâng cao hiệu quả
hoạt động câu lạc bộ nông dân sản
xuất, kinh doanh giỏi, chi Hội, tổ Hội nông dân nghề
nghiệp; tập huấn, bồi dưỡng cán bộ Hội, hội viên;
c)
Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ nông dân thành lập, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động tổ hợp tác,
hợp tác xã, doanh nghiệp trong lĩnh vực nông
nghiệp; chuyển đổi kinh tế hộ nông dân sang hộ kinh doanh;
d)
Vận động, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi
Hội, tổ Hội nông dân nghề nghiệp, tổ hợp tác,
hợp tác xã sản xuất, kinh doanh nông
sản, thực phẩm an toàn; phát động phong trào
thi đua, ký cam kết; tập huấn thực hành an toàn thực phẩm;
đ)
Đánh giá, bình xét danh hiệu nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp phục vụ đánh
giá tiêu chí nông thôn mới;
e)
Tham quan, học tập kinh nghiệm; kiểm tra, sơ kết, tổng
kết, biểu dương, khen thưởng, nhân rộng mô hình;
g)
Việc hỗ trợ giống, vật tư, thiết bị, xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm OCOP, kết nối
thị trường, tập huấn, chuyển giao khoa học, kỹ thuật cho hội viên, chi Hội, tổ Hội, tổ hợp tác, hợp tác xã thực hiện theo quy định tương ứng tại các Mục
II, III, IV, VI và IX Phụ lục này.
5.
Phát huy vai trò của Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển
hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý và xây dựng gia đình “5 không, 3 sạch, 3 an”
a)
Truyền thông chủ trương, chính
sách về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, kinh
tế tư nhân, kinh tế tập thể cho phụ nữ;
b)
Đào tạo, tư vấn, trợ giúp pháp lý, hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, hỗ trợ ứng dụng công nghệ
số cho phụ nữ khởi nghiệp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý;
c)
Tổ chức cuộc thi phụ nữ khởi nghiệp; hỗ trợ phát
triển thương hiệu sản phẩm của mô hình khởi
nghiệp; kết nối tiêu thụ, giới thiệu sản phẩm do phụ nữ
sản xuất;
d)
Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới, củng
cố, phát triển hợp tác xã do phụ nữ
tham gia quản lý; xây dựng cụm dự án sinh kế - hợp tác xã do phụ nữ quản lý; thành lập câu lạc bộ nữ lãnh đạo hợp
tác xã;
đ)
Thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia
đình 5 không, 3 sạch, 3 an”,” và vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và
phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam, gồm xây dựng, sản xuất tài liệu, sản phẩm truyền thông; số, tổ chức truyền thông;
vận động, rà soát, hỗ trợ gia đình đạt tiêu chuẩn của Cuộc vận động; xây dựng, duy trì, nhân rộng mô hình và phát triển dịch vụ hỗ trợ gia đình: Phát triển các
dịch vụ hỗ trợ gia đình tại cộng đồng: tư
vấn hôn nhân - gia đình, giáo dục làm cha mẹ, hỗ trợ tâm lý, chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm
sóc trẻ em, chăm sóc người cao tuổi,
chăm sóc trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ
rơi...; theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
Cuộc vận động;
e)
Nâng cao năng lực cán bộ Hội các
cấp; tổ chức hội nghị, hội thi, hội thảo, sơ kết, tổng kết, biểu
dương, tôn vinh tập thể, cá nhân tiêu biểu;
g)
Nội dung phòng, chống bạo lực gia đình
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Mục I Phụ lục VI ban hành
kèm theo Nghị định này; nội dung bảo vệ, chăm sóc, trợ giúp trẻ em thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục
IV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
6.
Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong hỗ trợ thanh niên
khởi nghiệp, lập nghiệp, phát triển kinh tế
và phong trào tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới
a)
Tổ chức các hoạt động truyền thông
về khởi nghiệp, lập nghiệp, và phát triển
kinh tế của thanh niên; tổ chức biểu dương, khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích theo quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng; xây dựng tin, bài, chuyên trang, chuyên mục giới thiệu
các mô hình khởi nghiệp hiệu quả, gương thanh niên
tiêu biểu trong phát triển kinh tế, các
chính sách hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp và
các kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp. Tổ chức tập huấn, tọa đàm,
diễn đàn nâng cao năng lực cho cán bộ Đoàn, Hội trong triển khai các hoạt động hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp
và phát triển kinh tế; tổ chức giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm
giữa thanh niên với doanh nhân, chuyên gia;
b)
Tư vấn, hỗ trợ thanh niên nông thôn, thanh niên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khởi nghiệp, lập nghiệp; thành lập, duy trì hợp tác xã, tổ
hợp tác của thanh niên; tổ chức cuộc
thi ý tưởng, dự án khởi nghiệp; phát
triển mạng lưới cố vấn; tổ chức các hoạt
động kết nối, xúc tiến đầu tư và tiêu thụ sản phẩm khởi nghiệp của thanh niên thông qua hội
chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung cầu, diễn đàn
kết nối đầu tư; hỗ trợ thanh niên quảng bá,
giới thiệu sản phẩm, kết nối với doanh nghiệp, nhà đầu tư; thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm trên các sàn thương mại điện tử và nền tảng số; hướng dẫn thanh niên tham gia phát triển
sản phẩm OCOP;
c)
Tổ chức các hoạt động tập huấn, hội
nghị, hội thảo, hướng dẫn thực hành và tham quan, học tập
các mô hình hiệu quả nhằm chuyển giao, hướng dẫn thanh niên
ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ số và
thương mại điện tử trong sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ thanh niên
quảng bá, giới thiệu sản phẩm, kết nối tiêu
thụ sản phẩm trên các nền tảng số;
d)
Tổ chức, duy trì đội hình trí
thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới; kết nối đội hình với doanh nghiệp, hợp tác xã; tổng kết, khen
thưởng, nhân rộng mô hình hiệu quả
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
đ)
Tổ chức đoàn viên, thanh niên tham gia làm mới, sửa chữa đường giao thông nông thôn, nạo vét
kênh mương, thắp sáng đường quê, phân
loại rác tại nguồn, chống rác thải nhựa, cải tạo cảnh quan; việc đầu tư công trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
e)
Hoạt động tham gia phát triển du lịch
nông thôn của Đoàn Thanh niên thực
hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục này.
PHỤ LỤC IV
NỘI DUNG CHI TIẾT
VỀ HIỆN ĐẠI HÓA, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
I. ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG
1.
Đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và trường chuyên biệt phục vụ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và tổ
chức dạy học 02 buổi trong ngày
a)
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa
chữa, kiên cố hóa phòng học để thay
thế phòng học tạm, phòng học nhờ, phòng
học mượn, phòng học xuống cấp và bổ sung phòng học còn thiếu;
b)
Đầu tư phòng học bộ môn, thư
viện, phòng tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn hóa, giáo dục địa phương,
nhà đa năng, khu sân chơi, khu thể dục thể thao, nhà
công vụ giáo viên, công trình phục vụ học
tập, ăn, ở, sinh hoạt của học sinh nội trú, bán trú và các hạng mục cơ sở vật chất thiết yếu khác;
c)
Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất
trường, lớp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu;
đầu tư hoàn thiện các trường chuyên
biệt theo quy hoạch.
2.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trường dự bị đại
học, Trường Văn hóa Công an nhân dân, Trường Hữu nghị T78,
Trường Hữu nghị 80 và đơn vị sự nghiệp công lập khác có hoạt động trong lĩnh vực công
tác dân tộc: xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp, sửa chữa công trình, hạng mục công
trình, phòng học, phòng học bộ môn,
thư viện, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành,
ký túc xá và công trình phụ trợ khác; mua sắm,
lắp đặt, nâng cấp trang thiết bị phục vụ đào tạo, học tập, sinh hoạt và thực hiện nhiệm vụ chuyên
môn.
3.
Đầu tư, trang bị thiết bị, học liệu, hạ tầng số phục vụ
quản lý, dạy và học
a)
Mua sắm, lắp đặt, nâng cấp thiết bị
dạy học, thiết bị số, thiết bị thực hành, thí nghiệm,
thiết bị phòng học bộ môn;
b)
Mua sắm, lắp đặt, nâng cấp thiết bị
dạy và học ngoại ngữ, thiết bị cho trẻ mầm non làm
quen với tiếng Anh, thiết bị phục vụ dạy tiếng Anh qua một số
hoạt động giáo dục, một số môn học và
dạy một số môn học bằng tiếng Anh;
c)
Mua sắm, lắp đặt, nâng cấp thiết bị, phần
mềm, giải pháp công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo phục vụ dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản trị cơ sở giáo dục; thiết bị, dụng cụ phục vụ
giáo dục STEM, STEAM, thực hành, trải
nghiệm;
d)
Mua sắm, lắp đặt, nâng cấp thiết bị
phục vụ giáo dục âm nhạc, mỹ thuật,
nghệ thuật, thể chất và thiết bị đặc thù phục vụ trẻ khuyết tật, giáo dục hòa nhập;
đ)
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng số phục vụ
quản lý, dạy và học, ưu tiên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
II. ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ GIÁO
DỤC THƯỜNG XUYÊN
1.
Đầu tư đồng bộ, trọng điểm, trọn gói hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng
lực đào tạo thực hành tại
các trường cao đẳng quy định tại Phần A Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định này
a)
Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp giảng đường, phòng học, nhà xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thư viện, ký
túc xá và các công trình hạ tầng kỹ thuật phụ trợ phục vụ giảng
dạy, học tập và sinh hoạt;
b)
Mua sắm đồng bộ thiết bị thực hành, thực nghiệm, phần mềm chuyên ngành và hệ thống mô
phỏng hiện đại, ưu tiên trang thiết bị phục
vụ đào tạo, thực hành trong các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao,
công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh và các ngành kinh tế mũi nhọn; nâng
cao năng lực thực hành chuyên sâu, nghiên cứu
ứng dụng, chuyển giao công nghệ, gắn kết với doanh nghiệp
trong một số ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ trọng điểm;
c)
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng số, nền tảng
số và cơ sở dữ liệu dùng chung phục
vụ quản trị giáo dục nghề nghiệp; xây dựng đồng bộ hệ thống học liệu số, bài giảng điện
tử, phòng học trực tuyến, bản sao số, mô phỏng số và mô hình đào tạo thông minh; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh
giá chất lượng; kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước;
d)
Xây dựng, rà soát, cập nhật chương trình
đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo giáo
dục nghề nghiệp; chương trình đào tạo chất
lượng cao, chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm, ngành, nghề mới, ngành, nghề phục vụ các lĩnh vực công nghệ cao và chuyển đổi số; xây dựng,
cập nhật học liệu, giáo trình đào tạo.
2.
Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng
cấp cơ sở vật chất, đầu tư, nâng cấp trang
thiết bị đào tạo cho trường cao đẳng, trường trung cấp,
trường trung học nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên
tham gia đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ, tập trung; ưu tiên
các xã, thôn đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới và hải đảo.
III. ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.
Đầu tư trọng điểm, đồng bộ, trọn gói hiện đại hóa cơ sở vật chất, hệ thống trang thiết bị
nghiên cứu chuyên sâu thuộc các
ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ then
chốt, chiến lược; nâng cấp, mở rộng không gian phát
triển, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, năng lực nghiên cứu, đào tạo tại các cơ sở giáo
dục đại học trọng điểm quy định tại Phần B Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định này
a)
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp giảng
đường hiện đại, phòng thí nghiệm trọng điểm, xưởng thực
nghiệm, trung tâm học liệu, thư viện số và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ;
b)
Mua sắm đồng bộ trang thiết bị đào tạo
tiên tiến, thiết bị thực nghiệm, trang thiết bị phòng
thí nghiệm chuyên sâu, ưu tiên phục vụ đào
tạo, nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật mũi nhọn và hạ tầng chiến
lược quốc gia gồm công nghệ bán dẫn,
thiết kế vi mạch, trí tuệ nhân tạo,
khoa học dữ liệu, điện toán đám mây, công nghệ chuỗi khối,
công nghệ rô-bốt, tự động hóa,
công nghệ sinh học, năng lượng mới, vật liệu tiên tiến, khoa học giáo dục, sức khỏe và các
ngành kỹ thuật phục vụ hạ tầng chiến lược, trong đó có đường sắt tốc độ cao, kinh tế xanh và đô thị thông
minh;
c)
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng số, trung tâm
dữ liệu, hệ sinh thái số và trục liên thông dữ liệu phục vụ quản trị đại học thông
minh; xây dựng, phát triển, số hóa
các công cụ quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, nhân sự; xây dựng hệ thống học liệu số dùng chung, phòng thí nghiệm ảo và mô hình trường học số; đầu tư, nâng
cấp các giải pháp bảo
đảm an toàn, bảo mật thông tin; kết
nối, chia sẻ dữ liệu liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về giáo dục đại học;
d)
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ, nền tảng số hình thành trung tâm khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo
dục đại học trọng điểm; xây dựng không
gian làm việc chung, phòng thiết kế sáng
tạo, phòng thí nghiệm chế tạo nhanh hỗ trợ
người học, nhóm nghiên cứu phát triển
ý tưởng, thử nghiệm sản phẩm, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, kết nối với doanh nghiệp, khu công
nghệ cao và quỹ đầu tư.
2.
Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị đào tạo, nghiên cứu, thực hành,
biểu diễn, sáng tác và hạ tầng số cho cơ sở
giáo dục đại học đào tạo nghệ thuật:
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, Trường Đại học Nghệ thuật Huế -
Đại học Huế và Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp.
3.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ sở giáo
dục đại học đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là người dân tộc thiểu số: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, hạng mục công
trình; mua sắm, lắp đặt, nâng cấp trang
thiết bị phục vụ đào tạo, học tập, sinh hoạt và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học
Tây Nguyên, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái
Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
IV. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN
LÝ GIÁO DỤC VÀ NGƯỜI HỌC
1.
Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu
cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế
a)
Nghiên cứu, xây dựng khung năng lực
số, bộ công cụ đánh giá năng lực số và
chương trình bồi dưỡng theo khung năng lực số cho nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo từng cấp học, bậc học; xây dựng tài
liệu, tập huấn sử dụng bộ công cụ đánh
giá năng lực số; tổ chức bồi dưỡng theo khung năng lực số cho nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo từng cấp học, bậc học;
b)
Bổ sung, nâng cấp, vận hành hệ thống, nền tảng chung quản lý bồi dưỡng nhà
giáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo phục vụ phát triển năng lực nghề nghiệp của nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục toàn ngành; xây dựng, nâng cấp, vận hành kho học liệu mở về chuyển đổi số, trí
tuệ nhân tạo, dạy học bằng tiếng Anh như ngôn
ngữ thứ hai, giáo dục STEM, STEAM; xây
dựng, vận hành ngân hàng khóa học trực tuyến
bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho nhà giáo giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học;
c)
Bổ sung, nâng cấp nền tảng học tập số
hỗ trợ đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học; xây dựng chương
trình, tài liệu, tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực số, trí tuệ nhân tạo, kỹ
năng sử dụng công cụ và hệ sinh thái
học tập số cho nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học;
d)
Bồi dưỡng nhà giáo cơ sở giáo
dục nghề nghiệp giảng dạy các ngành, nghề
trọng điểm, mũi nhọn đạt trình độ kỹ năng nghề cao hơn một
bậc so với chuẩn kỹ năng nghề đối với nhà giáo; bồi dưỡng
đạt chuẩn giảng dạy các ngành, nghề trọng điểm tiếp cận trình
độ các nước ASEAN-4 và G20;
đ)
Tổ chức hội thảo khoa học về các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn có sự tham gia của nhà
khoa học quốc tế;
e)
Bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, trường thực hiện chức năng trung tâm
quốc gia, trung tâm vùng đào tạo và
thực hành nghề chất lượng cao đạt chuẩn tiếp
cận trình độ các nước ASEAN-4 và
G20.
2.
Bồi dưỡng năng lực dạy một số môn học
bằng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai; thí điểm và nhân rộng dạy, học trong trường học
a)
Xây dựng chương trình, tài liệu; bồi
dưỡng giảng viên các trường đại học sư phạm, trường đại
học có đào tạo sư phạm nâng cao năng lực phát triển chương trình bồi
dưỡng, xây dựng chương trình và tổ
chức bồi dưỡng giáo viên dạy một số môn học bằng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai;
b)
Xây dựng khung chương trình, tài liệu;
bồi dưỡng nâng cao năng lực, phương pháp, kỹ năng dạy học một số môn học bằng tiếng Anh như
ngôn ngữ thứ hai cho giáo viên mầm
non, giáo viên trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông, trung học phổ thông chuyên, trung học phổ thông thực hành và giáo viên trung
tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên ở
cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c)
Tổ chức thí điểm dạy và học một số môn học bằng tiếng Anh như ngôn
ngữ thứ hai tại cơ sở giáo dục mầm non,
trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học phổ thông chuyên, trung học phổ thông thực hành, trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông
(sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông) làm cơ sở nhân rộng;
d)
Hỗ trợ học liệu, tài liệu, công
cụ xây dựng môi trường
học tập một số môn học bằng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
tham gia thí điểm;
đ)
Nhân rộng dạy và học một số môn
học bằng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai
trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.
3.
Thí điểm mô hình trường học phát
triển năng lực sáng tạo, tư duy phản biện và
hội nhập quốc tế
a)
Thiết kế chương trình, tài liệu giáo
dục STEM, STEAM cho giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
b)
Thiết kế mô hình trường học phát
triển năng lực sáng tạo, tư duy phản biện và
hội nhập quốc tế cho giáo dục mầm non, phổ
thông và giáo dục thường xuyên ở cấp
trung học cơ sở, trung học phổ thông; xây dựng mô
hình trường học thông minh ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo
trong quản lý, giảng dạy, học tập, giáo dục STEM, STEAM, dạy các môn khoa học tự nhiên
bằng tiếng Anh; xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức, phương pháp
kiểm tra, đánh giá, lộ trình và các điều kiện bảo đảm;
c)
Xây dựng tài liệu, học liệu hướng dẫn
triển khai mô hình; tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên; học liệu tham khảo cho các
môn học và hoạt động giáo dục; trang bị thiết bị hỗ trợ tổ chức các hoạt động
giáo dục;
d)
Bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục, cán bộ
quản lý giáo dục cấp tỉnh, cấp xã về
giáo dục STEM, STEAM và triển khai mô
hình;
đ)
Lựa chọn, tổ chức thí điểm mô
hình; mỗi tỉnh, thành phố lựa chọn các
cơ sở giáo dục đại diện cho địa bàn
thuận lợi, khó khăn để triển khai thí
điểm;
e)
Hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
triển khai mô hình trường học phát
triển năng lực sáng tạo, tư duy phản biện và
hội nhập quốc tế.
4.
Phát triển tài năng, khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo và phát triển toàn
diện người học
a)
Xây dựng công cụ định hướng nghề
nghiệp, phát hiện, ươm mầm tài năng, năng khiếu của học sinh; xây dựng tài liệu bồi dưỡng, định hướng ươm mầm phát triển tài
năng, năng khiếu, kỹ năng đổi mới sáng tạo,
tinh thần doanh nhân, tinh thần khởi nghiệp sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông thuộc giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
b)
Xây dựng chương trình, tài liệu; bồi
dưỡng cán bộ tư vấn khởi nghiệp là giáo viên, cán bộ quản lý về phát hiện, ươm
mầm tài năng, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và học tập
số;
c)
Xây dựng chương trình, tài liệu; bồi
dưỡng cố vấn đồng hành là giảng viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học về phát hiện, ươm mầm tài năng, phát triển hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo và học tập số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài về khoa học, công
nghệ, thúc đẩy nghiên cứu
khoa học, đổi mới sáng tạo;
d)
Xây dựng chương trình, tài liệu; bồi
dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý về phát
triển hoạt động thể thao, văn hóa, nghệ
thuật trong các cơ sở giáo dục; hỗ
trợ các cơ sở giáo dục tổ chức, phát
triển hoạt động thể thao, văn hóa, nghệ
thuật.
5.
Bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục các cấp
học, trình độ đào tạo: xây dựng, cập nhật chương trình, tài liệu; bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, quản trị cơ sở
giáo dục, phương pháp giảng dạy, kiểm
tra, đánh giá, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số cho nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
6.
Bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: xây dựng, cập nhật tài liệu; bồi dưỡng, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, quản
lý giáo dục, ứng dụng khoa học, công nghệ, các nội dung quy định tại khoản 1 Mục này
và nhiệm vụ đặc thù của giáo dục vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
7.
Bồi dưỡng năng lực dạy học tiếng dân tộc thiểu số và kiến thức dân tộc: xây dựng chương trình, tài liệu; bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng dạy học tiếng dân
tộc thiểu số cho giáo viên; bồi dưỡng kiến
thức dân tộc, tiếng dân tộc thiểu số
cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng công an, bộ đội, nhà giáo
công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
8.
Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp: xây
dựng, cập nhật chương trình, tài liệu; đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng nghề, phương pháp đào tạo và quản lý đào tạo cho nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
9.
Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ
quản lý trong lĩnh vực thể thao, văn hóa, văn học, nghệ thuật, di sản văn hóa và giáo dục pháp
luật: xây dựng chương trình, tài liệu; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, kiểm
tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công
nghệ số trong tổ chức dạy học cho nhà giáo, cán bộ quản lý trong lĩnh vực thể thao, văn hóa,
văn học, nghệ thuật, di sản văn hóa và giáo dục pháp luật; tích hợp, lồng
ghép giáo dục nghệ thuật truyền thống, di sản văn hóa
vào các môn học, hoạt động giáo dục trong chương
trình giáo dục mầm non, phổ thông; bồi
dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động thể thao, văn hóa, nghệ
thuật trong cơ sở giáo dục.
10.
Bồi dưỡng năng lực quản trị cho cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp: xây dựng, cập
nhật chương trình, tài liệu; bồi dưỡng, tập huấn quản trị
cơ sở giáo dục, quản lý đào tạo, quản
lý chất lượng, quản trị tài chính, nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hợp tác với doanh
nghiệp cho cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
11.
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực,
phát triển đội ngũ giáo viên âm nhạc,
mỹ thuật, nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục phổ thông
a)
Đào tạo mới, đào tạo lại giáo
viên đáp ứng yêu cầu của Chương trình
giáo dục phổ thông;
b)
Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ, phương pháp giảng dạy, tổ chức hoạt động giáo dục cho giảng viên, giáo viên dạy các môn âm
nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật trong cơ sở giáo dục phổ thông.
12.
Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục,
giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, giáo
dục hòa nhập và mở rộng
cơ hội học tập
a)
Điều tra, rà soát, cập nhật thông
tin về trẻ em trong độ tuổi phổ cập giáo dục
mầm non từ 3 đến 5 tuổi; huy động trẻ em đến trường; tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi;
b)
Rà soát, đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục
bắt buộc và xóa mù chữ; huy động người học, tổ chức các
lớp học, triển khai hoạt động chuyên môn, kiểm
tra, đánh giá kết quả; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ;
c)
Tổ chức các hoạt động giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật và người học có nhu cầu giáo dục
đặc biệt; xây dựng, điều chỉnh tài liệu,
phương pháp dạy học phù hợp; tập
huấn, hướng dẫn giáo viên; hỗ trợ người học tham gia các
hoạt động giáo dục hòa nhập;
d)
Xây dựng, triển khai lớp học thông minh và mô hình
học tập cộng đồng; mua sắm, lắp đặt, nâng cấp
trang thiết bị, phần mềm, học liệu phục vụ hoạt động của các mô hình;
đ)
Xây dựng, nâng cấp, triển khai nền
tảng học trực tuyến; phát triển học liệu số, ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo
phục vụ giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và học tập
suốt đời;
e)
Hỗ trợ người học thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ
nữ, trẻ em gái, người khuyết tật và người dân tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, xã an
toàn khu, xã biên giới, hải đảo tiếp cận, tham gia các chương
trình, lớp học, hoạt động học tập phù hợp
với nhu cầu;
g)
Rà soát, đánh giá, cập nhật, phát triển
chương trình giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông đáp ứng yêu cầu mới; xây
dựng, cập nhật tài liệu hướng dẫn, tổ chức
triển khai chương trình.
13.
Nâng cao năng lực kết hợp giáo dục
với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc, văn hóa
vùng miền của từng địa phương trong các hoạt
động giáo dục, môn học thuộc chương
trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên, gồm nội dung giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, ngữ văn, lịch sử,
địa lý và các môn học, hoạt động giáo dục có liên quan.
14.
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, số hóa
trong đào tạo văn hóa, nghệ thuật: thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
trong đào tạo văn hóa, nghệ thuật;
thu thập, biên soạn, chuẩn hóa, số hóa
tài liệu, giáo trình, học liệu; xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác hệ thống học
liệu số phục vụ đào tạo trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
15.
Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu chuyên
ngành giáo dục, kết nối với Cơ sở dữ liệu của Chương trình
quy định tại Điều 42 Nghị định này:
thu thập, rà soát, chuẩn hóa, cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu chuyên
ngành giáo dục; kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành giáo
dục với Cơ sở dữ liệu của Chương trình.
16.
Xây dựng chương trình, giáo trình, học
liệu đào tạo trình độ đại học tại một
số cơ sở giáo dục đại học chủ chốt tham gia đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là người dân tộc thiểu số.
17.
Đào tạo trình độ đại học, sau đại học
cho người dân tộc thiểu số thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
V. GIÁO DỤC VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT, DI SẢN, PHÁP
LUẬT VÀ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN NGƯỜI HỌC
1.
Xây dựng, triển khai hệ giá trị văn hóa,
hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc
ứng xử trong nhà trường; tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực công tác chính trị, tư tưởng, pháp luật, văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, lối sống; phát
huy vai trò của tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong
các cơ sở giáo dục.
2.
Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lý
tưởng cách mạng và văn hóa truyền thống của dân tộc; tổ chức các hoạt động phòng, chống bạo lực học đường, phòng
ngừa tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông; xây dựng văn hóa ứng xử cho trẻ
em, học sinh, sinh viên, học viên trong và ngoài
trường học.
3.
Duy tu, nâng cấp thiết bị, thiết chế văn hóa trong
cơ sở giáo dục, phòng truyền thống, nhà tập đa năng; phát triển tài nguyên thông tin; xây dựng thư viện trong
cơ sở giáo dục theo hướng thân thiện,
hiện đại, liên thông với thư viện trong cùng hệ thống, hệ thống thư viện công cộng và thư
viện chuyên ngành.
4.
Giới thiệu nội dung về văn hóa, nghệ
thuật dân gian, loại hình nghệ thuật
đặc sắc, tiêu biểu trong môn học,
hoạt động giáo dục; tổ chức các hoạt
động giáo dục nghệ thuật trong chương trình thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
5.
Phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho người học
a)
Phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách, pháp luật liên
quan đến người học:
-
Xây dựng chương trình, tài liệu phổ
biến, giáo dục pháp luật, truyền thông
chính sách, pháp luật phù hợp với từng cấp
học, ngành học, lứa tuổi của người học, ưu tiên các
nội dung pháp luật thiết thực với người học;
-
Xây dựng đồ họa thông tin, video, clip ngắn phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
pháp luật trực tuyến; ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa phương thức tuyên truyền cho người học;
-
Xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình, tin, bài truyền thông về chính sách, pháp luật liên quan đến người học trên các phương tiện truyền thông
phủ sóng toàn quốc và trên địa bàn tỉnh, thành phố.
b)
Tăng cường khả năng tiếp cận trợ giúp pháp lý cho
người học:
-
Tổ chức các hoạt động nâng cao
nhận thức về trợ giúp pháp lý cho người học
thông qua nói chuyện chuyên đề,
truyền thông điểm hoặc luân phiên; hướng
dẫn trực tiếp cách thức thụ hưởng dịch vụ trợ giúp
pháp lý;
-
Xây dựng chương trình, thông điệp,
tin, bài truyền thông về trợ giúp
pháp lý giúp người học tiếp cận, hiểu và biết
quyền được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý;
-
Xây dựng, in ấn, phát hành đồ họa thông
tin, tờ gấp pháp luật, tình huống giải đáp pháp luật, câu chuyện pháp luật, tiểu phẩm pháp luật, sách bỏ túi, cẩm nang, sổ
tay và các ấn phẩm khác về trợ giúp
pháp lý cho người học.
c)
Nâng cao năng lực đội ngũ tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý tại cơ sở giáo dục:
-
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật, năng lực phối hợp, kiến thức về trợ giúp pháp lý cho nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ Đoàn, Đội, ban cán sự lớp và
đội ngũ tham gia công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, trợ giúp pháp lý tại cơ sở giáo dục;
-
Xây dựng tài liệu hướng dẫn, cẩm
nang, sổ tay nghiệp vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho đội ngũ tham gia công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý tại cơ sở giáo dục;
-
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm về phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho đội ngũ tham gia công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý tại cơ sở giáo dục ở phạm vi khu vực, toàn quốc và trên địa bàn tỉnh, thành phố.
6.
Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi
nghiệp, gồm cả dự án khởi nghiệp thuộc ngành công
nghiệp văn hóa; hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện ý tưởng, dự án,
sản phẩm khởi nghiệp; tổ chức cuộc thi, diễn đàn, ngày hội; ươm tạo, tăng tốc, kết nối dự án với chuyên
gia, doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, nhà đầu tư và thị trường; liên kết
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động, thúc đẩy việc làm, khởi nghiệp cho lao động nông thôn; xây dựng chương
trình, tài liệu theo khung nội dung kiến thức, kỹ năng
khởi nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng cơ sở dữ liệu về khởi nghiệp
của học sinh, sinh viên.
VI. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; ĐỔI MỚI
TOÀN DIỆN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, LAO ĐỘNG THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ MỚI
THOÁT NGHÈO KHU VỰC ĐÔ THỊ
1.
Điều tra, khảo sát nhu cầu đào
tạo nghề, việc làm của các nhóm lao động thuộc đối tượng hỗ trợ của Chương trình; rà soát, cập nhật ngành, nghề đào tạo đáp
ứng nhu cầu của thị trường lao động.
2.
Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề khác cho người lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, lao động nông thôn và lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong thời hạn 36 tháng kể thời điểm được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo tại khu vực đô thị. Nội dung, mức hỗ trợ, điều
kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy
định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm đối với người lao
động ở khu vực nông thôn.
3.
Xây dựng, biên soạn, rà soát,
cập nhật chương trình, giáo trình theo từng
ngành, nghề; phát triển, số hóa,
khai thác, sử dụng học liệu, học liệu số phục vụ đào tạo nghề cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong thời hạn 36 tháng kể thời điểm được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo tại khu vực đô thị; ưu tiên đào tạo, phát triển
kỹ năng nghề bằng tiếng Anh, ứng dụng công nghệ số, công
nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong đào tạo tiếng Anh nghề, nâng
cao khả năng chuyển đổi việc làm, đáp ứng yêu
cầu chuyển dịch cơ cấu lao động.
4.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng giảng dạy cho giáo viên, người dạy nghề trình
độ sơ cấp, đào tạo nghề khác; cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác đào tạo, tuyển sinh, kết nối doanh nghiệp tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tham gia đào tạo nghề cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
trong thời hạn 36 tháng kể thời điểm được
cấp có thẩm quyền công nhận thoát
nghèo tại khu vực đô thị.
PHỤ LỤC V
NỘI DUNG CHI TIẾT
VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính
phủ)
I. NÂNG CAO NĂNG LỰC MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ
1.
Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cho y tế cơ sở
a)
Xây mới, nâng cấp, mở rộng và
mua sắm thiết bị cho trạm y tế xã, phường,
đặc khu, cơ sở quân dân y do chính quyền địa phương quản lý,
bảo đảm đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Y
tế về thiết kế trạm y tế và danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của trạm
y tế xã, phường, đặc khu; ưu tiên trạm
y tế xã thuộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn;
b)
Xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ
tầng và mua sắm thiết bị cho cơ sở quân y, quân dân
y thuộc Bộ Quốc phòng quản lý và cơ sở y tế trong Công an nhân dân; ưu tiên khu vực vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc
biệt khó khăn.
2.
Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho y tế
cơ sở
Đào
tạo trình độ chuyên khoa cho
bác sĩ tại trạm y tế xã, phường, đặc khu,
trung tâm y tế khu vực, bệnh viện khu vực; trong đó
đào tạo chuyên khoa chuyên ngành y học gia đình
cho bác sĩ tại trạm y tế xã, phường, đặc
khu.
3.
Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở
a)
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai:
-
Quản lý thai nghén và khám thai theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;
-
Tư vấn, xét nghiệm HIV, viêm
gan B, giang mai cho phụ nữ mang thai trong lần khám thai
đầu tiên để kịp thời can thiệp dự phòng
lây truyền cho trẻ sơ sinh;
-
Hỗ trợ kỹ thuật; ghi chép, thống kê,
báo cáo kết quả thực hiện.
b)
Triển khai mô hình chăm sóc dinh dưỡng
trong 1.000 ngày đầu đời:
-
Tại trạm y tế xã: tư vấn cá
nhân, tư vấn nhóm cho phụ nữ mang thai, bà
mẹ nuôi con nhỏ, lồng ghép trong chăm
sóc trước sinh, trong và sau sinh; khám sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng định kỳ cho phụ nữ mang
thai và trẻ em dưới 02 tuổi, lồng ghép với khám thai, khám sức khỏe định kỳ; hướng dẫn trình
diễn thức ăn cho trẻ từ thực phẩm tại địa phương;
-
Tại thôn, bản: tổ chức sinh hoạt nhóm
nuôi dưỡng trẻ nhỏ; hướng dẫn trình diễn
thức ăn cho trẻ từ thực phẩm tại địa phương;
-
Hỗ trợ kỹ thuật triển khai mô hình.
c)
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và sau đẻ tại nhà:
-
Hỗ trợ kinh phí cho nhân viên y tế, cô
đỡ thôn, bản trực tiếp đỡ đẻ tại nhà
cho phụ nữ không đến sinh con tại cơ sở y
tế;
-
Hỗ trợ kinh phí cho nhân viên y tế,
nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản chăm sóc bà mẹ và
trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh;
-
Hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật; kiểm tra,
giám sát; ghi chép, thống kê, báo cáo kết quả.
d)
Nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe bà
mẹ, trẻ em:
-
Nâng cao năng lực cho nhân viên y tế
về khám thai định kỳ; tư vấn, xét nghiệm dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và
giang mai từ mẹ sang con; chăm sóc dinh dưỡng
1.000 ngày đầu đời; chăm sóc sức khỏe
cho bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà;
-
Nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe bà
mẹ, trẻ em cho cô đỡ thôn, bản;
-
Nâng cao năng lực quản lý tai biến
sản khoa, phản hồi, đáp ứng tử vong mẹ cho cán bộ y tế tuyến trung ương, tuyến tỉnh và cán bộ bệnh
viện;
-
Giám sát hỗ trợ kỹ thuật về giám sát tử vong mẹ và đáp ứng tại các tỉnh, thành phố và cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh các cấp.
đ)
Dự phòng, phát hiện sớm, quản lý
bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần tại y tế cơ sở:
-Thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, quản lý bệnh không lây nhiễm và rối
loạn tâm thần tại y tế cơ sở theo quy định của Luật Phòng bệnh và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;
-
Tổ chức khám lồng ghép, một lần khám phát hiện sớm đồng thời nhiều bệnh không
lây nhiễm và rối loạn tâm thần tại cộng đồng; ưu tiên 12 bệnh không lây
nhiễm phổ biến và 03 rối loạn tâm thần (trầm cảm, lo âu, sa sút trí tuệ) theo các
hướng dẫn thực hiện Luật Phòng
bệnh phát hiện sớm (đánh
giá nguy cơ và sàng lọc);
-
Thăm hộ gia đình lồng ghép tư
vấn thay đổi lối sống không lành mạnh, dự phòng,
phát hiện dấu hiệu sớm, quản lý bệnh và
chăm sóc người bệnh tại gia đình theo các hướng
dẫn thực hiện Luật Phòng bệnh;
-
Tư vấn thay đổi hành vi có hại cho
sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực, chăm sóc giảm nhẹ cho người mắc bệnh không lây nhiễm và
rối loạn tâm thần tại trạm y tế xã thực hiện theo hướng dẫn triển khai mô hình dự phòng,
phát hiện sớm, quản lý bệnh không lây
nhiễm và rối loạn tâm thần được Bộ Y tế phê duyệt.
e)
Kiểm tra sức khỏe học sinh; khám sàng lọc, phát hiện, tư vấn điều trị và chuyển tuyến các bệnh, tật học đường:
-
Kiểm tra sức khỏe cho học sinh từ mầm non đến hết trung
học phổ thông;
-
Khám sàng lọc, phát hiện và tư
vấn điều trị bệnh, tật học đường gồm thừa cân, béo phì, tật khúc xạ, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng,
rối loạn sức khỏe tâm thần theo quy định của Bộ Y tế; việc
khám sàng lọc bệnh, tật học đường được phối hợp trong kiểm
tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sức khỏe định kỳ cho
người học từ năm 2028.
g)
Tổ chức khám, tư vấn, dự phòng,
phát hiện, điều trị, quản lý sức khỏe, chăm
sóc dinh dưỡng cho người dân tại cộng
đồng; hỗ trợ kinh phí triển khai mô hình tập luyện dưỡng sinh nâng cao sức khỏe tại cộng
đồng.
h)
Hỗ trợ phụ cấp, kinh phí hoạt động
cho cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn,
bản theo quy định hiện hành và mạng lưới
cộng tác viên; tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh lưu động; truyền thông y tế bằng tiếng dân
tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn.
4.
Chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện
a)
Nền tảng Trạm Y tế xã:
-
Xây dựng, hoàn thiện Nền tảng Trạm Y
tế xã toàn diện, triển khai thống nhất trên phạm vi toàn quốc; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có
liên quan;
-
Bảo đảm hạ tầng vận hành; quản trị,
vận hành, duy trì Nền tảng bảo đảm ổn định, an toàn,
toàn vẹn của hệ thống;
-
Triển khai Nền tảng trên địa bàn;
bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin,
thiết bị, đường truyền và các điều kiện kỹ
thuật phục vụ vận hành tại trạm y tế xã.
b)
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển
đổi số, quản lý, khai thác, sử dụng các nền tảng, hệ thống thông tin phục vụ hoạt động của
trạm y tế xã cho cán bộ, nhân viên y tế: xây dựng chương trình, tài liệu, học liệu; tổ chức đào tạo, tập huấn; xác
định nhu cầu, cử người đi học.
c)
Triển khai gói dịch vụ về chuyển đổi
số của trạm y tế xã, phường, đặc khu: quản lý hồ sơ sức khỏe của người dân trên Nền tảng Trạm Y
tế xã; tư vấn sức khỏe cho người dân qua Nền tảng hỗ trợ tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
d)
Triển khai mô hình bác sĩ gia đình và ứng dụng thiết bị y tế thông minh:
-
Quản lý, chăm sóc sức khỏe theo nguyên
lý y học gia đình cho cá nhân, hộ gia đình,
gắn với hồ sơ sức khỏe điện tử và Nền tảng
hỗ trợ tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
-
Ứng dụng thiết bị y tế thông minh, thiết bị theo dõi sức khỏe từ xa và công cụ số để thu thập, cập nhật, theo dõi chỉ số sức
khỏe của người dân tại nhà; kết nối
dữ liệu vào hồ sơ sức khỏe điện tử;
-
Hướng dẫn người dân sử dụng nền tảng
số, thiết bị y tế thông minh và các ứng dụng theo dõi,
quản lý sức khỏe tại nhà.
đ)
Nâng cao năng lực về chuyển đổi số y tế và an toàn
thông tin y tế cho cán bộ, nhân viên
y tế cấp xã, cấp tỉnh: tổ chức hội thảo cấp
tỉnh, cấp vùng; phổ biến kiến thức về an toàn thông
tin y tế; hướng dẫn nhận diện rủi ro, bảo vệ dữ liệu và
các biện pháp bảo đảm an toàn thông
tin trong vận hành nền tảng, hệ thống thông
tin y tế cơ sở.
e)
Triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, bệnh án điện tử tại cơ sở y tế trong Công an nhân dân; khám, tư vấn sức khỏe từ xa cho cán bộ, chiến sĩ; xây
dựng hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ
chăm sóc sức khỏe ban đầu của mạng lưới y tế cơ sở trong Công
an nhân dân.
II. NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG PHÒNG BỆNH VÀ
NÂNG CAO SỨC KHỎE
1.
Đầu tư thiết bị cho hệ thống phòng bệnh
và nâng cao sức khỏe tại tuyến tỉnh
Mua
sắm trang thiết bị cho Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật các tỉnh, thành
phố phục vụ giám sát, phòng, chống dịch
bệnh, gồm thiết bị định danh vi khuẩn, kháng sinh đồ, sinh
học phân tử, phân tích đa tác nhân và các thiết bị cần thiết khác; hiện đại hóa hệ thống phòng thử nghiệm phục vụ giám sát
chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học.
2.
Phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
a)
Giám sát trọng điểm các bệnh truyền
nhiễm:
-
Phạm vi: người mắc, người nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm
gồm sốt xuất huyết, tay chân miệng, dịch hạch, cúm
mùa, COVID-19, một số tác nhân gây bệnh
đường hô hấp khác và trung gian truyền
bệnh tại các điểm giám sát trọng điểm;
-
Xây dựng, phê duyệt kế hoạch giám
sát trọng điểm cấp quốc gia và hướng dẫn
chuyên môn về giám sát trọng điểm
bệnh truyền nhiễm;
-
Mua sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu
hao; lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển, xét nghiệm,
phân tích;
-
Tổ chức thực hiện giám sát trọng điểm;
giám sát, hỗ trợ tại các điểm giám
sát; tổng hợp, báo cáo kết quả.
b)
Triển khai thí điểm tiêm chủng vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết, viêm
màng não do não mô cầu, thủy đậu, tay chân miệng tại địa bàn được lựa chọn:
-
Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn triển khai; hướng dẫn lịch tiêm,
quy trình kỹ thuật chuyên môn cho từng loại
vắc xin thí điểm, bảo đảm an toàn tiêm chủng quy trình kỹ thuật, an toàn tiêm chủng cho từng loại vắc xin; bộ chỉ số đánh giá sự
tiếp nhận của cộng đồng và hiệu quả triển khai;
-
Mua sắm vắc xin (theo cơ chế mua sắm vắc xin trong Chương
trình tiêm chủng mở rộng), dây chuyền
lạnh, vật tư tiêm chủng; quản lý, bảo
quản, vận chuyển, sử dụng vắc xin, vật tư tiêm chủng theo
quy định;
-
Tổ chức triển khai tiêm chủng vắc xin
phòng bệnh sốt xuất huyết, viêm màng não do não mô
cầu, thủy đậu, tay chân miệng lồng ghép
với hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở
rộng (mỗi loại vắc xin được triển khai trên quy mô nhỏ tại
ít nhất 5 tỉnh, thành phố); tập huấn
cho cán bộ thực hiện tiêm chủng;
-
Khảo sát, thu thập số liệu, đánh
giá kết quả, sự hài lòng của cộng đồng; tổ
chức hội nghị, hội thảo công bố kết quả thí điểm.
c)
Đánh giá miễn dịch cộng đồng đối với các bệnh ưu tiên có vắc xin phòng gồm sởi, bạch hầu, ho gà để chủ động đề xuất các
chiến dịch tiêm chủng:
-
Xây dựng, phê duyệt đề cương, kế
hoạch đánh giá miễn dịch cộng đồng;
-
Mua sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu
hao; lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển, xét nghiệm,
phân tích;
-
Tổ chức thực hiện đánh giá miễn dịch
cộng đồng; giám sát, hỗ trợ tại các điểm giám sát; tổng hợp, báo cáo kết quả.
d)
Đào tạo dịch tễ học thực địa:
-
Cập nhật, xây dựng, thẩm định, phê
duyệt chương trình, tài liệu đào tạo dịch tễ học thực địa cơ bản, sử dụng thống nhất toàn quốc;
-
Đào tạo dịch tễ học thực địa cơ bản cho cán bộ chuyên trách tuyến tỉnh và cán bộ chuyên trách của trạm y tế xã;
-
Tập huấn giảng viên, hướng dẫn viên
thực địa; giám sát và hỗ trợ các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện đào tạo dịch tễ học thực địa cơ bản tại
địa phương; tổng hợp, báo cáo kết quả.
đ)
Phòng, chống HIV/AIDS:
-
Triển khai các hoạt động tiếp cận với
nhóm nguy cơ cao lây nhiễm HIV, tổ chức các hoạt động tư vấn giảm kỳ thị, phân biệt đối xử, cung
cấp vật phẩm giảm hại, tăng cường xét nghiệm HIV sàng
lọc và tư vấn bạn tình bạn chích;
-
Mở rộng và thực hiện can thiệp giảm
hại và dự phòng lây nhiễm HIV: cung
cấp bơm kim tiêm sạch, bao cao su miễn phí, tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng cường năng
lực cho các tổ chức cộng đồng, khu vực tư nhân tham
gia cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS;
-
Tổ chức mua sắm sinh phẩm xét nghiệm
HIV, các xét nghiệm phục vụ theo dõi, điều trị, thuốc kháng HIV, bao cao su, bơm kim tiêm sạch;
-
Triển khai tư vấn, xét nghiệm HIV tại
cơ sở y tế và cộng đồng và tự xét
nghiệm: cung cấp test kit, lấy mẫu, xét nghiệm
(bao gồm xét nghiệm đa tác nhân, kỹ
thuật xét nghiệm mới phát hiện sớm
bao gồm cả trẻ dưới 18 tháng tuổi); Giám sát trọng điểm nhóm nguy cơ cao lây nhiễm HIV: lựa chọn
đối tượng, phạm vi, cung cấp test kit, sinh phẩm xét nghiệm,
lấy mẫu, tiến hành xét nghiệm và phân tích kết quả;
-
Tư vấn, chuyển gửi, kết nối đối tượng có nguy cơ từ xét nghiệm HIV đến các cơ sở
cung cấp dịch vụ dự phòng, điều trị liên quan đến HIV phù hợp;
-
Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS, điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (Mở rộng cung cấp dịch vụ tại các cơ sở y tế công lập, tư nhân và cộng
đồng, tập huấn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng
lực cho các cơ sở cung cấp dịch vụ) nhằm nâng cao
hiệu quả dự phòng và giảm lây nhiễm HIV trong cộng đồng;
-
Tập huấn, hội nghị, hội thảo cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về bổ sung
kiến thức nâng cao kỹ năng chuyên môn về các hoạt động dự phòng bao gồm can thiệp giảm tác hại, tư vấn xét nghiệm HIV, điều trị methadone, điều trị dự phòng trước
phơi nhiễm với HIV (PrEP), điều trị HIV/AIDS, quản lý dữ
liệu và triển khai các hoạt động;
triển khai mô hình hướng đến cách tiếp
cận lấy người bệnh làm trung tâm, hỗ trợ toàn diện cho người nhiễm HIV, hướng đến mục tiêu giảm kỳ
thị, phân biệt đối xử liên quan đến
HIV/AIDS, cải thiện chất lượng cuộc sống của người sống chung với HIV.
e)
Phòng, chống sốt rét:
-
Giám sát, phòng, chống sốt rét theo hướng dẫn của Bộ Y tế; mua và cung cấp thuốc điều
trị dự phòng cho đối tượng nguy cơ cao, hóa chất, vật tư phục vụ giám sát và điều trị dự phòng;
-
Tập huấn giảng viên tuyến tỉnh và
cán bộ tuyến xã về dự phòng, chẩn đoán, điều trị sốt rét; tổ
chức hội nghị sơ kết, tổng kết hàng năm.
g)
Phòng, chống lao:
-
Tập huấn nâng cao năng lực cán
bộ y tế tuyến tỉnh, tuyến khu vực, tuyến xã theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế về chẩn đoán
điều trị và dự phòng bệnh
lao;
-
Giám sát định kỳ, đánh giá hằng năm
hệ thống phòng chống lao trên toàn quốc
theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế về chẩn đoán điều trị và dự phòng bệnh lao;
-
Tổ chức triển khai khám sàng lọc chủ
động, phát hiện tích cực bệnh lao
theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế về chẩn đoán điều trị và dự phòng bệnh lao;
triển khai hoạt động phát hiện chủ động, tích cực bệnh lao, lao tiềm ẩn, một số bệnh hô hấp tại
cộng đồng và cơ sở y tế;
-
Mua và cung cấp thuốc lao cho người không tham gia
bảo hiểm y tế.
h)
Phòng, chống viêm gan vi rút:
-
Xét nghiệm sàng lọc viêm gan
vi rút B, C cho một số đối tượng nguy cơ cao tại cộng đồng và
cơ sở y tế (phụ nữ mang thai, bệnh nhân HIV, bệnh nhân đang điều trị MMT, khách hàng đang
điều trị PrEP); Triển khai xét nghiệm HBsAg
cho trẻ em từ 7 - 12 tháng tuổi sinh ra từ bà mẹ nhiễm HBV nhằm theo dõi tình trạng HBV từ mẹ
sang con;
-
Đánh giá tình hình nhiễm vi rút viêm gan B, C trong
cộng đồng;
-
Mua sắm sinh phẩm xét nghiệm viêm
gan vi rút;
-
Hội nghị, hội thảo, tập huấn cho bác sĩ, nhân viên
y tế các tuyến về điều trị viêm gan
B, C; chuyển gửi điều trị viêm gan B, C; tập
huấn cho cán bộ chăm sóc sức khỏe
sinh sản về cung cấp dịch vụ dự phòng lây truyền viêm
gan vi rút từ mẹ sang con.
i)
Phòng, chống bệnh phong:
-
Tập huấn giảng viên tuyến tỉnh, cán
bộ y tế tuyến xã, cộng tác viên, người tình nguyện làm công tác chống phong về chẩn đoán, điều trị, dự phòng
bệnh phong;
-
Giám sát và khám sàng lọc chủ động theo quy định;
-
Mua và cung cấp thuốc, vật tư phục vụ điều trị, chăm sóc
khuyết tật, điều trị cơn phản ứng cho bệnh nhân mới mắc, bệnh nhân trong giai đoạn giám sát
và người tiếp xúc gần không thuộc phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế;
-
Hỗ trợ cán bộ y tế, cộng tác
viên, người tình nguyện trực tiếp cấp phát
thuốc, theo dõi bệnh nhân điều trị tại nhà; hỗ trợ người phát hiện, giới thiệu hoặc đưa bệnh nhân phong mới đến cơ
sở y tế.
3.
Phòng, chống bệnh không lây nhiễm;
bệnh tật phổ biến lứa tuổi học đường và bảo đảm dinh dưỡng
hợp lý
a)
Phòng, chống bệnh không lây nhiễm và
rối loạn tâm thần:
-
Xây dựng, triển khai đồng bộ về giám sát, dự phòng, phát hiện sớm, quản lý bệnh không lây nhiễm và rối
loạn tâm thần tại cộng đồng tại 6 tỉnh/thành phố điểm theo 6 vùng kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày
28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị;
-
Xây dựng tài liệu; tập huấn, giám
sát hỗ trợ kỹ thuật về giám sát, dự phòng,
phát hiện sớm, quản lý lồng ghép bệnh không lây nhiễm và rối
loạn tâm thần tại cộng đồng; về sơ cấp cứu, chẩn đoán,
điều trị, quản lý, chăm sóc giảm nhẹ, phục
hồi chức năng tại cơ sở y tế trên toàn quốc;
-
Tổ chức điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không
lây nhiễm (STEPs), rối loạn tâm thần, tình
hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành
(GATs) định kỳ, điều tra sức khỏe học sinh, điều tra đáp ứng năng lực hệ thống và thực hiện các điều tra, nghiên cứu chuyên biệt;
-
Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến, sơ kết, tổng kết;
-
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng các
ngày sức khỏe thế giới.
b)
Phòng, chống bệnh tật phổ biến lứa tuổi học đường (thừa cân
béo phì, tật khúc xạ, cong vẹo cột sống,
bệnh răng miệng và rối loạn sức khỏe tâm thần):
-
Xây dựng Bộ tiêu chí Trường học nâng
cao sức khỏe, tài liệu chuyên môn về khám sàng lọc, phát hiện,
tư vấn điều trị bệnh, tật học đường;
-
Tập huấn giảng viên tuyến tỉnh và
cán bộ tuyến xã, nhân viên y tế trường học
về khám sàng lọc, phát hiện, tư vấn điều
trị bệnh, tật học đường;
-
Thí điểm đưa nội dung y tế trường học vào chương
trình giảng dạy cho sinh viên ngành y tế dự
phòng và y tế công cộng;
-
Giám sát vệ sinh trường học; giám sát, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật công tác y tế trường học, phòng bệnh trong cơ sở giáo dục; hội nghị đánh giá, sơ kết, tổng kết.
c)
Can thiệp, bảo đảm dinh dưỡng cộng đồng:
-
Can thiệp, bảo đảm dinh dưỡng cộng đồng thực hiện các
hoạt động dinh dưỡng theo vòng đời và
theo nhóm đối tượng nhằm phòng, chống suy
dinh dưỡng (các thể thiếu dinh dưỡng và thừa cân, béo phì), thiếu vi chất dinh dưỡng, rối
loạn chuyển hóa và các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng;
-
Xây dựng, in ấn, hiệu đính, dịch
thuật, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, phổ biến tài liệu chuyên
môn; đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, bồi dưỡng, hướng dẫn,
tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật về dinh dưỡng trong phòng
bệnh cho cán bộ y tế, cán bộ các ngành liên quan và các đối tượng theo quy
định của Luật Phòng bệnh;
-
Khảo sát, điều tra (bao gồm điều tra
trọng điểm), giám sát và đánh giá về tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần, tiêu thụ thực phẩm,
thiếu vi chất dinh dưỡng, các yếu tố nguy cơ và các
bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng;
-
Triển khai các biện pháp can
thiệp dinh dưỡng trong phòng bệnh theo quy
định của Luật Phòng bệnh và các quy định có liên quan. Tổ chức các chương trình, chiến dịch truyền thông,
lễ phát động giáo dục
dinh dưỡng, các sự kiện truyền thông và các hoạt động hưởng ứng theo quy định;
-
Xây dựng, hướng dẫn, điều phối, triển khai, kiểm tra, giám
sát, đánh giá và nhân rộng các chương trình, mô hình can
thiệp dinh dưỡng phù hợp với từng nhóm
đối tượng, điều kiện kinh tế - xã hội, vùng
miền và địa bàn theo quy định của cấp có thẩm quyền;
-
Mua sắm, bảo quản, vận chuyển, cấp phát và sử dụng sản
phẩm dinh dưỡng, đa vi chất dinh dưỡng/chế phẩm, thực phẩm trang thiết bị, công
cụ, dụng cụ, tài liệu, vật tư, nguyên
vật liệu sinh phẩm, hóa chất và các
phương tiện phục vụ triển khai các hoạt động
dinh dưỡng cho các nhóm đối tượng theo quy định của Luật Phòng bệnh và các quy định có liên quan.
III. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
1.
Khuyến khích các cặp vợ chồng, cá
nhân sinh con
a)
Khuyến khích nam, nữ kết hôn
trước 30 tuổi:
-
Cung cấp kiến thức chuẩn bị kết hôn cho nam, nữ thanh niên; kiến thức về mang thai, chăm sóc
và nuôi dạy con nhỏ cho phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ trên nền tảng số: xây dựng,
biên soạn, thử nghiệm, số hóa, in ấn,
cấp phát tài liệu; tập huấn cán bộ y
tế - dân số tuyến tỉnh, cấp xã, cộng
tác viên dân số; tổ chức tọa đàm, nói chuyện chuyên đề cho nam, nữ thanh niên;
-
Tổ chức hội thảo, tọa đàm hoặc giao
lưu chủ đề về chuẩn bị kết hôn, gồm kỹ năng chăm sóc
sức khỏe sinh sản, chuẩn bị cuộc sống vợ chồng, giá trị gia đình;
-
Tổ chức khóa học trước kết hôn:
xây dựng tài liệu cho học viên và giảng viên về hôn nhân và gia đình, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, mang thai và
sinh con, quản lý tài chính gia đình; tập
huấn, tập huấn cập nhật cho cán bộ tổ chức khóa học; tổ chức hội nghị cập nhật kiến thức, kỹ năng cho nam, nữ thanh niên
chuẩn bị kết hôn;
-
Nâng cao kiến thức pháp luật về hôn
nhân và gia đình và về trợ giúp pháp lý cho nam, nữ trước kết hôn: xây dựng tài liệu, bồi dưỡng kiến thức, phổ biến pháp luật; nghiên
cứu, đánh giá, triển khai giải pháp.
b)
Phát huy vai trò của gia đình trong thực hiện chính sách dân số: xây dựng, số hóa tài liệu truyền thông, tài liệu bồi dưỡng; tập huấn cho người làm công tác gia đình và cộng tác viên công tác gia đình ở thôn, tổ dân phố; tuyên truyền chính
sách dân số đến các thành viên gia đình.
c)
Khuyến khích sinh đủ hai con tại các
tỉnh, thành phố có mức
sinh thấp hơn mức sinh bình quân của cả nước:
-
Xây dựng tài liệu; tập huấn, hội nghị
phổ biến cho cán bộ y tế - dân số cấp
xã, cộng tác viên dân số về chính
sách khuyến khích sinh đủ hai con và
các dịch vụ y tế liên quan;
-
Phát động phong trào khuyến khích
sinh con, sinh đủ hai con và phụ nữ sinh đủ
hai con trước 35 tuổi: lễ mít tinh phát động, biểu dương,
tôn vinh điển hình tiên tiến ở cấp
quốc gia, cấp tỉnh; tại cấp xã tổ chức mít tinh, hội thi, liên hoan tuyên truyền, tọa đàm, tư
vấn, đối thoại chính sách cho nam, nữ thanh
niên, cặp vợ chồng trẻ; giám sát, hỗ
trợ kỹ thuật.
d)
Dự phòng vô sinh tại cộng đồng cho các
cặp vợ chồng, cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ:
-
Xây dựng, thử nghiệm, số hóa, in ấn,
cấp phát bộ tài liệu tư vấn, hướng
dẫn dự phòng vô sinh dưới dạng tranh lật, sách mỏng, sách điện tử, clip và sản
phẩm truyền thông số; tập huấn cán bộ
y tế - dân số các cấp;
-
Tại các xã, phường được lựa chọn, ưu
tiên địa bàn có khu công nghiệp, tổ
chức chiến dịch truyền thông, tư vấn về yếu tố nguy cơ gây
vô sinh và khám sức khỏe sinh sản định kỳ; lập danh sách đối tượng có nguy cơ; tư vấn; hỗ trợ khám,
tư vấn, xét nghiệm nhanh Chlamydia
trachomatis tại cơ sở y tế đủ điều kiện; hỗ trợ trực tiếp đối tượng thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo
trợ xã hội, người thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và
hải đảo, xã khu vực biên giới đất liền;
-
Thí điểm tầm soát nguy cơ vô sinh cho cặp vợ chồng đã kết hôn trên 12 tháng chưa
có con tại các xã có khu công nghiệp thuộc các
tỉnh, thành phố có mức
sinh thấp: chiến dịch tuyên truyền, tư vấn; hỗ trợ khám,
xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm nội tiết
tố, siêu âm bộ phận sinh dục, chụp vòi trứng - tử cung tại cơ sở y tế đủ điều kiện; hỗ trợ trực tiếp đối tượng
ưu tiên và người tham gia tổ chức, tư vấn, khám,
sàng lọc;
-
Giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật.
đ)
Điều tra nhân khẩu học và sức khỏe: thu thập thông tin về hộ gia đình,
đặc điểm nhân khẩu học, sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, mức
sinh, số con mong muốn; khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định sinh con, số con mong muốn; nghiên cứu quy mô
dân số, mức sinh trong mối quan hệ với phát triển và các nghiên cứu chuyên đề
khác.
2.
Thu hẹp khoảng cách mất cân bằng giới tính khi sinh
a)
Ngăn chặn cung cấp các dịch vụ liên
quan đến mất cân bằng giới tính khi
sinh:
-
Hướng dẫn các cơ sở cung cấp dịch vụ
gồm cơ sở y tế, cơ sở thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, cơ quan báo
chí, nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành tham gia ngăn
chặn: xây dựng biểu mẫu, thu thập, tổng hợp
thống kê cơ sở cung cấp dịch vụ; xây dựng, số hóa, in ấn, cấp phát tài liệu; tập huấn, hội nghị, hội thảo hướng dẫn;
-
Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; biểu
dương, tôn vinh cơ sở cung cấp dịch vụ thực hiện tốt theo
quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; giới thiệu
cơ sở tiêu biểu trên báo chí, xuất
bản phẩm;
-
Hỗ trợ tổ chức xã hội - nghề nghiệp
đưa nội dung không lựa chọn giới tính thai nhi vào
quy chế, điều lệ: xây dựng nội dung quy
định; tổ chức hội nghị phổ biến, thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức; biểu dương, tôn vinh thành viên thực hiện tốt bằng nguồn xã hội hóa;
-
Xây dựng, thiết kế, thử nghiệm, vận hành, định kỳ nâng cấp bộ công cụ
theo dõi, hỗ trợ ngăn chặn nội dung vi phạm quy định về
lựa chọn giới tính thai nhi trên internet và các nền tảng
mạng xã hội.
b)
Can thiệp ngăn ngừa phát sinh nhu cầu
lựa chọn giới tính trước sinh tại các tỉnh, thành phố có tỷ số giới
tính khi sinh cao:
-
Huy động sự tham gia của chức sắc tôn giáo: rà
soát, thu thập thông tin về sách, tài
liệu, giáo lý liên quan; xây dựng nội dung
ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng
giới tính khi sinh phù hợp với giáo lý từng tôn giáo; tổ chức hội nghị cho đại diện chức
sắc tôn giáo chủ chốt;
-
Xây dựng mô hình cộng đồng xóa
bỏ tư tưởng trọng nam hơn nữ, không lựa chọn
giới tính thai nhi: rà soát, thu thập thông tin thực địa; xây dựng tài liệu
hướng dẫn; tập huấn; thí điểm và mở
rộng mô hình; đưa nội dung vào hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; truyền thông giảm mất cân bằng giới tính khi sinh từ góc độ giới; học tập, chia sẻ kinh nghiệm;
-
Phát triển mô hình hỗ trợ phụ nữ và
trẻ em gái: xây dựng tài liệu, tập huấn; thí điểm và mở
rộng mô hình; tổ chức sinh hoạt mô hình, góc thân
thiện, câu lạc bộ các bạn
gái tiêu biểu; hội nghị biểu dương, tôn vinh phụ nữ và trẻ em gái; truyền thông
nhân rộng mô hình;
-
Tăng cường sự tham gia của nam giới: đưa nội dung kiểm soát
mất cân bằng giới tính khi sinh vào
quy định, quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị trong Quân
đội nhân dân; quy định, quy chế, điều lệ của
tổ chức chính trị - xã hội trong Công
an nhân dân; nội dung sinh hoạt của câu lạc
bộ nam nông dân, mô hình người cha trách nhiệm; lồng ghép trong hoạt động của các mô
hình, câu lạc bộ; vận động quân nhân, cán bộ,
chiến sĩ và gia đình tham gia.
c)
Can thiệp phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh:
-
Đưa nội dung ngăn chặn, phòng ngừa
mất cân bằng giới tính khi sinh vào nhà trường: xây dựng tài liệu hướng
dẫn thử nghiệm tích hợp vào chương trình, tài liệu; tổ chức sinh hoạt ngoại khóa, góc thân thiện
tại trường trung học cơ sở, trung học phổ thông; thử
nghiệm tích hợp tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp y
và cơ sở đào tạo trong Công an
nhân dân, Quân đội nhân dân;
-
Tổ chức tháng hành động nhân
Ngày Quốc tế Trẻ em gái ngày 11 tháng 10 hằng
năm: chuỗi sự kiện, cuộc thi toàn quốc và cấp tỉnh; mít tinh, chiến dịch truyền thông;
sản xuất, phát hành tác phẩm báo chí,
xuất bản phẩm, sản phẩm truyền thông; tọa đàm,
tư vấn, đối thoại chính sách;
-
Khảo sát các yếu tố văn hóa,
xã hội tác động đến mất cân bằng giới tính khi sinh tại Việt Nam làm cơ
sở điều chỉnh các can thiệp.
3.
Nâng cao chất lượng dân số góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a)
Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị bệnh tật trước sinh và
sơ sinh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: mua sắm bổ sung thiết bị y tế phục vụ sàng lọc trước
sinh và sơ sinh cho bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc bệnh viện
chuyên khoa sản, nhi.
b)
Nghiên cứu, đào tạo nhân lực sàng lọc trước sinh và sơ sinh:
-
Xây dựng chương trình, tài liệu; đào
tạo nâng cao năng lực chuyên môn, ứng dụng kỹ thuật mới, chuyển giao kỹ thuật cho bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên tại bệnh viện chuyên
khoa sản, nhi, bệnh viện đa khoa thuộc tỉnh quản lý; chi
trả tiền ăn, đi lại, thuê chỗ nghỉ cho học
viên;
-
Nghiên cứu bổ sung, mở rộng mặt bệnh mới; nghiên cứu, đánh giá, khảo sát về
bệnh tật bẩm sinh, kỹ thuật sàng lọc, chẩn đoán, điều trị.
c)
Cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn:
-
Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ: xây dựng chương trình, tài liệu; đào tạo chuyên môn cho bác sĩ tại bệnh viện tuyến tỉnh,
trung tâm y tế khu vực, bệnh viện đa khoa, trạm y tế xã;
tập huấn cho cán bộ quản lý, giảng viên, báo cáo viên cấp tỉnh; tập huấn cho cộng
tác viên dân số;
-
Tổ chức chiến dịch tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn cho người lao động tại khu công
nghiệp: mít tinh phát động; tập huấn; tuyên
truyền, vận động; cung cấp kiến thức qua nền tảng số; cung cấp
dịch vụ tư vấn, khám;
-
Tổ chức chiến dịch tư vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn tại các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; hỗ trợ nam, nữ
thực hiện tư vấn, khám; tư vấn chuyên môn tại cộng đồng;
-
Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
d)
Phòng, chống bệnh Thalassemia cho thanh thiếu niên,
người trong độ tuổi sinh đẻ tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, tại các xã có nguy cơ cao:
-
Truyền thông, vận động, chuyển đổi hành
vi: biên soạn, in ấn, nhân bản tài liệu; hội nghị, hội thảo chuyên đề, chiến dịch
truyền thông, hưởng ứng ngày Thalassemia thế giới;
-
Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, tập huấn về sàng lọc, chẩn đoán bệnh Thalassemia cho cán bộ y tế cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp
ban đầu;
-
Cung cấp dịch vụ sàng lọc: khám,
lấy mẫu, xét nghiệm; hỗ trợ người được tư
vấn, xét nghiệm; hỗ trợ vận chuyển mẫu, thông báo kết quả;
-
Xây dựng, thí điểm, triển khai mô
hình tầm soát và quản lý bệnh Thalassemia.
đ)
Cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh
và sơ sinh:
-
Cung cấp gói dịch vụ sàng lọc trước sinh cho tất cả phụ nữ mang thai đối với các bệnh cơ bản gồm hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau và
bệnh Thalassemia; cung cấp gói dịch vụ sàng
lọc sơ sinh cho tất cả trẻ sơ sinh đối với các bệnh cơ bản gồm suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men
G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh
và bất thường tim bẩm sinh nặng; lựa chọn cơ sở thu thập
mẫu và cơ sở thực hiện kỹ thuật;
-
Tại các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: hỗ trợ trực tiếp người sử dụng dịch vụ, hỗ
trợ đi lại khi chuyển tuyến theo chỉ định; hỗ trợ cán bộ
thực hiện dịch vụ ngoài chế độ công tác phí; tư vấn chuyên môn tại cộng đồng về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ
sinh.
e)
Tư vấn, cung cấp kiến thức, kỹ năng, hỗ trợ phòng
ngừa mang thai ngoài ý muốn, giảm nạo phá
thai cho vị thành niên từ 15 đến 19 tuổi tại
các tỉnh, thành phố có tỷ suất sinh ở vị thành niên cao:
-
Xây dựng, số hóa tài liệu; hướng dẫn
tổ chức điểm cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị thành niên; tập huấn cán bộ y tế - dân số tuyến tỉnh và cấp xã, người cung cấp dịch vụ;
-
Tổ chức tư vấn, cung cấp kiến thức, kỹ năng cho vị thành
niên; giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
g)
Thúc đẩy sự tham gia, kết nối, chia sẻ, cập nhật thông
tin về di cư và sức khỏe người di cư:
-
Hoàn thiện, số hóa, in ấn, cấp phát
tài liệu về Thỏa thuận toàn cầu về di cư, sổ
tay sức khỏe cho người lao động di cư trong nước, chính sách pháp luật liên quan; tập huấn, hội thảo cho cán bộ y tế - dân số;
-
Thí điểm tại các khu công nghiệp có
nhiều người lao động nhập cư: chia sẻ thông tin giữa chính quyền, doanh nghiệp và người lao động; mít tinh, tọa đàm, diễn đàn nhân Ngày Quốc tế người di cư ngày
18 tháng 12 lồng ghép cung cấp dịch vụ dân
số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa
gia đình; giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
h)
Ổn định và phát triển dân số của đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao
năng lực quản lý dân số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới:
-
Chiến dịch truyền thông lồng ghép
cung cấp dịch vụ dân số, kế hoạch hóa
gia đình tại các xã khu vực II, III, gồm:
tập huấn kỹ thuật đặt, tháo dụng cụ tử cung, cấy, tháo
que cấy tránh thai; lễ phát động; mua và cung cấp phương tiện tránh thai
gồm dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, viên uống tránh thai,
bao cao su; cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại cơ sở y tế đủ điều kiện; tuyên truyền, tư vấn,
vận động; hỗ trợ trực tiếp người sử dụng dịch vụ kỹ thuật, người tư vấn, người
tham gia tổ chức chiến dịch, người thực hiện dịch vụ ngoài chế độ công tác phí;
-
Kiểm soát, quản lý thông tin
biến động dân số về sinh, chết, kết hôn,
ly hôn, chuyển đi, chuyển đến: xây dựng phần
mềm kiểm soát, quản lý dân số; rà
soát, đối chiếu dữ liệu dân số với dữ liệu
ngành công an, tư pháp, bộ đội biên phòng tại các xã khu vực II, III; thu thập, cập nhật thông
tin dân số, kế hoạch hóa gia đình của hộ gia
đình; quản lý, củng cố, kiện toàn
kho dữ liệu chuyên ngành dân số cấp tỉnh,
cấp xã; tập huấn sử dụng phần mềm, hỗ trợ kỹ thuật hằng
năm;
-
Nâng cao năng lực quản lý dân số: xây
dựng, số hóa, in ấn bộ tài liệu tập huấn cộng tác viên dân số; tập huấn, bồi
dưỡng cộng tác viên dân số mới tuyển dụng tại vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới.
4.
Thích ứng với già hóa dân số, đẩy
mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a)
Khám một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi: tổ chức
chiến dịch truyền thông lồng ghép khám, phát hiện sớm một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, không trùng lặp với khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí; gồm tuyên truyền,
vận động; lập danh sách; khám, phát hiện sớm; tư vấn kiến
thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi và
người chăm sóc; tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hỗ trợ trực tiếp người cao tuổi đi khám
và cán bộ kỹ thuật thực hiện dịch vụ ngoài chế độ công tác phí; giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
b)
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:
-
Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng
tự chăm sóc, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại nhà,
tại cộng đồng; biên tập tài liệu phù hợp với phong tục, tập quán, ngôn ngữ vùng miền; in ấn, cấp phát cho đối tượng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
-
Tập huấn, bồi dưỡng cho người làm công tác chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi, cán bộ quản lý,
giảng viên, báo cáo viên, cộng tác
viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản, tình nguyện viên;
-
Tư vấn, hướng dẫn kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức khỏe tại nhà, tại điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng;
-
Phát triển câu lạc bộ có nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: hỗ trợ
trạm y tế xã hướng dẫn kiến thức, kỹ năng, bài tập nâng cao sức khỏe cho thành viên; cung cấp tài liệu; giám sát, hỗ trợ
kỹ thuật.
c)
Đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao
kỹ thuật cho bệnh viện lão khoa, khoa lão khoa của bệnh
viện và cơ sở chăm sóc người cao
tuổi:
-
Khảo sát nhu cầu; xây dựng chương trình, tài liệu; đào tạo lý thuyết, thực hành cho bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên; đánh giá, cấp chứng chỉ;
-
Khảo sát điều kiện thực hiện kỹ
thuật; chuyển giao kỹ thuật; kiểm tra, xác nhận đơn vị đủ điều
kiện; hỗ trợ cập nhật kiến thức chuyên môn liên tục từ xa;
-
Nghiên cứu đặc điểm bệnh tật, tình trạng
đa bệnh lý của người cao tuổi tại cộng đồng; đánh
giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
và đề xuất dịch vụ, mô hình chăm sóc.
d)
Thích ứng với già hóa dân số và
dân số già:
-
Xây dựng, biên soạn, in ấn tài
liệu hướng dẫn chuẩn bị cho tuổi già từ khi
còn trẻ; phổ biến kiến thức về chuẩn bị cho tuổi già,
già hóa khỏe mạnh qua báo chí, xuất bản
phẩm, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề,
lồng ghép trong hoạt động câu lạc bộ,
hoạt động văn hóa tại địa phương;
-
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về thích ứng với già hóa dân số, quyền và lợi ích hợp pháp
của người cao tuổi; hướng dẫn người cao tuổi thuộc diện được trợ
giúp pháp lý tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý điểm hoặc luân phiên.
5.
Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
a)
Cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng toàn diện cho người khuyết tật tại cộng đồng:
-
Sàng lọc phát hiện người khuyết tật
mới: phát phiếu sàng lọc hộ gia đình;
lập danh sách người nghi ngờ khuyết tật; tổ
chức đoàn khám sàng lọc tại cộng đồng để đánh giá,
phân dạng khuyết tật, đánh giá nhu cầu, xây
dựng kế hoạch can thiệp phục hồi chức năng toàn diện về y tế, giáo dục, sinh kế, xã hội và tính tự chủ; chuyển khám xác định khuyết tật tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trong trường hợp không tổ chức đoàn khám; lập hồ sơ trên hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết
tật;
-
Phát triển nguồn nhân lực: cập nhật
hướng dẫn chuyên môn, dịch thuật tài liệu; khảo sát thực trạng nhân lực; xây dựng chương trình đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao kỹ thuật cho
giảng viên nguồn cấp tỉnh, bác sĩ, y sĩ, kỹ thuật viên, hộ sinh, điều dưỡng, nhân
viên y tế, nhân viên công tác xã hội cấp xã,
cộng tác viên;
-
Cung cấp dịch vụ can thiệp phục hồi chức năng tại trạm y
tế xã hoặc tại nhà: tư vấn phòng
bệnh, chữa bệnh, kỹ thuật chăm sóc, sinh hoạt
hằng ngày, sống độc lập, hòa nhập cộng
đồng; hướng dẫn, hỗ trợ gia đình tiếp cận dịch vụ y tế, giáo
dục, sinh kế, xã hội; hỗ trợ nhân
viên y tế thăm hộ gia đình, phục hồi chức
năng tại nhà; chỉ định, tư vấn, cung cấp dụng cụ trợ giúp,
chuyển tuyến; cập nhật thông tin người
khuyết tật trên hệ thống thông tin; ưu tiên người khuyết tật là nạn nhân chất
độc da cam/dioxin, người có công, trẻ em, người cao tuổi,
người khuyết tật ở vùng sâu, vùng xa.
b)
Phòng ngừa khuyết tật ở trẻ em; phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật:
-
Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông
tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng
người khuyết tật và phần mềm sàng lọc
sớm;
-
Sàng lọc khuyết tật liên tục cho trẻ
từ 0 đến 6 tuổi bằng phần mềm sàng lọc sớm, phối hợp với
buổi tiêm chủng mở rộng hằng tháng; khám phát hiện sớm, đánh giá, phân dạng khuyết tật, đánh
giá nhu cầu can thiệp;
-
Hướng dẫn phục hồi chức năng tại nhà, phục hồi chức năng từ xa; chỉ định, tư vấn dụng cụ trợ giúp, chuyển tuyến; cập nhật thông tin trẻ khuyết tật trên
hệ thống thông tin.
c)
Tăng cường năng lực chuyên môn, quản
lý, giám sát hệ thống phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng:
-
Tổ chức, điều phối, hướng dẫn thực hiện; thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật;
-
Duy trì, nâng cấp hệ thống thông tin và phần mềm sàng lọc sớm; thuê quản
lý, duy trì, hỗ trợ người dùng; nhập,
cập nhật dữ liệu định kỳ; thống kê, báo cáo các chỉ số;
-
Cung cấp thông tin, nâng cao năng lực
qua hội nghị, hội thảo, tập huấn, truyền thông, vận động;
-
Nghiên cứu, đánh giá việc triển khai
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại trạm y tế xã
và đề xuất giải pháp; kiểm tra, giám
sát, sơ kết, tổng kết.
IV. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC XÃ HỘI CHO
NGƯỜI DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
1.
Nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội toàn diện
a)
Đầu tư cơ sở vật chất, tài sản, trang
thiết bị cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở bảo trợ
xã hội:
-
Nâng cấp, sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ sở chăm sóc
người cao tuổi, cơ sở bảo trợ xã hội thực
hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc và
phục hồi chức năng cho người tâm thần, chăm
sóc trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc
da cam/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS, người khuyết tật; cơ sở bảo trợ xã
hội tổng hợp và trung tâm công tác xã hội;
-
Xây mới, mở rộng cơ sở vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ sở chăm sóc
người cao tuổi, cơ sở bảo trợ xã hội, gồm cơ
sở khu vực, cơ sở chính, cơ sở chi nhánh, phân khu
chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc và phục
hồi chức năng cho người tâm thần, cơ sở bảo trợ xã
hội tổng hợp, trung tâm công tác xã hội;
-
Ưu tiên mua sắm thiết bị vận chuyển đối tượng, sơ cấp cứu,
sinh hoạt và phục hồi chức năng; bảo đảm đáp ứng quy định của pháp luật về cơ sở trợ giúp
xã hội.
b)
Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xã hội, chăm sóc xã hội:
-
Xây dựng, hoàn thiện chương trình,
tài liệu đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về công
tác xã hội, chăm sóc xã hội, chăm sóc
sức khỏe, phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS, người khuyết tật, người cao tuổi, nạn
nhân bị mua bán và người dễ bị tổn
thương khác;
-
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức các kỹ
năng, nghiệp vụ về công tác xã hội, chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏe và phục
hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ, nạn nhân
chất độc hóa học/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS,
người khuyết tật, người cao tuổi, nạn nhân bị mua bán
và người dễ bị tổn thương khác; cán bộ trợ
giúp đối tượng tái hòa nhập cộng
đồng; tổ chức chính trị - xã hội trợ
giúp người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực vay vốn, việc làm, đào tạo nghề, giao thông,
xây dựng, giáo dục, tư pháp; tập huấn giảng viên nguồn; hội nghị, hội thảo chuyên
đề; học tập, trao đổi kinh nghiệm;
-
Tập huấn cho gia đình đối tượng về kỹ
năng chăm sóc xã hội, phục hồi chức năng; thiết kế video
hướng dẫn kỹ năng chăm sóc tại cộng đồng;
-
Tập huấn nghiệp vụ trợ giúp xã hội về
phòng, chống, ứng phó với thiên
tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, thảm họa và
trường hợp khẩn cấp, ưu tiên khu vực thường
xuyên xảy ra thiên tai;
-
Đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ, điều tra, khảo sát và
đánh giá chuyên đề về chăm sóc người cao
tuổi, người khuyết tật, trợ giúp xã hội, công tác
xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, hỗ trợ nạn nhân bom mìn, phục hồi chức năng
dựa vào cộng đồng cho người tâm thần,
trẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí.
c)
Chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân
tạo và phát triển cơ sở dữ liệu trong lĩnh
vực chăm sóc xã hội:
-
Phát triển, hoàn thiện hệ thống thông
tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu về bảo trợ xã hội,
gồm dữ liệu về đối tượng, quy trình, cơ sở và người cung cấp dịch vụ; phát triển dịch vụ công
trực tuyến lĩnh vực bảo trợ xã hội, chăm sóc
xã hội;
-
Phát triển ứng dụng trên điện thoại
thông minh để người dân đăng ký nhu cầu,
sử dụng dịch vụ, lựa chọn cơ sở chăm sóc xã hội, được tư
vấn, hướng dẫn; phần mềm phân tích, dự báo nhu cầu chăm sóc;
-
Nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin cho người làm công tác xã hội, người chăm sóc người dễ bị tổn thương.
d)
Thí điểm 20 mô hình chăm sóc bán trú tại trung tâm công tác xã hội, cơ sở trợ giúp
xã hội nhằm hỗ trợ chăm sóc người khuyết tật
nặng, người rối nhiễu tâm trí, trầm cảm, tự kỷ tại nhà:
-
Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng,
nghiệp vụ, quy trình chăm sóc, trợ giúp cho đối tượng và gia đình; nâng cao năng lực đội ngũ
thực hiện;
-
Cung cấp dịch vụ chăm sóc xã hội: đánh
giá nhu cầu, quản lý trường hợp, lập kế
hoạch hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; can
thiệp, trị liệu, tham vấn, tư vấn kết hợp điều trị y tế, chăm sóc dinh
dưỡng và hỗ trợ hòa nhập
cộng đồng.
2.
Bảo vệ, chăm sóc, phát triển cho trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em là nạn
nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm
họa, trẻ em bị xâm hại cần được hỗ trợ khẩn cấp
a)
Hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ trẻ
em chuyên biệt, tích hợp cho trẻ em
bị xâm hại, trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp và cha
mẹ, người chăm sóc trẻ em: mua sắm trang
thiết bị thiết lập mô hình, cung cấp dịch vụ theo hướng
dẫn chuyên môn; xây dựng tài liệu;
hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ thực hiện mô
hình; hỗ trợ kỹ thuật (triển khai tại tại 10 tỉnh, thành
phố: Đà Nẵng, Phú Thọ,
An Giang, Thái Nguyên, Nghệ An, Quảng Trị, Lâm Đồng, Đồng Tháp, Bắc Ninh, Vĩnh Long).
b)
Hỗ trợ, can thiệp đối với lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em tại xã có lao động trẻ em, trẻ em tại các
xã có một trong các tiêu chí: lao động trẻ
em, trẻ em có nguy cơ hoặc có hợp tác
xã, làng nghề, hộ gia đình, cơ sở sản xuất,
kinh doanh sử dụng nhiều trẻ em học nghề, tham gia lao động hoặc có cơ sở thuộc khu vực kinh tế phi chính thức: xây
dựng tài liệu, tập huấn về xác định, hỗ trợ, can thiệp; định kỳ hằng tháng rà soát, cập nhật danh sách lao động trẻ em, trẻ em có
nguy cơ; hỗ trợ, can thiệp theo hướng dẫn chuyên môn (triển khai tại 14 tỉnh, thành phố, bao gồm: Lào
Cai, Lai Châu, Phú Thọ, Hà Nội, Ninh Bình,
Thanh Hóa, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh
Long, Cần Thơ)..
c)
Hỗ trợ tâm lý, xã hội thông
qua Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ
em cho trẻ em bị xâm hại, bạo lực nghiêm trọng, trẻ em là nạn nhân hoặc
bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa:
-
Xây dựng, hoàn thiện quy trình,
tài liệu, hướng dẫn chuyên môn; bộ công
cụ đánh giá nhanh, sàng lọc tâm lý,
biểu mẫu hồ sơ, kế hoạch hỗ trợ, chuyển tuyến;
-
Tập huấn về hỗ trợ tâm lý xã hội, sơ
cứu tâm lý ban đầu, phát hiện sang
chấn, đánh giá nguy cơ, lập kế hoạch hỗ trợ, chuyển tuyến,
theo dõi trường hợp cho cán bộ trung
tâm công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, cộng tác viên, cán bộ y tế, giáo dục, mạng lưới Tổng đài 111,
cha mẹ, người chăm sóc trẻ em;
-
Đánh giá, sàng lọc tâm lý cho trẻ em
tại địa phương bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa; phân
nhóm trẻ em cần hỗ trợ khẩn cấp, cần theo dõi, cần chuyển tuyến; lập hồ sơ, kế hoạch hỗ trợ, theo dõi;
-
Hỗ trợ trực tiếp trẻ em trong tình huống
khẩn cấp do bị xâm hại tình dục, bạo
lực nghiêm trọng: đánh giá, ổn định tâm
lý ban đầu; kết nối dịch vụ y tế, pháp lý, giáo dục, bảo trợ xã hội;
-
Xây dựng mô hình đánh giá, tư vấn, hỗ
trợ tâm lý xã hội từ xa giữa Tổng đài 111 và địa phương; đầu tư thiết bị đánh giá, trị liệu tâm
lý từ xa;
-
Triển khai chương trình hỗ trợ tâm
lý xã hội theo mô hình công tác xã hội tại
cơ sở trợ giúp xã hội; hỗ trợ kỹ thuật cho địa phương.
d)
Triển khai chương trình tư vấn, giáo
dục làm cha mẹ về chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi cho các đối tượng cha mẹ, người chăm chăm sóc trẻ, cán
bộ, cộng tác viên: triển khai mô hình
chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; xây
dựng, cập nhật tài liệu; thí điểm, đánh giá để nhân rộng; tập
huấn giảng viên, hướng dẫn viên nguồn
và cha mẹ, người chăm sóc trẻ; hỗ trợ
kỹ thuật, báo cáo.
V. TRUYỀN THÔNG, GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ NÂNG
CAO NĂNG LỰC TRUYỀN THÔNG Y TẾ
1.
Truyền thông, giáo dục sức khỏe
a)
Truyền thông trên phương tiện thông
tin đại chúng và mạng xã hội:
-
Sản xuất, phát sóng bản tin truyền hình,
chương trình phát thanh về chăm sóc sức
khỏe, phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh không
lây nhiễm theo Kế hoạch thông tin, truyền thông
y tế hằng năm;
-
Xây dựng phóng sự, biên soạn, in ấn và cấp phát tài liệu,
ấn phẩm về dinh dưỡng cộng đồng, dinh dưỡng học đường, phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và bệnh không
lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng, thực
hiện truyền thông ở trung ương và tuyến
tỉnh;
-
Truyền thông về an toàn thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm thuộc thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công thương; phạm vi quản lý của Bộ Y tế qua tin bài, tọa đàm, phóng sự, chuyên mục
trên truyền hình, phát thanh, báo in, báo điện tử, nền tảng số, mạng xã hội; truyền thông
về an toàn thực phẩm trong kinh doanh thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương;
-
Xây dựng tin, bài, ảnh, tọa đàm
và phát sóng trên truyền hình, chương trình phát thanh về phòng, chống bệnh lao;
-
Truyền thông chính sách, pháp luật và
chương trình về trợ giúp xã hội, công
tác xã hội chăm sóc xã hội, bảo trợ xã
hội đối với người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí, trẻ em tự kỷ, trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng, phát
sóng phim, phóng sự, chuyên đề; các
bài viết, ấn phẩm trên các báo, tạp chí
(báo in và báo điện tử) về lĩnh vực chăm sóc xã hội, bảo trợ xã hội.
b)
Truyền thông trực tiếp tại cộng đồng:
-
Hội thảo cung cấp thông tin về an toàn
thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý; tập huấn phòng
ngừa ngộ độc thực phẩm cho người quản lý, sản
xuất, kinh doanh, người tiêu dùng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế; tập huấn an toàn thực phẩm cho
đội ngũ quản lý chợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương;
-
Các tỉnh trên toàn quốc thực hiện
truyền thông về yếu tố nguy cơ gây bệnh,
tật học đường và các biện pháp dự phòng
cho các trường học trên địa bàn;
-
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sự kiện
nâng cao nhận thức về phòng, chống
bệnh lao.
c)
Tổ chức Chương trình truyền thông
“Vì sức khỏe cộng đồng”, gồm chuỗi hội thảo cung cấp thông
tin, khám, tư vấn sức khỏe, truyền thông trên nền tảng điện tử, huy động sự tham gia của địa phương, cộng đồng.
d)
Xây dựng mô hình truyền thông:
-
Truyền thông về tiêm chủng mở rộng và mô hình thí điểm 4 loại vắc xin mới
tại 5 tỉnh/thành phố trên cơ sở tình
hình dịch tễ tại địa bàn và khuyến nghị đánh
giá của Hội đồng tư vấn sử dụng vắc xin;
-
Xây dựng, triển khai, đánh giá mô hình truyền thông can thiệp dinh dưỡng tại cộng đồng và
trường học, thực hiện tại trung ương và tuyến
tỉnh.
đ)
Sản xuất video, clip, tờ rơi, áp phích và tài liệu truyền thông khác về bệnh học đường và
biện pháp dự phòng.
e)
Nghiên cứu, khảo sát:
-
Khảo sát, điều tra kiến thức, hành
vi, thực trạng hoạt động truyền thông dinh dưỡng tại cộng đồng và trường học;
-
Điều tra, đánh giá kiến thức, thực hành
về an toàn thực phẩm của các nhóm đối tượng gồm người lãnh đạo, quản lý; người sản xuất, chế biến; người kinh doanh; người tiêu dùng thực phẩm; Đánh giá đầu kỳ, cuối kỳ tại trung ương và
đánh giá định kỳ 2 năm một lần tại địa phương.
g)
Đào tạo, nâng cao năng lực truyền thông:
-
Hội thảo, tập huấn, tọa đàm, lớp giáo
dục kỹ năng truyền thông, tư vấn về dinh
dưỡng tại cộng đồng, thực hiện tại trung ương và tuyến
tỉnh;
-
Xây dựng bộ tài liệu chuẩn và
tập huấn giảng viên tuyến tỉnh, tuyến tỉnh
tổ chức tập huấn nhân rộng cho cán bộ
y tế tuyến xã về truyền thông dự phòng
và sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú,
ung thư cổ tử cung;
-
Xây dựng tài liệu, tập huấn giảng viên
tuyến tỉnh về kỹ năng truyền thông phòng, chống
bệnh học đường; tuyến tỉnh tổ chức tập huấn, truyền thông, giáo dục dự phòng yếu tố nguy cơ cho học sinh tại tuyến
xã;
-
Tập huấn, hội nghị, hội thảo về triển khai chương trình
phòng, chống HIV/AIDS, các mô hình mới hỗ
trợ người sống chung với HIV, giảm kỳ thị, phân biệt đối
xử, lồng ghép truyền thông phòng, chống
viêm gan vi rút thực hiện tại trung ương và tuyến tỉnh;
-
Tổ chức hội thảo truyền thông quy mô cấp tỉnh/vùng về chuyển đổi số y tế (an toàn
thông tin mạng, vận hành các nền tảng số và
ứng dụng công nghệ số trong ngành y tế) cho cán bộ trạm y tế xã và tuyến tỉnh.
2.
Truyền thông dân số
a)
Xây dựng thông điệp và sản xuất sản phẩm truyền thông:
-
Khảo sát, định hướng, biên soạn, thử nghiệm, đánh giá bộ thông điệp truyền thông dân số và phát triển theo giai đoạn, chủ đề; in ấn, cấp phát đến
trạm y tế xã;
-
Sản xuất sản phẩm truyền thông, tài liệu, ấn phẩm, tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm, phim ngắn trên nền tảng số; phổ biến
trên cơ quan truyền thông đại chúng
nhân các sự kiện dân số; tổ chức liên
hoan tuyên truyền viên dân số các cấp;
-
Gửi thông điệp qua tin nhắn đến thuê
bao di động nhân Ngày Dân số thế giới ngày
11 tháng 7 và Ngày Dân số Việt Nam ngày 26 tháng 12;
-
Sàng lọc, điểm tin, đánh giá thông tin xấu độc, tin đồn về chính sách dân số trên
không gian mạng.
b)
Truyền thông vận động và huy động cộng đồng:
-
Định kỳ cung cấp thông tin về công
tác dân số và phát triển cho lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên: xây dựng tài
liệu chuyên đề; bồi dưỡng báo cáo
viên; hội nghị, tọa đàm, nói chuyện chuyên
đề, đối thoại chính sách;
-
Truyền thông vận động của các
cơ quan, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ: xây dựng tài liệu chuyên đề; bồi
dưỡng báo cáo viên; hội nghị cung cấp thông tin; tọa đàm, lớp giáo dục truyền
thông, tư vấn, đối thoại chính sách; cung cấp thông tin về dân số trên
báo, tạp chí, cổng thông tin điện tử;
-
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dân
số; xây dựng phong trào, mô hình phù
hợp với đối tượng trong Công an nhân dân, phát huy vai trò
của phụ nữ trong phong trào "Toàn dân bảo
vệ an ninh Tổ quốc"; truyền thông dân số, chuyển đổi
số, phát triển cơ sở dữ liệu về dân số;
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân
số tại y tế cơ sở, cộng tác viên dân số
trong Công an nhân dân;
-
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dân
số; xây dựng phong trào, mô hình phù
hợp với đối tượng, đặc thù của Quân đội nhân dân;
- Sản xuất, phát hành tờ rơi, video, đồ họa mô
phỏng động, phim phóng sự truyền thông,
vận động chính sách, pháp luật về dân
số, hôn nhân và gia đình, cư trú, biên giới
phù hợp với tâm lý, tập quán của đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới;
-
Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật
về dân số và dịch vụ trợ giúp
pháp lý cho cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, vị thành
niên, thanh niên, nam, nữ trước kết hôn, người
cao tuổi và người thân trực tiếp chăm
sóc người cao tuổi điểm hoặc luân phiên điểm.
c)
Truyền thông chuyển đổi hành
vi tại cơ sở:
-
Tư vấn nhóm, nói chuyện chuyên
đề, sinh hoạt câu lạc bộ tại xã do
cán bộ y tế - dân số, cộng tác viên
thực hiện;
-
Viết, biên tập tin, bài; phát
trên hệ thống truyền thanh cấp xã, mạng xã
hội địa phương;
-
Tổ chức sự kiện, chiến dịch truyền thông: mít tinh,
diễu hành, cổ động, treo phướn trên
các tuyến giao thông; tuyên truyền trước,
trong và sau sự kiện; giám sát, hỗ
trợ kỹ thuật.
d)
Nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ dân số: xây dựng, thử
nghiệm tài liệu về truyền thông dân số;
tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ truyền thông
dân số cho cán bộ y tế - dân số, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản, tuyên truyền viên.
đ)
Điều tra kiến thức, thái độ, hành
vi về dân số và phát triển; xây dựng mô hình thí điểm
và mở rộng các mô hình truyền thông
mới về dân số.
PHỤ LỤC VI
NỘI DUNG CHI TIẾT
VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính
phủ)
I. PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI VIỆT NAM CÓ NHÂN
CÁCH, LỐI SỐNG TỐT ĐẸP
1.
Thực hiện hệ giá trị quốc gia, hệ giá
trị văn hóa, hệ giá trị
gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam và quy tắc ứng xử trong gia đình
a)
Cụ thể hóa, hướng dẫn và thực hiện hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình,
chuẩn mực con người Việt Nam và quy tắc ứng
xử trong gia đình phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới; xây dựng, cập nhật tài
liệu, nội dung hướng dẫn thực hành các hệ giá
trị và chuẩn mực ứng xử trong đời sống xã
hội và trên môi trường số;
b)
Xây dựng văn hóa thượng tôn
pháp luật trở thành giá trị cốt lõi
và nền tảng của đời sống xã hội; đưa văn hóa
thượng tôn pháp luật thành nội dung quan trọng, thường xuyên trong gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng dân
cư;
c)
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục và hướng dẫn thực hành các hệ giá trị, chuẩn mực con người Việt Nam và
quy tắc ứng xử trong gia đình thông qua các hoạt động truyền thông, văn hóa, giáo dục, sinh hoạt
cộng đồng và các hình thức phù hợp
với từng nhóm đối tượng, vùng, miền;
d)
Xây dựng, tổ chức thực hiện mô hình thực hành các hệ giá trị, chuẩn
mực con người Việt Nam và quy tắc ứng xử trong gia đình
tại gia đình, khu dân cư, thiết chế văn hóa,
thể thao và địa điểm sinh hoạt cộng đồng; tổ
chức khảo sát, đánh giá kết quả, hoàn thiện và nhân rộng mô hình;
đ)
Xây dựng tiêu chí, công cụ và
tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
các hệ giá trị, chuẩn mực con người
Việt Nam và quy tắc ứng xử trong gia đình.
2.
Phát triển phong trào thể dục, thể
thao quần chúng và điều kiện tập luyện thể thao tại cơ sở
a)
Tổ chức phát động, duy trì và
phát triển phong trào thể dục, thể thao quần
chúng; tổ chức Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ
vĩ đại”, Ngày chạy Olympic vì sức
khỏe toàn dân, Ngày Olympic trẻ em, ngày hội thể thao, hoạt động phát động toàn dân tập luyện môn bơi an toàn, phòng, chống đuối nước và
các hoạt động thể thao cộng đồng nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc, sức khỏe và đời
sống tinh thần của Nhân dân;
b)
Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng
dẫn người dân lựa chọn môn thể thao,
hình thức và phương pháp tập luyện phù
hợp với độ tuổi, thể trạng và điều kiện thực
tế; hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên, an toàn, hiệu quả;
c)
Tổ chức giao lưu, liên hoan, hội thi,
giải thể thao quần chúng tại khu dân cư, cơ quan,
đơn vị, trường học, khu công nghiệp và
địa bàn cơ sở; tổ chức, đăng cai các
giải thể thao quốc gia, quốc tế phục vụ phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng,
trong đó có Giải vô địch thế giới Võ
cổ truyền Việt Nam;
d)
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bố trí
các khu, điểm tập luyện thể dục, thể thao tại xã, phường gắn với quảng trường, công viên, thiết chế văn
hóa, thể thao, trường học, khu đô thị,
khu dân cư, làng, bản, thôn, ấp, nhà
máy, xí nghiệp và các địa điểm phù hợp khác;
đ)
Mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, dụng cụ tập luyện thể
dục, thể thao cho các khu, điểm tập luyện thể thao tại cơ
sở; trang bị bể bơi, thiết bị và dụng cụ phục vụ dạy bơi,
học bơi, tập luyện kỹ năng an toàn trong môi trường nước và
phòng, chống đuối nước theo Danh mục khuyến nghị tại Phần A Phụ
lục IX ban hành kèm theo Nghị định này;
e)
Xây dựng, biên soạn, cập nhật tài
liệu, chương trình và tổ chức hướng dẫn, phổ
biến kiến thức, kỹ năng bơi an toàn, phòng, chống đuối
nước.
3.
Hỗ trợ hướng dẫn tập luyện và tổ chức
hoạt động thể thao phong trào tại cộng đồng thông
qua lực lượng cộng tác viên thể thao ở cơ sở
a)
Xây dựng, biên soạn, cập nhật chương
trình, tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ hoạt động thể dục, thể thao quần chúng; xây dựng tài liệu điện tử phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và hướng dẫn tập luyện;
b)
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn,
cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho huấn
luyện viên, hướng dẫn viên và cộng tác
viên thể thao ở cơ sở, khuyến khích sử dụng
tài liệu điện tử để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn tập luyện
và tổ chức hoạt động thể thao tại cộng đồng;
c)
Tổ chức hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao tại cộng
đồng thông qua lực lượng cộng tác viên thể thao ở cơ sở; hướng dẫn người dân duy trì tập
luyện thường xuyên, lựa chọn nội dung, phương pháp
tập luyện phù hợp;
d)
Hỗ trợ tổ chức các hoạt động thể thao
phong trào tại cộng đồng, ngày hội,
hội thi, giao lưu và giải thể thao quần chúng gắn với Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân
thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, trong đó
lực lượng cộng tác viên thể thao ở cơ sở làm
nòng cốt trong hướng dẫn, vận động và tổ
chức thực hiện.
4.
Phát triển gia đình Việt Nam trong
thời kỳ mới
a)
Tổ chức nghiên cứu, điều tra, khảo sát
xã hội học phục vụ việc cụ thể hóa, tổ chức
thực hiện và đánh giá hệ giá trị gia
đình Việt Nam trong thời kỳ mới, Bộ Tiêu chí ứng xử trong gia đình và Bộ Chỉ số gia đình
hạnh phúc phù hợp với đặc trưng văn hóa,
điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa
phương;
b)
Xây dựng, biên soạn, cập nhật tài
liệu, nội dung truyền thông, giáo dục về hệ
giá trị gia đình Việt Nam, tiêu
chí ứng xử trong gia đình và gia đình hạnh
phúc; tổ chức các hoạt động truyền thông,
giáo dục phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn;
c)
Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin, theo dõi,
đánh giá, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới, Bộ tiêu
chí ứng xử trong gia đình và Bộ chỉ số gia đình
hạnh phúc;
d)
Tổ chức biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có
thành tích, đóng góp trong nghiên cứu, xây dựng
và tổ chức thực hiện hệ giá trị gia đình
Việt Nam trong thời kỳ mới, Bộ Tiêu chí ứng
xử trong gia đình và Bộ Chỉ số gia đình hạnh phúc theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
đ)
Tổ chức thí điểm áp dụng Bộ chỉ số
gia đình hạnh phúc; thu thập, tổng
hợp, xử lý thông tin, đánh giá và công bố kết quả theo Bộ
chỉ số gia đình hạnh phúc theo lộ trình
phù hợp, gắn với các hoạt động hưởng ứng Ngày
Gia đình Việt Nam ngày 28 tháng 6 hằng năm.
5.
Xây dựng các mô hình truyền thông,
giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở; mô
hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình; tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi cho người có hành vi bạo lực gia đình; hỗ trợ tiếp cận trợ giúp pháp lý cho nạn nhân
bạo lực gia đình; tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng về hôn nhân và gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc cho thanh niên trước khi kết hôn, trợ giúp tâm lý và quản trị gia đình
a)
Xây dựng và triển khai các mô
hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình tại
cộng đồng, gồm xây dựng nội dung, tài liệu hướng dẫn, lựa chọn địa bàn, đối tượng thực
hiện; tổ chức tư vấn, cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ
năng phòng ngừa, ứng phó bạo lực gia
đình cho người bị bạo lực gia đình, người có nguy cơ bị bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình;
b)
Xây dựng, triển khai và nhân rộng các
mô hình truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở thông qua tổ chức ngày
hội gia đình, hội thi, hội diễn, sinh hoạt
chuyên đề; xây dựng, phổ biến tài
liệu, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông và nội
dung truyền thông số tại cộng đồng;
c)
Phổ biến thông tin, kiến thức về văn
hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức,
lối sống, tình yêu thương, bình đẳng giới, truyền thống dân
tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình cho các hộ gia đình;
tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành
vi cho người có hành vi bạo lực gia đình;
d)
Tổ chức truyền thông, giáo dục, tư
vấn, cung cấp kiến thức, kỹ năng về hôn nhân và gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc cho thanh niên trước khi kết hôn; tổ chức tư vấn, trợ giúp
tâm lý, trợ giúp pháp lý; hướng dẫn kỹ năng
quản lý tài chính, phân công trách nhiệm, chăm sóc
thành viên, giải quyết mâu thuẫn và tổ chức đời sống gia đình;
đ)
Tổ chức khảo sát, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện mô hình; hoàn thiện, duy trì
và nhân rộng mô hình thông qua hướng dẫn,
chuyển giao nội dung, tài liệu, tập huấn và tổ chức thực hiện tại địa bàn phù hợp; thực hiện sơ
kết, tổng kết, tổ chức biểu dương và khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích theo quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
II. XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA LÀNH MẠNH,
VĂN MINH, PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG, CẢNH QUAN, THIẾT CHẾ VĂN HÓA ĐỒNG BỘ,
HIỆU QUẢ
1.
Phát triển hệ thống hạ tầng, thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế
a)
Đầu tư xây dựng, cải tạo, mở rộng, nâng
cấp Trung tâm Nghệ thuật biểu diễn quốc gia,
các nhà hát nghệ thuật tiêu biểu, nhà
hát chuyên biệt phục vụ nghệ thuật truyền thống, công
trình biểu diễn nghệ thuật và tổ chức các
sự kiện văn hóa, nghệ thuật trong nước, quốc
tế; ưu tiên các công trình gắn với vùng, địa điểm hình thành, phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu;
b)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng, nâng cấp không gian triển lãm
nghệ thuật ở trung ương và địa phương; mua
sắm, lắp đặt, thay thế, nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật
phục vụ trưng bày, triển lãm, bảo
quản, trình diễn và tổ chức hoạt động
nghệ thuật;
c)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng, nâng cấp Trung tâm chiếu phim
quốc gia tại các đô thị lớn và hệ
thống rạp chiếu phim tại địa phương phù hợp với Quy hoạch
mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao; đầu tư xây dựng Trung tâm Chiếu phim quốc gia tại thành
phố Đà Nẵng và Thành phố
Hồ Chí Minh;
d)
Mở rộng, nâng cấp Trung tâm
Chiếu phim Quốc gia tại Thành phố Hà
Nội; cải tạo, mở rộng không gian bảo tàng
điện ảnh, các khu chức năng phục vụ sự kiện
điện ảnh; mua sắm, lắp đặt, thay thế, nâng cấp hệ thống
chiếu phim, âm thanh, ánh sáng và trang thiết bị kỹ thuật
phục vụ hoạt động điện ảnh có quy mô quốc gia, quốc tế.
2.
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt
động của các thiết chế văn hóa cơ sở
a)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp, sửa chữa các thiết chế văn hóa,
thể thao cơ sở chưa có, chưa đạt chuẩn hoặc
đã xuống cấp, gồm Trung tâm Văn hóa cấp
tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà văn
hóa - Khu thể thao thôn, làng, bản, ấp và
tương đương; mua sắm trang thiết bị hoạt động cho Trung tâm
Văn hóa cấp tỉnh; hỗ trợ mua sắm, lắp đặt trang thiết bị cho
Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà văn hóa -
Khu thể thao thôn, làng, bản, ấp và
tương đương;
b)
Tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục, thể thao, sinh hoạt cộng đồng tại các
thiết chế văn hóa cơ sở;
c)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp các điểm vui chơi, giải trí tại cơ sở dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân sinh sống tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn và xã đảo; hỗ trợ
mua sắm trang thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí
theo Danh mục khuyến nghị tại Phần B Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định này.
3.
Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân, phát huy giá trị văn hóa
truyền thống
a)
Xây dựng, tổ chức thực hiện các mô hình văn hóa cơ
sở phù hợp với điều kiện từng vùng,
miền, phong tục, tập quán của địa phương; tổ
chức khảo sát, nghiên cứu, sưu tầm, thống kê, đánh
giá hiện trạng; phục dựng, truyền dạy, trình diễn, thực hành; mua sắm, trang bị đạo cụ, nhạc cụ,
phục trang, vật dụng, thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ hoạt động của mô
hình; đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng mô
hình;
b)
Tổ chức truyền dạy văn hóa phi vật
thể, bồi dưỡng lực lượng kế cận trong cộng đồng; hỗ trợ hoạt động các
câu lạc bộ văn hóa dân gian, văn nghệ truyền
thống tại cơ sở; hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân
ưu tú thực hiện truyền dạy, hướng dẫn thực hành, đào tạo, bồi dưỡng người kế cận;
c)
Tổ chức sưu tầm, tư liệu hóa, phục
dựng, thực hành, trình diễn, phổ biến các giá trị văn hóa truyền thống, văn hóa, văn nghệ dân gian; bảo tồn, phục dựng, tổ chức lễ hội
truyền thống, ngày hội, giao lưu, liên hoan văn
hóa, nghệ thuật, thể thao truyền thống gắn với phát triển sản phẩm văn hóa, du lịch;
d)
Bảo tồn, phục dựng, chỉnh trang không gian văn hóa
truyền thống tại làng, bản, buôn; hỗ trợ phát triển sản phẩm văn hóa, du lịch cộng đồng và hoạt động trải nghiệm văn hóa
truyền thống gắn với tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.
4.
Hỗ trợ phát triển văn hóa đọc gắn với các thiết chế thư viện
a)
Xây dựng phòng thực hành,
không gian đa phương tiện và trải nghiệm với
sách tại Thư viện Quốc gia Việt Nam; tổ chức triển khai, đánh
giá, hoàn thiện, nhân rộng tại thư viện công
cộng cấp tỉnh; xây dựng, tổ chức các
mô hình, chương trình khuyến đọc phù hợp với
từng vùng, miền và nhóm đối tượng;
b)
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp thư viện
cấp tỉnh, thư viện công cộng cấp xã; mua sắm xe ô tô thư viện lưu động đa phương tiện, trang
thiết bị chuyên dùng; tổ chức phục vụ thư viện lưu động;
bổ sung tài nguyên thông tin, kho luân chuyển, tiện ích
và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt
động thư viện;
c)
Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm thư viện cộng đồng tại địa phương chưa có thư viện
công cộng cấp xã; hỗ trợ cải tạo không
gian, trang bị tài nguyên thông tin, thiết
bị, phương tiện và tổ chức hoạt động đọc sách, khuyến đọc tại cộng đồng.
5.
Đầu tư tác phẩm mỹ thuật công
cộng và công trình mỹ thuật biểu tượng văn hóa
quốc gia
a)
Sáng tác, chế tác, xây dựng, lắp đặt
mới; cải tạo, sửa chữa các tác phẩm mỹ thuật công cộng gồm điêu khắc, sắp đặt, tranh tại vườn hoa, công
viên, quảng trường, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, sân vận động và các không gian công cộng phù hợp;
b)
Sáng tác, chế tác, xây dựng, lắp đặt,
cải tạo, sửa chữa các công trình mỹ thuật có tính
biểu tượng văn hóa quốc gia Việt Nam.
III. TRUYỀN DẠY, NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC VĂN HÓA
1.
Phát huy vai trò của cơ quan truyền thông, báo chí,
hệ thống thông tin cơ sở trong quảng bá,
thông tin đối ngoại, lan tỏa giá trị văn hóa
tốt đẹp, phản bác, đấu tranh với thông
tin sai trái, thù địch, xấu độc
a)
Tổ chức sản xuất, biên tập, phát
sóng, truyền dẫn, phát hành, đăng tải, phổ
biến các chương trình, chuyên mục, tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm và sản phẩm truyền thông khác về chủ trương, chính
sách, pháp luật, kết quả phát triển văn hóa,
hội nhập quốc tế, hệ giá trị quốc gia, hệ giá
trị văn hóa, hệ giá trị
gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trên báo
chí, hệ thống thông tin cơ sở, nền tảng số và
các phương tiện truyền thông phù hợp; huy
động người có ảnh hưởng tham gia truyền thông theo
chuyên đề, sự kiện;
b)
Tổ chức các cuộc thi sáng tác,
sự kiện, giao lưu, triển lãm, tọa đàm,
hội thi và Ngày hội Việt Nam hạnh phúc
- Vietnam Happy Fest; sản xuất nội dung truyền thông bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài, tiếng dân
tộc, ưu tiên khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số;
c)
Ở cấp trung ương, đặt hàng cơ quan phát thanh, truyền hình sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương
trình và cung cấp nội dung trên nền tảng số,
ứng dụng internet, kênh nội dung của cơ quan báo
chí; tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại và
chiến dịch truyền thông đa nền tảng;
d)
Sản xuất tác phẩm báo chí, sản phẩm thông tin, xuất bản phẩm; số hóa,
xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác tư liệu lịch sử, văn hóa; xây dựng, vận hành các
kênh thông tin, truyền thông về văn hóa,
nghệ thuật trên nền tảng số; thiết kế, sản
xuất, lắp đặt sản phẩm tuyên truyền cổ động trực quan; sản
xuất chương trình, phim tài liệu quảng bá giá trị văn hóa Việt Nam;
đ)
Biên soạn, xuất bản, phát hành ấn
phẩm về tri thức, văn hóa; truyền thông phát triển văn hóa đọc; xây dựng, phổ
biến sản phẩm thông tin và tổ chức cung cấp dịch vụ thư
viện phục vụ học tập suốt đời;
e)
Theo dõi, thu thập, rà soát, phân tích, xác minh
thông tin để phát hiện, cảnh báo và
phối hợp ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành
vi lợi dụng hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, tôn
giáo để vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
theo dõi, rà soát, phát hiện, cảnh báo và phối hợp xử lý thông tin sai sự thật, thông
tin vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến đời sống văn hóa; góp phần xây
dựng môi trường văn hóa, môi trường thông tin lành mạnh, an toàn;
g)
Xây dựng nội dung sản phẩm truyền thông phục vụ quảng bá hình ảnh quốc gia ra thế giới; nâng
cao chất lượng các sản phẩm truyền thông
bằng tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài; sản xuất, đăng tải, phát
sóng, truyền dẫn, phát hành, biên tập, biên
dịch, các sản phẩm truyền thông đa
ngôn ngữ quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế
giới trên báo chí, nền tảng số và các phương tiện truyền thông mới; hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp,
người có ảnh hưởng xây dựng, sản xuất
và phổ biến sản phẩm truyền thông quảng
bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới.
2.
Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo
dục nghệ thuật, di sản văn hóa
a)
Xây dựng chương trình, tài liệu và
tổ chức các hoạt động giáo dục nghệ thuật, trải nghiệm, thực hành, trình diễn,
giao lưu nhằm nâng cao năng lực thẩm mỹ cho thanh, thiếu
niên ngoài nhà trường, tập trung tại các thiết chế văn hóa cơ sở, thiết chế văn hóa,
nghệ thuật;
b)
Xây dựng chương trình, tài liệu, học
liệu và tổ chức các hoạt động tham
quan, trải nghiệm, tìm hiểu, thực hành, giáo dục di sản văn hóa tại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng;
phối hợp với cơ sở giáo dục các cấp để tổ chức thực hiện phù hợp với từng nhóm
đối tượng.
3.
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công
tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở, đặc biệt tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
a)
Hỗ trợ mua sắm, trang bị thiết bị phục vụ công tác
thông tin, tuyên truyền, văn hóa, văn nghệ
tại cơ sở; hỗ trợ thiết kế, biên soạn, sản xuất, in, phát
hành, phổ biến các sản phẩm, nội dung tuyên
truyền bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc; tổ
chức Liên hoan Đội tuyên truyền văn hóa
tuyến biên giới, hải đảo và hỗ trợ trang thiết bị phục vụ hoạt động tuyên truyền
văn hóa cho các đồn biên phòng, Đội
tuyên truyền văn hóa Bộ đội Biên
phòng;
b)
Hỗ trợ mua sắm ô tô chuyên dụng,
trang thiết bị phục vụ hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu
động thuộc Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh hoặc tương đương;
c)
Hỗ trợ mua sắm, lắp đặt, nâng cấp
trang thiết bị chiếu phim kỹ thuật số cho đội chiếu phim lưu động phục vụ đồng
bào dân tộc thiểu số, người dân tại
miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu;
d)
Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật, hệ thống lưu trữ, đường truyền, trang thiết bị và phần mềm làm nền tảng phục vụ lưu trữ, truyền dẫn, phát
hành và phổ biến trực tuyến các phim thuộc
sở hữu của Nhà nước;
đ)
Xây dựng, nâng cấp và vận hành nền tảng phổ biến phim trực tuyến thuộc sở
hữu của Nhà nước trên hạ tầng quy
định tại đoạn trên; thực hiện quản trị hệ thống, tổ chức
lưu trữ dữ liệu, kết nối, khai thác, bảo đảm an toàn,
an ninh thông tin và duy trì hoạt động ổn định của nền tảng.
IV. BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN
HÓA
1.
Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị
di tích
a)
Tổ chức điều tra, khảo sát, kiểm kê,
lập và cập nhật danh mục di tích trên
địa bàn các tỉnh, thành phố;
b)
Khảo sát, nghiên cứu, xác định giá trị, thu thập tư liệu, lập và hoàn
thiện hồ sơ khoa học di tích quốc gia đặc
biệt, di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của Việt Nam
đề nghị UNESCO công nhận theo quy định;
c)
Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc
biệt, di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới được UNESCO công
nhận và một số cụm di tích quốc gia;
d)
Đầu tư bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo và các hạng mục phụ trợ cần thiết để bảo vệ, phát
huy giá trị di tích lịch sử, di tích
kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh,
di tích khảo cổ, di tích hỗn hợp được
UNESCO công nhận, di tích quốc gia
đặc biệt và di tích quốc gia;
đ)
Hỗ trợ bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, tu sửa cấp thiết các di tích lịch sử, kiến trúc
nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, di tích hỗn
hợp được xếp hạng cấp quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt
và di tích tại xã, vùng An toàn khu đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận đang xuống cấp nghiêm trọng;
e)
Điều tra, khảo sát, lập, thẩm định,
phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch khảo cổ; xác định ranh giới, khoanh vùng và cắm mốc giới bảo vệ
các địa điểm, di tích khảo cổ, di tích
quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt đã
được xếp hạng.
2.
Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị
di sản văn hóa phi vật thể
a)
Tổ chức điều tra, khảo sát, kiểm kê,
nhận diện, thu thập, cập nhật thông tin, tư liệu và lập danh mục di sản văn hóa phi vật thể;
b)
Nghiên cứu, lựa chọn, thu thập tư liệu, xây dựng, hoàn thiện hồ sơ khoa học di sản văn hóa
phi vật thể để đề nghị đưa vào Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể và đề nghị UNESCO ghi danh;
c)
Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
đã được ghi danh trong danh mục quốc gia về; thực hiện
nghiên cứu, tư liệu hóa, truyền dạy,
thực hành, trình diễn, phục hồi không gian thực hành, quảng bá, giới thiệu
di sản văn hóa phi vật thể hoặc di sản văn hóa phi
vật thể được UNESCO ghi danh gắn với phát triển bền vững, ưu tiên di sản có phạm vi phân bố liên quốc gia,
liên tỉnh, liên xã.
3.
Bảo tồn, phát huy giá trị di sản tư
liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
a)
Tổ chức điều tra, khảo sát, kiểm kê,
nhận diện, thu thập, cập nhật thông tin, tư liệu và lập danh mục di sản tư liệu;
b)
Nghiên cứu, lựa chọn, thu thập tư liệu, xây dựng, hoàn thiện hồ sơ khoa học di sản tư liệu để
đề nghị đưa vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu và
đề nghị UNESCO ghi danh;
c)
Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo
quản, phục hồi, bảo dưỡng, phục chế và phát huy giá trị di
sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; đầu tư, trang bị phương tiện,
thiết bị, điều kiện kỹ thuật phục vụ bảo vệ, bảo quản bảo vật quốc gia theo chế
độ đặc biệt;
d)
Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ
và phát huy giá trị di sản tư liệu; sưu tầm, số hóa,
bảo quản, phục hồi, khai thác, giới thiệu tài
liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập có giá
trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học,
tài liệu địa chí, tác phẩm văn hóa,
nghệ thuật dân gian;
đ)
Thực hiện các biện pháp bảo vệ di tích, di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia; khảo sát, đánh giá nguy cơ xâm hại,
mất cắp; xây dựng, nâng cấp hệ thống
giám sát, cảnh báo, kiểm soát
và trang thiết bị phục vụ bảo vệ; tuyên truyền,
hướng dẫn cộng đồng tham gia bảo vệ di sản; phối hợp cung cấp thông tin
cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành
vi xâm hại di tích, trộm cắp, mua bán
trái phép di vật, cổ vật;
e)
Hỗ trợ khảo sát, tìm kiếm, xác
minh nguồn gốc, sưu tầm, mua, tiếp nhận, vận chuyển và thực hiện thủ tục đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu có giá trị, có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước.
4.
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt
động của hệ thống bảo tàng
a)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng, nâng cấp bảo tàng công lập; hỗ
trợ đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết
bị, hệ thống trưng bày, bảo quản hiện vật của bảo tàng
ngoài công lập; cải tạo, nâng cấp hệ thống
trưng bày, kho bảo quản hiện vật; mua sắm, lắp đặt, nâng
cấp trang thiết bị phục vụ trưng bày, bảo
quản, kiểm kê, số hóa và quản lý
hiện vật;
b)
Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê,
bảo quản, trưng bày, giới thiệu, giáo
dục và truyền thông tại
bảo tàng; ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ hiện đại; đổi mới nội dung, hình thức trưng bày,
tổ chức trưng bày chuyên đề, trưng bày
số, hoạt động trải nghiệm và giáo dục tại
bảo tàng, gắn với phát triển kinh tế
- xã hội.
V. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT
1.
Hỗ trợ phát triển hoạt động sáng
tác văn học, nghệ thuật
a)
Hỗ trợ văn nghệ sĩ tham gia trại sáng tác, chương
trình lưu trú nghệ thuật, nghiên cứu, khảo sát,
thu thập tư liệu và sáng tác; hỗ trợ nghiên
cứu, sáng tác, tuyển chọn, hoàn thiện kịch bản; hỗ trợ dàn dựng, sản xuất, lưu hành
tác phẩm sân khấu, điện ảnh;
b)
Hỗ trợ quảng bá, phổ biến, lưu hành
tác phẩm văn học, nghệ thuật thông qua biểu
diễn, trưng bày, triển lãm, giới
thiệu, phát hành, lưu diễn, xuất bản, phổ biến trên
nền tảng số và các hoạt động truyền thông
phù hợp;
c)
Tổ chức định kỳ các cuộc thi, trại sáng
tác văn học, nghệ thuật và chương trình nghệ
thuật quốc tế tại Việt Nam phù hợp với đặc thù từng loại hình văn học, nghệ thuật.
2.
Phát triển hoạt động lý luận, phê
bình, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật
a)
Hỗ trợ hoạt động lý luận, phê
bình văn học, nghệ thuật thông qua giao nhiệm
vụ, đặt hàng, tổ chức nghiên cứu, biên
soạn, xuất bản, công bố bài viết và công trình nghiên cứu;
b)
Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn,
hội thảo, tọa đàm, trao đổi chuyên môn nhằm nâng cao năng lực lý luận,
phê bình, nghiên cứu trong các lĩnh vực
văn học, nghệ thuật;
c)
Tổ chức biên dịch, hiệu đính,
biên tập, xuất bản, phát hành sách, tài liệu
và công trình nghiên cứu lý luận, phê
bình văn học, sân khấu, âm nhạc, múa, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm,
nghệ thuật đương đại khác.
3.
Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị
kỹ thuật của các đoàn nghệ thuật công lập: mua sắm, lắp đặt, thay thế, nâng cấp, hiện đại
hóa thiết bị âm thanh, ánh sáng, sân khấu và thiết bị kỹ thuật biểu diễn khác, phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt
động của từng đơn vị và yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, đa dạng loại hình biểu diễn.
4.
Đầu tư có trọng điểm các công
trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam
a)
Đặt hàng, đầu tư sáng tác, dàn
dựng, sản xuất, công bố, phổ biến các
tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư
tưởng, văn hóa tiêu biểu; tác phẩm
kết hợp nghệ thuật truyền thống và hiện đại; tác phẩm về lịch sử dân tộc, đấu tranh cách mạng và công cuộc đổi mới đất nước. Ở trung ương,
tập trung đầu tư các tác phẩm, công trình mỹ thuật, điêu khắc, nhiếp ảnh và chương
trình nghệ thuật biểu diễn quy mô lớn; ở địa
phương, đầu tư tác phẩm phù hợp với
nhu cầu phát triển và đặc thù
văn hóa vùng, miền;
b)
Đặt hàng sáng tác, dàn dựng, sản
xuất, trình diễn tác phẩm nghệ thuật
biểu diễn, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh đỉnh cao, đương đại; tác phẩm âm nhạc, nghệ thuật thực cảnh; ứng dụng công
nghệ trong sáng tác, dàn dựng, biểu diễn; tổ
chức chương trình nghệ thuật đặc biệt quy mô quốc gia, quốc tế;
c)
Đầu tư sáng tác, thiết kế, chế tác,
xây dựng, lắp đặt công trình mỹ thuật, điêu
khắc, trang trí cảnh quan, không gian
ngoài trời;
d)
Đặt hàng, đầu tư xây dựng kịch bản, sản xuất, hậu kỳ, phổ biến các tác phẩm điện ảnh có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và
nghệ thuật, mang tính nhân văn, hướng thiện
và giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ phục vụ chính trị và đời sống tinh thần của người dân, xứng tầm với nền văn hoá Việt Nam trong kỷ nguyên
mới, gồm: phim truyện, phim tài liệu, phim
khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình,
nghệ thuật theo quy định của pháp luật về
điện ảnh;
đ)
Tổ chức, duy trì, nâng cao chất lượng
các giải thưởng quốc gia về văn hóa, văn học, nghệ thuật; xét chọn, chấm giải, trao giải; hỗ
trợ xuất bản, phát hành, trưng bày, trình diễn, đăng tải,
phát sóng và phổ biến tác phẩm đạt
giải.
5.
Hỗ trợ quảng bá, phổ biến tác
phẩm, thành tựu văn học, nghệ thuật có
giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ
thuật đến đông đảo Nhân dân
a)
Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình sáng tác,
nghiên cứu; sưu tầm, số hóa, cập nhật cơ sở
dữ liệu; biên soạn, xuất bản, công bố,
phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật Việt Nam vì
sự nghiệp Cách mạng, hướng tới kỷ niệm 90
năm thành lập Nước, 100 năm thành lập
Đảng;
b)
Hỗ trợ công bố, quảng bá, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, điện ảnh,
lý luận, phê bình có giá trị cao đã
được giải thưởng hoặc công nhận trong nước,
quốc tế thông qua xuất bản, ưu tiên xuất bản phẩm điện tử; biểu diễn, trưng bày, triển lãm,
công chiếu, phát hành và truyền thông
đa phương tiện;
c)
Tổ chức hoặc tham gia các giải
thưởng, hội chợ sách, hội chợ, sự kiện văn hóa, nghệ thuật trong nước, quốc tế; lựa chọn, giới thiệu, quảng bá tác
phẩm đạt giải tại thiết chế văn hóa, nghệ
thuật, không gian công cộng, nền tảng truyền thông
và không gian mạng;
d)
Nghiên cứu, khai thác hình ảnh, chất
liệu, giá trị văn hóa truyền thống và
tác phẩm văn học, nghệ thuật để xây dựng nội
dung, kịch bản, sản xuất sản phẩm vui chơi, giải trí, truyền
thông trên nền tảng số; hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng có nội dung
giáo dục, văn hóa, lịch sử, truyền
thống Việt Nam;
đ)
Hỗ trợ phổ biến phim phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, người dân tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu; xây dựng, số hóa, bổ sung kho phim, mua quyền khai thác,
phổ biến phim có giá trị cao về tư tưởng,
nội dung và nghệ thuật, nội dung phù hợp với đời sống, phong tục, tập quán của đồng bào
dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ trợ
địa phương sản xuất hoặc tham gia sản xuất chương trình, phim phục vụ phổ biến tại cơ sở.
VI. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA VÀ HỆ
SINH THÁI SÁNG TẠO
1.
Hỗ trợ phát triển các trung
tâm công nghiệp văn hóa
a)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng, nâng cấp hạ tầng các cụm, khu công
nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa; hỗ
trợ thành lập Trung tâm hợp tác
phát triển trò chơi điện tử trên mạng của Việt Nam thông qua nghiên cứu, khảo sát,
xây dựng mô hình, kết nối đầu tư, nghiên
cứu thị trường, tổ chức cuộc thi, tư vấn pháp lý, hỗ trợ phát hành, đào tạo và truyền thông;
b)
Hỗ trợ phát triển mạng lưới thành
phố sáng tạo Việt Nam, hệ thống không
gian văn hóa, sáng tạo và kết nối với các
mạng lưới quốc tế; hỗ trợ đăng cai, tổ chức sự kiện văn hóa,
nghệ thuật quốc tế; xây dựng, quảng bá
thương hiệu sự kiện văn hóa, nghệ thuật của
địa phương; hỗ trợ lập hồ sơ tham gia Mạng lưới các thành phố sáng tạo của UNESCO, tư vấn, đào tạo, theo dõi, đánh giá các thành phố thành
viên;
c)
Hỗ trợ làng nghề chuyển đổi, phát
triển theo định hướng công nghiệp văn hóa,
sáng tạo; hỗ trợ chuyển đổi, tái thiết di
sản công nghiệp thành không gian văn hóa, sáng tạo; xây dựng, nhân rộng mô
hình làng nghề sáng tạo; hỗ trợ chuyển đổi
số, xây dựng bản đồ số, cơ sở dữ liệu, thương mại điện tử,
nền tảng bán hàng trực tuyến; kết nối, quảng bá
làng nghề với không gian sáng tạo, tuyến du
lịch văn hóa và các sự kiện văn hóa, nghệ thuật.
2.
Hỗ trợ phát triển thị trường cho các
ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
a)
Xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án,
dự án phát triển thị trường công nghiệp văn hóa trong nước và quốc
tế, nhất là thị trường có đông cộng
đồng người Việt Nam sinh sống, học tập, làm việc; xây
dựng, tổ chức chương trình quảng bá
thương hiệu trên nền tảng số, mạng xã
hội và hệ thống trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài;
b)
Đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, nền tảng số; ứng dụng công nghệ số trong phân phối tác phẩm
văn học, nghệ thuật thông qua xuất bản điện tử, thư viện
số, nền tảng phân phối nội dung số, trải nghiệm thực tế ảo
và các hình thức phù hợp khác;
c)
Xây dựng, phát triển, vận hành
sàn giao dịch công nghiệp văn hóa,
quyền tác giả, quyền liên quan; hỗ trợ kết nối, tích hợp, giới thiệu và giao
dịch sản phẩm công nghiệp văn hóa
trên các sàn giao dịch;
d)
Hỗ trợ phân phối sản phẩm công
nghiệp văn hóa trên nền tảng số, truyền thông
số, du lịch số; hỗ trợ thiết kế, xây dựng,
vận hành gian hàng số và sản phẩm
truyền thông số phục vụ tiếp thị, quảng bá;
đ)
Hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân sản
xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp văn hóa
tham gia sự kiện, hội chợ xúc tiến thương
mại quốc tế; thực hiện thủ tục đăng ký tham gia, cung cấp
thông tin thị trường, xu hướng tiêu dùng, tiêu chuẩn sản phẩm, yêu cầu pháp lý; hỗ trợ sản xuất ấn phẩm, video giới thiệu sản phẩm và triển khai truyền thông, quảng bá tại thị trường quốc tế;
e)
Tổ chức chương trình, sự kiện, triển
lãm nhằm quảng bá thương hiệu, giới
thiệu, xúc tiến thương mại các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam như điện ảnh, nghệ thuật biểu
diễn, âm nhạc, mỹ thuật, nhiếp ảnh, văn học, trò
chơi điện tử trên mạng theo quy định tại các
khoản 2 và 3 Mục IX Phụ lục này;
g)
Tổ chức điều tra, thống kê hằng năm,
đánh giá sự đóng góp của các
ngành công nghiệp văn hóa vào GDP; xây dựng,
cập nhật bản đồ số và cơ sở dữ liệu về các ngành
công nghiệp văn hóa.
3.
Hỗ trợ phát triển thương hiệu, doanh
nghiệp các ngành công nghiệp văn hóa
a)
Xây dựng chương trình thương hiệu
quốc gia về công nghiệp văn hóa Việt
Nam; nghiên cứu, xây dựng bộ nhận
diện thương hiệu; tổ chức truyền thông, quảng bá bộ nhận diện thương hiệu; xây dựng, kết nối mạng
lưới đại sứ thương hiệu văn hóa Việt Nam ở nước ngoài;
xây dựng, quảng bá thương hiệu, sản phẩm công
nghiệp văn hóa tiêu biểu của địa phương; sản
phẩm trọng điểm của các ngành công nghiệp văn hóa;
xây dựng, sản xuất, phổ biến nội dung truyền thông về công nghiệp văn hóa Việt
Nam;
b)
Hỗ trợ hoàn thiện sản phẩm, hồ sơ, tiêu
chuẩn, tiêu chí để tham gia xét chọn Thương hiệu quốc gia Việt Nam; hỗ trợ truyền thông, quảng bá, giới thiệu, trưng bày, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm được công nhận; tổ
chức kết nối doanh nghiệp, tổ chức, nhà sáng tạo Việt Nam
với đối tác phân phối, đầu tư, sản xuất tại các thị trường trong và ngoài nước;
c)
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, cá nhân nghệ sĩ tham gia
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, tư vấn, hướng dẫn về xây
dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm, văn hóa
doanh nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và quản
trị doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa;
d)
Lựa chọn, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp khởi
nghiệp, làng nghề, nghệ nhân, người
thực hành nghiên cứu, thiết kế, tạo mẫu, thử nghiệm, hoàn
thiện, sản xuất, giới thiệu, quảng bá sản
phẩm công nghiệp văn hóa từ hình
ảnh, mẫu vật, họa tiết, biểu tượng và giá trị
của di sản văn hóa Việt Nam, ưu tiên lĩnh vực thiết kế và thủ công mỹ
nghệ.
4.
Tổ chức các sự kiện văn hóa,
sáng tạo quy mô quốc gia và quốc tế
a)
Tổ chức Tuần lễ Công nghiệp Văn hóa
Việt Nam, Festival Quốc tế Sáng tạo Việt
Nam, Ngày hội Game Việt Nam, Ngày hội
các nhà sáng tạo nội dung số Việt Nam và các sự kiện văn hóa, sáng tạo khác; xây dựng chương trình, nội dung; tổ chức hội nghị, diễn
đàn, tọa đàm, trưng bày, triển lãm,
giới thiệu sản phẩm, trình diễn, giao lưu,
kết nối; thực hiện thông tin, truyền thông, quảng bá; mời, kết nối và tổ
chức sự tham gia của nghệ sĩ, nhà thiết kế, người có
tầm ảnh hưởng, nhà sáng tạo nội dung, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ, điện ảnh, âm nhạc, trò chơi điện tử trên mạng, xuất bản, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước và các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, sáng tạo.
VII. CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ỨNG DỤNG KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
1.
Quản lý văn hóa trên môi trường số, xây
dựng văn hóa số, xã hội
số
a)
Nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, tích hợp, nâng cấp công nghệ số, phần
mềm, công cụ kỹ thuật và hệ thống thông
tin; thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu; giám
sát, tra cứu, cảnh báo đối với hoạt động phổ
biến bản ghi âm, ghi hình, nội dung nghệ thuật biểu diễn,
điện ảnh, mỹ thuật trên môi trường số;
b)
Xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành hệ thống thông tin quản
lý mạng lưới thư viện Việt Nam; đầu tư, mua sắm, thuê,
nâng cấp phần mềm, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật; thu thập,
cập nhật, quản lý, khai thác, chia sẻ, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu; kết nối, tích hợp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan;
c)
Tổ chức thí điểm hệ thống thông
tin quản lý mạng lưới thư viện Việt Nam tại
một số thư viện; đào tạo, hướng dẫn sử dụng; theo dõi,
đánh giá, hoàn thiện và mở rộng phạm vi
triển khai.
2.
Số hóa dữ liệu, xây dựng, bảo vệ cơ sở dữ liệu văn hóa quốc gia trên
môi trường số
a)
Xây dựng, vận hành thư viện số, bảo tàng
số, kho dữ liệu văn hoá số quốc gia, cơ sở
dữ liệu về văn hoá, nền tảng số, hệ thống số, phần mềm xử
lý dữ liệu văn hóa số và công
cụ kỹ thuật phục vụ tạo lập, chuẩn hóa, quản
trị, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, phân tích, khai thác và sử
dụng dữ liệu văn hóa số và sản phẩm
số phục vụ bảo tồn, giới thiệu, quảng bá và phát huy giá trị văn hóa;
b)
Xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành
cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa; thu thập, chuẩn hóa, số hóa dữ
liệu, xây dựng bản đồ số về di tích; số hóa hiện vật quý hiếm, cổ
vật, bảo vật quốc gia, di sản văn hóa phi vật thể, di sản
tư liệu;
c)
Hỗ trợ mua sắm, lắp đặt, nâng cấp
trang thiết bị, phần mềm phục vụ chuyển đổi số, trưng bày trên không
gian mạng và hoạt động chuyên môn của bảo tàng; hỗ trợ số hóa dữ
liệu, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu bảo tàng
công lập;
d)
Nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công
nghệ trong khảo sát, bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích; thí điểm bảo quản, gia cố, tu bổ, phục hồi di
tích kiến trúc gỗ, gạch; khảo sát,
đo đạc, số hóa hồ sơ, bản vẽ, tư liệu và
xây dựng kho dữ liệu gốc về công trình di tích;
đ)
Xây dựng, nâng cấp, vận hành ứng dụng, nền tảng số; xây dựng nội dung số,
thuyết minh số, bản đồ số, sản phẩm thực tế ảo, thực tế tăng cường tại di tích,
bảo tàng, điểm du lịch; số hóa, công
bố và cung cấp dữ liệu di sản tư liệu trên
môi trường số.
3.
Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh
vực văn hóa
a)
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật; mua sắm, lắp đặt, nâng
cấp trang thiết bị, phần mềm và công nghệ
cho một số viện nghiên cứu văn hóa, nghệ thuật; thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên
cứu ứng dụng, phân tích, dự báo, xây
dựng cơ sở dữ liệu và tư vấn chính
sách;
b)
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ cho không gian sáng tạo, bảo tàng, thư viện; xây dựng, nâng cấp, vận hành
nền tảng, ứng dụng số phục vụ giới thiệu, phổ biến, khai thác
tác phẩm văn học, nghệ thuật Việt Nam trên môi trường số;
c)
Thu thập, lựa chọn, chuẩn hóa, số hóa,
lưu trữ, cập nhật, quản lý, khai thác tác phẩm
văn học, nghệ thuật; xây dựng, phát triển kho dữ liệu số; kết nối, chia sẻ, công bố, phổ
biến dữ liệu số theo quy định của pháp luật về sở hữu trí
tuệ và pháp luật có liên quan.
VIII. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VĂN HÓA,
NGHỆ THUẬT
1.
Phát triển nguồn nhân lực quản lý
nhà nước trong lĩnh vực văn hóa
a)
Khảo sát nhu cầu; xây dựng, biên soạn, cập nhật, số hóa chương
trình, giáo trình, tài liệu; tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ lãnh đạo, cán bộ tham mưu, quản lý nhà nước, hoạch định chính
sách, công chức, viên chức trong lĩnh vực
văn hóa;
b)
Xây dựng, biên soạn, cập nhật, số hóa
tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng
dẫn thực hành về xây dựng môi
trường văn hóa cơ sở, quản lý, khai
thác và tổ chức hoạt động tại các thiết chế
văn hóa cơ sở các cấp.
2.
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa,
nghệ thuật, di sản văn hóa
a)
Khảo sát nhu cầu; xây dựng, biên soạn, cập nhật, số hóa chương
trình, giáo trình, tài liệu; tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng nghề nghiệp, văn hóa,
lịch sử, ngoại ngữ, công nghệ thông
tin, kỹ năng số và giới cho văn nghệ sĩ, đội
ngũ sáng tạo, nhân lực hoạt động
trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật;
b)
Xây dựng chương trình, tài liệu; tổ
chức xét chọn, tuyển chọn, đào tạo,
bồi dưỡng, thực hành nghề nghiệp, sáng tác, biểu diễn đối với tài năng trong các lĩnh vực âm
nhạc, múa, xiếc, sân khấu,
điện ảnh, mỹ thuật, văn hóa, văn học, nhiếp ảnh và
công nghiệp văn hóa;
c)
Xây dựng, tổ chức chương trình đào tạo
đại học, sau đại học, bồi dưỡng chuyên sâu về lý luận, phê bình, giám tuyển, giám định, phục chế; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong phân
tích, đánh giá, giám định kỹ thuật số tác phẩm
nghệ thuật;
d)
Xây dựng tiêu chí, tổ chức xét
tuyển, thi tuyển, đào tạo, bồi dưỡng, thực hành
nghề nghiệp đối với diễn viên, nhạc công
các loại hình nghệ thuật truyền thống để
cung cấp cho các đơn vị nghệ thuật truyền thống ở trung
ương và địa phương, ưu tiên con em nghệ nhân, người dân tộc thiểu
số và các đối tượng có cam kết bảo
tồn nghệ thuật truyền thống;
đ)
Xây dựng chương trình, tài liệu; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, thực hành chuyên môn trong
nước và cử đi đào tạo,
bồi dưỡng ở nước ngoài đối với nhân lực
làm công tác tu bổ, phục hồi di tích, quản lý, phát huy giá trị di sản văn hóa;
e)
Thuê chuyên gia nước ngoài giảng dạy,
hướng dẫn chuyên môn; tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước; hỗ trợ, cử chuyên gia đi đào
tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài đối với
các chuyên ngành chỉ huy dàn nhạc
giao hưởng, opera, nhạc kịch; biên đạo múa đương đại, ballet cổ điển; đạo diễn sân khấu, điện ảnh,
truyền hình; bảo tồn, phục chế di sản vật thể và
phi vật thể. Tiêu chí lựa chọn chuyên
gia nước ngoài và chuyên gia được cử đi đào
tạo, bồi dưỡng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3.
Xây dựng kế hoạch, thể lệ; tổ chức tuyển chọn, hội thi,
chấm thi, công bố kết quả, trao giải, trình diễn và giới thiệu tác phẩm, tài
năng trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ
thuật ở cấp quốc gia và quốc tế tại Việt Nam.
4.
Phát triển nguồn nhân lực các
ngành công nghiệp văn hóa
a)
Xây dựng chương trình, tài liệu; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho biên kịch, đạo diễn, giảng viên,
viên chức tại cơ sở đào tạo, nghiên cứu chuyên ngành văn hóa nghệ thuật; nhà quản lý, sản xuất, phát hành; nhân lực kỹ thuật, công nghệ về đồ họa, âm thanh,
kỹ xảo, lập trình, vận hành trò chơi
điện tử trên mạng, công nghệ số, marketing văn hóa, quản trị dự án
sáng tạo, khai thác quyền tác giả, quyền liên quan và phân phối nội dung trên
nền tảng số;
b)
Xây dựng đề án, chương trình; liên kết,
phối hợp với cơ sở đào tạo, tổ chức giáo dục ở nước ngoài; lựa chọn người học, giảng viên
và tổ chức đào tạo thí điểm trong các lĩnh vực điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
triển lãm, nghệ thuật biểu diễn, trò chơi điện tử trên mạng, thiết kế sáng tạo và các ngành sáng tạo mới theo quy định của pháp
luật;
c)
Xây dựng, cập nhật chương trình, biên soạn nội dung chuyên ngành về công nghiệp văn hóa trong các trường văn hóa, nghệ thuật; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về kinh tế văn
hóa, kỹ thuật, công nghệ trong công
nghiệp văn hóa.
5.
Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học
trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
a)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,
nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật; mua sắm, lắp
đặt, thay thế, nâng cấp trang thiết bị, phòng học, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện, hạ tầng số và
thiết bị chuyên ngành cho các cơ sở đào
tạo, nghiên cứu văn hóa, nghệ thuật công lập ở trung ương và địa phương;
b)
Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị đào tạo, nghiên cứu, thực hành,
biểu diễn, sáng tác và hạ tầng số cho Trường
Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Văn hóa
Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam, Học viện Âm nhạc Huế, Học
viện Múa Việt Nam, Trường Trung cấp Múa Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Trung cấp Nghệ thuật Xiếc và
Tạp kỹ Việt Nam, Nhạc viện Thành phố Hồ Chí
Minh, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà
Nội, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Thành
phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật
Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí
Minh, Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và
Du lịch Việt Nam;
c)
Xây dựng chương trình, tài liệu; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn,
nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, kiểm tra,
đánh giá, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ số và ngoại ngữ cho cán bộ
quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật ở trong và ngoài nước.
IX. HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ QUẢNG BÁ VĂN HÓA
VIỆT NAM
1.
Hoạt động của các Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài
a)
Nghiên cứu, khảo sát, lập đề án,
dự án; đầu tư xây dựng
mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật;
mua sắm, lắp đặt, nâng cấp trang thiết bị cho các
Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài, trước mắt tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc; cải
tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các
Trung tâm văn hóa Việt Nam ở Pháp và Lào;
b)
Tổ chức các chiến dịch quảng bá
hình ảnh, giá trị văn hóa Việt Nam; xây dựng nội dung, sản xuất, biên tập, biên dịch, phát hành, đăng tải, phổ biến sản phẩm truyền thông đối ngoại; tổ
chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, trưng bày, triển lãm, giao lưu, giới thiệu văn hóa Việt Nam và sinh hoạt cộng đồng;
c)
Tổ chức kết nối, ký kết, triển khai,
duy trì các chương trình, hoạt động hợp tác với đối tác văn hóa quốc tế theo nhiệm vụ được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Quảng bá văn hóa Việt Nam tại nước
ngoài
a)
Tổ chức giới thiệu, trưng bày, triển
lãm, trình chiếu, biểu diễn, truyền thông và quảng bá văn hóa, thương hiệu Việt Nam tại các
triển lãm, liên hoan phim, hội chợ sách,
triển lãm trò chơi điện tử, hội nghị và
sự kiện quốc tế lớn; tổ chức gian hàng, không gian giới thiệu sách, văn học, điện ảnh, trò chơi
điện tử và các sản phẩm văn hóa Việt Nam;
b)
Lựa chọn, biên dịch, hiệu đính,
biên tập, xuất bản, phát hành tác phẩm văn
học, văn hóa, lịch sử Việt Nam, chuyên san, ấn phẩm giới thiệu văn hóa Việt Nam; số hóa,
đăng tải, phát hành, phổ biến trên
các nền tảng điện tử, ưu tiên định dạng số và
đa phương tiện;
c)
Sản xuất, biên tập, biên dịch, đăng tải, phát sóng, truyền dẫn, phổ biến nội
dung quảng bá văn hóa Việt Nam trên mạng
xã hội, kênh truyền hình quốc tế, bảng điện tử công cộng, sân bay trong
nước và quốc tế; hỗ trợ cung cấp thông
tin, tư liệu, kết nối địa điểm, nhân vật và
hoạt động tác nghiệp của các đoàn
phóng viên, báo chí, đoàn làm phim quốc tế tại Việt Nam;
d)
Hỗ trợ xây dựng, sản xuất, tổ chức,
phổ biến sản phẩm, chương trình quảng bá của địa phương; hỗ trợ tổ chức kết nối, giới thiệu, xúc tiến sản phẩm, dịch vụ văn hóa và sáng tạo Việt Nam
ra nước ngoài thông qua Ngày hội các nhà sáng tạo nội dung quốc tế tại Việt Nam;
đ)
Đầu tư xây dựng kịch bản, sản xuất,
hậu kỳ, biên dịch, thuyết minh, nghiệm thu tối thiểu 10
phim tài liệu, thời lượng từ 25 đến 30 phút/phim, về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, ẩm thực,
kiến trúc, hội họa, âm nhạc truyền
thống và nghệ thuật dân gian; tổ chức
phát sóng, đăng tải, trình chiếu, phát
hành, phổ biến phim trên kênh truyền hình
quốc tế, nền tảng số xuyên biên giới, chương
trình, sự kiện văn hóa đối ngoại,
tuần văn hóa Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện Việt Nam và Trung tâm Văn hóa Việt Nam ở
nước ngoài.
3.
Tổ chức các sự kiện văn hóa,
nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam
a)
Đăng cai, tổ chức festival, lễ hội, cuộc thi, liên
hoan, giải thưởng âm nhạc, chương trình
biểu diễn, triển lãm, giao lưu, tọa đàm
và các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế
tại Việt Nam; xây dựng chương trình, nội dung; mời, đón, tổ chức sự tham gia của nghệ
sĩ, chuyên gia, đoàn nghệ thuật, tổ chức văn hóa
trong nước và quốc tế; thực hiện truyền thông,
quảng bá và các hoạt động phục vụ tổ chức sự
kiện;
b)
Hằng năm tổ chức Ngày hội Văn hóa
Thế giới tại Việt Nam và ít nhất 01 sự kiện
văn hóa, nghệ thuật; tổ chức các hoạt
động giới thiệu, trình diễn, giao lưu, trao đổi chuyên
môn và hợp tác văn hóa, nghệ thuật;
c)
Tổ chức, duy trì, quảng bá
Liên hoan sáng tạo Việt Nam, Tuần lễ Thiết kế Việt Nam và
các festival, lễ hội, cuộc thi, sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam.
4.
Phát triển văn hóa trong cộng đồng
người Việt Nam ở nước ngoài
a)
Xây dựng chương trình, nội dung;
tuyển chọn nghệ sĩ, diễn viên, tác phẩm; tổ chức tập
luyện, dàn dựng, biểu diễn, truyền thông, quảng bá và lưu diễn tại các địa
bàn có đông cộng đồng người Việt Nam sinh sống;
b)
Hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài tổ chức Ngày hội văn hóa Việt
Nam, Tết cộng đồng, Tết Trung thu, Lễ hội văn hóa Áo dài, chương trình
biểu diễn nghệ thuật, tuần lễ ẩm thực, hoạt động tôn vinh
di sản, triển lãm; hỗ trợ biên soạn, thiết kế, sản xuất, in, phát hành, đăng tải
học liệu văn hóa, ấn phẩm song ngữ, video và sản phẩm truyền thông quảng bá văn hóa Việt Nam.
PHỤ LỤC VII
NỘI DUNG CHI TIẾT
VỀ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ
ĐỐI VỚI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN
NÚI
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính
phủ)
I. PHÂN ĐỊNH ĐỊA BÀN, ĐỐI TƯỢNG VÀ QUẢN LÝ
DỮ LIỆU
1.
Rà soát, khảo sát, xác định, phân
định và công bố địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III và thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2.
Rà soát, khảo sát, xác định dân
tộc thiểu số rất ít người, dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù và nhóm đối tượng cần ưu tiên hỗ trợ theo quy định của Chính
phủ về xác định dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù.
3.
Điều tra, thu thập thông tin về kinh
tế - xã hội của các dân tộc thiểu số;
xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về địa bàn, dân cư và điều kiện kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi; cập nhật, quản lý, phân tích, khai thác dữ liệu
phục vụ phân định địa bàn, đối tượng,
theo dõi, đánh giá chính sách dân tộc; kết nối, chia sẻ dữ
liệu với Cơ sở dữ liệu của Chương trình quy định tại Điều 42 Nghị định này.
II. ĐẦU TƯ HẠ TẦNG ĐẶC THÙ
1.
Duy trì, vận hành điểm ứng dụng công
nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tại xã, thôn: bổ sung, thay thế trang
thiết bị; bảo đảm đường truyền, chi phí vận hành;
hướng dẫn đồng bào khai thác thông tin, sử
dụng dịch vụ công trực tuyến.
2.
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng
cấp đường tuần tra biên giới, công
trình hạ tầng lưỡng dụng phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng,
an ninh tại xã biên giới, xã an toàn
khu, khu kinh tế - quốc phòng và địa bàn
chiến lược về quốc phòng, an ninh theo quy định
của cấp có thẩm quyền.
III. HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT VÀ CÁC ĐIỀU
KIỆN THIẾT YẾU
1.
Hỗ trợ đất ở, nhà ở
a)
Khảo sát địa điểm, hiện trạng, diện tích
đất dự kiến bố trí đất ở tập trung; giải phóng
mặt bằng, san lấp mặt bằng hình thành quỹ
đất ở tập trung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết
yếu phục vụ trực tiếp khu đất ở tập trung, gồm đường giao thông nội vùng, công trình thủy lợi, hệ thống điện, cấp
nước sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Mục IV Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b)
Hỗ trợ bảo đảm đủ diện tích đất ở
theo hạn mức do cấp có thẩm quyền quy định; hộ được hỗ trợ
đất ở thì đồng thời được hỗ trợ nhà ở;
c)
Giao đất ở trong hạn mức, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức
giao đất ở, miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ đất đai lần đầu;
d)
Hỗ trợ xây dựng mới 01 căn nhà
phù hợp với phong tục, tập quán của địa
phương, bảo đảm yêu cầu chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Xây
dựng hoặc hỗ trợ sửa chữa nhà ở đã xuống cấp;
đ)
Hộ được hỗ trợ phải không có đất ở,
thiếu đất ở so với hạn mức quy định hoặc đã được hỗ trợ
đất ở từ trước ngày 31 tháng 5 năm 2021 nhưng đến nay không
còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức quy định, chưa có
nhà ở hoặc nhà ở bị hư hỏng, dột nát
và thuộc một trong các trường hợp: hộ đồng bào
dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ưu tiên hộ thuộc dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù, hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
trong thời hạn 36 tháng kể từ thời điểm được
cấp có thẩm quyền công nhận thoát
nghèo, hộ sinh sống tại khu vực biên giới,
khu vực có nguy cơ thiên tai, sạt lở, thiếu an toàn
về đất ở.
2.
Hỗ trợ đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề
a)
Hỗ trợ khai hoang, phục hóa, cải tạo
đất sản xuất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tạo quỹ đất sản xuất;
b)
Hỗ trợ chuyển đổi nghề thông qua học
nghề, mua sắm công cụ, phương tiện, máy móc sản xuất, phát triển dịch vụ;
c)
Trường hợp không bố trí được đất sản xuất, hỗ trợ bằng tiền theo mức do cấp có thẩm quyền quy định;
d)
Hộ được hỗ trợ là hộ đồng bào
dân tộc thiểu số, hộ dân tộc Kinh thuộc diện
hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở xã,
thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi không có
hoặc thiếu đất sản xuất.
3.
Hỗ trợ nhà ở, di chuyển và bố trí ổn định dân cư theo hình thức tại chỗ, xen ghép hoặc tập trung; quy hoạch,
sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho đồng
bào dân tộc thiểu số còn di cư tự do
và ở những nơi cần thiết, phù hợp với
phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và
điều kiện thực tế của từng vùng. Hộ được hỗ
trợ là hộ đồng bào dân tộc thiểu số,
hộ dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nội
dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Mục IV Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này.
4.
Đầu tư công trình phòng, chống sạt
lở; nhà hỏa táng, nghĩa trang tập
trung
a)
Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công
trình chống sạt lở tại những điểm có nguy cơ sạt lở cao, ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực dân cư, trường học;
b)
Đầu tư xây dựng công trình nhà
hỏa táng ở những nơi cần thiết phù hợp với phong tục, tập quán, văn hóa của đồng bào
dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn;
c)
Quy hoạch, bố trí quỹ đất làm
các khu nghĩa địa, nghĩa trang tập trung vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phù hợp với phong tục, tập quán, văn
hóa của đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
trên địa bàn.
5.
Hỗ trợ hộ gia đình, doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp
tác cư trú, hoạt động hợp pháp tại vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tiếp cận tín dụng chính
sách ưu đãi để tạo lập đất ở, nhà ở, đất sản
xuất, học nghề, chuyển đổi nghề, phát triển sản xuất, kinh
doanh theo quy định của Chính phủ về chính sách tín
dụng ưu đãi thực hiện Chương trình;
ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo.
IV. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, SINH KẾ ĐẶC
THÙ
1.
Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp,
dược liệu bền vững gắn với bảo vệ, phát triển rừng, nâng
cao thu nhập cho người dân: hỗ trợ giống cây
lâm nghiệp, trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh, phục hồi rừng, phát triển lâm
sản ngoài gỗ, cây dược
liệu dưới tán rừng, nông lâm kết hợp;
xây dựng, nhân rộng mô hình
phát triển kinh tế lâm nghiệp hiệu quả, bền
vững; hỗ trợ gạo cho hộ gia đình nghèo, hộ gia đình
đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo vệ,
phát triển rừng; hỗ trợ giao rừng, cho thuê rừng, hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư.
2.
Tư vấn, đào tạo, kết nối thị trường,
xúc tiến đầu tư hỗ trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và
thu hút đầu tư vào vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
3.
Triển khai mô hình bộ đội gắn kết với
dân bản: hỗ trợ giống, vật tư, kỹ thuật sản xuất cho hộ
đồng bào dân tộc thiểu số do đơn vị quân đội tổ chức hướng dẫn, chuyển giao.
4.
Hỗ trợ xây dựng, quảng bá
thương hiệu; kết nối, tiêu thụ sản phẩm của
đồng bào dân tộc thiểu số; duy trì chợ
sản phẩm trực tuyến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
V. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, QUY HOẠCH ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, công tác dân tộc, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số và
nhân lực tại chỗ phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
tại địa bàn; tạo nguồn, quy hoạch cán bộ người dân tộc thiểu số.
VI. HỖ TRỢ DÂN TỘC CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN,
CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ VÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TẠI VÙNG LÕI KHU BẢO
TỒN, VƯỜN QUỐC GIA
1.
Hỗ trợ dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
a)
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp công trình giao thông, thủy lợi, điện,
cấp nước sinh hoạt tại thôn, bản có đông đồng bào dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống
theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 8 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Hỗ trợ trọn gói trực tiếp kinh phí
mua giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng, thuốc thú y, vật tư y tế, dụng cụ thú y và các
vật tư nông nghiệp khác; ưu tiên hỗ trợ theo nhóm hộ có dự án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, tham quan trao đổi kinh nghiệm về kiến
thức sản xuất, phát triển kinh tế cho hộ, nhóm hộ. Hộ được hỗ trợ là hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
c)
Khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị
bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc có khó khăn đặc thù: khảo
sát, sưu tầm, biên soạn tài liệu, xây dựng học liệu và tổ
chức lớp học tiếng nói, chữ viết của dân tộc theo hình thức truyền khẩu, ưu tiên dân
tộc có nguy cơ mai một tiếng nói, chữ viết; lớp học truyền dạy văn hóa truyền thống tiêu
biểu; khôi phục, phục dựng và bảo tồn nhạc cụ, trang phục, loại hình văn hóa, nghệ
thuật, nghề truyền thống tiêu biểu; hỗ trợ trang thiết bị
cho nhà sinh hoạt cộng đồng phù hợp
với văn hóa truyền thống; thành lập và
duy trì hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa
dân gian, đội văn nghệ thôn, bản; tổ chức
hội nghị, hội thảo, tọa đàm giao lưu văn hóa, học tập trao
đổi kinh nghiệm; tổ chức các lễ hội truyền thống hằng năm,
ngày hội, giao lưu, liên hoan về các
loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống,
trình diễn trang phục của đồng bào các dân tộc; tổ chức thông tin, truyền thông nâng
cao đời sống tinh thần cho đồng bào;
d)
Phát triển số lượng và nâng cao chất
lượng dân số các dân tộc có
khó khăn đặc thù, không bao gồm dịch vụ do
quỹ bảo hiểm y tế chi trả: tư vấn dinh dưỡng đối với bà mẹ
mang thai tối thiểu 03 lần trong mỗi thai kỳ; hỗ trợ cán bộ
kỹ thuật khám, theo dõi, cập nhật thông tin và quản lý bà mẹ mang thai cho tới khi sinh con, ngoài
chế độ công tác phí hiện hành, tối đa 04 lần đối với mỗi thai phụ; hỗ trợ dinh dưỡng cho bà mẹ trước, trong và sau sinh; hỗ trợ phụ nữ mang
thai, trẻ sơ sinh tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật bẩm sinh phổ biến theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định và chi phí đi lại đến cơ sở y tế; hỗ trợ
khuyến khích sinh con, từ lần sinh con thứ hai trở đi được
hưởng mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ của lần sinh con trước liền kề; hỗ trợ điều
trị suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng cấp tính và bổ sung dinh dưỡng hằng tháng tại gia đình
cho trẻ dưới 05 tuổi;
đ)
Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế,
thiết chế văn hóa cơ sở; hỗ trợ học tập, học bổng, đào
tạo nghề, khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại
địa bàn cư trú của các dân tộc còn
gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều
9, 10 và 11 Nghị định này và được ưu tiên bố trí nguồn lực theo quy định tại khoản
1 Điều 12 Nghị định này;
e)
Nội dung quy định tại các điểm c và
d khoản này áp dụng đối với cộng đồng, cá
nhân thuộc danh sách các dân tộc có
khó khăn đặc thù.
2.
Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số sinh
sống tại vùng lõi khu bảo tồn, vườn quốc gia
a)
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh
tế - xã hội thiết yếu phục vụ phát triển cộng đồng;
b)
Hỗ trợ xây dựng nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi;
c)
Hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất sản xuất, giống, vật tư sản
xuất, phát triển sinh kế gắn với bảo vệ, phát triển rừng;
d)
Hỗ trợ di dời, bố trí dân cư ra khỏi
vùng lõi theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ)
Nội dung quy định tại khoản này áp dụng
đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng đồng bào
dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng lõi khu bảo tồn, vườn quốc gia.
VII. BIỂU DƯƠNG, TÔN VINH ĐIỂN HÌNH TIÊN
TIẾN; PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CÓ UY TÍN VÀ TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG NHÂN DÂN
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
1.
Biểu dương, tôn vinh điển hình
tiên tiến; phát huy vai trò của người có
uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo
a)
Xây dựng, phát hiện, bồi dưỡng, lựa
chọn, quản lý, phát huy vai trò của người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
b)
Cung cấp thông tin, cập nhật kiến
thức về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ của Chương trình cho người có uy tín;
c)
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải, phát triển kinh tế - xã hội và tham gia bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở cho người có uy tín;
d)
Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất cho người có uy tín khi ốm đau, gặp khó khăn theo chế độ, chính
sách do cấp có thẩm quyền quy định;
đ)
Sản xuất các phóng sự, phim tài
liệu, chuyên đề, chuyên trang, chuyên
mục; ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và nền tảng số để biểu dương,
tôn vinh, phát huy vai trò của điển hình tiên tiến, người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn
giáo;
e)
Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng điển hình tiên tiến, người có uy tín,
già làng, trưởng bản, chức sắc, chức việc tôn giáo tiêu biểu ở cấp xã, cấp tỉnh, cấp trung ương; tổ chức
triển lãm về thành tựu kinh tế - xã
hội và trưng bày các sản phẩm nông sản tiêu biểu của các điển hình
tiên tiến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
g)
Tổ chức các hội thảo, hội nghị, tập
huấn, tọa đàm, giao lưu, gặp mặt, đón tiếp, tham quan, học tập kinh nghiệm nhằm giới thiệu, biểu dương điển hình
tiên tiến, người có uy tín;
h)
Xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến về phát huy vai trò của người có uy tín
trong vận động Nhân dân phát triển kinh tế -
xã hội, bảo tồn bản sắc văn hóa và tham gia bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở;
i)
Điển hình tiên tiến được biểu dương,
tôn vinh là tập thể, cá nhân xuất
sắc, tiêu biểu trên các lĩnh vực của
đời sống xã hội ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; cán bộ, công chức, viên chức trong
hệ thống cơ quan công tác dân tộc và tôn giáo có
nhiều đóng góp tiêu biểu trong ngành,
lĩnh vực.
2.
Tuyên truyền, vận động; phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ
sở, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và phát huy vai trò tự quản của cộng đồng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
a)
Xây dựng tài liệu, cẩm nang, ấn phẩm,
sổ tay, tờ rơi, tờ gấp;
b)
Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn, sinh hoạt cộng đồng, tập huấn, tọa đàm, giao lưu, gặp
mặt, tham quan, học tập kinh nghiệm, các cuộc thi bằng hình
thức sân khấu hóa; tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, vận động Nhân dân tham gia
thực hiện Chương trình đối với người dân
tộc thiểu số, đồng bào có đạo, người dân
sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
c)
Truyền thông bằng các hình thức phóng sự, phim tài liệu,
chuyên đề, chuyên trang, chuyên mục;
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số và nền tảng số để triển khai các nội dung tuyên truyền, vận động; khuyến khích
tuyên truyền, vận động bằng tiếng dân tộc
thiểu số;
d)
Phổ biến, giáo dục pháp luật; biên soạn, cung cấp tài liệu
pháp luật phù hợp với ngôn ngữ, phong tục, tập quán và điều kiện tiếp cận thông
tin của đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên
tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số;
đ)
Tổ chức hoạt động hòa giải ở cơ sở;
tiếp cận pháp luật, hỗ trợ kinh phí hoạt động, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ điểm hoặc luân
phiên cho hòa giải viên ở cơ sở, trợ giúp
pháp lý; hỗ trợ người dân tộc thiểu số thuộc
diện được trợ giúp pháp lý tiếp cận trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật;
e)
Xây dựng, duy trì hoạt động của tổ tự
quản về an ninh, trật tự tại cộng đồng; huy động người có uy tín và Nhân
dân tham gia giữ gìn an ninh, trật tự, phòng
ngừa vi phạm pháp luật tại cơ sở.
PHỤ LỤC VIII
NGUYÊN TẮC, TIÊU
CHÍ VÀ DANH MỤC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THAM
GIA NỘI DUNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính
phủ)
A. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ
1.
Nguyên tắc
a)
Tuân thủ pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật có liên quan; bảo đảm phù hợp với mục tiêu của
Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24
tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035;
b)
Cơ sở được lựa chọn phải là trường
cao đẳng công lập;
c)
Việc lựa chọn trường phải bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại Nghị quyết số 81/2023/QH15
ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng
thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 252/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15
ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng
thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng
Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng
duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch vùng
Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 và Quy hoạch vùng đồng bằng
sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
d)
Bảo đảm phân bố trường được lựa chọn
đầu tư giữa các địa phương theo nguyên tắc: tại mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất 01 trường được đầu tư, trừ tỉnh, thành phố không
có trường cao đẳng; tỉnh, thành phố có
quy mô dân số lớn, tập trung nhiều khu công nghiệp được lựa chọn tối đa 03 trường; tỉnh, thành phố
có trường được lựa chọn thực hiện chức năng trung tâm
quốc gia được lựa chọn tối đa 05 trường. Việc xác định địa phương có trường thực hiện chức năng trung
tâm quốc gia, trung tâm vùng, đào tạo
ngành, nghề trọng điểm và địa phương
được lựa chọn từ 02 trường trở lên phải phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, định
hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp
và yêu cầu thực tiễn;
đ)
Các trường được xếp hạng theo tổng điểm đánh giá từ cao xuống thấp trong phạm vi mỗi tỉnh, thành phố.
Căn cứ kết quả xếp hạng, lựa chọn trường thực hiện chức năng trung tâm
quốc gia, trung tâm vùng hoặc đào tạo ngành, nghề trọng điểm phù hợp với từng địa phương. Trường hợp có từ 02 trường
trở lên có tổng điểm bằng nhau, thứ tự ưu tiên được xác định theo các tiêu chí sau: trường đã đạt kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp; số lượng ngành, nghề được kiểm
định trong thời hạn 05 năm gần nhất; trường đã được công
nhận là trường chất lượng cao;
e)
Việc lựa chọn trường và xác định
trường thực hiện chức năng trung tâm quốc gia, trung tâm
vùng hoặc đào tạo ngành, nghề trọng điểm phải căn cứ kết quả đánh giá, xếp
hạng, kết hợp với việc xem xét định hướng phát triển, ưu tiên đầu tư của cơ quan chủ quản; sự phù
hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng; vị trí địa lý, khả năng kết
nối, phạm vi phục vụ của trường trên địa bàn; đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng, địa phương và yêu cầu thực tiễn, bảo đảm hiệu quả
đầu tư, khả năng lan tỏa và tính bền vững của Chương trình;
g)
Cơ quan chủ quản phải cam kết ưu tiên phát triển trường và bố trí vốn đối
ứng;
h)
Việc lựa chọn trường phải bảo đảm công khai, minh bạch.
2.
Tiêu chí xác định danh mục các đơn vị
thụ hưởng
a)
Tiêu chí chung
(1)
Quy mô tuyển sinh, quy mô đào tạo trình
độ cao đẳng bình quân trong 03 năm gần nhất
tính đến thời điểm chốt số liệu; xu hướng tăng về tuyển
sinh và quy mô đào tạo hằng năm;
(2)
Số lượng ngành, nghề trọng điểm đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đang đào tạo trình độ
cao đẳng. Ưu tiên các ngành, nghề đào tạo phục vụ chuyển đổi số; du lịch; nông nghiệp công
nghệ cao; môi trường; logistics; ngành,
nghề đào tạo phù hợp
với quy hoạch phát triển vùng, ngành và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
(3)
Số lượng chương trình đào tạo trình
độ cao đẳng được cấp giấy chứng nhận công nhận
tương đương quốc tế, khu vực và được kiểm định chất lượng chương
trình đào tạo trong nước;
(4)
Chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý;
(5)
Năng lực quản trị của nhà trường được
xác định trên cơ sở mức độ ứng dụng
hạ tầng số, nền tảng số trong quản lý, quản trị và
đào tạo; khả năng tiếp nhận hỗ trợ, tổ chức thực hiện, kiểm soát
tiến độ, giải ngân các nguồn lực được đầu
tư;
(6)
Tính khả thi khi tiếp nhận dự án: có năng lực tiếp nhận, tổ chức triển khai ngay dự án đầu tư
và có kinh nghiệm triển khai dự án;
(7)
Ưu tiên đối với trường cao đẳng trong Quân đội thực hiện nhiệm vụ chính trị đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người
học, quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự và các đối tượng chính sách quốc phòng; góp phần đào tạo
nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng,
an ninh trên địa bàn Quân khu và địa bàn
liên quan.
Trường đáp ứng các tiêu chí chung quy định tại điểm này được tiếp tục đánh giá
theo các tiêu chí quy định tại các điểm b và
c khoản này.
b)
Tiêu chí đối với trường thực hiện chức năng trung tâm
quốc gia, trung tâm vùng
(1)
Ưu tiên trường trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương;
(2)
Trường đang đào tạo các ngành,
nghề kỹ thuật, công nghệ phục vụ các chương
trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia
theo mục tiêu của Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026
- 2035; thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định
về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược và phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và pháp luật của Nhà nước có liên quan;
(3)
Trường được cấp có thẩm quyền giao
thực hiện hoặc đề xuất ưu tiên phát triển để thực hiện
chức năng trung tâm quốc gia, trung tâm vùng về đào tạo và thực hành
chất lượng cao, là hạt nhân dẫn dắt phát triển giáo dục
nghề nghiệp trong vùng và trên phạm vi cả nước;
(4)
Phù hợp với Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023
của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng
01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
(5)
Trường nằm trên địa bàn vùng
kinh tế trọng điểm, tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất;
(6)
Có cam kết của cơ quan chủ quản về bố trí nguồn lực đối ứng, trong đó có ngân sách, quỹ đất và
chính sách hỗ trợ để ưu tiên phát triển
trường.
c)
Tiêu chí đối với trường đào tạo ngành,
nghề trọng điểm
(1)
Lựa chọn khoảng 30 trường đáp ứng các
tiêu chí chung quy định tại điểm a khoản này và đang đào tạo ít nhất 01 ngành, nghề
trong số 20 ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn phát
triển kinh tế - xã hội vùng và địa phương, có năng lực cạnh tranh trong khu vực
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, phù hợp với quy hoạch vùng theo quy định về quy hoạch các
vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
(2)
Ưu tiên trường thuộc cơ quan quản lý của địa phương;
(3)
Ưu tiên trường có chương trình đào tạo
chất lượng cao theo quy định về tiêu chí xác định chương
trình chất lượng cao trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng hoặc chương trình được tổ chức quốc tế chứng nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng hoặc chương
trình đào tạo đã được kiểm định.
II. DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.
Trường thực hiện chức năng Trung tâm Quốc gia và Trung tâm Vùng về đào tạo và thực hành chất lượng
cao
|
Số TT
|
Tên trường
|
Cơ quan chủ
quản
|
Địa điểm
|
Định hướng
ưu tiên
|
|
Địa phương
|
Vùng
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Công nghệ
cao Hà Nội
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Trung tâm Quốc gia
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Trung tâm Quốc gia
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Công nghiệp
Huế
|
Bộ Công Thương
|
Thành phố Huế
|
Bắc Trung Bộ
|
Trung tâm Quốc gia
|
|
4
|
Trường Cao đẳng Cơ giới và Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Thành phố Đồng Nai
|
Đông Nam Bộ
|
Trung tâm Quốc gia
|
|
5
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
|
Bộ Công Thương
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
Trung tâm Quốc gia
|
|
6
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa - Vũng Tàu
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
Trung tâm Quốc gia
|
|
7
|
Trường Cao đẳng Lào Cai
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
|
Lào Cai
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
Trung tâm Vùng
|
|
8
|
Trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Phú Thọ
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
Trung tâm Vùng
|
|
9
|
Trường Cao đẳng nghề số 1
|
Bộ Quốc phòng
|
Thái Nguyên
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
Trung tâm Vùng
|
|
10
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghiệp
|
Bộ Công
Thương
|
Bắc Ninh
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Trung tâm Vùng
|
|
11
|
Trường Cao đẳng Hàng hải và
Đường thủy I
|
Bộ Xây dựng
|
Thành phố Hải Phòng
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Trung tâm Vùng
|
|
12
|
Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
|
Hưng Yên
|
Đồng bằng sông Hồng
|
Trung tâm Vùng
|
|
13
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
|
Nghệ An
|
Bắc Trung Bộ
|
Trung tâm Vùng
|
|
14
|
Trường Cao đẳng Đà Nẵng
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng
|
Thành phố Đà Nng
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Trung tâm Vùng
|
|
15
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
|
Gia Lai
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Trung tâm Vùng
|
|
16
|
Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA II
|
Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai
|
Đồng Nai
|
Đông Nam Bộ
|
Trung tâm Vùng
|
|
17
|
Trường Cao đẳng nghề An Giang
|
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
|
An Giang
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
Trung tâm Vùng
|
|
18
|
Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
|
Thành phố Cần Thơ
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
Trung tâm Vùng
|
2.
Trường đào tạo ngành nghề trọng điểm, mũi nhọn
|
Số TT
|
Tên trường
|
Cơ quan chủ
quản
|
Địa điểm
|
|
Địa phương
|
Vùng
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Tuyên Quang
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
|
Tuyên Quang
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Lai Châu
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
|
Lai Châu
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Thái Nguyên
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
|
Thái Nguyên
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
4
|
Trường Cao đẳng Điện Biên
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
|
Điện Biên
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
5
|
Trường Cao đẳng Lạng Sơn
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
|
Lạng Sơn
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
6
|
Trường Cao đẳng Sơn La
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
|
Sơn La
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
7
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật - Công nghệ Vĩnh Phúc
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
|
Phú Thọ
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
8
|
Trường Cao đẳng nghề Việt - Xô số 1
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
|
Phú Thọ
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
9
|
Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh
|
Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh
|
Quảng Ninh
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
10
|
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
11
|
Trường Cao đẳng Cơ giới Xây dựng
|
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
|
Thành phố Hải Phòng
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
12
|
Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
|
Ninh Bình
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
13
|
Trường Cao đẳng Xây dựng Công
trình đô thị
|
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
14
|
Trường Cao đẳng nghề số 20
|
Bộ Quốc phòng
|
Thành phố Hải Phòng
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
15
|
Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
|
Thanh Hóa
|
Bắc Trung Bộ
|
|
16
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt - Đức Hà
Tĩnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Tĩnh
|
Hà Tĩnh
|
Bắc Trung Bộ
|
|
17
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Trị
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
|
Quảng Trị
|
Bắc Trung Bộ
|
|
18
|
Trường Cao đẳng Du lịch Huế
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
Thành phố Huế
|
Bắc Trung Bộ
|
|
19
|
Trường Cao đẳng nghề số 4
|
Bộ Quốc phòng
|
Nghệ An
|
Bắc Trung Bộ
|
|
20
|
Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương V
|
Bộ Xây dựng
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
21
|
Trường Cao đẳng Kon Tum
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
|
Quảng Ngãi
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
22
|
Trường Cao đẳng Đắk Lắk
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
|
Đắk Lắk
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
23
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ Nha Trang
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
|
Khánh Hòa
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
24
|
Trường Cao đẳng Đà Lạt
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
|
Lâm Đồng
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
25
|
Trường Cao đẳng Long An
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
|
Tây Ninh
|
Đông Nam Bộ
|
|
26
|
Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
27
|
Trường Cao đẳng Đồng Tháp
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
|
Đồng Tháp
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
28
|
Trường Cao đẳng nghề Trà Vinh
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
|
Vĩnh Long
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
29
|
Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng
|
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
|
Thành phố Cần Thơ
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
30
|
Trường Cao đẳng Cà Mau
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
|
Cà Mau
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
B. ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ
1.
Nguyên tắc
a)
Cơ sở được lựa chọn phải là cơ sở giáo
dục đại học công lập đang hoạt động hợp pháp
và được cơ quan chủ quản thống nhất đề xuất;
b)
Việc lựa chọn phải phù hợp với chủ
trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và định hướng phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đồng thời phù
hợp với Danh mục công nghệ chiến lược và
Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo
quy định về công nghệ chiến lược và sản
phẩm công nghệ chiến lược;
c)
Phù hợp với Chiến lược phát triển giáo
dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo
quy định về chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm;
d)
Bảo đảm phù hợp với mục tiêu,
đối tượng của Chương trình. Việc đầu tư phải
bảo đảm ưu tiên có trọng tâm, trọng điểm,
đồng bộ, hiện đại và không dàn trải; tập trung cho các
cơ sở có khả năng hình thành năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ và đổi mới
sáng tạo sau đầu tư;
đ)
Việc lựa chọn, đánh giá phải căn cứ vào
số liệu thực tế, có nguồn kiểm chứng, do cơ
sở giáo dục đại học và cơ quan chủ
quản chịu trách nhiệm xác nhận; bảo
đảm khách quan, công khai, minh bạch và thống nhất. Việc lựa chọn phải căn cứ vào năng lực
thực tế của cơ sở giáo dục đại học về quy mô, chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên, năng
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và kết quả đầu ra về đào tạo, công bố khoa học, bằng độc quyền sáng
chế, chuyển giao công nghệ và các kết quả có liên quan.
2.
Tiêu chí xác định danh mục các đơn vị
thụ hưởng
a)
Tiêu chí chung
(1)
Cơ sở được xem xét, lựa chọn phải là
cơ sở giáo dục đại học công lập, đang hoạt động hợp pháp, thuộc đối tượng và
phạm vi quy hoạch; được cơ quan chủ quản thống nhất đề xuất;
(2)
Các cơ sở giáo dục đại học được xem xét,
lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Cơ
sở được giao nhiệm vụ tại nghị quyết, chỉ thị của Đảng;
Cơ
sở có đề án phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Cơ
sở có đề án phát triển đại học đã trình Chính phủ;
Cơ
sở thuộc Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm theo quy định về quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm;
(3)
Có chiến lược, đề án phát triển và
hồ sơ dự án đến năm 2030 phù hợp với mục tiêu, đối tượng và nội dung đầu tư của Chương trình; xác định rõ
hiện trạng, nhu cầu, mục tiêu, đầu ra và
đối tượng thụ hưởng;
(4)
Có số liệu minh chứng được cơ quan chủ quản xác nhận; có phương án bố trí vốn
đối ứng, vận hành, bảo trì, khai thác tài sản và bảo đảm không đầu tư trùng
lặp.
b)
Tiêu chí đối với Nhóm A
(1)
Mức độ ưu tiên theo quy hoạch mạng
lưới; mức độ phù hợp với ngành, lĩnh vực ưu tiên, công nghệ chiến lược và nhiệm vụ phát triển nhân lực
chất lượng cao theo quy định về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
(2)
Năng lực đội ngũ và năng lực đào
tạo được xác định trên cơ sở số lượng giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, nghiên
cứu sinh, giảng viên trình độ thạc sĩ; quy mô,
chất lượng đào tạo, nhất là đào tạo sau đại học và đào tạo các ngành ưu
tiên;
(3)
Năng lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo được xác định trên cơ
sở công bố quốc tế có uy tín; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích trong 05 năm gần nhất; kết quả chuyển giao,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu và
hợp tác với doanh nghiệp;
(4)
Kết quả xếp hạng và lộ trình xếp hạng; phương án đối sánh công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật với cơ sở tương đồng tại các
nước phát triển trong khu vực châu Á;
(5)
Tính đồng bộ, khả thi, hiệu quả của dự án; mức đóng góp vào mục tiêu, chỉ
tiêu của Chương trình; khả năng dùng
chung, lan tỏa, hấp thụ vốn và vận hành,
duy trì kết quả sau đầu tư.
c)
Tiêu chí đối với Nhóm B
(1)
Mức độ ưu tiên đầu tư để đáp ứng tiêu chuẩn theo quy hoạch; vị trí địa lý, vai trò đối với vùng kinh tế trọng điểm, trung tâm đô thị và nhu cầu nhân lực của vùng, địa
phương;
(2)
Mức độ thiếu hụt về đất, diện tích sàn, công trình
đào tạo, nghiên cứu, trang thiết bị và
hạ tầng số so với tiêu chuẩn, định mức hiện
hành, tính theo quy mô người học quy đổi;
(3)
Quy mô người học; số lượng giảng viên trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, nghiên cứu sinh; năng lực đào
tạo, nghiên cứu và khai thác cơ sở vật chất sau đầu tư;
(4)
Khả năng khắc phục tình trạng quá
tải, thiếu hụt; số người học hưởng lợi; mức độ phục vụ các
ngành ưu tiên; tính đồng bộ, tiến độ, khả năng giải ngân,
khả năng bố trí vốn đối ứng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
II. DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ƯU
TIÊN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
1.
Các trường đại học thuộc nhóm A
Nhóm
cơ sở giáo dục đại học được đầu tư phát
triển thuộc nhóm đại học hàng đầu thế giới, châu Á trong một số lĩnh vực theo các
bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
|
Số
TT
|
Tên đơn vị
|
Cơ quan chủ
quản
|
Địa điểm
|
|
Địa phương
|
Vùng
|
|
1
|
Đại học Quốc gia Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
2
|
Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
3
|
Đại học Bách khoa Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
4
|
Đại học Cần Thơ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Cần Thơ
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
5
|
Đại học Đà Nẵng
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Đà Nẵng
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
6
|
Đại học Huế
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Huế
|
Bắc Trung Bộ
|
|
7
|
Đại học Thái Nguyên
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thái Nguyên
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
8
|
Trường Đại học Công nghệ Kỹ
thuật Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
9
|
Trường Đại học Y Hà Nội
|
Bộ Y tế
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
10
|
Học viện Nông nghiệp Việt
Nam
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
11
|
Trường Đại học Xây dựng Hà
Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
12
|
Học viện Công nghệ Bưu chính
Viễn thông
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
13
|
Học viện Kỹ thuật quân sự
|
Bộ Quốc phòng
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
14
|
Trường Đại học Giao thông vận
tải.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
15
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
16
|
Trường Đại học Hàng hải
Việt Nam
|
Bộ Xây dựng
|
Thành phố Hải Phòng
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
17
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Phú Thọ
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
|
18
|
Trường Đại học Vinh
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Nghệ An
|
Bắc Trung Bộ
|
|
19
|
Trường Đại học Quy Nhơn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Gia Lai
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
20
|
Trường Đại học Nha Trang
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Khánh Hoà
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
21
|
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
22
|
Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Y tế
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
23
|
Trường Đại học Đồng Tháp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Đồng Tháp
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
24
|
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
25
|
Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
26
|
Đại học Kinh tế Quốc dân
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
27
|
Trường Đại học Việt Đức
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
28
|
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
|
Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
29
|
Trường Đại học Luật Hà Nội
|
Bộ Tư pháp
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
30
|
Trường Đại học Dược Hà Nội
|
Bộ Y tế
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
31
|
Trường Đại học Đà Lạt
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Lâm Đồng
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
32
|
Đại học Tây Nguyên
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Đắk Lắk
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
33
|
Trường Đại học Tây Bắc
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sơn La
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
2.
Các trường đại học thuộc nhóm B.
Nhóm
cơ sở giáo dục đại học được đầu tư nâng
cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất để đạt chuẩn
cơ sở vật chất
|
Số TT
|
Tên đơn vị
|
Cơ quan chủ
quản
|
Địa điểm
|
|
Địa phương
|
Vùng
|
|
1
|
Trường Đại học Công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Công Thương
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
2
|
Trường Đại học Thủy lợi
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
3
|
Trường Đại học Mỏ - Địa chất.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
4
|
Đại học Công nghiệp Hà
Nội
|
Bộ Công Thương
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
5
|
Trường Đại học Lâm Nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
6
|
Trường Đại học Công nghệ Kỹ
thuật Hưng Yên
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Hưng Yên
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
7
|
Trường Đại học Thương mại
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
8
|
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
|
Bộ Y tế
|
Thành phố Cần Thơ
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
9
|
Trường Đại học Mở Thành phố
Hồ Chí Minh
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
10
|
Trường Đại học Mở Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
11
|
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
12
|
Trường Đại học Tài chính - Marketing
|
Bộ Tài chính
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
13
|
Trường Đại học Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
14
|
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp
|
Bộ Công Thương
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
15
|
Trường Đại học Ngoại thương
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
16
|
Học viện Quản lý giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
17
|
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
|
18
|
Trường Đại học Công nghệ
giao thông vận tải
|
Bộ Xây dựng
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
19
|
Trường Đại học Kiên Giang.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
An Giang
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
20
|
Trường Đại học Công nghệ Kỹ
thuật Nam Định.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Ninh Bình
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
21
|
Trường Đại học Công nghệ Kỹ
thuật Vinh.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Nghệ An
|
Bắc Trung Bộ
|
|
22
|
Trường Đại học Công nghệ Kỹ
thuật Vĩnh Long
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Vĩnh Long
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
23
|
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
24
|
Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà
Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hà Nội
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
25
|
Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành
phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đông Nam Bộ
|
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật và cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
tại Mục II phần A trong việc đề xuất danh
sách các trường cao đẳng, các cơ sở
giáo dục đại học tại Mục II phần B
đảm bảo đúng nguyên tắc, tiêu chí, đúng pháp luật.
C. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP SÁP NHẬP, HỢP NHẤT HOẶC BỔ SUNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. TRƯỜNG HỢP SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, CHIA, TÁCH
Trường hợp cơ sở giáo dục thuộc đối tượng đầu tư của Chương
trình được cấp có thẩm quyền quyết
định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, việc tiếp tục bố trí vốn và thực
hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm e khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội, cụ thể như sau:
1.
Đối với cơ sở giáo dục sau sáp
nhập, hợp nhất, tiếp tục thực hiện các nhiệm
vụ, dự án đầu tư của các cơ sở giáo
dục trước sáp nhập, hợp nhất phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phương án sắp xếp
được cấp có thẩm quyền quyết định; việc bố trí vốn bảo đảm tính kế thừa, liên tục, không làm gián đoạn việc thực hiện nhiệm vụ,
dự án.
2.
Đối với cơ sở giáo dục sau chia, tách,
nhiệm vụ, dự án đầu tư và số vốn tương ứng được xác định theo việc phân
chia chức năng, nhiệm vụ, tài sản, dự án
của cơ sở giáo dục trước chia, tách
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3.
Cơ quan chủ quản, chủ đầu tư và cơ quan có liên
quan thực hiện các thủ tục điều chỉnh nhiệm
vụ, dự án, kế hoạch vốn và các hồ sơ
có liên quan do việc sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước, xây dựng
và pháp luật có liên quan.
II. TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI TÊN
CƠ SỞ GIÁO DỤC
1.
Trường hợp cơ sở giáo dục được cấp có
thẩm quyền đổi tên mà không làm thay đổi cơ
quan chủ quản, chức năng, nhiệm vụ, địa điểm, quy mô hoạt
động của cơ sở giáo dục và không làm thay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, nội dung chủ yếu, tổng mức đầu tư của dự án đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt thì
dự án được tiếp tục thực hiện theo tên
mới của cơ sở giáo dục.
2.
Cơ quan chủ quản, chủ đầu tư và cơ quan có liên
quan thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh tên cơ sở giáo dục trong quyết định đầu tư, hồ sơ dự án,
kế hoạch vốn và các hồ sơ có liên
quan theo quy định của pháp luật.
III. TRƯỜNG HỢP BỔ SUNG MỚI CƠ SỞ GIÁO
DỤC VÀO DANH MỤC HOẶC
ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC KHÔNG THUỘC TRƯỜNG HỢP
QUY ĐỊNH TẠI MỤC I VÀ II PHẦN C PHỤ LỤC NÀY
1.
Bổ sung mới cơ sở giáo dục vào
Danh mục
a)
Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí
quy định tại Mục I Phần A, Mục I Phần B Phụ
lục này hoặc quy định sửa đổi, bổ sung có liên
quan, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương rà
soát, đề xuất cơ sở giáo dục cần bổ sung,
gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp,
báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định
điều chỉnh Danh mục;
b)
Cơ sở giáo dục được đề nghị bổ sung
phải đáp ứng đầy đủ nguyên tắc, tiêu
chí áp dụng đối với loại cơ sở giáo dục
tương ứng; phù hợp với mục tiêu, phạm
vi, đối tượng và nhu cầu đầu tư của Chương trình và
không làm tăng tổng mức vốn ngân sách trung ương của Chương trình giai đoạn 05 năm đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
2.
Đưa cơ sở giáo dục ra khỏi Danh mục
a)
Trường hợp phát sinh nhu cầu đưa cơ
sở giáo dục ra khỏi Danh mục, Bộ, cơ quan trung ương và
địa phương rà soát, xác định rõ lý
do, tình hình thực hiện nhiệm vụ, dự án, số
vốn đã bố trí và các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, gửi Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét,
quyết định điều chỉnh Danh mục;
b)
Việc đưa cơ sở giáo dục ra khỏi Danh mục
phải bảo đảm không làm phát sinh công trình, dự án
dở dang không được tiếp tục bố trí vốn; không ảnh hưởng đến việc hoàn thành,
thanh toán, quyết toán các nhiệm vụ, dự án
đã được cấp có thẩm quyền quyết định và
các nghĩa vụ tài chính đã phát sinh; không làm thay đổi mục tiêu, phạm vi, đối tượng và kết quả đầu ra của Chương trình.
3.
Bổ sung cơ sở giáo dục mới để thay
thế cơ sở giáo dục trong Danh mục
a)
Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
xác định cụ thể cơ sở giáo dục đề
nghị bổ sung, cơ sở giáo dục bị thay thế, nhiệm vụ, dự án
và số vốn có liên quan, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục;
b)
Cơ sở giáo dục được đề nghị bổ sung
thay thế phải đáp ứng đầy đủ nguyên tắc,
tiêu chí quy định tại Mục I Phần A, Mục
I Phần B Phụ lục này hoặc quy định sửa đổi, bổ sung có
liên quan;
c)
Đối với cơ sở giáo dục bị thay thế,
Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm rà soát, xử lý các nhiệm
vụ, dự án, công trình đang thực hiện, số vốn đã bố trí và các nghĩa vụ tài chính đã phát
sinh theo quy định của pháp luật; cam kết không
làm phát sinh công trình, dự án dở dang không
được tiếp tục bố trí vốn;
d)
Việc thay thế phải bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, phạm vi, đối tượng của Chương trình
và không làm tăng tổng mức vốn ngân sách trung ương trong
kế hoạch 05 năm đã được cấp có thẩm quyền giao.
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC KHUYẾN
NGHỊ TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TẬP LUYỆN THỂ DỤC, THỂ THAO; VẬT TƯ, TRANG THIẾT
BỊ, DỤNG CỤ ĐẦU TƯ KHU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CHO TRẺ EM
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
A. DANH MỤC KHUYẾN NGHỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ LUYỆN
TẬP
I. DANH MỤC KHUYẾN NGHỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
LUYỆN TẬP
|
TT
|
Tên Thiết bị (máy)
|
|
A
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện cho nổi trên
nước nhóm cơ chân, đùi, hông
|
|
1
|
Máy chạy bộ ngoài trời
|
|
2
|
Xe đạp tập ngoài trời
|
|
3
|
Bục đá chân trên cao
|
|
4
|
Máy đi bộ trên không
|
|
5
|
Đạp xe quay tay
|
|
6
|
Thanh xà thấp/ Step Bars (Bar Step)
|
|
7
|
Đi bộ lắc tay
|
|
8
|
Thiết bị, dụng cụ tập cho nhóm cơ chân,
đùi, hông có tên gọi khác
|
|
B
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện cho nhóm
lưng, bụng, cơ toàn thân
|
|
1
|
Thanh xà đơn/đa năng kéo xà
|
|
2
|
Thanh cong kéo lưng
|
|
3
|
Bục gập bụng ngoài trời
|
|
4
|
Cầu tập thân trên
|
|
5
|
Ghế tập bụng
|
|
6
|
Xoay eo
|
|
7
|
Lắc eo
|
|
8
|
Máy massage lưng, eo
|
|
9
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện cho nhóm
lưng, bụng, cơ toàn thân có tên gọi khác
|
|
C
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện cho vai,
ngực, cánh tay, toàn thân, hỗ trợ phát
triển chiều cao
|
|
1
|
Tay vai
|
|
2
|
Xà đơn
|
|
3
|
Xà kép
|
|
4
|
Máy kéo tay
|
|
5
|
Toàn thân
|
|
6
|
Chèo thuyền
|
|
7
|
Máy đẩy ngực
|
|
8
|
Dụng cụ kéo dây hạ vai
|
|
9
|
Thanh song song
|
|
10
|
Tạ tay ngoài trời
|
|
11
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện cho nhóm
lưng, bụng, cơ toàn thân, hỗ trợ phát
triển chiều cao có tên gọi khác
|
|
D
|
Thiết bị, dụng cụ tập luyện đa năng cho
toàn thân & chức năng vận động
|
|
1
|
Máy kéo co nhiều mức kháng lực
|
|
2
|
Ván cân bằng
|
|
3
|
Thảm tập ngoài trời
|
|
4
|
Xích đu
|
|
5
|
Thú nhún
|
|
6
|
Cầu bập bênh
|
|
7
|
Vạch định tuyến
|
|
8
|
Chân nhảy
|
|
9
|
Xà đơn nhảy bật
|
|
10
|
Dây nhảy
|
|
11
|
Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện thể thao đơn
giản khác
|
|
Đ
|
Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện kiến
thức, kỹ năng bơi, phòng chống đuối nước
|
|
1
|
Bể kiên cố, di động, phao
ống dài, áo phao trẻ em, phao tròn, phao tim, can
nhựa, dây buộc phao cứu hộ, cọc, ném,
phao cứu đuối, dây kéo co, sào cứu hộ,
dụng cụ chìm dưới nước và nổi trên
nước, vòng tròn và các dụng cụ, thiết bị môn
bơi khác.
|
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
1.
Danh mục thiết bị, dụng cụ quy định tại Mục I Phần A của
Phụ lục này mang tính khuyến nghị; căn cứ nhu cầu, điều
kiện thực tế, hiện trạng cơ sở vật chất và nguồn lực được
bố trí, địa phương quyết định việc lựa chọn, trang bị từng
loại thiết bị, dụng cụ luyện tập cụ thể, bảo đảm tránh trùng lặp, tiết kiệm, hiệu quả.
2.
Việc lựa chọn, mua sắm, trang bị, lắp đặt và sử dụng thiết bị, dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao phải bảo đảm yêu
cầu về an toàn, phù hợp đối tượng sử dụng và
điều kiện không gian lắp đặt.
3.
Trường hợp thiết bị, dụng cụ đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định cụ thể thì áp
dụng theo quy định đã ban hành.
4.
Khuyến khích ưu tiên sử dụng, cải
tạo, nâng cấp trang thiết bị sẵn có; kết hợp xã hội hóa nguồn lực theo
quy định của pháp luật để nâng cao hiệu
quả đầu tư và khai thác sử dụng thiết bị tại cơ sở.
B. DANH MỤC KHUYẾN NGHỊ CÁC VẬT TƯ, TRANG THIẾT
BỊ, DỤNG CỤ ĐẦU TƯ KHU VUI CHƠI CHO TRẺ EM
I. DANH MỤC KHUYẾN NGHỊ CÁC VẬT TƯ, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐẦU TƯ KHU VUI CHƠI CHO TRẺ EM
|
TT
|
Tên thiết bị
|
|
A
|
Thiết bị chơi vận động cơ bản
|
|
1
|
Cầu trượt bằng nhựa/kim loại phủ lớp chống rỉ,
bậc chống trượt (tuổi từ 3-12)
|
|
2
|
Xích đu (khung thép sơn tĩnh điện, ghế cao su an
toàn)
|
|
3
|
Bập bênh cân bằng (ngồi đôi)
|
|
4
|
Ván thăng bằng/gỗ balance beam (bề mặt chống
trượt)
|
|
5
|
Khu leo trèo modular (mạng dây + bậc leo, chiều cao vừa phải)
|
|
6
|
Sàn an toàn (cao su lát hoặc thảm xốp
ethylene-vinyl acetate dưới khu trang thiết bị) phủ toàn bộ khu vực trang thiết bị
|
|
B
|
Thiết bị thể thao, rèn luyện sức khỏe
|
|
1
|
Khung bóng rổ thấp (chiều cao điều chỉnh)
|
|
2
|
Lưới/khung bóng chuyền, cầu
mây (cột nhẹ)
|
|
3
|
Sân mini đá cầu/bóng đá nhỏ
(cọc/khung di động)
|
|
4
|
Bóng đủ loại (bóng rổ, bóng
đá, bóng chuyền nhỏ) và túi chứa
Dụng cụ nhảy dây, vòng thể
chất - bộ nhiều cái
|
|
C
|
Thiết bị vận động nhẹ và
phát triển kỹ năng
|
|
1
|
Bộ ghế/ghế tập thể dục ngoài trời (dụng cụ kéo tay, xoay eo kiểu đơn giản)
|
|
2
|
Bộ trò chơi vận động phối
hợp (bậc nhảy, chướng ngại nhẹ)
|
|
3
|
Kệ đồ chơi vận động nhỏ (xe chòi chân,
thùng đồ chơi)
|
|
D
|
Khu vực sáng tạo/giáo dục vận động
|
|
1
|
Bảng vẽ ngoài trời/bảng trò
chơi
|
|
2
|
Bàn ghế ngoài trời cho hoạt
động nhóm
|
|
3
|
Kệ chứa đồ an toàn (đựng bóng,
dây, thiết bị nhỏ)
|
|
Đ
|
An toàn, tiện ích và phụ trợ
|
|
1
|
Hàng rào an toàn xung quanh khu (khung gỗ/kim
loại, cao 1,2 m) theo chu vi
|
|
2
|
Mái che/đình nhỏ che nắng mưa
|
|
3
|
Thùng rác, bồn rửa tay (hoặc vòi nước)
|
|
4
|
Bộ sơ cứu + bảng hướng dẫn an toàn
|
|
5
|
Biển chỉ dẫn độ tuổi, quy tắc sử dụng
|
|
6
|
Đèn chiếu sáng an toàn (nếu
sử dụng buổi tối) theo khu
|
|
E
|
Vật liệu và tiêu chí chọn mua
|
|
1
|
Ưu tiên: vật liệu chống rỉ, tia cực tím,
bề mặt chống trượt, góc bo tròn
|
|
2
|
Dễ sửa chữa tại chỗ (thay tấm, sơn)
|
|
3
|
Khả năng tháo lắp di chuyển
(cho khu vực đa năng)
|
|
4
|
Chuẩn an toàn phù hợp (tải
trọng, độ cao an toàn)
|
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
1.
Danh mục các vật tư, trang thiết bị,
dụng cụ đầu tư khu vui chơi cho trẻ em quy định tại Mục I Phần B của Phụ lục này
mang tính khuyến nghị; căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế, hiện
trạng cơ sở vật chất và nguồn lực được bố trí, địa phương quyết định việc lựa chọn, trang bị từng loại vật tư, trang
thiết bị, dụng cụ cụ thể, bảo đảm tránh trùng lặp, tiết
kiệm, hiệu quả.
2.
Việc lựa chọn, mua sắm, trang bị, lắp đặt và sử dụng vật tư, trang thiết bị, dụng cụ đầu tư khu vui chơi cho trẻ em
phải bảo đảm yêu cầu về an toàn, phù hợp đối tượng sử dụng và điều kiện không
gian lắp đặt.
3.
Trường hợp vật tư, trang thiết bị, dụng cụ đầu tư khu vui
chơi cho trẻ em đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định cụ thể thì áp dụng theo quy định đã ban hành.
4.
Khuyến khích ưu tiên sử dụng, cải
tạo, nâng cấp trang thiết bị sẵn có; kết hợp xã hội hóa nguồn lực
theo quy định của pháp luật để nâng cao hiệu quả đầu tư và khai thác sử dụng thiết bị tại cơ
sở.
5.
Đối tượng, tiêu chí hỗ trợ:
Khu
dân cư, nhà văn hóa, khu sinh hoạt cộng đồng tại khu dân
cư, nơi có quỹ đất để đầu tư, phát triển điểm
vui chơi, giải trí phục vụ cộng đồng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; xã đảo;
Trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp có không gian và quỹ đất phù hợp để bố trí, phát triển điểm vui chơi, giải trí phục vụ học sinh và
cộng đồng theo quy định.
PHỤ LỤC X
TIÊU CHÍ PHÂN BỔ
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ ĐỐI ỨNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
A. TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 5 NĂM
I. PHÂN BỔ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG
Đối tượng phân bổ là các địa
phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương
và địa phương không nhận bổ sung cân
đối nhưng không điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương theo
điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội. Địa phương
có điều tiết các khoản thu phân
chia về ngân sách trung ương không thuộc đối
tượng phân bổ, bố trí ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình theo quy định tại Mục I Phần D Phụ lục này.
1.
Nhóm tiêu chí chung
a)
Tiêu chí theo đơn vị hành chính cấp xã,
thôn (PHC,i)
Mức phân bổ vốn của từng địa phương theo tiêu
chí này được xác định bằng hệ số phân
bổ quy định tại khoản này nhân với số lượng
thôn, xã, phường, đặc khu tương ứng của địa phương, cụ thể
như sau:
-
Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi được tính 01 điểm;
-
Xã khu vực III vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, xã an
toàn khu, xã biên giới, xã đảo, đặc khu được
tính 45 điểm;
-
Xã khu vực II vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi được tính 35 điểm;
-
Xã khu vực I vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi được tính 30 điểm;
-
Xã còn lại được tính 25 điểm;
-
Phường được tính 05 điểm;
Trường hợp một xã đồng thời thuộc nhiều nhóm đối tượng nêu tại điểm này thì áp dụng mức điểm cao nhất.
b)
Tiêu chí theo tỷ lệ số bổ sung cân đối
từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương (PBC,i)
Căn
cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân
sách địa phương năm đầu giai đoạn 05 năm của từng tỉnh, thành
phố, hệ số điểm được xác định như sau:
-
Tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân
sách địa phương từ 80% trở lên được tính
3.000 điểm;
-
Tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân
sách địa phương từ 60% đến dưới 80% được tính 2.500 điểm;
-
Tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân
sách địa phương từ 40% đến dưới 60% được tính 2.000 điểm;
-
Tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân
sách địa phương từ 20% đến dưới 40% được tính 1.500 điểm;
-
Tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân
sách địa phương dưới 20% hoặc địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương
nhưng không điều tiết các khoản thu phân
chia về ngân sách trung ương được tính
500 điểm.
c)
Tiêu chí theo quy mô dân số (PDS,i)
Căn
cứ quy mô dân số của từng tỉnh, thành
phố tại thời điểm đầu giai đoạn 05 năm, hệ số điểm được xác
định như sau:
-
Quy mô dân số dưới 1 triệu người được tính 100 điểm;
-
Quy mô dân số từ 1 triệu đến dưới 2 triệu người được tính
200 điểm;
-
Quy mô dân số từ 2 triệu đến dưới 3 triệu người được tính
400 điểm;
-
Quy mô dân số từ 3 triệu đến dưới 4 triệu người được tính
550 điểm;
-
Quy mô dân số từ 4 triệu người trở lên được tính 700 điểm.
d)
Tiêu chí theo quy mô diện tích (PDT,i)
Căn
cứ quy mô diện tích tự nhiên của từng tỉnh, thành phố tại thời điểm đầu giai đoạn 05 năm, hệ số điểm được xác định như sau:
-
Quy mô diện tích dưới 5.000 km²
được tính 100 điểm;
-
Quy mô diện tích từ 5.000 km²
đến dưới 10.000 km² được tính 200 điểm;
-
Quy mô diện tích từ 10.000 km²
đến dưới 15.000 km² được tính 250 điểm;
-
Quy mô diện tích từ 15.000 km²
trở lên được tính 350 điểm.
2.
Tiêu chí xác định nhu cầu và mức ưu
tiên đầu tư theo từng lĩnh vực
a)
Tiêu chí xác định nhu cầu và mức độ
ưu tiên đầu tư về bảo tồn, phát huy giá trị di tích (PVH,i)
Điểm của từng tỉnh, thành phố theo tiêu chí này
được xác định bằng mức điểm quy định tại điểm
này nhân với số lượng di tích tương ứng
trên địa bàn, cụ thể như sau:
-
Di tích quốc gia đặc biệt được tính 25 điểm/di tích;
-
Di tích cấp quốc gia được tính 10 điểm/di tích;
Tổng điểm của từng tỉnh, thành phố theo tiêu
chí này bằng tổng số điểm được xác định theo
số lượng di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia trên địa bàn.
b)
Tiêu chí xác định nhu cầu và mức độ
ưu tiên đầu tư về xây dựng nông
thôn mới (PNTM,i)
Điểm của từng địa phương theo tiêu chí này được xác
định bằng mức điểm quy định tại điểm này nhân với số lượng xã có mức độ thiếu hụt tương ứng đối
với các nội dung thuộc tiêu chí Hạ
tầng kinh tế - xã hội của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, cụ thể như sau:
-
Xã chưa đạt từ 04 nội dung trở lên được
tính 30 điểm;
-
Xã chưa đạt từ 02 đến 03 nội dung được tính 20 điểm;
-
Xã chưa đạt 01 nội dung được tính 10 điểm.
c)
Tiêu chí xác định nhu cầu và mức độ
ưu tiên đầu tư theo tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo (PHN,i)
Căn
cứ tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
của từng tỉnh, thành phố tại thời điểm đầu
giai đoạn 05 năm, hệ số điểm của từng tỉnh, thành phố được
xác định như sau:
-
Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
dưới 5% được tính 200 điểm;
-
Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
từ 5% đến dưới 10% được tính 400 điểm;
-
Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
từ 10% đến dưới 15% được tính 500 điểm;
-
Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
từ 15% trở lên được tính 800 điểm.
d)
Tiêu chí xác định nhu cầu và mức độ
ưu tiên đầu tư theo tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số (PDTTS,i)
Tiêu
chí này áp dụng đối với tỉnh, thành phố có xã, thôn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
theo quyết định của cấp có thẩm quyền; tỉnh,
thành phố không có xã, thôn thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không tính điểm theo tiêu chí này.
Căn
cứ tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số
trên tổng số hộ của từng tỉnh, thành phố tại thời điểm đầu giai đoạn 05 năm, hệ số điểm của từng tỉnh, thành
phố được xác định như sau:
-
Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số
dưới 10% được tính 150 điểm;
-
Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ
10% đến dưới 30% được tính 300 điểm;
-
Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ
30% đến dưới 50% được tính 450 điểm;
-
Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ
50% trở lên được tính 700 điểm;
Tổng điểm ban đầu của từng tỉnh, thành phố theo tiêu
chí này là số điểm tương ứng với nhóm tỷ lệ
hộ đồng bào dân tộc thiểu số quy định tại điểm này;
điểm theo tiêu chí này được quy đổi theo điểm
a khoản 3 Mục này.
đ)
Tiêu chí xác định nhu cầu và mức độ
ưu tiên đầu tư đối với giáo dục mầm
non, phổ thông (PMNPT,i)
Điểm của từng tỉnh, thành phố được xác định theo mức độ thiếu hụt về phòng học, cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học, cụ thể như sau:
-
Phòng học tạm, nhờ, mượn, cấp 4 xuống cấp cần kiên
cố hóa được tính 13 điểm/phòng. Điểm của tỉnh, thành phố theo nội dung này được xác định bằng mức điểm nêu trên nhân với số phòng
học thuộc đối tượng cần kiên cố hóa của địa phương;
-
Phòng học cần đầu tư để thực hiện phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và tổ
chức dạy học 02 buổi/ngày được tính 12 điểm/phòng. Điểm của tỉnh, thành phố theo nội dung này được xác định bằng mức điểm nêu trên nhân với số phòng
học còn thiếu cần đầu tư của địa phương;
-
Phòng học, phòng bộ môn, nhà
công vụ giáo viên, công trình phục vụ nội trú,
bán trú cho học sinh và thiết bị dạy học tối
thiểu còn thiếu được tính 10 điểm/đơn
vị thiếu hụt. Điểm của tỉnh, thành phố theo nội dung này
được xác định bằng mức điểm nêu trên
nhân với tổng số đơn vị thiếu hụt tương ứng của địa phương;
Tổng điểm ban đầu của tỉnh, thành phố đối với giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công
lập bằng tổng số điểm được xác định theo các
nội dung quy định tại điểm này.
e)
Tiêu chí xác định nhu cầu và mức độ
ưu tiên đầu tư đối với trường cao đẳng công lập của địa phương thuộc danh mục trường theo quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này (PCD,i);
Điểm của từng trường cao đẳng công lập được xác
định theo các tiêu chí, mức điểm quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Mục II Phần này;
Tổng điểm ban đầu của tỉnh, thành phố đối với
trường cao đẳng công lập bằng tổng số điểm của các
trường cao đẳng công lập thuộc địa phương
quản lý.
g)
Tiêu chí ưu tiên đầu tư cho khu, điểm tái định cư công trình thủy điện (PTDC,i)
Căn
cứ quy mô hộ dân tại các khu, điểm tái định cư
công trình thủy điện đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt của từng tỉnh, thành
phố tại thời điểm đầu giai đoạn 05 năm, hệ số điểm của từng tỉnh,
thành phố được xác định như sau:
-
Quy mô dưới 500 hộ dân tái định cư công
trình thủy điện được tính 15 điểm;
-
Quy mô từ 500 hộ đến dưới 1.500 hộ dân tái định cư công trình thủy điện được tính 25 điểm;
-
Quy mô từ 1.500 hộ dân tái định cư công
trình thủy điện trở lên được tính 40 điểm.
3.
Phương pháp xác định tổng điểm và mức
vốn phân bổ cho từng địa phương
a)
Tổng điểm của địa phương thứ i được xác định theo công thức sau:
Pđt,i = Pchung,i + Priêng,i
Trong
đó:
-
Pđt,i là tổng số điểm tính phân bổ vốn đầu tư phát triển của địa phương thứ i;
-
Pchung,i là tổng số điểm của địa phương thứ i
theo nhóm tiêu chí chung quy định tại khoản 1 Mục này,
được xác định bằng tổng điểm của 04 tiêu
chí: đơn vị hành chính cấp xã, thôn
(PHC,i); tỷ lệ số bổ sung cân đối
từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương (PBC,i); quy mô
dân số (PDS,i); quy mô diện tích
(PDT,i);
-
Priêng,i là tổng số điểm của địa phương thứ i
theo các tiêu chí xác định nhu cầu và mức ưu tiên đầu tư quy định tại khoản 2 Mục này,
gồm: bảo tồn và phát huy giá trị di tích
(PVH,i); xây dựng nông thôn mới
(PNTM,i); tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
(PHN,i); tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc
thiểu số (PDTTS,i); giáo dục mầm non, phổ thông
(PMNPT,i); trường cao đẳng công lập
thuộc địa phương quản lý (PCD,i); khu, điểm tái
định cư công trình thủy điện (PTDC,i).
Pchung,i = PHC,i + PBC,i
+ PDS,i + PDT,i
Priêng,i = PVH,i + PNTM,i
+ PHN,i + PDTTS,i + PMNPT,i + PCD,i
+ PTDC,i
Đối với tiêu chí mà địa phương không thuộc đối tượng áp dụng thì điểm
của địa phương theo tiêu chí đó được xác định bằng 0. Đối với các tiêu chí được chuẩn hóa
theo quỹ điểm, sử dụng số điểm sau chuẩn hóa để tính tổng điểm của địa phương.
Điểm theo từng tiêu chí quy định tại khoản 2 Mục này
được quy đổi trước khi xác định Priêng,i
theo công thức:
|
Pk,i = WĐT,k x
|
P0k,i
|
x P0ƯT,ĐT
|
|
∑P0k
|
Trong
đó: Pk,i là điểm sau quy đổi của địa phương thứ
i theo tiêu chí k; WĐT,k là hệ số cơ cấu của tiêu
chí k, xác định theo tỷ trọng vốn đầu tư công ngân sách
trung ương dự kiến bố trí cho nội dung đầu
tư tương ứng trong cơ cấu nguồn lực của Chương trình được
cấp có thẩm quyền quyết định, tổng các hệ số bằng 1; P0k,i là điểm trước quy
đổi của địa phương thứ i theo tiêu chí k; ∑P0k là tổng điểm trước quy đổi theo tiêu chí k của các
địa phương thuộc đối tượng áp dụng; P0ƯT,ĐT
là tổng điểm trước quy đổi của các tiêu chí quy định tại khoản 2 Mục này của tất cả địa phương.
Trường hợp tiêu chí không phát sinh điểm, hệ số cơ cấu của
tiêu chí đó được phân bổ lại cho các
tiêu chí còn lại theo tỷ trọng tương ứng.
b)
Mức vốn đầu tư công ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương thứ i được xác định theo công
thức sau:
|
VNSTW,ĐTPT,i =
|
Pđt,i
|
x VNSTW,ĐTPT,ĐP
|
|
∑Pđt,k
|
Trong
đó:
-
VNSTW,ĐTPT,i là mức vốn đầu tư công ngân
sách trung ương phân bổ cho địa phương thứ i trong giai đoạn 05
năm;
-
Pđt,i là tổng số điểm tính phân bổ vốn đầu tư phát triển của địa phương thứ i;
-
∑Pđt,k là tổng số điểm tính phân bổ vốn đầu tư phát triển của toàn bộ các địa phương thuộc đối tượng phân bổ;
-
VNSTW,ĐTPT,ĐP là tổng nguồn vốn đầu tư công
ngân sách trung ương được bố trí để phân
bổ cho các địa phương trong giai đoạn 05
năm, sau khi trừ phần vốn bố trí thực hiện nhiệm vụ của các
Bộ, cơ quan trung ương.
II. PHÂN BỔ CHO CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
1.
Tiêu chí phân bổ thực hiện đầu tư cơ sở giáo dục đại học công lập
a)
Điểm theo tiêu chí quy mô đội ngũ nhà
khoa học được xác định như sau: mỗi Giáo
sư được tính 15 điểm; mỗi Phó Giáo sư
được tính 10 điểm; mỗi Tiến sĩ được tính
05 điểm; mỗi Thạc sĩ và nghiên cứu sinh được
tính 01 điểm.
b)
Điểm theo tiêu chí năng lực nghiên
cứu và đổi mới sáng tạo
được xác định như sau: mỗi bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp trong thời hạn 05 năm gần nhất được tính 15 điểm;
mỗi bài báo khoa học thuộc danh mục Scopus hoặc ISI được công
bố trong năm học gần nhất của cơ sở giáo dục
đại học được tính 10 điểm.
c)
Điểm theo tiêu chí định hướng phát
triển chiến lược được xác định như sau: cơ
sở giáo dục đại học thuộc danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, được
lựa chọn thực hiện mục tiêu thuộc nhóm xếp hạng hàng đầu châu Á hoặc
thế giới được tính thêm 150 điểm; cơ sở giáo dục đại học đã thuộc nhóm xếp
hạng hàng đầu châu Á hoặc thế giới và
cơ sở giáo dục đại học trọng điểm vùng
được tính thêm 100 điểm.
d)
Điểm theo tiêu chí thực trạng cơ sở
vật chất (ĐCSVC) được xác định dựa trên mức độ thiếu hụt diện tích đất khuôn viên và
diện tích sàn xây dựng các công trình
phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học của
cơ sở giáo dục đại học so với tiêu chuẩn tối thiểu hiện hành (diện tích đất tối thiểu 25 m2/người học và diện tích
sàn xây dựng tối thiểu 2,8 m2/người học). Trong đó, điểm thực trạng cơ sở vật chất được xác định theo công
thức:
ĐCSVC = Đđất + Đsàn
Trong
đó, điểm thực trạng đất khuôn viên (Đđất): trường hợp diện tích đất khuôn viên hiện có tính bình quân trên một người học đã
đạt hoặc vượt tiêu chuẩn tối thiểu quy định
thì Đđất = 0. Trường hợp diện tích đất
bình quân thấp hơn tiêu chuẩn quy
định, điểm thực trạng đất khuôn viên được tính theo
công thức:
|
Đđất =
|
25 x Nqđ - Diện tích đất hiện có
|
x 100
|
|
25 x Nqđ
|
Điểm thực trạng diện tích sàn xây dựng (Đsàn):
trường hợp tổng diện tích sàn xây dựng các
công trình hiện có đã đạt hoặc vượt tiêu
chuẩn định mức quy định (2,8 m2/người học) thì diện tích sàn thiếu hụt (ΔSànthiếu) bằng 0. Trường hợp tổng diện tích
sàn xây dựng hiện có thấp hơn chuẩn quy
định, điểm thực trạng diện tích sàn xây dựng được tính
theo công thức:
|
Đsàn =
|
ΔSànthiếu
|
x 100
|
|
2,8 x Nqđ
|
Với diện tích sàn xây dựng thiếu hụt được xác
định theo công thức:
ΔSànthiếu = (2,8 x Nqđ) - Tổng diện tích sàn hiện có
Với Nqđ là quy mô người học quy đổi:
Nqđ = (SVĐH x 0,4) + (HVCH x 0,5)
SVĐH
là quy mô sinh viên đại học chính quy; HVCH là quy
mô học viên cao học chính quy.
đ)
Điểm vị trí đô thị: Cơ sở giáo
dục đại học công lập có trụ sở chính tại Đô thị loại
đặc biệt được cộng 5 điểm; cơ sở giáo dục đại học công
lập có trụ sở chính tại
Đô thị loại I được cộng 3 điểm.
e)
Tổng điểm ban đầu của cơ sở giáo dục
đại học công lập thứ i (SĐH,i) bằng tổng số điểm
xác định theo các điểm a, b, c, d và
đ khoản này. Tổng điểm ban đầu của Bộ, cơ
quan trung ương thứ j (SĐH,j) bằng tổng điểm ban đầu của các
cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi quản lý. Tổng điểm ban đầu của tiêu
chí đầu tư cơ sở giáo dục đại học công
lập (TĐH) bằng tổng điểm ban đầu của tất cả cơ sở
thuộc đối tượng phân bổ.
2.
Tiêu chí phân bổ đầu tư Trường cao đẳng công lập
a)
Điểm theo tiêu chí phân tầng chiến
lược (HCL,i) được xác định như sau: trường thực
hiện chức năng trung tâm quốc gia đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề
cao được tính 90 điểm; trường thực hiện chức năng trung tâm
vùng đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao được tính 60 điểm; trường thuộc nhóm
đào tạo ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn
được tính 30 điểm.
b)
Điểm theo tiêu chí quy mô đào tạo trình
độ cao đẳng trong 03 năm gần nhất (HQM,i) được xác
định như sau: trường có quy mô đào tạo từ
3.000 sinh viên trở lên được tính
25 điểm; từ 2.000 sinh viên đến dưới 3.000
sinh viên được tính 20 điểm; từ 1.000
sinh viên đến dưới 2.000 sinh viên được
tính 15 điểm; dưới 1.000 sinh viên được
tính 10 điểm.
c)
Điểm theo tiêu chí thực trạng cơ sở
vật chất (HCSVC,i) được xác định như sau:
trường chưa đạt chuẩn cơ sở vật chất, còn thiếu xưởng thực
hành, phòng thí nghiệm được tính 25 điểm; trường có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn, định mức được tính 15 điểm; trường có
cơ sở vật chất cao hơn tiêu chuẩn, định mức
được tính 10 điểm.
d)
Điểm theo tiêu chí số lượng ngành,
nghề trọng điểm (HNN,i) được xác định như sau: trường đào tạo từ 07 ngành,
nghề trọng điểm trở lên được tính 15 điểm; từ 05 ngành, nghề trọng điểm đến dưới 07 ngành,
nghề trọng điểm được tính 12 điểm; từ 03 ngành,
nghề trọng điểm đến dưới 05 ngành, nghề
trọng điểm được tính 10 điểm; dưới 03 ngành, nghề trọng điểm được tính 05 điểm.
đ)
Tổng điểm ban đầu của trường cao đẳng công lập thứ i (SCĐ,i) bằng tổng số điểm được xác định theo các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng điểm ban đầu của Bộ, cơ quan trung ương
thứ j theo tiêu chí đầu tư trường cao đẳng công lập (SCĐ,j) bằng tổng điểm ban đầu của các trường cao đẳng công lập thuộc phạm vi quản lý;
Tổng điểm ban đầu của tiêu chí đầu tư trường cao
đẳng công lập (TCĐ) bằng tổng điểm ban đầu của
tất cả trường cao đẳng công lập thuộc đối tượng phân
bổ.
SCĐ,i = HCL,i + HQM,i
+ HCSVC,i + HNN,i
SCĐ,j = ∑ SCĐ,i ; TCĐ
= ∑ SCĐ,j
3. Tiêu chí theo nhu cầu vốn của các
nhiệm vụ, dự án đầu tư
khác
a)
Nhu cầu vốn được tính điểm là
nhu cầu vốn của nhiệm vụ, dự án thuộc phạm
vi Chương trình do Bộ, cơ quan trung ương quản lý,
có đầy đủ hồ sơ, thủ tục và đủ điều kiện bố
trí vốn theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và quy định của
Chương trình tại thời điểm lập phương án phân bổ. Nhiệm vụ, dự án chưa đủ điều kiện bố trí
vốn không được tính điểm.
b)
Điểm ban đầu của Bộ, cơ quan trung ương thứ j theo tiêu
chí này (SNC,j) được xác định
theo tổng nhu cầu vốn của các nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện bố trí vốn thuộc phạm vi quản lý;
quy ước 01 tỷ đồng nhu cầu vốn đủ điều kiện tương ứng 01 điểm ban
đầu. Tổng điểm ban đầu của tiêu chí theo nhu cầu vốn (TNC)
bằng tổng điểm ban đầu của các Bộ, cơ quan trung ương.
SNC,j = NĐK,j; TNC
= ∑ SNC,j
c)
Tổng mức vốn dự kiến bố trí cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư khác (VNC)
không vượt quá tổng nhu cầu vốn của các
nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện bố trí vốn và không vượt quá 20% tổng
kinh phí ngân sách trung ương của Chương trình
trong giai đoạn 05 năm. Giới hạn này không áp dụng đối với vốn đầu tư cơ sở giáo dục đại học công
lập và trường cao đẳng công lập.
VNC = min(∑ NĐK,j ;
20% x VCT)
Trong
đó, VCT là tổng ngân sách trung ương của Chương trình giai đoạn 05 năm; NĐK,j
là tổng nhu cầu vốn của các nhiệm vụ,
dự án đủ điều kiện bố trí vốn của Bộ,
cơ quan trung ương thứ j;
Trường hợp tổng nhu cầu vốn đủ điều kiện không vượt
giới hạn nêu trên, việc xác định điểm
bảo đảm ưu tiên bố trí đủ nhu cầu vốn
của các nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện.
Trường hợp tổng nhu cầu vốn đủ điều kiện vượt giới hạn nêu trên, điểm của các Bộ, cơ quan trung ương được xác định theo tỷ trọng nhu cầu vốn đủ điều kiện.
4. Quy đổi điểm và xác định tổng điểm phân bổ của từng Bộ,
cơ quan trung ương
a)
Sau khi xác định tổng điểm ban đầu của từng tiêu
chí theo các khoản 1, 2 và 3 Mục này,
thực hiện quy đổi điểm để tổng số điểm của từng tiêu chí
tương ứng với quy mô vốn dự kiến bố trí
cho tiêu chí đó. Quy ước 01 tỷ đồng vốn dự kiến bố trí
tương ứng 01 điểm quy đổi.
b)
Hệ số quy đổi điểm của tiêu chí đầu
tư cơ sở giáo dục đại học công lập (KĐH),
tiêu chí đầu tư trường cao đẳng công lập (KCĐ) và tiêu chí theo nhu cầu vốn
của các nhiệm vụ, dự án đầu tư khác
(KNC) được xác định như sau:
Trong
đó, VĐH là tổng vốn dự kiến bố trí cho
cơ sở giáo dục đại học công lập do các Bộ, cơ quan trung ương quản lý; VCĐ
là tổng vốn dự kiến bố trí cho trường cao
đẳng công lập do các Bộ, cơ quan
trung ương quản lý; VNC được xác định theo khoản 3 Mục này.
c)
Điểm quy đổi của Bộ, cơ quan trung ương thứ j theo từng tiêu
chí được xác định bằng điểm ban đầu của Bộ,
cơ quan trung ương đó nhân với hệ số quy đổi của tiêu
chí tương ứng.
PĐH,j = SĐH,j x KĐH
PCĐ,j = SCĐ,j x KCĐ
PNC,j = SNC,j x KNC
Trong
đó: tổng điểm quy đổi của tiêu chí đầu
tư cơ sở giáo dục đại học công lập
bằng VĐH; tổng điểm quy đổi của tiêu chí đầu tư
trường cao đẳng công lập bằng VCĐ; tổng điểm
quy đổi của tiêu chí theo nhu cầu vốn của các nhiệm vụ, dự án đầu tư khác bằng
VNC.
d)
Tổng điểm phân bổ của Bộ, cơ quan
trung ương thứ j (Pj) bằng tổng điểm quy đổi của 03 tiêu chí mà Bộ, cơ quan trung ương thuộc đối tượng áp dụng.
Pj = PĐH,j + PCĐ,j
+ PNC,j
đ)
Mức vốn đầu tư công ngân sách trung ương phân bổ cho Bộ, cơ quan trung ương thứ j được xác định
theo tỷ trọng tổng điểm của Bộ, cơ quan trung ương đó trong tổng điểm của các Bộ, cơ quan trung ương.
|
VNSTW,ĐTPT,j =
|
Pj
|
x VNSTW,ĐTPT,Bộ
|
|
∑Pk
|
Trong
đó, VNSTW,ĐTPT,Bộ là tổng vốn đầu tư công ngân sách trung
ương bố trí cho các Bộ, cơ quan trung ương
theo 03 tiêu chí quy định tại Mục này. Trường hợp Bộ, cơ quan trung ương không có đối tượng
thuộc tiêu chí nào thì điểm của tiêu chí đó bằng 0.
III. CĂN CỨ NGUỒN SỐ LIỆU
1.
Số liệu về diện tích tự nhiên,
quy mô dân số và số lượng đơn vị hành
chính theo Niên giám thống kê chính thức do
cơ quan Thống kê công bố hoặc số liệu công bố chính thức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở trung ương tại năm liền kề
trước năm lập kế hoạch.
2.
Số lượng xã, phường, đặc khu của địa
phương được xác định theo các Nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị
hành chính cấp xã của 34 tỉnh, thành
phố năm cuối của giai đoạn trước của kỳ kế hoạch giai đoạn 5 năm.
3.
Số liệu về dân tộc thiểu số và
phân định địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách xã khu vực I, II, III, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định.
4.
Số lượng xã khu vực biên giới đất liền, xã khu vực biên giới biển theo quy định của Chính phủ về biên
phòng, biên giới quốc gia.
5.
Xã đảo, xã an toàn khu trong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, công
nhận theo quy định.
6.
Số liệu về kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được xác định theo kết quả rà soát, đánh giá chính thức của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại năm liền kề trước năm lập kế
hoạch, được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình.
7.
Số liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo
năm cuối của giai đoạn trước theo Quyết định của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường công bố.
8.
Số liệu về khả năng cân đối ngân
sách địa phương và số bổ sung cân đối theo số liệu dự toán ngân sách nhà nước năm đầu
của giai đoạn được Quốc hội quyết nghị.
9.
Số liệu về quy mô đối tượng thụ
hưởng, tiêu chí chuyên ngành và hiện trạng hạ tầng cơ sở
theo số liệu báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc số liệu thống kê chuyên ngành do các Bộ, cơ quan trung ương ban hành hoặc công bố.
10.
Thời điểm chốt số liệu làm căn cứ tính
toán:
Sử dụng số liệu thống kê chính thức được công
bố tại năm liền kề trước năm lập kế hoạch tài chính 05 năm
của từng giai đoạn; trường hợp chưa có số
liệu chính thức thì sử dụng số liệu
ước thực hiện của năm liền kề được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận.
B. TIÊU CHÍ PHÂN BỔ KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 05 NĂM
I. PHÂN BỔ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG
Đối tượng phân bổ thực hiện theo quy định tại Mục I Phần A Phụ lục này.
1.
Nhóm tiêu chí chung
Nhóm
tiêu chí chung và điểm theo nhóm tiêu chí chung của địa phương thứ i, ký hiệu là Pchung,i,
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục I Phần
A Phụ lục này.
2.
Nhóm tiêu chí ưu tiên theo ngành, lĩnh vực
a)
Tiêu chí bố trí kinh phí thực hiện các
mục tiêu về văn hóa (P0VH,i):
-
Tiêu chí này được xác định theo quy mô
nhiệm vụ bảo tồn, phát huy giá trị di sản
văn hóa, tổ chức hoạt động tại thiết chế văn hóa cơ
sở, truyền dạy văn hóa truyền thống và
số hóa, bảo quản hiện vật, tài liệu, tư liệu thuộc phạm vi của Chương trình;
-
Mỗi thiết chế văn hóa cơ sở đang thực
hiện hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao,
sinh hoạt cộng đồng thuộc nội dung của Chương trình được tính
02 điểm; tổng số điểm theo nội dung này không quá 30 điểm đối với một địa phương;
-
Mỗi di sản văn hóa phi vật thể, lễ
hội truyền thống, làng nghề truyền thống thuộc danh mục
được cấp có thẩm quyền công nhận và
thuộc đối tượng thực hiện nhiệm vụ bảo tồn, phục hồi, truyền dạy,
thực hành hoặc phát huy giá trị trong
Chương trình được tính 03 điểm; tổng
số điểm theo nội dung này không quá 30 điểm đối với một
địa phương;
-
Mỗi nghệ nhân, chủ thể văn hóa
thuộc đối tượng thực hiện hoạt động truyền dạy, thực hành,
trình diễn, bảo tồn và phát huy giá trị di
sản văn hóa theo nội dung của Chương trình được tính 01 điểm; tổng số điểm theo nội dung này
không quá 20 điểm đối với một địa phương;
-
Địa phương có dưới 1.000 hiện vật, tài
liệu, tư liệu tại bảo tàng, thư viện công
lập thuộc nhiệm vụ số hóa, bảo quản của Chương
trình được tính 10 điểm; có từ 1.000 hiện vật, tài liệu, tư liệu trở lên
được tính 20 điểm.
b)
Tiêu chí bố trí kinh phí thực hiện các
mục tiêu về xây dựng nông
thôn mới (P0NTM,i):
-
Tiêu chí này được xác định theo mức
độ thiếu hụt tiêu chí nông thôn mới của các xã thuộc địa phương, phản ánh khối lượng nhiệm vụ cần
tiếp tục tổ chức thực hiện để hoàn thành mục tiêu của Chương trình;
-
Xã chưa đạt từ 08 tiêu chí trở lên
được tính 40 điểm; xã chưa đạt từ 05 tiêu chí đến 07 tiêu chí được tính 30 điểm; xã chưa đạt
từ 03 tiêu chí đến 04 tiêu chí được tính
20 điểm; xã chưa đạt không quá 02
tiêu chí được tính 10 điểm;
-
Điểm của địa phương theo tiêu chí này bằng tổng số điểm của các xã thuộc địa phương theo
kết quả đánh giá mức độ đạt chuẩn nông thôn mới được cấp có thẩm quyền xác nhận tại thời điểm chốt số liệu;
-
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo,
tỷ lệ người dân tộc thiểu số, mức độ khó
khăn của địa bàn và khả năng cân đối ngân sách địa phương không tính lại tại điểm này nếu đã được
sử dụng để xác định Pchung,i.
c)
Tiêu chí bố trí kinh phí thực hiện các
mục tiêu về giáo dục và
đào tạo (P0GD,i):
-
Tiêu chí này được xác định theo quy mô
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn; quy mô người học trực tiếp thụ hưởng chính sách, nhiệm vụ
của Chương trình; quy mô triển khai hoạt động bồi dưỡng,
tập huấn, thí điểm mô hình;
-
Quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục được xác định theo tổng
số nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục và cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn theo nội dung của Chương trình;
áp dụng hệ số 1,3;
-
Quy mô người học được xác định theo
tổng số người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách, nhiệm vụ của Chương trình; áp dụng hệ số 1,0;
-
Quy mô triển khai hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, thí
điểm mô hình được xác định
như sau: triển khai tại trên 20 trường áp dụng hệ số 3,0; triển khai tại trên 10 trường đến
20 trường áp dụng hệ số 2,0; triển khai tại không
quá 10 trường áp dụng hệ số 1,0;
-
Điểm theo quy mô đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục và quy
mô người học được cộng trước khi áp dụng hệ
số theo quy mô triển khai hoạt động bồi dưỡng, tập huấn,
thí điểm mô hình;
-
Khả năng cân đối ngân sách địa phương, điều kiện vùng, mức độ khó khăn
của địa bàn và các yếu tố đã được sử dụng để xác định Pchung,i không tính
lại tại điểm này.
d)
Tiêu chí bố trí kinh phí thực hiện các
mục tiêu về y tế, dân số
và phát triển (P0YT,i):
-
Tiêu chí này được xác định theo tổng
tỷ suất sinh, tỷ số giới tính khi sinh, tỷ trọng dân
số từ 65 tuổi trở lên và tỷ lệ suy dinh
dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của địa phương;
-
Tổng tỷ suất sinh dưới 2,10 con/phụ nữ được tính 10
điểm; từ 2,10 con/phụ nữ trở lên được tính
05 điểm;
-
Tỷ số giới tính khi sinh trên 112 bé trai/100 bé
gái được tính 05 điểm; trên 109 đến 112 bé trai/100 bé gái được tính 2,5 điểm; đến 109 bé trai/100 bé gái được tính 01 điểm;
-
Tỷ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên
trên 14% được tính 10 điểm; từ 7% đến 14%
được tính 05 điểm; dưới 7% được tính 01 điểm;
-
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em
dưới 5 tuổi trên 20% được tính 10 điểm; từ 10% đến 20% được tính 05 điểm; dưới 10% được
tính 01 điểm;
-
Các tiêu chí về đơn vị hành chính, khả
năng cân đối ngân sách, quy mô dân số,
diện tích tự nhiên và mức độ khó
khăn của địa bàn không tính lại tại điểm này
nếu đã được sử dụng để xác định Pchung,i.
đ)
Tiêu chí ưu tiên bố trí kinh phí hỗ
trợ khu, điểm tái định cư công trình thủy điện (P0TĐC,i):
-
Tiêu chí này được xác định theo số hộ
dân tại khu, điểm tái định cư công
trình thủy điện còn thuộc đối tượng hỗ trợ
của Chương trình để thực hiện các nội
dung hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, nước sinh hoạt, đào tạo chuyển đổi nghề, việc làm và sinh kế;
-
Địa phương có dưới 500 hộ được tính
15 điểm; có từ 500 hộ đến dưới 1.500 hộ được
tính 25 điểm; có từ 1.500 hộ trở lên
được tính 40 điểm; địa phương không
có hộ dân thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại
điểm này không tính điểm;
-
Số hộ dân làm căn cứ tính điểm là số hộ thuộc danh sách được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, còn
phát sinh nhu cầu hỗ trợ theo nội dung của Chương trình tại thời điểm chốt số liệu; không tính hộ đã
hoàn thành toàn bộ chính sách hỗ trợ có
liên quan.
3. Công thức tính
a)
Xác định hệ số cơ cấu điểm theo ngành, lĩnh vực:
Hệ số cơ cấu điểm của ngành, lĩnh vực thứ j, ký
hiệu là WTX,j, được xác định theo tỷ trọng kinh phí thường xuyên
ngân sách trung ương của ngành, lĩnh vực đó
trong tổng kinh phí thường xuyên ngân
sách trung ương của các ngành, lĩnh vực được
tích hợp vào Chương trình, theo công thức:
Trong
đó: WTX,j là hệ số cơ cấu điểm của ngành,
lĩnh vực thứ j; MTX,j là kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương của ngành,
lĩnh vực thứ j trong cơ cấu nguồn lực được cấp có thẩm quyền quyết định; ΣMTX,j là tổng kinh phí thường xuyên ngân sách trung
ương của các ngành, lĩnh vực sử dụng để xác
định hệ số cơ cấu điểm. Tổng các hệ số WTX,j
bằng 1.
b)
Xác định điểm sau quy đổi theo ngành, lĩnh vực:
Điểm sau quy đổi của địa phương thứ i đối với ngành, lĩnh vực thứ j, ký hiệu là Pj,i, được xác định theo công thức:
|
Pj,i = WTX,j x
|
P0j,i
|
x P0ƯT
|
|
∑P0j,k
|
Trong
đó: P0j,i là điểm trước quy đổi của địa phương
thứ i theo tiêu chí ưu tiên của ngành, lĩnh vực thứ j; ΣP0j,k là tổng điểm trước quy đổi của ngành, lĩnh vực thứ j
của các địa phương thuộc đối tượng phân bổ; P0ƯT là tổng điểm trước quy đổi của
các tiêu chí ưu tiên theo ngành, lĩnh vực của tất cả địa
phương;
Việc quy đổi phải bảo đảm tổng điểm sau quy đổi của từng ngành,
lĩnh vực tương ứng với tỷ trọng kinh phí thường
xuyên của ngành, lĩnh vực đó
trong tổng kinh phí thường xuyên sử dụng để xác định hệ số cơ cấu điểm và
không làm thay đổi tổng điểm của nhóm tiêu chí ưu tiên trước và sau quy đổi;
Trường hợp một ngành, lĩnh vực không phát sinh
điểm tại các địa phương thuộc đối tượng phân
bổ, tỷ trọng điểm của ngành, lĩnh vực đó
được phân bổ lại cho các ngành, lĩnh
vực còn phát sinh điểm theo tỷ trọng kinh phí
thường xuyên tương ứng.
c)
Xác định tổng điểm theo nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tổng điểm theo nhóm tiêu chí ưu tiên của địa phương
thứ i, ký hiệu là Pưu_tiên,i, được xác định theo công thức:
Pưu_tiên,i = PVH,i + PNTM,i
+ PGD,i + PYT,i + PTĐC,i
d)
Xác định tổng điểm phân bổ kinh phí
thường xuyên:
Tổng số điểm tính phân bổ kinh phí thường xuyên của địa phương thứ i, ký hiệu là Ptx,i, được xác định theo công thức:
Ptx,i = Pchung,i + Pưu_tiên,i
Trong
đó: Pchung,i là điểm theo nhóm tiêu chí
chung của địa phương thứ i quy định tại khoản 1 Mục này; Pưu_tiên,i
là tổng điểm theo nhóm tiêu chí ưu tiên theo ngành, lĩnh vực của địa phương thứ i quy định tại điểm c khoản này.
đ)
Xác định mức kinh phí thường xuyên
ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương:
Mức kinh phí thường xuyên ngân sách trung
ương phân bổ cho địa phương thứ i, ký hiệu là
VNSTW,KPTX,i, được xác định theo
công thức:
|
VNSTW,KPTX,i =
|
Ptx,i
|
x VNSTW,KPTX,ĐP
|
|
∑Ptx,k
|
Trong
đó: VNSTW,KPTX,i là kinh phí thường xuyên
ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương thứ i; Ptx,i
là tổng số điểm tính phân bổ kinh phí
thường xuyên của địa phương thứ i; ΣPtx,k là tổng số điểm tính phân
bổ kinh phí thường xuyên của các địa phương thuộc đối tượng phân bổ; VNSTW,KPTX,ĐP là tổng kinh phí
thường xuyên ngân sách trung ương bố trí
cho các địa phương sau khi trừ kinh phí bố
trí thực hiện nhiệm vụ của các Bộ, cơ
quan trung ương và các khoản được cấp có thẩm quyền quyết định bố trí riêng;
Mức kinh phí thường xuyên ngân sách trung
ương phân bổ cho từng địa phương không vượt
nhu cầu kinh phí đủ điều kiện và khả
năng tổ chức thực hiện của địa phương;
Phần kinh phí còn lại do mức phân bổ theo điểm vượt nhu cầu của một hoặc một số địa phương được phân
bổ lại cho các địa phương còn nhu cầu đủ điều kiện theo tỷ lệ điểm tương ứng cho đến khi phân bổ hết số kinh phí được giao hoặc không còn
địa phương có nhu cầu đủ điều kiện.
II. PHÂN BỔ CHO CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
Theo
nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê
duyệt thuộc nội dung quy định tại các Điều
7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và khoản 5 Điều
18 Nghị định này. Tổng số kinh phí thường
xuyên phân bổ cho các Bộ, cơ quan
trung ương không vượt quá 10% tổng
kinh phí thường xuyên của Chương trình.
C. TIÊU CHÍ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HẰNG
NĂM
I. HAI NĂM ĐẦU GIAI ĐOẠN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Giao
dự toán căn cứ vào năng lực thực hiện, nhu cầu cấp bách và danh mục dự án
đã hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định; lũy kế số phân
bổ cho từng địa phương, Bộ, cơ quan trung ương không vượt mức trần dự toán giai đoạn 05 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II. CÁC NĂM TIẾP THEO
1.
Tiêu chí phân bổ chung:
Lũy
kế tổng số ngân sách trung ương phân bổ hằng năm, gồm vốn đầu tư công và kinh phí thường
xuyên của từng địa phương, Bộ, cơ quan trung ương không
được vượt mức trần dự toán giai đoạn 05 năm
đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh.
2.
Tiêu chí, hệ số phân bổ hằng năm cho
các địa phương
a)
Nhu cầu vốn là căn cứ gốc để xác
định mức phân bổ. Nhu cầu vốn năm kế hoạch
của địa phương thứ i (Vyc,i) là tổng nhu cầu
vốn đầu tư công, kinh phí thường xuyên của danh mục nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện bố trí
vốn theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, đầu tư công, đã đăng ký với
cơ quan tổng hợp.
b)
Mức bố trí so với nhu cầu vốn của địa
phương thứ i, ký hiệu là hệ số hi,
xác định theo 04 mức như sau:
-
Mức 1, hi bằng 1,0 (bố trí 100% nhu cầu vốn): đạt đồng thời các điều kiện: (1) tỷ lệ
giải ngân năm N-1 đạt từ 95% trở lên; (2) tỷ lệ giải ngân 06 tháng đầu năm N đạt trên
60%; (3) kết quả thực hiện các chỉ tiêu
năm N-1 xếp loại từ “Hoàn thành” trở lên;
(4) bố trí đủ vốn đối ứng năm N-1 theo tỷ lệ
quy định tại Phần D Phụ lục này;
-
Mức 2, hi bằng 0,8: đạt đồng thời các điều kiện: (1) tỷ lệ giải ngân năm N-1 đạt từ 90% trở
lên; (2) tỷ lệ giải ngân 06 tháng đầu
năm N đạt từ 50% trở lên; (3) kết quả thực hiện các
chỉ tiêu năm N-1 xếp loại từ “Hoàn
thành” trở lên; (4) bố trí đủ vốn đối ứng năm N-1 theo tỷ lệ quy định tại Phần D Phụ lục này;
-
Mức 3, hi bằng 0,6: đạt đồng thời các điều kiện: (1) tỷ lệ giải ngân năm N-1 đạt từ 80% trở
lên; (2) tỷ lệ giải ngân 06 tháng đầu
năm N đạt từ 40% trở lên;
-
Mức 4, hi bằng 0,4: các trường hợp không đạt điều kiện của Mức 3;
Địa phương được xếp vào mức cao nhất mà địa phương đạt đồng thời tất cả các điều kiện của
mức đó.
c)
Việc xác định các điều kiện quy định tại điểm b khoản này thực hiện như
sau:
-
Tỷ lệ giải ngân năm N-1 là tỷ lệ giải
ngân điều chỉnh xác định theo các
điểm c, d và đ khoản 7 Mục III Phụ lục XIII Nghị
định này;
-
Tỷ lệ giải ngân 06 tháng đầu năm N tính
đến hết ngày 30 tháng 6 năm N, trên số vốn,
kinh phí giao đến ngày 31 tháng 3 năm N;
-
Hệ số hi được xác định riêng
đối với vốn đầu tư công và kinh phí thường
xuyên, căn cứ tỷ lệ giải ngân của
từng nguồn; điều kiện (3), (4) áp dụng chung cho cả hai
nguồn;
-
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu
năm N-1 là kết quả xếp loại kỳ đánh giá cả
năm theo Mục VII Phụ lục XIII Nghị định này. Trường hợp
chưa có kết quả đánh giá năm N-1 thì điều kiện (3) được tính đạt mức “Hoàn thành”;
-
Trường hợp giải ngân thấp hoặc chưa
hoàn thành chỉ tiêu do thiên tai, dịch
bệnh hoặc nguyên nhân khách quan khác được cấp có
thẩm quyền xác nhận thì điều kiện tương ứng được tính đạt mức quy định tại Mức
1.
3.
Tiêu chí, hệ số phân bổ hằng năm cho
các Bộ, cơ quan trung ương
a)
Mức bố trí so với nhu cầu vốn của Bộ,
cơ quan trung ương thứ j, ký hiệu là hệ số hBộ,j, xác định theo 04 mức quy
định tại điểm b khoản 2 Mục này, không áp dụng điều kiện
(4) về vốn đối ứng. Việc xác định các điều kiện thực hiện theo điểm c khoản 2 Mục này;
b)
Điều kiện bắt buộc về thủ tục phê duyệt
dự án, nhiệm vụ: các dự án,
nhiệm vụ đăng ký bố trí vốn hằng năm (năm N+1) của Bộ, cơ quan trung ương phải được cấp có
thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư (hoặc
phê duyệt danh mục dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật) theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và cơ chế quản lý Chương
trình mục tiêu quốc gia; chỉ nhu cầu vốn của
dự án, nhiệm vụ đáp ứng điều kiện này
được tính vào Vyc,Bộ,j.
4.
Công thức lượng hóa phân bổ ngân
sách trung ương, gồm vốn đầu tư công và kinh phí thường xuyên, hằng năm
a)
Công thức tính vốn phân bổ hằng năm cho từng địa phương thứ i:
Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ hằng năm cho
từng địa phương thứ i được xác định theo công thức:
VN+1,i = hi x Vyc,i
Trong
đó:
VN+1,i
là mức vốn ngân sách trung ương phân bổ trong năm kế hoạch (năm N+1) cho địa phương thứ i;
Vyc,i
là nhu cầu vốn năm kế hoạch do địa phương thứ i đề xuất
(lũy kế số vốn đề xuất cộng dồn không vượt quá trần dự toán giai đoạn 05 năm);
hi
là hệ số mức bố trí của địa phương
thứ i, xác định theo điểm b khoản 2 Mục này.
b)
Công thức tính vốn phân bổ hằng năm cho từng Bộ, cơ quan trung ương thứ j:
Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ hằng năm cho
từng Bộ, cơ quan trung ương thứ j được xác định theo công
thức:
VN+1,Bộ,j = hBộ,j x Vyc,Bộ,j
Trong
đó:
VN+1,Bộ,j là mức vốn ngân
sách trung ương phân bổ trong năm kế hoạch (năm N+1) cho Bộ, cơ
quan trung ương thứ j;
Vyc,Bộ,j là nhu cầu vốn năm
kế hoạch do Bộ, cơ quan trung ương thứ j đề xuất (được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
hBộ,j là hệ số mức bố trí
của Bộ, cơ quan trung ương thứ j, xác định
theo điểm a khoản 3 Mục này.
c)
Mức vốn phân bổ hằng năm cho từng địa
phương, Bộ, cơ quan trung ương không vượt quá nhu cầu vốn năm kế hoạch; lũy kế số phân bổ qua các
năm không vượt mức trần dự toán giai đoạn 05
năm quy định tại khoản 1 Mục này.
d)
Trường hợp tổng mức vốn xác định theo
các điểm a và b khoản này vượt dự toán ngân sách trung ương năm kế hoạch của Chương
trình thì mức phân bổ của từng địa
phương, Bộ, cơ quan trung ương được điều chỉnh giảm theo cùng tỷ lệ; trường hợp còn dư thì phân bổ bổ sung cho
địa phương, Bộ, cơ quan trung ương thuộc Mức 1, Mức 2 còn nhu cầu vốn đủ điều kiện theo tỷ lệ nhu cầu vốn còn lại,
bảo đảm không vượt mức trần dự toán giai đoạn 05 năm.
D. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VỐN BỐ TRÍ TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I. ĐỐI VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÔNG NHẬN BỔ SUNG CÂN
ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Các
địa phương không nhận bổ sung cân
đối từ ngân sách trung ương (trừ các
địa phương không nhận bổ sung cân đối và không điều tiết về ngân sách trung
ương) bố trí 100% ngân sách địa phương để
thực hiện Chương trình.
II. ĐỐI VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG NHẬN BỔ SUNG CÂN ĐỐI VÀ
ĐỊA PHƯƠNG KHÔNG NHẬN
BỔ SUNG, KHÔNG ĐIỀU TIẾT VỀ NGÂN
SÁCH TRUNG ƯƠNG
1.
Tiêu chí phân chia mức độ nhận bổ sung cân đối (tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách
trung ương so với tổng chi cân đối ngân
sách địa phương năm đầu giai đoạn; tỷ lệ đối ứng tối thiểu tính
trên mức vốn ngân sách trung ương được phân
bổ)
a)
Địa phương có số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương dưới 40% bố trí
tối thiểu 30%;
b)
Địa phương có số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương từ 40% đến dưới 60% bố
trí tối thiểu 20%;
c)
Địa phương có số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương từ 60% đến dưới 80% bố
trí tối thiểu 10%;
d)
Địa phương có số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương từ 80% trở lên bố trí tối thiểu 5%.
2.
Công thức tính vốn đối ứng:
Vđư,i = Vtw,i x Tđư,i
Trong
đó:
Vđư,i
là mức vốn đối ứng tối thiểu năm kế hoạch của địa phương
thứ i;
Vtw,i
là mức vốn ngân sách trung ương phân bổ năm kế hoạch cho địa phương thứ i;
Tđư,i
là tỷ lệ đối ứng tối thiểu áp dụng
cho địa phương thứ i (theo quy định tại khoản 1 Mục này);
Công
thức và các đại lượng nêu trên
được áp dụng thống nhất cho cả việc xác
định vốn đối ứng giai đoạn 05 năm và hằng
năm; trường hợp xác định vốn đối ứng giai đoạn 05 năm thì
Vđư,i là mức vốn đối ứng tối thiểu giai đoạn 05 năm
của địa phương thứ i, Vtw,i là mức vốn ngân
sách trung ương phân bổ giai đoạn 05 năm cho địa phương thứ i.
E. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỐI ỨNG TỪ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, TRƯỜNG CAO
ĐẲNG
I. TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG BẮT BUỘC
1.
Tỷ lệ vốn đối ứng của trường cao đẳng công lập được xác định căn cứ tổng điểm ban đầu của từng
trường cao đẳng công lập (SCĐ,i) theo tiêu
chí phân bổ đầu tư trường cao đẳng công lập
quy định tại khoản 2 Mục II Phần A Phụ lục này,
cụ thể như sau:
a)
Trường có tổng điểm từ 120 điểm trở lên:
tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu là 20%;
b)
Trường có tổng điểm từ 90 điểm đến
dưới 120 điểm: tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu là 11,5%;
c)
Trường có tổng điểm dưới 90 điểm: tỷ
lệ vốn đối ứng tối thiểu là 5%.
2.
Tỷ lệ vốn đối ứng của cơ sở giáo dục
đại học công lập được xác định theo
nhóm cơ sở giáo dục đại học quy định
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể
như sau:
a)
Đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc
Nhóm A:
-
Cơ sở giáo dục đại học có tổng điểm theo các tiêu chí phân bổ đầu tư cơ sở giáo
dục đại học công lập quy định tại khoản 1 Mục II Phần A Phụ lục này thuộc nhóm 30% số cơ sở có tổng điểm
cao nhất trong Nhóm A: tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu là
20%;
-
Các cơ sở giáo dục đại học còn
lại thuộc Nhóm A: tỷ lệ vốn đối ứng tối
thiểu là 11,5%.
b)
Đối với cơ sở giáo dục đại học thuộc
Nhóm B:
-
Cơ sở giáo dục đại học có điểm thực trạng cơ sở vật chất (ĐCSVC) từ 100 điểm trở lên:
tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu là 6%;
-
Cơ sở giáo dục đại học có điểm thực trạng cơ sở vật chất (ĐCSVC) dưới 100 điểm: tỷ lệ vốn
đối ứng tối thiểu là 11,5%.
II. CÔNG THỨC TÍNH VỐN ĐỐI ỨNG
Mức vốn đối ứng đầu tư phát triển tối thiểu của cơ
sở giáo dục đại học công lập, trường
cao đẳng công lập thứ i được xác định
theo công thức:
Vđư,GD,i = VNSTW,ĐTPT,GD,i
x Rđư,GD,i
Trong
đó:
-
Vđư,GD,i là mức vốn đối ứng đầu tư phát
triển tối thiểu của cơ sở giáo dục đại học công
lập, trường cao đẳng công lập thứ i;
-
VNSTW,ĐTPT,GD,i là mức vốn đầu tư công
ngân sách trung ương hỗ trợ cho nhiệm vụ, dự án của cơ sở giáo dục đại học công lập, trường cao đẳng công lập thứ i;
-
Rđư,GD,i là tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của cơ
sở giáo dục đại học công lập, trường
cao đẳng công lập thứ i quy định tại các khoản 1 và 2 Mục I Phần này.
PHỤ LỤC XI
NỘI DUNG CHI VÀ
ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC
CHI
1.
Trường hợp một hoạt động có nhiều nội
dung chi khác nhau thì áp dụng chế độ, tiêu chuẩn, định mức tương ứng với từng nội dung chi thực tế phát sinh;
không áp dụng một định mức chung cho toàn bộ
hoạt động.
2.
Trường hợp pháp luật chuyên
ngành không quy định phải có tiêu chuẩn,
định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi thì việc lập,
thẩm định và phê duyệt dự toán căn cứ
vào nội dung, khối lượng công việc, yêu
cầu chuyên môn, kỹ thuật, sản phẩm, kết quả
đầu ra, giá thị trường và các căn cứ
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3.
Trường hợp Phụ lục này quy định mức
chi, mức hỗ trợ đặc thù đối với một nội dung, hoạt động thì
áp dụng mức chi, mức hỗ trợ đặc thù đó.
II. NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHUNG
1.
Chi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng, sửa chữa công trình, hạng mục
công trình và hạ tầng kỹ thuật; chi lập, điều chỉnh quy
hoạch; chi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng
mặt bằng, tạo quỹ đất và các chi phí có liên quan thuộc dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, quy hoạch đô
thị và nông thôn, đất đai, xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan.
2.
Chi mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo
dưỡng, nâng cấp máy móc, thiết bị,
phương tiện, phần mềm, hệ thống thông tin, nền tảng số và
tài sản khác thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đấu thầu, tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị, chuyển đổi số và
pháp luật có liên quan, phù hợp với tính
chất, nguồn kinh phí và nhiệm vụ được phê
duyệt theo thẩm quyền.
3.
Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
a)
Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; nghiên cứu,
thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi
số; xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật,
kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu; xây dựng phần mềm, nền
tảng số, học liệu số và sản phẩm số thực hiện theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, dữ liệu, sở
hữu trí tuệ và pháp luật chuyên
ngành có liên quan;
b)
Việc mua sắm, thuê sản phẩm, phần
mềm, thiết bị, công nghệ hoặc dịch vụ đã có sẵn để phục vụ thực hiện nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công, đấu
thầu, công nghệ thông tin, chuyển đổi
số và pháp luật có liên quan.
4.
Chi hoạt động chuyên môn phục vụ thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
a)
Chi đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng,
tập huấn, đào tạo nghề; tư vấn, thuê chuyên gia; điều tra, khảo sát, thống kê; kiểm
tra, giám sát, đánh giá; học tập, trao đổi kinh nghiệm; sơ
kết, tổng kết; công tác phí, hội nghị, hội thảo, tọa đàm;
họp thẩm định, đánh giá, xét chọn;
b)
Chi thông tin, tuyên truyền, truyền thông; xuất bản, biên soạn, rà soát, cập
nhật chương trình đào tạo, giáo trình, học liệu, tài liệu; dịch thuật, hiệu đính
tài liệu;
c)
Chi hội thảo khoa học trong nước và các hoạt động mang tính chất khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
d)
Chi tổ chức sự kiện, hội thi, liên hoan, triển lãm, trưng bày, trình diễn, giao lưu, xúc
tiến, kết nối thị trường và các hoạt động
chuyên môn khác;
đ)
Các khoản chi quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản này phải gắn với
sản phẩm hoặc kết quả đầu ra cụ thể. Mức chi thực hiện theo chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi tương ứng với từng nội dung theo quy định của
pháp luật về đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, khoa học, công nghệ, công
tác phí, hội nghị, đấu thầu, giá, sở hữu trí
tuệ, báo chí, xuất bản, xúc tiến thương mại và pháp luật chuyên ngành có
liên quan.
5.
Chi rà soát, xác định, công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo áp dụng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi đối với từng nội dung công việc thực tế phát
sinh, gồm chi điều tra, khảo sát, thống kê
và các nội dung chi chuyên môn khác có liên quan theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, thống kê và giảm nghèo.
6.
Chi thực hiện nhiệm vụ, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước,
pháp luật về giá và pháp luật chuyên
ngành có liên quan. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ đã được cơ quan có thẩm quyền quy định giá, đơn
giá hoặc định mức kinh tế - kỹ thuật thì thực
hiện theo giá, đơn giá hoặc định mức kinh tế - kỹ thuật đó.
Kinh phí thực hiện được xác định theo phương
thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ, khối lượng được giao và dự
toán được phê duyệt theo thẩm quyền.
7.
Chi quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng thực hiện
theo quy định của pháp luật về xây dựng,
bảo trì công trình xây dựng, ngân sách nhà nước và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định pháp luật ngân sách
nhà nước và quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
8.
Chi xây dựng, triển khai và nhân rộng
mô hình
a)
Chi điều tra, khảo sát, sưu tầm,
thống kê; xây dựng báo cáo chuyên đề
khoa học; xây dựng và báo cáo kết quả
thực hiện mô hình;
b)
Chi mua vật tư, nguyên vật liệu, dụng
cụ, tài liệu, tư liệu, số liệu, phần mềm, công nghệ phục vụ xây dựng mô hình;
c)
Chi tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học; tập huấn; đi thực
tế, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm; liên hoan, hội thi,
triển lãm, trưng bày; truyền thông về
xây dựng, triển khai và nhân rộng mô
hình;
d)
Nội dung và mức chi thực hiện theo
chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tương ứng với từng nội
dung theo quy định của pháp luật về điều tra, khảo sát,
khoa học, công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng, công tác phí, hội nghị, đấu thầu, công
nghệ thông tin, thông tin, tuyên truyền và
pháp luật chuyên ngành có liên quan.
9.
Hỗ trợ chi hiệu đính tài liệu: 40.000
đồng/trang 350 từ.
Trường hợp dùng cán bộ, công chức,
viên chức của cơ quan để dịch/hiệu đính (thay thuê
ngoài): Thanh toán tối đa bằng 50% mức chi thuê phiên dịch, biên dịch từ bên ngoài tương ứng.
10.
Chi về vận chuyển bằng phương tiện vận tải công cộng: theo giá vé phương tiện vận tải công cộng tại địa phương.
11.
Chi về gửi thông báo kết quả bằng
dịch vụ bưu chính: Theo giá dịch vụ bưu chính hiện hành.
12.
Chi vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết bị, vật tư trên cùng một phương tiện: Mức thanh
toán tối đa không quá mức quy định
(theo từng phương thức vận chuyển), không cộng dồn theo
từng loại hàng.
13.
Chi thuê người dẫn đường, người dẫn đường kiêm
phiên dịch tiếng dân tộc hoặc ngôn ngữ ký hiệu; phiên dịch, biên
dịch tiếng dân tộc thiểu số phục vụ điều
tra, khảo sát, tuyên truyền, tập huấn tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ chi điều tra thống kê và chế độ chi
dịch thuật.
III. NỘI DUNG CHI, ĐỊNH MỨC CHI ĐẶC THÙ VỀ
VĂN HÓA, THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1.
Chi thông tin, tuyên truyền, truyền thông tại cộng đồng (áp dụng chung đối với các nội dung, hoạt động của Chương trình)
a)
Chi tiền công xây dựng tin, bài:
100.000 đồng/tin, bài dưới 350 từ; 150.000
đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 200.000 đồng/bài
từ 600 từ trở lên;
b)
Chi tiền công phát thanh viên trên đài truyền thanh cấp xã: 60.000 đồng/tin, bài dưới 350 từ; 80.000 đồng/tin, bài từ 350 từ trở lên;
tổng mức chi tối đa 160.000 đồng/buổi. Tin, bài phát thanh
từ lần thứ hai trở đi được lồng ghép với
hoạt động thường xuyên của đài truyền
thanh cấp xã;
c)
Hỗ trợ tiền công cho người thực hiện
tư vấn tại cộng đồng: 20.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn hoặc 100.000
đồng/buổi tư vấn, tối đa 400.000 đồng/người tư vấn/tháng. Một người được tư vấn tối đa 03 lần/tháng;
d)
Hỗ trợ người tổ chức, giám sát thực hiện
chiến dịch truyền thông, người thực hiện vận động, tư vấn,
ngoài chế độ công tác phí: 50.000 đồng/người/buổi;
đ)
Hỗ trợ người tham gia chiến dịch truyền thông:
50.000 đồng/người/buổi;
e)
Chi thù lao luyện tập chương trình mới:
80.000 đồng/người/buổi đối với buổi tập đủ 04 giờ; 60.000 đồng/người/buổi đối
với buổi tập dưới 04 giờ. Số buổi tập do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ quyết định phù hợp với yêu cầu
của chương trình và trong phạm vi dự toán được giao;
g)
Chi thù lao biểu diễn, tuyên truyền,
phục vụ thư viện lưu động: 200.000 đồng/người/buổi biểu diễn, tuyên truyền, phục vụ thư viện lưu động đối với diễn viên chính, tuyên
truyền viên chính, thư viện viên
chính; 100.000 đồng/người/buổi biểu diễn, tuyên truyền, phục vụ thư viện lưu động đối với các vai diễn
khác và nhân viên tham gia phục vụ.
2.
Chi phát triển thể lực, tầm vóc và kỹ
năng sống
a)
Hỗ trợ địa phương đăng cai tổ chức cuộc thi đấu thể thao
truyền thống từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân
sách trung ương: cuộc thi cấp xã, tối đa 200
triệu đồng/cuộc; cuộc thi cấp tỉnh, tối đa 400 triệu đồng/cuộc; cuộc thi cấp
quốc gia, tối đa 1.000 triệu đồng/cuộc;
b)
Hỗ trợ trang thiết bị luyện tập thể thao đơn giản, trang
thiết bị, dụng cụ dạy bơi, tài liệu, chương trình dạy kiến thức và kỹ năng bơi an toàn, phòng,
chống đuối nước tại khu dân cư chưa được
trang bị thiết bị luyện tập và được bố trí không
gian phù hợp. Mức hỗ trợ và số lượng đơn vị
được hỗ trợ do cấp có thẩm quyền quyết định trong phạm vi
dự toán được giao; mức hỗ trợ bình quân từ ngân sách trung ương tối đa 50 triệu đồng/khu dân
cư.
3.
Chi hỗ trợ phát triển cộng đồng khán
giả, công chúng và nâng cao hiệu quả hoạt
động của thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
a)
Hỗ trợ tổ chức biểu diễn hằng năm tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo để phát triển cộng đồng khán giả, công chúng thường xuyên tại
các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công
lập. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối
đa 30 triệu đồng/buổi biểu diễn. Số buổi biểu diễn được hỗ trợ do cấp có
thẩm quyền quyết định;
b)
Hỗ trợ kinh phí hoạt động, kinh phí
tổ chức giải thể thao đối với thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở: Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã
và tương đương, tối đa 50 triệu đồng/năm; Nhà văn hóa -
Khu thể thao cấp thôn và tương đương, tối đa
30 triệu đồng/năm;
c)
Hỗ trợ một lần kinh phí mua sắm trang
thiết bị hoạt động cho thiết chế văn hóa, thể thao. Mức hỗ
trợ căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm
quyền ban hành và tối đa như sau: Trung tâm văn hóa
cấp tỉnh và tương đương, 2.000 triệu đồng/trung
tâm; Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã và tương
đương, 300 triệu đồng/trung tâm; Nhà văn hóa - Khu thể thao cấp thôn và tương đương, 100 triệu đồng/nhà
văn hóa - khu thể thao;
d)
Hỗ trợ kinh phí hoạt động, vận hành,
duy trì, bảo dưỡng định kỳ điểm vui chơi, giải trí tại xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: điểm vui chơi, giải trí cấp xã, tối đa 50 triệu đồng/năm/điểm; điểm vui chơi, giải trí cấp thôn, tối đa 30 triệu đồng/năm/điểm.
4.
Chi hỗ trợ phát triển văn hóa
đọc gắn với thiết chế thư viện
a)
Hỗ trợ một lần sửa chữa, nâng cấp,
cải tạo cơ sở vật chất, bổ sung tài nguyên thông tin, tiện
ích thư viện và mua sắm trang thiết
bị chuyên dụng cho thư viện công lập
bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa như
sau: thư viện công cộng cấp tỉnh, 1.000 triệu đồng/thư
viện; thư viện công cộng cấp xã, 400 triệu đồng/thư viện;
b)
Hỗ trợ xây dựng mô hình không
gian đa phương tiện và trải nghiệm với sách
tại thư viện công cộng cấp tỉnh: tối đa
1.000 triệu đồng/thư viện từ ngân sách trung ương;
c)
Hỗ trợ kinh phí hoạt động của thư
viện công lập tại xã có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, xã bãi ngang ven biển
và hải đảo: 50 triệu đồng/thư viện cấp xã/năm;
d)
Hỗ trợ phát triển kho tài liệu luân chuyển, tài nguyên thông tin thư viện của thư viện công cộng cấp tỉnh: tối đa 300
triệu đồng/thư viện từ ngân sách trung ương;
đ)
Hỗ trợ 01 xe ô tô thư viện lưu động
bảo đảm tiêu chuẩn kết cấu kỹ thuật, công năng, định mức sử dụng và tài nguyên thông tin, thiết bị
chuyên dùng cho xe. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung
ương tối đa 2.000 triệu đồng/xe đối với địa phương chưa có
xe ô tô thư viện lưu động đa phương tiện và địa phương thuộc khu vực biên giới, hải đảo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
e)
Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm thư viện cộng đồng tại địa phương chưa có thư viện
cấp xã và đã bố trí trụ sở để xây
dựng mô hình: tối đa 500 triệu đồng/mô
hình/xã từ ngân sách trung ương;
g)
Hỗ trợ một lần sửa chữa, cải tạo, xây dựng mô hình thí điểm Tủ sách tại bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và mua sắm sách,
tài liệu, thiết bị cho mô hình: 400 triệu
đồng/mô hình.
5.
Chi thí điểm thiết lập mô hình Khu vui chơi cho trẻ em tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trực thuộc Bộ Y tế
Chi
hỗ trợ xây dựng mới hoặc sửa chữa,
cải tạo và mua sắm trang thiết bị để thí điểm mô hình Khu vui chơi cho trẻ em tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh công lập trực thuộc Bộ Y tế.
Số lượng Khu vui chơi được hỗ trợ, mức hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định
trong phạm vi dự toán được giao.
6.
Chi tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công
tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở
Hỗ trợ ô tô chuyên dụng và trang thiết bị hoạt động cho Đội Tuyên truyền lưu động của
Trung tâm văn hóa cấp tỉnh chưa có xe cho Đội Tuyên truyền lưu động. Mức hỗ trợ từ ngân
sách trung ương tối đa 2.000 triệu đồng/xe/trung tâm,
trong đó mức hỗ trợ mua xe ô tô chuyên dụng
tối đa 1.500 triệu đồng/xe; mức hỗ trợ mua sắm trang thiết bị hoạt động tối đa
500 triệu đồng/xe. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
7.
Chi bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di tích
Hỗ trợ sửa chữa, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, tu bổ,
tôn tạo, tu sửa cấp thiết di tích được
xếp hạng cấp quốc gia; di tích tại xã, vùng An toàn
khu đã được Thủ tướng Chính phủ công
nhận là xã, vùng An toàn khu có giá trị đang
bị xuống cấp nghiêm trọng. Mức hỗ trợ do cấp có thẩm quyền quyết định trong phạm vi dự toán được phê
duyệt, tối đa 10 tỷ đồng/di tích.
8.
Chi hỗ trợ phát triển văn học, nghệ
thuật
a)
Hỗ trợ đề cương tác phẩm văn học,
nghệ thuật được Hội đồng chuyên môn lựa chọn. Mức hỗ trợ
theo loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật, tối đa 05 lần
mức lương cơ sở hoặc bằng 30% mức hỗ trợ tác phẩm sau khi
được nghiệm thu;
b)
Hỗ trợ tác phẩm văn học, nghệ thuật
sau khi được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu. Mức hỗ trợ
theo loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật, tối đa 20 lần
mức lương cơ sở/tác phẩm;
c)
Hỗ trợ học sinh, sinh viên các ngành văn hóa, nghệ thuật công diễn, báo cáo, giới thiệu tác phẩm: công diễn,
báo cáo trong nước, tối đa 10 triệu đồng/tác phẩm; công diễn, giới thiệu ở nước ngoài, tối đa 50 triệu đồng/tác phẩm, trong đó bao
gồm chi phí nguyên vật liệu và chi
phí ăn, ở, đi lại của tác giả. Số lượng học
sinh, sinh viên và tác phẩm được hỗ trợ do cấp có
thẩm quyền quyết định trong phạm vi dự toán được giao.
9.
Chi giải thưởng cuộc thi, liên hoan văn học, nghệ thuật
a)
Mức chi giải thưởng đối với cuộc thi: giải đặc biệt, giải
xuất sắc, tối đa 50 lần mức lương cơ sở/giải tập thể và 25 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân; giải nhất, Huy chương
vàng, tối đa 30 lần mức lương cơ sở/giải tập thể và
15 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân; giải nhì,
Huy chương bạc, tối đa 20 lần mức lương cơ sở/giải tập thể và
10 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân; giải
ba, Huy chương đồng, tối đa 15 lần mức lương cơ sở/giải tập thể và 7,5 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân; giải khuyến khích
và giải tương đương, tối đa 10 lần mức lương cơ sở/giải tập thể và
05 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân;
b)
Mức chi giải thưởng đối với liên hoan: Huy chương
vàng, giải xuất sắc, tối đa 50 lần mức lương cơ sở/giải tập thể và
từ 07 đến 10 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân; Huy chương
bạc, tối đa 30 lần mức lương cơ sở/giải tập thể và từ 05 đến 07 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân;
c)
Mức chi quy định tại các điểm a và
b khoản này là mức tối đa áp dụng đối với cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp do
cơ quan trung ương quản lý nhà nước về văn hóa tổ chức. Đối với cuộc thi, liên hoan do cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tổ chức, mức chi tối đa bằng 75%
mức chi tương ứng quy định tại các điểm a và b khoản
này.
10.
Chi phát hiện, ngăn chặn hành vi lợi
dụng hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật và thông tin vi phạm pháp luật
Thực hiện theo quy định của pháp luật về văn hóa,
tín ngưỡng, tôn giáo, an ninh mạng, báo
chí, quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng và pháp luật có liên quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và
thẩm quyền của cơ quan, đơn vị được giao thực hiện.
IV. NỘI DUNG CHI, ĐỊNH MỨC CHI ĐẶC THÙ VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI
1.
Hỗ trợ phát triển kinh tế nông
thôn, sản xuất, đa dạng sinh kế, việc làm và nâng cao thu
nhập
a)
Chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa
dạng hóa sinh kế, phát triển vùng
nguyên liệu, liên kết chuỗi giá trị, cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, sản phẩm OCOP, làng
nghề, du lịch nông thôn và các mô hình phát triển sản xuất, kinh doanh thuộc Chương trình thực
hiện theo nội dung, đối tượng, điều kiện và mức hỗ trợ quy
định tại Nghị định này, Phụ lục này và pháp luật chuyên ngành có liên quan;
b)
Chi hỗ trợ giống cây trồng, giống vật
nuôi, giống thủy sản, vật tư, phân bón, vắc xin, máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất; thiết kế bao bì, nhãn hàng hóa, nhãn hiệu, tem truy xuất nguồn gốc và các nội dung khác
thuộc dự án, kế hoạch, phương án, mô
hình hỗ trợ phát triển sản xuất được xác
định theo khối lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá
và tỷ lệ hỗ trợ áp dụng đối với từng nội
dung. Kinh phí hỗ trợ cụ thể được xác định trong dự toán của dự án, kế hoạch, phương án, mô hình được phê duyệt theo thẩm quyền, không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này và pháp luật
chuyên ngành có liên quan;
c)
Chi hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, sản xuất giảm phát thải, thực hành
nông nghiệp tốt; đánh giá, chứng nhận
VietGAP, GlobalGAP hoặc tiêu chuẩn tương đương; xây
dựng, quản lý mã số vùng trồng, vùng nuôi và truy xuất nguồn gốc thực hiện
theo chế độ, định mức, đơn giá và chính sách hỗ trợ tương
ứng. Kinh phí hỗ trợ được xác định
căn cứ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và dự toán của dự án, kế hoạch,
phương án, mô hình được phê duyệt
theo thẩm quyền;
d)
Chi hỗ trợ hoạt động của tổ khuyến nông cộng đồng cấp xã thực hiện theo quy định của pháp
luật về khuyến nông. Định mức chi do Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền;
đ)
Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng công
trình tích trữ nước, hệ thống tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước, trạm bơm điện, cống và kiên cố hóa
kênh mương thực hiện theo đối tượng, điều kiện, nội dung và
mức hỗ trợ quy định của pháp luật về hỗ trợ
phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
e)
Chi lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án,
mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất không
quá 5% tổng kinh phí được giao để thực hiện
dự án, kế hoạch, phương án, mô hình đó.
2.
Hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP
a)
Hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn
hiệu; đăng ký xác lập quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, giải pháp hữu ích; đăng
ký quyền tác giả cho sản phẩm tham gia đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP. Mức hỗ trợ không quá 35 triệu đồng đối với một nhãn hiệu hoặc một hình
thức đăng ký.
b)
Chi giải thưởng đối với sản phẩm OCOP đạt hạng sao theo các
mức sau:
Sản phẩm OCOP 5 sao: 15 triệu đồng/sản phẩm;
Sản phẩm OCOP 4 sao: 10 triệu đồng/sản phẩm;
Sản phẩm OCOP 3 sao: 8 triệu đồng/sản phẩm;
Mỗi sản phẩm chỉ được hưởng giải thưởng một lần đối với cùng một hạng sao. Trường hợp sản phẩm được nâng hạng
sao, mức giải thưởng bằng phần chênh lệch giữa mức giải
thưởng của hạng sao mới và mức giải thưởng của hạng sao đã
được hưởng.
c)
Chi tổ chức Hội đồng đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP theo các mức sau:
Chủ tịch Hội đồng: 1,8 triệu đồng/người/buổi;
Phó
Chủ tịch, thành viên Hội đồng: 1,5
triệu đồng/người/buổi;
Thư
ký: 300 nghìn đồng/người/buổi;
Đại biểu được mời tham dự: 200 nghìn đồng/người/buổi;
Chuyên
gia đánh giá độc lập: 1,5 triệu đồng/người/buổi;
Chi
lấy ý kiến thành viên Hội đồng bằng phiếu đánh giá đối với việc đánh
giá, phân hạng lại sản phẩm OCOP.
d)
Chi tổ chức họp Tổ tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo các mức sau:
Tổ trưởng: 1 triệu đồng/người/buổi;
Tổ phó, thành viên: 700 nghìn đồng/người/buổi;
Đại biểu tham dự: 200 nghìn đồng/người/buổi.
đ)
Hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản
phẩm OCOP. Mức hỗ trợ cụ thể được xác định căn cứ dự toán
được cấp có thẩm quyền giao, điều kiện thực
tế thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách, như sau:
Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định đối với nhiệm vụ do cơ quan
trung ương thực hiện;
Cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ
quyết định đối với nhiệm vụ do địa phương thực hiện, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3.
Chi tổ chức các cuộc thi về du lịch nông
thôn
a)
Chi chấm điểm, tổ chức cuộc thi theo các mức sau:
Thành
viên Ban giám khảo, Hội đồng xét công bố kết quả thi: 500 nghìn đồng/người/buổi;
Thành
viên Ban tổ chức, thư ký cuộc thi:
350 nghìn đồng/người/buổi.
b)
Chi giải thưởng theo các mức sau:
Giải tập thể: tối đa 20 triệu đồng/giải;
Giải cá nhân: tối đa 15 triệu đồng/giải.
c)
Chi các khoản có tính chất đặc thù,
gồm: thiết kế, sản xuất ấn phẩm, vật phẩm du lịch; sản xuất phim
quảng cáo, quảng bá, tuyên truyền về
du lịch nông thôn phục vụ xúc tiến,
quảng bá du lịch; mua sắm trang thiết bị, sản phẩm công
nghệ thông tin. Mức chi theo hóa đơn,
chứng từ hợp pháp, hợp lệ, quy định của pháp
luật về đấu thầu và không vượt quá dự toán kinh phí của nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4.
Hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, bố
trí ổn định dân cư và nước sinh hoạt
a)
Chi hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo, gia cố, nâng cấp nhà ở kiên
cố, an toàn, thích ứng với thiên tai
và biến đổi khí hậu cho các đối tượng thuộc Chương trình thực hiện theo nội
dung, đối tượng, điều kiện và mức hỗ trợ quy định tại chính
sách hỗ trợ nhà ở áp dụng
đối với từng đối tượng. Việc xây dựng, sửa chữa nhà
ở phải đáp ứng yêu cầu
theo quy định của pháp luật về nhà ở,
xây dựng và phòng, chống thiên
tai. Ngân sách địa phương, nguồn vốn tín dụng
ưu đãi và các nguồn vốn hợp pháp khác được bố trí bổ sung theo quy định của pháp luật;
b)
Chi hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng khác thuộc phạm vi Chương trình thực hiện theo đối tượng, điều
kiện, nội dung và mức hỗ trợ quy định của pháp luật về đất đai. Chi hỗ trợ khai hoang, phục hóa, cải
tạo đất sản xuất được xác định theo diện tích, khối lượng thực tế, định mức và đơn giá áp dụng đối
với từng công việc. Kinh phí hỗ trợ
cụ thể được xác định trong dự toán thực
hiện nhiệm vụ được phê duyệt theo thẩm quyền, bảo đảm đúng
chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này;
c)
Chi hỗ trợ di chuyển người, nhà ở, tài
sản; hỗ trợ làm nhà ở, phát triển sản xuất và đa dạng hóa sinh kế để bố trí ổn định dân cư tập
trung, xen ghép hoặc tại chỗ thực hiện theo định mức hỗ
trợ của chính sách bố trí ổn định dân
cư áp dụng đối với từng hình thức bố trí
dân cư. Kinh phí hỗ trợ được xác định theo
số lượng đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ tương ứng trong
phương án bố trí ổn định dân
cư được phê duyệt theo thẩm quyền. Trường
hợp Nhà nước thu hồi đất thì các khoản bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xác định theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư được phê duyệt theo quy định của pháp
luật về đất đai;
d)
Chi hỗ trợ xây dựng, sửa chữa công
trình, mua sắm và lắp đặt thiết bị thu, trữ,
xử lý nước sinh hoạt hộ gia đình được
xác định theo nội dung hỗ trợ, khối lượng, định mức và
đơn giá áp dụng đối với từng công việc. Kinh
phí hỗ trợ cụ thể được xác định trong
dự toán thực hiện nhiệm vụ được phê duyệt theo thẩm quyền, bảo đảm đúng đối tượng và
điều kiện hỗ trợ quy định tại Nghị định này;
đ)
Chi bồi thường, giải phóng mặt bằng,
san nền đất ở, khai hoang tập trung đất sản xuất, tạo quỹ đất và đầu tư xây dựng hạ tầng khu, điểm bố trí dân
cư thực hiện theo dự án, phương án được phê
duyệt theo thẩm quyền và quy định của pháp
luật về đất đai, xây dựng, quản lý
chi phí đầu tư xây dựng và ngân sách
nhà nước;
e)
Chi hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi
nghề và giải quyết việc làm cho người
thuộc hộ gia đình được bố trí ổn định
dân cư hoặc thiếu đất sản xuất thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Mục này.
5.
Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Chi
hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho các đối tượng thuộc Chương trình thực hiện theo chính
sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn và quy định của pháp
luật về giáo dục nghề nghiệp, việc làm
có liên quan. Đối với đối tượng có mức hỗ
trợ đào tạo đặc thù quy định tại các
điểm h và m khoản 16 Mục V Phụ lục này thì thực hiện theo đối tượng, điều kiện và mức hỗ trợ
tương ứng.
6.
Hỗ trợ người có uy tín và người lao
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng
a)
Chi mua báo, cung cấp thông tin; bồi
dưỡng nhân dịp lễ, tết; thăm hỏi khi ốm đau, hoạn nạn đối
với người có uy tín, già làng, trưởng bản, chức sắc, chức
việc tôn giáo tiêu biểu tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
thực hiện theo đối tượng, điều kiện, chế độ, tiêu chuẩn và định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với từng chính sách;
b)
Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, đào
tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, khám sức khỏe, làm hộ chiếu, thị thực và các nội dung hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan cho người lao động thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế phát
sinh, có chứng từ hợp pháp và không vượt mức
hỗ trợ quy định đối với từng nội dung;
c)
Chi thuê cơ sở đào tạo, lưu trú
cho người lao động tham gia khóa đào tạo
tiếng Nhật để đi làm việc tại Nhật Bản theo Hiệp định Đối tác kinh tế
Việt Nam - Nhật Bản. Mức hỗ trợ được xác định theo chi phí thực tế phát sinh, có chứng từ hợp pháp và không vượt mức hỗ trợ quy định
đối với từng nội dung.
7.
Hỗ trợ mô hình bảo vệ môi trường, cảnh quan nông thôn
Chi
hỗ trợ thực hiện các mô hình thu gom, phân loại chất thải sinh hoạt; xử lý chất thải nông
nghiệp; trồng cây xanh dọc các tuyến đường và tại khu vực công cộng trong khu dân cư; khắc phục ô nhiễm môi trường tại các điểm công
cộng; cộng đồng tự quản về bảo vệ môi trường;
khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp; mô hình “5
không, 3 sạch, 3 an”; thôn sinh thái, thôn thông minh và
khu dân cư kiểu mẫu thực hiện theo nội dung, điều kiện hỗ trợ quy
định tại Nghị định này và pháp luật về bảo vệ môi
trường, xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công, chuyển
đổi số. Kinh phí thực hiện từng mô hình được xác định theo khối lượng, định mức, đơn giá
và chế độ chi tương ứng với từng hoạt động trong dự toán
nhiệm vụ, dự án được phê duyệt theo thẩm quyền.
8.
Chi tổ chức xét, công nhận, công
bố và thu hồi quyết định công nhận kết quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
a)
Chi khảo sát, kiểm tra, rà
soát, đánh giá hiện trạng xây dựng nông
thôn mới và kết quả thực hiện các
tiêu chí, yêu cầu về xây dựng nông
thôn mới đối với cấp xã, cấp tỉnh; tổng hợp,
phân tích, đánh giá kết quả; thu thập và xử lý thông tin; xây dựng tài liệu, tập huấn nghiệp vụ và các công việc chuyên
môn có liên quan thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tương ứng với từng nội dung công việc theo quy định của pháp luật về điều tra, thống kê,
công tác phí, đào tạo, bồi dưỡng và pháp luật có liên quan.
b)
Chi tổ chức họp góp ý, thẩm tra kết
quả thực hiện các tiêu chí, yêu cầu về xây dựng nông thôn mới, làm căn cứ
công nhận hoặc thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới,
xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại,
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, theo các mức sau:
Người chủ trì: 2 triệu đồng/người/buổi;
Báo
cáo viên: 1,5 triệu đồng/người/buổi;
Thư
ký: 500 nghìn đồng/người/buổi;
Thành
viên tham gia: 300 nghìn đồng/người/buổi.
c)
Chi tổ chức Hội đồng thẩm định kết quả thực hiện các
tiêu chí, yêu cầu về xây dựng nông
thôn mới theo các mức sau:
Chủ tịch Hội đồng: 1,8 triệu đồng/người/hồ sơ;
Phó
Chủ tịch, thành viên Hội đồng: 1,5
triệu đồng/người/hồ sơ;
Ủy
viên phản biện: 1 triệu đồng/người/hồ sơ;
Ủy
viên thực hiện đánh giá: 700 nghìn đồng/người/hồ
sơ;
Thư
ký: 300 nghìn đồng/người/hồ sơ;
Đại biểu được mời tham dự: 200 nghìn đồng/người/hồ
sơ;
Chuyên
gia xử lý các vấn đề kỹ thuật phục vụ
hoạt động của Hội đồng: 1,5 triệu đồng/người/hồ sơ.
d)
Chi tổ chức công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt
chuẩn nông thôn mới hiện đại, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây
dựng nông thôn mới; chi thưởng đối với xã
đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại và thôn đạt chuẩn nông thôn mới. Mức chi do Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định.
đ)
Đối với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học,
tư vấn, đánh giá và phản biện khoa học độc lập với hoạt
động xét, công nhận kết quả xây dựng
nông thôn mới thì áp dụng chế độ chi
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
V. NỘI DUNG CHI, ĐỊNH MỨC CHI ĐẶC THÙ VỀ Y
TẾ
1.
Chi thực hiện các hoạt động chuyên
môn về y tế, dân số và chăm sóc xã hội thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi, giá dịch vụ và mức hỗ trợ tương
ứng với từng nội dung, hoạt động và đối tượng thụ hưởng
theo quy định tại Mục này và pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng, dân số, bảo hiểm y
tế, bảo trợ xã hội và pháp luật chuyên
ngành có liên quan:
a)
Chi khám bệnh, chữa bệnh, khám sức
khỏe, xét nghiệm, sàng lọc, chẩn đoán,
điều trị, phục hồi chức năng và cung cấp các
dịch vụ kỹ thuật y tế thực hiện theo giá dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ
kỹ thuật y tế hoặc giá gói dịch vụ được quy định, phê
duyệt theo thẩm quyền;
b)
Chi giám sát dịch tễ, điều tra trường hợp mắc bệnh, đánh
giá miễn dịch cộng đồng, lấy mẫu, xét nghiệm,
bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm; chi hỗ trợ người
trực tiếp tham gia các hoạt động y tế dự phòng thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
tương ứng với từng hoạt động;
c)
Chi tổ chức tiêm chủng; hỗ trợ cán
bộ thực hiện tiêm chủng; điều tra, giám
sát các trường hợp mắc bệnh hoặc tai biến nặng sau tiêm chủng; bảo quản vắc xin trong hệ thống dây chuyền lạnh
thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi đối với
từng hoạt động. Chi mua sắm vắc xin, vật tư tiêm chủng
thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêm chủng, đấu thầu và quản lý, sử
dụng tài sản công;
d)
Chi thực hiện các hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS, bệnh lao, sốt rét, viêm gan vi rút, bệnh phong và các bệnh khác thuộc phạm vi Chương trình; hỗ trợ nhân viên
tiếp cận cộng đồng, cán bộ y tế và
người tham gia điều tra, giám sát, lấy mẫu,
quản lý, điều trị bệnh thực hiện theo nội dung, đối tượng
và mức chi tương ứng với từng hoạt động;
đ)
Chi tư vấn, khám sức khỏe trước khi
kết hôn; cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; chăm
sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ,
trẻ em; chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời; khám, phát hiện sớm bệnh ở người cao tuổi
và các hoạt động chuyên môn về dân
số thực hiện theo giá dịch vụ y tế, chế độ
chi và mức hỗ trợ tương ứng với từng dịch vụ, hoạt động và
đối tượng thụ hưởng;
e)
Chi đào tạo nhân lực y tế, đào
tạo trình độ chuyên khoa, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật; tổ chức khám,
sàng lọc, điều trị, phục hồi chức năng tại cộng đồng; chi thuê
chuyên gia, giảng viên và hỗ trợ người trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thực hiện theo quy định
của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng,
khám bệnh, chữa bệnh, khoa học và công nghệ;
g)
Chi hỗ trợ người thuộc đối tượng của Chương trình
tiếp cận dịch vụ y tế, dịch vụ chăm sóc xã hội;
hỗ trợ chi phí đi lại, ăn, ở; lập hồ sơ quản lý, tư
vấn tâm lý, chăm sóc, phục hồi chức năng và
bảo vệ trẻ em thực hiện theo đúng đối tượng,
điều kiện, chế độ chi và mức hỗ trợ tương ứng với từng nội
dung;
h)
Chi thông tin, tuyên truyền, truyền thông, tư vấn, hướng dẫn tại cộng đồng; xây dựng tin, bài,
phát thanh và cung cấp thông tin phục vụ các
hoạt động y tế, dân số, chăm sóc xã hội thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
tương ứng với từng hoạt động;
i)
Không thanh toán từ kinh phí Chương trình đối với phần chi phí dịch vụ y tế đã được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán hoặc đã được ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn kinh phí
khác.
2.
Chi chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và
cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở
a)
Chi mua thực phẩm, nguyên vật liệu
phục vụ hoạt động trình diễn bữa ăn cho trẻ em theo giá
thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu
hợp pháp; mức chi khoán 20.000 đồng/trẻ/lần;
b)
Hỗ trợ nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản thực hiện đỡ đẻ tại nhà đối với bà mẹ không đến đẻ tại
cơ sở y tế: 200.000 đồng/người/ca;
c)
Hỗ trợ chăm sóc sau sinh cho bà mẹ và
trẻ sơ sinh: 100.000 đồng/lần, tối đa 03 lần/bà mẹ, trẻ sơ sinh;
d)
Chi sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú
cho nhóm phụ nữ ưu tiên: sàng lọc bằng siêu
âm 56.800 đồng/lượt; sàng lọc bằng chụp
X-quang tuyến vú 102.300 đồng/lượt thực hiện kỹ thuật;
đ)
Hỗ trợ tiền công cho nhân viên y tế,
tình nguyện viên tham gia hướng dẫn
tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng: tối đa 200.000 đồng/buổi tập;
e)
Hỗ trợ khám sức khỏe học sinh: 11.000
đồng/học sinh;
g)
Hỗ trợ hằng tháng đối với nhân
viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ quy định một số chế độ
phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế.
3.
Chi sàng lọc, phát hiện sớm và
quản lý bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần
a)
Hỗ trợ cán bộ thực hiện sàng lọc nguy cơ bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần bằng bộ câu hỏi, phân tầng nguy cơ và tư vấn:
40.000 đồng/người/lần;
b)
Hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin: tối đa 60.000 đồng/phiếu đối với phiếu có từ 40 chỉ
tiêu trở lên; tối đa 50.000 đồng/phiếu
đối với phiếu có dưới 40 chỉ tiêu;
c)
Chi khám lâm sàng cơ bản, đo huyết áp, đo nhân trắc, tính chỉ số khối cơ thể và/hoặc khám lâm sàng vú, khám phụ khoa, xét
nghiệm quan sát cổ tử cung bằng mắt thường
sau bôi axit axetic và/hoặc thực hiện trắc nghiệm tâm
lý: 30.100 đồng/lần/người được sàng lọc;
d)
Chi thực hiện quy trình lấy máu
tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm: 25.000 đồng/mẫu;
đ)
Hỗ trợ nước uống và 75 gam glucose cho đối tượng thực hiện nghiệm pháp tăng đường máu:
30.000 đồng/người;
e)
Hỗ trợ thực hiện quá trình làm nghiệm
pháp tăng đường máu: 6.500 đồng/mẫu;
g)
Hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu máu tĩnh mạch: 10.000 đồng/mẫu;
h)
Hỗ trợ đối tượng cho lấy máu tĩnh mạch:
30.000 đồng/mẫu;
i)
Hỗ trợ làm điện tâm đồ 12 chuyển đạo: 19.600 đồng/bản ghi;
k)
Hỗ trợ hoạt động thăm hộ gia đình để
hướng dẫn, tư vấn thay đổi lối sống, dự phòng, phát hiện
sớm, quản lý bệnh không lây nhiễm,
rối loạn tâm thần và chăm sóc người
bệnh tại gia đình: 50.000 đồng/hộ gia đình/tháng, tối đa 300.000 đồng/người thực hiện/tháng;
l)
Chi trả công hỗ trợ tâm lý cho
người có nguy cơ sang chấn tâm lý,
căng thẳng tâm lý: 40.000 đồng/người; một
người được tư vấn tối đa 03 lần/tháng; tổng mức chi tối đa
1.000.000 đồng/người thực hiện tư vấn/tháng;
m)
Chi trả công tư vấn cho người sa sút
trí tuệ, trẻ tự kỷ tại mô hình điểm: 40.000
đồng/người/lần; một người được tư vấn tối đa 03 lần/tháng; tổng mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người tư vấn/tháng;
n)
Chi trả công tư vấn thay đổi hành
vi có hại cho sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực và
chăm sóc giảm nhẹ cho người mắc bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần: 40.000 đồng/người; một
người được tư vấn tối đa 03 lần/tháng; tổng mức chi tối đa
1.000.000 đồng/người thực hiện tư vấn/tháng.
4.
Chi phòng, chống bệnh không lây nhiễm,
bệnh tật học đường và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý
a)
Hỗ trợ duy trì theo dõi, quản lý
và điều trị trẻ em bị suy dinh dưỡng cấp tính nặng tại cộng đồng, gồm lập hồ sơ, sổ theo dõi định
kỳ và tư vấn tại cộng đồng: 50.000 đồng/trẻ/tháng,
tối đa 300.000 đồng/cơ sở y tế/tháng;
b)
Hỗ trợ cán bộ y tế, người trực tiếp lấy
mẫu, xét nghiệm, cân đo nhân trắc,
phỏng vấn trong hoạt động điều tra, khảo sát, thống kê,
đánh giá: 50.000 đồng/người/buổi;
c)
Hỗ trợ đối tượng được cân đo nhân trắc:
10.000 đồng/đối tượng;
d)
Hỗ trợ đối tượng cho mẫu máu tĩnh mạch,
nước bọt, sữa mẹ: 30.000 đồng/mẫu; đối tượng cho mẫu máu mao mạch, phân, nước tiểu: 10.000 đồng/mẫu.
5.
Chi giám sát trọng điểm bệnh truyền nhiễm, đánh giá
miễn dịch cộng đồng và đào tạo dịch tễ học
thực địa cơ bản chương trình 03 tháng
a)
Chi khám chọn bệnh nhân theo định nghĩa
giám sát: 37.000 đồng/bệnh nhân tại
bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I; 33.000 đồng/bệnh nhân
tại bệnh viện hạng II; 29.000 đồng/bệnh nhân tại bệnh viện hạng III; 26.000 đồng/bệnh nhân tại
bệnh viện hạng IV và trạm y tế;
b)
Hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm, mẫu máu,
môi trường và đóng gói, bảo quản: 7.000 đồng/mẫu;
c)
Hỗ trợ người cho mẫu máu tĩnh mạch:
30.000 đồng/mẫu;
d)
Hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin: tối đa 40.000 đồng/phiếu đối với phiếu có không quá 30 chỉ tiêu; tối đa 50.000 đồng/phiếu đối với phiếu có
trên 30 đến 40 chỉ tiêu; tối đa 60.000 đồng/phiếu
đối với phiếu có trên 40 chỉ tiêu;
đ)
Hỗ trợ người đi bắt muỗi: 170.000 đồng/người/ngày;
e)
Hỗ trợ thù lao hướng dẫn viên
thực địa trong đào tạo dịch tễ học thực địa
theo ngày công và mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Một hướng dẫn viên hướng dẫn tối đa 02 học viên
trong một khóa đào tạo dịch tễ học thực địa
cơ bản có thời gian 03 tháng; số ngày
hướng dẫn thực địa tối đa 15 ngày/học viên/khóa
học.
6.
Chi hỗ trợ hoạt động tiêm chủng
a)
Hỗ trợ cán bộ trong những ngày
thực hiện tiêm chủng: 50.000 đồng/người/buổi;
b)
Hỗ trợ giám sát, điều tra trường hợp
nghi sốt xuất huyết, nghi viêm màng não do não mô cầu,
nghi thủy đậu, nghi tay chân miệng; giám sát, điều tra xác định nguyên nhân ca tai biến nặng sau tiêm chủng: 520.000 đồng/ca bệnh tại xã
đặc biệt khó khăn; 400.000 đồng/ca bệnh tại
các xã còn lại;
c)
Chi bảo quản vắc xin trong hệ thống dây chuyền lạnh: mức chi theo thực tế phát sinh, trong phạm
vi được cấp có thẩm quyền giao.
7.
Chi phòng, chống vi rút gây suy giảm
miễn dịch ở người/hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
a)
Hỗ trợ nhân viên tiếp cận cộng đồng đã
được cấp thẻ: 840.000 đồng/người/tháng. Trường
hợp một phần ba mức lương cơ sở cao hơn 840.000 đồng thì áp dụng mức bằng một phần ba mức lương cơ sở;
b)
Hỗ trợ cho nhân viên tiếp cận cộng
đồng đưa đối tượng nguy cơ cao đi xét nghiệm có kết quả dương tính vào điều trị thuốc kháng
vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người: 1.500.000 đồng/đối tượng,
tối đa 6.000.000 đồng/tháng;
c)
Hỗ trợ nhân viên tiếp cận cộng đồng
đưa đối tượng nguy cơ cao có kết quả xét nghiệm vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người âm
tính vào điều trị dự phòng trước phơi nhiễm
với vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người bằng thuốc kháng
vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người lần đầu: 150.000 đồng/đối
tượng;
d)
Hỗ trợ nhân viên tiếp cận cộng đồng
duy trì đối tượng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với vi rút gây suy giảm miễn dịch ở
người từ 03 tháng trở lên: 120.000 đồng/đối
tượng, hỗ trợ một lần/đối tượng/năm;
đ)
Hỗ trợ người cung cấp mẫu máu tĩnh mạch:
30.000 đồng/người/lần;
e)
Hỗ trợ người được phỏng vấn trong hoạt động giám
sát trọng điểm vi rút gây suy giảm miễn dịch
ở người/hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải: 60.000 đồng/người/phiếu;
g)
Hỗ trợ nhập, làm sạch và xử lý số liệu: 10.000 đồng/bản ghi.
8.
Chi phòng, chống bệnh sốt rét
a)
Hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu máu: 7.000 đồng/mẫu; người cho mẫu máu
tĩnh mạch: 30.000 đồng/mẫu; người cho mẫu máu mao mạch: 10.000 đồng/mẫu;
b)
Hỗ trợ cán bộ đi giám sát dịch tễ học: 52.000 đồng/người/ngày;
c)
Chi xét nghiệm xác định loại véc
tơ truyền bệnh: 6.500 đồng/mẫu; xét nghiệm xác
định độ nhạy cảm với hóa chất và hiệu lực diệt muỗi: 780.000 đồng/mẫu; xét nghiệm
huyết thanh chẩn đoán sốt rét: 32.500 đồng/mẫu; xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase,
giải trình tự gen: 40.000 đồng/mẫu;
d)
Hỗ trợ cán bộ tại điểm kính hiển vi: 195.000 đồng/điểm kính hiển vi/tháng;
đ)
Hỗ trợ người đi bắt muỗi đêm: 170.000 đồng/người/đêm;
e)
Chi trả công cho người trực tiếp
phun, tẩm hóa chất diệt muỗi bằng 1,5 lần mức lương tối
thiểu vùng tính theo ngày.
9.
Chi phòng, chống bệnh lao
a)
Hỗ trợ cán bộ y tế làm công
tác khám, phát hiện nguồn lây, bệnh nhân
lao phổi tại cộng đồng: 40.000 đồng/bệnh nhân lao phổi.
b)
Hỗ trợ cán bộ y tế cấp xã trực tiếp khám và đưa bệnh nhân lao tới Bệnh viện Đa khoa khu vực hoặc Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh khám, chẩn đoán bệnh
lao: 65.000 đồng/người/tháng tại xã đặc
biệt khó khăn, xã khu vực III; 40.000 đồng/người/tháng
tại các xã còn lại.
c)
Hỗ trợ cán bộ y tế trực tiếp cấp phát
thuốc, kiểm tra, giám sát bệnh nhân điều trị đủ thời gian tại cộng đồng: tại xã đặc biệt
khó khăn, xã khu vực III, 220.000 đồng/bệnh nhân/đợt theo phác đồ và hướng dẫn
chuyên môn của Bộ Y tế đối với bệnh nhân lao;
195.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đối với
lao tiềm ẩn; 200.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị từ 06 tháng
đến 09 tháng hoặc 520.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị 20 tháng đối với lao kháng đa
thuốc;
Đối với các xã còn lại, mức hỗ trợ là
155.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị theo phác
đồ và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế đối với bệnh nhân lao; 130.000 đồng/bệnh
nhân/đợt điều trị đối với lao tiềm ẩn; 195.000 đồng/bệnh
nhân/đợt điều trị từ 06 tháng đến 09
tháng hoặc 390.000 đồng/bệnh nhân/đợt
điều trị 20 tháng đối với lao kháng đa thuốc.
10.
Chi phòng, chống bệnh viêm gan vi rút và bệnh phong
a)
Hỗ trợ người cung cấp mẫu máu tĩnh mạch
phục vụ giám sát bệnh viêm gan vi rút: 30.000 đồng/người/lần;
b)
Hỗ trợ người được phỏng vấn trong hoạt động giám
sát trọng điểm bệnh viêm gan vi rút: 60.000 đồng/người/phiếu;
c)
Hỗ trợ nhập, làm sạch và xử lý số liệu: 10.000 đồng/bản ghi;
d)
Hỗ trợ cán bộ y tế trực tiếp cấp phát
thuốc và theo dõi bệnh nhân phong đa
hóa trị liệu tại nhà: 200.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều từ 06 đến 09 tháng đối với
bệnh nhân nhóm ít vi khuẩn; 400.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều từ 12 đến 18 tháng đối với
bệnh nhân nhóm nhiều vi khuẩn;
đ)
Hỗ trợ người phát hiện bệnh nhân
phong mới và giới thiệu hoặc đưa đến cơ sở y
tế khám chẩn đoán: 300.000 đồng/bệnh
nhân tại xã đặc biệt khó khăn,
xã khu vực III; 200.000 đồng/bệnh nhân tại các
xã còn lại.
11.
Chi hỗ trợ dân số và nâng cao
chất lượng dân số
a)
Hỗ trợ trực tiếp đối tượng tham gia đợt tư vấn thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo
trợ xã hội; đối tượng tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt
khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, xã thuộc vùng biên giới
đất liền: 50.000 đồng/người.
b)
Chi tổ chức chiến dịch truyền thông lồng
ghép cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi:
-
Chi mua phương tiện tránh thai, vật
tư tiêu hao;
-
Chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng sử dụng dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội;
đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, đơn vị hành
chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng
bãi ngang, ven biển và hải đảo, xã
thuộc vùng biên giới đất liền: 50.000 đồng/người;
-
Chi hỗ trợ chi phí dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình theo hướng dẫn quốc gia về các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế trong chiến dịch
tại các xã khu vực II và III thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: mức chi theo giá dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở
y tế công lập do cấp có thẩm quyền
quy định.
c)
Chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng sử dụng dịch vụ tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các
xã khu vực III thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi: 50.000
đồng/đối tượng/lần.
d)
Chi hỗ trợ cung cấp gói dịch vụ sàng
lọc trước sinh và gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh:
-
Hỗ trợ thu thập mẫu và thực hiện các
kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ
sinh theo Nghị định của Chính phủ về quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;
-
Chi hỗ trợ khám sàng lọc 04 bệnh bẩm
sinh trước sinh (Hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau, bệnh
Thalassemia) được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không
vượt quá 900.000 đồng/trường hợp và
05 bệnh bẩm sinh sơ sinh (suy giáp trạng bẩm
sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, bất thường tim bẩm sinh nặng) được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp.
đ)
Chi hỗ trợ cung cấp dịch vụ sàng lọc
bệnh Thalassemia tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (hỗ
trợ khám, xét nghiệm theo giá dịch vụ
y tế công lập; hỗ trợ người được tư vấn, xét nghiệm: 50.000 đồng/người).
e)
Chi hỗ trợ cập nhật thông tin về dân
số, kế hoạch hóa gia đình của hộ gia đình
từ sổ ghi chép ban đầu về dân số của công tác viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới: 10.000 đồng/phiếu thu tin của ít
nhất 05 hộ gia đình đã có thông tin tại Sổ
A0 hoặc của một hộ gia đình mới.
12.
Chi chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
a)
Chi hỗ trợ trực tiếp cho người cao tuổi đi khám:
50.000 đồng/đối tượng;
b)
Chi hỗ trợ cán bộ kỹ thuật thực hiện
dịch vụ (ngoài tiền công tác phí hiện
hành): 50.000 đồng/người/buổi.
13.
Chi đào tạo bác sỹ chuyên khoa
cho y tế cơ sở
Hỗ trợ học phí đào tạo trình độ
chuyên khoa cho bác sĩ làm việc tại trung tâm y tế khu vực, bệnh viện đa khoa khu vực và bác sĩ y học
gia đình tại trạm y tế cấp xã: mức hỗ
trợ bằng 100% học phí phải nộp theo thông báo của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt mức trần học phí đào tạo trình độ thạc sĩ tại cơ sở giáo dục công lập theo quy định của pháp luật.
14.
Chi phục hồi chức năng dựa vào cộng
đồng
a)
Hỗ trợ cán bộ y tế thực hiện sàng
lọc khuyết tật liên tục đối với trẻ em dưới
06 tuổi bằng phần mềm sàng lọc sớm, lồng ghép với tiêm chủng hằng tháng: 20.000 đồng/trẻ;
b)
Hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em tham gia sàng lọc tại cộng đồng và 01 người đi cùng:
70.000 đồng/người/ngày; hỗ trợ tiền ăn cho
trẻ em và người đi cùng trong thời
gian trên đường: 70.000 đồng/đối tượng/ngày, tối đa 03 ngày;
c)
Hỗ trợ một lần chi phí đi lại cho trẻ
em dưới 06 tuổi đến cơ sở y tế thực hiện tầm soát bệnh,
tật bẩm sinh, xác định khuyết tật và nhu cầu phục hồi chức năng: 500.000 đồng/trẻ;
d)
Hỗ trợ lập mới hồ sơ quản lý sức khỏe
người khuyết tật: 45.000 đồng/hồ sơ; cập nhật thông tin thay đổi hồ sơ: 15.000 đồng/hồ sơ;
đ)
Hỗ trợ người trực tiếp tham gia khám sàng lọc, khám chuyên khoa, khám sức khỏe: 240.000 đồng/người/ngày
khi thực hiện tại xã khu vực III vùng
bãi ngang ven biển và hải đảo, xã khu
vực III, xã biên giới, xã an toàn
khu; 170.000 đồng/người/ngày tại các
xã còn lại;
e)
Hỗ trợ người khác trực tiếp phục vụ công
tác khám sàng lọc: 120.000 đồng/người/ngày tại
xã khu vực III; 75.000 đồng/người/ngày tại các xã còn lại.
15.
Chi nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội
a)
Hỗ trợ lập hồ sơ quản lý đối tượng:
90.000 đồng/hồ sơ, bao gồm cả ảnh;
b)
Hỗ trợ cán bộ cơ sở được giao tư vấn
tâm lý: 30.000 đồng/người được tư vấn/lần, tối đa
1.000.000 đồng/cán bộ/tháng;
c)
Hỗ trợ mua vật dụng sinh hoạt cá nhân: tối đa 700.000 đồng/đối tượng;
d)
Hỗ trợ tiền thuốc chữa bệnh thông thường
theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh: tối đa 100.000 đồng/người/tháng, trừ thuốc chữa
bệnh cho người tâm thần theo chỉ định của bác sĩ;
đ)
Hỗ trợ mua tài liệu hướng dẫn chuyên
môn về chăm sóc đối tượng: tối đa 500.000
đồng/đối tượng hoặc nhóm đối tượng;
e)
Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian trên đường: 150.000 đồng/đối tượng/ngày, tối đa 03 ngày;
g)
Hỗ trợ tiền ngủ: 150.000 đồng/đối tượng/ngày, tối đa 03 ngày;
h)
Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị để vận
chuyển đối tượng, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo số ki-lô-mét thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển;
i)
Hỗ trợ cán bộ đi kèm đưa đối tượng lên tuyến trên: 130.000 đồng/người/ngày, tối đa 03 ngày, ngoài chế độ công tác phí;
k)
Hỗ trợ cơ sở trợ giúp xã hội chi phí
thông tin liên lạc với gia đình, cá nhân nhận
nuôi dưỡng đối tượng: tối đa 200.000 đồng/đối tượng và
hỗ trợ một lần.
16.
Chi bảo vệ, chăm sóc và phát triển
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
a)
Hỗ trợ lập hồ sơ trẻ em bị xâm hại:
90.000 đồng/hồ sơ, bao gồm cả ảnh;
b)
Hỗ trợ cán bộ đánh giá mức độ tổn hại của trẻ em bị xâm hại: 150.000 đồng/trẻ/lần;
c)
Hỗ trợ cán bộ thực hiện tư vấn, tham
vấn cơ bản: 200.000 đồng/lần, tối đa 05 lần/trẻ em bị xâm hại, mỗi lần tối đa 60 phút; tư vấn, tham vấn chuyên
sâu: 300.000 đồng/lần, tối đa 15 lần/trẻ em bị xâm hại, mỗi lần tối đa 60 phút;
d)
Hỗ trợ nhu cầu của trẻ em bị xâm hại
và gia đình: bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội;
đ)
Hỗ trợ lập hồ sơ đối với lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em: 90.000 đồng/hồ sơ, bao gồm cả ảnh;
e)
Hỗ trợ người rà soát, nắm tình
hình và số lượng lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em: 350.000 đồng/người/tháng
tại xã, phường, đặc khu thuộc vùng
khó khăn; 200.000 đồng/người/tháng tại các
địa bàn còn lại;
g)
Hỗ trợ tiền điện thoại: 200.000 đồng/người/tháng đối với người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã;
150.000 đồng/người/tháng đối với cộng tác
viên;
h)
Đối với lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em, mức hỗ trợ chi phí
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng tối đa 3.000.000 đồng/khóa
học. Trường hợp học trình độ trung cấp và
không thuộc đối tượng miễn học phí, mức hỗ
trợ học phí tối đa bằng 80% mức học phí tương ứng; hỗ trợ chi phí học tập 120.000 đồng/học sinh/tháng,
tối đa 09 tháng;
i)
Hỗ trợ mua sách, vở và đồ dùng học tập: 120.000 đồng/học sinh/tháng,
theo thời gian học thực tế và tối đa 09 tháng/năm
học;
k)
Hỗ trợ người tư vấn, tham vấn tâm lý cho trẻ em, cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em: 30.000 đồng/người được tư vấn/lần, tối đa 1.000.000 đồng/cán
bộ/tháng;
l)
Hỗ trợ đưa trẻ em về gia đình, cơ sở
trợ giúp xã hội hoặc nơi tạm trú an toàn: tiền ăn 150.000 đồng/trẻ em/ngày và tiền ngủ 150.000
đồng/trẻ em/ngày, mỗi khoản tối đa 03 ngày; trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít
xăng/km tính theo số ki-lô-mét thực tế và
giá xăng tại thời điểm vận chuyển; cán bộ đi
kèm được hỗ trợ 130.000 đồng/người/ngày, tối đa 03 ngày;
m)
Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với trẻ em là nạn nhân bị
ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa hoặc cần hỗ trợ khẩn
cấp: trẻ em dân tộc thiểu số tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa
học; trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
tối đa 2.500.000 đồng/người/khóa học; trẻ em
không thuộc hai nhóm này tối đa
2.000.000 đồng/người/khóa học;
n)
Hỗ trợ tiền công chuyên gia hỗ trợ
trẻ em trong tình trạng khẩn cấp do bị xâm hại, bạo lực nghiêm trọng: 4.000.000 đồng/người/ngày;
o)
Hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thực phẩm
phục vụ các buổi truyền thông hướng
dẫn làm cha mẹ theo từng chủ đề theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu
hợp pháp: tối đa 20.000 đồng/người/buổi;
p)
Hỗ trợ cán bộ tổ chức buổi sinh hoạt
nhóm tại cộng đồng: tối đa 100.000 đồng/buổi/người; mỗi nhóm
tổ chức 08 buổi.
VI. NỘI DUNG CHI, ĐỊNH MỨC CHI ĐẶC THÙ VỀ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.
Phát triển tiếng Anh thành ngôn ngữ
thứ hai trong trường học
a)
Chi trả cho giáo viên trực tiếp giảng
dạy môn học bằng tiếng Anh theo tiết dạy thí điểm: mức hỗ trợ thêm bằng 200% mức tiền lương của một
tiết dạy theo định mức;
b)
Chi trả cho giáo viên tiếng Anh tham
gia trợ giảng theo tiết dạy thí điểm: mức hỗ trợ thêm
bằng 200% mức tiền lương của một tiết dạy theo định mức;
c)
Hỗ trợ cơ sở giáo dục thí điểm xây dựng môi trường thực hành
tiếng Anh, gồm góc thư viện tiếng Anh, câu
lạc bộ, hoạt động trải nghiệm và cuộc thi
bằng tiếng Anh; mức hỗ trợ tối đa 500.000.000 đồng/cơ sở giáo dục trong toàn bộ giai đoạn thực hiện Chương trình.
2.
Thí điểm mô hình giáo dục tiên
tiến, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và giáo dục STEM/STEAM
a)
Chi trả cho giáo viên trực tiếp giảng
dạy tiết học thí điểm về giáo dục
khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học (STEM/STEAM): mức hỗ trợ thêm bằng 200% mức
tiền lương của một tiết dạy theo định mức;
b)
Hỗ trợ cơ sở giáo dục thí điểm mô hình trường học phát triển
tư duy phản biện, hội nhập quốc tế, ứng dụng trí tuệ nhân
tạo, giáo dục STEM/STEAM, lớp học thông
minh và chuyển đổi số; mức hỗ trợ tối đa 500.000.000 đồng/cơ sở
giáo dục trong toàn bộ giai đoạn thực
hiện Chương trình.
3.
Phát triển toàn diện người học, thu hút
tài năng và hỗ trợ khởi nghiệp
a)
Chi thù lao cho nghệ nhân, chuyên gia, người hoạt động trong lĩnh vực thể thao, văn hóa, nghệ
thuật trực tiếp hướng dẫn tại cơ sở giáo dục thuộc vùng
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; mức chi 150.000 đồng/tiết hướng
dẫn;
b)
Hỗ trợ cơ sở giáo dục tổ chức hoạt
động phát triển tài năng, ươm tạo
khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, ưu
tiên cơ sở giáo dục thuộc vùng
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi tổ chức hoạt động phát triển tài năng, ươm tạo khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; mức hỗ trợ tối đa 100.000.000
đồng/cơ sở giáo dục trong toàn bộ
giai đoạn thực hiện Chương trình;
c)
Hỗ trợ cơ sở giáo dục tổ chức hoạt
động phát triển toàn diện người học,
ưu tiên cơ sở giáo dục thuộc vùng
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, gồm mua dụng cụ, tài liệu, duy trì câu lạc bộ và tổ
chức hoạt động thể thao, văn hóa, nghệ thuật; mức hỗ trợ
tối đa 100.000.000 đồng/cơ sở giáo dục trong toàn bộ giai đoạn thực hiện Chương trình;
d)
Hỗ trợ sinh viên tham gia câu lạc bộ,
nhóm khởi nghiệp hoặc tiếp nhận chuyển giao đề tài,
dự án nghiên cứu khoa học để hình
thành doanh nghiệp khởi nghiệp tại cộng đồng; mức hỗ trợ 50.000
đồng/người/buổi.
PHỤ LỤC XII
CÁC BIỂU MẪU HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
|
Ký hiệu
|
Tên biểu
mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá
trị
|
|
Mẫu số 02
|
Đề cương dự án phát triển
sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
|
Mẫu số 03
|
Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án phát
triển sản xuất cộng đồng
|
|
Mẫu số 05
|
Đề cương dự án phát triển
sản xuất cộng đồng
|
Mẫu số 01
|
TÊN ĐƠN VỊ
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../…..
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc
hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Kính gửi:
..............................(1)
Tên
chủ trì liên kết đề xuất dự án:...................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:.........................................................................................
Chức vụ: ................................................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết định thành lập ............. ngày cấp....................................
Địa chỉ: ....................................................................................................................................
Điện thoại:........................................
Fax:...................... Email: ...............................................
Căn
cứ Chương trình mục tiêu quốc gia ......, (tên chủ trì liên kết đề xuất dự án) đề nghị ......(1):
I. THÔNG TIN CHUNG
1.
Loại sản phẩm, dịch vụ: ................................................................................................
2.
Địa bàn thực hiện:
.........................................................................................................
3.
Quy mô dự án:...............................................................................................................
4.
Tiến độ thực hiện dự kiến: ............................................................................................
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC
1.
Nội dung và kinh phí đề nghị hỗ trợ
(thuyết minh chi tiết nội dung, mức kinh phí đề nghị hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước)
2.
Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ
trợ:...................................................................................
Chi
tiết các năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ
trợ trong nhiều năm): .............................................
III. CAM KẾT: .................. (tên
chủ trì liên kết đề
xuất dự án) cam kết:
1.
Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin trên đây.
2.
Thực hiện đầy đủ các thủ tục và
thực hiện đúng nội dung đã đăng ký
theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của
cơ quan có thẩm quyền.
3.
Bảo đảm đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các
bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
4.
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của pháp luật.
IV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt kê danh mục các tài
liệu có liên quan gửi kèm):
......
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu:....
|
CHỦ TRÌ
LIÊN KẾT
(Ký, ghi họ tên,
đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tên cơ quan trực thông báo kế hoạch thực hiện hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất.
Mẫu số 02
|
TÊN CHỦ TRÌ
LIÊN KẾT
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TÊN DỰ ÁN
LIÊN KẾT
Phần I
GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN LIÊN KẾT
I. CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
1.
Thông tin chung về chủ trì liên kết
-
Người đại diện theo pháp luật:
.....................................................................................
-
Chức vụ: ........................................................................................................................
-
Giấy đăng ký kinh doanh số ..............................., ngày cấp ...........................................
-
Địa chỉ: ............................................................................................................................
-
Điện thoại: ...................................... Fax: ...... Email: ......................................................
2.
Thông tin chứng minh năng lực của chủ trì liên kết
3.
Mức đóng góp vốn đối ứng của chủ trì
liên kết
II. CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN KẾT
1.
Đơn vị tham gia liên kết thứ nhất:
a)
Thông tin chung về đơn vị tham gia liên kết
-
Người đại diện theo pháp luật:.....................................................................................
-
Chức vụ:........................................................................................................................
-
Giấy đăng ký kinh doanh số ........................., ngày cấp ...............................................
-
Địa chỉ:............................................................................................................................
-
Điện thoại: ......................
Fax: ......................... Email:.....................................................
b)
Thông tin chứng minh năng lực của đơn vị tham gia liên
kết
c)
Mức đóng góp vốn đối ứng của đơn vị
tham gia liên kết
2.
Đơn vị tham gia liên kết thứ hai:
a)
Thông tin chung về đơn vị tham gia liên kết
-
Người đại diện theo pháp luật:
..................................................................................
-
Chức vụ:
.....................................................................................................................
-
Giấy đăng ký kinh doanh số .........................., ngày cấp .............................................
-
Địa chỉ: ..........................................................................................................................
-
Điện thoại: ........................
Fax: ........................ Email:....................................................
b)
Thông tin chứng minh năng lực của đơn vị tham gia liên
kết
c)
Mức đóng góp vốn đối ứng của đơn vị
tham gia liên kết
(Kèm theo biên bản ký kết giữa chủ trì liên kết và
đơn vị tham gia liên kết).
3.
Đơn vị liên kết thứ ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự các đơn vị trên)
4.
Số lượng người dân, hộ gia đình
là đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu
quốc gia tham gia dự án, liên kết
(Kèm theo danh sách ký xác nhận hoặc biên
bản ký kết giữa chủ trì
liên kết và người dân
tham gia liên kết).
III. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN
LIÊN KẾT
(Liệt kê danh mục các văn bản có liên
quan làm căn cứ xây dựng
dự án liên kết)
Phần II
NỘI DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾT
I. MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN KẾT
1.
Mục tiêu chung
2.
Mục tiêu cụ thể
3.
Thời gian triển khai
4.
Địa điểm, quy mô
II. NỘI DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾT
1.
Nội dung, mức kinh phí cụ thể cho
từng hoạt động
(Phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh,
tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ; dự toán
chi tiết theo từng năm kế hoạch; các chỉ số đầu ra gắn với các mốc thời
gian thực hiện dự án, kế hoạch; nội dung và
chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ
của chương trình mục tiêu quốc gia;....)
2.
Tổng chi phí thực hiện dự án
liên kết
Làm
rõ tổng mức kinh phí cần huy động, cơ
cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì
liên kết, vốn tham gia của bên liên kết hoặc
phần đóng góp của người dân bằng tiền
hoặc hiện vật quy đổi thành tiền, vốn tín dụng).
3.
Dự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện của dự án
theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án liên kết
III. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
(Đề xuất chi tiết nội dung, mức vốn, thời
gian hỗ trợ từ ngân sách nhà nước)
IV. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
LIÊN KẾT
Phần III
CAM KẾT TRÁCH NHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ
I. CÁC NỘI DUNG CAM KẾT TRÁCH
NHIỆM TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN KẾT
1.
Làm rõ trách nhiệm và cam kết của chủ
trì liên kết, các bên tham gia liên kết.
Trong đó làm rõ cam kết về: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ và
bố trí vốn của chủ trì liên kết, các bên liên kết để thực hiện các nội dung, hoạt động dự án, kế hoạch; nội dung và
chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân
thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình mục
tiêu quốc gia.
2.
Chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong
trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm cam kết và các nội dung khác có liên quan.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
|
CHỦ TRÌ
LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN THỎA
THUẬN
VỀ VIỆC CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
Ngày
... tháng ... năm ... , tại ......, ...... chúng
tôi là các bên tham gia liên kết, bao gồm:
1.
Đơn vị tham gia liên kết thứ nhất:
-
Người đại diện theo pháp luật:.................................................................................
-
Chức vụ:...................................................................................................................
-
Giấy đăng ký kinh doanh số ........................................., ngày cấp ..........................
-
Địa chỉ:......................................................................................................................
-
Điện thoại: ................................... Fax: ...... Email:....................................................
2.
Đơn vị tham gia liên kết thứ hai:
-
Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................................
-
Chức vụ: ......................................................................................................................
-
Giấy đăng ký kinh doanh số ............................................., ngày cấp ..........................
-
Địa chỉ: ............................................................................................................................
-
Điện thoại: .................... Fax:
...................................... Email:
......................................
3.
Đơn vị liên kết thứ ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự các đơn vị trên)
Các
bên tham gia liên kết thống nhất cử đơn vị làm chủ trì liên kết như sau:
I. ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
Tên
và thông tin đơn vị được cử
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ LIÊN KẾT
1.
Địa bàn liên kết
2.
Sản phẩm, dịch vụ thực hiện liên kết
3.
Quy mô liên kết
4.
Quyền hạn, trách nhiệm của các
bên tham gia liên kết
III. VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN
KẾT
1.
Tổng vốn thực hiện dự án, kế hoạch
2.
Số vốn đề nghị hỗ trợ
3.
Đối ứng của các bên tham gia liên kết
(Bao gồm cả vốn bằng tiền hoặc hiện vật của
người dân tham gia liên kết được quy đổi thành
tiền)
4.
Các nguồn vốn khác
IV. THỰC HIỆN LIÊN KẾT
1.
Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết (ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên tham gia
liên kết)
2.
Các cam kết cho trường hợp phát sinh sửa đổi các nội dung được thỏa thuận
Các
bên tham gia liên kết ký trong Biên bản
thỏa thuận này thống nhất với các nội
dung đã thỏa thuận. Biên bản thỏa
thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và được
thực hiện trong suốt thời gian thực hiện Dự án liên kết. Các
bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực
hiện đầy đủ cam kết của mỗi bên trong quá trình thực hiện,
các bên có thể sửa đổi các nội dung
được thỏa thuận nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án liên kết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Bản thỏa thuận này được lập thành ......bản có giá trị như nhau. Các bên tham gia
liên kết giữ ...... bản, chủ trì liên kết
giữ ......bản.
Chữ ký của
các bên tham gia dự án liên kết
|
ĐƠN VỊ THAM
GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THAM
GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
|
ĐƠN VỊ THAM
GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THAM
GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc
hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất cộng đồng
Kính gửi:
....................................(1)
Tên
đại diện cộng đồng dân cư:
........................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Điện thoại:......................... Fax:........................................ Email:...........................................
Căn
cứ thông báo kế hoạch thực hiện hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất của ........................ (1), tôi đại diện cho nhóm cộng đồng (nêu tên thành
viên của nhóm) đề nghị ............................. (1) hỗ trợ thực hiện dự
án phát triển sản xuất với các nội
dung chính như sau:
1.
Tên dự án:.......................................................................................................................
2.
Địa bàn thực
hiện:............................................................................................................
3.
Quy mô dự án:...................................................................................................................
4.
Tiến độ thực hiện dự kiến:.................................................................................................
5.
Nội dung đề nghị hỗ trợ
(1)
Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ; mức hỗ
trợ theo từng nội dung cụ thể (thuyết minh chi tiết nội dung, mức kinh phí
đề nghị hỗ trợ theo từng nội dung đó)
(2)
Đề nghị hỗ trợ chi tiết các năm thực
hiện dự án (nếu hỗ trợ trong nhiều năm).
6.
Cam kết của nhóm cộng đồng
Chúng
tôi gồm (tên cụ thể của đại diện nhóm
cộng đồng và các thành viên) cam kết:
(1)
Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin trên đây.
(2)
Thực hiện đầy đủ các thủ tục và
thực hiện đúng nội dung đã đăng ký
theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của
cơ quan có thẩm quyền.
(3)
Bảo đảm đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
(4)
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của pháp luật.
7.
Tài liệu kèm theo (liệt kê
danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm).
|
|
ĐẠI DIỆN NHÓM
CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi họ tên)
|
THÀNH VIÊN THAM GIA
|
THÀNH VIÊN THỨ NHẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN THỨ HAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN THỨ .....
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (1) Tên Phòng chuyên môn trực thuộc cấp xã thông báo kế hoạch thực hiện hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
TÊN DỰ ÁN
..........................
I. THÔNG TIN VỀ CỘNG ĐỒNG DÂN
CƯ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
1.
Đại diện nhóm hộ, tổ hợp tác
(gồm: tên người đại diện, số định danh cá
nhân, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên
lạc);
2.
Danh sách các thành viên tham gia (gồm: họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc).
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG
1.
Mục tiêu dự án (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể,
dự kiến số hộ thoát nghèo): ......
2.
Thời gian triển khai:. .....................................................................................................
3.
Địa bàn thực hiện:
..........................................................................................................
III. NỘI DUNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG
1.
Các hoạt động của dự án:
..........................................................................................
(Mô tả chi tiết nội dung của dự án)
2.
Nội dung đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
IV. NGUỒN LỰC VÀ DỰ TOÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.
Tổng nguồn lực thực hiện dự án (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu có)).
2.
Dự toán kinh phí thực hiện dự án
chi tiết theo từng hoạt động của dự án
(Kèm theo phụ lục thuyết minh chi tiết các
tính toán, xác định dự toán, dự kiến nguồn vốn bố trí (ví dụ: vốn
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, vốn vay tín
dụng, vốn tự có)).
V. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẦU RA
Mô
tả chi tiết dự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện của
dự án.
VI. PHƯƠNG ÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Mô
tả chi tiết kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ
VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
THAM GIA VÀ CHẾ TÀI XỬ
LÝ VI PHẠM
1.
Mô tả trách nhiệm của cơ quan, đơn
vị; cộng đồng dân cư (chi tiết trách nhiệm từng thành viên tham gia).
2.
Chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có).
VIII. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Mô
tả chi tiết kế hoạch tổ chức thực hiện dự án.
IX. CÁC NỘI DUNG KHÁC
Mô
tả chi tiết các nội dung liên
quan khác (nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN
CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
THÀNH VIÊN THỨ NHẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN THỨ HAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN THỨ .....
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC XIII
HỆ SỐ, CÁCH TÍNH
VÀ XẾP LOẠI ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
I. KHUNG ĐIỂM TỔNG THỂ
Tổng điểm đánh giá là 100 điểm, phân bổ theo 03 nhóm tiêu chí A, B, C, như sau:
|
Nhóm
|
Nội dung
|
Điểm tối đa
|
Cơ quan chủ
trì chấm điểm
|
|
A
|
Kết quả thực hiện mục tiêu,
chỉ tiêu chuyên ngành
|
60
|
|
|
A1
|
Xây dựng nông thôn mới
|
10
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
A2
|
Giảm nghèo bền vững
|
8
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
A3
|
Phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi
|
12
|
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
A4
|
Bảo tồn và phát triển văn hóa
|
10
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
|
A5
|
Hiện đại hóa, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo
|
12
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
A6
|
Chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển
|
8
|
Bộ Y tế
|
|
B
|
Tiến độ phân bổ, kết quả giải ngân
|
30
|
Bộ Tài chính
|
|
C
|
Kết quả đánh giá sự hài lòng của Nhân
dân đối với kết quả thực hiện từng nhóm nội dung của Chương trình
|
10
|
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
II. ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ VÀ CHỈ TIÊU CHẤM
ĐIỂM
1.
Phụ lục này quy định việc chấm điểm
riêng đối với ba đối tượng là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; Bộ, cơ quan trung ương thực hiện Chương
trình; Bộ quản lý ngành. Các chỉ tiêu
chấm điểm áp dụng đối với từng đối tượng
được xác định như sau:
|
Đối tượng
|
Nhóm A
|
Nhóm B
|
Nhóm C
|
Điểm trừ
|
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
A1; A2; A3; A4; A5; A6.
Tính theo kết quả thực hiện trên địa bàn
|
B1 - B3, theo nguồn lực được giao
|
C1 - C6, theo kết quả khảo sát trên địa bàn cấp tỉnh
|
Theo Mục VI
|
|
Bộ, cơ quan trung ương thực hiện Chương trình
|
A4; A5, A5; A6.
Tính theo nhiệm vụ, dự án được giao; không chấm chỉ tiêu mang tính địa bàn
|
B1 - B3, theo nguồn lực được giao
|
Không chấm
|
Theo Mục VI
|
|
Bộ quản lý ngành
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường: A1, A2; Bộ Dân tộc và
Tôn giáo: A3; Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: A4; Bộ Giáo dục và Đào tạo: A5; Bộ Y tế: A6. Tính theo kết quả cả nước
|
Không chấm
|
Nhóm nội dung thuộc lĩnh vực bộ quản lý
|
Theo Mục VI
|
2.
Nhóm tiêu chí, chỉ tiêu không chấm
đối với đối tượng được đánh giá thì quy đổi điểm theo khoản
6 Mục V Phụ lục này.
Bộ quản lý ngành không chấm Nhóm B; điểm Nhóm A, Nhóm C của Bộ quản lý ngành được quy đổi về thang 60 điểm và 10 điểm, tổng điểm
được quy đổi về thang 100 điểm.
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh không có xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi không chấm Nhóm
A3 và chỉ tiêu C3; điểm Nhóm A, Nhóm
C được quy đổi theo khoản 6 Mục V Phụ lục này.
3.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả đánh giá đối với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ, cơ quan trung ương thực hiện Chương trình
và Bộ quản lý ngành, báo cáo Ban Chỉ đạo
Trung ương.
Ban
Chỉ đạo Trung ương công bố kết quả đánh
giá, trong đó kết quả Nhóm A được công
bố chi tiết theo từng nhóm tiêu chí A1 đến
A6. Kết quả đánh giá của từng đối tượng được xếp loại theo
Mục VII Phụ lục này và công bố riêng.
4.
Căn cứ tiêu chí tại Phụ lục này,
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định tiêu chí và hệ số điểm
đánh giá đối với từng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao
nhiệm vụ thực hiện Chương trình, bảo đảm thống nhất, làm
cơ sở để đánh giá kết quả của Bộ, cơ quan
trung ương, tỉnh, thành phố theo tiêu chí, hệ số quy định tại Phụ lục này.
5.
Bộ quản lý ngành xác định chỉ số đo
lường cụ thể từng hằng năm, cuối mỗi giai đoạn đối với các chỉ tiêu thành phần thuộc nhóm tiêu chí do Bộ quản lý trước ngày 31 tháng 12 năm 2026,
gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
Bộ chỉ số đo lường quy định cụ thể đối với từng chỉ số: tên chỉ số, chỉ tiêu tương ứng tại Phụ lục I Nghị định
này, công thức tính, đơn vị tính,
nguồn số liệu, kỳ đánh giá, cấp thu thập số
liệu và giá trị năm gốc.
Năm
2026 thực hiện việc cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu để phục vụ đánh giá; giá trị năm gốc của
từng giai đoạn được xác định theo điểm đ khoản 3 Mục V Phụ
lục này.
III. CHỈ TIÊU THÀNH PHẦN THEO NHÓM TIÊU CHÍ
VÀ KỲ ĐÁNH GIÁ
Chỉ tiêu thành phần dưới đây được
xác định từ mục tiêu, chỉ tiêu
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều 1
Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội và Phụ lục I Nghị định này; được lượng hóa bằng bộ chỉ số đo lường quy định tại khoản
5 Mục II Phụ lục này. Mức chỉ tiêu của
từng giai đoạn tại Phụ lục I Nghị định này là mốc để xác
định tỷ lệ hoàn thành thực tế theo Mục V Phụ
lục này.
1. Nhóm A1 - Xây dựng nông
thôn mới, tối đa 10 điểm:
|
Mã
|
Chỉ tiêu
thành phần
|
Điểm
|
06 tháng
|
Cả năm
|
Giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn, đột xuất
|
|
A1.1
|
Mức tăng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn
|
2
|
|
|
x
|
|
A1.2
|
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông
thôn mới
|
2
|
|
x
|
x
|
|
A1.3
|
Tỷ lệ xã đạt nông
thôn mới hiện đại
|
2
|
|
x
|
x
|
|
A1.4
|
Tỷ lệ xã đạt dưới 04 tiêu
chí nông thôn mới
|
1
|
|
x
|
x
|
|
A1.5
|
Tỉnh, thành phố hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
|
1
|
|
x
|
x
|
|
A1.6
|
Mức độ đạt Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới, tính bằng số
tiêu chí đạt chuẩn bình quân trên một
xã
|
2
|
|
x
|
x
|
2. Nhóm A2 - Giảm nghèo bền vững, tối đa 8 điểm:
|
Mã
|
Chỉ tiêu
thành phần
|
Điểm
|
06 tháng
|
Cả năm
|
Giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn, đột xuất
|
|
A2.1
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
4
|
|
x
|
x
|
|
A2.2
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
|
4
|
|
x
|
x
|
3. Nhóm A3 - Phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền
núi, tối đa 12 điểm:
|
Mã
|
Chỉ tiêu
thành phần
|
Điểm
|
06 tháng
|
Cả năm
|
Giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn, đột xuất
|
|
A3.1
|
Thu nhập bình quân người dân
tộc thiểu số
|
2
|
|
|
x
|
|
A3.2
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, thôn đặc biệt khó khăn; tiếp cận tín dụng chính
|
2,5
|
|
x
|
x
|
4. Nhóm A4 - Bảo tồn và phát
triển văn hóa, tối đa
10 điểm:
|
Mã
|
Chỉ tiêu
thành phần
|
Điểm
|
06 tháng
|
Cả năm
|
Giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn, đột xuất
|
|
A4.1
|
Phát triển con người Việt Nam có nhân
cách, lối sống tốt đẹp; xây dựng môi
trường văn hóa, hệ thống hạ tầng, thiết
chế văn hóa; mức độ đạt Bộ tiêu chí quốc gia về văn hóa
|
2
|
|
x
|
x
|
|
A4.2
|
Thông tin tuyên truyền, giáo dục văn hóa; bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc
|
2
|
|
x
|
x
|
|
A4.3
|
Phát triển văn học, nghệ thuật
|
2
|
|
x
|
x
|
|
A4.4
|
Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; chuyển đổi số, ứng dụng khoa học và
công nghệ trong lĩnh vực văn hóa
|
2
|
|
x
|
x
|
|
A4.5
|
Phát triển nguồn nhân lực
văn hóa; hội nhập quốc tế, lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam
|
2
|
|
x
|
x
|
5. Nhóm A5 - Hiện đại hóa,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, tối đa 12 điểm:
|
Mã
|
Chỉ tiêu
thành phần
|
Điểm
|
06 tháng
|
Cả năm
|
Giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn, đột xuất
|
|
A5.1
|
Kiên cố hóa trường, lớp
học; phổ cập giáo dục mầm non; giáo dục bắt buộc
|
3
|
|
x
|
x
|
|
A5.2
|
Nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp (chỉ tiêu
|
2,5
|
|
x
|
x
|
|
A5.3
|
Chất lượng, năng lực cạnh tranh, xếp hạng quốc
tế của giáo dục đại học
|
2,5
|
|
x
|
x
|
|
A5.4
|
Đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục; năng lực số, trí tuệ nhân tạo; đưa tiếng Anh trở thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học
|
2,5
|
|
x
|
x
|
|
A5.5
|
Mô hình trường học phát triển
năng lực sáng tạo, tư duy phản biện và hội nhập quốc tế; phát triển tài năng, khởi nghiệp và phát triển toàn diện người học
|
1,5
|
|
x
|
x
|
6. Nhóm A6 - Chăm sóc sức khỏe, dân
số và phát triển, tối
đa 8 điểm:
|
Mã
|
Chỉ tiêu
thành phần
|
Điểm
|
06 tháng
|
Cả năm
|
Giữa kỳ, kết
thúc giai đoạn, đột xuất
|
|
A6.1
|
Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở
|
2
|
|
x
|
x
|
|
A6.2
|
Nâng cao hiệu quả phòng bệnh
và nâng cao sức khỏe
|
2
|
|
x
|
x
|
|
A6.3
|
Dân số và phát triển
|
1,5
|
|
x
|
x
|
|
A6.4
|
Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội cho người dễ bị tổn thương
|
1
|
|
x
|
x
|
|
A6.5
|
Mức độ đạt Bộ tiêu chí quốc
gia về y tế, tính bằng tỷ lệ xã đạt
Bộ tiêu chí quốc gia về y tế
|
1,5
|
|
x
|
x
|
7. Nhóm B - Tiến độ phân bổ, kết quả giải ngân, tối đa 30 điểm
|
Mã
|
Chỉ tiêu
thành phần
|
Điểm
|
06 tháng
|
Cả năm
|
Giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn, đột xuất
|
|
B1
|
Phân bổ dự toán chi ngân sách trung ương
của Chương trình đúng thời hạn quy định
|
6
|
x
|
x
|
x
|
|
B2
|
Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư
công so với dự toán được giao trong
năm
|
16
|
x
|
x
|
x
|
|
B3
|
Tỷ lệ giải ngân kinh phí thường xuyên so với dự toán được
giao trong năm
|
8
|
x
|
x
|
x
|
a)
Chỉ tiêu B1:
Trong
đó:
-
TLB1 là tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu B1 (%);
-
DTpb là dự toán chi ngân sách trung ương
đã phân bổ, giao chi tiết đúng thời hạn;
-
DTg là tổng dự toán chi ngân sách trung
ương được giao trong năm.
Thời hạn phân bổ thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công
và Nghị định này; đối với dự toán được giao
bổ sung trong năm, thời hạn tính từ ngày nhận quyết định giao bổ sung.
b)
Chỉ tiêu B2, B3:
Trong
đó:
-
TLB là tỷ lệ hoàn thành chỉ
tiêu B2, B3 (%);
-
GNđc là tỷ lệ giải ngân điều chỉnh (%), xác định theo điểm c khoản này;
-
GNmt là tỷ lệ giải ngân mục tiêu (%).
Tỷ lệ giải ngân mục tiêu là tỷ
lệ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao trong năm; trường hợp không giao là 95%.
c)
Tỷ lệ giải ngân điều chỉnh được xác
định như sau:
Trong
đó:
-
GNđc là tỷ lệ giải ngân điều chỉnh (%);
-
Vgn là số vốn, kinh phí đã giải ngân;
-
Vtgn là tổng số vốn, kinh phí tính giải ngân.
Tổng số vốn, kinh phí tính giải ngân được xác định theo thời điểm giao; thời điểm giao là
ngày ký quyết định giao vốn, dự toán của cấp
có thẩm quyền, cụ thể như sau:
-
Vốn, kinh phí giao đến ngày 31
tháng 3 của năm kế hoạch: tính toàn bộ;
-
Vốn, kinh phí giao sau ngày 31 tháng 3 đến ngày 30 tháng 9: tính bằng số được giao nhân
với hệ số thời gian. Hệ số thời gian bằng số tháng còn lại của năm kể từ tháng được giao chia cho 12;
-
Vốn, kinh phí giao sau ngày 30 tháng 9 được xác định như sau:
+
Số đã giải ngân đến hết thời hạn giải ngân của năm kế hoạch quy
định tại điểm đ khoản này: tính vào số đã giải ngân và tổng số vốn, kinh phí tính giải ngân của năm kế hoạch;
+
Số chưa giải ngân được kéo dài
thời gian thực hiện, giải ngân hoặc chuyển
nguồn sang năm sau theo quy định của pháp luật về đầu tư công,
ngân sách nhà nước: không tính vào tổng số
vốn, kinh phí tính giải ngân của năm
kế hoạch; được đánh giá tại năm sau theo điểm d khoản này;
-
Trường hợp dự toán được cấp có
thẩm quyền điều chỉnh tăng, giảm hoặc điều chuyển trong năm: tổng
số vốn, kinh phí tính giải ngân được
xác định theo dự toán sau điều chỉnh;
số điều chỉnh tăng áp dụng thời điểm giao là ngày
ký quyết định điều chỉnh.
d)
Số vốn, kinh phí năm trước được kéo
dài thời gian thực hiện, chuyển nguồn sang năm kế hoạch theo quy
định được đánh giá riêng:
Trong
đó:
-
GNcn là tỷ lệ giải ngân số
vốn, kinh phí năm trước được kéo dài thời gian thực hiện, chuyển nguồn (%);
-
Vgn,cn là số đã giải ngân
trong thời hạn được kéo dài, chuyển nguồn;
-
Vcn là số được kéo dài, chuyển nguồn.
Kết quả được tính vào chỉ tiêu B2, B3 của năm kế hoạch theo tỷ trọng số vốn, kinh phí được
kéo dài, chuyển nguồn trên tổng số
vốn, kinh phí tính giải ngân của năm
kế hoạch.
đ)
Số liệu giải ngân vốn đầu tư công
tính đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau; số
liệu giải ngân kinh phí thường xuyên tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch.
8. Nhóm C - Kết quả đánh giá
sự hài lòng của Nhân
dân đối với kết quả thực hiện từng nhóm nội dung của Chương trình, tối đa 10 điểm:
Điểm của Nhóm C được phân bổ cho
06 nhóm nội dung trọng tâm của Chương
trình, như sau:
|
Mã
|
Chỉ tiêu
thành phần
|
Điểm
|
06 tháng
|
Cả năm
|
Giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn, đột xuất
|
|
C1
|
Nông thôn mới
|
1,5
|
x
|
x
|
x
|
|
C2
|
Giảm nghèo bền vững
|
1
|
x
|
x
|
x
|
|
C3
|
Phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi
|
1,5
|
x
|
x
|
x
|
|
C4
|
Bảo tồn và phát triển văn hóa
|
2
|
x
|
x
|
x
|
|
C5
|
Giáo dục và đào tạo
|
2
|
x
|
x
|
x
|
|
C6
|
Chăm sóc sức khỏe, dân số
|
2
|
x
|
x
|
x
|
a)
Nội dung khảo sát: mức độ hài
lòng của Nhân dân đối với kết quả thực hiện
của từng nhóm nội dung quy định tại bảng trên, trên
địa bàn nơi cư trú.
b)
Đối tượng khảo sát: người dân
thuộc đối tượng thụ hưởng và người dân
cư trú trên địa bàn thực hiện Chương trình;
mẫu khảo sát bảo đảm đại diện theo từng
tỉnh, thành phố và từng nhóm nội dung.
c)
Mức độ hài lòng: đối với mỗi nhóm
nội dung, người được khảo sát lựa chọn 01
trong 03 mức sau:
-
Rất hài lòng: kết quả thực hiện đáp
ứng đầy đủ nhu cầu, cải thiện rõ rệt điều
kiện sống, sản xuất, tiếp cận dịch vụ của người dân;
-
Hài lòng: kết quả thực hiện đáp ứng
cơ bản nhu cầu của người dân;
-
Không hài lòng: kết quả thực hiện chưa đáp ứng nhu cầu của người dân hoặc người dân
thuộc đối tượng nhưng chưa được thụ hưởng.
d)
Chỉ số hài lòng của mỗi nhóm nội dung được xác định như sau:
|
HL =
|
Nrhl x 1,0 + Nhl x 0,8
|
x 100%
|
|
Nhợp
lệ
|
Trong
đó:
-
HL là chỉ số hài lòng của nhóm
nội dung (%);
-
Nrhl là số phiếu rất hài lòng;
-
Nhl là số phiếu hài lòng;
-
Nhợp lệ là
tổng số phiếu hợp lệ.
đ)
Điểm của từng nhóm nội dung được tính
theo 03 mức quy định tại khoản 1 Mục V Phụ lục này, với tỷ lệ hoàn thành bằng chỉ số hài lòng
chia cho chỉ số hài lòng mục tiêu là
90%.
e)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được chấm
theo kết quả khảo sát trên địa bàn tỉnh;
Bộ quản lý ngành được chấm theo kết quả khảo sát
trên phạm vi cả nước của nhóm nội dung thuộc
lĩnh vực quản lý.
g)
Kết quả đánh giá sự hài lòng
được công khai theo từng địa bàn, phạm vi, lĩnh vực định kỳ trước ngày 20 tháng 7 và cập
nhật trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.
Kỳ đánh giá 06 tháng sử dụng kết quả công
khai trước ngày 20 tháng 7; kỳ đánh
giá cả năm sử dụng kết quả cập nhật trước ngày 30 tháng
12.
h)
Việc tổ chức khảo sát, xác định chỉ
số hài lòng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 46/2026/QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình.
Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn phương pháp chọn mẫu, mẫu phiếu khảo sát.
IV. KỲ ĐÁNH GIÁ VÀ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH THEO
TỪNG KỲ
1. Kỳ đánh giá và phạm vi chỉ tiêu đánh giá
a)
Đánh giá 06 tháng: mang tính đôn đốc, kiểm tra tiến độ phân
bổ, giải ngân và kết quả đánh giá sự hài lòng; không chấm điểm, không xếp loại. Đánh giá các chỉ tiêu thành phần thuộc Nhóm B, Nhóm C đánh dấu tại cột “06 tháng”
Mục III Phụ lục này; không đánh giá các chỉ
tiêu thành phần thuộc Nhóm A. Bộ quản
lý ngành chỉ đánh giá Nhóm C;
b)
Đánh giá cả năm: chấm điểm, xếp loại. Đánh giá các
chỉ tiêu thành phần đánh dấu tại cột “Cả năm” Mục III Phụ lục này. Việc sử
dụng kết quả đánh giá làm căn cứ phân bổ, giao dự toán năm sau thực hiện theo cơ chế,
thời điểm và hệ số quy định tại Phụ lục X Nghị định này;
c)
Đánh giá giữa kỳ, kết thúc giai đoạn
hoặc đột xuất: chấm điểm, xếp loại; đánh giá tất cả các
chỉ tiêu thành phần. Giữa kỳ thực hiện vào
năm 2028 đối với giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2033 đối với giai đoạn 2031 - 2035; kết thúc giai đoạn
05 năm thực hiện vào năm 2030 đối với giai đoạn 2026 -
2030; kết thúc giai đoạn 10 năm thực hiện vào năm
2035, đánh giá tổng thể cả giai đoạn 2026 - 2035; đánh giá
đột xuất thực hiện theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền. Chỉ tiêu chưa có số liệu điều
tra tại thời điểm đánh giá giữa kỳ hoặc đột xuất thì
sử dụng số liệu điều tra gần nhất;
d)
Năm 2026 thực hiện đánh giá tiến độ,
không chấm điểm, xếp loại. Kỳ chấm điểm cả năm đầu tiên
là năm 2027.
2. Mức độ hoàn thành kỳ đánh giá 06 tháng
a)
Nhóm B đạt yêu cầu khi hoàn
thành phân bổ, giao dự toán chi tiết theo đúng
thời hạn và tỷ lệ giải ngân, tính
trên số vốn, kinh phí giao đến ngày
31 tháng 3, đến ngày 30 tháng 6 đạt từ 40%
dự toán vốn đầu tư công và từ 45% dự
toán kinh phí thường xuyên được giao
trong năm trở lên;
b)
Nhóm C được xác định hoàn
thành khi chỉ số hài lòng của nhóm nội dung đạt từ 70% trở lên;
c)
Đối tượng được đánh giá được xác
định hoàn thành tiến độ 06 tháng khi
Nhóm B đạt yêu cầu theo điểm a khoản này,
các nhóm nội dung thuộc Nhóm C hoàn thành theo điểm b khoản này và không bị trừ điểm do chậm, không
báo cáo theo Mục VI Phụ lục này. Trường hợp
chưa hoàn thành tiến độ, cơ quan, đơn vị giải trình
nguyên nhân, giải pháp trong báo cáo 06 tháng; cấp có thẩm quyền đôn đốc, xem
xét điều chỉnh, điều chuyển dự toán trong năm theo
quy định.
3. Mức độ hoàn thành kỳ đánh giá cả năm
Áp
dụng 03 mức hoàn thành quy định tại khoản
1 Mục V Phụ lục này, so với chỉ tiêu năm. Chỉ tiêu năm là chỉ tiêu được
giao trong kế hoạch hằng năm; trường hợp chưa giao, chỉ tiêu năm bằng kết quả năm trước cộng hoặc trừ phần chênh lệch
đến mục tiêu kết thúc giai đoạn được
cấp có thẩm quyền giao cho đối tượng được đánh giá
chia đều cho số năm còn lại của giai đoạn.
Kết quả mốc và cách tính điểm thực hiện theo khoản 8 Mục V
Phụ lục này.
4. Mức độ hoàn thành kỳ đánh giá giữa kỳ, kết thúc
giai đoạn, đột xuất
a)
Áp dụng 03 mức hoàn thành quy định
tại khoản 1 Mục V Phụ lục này, so với chỉ tiêu của kỳ; kết quả mốc và cách tính điểm thực hiện
theo khoản 8 Mục V Phụ lục này;
b)
Chỉ tiêu kết thúc giai đoạn 05 năm là chỉ tiêu đến năm
2030, chỉ tiêu kết thúc giai đoạn 10
năm là chỉ tiêu đến năm 2035 quy định
tại Phụ lục I Nghị định này. Chỉ tiêu giữa kỳ bằng kết quả năm gốc cộng hoặc trừ phần chênh lệch giữa chỉ tiêu đến năm 2030 hoặc năm 2035 tương
ứng với giai đoạn và kết quả năm gốc, nhân với tỷ lệ giữa số năm tính từ năm gốc đến năm có
số liệu sử dụng để đánh giá và 05 năm. Chỉ
tiêu đánh giá đột xuất xác định theo
lộ trình đến thời điểm đánh giá;
c)
Điểm Nhóm B, C bằng bình quân điểm các năm đã đánh giá trong kỳ; điểm trừ bằng bình
quân điểm trừ các năm đã đánh giá trong kỳ.
Đối với kỳ kết thúc giai đoạn 10 năm, các năm đã
đánh giá trong kỳ là các năm đã chấm điểm từ
năm 2027 đến năm 2035.
V. CÁCH TÍNH ĐIỂM THÀNH PHẦN
1.
Điểm của từng chỉ tiêu thành phần
được xác định căn cứ mức độ hoàn thành chỉ tiêu trong kỳ đánh giá so với
chỉ tiêu tương ứng của kỳ theo Mục IV Phụ lục này,
áp dụng đối với kỳ đánh giá cả năm, giữa kỳ,
kết thúc giai đoạn và đột xuất, chia
thành 03 mức như sau:
|
TT
|
Mức độ hoàn thành
|
Cách xác định
|
Điểm được tính
|
|
1
|
Hoàn thành vượt mục tiêu
|
Kết quả thực hiện đạt từ 100% chỉ tiêu trở lên
|
100% điểm tối đa của chỉ tiêu thành phần
|
|
2
|
Hoàn thành mục tiêu
|
Kết quả thực hiện đạt từ 70% đến dưới 100% chỉ
tiêu
|
Điểm tối đa x Tỷ lệ hoàn
thành thực tế
|
|
3
|
Không hoàn thành mục tiêu
|
Kết quả thực hiện đạt dưới 70% chỉ tiêu
|
Không được tính điểm
|
2.
Tỷ lệ hoàn thành thực tế của chỉ tiêu
thành phần quy định tại khoản 1 Mục này được
xác định theo công thức chung sau đây;
công thức cụ thể theo dạng chỉ tiêu thực
hiện theo khoản 3 Mục này:
Trong
đó:
-
TL là tỷ lệ hoàn thành thực tế của
chỉ tiêu thành phần (%);
-
KQ là kết quả thực hiện thực tế trong kỳ đánh giá;
-
CT là chỉ tiêu được giao trong cùng
kỳ.
Kết quả thực hiện thực tế được lấy từ Cơ sở dữ liệu của Chương trình
quy định tại Điều 43 Nghị định này,
do cơ quan chủ trì chấm điểm nhóm
tiêu chí tương ứng quy định tại Điều 37 Nghị
định này xác nhận và chịu trách
nhiệm về tính chính xác; kết quả tính
điểm của từng chỉ tiêu thành phần được công
khai trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình để
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết, đối chiếu, kiến nghị.
3.
Tỷ lệ hoàn thành thực tế theo dạng
chỉ tiêu, áp dụng với chỉ tiêu kỳ và
kết quả mốc quy định tại khoản 8 Mục này
Trong
các công thức tại khoản này:
-
TL là tỷ lệ hoàn thành (%);
-
KQ là kết quả thực hiện;
-
KQmốc là
kết quả mốc của kỳ đánh giá, xác định theo khoản
8 Mục này;
-
CTkỳ là
chỉ tiêu của kỳ đánh giá, xác định theo khoản 8 Mục này;
-
ΔKQnăm là mức tăng hoặc
giảm thực tế trong năm;
-
ΔKQbq là mức tăng hoặc
giảm bình quân năm thực tế tính từ
năm gốc;
-
ΔCT là mức tăng hoặc giảm theo chỉ tiêu;
-
N là ngưỡng quy định.
a)
Chỉ tiêu tăng lên:
|
TL =
|
KQ - KQmốc
|
x 100%
|
|
CTkỳ - KQmốc
|
b)
Chỉ tiêu giảm xuống hoặc có
tính chất giới hạn trên:
|
TL =
|
KQmốc - KQ
|
x 100%
|
|
KQmốc - CTkỳ
|
c)
Chỉ tiêu tốc độ tăng hoặc giảm bình
quân hằng năm:
-
Kỳ đánh giá cả năm:
-
Kỳ đánh giá giữa kỳ, kết thúc
giai đoạn, đột xuất:
d)
Chỉ tiêu duy trì hoặc đạt ngưỡng:
Trường hợp kết quả mốc đã đạt hoặc vượt chỉ tiêu
kỳ đối với chỉ tiêu tăng lên, hoặc đã
bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu kỳ đối với chỉ
tiêu giảm xuống, tỷ lệ hoàn thành được
xác định theo công thức tại điểm d khoản
này.
đ)
Năm gốc là năm 2025 đối với giai đoạn
đến năm 2030 và kỳ đánh giá kết thúc
giai đoạn 10 năm; năm 2030 đối với các kỳ đánh
giá khác của giai đoạn đến năm 2035.
4.
Trường hợp không hoàn thành mục tiêu,
chỉ tiêu do thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên
nhân bất khả kháng khác được cấp có
thẩm quyền xác nhận, thì không áp dụng mức “không hoàn thành mục tiêu” quy định tại khoản 1 Mục này đối với chỉ tiêu
thành phần bị ảnh hưởng trực tiếp; điểm của chỉ tiêu thành
phần đó được tính theo mức “hoàn thành mục tiêu”, căn cứ kết quả thực hiện thực tế đã đạt được đến thời điểm
phát sinh thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng.
5.
Chỉ tiêu thành phần có nhiều chỉ số đo lường có tỷ lệ hoàn thành bằng bình quân tỷ lệ hoàn thành của các chỉ số có số liệu
trong kỳ; tỷ lệ hoàn thành của từng chỉ số tối đa là
100%.
6.
Quy đổi điểm: trường hợp chỉ tiêu thành phần không đánh giá trong kỳ theo khoản 1 Mục IV, không
áp dụng đối với đối tượng được đánh giá theo Mục II Phụ lục này, điểm của nhóm tiêu chí được quy đổi như sau:

Trong
đó:
-
Đnhóm là điểm của nhóm tiêu chí sau quy
đổi;
-
Đtđ,nhóm là điểm tối đa của nhóm tiêu
chí;
-
ΣĐct là tổng điểm đạt của
các chỉ tiêu được đánh giá;
-
ΣĐtđ,ct là tổng điểm tối
đa của các chỉ tiêu được đánh
giá.
Trường hợp cả nhóm tiêu chí không áp dụng đối với đối
tượng được đánh giá, tổng điểm được quy đổi về thang 100 điểm
như sau:

Trong
đó:
-
Đtổng là
tổng điểm sau quy đổi;
-
ΣĐnhóm là tổng điểm
đạt của các nhóm tiêu chí được đánh giá;
-
ΣĐtđ,nhóm là tổng
điểm tối đa của các nhóm tiêu chí được đánh giá.
7.
Ngưỡng phân loại mức độ hoàn
thành quy định tại khoản 1 Mục này là ngưỡng
chung áp dụng thống nhất.
8. Áp dụng cách tính điểm theo kỳ đánh giá
|
Kỳ đánh
giá
|
Chỉ tiêu
kỳ
|
Kết quả mốc
|
Mức độ hoàn
thành
|
Tính điểm,
xếp loại
|
|
06 tháng
|
Thời hạn phân bổ, tỷ lệ
giải ngân Nhóm B; chỉ số hài lòng Nhóm C
|
Không áp dụng
|
Đạt yêu cầu hoặc chưa đạt yêu
cầu (khoản 2 Mục IV)
|
Không tính điểm, không xếp
loại; điểm trừ phát sinh được tính vào kỳ cả năm
|
|
Cả năm
|
Chỉ tiêu năm (khoản 3 Mục
IV)
|
Kết quả thực hiện đến ngày 31 tháng 12
năm trước
|
03 mức tại khoản 1 Mục này
|
Tính điểm theo các khoản 1,
2 và 3 Mục này; trừ điểm theo Mục
VI; xếp loại theo Mục VII
|
|
Giữa kỳ, đột xuất
|
Chỉ tiêu theo lộ trình
đến thời điểm đánh giá (khoản 4 Mục IV)
|
Kết quả năm gốc
|
03 mức tại khoản 1 Mục này
|
Như kỳ cả năm; điểm Nhóm B, C và điểm trừ bằng bình quân các năm đã đánh giá trong kỳ;
kỳ giữa kỳ cộng điểm trừ do vi phạm theo khoản 4 Mục VI
|
|
Kết thúc giai đoạn 05 năm
|
Chỉ tiêu đến năm 2030 tại
Phụ lục I Nghị định này
|
Kết quả năm gốc 2025
|
03 mức tại khoản 1 Mục này
|
Như kỳ cả năm; điểm Nhóm B, C và điểm trừ bằng bình quân các năm trong giai đoạn;
cộng điểm trừ do vi phạm theo khoản 4 Mục VI
|
|
Kết thúc giai đoạn 10 năm
|
Chỉ tiêu đến năm 2035 tại
Phụ lục I Nghị định này
|
Kết quả năm gốc 2025
|
03 mức tại khoản 1 Mục này
|
Như kỳ cả năm; điểm Nhóm B, C và điểm trừ bằng bình quân các năm từ năm 2027 đến năm
2035; cộng điểm trừ do vi phạm theo khoản 4 Mục VI
|
9. Nguyên tắc lượng hóa chỉ tiêu
Chỉ tiêu tại Phụ lục I Nghị định này được đánh giá thông qua chỉ số đo lường quy định tại
khoản 5 Mục II Phụ lục này, theo nguyên tắc sau:
a)
Chỉ tiêu mang tính định hướng được
chuyển thành chỉ số đầu ra đo được, xác định bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số lượng so với kế hoạch năm;
b)
Chỉ tiêu sử dụng cụm từ “cơ bản”,
“phấn đấu”, “góp phần” được xác định
theo mức định lượng quy định tại bộ chỉ số đo lường; trường hợp chưa quy định,
“cơ bản” được hiểu là đạt từ 90% trở lên;
c)
Chỉ tiêu hoàn thành công trình, thiết
chế được đánh giá theo mốc tiến độ: có quyết định phê duyệt dự án đạt
20%; khởi công đạt 50%; hoàn thành, đưa vào sử dụng đạt 100%;
d)
Chỉ tiêu có hoặc không: đạt được tính 100%, không đạt được tính 0%;
đ)
Chỉ tiêu gộp nhiều nội dung được tách
thành các chỉ số và tính tỷ lệ hoàn
thành theo khoản 5 Mục này;
e)
Chỉ tiêu phụ thuộc số liệu điều tra
chu kỳ nhiều năm chỉ đánh giá tại kỳ có số liệu; các kỳ khác thực hiện
quy đổi điểm theo khoản 6 Mục này;
g)
Chỉ tiêu chỉ có số liệu trên phạm vi cả nước chỉ đánh giá đối với Bộ quản lý ngành;
h)
Chỉ tiêu tại Phụ lục I Nghị định này
không được sử dụng trong bộ chỉ số đo lường thì chỉ dùng để theo dõi, không tính điểm;
i)
Chỉ tiêu thành phần không có mức chỉ tiêu tương ứng tại Phụ lục I Nghị định này
hoặc tại bộ chỉ số đo lường trong giai đoạn đánh giá thì
không tính điểm trong giai đoạn đó; điểm của
nhóm tiêu chí được quy đổi theo khoản 6 Mục này.
VI. ĐIỂM TRỪ
1. Nguyên tắc trừ điểm
a)
Điểm trừ là hình thức lượng hóa
tiêu chí tiến độ thực hiện và việc chấp hành
chế độ báo cáo định kỳ quy định; áp dụng đối với cả 03 đối tượng quy định tại Mục II Phụ lục này;
không tính vào khung điểm 100 điểm quy định tại Mục I Phụ lục này.
Điểm trừ theo các khoản 2 và 3 Mục này được ghi nhận ở tất cả các kỳ đánh giá; điểm trừ theo khoản 4 Mục này
chỉ áp dụng tại kỳ đánh giá giữa kỳ và kỳ đánh giá kết thúc
giai đoạn. Điểm trừ được tính vào tổng điểm
theo khoản 8 Mục V Phụ lục này;
b)
Điểm trừ được trừ trực tiếp vào điểm
của nhóm tiêu chí thuộc lĩnh vực có vi phạm. Điểm của nhóm tiêu chí sau khi trừ không
thấp hơn 0 điểm;
c)
Cơ quan chủ trì chấm điểm nhóm
tiêu chí quy định tại Mục I Phụ lục này xác định điểm trừ của nhóm tiêu chí đó;
d)
Trường hợp nhóm tiêu chí thuộc lĩnh
vực có vi phạm không áp dụng đối với
đối tượng được đánh giá theo Mục II Phụ lục này, điểm trừ được trừ trực tiếp vào tổng điểm sau quy đổi.
2. Trừ điểm do không chấp hành chế độ báo cáo
|
Loại báo
cáo
|
Nhóm tiêu chí bị trừ điểm
|
Mức trừ
|
|
Báo cáo chuyên đề của lĩnh vực nông thôn
mới; giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
văn hóa; giáo dục và đào tạo; y tế, dân
số
|
Nhóm A1, A2, A3, A4, A5, A6 tương ứng với lĩnh
vực
|
Chậm báo cáo: trừ 0,5 điểm/lần.
Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy
đủ nội dung: trừ 01 điểm/lần
|
|
Báo cáo tài chính về tình hình thực hiện, giải ngân, quyết toán kinh phí
|
Nhóm B
|
Chậm báo cáo: trừ 0,5 điểm/lần.
Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy
đủ nội dung: trừ 01 điểm/lần
|
|
Báo cáo tổng hợp chung của Chương trình;
cập nhật Cơ sở dữ liệu của Chương trình theo Điều 43 Nghị định này
|
Nhóm A, trừ vào nhóm tiêu chí thuộc lĩnh vực có dữ liệu chậm, thiếu
|
Chậm báo cáo, cập nhật: trừ
0,5 điểm/lần. Không báo cáo, không cập nhật: trừ 01 điểm/lần
|
3. Trừ điểm do chậm, muộn trong tổ chức
thực hiện; nợ đọng xây dựng cơ bản
Trường hợp bị cấp có thẩm quyền xác định chậm, muộn trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ của lĩnh vực nào
thì trừ 01 điểm cho mỗi lần vào nhóm tiêu chí thuộc lĩnh vực đó.
Trường hợp phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản hoặc có nhiệm vụ, dự án chậm tiến độ kéo dài không có lý do chính đáng thì trừ 01 điểm cho mỗi nhiệm vụ, dự án vào Nhóm B.
4. Trừ điểm do vi phạm theo kết luận của cơ
quan có thẩm quyền
Điểm trừ do vi phạm chỉ áp dụng tại kỳ đánh giá
giữa kỳ và kỳ đánh giá kết thúc giai đoạn; không áp dụng
tại kỳ đánh giá 06 tháng, cả năm và đột
xuất.
Căn
cứ trừ điểm là kết luận thanh tra, báo
cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hoặc văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền
khác về việc thực hiện Chương trình trong giai đoạn, được ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm đầu giai đoạn đến thời điểm đánh giá giữa kỳ đối
với kỳ đánh giá giữa kỳ hoặc đến thời điểm đánh giá
kết thúc giai đoạn đối với kỳ đánh
giá kết thúc giai đoạn. Điểm trừ được trừ vào
nhóm tiêu chí thuộc lĩnh vực có vi phạm; vi
phạm về quản lý, sử dụng kinh phí trừ
vào Nhóm B. Mức trừ như sau:
a)
Trừ 01 điểm đối với vi phạm về trình tự, thủ tục, hồ sơ, chế độ quản lý chưa gây thất
thoát, lãng phí, không phải xử lý tài chính và đã
được khắc phục đầy đủ tại thời điểm đánh giá;
b)
Trừ 02 điểm đối với vi phạm phải thu hồi, giảm trừ, xuất
toán hoặc xử lý tài chính khác; vi phạm
ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng hoặc kết quả thực hiện Chương trình
nhưng đã thực hiện đầy đủ hoặc cơ bản đầy đủ kết luận, kiến nghị
của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đánh giá;
c)
Trừ 03 điểm đối với vi phạm gây thất
thoát, lãng phí; vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến mục tiêu, tiến độ, chất lượng hoặc kết quả
thực hiện Chương trình; hoặc trường hợp đã hết thời hạn nhưng chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện đầy đủ kết luận,
kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với cùng một hành vi hoặc
nội dung vi phạm được nhiều cơ quan có thẩm quyền kết luận
thì chỉ trừ điểm một lần theo mức cao nhất. Trường hợp có
nhiều hành vi, nội dung vi phạm khác
nhau thì thực hiện trừ điểm tương ứng đối với từng hành
vi, nội dung vi phạm.
VII. XẾP LOẠI KẾT QUẢ
1.
Xếp loại kết quả căn cứ đồng thời tổng điểm và điều kiện đối với từng nhóm tiêu chí A1, A2, A3, A4, A5, A6 được đánh giá, như sau:
|
Xếp loại
|
Tổng điểm
|
Điều kiện
đối với từng nhóm tiêu chí thuộc Nhóm
A (tỷ lệ điểm đạt so với điểm tối đa của nhóm)
|
|
Hoàn thành xuất sắc
|
Từ 90 điểm trở lên
|
Tất cả các nhóm được đánh
giá đạt từ 70% trở lên
|
|
Hoàn thành tốt
|
Từ 80 điểm đến dưới 90 điểm
|
Tất cả các nhóm được đánh
giá đạt từ 50% trở lên
|
|
Hoàn thành
|
Từ 60 điểm đến dưới 80 điểm
|
Không nhóm nào dưới 30%
|
|
Không hoàn thành
|
Dưới 60 điểm
|
Hoặc có nhóm được đánh
giá đạt dưới 30%
|
2.
Trường hợp tổng điểm đạt mức xếp loại cao hơn nhưng không
đáp ứng điều kiện đối với từng nhóm tiêu chí thì xếp loại ở mức cao nhất mà đối tượng đáp ứng đồng thời cả tổng điểm và điều kiện.
3.
Kết quả Nhóm A được xác định, tổng hợp và công bố chi tiết theo từng nhóm
tiêu chí A1, A2, A3, A4, A5, A6. Nhóm tiêu chí đạt dưới 50% điểm
tối đa được cảnh báo; cơ quan, đơn vị giải trình
nguyên nhân và giải pháp khắc phục trong báo
cáo kỳ tiếp theo.
4.
Kết quả xếp loại kỳ đánh giá cả năm là
căn cứ xác định hệ số mức bố trí khi
phân bổ ngân sách trung ương năm sau theo quy định tại Phần C Phụ lục X Nghị định này.
5.
Việc xếp loại áp dụng đối với kỳ đánh
giá cả năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn và
đột xuất; thực hiện riêng đối với từng đối
tượng quy định tại Mục II Phụ lục này, căn cứ tổng điểm
sau khi trừ điểm theo Mục VI Phụ lục này. Kỳ đánh
giá 06 tháng không xếp loại.
PHỤ LỤC XIV
DANH MỤC VĂN
BẢN, QUY ĐỊNH THỰC HIỆN 04 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRƯỚC HỢP NHẤT ĐƯỢC
BÃI BỎ
(Kèm theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên văn bản,
quy định được thay thế
|
|
VĂN BẢN ÁP DỤNG CHUNG
|
|
1
|
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
|
|
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
GIAI ĐOẠN 2025 - 2035
|
|
2
|
Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL
ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030.
|
|
3
|
Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
|
|
4
|
Công văn số 8671/BGDĐT-HSSV
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai các
nội dung thành phần thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I:
từ năm 2025 đến năm 2030 trong ngành Giáo dục.
|
|
5
|
Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện
một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
|
|
6
|
Thông tư số 75/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí chi thường xuyên
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025
đến năm 2030.
|
|
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA HIỆN ĐẠI HÓA, NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
|
|
7
|
Quyết định số 1888/QĐ-BGDĐT
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm
2030.
|
|
8
|
Quyết định số 36/2026/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương, các
cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn
I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
9
|
Thông tư số 112/2026/TT-BTC
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thường xuyên
nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình
mục tiêu quốc gia hiện đại hóa,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm
2030.
|
|
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
|
|
10
|
Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
11
|
Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
|
|
12
|
Các nội dung hướng dẫn thực hiện Chương trình
tại Quyết định số 1102/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Hướng dẫn thực hiện một số tiêu chí, chỉ
tiêu thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
- 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
|
|
13
|
Hướng dẫn số 2855/HD-BTP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số nội dung thành phần
thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
14
|
Hướng dẫn số 3024/HD-BCT
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến năm 2030.
|
|
15
|
Văn bản số 1120/BDTTG-VPQGDTMN ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo về việc hướng dẫn một số nội dung triển khai thực hiện
Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
16
|
Hướng dẫn số 299-HD/HNDTW ngày 08 tháng 5
năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Hội
Nông dân Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nội dung 02 thuộc
Nội dung thành phần 08 của Hợp phần thứ nhất Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
- 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
17
|
Hướng dẫn số 54/HD-ĐCT ngày 11 tháng 5
năm 2026 của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam hướng dẫn thực hiện các
nội dung thuộc nội dung thành phần của Chương
trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
- 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam được phân công chủ trì
thực hiện.
|
|
18
|
Hướng dẫn số 2770/HD-BVHTTDL ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
19
|
Hướng dẫn số 02/HD-MTTW-BTT ngày 18 tháng
5 năm 2026 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam hướng dẫn thực hiện nội dung thành phần
của Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (Hợp phần thứ
nhất).
|
|
20
|
Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT
ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
21
|
Hướng dẫn số 5317/HD-BNV ngày 29 tháng 5
năm 2026 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số nội dung
thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
22
|
Công văn số 8017/BXD-KHTC ngày 29 tháng 5
năm 2026 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn
thực hiện một số nội dung triển khai Hợp phần thứ nhất Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến năm 2030.
|
|
23
|
Công văn số 3185/BGDĐT-KHTC
ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện một số
nội dung về giáo dục và đào tạo
thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
24
|
Thông tư số 60/2026/TT-BTC
ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí chi thường xuyên
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến năm 2030.
|
|
25
|
Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG
ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần
thứ hai Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc
thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
|
|
26
|
Hướng dẫn số 3930/HD-BKHCN
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn thực hiện 02 nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
|
|
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN
SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI
ĐOẠN 2026 - 2035
|
|
27
|
Quyết định số 1709/QĐ-BYT
ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn
I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
28
|
Quyết định số 37/2026/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến
năm 2030.
|
|
29
|
Thông tư số 113/2026/TT-BTC
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí chi thường xuyên
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.
|
|
30
|
Thông tư số 34/2026/TT-BYT
ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn
một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân
số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035,
giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
|