|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 137/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH 02 CHUẨN MỰC
KIỂM TOÁN VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Căn cứ Luật Kiểm
toán độc lập số 67/2011/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế
thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số
56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 90/2025/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Thông tư ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất
lượng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này hai (02) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về
quản lý chất lượng như sau:
1. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về
quản lý chất lượng số 1 - Quản lý chất lượng doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác hoặc các dịch vụ
liên quan (VSQM1) tại Phụ lục I.
2. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về
quản lý chất lượng số 2 - Soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (VSQM2) tại Phụ
lục II.
Điều 2.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với doanh
nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/01/2029.
2. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng
số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo
tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1) ban hành kèm
theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết
hiệu lực kể từ ngày 01/01/2029.
Điều 4.
Điều khoản chuyển tiếp
1. VSQM2 áp dụng đối với các hợp đồng
kiểm toán báo cáo tài chính và soát xét báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán bắt
đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2029; các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch
vụ liên quan bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2029.
2. Các hợp đồng kiểm toán báo cáo
tài chính và soát xét báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán bắt đầu trước ngày
01/01/2029; các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan bắt đầu
trước ngày 01/01/2029 thì áp dụng VSQC1 ban hành kèm theo Thông tư số
214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 5.
Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát kế toán, kiểm toán, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính,
doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt
Nam, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt
Nam chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai và hướng dẫn thực hiện 02 chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng ban hành tại Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban chấp hành Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (Bộ
Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Các doanh nghiệp kiểm toán;
- Lưu: VT, QLKT (300b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
Phụ lục I
Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM VỀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SỐ 1
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DOANH
NGHIỆP KIỂM TOÁN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN, SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH, DỊCH VỤ ĐẢM BẢO
KHÁC HOẶC CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN (VSQM1)
NỘI DUNG
Đoạn
I/ QUY ĐỊNH
CHUNG
Phạm vi áp
dụng .............................................................................................................01
- 05
Hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán
.............................................06 - 11
Cơ sở áp dụng
................................................................................................................12
- 13
Mục
tiêu
..........................................................................................................................14
- 15
Giải
thích thuật ngữ. ............................................................................................................16
II/ NỘI
DUNG CHUẨN MỰC
Yêu cầu
Áp dụng và
tuân thủ các quy định có liên quan
..............................................................17 - 18
Hệ thống
quản lý chất lượng
...........................................................................................19
- 22
Quy trình đánh
giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán
....................................................23 - 27
Quản trị
và lãnh đạo
...............................................................................................................28
Chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan.
......................................29
Chấp nhận,
duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
..............................30
Thực hiện
hợp đồng dịch vụ
...................................................................................................31
Các nguồn
lực .........................................................................................................................32
Thông tin và truyền
thông
........................................................................................................33
Biện pháp
xử lý cụ thể .............................................................................................................34
Quy trình giám
sát và khắc phục
.......................................................................................35
- 47
Các yêu cầu
của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới.
.................................................48 - 52
Đánh giá hệ
thống quản lý chất lượng
...............................................................................53
- 56
Tài liệu,
hồ sơ .....................................................................................................................57
- 60
III/ HƯỚNG
DẪN ÁP DỤNG
Phạm vi áp
dụng
...............................................................................................................A1
- A2
Hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán
..............................................A3 - A5
Cơ sở áp dụng
..................................................................................................................A6
- A9
Giải thích
thuật ngữ
......................................................................................................A10
- A28
Áp dụng và
tuân thủ các quy định có liên quan
.....................................................................A29
Hệ thống
quản lý chất lượng
.....................................................................................A30
- A38
Quy trình đánh
giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán
..............................................A39 - A54
Quản trị
và lãnh đạo ..................................................................................................A55
- A61
Chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
..........................A62 - A66
Chấp nhận,
duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
.................A67 - A74
Thực hiện
hợp đồng dịch vụ.......................................................................................A75
- A85
Các nguồn
lực
..........................................................................................................A86
- A108
Thông tin và truyền
thông
.......................................................................................A109
- A115
Biện pháp
xử lý cụ thể
............................................................................................A116
- A137
Quy trình giám
sát và khắc phục
............................................................................A138
- A174
Các yêu cầu
của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới.
......................................A175 - A186
Đánh giá hệ
thống quản lý chất lượng
.....................................................................A187 -
A201
Tài liệu,
hồ sơ
..........................................................................................................A202
- A206
I/ QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi áp dụng
01. Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 quy định và hướng dẫn về
trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán đối với việc thiết kế, thực hiện và
vận hành hệ thống quản lý chất lượng đối với các cuộc kiểm toán, soát xét báo
cáo tài chính, các dịch vụ đảm bảo khác hoặc các dịch vụ liên quan.
02. Soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ là một phần của hệ thống quản lý chất lượng của doanh
nghiệp kiểm toán và:
(a) Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 quy định và hướng dẫn về
trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán trong việc thiết lập các chính sách hoặc
thủ tục đối với các hợp đồng dịch vụ yêu cầu phải được soát xét chất lượng hợp
đồng dịch vụ;
(b) Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 2 quy định và hướng dẫn việc bổ
nhiệm và tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ cũng như
việc thực hiện và ghi chép tài liệu, hồ sơ cho việc soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ.
03. Các chuẩn
mực nghề nghiệp Việt Nam khác:
(a) Dựa trên
cơ sở doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về
quản lý chất lượng (ví dụ, xem đoạn 03 - Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220);
(b) Bao gồm
các yêu cầu đối với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ
và các thành viên khác trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ liên quan đến quản
lý chất lượng ở cấp độ hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
220 quy định và hướng dẫn các trách nhiệm cụ thể của kiểm toán viên liên quan đến
quản lý chất lượng ở cấp độ hợp đồng dịch vụ đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính và các trách nhiệm liên quan của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể hợp đồng dịch vụ (cuộc kiểm toán) (xem hướng dẫn tại đoạn A1 Chuẩn mực
này).
04. Chuẩn
mực này phải được đọc cùng với chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp
có liên quan. Pháp luật, các quy định hoặc chuẩn mực và các quy định về đạo đức
nghề nghiệp có liên quan có thể quy định trách nhiệm đối với việc quản lý chất
lượng của doanh nghiệp kiểm toán ngoài các trách nhiệm được mô tả trong Chuẩn mực
này (xem hướng dẫn tại đoạn A2 Chuẩn mực này).
05. Chuẩn
mực này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các cuộc kiểm
toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác, các dịch vụ liên quan (nghĩa
là, nếu doanh nghiệp kiểm toán thực hiện bất kỳ hợp đồng dịch vụ nào trong số
các hợp đồng dịch vụ này, thì Chuẩn mực này sẽ áp dụng và hệ thống quản lý chất
lượng được thiết lập theo các yêu cầu của Chuẩn mực này cho phép doanh nghiệp
kiểm toán thực hiện một cách nhất quán cho tất cả các hợp đồng này).
Hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán
06. Hệ thống
quản lý chất lượng vận hành một cách liên tục, lặp đi lặp lại và có khả năng đáp
ứng những thay đổi về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán
và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán. Hệ thống này cũng không vận
hành theo cách tuyến tính. Tuy nhiên, trong Chuẩn mực này, hệ thống quản lý chất
lượng đề cập đến tám thành phần sau (xem hướng dẫn tại đoạn A3 Chuẩn mực này):
(a) Quy trình
đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán;
(b) Quản
trị và lãnh đạo;
(c) Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan;
(d) Chấp
nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể;
(e) Thực
hiện hợp đồng dịch vụ;
(f) Các nguồn
lực;
(g) Thông tin và
truyền thông;
(h) Quy trình
giám sát và khắc phục.
07. Chuẩn
mực này yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi
ro trong việc thiết kế, thực hiện và vận hành các thành phần của hệ thống quản
lý chất lượng bằng cách liên kết và phối hợp các thành phần để doanh nghiệp kiểm
toán chủ động quản lý chất lượng các hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán
thực hiện (xem hướng dẫn tại đoạn A4 Chuẩn mực này).
08. Phương pháp
tiếp cận dựa trên rủi ro được đưa vào các yêu cầu của Chuẩn mực này
thông qua:
(a) Thiết
lập các mục tiêu chất lượng. Các mục tiêu chất lượng do doanh nghiệp kiểm toán
thiết lập bao gồm các mục tiêu liên quan đến các thành phần của hệ thống quản
lý chất lượng mà doanh nghiệp kiểm toán phải đạt được. Doanh nghiệp kiểm toán
phải thiết lập các mục tiêu chất lượng do Chuẩn mực này quy định và bất kỳ mục
tiêu chất lượng bổ sung nào mà doanh nghiệp kiểm toán thấy là cần thiết để đạt
được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng.
(b) Xác định
và đánh giá rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu chất lượng (trong Chuẩn mực
này gọi là “các rủi ro chất lượng”). Doanh nghiệp kiểm toán phải xác định và
đánh giá rủi ro chất lượng để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện
pháp xử lý.
(c) Thiết
kế và thực hiện các biện pháp để xử lý các rủi ro chất lượng. Nội dung, lịch
trình và phạm vi của các biện pháp xử lý của doanh nghiệp kiểm toán nhằm đối
phó với các rủi ro chất lượng dựa trên và đáp ứng các lý do cho các đánh giá đã
được đưa ra về rủi ro chất lượng.
09. Chuẩn
mực này yêu cầu, ít nhất hàng năm, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao
nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng,
thay mặt cho doanh nghiệp kiểm toán, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và kết
luận liệu hệ thống quản lý chất lượng có cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự
đảm bảo hợp lý rằng các mục tiêu của hệ thống được nêu tại đoạn 14 (a) và (b)
Chuẩn mực này vẫn đang đạt được (xem hướng dẫn tại đoạn A5 Chuẩn mực này).
Khả
năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp
10. Khi áp dụng
phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro, doanh nghiệp kiểm toán phải xem xét đến:
(a) Đặc điểm
và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán;
(b) Đặc điểm
và hoàn cảnh cụ thể của các hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện.
Theo đó, việc
thiết kế hệ thống quản lý chất lượng của từng doanh nghiệp kiểm toán, đặc biệt
là mức độ phức tạp và hình thức của hệ thống sẽ khác nhau. Ví dụ, một doanh
nghiệp kiểm toán thực hiện các loại hợp đồng dịch vụ khác nhau cho nhiều loại
hình đơn vị đa dạng, bao gồm cả kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức
niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, có thể sẽ cần phải có hệ thống quản
lý chất lượng và tài liệu hỗ trợ phức tạp và chính thức hơn so với một doanh
nghiệp kiểm toán chỉ thực hiện dịch vụ soát xét báo cáo tài chính hoặc các hợp
đồng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính.
Mạng lưới
và các nhà cung cấp dịch vụ
11. Chuẩn
mực này đề cập đến trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán khi doanh nghiệp kiểm
toán:
(a) Thuộc
về một mạng lưới các doanh nghiệp kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán
tuân thủ các yêu cầu của mạng lưới hoặc sử dụng các dịch vụ của mạng lưới trong
hệ thống quản lý chất lượng hoặc trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ; hoặc
(b) Sử dụng
các nguồn lực từ nhà cung cấp dịch vụ trong hệ thống quản lý chất lượng hoặc
trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ.
Ngay cả
khi doanh nghiệp kiểm toán tuân thủ các yêu cầu của mạng lưới hoặc sử dụng các
dịch vụ của mạng lưới hoặc các nguồn lực từ nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp
kiểm toán vẫn phải chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý chất lượng của mình.
Cơ sở áp dụng
12. Đoạn
14 Chuẩn mực này đề cập đến mục tiêu của doanh nghiệp kiểm toán trong việc tuân
thủ Chuẩn mực này. Chuẩn mực này bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A6 Chuẩn mực
này):
(a) Các quy định
được thiết kế nhằm giúp doanh nghiệp kiểm toán đạt được mục tiêu trong đoạn 14
Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A7 Chuẩn mực này);
(b) Hướng
dẫn liên quan dưới dạng tài liệu hướng dẫn áp dụng và tài liệu giải thích khác
(xem hướng dẫn tại đoạn A8 Chuẩn mực này);
(c) Giải
thích thuật ngữ (xem hướng dẫn tại đoạn A9 Chuẩn mực này).
13. Kiểm
toán viên, người thực hiện hợp đồng dịch vụ và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân
thủ các quy định của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán, soát
xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan.
Đơn vị
sử dụng dịch vụ, và các đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc kiểm toán, soát
xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan (bao gồm cả
đơn vị được kiểm toán, soát xét,… nếu không phải là bên sử dụng dịch vụ) phải
có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để
phối hợp với kiểm toán viên, người thực hiện hợp đồng dịch vụ và doanh nghiệp
kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch
vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan.
Mục tiêu
14. Mục tiêu
của doanh nghiệp kiểm toán là thiết kế, thực hiện và vận hành hệ
thống quản lý chất lượng đối với các cuộc kiểm toán hoặc soát xét báo cáo
tài chính, hoặc dịch vụ đảm bảo khác hoặc dịch vụ liên quan do doanh nghiệp kiểm
toán thực hiện nhằm cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng:
(a) Doanh nghiệp
kiểm toán và các nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán hoàn thành trách nhiệm của
mình trong việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu của pháp
luật và các quy định được áp dụng cũng như thực hiện các hợp đồng dịch vụ theo
các chuẩn mực và yêu cầu đó;
(b) Báo cáo của
hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán phát hành là phù hợp với hoàn
cảnh cụ thể.
15. Lợi
ích công chúng được đáp ứng bằng việc thực hiện một cách nhất quán các hợp đồng
dịch vụ có chất lượng. Việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất
lượng cho phép thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng bằng cách
cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng các mục tiêu của hệ
thống quản lý chất lượng nêu tại đoạn 14 (a) và (b) Chuẩn mực này đạt được. Chất
lượng của các hợp đồng dịch vụ đạt được thông qua việc lập kế hoạch, thực hiện
và báo cáo của các hợp đồng dịch vụ này phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp,
các yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng. Việc đạt được mục tiêu
của các chuẩn mực và tuân thủ các yêu cầu của pháp luật hoặc các quy định đòi hỏi
phải vận dụng xét đoán chuyên môn và thái độ hoài nghi nghề nghiệp tùy theo loại
hợp đồng dịch vụ.
Giải thích thuật ngữ
16. Trong Chuẩn
mực này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
(a) Khiếm
khuyết trong hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán (trong Chuẩn
mực này được gọi là “khiếm khuyết”). Khiếm khuyết tồn tại khi (xem hướng dẫn tại
đoạn A10, A159 - A160 Chuẩn mực này):
(i) Mục
tiêu chất lượng cần phải có để đạt được mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng
không được thiết lập;
(ii) Rủi
ro chất lượng, hoặc sự kết hợp của các rủi ro chất lượng không được xác định hoặc
không được đánh giá đúng (xem hướng dẫn tại đoạn A11 Chuẩn mực này);
(iii) Biện
pháp xử lý, hoặc việc kết hợp các biện pháp xử lý không làm giảm đến mức thấp
có thể chấp nhận được khả năng xảy ra rủi ro chất lượng liên quan do (các) biện
pháp xử lý được thiết kế không phù hợp, thực hiện hoặc vận hành không hiệu quả;
hoặc
(iv) Một
khía cạnh khác của hệ thống quản lý chất lượng bị thiếu, hoặc được thiết kế
không phù hợp, thực hiện hoặc vận hành không hiệu quả, do đó yêu cầu của Chuẩn
mực này chưa được đáp ứng (xem hướng dẫn tại đoạn A12 Chuẩn mực này).
(b) Tài liệu,
hồ sơ về hợp đồng dịch vụ: Là tài liệu, hồ sơ ghi chép công việc đã thực hiện,
kết quả thu thập được và các kết luận người hành nghề đạt được (trong một số
trường hợp được gọi là “giấy làm việc”);
(c) Thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ: Là người đại diện
theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thay mặt Ban Giám đốc doanh nghiệp kiểm
toán chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ, ký báo cáo và chịu
trách nhiệm tổng thể đối với báo cáo đã phát hành;
(d) Việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ: Là việc người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ đánh giá khách quan các xét đoán quan trọng của nhóm thực hiện hợp đồng
dịch vụ và các kết luận về các xét đoán này và được hoàn thành vào hoặc trước
ngày lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ;
(e) Người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ: Là thành viên Ban Giám đốc, cá nhân khác
trong doanh nghiệp kiểm toán hoặc cá nhân từ bên ngoài được doanh nghiệp kiểm
toán bổ nhiệm để thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;
(f) Nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ: Bao gồm tất cả các thành viên Ban Giám đốc và các cán bộ,
nhân viên thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc bất kỳ cá nhân nào khác thực hiện các
thủ tục cho hợp đồng dịch vụ. Nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ không bao gồm
chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại đoạn 06 (a) Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 620 và kiểm toán viên nội bộ là những người cung cấp
hỗ trợ trực tiếp cho hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A13 Chuẩn mực
này);
(g) Kiểm
tra từ bên ngoài: Là các cuộc kiểm tra hoặc điều tra do cơ quan giám sát bên
ngoài thực hiện, liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm
toán hoặc các hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện (xem hướng dẫn
tại đoạn A14 Chuẩn mực này);
(h) Các phát hiện
(liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng): Là thông tin về việc thiết kế, thực
hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng đã được tổng hợp từ việc thực hiện
các hoạt động giám sát, các cuộc kiểm tra từ bên ngoài và các nguồn liên quan
khác mà các thông tin này cho thấy một hoặc nhiều khiếm khuyết có thể tồn tại
(xem hướng dẫn tại đoạn A15 - A17 Chuẩn mực này);
(i) Doanh nghiệp
kiểm toán: Là doanh nghiệp có đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ kiểm toán
theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật có
liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A18 Chuẩn mực này);
(j) Tổ chức
niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch: Là tổ chức có chứng khoán phát hành được
niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
(k) Doanh nghiệp
mạng lưới: Là doanh nghiệp hoặc pháp nhân thuộc cùng một mạng lưới của doanh
nghiệp kiểm toán.
(l) Mạng lưới:
Là sự liên kết giữa các tổ chức để (xem hướng dẫn tại đoạn A19 Chuẩn mực
này):
(i) Hướng
tới sự hợp tác;
(ii) Hướng
tới sự chia sẻ lợi nhuận hoặc chi phí, hoặc cùng được sở hữu, kiểm soát
hoặc quản lý chung, có chung các chính sách và thủ tục quản lý chất
lượng, chiến lược kinh doanh chung, sử dụng chung thương hiệu, hoặc cùng
sử dụng chung một phần đáng kể các nguồn lực chuyên môn.
(m) Thành viên
Ban Giám đốc: Là người đủ điều kiện hành nghề và có thẩm quyền thay mặt
cho doanh nghiệp kiểm toán thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyên nghiệp; giữ chức
danh như Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp
hoặc có thể là Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh;
(n) Nhân sự:
Gồm các thành viên Ban Giám đốc và cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp kiểm
toán (xem hướng dẫn tại đoạn A20 - A21 Chuẩn mực này);
(o) Xét đoán
chuyên môn: Là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm phù hợp,
trong khuôn khổ các chuẩn mực nghề nghiệp, để đưa ra các quyết định có căn cứ dựa
trên thông tin thu thập được về các hành động phù hợp trong việc thiết kế, thực
hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán.
(p) Các chuẩn
mực nghề nghiệp: Là các chuẩn mực về hợp đồng dịch vụ, bao gồm các chuẩn mực kiểm
toán, chuẩn mực về hợp đồng dịch vụ soát xét, chuẩn mực về hợp đồng dịch vụ đảm
bảo, chuẩn mực về dịch vụ liên quan, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề
nghiệp có liên quan.
(q) Các mục
tiêu chất lượng: Là các kết quả mong muốn liên quan đến các thành phần của hệ
thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệp kiểm toán phải đạt được.
(r) Rủi ro
chất lượng: Là rủi ro có khả năng hợp lý về:
(i) Việc xảy
ra;
(ii) Xét riêng lẻ
hoặc kết hợp với các rủi ro khác, có ảnh hưởng bất lợi đến việc đạt được một hoặc
nhiều mục tiêu chất lượng.
(s) Sự đảm
bảo hợp lý: Trong bối cảnh các chuẩn mực quản lý chất lượng Việt Nam, là sự đảm
bảo ở mức độ cao nhưng không phải là đảm bảo tuyệt đối.
(t) Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan: Là các nguyên tắc
về đạo đức nghề nghiệp và các quy định về đạo đức nghề nghiệp áp dụng cho kế
toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp khi thực hiện hợp đồng dịch vụ kiểm
toán hoặc soát xét báo cáo tài chính hoặc các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác hoặc
dịch vụ liên quan. Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên
quan thường bao gồm các quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán,
kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) liên quan đến dịch
vụ kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính, hoặc dịch vụ đảm bảo khác hoặc dịch
vụ liên quan, cùng với các quy định pháp luật có liên quan có yêu cầu cao hơn
(xem hướng dẫn tại đoạn A22 - A24, A62 Chuẩn mực này).
(u) Biện
pháp xử lý (liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng): là các chính sách hoặc
thủ tục do doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện nhằm xử lý một hoặc nhiều
rủi ro chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A25 - A27, A50 Chuẩn mực này):
(i) Chính sách là
các quy định về những việc nên hoặc không nên thực hiện để xử lý (các) rủi
ro chất lượng. Các quy định như vậy có thể được lập thành văn bản, được tuyên bố
rõ ràng qua truyền thông hoặc được ngụ ý thông qua các hành động và quyết định.
(ii) Thủ tục
là các hành động để thực hiện các chính sách.
(v) Nhà cung cấp
dịch vụ (trong Chuẩn mực này): Là một chuyên gia độc lập có kiến thức và kinh
nghiệm phù hợp và không phải là thành viên của doanh nghiệp kiểm toán hoặc tổ
chức bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán cung cấp nguồn lực được sử dụng trong hệ
thống quản lý chất lượng hoặc trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ. Các
nhà cung cấp dịch vụ không bao gồm mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán, các
doanh nghiệp hoặc cấu trúc hoặc tổ chức khác trong cùng mạng lưới với doanh
nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A28, A105 Chuẩn mực này).
(w) Cán bộ,
nhân viên: Là tất cả cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp (bao gồm bất kỳ chuyên gia
nào mà doanh nghiệp kiểm toán sử dụng) do doanh nghiệp kiểm toán thuê thông qua
hợp đồng lao động hoặc các hình thức khác theo quy định, mà không phải là thành
viên Ban Giám đốc.
(x) Hệ thống
quản lý chất lượng: Là hệ thống do doanh nghiệp kiểm toán thiết kế, thực hiện
và vận hành nhằm cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng:
(i) Doanh nghiệp
kiểm toán và nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán hoàn thành trách nhiệm của mình
theo các chuẩn mực nghề nghiệp và các yêu cầu của pháp luật và các quy định được
áp dụng, đồng thời thực hiện các hợp đồng dịch vụ phù hợp với các chuẩn mực và
yêu cầu đó;
(ii) Báo cáo của
hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán phát hành phù hợp với hoàn cảnh cụ
thể của hợp đồng dịch vụ.
II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Áp dụng và tuân thủ các quy định có liên quan
17. Doanh nghiệp
kiểm toán phải tuân thủ từng quy định của Chuẩn mực này ngoại trừ trường hợp
quy định đó không phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm
toán hoặc các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn
A29 Chuẩn mực này).
(18) (Các) cá
nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối
cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán, và (các)
cá nhân được giao trách nhiệm vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh
nghiệp kiểm toán phải hiểu rõ về Chuẩn mực này, bao gồm phần hướng dẫn áp
dụng để hiểu được mục tiêu và áp dụng đúng các quy định của Chuẩn mực này.
Hệ thống quản lý chất lượng
19. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng. Khi
thực hiện các công việc này, doanh nghiệp kiểm toán phải thực hiện xét đoán
chuyên môn, có xem xét đến đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm
toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán. Thành phần quản trị và
lãnh đạo của hệ thống quản lý chất lượng thiết lập môi trường hỗ trợ việc thiết
kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn
A30 - A31 Chuẩn mực này).
Trách nhiệm
20. Doanh nghiệp
kiểm toán phải phân công (xem hướng dẫn tại đoạn A32 - A35 Chuẩn mực này):
(a) Trách nhiệm
cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng
cho Tổng Giám đốc/Giám đốc điều hành/người đại diện theo pháp luật/Chủ tịch Hội
đồng thành viên (trong phạm vi phù hợp) của doanh nghiệp kiểm toán hoặc thành
viên Ban Giám đốc điều hành doanh nghiệp kiểm toán (hoặc vị trí tương đương) hoặc,
Ban Giám đốc điều hành của doanh nghiệp kiểm toán (hoặc tương đương) (khi thích
hợp);
(b) Trách nhiệm
vận hành đối với hệ thống quản lý chất lượng;
(c) Trách nhiệm
vận hành đối với các khía cạnh cụ thể của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm:
(i) Tuân thủ
các yêu cầu về tính độc lập (xem hướng dẫn tại đoạn A36 Chuẩn mực này);
(ii) Quy trình
giám sát và khắc phục.
21. Khi phân công
các vai trò như đã đề cập tại đoạn 20 Chuẩn mực này, doanh nghiệp kiểm
toán phải xác định (các) cá nhân:
(a) Có kinh nghiệm,
kiến thức, tầm ảnh hưởng và thẩm quyền phù hợp trong doanh nghiệp kiểm toán, có
đủ thời gian để hoàn thành trách nhiệm được phân công (xem hướng dẫn tại đoạn
A38 Chuẩn mực này);
(b) Hiểu
vai trò được phân công và hiểu rằng (các) cá nhân có trách nhiệm hoàn thành các
vai trò đó.
22. Doanh nghiệp
kiểm toán phải xác định rằng (các) cá nhân được phân công trách nhiệm vận hành
hệ thống quản lý chất lượng, tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập, quy trình
giám sát và khắc phục, có kênh trao đổi trực tiếp đến (các) cá nhân được phân
công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống
quản lý chất lượng.
Quy trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán
23. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết kế và thực hiện quy trình đánh giá rủi ro để thiết lập các
mục tiêu chất lượng, xác định và đánh giá các rủi ro chất lượng cũng như thiết
kế và thực hiện các biện pháp để xử lý các rủi ro chất lượng (xem hướng dẫn tại
đoạn A39 - A41 Chuẩn mực này).
24. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu chất lượng theo quy định của Chuẩn mực
này và bất kỳ mục tiêu chất lượng bổ sung nào mà doanh nghiệp kiểm toán cho là
cần thiết để đạt được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng (xem hướng dẫn
tại đoạn A42 - A44 Chuẩn mực này).
25. Doanh nghiệp
kiểm toán phải xác định và đánh giá rủi ro chất lượng để làm cơ sở cho việc thiết
kế và thực hiện các biện pháp xử lý. Khi thực hiện điều này, doanh nghiệp kiểm
toán phải:
(a) Tìm hiểu
về các điều kiện, sự kiện, các tình huống, việc thực hiện hay không thực hiện
các hành động có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc đạt được các mục tiêu chất lượng,
bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A45 - A47 Chuẩn mực này):
(i) Đối với
đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán, tìm hiểu các vấn đề
liên quan đến:
a. Sự phức
tạp và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán;
b. Các quyết
định và hành động mang tính chiến lược và vận hành, quy trình kinh doanh và mô
hình kinh doanh của doanh nghiệp kiểm toán;
c. Các đặc
điểm và phong cách quản lý của lãnh đạo;
d. Các nguồn
lực của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm cả nguồn lực do nhà cung cấp dịch vụ
cung cấp;
e. Pháp luật
và các quy định, các chuẩn mực nghề nghiệp và môi trường mà doanh nghiệp kiểm
toán hoạt động;
f. Trong trường
hợp doanh nghiệp kiểm toán thuộc một mạng lưới, nội dung và phạm vi của các yêu
cầu và dịch vụ của mạng lưới (nếu có).
(ii) Đối với
đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực
hiện, tìm hiểu các vấn đề liên quan đến:
a. Các loại
hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện và các báo cáo được phát
hành;
b. Các loại
hình doanh nghiệp, tổ chức được doanh nghiệp kiểm toán cung cấp các hợp đồng dịch
vụ nêu trên.
(b) Xem xét cách
thức và mức độ mà các điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh cụ thể, việc thực hiện
hoặc không thực hiện các hành động tại đoạn 25 (a) Chuẩn mực này có thể ảnh hưởng
bất lợi đến việc đạt được các mục tiêu chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A48
Chuẩn mực này).
26. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các biện pháp để xử lý các rủi ro chất lượng
dựa trên và đáp ứng các lý do cho các đánh giá đã được đưa ra về rủi ro chất lượng.
Các biện pháp xử lý của doanh nghiệp kiểm toán cũng phải bao gồm các biện pháp
xử lý được quy định tại đoạn 34 Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A49 - A51
Chuẩn mực này).
27. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thiết kế các thủ tục để xác định
thông tin mà thông tin này cho thấy sự cần thiết của các mục tiêu chất lượng bổ
sung, hoặc các rủi ro chất lượng và biện pháp xử lý được sửa đổi hoặc bổ sung
do các thay đổi về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán hoặc
các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán. Nếu thông tin đó được xác định,
doanh nghiệp kiểm toán phải xem xét thông tin đó và khi phù hợp (xem hướng dẫn
tại đoạn A52 - A53 Chuẩn mực này):
(a) Thiết
lập các mục tiêu chất lượng bổ sung hoặc sửa đổi các mục tiêu chất lượng bổ
sung mà doanh nghiệp kiểm toán đã thiết lập (xem hướng dẫn tại đoạn A54 Chuẩn mực
này);
(b) Xác định
và đánh giá các rủi ro chất lượng bổ sung, sửa đổi các rủi ro chất lượng hoặc
đánh giá lại rủi ro chất lượng; hoặc
(c) Thiết
kế và thực hiện các biện pháp xử lý bổ sung hoặc sửa đổi các biện pháp xử lý.
Quản trị và lãnh đạo
28. Nhằm
thiết lập môi trường hỗ trợ hệ thống quản lý chất lượng, liên quan đến việc quản
trị và lãnh đạo của doanh nghiệp kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập
các mục tiêu chất lượng sau đây:
(a) Doanh nghiệp
kiểm toán thể hiện cam kết về chất lượng thông qua văn hóa tồn tại trong toàn
doanh nghiệp kiểm toán mà văn hóa đó công nhận và nhấn mạnh (xem hướng dẫn tại
đoạn A55 - A56 Chuẩn mực này):
(i) Vai trò của
doanh nghiệp kiểm toán trong việc phục vụ lợi ích công chúng bằng cách thực hiện
nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng;
(ii) Tầm
quan trọng của đạo đức nghề nghiệp, các giá trị và thái độ;
(iii) Trách nhiệm
của tất cả nhân sự đối với chất lượng liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng
dịch vụ hoặc các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng và hành vi được kỳ
vọng của các nhân sự;
(iv) Tầm
quan trọng của chất lượng trong các quyết định chiến lược và hành động của
doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm cả các ưu tiên về tài chính và hoạt động của
doanh nghiệp kiểm toán.
(b) Lãnh đạo
phải chịu trách nhiệm và có trách nhiệm giải trình về chất lượng (xem hướng dẫn
tại đoạn A57 Chuẩn mực này).
(c) Lãnh đạo
thể hiện cam kết về chất lượng thông qua các hành động và hành vi của họ (xem
hướng dẫn tại đoạn A58 Chuẩn mực này).
(d) Cơ cấu
tổ chức và phân công vai trò, trách nhiệm và quyền hạn phù hợp để cho phép thiết
kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm
toán (xem hướng dẫn tại đoạn A32, A33, A35, A59 Chuẩn mực này).
(e) Các nhu cầu
về nguồn lực, bao gồm các nguồn lực tài chính, đã được lập kế hoạch và các nguồn
lực đã được huy động, phân bổ hoặc phân công một cách nhất quán với cam kết về
chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A60 - A61 Chuẩn mực
này).
Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
29. Liên quan đến
việc hoàn thành trách nhiệm theo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp
có liên quan, bao gồm các yêu cầu liên quan đến tính độc lập, doanh nghiệp kiểm
toán phải thiết lập các mục tiêu chất lượng sau đây (xem hướng dẫn tại đoạn A62
- A64, A66 Chuẩn mực này):
(a) Doanh nghiệp
kiểm toán và nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán:
(i) Hiểu
biết về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan mà doanh
nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán phải tuân
thủ (xem hướng dẫn tại đoạn A22, A24 Chuẩn mực này);
(ii) Hoàn thành
trách nhiệm theo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có
liên quan mà doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm
toán phải tuân thủ.
(b) Các đối
tượng khác, bao gồm mạng lưới, các doanh nghiệp mạng lưới, các cá nhân thuộc mạng
lưới hoặc doanh nghiệp mạng lưới, hoặc các nhà cung cấp dịch vụ, là đối tượng
phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan mà
doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán phải:
(i) Hiểu
biết về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan được áp dụng
cho các đối tượng nêu trên (xem hướng dẫn tại đoạn A22, A24, A65 Chuẩn mực
này);
(ii) Hoàn thành
trách nhiệm của họ theo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp
có liên quan được áp dụng.
Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
30. Liên quan đến
việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng dịch vụ cụ thể, doanh
nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu chất lượng sau đây:
(a) Các xét đoán
của doanh nghiệp kiểm toán về việc liệu có phù hợp để chấp nhận hoặc duy
trì quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể, dựa trên:
(i) Thông tin thu
thập được về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ cũng như
tính chính trực và các giá trị đạo đức của khách hàng (bao gồm Ban Giám đốc và
Ban quản trị khi thích hợp) đủ để hỗ trợ các xét đoán đó (xem hướng dẫn tại đoạn
A67 - A71 Chuẩn mực này);
(ii) Khả
năng của doanh nghiệp kiểm toán trong việc thực hiện hợp đồng dịch vụ theo các
chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng
(xem hướng dẫn tại đoạn A72 Chuẩn mực này).
(b) Các ưu tiên về
tài chính và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán không dẫn đến các xét đoán
không phù hợp về việc chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch
vụ cụ thể (xem hướng dẫn tại đoạn A73 - A74 Chuẩn mực này).
Thực hiện hợp đồng dịch vụ
31. Liên quan đến
việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ có chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán phải
thiết lập các mục tiêu về chất lượng sau đây:
(a) Nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ phải hiểu và hoàn thành trách nhiệm của mình đối với hợp
đồng dịch vụ, bao gồm trách nhiệm tổng thể của thành viên Ban Giám đốc phụ
trách tổng thể hợp đồng dịch vụ trong việc quản lý và đạt được chất lượng của hợp
đồng dịch vụ cũng như trách nhiệm tham gia đầy đủ và thích hợp trong suốt quá
trình thực hiện hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A75 Chuẩn mực này);
(b) Nội
dung, lịch trình và phạm vi chỉ đạo, giám sát các nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ và soát xét công việc đã thực hiện là phù hợp dựa trên đặc điểm và hoàn cảnh
cụ thể của các hợp đồng dịch vụ và các nguồn lực được phân công hoặc có thể
cung cấp cho các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, và công việc được thực hiện bởi
các thành viên có ít kinh nghiệm hơn trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ được
các thành viên có nhiều kinh nghiệm hơn chỉ đạo, giám sát và soát xét (xem hướng
dẫn tại đoạn A76 - A77 Chuẩn mực này);
(c) Các nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ phải thực hiện xét đoán chuyên môn phù hợp và tùy thuộc
loại hợp đồng dịch vụ, thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp khi cần thiết
(xem hướng dẫn tại đoạn A78 Chuẩn mực này);
(d) Thực
hiện tham khảo ý kiến tư vấn về các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi và thực
hiện các kết luận đã thống nhất (xem hướng dẫn tại đoạn A79 - A81 Chuẩn mực
này);
(e) Sự
khác biệt về quan điểm trong nội bộ nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc giữa
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ với người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
hoặc giữa các cá nhân thực hiện các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng
của doanh nghiệp kiểm toán phải được doanh nghiệp kiểm toán xem xét và giải quyết
(xem hướng dẫn tại đoạn A82 Chuẩn mực này);
(f) Tài liệu,
hồ sơ về hợp đồng dịch vụ được hoàn thiện kịp thời sau ngày lập báo cáo của hợp
đồng dịch vụ và được duy trì và lưu trữ một cách phù hợp để đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp kiểm toán và tuân thủ quy định của pháp luật, chuẩn mực và các quy
định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp (xem hướng
dẫn tại đoạn A83 - A85 Chuẩn mực này).
Các nguồn lực
32. Liên quan đến
việc huy động, phát triển, sử dụng, duy trì, phân bổ và phân công phù hợp các
nguồn lực một cách kịp thời để cho phép thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống
quản lý chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu về chất
lượng sau đây (xem hướng dẫn tại đoạn A86 - A87 Chuẩn mực này):
Nguồn
nhân lực
(a) Tuyển
dụng, phát triển và giữ nhân sự có năng lực và khả năng để (xem hướng dẫn tại
đoạn A88 - A90 Chuẩn mực này):
(i) Thực
hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng, bao gồm việc có kiến thức hoặc
kinh nghiệm liên quan đến các hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán thực
hiện; hoặc
(ii) Thực
hiện các hoạt động hoặc thực thi các trách nhiệm liên quan đến hoạt động của hệ
thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán.
(b) Nhân sự
thể hiện cam kết về chất lượng thông qua các hành động và hành vi, phát triển và
duy trì năng lực thích hợp để thực hiện vai trò của mình, đồng thời phải chịu
trách nhiệm hoặc được công nhận thông qua việc đánh giá kịp thời, các khoản thù
lao, thăng tiến và các biện pháp khuyến khích khác (xem hướng dẫn tại đoạn A91
- A93 Chuẩn mực này);
(c) Các cá nhân cần
được huy động từ các nguồn bên ngoài (nghĩa là từ mạng lưới, doanh nghiệp khác
trong cùng mạng lưới hoặc từ một nhà cung cấp dịch vụ) trong trường hợp doanh
nghiệp kiểm toán không có đủ nhân sự hoặc nhân sự không phù hợp để có thể vận
hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoặc thực hiện các
hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A94 Chuẩn mực này);
(d) Các thành
viên trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, bao gồm cả thành viên Ban
Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ, được phân công vào từng hợp đồng
dịch vụ, là những người có năng lực và khả năng thích hợp, có đủ thời gian để
thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn
A88 - A89, A95 - A97 Chuẩn mực này);
(e) Các cá nhân
được phân công thực hiện các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng
có năng lực và khả năng thích hợp, bao gồm việc có đủ thời gian để thực hiện
các hoạt động đó.
Các nguồn
lực công nghệ
(f) Các nguồn
lực công nghệ phù hợp phải được thu thập hoặc phát triển, thực hiện, duy trì và
sử dụng, để cho phép vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm
toán và thực hiện các hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A98 - A101, A104
Chuẩn mực này).
Các nguồn
lực trí tuệ
(g) Các nguồn
lực trí tuệ phù hợp cần được thu thập hoặc được phát triển, thực hiện, duy trì
và sử dụng, để cho phép vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp
kiểm toán và thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng, các nguồn
lực trí tuệ đó phải nhất quán với các chuẩn mực nghề nghiệp, yêu cầu của pháp
luật và các quy định được áp dụng (xem hướng dẫn tại đoạn A102 - A104 Chuẩn mực
này).
Các nhà cung cấp
dịch vụ
(h) Nguồn
nhân lực, nguồn lực công nghệ hoặc nguồn lực trí tuệ từ các nhà cung cấp dịch vụ
phải phù hợp để sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm
toán và trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ khi xem xét tới các mục tiêu
về chất lượng tại đoạn 32 (d), (e), (f), (g) Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại
đoạn A105 - A108 Chuẩn mực này).
Thông tin và truyền thông
33. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu về chất lượng để xử lý việc thu thập, tạo
lập hoặc sử dụng thông tin liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng, và trao đổi
thông tin trong nội bộ doanh nghiệp kiểm toán và với các đối tượng bên ngoài một
cách kịp thời, để hỗ trợ việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý
chất lượng. Các mục tiêu này bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A109 Chuẩn mực
này):
(a) Hệ thống
thông tin nhận diện, nắm bắt, xử lý và duy trì thông tin thích hợp và đáng tin
cậy để hỗ trợ hệ thống quản lý chất lượng, cho dù là từ nguồn nội bộ hay bên
ngoài (xem hướng dẫn tại đoạn A110 - A111 Chuẩn mực này);
(b) Văn hóa của
doanh nghiệp kiểm toán công nhận và củng cố trách nhiệm của nhân sự trong việc
trao đổi thông tin với doanh nghiệp kiểm toán và giữa các nhân sự với nhau (xem
hướng dẫn tại đoạn A112 Chuẩn mực này);
(c) Thông tin
thích hợp và đáng tin cậy được trao đổi trong toàn doanh nghiệp kiểm
toán và với các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn
A112 Chuẩn mực này):
(i) Thông tin được
trao đổi với nhân sự và các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, và nội dung, lịch
trình và phạm vi của thông tin trao đổi phải đủ để họ có thể hiểu và thực
hiện trách nhiệm của mình liên quan đến việc thực hiện các hoạt động trong hệ
thống quản lý chất lượng hoặc các hợp đồng dịch vụ;
(ii) Nhân sự
và các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ trao đổi thông tin với doanh nghiệp kiểm
toán khi thực hiện các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng hoặc trong
phạm vi của hợp đồng dịch vụ.
(d) Thông tin
thích hợp và đáng tin cậy được trao đổi với các đối tượng bên ngoài, bao
gồm:
(i) Doanh nghiệp
kiểm toán trao đổi thông tin với mạng lưới mà doanh nghiệp kiểm toán là thành
viên hoặc với các nhà cung cấp dịch vụ (nếu có), cho phép mạng lưới của doanh
nghiệp kiểm toán hoặc các nhà cung cấp dịch vụ hoàn thành trách nhiệm của mình
liên quan đến các yêu cầu của mạng lưới, dịch vụ của mạng lưới hoặc các nguồn lực
do mạng lưới cung cấp (xem hướng dẫn tại đoạn A113 Chuẩn mực này);
(ii) Thông tin được
trao đổi ra bên ngoài khi pháp luật và các quy định hoặc các chuẩn mực nghề
nghiệp yêu cầu, hoặc để hỗ trợ các đối tượng bên ngoài hiểu về hệ thống quản lý
chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A114 - A115 Chuẩn mực này).
Biện pháp xử lý cụ thể
34. Khi thiết
kế và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định tại đoạn 26 Chuẩn mực này,
doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý sau đây
(xem hướng dẫn tại đoạn A116 Chuẩn mực này):
(a) Doanh nghiệp
kiểm toán thiết lập các chính sách hoặc thủ tục để:
(i) Xác định,
đánh giá và xử lý các nguy cơ bị đe dọa đối với việc tuân thủ Chuẩn mực và các
quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A117 Chuẩn
mực này);
(ii) Xác định,
trao đổi, đánh giá và báo cáo về bất kỳ vi phạm nào đối với chuẩn mực và các
quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan và có biện pháp xử lý phù hợp với
các nguyên nhân và các hậu quả một cách kịp thời (xem hướng dẫn tại đoạn A118 -
A119 Chuẩn mực này).
(b) Ít nhất
hàng năm, doanh nghiệp kiểm toán phải thu thập xác nhận bằng văn bản từ tất cả
các nhân sự theo yêu cầu của chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp
có liên quan về việc tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập;
(c) Doanh nghiệp
kiểm toán thiết lập các chính sách hoặc thủ tục tiếp nhận, điều tra và giải quyết
các phàn nàn và cáo buộc về các trường hợp thất bại trong việc thực hiện công
việc theo các chuẩn mực nghề nghiệp và các yêu cầu của pháp luật và các quy định
được áp dụng, hoặc hành vi không tuân thủ các chính sách hoặc thủ tục của doanh
nghiệp kiểm toán được thiết kế theo quy định của Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại
đoạn A120 - A121 Chuẩn mực này);
(d) Doanh nghiệp
kiểm toán thiết lập các chính sách hoặc thủ tục để xử lý các trường hợp khi:
(i) Sau khi đã chấp
nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể, doanh nghiệp
kiểm toán biết được thông tin mà thông tin đó nếu biết được từ trước thì có thể
khiến doanh nghiệp kiểm toán từ chối khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ (xem hướng
dẫn tại đoạn A122 - A123 Chuẩn mực này); hoặc
(ii) Doanh nghiệp
kiểm toán có nghĩa vụ theo pháp luật hoặc các quy định phải chấp nhận quan hệ
khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể (xem hướng dẫn tại đoạn A123 Chuẩn mực
này).
(e) Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục (xem hướng dẫn tại đoạn
A124 - A126 Chuẩn mực này):
(i) Yêu cầu
trao đổi với Ban quản trị khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức
niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch về cách thức hệ thống quản lý chất
lượng hỗ trợ việc thực hiện nhất quán các cuộc kiểm toán có chất lượng (xem hướng
dẫn tại đoạn A127 - A129 Chuẩn mực này);
(ii) Để xử
lý các trường hợp khi việc trao đổi với các đối tượng bên ngoài về hệ thống quản
lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán là phù hợp; và (xem hướng dẫn tại đoạn
A130 Chuẩn mực này);
(iii) Để
xác định các thông tin được cung cấp khi trao đổi ra bên ngoài theo quy định tại
điểm (i), (ii) khoản (e) đoạn 34 Chuẩn mực này, bao gồm nội dung, lịch trình và
phạm vi và hình thức trao đổi thích hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A131 - A132 Chuẩn
mực này).
(f) Doanh nghiệp
kiểm toán thiết lập các chính sách hoặc thủ tục liên quan đến việc soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ phù hợp với Chuẩn mực quản lý chất lượng Việt Nam số 2
và yêu cầu soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đối với:
(i) Các hợp
đồng kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký
giao dịch;
(ii) Các hợp
đồng kiểm toán hoặc các hợp đồng dịch vụ khác mà pháp luật hoặc các quy định
yêu cầu phải thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại
đoạn A133 Chuẩn mực này);
(iii) Các hợp
đồng kiểm toán hoặc các hợp đồng dịch vụ khác mà doanh nghiệp kiểm toán xác định
việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là biện pháp phù hợp để xử lý một hoặc
nhiều rủi ro chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A134 - A137 Chuẩn mực này).
Quy trình giám sát và khắc phục
(35) Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập quy trình giám sát và khắc phục để (xem hướng dẫn tại
đoạn A138 Chuẩn mực này):
(a) Cung cấp
thông tin thích hợp, đáng tin cậy và kịp thời về việc thiết kế, thực hiện và vận
hành hệ thống quản lý chất lượng;
(b) Thực
hiện các hành động thích hợp để xử lý và khắc phục kịp thời các khiếm khuyết đã
được xác định.
Thiết kế
và thực hiện các hoạt động giám sát
36. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các hoạt động giám sát để cung cấp cơ sở
cho việc xác định các khiếm khuyết.
37. Để xác
định nội dung, lịch trình và phạm vi của các hoạt động giám sát, doanh nghiệp
kiểm toán phải xem xét (xem hướng dẫn tại đoạn A139 - A142 Chuẩn mực này):
(a) Các lý do cho
các đánh giá đã được đưa ra về rủi ro chất lượng;
(b) Việc
thiết kế các biện pháp xử lý;
(c) Việc
thiết kế quy trình đánh giá rủi ro và quy trình giám sát và quy trình khắc phục
của doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A143 - A144 Chuẩn mực này);
(d) Các thay đổi
trong hệ thống quản lý chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A145 Chuẩn mực này);
(e) Các kết
quả của những hoạt động giám sát trước đây, liệu rằng các hoạt động giám sát đó
có còn phù hợp trong việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp
kiểm toán và liệu các hành động khắc phục để xử lý các khiếm khuyết được xác định
trước đó có hiệu quả hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A146 - A147 Chuẩn mực
này);
(f) Các thông tin
liên quan khác, bao gồm các phàn nàn và cáo buộc về việc thất bại trong
việc thực hiện công việc theo các chuẩn mực nghề nghiệp cũng như các yêu cầu
pháp luật và quy định được áp dụng hoặc hành vi không tuân thủ các chính sách
hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán được thiết lập theo Chuẩn mực này,
thông tin từ các cuộc kiểm tra thực hiện bởi các cơ quan giám sát bên ngoài và
thông tin từ các nhà cung cấp dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A148 - A150 Chuẩn
mực này).
38. Các hoạt
động giám sát của doanh nghiệp kiểm toán phải bao gồm việc kiểm tra các hợp đồng
dịch vụ đã hoàn thành và doanh nghiệp kiểm toán phải xác định các hợp đồng dịch
vụ và thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ được lựa chọn
để kiểm tra. Khi thực hiện điều này, doanh nghiệp kiểm toán phải (xem hướng dẫn
tại đoạn A141, A151 - A154 Chuẩn mực này):
(a) Xem xét đến
các vấn đề tại đoạn 37 Chuẩn mực này;
(b) Xem xét nội
dung, lịch trình và phạm vi của các hoạt động giám sát khác do doanh nghiệp kiểm
toán thực hiện và các hợp đồng dịch vụ và thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể hợp đồng dịch vụ chịu sự giám sát của các hoạt động giám sát đó;
(c) Chọn
ít nhất một hợp đồng dịch vụ đã hoàn thành cho mỗi thành viên Ban Giám đốc phụ
trách tổng thể hợp đồng dịch vụ theo chu kỳ do doanh nghiệp kiểm toán xác định.
39. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục về việc:
(a) Yêu cầu
các cá nhân thực hiện các hoạt động giám sát phải có năng lực và khả năng, bao
gồm cả việc có đủ thời gian, để thực hiện các hoạt động giám sát một cách hiệu
quả;
(b) Đảm bảo
tính khách quan của các cá nhân thực hiện các hoạt động giám sát. Các chính
sách hoặc thủ tục này phải cấm các thành viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ
hoặc người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ thực hiện bất kỳ hoạt động kiểm
tra nào đối với hợp đồng dịch vụ đó (xem hướng dẫn tại đoạn A155 - A156 Chuẩn mực
này).
Đánh giá các
phát hiện và xác định các khiếm khuyết
40. Trong quy
trình giám sát và khắc phục, doanh nghiệp kiểm toán phải đánh giá các
phát hiện để xác định xem liệu có tồn tại các khiếm khuyết hay không. (xem hướng
dẫn tại đoạn A157 - A162 Chuẩn mực này).
Đánh giá các
khiếm khuyết đã được xác định
41. Doanh nghiệp
kiểm toán phải đánh giá mức độ nghiêm trọng và tính lan tỏa của các khiếm khuyết
đã được xác định bằng cách (xem hướng dẫn tại đoạn A161, A163 - A164 Chuẩn mực
này):
(a) Điều
tra (các) nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết đã được xác định. Khi xác định nội
dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục để điều tra (các) nguyên nhân gốc,
doanh nghiệp kiểm toán phải xem xét đến bản chất của các khiếm khuyết đã được
xác định và mức độ nghiêm trọng có thể xảy ra của các khiếm khuyết đó (xem hướng
dẫn tại đoạn A165 -A169 Chuẩn mực này);
(b) Đánh giá ảnh
hưởng của các khiếm khuyết đã xác định, khi xét riêng lẻ và tổng hợp lại đối với
hệ thống quản lý chất lượng.
Xử lý
các khiếm khuyết đã được xác định
42. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các hành động khắc phục để xử lý các khiếm
khuyết đã được xác định tương ứng với kết quả phân tích nguyên nhân gốc (xem hướng
dẫn tại đoạn A170 - A172 Chuẩn mực này).
43. (Các) cá nhân
được phân công trách nhiệm vận hành đối với quy trình giám sát và khắc
phục phải đánh giá xem liệu các hành động khắc phục:
(a) Có được
thiết kế phù hợp để xử lý các khiếm khuyết đã được xác định và (các) nguyên
nhân gốc của các khiếm khuyết đó và xác định rằng các hành động khắc phục đã được
thực hiện;
(b) Có được
thực hiện hiệu quả để xử lý các khiếm khuyết đã xác định trước đây hay không.
44. Nếu
đánh giá cho thấy các hành động khắc phục không được thiết kế và thực hiện phù
hợp hoặc không hiệu quả, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm vận hành quy
trình giám sát và khắc phục phải thực hiện hành động phù hợp để xác định các
hành động khắc phục được sửa đổi một cách thích hợp sao cho các hành động đó có
hiệu quả.
Các phát hiện
về một hợp đồng dịch vụ cụ thể
45. Doanh nghiệp
kiểm toán phải xử lý các trường hợp khi các phát hiện cho thấy có (các) hợp đồng
dịch vụ mà các thủ tục bắt buộc bị bỏ qua trong quá trình thực hiện (các) hợp đồng
dịch vụ này hoặc báo cáo được phát hành có thể không phù hợp. Biện pháp xử lý của
doanh nghiệp kiểm toán phải bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A173 Chuẩn mực
này):
(a) Thực
hiện hành động phù hợp để tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp liên quan và các
yêu cầu của pháp luật và quy định được áp dụng;
(b) Khi báo cáo
được coi là không phù hợp, xem xét các tác động và thực hiện hành động
phù hợp, bao gồm cả việc xem xét liệu có cần tham khảo ý kiến tư vấn pháp luật
hay không.
Trao đổi
liên tục liên quan đến quy trình giám sát và khắc phục
46. (Các) cá nhân
được phân công trách nhiệm vận hành đối với quy trình giám sát và khắc
phục phải thông báo kịp thời cho (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao
nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng và
(các) cá nhân được phân công trách nhiệm vận hành đối với hệ thống quản lý chất
lượng về (xem hướng dẫn tại đoạn A174 Chuẩn mực này):
(a) Mô tả
các hoạt động giám sát đã thực hiện;
(b) Các khiếm
khuyết đã được xác định, bao gồm mức độ nghiêm trọng và tính chất lan tỏa của
các khiếm khuyết đó; và
(c) Các hành động
khắc phục để xử lý các khiếm khuyết đã được xác định.
47. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thông báo các vấn đề được mô tả trong đoạn 46 Chuẩn mực này cho
các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và các cá nhân khác được phân công các hoạt
động trong hệ thống quản lý chất lượng để họ có hành động kịp thời và phù hợp với
trách nhiệm của mình.
Các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới
48. Khi doanh
nghiệp kiểm toán thuộc một mạng lưới, doanh nghiệp kiểm toán phải có hiểu
biết phù hợp về (xem hướng dẫn tại đoạn A19, A175 Chuẩn mực này):
(a) Các yêu cầu
do mạng lưới thiết lập liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp
kiểm toán, bao gồm các yêu cầu đối với doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện hoặc
sử dụng các nguồn lực hoặc dịch vụ được thiết kế hoặc cung cấp (là các yêu cầu
của mạng lưới);
(b) Bất kỳ
dịch vụ hoặc nguồn lực nào do mạng lưới cung cấp mà doanh nghiệp kiểm toán lựa
chọn để thực hiện hoặc sử dụng trong việc thiết kế, thực hiện hoặc vận hành hệ
thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán (là dịch vụ của mạng lưới);
(c) Trách nhiệm
của doanh nghiệp kiểm toán đối với bất kỳ hành động cần thiết nào để thực hiện
các yêu cầu của mạng lưới hoặc sử dụng các dịch vụ của mạng lưới (xem hướng dẫn
tại đoạn A176 Chuẩn mực này).
Doanh nghiệp
kiểm toán vẫn chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý chất lượng của mình, bao gồm
các xét đoán chuyên môn được đưa ra trong việc thiết kế, thực hiện và vận hành
hệ thống quản lý chất lượng. Doanh nghiệp kiểm toán không được cho phép việc
tuân thủ các yêu cầu của mạng lưới hoặc sử dụng các dịch vụ của mạng lưới trái
với các yêu cầu của Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A177 Chuẩn mực này).
49. Dựa
trên những hiểu biết thu thập được theo quy định tại đoạn 48 Chuẩn mực này,
doanh nghiệp kiểm toán phải:
(a) Xác định
cách thức các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới có liên quan, và
được xem xét, đến hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm
cả cách thức thực hiện các yêu cầu này (xem hướng dẫn tại đoạn A178 Chuẩn mực
này);
(b) Đánh giá xem
liệu doanh nghiệp kiểm toán có cần phải điều chỉnh hoặc bổ sung các yêu
cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới để phù hợp cho việc sử dụng trong
hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hay không, và cách thức
điều chỉnh hoặc bổ sung (nếu cần) (xem hướng dẫn tại đoạn A179 - A180 Chuẩn mực
này).
Giám sát các
hoạt động do mạng lưới thực hiện cho hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán
50. Trong trường
hợp mạng lưới thực hiện các hoạt động giám sát liên quan đến hệ thống quản lý
chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán phải:
(a) Xác định
ảnh hưởng của các hoạt động giám sát do mạng lưới thực hiện đến nội dung, lịch
trình và phạm vi của các hoạt động giám sát của doanh nghiệp kiểm toán được thực
hiện theo quy định tại đoạn 36-38 Chuẩn mực này;
(b) Xác định
trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến các hoạt động giám sát,
bao gồm mọi hành động liên quan của doanh nghiệp kiểm toán; và
(c) Thu thập
kết quả của các hoạt động giám sát từ mạng lưới một cách kịp thời, đây là một
phần của việc đánh giá các phát hiện và xác định các khiếm khuyết tại đoạn 40
Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A181 Chuẩn mực này).
Giám sát các
hoạt động do mạng lưới thực hiện thông qua các doanh nghiệp mạng lưới
51. Doanh nghiệp
kiểm toán phải:
(a) Hiểu
được phạm vi tổng thể của các hoạt động giám sát do mạng lưới thực hiện thông
qua các doanh nghiệp mạng lưới, bao gồm các hoạt động giám sát để xác định các
yêu cầu của mạng lưới đã được thực hiện một cách phù hợp thông qua các doanh
nghiệp mạng lưới, và cách thức mạng lưới sẽ trao đổi kết quả của các hoạt động
giám sát tới doanh nghiệp kiểm toán;
(b) Ít nhất
mỗi năm một lần, thu thập thông tin từ mạng lưới về kết quả tổng thể của các hoạt
động giám sát của mạng lưới thông qua các doanh nghiệp mạng lưới, nếu có, và
(xem hướng dẫn tại đoạn A182 - A184 Chuẩn mực này):
(i) Trao đổi
thông tin với các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và các cá nhân khác được phân
công các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng, nếu thích hợp, để cho
phép họ thực hiện hành động kịp thời và phù hợp với trách nhiệm của họ; và
(ii) Xem xét ảnh
hưởng của thông tin đối với hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm
toán.
Các khiếm
khuyết trong yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới do doanh nghiệp
kiểm toán xác định
52. Nếu
doanh nghiệp kiểm toán xác định có khiếm khuyết trong các yêu cầu của mạng lưới
hoặc dịch vụ của mạng lưới, doanh nghiệp kiểm toán phải (xem hướng dẫn tại đoạn
A185 Chuẩn mực này):
(a) Trao đổi
với mạng lưới các thông tin liên quan về khiếm khuyết đã được xác định;
(b) Thiết
kế và thực hiện các biện pháp khắc phục để xử lý ảnh hưởng của khiếm khuyết đã
được xác định trong các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới theo
quy định tại đoạn 42 Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A186 Chuẩn mực này).
Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
53. Các cá nhân
được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng
đối với hệ thống quản lý chất lượng phải thay mặt doanh nghiệp kiểm toán đánh
giá hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán. Việc đánh giá phải
được thực hiện tại một thời điểm nhất định và lặp lại ít nhất mỗi năm một lần
(xem hướng dẫn tại đoạn A187 - A189 Chuẩn mực này).
54. Dựa
trên việc đánh giá, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách
nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng phải thay mặt
doanh nghiệp kiểm toán để đưa ra một trong các kết luận sau (xem hướng dẫn tại
đoạn A190, A195 Chuẩn mực này):
(a) Hệ thống
quản lý chất lượng cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt
được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A191
Chuẩn mực này);
(b) Ngoại
trừ các vấn đề liên quan đến các khiếm khuyết đã được xác định là có ảnh hưởng
trọng yếu, nhưng không ảnh hưởng lan tỏa, về việc thiết kế, thực hiện và vận
hành hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng cung cấp cho
doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu của hệ thống
quản lý chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A192 Chuẩn mực này); hoặc
(c) Hệ thống
quản lý chất lượng không cung cấp được cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp
lý nhằm đạt được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng (xem hướng dẫn tại
đoạn A192 đến A194 Chuẩn mực này).
55. Nếu
(các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối
cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng đưa ra kết luận được mô tả tại đoạn
54(b) hoặc 54(c) Chuẩn mực này, thì doanh nghiệp kiểm toán phải (xem hướng dẫn
tại đoạn A196 Chuẩn mực này):
(a) Thực
hiện các hành động nhanh chóng và phù hợp; và
(b) Trao đổi
với:
(i) Các nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ và các cá nhân được phân công thực hiện các hoạt động
trong hệ thống quản lý chất lượng trong phạm vi phù hợp với trách nhiệm của họ
(xem hướng dẫn tại đoạn A197 Chuẩn mực này); và
(ii) Các đối
tượng bên ngoài theo các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán được
quy định tại đoạn 34(e) Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A198 Chuẩn mực
này).
56. Doanh nghiệp
kiểm toán phải đánh giá thực hiện công việc định kỳ đối với (các) cá nhân được
phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ
thống quản lý chất lượng và (các) cá nhân được phân công trách nhiệm vận hành đối
với hệ thống quản lý chất lượng. Khi thực hiện, doanh nghiệp kiểm toán phải xem
xét đến việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A199
- A201 Chuẩn mực này).
Tài liệu, hồ sơ
57. Doanh nghiệp
kiểm toán phải lập các tài liệu, hồ sơ của hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán đủ để (xem hướng dẫn tại đoạn A202 - A204 Chuẩn mực
này):
(a) Hỗ trợ
các nhân sự có hiểu biết nhất quán về hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm sự
hiểu biết về vai trò và trách nhiệm của những nhân sự này đối với hệ thống quản
lý chất lượng và việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ;
(b) Hỗ trợ
việc thực hiện và vận hành nhất quán của các biện pháp xử lý;
(c) Cung cấp
bằng chứng về việc thiết kế, thực hiện và vận hành của các biện pháp xử lý nhằm
hỗ trợ việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của (các) cá nhân được phân
công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống
quản lý chất lượng.
58. Các tài liệu,
hồ sơ cần phải lập bao gồm:
(a) Việc
xác định (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải
trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng và trách nhiệm vận hành đối
với hệ thống quản lý chất lượng;
(b) Các mục
tiêu chất lượng và rủi ro chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn
tại đoạn A205 Chuẩn mực này);
(c) Bảng
mô tả các biện pháp xử lý và cách thức các biện pháp xử lý của doanh nghiệp kiểm
toán giải quyết các rủi ro chất lượng;
(d) Về quy
trình giám sát và khắc phục:
(i) Bằng
chứng về các hoạt động giám sát đã thực hiện;
(ii) Việc
đánh giá các phát hiện, và các khiếm khuyết đã xác định và (các) nguyên nhân gốc
liên quan đến các khiếm khuyết đó;
(iii) Các hành động
khắc phục để xử lý các khiếm khuyết đã xác định và đánh giá việc thiết kế và thực
hiện các hành động khắc phục đó;
(iv) Các trao đổi
về việc giám sát và khắc phục;
(e) Cơ sở
cho việc đưa ra kết luận theo đoạn 54 Chuẩn mực này.
59. Doanh nghiệp
kiểm toán phải ghi chép, lưu lại tài liệu, hồ sơ về các vấn đề tại đoạn 58 Chuẩn
mực này vì các vấn đề này liên quan đến các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ
của mạng lưới và việc đánh giá các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ mạng lưới
theo quy định tại đoạn 49(b) Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A206 Chuẩn mực
này).
60. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập một khoảng thời gian để lưu trữ các tài liệu, hồ sơ về
hệ thống quản lý chất lượng đủ để giám sát việc thiết kế, thực hiện và vận hành
hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoặc trong một khoảng thời
gian dài hơn nếu có yêu cầu của pháp luật hoặc các quy định.
III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Phạm vi áp dụng (hướng dẫn đoạn 03
- 04 Chuẩn mực này)
A1. Các chuẩn
mực khác của hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp Việt Nam, bao gồm Chuẩn mực Việt
Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét số 2400 - Dịch vụ soát xét báo cáo tài
chính quá khứ và Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000 - Hợp
đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính
quá khứ, cũng thiết lập các yêu cầu đối với thành viên Ban Giám đốc phụ
trách tổng thể hợp đồng dịch vụ đối với việc quản lý chất lượng ở cấp độ hợp đồng
dịch vụ.
A2. Chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về
tính độc lập) bao gồm các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng cho các kế toán viên, kiểm
toán viên chuyên nghiệp cho phép các kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp
đáp ứng trách nhiệm của họ trong việc hành động vì lợi ích công chúng.
Như đã nêu tại đoạn 15 Chuẩn mực này, trong bối cảnh thực hiện hợp đồng dịch vụ
như được mô tả trong Chuẩn mực này, việc thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch
vụ có chất lượng là một phần trách nhiệm của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên
nghiệp trong việc hành động vì lợi ích công chúng.
Hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 06 - 09 Chuẩn mực này)
A3. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể sử dụng các thuật ngữ hoặc khuôn khổ khác nhau để mô tả các
thành phần của hệ thống quản lý chất lượng của mình.
A4. Ví dụ
về tính chất liên kết lẫn nhau của các thành phần bao gồm:
(1) Quy trình
đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán thiết lập quy trình mà doanh
nghiệp kiểm toán phải tuân thủ để thực hiện phương pháp tiếp cận dựa trên rủi
ro trong toàn hệ thống quản lý chất lượng;
(2) Thành phần
quản trị và lãnh đạo thiết lập môi trường hỗ trợ hệ thống quản lý chất lượng;
(3) Các thành phần
nguồn lực và thông tin và truyền thông cho phép thiết kế, thực hiện và vận hành
hệ thống quản lý chất lượng;
(4) Quy trình
giám sát và khắc phục là một quy trình được thiết kế để giám sát toàn bộ
hệ thống quản lý chất lượng. Kết quả của quy trình giám sát và khắc phục cung cấp
thông tin có liên quan đến quy trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm
toán;
(5) Có thể
có mối quan hệ giữa các vấn đề cụ thể, ví dụ, các khía cạnh nhất định của chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan đến việc chấp nhận, duy
trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể.
A5. Sự đảm
bảo hợp lý đạt được khi hệ thống quản lý chất lượng giảm thiểu rủi ro không đạt
được mục tiêu nêu tại đoạn 14 (a) và (b) Chuẩn mực này đến mức thấp có thể chấp
nhận được. Sự đảm bảo hợp lý không phải là sự đảm bảo tuyệt đối, do có các hạn
chế vốn có của hệ thống quản lý chất lượng. Những hạn chế đó bao gồm khả năng
xét đoán của con người trong việc ra quyết định có thể bị sai sót và hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán có thể xảy ra sự cố, ví dụ, do
sai sót hoặc hành vi của con người hoặc do lỗi trong các ứng dụng công nghệ
thông tin.
Cơ sở áp dụng (hướng dẫn đoạn 12
Chuẩn mực này)
A6. Mục tiêu của
Chuẩn mực này cung cấp bối cảnh mà các quy định của Chuẩn mực này được xây dựng,
thiết lập kết quả muốn đạt được của Chuẩn mực này và nhằm hỗ trợ doanh nghiệp
kiểm toán hiểu rõ các công việc cần phải hoàn thành và các phương tiện phù hợp
để thực hiện các công việc đó (khi cần thiết).
A7. Những
yêu cầu bắt buộc trong Chuẩn mực này được quy định bằng từ “phải”.
A8. Khi cần
thiết, phần hướng dẫn áp dụng đưa ra các giải thích rõ hơn về các
quy định và hướng dẫn để thực hiện các quy định đó, cụ thể là:
(1) Giải thích
chi tiết hơn về ý nghĩa hoặc chủ ý của các quy định;
(2) Bao gồm
các ví dụ minh họa cách thức mà các quy định có thể được áp dụng.
Bản thân
các hướng dẫn không phải là quy định, tuy vậy hướng dẫn đưa ra cách thức áp
dụng các quy định một cách phù hợp. Hướng dẫn áp dụng có thể cung cấp
thông tin nền tảng để giúp cho việc hiểu các quy định của chuẩn mực. Khi thích
hợp, hướng dẫn áp dụng cũng đưa ra các lưu ý đối với doanh nghiệp kiểm toán
thực hiện kiểm toán trong lĩnh vực công. Các lưu ý này hỗ trợ việc áp dụng
các quy định của Chuẩn mực này, tuy nhiên không giới hạn hoặc giảm bớt
trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán trong việc áp dụng và tuân thủ
các quy định của Chuẩn mực này.
A9. Phần
“Giải thích thuật ngữ” giải thích ý nghĩa của các thuật ngữ khi được sử
dụng trong Chuẩn mực này. Các thuật ngữ được giải thích để giúp hiểu và áp dụng
nhất quán Chuẩn mực này và không thay thế các thuật ngữ được xây dựng cho
các mục đích khác, như trong pháp luật và các quy định. Danh mục thuật ngữ
của các chuẩn mực nghề nghiệp Việt Nam về kiểm toán, soát xét báo cáo tài
chính hoặc dịch vụ đảm bảo khác và dịch vụ liên quan bao gồm cả các thuật ngữ
trong Chuẩn mực này. Danh mục thuật ngữ cũng giải thích các thuật ngữ khác
trong các chuẩn mực quản lý chất lượng để giúp hiểu và áp dụng các chuẩn mực một
cách nhất quán.
Giải thích thuật ngữ
Khiếm
khuyết (hướng dẫn đoạn 16(a) Chuẩn mực này)
A10. Doanh nghiệp
kiểm toán xác định các khiếm khuyết thông qua đánh giá các phát hiện. Khiếm
khuyết có thể phát sinh từ một phát hiện hoặc kết hợp nhiều phát hiện.
A11. Khi khiếm
khuyết được xác định như là kết quả của việc một rủi ro chất lượng hoặc sự kết
hợp của các rủi ro chất lượng không được xác định hoặc đánh giá đúng, thì (các)
biện pháp để xử lý (các) rủi ro chất lượng đó cũng có thể không có, hoặc không
được thiết kế hoặc không được thực hiện một cách phù hợp.
A12. Các khía cạnh
khác trong hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các yêu cầu trong Chuẩn mực này
đề cập đến các vấn đề sau:
(1) Phân công
trách nhiệm (theo quy định tại đoạn 20 - 22 Chuẩn mực này);
(2) Quy trình
đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán;
(3) Quy trình
giám sát và khắc phục;
(4) Đánh giá hệ
thống quản lý chất lượng.
|
Ví dụ
về các khiếm khuyết liên quan đến các khía cạnh khác của hệ thống quản lý chất
lượng
(1) Quy trình
đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán không xác định được các
thông tin chỉ ra sự thay đổi trong đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh
nghiệp kiểm toán cũng như các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán và
sự cần thiết phải thiết lập bổ sung các mục tiêu chất lượng hoặc sửa đổi các
rủi ro chất lượng hoặc các biện pháp xử lý.
(2) Quy trình
giám sát và khắc phục của doanh nghiệp kiểm toán không được thiết kế
hoặc thực hiện theo cách mà:
- Cung cấp
những thông tin phù hợp, tin cậy và kịp thời về việc thiết kế, thực hiện và vận
hành hệ thống quản lý chất lượng.
- Cho phép
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các hành động phù hợp để xử lý các
khiếm khuyết đã được xác định nhằm khắc phục kịp thời các khiếm khuyết đó.
(3) (Các) cá
nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối
cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng không thực hiện các đánh giá hàng
năm đối với hệ thống quản lý chất lượng.
|
Nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 16(f) Chuẩn mực này)
A13. Đoạn A15-A26
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 cung cấp các hướng dẫn khi áp dụng thuật ngữ
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ trong bối cảnh cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính.
Kiểm
tra từ bên ngoài (hướng dẫn đoạn 16(g) Chuẩn mực này)
A14. Trong một
số trường hợp, cơ quan giám sát từ bên ngoài có thể thực hiện các hình thức kiểm
tra khác, ví dụ, đối với doanh nghiệp kiểm toán được lựa chọn, soát xét theo chủ
đề tập trung vào các khía cạnh cụ thể của các hợp đồng kiểm toán hoặc các thông
lệ áp dụng ở cấp độ toàn doanh nghiệp kiểm toán.
Các phát hiện
(hướng dẫn đoạn 16(h) Chuẩn mực này)
A15. Như một
phần của quá trình tổng hợp các phát hiện từ các hoạt động giám sát, các cuộc
kiểm tra từ bên ngoài và các nguồn liên quan khác, doanh nghiệp kiểm toán có thể
xác định các quan sát khác về hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm
toán, như các kết quả tích cực hoặc các cơ hội để doanh nghiệp kiểm toán cải tiến
hoặc nâng cao hơn nữa hệ thống quản lý chất lượng. Đoạn A158 Chuẩn mực này giải
thích cách thức doanh nghiệp kiểm toán có thể sử dụng các quan sát khác trong hệ
thống quản lý chất lượng.
A16. Đoạn
A148 Chuẩn mực này cung cấp các ví dụ về thông tin từ các nguồn liên quan khác.
A17. Các hoạt
động giám sát bao gồm giám sát ở cấp độ hợp đồng dịch vụ, như kiểm tra các hợp
đồng dịch vụ. Ngoài ra, các cuộc kiểm tra từ bên ngoài và các nguồn liên quan
khác có thể bao gồm thông tin liên quan đến các hợp đồng dịch vụ cụ thể. Do đó,
thông tin về việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng
bao gồm các phát hiện ở cấp độ hợp đồng dịch vụ có thể chỉ ra những phát hiện
liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng.
Doanh nghiệp
kiểm toán (hướng dẫn đoạn 16(i) Chuẩn mực này)
A18. Định nghĩa
thuật ngữ “doanh nghiệp kiểm toán” đưa ra trong các chuẩn mực và các quy định về
đạo đức nghề nghiệp có liên quan có thể khác với định nghĩa “doanh nghiệp kiểm
toán” được quy định trong Chuẩn mực này.
Mạng lưới
(hướng dẫn đoạn 16(l), 48 Chuẩn mực này)
A19. Mạng
lưới và các doanh nghiệp kiểm toán trong mạng lưới có thể được liên kết theo
nhiều cách khác nhau. Ví dụ, trong việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng:
(1) Mạng
lưới có thể thiết lập các yêu cầu đối với doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến
hệ thống quản lý chất lượng hoặc cung cấp các dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán
sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoặc trong
việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ;
(2) Các doanh
nghiệp kiểm toán khác trong mạng lưới có thể cung cấp các dịch vụ (ví dụ,
các nguồn lực) được doanh nghiệp kiểm toán sử dụng trong hệ thống quản lý chất
lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoặc trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ;
hoặc
(3) Các cấu
trúc hoặc tổ chức khác trong mạng lưới có thể thiết lập các yêu cầu đối với
doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng hoặc cung cấp
các dịch vụ.
Cho mục
đích của Chuẩn mực này, bất kỳ yêu cầu nào của mạng lưới hoặc dịch vụ nào của mạng
lưới nhận được từ mạng lưới, từ các doanh nghiệp kiểm toán khác trong cùng mạng
lưới hoặc từ những cấu trúc hoặc tổ chức khác trong mạng lưới thì được xem là
“yêu cầu của mạng lưới hay dịch vụ của mạng lưới.”
Nhân sự
(hướng dẫn đoạn 16(n) Chuẩn mực này)
A20. Ngoài nhân sự
(là các cá nhân trong doanh nghiệp kiểm toán), doanh nghiệp kiểm toán có thể sử
dụng các cá nhân từ bên ngoài để thực hiện các hoạt động trong hệ thống quản lý
chất lượng hoặc trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, các cá nhân
bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán bao gồm cá nhân từ doanh nghiệp khác trong
cùng mạng lưới (ví dụ, các cá nhân trong trung tâm cung cấp dịch vụ của một
doanh nghiệp trong cùng mạng lưới) hoặc các cá nhân do nhà cung cấp dịch vụ tuyển
dụng (ví dụ, kiểm toán viên đơn vị thành viên từ một doanh nghiệp kiểm toán
khác không thuộc cùng mạng lưới với doanh nghiệp kiểm toán).
A21. Nhân sự
cũng bao gồm thành viên Ban Giám đốc và cán bộ, nhân viên trong các cấu trúc
khác của doanh nghiệp kiểm toán, như trung tâm cung cấp dịch vụ trong doanh
nghiệp kiểm toán.
Chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan (hướng dẫn đoạn 16(t),
đoạn 29 Chuẩn mực này)
A22. Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan được áp dụng trong bối
cảnh của một hệ thống quản lý chất lượng có thể khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm
và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của
doanh nghiệp kiểm toán. Thuật ngữ “kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp”
có thể được định nghĩa trong chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp
có liên quan. Ví dụ, Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam
(bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) định nghĩa thuật ngữ “kế toán viên, kiểm
toán viên chuyên nghiệp” và giải thích thêm phạm vi của các quy định trong Chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về
tính độc lập) áp dụng cho các kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề và doanh
nghiệp kiểm toán.
A23. Các đoạn
R100.7-100.7A1 của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam
(bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) có đề cập tới các trường hợp cụ thể khi
pháp luật hoặc các quy định ngăn cản kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp
tuân thủ các phần nhất định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm
toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập). Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) cũng
thừa nhận rằng có thể có các điều khoản trong pháp luật hoặc các quy định khác
biệt với, hoặc vượt ra ngoài những quy định được đặt ra trong Chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập)
và các kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp cần nhận thức được những khác
biệt đó và tuân thủ các quy định nghiêm ngặt hơn, trừ khi bị cấm theo pháp luật
hoặc các quy định.
A24. Có nhiều
quy định khác nhau trong chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có
liên quan có thể chỉ áp dụng đối với cá nhân trong bối cảnh thực hiện các hợp đồng
dịch vụ, chứ không áp dụng cho doanh nghiệp kiểm toán. Ví dụ:
(1) Phần 2
của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu
cầu về tính độc lập) áp dụng cho các cá nhân là kế toán viên, kiểm toán viên
hành nghề khi thực hiện các hoạt động nghề nghiệp theo mối quan hệ của họ với
doanh nghiệp kiểm toán, cho dù là theo hợp đồng, nhân viên hay chủ sở hữu và có
thể có liên quan trong bối cảnh thực hiện các hợp đồng dịch vụ;
(2) Một số
yêu cầu nhất định trong Phần 3 và 4 của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán,
kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) cũng áp dụng cho các
cá nhân là kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề khi họ đang thực hiện các hoạt
động nghề nghiệp cho khách hàng.
Việc tuân
thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan của các cá
nhân có thể cần được xử lý thông qua hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp
kiểm toán.
|
Ví dụ
về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan chỉ áp dụng
cho các cá nhân chứ không áp dụng cho doanh nghiệp kiểm toán.
Phần 2,
đoạn R270.3 của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam
(bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) đề cập đến áp lực dẫn đến vi phạm các
nguyên tắc cơ bản và các yêu cầu rằng một cá nhân không được:
(1) Cho phép áp
lực từ đối tượng khác dẫn đến việc vi phạm các nguyên tắc cơ bản; hoặc
(2) Gây áp lực
lên những cá nhân khác mà kế toán viên, kiểm toán viên biết, hoặc có lý do để
tin rằng, áp lực đó sẽ dẫn đến việc những cá nhân này vi phạm các nguyên tắc
cơ bản.
Ví dụ,
trong khi thực hiện một hợp đồng dịch vụ, có thể phát sinh các trường hợp một
cá nhân cho rằng thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ
hoặc thành viên cấp cao khác của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đã gây áp lực
buộc họ vi phạm các nguyên tắc cơ bản.
|
Biện
pháp xử lý (hướng dẫn đoạn 16(u) Chuẩn mực này)
A25. Các chính
sách được thực hiện thông qua những hành động của nhân sự và của các cá
nhân khác mà hành động của họ chịu sự điều chỉnh của các chính sách đó (bao gồm
các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ), hoặc thông qua việc họ không được thực hiện
các hành động có thể mâu thuẫn với chính sách của doanh nghiệp kiểm toán.
A26. Các thủ
tục có thể được quy định bắt buộc thông qua những tài liệu chính thức hoặc cách
thức trao đổi khác, hoặc có thể xuất phát từ những hành vi không bắt buộc nhưng
được điều chỉnh bởi văn hóa doanh nghiệp kiểm toán. Các thủ tục có thể được thực
thi thông qua những hành động được cho phép bởi các ứng dụng công nghệ thông
tin hoặc khía cạnh khác của môi trường công nghệ thông tin của doanh nghiệp kiểm
toán.
A27. Nếu
doanh nghiệp kiểm toán sử dụng các cá nhân bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán
trong hệ thống quản lý chất lượng hoặc để thực hiện các hợp đồng dịch vụ, thì
doanh nghiệp kiểm toán có thể cần thiết kế các chính sách hoặc thủ tục khác để
xử lý các hành động của các cá nhân đó. Đoạn A24-A26 Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam số 220 hướng dẫn các trường hợp doanh nghiệp kiểm toán cần thiết kế các
chính sách hoặc thủ tục khác để xử lý các hành động của các cá nhân bên ngoài
doanh nghiệp kiểm toán trong bối cảnh của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
Nhà cung cấp
dịch vụ (hướng dẫn đoạn 16(v) Chuẩn mực này)
A28. Nhà cung cấp
dịch vụ bao gồm các kiểm toán viên đơn vị thành viên từ những doanh nghiệp kiểm
toán khác không phải trong cùng mạng lưới với doanh nghiệp kiểm toán.
Áp dụng và tuân thủ các quy định có liên quan (hướng dẫn
đoạn 17 Chuẩn mực này)
|
A29. Ví dụ
về trường hợp một yêu cầu của Chuẩn mực này có thể không phù hợp với doanh
nghiệp kiểm toán:
Doanh nghiệp
kiểm toán chỉ thực hiện các hợp đồng dịch vụ là các hợp đồng dịch vụ liên
quan. Ví dụ, nếu doanh nghiệp kiểm toán không bắt buộc phải duy trì tính độc
lập đối với các hợp đồng dịch vụ liên quan, thì những yêu cầu phải có xác nhận
bằng văn bản từ tất cả các nhân sự về việc tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập
sẽ không phù hợp.
|
Hệ thống quản lý chất lượng
Thiết kế,
thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng (hướng dẫn đoạn 19 Chuẩn
mực này)
A30. Quản
lý chất lượng không phải là một chức năng riêng biệt của doanh nghiệp kiểm
toán; đó là sự tích hợp một văn hóa thể hiện sự cam kết về chất lượng với chiến
lược, các hoạt động vận hành và các quy trình kinh doanh của doanh nghiệp kiểm
toán. Do đó, việc thiết kế hệ thống quản lý chất lượng cùng với các hoạt động vận
hành và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp kiểm toán theo hình thức tích hợp
có thể thúc đẩy một phương pháp tiếp cận hài hòa để quản lý doanh nghiệp kiểm
toán và nâng cao hiệu quả của việc quản lý chất lượng.
A31. Chất
lượng của các xét đoán chuyên môn do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện sẽ được
nâng cao khi các cá nhân đưa ra các xét đoán đó có thể hiện thái độ, ý thức tìm
hiểu, bao gồm:
(1) Xem xét nguồn,
tính phù hợp và tính đầy đủ của thông tin thu thập được về hệ thống quản lý chất
lượng, bao gồm những thông tin liên quan đến đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của
doanh nghiệp kiểm toán và hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán;
(2) Cởi mở
và cảnh giác đối với sự cần thiết phải thực hiện điều tra sâu hơn hoặc những
hành động khác.
Trách nhiệm
(hướng dẫn đoạn 20 - 21, 28(d) Chuẩn mực này)
A32. Thành phần
quản trị và lãnh đạo gồm có một mục tiêu chất lượng là doanh nghiệp kiểm toán cần
có một cơ cấu tổ chức và phân công vai trò, trách nhiệm, và quyền hạn phù hợp
nhằm hỗ trợ việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán.
A33. Mặc
dù có sự phân công trách nhiệm liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng theo
yêu cầu tại đoạn 20 Chuẩn mực này, doanh nghiệp kiểm toán vẫn phải chịu trách
nhiệm cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng và việc yêu cầu (các) cá
nhân chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về vai trò mà họ được phân
công. Ví dụ, theo đoạn 53 và 54 Chuẩn mực này, mặc dù doanh nghiệp kiểm toán
phân công việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và đưa ra kết luận về việc
đánh giá đó cho (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm
giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng, nhưng doanh nghiệp kiểm
toán vẫn phải chịu trách nhiệm đối với đánh giá và kết luận này.
A34. (Các) cá
nhân được phân công chịu trách nhiệm cho những vấn đề được nêu tại đoạn
20 Chuẩn mực này thường là thành viên Ban Giám đốc của doanh nghiệp kiểm toán để
họ có ảnh hưởng và thẩm quyền phù hợp trong doanh nghiệp kiểm toán theo yêu cầu
tại đoạn 21 Chuẩn mực này. Tuy nhiên, dựa trên cấu trúc pháp lý của doanh nghiệp
kiểm toán, có thể có một số trường hợp (các) cá nhân không phải là thành viên
Ban Giám đốc của doanh nghiệp kiểm toán nhưng vẫn có ảnh hưởng và thẩm quyền
phù hợp trong doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện vai trò được phân công theo
các sắp xếp chính thức của doanh nghiệp kiểm toán hoặc mạng lưới của doanh nghiệp
kiểm toán.
A35. Cách thức
doanh nghiệp kiểm toán phân công vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong doanh
nghiệp kiểm toán có thể khác nhau, pháp luật và các quy định có thể đặt ra các
yêu cầu cho doanh nghiệp kiểm toán gây ảnh hưởng đến cơ cấu Ban quản trị và Ban
Giám đốc hoặc các trách nhiệm được phân công cho họ. (Các) cá nhân được phân
công chịu trách nhiệm đối với các vấn đề được quy định tại đoạn 20 Chuẩn mực
này có thể tiếp tục phân công cho các cá nhân khác nhiệm vụ, thủ tục, tác vụ hoặc
yêu cầu thực hiện các hành động để hỗ trợ họ hoàn thành trách nhiệm của mình.
Tuy nhiên, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm đối với các vấn đề quy định
tại đoạn 20 Chuẩn mực này vẫn là người chịu trách nhiệm và giải trình về các
trách nhiệm mà họ được phân công.
|
Ví dụ
về khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp để minh họa cách thức phân
công vai trò và trách nhiệm
(1) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải
trình cuối cùng về hệ thống quản lý chất lượng có thể được phân công cho một
thành viên Ban Giám đốc duy nhất chịu trách nhiệm đối với việc giám sát của
doanh nghiệp kiểm toán. Cá nhân này cũng có thể chịu trách nhiệm về tất cả
các khía cạnh của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm trách nhiệm vận hành đối
với hệ thống quản lý chất lượng, việc tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập và
quy trình giám sát và khắc phục.
(2) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán phức tạp, có thể có nhiều cấp lãnh đạo phản ánh cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp kiểm toán, và doanh nghiệp kiểm toán có thể có một bộ
phận quản trị độc lập có quyền giám sát không điều hành, có thể gồm các cá
nhân bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán. Ngoài ra, doanh nghiệp kiểm
toán có thể phân công trách nhiệm vận hành đối với các khía cạnh cụ thể của hệ
thống quản lý chất lượng ngoài các khía cạnh quy định tại đoạn 20 (c), như
trách nhiệm vận hành đối với việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức
nghề nghiệp hoặc trách nhiệm vận hành đối với việc quản lý một mảng dịch vụ.
|
A36. Việc
tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập là điều cần thiết đối với các cuộc kiểm
toán, soát xét báo cáo tài chính hoặc các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác, đồng
thời là kỳ vọng của các bên có lợi ích liên quan đối với báo cáo của doanh nghiệp
kiểm toán. (Các) cá nhân được phân công trách nhiệm vận hành đối với việc tuân
thủ các yêu cầu về tính độc lập thường chịu trách nhiệm giám sát tất cả các vấn
đề liên quan đến tính độc lập sao cho doanh nghiệp kiểm toán có thể thiết kế và
thực hiện một phương pháp tiếp cận nhất quán và vững mạnh trong việc xử lý các
yêu cầu về tính độc lập.
A37. Pháp luật
và các quy định hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp có thể thiết lập các yêu cầu bổ
sung đối với một cá nhân được phân công trách nhiệm đối với (các) vấn đề trong
đoạn 20 Chuẩn mực này, như các yêu cầu về cấp phép hành nghề, đào tạo chuyên
môn hoặc cập nhật kiến thức.
A38. Kinh nghiệm
và kiến thức phù hợp của (các) cá nhân được phân công chịu trách nhiệm vận hành
hệ thống quản lý chất lượng thường bao gồm sự hiểu biết về các quyết định và
hành động mang tính chiến lược của doanh nghiệp kiểm toán cũng như kinh nghiệm
đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kiểm toán.
Quy trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 23 Chuẩn mực này)
A39. Đặc
điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm cả cấu trúc và tổ
chức trong doanh nghiệp kiểm toán có thể ảnh hưởng đến cách doanh nghiệp kiểm
toán thiết kế quy trình đánh giá rủi ro.
|
Ví dụ
về khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp để minh họa quy trình đánh
giá rủi ro ở các doanh nghiệp kiểm toán có thể khác nhau
(1) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, (các) cá nhân chịu trách nhiệm vận hành hệ
thống quản lý chất lượng có thể có hiểu biết đầy đủ về doanh nghiệp kiểm toán
cũng như hợp đồng dịch vụ để tiến hành quy trình đánh giá rủi ro. Ngoài ra,
tài liệu, hồ sơ về mục tiêu chất lượng, rủi ro chất lượng và biện pháp xử lý
có thể không có cùng quy mô như những doanh nghiệp kiểm toán phức tạp (ví dụ,
tất cả nội dung trên đều được thể hiện trong một tài liệu duy nhất).
(2) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán phức tạp, có thể có một quy trình đánh giá rủi ro
chính thức, có sự tham gia của nhiều cá nhân và nhiều hoạt động. Đó có thể là
quy trình tập trung (ví dụ, các mục tiêu chất lượng, rủi ro chất lượng và biện
pháp xử lý được thiết lập tập trung cho tất cả các đơn vị kinh doanh, chức
năng và mảng dịch vụ) hoặc phi tập trung (ví dụ, các mục tiêu chất lượng, rủi
ro chất lượng và biện pháp xử lý được thiết lập ở cấp độ đơn vị kinh doanh,
chức năng hoặc mảng dịch vụ, còn các kết quả đầu ra được kết hợp ở cấp độ
doanh nghiệp kiểm toán). Mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán cũng có thể
cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán các mục tiêu chất lượng, rủi ro chất lượng
và các biện pháp xử lý để đưa vào hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp
kiểm toán.
|
A40. Quy trình
thiết lập các mục tiêu chất lượng, xác định và đánh giá rủi ro chất lượng
cũng như thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý là một công tác lặp đi lặp lại
và những yêu cầu của Chuẩn mực này không được chủ định để giải quyết theo một
cách tuyến tính. Ví dụ:
(1) Khi xác định
và đánh giá rủi ro chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán có thể xác định rằng cần
thiết lập (các) mục tiêu chất lượng bổ sung;
(2) Khi thiết
kế và thực hiện các biện pháp xử lý, doanh nghiệp kiểm toán có thể xác định rằng
một rủi ro chất lượng đã không được xác định và đánh giá.
A41. Các nguồn
thông tin cho phép doanh nghiệp kiểm toán thiết lập các mục tiêu chất lượng,
xác định và đánh giá rủi ro chất lượng cũng như thiết kế và thực hiện các biện
pháp xử lý là một bộ phận của thành phần thông tin và truyền thông của doanh
nghiệp kiểm toán, bao gồm:
(1) Kết quả
của quy trình giám sát và khắc phục của doanh nghiệp kiểm toán (xem đoạn 42 và
A171 Chuẩn mực này);
(2) Thông tin từ
mạng lưới hoặc các nhà cung cấp dịch vụ, bao gồm:
- Thông tin về
các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới (xem đoạn 48 Chuẩn mực
này);
- Thông tin khác
từ mạng lưới, bao gồm thông tin về kết quả của các hoạt động giám sát do
mạng lưới thực hiện đối với các doanh nghiệp mạng lưới (xem đoạn 50 - 51 Chuẩn
mực này).
Các thông tin
khác, cả thông tin nội bộ hoặc bên ngoài, cũng có thể liên quan đến quy
trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán, như:
(1) Thông tin
liên quan đến các phàn nàn và cáo buộc về việc không thực hiện công việc
theo các chuẩn mực nghề nghiệp, yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng
hoặc hành vi không tuân thủ các chính sách, thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán
được thiết lập theo Chuẩn mực này;
(2) Các kết
quả kiểm tra từ bên ngoài;
(3) Thông tin từ
các cơ quan quản lý về những đơn vị mà doanh nghiệp kiểm toán cung cấp các hợp đồng
dịch vụ, như thông tin từ cơ quan quản lý chứng khoán về một đơn vị mà doanh
nghiệp kiểm toán cung cấp các hợp đồng dịch vụ (ví dụ, các sai phạm trong báo
cáo tài chính của đơn vị hoặc hành vi không tuân thủ với quy định về chứng
khoán);
(4) Các thay đổi
trong hệ thống quản lý chất lượng ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của hệ thống,
ví dụ, những thay đổi về nguồn lực của doanh nghiệp kiểm toán;
(5) Các nguồn
bên ngoài khác, như các hành động của cơ quan quản lý và những vụ kiện đối với doanh
nghiệp kiểm toán hoặc những doanh nghiệp kiểm toán khác có thể làm nổi bật các
nội dung mà doanh nghiệp kiểm toán cần xem xét.
Thiết lập
các mục tiêu chất lượng (hướng dẫn đoạn 24 Chuẩn mực này)
A42. Pháp luật,
các quy định hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp có thể thiết lập những yêu cầu làm
phát sinh mục tiêu chất lượng bổ sung. Ví dụ, pháp luật và các quy định có thể
yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán bổ nhiệm những cá nhân không điều hành vào cơ cấu
quản trị của doanh nghiệp kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán thấy cần thiết phải
thiết lập những mục tiêu chất lượng bổ sung để đáp ứng được những yêu cầu này.
A43. Đặc
điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán cũng như các hợp đồng dịch
vụ của doanh nghiệp kiểm toán có thể làm cho doanh nghiệp kiểm toán thấy không
cần thiết phải thiết lập các mục tiêu chất lượng bổ sung.
A44. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể xây dựng các mục tiêu phụ để nâng cao việc xác định và đánh
giá rủi ro chất lượng, cũng như thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý.
Xác định
và đánh giá các rủi ro chất lượng (hướng dẫn đoạn 25 Chuẩn mực này)
A45. Có thể
có các điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực hiện các
hành động khác không được trình bày ở đoạn 25(a) mà có thể ảnh hưởng bất lợi đến
việc đạt được mục tiêu chất lượng.
A46. Một rủi
ro sẽ phát sinh từ cách thức và mức độ mà một điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc
thực hiện hay không thực hiện hành động có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc đạt
được một mục tiêu chất lượng. Không phải tất cả các rủi ro đều đáp ứng định
nghĩa của rủi ro chất lượng. Xét đoán chuyên môn giúp doanh nghiệp kiểm toán
xác định liệu rủi ro đó có phải là rủi ro chất lượng hay không, dựa trên xem
xét của doanh nghiệp kiểm toán về việc liệu có khả năng hợp lý xảy ra rủi ro
hay không, và khi xét riêng lẻ hoặc kết hợp với những rủi ro khác có ảnh hưởng
bất lợi đến việc đạt được một hoặc nhiều mục tiêu chất lượng không.
|
Ví dụ
về hiểu biết của doanh nghiệp kiểm toán về điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc
thực hiện hay không thực hiện các hành động có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc
đạt được các mục tiêu chất lượng
|
Ví dụ
về rủi ro chất lượng có thể phát sinh
|
|
(1) Các quyết
định và hành động mang tính chiến lược và vận hành, các quy trình kinh doanh
và mô hình kinh doanh của doanh nghiệp kiểm toán: Các mục tiêu tài chính tổng
thể của doanh nghiệp kiểm toán phụ thuộc quá nhiều vào mức độ mà các dịch vụ
do doanh nghiệp kiểm toán cung cấp không nằm trong phạm vi của Chuẩn mực này.
|
Trong bối
cảnh quản trị và lãnh đạo, điều này có thể làm phát sinh một số rủi ro chất
lượng như:
(1) Các nguồn
lực được phân bổ hoặc chỉ định theo cách thức ưu tiên các dịch vụ không thuộc
phạm vi của Chuẩn mực này và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng của các
hợp đồng dịch vụ thuộc phạm vi của Chuẩn mực này.
(2) Các quyết
định ưu tiên về tài chính và vận hành không xem xét đầy đủ hoặc thích hợp tầm
quan trọng của chất lượng trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ thuộc phạm
vi của Chuẩn mực này.
|
|
(2) Các đặc
điểm và phong cách quản lý của lãnh đạo: Doanh nghiệp kiểm toán là doanh nghiệp
kiểm toán nhỏ với một vài thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng
dịch vụ chia sẻ thẩm quyền.
|
Trong bối
cảnh quản trị và lãnh đạo, điều này có thể phát sinh một số rủi ro chất lượng
như sau:
(1) Trách nhiệm
của lãnh đạo và trách nhiệm giải trình về chất lượng không được xác định và
phân công rõ ràng.
(2) Những
hành động và hành vi của lãnh đạo mà không thúc đẩy chất lượng không bị đặt
câu hỏi.
|
|
(3) Sự phức
tạp và đặc điểm về hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán: Doanh nghiệp kiểm
toán vừa hoàn thành việc sáp nhập với doanh nghiệp kiểm toán khác.
|
Trong bối
cảnh nguồn lực, điều này có thể phát sinh một số rủi ro chất lượng như:
(1) Nguồn
lực công nghệ hai doanh nghiệp kiểm toán sáp nhập sử dụng có thể không tương
thích.
(2) Các nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ có thể sử dụng các nguồn lực trí tuệ do một doanh nghiệp
kiểm toán xây dựng trước khi sáp nhập nay không còn nhất quán với phương pháp
luận mới đang được doanh nghiệp kiểm toán mới được sáp nhập sử dụng.
|
A47. Với
tính chất ngày càng phát triển của hệ thống quản lý chất lượng, các biện pháp xử
lý do doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện có thể làm phát sinh các điều
kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực hiện các hành động dẫn
đến rủi ro chất lượng tiếp theo. Ví dụ, doanh nghiệp kiểm toán có thể triển
khai một nguồn lực (ví dụ, nguồn lực công nghệ) để giải quyết rủi ro chất lượng
và rủi ro chất lượng có thể phát sinh từ việc sử dụng nguồn lực đó.
A48. Mức độ
mà rủi ro, khi xét riêng lẻ hoặc kết hợp với các rủi ro khác có thể ảnh hưởng bất
lợi đến việc đạt được (các) mục tiêu chất lượng có thể thay đổi dựa trên các điều
kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực hiện các hành động làm
phát sinh rủi ro, có tính đến, ví dụ:
(1) Điều
kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực hiện hành động sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến việc đạt được mục tiêu chất lượng.
(2) Mức độ
thường xuyên xảy ra điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực
hiện hành động.
(3) Khoảng
thời gian sau khi điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực
hiện hành động phát sinh đến khi có ảnh hưởng kéo dài bao lâu và liệu trong khoảng
thời gian đó, doanh nghiệp kiểm toán có cơ hội nào xử lý để giảm thiểu ảnh hưởng
của điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện một số hành động hay không thực
hiện một số hành động hay không.
(4) Điều
kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực hiện hành động sẽ ảnh
hưởng đến việc đạt được mục tiêu chất lượng trong bao lâu khi nó đã xảy ra.
Việc đánh
giá rủi ro chất lượng không nhất thiết phải bao gồm xếp thứ hạng hoặc chấm điểm
số chính thức, mặc dù các doanh nghiệp kiểm toán không bị cấm sử dụng các
phương thức này.
Thiết kế
và thực hiện các biện pháp xử lý để giải quyết các rủi ro chất lượng (hướng
dẫn đoạn 16(u), 26 Chuẩn mực này)
A49. Nội
dung, lịch trình và phạm vi của các biện pháp xử lý được xác định dựa trên những
lý do của việc đánh giá rủi ro về chất lượng, cụ thể là khả năng xảy ra rủi ro
về chất lượng và ảnh hưởng đến việc đạt được một hoặc nhiều mục tiêu chất lượng
đã được cân nhắc.
A50. Các biện
pháp xử lý do doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện có thể vận hành ở cấp
độ doanh nghiệp kiểm toán hoặc cấp độ hợp đồng dịch vụ hoặc có thể có sự kết hợp
giữa các trách nhiệm đối với các hành động được thực hiện ở cấp độ doanh nghiệp
kiểm toán và cấp độ hợp đồng dịch vụ.
|
Ví dụ
về biện pháp xử lý được doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện để vận
hành ở cả cấp độ doanh nghiệp kiểm toán và cấp độ hợp đồng dịch vụ:
Doanh nghiệp
kiểm toán thiết lập các chính sách hoặc thủ tục đối với việc tham khảo ý kiến
tư vấn bao gồm việc nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ phải thực hiện tham khảo
ý kiến với ai và các vấn đề cụ thể cần tham khảo ý kiến tư vấn. Doanh nghiệp
kiểm toán chỉ định các cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm phù hợp để cung
cấp các tư vấn. Nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ chịu trách nhiệm xác định khi
nào các vấn đề cần tham khảo ý kiến tư vấn phát sinh, thực hiện tham khảo ý
kiến tư vấn và thực hiện các kết luận từ việc tham khảo ý kiến tư vấn theo đoạn
35 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220.
|
A51. Việc
các chính sách hoặc thủ tục được lập thành văn bản chính thức có thể cần thiết hơn
đối với các doanh nghiệp kiểm toán có nhiều nhân sự hoặc phân tán về mặt địa
lý, để đạt được sự nhất quán trong toàn doanh nghiệp kiểm toán.
Các thay đổi
trong đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán hoặc các hợp đồng
dịch vụ (hướng dẫn đoạn 27 Chuẩn mực này)
|
A52. Ví dụ
về khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp để minh họa các chính sách
hoặc thủ tục xác định thông tin về các thay đổi trong đặc điểm và hoàn cảnh cụ
thể của doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ có thể khác nhau
(1) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, doanh nghiệp kiểm toán có thể có các
chính sách hoặc thủ tục không chính thức để xác định thông tin về những thay
đổi trong đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán hoặc các hợp
đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán, đặc biệt khi (các) cá nhân chịu
trách nhiệm thiết lập các mục tiêu chất lượng, xác định và đánh giá rủi ro chất
lượng cũng như thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý có thể xác định các
thông tin đó trong các hoạt động thông thường của họ.
(2) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán phức tạp, doanh nghiệp kiểm toán có thể cần thiết lập
nhiều chính sách hoặc thủ tục chính thức hơn để xác định và xem xét thông tin
về những thay đổi trong đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm
toán. Ví dụ, điều này có thể bao gồm việc xem xét định kỳ thông tin liên quan
đến đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch
vụ của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm việc theo dõi liên tục các xu hướng và
sự kiện xảy ra trong môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp kiểm
toán.
|
A53. Các mục
tiêu chất lượng bổ sung có thể cần được thiết lập hoặc các rủi ro chất lượng và
các biện pháp xử lý được bổ sung hoặc sửa đổi, như một phần của các hành động
khắc phục do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện để xử lý các khiếm khuyết đã xác
định theo đoạn 42 Chuẩn mực này.
A54. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể đã thiết lập các mục tiêu chất lượng ngoài các mục tiêu được
quy định cụ thể trong Chuẩn mực này. Doanh nghiệp kiểm toán cũng có thể xác định
các thông tin cho thấy mục tiêu chất lượng bổ sung mà doanh nghiệp kiểm toán đã
thiết lập không còn cần thiết hoặc cần được sửa đổi.
Quản trị và lãnh đạo
Cam kết
đối với chất lượng (hướng dẫn đoạn 28(a) Chuẩn mực này)
A55. Văn hóa của
doanh nghiệp kiểm toán là một yếu tố quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hành
vi của nhân sự. Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
thường thiết lập các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và được đề cập chi tiết hơn
trong cấu phần chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan của
Chuẩn mực này. Các giá trị và thái độ nghề nghiệp có thể bao gồm:
(1) Phong cách
chuyên nghiệp, ví dụ tính kịp thời, lịch sự, tôn trọng, trách nhiệm giải
trình, phản ứng nhanh và đáng tin cậy;
(2) Cam kết
đối với công việc nhóm;
(3) Duy trì tinh
thần cởi mở với các ý tưởng mới hoặc các quan điểm khác biệt trong môi
trường chuyên nghiệp;
(4) Đặt mục
tiêu hướng tới sự xuất sắc;
(5) Cam kết
để tiến bộ liên tục (ví dụ, đặt kỳ vọng vượt trên các yêu cầu tối thiểu và chú
trọng việc học tập không ngừng nghỉ);
(6) Trách nhiệm
xã hội.
A56. Quá trình ra
quyết định chiến lược của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm cả việc thiết
lập chiến lược kinh doanh, có thể bao gồm các vấn đề như quyết định của doanh
nghiệp kiểm toán về các vấn đề tài chính và vận hành, mục tiêu tài chính của
doanh nghiệp kiểm toán, cách quản lý nguồn tài chính, tăng trưởng thị phần của
doanh nghiệp kiểm toán, chuyên môn hóa ngành nghề hoặc cung cấp các dịch vụ mới.
Các ưu tiên về tài chính và vận hành của doanh nghiệp kiểm toán có thể ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến cam kết về chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán,
ví dụ, doanh nghiệp kiểm toán có thể có các biện pháp khuyến khích tập trung
vào các ưu tiên về tài chính và vận hành mà các biện pháp đó có thể không khuyến
khích các hành vi thể hiện cam kết về chất lượng.
Lãnh đạo
(hướng dẫn đoạn 28(b) và 28(c) Chuẩn mực này)
A57. Các biện
pháp xử lý do doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện để đảm bảo lãnh đạo
chịu trách nhiệm và giải trình về chất lượng bao gồm các đánh giá thực hiện
công việc theo quy định tại đoạn 56 Chuẩn mực này.
A58. Mặc
dù lãnh đạo thiết lập quan điểm ở cấp cao nhất thông qua các hành động và hành
vi của mình, nhưng các hành động và việc trao đổi thông tin rõ ràng, nhất quán
và thường xuyên ở tất cả các cấp trong doanh nghiệp kiểm toán đóng góp chung
vào văn hóa của doanh nghiệp kiểm toán và thể hiện cam kết về chất lượng.
Cơ cấu
tổ chức (hướng dẫn đoạn 28(d) Chuẩn mực này)
A59. Cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp kiểm toán có thể bao gồm các đơn vị hoạt động, quy
trình vận hành, các bộ phận hoặc vị trí địa lý và các cơ cấu tổ chức khác.
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể tập trung hoặc tập trung
hóa các quy trình hoặc hoạt động trong một trung tâm cung cấp dịch vụ và nhóm
thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm các nhân sự từ trung tâm cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp kiểm toán, những người thực hiện các công việc cụ thể có
tính chất lặp đi lặp lại hoặc chuyên môn hóa.
Nguồn lực
(hướng dẫn đoạn 28(e) Chuẩn mực này)
A60. (Các) cá
nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối
cùng hoặc trách nhiệm vận hành đối với hệ thống quản lý chất lượng trong hầu hết
các trường hợp có khả năng tác động đến nội dung và phạm vi của các nguồn lực
mà doanh nghiệp kiểm toán huy động, phát triển, sử dụng và duy trì cũng như
cách thức phân bổ hoặc phân công các nguồn lực này, bao gồm cả lịch trình sử dụng
nguồn lực.
A61. Vì nhu cầu
nguồn lực có thể thay đổi theo thời gian nên việc dự đoán trước được tất cả các
nhu cầu nguồn lực có thể không khả thi. Việc lập kế hoạch nguồn lực của doanh
nghiệp kiểm toán có thể bao gồm việc xác định các nguồn lực cần thiết tại thời
điểm hiện tại, dự báo nhu cầu nguồn lực trong tương lai của doanh nghiệp kiểm
toán và thiết lập các quy trình để giải quyết các nhu cầu nguồn lực có thể phát
sinh ngoài dự tính.
Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
(hướng dẫn đoạn 16(t), 29 Chuẩn mực này)
A62. Chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về
tính độc lập) đưa ra các nguyên tắc đạo đức cơ bản thiết lập chuẩn mực hành vi
được mong đợi của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp tại Việt Nam. Các
nguyên tắc cơ bản là tính chính trực, tính khách quan, năng lực chuyên môn và
tính thận trọng, tính bảo mật và tư cách nghề nghiệp. Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) cũng
chỉ rõ phương pháp tiếp cận mà một kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp bắt
buộc phải áp dụng để tuân thủ các nguyên tắc cơ bản này. Ngoài ra, Chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập)
đề cập đến các chủ đề cụ thể liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản.
Pháp luật hoặc các quy định khác cũng có thể bao gồm các quy định về các yêu cầu
đạo đức nghề nghiệp, bao gồm tính độc lập, như luật về quyền riêng tư ảnh hưởng
đến tính bảo mật của thông tin.
A63. Trong một
số trường hợp, các vấn đề doanh nghiệp kiểm toán giải quyết trong hệ thống quản
lý chất lượng của mình có thể cụ thể hơn hoặc bổ sung so với các quy định của
chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan.
|
Ví dụ
về các vấn đề mà doanh nghiệp kiểm toán có thể đưa vào hệ thống quản lý chất
lượng của mình, cụ thể hơn hoặc bổ sung so với các quy định của chuẩn mực và
các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
(1) Doanh nghiệp
kiểm toán nghiêm cấm việc nhận quà và sự tiếp đãi từ khách hàng, ngay cả khi
giá trị không đáng kể và không gây hậu quả lớn.
(2) Doanh nghiệp
kiểm toán đặt ra thời hạn luân chuyển cho tất cả thành viên Ban Giám đốc phụ
trách tổng thể hợp đồng dịch vụ, bao gồm cả những người thực hiện các hợp đồng
dịch vụ đảm bảo khác hoặc dịch vụ liên quan và mở rộng thời hạn luân chuyển
cho tất cả các thành viên cấp cao của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ.
|
A64. Các thành phần
khác của hệ thống quản lý chất lượng có thể ảnh hưởng hoặc liên quan đến thành
phần chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan.
|
Ví dụ
về mối quan hệ giữa thành phần chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp
có liên quan và các thành phần khác
(1) Thành phần
thông tin và truyền thông có thể quy định việc trao đổi các vấn đề khác nhau
liên quan đến chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan,
bao gồm:
- Doanh nghiệp
kiểm toán trao đổi các yêu cầu về tính độc lập cho tất cả nhân sự và những
người thuộc đối tượng phải tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập.
- Nhân sự
và nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ trao đổi thông tin liên quan cho doanh
nghiệp kiểm toán mà không sợ bị trả thù, như các tình huống có thể tạo ra
nguy cơ bị đe dọa đối với tính độc lập hoặc các vi phạm đối với chuẩn mực và
các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan.
(2) Như một
phần của thành phần nguồn lực, doanh nghiệp kiểm toán có thể:
- Phân công các
cá nhân quản lý và giám sát việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về
đạo đức nghề nghiệp có liên quan hoặc cung cấp ý kiến tư vấn về các vấn đề liên
quan đến chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan.
- Sử dụng
các ứng dụng công nghệ thông tin để giám sát việc tuân thủ chuẩn mực và các
quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm cả việc ghi lại và lưu
trữ thông tin về tính độc lập.
|
A65. Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan áp dụng cho những đối
tượng khác phụ thuộc vào các quy định của chuẩn mực và các quy định về đạo đức
nghề nghiệp có liên quan và cách thức doanh nghiệp kiểm toán sử dụng những đối
tượng khác trong hệ thống quản lý chất lượng của mình hoặc trong việc thực hiện
các hợp đồng dịch vụ.
|
Ví dụ
về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan áp dụng cho
các đối tượng khác
(1) Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan có thể bao gồm các
yêu cầu về tính độc lập áp dụng cho các doanh nghiệp mạng lưới hoặc nhân viên
của các doanh nghiệp mạng lưới, ví dụ, Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán,
kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) bao gồm các yêu cầu
về tính độc lập áp dụng cho các doanh nghiệp mạng lưới.
(2) Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan có thể bao gồm định
nghĩa về nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc khái niệm tương tự khác, và định
nghĩa này có thể bao gồm bất kỳ cá nhân nào thực hiện các thủ tục đảm bảo cho
hợp đồng dịch vụ (ví dụ, kiểm toán viên đơn vị thành viên hoặc nhà cung cấp dịch
vụ được thuê để tham gia kiểm kê thực tế hàng tồn kho tại một địa điểm từ
xa). Do đó, bất kỳ yêu cầu nào trong chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề
nghiệp có liên quan áp dụng cho nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ như đã định
nghĩa trong chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan hoặc
khái niệm tương tự khác, cũng có thể phù hợp với các cá nhân đó.
(3) Nguyên tắc
bảo mật có thể áp dụng cho mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán, các doanh
nghiệp khác trong cùng mạng lưới hoặc nhà cung cấp dịch vụ, khi họ có quyền
truy cập vào thông tin khách hàng mà doanh nghiệp kiểm toán thu thập được.
|
Các lưu ý khi
cung cấp dịch vụ cho đơn vị trong lĩnh vực công
A66. Để đạt
được các mục tiêu chất lượng liên quan đến tính độc lập trong Chuẩn mực này, kiểm
toán viên trong lĩnh vực công có thể đáp ứng yêu cầu về tính độc lập theo quy định
của Kiểm toán nhà nước và các biện pháp bảo đảm độc lập theo quy định của pháp
luật.
Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
Đặc điểm
và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ, tính chính trực và các giá trị đạo đức
của khách hàng (hướng dẫn đoạn 30(a)(i) Chuẩn mực này)
A67. Thông tin
thu thập được về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ có thể
bao gồm:
(1) Ngành nghề
của đơn vị mà hợp đồng dịch vụ được thực hiện và các yếu tố pháp lý có liên
quan;
(2) Đặc điểm
của đơn vị, ví dụ, hoạt động, cơ cấu tổ chức, đặc điểm sở hữu và quản trị, mô
hình kinh doanh và cách thức đơn vị huy động vốn;
(3) Đặc điểm
của đối tượng dịch vụ đảm bảo và các tiêu chí áp dụng, ví dụ, trong trường hợp
báo cáo tích hợp:
- Đối tượng
dịch vụ đảm bảo có thể bao gồm thông tin xã hội, thông tin về môi trường hoặc sức
khỏe và an toàn; và
- Các tiêu chí áp
dụng có thể là các thước đo hoạt động được thiết lập bởi một tổ chức
chuyên gia được công nhận.
A68. Thông tin
thu thập được dùng để hỗ trợ các xét đoán của doanh nghiệp kiểm toán về
tính chính trực và các giá trị đạo đức của khách hàng có thể bao gồm tên tuổi
và uy tín kinh doanh của các chủ sở hữu chính, các thành viên chủ chốt của Ban
Giám đốc và Ban quản trị khách hàng.
|
Ví dụ
về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến nội dung và phạm vi thông tin thu thập được
về tính chính trực và các giá trị đạo đức của khách hàng
(1) Đặc
điểm của đơn vị được thực hiện hợp đồng dịch vụ, bao gồm sự phức tạp về hình
thức sở hữu và cơ cấu quản lý.
(2) Đặc
điểm hoạt động của khách hàng, bao gồm các thông lệ kinh doanh.
(3) Thông tin
liên quan đến thái độ của các chủ sở hữu chính, các thành viên chủ chốt
của Ban Giám đốc và Ban quản trị khách hàng đối với những vấn đề như diễn giải
các chuẩn mực kế toán một cách thiên lệch và môi trường kiểm soát nội bộ;
(4) Liệu
khách hàng có quan tâm quá mức đến việc duy trì mức phí kiểm toán càng thấp
càng tốt hay không;
(5) Các dấu
hiệu cho thấy khách hàng áp đặt giới hạn đối với phạm vi công việc của doanh
nghiệp kiểm toán;
(6) Các dấu
hiệu cho thấy khách hàng có thể tham gia vào hoạt động rửa tiền hoặc các hoạt
động phi pháp khác;
(7) Lý do lựa
chọn doanh nghiệp kiểm toán và không tái bổ nhiệm doanh nghiệp kiểm toán tiền
nhiệm;
(8) Tên tuổi
và uy tín kinh doanh của các bên liên quan.
|
A69. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn bên trong và bên ngoài, bao
gồm:
(1) Thông tin từ
các hợp đồng dịch vụ hiện tại hoặc hợp đồng trước đó, nếu có, hoặc phỏng vấn
các nhân sự khác đã thực hiện các hợp đồng dịch vụ khác cho khách hàng đối với
các khách hàng hiện tại.
(2) Phỏng
vấn các nhà cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp trước đây hoặc hiện tại cho
khách hàng theo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan đối
với các khách hàng mới.
(3) Thảo luận
với các bên thứ ba khác, như ngân hàng, chuyên gia tư vấn pháp luật và các công
ty thuộc cùng ngành nghề với khách hàng.
(4) Tìm kiếm
thông tin cơ bản từ các cơ sở dữ liệu có liên quan (có thể là tài nguyên trí tuệ).
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể sử dụng nhà cung cấp dịch
vụ để thực hiện tìm kiếm thông tin cơ bản về khách hàng.
A70. Thông tin
thu thập được trong quy trình chấp nhận và duy trì khách hàng và hợp đồng
dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán thường có thể cũng hữu ích đối với nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ khi lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng dịch vụ. Các chuẩn
mực nghề nghiệp có thể yêu cầu cụ thể nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ phải thu
thập hoặc xem xét các thông tin đó. Ví dụ, đoạn 23 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
số 220 yêu cầu thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán lưu ý
thông tin thu thập được trong quy trình chấp nhận và duy trì khách hàng và hợp
đồng dịch vụ trong việc lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng kiểm toán.
A71. Các chuẩn
mực nghề nghiệp hoặc pháp luật và các quy định được áp dụng có thể
bao gồm các quy định cụ thể cần được xử lý trước khi chấp nhận hoặc duy trì
quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể và cũng có thể yêu cầu doanh
nghiệp kiểm toán tiến hành phỏng vấn doanh nghiệp kiểm toán đương nhiệm hoặc
doanh nghiệp kiểm toán tiền nhiệm khi chấp nhận hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, khi có
sự thay đổi kiểm toán viên, đoạn số 12(b) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300
quy định, trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên phải
trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm, nhằm tuân thủ các quy định về đạo đức
nghề nghiệp có liên quan. Mục 310 và các đoạn R320.4 - R320.8 của Chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập)
cũng bao gồm các yêu cầu về việc xem xét các xung đột về lợi ích trong việc chấp
thuận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể và trao đổi
với doanh nghiệp kiểm toán đương nhiệm hoặc tiền nhiệm khi chấp nhận một hợp đồng
dịch vụ là hợp đồng kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính.
Khả
năng của doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn
30(a)(ii) Chuẩn mực này)
A72. Khả
năng của doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện hợp đồng dịch vụ theo các chuẩn mực
nghề nghiệp, pháp luật và các quy định được áp dụng có thể bị ảnh hưởng bởi:
(1) Sự sẵn
có của các nguồn lực phù hợp để thực hiện hợp đồng dịch vụ;
(2) Việc
được tiếp cận thông tin hoặc những người cung cấp thông tin cần thiết để thực
hiện hợp đồng dịch vụ;
(3) Việc doanh
nghiệp kiểm toán và nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có khả năng hoàn thành
trách nhiệm của mình theo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có
liên quan hay không.
|
Ví dụ
về các yếu tố mà doanh nghiệp kiểm toán có thể cân nhắc khi xác định liệu có
sẵn các nguồn lực phù hợp để thực hiện hợp đồng dịch vụ hay không:
(1) Hoàn cảnh
cụ thể của hợp đồng dịch vụ và thời hạn báo cáo.
(2) Sự sẵn
có của các cá nhân có năng lực và khả năng thích hợp bao gồm cả việc có đủ thời
gian để thực hiện hợp đồng dịch vụ. Điều này bao gồm việc có:
- Các cá nhân
chịu trách nhiệm tổng thể trong việc chỉ đạo và giám sát hợp đồng dịch
vụ;
- Các cá nhân
có hiểu biết về ngành nghề hoặc đối tượng dịch vụ đảm bảo hoặc các
tiêu chí được áp dụng trong việc lập thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo
và kinh nghiệm về quy định pháp luật hoặc các quy định về báo cáo có liên
quan;
- Các cá nhân
thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với thông tin tài chính hoặc báo
cáo tài chính của đơn vị thành viên cho mục đích kiểm toán báo cáo tài chính
tập đoàn.
(3) Sự sẵn
có của các chuyên gia, nếu cần.
(4) Nếu
việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là cần thiết, liệu có cá nhân
đáp ứng các yêu cầu về tư cách hợp lệ theo Chuẩn mực quản lý chất lượng Việt
Nam số 2 hay không.
(5) Nhu cầu
về các nguồn lực công nghệ, ví dụ, các ứng dụng công nghệ thông tin cho phép
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ thực hiện các thủ tục đối với dữ liệu của đơn
vị.
(6) Nhu cầu
về các nguồn lực trí tuệ, ví dụ, phương pháp luận, các hướng dẫn cụ thể về
ngành nghề, lĩnh vực hoạt động hoặc vấn đề có liên quan, hoặc khả năng tiếp cận
các nguồn thông tin.
|
Các ưu tiên về
tài chính và vận hành của doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 30(b) Chuẩn
mực này)
A73. Các ưu tiên
về tài chính có thể tập trung vào lợi nhuận của doanh nghiệp kiểm toán
và phí thu được đối với việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ có ảnh hưởng đến
nguồn lực tài chính của doanh nghiệp kiểm toán. Các ưu tiên vận hành có thể bao
gồm những lĩnh vực trọng tâm chiến lược, như tăng trưởng của thị phần doanh nghiệp
kiểm toán, sự chuyên môn hóa ngành nghề, lĩnh vực hoặc cung cấp dịch vụ mới. Có
thể có những trường hợp doanh nghiệp kiểm toán hài lòng với mức phí được xác định
cho hợp đồng dịch vụ nhưng lại không thích hợp để chấp nhận hoặc duy trì hợp đồng
dịch vụ hoặc quan hệ khách hàng (ví dụ, khi khách hàng thiếu tính chính trực và
thiếu các giá trị đạo đức).
A74. Có thể
có những trường hợp khác khi mức phí được xác định cho hợp đồng dịch vụ là
không đủ dựa trên đặc điểm và các hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ, và điều
này có thể giảm khả năng doanh nghiệp kiểm toán thực hiện hợp đồng dịch vụ theo
các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định được áp dụng. Đoạn
330.3 A2 của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm
các yêu cầu về tính độc lập) đề cập các mức phí và các loại thù lao khác, bao gồm
các trường hợp có thể tạo ra nguy cơ bị đe dọa đối với việc tuân thủ nguyên tắc
cơ bản về năng lực chuyên môn và tính thận trọng nếu mức phí cho hợp đồng dịch
vụ là quá thấp.
Thực hiện hợp đồng dịch vụ
Trách nhiệm
của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và việc chỉ đạo, giám sát và soát xét
(hướng dẫn đoạn 31(a) và 31(b) Chuẩn mực này)
A75. Các chuẩn
mực nghề nghiệp hoặc pháp luật và các quy định được áp dụng có thể bao
gồm các quy định cụ thể về trách nhiệm tổng thể của thành viên Ban Giám đốc phụ
trách tổng thể hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 quy
định trách nhiệm tổng thể của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc
kiểm toán trong việc quản lý và đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán cũng như
tham gia đầy đủ và thích hợp trong suốt cuộc kiểm toán, bao gồm cả trách nhiệm
chỉ đạo và giám sát thích hợp đối với nhóm kiểm toán và soát xét công việc của
họ.
|
A76. Các ví
dụ về việc chỉ đạo, giám sát và soát xét
(1) Việc
chỉ đạo và giám sát nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm:
- Theo dõi tiến
độ của hợp đồng dịch vụ;
- Xem xét những
khía cạnh sau đối với các thành viên của nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ:
+ Liệu họ
có hiểu các hướng dẫn hay không;
+ Liệu
công việc có đang được thực hiện theo phương pháp tiếp cận đã được lập kế hoạch
cho hợp đồng dịch vụ không;
- Xử lý
các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ,
xem xét tầm quan trọng và điều chỉnh phương pháp tiếp cận đã được lập kế hoạch
một cách thích hợp;
- Xác định
các vấn đề cần được tham khảo ý kiến tư vấn và xem xét bởi các thành viên nhiều
kinh nghiệm trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ trong quá trình thực hiện
hợp đồng dịch vụ.
(2) Việc
soát xét công việc đã thực hiện có thể bao gồm việc xem xét liệu:
- Công việc
đã được thực hiện theo các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm
toán, các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định được áp dụng hay
chưa;
- Các vấn
đề quan trọng đã được nêu ra để xem xét thêm hay chưa;
- Việc
tham khảo ý kiến tư vấn đã được tiến hành hợp lý và các kết luận từ việc tham
khảo ý kiến tư vấn đã được ghi chép và thực hiện hay chưa;
- Có cần
thiết phải điều chỉnh nội dung, lịch trình và phạm vi của các công việc đã được
lập kế hoạch hay không;
- Các công việc
đã thực hiện có hỗ trợ cho các kết luận đạt được hay không và đã được ghi
chép một cách thích hợp hay chưa;
- Bằng
chứng thu thập được đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo đã đầy đủ và thích hợp để
hỗ trợ cho báo cáo của hợp đồng dịch vụ hay chưa;
- Mục
tiêu của các thủ tục thực hiện của hợp đồng dịch vụ đã đạt được hay chưa.
|
A77. Trong một
số trường hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể sử dụng nhân sự từ trung tâm cung cấp
dịch vụ trong doanh nghiệp kiểm toán hoặc các cá nhân trong trung tâm cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới để thực hiện các thủ tục cho
hợp đồng dịch vụ (ví dụ, nhân sự hoặc các cá nhân khác được bao gồm trong nhóm
thực hiện hợp đồng dịch vụ). Trong trường hợp đó, các chính sách và thủ tục của
doanh nghiệp kiểm toán có thể đề cập cụ thể đến việc chỉ đạo và giám sát các cá
nhân và soát xét công việc của họ như:
(1) Những
khía cạnh nào của hợp đồng dịch vụ có thể được phân công cho các cá nhân trong
trung tâm cung cấp dịch vụ;
(2) Thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ hoặc các cá nhân được
thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng phân công dự kiến sẽ chỉ đạo,
giám sát và soát xét công việc của các cá nhân trong trung tâm cung cấp dịch vụ
như thế nào;
(3) Cách thức
trao đổi giữa nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và các cá nhân trong trung tâm
cung cấp dịch vụ.
Xét đoán
chuyên môn và thái độ hoài nghi nghề nghiệp (hướng dẫn đoạn 31(c)
Chuẩn mực này)
A78. Thái độ
hoài nghi nghề nghiệp hỗ trợ chất lượng của các xét đoán được thực hiện đối với
hợp đồng dịch vụ đảm bảo, và thông qua những xét đoán này cũng hỗ trợ hiệu quả
tổng thể cho công việc của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ khi thực hiện hợp đồng
dịch vụ đảm bảo một cách tổng thể. Các chuẩn mực nghề nghiệp khác có thể đề cập
việc thực hiện xét đoán chuyên môn hoặc thái độ hoài nghi nghề nghiệp ở cấp độ
hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, đoạn A35 - A37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220
cung cấp ví dụ về những trở ngại đối với việc thực hiện thái độ hoài nghi nghề
nghiệp ở cấp độ cuộc kiểm toán, sự thiên lệch vô thức của kiểm toán viên có thể
cản trở việc thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp và những hành động mà nhóm
thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể thực hiện để giảm nhẹ những trở ngại đó.
Tham khảo
ý kiến tư vấn (hướng dẫn đoạn 31(d) Chuẩn mực này)
A79. Tham khảo
ý kiến tư vấn thường bao gồm thảo luận với các cá nhân có cấp bậc chuyên môn
phù hợp ở bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán, có kiến thức chuyên
môn về các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi. Một môi trường mà tầm quan trọng
và lợi ích của việc tham khảo ý kiến vấn được tăng cường và các nhóm thực hiện
hợp đồng dịch vụ được khuyến khích tham khảo ý kiến tư vấn sẽ có thể góp phần hỗ
trợ văn hóa thể hiện cam kết về chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán.
A80. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể quy định các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi cần tham khảo
ý kiến tư vấn hoặc nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể xác định các vấn đề cần
tham khảo ý kiến tư vấn. Doanh nghiệp kiểm toán cũng có thể nêu cụ thể cách thức
các kết luận được thống nhất và thực hiện như thế nào.
A81. Đoạn
35 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 bao gồm các yêu cầu đối với thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán liên quan đến việc tham khảo ý
kiến tư vấn.
Khác biệt
về quan điểm (hướng dẫn đoạn 31(e) Chuẩn mực này)
A82. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể khuyến khích việc xác định các khác biệt về quan điểm ngay tại
giai đoạn đầu của quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ, và có thể nêu rõ các bước
cần thực hiện để nêu ra và giải quyết vấn đề, bao gồm cách giải quyết vấn đề và
cách thức thực hiện và ghi chép lại các kết luận liên quan . Trong một số trường
hợp, việc giải quyết sự khác biệt về quan điểm có thể đạt được thông qua tham
khảo ý kiến tư vấn của một người hành nghề hoặc doanh nghiệp kiểm toán khác, hoặc
một tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan quản lý Nhà nước.
Tài liệu,
hồ sơ về hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 31(f) Chuẩn mực này)
A83. Pháp luật
và các quy định hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp có thể quy định thời hạn phải
hoàn thiện hồ sơ chính thức về hợp đồng dịch vụ đối với một số hợp đồng dịch vụ
cụ thể. Trường hợp pháp luật và các quy định không quy định, doanh nghiệp kiểm
toán có thể tự quy định thời hạn đó. Đối với hợp đồng dịch vụ được thực hiện
theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm
bảo, thời hạn thích hợp để hoàn thiện hồ sơ chính thức về hợp đồng dịch vụ thường
không quá 60 ngày sau ngày lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ.
A84. Việc
lưu trữ và duy trì tài liệu, hồ sơ về hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm quản lý
việc lưu trữ an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy cập hoặc khả năng khôi phục
tài liệu về dữ liệu cơ sở và công nghệ liên quan. Việc lưu trữ và duy trì tài
liệu, hồ sơ về hợp đồng dịch vụ có thể liên quan đến việc sử dụng các ứng dụng
công nghệ thông tin. Tính toàn vẹn của tài liệu, hồ sơ về hợp đồng dịch vụ có
thể bị tổn hại nếu tài liệu, hồ sơ đó bị thay đổi, bổ sung hoặc bị xóa mà không
được sự cho phép, hoặc nếu tài liệu, hồ sơ đó bị mất hoặc hư hỏng vĩnh viễn.
A85. Pháp luật
và các quy định hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp có thể quy định thời gian lưu trữ
tài liệu, hồ sơ về hợp đồng dịch vụ. Trường hợp không có quy định về thời gian
lưu trữ, doanh nghiệp kiểm toán có thể xem xét đặc điểm của hợp đồng dịch vụ đã
thực hiện và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm liệu các tài
liệu, hồ sơ có cần thiết để cung cấp bằng chứng về những vấn đề tiếp tục ảnh hưởng
đáng kể đến các hợp đồng dịch vụ trong tương lai hay không. Trong trường hợp hợp
đồng dịch vụ được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực Việt
Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo và chuẩn mực Việt Nam về dịch vụ liên quan, thời
gian lưu trữ thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan và
theo chính sách của doanh nghiệp kiểm toán.
Các nguồn
lực (hướng dẫn đoạn 32 Chuẩn mực này)
A86. Cho mục
đích về thành phần nguồn lực trong Chuẩn mực này, các nguồn lực bao gồm:
(1) Nguồn
nhân lực;
(2) Nguồn
lực công nghệ, ví dụ, các ứng dụng công nghệ thông tin;
(3) Nguồn
lực trí tuệ, ví dụ, các chính sách hoặc thủ tục bằng văn bản, phương pháp luận
hoặc các hướng dẫn.
Nguồn lực
tài chính cũng có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng vì nguồn lực này là
cần thiết để huy động, phát triển và duy trì nguồn nhân lực, nguồn lực công nghệ
và nguồn lực trí tuệ của doanh nghiệp kiểm toán. Do việc quản lý và phân bổ các
nguồn lực tài chính chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của lãnh đạo, nguồn lực tài chính sẽ
được đề cập thông qua các mục tiêu chất lượng của thành phần quản trị và lãnh đạo
của hệ thống quản lý chất lượng, ví dụ đề cập thông qua các ưu tiên về tài
chính và vận hành của doanh nghiệp kiểm toán.
A87. Các nguồn
lực có thể là nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán hoặc có thể huy động từ bên
ngoài từ mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán, doanh nghiệp khác trong cùng mạng
lưới hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Các nguồn lực có thể được sử dụng để thực hiện
các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoặc
trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ như một phần của việc vận hành hệ thống
quản lý chất lượng. Trong trường hợp nguồn lực được huy động từ mạng lưới của
doanh nghiệp kiểm toán hoặc doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới, đoạn 48 -
52 Chuẩn mực này là một phần của các biện pháp xử lý được doanh nghiệp kiểm
toán thiết kế và thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu trong thành phần này.
Nguồn
nhân lực
Tuyển dụng,
phát triển, giữ nhân sự và năng lực, khả năng của nhân sự (hướng dẫn đoạn
32(a), 32(d) Chuẩn mực này)
A88. Năng lực
là khả năng của cá nhân để thực hiện vai trò của mình và không bị giới hạn bởi
kiến thức về các nguyên tắc, chuẩn mực, khái niệm, thực tế và thủ tục; là sự
tích hợp và áp dụng của năng lực kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức nghề
nghiệp, các giá trị và thái độ. Năng lực có thể được phát triển bằng nhiều
phương pháp khác nhau, bao gồm bằng cấp chuyên môn, cập nhật kiến thức thường
xuyên, đào tạo, kinh nghiệm làm việc hoặc sự hướng dẫn của các thành viên có
nhiều kinh nghiệm hơn đối với các thành viên ít kinh nghiệm hơn trong nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ.
A89. Pháp luật
và các quy định hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp có thể thiết lập các yêu cầu
liên quan đến năng lực và khả năng, như các yêu cầu đối với việc cấp giấy phép
hành nghề của các thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ,
bao gồm các yêu cầu về bằng cấp chuyên môn và cập nhật kiến thức thường xuyên.
|
A90. Ví dụ
về các chính sách hoặc thủ tục liên quan đến tuyển dụng, phát triển và giữ
nhân sự
Các chính sách
hoặc thủ tục doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện liên quan đến
tuyển dụng, phát triển và giữ nhân sự có thể đề cập đến các nội dung:
(1) Tuyển
dụng các cá nhân có năng lực hoặc có khả năng phát triển năng lực thích hợp;
(2) Chương
trình đào tạo tập trung vào phát triển năng lực của nhân sự và cập nhật
kiến thức thường xuyên;
(3) Các cơ chế
đánh giá được thực hiện theo chu kỳ thích hợp và bao gồm cả các lĩnh vực
chuyên môn và các đo lường hiệu quả công việc khác;
(4) Các khoản
thu nhập, cơ hội thăng tiến và các biện pháp khuyến khích khác cho toàn bộ
nhân sự bao gồm cả các thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch
vụ và các cá nhân được phân công vai trò và trách nhiệm liên quan hệ thống quản
lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán.
|
Cam kết của
nhân sự đối với chất lượng và trách nhiệm giải trình và sự công nhận về cam kết
đối với chất lượng (hướng dẫn đoạn 32(b) Chuẩn mực này)
A91. Các đánh giá
và phản hồi kịp thời giúp hỗ trợ và thúc đẩy việc duy trì phát triển
liên tục năng lực của nhân sự. Doanh nghiệp kiểm toán có thể sử dụng các phương
pháp đánh giá và phản hồi không chính thức, ví dụ trong trường hợp các doanh
nghiệp kiểm toán có ít nhân sự.
A92. Những
hành động hoặc hành vi tích cực do nhân sự đã thể hiện có thể được công nhận thông
qua nhiều hình thức khác nhau, như các khoản thu nhập, cơ hội thăng tiến, hoặc
các biện pháp khuyến khích khác. Trong một số trường hợp, các biện pháp khuyến
khích đơn giản hoặc không chính thức, không dựa trên phần thưởng bằng tiền có
thể là phù hợp.
A93. Cách thức
để doanh nghiệp kiểm toán quy trách nhiệm cho nhân sự về hành động hoặc hành vi
ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng, như thất bại trong việc thể hiện cam kết về
chất lượng, nâng cao và duy trì năng lực để thực hiện nhiệm vụ của mình hoặc thực
hiện các biện pháp xử lý của doanh nghiệp kiểm toán như đã thiết kế, có thể tùy
thuộc vào bản chất của hành động hoặc hành vi, bao gồm mức độ nghiêm trọng và tần
suất xuất hiện của hành động hoặc hành vi. Các biện pháp xử lý mà doanh nghiệp
kiểm toán có thể thực hiện khi nhân sự thể hiện các hành động hoặc hành vi ảnh
hưởng tiêu cực đến chất lượng có thể bao gồm:
(1) Đào tạo
hoặc các biện pháp phát triển chuyên môn khác;
(2) Xem xét ảnh
hưởng của vấn đề này đối với việc đánh giá nhân sự, các khoản thu nhập, cơ hội
thăng tiến hoặc các biện pháp khuyến khích khác của những cá nhân liên quan;
(3) Biện
pháp kỷ luật, nếu thích hợp.
Các cá nhân huy động
từ nguồn bên ngoài (hướng dẫn đoạn 32(c) Chuẩn mực này)
A94. Các chuẩn
mực nghề nghiệp có thể bao gồm trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ
trách tổng thể hợp đồng dịch vụ đối với sự thích hợp của các nguồn lực. Ví dụ,
đoạn 25 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 đề cập đến trách nhiệm của thành
viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán trong việc xác định rằng
các nguồn lực đầy đủ và thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán được phân công hoặc
cung cấp kịp thời cho nhóm kiểm toán theo các chính sách hoặc thủ tục của doanh
nghiệp kiểm toán.
Các thành viên
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ được phân công cho mỗi hợp đồng dịch vụ
(hướng dẫn đoạn 32(d) Chuẩn mực này)
A95. Các thành
viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể được phân công cho các hợp đồng
dịch vụ bởi:
(1) Doanh nghiệp
kiểm toán, bao gồm việc phân công nhân sự từ trung tâm cung cấp dịch vụ trong
doanh nghiệp kiểm toán;
(2) Mạng
lưới của doanh nghiệp kiểm toán hoặc doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới khi
doanh nghiệp kiểm toán sử dụng các cá nhân từ mạng lưới của doanh nghiệp kiểm
toán hoặc doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới để thực hiện các thủ tục cho hợp
đồng dịch vụ (ví dụ, kiểm toán viên đơn vị thành viên hoặc trung tâm cung cấp dịch
vụ của mạng lưới hoặc doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới);
(3) Nhà cung cấp
dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm toán sử dụng các cá nhân từ nhà cung cấp dịch vụ
để thực hiện các thủ tục cho hợp đồng dịch vụ (ví dụ, kiểm toán viên đơn vị
thành viên từ doanh nghiệp kiểm toán không thuộc mạng lưới của doanh nghiệp kiểm
toán).
A96. Đoạn
26 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 đề cập đến trách nhiệm của thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán trong việc xác định các thành
viên nhóm kiểm toán và bất kỳ chuyên gia bên ngoài nào của doanh nghiệp kiểm
toán và kiểm toán viên nội bộ cung cấp sự hỗ trợ trực tiếp mà không phải là
thành viên nhóm kiểm toán, có năng lực và khả năng thích hợp, bao gồm có đủ thời
gian thực hiện cuộc kiểm toán. Đoạn 19 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600 mở rộng
cách áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 liên quan đến kiểm toán báo
cáo tài chính tập đoàn. Các biện pháp xử lý được doanh nghiệp kiểm toán thiết kế
và thực hiện liên quan tới năng lực và khả năng của các thành viên nhóm thực hiện
hợp đồng dịch vụ được phân công thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm các
chính sách hoặc thủ tục đề cập đến:
(1) Thông tin mà
thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ có thể thu
thập được và các yếu tố cần xem xét để xác định rằng thành viên trong nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ được phân công tham gia hợp đồng dịch vụ, bao gồm các cá
nhân được phân công bởi mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán, doanh nghiệp khác
trong cùng mạng lưới hoặc nhà cung cấp dịch vụ, có năng lực và khả năng để thực
hiện hợp đồng dịch vụ.
(2) Cách thức
có thể giải quyết vấn đề về năng lực và khả năng của nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ, đặc biệt là các cá nhân được phân công bởi mạng lưới của doanh nghiệp kiểm
toán, doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới hoặc nhà cung cấp dịch vụ.
A97. Các yêu cầu
trong đoạn 48 - 52 Chuẩn mực này cũng áp dụng khi doanh nghiệp kiểm toán sử dụng
các cá nhân trong mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán hoặc doanh nghiệp khác
trong cùng mạng lưới cho hợp đồng dịch vụ, bao gồm kiểm toán viên đơn vị thành
viên (ví dụ, xem đoạn A179 Chuẩn mực này).
Nguồn lực
công nghệ (hướng dẫn đoạn 32(f) Chuẩn mực này)
A98. Các nguồn
lực công nghệ, thường là các ứng dụng công nghệ thông tin, là một phần của môi
trường công nghệ thông tin của doanh nghiệp kiểm toán. Môi trường công nghệ
thông tin của doanh nghiệp kiểm toán cũng bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin,
các quy trình công nghệ thông tin và nguồn nhân lực tham gia vào các quy trình
đó:
(1) Ứng dụng công nghệ thông
tin là một chương trình hoặc tập hợp các chương trình được thiết kế để thực hiện
một chức năng cụ thể trực tiếp cho người dùng, hoặc trong một số trường hợp,
cho một chương trình ứng dụng khác;
(2) Hạ tầng
công nghệ thông tin bao gồm mạng lưới công nghệ thông tin, hệ thống vận hành,
cơ sở dữ liệu, và phần cứng và phần mềm liên quan;
(3) Các quy trình
công nghệ thông tin là các quy trình của doanh nghiệp kiểm toán để quản
lý truy cập vào môi trường công nghệ thông tin, quản lý các thay đổi của chương
trình hoặc các thay đổi đối với môi trường công nghệ thông tin và quản lý các vận
hành công nghệ thông tin, bao gồm giám sát môi trường công nghệ thông tin.
A99. Nguồn
lực công nghệ có thể phục vụ nhiều mục đích trong doanh nghiệp kiểm toán và một
số mục đích có thể không liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng. Nguồn lực công
nghệ phù hợp cho các mục đích của Chuẩn mực này là:
(1) Nguồn
lực công nghệ được sử dụng trực tiếp để thiết kế, thực hiện hoặc vận hành hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán;
(2) Nguồn
lực công nghệ được các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ trực tiếp sử dụng khi thực
hiện hợp đồng dịch vụ;
(3) Nguồn
lực công nghệ được coi là cần thiết để các nguồn lực nêu trên hoạt động hiệu quả,
như đối với ứng dụng công nghệ thông tin là hạ tầng và các quy trình công nghệ
thông tin hỗ trợ ứng dụng đó.
|
Các ví dụ
về khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp để minh họa các nguồn lực
công nghệ phù hợp cho các mục đích của Chuẩn mực này có thể khác nhau như thế
nào
(1) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, các nguồn lực công nghệ có thể bao gồm ứng
dụng công nghệ thông tin thương mại mà nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ sử dụng
được mua từ nhà cung cấp dịch vụ. Các quy trình công nghệ thông tin hỗ trợ
cho các hoạt động của ứng dụng công nghệ thông tin cũng có thể được coi là
nguồn lực công nghệ, mặc dù các quy trình này có thể đơn giản (ví dụ, các quy
trình phê duyệt truy cập vào ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý các bản cập
nhật cho ứng dụng công nghệ thông tin);
(2) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán phức tạp, các nguồn lực công nghệ có thể phức tạp hơn
và có thể bao gồm:
- Nhiều ứng
dụng công nghệ thông tin, bao gồm các ứng dụng được phát triển tùy chỉnh hoặc
các ứng dụng được phát triển bởi mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán, như:
• Các ứng
dụng công nghệ thông tin mà nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ sử dụng (ví dụ,
phần mềm hợp đồng dịch vụ và công cụ kiểm toán tự động);
• Các ứng
dụng công nghệ thông tin được doanh nghiệp kiểm toán phát triển và sử dụng để
quản lý các khía cạnh của hệ thống quản lý chất lượng (ví dụ, các ứng dụng
công nghệ thông tin để giám sát tính độc lập hoặc phân công nhân sự tham gia
hợp đồng dịch vụ);
- Các quy trình
công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động của các ứng dụng công nghệ thông
tin, bao gồm các cá nhân chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng công nghệ thông tin
và các quy trình công nghệ thông tin và các quy trình của doanh nghiệp kiểm
toán để quản lý các thay đổi chương trình đối với ứng dụng công nghệ thông
tin.
|
A100. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể xem xét các vấn đề sau trong việc thu thập, phát triển, thực
hiện và duy trì một ứng dụng công nghệ thông tin:
(1) Các đầu
vào dữ liệu là đầy đủ và thích hợp;
(2) Tính bảo
mật của dữ liệu được duy trì;
(3) Ứng dụng công nghệ thông
tin hoạt động như thiết kế và đạt được mục đích dự kiến;
(4) Đầu ra
của ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với mục đích sử dụng;
(5) Các kiểm
soát chung về công nghệ thông tin cần thiết là phù hợp để hỗ trợ cho ứng dụng
thông tin hoạt động liên tục đúng theo thiết kế;
(6) Sự cần
thiết của các kỹ năng chuyên môn để sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin một
cách hiệu quả, bao gồm đào tạo các cá nhân sẽ sử dụng ứng dụng công nghệ thông
tin;
(7) Sự cần
thiết phát triển các thủ tục để thiết lập cách thức vận hành các ứng dụng công
nghệ thông tin.
A101. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể cấm cụ thể việc sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin hoặc
các tính năng của các ứng dụng công nghệ thông tin cho tới khi các ứng dụng hoặc
tính năng này được xác định là hoạt động phù hợp và được doanh nghiệp kiểm toán
phê duyệt để sử dụng. Hoặc doanh nghiệp kiểm toán cũng có thể thiết lập các
chính sách hoặc thủ tục để xử lý các trường hợp khi nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ sử dụng một ứng dụng công nghệ thông tin chưa được doanh nghiệp kiểm toán
phê duyệt. Các chính sách hoặc thủ tục này có thể yêu cầu nhóm thực hiện hợp đồng
dịch vụ đánh giá việc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin là phù hợp trước khi
thực sự sử dụng ứng dụng này cho hợp đồng dịch vụ, thông qua việc xem xét các vấn
đề nêu tại đoạn A100 Chuẩn mực này. Đoạn 25 - 28 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
220 đề cập đến trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc
kiểm toán đối với nguồn lực thực hiện cuộc kiểm toán.
Nguồn lực
trí tuệ (hướng dẫn đoạn 32(g) Chuẩn mực này)
A102. Các nguồn
lực trí tuệ bao gồm các thông tin mà doanh nghiệp kiểm toán sử dụng để có thể vận
hành hệ thống quản lý chất lượng và đảm bảo sự nhất quán trong việc thực hiện
các hợp đồng dịch vụ.
|
Ví dụ
về nguồn lực trí tuệ
Các chính sách
và quy trình bằng văn bản, phương pháp luận, hướng dẫn riêng cho từng ngành
nghề hoặc các vấn đề cụ thể, các hướng dẫn kế toán, các tài liệu đã được chuẩn
hóa hoặc quyền truy cập vào các nguồn thông tin (ví dụ, đăng ký trang thông
tin điện tử cung cấp các thông tin chuyên sâu về các đơn vị hoặc các thông
tin khác thường được sử dụng trong việc thực hiện hợp đồng dịch vụ).
|
A103. Nguồn
lực trí tuệ có thể được cung cấp thông qua các nguồn lực công nghệ, ví dụ,
phương pháp luận của doanh nghiệp kiểm toán có thể đã được tích hợp vào ứng dụng
công nghệ thông tin dùng trong lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng dịch vụ.
Sử dụng
nguồn lực công nghệ và nguồn lực trí tuệ (hướng dẫn đoạn 32(f) - 32(g) Chuẩn
mực này)
A104. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể thiết lập các chính sách và các thủ tục liên quan đến việc sử dụng
nguồn lực công nghệ và nguồn lực trí tuệ của doanh nghiệp kiểm toán. Các chính
sách và thủ tục đó có thể:
(1) Yêu cầu
việc sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin hoặc nguồn lực trí tuệ nhất định
trong việc thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc liên quan đến các khía cạnh khác của
hợp đồng dịch vụ, như lưu trữ hồ sơ hợp đồng dịch vụ;
(2) Quy định
cụ thể các bằng cấp hoặc kinh nghiệm mà các cá nhân cần có để sử dụng nguồn lực,
bao gồm sự cần thiết của chuyên gia, hay đào tạo, ví dụ, doanh nghiệp kiểm toán
có thể chỉ rõ bằng cấp hoặc chuyên môn cần thiết để sử dụng một ứng dụng công
nghệ thông tin để phân tích dữ liệu, cụ thể là các kỹ năng chuyên môn có thể cần
thiết để giải thích được các kết quả phân tích;
(3) Quy định
cụ thể trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch
vụ liên quan đến việc sử dụng nguồn lực công nghệ và nguồn lực trí tuệ;
(4) Thiết
lập cách sử dụng các nguồn lực công nghệ và nguồn lực trí tuệ, bao gồm cách thức
các cá nhân sẽ tương tác với một ứng dụng công nghệ thông tin hoặc cách áp dụng
nguồn lực trí tuệ, và sự sẵn có của các hỗ trợ hoặc trợ giúp trong việc sử dụng
nguồn lực công nghệ và nguồn lực trí tuệ.
Các nhà cung cấp
dịch vụ (hướng dẫn đoạn 16(v), 32(h) Chuẩn mực này)
A105. Trong một
số trường hợp, cụ thể là trường hợp doanh nghiệp kiểm toán không có đủ các nguồn
lực nội bộ phù hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể sử dụng các nguồn lực được
cung cấp bởi một nhà cung cấp dịch vụ. Mặc dù một doanh nghiệp kiểm toán có thể
sử dụng các nguồn lực từ một nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp kiểm toán vẫn
phải chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý chất lượng của mình.
|
Các ví dụ
về các nguồn lực từ nhà cung cấp dịch vụ
(1) Các cá nhân
tham gia thực hiện các hoạt động giám sát hoặc soát xét chất lượng hợp
đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán, hoặc cung cấp ý kiến tư vấn về các vấn
đề chuyên môn;
(2) Một ứng
dụng công nghệ thông tin thương mại sử dụng để thực hiện các hợp đồng kiểm
toán;
(3) Các cá nhân
thực hiện các thủ tục cho hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán,
ví dụ, kiểm toán viên đơn vị thành viên từ các doanh nghiệp kiểm toán khác
không trong cùng mạng lưới, hoặc các cá nhân được thuê để tham gia kiểm kê thực
tế hàng tồn kho tại một địa điểm từ xa;
(4) Chuyên gia
bên ngoài của doanh nghiệp kiểm toán được doanh nghiệp kiểm toán sử dụng
để hỗ trợ nhóm kiểm toán trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán.
|
A106. Khi xác định
và đánh giá các rủi ro chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán được yêu cầu phải tìm
hiểu về các điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực hiện
các hành động có thể ảnh hưởng bất lợi đến các việc đạt được các mục tiêu chất
lượng, mà bao gồm các điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không
thực hiện các hành động liên quan đến các nhà cung cấp dịch vụ. Khi làm như vậy,
doanh nghiệp kiểm toán có thể xem xét đặc điểm của các nguồn lực do nhà cung cấp
dịch vụ cung cấp, cách thức và mức độ doanh nghiệp kiểm toán sử dụng các nguồn
lực này, và các đặc điểm chung của các nhà cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp
kiểm toán sử dụng (ví dụ, các loại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp
khác nhau được sử dụng) để xác định và đánh giá rủi ro chất lượng liên quan đến
việc sử dụng các nguồn lực này.
A107. Khi xác định
liệu nguồn lực từ nhà cung cấp dịch vụ có thích hợp để sử dụng trong hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoặc trong việc thực hiện các hợp
đồng dịch vụ hay không, doanh nghiệp kiểm toán có thể tìm hiểu về nhà cung cấp
dịch vụ và nguồn lực mà họ cung cấp từ một số nguồn. Các vấn đề mà doanh nghiệp
kiểm toán có thể xem xét bao gồm:
(1) Mục
tiêu chất lượng và rủi ro chất lượng có liên quan. Ví dụ, trong trường hợp
phương pháp luận từ nhà cung cấp dịch vụ, có thể có rủi ro chất lượng liên quan
đến mục tiêu chất lượng trong đoạn 32(g) Chuẩn mực này, như rủi ro chất lượng
do nhà cung cấp dịch vụ không cập nhật phương pháp luận để phản ánh những thay
đổi trong các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định được áp dụng;
(2) Bản chất
và phạm vi của các nguồn lực và các điều kiện của dịch vụ (ví dụ, liên quan đến
một ứng dụng công nghệ thông tin, tần suất cung cấp các cập nhật sẽ được thực
hiện, các giới hạn trong việc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin và cách nhà
cung cấp dịch vụ xử lý tính bảo mật của dữ liệu);
(3) Mức độ
sử dụng nguồn lực trong toàn doanh nghiệp kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán sẽ
sử dụng nguồn lực như thế nào và liệu có phù hợp với mục đích đó hay không;
(4) Mức độ
tùy chỉnh của nguồn lực theo doanh nghiệp kiểm toán;
(5) Kinh nghiệm
trước đây khi sử dụng nhà cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán;
(6) Kinh nghiệm
trong ngành nghề và danh tiếng trên thị trường của nhà cung cấp dịch vụ.
A108. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể có trách nhiệm thực hiện thêm các hành động bổ sung khi sử dụng
nguồn lực từ nhà cung cấp dịch vụ để nguồn lực hoạt động hiệu quả. Ví dụ, doanh
nghiệp kiểm toán có thể cần trao đổi thông tin cho nhà cung cấp dịch vụ để nguồn
lực hoạt động hiệu quả, hoặc liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, doanh
nghiệp kiểm toán có thể cần có sẵn cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và quy
trình công nghệ thông tin hỗ trợ.
Thông tin và truyền thông (hướng dẫn đoạn 33 Chuẩn mực
này)
A109. Thu thập,
tạo ra hoặc trao đổi thông tin nói chung là một quá trình liên tục có sự tham
gia của tất cả nhân sự và bao gồm việc phổ biến thông tin trong doanh nghiệp kiểm
toán và ra bên ngoài. Thông tin và truyền thông lan tỏa đến tất cả các thành phần
của hệ thống quản lý chất lượng.
Hệ thống
thông tin của doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 33(a) Chuẩn mực này)
A110. Thông tin
đáng tin cậy và phù hợp bao gồm các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời
và hợp lệ để cho phép hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoạt
động đúng và hỗ trợ các quyết định liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng.
A111. Hệ
thống thông tin có thể bao gồm việc sử dụng các yếu tố thủ công hoặc công nghệ
thông tin, các yếu tố này ảnh hưởng đến cách thức mà thông tin được xác định,
thu thập, xử lý, duy trì và trao đổi. Các thủ tục xác định, thu thập, xử lý,
duy trì và trao đổi thông tin có thể được thực thi thông qua các ứng dụng công
nghệ thông tin và trong một số trường hợp có thể được gắn trong các biện pháp xử
lý của doanh nghiệp kiểm toán đối với các thành phần khác. Ngoài ra, các bản
ghi kỹ thuật số có thể thay thế hoặc bổ sung cho các bản ghi vật lý.
|
Ví dụ
về khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp để minh họa cách hệ thống
thông tin có thể được thiết kế trong một doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp
Các doanh nghiệp
kiểm toán ít phức tạp với ít nhân sự và có sự tham gia trực tiếp của lãnh đạo
có thể không cần các chính sách và thủ tục nghiêm ngặt quy định cách xác định,
thu thập, xử lý và duy trì thông tin.
|
Trao đổi
trong doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 33(b), 33(c) Chuẩn mực này)
A112. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể ghi nhận và củng cố trách nhiệm của nhân sự và nhóm thực hiện
hợp đồng dịch vụ trong việc trao đổi thông tin trong doanh nghiệp kiểm toán và
cá nhân khác bằng cách thiết lập các kênh trao đổi để tạo điều kiện trao đổi
thông tin trong toàn doanh nghiệp.
|
Ví dụ
về trao đổi giữa doanh nghiệp kiểm toán, nhân sự và các nhóm thực hiện hợp đồng
dịch vụ
(1) Doanh nghiệp
kiểm toán trao đổi trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý của doanh nghiệp
kiểm toán với nhân sự và nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ.
(2) Doanh nghiệp
kiểm toán trao đổi những thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng cho
nhân sự và nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, trong phạm vi những thay đổi đó
có liên quan đến trách nhiệm của họ và hỗ trợ nhân sự và nhóm thực hiện hợp đồng
dịch vụ thực hiện hành động kịp thời và thích hợp phù hợp với trách nhiệm của
họ.
(2) Doanh nghiệp
kiểm toán trao đổi thông tin thu thập được trong quy trình chấp nhận và duy
trì khách hàng và hợp đồng dịch vụ liên quan đến nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ khi lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng dịch vụ.
(4) Các nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ trao đổi với doanh nghiệp kiểm toán các thông tin gồm:
- Thông tin về
khách hàng thu thập được trong quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể
khiến doanh nghiệp kiểm toán từ chối quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ
cụ thể nếu thông tin đó được biết trước khi chấp nhận hoặc duy trì quan hệ
khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể.
- Thông tin về
việc vận hành các biện pháp xử lý của doanh nghiệp kiểm toán (ví dụ, lo ngại
về các quy trình phân công nhân sự tham gia các hợp đồng dịch vụ của doanh
nghiệp kiểm toán), trong một số trường hợp, có thể chỉ ra khiếm khuyết trong
hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán.
(5) Nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ trao đổi các thông tin với người soát xét chất lượng hợp
đồng dịch vụ hoặc các cá nhân cung cấp tư vấn.
(6) Nhóm kiểm
toán tập đoàn trao đổi các vấn đề với kiểm toán viên đơn vị thành viên theo
các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm các vấn đề liên
quan đến quản lý chất lượng ở cấp độ hợp đồng dịch vụ.
(7) (Các) cá
nhân được phân công trách nhiệm vận hành về việc tuân thủ các yêu cầu
về tính độc lập trao đổi với nhân sự liên quan và các nhóm thực hiện hợp đồng
dịch vụ những thay đổi trong các yêu cầu về tính độc lập và các chính sách hoặc
thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán để xử lý những thay đổi đó.
|
Trao đổi
với các đối tượng bên ngoài
Trao đổi trong
mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán hoặc với nhà cung cấp dịch vụ (hướng dẫn
đoạn 33(d)(i) Chuẩn mực này)
A113. Bên cạnh
việc doanh nghiệp kiểm toán trao đổi thông tin trong mạng lưới của doanh nghiệp
kiểm toán hoặc với nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp kiểm toán có thể cần thu
thập thông tin từ mạng lưới, một doanh nghiệp mạng lưới hoặc nhà cung cấp dịch
vụ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kiểm toán trong việc thiết kế, thực hiện và vận
hành hệ thống quản lý chất lượng.
|
Ví dụ
về thông tin doanh nghiệp kiểm toán thu thập được từ trong mạng lưới của
doanh nghiệp kiểm toán
Doanh nghiệp
kiểm toán thu thập thông tin từ mạng lưới hoặc các doanh nghiệp khác trong
cùng mạng lưới về khách hàng của các doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới,
khi có các yêu cầu về tính độc lập ảnh hưởng đến doanh nghiệp kiểm toán.
|
Trao đổi với
đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 33(d)(ii) Chuẩn
mực này)
|
A114. Ví dụ
khi pháp luật và các quy định hoặc chuẩn mực nghề nghiệp có thể yêu cầu doanh
nghiệp kiểm toán phải trao đổi thông tin với các đối tượng bên ngoài
(1) Doanh nghiệp
kiểm toán nhận biết được việc khách hàng không tuân thủ pháp luật và các quy
định; chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan yêu cầu
doanh nghiệp kiểm toán phải báo cáo hành vi không tuân thủ pháp luật và các
quy định cho một cơ quan có thẩm quyền thích hợp bên ngoài đơn vị khách hàng,
hoặc xem xét liệu việc báo cáo đó có phải là một hành động phù hợp trong hoàn
cảnh đó không.
(2) Pháp luật
hoặc các quy định yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải công bố báo cáo minh bạch
và chỉ định nội dung của thông tin được yêu cầu đưa vào báo cáo minh bạch.
(3) Các quy định
hoặc pháp luật về chứng khoán yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải trao đổi một
số vấn đề nhất định với Ban quản trị.
|
A115. Trong một
số trường hợp, pháp luật hoặc các quy định có thể ngăn cản doanh nghiệp kiểm
toán trao đổi thông tin liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của mình ra
bên ngoài.
|
Ví dụ
về việc doanh nghiệp kiểm toán có thể bị ngăn cản trao đổi thông tin ra bên
ngoài
(1) Pháp luật
hoặc các quy định về quyền riêng tư hoặc bí mật nghiêm cấm tiết lộ một số
thông tin.
(2) Pháp luật,
các quy định hoặc chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên
quan bao gồm các điều khoản đề cập đến nghĩa vụ bảo mật.
|
Biện pháp xử lý cụ thể (hướng dẫn đoạn 34 Chuẩn mực này)
A116. Các biện
pháp xử lý cụ thể có thể xử lý nhiều rủi ro chất lượng liên quan đến nhiều hơn
một mục tiêu chất lượng trên các thành phần khác nhau. Ví dụ, các chính sách hoặc
thủ tục đối với các phàn nàn và cáo buộc có thể xử lý các rủi ro chất lượng
liên quan đến các mục tiêu chất lượng của nguồn lực (ví dụ, cam kết của nhân sự
đối với chất lượng), chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên
quan, quản trị và lãnh đạo. Chỉ các biện pháp xử lý cụ thể là không đủ để đạt
được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng.
Chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan (hướng dẫn đoạn 34(a)
Chuẩn mực này)
A117. Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan có thể bao gồm các điều
khoản về việc xác định và đánh giá các nguy cơ bị đe dọa cũng như cách xử lý
các nguy cơ này. Ví dụ, Mục 120 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm
toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) cung cấp khuôn khổ khái niệm
cho mục đích này và khi áp dụng khuôn khổ khái niệm, yêu cầu doanh nghiệp kiểm
toán sử dụng kiểm tra của bên thứ ba hợp lý và có đầy đủ thông tin.
A118. Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan có thể quy định cụ thể
cách thức doanh nghiệp kiểm toán phải có biện pháp xử lý với một vi phạm. Ví dụ,
các đoạn R100.8, R400.80 đến R400.89 và đoạn R900.50 đến R900.55 Chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập)
đặt ra các yêu cầu đối với doanh nghiệp kiểm toán trong trường hợp vi phạm Chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam và bao gồm các yêu cầu cụ
thể xử lý các hành vi vi phạm chuẩn mực về tính độc lập, bao gồm các yêu cầu về
trao đổi với các đối tượng bên ngoài.
A119. Các vấn
đề mà doanh nghiệp kiểm toán có thể xử lý liên quan đến việc vi phạm chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan bao gồm:
(1) Thông báo về
các vi phạm chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan cho
nhân sự thích hợp;
(2) Việc
đánh giá mức độ nghiêm trọng của một vi phạm và ảnh hưởng của vi phạm đối với
việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan;
(3) Các hành động
được thực hiện để xử lý thỏa đáng các hậu quả của vi phạm, bao gồm việc thực hiện
các hành động đó càng sớm càng tốt;
(4) Xác định
xem có nên báo cáo vi phạm cho đối tượng bên ngoài hay không, như Ban quản trị
của đơn vị có liên quan đến vi phạm hoặc cơ quan bên ngoài có thẩm quyền giám
sát;
(5) Xác định
các hành động thích hợp được thực hiện liên quan đến (các) cá nhân chịu trách
nhiệm về vi phạm.
Phàn nàn và
cáo buộc (hướng dẫn đoạn 34 (c) Chuẩn mực này)
A120. Thiết
lập các chính sách hoặc thủ tục để giải quyết các phàn nàn và cáo buộc có thể hỗ
trợ doanh nghiệp kiểm toán trong việc ngăn chặn việc phát hành không phù hợp
các báo cáo của các hợp đồng dịch vụ. Điều này cũng có thể hỗ trợ doanh nghiệp
kiểm toán trong việc:
(1) Xác định
và xử lý các cá nhân, bao gồm cả lãnh đạo, những người không hành động hoặc
không hành xử theo cách thể hiện các cam kết về chất lượng và hỗ trợ doanh nghiệp
kiểm toán cam kết về chất lượng; hoặc
(2) Xác định
các khiếm khuyết trong hệ thống quản lý chất lượng.
A121. Phàn nàn và
cáo buộc có thể do nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán đưa ra, hoặc từ những
người khác bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán (ví dụ, khách hàng, kiểm toán viên
đơn vị thành viên hoặc cá nhân ở trong mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán).
Thông tin được
biết đến sau khi chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ
cụ thể (hướng dẫn đoạn 34 (d) Chuẩn mực này)
A122. Thông tin
được biết đến sau khi chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc hợp
đồng dịch vụ cụ thể có thể:
(1) Tồn tại
tại thời điểm doanh nghiệp kiểm toán quyết định chấp nhận hoặc duy trì quan hệ
với khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể và doanh nghiệp kiểm toán không biết
đến những thông tin đó; hoặc
(2) Liên quan đến
những thông tin phát sinh kể từ khi quyết định chấp nhận hay duy trì quan hệ với
khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể.
|
Ví dụ
về các cách xử lý trong các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm
toán cho các trường hợp khi thông tin được biết đến sau khi chấp nhận hoặc
duy trì quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể có thể ảnh hưởng đến
quyết định của doanh nghiệp kiểm toán về việc chấp nhận hoặc duy trì quan hệ
khách hàng hoặc hợp đồng cụ thể
• Thực
hiện tham khảo ý kiến tư vấn trong doanh nghiệp kiểm toán hoặc với chuyên gia
tư vấn pháp luật;
• Xem xét liệu
có yêu cầu về chuyên môn, pháp luật hoặc các quy định đối với doanh nghiệp kiểm
toán để phải tiếp tục thực hiện hợp đồng dịch vụ hay không;
• Thảo
luận với cấp quản lý thích hợp và với Ban quản trị của khách hàng hoặc bên
tham gia hợp đồng dịch vụ về hành động mà doanh nghiệp kiểm toán có thể thực
hiện dựa trên các sự kiện và hoàn cảnh phù hợp;
• Khi xác định
việc rút khỏi hợp đồng dịch vụ là hành động thích hợp:
- Thông báo cho
Ban Giám đốc và Ban quản trị của khách hàng hoặc bên tham gia hợp đồng
dịch vụ về quyết định này và lý do rút khỏi hợp đồng dịch vụ;
- Xem xét liệu
có yêu cầu về chuyên môn, pháp luật hoặc các quy định đối với doanh nghiệp kiểm
toán phải báo cáo việc rút khỏi hợp đồng, hoặc rút khỏi cả hợp đồng và quan hệ
với khách hàng, cùng với lý do cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền hay
không.
|
A123. Trong một
số trường hợp, pháp luật hoặc các quy định có thể đặt ra nghĩa vụ đối với doanh
nghiệp kiểm toán trong việc chấp nhận hoặc duy trì khách hàng, hoặc trong trường
hợp ở lĩnh vực công, doanh nghiệp kiểm toán có thể được chỉ định theo quy định
của pháp luật.
|
Ví dụ
về các cách xử lý trong các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm
toán trong trường hợp doanh nghiệp kiểm toán có nghĩa vụ phải chấp nhận hoặc
duy trì hợp đồng dịch vụ hoặc doanh nghiệp kiểm toán không thể rút khỏi hợp đồng
dịch vụ và doanh nghiệp kiểm toán biết được thông tin có thể khiến doanh nghiệp
kiểm toán từ chối hoặc không duy trì hợp đồng dịch vụ
(1) Doanh nghiệp
kiểm toán xem xét ảnh hưởng của thông tin đó đến việc thực hiện hợp đồng dịch
vụ;
(2) Doanh nghiệp
kiểm toán trao đổi thông tin với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp
đồng dịch vụ và yêu cầu thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch
vụ tăng mức độ và tần suất chỉ đạo và giám sát các thành viên trong nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ và soát xét công việc của họ;
(3) Doanh nghiệp
kiểm toán phân công nhiều nhân sự có kinh nghiệm tham gia hợp đồng dịch vụ;
(4) Doanh nghiệp
kiểm toán xác định phải thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
|
Trao đổi
với các đối tượng bên ngoài (hướng dẫn đoạn 34 (e) Chuẩn mực này)
A124. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể nâng cao khả năng duy trì niềm tin của các bên liên quan vào
chất lượng hợp đồng dịch vụ của mình thông qua việc trao đổi thông tin phù hợp,
đáng tin cậy và minh bạch về các hoạt động mà doanh nghiệp kiểm toán đã thực hiện
để quản lý chất lượng và hiệu quả của các hoạt động đó.
A125. Các đối
tượng bên ngoài có thể sử dụng thông tin về hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán, và mức độ quan tâm của họ đối với hệ thống quản lý chất
lượng của doanh nghiệp kiểm toán, có thể khác nhau tùy theo đặc điểm và hoàn cảnh
cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm
toán.
|
Ví dụ
về các đối tượng bên ngoài có thể sử dụng thông tin về hệ thống quản lý chất
lượng của doanh nghiệp kiểm toán
(1) Ban Giám đốc
hoặc Ban quản trị của khách hàng có thể sử dụng thông tin này để xác định xem
có nên chỉ định doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một hợp đồng dịch vụ hay
không.
(2) Các cơ quan
giám sát bên ngoài có thể mong muốn thông tin về hệ thống quản lý
chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán để hỗ trợ trách nhiệm của họ trong
việc giám sát chất lượng của các hợp đồng dịch vụ trong phạm vi quyền hạn và
để hiểu biết về công việc của các doanh nghiệp kiểm toán;
(3) Các doanh
nghiệp kiểm toán khác sử dụng công việc của doanh nghiệp kiểm toán
trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ (ví dụ, liên quan đến cuộc kiểm
toán tập đoàn) có thể yêu cầu những thông tin về hệ thống quản lý chất lượng
của doanh nghiệp kiểm toán;
(4) Các đối
tượng khác sử dụng báo cáo của hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán,
như các nhà đầu tư sử dụng báo cáo của hợp đồng dịch vụ trong quá trình ra
quyết định của họ, có thể mong muốn thông tin về hệ thống quản lý chất lượng
của doanh nghiệp kiểm toán.
|
A126. Thông tin về
hệ thống quản lý chất lượng được cung cấp cho các đối tượng bên ngoài, bao gồm
thông tin được trao đổi với Ban quản trị về cách hệ thống quản lý chất lượng hỗ
trợ việc thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng, có thể đề cập
các vấn đề như:
(1) Đặc điểm
và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán, như cơ cấu tổ chức, mô hình
kinh doanh, chiến lược và môi trường hoạt động;
(2) Về
lãnh đạo và quản trị của doanh nghiệp kiểm toán, như văn hóa của doanh nghiệp
kiểm toán, cách thể hiện cam kết về chất lượng cũng như phân công các vai trò,
trách nhiệm và quyền hạn được giao đối với hệ thống quản lý chất lượng;
(3) Cách doanh
nghiệp kiểm toán thực hiện các trách nhiệm của mình phù hợp với chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm cả những yêu cầu
liên quan đến tính độc lập;
(4) Các yếu
tố góp phần vào hợp đồng dịch vụ có chất lượng, ví dụ, những thông tin đó có thể
được trình bày dưới dạng các chỉ số chất lượng của hợp đồng với các mô tả để giải
thích các chỉ số;
(5) Kết quả
của các hoạt động giám sát của doanh nghiệp kiểm toán và các cuộc kiểm tra thực
hiện bởi các cơ quan giám sát bên ngoài và cách thức doanh nghiệp kiểm toán khắc
phục các khiếm khuyết đã xác định hoặc đang xử lý các khiếm khuyết đó;
(6) Việc
đánh giá được thực hiện theo quy định tại đoạn 53 - 54 Chuẩn mực này về việc hệ
thống quản lý chất lượng có cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp
lý rằng các mục tiêu của hệ thống đang đạt được và kết luận sau đó, bao gồm cả
cơ sở cho các xét đoán được đưa ra khi tiến hành đánh giá và kết luận;
(7) Cách doanh
nghiệp kiểm toán đã thích ứng với sự phát triển và những thay đổi mới nổi
trong hoàn cảnh của doanh nghiệp kiểm toán hoặc các hợp đồng dịch vụ, bao gồm
cách thức hệ thống quản lý chất lượng đã được điều chỉnh để thích ứng những
thay đổi đó;
(8) Mối
quan hệ giữa doanh nghiệp kiểm toán và mạng lưới, cấu trúc tổng thể của mạng lưới,
mô tả các yêu cầu và dịch vụ của mạng lưới, trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm
toán và mạng lưới (bao gồm cả việc doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm cao
nhất đối với hệ thống quản lý chất lượng), và thông tin về phạm vi tổng thể và
kết quả của các hoạt động giám sát của mạng lưới thực hiện trên các doanh nghiệp
mạng lưới.
Trao đổi với
Ban quản trị (hướng dẫn đoạn 34 (e)(i) Chuẩn mực này)
A127. Cách thức
thực hiện trao đổi với Ban quản trị (ví dụ, bởi doanh nghiệp kiểm toán hoặc nhóm
thực hiện hợp đồng dịch vụ) có thể phụ thuộc vào các chính sách hoặc thủ tục của
doanh nghiệp kiểm toán và hoàn cảnh của hợp đồng dịch vụ.
A128. Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 260 quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán
viên và doanh nghiệp kiểm toán trong việc trao đổi các vấn đề liên quan
đến cuộc kiểm toán báo cáo tài chính với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán và
quy định việc kiểm toán viên phải xác định thành viên nào phù hợp trong Ban quản
trị đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên cần trao đổi thông tin khi thực hiện
kiểm toán theo quy định tại đoạn 11-13 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 260 và
quá trình trao đổi theo quy định tại đoạn 19-23 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
260. Trong một số trường hợp, có thể cần trao đổi với Ban quản trị của các đơn
vị không phải là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch (hoặc khi
thực hiện các cuộc kiểm toán khác), ví dụ, các đơn vị có thể có lợi ích công
chúng hoặc có trách nhiệm giải trình công khai, như:
(1) Các đơn vị
nắm giữ một lượng tài sản đáng kể có khả năng ủy thác cho nhiều bên có lợi ích
liên quan bao gồm các tổ chức tài chính, như một số ngân hàng, doanh nghiệp bảo
hiểm và quỹ hưu trí.
(2) Các đơn vị
được công chúng quan tâm cao, hoặc Ban Giám đốc hoặc chủ sở hữu của đơn vị được
công chúng quan tâm cao.
(3) Các đơn vị
có số lượng lớn và nhiều bên có lợi ích liên quan.
Các lưu ý khi
cung cấp dịch vụ cho đơn vị trong lĩnh vực công
A129. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể xác định trao đổi phù hợp với Ban quản trị của đơn vị trong
lĩnh vực công về cách hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hỗ
trợ việc thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng, có tính đến
quy mô và mức độ phức tạp của đơn vị trong lĩnh vực công, phạm vi của các bên
có lợi ích liên quan, bản chất của các dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán cung cấp,
vai trò và trách nhiệm của Ban quản trị.
Xác định
thời điểm thích hợp để trao đổi với các đối tượng bên ngoài (hướng dẫn tại đoạn
34(e)(ii) Chuẩn mực này)
A130. Việc
xác định thời điểm thích hợp để trao đổi với các đối tượng bên ngoài về hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán là vấn đề thuộc xét đoán chuyên
môn và có thể bị ảnh hưởng bởi các vấn đề như:
(1) Các loại
hợp đồng dịch vụ được thực hiện bởi doanh nghiệp kiểm toán và các loại hình
doanh nghiệp, tổ chức mà các hợp đồng dịch vụ đó được thực hiện.
(2) Đặc điểm
và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán.
(3) Đặc điểm
của môi trường hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, như tập quán kinh doanh
thông thường trong khu vực pháp lý của doanh nghiệp kiểm toán và các đặc điểm của
thị trường tài chính mà doanh nghiệp kiểm toán hoạt động.
(4) Mức độ
mà doanh nghiệp kiểm toán đã trao đổi với các đối tượng bên ngoài theo yêu cầu
của pháp luật và các quy định (liệu rằng có cần trao đổi thêm hay không và nếu
có, những vấn đề cần trao đổi là gì).
(5) Kỳ vọng
của các bên có lợi ích liên quan, bao gồm sự hiểu biết và quan tâm mà đối tượng
bên ngoài thể hiện về các hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
và các quy trình của doanh nghiệp kiểm toán trong việc thực hiện các hợp đồng dịch
vụ.
(6) Xu hướng
pháp lý.
(7) Thông tin đã
có sẵn cho các đối tượng bên ngoài.
(8) Cách các đối
tượng bên ngoài có thể sử dụng thông tin và sự hiểu biết chung của họ về các vấn
đề liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng và các dịch vụ kiểm toán hoặc soát
xét báo cáo tài chính, hoặc các dịch vụ đảm bảo khác hoặc các dịch vụ liên quan
của doanh nghiệp kiểm toán.
(9) Lợi ích
công chúng mang lại từ việc trao đổi với các đối tượng bên ngoài và liệu có thể
kỳ vọng một cách hợp lý rằng lợi ích sẽ lớn hơn chi phí của việc trao đổi đó
hay không (lợi ích bằng tiền hoặc bằng hình thức khác).
Những vấn
đề nêu trên cũng có thể ảnh hưởng đến thông tin mà doanh nghiệp kiểm toán cung
cấp trong cuộc trao đổi cũng như nội dung, lịch trình, phạm vi và hình thức
trao đổi thích hợp.
Nội dung,
lịch trình, phạm vi và hình thức trao đổi thích hợp với các đối tượng bên ngoài
(hướng dẫn đoạn 34(e)(iii) Chuẩn mực này)
A131. Khi chuẩn
bị thông tin để trao đổi với các đối tượng bên ngoài, doanh nghiệp kiểm toán có
thể xem xét các đặc điểm sau:
(1) Thông tin là
cụ thể đối với hoàn cảnh của doanh nghiệp kiểm toán. Các vấn đề trong cuộc
trao đổi của doanh nghiệp kiểm toán được liên hệ trực tiếp với hoàn cảnh cụ thể
của doanh nghiệp kiểm toán có thể giúp giảm thiểu khả năng thông tin đó trở nên
quá khuôn mẫu và giảm tính hữu ích theo thời gian.
(2) Thông tin được
trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu, và cách trình bày không gây hiểu lầm hoặc
ảnh hưởng không phù hợp đến những người sử dụng thông tin (ví dụ, thông tin được
trình bày hài hòa phù hợp giữa các khía cạnh tích cực và tiêu cực của vấn đề được
trao đổi).
(3) Thông tin
chính xác và đầy đủ trên tất cả khía cạnh trọng yếu và không chứa thông
tin gây hiểu nhầm.
(4) Thông tin hướng
đến nhu cầu thông tin của những người sử dụng. Khi xem xét nhu cầu thông tin của
người sử dụng, doanh nghiệp kiểm toán có thể xem xét các vấn đề như mức độ chi
tiết có ý nghĩa đối với người sử dụng và liệu người sử dụng có quyền truy cập
các thông tin liên quan thông qua các nguồn khác (ví dụ, trang thông tin điện tử
của doanh nghiệp kiểm toán).
A132. Trong từng
hoàn cảnh cụ thể, doanh nghiệp kiểm toán sử dụng xét đoán chuyên môn để xác định
hình thức trao đổi thích hợp với đối tượng bên ngoài, bao gồm cả việc trao đổi
với Ban quản trị khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết,
tổ chức đăng ký giao dịch có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc văn bản.
Theo đó, hình thức trao đổi có thể khác nhau.
|
Ví dụ
về hình thức trao đổi với các đối tượng bên ngoài
(1) Một
công bố như báo cáo minh bạch hoặc báo cáo chất lượng kiểm toán.
(2) Trao đổi
bằng văn bản nhằm hướng tới các bên có lợi ích liên quan cụ thể (ví dụ, thông
tin về kết quả của quy trình giám sát và khắc phục của doanh nghiệp kiểm
toán).
(3) Các cuộc
thảo luận và tương tác trực tiếp với đối tượng bên ngoài (ví dụ, các cuộc thảo
luận giữa nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và Ban quản trị).
(4) Trang thông
tin điện tử.
(5) Các dạng
phương tiện truyền thông kỹ thuật số khác, như phương tiện truyền thông mạng
xã hội, các cuộc phỏng vấn hoặc thuyết trình qua webcast hoặc video.
|
Các hợp
đồng dịch vụ phải được soát xét chất lượng
Soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ theo yêu cầu của pháp luật và các quy định (hướng dẫn đoạn
34(f)(ii) Chuẩn mực này)
A133. Pháp luật
hoặc các quy định có thể yêu cầu thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ,
ví dụ, đối với các hợp đồng kiểm toán cho:
(1) Các đơn vị
có lợi ích công chúng;
(2) Các đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực công hoặc các đơn vị có vốn nhà nước, hoặc các đơn vị
có trách nhiệm giải trình công khai;
(3) Các đơn vị
hoạt động trong một số ngành nghề nhất định (ví dụ, các tổ chức tài chính như
ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm và quỹ hưu trí);
(4) Các đơn vị
đáp ứng một ngưỡng tài sản cụ thể; hoặc
(5) Các đơn vị
đang chịu sự quản lý của tòa án hoặc quy trình pháp luật (ví dụ, thanh lý).
Soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ như một biện pháp xử lý một hoặc nhiều rủi ro chất lượng
(hướng dẫn đoạn 34(f)(iii) của Chuẩn mực này)
A134. Sự
hiểu biết của doanh nghiệp kiểm toán về các điều kiện, sự kiện, tình huống, việc
thực hiện hay không thực hiện các hành động có thể ảnh hưởng xấu đến việc đạt
được các mục tiêu chất lượng, theo yêu cầu tại đoạn 25 (a)(ii) Chuẩn mực này,
liên quan đến đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của các hợp đồng dịch vụ do doanh
nghiệp kiểm toán thực hiện. Khi thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý một
hoặc nhiều rủi ro chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán có thể xác định rằng việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là một biện pháp thích hợp dựa trên các lý
do cho các đánh giá đã được đưa ra về rủi ro chất lượng.
|
Ví dụ
về các điều kiện, sự kiện, tình huống, việc thực hiện hay không thực hiện các
hành động làm phát sinh một hoặc nhiều rủi ro chất lượng mà việc soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ có thể là một biện pháp xử lý thích hợp
Những vấn
đề liên quan đến các loại hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
và các báo cáo sẽ phát hành:
(1) Các hợp
đồng dịch vụ có mức độ phức tạp hoặc xét đoán cao, như:
- Kiểm
toán báo cáo tài chính cho các đơn vị hoạt động trong một ngành nghề thường
có các ước tính kế toán với mức độ không chắc chắn cao (ví dụ, một số tổ chức
tài chính lớn hoặc đơn vị khai khoáng) hoặc cho các đơn vị tồn tại sự không
chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc điều kiện có thể dẫn đến nghi ngờ
đáng kể về khả năng hoạt động liên tục.
- Các hợp
đồng dịch vụ đảm bảo yêu cầu các kỹ năng và kiến thức chuyên môn trong việc đo
lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo dựa trên các tiêu chí áp dụng
(ví dụ, báo cáo về khí thải nhà kính trong đó có sự không chắc chắn đáng kể
liên quan đến các số liệu được báo cáo).
(2) Các hợp
đồng dịch vụ đã gặp phải các vấn đề, như các cuộc kiểm toán có những phát hiện
lặp lại thông qua các cuộc kiểm tra nội bộ hoặc kiểm tra bên ngoài, các khiếm
khuyết nghiêm trọng chưa được khắc phục trong kiểm soát nội bộ hoặc trình bày
lại thông tin so sánh trọng yếu trong báo cáo tài chính.
(3) Các hợp
đồng dịch vụ mà trong quy trình chấp nhận và duy trì khách hàng và hợp đồng dịch
vụ của doanh nghiệp kiểm toán đã xác định các tình huống bất thường (ví dụ,
khách hàng mới có sự bất đồng với kiểm toán viên hoặc người hành nghề dịch vụ
đảm bảo tiền nhiệm).
(4) Các hợp
đồng dịch vụ liên quan đến việc báo cáo về thông tin tài chính hoặc phi tài
chính dự kiến sẽ được đưa vào hồ sơ theo quy định và có thể đòi hỏi mức độ
xét đoán cao hơn, như thông tin tài chính theo quy ước được đưa vào bản cáo bạch.
Những vấn
đề liên quan đến các loại hình doanh nghiệp mà các hợp đồng dịch vụ được thực
hiện:
(1) Các đơn vị
trong các ngành nghề mới nổi hoặc các đơn vị mà doanh nghiệp kiểm toán chưa
có kinh nghiệm trước đó.
(2) Các đơn vị
mà các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán hoặc cơ quan giám sát tài chính
bày tỏ quan ngại.
(3) Các đơn vị
không phải tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch nhưng có lợi
ích công chúng hoặc trách nhiệm giải trình công khai, ví dụ:
- Các đơn vị
nắm giữ một lượng tài sản đáng kể có khả năng ủy thác cho nhiều bên có lợi
ích liên quan, bao gồm các tổ chức tài chính, như một số ngân hàng, doanh
nghiệp bảo hiểm và quỹ hưu trí mà pháp luật hoặc các quy định không yêu cầu
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
- Các đơn vị
được công chúng quan tâm cao, hoặc các đơn vị có Ban Giám đốc hoặc chủ sở hữu
của đơn vị được công chúng quan tâm cao.
- Các đơn vị
có số lượng lớn và nhiều các bên có lợi ích liên quan.
|
A135. Các biện
pháp của doanh nghiệp kiểm toán để xử lý các rủi ro chất lượng có thể bao gồm
các hình thức soát xét khác không phải là soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
Ví dụ, đối với các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, các biện pháp xử lý của
doanh nghiệp kiểm toán có thể bao gồm việc soát xét các thủ tục của nhóm kiểm
toán liên quan đến rủi ro đáng kể hoặc soát xét các xét đoán quan trọng, được
thực hiện bởi nhân sự có chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành. Trong một số trường
hợp, các loại soát xét khác có thể được thực hiện cùng với soát xét chất lượng
cuộc kiểm toán.
A136. Trong một
số trường hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể xác định rằng không có cuộc kiểm
toán hoặc hợp đồng dịch vụ nào khác mà việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
hoặc một hình thức soát xét khác là biện pháp thích hợp để xử lý (các) rủi ro
chất lượng.
Các lưu ý khi
cung cấp dịch vụ cho đơn vị trong lĩnh vực công
A137. Đặc
điểm và hoàn cảnh cụ thể của các đơn vị trong lĩnh vực công (ví dụ, do quy mô
và mức độ phức tạp của các đơn vị này, sự đa dạng các bên có lợi ích liên quan
hoặc bản chất của các dịch vụ mà các đơn vị này cung cấp) có thể làm phát sinh
rủi ro chất lượng. Trong những trường hợp này, doanh nghiệp kiểm toán có thể
xác định rằng việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là một biện pháp thích
hợp để xử lý các rủi ro chất lượng đó. Pháp luật hoặc các quy định có thể thiết
lập các yêu cầu báo cáo bổ sung đối với kiểm toán viên của các đơn vị trong
lĩnh vực công (ví dụ, báo cáo riêng về hành vi không tuân thủ pháp luật hoặc
các quy định cho cơ quan lập pháp hoặc cơ quan quản lý khác hoặc thông báo những
trường hợp đó trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính). Trong những trường
hợp như vậy, để xác định xem việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có phải
là biện pháp xử lý thích hợp hay không, doanh nghiệp kiểm toán cũng có thể xem
xét mức độ phức tạp của báo cáo đó và tầm quan trọng của báo cáo đó đối với người
sử dụng.
Quy trình giám sát và khắc phục (hướng dẫn đoạn 35 - 47
Chuẩn mực này)
A138. Ngoài việc
cho phép đánh giá hệ thống quản lý chất lượng, quy trình giám sát và khắc phục
còn hỗ trợ cho việc cải tiến chất lượng hợp đồng dịch vụ và hệ thống quản lý chất
lượng diễn ra chủ động và liên tục. Ví dụ:
(1) Do những
hạn chế vốn có của hệ thống quản lý chất lượng, việc doanh nghiệp kiểm toán xác
định được các khiếm khuyết không phải là không bình thường và đây là một khía cạnh
quan trọng của hệ thống quản lý chất lượng, bởi vì việc xác định kịp thời các
khiếm khuyết cho phép doanh nghiệp kiểm toán khắc phục kịp thời và hiệu quả, và
đóng góp vào văn hóa cải tiến không ngừng.
(2) Các hoạt
động giám sát có thể cung cấp thông tin giúp doanh nghiệp kiểm toán ngăn ngừa
khiếm khuyết thông qua biện pháp xử lý các phát hiện mà các phát hiện này, qua
một khoảng thời gian, có thể dẫn đến một khiếm khuyết.
Thiết kế
và thực hiện các hoạt động giám sát (hướng dẫn đoạn 37 - 38 Chuẩn mực này)
A139. Hoạt
động giám sát của doanh nghiệp kiểm toán có thể bao gồm sự kết hợp giữa các hoạt
động giám sát liên tục và các hoạt động giám sát định kỳ. Các hoạt động giám
sát liên tục thường là các hoạt động thường xuyên, được xây dựng trong các quy
trình của doanh nghiệp kiểm toán và được thực hiện trên cơ sở thời gian thực tế,
phản ứng với các điều kiện thay đổi. Các hoạt động giám sát định kỳ được doanh
nghiệp kiểm toán thực hiện trong những khoảng thời gian nhất định. Trong hầu hết
các trường hợp, các hoạt động giám sát liên tục cung cấp thông tin về hệ thống
quản lý chất lượng một cách kịp thời hơn.
A140. Các hoạt
động giám sát có thể bao gồm việc kiểm tra các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện.
Việc kiểm tra các hợp đồng dịch vụ được thiết kế để giám sát xem một khía cạnh
của hệ thống quản lý chất lượng có được thiết kế, thực hiện và hoạt động theo
cách thức dự kiến hay không. Trong một số trường hợp, hệ thống quản lý chất lượng
có thể bao gồm các biện pháp xử lý được thiết kế để soát xét các hợp đồng dịch
vụ đang trong quá trình thực hiện mà có vẻ tương tự như việc kiểm tra các hợp đồng
dịch vụ đang thực hiện (ví dụ, việc soát xét được thiết kế để phát hiện các thất
bại hoặc thiếu sót trong hệ thống quản lý chất lượng để có thể ngăn ngừa rủi ro
chất lượng xảy ra). Mục đích của hoạt động này là hướng dẫn việc thiết kế và thực
hiện biện pháp xử lý, và chỉ ra biện pháp xử lý này phù hợp với khu vực nào
trong hệ thống quản lý chất lượng (ví dụ, biện pháp xử lý là một cuộc kiểm tra
hợp đồng dịch vụ đang tiến hành là một hoạt động giám sát hay là việc soát xét
hợp đồng dịch vụ nhằm xử lý rủi ro chất lượng).
A141. Nội
dung, lịch trình và phạm vi của các hoạt động giám sát cũng có thể bị ảnh hưởng
bởi các vấn đề khác, bao gồm:
(1) Quy mô, cấu
trúc và tổ chức của doanh nghiệp kiểm toán.
(2) Sự
tham gia của mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán vào các hoạt động giám sát.
(3) Các nguồn
lực mà doanh nghiệp kiểm toán dự định sử dụng để thực hiện các hoạt động giám
sát, như việc sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin.
A142. Khi thực
hiện các hoạt động giám sát, doanh nghiệp kiểm toán có thể xác định rằng cần có
những thay đổi về nội dung, lịch trình và phạm vi của các hoạt động giám sát,
như khi các phát hiện cho thấy sự cần phải giám sát sâu rộng hơn.
Thiết kế
quy trình đánh giá rủi ro và quy trình giám sát và khắc phục của doanh nghiệp
kiểm toán (hướng dẫn đoạn 37(c) Chuẩn mực này)
A143. Cách thiết
kế quy trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán (ví dụ, quy trình tập
trung hoặc phân tán, hay tần suất đánh giá) có thể ảnh hưởng đến nội dung, lịch
trình và phạm vi của các hoạt động giám sát, bao gồm cả các hoạt động giám sát
quá trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán.
A144. Cách thiết
kế quy trình giám sát và khắc phục của doanh nghiệp kiểm toán (ví dụ, nội dung,
lịch trình và phạm vi của các hoạt động giám sát và khắc phục, có xem xét đến đặc
điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán) có thể ảnh hưởng đến các
hoạt động giám sát của doanh nghiệp kiểm toán để xác định liệu quy trình giám
sát và khắc phục có đạt được mục đích dự kiến như được mô tả trong đoạn 35 Chuẩn
mực này.
|
Ví dụ
về khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp để minh họa các hoạt động giám
sát cho quy trình giám sát và khắc phục
(1) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, các hoạt động giám sát có thể đơn giản. Dựa
trên sự tương tác thường xuyên của lãnh đạo với hệ thống quản lý chất lượng,
thông tin về quy trình giám sát và khắc phục có thể có sẵn trong hiểu biết của
họ về nội dung, lịch trình và phạm vi của các hoạt động giám sát đã thực hiện,
kết quả của các hoạt động giám sát và các hành động của doanh nghiệp kiểm
toán để xử lý các kết quả đó.
(2) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán phức tạp, các hoạt động giám sát đối với quy trình
giám sát và khắc phục có thể được thiết kế đặc biệt để xác định xem quy trình
giám sát và khắc phục có đang cung cấp thông tin liên quan, đáng tin cậy và kịp
thời về hệ thống quản lý chất lượng và biện pháp xử lý thích hợp với những
khiếm khuyết đã xác định không.
|
Những thay
đổi trong hệ thống quản lý chất lượng (hướng dẫn đoạn 37(d) Chuẩn mực này)
A145. Những
thay đổi trong hệ thống quản lý chất lượng có thể bao gồm:
(1) Các thay đổi
để xử lý các khiếm khuyết đã xác định trong hệ thống quản lý chất lượng.
(2) Những
thay đổi đối với mục tiêu chất lượng, rủi ro chất lượng hoặc các biện pháp xử
lý do những thay đổi về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán
và các hợp đồng dịch vụ.
Khi các thay đổi
xảy ra, các hoạt động giám sát trước đây do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện có
thể không còn cung cấp thông tin để hỗ trợ việc đánh giá hệ thống quản lý chất
lượng, do đó, các hoạt động giám sát của doanh nghiệp kiểm toán có thể bao gồm
việc giám sát các thay đổi đó.
Các hoạt động
giám sát trước đây (hướng dẫn đoạn 37(e) Chuẩn mực này)
A146. Kết
quả của các hoạt động giám sát trước đây của doanh nghiệp kiểm toán có thể chỉ
ra các khu vực trong hệ thống có thể phát sinh khiếm khuyết, đặc biệt là các
khu vực có lịch sử đã phát hiện các khiếm khuyết.
A147. Các hoạt
động giám sát trước đây do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện có thể không còn
cung cấp thông tin để hỗ trợ việc đánh giá hệ thống, bao gồm cả các khu vực của
hệ thống quản lý chất lượng không thay đổi, đặc biệt khi thời gian đã trôi qua
kể từ khi hoạt động giám sát được thực hiện.
Thông tin liên
quan khác (hướng dẫn đoạn 37(f) Chuẩn mực này)
A148. Ngoài các
nguồn thông tin nêu trong đoạn 37(f) Chuẩn mực này, các thông tin liên
quan khác có thể bao gồm:
(1) Thông tin được
mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán trao đổi theo quy định tại đoạn 50(c) và
51(b) Chuẩn mực này về hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán,
bao gồm các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới mà doanh nghiệp kiểm
toán đã đưa vào hệ thống quản lý chất lượng của mình.
(2) Thông tin được
nhà cung cấp dịch vụ trao đổi về các nguồn lực mà doanh nghiệp kiểm toán sử dụng
trong hệ thống quản lý chất lượng của mình.
(3) Thông tin về
các đơn vị mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các hợp đồng dịch vụ được cung cấp
từ các cơ quan quản lý, như thông tin từ cơ quan quản lý chứng khoán về một đơn
vị mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện hợp đồng dịch vụ (ví dụ, các điểm bất
thường trong báo cáo tài chính của đơn vị).
A149. Kết
quả của các cuộc kiểm tra thực hiện bởi cơ quan giám sát bên ngoài hoặc các
thông tin liên quan khác, cả nội bộ và từ bên ngoài, có thể cho thấy rằng các
hoạt động giám sát trước đây do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện đã thất bại
trong việc xác định khiếm khuyết trong hệ thống quản lý chất lượng. Thông tin
này có thể ảnh hưởng đến việc xem xét của doanh nghiệp kiểm toán về nội dung, lịch
trình và phạm vi của các hoạt động giám sát.
A150. Kiểm
tra thực hiện bởi cơ quan giám sát bên ngoài không thay thế cho các hoạt động
giám sát nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán. Tuy nhiên, kết quả của các cuộc kiểm
tra này cho biết nội dung, lịch trình và phạm vi của các hoạt động giám sát.
Kiểm
tra hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 38 Chuẩn mực này)
|
A151. Ví dụ
về các vấn đề quy định tại đoạn 38 Chuẩn mực này mà doanh nghiệp kiểm toán có
thể xem xét khi lựa chọn các hợp đồng dịch vụ đã hoàn thành để kiểm tra
(1) Liên quan đến
các điều kiện, sự kiện, tình huống, việc thực hiện hay không thực hiện các
hành động làm phát sinh rủi ro chất lượng:
- Các loại
hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện và mức độ kinh nghiệm của
doanh nghiệp kiểm toán trong việc thực hiện loại hợp đồng đó.
- Các loại
hình doanh nghiệp, tổ chức mà các hợp đồng dịch vụ được thực hiện, ví dụ:
• Các tổ
chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch.
• Các đơn vị
hoạt động trong các ngành nghề mới nổi.
• Các đơn vị
hoạt động trong các ngành nghề có mức độ phức tạp hoặc xét đoán cao.
• Các đơn vị
hoạt động trong ngành nghề mới đối với doanh nghiệp kiểm toán.
- Thời
gian công tác và kinh nghiệm của các thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể hợp đồng dịch vụ.
(2) Kết
quả của các cuộc kiểm tra trước đây đối với các hợp đồng đã hoàn thành đối với
từng thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ.
(3) Liên quan đến
các thông tin liên quan khác:
- Các phàn nàn
hay cáo buộc đối với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng
dịch vụ.
- Kết quả
của các cuộc kiểm tra bởi cơ quan giám sát bên ngoài đối với từng thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ.
- Kết quả
đánh giá của doanh nghiệp kiểm toán về cam kết đối với chất lượng của từng
thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ.
|
A152. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể thực hiện nhiều hoạt động giám sát, ngoài việc kiểm tra các hợp
đồng đã hoàn thành, tập trung vào việc xác định xem các hợp đồng đã tuân thủ
các chính sách hoặc thủ tục hay chưa. Các hoạt động giám sát này có thể được thực
hiện đối với một số hợp đồng dịch vụ hoặc thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể hợp đồng dịch vụ nhất định. Nội dung và phạm vi của các hoạt động giám sát
này, và kết quả giám sát, có thể được doanh nghiệp kiểm toán sử dụng để xác định:
(1) Những
hợp đồng dịch vụ đã hoàn thành được lựa chọn để kiểm tra;
(2) Những
thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ được lựa chọn để kiểm
tra;
(3) Tần suất
chọn một thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ để kiểm
tra; hoặc
(4) Các khía cạnh
của hợp đồng dịch vụ cần được xem xét khi thực hiện kiểm tra các hợp đồng đã
hoàn thành.
A153. Việc
kiểm tra theo chu kỳ các hợp đồng đã hoàn thành của các thành viên Ban Giám đốc
phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ có thể hỗ trợ doanh nghiệp kiểm toán giám
sát liệu các thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ có
hoàn thành trách nhiệm tổng thể của mình trong việc quản lý và đạt được chất lượng
trong các hợp đồng dịch vụ mà họ được phân công hay không.
|
Ví dụ
về cách doanh nghiệp kiểm toán có thể áp dụng để kiểm tra theo chu kỳ các hợp
đồng đã hoàn thành đối với từng thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp
đồng dịch vụ:
Doanh nghiệp
kiểm toán có thể thiết lập các chính sách hoặc thủ tục liên quan đến việc kiểm
tra các hợp đồng dịch vụ đã hoàn thành như sau:
(1) Quy định
giai đoạn tiêu chuẩn của chu kỳ kiểm tra, như kiểm tra một hợp đồng đã hoàn
thành của mỗi thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán báo
cáo tài chính là ba năm một lần, và đối với tất cả các thành viên Ban Giám đốc
phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ khác là năm năm một lần;
(2) Đưa ra các
tiêu chí lựa chọn các hợp đồng đã hoàn thành, bao gồm cả tiêu chí đối
với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính, (các) hợp đồng được chọn bao gồm cả hợp đồng kiểm toán;
(3) Lựa
chọn thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ để kiểm tra
theo cách không thể dự đoán trước;
(4) Khi nào cần
thiết hoặc thích hợp để lựa chọn các thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể hợp đồng dịch vụ thường xuyên hơn, hoặc ít thường xuyên hơn so với giai
đoạn tiêu chuẩn trong chính sách, chẳng hạn:
- Doanh nghiệp
kiểm toán có thể lựa chọn các thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp
đồng dịch vụ thường xuyên hơn so với giai đoạn tiêu chuẩn được quy định trong
chính sách của doanh nghiệp kiểm toán khi:
• Doanh nghiệp
kiểm toán phát hiện nhiều khiếm khuyết được đánh giá là nghiêm trọng và xác định
rằng cần phải kiểm tra theo chu kỳ thường xuyên hơn đối với tất cả các thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ.
• Thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ thực hiện hợp đồng
cho các đơn vị hoạt động trong một số ngành nghề có mức độ phức tạp hoặc xét
đoán cao.
• Một hợp
đồng dịch vụ thực hiện bởi thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng
dịch vụ đã phải thực hiện các hoạt động giám sát khác và kết quả không đạt
yêu cầu.
• Thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ thực hiện hợp đồng
cho đơn vị hoạt động trong ngành nghề mà thành viên Ban Giám đốc đó còn hạn
chế về kinh nghiệm.
• Thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ mới được bổ nhiệm hoặc
mới gia nhập doanh nghiệp kiểm toán thời gian gần đây từ một doanh nghiệp kiểm
toán khác hoặc khu vực pháp lý khác.
- Doanh nghiệp
kiểm toán có thể trì hoãn việc lựa chọn thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể hợp đồng dịch vụ để kiểm tra (ví dụ, trì hoãn một năm so với khoảng thời
gian tiêu chuẩn được quy định trong chính sách của doanh nghiệp kiểm toán)
khi:
• Các hợp
đồng dịch vụ thực hiện bởi thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng
dịch vụ đã phải thực hiện các hoạt động giám sát khác trong giai đoạn tiêu
chuẩn được quy định trong chính sách của doanh nghiệp kiểm toán;
• Kết quả
của các hoạt động giám sát khác đã cung cấp đầy đủ thông tin để đánh giá
thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ đó (ví dụ, việc
kiểm tra các hợp đồng đã hoàn thành sẽ không cung cấp thêm cho doanh nghiệp
kiểm toán thông tin về thành viên Ban Giám đốc đó).
|
A154. Các vấn
đề cần xem xét khi kiểm tra một hợp đồng phụ thuộc vào cách mà cuộc kiểm tra sẽ
được sử dụng để giám sát hệ thống quản lý chất lượng. Thông thường, việc kiểm
tra hợp đồng dịch vụ bao gồm việc xác định xem các biện pháp xử lý được thực hiện
ở cấp độ hợp đồng dịch vụ (ví dụ, các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp kiểm
toán liên quan đến việc thực hiện hợp đồng dịch vụ) có được thực hiện như đã
thiết kế, và đang hoạt động hiệu quả hay không.
Cá nhân thực
hiện các hoạt động giám sát (hướng dẫn đoạn 39(b) Chuẩn mực này)
A155. Các quy định
của các chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan đến việc
thiết kế các chính sách hoặc thủ tục để đảm bảo tính khách quan của các cá nhân
thực hiện các hoạt động giám sát. Nguy cơ tự kiểm tra có thể phát sinh khi một
cá nhân thực hiện:
(1) Việc
kiểm tra một hợp đồng dịch vụ:
- Trong trường
hợp kiểm toán báo cáo tài chính, là thành viên nhóm kiểm toán hoặc người soát
xét chất lượng của cuộc kiểm toán đó hoặc cuộc kiểm toán trong năm tài chính tiếp
theo; hoặc
- Trong trường
hợp các hợp đồng dịch vụ khác, là thành viên nhóm thực hiện hoặc người soát xét
chất lượng hợp đồng dịch vụ đó.
(2) Một loại
hoạt động giám sát khác mà cá nhân đó đã tham gia vào việc thiết kế, thực hiện
hoặc thi hành một biện pháp xử lý trong phạm vi được giám sát.
A156. Trong một
số trường hợp, ví dụ, đối với một doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, có thể
không có nhân sự đủ năng lực, khả năng, thời gian hoặc tính khách quan để thực
hiện các hoạt động giám sát. Trong những trường hợp này, doanh nghiệp kiểm toán
có thể sử dụng các dịch vụ của mạng lưới hoặc một nhà cung cấp dịch vụ để thực
hiện các hoạt động giám sát.
Đánh giá những
phát hiện và xác định các khiếm khuyết (hướng dẫn đoạn 16(a), 40 - 41 Chuẩn
mực này)
A157. Doanh nghiệp
kiểm toán tích lũy những phát hiện từ việc thực hiện các hoạt động giám sát,
các cuộc kiểm tra bởi cơ quan giám sát bên ngoài và các nguồn thông tin liên
quan khác.
A158. Thông tin
mà doanh nghiệp kiểm toán tích lũy được từ các hoạt động giám sát, các
cuộc kiểm tra bởi cơ quan giám sát bên ngoài và các nguồn thông tin liên quan
khác có thể cho thấy những quan sát khác về hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán, như:
(1) Các hành động,
hành vi hoặc điều kiện đã đem lại kết quả tích cực đối với chất lượng hay hiệu
quả của hệ thống quản lý chất lượng; hoặc
(2) Các trường
hợp tương tự khi không có phát hiện nào được ghi nhận (ví dụ, các hợp đồng dịch
vụ không có phát hiện nào được ghi nhận, các hợp đồng dịch vụ có bản chất tương
tự như các hợp đồng dịch vụ có các phát hiện được ghi nhận).
Các quan sát khác
có thể hữu ích cho doanh nghiệp kiểm toán vì chúng có thể hỗ trợ doanh
nghiệp kiểm toán điều tra (các) nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết đã xác định,
chỉ ra các cách làm thông thường mà doanh nghiệp kiểm toán có thể hỗ trợ hoặc
áp dụng rộng rãi hơn (ví dụ, cho tất cả các hợp đồng dịch vụ), hoặc nêu bật lên
các cơ hội cho doanh nghiệp kiểm toán để nâng cao hệ thống quản lý chất lượng.
A159. Doanh nghiệp
kiểm toán thực hiện xét đoán chuyên môn để xác định xem liệu các phát hiện, khi
xét riêng lẻ hoặc kết hợp với các phát hiện khác, có dẫn đến một khiếm khuyết
trong hệ thống quản lý chất lượng hay không. Khi thực hiện xét đoán, doanh nghiệp
kiểm toán có thể cần xem xét tầm quan trọng tương đối của các phát hiện trong bối
cảnh của các mục tiêu chất lượng, rủi ro chất lượng, biện pháp xử lý hoặc các
khía cạnh khác của hệ thống quản lý chất lượng mà các phát hiện này có liên
quan. Xét đoán của doanh nghiệp kiểm toán có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố
định lượng và định tính liên quan đến các phát hiện. Trong một số trường hợp,
doanh nghiệp kiểm toán có thể quyết định cần phải thu thập thêm thông tin về
các phát hiện để xác định xem có tồn tại một khiếm khuyết hay không. Không phải
tất cả các phát hiện, bao gồm cả các phát hiện của hợp đồng dịch vụ, đều là khiếm
khuyết.
|
A160. Ví dụ
về các yếu tố định lượng và định tính mà doanh nghiệp kiểm toán có thể xem xét
để xác định xem liệu các phát hiện có dẫn đến khiếm khuyết hay không
Rủi ro
chất lượng và biện pháp xử lý
(1) Nếu
phát hiện có liên quan đến một biện pháp xử lý:
- Cách biện
pháp xử lý được thiết kế, ví dụ, bản chất của biện pháp xử lý, tần suất xuất
hiện (nếu có) và tầm quan trọng tương đối của biện pháp xử lý hướng đến (các)
rủi ro chất lượng và đạt được (các) mục tiêu chất lượng có liên quan.
- Bản chất
của rủi ro chất lượng có liên quan đến biện pháp xử lý và phạm vi mà các phát
hiện chỉ ra rằng rủi ro chất lượng chưa được xử lý.
- Có những
biện pháp khác để xử lý rủi ro chất lượng đó không và liệu có những phát hiện
liên quan đến những biện pháp xử lý đó hay không.
Bản chất
của các phát hiện và tính chất lan tỏa của chúng
(2) Bản
chất của các phát hiện. Ví dụ, các phát hiện liên quan đến các hành động và
hành vi của lãnh đạo có thể có ý nghĩa quan trọng về mặt định tính, do tác động
lan tỏa mà chúng có thể có đối với toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng.
(3) Liệu
các phát hiện, kết hợp với các phát hiện khác, có chỉ ra một xu hướng hoặc vấn
đề mang tính hệ thống hay không. Ví dụ, các phát hiện giống nhau trên nhiều hợp
đồng dịch vụ có thể chỉ ra một vấn đề mang tính hệ thống.
Phạm vi
hoạt động giám sát và phạm vi của các phát hiện
(4) Phạm
vi hoạt động giám sát mà từ đó tìm ra các phát hiện, bao gồm số lượng hoặc
quy mô mẫu được chọn.
(5) Phạm
vi của các phát hiện trên các mẫu chịu sự giám sát của hoạt động giám sát, và
so với tỷ lệ sai lệch dự kiến. Ví dụ, trong trường hợp kiểm tra các hợp đồng
dịch vụ, số lượng hợp đồng được lựa chọn phát sinh các phát hiện, trên tổng số
hợp đồng dịch vụ được lựa chọn và tỷ lệ sai lệch dự kiến do doanh nghiệp kiểm
toán đặt ra.
|
A161. Việc
đánh giá các phát hiện và xác định các khiếm khuyết và đánh giá mức độ nghiêm
trọng và tính chất lan tỏa của khiếm khuyết đã được phát hiện, bao gồm điều tra
(các) nguyên nhân gốc của khiếm khuyết đã được phát hiện, là một phần của quá
trình lặp đi lặp lại và phi tuyến tính.
|
Ví dụ
cách thức thực hiện quy trình đánh giá các phát hiện và xác định các khiếm
khuyết, đánh giá các khiếm khuyết đã xác định, bao gồm cả việc điều tra (các)
nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết đã xác định, là lặp đi lặp lại và phi
tuyến tính
(1) Khi điều
tra (các) nguyên nhân gốc của một khiếm khuyết đã xác định, doanh nghiệp kiểm
toán có thể xác định một tình huống tương tự các tình huống khác mà những
phát hiện đã không được xác định là khiếm khuyết. Từ đó, doanh nghiệp kiểm
toán điều chỉnh đánh giá của mình về các phát hiện khác và phân loại chúng là
khiếm khuyết.
(2) Khi đánh
giá mức độ nghiêm trọng và tính chất lan tỏa của một khiếm khuyết đã
xác định, doanh nghiệp kiểm toán có thể xác định một xu hướng hoặc một vấn đề
mang tính hệ thống liên quan đến các phát hiện khác đã không được xác định là
khiếm khuyết. Từ đó, doanh nghiệp kiểm toán điều chỉnh đánh giá của mình về
các phát hiện khác và xác định chúng là khiếm khuyết.
|
A162. Kết
quả của các hoạt động giám sát, kết quả của các cuộc kiểm tra từ bên ngoài và
các thông tin liên quan khác (ví dụ, các hoạt động giám sát của mạng lưới hoặc
các phàn nàn và cáo buộc) có thể cho thấy thông tin về hiệu quả của quy trình
giám sát và khắc phục. Ví dụ, kết quả của các cuộc kiểm tra từ bên ngoài có thể
cung cấp thông tin về hệ thống quản lý chất lượng mà quy trình giám sát và khắc
phục của doanh nghiệp kiểm toán chưa xác định được, điều này có thể chỉ ra một
khiếm khuyết trong quá trình đó.
Đánh giá các
khiếm khuyết đã xác định (hướng dẫn đoạn 41 Chuẩn mực này)
A163. Các yếu
tố mà doanh nghiệp kiểm toán có thể xem xét khi đánh giá mức độ nghiêm trọng và
tính chất lan tỏa của một khiếm khuyết đã xác định bao gồm:
(1) Bản chất
của khiếm khuyết đã xác định, bao gồm khía cạnh của hệ thống quản lý chất lượng
của doanh nghiệp kiểm toán có liên quan đến khiếm khuyết và khiếm khuyết đó nằm
ở khâu thiết kế, thực hiện hay vận hành hệ thống quản lý chất lượng;
(2) Trong trường
hợp các khiếm khuyết đã xác định có liên quan đến các biện pháp xử lý, liệu có
các biện pháp xử lý thay thế để xử lý rủi ro chất lượng mà biện pháp xử lý có
liên quan hay không;
(3) (Các) nguyên
nhân gốc của khiếm khuyết đã xác định;
(4) Tần suất
xảy ra vấn đề làm phát sinh khiếm khuyết đã xác định; và
(5) Mức độ
của khiếm khuyết được xác định, tốc độ xảy ra khiếm khuyết và khoảng thời gian khiếm
khuyết đó tồn tại và ảnh hưởng của nó đến hệ thống quản lý chất lượng.
A164. Mức
độ nghiêm trọng và tính chất lan tỏa của các khiếm khuyết được phát hiện ảnh hưởng
đến việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng do (các) cá nhân được phân công
trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản
lý chất lượng thực hiện.
(Các) nguyên nhân
gốc của khiếm khuyết đã xác định (hướng dẫn đoạn 41(a) Chuẩn mực này)
A165. Mục tiêu
của việc điều tra (các) nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết đã được phát hiện
là để hiểu rõ các tình huống cơ bản là nguyên nhân gây ra các khiếm khuyết,
giúp doanh nghiệp kiểm toán:
(1) Đánh giá mức
độ nghiêm trọng và tính chất lan tỏa của khiếm khuyết đã được phát hiện; và
(2) Khắc
phục khiếm khuyết đã được phát hiện một cách thích hợp.
Việc thực
hiện phân tích nguyên nhân gốc đòi hỏi những người thực hiện đánh giá phải sử dụng
xét đoán chuyên môn dựa trên bằng chứng có sẵn.
A166. Nội
dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục được thực hiện để tìm hiểu (các)
nguyên nhân gốc của khiếm khuyết đã xác định cũng có thể bị ảnh hưởng bởi đặc
điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán, như:
(1) Mức độ
phức tạp và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán.
(2) Quy mô của
doanh nghiệp kiểm toán.
(3) Sự
phân tán về địa lý của doanh nghiệp kiểm toán.
(4) Cấu
trúc của doanh nghiệp kiểm toán hoặc mức độ doanh nghiệp kiểm toán tập trung
hóa các quy trình hay hoạt động.
|
Ví dụ
về bản chất của các khiếm khuyết đã xác định và mức độ nghiêm trọng có thể có
của các khiếm khuyết này, cũng như đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh
nghiệp kiểm toán có thể ảnh hưởng đến nội dung, lịch trình và phạm vi của các
thủ tục tìm hiểu (các) nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết đã xác định
(1) Bản
chất của khiếm khuyết đã xác định: Các thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán để
tìm hiểu (các) nguyên nhân gốc của khiếm khuyết đã xác định có thể khắt khe
hơn trong trường hợp báo cáo của hợp đồng dịch vụ liên quan đến cuộc kiểm
toán báo cáo tài chính của một tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch
được phát hành không phù hợp, hoặc khi khiếm khuyết có liên quan đến các hành
động và hành vi của lãnh đạo về chất lượng.
(2) Mức
độ nghiêm trọng có thể có của khiếm khuyết đã được phát hiện: Các thủ tục của
doanh nghiệp kiểm toán để tìm hiểu (các) nguyên nhân gốc của khiếm khuyết đã
xác định có thể khắt khe hơn trong các trường hợp khiếm khuyết được xác định ở
nhiều hợp đồng dịch vụ, hoặc có dấu hiệu cho thấy các chính sách hoặc thủ tục
không được tuân thủ với tỷ lệ cao.
(3) Đặc
điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán:
- Đối với
các doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp với một địa điểm hoạt động, các thủ tục
để tìm hiểu (các) nguyên nhân gốc của khiếm khuyết đã xác định có thể đơn giản,
vì thông tin giúp tìm hiểu có thể sẵn có và tập trung, và nguyên nhân gốc có
thể được phát hiện dễ dàng.
- Đối với
doanh nghiệp kiểm toán phức tạp hoạt động tại nhiều địa điểm, các thủ tục để
tìm hiểu (các) nguyên nhân gốc của khiếm khuyết đã xác định có thể bao gồm việc
sử dụng những cá nhân được đào tạo chuyên sâu để điều tra (các) nguyên nhân gốc
của những khiếm khuyết đã xác định và phát triển một phương pháp với các thủ
tục chính thức hơn để xác định (các) nguyên nhân gốc.
|
A167. Khi điều tra
(các) nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết đã được xác định, doanh nghiệp kiểm
toán có thể xem xét tại sao các khiếm khuyết không xảy ra trong các trường hợp
khác có tính chất tương tự với vấn đề mà khiếm khuyết đã được xác định có liên
quan. Các thông tin này có thể hữu ích trong việc xác định cách khắc phục các
khiếm khuyết đã được phát hiện.
|
Ví dụ
khi khiếm khuyết không phát sinh trong các trường hợp khác có đặc điểm tương
tự, và cách thức thông tin này hỗ trợ doanh nghiệp kiểm toán điều tra (các)
nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết đã được phát hiện
Doanh nghiệp
kiểm toán có thể xác định rằng có sự tồn tại của một khiếm khuyết vì các phát
hiện tương tự đã xảy ra trong nhiều hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên, các phát hiện
này lại không xuất hiện ở một số hợp đồng khác trong cùng một tổng thể đang
được kiểm tra. Bằng cách đối chiếu các hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp kiểm
toán kết luận rằng nguyên nhân gốc của khiếm khuyết đã xác định là do thành
viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ đã không tham gia một
cách phù hợp vào các giai đoạn chính của hợp đồng dịch vụ.
|
A168. Việc
xác định cụ thể (các) nguyên nhân gốc một cách thích hợp có thể hỗ trợ quy
trình doanh nghiệp kiểm toán khắc phục những khiếm khuyết đã xác định.
|
Ví dụ
về việc xác định cụ thể (các) nguyên nhân gốc một cách thích hợp
Doanh nghiệp
kiểm toán có thể xác định nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài
chính thất bại trong việc thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
về các ước tính kế toán mà các giả định của Ban Giám đốc có mức độ chủ quan
cao. Mặc dù doanh nghiệp kiểm toán nhận thấy các nhóm kiểm toán này không thực
hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp phù hợp, nhưng nguyên nhân gốc có thể liên
quan đến vấn đề khác, như môi trường văn hóa của doanh nghiệp kiểm toán không
khuyến khích các thành viên nhóm kiểm toán chất vấn những cá nhân có thẩm quyền
cao hơn hoặc thiếu sự chỉ đạo, giám sát và soát xét các công việc được thực
hiện trong hợp đồng.
|
A169. Ngoài việc
điều tra (các) nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết đã xác định, doanh nghiệp
kiểm toán cũng có thể điều tra (các) nguyên nhân gốc của các kết quả tích cực,
vì như vậy có thể chỉ ra những cơ hội để doanh nghiệp kiểm toán hoàn thiện hay
nâng cao hơn nữa hệ thống quản lý chất lượng.
Biện pháp
xử lý đối với khiếm khuyết đã xác định (hướng dẫn đoạn 42 Chuẩn mực này)
A170. Nội
dung, lịch trình và phạm vi của các hành động có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nhau, bao gồm:
(1) (Các) nguyên
nhân gốc.
(2) Mức độ
nghiêm trọng và tính chất lan tỏa của khiếm khuyết đã xác định, và từ đó, mức độ
khẩn cấp cần được xử lý.
(3) Hiệu
quả của các biện pháp khắc phục trong việc xử lý (các) nguyên nhân gốc, như liệu
doanh nghiệp kiểm toán có cần thực hiện nhiều hơn một biện pháp khắc phục để xử
lý một cách hiệu quả (các) nguyên nhân gốc, hay cần thực hiện các biện pháp tạm
thời cho đến khi doanh nghiệp kiểm toán có thể thực hiện các biện pháp khắc phục
hiệu quả hơn.
A171. Trong một
số trường hợp, hành động khắc phục có thể bao gồm việc thiết lập các mục tiêu
chất lượng bổ sung, hoặc các rủi ro chất lượng, hoặc các biện pháp xử lý có thể
cần bổ sung, sửa đổi vì chúng được xác định là không còn phù hợp.
A172. Trong trường
hợp doanh nghiệp kiểm toán xác định rằng nguyên nhân gốc của khiếm khuyết đã
xác định có liên quan đến một nguồn lực được cung cấp bởi một nhà cung cấp dịch
vụ, doanh nghiệp kiểm toán có thể:
(1) Cân nhắc
có nên tiếp tục sử dụng nguồn lực của nhà cung cấp dịch vụ đó hay không.
(2) Trao đổi
vấn đề với nhà cung cấp dịch vụ.
Doanh nghiệp
kiểm toán chịu trách nhiệm xử lý ảnh hưởng của khiếm khuyết đã xác định liên
quan đến nguồn lực được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ trong hệ thống quản
lý chất lượng, và thực hiện các hành động để ngăn chặn khiếm khuyết tái diễn,
liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán. Tuy
nhiên, doanh nghiệp kiểm toán thông thường không chịu trách nhiệm khắc phục khiếm
khuyết đã xác định thay cho nhà cung cấp dịch vụ, hay điều tra thêm về nguyên
nhân gốc của khiếm khuyết đã xác định tại nhà cung cấp dịch vụ.
Những phát
hiện về một hợp đồng dịch vụ cụ thể (hướng dẫn đoạn 45 Chuẩn mực này)
A173. Trong trường
hợp các thủ tục bị bỏ qua hoặc báo cáo được ban hành không phù hợp, doanh nghiệp
kiểm toán có thể thực hiện hành động bao gồm:
(1) Tham khảo
ý kiến của các cá nhân phù hợp về cách khắc phục thích hợp;
(2) Thảo
luận vấn đề với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được cung cấp dịch vụ;
(3) Thực
hiện các thủ tục còn thiếu.
Các hành động
do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện không làm giảm bớt trách nhiệm của doanh
nghiệp kiểm toán trong việc thực hiện thêm các hành động liên quan đến phát hiện
trong bối cảnh của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm đánh giá các phát hiện
để xác định khiếm khuyết và khi có khiếm khuyết tồn tại, điều tra các nguyên
nhân gốc của khiếm khuyết đã xác định.
Trao đổi
liên tục liên quan đến quy trình giám sát và khắc phục (hướng dẫn đoạn 46
Chuẩn mực này)
A174. Các thông
tin về quy trình giám sát và khắc phục được trao đổi với (các) cá nhân được
phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ
thống quản lý chất lượng có thể được trao đổi thường xuyên hoặc định kỳ. (Các)
cá nhân có thể sử dụng thông tin theo nhiều cách, ví dụ:
(1) Là cơ sở
để trao đổi thêm với nhân sự về tầm quan trọng của chất lượng.
(2) Yêu cầu
các cá nhân phải chịu trách nhiệm về những vai trò được phân công.
(3) Xác định
các vấn đề chính về hệ thống quản lý chất lượng một cách kịp thời.
Thông tin này
cũng cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và kết
luận về hệ thống, theo yêu cầu tại đoạn 53 - 54 Chuẩn mực này.
Yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới (hướng
dẫn đoạn 48 Chuẩn mực này)
A175. Trong một
số trường hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể là thành viên của một mạng lưới. Mạng
lưới có thể thiết lập các yêu cầu liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán hoặc có thể cung cấp các dịch vụ hoặc nguồn lực mà doanh
nghiệp kiểm toán có thể lựa chọn để thực hiện hoặc sử dụng trong việc thiết kế,
thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng của mình. Các yêu cầu hoặc dịch
vụ như vậy có thể nhằm đẩy mạnh việc thực hiện nhất quán của các hợp đồng dịch
vụ có chất lượng giữa các doanh nghiệp kiểm toán trong cùng mạng lưới. Mức độ
mà mạng lưới sẽ cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán các mục tiêu chất lượng,
các rủi ro chất lượng và các biện pháp xử lý phổ biến trên toàn mạng lưới sẽ phụ
thuộc vào các thỏa thuận của doanh nghiệp kiểm toán với mạng lưới.
|
Ví dụ
về các yêu cầu của mạng lưới
(1) Các yêu cầu
đối với doanh nghiệp kiểm toán phải đưa vào hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán các mục tiêu chất lượng hoặc rủi ro chất lượng bổ sung
mà các mục tiêu và rủi ro này là phổ biến tại các doanh nghiệp mạng lưới.
(2) Các yêu cầu
đối với doanh nghiệp kiểm toán phải đưa vào hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán các biện pháp xử lý mà các biện pháp này là phổ
biến tại các doanh nghiệp mạng lưới. Các biện pháp xử lý do mạng lưới thiết kế
có thể bao gồm các chính sách hoặc thủ tục áp dụng toàn mạng lưới quy định rõ
vai trò và trách nhiệm của lãnh đạo, bao gồm cả cách thức dự kiến phân công
quyền hạn và trách nhiệm trong doanh nghiệp kiểm toán, hoặc các nguồn lực,
như các phương pháp do mạng lưới phát triển để thực hiện các hợp đồng hoặc
các ứng dụng công nghệ thông tin.
(3) Các yêu cầu
doanh nghiệp kiểm toán phải chịu các hoạt động giám sát của mạng lưới. Các hoạt
động giám sát này có thể liên quan đến các yêu cầu của mạng lưới (ví dụ, giám
sát việc doanh nghiệp kiểm toán đã triển khai phương pháp luận của mạng lưới
một cách phù hợp), hoặc liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của doanh
nghiệp kiểm toán nói chung.
Ví dụ
về các dịch vụ của mạng lưới
(1) Các dịch
vụ hoặc nguồn lực doanh nghiệp kiểm toán có thể lựa chọn sử dụng cho hệ thống
quản lý chất lượng của mình hoặc cho việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ, như
các chương trình đào tạo tự nguyện, sử dụng kiểm toán viên đơn vị thành viên
hoặc chuyên gia trong nội bộ mạng lưới, hoặc sử dụng trung tâm cung cấp dịch
vụ được thành lập ở cấp độ toàn mạng lưới, hoặc bởi một doanh nghiệp khác
trong cùng mạng lưới hoặc nhóm các doanh nghiệp trong cùng mạng lưới.
|
A176. Mạng
lưới có thể quy định trách nhiệm đối với doanh nghiệp kiểm toán trong việc thực
hiện các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới.
|
Ví dụ
về các trách nhiệm đối với doanh nghiệp kiểm toán trong việc thực hiện các
yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới
(1) Doanh nghiệp
kiểm toán phải có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình công nghệ
thông tin nhất định để hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin do mạng lưới cung
cấp mà doanh nghiệp kiểm toán sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng.
(2) Doanh nghiệp
kiểm toán phải thực hiện đào tạo toàn doanh nghiệp về phương pháp luận do mạng
lưới cung cấp, bao gồm cả việc cập nhật phương pháp luận khi phát sinh.
|
A177. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể tìm hiểu về các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới
cũng như về trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến việc triển
khai chúng thông qua việc yêu cầu hoặc nhận tài liệu do mạng lưới cung cấp về
các vấn đề như:
(1) Quản
trị và lãnh đạo của mạng lưới.
(2) Các thủ
tục do mạng lưới thực hiện trong việc thiết kế, triển khai và (khi thích hợp) vận
hành các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới.
(3) Cách mạng
lưới xác định và xử lý với những thay đổi ảnh hưởng đến yêu cầu của mạng lưới
hoặc dịch vụ của mạng lưới hoặc các thông tin khác, như những thay đổi trong
chuẩn mực nghề nghiệp hoặc thông tin chỉ ra sự khiếm khuyết trong các yêu cầu của
mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới.
Cách mạng
lưới giám sát sự phù hợp của các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới,
có thể bao gồm việc thông qua các hoạt động giám sát của doanh nghiệp mạng lưới
và các quy trình của mạng lưới để khắc phục các khiếm khuyết đã được xác định.
Yêu cầu
của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới trong hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn 49 Chuẩn mực này)
A178. Đặc
điểm của các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới là điều kiện, sự
kiện, hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực hiện hành động trong việc xác định
và đánh giá rủi ro chất lượng.
|
Ví dụ
về yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới làm phát sinh rủi ro chất
lượng
Mạng lưới
có thể yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán sử dụng một ứng dụng công nghệ thông
tin để chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
được tiêu chuẩn hóa trên toàn mạng lưới. Điều này có thể làm phát sinh
rủi ro chất lượng khi ứng dụng công nghệ thông tin không giải quyết được các
vấn đề theo pháp luật hoặc các quy định nước sở tại mà doanh nghiệp kiểm toán
cần phải xem xét trong việc chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp
đồng dịch vụ cụ thể.
|
A179. Mục
đích của các yêu của cầu mạng lưới có thể bao gồm thúc đẩy việc thực hiện nhất
quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng ở các doanh nghiệp mạng lưới. Doanh
nghiệp kiểm toán có thể được kỳ vọng thực hiện các yêu cầu của mạng lưới, tuy
nhiên, doanh nghiệp kiểm toán có thể cần phải điều chỉnh hoặc bổ sung các yêu cầu
của mạng lưới cho phù hợp với đặc điểm, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm
toán và các hợp đồng dịch vụ.
|
Ví dụ
về cách thức các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới có thể cần
phải được điều chỉnh hoặc bổ sung
|
|
Yêu cầu
của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới
|
Cách thức
doanh nghiệp kiểm toán điều chỉnh hoặc bổ sung yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch
vụ của mạng lưới
|
|
Mạng lưới
yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải đưa các rủi ro chất lượng nhất định vào hệ
thống quản lý chất lượng, để tất cả các doanh nghiệp trong mạng lưới xử lý
các rủi ro chất lượng này.
|
Là một
phần của việc xác định và đánh giá rủi ro chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán
đưa các rủi ro chất lượng vào hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của mạng
lưới.
Doanh nghiệp
kiểm toán cũng thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý các rủi ro chất lượng
theo yêu cầu của mạng lưới.
|
|
Mạng lưới
yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện một số biện pháp xử lý
nhất định.
|
Là một phần
của việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý, doanh nghiệp kiểm toán
xác định:
(1) Những
rủi ro chất lượng mà biện pháp xử lý sẽ giải quyết.
(2) Cách thức
đưa các biện pháp xử lý theo yêu cầu của mạng lưới vào hệ thống quản lý chất
lượng của doanh nghiệp kiểm toán, tùy theo đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của
doanh nghiệp kiểm toán. Điều này có thể bao gồm việc điều chỉnh biện pháp xử
lý để phản ánh đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán và các
hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán (ví dụ, điều chỉnh phương pháp luận
để bao gồm các vấn đề liên quan đến pháp luật và các quy định ở nước sở tại).
|
|
Doanh nghiệp
kiểm toán sử dụng kiểm toán viên của các doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới
làm thành viên nhóm kiểm toán đơn vị thành viên. Các yêu cầu của mạng lưới được
đưa ra nhằm thúc đẩy mức độ đồng nhất cao trong các hệ thống quản lý chất lượng
của các doanh nghiệp mạng lưới. Các yêu cầu của mạng lưới bao gồm các tiêu
chí cụ thể áp dụng cho các cá nhân được giao kiểm toán một đơn vị thành viên
trong một cuộc kiểm toán tập đoàn.
|
Doanh nghiệp
kiểm toán thiết lập các chính sách hoặc thủ tục yêu cầu nhóm kiểm toán xác nhận
với kiểm toán viên đơn vị thành viên (doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới)
về việc các cá nhân được phân công đến đơn vị thành viên đáp ứng các tiêu chí
cụ thể đặt ra theo các yêu cầu của mạng lưới.
|
A180. Trong một
số trường hợp, khi điều chỉnh hoặc bổ sung các yêu cầu của mạng lưới hoặc các dịch
vụ của mạng lưới, doanh nghiệp kiểm toán có thể xác định những cải tiến có thể
có đối với các yêu cầu của mạng lưới hoặc các dịch vụ của mạng lưới và có thể
thông báo những cải tiến này cho các doanh nghiệp mạng lưới.
Các hoạt
động giám sát của mạng lưới về hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm
toán (hướng dẫn đoạn 50(c) Chuẩn mực này)
A181. Kết
quả của các hoạt động giám sát của mạng lưới về hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán có thể bao gồm thông tin như sau:
(1) Một bản
mô tả hoạt động giám sát, bao gồm nội dung, lịch trình và phạm vi;
(2) Các phát hiện,
khiếm khuyết và các quan sát khác về hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp
kiểm toán (ví dụ: kết quả tích cực hoặc cơ hội cho doanh nghiệp kiểm toán để cải
tiến, hoặc nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng); và
(3) Đánh giá của
mạng lưới về (các) nguyên nhân gốc của các khiếm khuyết được phát hiện, ảnh hưởng
của các khiếm khuyết đã xác định và các khuyến nghị về hành động khắc phục.
Các hoạt
động giám sát do mạng lưới thực hiện đối với các doanh nghiệp mạng lưới (hướng
dẫn đoạn 51(b) Chuẩn mực này)
A182. Thông tin từ
mạng lưới về kết quả tổng thể của các hoạt động giám sát của mạng lưới được thực
hiện đối với hệ thống quản lý chất lượng của các doanh nghiệp mạng lưới có thể
là sự tổng hợp hoặc tóm tắt thông tin được mô tả ở đoạn A181 Chuẩn mực này, bao
gồm xu hướng và các khu vực thường phát sinh khiếm khuyết, hoặc kết quả tích cực
có thể lan tỏa toàn mạng lưới. Những thông tin như vậy có thể:
(1) Được sử
dụng trong doanh nghiệp kiểm toán:
- Trong việc
xác định và đánh giá rủi ro chất lượng.
- Là một
phần thông tin liên quan khác do doanh nghiệp kiểm toán xem xét trong việc xác
định có tồn tại các khiếm khuyết trong các yêu cầu của mạng lưới hoặc các dịch
vụ của mạng lưới được doanh nghiệp kiểm toán sử dụng trong hệ thống quản lý chất
lượng của mình hay không.
(2) Được
trao đổi với các thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán tập
đoàn, trong bối cảnh về xem xét năng lực và khả năng của kiểm toán viên đơn vị
thành viên từ một doanh nghiệp mạng lưới, phải tuân thủ các yêu cầu chung của mạng
lưới (ví dụ, cùng chung mục tiêu chất lượng, rủi ro chất lượng và biện pháp xử
lý).
A183. Trong một
số trường hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể thu thập thông tin từ mạng lưới về
những khiếm khuyết phát hiện trong hệ thống quản lý chất lượng của một doanh
nghiệp mạng lưới mà ảnh hưởng đến doanh nghiệp kiểm toán đó. Mạng lưới cũng có
thể thu thập thông tin từ các doanh nghiệp mạng lưới về kết quả của những cuộc
kiểm tra từ bên ngoài về hệ thống quản lý chất lượng của các doanh nghiệp mạng
lưới. Trong một số trường hợp, pháp luật hoặc các quy định tại những khu vực
pháp lý cụ thể có thể không cho phép mạng lưới chia sẻ thông tin với các doanh
nghiệp khác trong cùng mạng lưới hoặc hạn chế việc cung cấp chi tiết thông tin
đó.
A184. Trong trường
hợp mạng lưới không cung cấp thông tin về kết quả tổng thể của hoạt động giám
sát của mạng lưới đối với các doanh nghiệp mạng lưới, doanh nghiệp kiểm toán có
thể thực hiện thêm các hành động, như:
(1) Thảo luận
vấn đề với mạng lưới;
(2) Xác định
ảnh hưởng đối với các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán và trao đổi ảnh
hưởng đến các thành viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ.
Các khiếm
khuyết trong các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới do doanh nghiệp
kiểm toán xác định (hướng dẫn đoạn 52 Chuẩn mực này)
A185. Vì các yêu
cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới được doanh nghiệp kiểm toán
sử dụng là một phần của hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán,
các yêu cầu hoặc dịch vụ này cũng phải tuân thủ các yêu cầu của Chuẩn mực này
liên quan đến giám sát và khắc phục. Các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của
mạng lưới có thể được giám sát bởi mạng lưới, doanh nghiệp kiểm toán, hoặc kết
hợp cả hai.
|
Ví dụ
về yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới được giám sát bởi cả mạng
lưới và doanh nghiệp kiểm toán
Mạng lưới
có thể thực hiện các hoạt động giám sát ở từng cấp độ mạng lưới theo phương
pháp luận chung. Doanh nghiệp kiểm toán cũng giám sát việc áp dụng phương
pháp luận của các thành viên trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ thông qua
việc kiểm tra thực hiện hợp đồng dịch vụ.
|
A186. Khi thiết
kế và thực hiện các hành động khắc phục để xử lý ảnh hưởng của khiếm khuyết đã
xác định trong các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới, doanh nghiệp
kiểm toán có thể:
(1) Hiểu
các biện pháp khắc phục đã được mạng lưới lên kế hoạch, bao gồm cả việc doanh
nghiệp kiểm toán có trách nhiệm nào trong việc thực hiện các biện pháp khắc phục;
và
(2) Xem xét liệu
doanh nghiệp kiểm toán có cần thực hiện các biện pháp khắc phục bổ sung để xử
lý những khiếm khuyết đã xác định và (các) nguyên nhân gốc có liên quan hay
không, chẳng hạn như khi:
- Mạng lưới
không thực hiện những biện pháp khắc phục phù hợp; hoặc
- Các biện
pháp khắc phục của mạng lưới sẽ tốn nhiều thời gian để xử lý hiệu quả khiếm
khuyết đã xác định.
Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (hướng dẫn đoạn 53
Chuẩn mực này)
A187. (Các) cá
nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối
cùng cho hệ thống quản lý chất lượng có thể được hỗ trợ bởi các cá nhân khác
trong việc thực hiện đánh giá. Tuy nhiên, (các) cá nhân được phân công trách
nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng cho hệ thống quản lý chất lượng
vẫn chịu trách nhiệm và có trách nhiệm giải trình về việc đánh giá.
A188. Thời
điểm tiến hành đánh giá có thể phụ thuộc vào hoàn cảnh của doanh nghiệp kiểm
toán, và có thể trùng với ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp kiểm
toán hoặc thời điểm hoàn thành một chu kỳ giám sát hàng năm.
A189. Thông tin
cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng bao gồm
thông tin được trao đổi với (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất
và trách nhiệm giải trình cuối cùng cho hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với
đoạn 46 Chuẩn mực này.
|
Các ví dụ
về khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp để minh hoạ cách thông tin
cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng có thể được thu
thập.
(1) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm
cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng
có thể tham gia trực tiếp vào việc giám sát và khắc phục, do đó sẽ nhận thức
được thông tin hỗ trợ việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng.
(2) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán phức tạp, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao
nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng
có thể cần thiết lập các quy trình để đối chiếu, tóm tắt và trao đổi thông
tin cần thiết để đánh giá hệ thống quản lý chất lượng.
|
Kết luận
về hệ thống quản lý chất lượng (hướng dẫn đoạn 54 Chuẩn mực này)
A190. Trong nội
dung của Chuẩn mực này, mục đích hướng tới là hoạt động của hệ thống một cách tổng
thể cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng các mục tiêu của
hệ thống quản lý chất lượng đang đạt được. Để kết luận về hệ thống quản lý chất
lượng, cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối
cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng, khi sử dụng kết quả của quy trình
giám sát và khắc phục, xem xét các điều sau:
(1) Mức độ
nghiêm trọng và tính chất lan tỏa của các khiếm khuyết đã xác định và ảnh hưởng
đến việc đạt được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng;
(2) Doanh nghiệp
kiểm toán có thiết kế và thực hiện các biện pháp khắc phục hay không, và các biện
pháp khắc phục cho đến thời điểm đánh giá có đạt hiệu quả hay không;
(3) Ảnh hưởng của khiếm khuyết đã
xác định trong hệ thống quản lý chất lượng đã được sửa chữa thích hợp hay chưa,
ví dụ như các hành động tiếp theo có được thực hiện theo quy định tại đoạn 45
Chuẩn mực này không.
A191. Có thể
có những trường hợp khi các khiếm khuyết đã xác định là nghiêm trọng (bao gồm cả
những khiếm khuyết đã xác định là nghiêm trọng và lan tỏa) đã được khắc phục một
cách thích hợp và ảnh hưởng từ các khiếm khuyết này được sửa chữa tại thời điểm
đánh giá. Trong trường hợp như vậy, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm
cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng
có thể kết luận rằng hệ thống quản lý chất lượng cung cấp cho doanh nghiệp kiểm
toán sự đảm bảo hợp lý về việc đang đạt được các mục tiêu của hệ thống quản lý
chất lượng.
A192. Một
khiếm khuyết đã xác định có thể ảnh hưởng lan tỏa đối với việc thiết kế, thực
hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng khi, ví dụ:
(1) Khiếm
khuyết đó ảnh hưởng đến một số thành phần hoặc khía cạnh của hệ thống quản lý
chất lượng.
(2) Khiếm
khuyết đó chỉ giới hạn trong một thành phần hoặc khía cạnh cụ thể của hệ thống
quản lý chất lượng, nhưng lại là nền tảng cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng.
(3) Khiếm
khuyết đó ảnh hưởng đến nhiều đơn vị kinh doanh hoặc vị trí địa lý của doanh
nghiệp kiểm toán.
(4) Khiếm
khuyết đó chỉ trong một đơn vị kinh doanh hoặc một cơ sở địa lý của doanh nghiệp
kiểm toán, nhưng đơn vị kinh doanh hoặc vị trí bị ảnh hưởng đó là nền tảng của
toàn doanh nghiệp kiểm toán.
(5) Khiếm
khuyết đó ảnh hưởng đến một phần đáng kể của các hợp đồng dịch vụ cùng loại hoặc
cùng đặc điểm.
|
Ví dụ
về một khiếm khuyết đã xác định có thể coi là nghiêm trọng nhưng không lan tỏa
Doanh nghiệp
kiểm toán phát hiện một khiếm khuyết tại một văn phòng tại khu vực nhỏ của
doanh nghiệp kiểm toán. Khiếm khuyết này được xác định liên quan đến hành vi
không tuân thủ các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán. Doanh
nghiệp kiểm toán xác định rằng văn hóa tại văn phòng khu vực, đặc biệt là các
hành động và cách ứng xử của lãnh đạo trong văn phòng khu vực vốn quá chú trọng
vào các ưu tiên về tài chính, đã góp phần vào nguyên nhân gốc của khiếm khuyết
đã phát hiện. Doanh nghiệp kiểm toán xác định ảnh hưởng của khiếm khuyết đã
phát hiện là:
(1) Nghiêm trọng,
vì liên quan đến văn hóa của văn phòng khu vực và sự tuân thủ tổng thể đối với
các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán; và
(2) Không lan tỏa,
vì nó chỉ giới hạn ở văn phòng khu vực nhỏ.
|
A193. (Các) cá
nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối
cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng có thể kết luận rằng hệ thống quản lý
chất lượng không cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý về việc
đang đạt được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng, trong các trường hợp
khi các khiếm khuyết đã xác định là nghiêm trọng và lan tỏa, các hành động được
thực hiện để khắc phục những khiếm khuyết đã xác định là không thích hợp, và ảnh
hưởng của những khiếm khuyết đã xác định chưa được sửa chữa một cách thích hợp.
|
Ví dụ
về một khiếm khuyết đã xác định có thể được coi là nghiêm trọng và lan tỏa
Doanh nghiệp
kiểm toán phát hiện một khiếm khuyết tại văn phòng khu vực, đây là văn phòng
lớn nhất của doanh nghiệp kiểm toán và cung cấp hỗ trợ tài chính, hoạt động
và kỹ thuật cho toàn bộ khu vực. Khiếm khuyết đã xác định liên quan đến hành
vi không tuân thủ các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán.
Doanh nghiệp kiểm toán xác định rằng văn hóa tại văn phòng khu vực, đặc biệt
là các hành động và cách ứng xử của lãnh đạo trong văn phòng khu vực vốn quá
tập trung vào các ưu tiên về tài chính, đã góp phần vào nguyên nhân gốc của
khiếm khuyết đã phát hiện. Doanh nghiệp kiểm toán xác định rằng ảnh hưởng của
khiếm khuyết đã phát hiện là:
(1) Nghiêm trọng,
vì liên quan đến văn hóa của văn phòng khu vực và sự tuân thủ tổng thể đối với
các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán; và
(2) Lan tỏa,
vì văn phòng khu vực là văn phòng lớn nhất và cung cấp sự hỗ trợ cho nhiều
văn phòng khác và hành vi không tuân thủ các chính sách hoặc thủ tục của
doanh nghiệp kiểm toán có thể có ảnh hưởng rộng hơn đến các văn phòng khác.
|
A194. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể tốn thời gian để khắc phục các khiếm khuyết trong kiểm soát đã
xác định là nghiêm trọng và lan tỏa. Khi doanh nghiệp kiểm toán tiếp tục thực
hiện các hành động để khắc phục các khiếm khuyết đã xác định, tính chất lan tỏa
của các khiếm khuyết đã xác định có thể giảm đi và có thể xác định rằng các khiếm
khuyết đã xác định vẫn còn nghiêm trọng, nhưng không còn nghiêm trọng và lan tỏa.
Trong những trường hợp như vậy, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất
và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng có thể
kết luận rằng, ngoại trừ các vấn đề liên quan đến những khiếm khuyết đã xác định
có ảnh hưởng nghiêm trọng nhưng không lan tỏa đến việc thiết kế, thực hiện và vận
hành của hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng cung cấp cho
doanh nghiệp kiểm toán một sự đảm bảo hợp lý về việc đang đạt được các mục tiêu
của hệ thống quản lý chất lượng.
A195. Chuẩn
mực này không yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải có báo cáo dịch vụ đảm bảo độc
lập về hệ thống quản lý chất lượng của mình hoặc ngăn cản doanh nghiệp kiểm
toán làm như vậy.
Hành động
kịp thời và thích hợp và các trao đổi tiếp theo (hướng dẫn đoạn 55 Chuẩn mực
này)
A196. Trong trường
hợp (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình
cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng đạt được kết luận được mô tả
trong đoạn 54 (b) hoặc 54 (c) Chuẩn mực này, doanh nghiệp kiểm toán có thể thực
hiện hành động kịp thời và thích hợp bao gồm:
(1) Thực
hiện các biện pháp để hỗ trợ việc thực hiện hợp đồng dịch vụ thông qua việc
phân công thêm nguồn lực hoặc xây dựng thêm hướng dẫn và xác nhận rằng các báo
cáo do doanh nghiệp kiểm toán phát hành là phù hợp trong mọi tình huống, cho đến
khi khiếm khuyết đã xác định được khắc phục và thông báo các biện pháp đó cho
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ.
(2) Tham khảo
ý kiến tư vấn pháp luật.
A197. Trong một
số trường hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể có một bộ phận độc lập và có quyền
giám sát không điều hành đối với doanh nghiệp kiểm toán. Trong những trường hợp
như vậy, thông tin trao đổi có thể bao gồm việc thông báo cho cơ quan quản lý độc
lập.
|
A198. Ví dụ
về các trường hợp có thể thích hợp để doanh nghiệp kiểm toán trao đổi với các
đối tượng bên ngoài về việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
(1) Khi doanh
nghiệp kiểm toán thuộc một mạng lưới.
(2) Khi các
doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới sử dụng công việc do doanh nghiệp
kiểm toán đó thực hiện, ví dụ, trong trường hợp kiểm toán tập đoàn.
(3) Khi một
báo cáo do doanh nghiệp kiểm toán phát hành được doanh nghiệp kiểm toán xác định
là không phù hợp do thất bại của hệ thống quản lý chất lượng, và Ban Giám đốc
hoặc Ban quản trị của đơn vị cần được thông báo.
(4) Khi pháp luật
hoặc các quy định yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo với cơ quan
giám sát hoặc cơ quan quản lý.
|
Đánh giá thực
hiện công việc (hướng dẫn đoạn 56 Chuẩn mực này)
A199. Đánh giá thực
hiện công việc định kỳ thúc đẩy trách nhiệm giải trình. Khi xem xét hiệu quả
công việc của một cá nhân, doanh nghiệp kiểm toán có thể xem xét:
(1) Kết quả
của các hoạt động giám sát của doanh nghiệp kiểm toán đối với các khía cạnh của
hệ thống quản lý chất lượng có liên quan đến trách nhiệm của cá nhân đó. Trong
một số trường hợp, doanh nghiệp kiểm toán có thể đặt ra các mục tiêu cho cá
nhân và đo lường kết quả của các hoạt động giám sát của doanh nghiệp kiểm toán
dựa trên các mục tiêu đó.
(2) Các hành động
do cá nhân thực hiện để giải quyết các khiếm khuyết đã xác định có liên quan đến
trách nhiệm của cá nhân đó, bao gồm cả tính kịp thời và hiệu quả của các hành động
đó.
|
Các ví dụ
về khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp để minh họa cách thức doanh
nghiệp kiểm toán có thể thực hiện các đánh giá thực hiện công việc
(1) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, doanh nghiệp kiểm toán có thể thuê một
nhà cung cấp dịch vụ để thực hiện đánh giá, hoặc kết quả của các hoạt động
giám sát của doanh nghiệp kiểm toán đó có thể cung cấp dấu hiệu về hiệu quả
hoạt động của cá nhân đó.
(2) Trong một
doanh nghiệp kiểm toán phức tạp, việc đánh giá thực hiện công việc có thể do
một thành viên độc lập thực hiện không phải là thành viên điều hành của doanh
nghiệp kiểm toán hoặc một ủy ban đặc biệt được giám sát bởi cơ quan quản lý của
doanh nghiệp kiểm toán.
|
A200. Việc
đánh giá thực hiện công việc tích cực có thể được khen thưởng thông qua việc trả
thưởng, thăng chức và các biện pháp khuyến khích khác mà tập trung vào cam kết
của cá nhân đối với chất lượng và củng cố trách nhiệm giải trình. Mặt khác,
doanh nghiệp kiểm toán có thể thực hiện các biện pháp khắc phục để xử lý việc
đánh giá thực hiện công việc tiêu cực có thể ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp kiểm
toán đạt được các mục tiêu chất lượng.
Các lưu ý khi
cung cấp dịch vụ cho đơn vị trong lĩnh vực công
A201. Trong trường
hợp cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong lĩnh vực công, doanh nghiệp
kiểm toán có thể không thực hiện được việc đánh giá thực hiện công việc của
(các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối
cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng, hoặc thực hiện các hành động để xử lý
các kết quả của việc đánh giá thực hiện công việc, do đặc điểm của việc bổ nhiệm
cá nhân. Tuy nhiên, việc đánh giá thực hiện công việc vẫn có thể được thực hiện
đối với các cá nhân khác trong doanh nghiệp kiểm toán được phân công trách nhiệm
vận hành đối với các khía cạnh của hệ thống quản lý chất lượng.
Tài liệu, hồ sơ (hướng dẫn đoạn 57 - 59 Chuẩn mực này)
A202. Tài liệu,
hồ sơ cung cấp bằng chứng cho thấy doanh nghiệp kiểm toán tuân thủ Chuẩn mực
này, cũng như tuân thủ pháp luật và các quy định hoặc chuẩn mực và các quy định
về đạo đức nghề nghiệp có liên quan. Tài liệu, hồ sơ đó cũng có thể hữu ích cho
việc đào tạo nhân sự và nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, đảm bảo duy trì kiến
thức của tổ chức và cung cấp cơ sở lịch sử cho các quyết định của doanh nghiệp
kiểm toán về hệ thống quản lý chất lượng của mình. Doanh nghiệp kiểm toán không
cần thiết, cũng như không thể ghi lại mọi vấn đề được xem xét hoặc đánh giá về
hệ thống quản lý chất lượng của mình. Hơn nữa, doanh nghiệp kiểm toán có thể chứng
minh việc tuân thủ Chuẩn mực này thông qua thành phần thông tin và trao đổi
thông tin, tài liệu hoặc các văn bản khác, hoặc các ứng dụng công nghệ thông
tin gắn liền với các thành phần của hệ thống quản lý chất lượng.
A203. Tài liệu,
hồ sơ có thể ở dạng sổ tay, danh sách kiểm tra và biểu mẫu bằng văn bản, có thể
lập không chính thức (ví dụ, trao đổi qua e - mail hoặc đăng trên các trang
thông tin điện tử), hoặc có thể được lưu trữ trong các ứng dụng công nghệ thông
tin hoặc các hình thức kỹ thuật số khác (ví dụ, trong cơ sở dữ liệu). Các yếu tố
có thể ảnh hưởng đến các xét đoán của doanh nghiệp kiểm toán về hình thức, nội
dung và phạm vi của tài liệu, hồ sơ, bao gồm tần suất cập nhật tài liệu, hồ sơ,
có thể bao gồm:
(1) Mức độ
phức tạp của doanh nghiệp kiểm toán và số lượng văn phòng;
(2) Nội dung
và mức độ phức tạp trong cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp kiểm
toán;
(3) Đặc điểm
của các hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện và đặc điểm của
các đơn vị được thực hiện các hợp đồng dịch vụ;
(4) Nội
dung và mức độ phức tạp của vấn đề được lập tài liệu, hồ sơ, chẳng hạn như liệu
nó có liên quan đến một khía cạnh của hệ thống quản lý chất lượng đã thay đổi
hoặc một lĩnh vực có rủi ro chất lượng cao, và mức độ phức tạp của các xét đoán
liên quan đến vấn đề đó;
(5) Tần suất
và mức độ của các thay đổi trong hệ thống quản lý chất lượng.
Trong một
doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp, có thể không cần trao đổi các vấn đề hỗ trợ
bằng tài liệu, hồ sơ vì các phương pháp trao đổi không chính thức có thể hiệu
quả. Tuy nhiên, một doanh nghiệp kiểm toán ít phức tạp có thể xác định việc ghi
lại những thông tin trao đổi như vậy là phù hợp để cung cấp bằng chứng cho thấy
chúng đã xảy ra.
A204. Trong một
số trường hợp, cơ quan giám sát bên ngoài có thể thiết lập các yêu cầu về tài
liệu, hồ sơ, ví dụ chính thức hoặc không chính thức, do kết quả của các phát hiện
kiểm tra từ bên ngoài. Chuẩn mực và các quy định về đạo đức liên quan cũng có
thể bao gồm các yêu cầu cụ thể về tài liệu, hồ sơ, ví dụ, Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) yêu cầu
tài liệu, hồ sơ về các vấn đề cụ thể, bao gồm các tình huống nhất định liên
quan đến xung đột lợi ích, hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định và
tính độc lập.
A205. Doanh nghiệp
kiểm toán không bắt buộc phải ghi chép về việc xem xét mọi điều kiện, sự kiện,
hoàn cảnh, việc thực hiện hay không thực hiện hành động đối với từng mục tiêu
chất lượng hoặc từng rủi ro có thể làm phát sinh rủi ro chất lượng. Tuy nhiên,
khi ghi chép về các rủi ro chất lượng và cách thức các biện pháp của doanh nghiệp
kiểm toán để xử lý rủi ro chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán có thể ghi lại lý
do đánh giá rủi ro chất lượng (nghĩa là xem xét sự xuất hiện và ảnh hưởng đến
việc đạt được của một hoặc nhiều mục tiêu chất lượng), để hỗ trợ việc thực hiện
và vận hành nhất quán các biện pháp xử lý.
A206. Tài liệu,
hồ sơ có thể được cung cấp bởi mạng lưới, các doanh nghiệp khác trong cùng mạng
lưới, hoặc các cấu trúc hoặc tổ chức khác trong cùng mạng lưới.
Phụ lục II
Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM VỀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SỐ 2
SOÁT XÉT CHẤT LƯỢNG HỢP ĐỒNG
DỊCH VỤ (VSQM2)
NỘI DUNG
Đoạn
I/ QUY ĐỊNH
CHUNG
Phạm vi áp
dụng .......................................................................................................01
- 04
Hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán và vai trò của việc soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ ......................................................................................................05
- 09
Cơ sở áp dụng
..........................................................................................................10
- 11
Mục
tiêu ...........................................................................................................................12
Giải
thích thuật ngữ
.......................................................................................................13
II/ NỘI
DUNG CHUẨN MỰC
Yêu cầu
Áp dụng và
tuân thủ các quy định có liên quan
.............................................................14 - 16
Việc bổ
nhiệm và tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ .....17
- 23
Thực hiện việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
...................................................24 - 27
Tài liệu,
hồ
sơ..................................................................................................................
28 - 30
III/ HƯỚNG
DẪN ÁP DỤNG
Việc bổ
nhiệm và tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ ......A1
- A24
Thực hiện
việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
..................................................A25 - A49
Tài liệu,
hồ sơ ...............................................................................................................A50
- A53
I/ QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi áp dụng
01. Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 2 quy định và hướng dẫn:
(a) Việc bổ
nhiệm và tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;
(b) Trách nhiệm
của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ liên quan đến việc thực hiện và
lập tài liệu, hồ sơ về việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
02. Chuẩn
mực này áp dụng đối với tất cả các hợp đồng dịch vụ mà phải thực hiện việc soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ theo quy định tại đoạn 34 (f) Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1. Chuẩn mực này được xây dựng trên cơ sở
doanh nghiệp kiểm toán tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng
số 1. Chuẩn mực này phải được đọc cùng với chuẩn mực và các quy định đạo đức
nghề nghiệp có liên quan.
03. Việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ thực hiện theo Chuẩn mực này là một biện
pháp xử lý cụ thể được doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện theo quy định
tại đoạn 34 (f) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1. Việc
thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ ở cấp độ hợp đồng dịch vụ do người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ thay mặt doanh nghiệp kiểm toán thực hiện.
Khả
năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp
04. Nội
dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục của người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ theo yêu cầu của Chuẩn mực này thay đổi tùy thuộc vào đặc điểm và hoàn
cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ hoặc của đơn vị. Ví dụ, các thủ tục của người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể có phạm vi hẹp hơn đối với các hợp
đồng dịch vụ mà nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đưa ra ít xét đoán quan trọng.
Hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán và vai trò của
việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
05. Đoạn
26 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 thiết lập trách nhiệm
của doanh nghiệp kiểm toán đối với hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp
kiểm toán và yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện các biện pháp
để xử lý các rủi ro chất lượng dựa trên và đáp ứng các lý do cho các đánh giá
đã được đưa ra về rủi ro chất lượng. Các biện pháp xử lý cụ thể trong Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 bao gồm việc thiết lập các chính
sách và thủ tục đối với việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ theo Chuẩn mực
này.
06. Doanh nghiệp
kiểm toán chịu trách nhiệm đối với việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống
quản lý chất lượng. Theo đoạn 14 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất
lượng số 1, mục tiêu của doanh nghiệp kiểm toán là thiết kế, thực hiện và vận
hành hệ thống quản lý chất lượng đối với các cuộc kiểm toán, soát xét báo
cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác hoặc dịch vụ liên quan do doanh nghiệp kiểm
toán thực hiện nhằm cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng:
(a) Doanh nghiệp
kiểm toán và các nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán hoàn thành trách nhiệm của
mình trong việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu của pháp
luật và các quy định được áp dụng cũng như thực hiện các hợp đồng dịch vụ theo
các chuẩn mực và yêu cầu đó;
(b) Báo cáo của
hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán phát hành là phù hợp với hoàn
cảnh cụ thể.
07. Như đã giải
thích tại đoạn 15 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1, lợi
ích công chúng được đáp ứng bằng việc thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ
một cách có chất lượng. Chất lượng của các hợp đồng dịch vụ đạt được thông qua
việc lập kế hoạch, thực hiện và báo cáo của các hợp đồng dịch vụ này phù hợp với
các chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng.
Việc đạt được mục tiêu của các chuẩn mực và tuân thủ các yêu cầu của pháp luật
hoặc các quy định được áp dụng liên quan đến việc thực hiện xét đoán chuyên môn
và, tùy theo loại hợp đồng dịch vụ, thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp.
08. Việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là việc đánh giá khách quan các xét đoán
quan trọng và các kết luận đã đạt được của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ. Việc
đánh giá của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ về các xét đoán quan trọng
được thực hiện trong khuôn khổ các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy
định được áp dụng. Tuy nhiên, việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ không
nhằm mục đích đánh giá xem liệu toàn bộ hợp đồng dịch vụ có tuân thủ các chuẩn
mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định được áp dụng, hoặc với các chính
sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán hay không.
09. Người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ không phải là thành viên của nhóm thực hiện
hợp đồng dịch vụ. Việc thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ không làm
thay đổi trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch
vụ đối với việc quản lý và đạt được chất lượng hợp đồng dịch vụ, hoặc đối với
việc chỉ đạo và giám sát các thành viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và việc
soát xét công việc của thành viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ. Người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ không bắt buộc phải thu thập bằng chứng để hỗ
trợ cho việc đưa ra ý kiến hoặc kết luận về hợp đồng dịch vụ, nhưng nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ có thể thu thập thêm bằng chứng để xử lý các vấn đề phát
sinh trong quá trình soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
Cơ sở áp dụng
10. Chuẩn
mực kiểm toán về quản lý chất lượng này bao gồm mục tiêu của doanh nghiệp kiểm
toán khi tuân thủ Chuẩn mực này và các yêu cầu được thiết kế để giúp doanh nghiệp
kiểm toán và người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đạt được mục tiêu đã
nêu. Ngoài ra, Chuẩn mực này còn có các hướng dẫn liên quan trong phần hướng dẫn
áp dụng cung cấp bối cảnh phù hợp để hiểu đúng về Chuẩn mực này và phần giải
thích thuật ngữ. Đoạn 12 và A6-A9 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất
lượng số 1 giải thích các mục về mục tiêu, yêu cầu, hướng dẫn áp dụng và giải
thích thuật ngữ.
11. Kiểm
toán viên, người thực hiện hợp đồng dịch vụ và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân
thủ các quy định của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán, soát xét
báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan.
Đơn vị
sử dụng dịch vụ, và các đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc kiểm toán, soát
xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan (bao gồm cả
đơn vị được kiểm toán, soát xét,… nếu không phải là bên sử dụng dịch vụ) phải
có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để
phối hợp với kiểm toán viên, người thực hiện hợp đồng dịch vụ và doanh nghiệp
kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch
vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan.
Mục tiêu
12. Mục
tiêu của doanh nghiệp kiểm toán là thực hiện đánh giá khách quan các xét đoán
quan trọng và các kết luận đã đạt được của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ thông
qua việc bổ nhiệm người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có đủ tư cách hợp
lệ.
Giải thích thuật ngữ
13. Trong Chuẩn
mực này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
(a) Việc soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ: Là việc đánh giá khách quan các xét đoán quan
trọng và các kết luận đã đạt được của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, do người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ thực hiện và được hoàn thành vào ngày hoặc
trước ngày lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ;
(b) Người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ: Là thành viên Ban Giám đốc, cá nhân khác
trong doanh nghiệp kiểm toán hoặc một cá nhân từ bên ngoài được doanh nghiệp kiểm
toán bổ nhiệm để thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;
(c) Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan: Là các nguyên tắc về đạo
đức nghề nghiệp và các quy định về đạo đức nghề nghiệp áp dụng cho kế toán
viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp khi thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ. Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan thường
bao gồm các quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt
Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) liên quan đến dịch vụ kiểm toán hoặc
soát xét báo cáo tài chính, hoặc dịch vụ đảm bảo khác cùng với các quy định
pháp luật có liên quan yêu cầu cao hơn (xem hướng dẫn tại đoạn A12 - A15 Chuẩn
mực này).
II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Yêu cầu
Áp dụng và tuân thủ các quy định có liên quan
14. Doanh nghiệp
kiểm toán và người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ phải hiểu về Chuẩn mực
này, bao gồm hướng dẫn áp dụng, để hiểu mục tiêu của Chuẩn mực này và áp dụng
đúng các quy định có liên quan.
15. Doanh nghiệp
kiểm toán hoặc người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (nếu có), phải tuân
thủ từng yêu cầu của Chuẩn mực này, trừ khi yêu cầu đó không phù hợp với hoàn cảnh
cụ thể của hợp đồng dịch vụ.
16. Việc
áp dụng đúng các quy định được kỳ vọng sẽ cung cấp đủ cơ sở để đạt được mục
tiêu của Chuẩn mực này. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp kiểm toán hoặc người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ xác định rằng việc áp dụng các quy định có liên
quan không cung cấp đủ cơ sở để đạt được mục tiêu của Chuẩn mực này, thì doanh
nghiệp kiểm toán hoặc người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (nếu có), phải
thực hiện bổ sung các hành động tiếp theo để đạt được mục tiêu.
Việc bổ nhiệm và tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ
17. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục yêu cầu phân công trách
nhiệm về việc bổ nhiệm người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ cho (các) cá
nhân có năng lực, khả năng và thẩm quyền thích hợp trong doanh nghiệp kiểm toán
để hoàn thành trách nhiệm này. Các chính sách hoặc thủ tục này phải yêu cầu
(các) cá nhân đó bổ nhiệm người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (xem hướng
dẫn tại đoạn A1 - A3 Chuẩn mực này).
18. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục đưa ra các tiêu chí về tư
cách hợp lệ để được bổ nhiệm là người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ. Các
chính sách hoặc thủ tục đó phải yêu cầu người soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ không phải là thành viên của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và (xem hướng dẫn
tại đoạn A4 Chuẩn mực này):
(a) Có năng lực
và khả năng, bao gồm có đủ thời gian và thẩm quyền thích hợp để thực hiện việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A5 - A11 Chuẩn mực
này);
(b) Tuân thủ
chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm các quy
định liên quan đến các nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan và tính độc lập của
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A12 - A15
Chuẩn mực này);
(c) Tuân thủ
pháp luật và các quy định (nếu có), liên quan đến tư cách hợp lệ của người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A16 Chuẩn mực này).
19. Các chính
sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán được thiết lập theo quy định
tại đoạn 18(b) Chuẩn mực này cũng phải xử lý các nguy cơ ảnh hưởng đến tính
khách quan do một cá nhân được bổ nhiệm làm người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ sau khi đã từng là thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng
dịch vụ. Các chính sách hoặc thủ tục đó phải quy định khoảng thời gian ngừng tối
thiểu là hai năm trước khi thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng
dịch vụ có thể đảm nhận vai trò người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (xem
hướng dẫn tại đoạn A17 - A18 Chuẩn mực này).
20. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục đưa ra các tiêu chí về tư
cách hợp lệ của các cá nhân hỗ trợ người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
Các chính sách hoặc thủ tục này phải yêu cầu các cá nhân đó không phải là thành
viên của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và:
(a) Có năng lực
chuyên môn và khả năng, bao gồm việc có đủ thời gian để thực hiện các nhiệm vụ
được giao (xem hướng dẫn tại đoạn A19 Chuẩn mực này);
(b) Tuân thủ
chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm các quy
định liên quan đến các nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan và tính độc lập của
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và tuân thủ pháp luật và các quy định,
nếu có (xem hướng dẫn tại đoạn A20 - A21 Chuẩn mực này).
21. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục:
(a) Yêu cầu
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ chịu trách nhiệm tổng thể đối với việc
thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;
(b) Làm rõ trách
nhiệm của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ trong việc xác định
nội dung, lịch trình và phạm vi của việc chỉ đạo và giám sát các cá nhân hỗ trợ
công việc soát xét và việc soát xét công việc của các cá nhân này (xem hướng dẫn
tại đoạn A22 Chuẩn mực này).
Sự suy
giảm tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ khi thực hiện
việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
22. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục để xử lý các trường hợp,
khi người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ bị suy giảm tư cách hợp lệ để thực
hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và đưa ra các hành động thích hợp
mà doanh nghiệp kiểm toán phải thực hiện, bao gồm quy trình xác định và bổ nhiệm
người thay thế trong những trường hợp đó (xem hướng dẫn tại đoạn A23 Chuẩn mực
này).
23. Khi người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ nhận thấy các trường hợp làm ảnh hưởng đến
tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, người soát xét
chất lượng hợp đồng dịch vụ phải thông báo cho (các) cá nhân thích hợp trong
doanh nghiệp kiểm toán và (xem hướng dẫn tại đoạn A24 Chuẩn mực này):
(a) Phải từ
chối việc bổ nhiệm thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ nếu việc soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ chưa bắt đầu hoặc
(b) Phải dừng
thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ nếu việc soát xét chất lượng
hợp đồng dịch vụ đã bắt đầu.
Thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
24. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục liên quan đến việc thực hiện
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ mà các chính sách và thủ tục này đề cập đến:
(a) Trách nhiệm
của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là thực hiện các thủ tục theo
quy định tại đoạn 25 - 26 Chuẩn mực này vào các thời điểm thích hợp trong suốt
quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ để cung cấp cơ sở thích hợp cho việc đánh
giá khách quan các xét đoán quan trọng và các kết luận đạt được của nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ;
(b) Trách nhiệm
của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ đối với việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, bao gồm cả việc thành viên Ban Giám đốc
phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ không được xác định trước ngày và ghi ngày
lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ đến khi nhận được thông báo việc soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ đã được hoàn thành từ người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ theo quy định tại đoạn 27 Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A25 -
A26 Chuẩn mực này);
(c) Các trường
hợp khi nội dung và phạm vi các cuộc thảo luận giữa nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ với người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ về một xét đoán quan trọng dẫn
đến nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan của người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ, các hành động thích hợp cần thực hiện trong các trường hợp này (xem hướng
dẫn tại đoạn A27 Chuẩn mực này).
25. Khi thực
hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ phải (xem hướng dẫn tại đoạn A28 - A33 Chuẩn mực này):
(a) Đọc và
tìm hiểu thông tin được trao đổi bởi (xem hướng dẫn tại đoạn A34 Chuẩn mực
này):
(i) Nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ và của
đơn vị;
(ii) Doanh nghiệp
kiểm toán liên quan đến quy trình giám sát và khắc phục của doanh nghiệp kiểm
toán, cụ thể là những khiếm khuyết đã được xác định có thể liên quan hoặc ảnh
hưởng đến các khu vực có xét đoán quan trọng của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ;
(b) Thảo
luận với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ và các
thành viên khác của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ (khi thích hợp) về các vấn
đề quan trọng và các xét đoán quan trọng được đưa ra trong việc lập kế hoạch,
thực hiện và báo cáo của hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A35 - A38 Chuẩn
mực này);
(c) Dựa
trên thông tin thu thập được từ việc thực hiện công việc tại mục (a) và
(b) nêu trên, soát xét tài liệu được lựa chọn trong hồ sơ hợp đồng dịch vụ liên
quan đến các xét đoán quan trọng của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và đánh
giá (xem hướng dẫn tại đoạn A39 - A43 Chuẩn mực này):
(i) Cơ sở
để thực hiện các xét đoán quan trọng, bao gồm, tùy theo loại hợp đồng dịch vụ,
việc nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp;
(ii) Liệu
tài liệu, hồ sơ của hợp đồng dịch vụ có hỗ trợ cho các kết luận đã đạt được hay
không;
(iii) Liệu
các kết luận đạt được có thích hợp hay không;
(d) Đối với
các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá cơ sở để thành viên Ban Giám đốc
phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán xác định rằng chuẩn mực và các quy định về đạo
đức nghề nghiệp có liên quan đến tính độc lập đã được tuân thủ đầy đủ hay chưa
(xem hướng dẫn tại đoạn A44 Chuẩn mực này);
(e) Đánh giá liệu
việc tham khảo ý kiến tư vấn thích hợp đã được thực hiện với các vấn đề phức tạp
hoặc dễ gây tranh cãi hoặc các vấn đề liên quan đến sự khác biệt về quan điểm
và kết luận phát sinh từ việc tham khảo ý kiến tư vấn đó đã được thực hiện hay
chưa (xem hướng dẫn tại đoạn A45 Chuẩn mực này);
(f) Đối với
các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá cơ sở để thành viên Ban Giám đốc
phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán xác định rằng sự tham gia của mình là đầy đủ
và thích hợp trong suốt cuộc kiểm toán để thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể cuộc kiểm toán có cơ sở xác định rằng các xét đoán quan trọng đã được đưa
ra và kết luận đã đạt được là phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của cuộc
kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A46 Chuẩn mực này);
(g) Soát xét:
(i) Đối với
các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính: Bộ báo cáo tài chính và báo cáo kiểm
toán, bao gồm đoạn mô tả các vấn đề kiểm toán quan trọng (nếu có) (xem hướng dẫn
tại đoạn A47 Chuẩn mực này);
(ii) Đối với
các cuộc soát xét báo cáo tài chính hoặc thông tin tài chính: Báo cáo soát xét về
báo cáo tài chính hoặc thông tin tài chính đó; hoặc (xem hướng dẫn tại đoạn
A47 Chuẩn mực này)
(iii) Đối
với các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan: Báo cáo của hợp
đồng dịch vụ và thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo, khi thích hợp (xem hướng
dẫn tại đoạn A48 Chuẩn mực này).
26. Người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ phải thông báo cho thành viên Ban Giám đốc
phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ nếu người soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ lo ngại rằng các xét đoán quan trọng hoặc các kết luận đạt được của nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ là không thích hợp. Nếu những lo ngại đó không được giải
quyết một cách thỏa đáng thì người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ phải
thông báo cho (các) cá nhân phù hợp trong doanh nghiệp kiểm toán rằng việc soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ không thể hoàn thành (xem hướng dẫn tại đoạn
A49 Chuẩn mực này).
Hoàn thành việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
27. Người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ phải xác định xem liệu các yêu cầu trong
Chuẩn mực này đối với việc thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đã được
tuân thủ đầy đủ hay chưa và liệu việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đã
được hoàn thành hay chưa. Nếu vậy, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
phải thông báo cho thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ
rằng việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đã hoàn thành.
Tài liệu, hồ sơ
28. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục yêu cầu người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ phải chịu trách nhiệm về việc lập tài liệu, hồ sơ soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A50 Chuẩn mực này).
29. Doanh nghiệp
kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục yêu cầu lập tài liệu, hồ
sơ về việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ theo quy định tại đoạn 30 Chuẩn
mực này và các tài liệu, hồ sơ đó phải được bao gồm trong tài liệu, hồ sơ về hợp
đồng dịch vụ.
30. Người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ phải xác định rằng tài liệu, hồ sơ về việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là đầy đủ để hỗ trợ người hành nghề có
kinh nghiệm, mà không có mối liên hệ nào trước đó với hợp đồng dịch vụ, hiểu được
nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục do người soát xét chất lượng hợp
đồng dịch vụ, cũng như các cá nhân hỗ trợ người soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ (nếu có) đã thực hiện, và kết luận đạt được khi thực hiện việc soát xét. Người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ cũng phải xác định rằng tài liệu, hồ sơ về
việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A51 -
A53 Chuẩn mực này):
(a) Tên của
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và các cá nhân đã hỗ trợ việc soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;
(b) Xác định
tài liệu, hồ sơ về hợp đồng dịch vụ đã được soát xét;
(c) Cơ sở
cho việc xác định của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ theo đoạn 27
Chuẩn mực này;
(d) Các thông báo
cần thiết theo đoạn 26 và 27 Chuẩn mực này;
(e) Ngày hoàn
thành việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Việc bổ nhiệm và tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ
Phân công
trách nhiệm đối với việc bổ nhiệm người soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ (hướng dẫn đoạn 17 Chuẩn mực này)
A1. Năng lực
và khả năng liên quan đến khả năng hoàn thành trách nhiệm của một cá nhân đối với
việc bổ nhiệm người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm kiến thức
thích hợp về:
(1) Trách nhiệm
của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;
(2) Các tiêu chí
quy định tại đoạn 18 và 19 Chuẩn mực này về tư cách hợp lệ của người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;
(3) Đặc điểm
và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ hoặc của đơn vị là đối tượng của việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, bao gồm cơ cấu các thành viên của nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ.
A2. Đối với
hợp đồng phải được soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, các chính sách hoặc thủ
tục của doanh nghiệp kiểm toán có thể quy định cụ thể cá nhân chịu trách nhiệm
bổ nhiệm người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ không phải là thành viên của
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định
(ví dụ, trong trường hợp một doanh nghiệp kiểm toán nhỏ) có thể không thực hiện
được việc để một cá nhân không phải là thành viên của nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ bổ nhiệm người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
A3. Doanh nghiệp
kiểm toán có thể phân công cho nhiều hơn một cá nhân chịu trách nhiệm bổ nhiệm
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, các chính sách hoặc thủ tục
của doanh nghiệp kiểm toán có thể quy định cụ thể một quy trình riêng đối với
việc bổ nhiệm người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán cho các đơn vị niêm yết
khác với các cuộc kiểm toán cho các đơn vị không niêm yết hoặc các hợp đồng dịch
vụ khác, với các cá nhân khác nhau chịu trách nhiệm cho mỗi quy trình.
Tư cách hợp
lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 18 Chuẩn
mực này)
A4. Trong một
số trường hợp, ví dụ, đối với một doanh nghiệp kiểm toán nhỏ, có thể không có
thành viên Ban Giám đốc hoặc cá nhân khác trong doanh nghiệp kiểm toán có tư
cách hợp lệ để thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ. Trong những
trường hợp này, doanh nghiệp kiểm toán có thể ký hợp đồng với hoặc sử dụng dịch
vụ của các cá nhân bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện việc soát xét
chất lượng hợp đồng dịch vụ. Cá nhân bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán có thể là
thành viên Ban Giám đốc hoặc nhân viên của một doanh nghiệp mạng lưới, một cấu trúc
hoặc tổ chức thuộc mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán hoặc nhà cung cấp dịch
vụ. Khi sử dụng cá nhân như vậy, doanh nghiệp kiểm toán áp dụng các quy
định trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 đề cập đến
các yêu cầu của mạng lưới, dịch vụ của mạng lưới hoặc nhà cung cấp dịch vụ.
Tiêu chí về
tư cách hợp lệ đối với người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
Năng lực
và khả năng, bao gồm việc có đủ thời gian (hướng dẫn đoạn 18(a) Chuẩn mực này)
A5. Đoạn
A88 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 mô tả các đặc điểm
liên quan đến năng lực, bao gồm việc tích hợp và áp dụng năng lực kỹ thuật, kỹ
năng nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp, các giá trị và thái độ. Các vấn đề mà
doanh nghiệp kiểm toán có thể xem xét khi xác định một cá nhân có đủ năng lực cần
thiết để thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ bao gồm, ví dụ:
(1) Hiểu
biết về các chuẩn mực nghề nghiệp, yêu cầu của pháp luật và các quy định được
áp dụng cũng như các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán liên
quan đến hợp đồng dịch vụ;
(2) Kiến
thức về ngành nghề của đơn vị;
(3) Hiểu
biết và kinh nghiệm liên quan đến hợp đồng dịch vụ có đặc điểm và mức độ phức tạp
tương tự;
(4) Hiểu
biết về trách nhiệm của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ trong việc
thực hiện và lập tài liệu, hồ sơ soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, có thể đạt
được hoặc nâng cao bằng cách tham gia các khóa đào tạo liên quan tại doanh nghiệp
kiểm toán.
A6. Các điều
kiện, sự kiện, hoàn cảnh, việc hành động hay không hành động được doanh nghiệp
kiểm toán xem xét để xác định rằng việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là
một biện pháp thích hợp để xử lý một hoặc nhiều rủi ro chất lượng (xem đoạn
A134 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1) có thể là một xem
xét quan trọng khi doanh nghiệp kiểm toán xác định năng lực và khả năng cần thiết
để thực hiện việc soát xét chất lượng đối với hợp đồng dịch vụ đó. Các xem xét
khác mà doanh nghiệp kiểm toán có thể tính đến khi xác định xem liệu người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có đủ năng lực và khả năng, bao gồm thời gian cần
thiết để đánh giá các xét đoán quan trọng do nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ thực
hiện và các kết luận đạt được dựa trên các xét đoán đó bao gồm, ví dụ:
(1) Đặc điểm
của đơn vị;
(2) Tính chuyên
môn và mức độ phức tạp của ngành nghề hoặc môi trường pháp lý mà đơn vị
hoạt động;
(3) Mức độ
liên quan của hợp đồng dịch vụ đến các vấn đề đòi hỏi kiến thức chuyên môn chuyên
ngành (ví dụ: liên quan đến công nghệ thông tin hoặc các lĩnh vực chuyên ngành
của kế toán hoặc kiểm toán) hoặc chuyên môn về khoa học và kỹ thuật, khi có thể
cần thiết cho một số hợp đồng dịch vụ đảm bảo nhất định. Xem thêm đoạn A19 Chuẩn
mực này.
A7. Khi đánh giá
năng lực và khả năng của một cá nhân có thể được bổ nhiệm là người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, các phát hiện từ các hoạt động giám sát của
doanh nghiệp kiểm toán (ví dụ, các phát hiện từ việc kiểm tra các hợp đồng dịch
vụ mà cá nhân đó là thành viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc là người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ) hoặc kết quả của các cuộc kiểm tra từ bên
ngoài cũng có thể là những cân nhắc phù hợp.
A8. Việc
thiếu năng lực và khả năng thích hợp ảnh hưởng đến khả năng của người soát xét
chất lượng hợp đồng dịch vụ trong việc thực hiện xét đoán chuyên môn thích hợp
khi thực hiện soát xét. Ví dụ, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ thiếu
kinh nghiệm trong ngành nghề liên quan có thể không có khả năng hoặc thiếu đi sự
tự tin cần thiết để đánh giá và khi thích hợp, phản bác các xét đoán quan trọng
và thái độ hoài nghi nghề nghiệp của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ về một vấn
đề kế toán hoặc kiểm toán phức tạp theo ngành nghề cụ thể.
Thẩm quyền
thích hợp (hướng dẫn đoạn 18(a) Chuẩn mực này)
A9. Các hành động
ở cấp độ doanh nghiệp kiểm toán giúp thiết lập thẩm quyền của người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, bằng cách tạo ra văn hóa tôn trọng vai trò của
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ ít có khả năng gặp áp lực từ thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể
hợp đồng dịch vụ hoặc các nhân sự khác để bị ảnh hưởng không phù hợp đến kết quả
của việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ. Trong một số trường hợp, thẩm
quyền của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể được nâng cao nhờ
các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán để xử lý các khác biệt về
quan điểm, có thể bao gồm các hành động mà người soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ có thể thực hiện khi xảy ra bất đồng giữa người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ và nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ.
A10. Thẩm
quyền của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể bị giảm bớt khi:
(1) Văn hoá của
doanh nghiệp kiểm toán khuyến khích tôn trọng thẩm quyền chỉ đối với nhân sự cấp
cao trong hệ thống phân cấp của doanh nghiệp kiểm toán;
(2) Người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ phải báo cáo cho thành viên Ban Giám đốc
phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ, ví dụ, khi thành viên Ban Giám đốc phụ
trách tổng thể hợp đồng dịch vụ giữ vị trí lãnh đạo trong doanh nghiệp kiểm
toán hoặc chịu trách nhiệm xác định mức thù lao của người soát xét chất lượng hợp
đồng dịch vụ.
Lưu ý khi thực
hiện hợp đồng dịch vụ cho đơn vị trong lĩnh vực công
A11. Trong lĩnh vực
công, một kiểm toán viên (ví dụ, Tổng Kiểm toán Nhà nước hoặc cá nhân có đủ
năng lực thích hợp khác được bổ nhiệm thay mặt Tổng Kiểm toán Nhà nước) có thể
đóng vai trò tương đương như thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng
dịch vụ, chịu trách nhiệm tổng thể về hợp đồng dịch vụ cho các đơn vị trong
lĩnh vực công. Trong những trường hợp như vậy, việc lựa chọn người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ có thể bao gồm việc xem xét sự cần thiết đối với tính độc
lập và khả năng của người soát xét hợp đồng dịch vụ để đưa ra đánh giá khách
quan.
Chuẩn mực
và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan (hướng dẫn đoạn 13(c),
18(b) Chuẩn mực này)
A12. Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan được áp dụng khi thực
hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể khác nhau, tùy thuộc vào
đặc điểm, hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ hoặc của đơn vị. Các quy định
khác nhau của chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan có
thể chỉ áp dụng cho các cá nhân là kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp,
ví dụ như người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, và không áp dụng cho
chính doanh nghiệp kiểm toán đó.
A13. Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan có thể bao gồm các yêu
cầu cụ thể về tính độc lập được áp dụng cho các cá nhân là kế toán viên, kiểm
toán viên chuyên nghiệp, như người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ. Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan cũng có thể bao gồm các
quy định nhằm xử lý các nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập phát sinh do mối
quan hệ lâu dài với khách hàng của dịch vụ kiểm toán hoặc dịch vụ đảm bảo. Việc
áp dụng bất kỳ quy định nào như trên liên quan đến mối quan hệ cung cấp dịch vụ
nhiều năm cho khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo là khác với khoảng thời gian
ngừng theo yêu cầu tại đoạn 19 Chuẩn mực này, nhưng có thể sẽ cần cân nhắc khi
áp dụng.
Nguy cơ ảnh
hưởng đến tính khách quan của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
A14. Các nguy cơ ảnh
hưởng đến tính khách quan của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể
do một loạt các sự kiện và hoàn cảnh tạo ra. Ví dụ:
(1) Nguy cơ tự
kiểm tra có thể phát sinh khi người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ trước
đó đã tham gia vào các xét đoán quan trọng do nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ
thực hiện, đặc biệt với vai trò là thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp
đồng dịch vụ hoặc thành viên khác của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ;
(2) Nguy cơ từ
sự quen thuộc hoặc nguy cơ do tư lợi có thể phát sinh khi người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ là thành viên có quan hệ gia đình gần gũi hoặc trực tiếp
với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ hoặc với một
thành viên khác của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, hoặc thông qua các mối
quan hệ cá nhân thân thiết với các thành viên của nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ;
(3) Nguy cơ bị
đe dọa có thể phát sinh khi người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ bị gây
áp lực trong thực tế hoặc nhận thức được việc bị gây áp lực (ví dụ, khi thành
viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ là một cá nhân hung hăng
hoặc lấn át người khác, hoặc việc người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ phải
báo cáo cho thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ).
A15. Chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan có thể bao gồm các quy
định và hướng dẫn để xác định, đánh giá và xử lý các nguy cơ ảnh hưởng đến tính
khách quan. Ví dụ, Mục 325 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt
Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) cung cấp hướng dẫn cụ thể, bao gồm
các ví dụ về:
(1) Các trường
hợp có thể tạo ra các nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan khi một kế toán
viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp được bổ nhiệm là người soát xét chất lượng hợp
đồng dịch vụ;
(2) Các yếu
tố liên quan trong việc đánh giá mức độ của các nguy cơ này;
(3) Các hành động,
bao gồm cả các biện pháp bảo vệ, mà có thể xử lý các nguy cơ này.
Pháp luật
hoặc các quy định có liên quan đến tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng
hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 18(c) Chuẩn mực này)
A16. Pháp luật
hoặc các quy định có thể đưa ra các yêu cầu bổ sung liên quan đến tư cách hợp lệ
của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, người soát xét chất lượng
hợp đồng dịch vụ có thể sẽ cần phải có các bằng cấp, chứng chỉ nhất định hoặc
được cấp phép để có thể thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
Thời
gian ngừng đối với một cá nhân sau khi là thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 19 Chuẩn mực này)
A17. Trong các hợp
đồng dịch vụ kỳ tiếp theo, các vấn đề cần có xét đoán quan trọng thường không
thay đổi. Do đó, các xét đoán quan trọng đã thực hiện trong các kỳ trước có thể
tiếp tục ảnh hưởng đến các xét đoán của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ trong
các kỳ tiếp theo. Do đó, khả năng của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
trong việc thực hiện đánh giá đánh giá khách quan đối với các xét đoán quan trọng
sẽ bị ảnh hưởng, do trước đó cá nhân này đã tham gia vào các xét đoán quan trọng
với vai trò là thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ.
Trong những trường hợp như vậy, điều quan trọng là phải áp dụng các biện pháp bảo
vệ thích hợp để giảm thiểu các nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan, đặc biệt
là nguy cơ tự kiểm tra, xuống mức có thể chấp nhận được. Theo đó, Chuẩn mực này
yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thủ tục nhằm
quy định cụ thể khoảng thời gian ngừng mà trong thời gian đó, thành viên Ban
Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ không được bổ nhiệm làm người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
A18. Các chính
sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán cũng có thể quy định liệu
khoảng thời gian ngừng có phù hợp với một cá nhân không phải là thành viên Ban
Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ hay không, trước khi cá nhân này
có tư cách hợp lệ để được bổ nhiệm làm người soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ cho hợp đồng dịch vụ đó. Về vấn đề này, doanh nghiệp kiểm toán có thể xem
xét bản chất vai trò cũng như sự tham gia trước đó của cá nhân đối với các xét
đoán quan trọng được thực hiện trong hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, doanh nghiệp kiểm
toán có thể xác định rằng thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm
toán chịu trách nhiệm về việc thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với thông tin
tài chính của một đơn vị thành viên trong cuộc kiểm toán tập đoàn có thể sẽ
không có tư cách hợp lệ để được bổ nhiệm làm người soát xét chất lượng cuộc kiểm
toán tập đoàn, vì thành viên Ban Giám đốc đó đã tham gia vào các xét đoán quan
trọng ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán tập đoàn.
Các trường
hợp khi người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ sử dụng người hỗ trợ (hướng
dẫn đoạn 20 - 21 Chuẩn mực này)
A19. Trong một
số trường hợp nhất định, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể được
hỗ trợ bởi một cá nhân hoặc nhóm các cá nhân có chuyên môn liên quan. Ví dụ, những
kiến thức, kỹ năng hoặc chuyên môn đặc biệt có thể là hữu ích trong quá trình
tìm hiểu các giao dịch nhất định mà đơn vị thực hiện, từ đó nhằm giúp người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đánh giá các xét đoán quan trọng của nhóm
thực hiện hợp đồng dịch vụ liên quan đến các giao dịch đó.
A20. Hướng
dẫn tại đoạn A14 Chuẩn mực này có thể hữu ích cho doanh nghiệp kiểm toán khi
thiết lập các chính sách hoặc thủ tục nhằm xử lý các nguy cơ ảnh hưởng đến tính
khách quan của các cá nhân hỗ trợ người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
A21. Khi người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ được hỗ trợ bởi một cá nhân bên ngoài
doanh nghiệp kiểm toán, trách nhiệm của người hỗ trợ đó, bao gồm cả trách nhiệm
liên quan đến tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên
quan, có thể được quy định trong hợp đồng hoặc các thoả thuận khác giữa doanh
nghiệp kiểm toán và người hỗ trợ.
A22. Các chính
sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán có thể bao gồm trách nhiệm
của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ để:
(1) Xem xét liệu
những người hỗ trợ có hiểu hướng dẫn của người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ hay không; và liệu công việc có đang được thực hiện đúng theo cách
tiếp cận đã được lập kế hoạch đối với việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
hay không;
(2) Xử lý
các vấn đề do người hỗ trợ nêu ra, cân nhắc tầm quan trọng của các vấn đề
này và sửa đổi cách tiếp cận đã được lập kế hoạch một cách thích hợp.
Sự suy
giảm tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ khi thực hiện
việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 22 - 23 Chuẩn mực
này)
A23. Các yếu
tố có thể phù hợp để doanh nghiệp kiểm toán xem xét liệu tư cách hợp lệ của người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có bị suy giảm hay không, bao gồm:
(1) Liệu
các thay đổi trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ có dẫn đến việc người
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ không còn đủ năng lực và khả năng thích hợp
để thực hiện việc soát xét hay không;
(2) Liệu
các thay đổi trong các trách nhiệm khác của người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ có chỉ ra rằng cá nhân đó không có đủ thời gian để thực hiện việc soát
xét hay không; hoặc
(3) Thông báo từ
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ theo đoạn 23 Chuẩn mực này.
A24. Trong trường
hợp tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ bị suy giảm,
các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán có thể đặt ra một quy
trình để xác định các cá nhân khác có tư cách hợp lệ để thay thế. Các chính
sách hoặc thủ tục này cũng có thể đề cập đến trách nhiệm của cá nhân được bổ
nhiệm thay thế người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ nhằm thực hiện đầy đủ
các thủ tục để tuân thủ các yêu cầu của Chuẩn mực này, liên quan đến việc thực
hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ. Các chính sách hoặc thủ tục này cũng
có thể đề cập thêm sự cần thiết phải tham khảo ý kiến tư vấn trong những trường
hợp như vậy.
Thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 24 - 27 Chuẩn mực này)
Trách nhiệm
của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ đối với việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 24(b) Chuẩn mực này)
A25. Đoạn
36 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 thiết lập các yêu cầu đối với thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán trong các cuộc kiểm toán mà việc
soát xét chất lượng cuộc kiểm toán là bắt buộc, bao gồm:
(1) Xác định
rằng người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán đã được bổ nhiệm;
(2) Phối hợp
với người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán và thông báo cho các thành viên
khác trong nhóm kiểm toán về trách nhiệm của thành viên nhóm kiểm toán để thực
hiện việc phối hợp;
(3) Thảo
luận với người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán về các vấn đề quan trọng và
các xét đoán quan trọng phát sinh trong suốt cuộc kiểm toán, bao gồm cả những vấn
đề được xác định trong quá trình soát xét chất lượng cuộc kiểm toán;
(4) Không đề
ngày lập báo cáo kiểm toán trước khi hoàn thành việc soát xét chất lượng cuộc kiểm
toán.
A26. Đoạn
36 Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000 cũng thiết lập các
yêu cầu đối với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ
liên quan đến việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
Các cuộc
thảo luận giữa người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và nhóm thực hiện hợp
đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 24(c) Chuẩn mực này)
A27. Việc
thảo luận thường xuyên giữa nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và người soát xét
chất lượng hợp đồng dịch vụ trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng dịch vụ có
thể hỗ trợ cho việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ hiệu quả và kịp thời.
Tuy nhiên, nguy cơ đe doạ đến tính khách quan của người soát xét chất lượng hợp
đồng dịch vụ có thể xảy ra tùy thuộc vào lịch trình và phạm vi các cuộc thảo luận
với nhóm thực hiện dịch vụ về các xét đoán quan trọng. Các chính sách hoặc thủ
tục của doanh nghiệp kiểm toán có thể quy định các hành động mà người soát xét
chất lượng hợp đồng dịch vụ hoặc nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ phải thực hiện
nhằm tránh các tình huống mà người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ được,
hoặc có thể được coi là, đưa ra quyết định thay cho nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ. Ví dụ, trong những trường hợp này, doanh nghiệp kiểm toán có thể yêu cầu
tham khảo ý kiến tư vấn với các nhân sự có liên quan về các xét đoán quan trọng,
theo các chính sách hoặc thủ tục tham khảo ý kiến tư vấn của doanh nghiệp kiểm
toán.
Các thủ
tục do người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ thực hiện (hướng dẫn đoạn
25 - 27 Chuẩn mực này)
A28. Các chính
sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán có thể quy định cụ thể nội
dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục do người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ thực hiện và cũng có thể nhấn mạnh tầm quan trọng của việc người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ thực hiện các xét đoán chuyên môn khi thực hiện
công việc soát xét.
A29. Lịch
trình thực hiện các thủ tục của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có
thể tùy thuộc vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ hoặc của
đơn vị, bao gồm cả nội dung của các vấn đề được soát xét. Việc người soát xét
chất lượng hợp đồng dịch vụ thực hiện soát xét các tài liệu, hồ sơ kịp thời
trong tất cả các giai đoạn của hợp đồng dịch vụ (ví dụ, lập kế hoạch, thực hiện
và báo cáo) cho phép các vấn đề được giải quyết kịp thời, từ đó sự thỏa đáng của
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể đạt được tại ngày, hoặc trước
ngày lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ có thể thực hiện các thủ tục liên quan đến chiến lược tổng thể và kế hoạch
thực hiện hợp đồng dịch vụ khi hoàn thành giai đoạn lập kế hoạch. Việc thực hiện
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ một cách kịp thời cũng có thể củng cố việc
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ thực hiện các xét đoán chuyên môn, tùy theo loại
hợp đồng dịch vụ, thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp của trong việc lập kế
hoạch và thực hiện hợp đồng dịch vụ.
A30. Nội
dung và phạm vi các thủ tục của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đối
với một hợp đồng dịch vụ cụ thể có thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:
(1) Các lý do cho
các đánh giá về rủi ro chất lượng theo quy định tại đoạn A49 Chuẩn mực
quản lý chất lượng Việt Nam số 1, ví dụ, các hợp đồng dịch vụ được thực hiện
cho các đơn vị trong các ngành nghề mới nổi hoặc có các giao dịch phức tạp;
(2) Các khiếm
khuyết đã xác định và hành động khắc phục để xử lý các khiếm khuyết này, liên
quan đến quy trình giám sát, khắc phục và bất kỳ hướng dẫn liên quan nào do
doanh nghiệp kiểm toán ban hành, có thể chỉ ra các khu vực mà người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ cần thực hiện các thủ tục với phạm vi rộng hơn;
(3) Mức độ
phức tạp của hợp đồng dịch vụ;
(4) Đặc điểm
và quy mô của đơn vị, bao gồm đơn vị đó có phải là một tổ chức niêm yết, tổ
chức đăng ký giao dịch hay không;
(5) Các phát hiện
liên quan đến hợp đồng dịch vụ, như kết quả của các cuộc kiểm tra do cơ quan
giám sát bên ngoài thực hiện trong giai đoạn trước, hoặc các mối lo ngại khác về
chất lượng công việc của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ;
(6) Thông tin thu
thập được từ việc chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng
dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán;
(7) Đối với
các hợp đồng dịch vụ đảm bảo, các xác định, đánh giá và biện pháp xử lý của
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu trong hợp
đồng dịch vụ;
(8) Liệu
các thành viên của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có hợp tác với người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ hay không. Các chính sách hoặc thủ tục của
doanh nghiệp kiểm toán có thể đưa ra các hành động mà người soát xét chất lượng
hợp đồng dịch vụ phải thực hiện trong trường hợp nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ
không hợp tác với người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, ví dụ, thông báo
cho một cá nhân thích hợp trong doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện hành động
thích hợp nhằm giải quyết vấn đề này.
A31. Nội
dung, lịch trình và phạm vi của thủ tục soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có
thể cần thay đổi dựa vào các hoàn cảnh gặp phải trong quá trình thực hiện việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.
Lưu ý đối
với cuộc kiểm toán tập đoàn
A32. Việc
thực hiện soát xét chất lượng đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn
có thể bao gồm các cân nhắc bổ sung đối với cá nhân được bổ nhiệm làm người
soát xét chất lượng đối với cuộc kiểm toán tập đoàn, tuỳ thuộc vào quy mô và mức
độ phức tạp của tập đoàn. Đoạn 21(a) Chuẩn mực này yêu cầu các chính sách hoặc
thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán phải quy định người soát xét chất lượng hợp
đồng dịch vụ chịu trách nhiệm tổng thể đối với việc soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ. Đối với các cuộc kiểm toán tập đoàn lớn và phức tạp, để thực hiện yêu
cầu này, người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán tập đoàn có thể cần thảo luận
các vấn đề quan trọng và các xét đoán quan trọng với các thành viên chính của
nhóm kiểm toán ngoài nhóm kiểm toán tập đoàn (ví dụ, các thành viên chịu trách
nhiệm thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với thông tin tài chính của đơn vị
thành viên). Trong những trường hợp này, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ có thể được hỗ trợ bởi các cá nhân theo quy định tại đoạn 20 Chuẩn mực này.
Hướng dẫn tại đoạn A22 Chuẩn mực này có thể hữu ích khi người soát xét chất lượng
cuộc kiểm toán tập đoàn sử dụng người hỗ trợ.
A33. Trong một
số trường hợp, người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán có thể được bổ nhiệm
cho cuộc kiểm toán một thực thể hoặc đơn vị kinh doanh thuộc tập đoàn, ví dụ,
cuộc kiểm toán được yêu cầu bởi pháp luật, các quy định hoặc lý do khác. Trong
những trường hợp này, việc trao đổi giữa người soát xét chất lượng cuộc kiểm
toán tập đoàn với người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán của đơn vị hoặc bộ
phận kinh doanh có thể giúp người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán tập đoàn
hoàn thành trách nhiệm theo đoạn 21(a) Chuẩn mực này. Ví dụ, đây có thể là trường
hợp khi đơn vị hoặc bộ phận kinh doanh đã được xác định là đơn vị thành viên
cho mục đích của cuộc kiểm toán tập đoàn và các xét đoán quan trọng liên quan đến
cuộc kiểm toán tập đoàn đã được thực hiện ở cấp độ đơn vị thành viên.
Thông tin trao đổi
giữa nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và doanh nghiệp kiểm toán (hướng dẫn đoạn
25(a) Chuẩn mực này)
A34. Việc
tìm hiểu thông tin trao đổi giữa nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và doanh nghiệp
kiểm toán theo đoạn 25(a) Chuẩn mực này có thể hỗ trợ người soát xét chất lượng
hợp đồng dịch vụ hiểu được các xét đoán quan trọng dự kiến/kỳ vọng đối với hợp
đồng dịch vụ. Hiểu biết này cũng có thể cung cấp cho người soát xét chất lượng
hợp đồng dịch vụ cơ sở để thảo luận với nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ về các
vấn đề quan trọng và các xét đoán quan trọng được thực hiện khi lập kế hoạch,
thực hiện và báo cáo của hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, một khiếm khuyết được doanh
nghiệp kiểm toán xác định có thể liên quan đến các xét đoán quan trọng đối với
các ước tính kế toán nhất định cho một ngành nghề cụ thể, do các nhóm thực hiện
hợp đồng dịch vụ khác thực hiện. Trong trường hợp này, thông tin đó có thể là
phù hợp đối với các xét đoán quan trọng được thực hiện đối với hợp đồng dịch vụ
liên quan đến các ước tính kế toán và có thể cung cấp cho người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ cơ sở để thảo luận với nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ
theo đoạn 25(b) Chuẩn mực này.
Các vấn đề
quan trọng và các xét đoán quan trọng (hướng dẫn đoạn 25(b) - 25(c) Chuẩn mực
này)
A35. Đối với
các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, đoạn 31 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
220 yêu cầu thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải soát
xét tài liệu, hồ sơ kiểm toán liên quan đến các vấn đề quan trọng, các xét đoán
quan trọng theo quy định tại đoạn 08(c) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230,
bao gồm cả các xét đoán liên quan đến các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi
được xác định trong suốt cuộc kiểm toán và các kết luận đạt được.
A36. Đối với
các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, đoạn A92 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
220 cung cấp các ví dụ về các xét đoán quan trọng có thể do thành viên Ban Giám
đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán xác định liên quan đến chiến lược kiểm
toán tổng thể, kế hoạch kiểm toán, việc thực hiện kiểm toán và các kết luận tổng
thể do nhóm kiểm toán đạt được.
A37. Đối với
các hợp đồng dịch vụ ngoài dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, các xét đoán
quan trọng do nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ thực hiện có thể tùy thuộc vào đặc
điểm, hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ hoặc của đơn vị. Ví dụ, trong một hợp
đồng dịch vụ đảm bảo được thực hiện theo VSAE 3000 - Hợp đồng dịch vụ đảm bảo
ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ, các vấn đề
liên quan hoặc yêu cầu những xét đoán quan trọng có thể bao gồm việc nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ xác định liệu các tiêu chí được áp dụng để lập thông tin
về đối tượng dịch vụ đảm bảo có phù hợp với hợp đồng dịch vụ hay không.
A38. Khi thực
hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ có thể nhận thấy các khu vực khác mà nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ dự
kiến/kỳ vọng sẽ thực hiện các xét đoán quan trọng, và có thể cần thêm thông
tin về các thủ tục nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đã thực hiện hoặc cơ sở để
đưa ra kết luận. Trong những trường hợp đó, việc thảo luận với người soát xét
chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể dẫn đến việc nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ
kết luận rằng cần phải thực hiện các thủ tục bổ sung.
A39. Thông tin
thu thập được theo quy định tại đoạn 25(a) và 25(b) Chuẩn mực này và việc
soát xét các tài liệu được lựa chọn trong hồ sơ về hợp đồng dịch vụ sẽ hỗ trợ
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ trong việc đánh giá cơ sở của nhóm
thực hiện hợp đồng dịch vụ khi thực hiện các xét đoán quan trọng. Để thực hiện
đánh giá này, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể có các xem xét
khác, ví dụ:
(1) Duy trì cảnh
giác đối với các thay đổi về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ
hoặc của đơn vị có thể dẫn đến các thay đổi trong các xét đoán quan trọng của
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ;
(2) Áp dụng
quan điểm không thiên lệch trong việc đánh giá các biện pháp xử lý từ nhóm thực
hiện hợp đồng dịch vụ;
(3) Theo dõi các
điểm không nhất quán được xác định khi soát xét tài liệu, hồ sơ về hợp đồng
dịch vụ, hoặc các biện pháp xử lý không nhất quán của nhóm thực hiện hợp đồng dịch
vụ đối với các câu hỏi liên quan đến các xét đoán quan trọng được thực hiện.
A40. Các chính
sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán có thể quy định tài liệu cụ
thể trong hồ sơ về hợp đồng dịch vụ mà người soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ cần soát xét. Ngoài ra, các chính sách hoặc thủ tục này cũng có thể chỉ ra rằng
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ cần thực hiện xét đoán chuyên môn
trong việc lựa chọn để soát xét thêm các tài liệu trong hồ sơ về hợp đồng dịch
vụ có liên quan đến các xét đoán quan trọng của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ.
A41. Các cuộc
thảo luận về các xét đoán quan trọng với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng
thể hợp đồng dịch vụ, và các thành viên khác của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ,
nếu có, cùng với tài liệu, hồ sơ của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ có thể hỗ
trợ người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đánh giá việc nhóm thực hiện hợp
đồng dịch vụ thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp, khi áp dụng đối với hợp đồng
dịch vụ, liên quan đến các xét đoán quan trọng đó.
A42. Đối với
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, đoạn A34 - A36 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
220 đưa ra các ví dụ về những trở ngại đối với việc thực hiện thái độ hoài nghi
nghề nghiệp ở cấp độ cuộc kiểm toán, các thiên lệch vô thức của kiểm toán viên
có thể cản trở việc thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp và các hành động mà
nhóm kiểm toán có thể thực hiện để giảm thiểu các trở ngại đối với việc thực hiện
thái độ hoài nghi nghề nghiệp ở cấp độ cuộc kiểm toán.
A43. Đối với
các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, các yêu cầu và tài liệu hướng dẫn có liên
quan trong đoạn A238 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, đoạn A11 Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 540 và các chuẩn mực kiểm toán khác cũng đưa ra các ví dụ về
các khu vực trong cuộc kiểm toán mà kiểm toán viên cần thực hiện thái độ hoài
nghi nghề nghiệp, hoặc ví dụ về các trường hợp các tài liệu, hồ sơ thích
hợp có thể giúp cung cấp bằng chứng về cách kiểm toán viên thực hiện thái độ
hoài nghi nghề nghiệp. Hướng dẫn này cũng có thể hỗ trợ người soát xét chất lượng
cuộc kiểm toán đánh giá việc thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp của nhóm
kiểm toán.
Đánh giá liệu
chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan đến tính độc lập
đã được tuân thủ đầy đủ hay chưa (hướng dẫn đoạn 25(d) Chuẩn mực này)
A44. Đoạn
21 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 yêu cầu thành viên Ban Giám đốc phụ
trách tổng thể cuộc kiểm toán, trước ngày lập báo cáo kiểm toán, phải chịu
trách nhiệm xác định liệu chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có
liên quan, bao gồm các quy định liên quan đến tính độc lập, đã được tuân thủ đầy
đủ hay chưa.
Đánh giá liệu
việc tham khảo ý kiến tư vấn đối với các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi
hoặc các vấn đề liên quan đến các khác biệt về quan điểm đã được thực hiện hay
chưa (hướng dẫn đoạn 25(e) Chuẩn mực này)
A45. Đoạn
31(d), 31(e) và A79 - A82 Chuẩn mực quản lý chất lượng Việt Nam số 1 đề cập đến
việc tham khảo ý kiến tư vấn về các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi và
các khác biệt về quan điểm trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, hoặc giữa
nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
hoặc các cá nhân thực hiện các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng của
doanh nghiệp kiểm toán.
Sự tham
gia đầy đủ và thích hợp của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm
toán trong suốt cuộc kiểm toán (hướng dẫn đoạn 25(f) Chuẩn mực này)
A46. Đoạn
40(a) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 yêu cầu trước khi lập báo cáo kiểm
toán, thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải xác định sự
tham gia đầy đủ và thích hợp của mình trong suốt cuộc kiểm toán để có cơ sở xác
định các xét đoán quan trọng được đưa ra và các kết luận đạt được là phù hợp với
đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán. Đoạn A118 Chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 220 cũng chỉ ra rằng tài liệu, hồ sơ về sự tham gia của thành viên
Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán có thể được thực hiện theo nhiều
cách khác nhau. Các cuộc thảo luận với nhóm kiểm toán và việc soát xét tài liệu,
hồ sơ kiểm toán có thể hỗ trợ đánh giá của người soát xét chất lượng cuộc kiểm
toán về cơ sở cho việc thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm
toán xác định rằng sự tham gia của mình vào cuộc kiểm toán là đầy đủ và
thích hợp.
Soát xét báo cáo
tài chính và báo cáo của hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn đoạn 25(g) Chuẩn mực
này)
A47. Đối với
các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, việc người soát xét chất lượng cuộc kiểm
toán thực hiện soát xét báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán có thể bao gồm
xem xét liệu việc trình bày và thuyết minh các vấn đề liên quan đến các xét đoán
quan trọng của nhóm kiểm toán có phù hợp với hiểu biết của người soát xét chất
lượng cuộc kiểm toán dựa trên việc soát xét tài liệu được lựa chọn trong hồ sơ
kiểm toán và các cuộc thảo luận với nhóm kiểm toán về các vấn đề đó hay không.
Khi soát xét báo cáo tài chính, người soát xét chất lượng cuộc kiểm toán cũng
có thể nhận biết về các khu vực khác mà nhóm kiểm toán dự kiến/kỳ vọng là đã thực
hiện các xét đoán quan trọng, và có thể cần thêm thông tin về các thủ tục hoặc
kết luận của nhóm kiểm toán. Hướng dẫn trong đoạn này cũng áp dụng cho các hợp
đồng dịch vụ soát xét và báo cáo soát xét liên quan.
A48. Đối với
các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và dịch vụ liên quan, người soát xét chất lượng
hợp đồng dịch vụ thực hiện soát xét các báo cáo của hợp đồng dịch vụ và các
thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo, khi thích hợp, có thể bao gồm các xem
xét tương tự đã được mô tả trong đoạn A47 Chuẩn mực này (ví dụ, liệu việc trình
bày hay mô tả các vấn đề liên quan đến các xét đoán quan trọng của nhóm thực hiện
hợp đồng dịch vụ có nhất quán với hiểu biết của người soát xét chất lượng hợp đồng
dịch vụ dựa trên các thủ tục được thực hiện liên quan đến việc soát xét hay
không).
Các lo ngại
chưa được giải quyết của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (hướng dẫn
đoạn 26 Chuẩn mực này)
A49. Các chính
sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán có thể yêu cầu cụ thể (các)
cá nhân trong doanh nghiệp kiểm toán phải được thông báo nếu người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ lo ngại các xét đoán quan trọng của nhóm thực hiện hợp đồng
dịch vụ hoặc kết luận đạt được dựa trên các xét đoán đó là không thích hợp.
(Các) cá nhân đó có thể bao gồm cả cá nhân được phân công trách nhiệm bổ nhiệm
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ. Đối với các lo ngại chưa được giải
quyết như vậy, các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán cũng có
thể yêu cầu tham khảo ý kiến tư vấn bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp kiểm
toán (ví dụ, tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan quản lý).
Tài liệu, hồ sơ (hướng dẫn
đoạn 28 - 30 Chuẩn mực này)
A50. Các đoạn
từ 57 đến 60 Chuẩn mực quản lý chất lượng Việt Nam số 1 đề cập đến tài liệu, hồ
sơ của doanh nghiệp kiểm toán về hệ thống quản lý chất lượng. Việc soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ được thực hiện theo Chuẩn mực này phải tuân thủ các yêu
cầu về tài liệu, hồ sơ trong Chuẩn mực quản lý chất lượng Việt Nam số 1.
A51. Hình thức,
nội dung và phạm vi của tài liệu, hồ sơ soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có
thể phụ thuộc vào các yếu tố như:
(1) Đặc điểm
và mức độ phức tạp của hợp đồng dịch vụ;
(2) Đặc điểm
của đơn vị;
(3) Nội
dung và mức độ phức tạp của các vấn đề cần được soát xét chất lượng hợp đồng dịch
vụ;
(4) Phạm
vi của tài liệu, hồ sơ về hợp đồng dịch vụ được soát xét.
A52. Việc
thực hiện và thông báo về việc hoàn thành soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
có thể được lập thành tài liệu, hồ sơ theo nhiều hình thức. Ví dụ, người soát
xét chất lượng hợp đồng dịch vụ có thể lập tài liệu, hồ sơ điện tử trong ứng dụng
công nghệ thông tin để thực hiện hợp đồng dịch vụ. Ngoài ra, người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ có thể lập tài liệu, hồ sơ về việc soát xét bằng một
biên bản ghi nhớ. Các thủ tục của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
cũng có thể được lập tài liệu, hồ sơ theo những cách khác nhau, ví dụ, trong
biên bản thảo luận của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ mà người soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ có tham gia.
A53. Đoạn
24(b) Chuẩn mực này quy định rằng các chính sách hoặc thủ tục của doanh nghiệp
kiểm toán không cho phép thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch
vụ xác định ngày lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ trước khi hoàn thành việc
soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, bao gồm cả việc giải quyết các vấn đề do
người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ nêu ra. Với điều kiện tất cả các yêu
cầu liên quan đến việc thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đã được
hoàn thành, tài liệu, hồ sơ về việc soát xét này có thể được hoàn thiện sau
ngày lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ, nhưng phải trước khi hoàn thiện hồ sơ
chính thức về hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên, các chính sách hoặc thủ tục của
doanh nghiệp kiểm toán có thể quy định rằng tài liệu, hồ sơ về việc soát xét chất
lượng hợp đồng dịch vụ cần được hoàn thiện tại ngày hoặc trước ngày lập báo cáo
của hợp đồng dịch vụ./.