|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 77/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ
CƠ SỞ GIAM GIỮ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi
cư trú số 128/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội
nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư quy định về quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng và
các tiêu chuẩn ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý cơ sở giam giữ trong
Quân đội nhân dân.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng cơ sở giam giữ, các tiêu chuẩn ứng
dụng khoa học công nghệ trong quản lý cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở giam giữ trong
Quân đội nhân dân gồm trại tạm giam, phân
trại tạm giam thuộc trại tạm giam (sau đây gọi tắt là phân trại tạm giam), nhà
tạm giữ thuộc Cơ quan Điều tra hình sự khu vực, buồng tạm giữ của Đồn Biên phòng, Ban chỉ
huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Vùng Cảnh sát biển.
2. Người bị giam giữ gồm người bị tạm giữ, người bị tạm giam và phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm
giam, phân trại tạm giam.
3. Hạng mục công trình
là bộ phận của công trình, có chức năng
riêng biệt, có thể thi công xây dựng và vận hành độc lập.
4. Nhà giam, nhà tạm giữ,
buồng tạm giữ có chức năng chính là giam giữ
người bị giam giữ.
5. Buồng giam là không gian riêng bên trong nhà giam trực tiếp sử dụng để
giam giữ người bị giam giữ.
6. Hệ thống kiểm soát
an ninh là tập hợp các thiết bị, phần mềm và
hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc giám sát, kiểm soát, phát hiện và xử lý các tình
huống liên quan đến an ninh, an toàn trong cơ sở giam giữ.
7. Hệ thống cảnh báo, báo động là hệ thống thiết bị có chức năng phát hiện, cảnh báo và
truyền tín hiệu khi xảy ra sự cố hoặc tình huống mất an ninh, an toàn.
8. Hệ thống thông tin
liên lạc, ghi âm, ghi hình có âm thanh là hệ
thống thiết bị có chức năng ghi nhận, lưu trữ hình ảnh và âm thanh phục vụ công
tác quản lý, giám sát, điều tra.
Điều 4.
Quy định chung về quy hoạch, thiết kế, xây dựng cơ sở giam giữ
1. Quy hoạch
Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 01:2021/BXD về Quy hoạch xây dựng;
cơ sở giam giữ được đầu tư xây dựng theo nhiều giai đoạn do đó, quy hoạch mặt bằng
phải quy hoạch tổng thể toàn bộ các hạng mục công trình theo quy mô giam giữ được
phê duyệt, phân kỳ đầu tư hợp lý, có sự kết nối giữa các giai đoạn, có khả năng
nâng cấp, mở rộng, hạn chế tối đa việc phá dỡ hoặc cải tạo, sửa chữa lớn ở các
giai đoạn tiếp theo.
2. Thiết kế, xây dựng
a) Quy mô, cơ cấu, số lượng
nhà giam, buồng giam, buồng tạm giữ, nhà tạm giữ phải đáp ứng yêu cầu phân loại
đối tượng; nếu giải pháp phân loại bằng nhà không phù hợp với điều kiện xây dựng
thì phân loại bằng buồng. Không xây nhà giam có quy mô giam giữ dưới 15 người/01
nhà, trừ trường hợp nhà giam người bị kết án tử hình, nhà kỷ luật;
b) Thiết kế phải phù hợp với quy mô và yêu
cầu giam giữ, đặc
điểm vùng miền, khí hậu và quy hoạch xây dựng của địa phương, đảm bảo kiên cố, vững
chắc. Khuyến khích vận dụng, sử dụng thiết kế mẫu, xây dựng theo hướng công
trình xanh, thông minh, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
3. Các công trình xây dựng
phục vụ làm việc, sinh hoạt của cán bộ, chiến sĩ diện tích phải đáp ứng theo
tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân quy định tại Nghị
định số 02/2026/NĐ-CP và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Các công
trình khác phải đáp ứng theo quy mô giam giữ và yêu cầu sử dụng.
4. Thời hạn sử dụng của các
hạng mục công trình tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2022/BXD về Phân cấp công trình phục vụ
thiết kế xây dựng.
Chương
II
QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG CƠ SỞ GIAM GIỮ
Điều
5. Vị trí xây dựng, quy hoạch mặt bằng
1. Vị trí xây dựng
Lựa chọn vị trí có giao
thông thuận lợi, điều kiện địa chất, khí hậu, thủy văn tốt, địa hình tương đối
cao và bằng phẳng; thuận tiện cho hoạt động Tố tụng hình sự và hoạt động khác có
liên quan theo quy định của pháp luật; tránh khu vực thương mại sầm uất, đông
dân cư, xung quanh có các nhà cao tầng, gần nguồn ô nhiễm, tiếng ồn, khu vực có
nguy cơ sạt lở, ngập úng và khu vực lưu trữ vật liệu nổ, dễ cháy.
2. Quy hoạch mặt bằng phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phân khu chức năng rõ
ràng, phù hợp với mục đích sử dụng và mô hình quản lý, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống thông cung, tự thương, tự sát, thuận
tiện cho việc phân loại, giáo dục, cải tạo người bị giam giữ, bảo đảm cho lực
lượng chức năng tiếp cận nhanh chóng khi có tình huống đột xuất;
b) Khu vực giam giữ chỉ có
một lối ra vào; phương án tổ chức giao thông nội bộ, đường tuần tra xung quanh
khu vực giam giữ đảm bảo hạn chế việc giao cắt luồng di chuyển giữa người bị
giam giữ và cán bộ, chiến sĩ; người bị giam giữ và người thân thích của người bị
giam giữ, khách đến làm việc; người bị giam giữ và luồng nhận, xuất hàng hóa;
c) Khuyến khích hợp khối
nhà thăm gặp của phạm nhân vào nhà trực ban tại cổng, nhà giam riêng hoặc nhà
quản lý riêng với nhà kỷ luật, nhà y tế với nhà điều trị cách ly;
d) Chiều cao, khoảng cách
giữa các hạng mục công trình trong khu giam giữ, phải tuân thủ quy định về
phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông gió;
đ) Tường rào bảo vệ, hàng
rào cấm, hàng rào phân khu được bố trí theo lớp; khoảng cách giữa tường rào bảo
vệ, hàng rào cấm, hàng rào phân khu, hạng mục công trình bên trong tối thiểu
3,0 m; giữa các lớp hàng rào không có chướng ngại vật, không xây dựng hạng mục
công trình có thể leo trèo, không trồng cây để đảm bảo an ninh, an toàn giam giữ;
e) Bố trí các hạng mục
công trình phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí và thể dục, thể thao của phạm nhân phải đảm
bảo cán bộ quản giáo quan sát trực tiếp được mọi hành vi của người tham gia;
g) Quy hoạch hệ thống cây xanh,
mặt nước, cảnh quan theo hướng tạo môi trường sống phù hợp, nhưng phải đảm bảo
không tạo thành vật cản đối với hệ thống kiểm soát an ninh, đèn chiếu sáng bảo
vệ, không để người bị giam giữ lợi dụng để bỏ trốn hoặc vi phạm nội quy. Tỷ lệ
phủ xanh tuân thủ quy hoạch xây dựng của địa phương.
Điều
6. Kiến trúc và hoàn thiện
1. Kiến trúc và hoàn thiện
phải tận dụng tối đa ánh sáng, thông gió tự nhiên, họp vệ sinh môi trường,
thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông. Trang thiết bị phải phòng ngừa nguy cơ
người bị giam giữ phá hoại, tháo dỡ tận dụng làm công cụ gây thương tích, tự
thương hoặc tự sát.
2. Các hạng mục công trình
phục vụ làm việc, sinh hoạt của cán bộ, chiến sĩ tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4319:2012 về Nhà và công trình công cộng -
Nguyên tắc cơ bản để thiết kế, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
4601:2012 về Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế và các
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia có liên quan.
3. Kho vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2018/BQP về kho bảo quản vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ, tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý.
4. Các hạng mục công trình
trực tiếp giam giữ người bị giam giữ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Khu giam thiết kế tường
bao quanh kiên cố cao tối thiểu 5,0 m, phía trên có rào kẽm gai cao tối thiểu
70 cm; các chòi gác hoặc vọng gác bố trí phù hợp để đảm bảo dễ quan sát khu giam
và các khu khác lân cận kịp thời phát hiện các hoạt động vi phạm của người bị
giam giữ và các hoạt động, tác động của bên ngoài vào khu giam;
b) Nhà giam trong khu giam
cách nhau tối thiểu 15 m, cách tường rào bảo vệ tối thiểu 10 m, bên ngoài thiết
kế đơn giản bằng phẳng không có gờ trên tường, mỗi nhà giam chia thành 04 buồng
giam có lối đi riêng biệt, có chiều cao từ 3,3 m đến 3,9 m, bên trong hạn chế
các chi tiết góc cạnh, cốt nền các hạng mục công trình trong nhà giam không có sự
chênh lệch độ cao, trong buồng giam không có góc khuất và điểm mù quan sát, đảm
bảo tầm quan sát trực tiếp của cán bộ, chiến sỹ và hệ thống giám sát hình ảnh cả
ngày lẫn đêm;
c) Buồng giam, nhà tạm giữ,
buồng tạm giữ có khu vệ sinh khép kín thông thoáng, có ánh sáng tự nhiên, ngăn
cách với bệ nằm bằng tường hoặc vách. Buồng giam có quy mô giam giữ từ 05 người
trở xuống có 01 bệ xí/01 buồng; từ 06 người trở lên áp dụng định mức 05 người/01
bệ xí/01 buồng, tối thiểu 02 bệ xí/01 buồng. Khuyến khích thiết kế không sử dụng
bể chứa nước trong khu vệ sinh, sử dụng bệ xí là bồn cầu Inox liền khối;
d) Nền buồng giam, nhà tạm
giữ, buồng tạm giữ có cấu tạo lớp bê tông cốt thép dày 15 cm. Nền, sàn hoàn thiện
bằng vật liệu chống trơn trượt, chịu mài mòn và dễ vệ sinh;
đ) Cửa buồng giam, nhà tạm
giữ, buồng tạm giữ bằng kim loại; lối ra, vào buồng giam phải qua 02 lớp cửa;
e) Chỗ nằm cho người bị giam
giữ sử dụng kiểu bệ nằm; bệ nằm có kích thước đảm bảo diện tích chỗ nằm tối thiểu
02 m2/01 người bị giam giữ (trừ người bị giam giữ là phụ nữ có thai
hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong trại tạm giam); bệ nằm trong buồng giam
người bị kết án tử hình, buồng kỷ luật có chiều cao 40 cm tính từ mặt nền, sàn.
Các trường hợp còn lại có chiều cao 30 cm tính từ mặt nền, sàn; mặt bệ nằm bê
tông dày từ 8 cm đến 10 cm; bệ nằm trong buồng giam người bị kết án tử hình, buồng
kỷ luật người bị giam giữ phải lấp đặt cùm;
g) Các cấu kiện công trình
trát vữa xi măng, tường trong buồng giam trát vẩy rồng để cách âm; lăn sơn trực
tiếp, màu sơn sáng, khuyến khích chọn màu vàng kem hoặc màu ghi sáng;
h) Phòng thăm gặp, thăm gặp
trực tuyến bố trí gần phòng trực quản giáo, có đủ các trang thiết bị đảm bảo an
ninh, an toàn khi thăm gặp;
i) Phòng trực quản giáo bố
trí phía ngoài, liền kề cổng khu giam, có khu vệ sinh khép kín.
5. Các hạng mục công trình
phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí và thể dục, thể thao cho phạm nhân thực hiện
theo quy định của pháp luật về chế độ của phạm nhân tại cơ sở giam giữ.
Điều
7. Kết cấu và vật liệu xây dựng
1. Kết cấu
a) Tuân thủ Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 2737:2023 về Tải trọng và tác động,
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386:2025 về Thiết kế công trình chịu động đất, Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5573:2025 về Thiết kế kết cấu khối xây,
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4453:1995 về Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép toàn khối- Quy phạm thi công và nghiệm thu và các
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia có liên quan;
b) Kết cấu chịu lực: móng,
khung, sàn, trần bê tông cốt thép đổ tại chỗ hoặc lắp ghép;
c) Tường bao quanh nhà
giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ sử dụng tường bê tông cốt thép đổ tại chỗ hoặc
lấp ghép cao tối thiểu 2 m, phần trên xây gạch đặc. Tường, vách trong buồng giam
sử dụng tường bê tông cốt thép đổ tại chỗ hoặc lắp ghép, tường xây, có thể sử dụng
vách kính an toàn, vách nhựa cứng trong suốt để ngăn khu bệ nằm với khu vệ sinh.
2. Vật liệu xây dựng
a) Kết cấu và vật liệu xây
dựng phải phù hợp về bậc chịu lửa của công trình;
b) Bê tông của kết cấu chịu
lực có cường độ B20 hoặc B22,5 nếu công trình gần biển; cốt thép bê tông sử dụng
thép CB240-T đối với thép có đường kính dưới 10 mm, sử dụng thép CB300-V đối với
thép có đường kính từ 10 mm trở lên. Cốt thép nền buồng giam, có đường kính 8
min, khoảng cách cốt thép hai chiều 200 mm;
c) Vữa xây, trát, lát, láng sử dụng
vữa xi măng mác 75 hoặc mác 100; Tường xây sử dụng gạch đất sét nung hoặc gạch
không nung mác 75; mạch vừa phải đầy, đặc, chắc. Phải gia cường khối xây tại một
số vị trí đặc biệt: quanh khung cửa buồng, ô quan sát, ô thông gió, chỗ đặt
song sắt để bảo
đảm an toàn;
d) Gạch lát nền, ốp tường sử
dụng gạch Ceramic; sơn nền sử dụng sơn Epoxy; sơn tường, cột, dầm, trần sử dụng
sơn nước.
Điều
8. Hệ thống cấp, thoát nước
1. Yêu cầu về hệ thống cấp
nước
a) Tuân thủ Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN
07-1:2023/BXD về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp nước,
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13606:2023 về cấp nước - Mạng lưới đường ống và công
trình - Tiêu chuẩn thiết kế, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
4513:1988 về cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
b) Định mức cấp nước đối với
người bị giam giữ tối thiểu 100 lít/người/ngày; đối với cán bộ, chiến sĩ định mức
bảo đảm theo khoản 1, Điều 14 Nghị định 02/2026/NĐ-CP là 200 đến 220 lít/người/ngày;
c) Nước sạch phải đáp ứng
thông số chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT về chất lượng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt, việc xây dựng hệ thống xử lý nước sạch phải đảm bảo lựa
chọn công nghệ xử lý nước sạch phù hợp, đáp ứng các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật
và khả năng nâng cấp, mở rộng hệ thống sau này;
d) Khu vực có nguồn cấp nước
sạch không ổn định hoặc thiếu nước, cần tính toán các giải pháp để bổ sung như:
Thu gom và tận dụng nước mưa, bố trí bể chứa dự phòng và hệ thống bơm tăng áp
nhằm đảm bảo cấp nước liên tục, tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích
phù hợp như tưới cây, rửa sân. Ưu tiên thiết kế các giải pháp thu gom, tận dụng
nước mưa đối với các cơ sở giam giữ tại vùng biển, đảo hoặc nơi khan hiếm nước
ngọt;
đ) Hệ thống cấp nước ngoài
nhà phải tận dụng tối đa áp lực từ mạng lưới cấp nước của khu vực, đảm bảo nguồn
cung ổn định và tiết kiệm chi phí vận hành hệ thống bơm, áp lực nước tại các điểm
sử dụng phải không thấp hơn áp suất làm việc tối thiểu của thiết bị do nhà sản
xuất quy định;
e) Hệ thống cấp nước trong
nhà phải tính toán hệ số sử dụng đồng thời, đảm bảo đủ lưu lượng tại mọi thời
điểm, đặc biệt trong giờ cao điểm; tính toán cấp nước cho các vị trí sử dụng
vào nhiều thời điểm để tránh thiếu cục bộ tại những khung giờ cao điểm;
g) Đường ống, van và phụ
kiện cấp nước phải làm từ vật liệu chống ăn mòn. Van, khóa cấp nước bố trí bên
ngoài buồng giam để thuận tiện cho việc quản lý, trường hợp bố trí bên trong buồng
giam phải có giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn giam giữ.
2. Yêu cầu về hệ thống
thoát nước
a) Tuân thủ Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 07-2:2023/BXD về Hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát nước, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7957:2023 về Thoát nước - Mạng lưới và công
trình bên ngoài - Yêu cầu thiết kế; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4474:1987 về Thoát nước bên trong - Tiêu
chuẩn thiết kế;
b) Hệ thống thoát nước được
sử dụng kiểu thoát nước chung, thoát nước riêng hoặc thoát nước hỗn hợp tùy thuộc vào điều
kiện địa hình, đặc điểm thời tiết, khí hậu của địa phương, trên cơ sở phải so
sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án phù hợp;
c) Tận dụng tối đa điều kiện
địa hình để thoát nước tự chảy. Cao độ san nền, độ dốc của sân, đường nội bộ phải
hướng dòng chảy về tuyến cống thu gom. Không xả trực tiếp nước mưa vào các khu
vực trũng không có khả năng tự thoát nước, các khu vực có nguy cơ xói mòn;
d) Tuyến cống thoát nước
đi qua tường rào bảo vệ thoát ra ngoài khu giam giữ phải có song chắn bằng kim
loại không gỉ với kích thước phù hợp để ngăn chặn người bị giam giữ lợi dụng bỏ
trốn.
Điều
9. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét
1. Yêu cầu về hệ thống cấp
điện
a) Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 07-5:2023/BXD về Hệ thống
công trình hạ tầng, kỹ thuật - Công trình cấp điện, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
7447 về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9207:2012 về Đặt đường dẫn điện trong nhà ở
và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9206:2012 về Đặt thiết bị điện trong nhà ở
và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2014/BXD về Hệ thống điện của nhà ở và
nhà công cộng;
b) Nguồn cấp điện cho hệ thống
lưới điện cao áp bảo vệ, chiếu sáng đường tuần tra, chiếu sáng khu vực nhà
giam, phòng điều khiển trung tâm, phòng kiểm soát an ninh, phòng trực cán bộ,
chòi gác, vọng gác và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phải cấp từ nguồn ưu tiên hoặc
tải điện thiết yếu, đảm bảo duy trì chiếu sáng ổn định trong mọi tình huống; có
giải pháp lắp đặt hệ thống điện liên động với máy nổ để bảo đảm khi mất điện lưới;
c) Hệ thống đường dây dẫn
điện thiết kế độc lập với các hệ thống kỹ thuật khác, dễ dàng thay thế, sửa chữa
khi cần thiết;
d) Tủ phân phối điện cho
buồng giam, buồng điều trị, buồng truyền dịch, buồng có người bị giam giữ lưu
trú tạm thời phải đặt bên ngoài buồng và bố trí riêng biệt với phòng làm việc của
cán bộ;
đ) Khuyến khích lắp đặt hệ thống điện
sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng điện tái tạo.
2. Yêu cầu về hệ thống chiếu
sáng
a) Tuân thủ Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 07-7:2023/BXD về Hệ thống
công trình hạ tầng, kỹ thuật - Công trình chiếu sáng; các Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, Tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về chiếu sáng trong nhà;
b) Hệ thống chiếu sáng cảnh
giới bao quanh có đèn cảnh báo bên trong tường rào bảo vệ, bên ngoài tường rào
bảo vệ, đường tuần tra và đèn chiếu sáng tìm kiếm tại khu vực chòi gác, nơi cần
thiết ngoài trời, liên kết với hệ thống giám sát hình ảnh, hàng rào chống leo
trèo và lưới điện cao áp để đáp ứng yêu cầu đảm bảo an ninh, an toàn trong tình
huống khẩn cấp; đèn chiếu sáng ngoài trời phải có khả năng xuyên sương tốt, dễ
khởi động;
c) Hệ thống chiếu sáng
trong nhà cần chọn loại đèn có hiệu quả chiếu sáng cao, tuổi thọ dài. Bố trí,
phương án lắp đặt đèn chiếu sáng phải có giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn,
tránh người bị giam giữ tiếp cận và phá hoại. Công tắc đèn chiếu sáng và ổ cắm
điện không lắp đặt trong buồng giam, trường hợp không thể tránh khỏi phải có hộp
bảo vệ an toàn.
3. Yêu cầu về hệ thống chống
sét
a) Hệ thống chống sét phải
tuân thủ Bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888:2013 (ISO 62350) về Bảo vệ chống sét;
b) Kho vũ khí, vật liệu nổ
áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 07:2017/BQP về Hệ thống chống sét kho đạn
dược.
Điều
10. Hệ thống thông gió, điều hoà không khí, xử
lý nước thải, chất thải rắn
1. Hệ thống thông gió và
giải pháp điều hòa không khí phải đảm bảo đáp ứng các thông số chất lượng không
khí trong nhà theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
5687:2024 về Thông gió điều hoà không khí - Yêu cầu thiết kế.
2. Hệ thống thông gió và cấp
khí tươi chủ động được thiết lập khi không có giải pháp khác đảm bảo môi trường
sống và sức khoẻ của người bị giam giữ. Buồng điều trị, buồng truyền dịch, buồng
có người bị giam giữ lưu trú tạm thời được sử dụng quạt trần có trang bị lưới bảo
vệ.
3. Hệ thống xử lý nước thải
phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
14:2025/BTNMT về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập
trung. Nước thải sinh hoạt từ khu vực tắm, giặt, vệ sinh phải thu gom qua bể lắng
sơ bộ hoặc hố ga để lắng cặn; nước thải từ khu vực bếp phải xử lý qua bể tách mỡ
trước khi về trạm xử lý nước thải; nước thải nguy hại từ khu vực y tế phải thu
gom tách biệt, xử lý tại nguồn hoặc thu gom vận chuyển đến cơ sở xử lý chuyên dụng.
4. Hệ thống xử lý chất thải
rắn phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
07-9:2023/BXD về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thu gom,
xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng
a) Hệ thống thu gom, xử lý
chất thải ran phải bảo đảm các điều kiện về vệ sinh môi trường; khu vực quản
lý, phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn phải phù hợp với quy hoạch
của địa phương và đơn vị, bố trí thuận tiện cho hoạt động vận chuyển chất thải
của lực lượng chuyên môn, hạn chế tối đa tác động đến khu vực lân cận;
b) Công suất lò đốt chất
thải rắn tính toán trên cơ sở của khối lượng, thành phần, tính chất của chất thải
rắn và kỹ thuật đốt cho phù hợp;
c) Bãi chôn lấp chất thải rắn
phải đặt cuối hướng gió, có cốt san nền thấp, cách xa khu vực làm việc, xa các
nguồn khai thác nước sinh hoạt; nước rỉ ra từ các ô chôn lấp phải thu gom, xử
lý theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN về nước thải sinh hoạt;
d) Bùn thải sinh ra từ hệ
thống xử lý nước thải sinh hoạt được quản lý, xử lý như chất thải rắn, nếu bùn
thải có thông số vượt ngưỡng quy định về chất thải nguy hại phái xử lý như chất
thải nguy hại;
đ) Chất thải nguy hại phải
lưu giữ bằng dụng cụ chuyên dụng và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý
chất thải nguy hại.
Điều
11. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
1. Thực hiện theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD và sửa đổi 1:2023 về An toàn cháy cho nhà và công
trình, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2025/BCA
về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà
và công trình, các Tiêu chuẩn quốc gia được lựa chọn áp dụng.
2. Đối với nhà giam, việc trang
bị hệ thống phòng cháy và chữa cháy được xem xét trên cơ sở đặc điểm, diện
tích, kết cấu, vật liệu cháy, khoảng cách đến công trình lân cận và yêu cầu bảo
đảm an ninh, an toàn trong quản lý giam giữ; bảo đảm có phương tiện, trang thiết
bị đồng bộ và giải pháp phù hợp được chuẩn bị và huấn luyện thành thục có thể
phát hiện, cảnh báo và xử lý kịp thời khi xảy ra cháy, nổ.
3. Đối với các công trình
còn lại, việc thiết kế, lắp đặt trang bị hệ thống phòng cháy và chữa cháy thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này, phù hợp với quy mô, tính chất sử dụng và mức
độ nguy hiểm cháy, nổ của từng hạng mục công trình. Việc lắp đặt các trang thiết bị phải
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, có khả năng liên động, liên thông trong công tác
phòng và chữa cháy.
Chương
III
CÁC TIÊU CHUẨN ỨNG DỤNG
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ GIAM GIỮ
Điều
12. Hệ thống kiểm soát an ninh, kỹ thuật nghiệp vụ, cảnh báo, báo động
1. Hệ thống kiểm soát an ninh,
kỹ thuật nghiệp vụ được thiết kế, lắp đặt bảo đảm yêu cầu quản lý, kiểm soát an
ninh, an toàn cơ sở giam giữ; phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện trang bị
và có khả năng tích hợp, đồng bộ với các hệ thống đã được đầu tư, trang bị.
2. Hệ thống cảnh báo, báo
động phải bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục; có nguồn điện dự phòng,
phương án vận hành trong trường hợp khẩn cấp, sự cố; được kết nối, quản lý tập
trung và bảo đảm khả năng phối hợp, liên thông với các hệ thống kỹ thuật có
liên quan.
3. Cấu hình hệ thống, thiết
bị kỹ thuật được lựa chọn bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát hiện, cảnh báo, xử lý kịp
thời các tình huống mất an ninh, an toàn; phù hợp với điều kiện triển khai thực
tế.
4. Khuyến khích việc đầu tư lắp đặt, nâng cấp, ứng dụng
các hệ thống công nghệ hiện đại phục vụ công tác giám sát, kiểm soát an ninh, bảo
đảm an toàn cơ sở giam giữ.
Điều
13. Hệ thống thông tin liên lạc, ghi âm, ghi hình có âm thanh
1. Hệ thống thông tin liên
lạc được thiết kế, lắp đặt bảo đảm hoạt động thông suốt, ổn định; có nguồn điện
dự phòng, phương án vận hành trong trường hợp khẩn cấp, sự cố; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và phù
hợp với yêu cầu quản lý, điều hành của cơ sở giam giữ.
2. Hệ thống ghi âm, ghi
hình có âm thanh phải đảm bảo ghi nhận đầy đủ hình ảnh và âm thanh phục vụ công
tác điều tra, truy tố, xét xử theo quy định; đảm bảo lưu trữ dữ liệu liên tục,
có thời gian lưu trữ tối thiểu theo quy định, có khả năng sao lưu dữ liệu và có
biện pháp bảo mật, chống phá hoại dữ liệu, tổ chức giám sát, bảo đảm an ninh mạng,
bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
3. Cơ sở giam giữ được
trang bị hệ thống thông tin chuyên dùng do Bộ Quốc phòng trang bị theo hình thức
kết nối qua mạng Internet để tổ chức cho phạm nhân liên lạc; phải đảm bảo ghi
nhận đầy đủ hình ảnh và âm thanh, lưu trữ dữ liệu liên tục, có khả năng sao lưu
dữ liệu và có biện pháp bảo mật, chống phá hoại dữ liệu. Đồng thời đáp ứng tiêu
chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin áp dụng cho dự án dựa trên danh mục ban hành
kèm theo Thông tư số 39/2017/TT- BTTTT ngày
15 tháng 12 năm 2017 của Bộ TTTT Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng
công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước.
Điều
14. Hệ thống kỹ thuật phục vụ xét xử trực tuyến
1. Hệ thống kỹ thuật phục
vụ xét xử trực tuyến được thiết kế, lắp đặt tại các trại tạm giam, bảo đảm kết
nối ổn định, hình ảnh và âm thanh rõ ràng, đồng bộ với hệ thống của các cơ quan
có liên quan; đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật tối thiểu theo Quyết định số 444/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ
Khoa học công nghệ.
2. Hệ thống có phương án dự
phòng đối với đường truyền và trang thiết bị; bảo đảm an ninh, an toàn thông
tin, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi can thiệp, xâm nhập trái phép
trong quá trình thực hiện xét xử trực tuyến. Hệ thống phải bố trí ở nơi có đủ
điều kiện bảo đảm an toàn khi xét xử.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
15. Cục Điều tra hình sự
1. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quyết định quy mô giam giữ; thành lập, giải thể, tách, sáp nhập các
cơ sở giam giữ thuộc Cục, nhà tạm giữ thuộc Cơ quan Điều tra hình sự khu vực
toàn quân; xây dựng mới, kịp thời cải tạo nâng cấp các công trình giam giữ đã
xuống cấp.
2. Căn cứ quy mô giam giữ
báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập, đầu tư xây dựng
bệnh xá tại trại tạm giam; buồng y tế tại phân trại tạm giam.
Điều
16. Bộ đội Biên phòng
Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định quy mô giam giữ, quy hoạch tổng thể hệ thống buồng tạm giữ của
Đồn Biên phòng, Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng; thành lập, giải thể,
tách, sáp nhập các buồng tạm giữ đảm bảo khoảng cách giữa buồng tạm giữ đến trại
tạm giam hoặc phân trại tạm giam của Quân đội không xa quá 100 km; xây dựng mới,
cải tạo nâng cấp công trình giam giữ đã xuống cấp.
Điều
17. Cảnh sát biển Việt Nam
Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định quy mô giam giữ, quy hoạch tổng thể hệ thống buồng tạm giữ
Vùng Cảnh sát biển; thành lập, giải thể, tách, sáp nhập các buồng tạm giữ; đảm
bảo khoảng cách giữa buồng tạm giữ của Vùng Cảnh sát biển đến trại tạm giam hoặc
phân trại tạm giam của Quân đội không xa quá 100 km; xây dựng mới, cải tạo nâng
cấp công trình giam giữ đã xuống cấp.
Điều
18. Các Quân khu, Quân đoàn
1. Chủ trì, phối hợp với Cục
Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng thiết kế, xây dựng các cơ sở giam giữ theo đúng
quy định tại Thông tư này.
2. Chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị thuộc quyền theo chức năng nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp tổ chức
xây dựng các cơ sở giam giữ đúng quy định, đáp ứng được yêu cầu sử dụng.
3. Trong quá trình xây dựng,
khi có ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền về thiết kế, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, bảo dưỡng thì
đơn vị quản lý xây dựng phải phối hợp với Cơ quan Quản lý thi hành án hình sự Bộ
Quốc phòng, kiểm tra, thống nhất biện pháp khắc phục kịp thời, đáp ứng yêu cầu
trong giam giữ, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
4. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
quyền bố trí khu hoặc tối thiểu 03 buồng riêng để khám bệnh, chữa bệnh cho người
bị tạm giữ, người bị tạm giam và phạm nhân theo hiệp đồng của các cơ sở giam giữ.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Văn bản quy phạm pháp luật,
quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn chiếu trong Thông tư này nếu được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Các dự án xây dựng cơ sở
giam giữ đã được phê duyệt chủ trương đầu tư; các hạng mục công trình đã được quyết
định đầu tư hoặc phê duyệt dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục thực hiện theo các quy định đã áp dụng.
Điều
20. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính
trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
2. Cục trưởng Cục Điều tra
hình sự Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng
(để b/c);
- Các đ/c Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB và TCTHPL);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- C13, C21, C68;
- Công báo Chính phủ;
- Văn phòng BQP;
- Cổng thông tin điện tử/BQP;
- Lưu: VT, C87, H83.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|