|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 78/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày
05 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Phòng
không nhân dân số 49/2024/QH15 ngày
27/11/2024 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công
an nhân dân số 37/2018/QH14 ngày
20/11/2018 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 21/2023/QH15 ngày 22/6/2023; Luật số 30/2023/QH15; Luật số 38/2024/QH15; Luật số
52/2024/QH15; Luật số 86/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định quản lý tàu bay không người lái
và phương tiện bay khác;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày
18/02/2025 của Chính phủ quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Công an được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông
tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng không nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điểm a khoản 4 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 30; khoản 2 Điều 27;
điểm đ khoản 2 Điều 31 của Luật Phòng không nhân dân, gồm các
nội dung sau đây:
1.
Đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (sau đây gọi chung là phương tiện bay), trừ phương tiện bay của Bộ Quốc phòng.
2.
Cấp phép bay đối với phương tiện bay
của Bộ Công an và điều kiện đối với người điều khiển
phương tiện bay chuyên dụng phục vụ nhiệm vụ an ninh.
3.
Cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu, tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối
với phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang bị, thiết bị có liên quan thực
hiện nhiệm vụ an ninh của Bộ Công an.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với:
1.
Cơ quan Bộ Công an, Công an địa
phương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký, cấp phép bay phương
tiện bay và cấp phép nhập
khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị có liên
quan thực hiện nhiệm vụ an ninh của Bộ Công an.
Điều 3. Phụ lục và Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký phương tiện bay
Ban
hành kèm Thông tư này gồm Phụ lục và các biểu mẫu sau đây:
1.
Phụ lục 01 quy định về danh sách
mã số của địa phương.
2.
Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
phương tiện bay:
a)
Giấy khai đăng ký phương tiện bay (Biểu mẫu số 1);
b)
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
bay (Biểu mẫu số 2);
c)
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
bay thạm thời (Biểu mẫu số 3);
d)
Tờ khai thu hồi đăng ký phương tiện
bay (Biểu mẫu số 4);
đ)
Thông báo về việc thu hồi chứng nhận đăng ký phương
tiện bay (Biểu mẫu số 5);
e)
Phiếu trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Biểu mẫu số 06).
Chương II
ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN BAY
Điều 4. Hệ thống đăng ký, quản lý phương tiện bay
1.
Hệ thống đăng ký, quản lý
phương tiện bay là hệ thống thông tin
nghiệp vụ do Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, vận hành; tiếp nhận, đăng ký và lưu trữ, xử lý, quản lý thông tin, hoạt động của phương tiện bay, chủ sở hữu phương tiện bay và thông
tin, hoạt động khác có liên quan.
2.
Hệ thống đăng ký, quản lý
phương tiện bay của Bộ Công an gồm:
a)
Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ
thông tin;
b)
Phần mềm đăng ký, quản lý
phương tiện bay và các phân hệ quản lý
phương tiện bay theo phân loại phương tiện
bay và chủ sở hữu phương tiện bay;
c)
Cổng dịch vụ công về đăng ký,
quản lý phương tiện bay của Bộ Công
an;
d)
Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý
phương tiện bay gồm các dữ liệu, thông
tin số hóa về chủng loại, đặc điểm, thông
số kỹ thuật, nguồn gốc, chủ sở hữu, hoạt động và các thông
tin khác có liên quan đến phương tiện bay.
3.
Bộ Công an giao Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao:
a)
Chủ trì đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, cấp quyền khai thác, quản lý Hệ
thống đăng ký, quản lý phương tiện
bay cho Công an các đơn vị, địa phương và kết nối với cơ sở dữ liệu có liên quan để thực hiện
đăng ký và quản lý phương tiện bay thông
qua thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin có liên quan đến phương tiện
bay, hoạt động bay;
b)
Đào tạo và hướng dẫn triển khai đồng
bộ đến Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan.
4.
Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đầu
tư, bố trí cơ sở hạ tầng, công nghệ
thông tin, vận hành Hệ thống đăng ký,
quản lý phương tiện bay theo nội dung được
cấp quyền khai thác, quản lý.
Điều 5. Số đăng ký phương tiện bay
1.
Số đăng ký phương tiện bay là
mã định danh phương tiện bay được cơ quan đăng ký
phương tiện bay thuộc Bộ Công an cấp để xác
định chủ sở hữu của phương tiện bay, gồm dãy chữ và số theo cấu trúc như sau: AB - X -
N1N2N3N4 - CD.
2.
Nhóm 02 chữ số “AB” xác định mã
số của địa phương cấp tỉnh nơi đăng ký phương tiện bay theo Phụ lục 01 ban hành kèm
Thông tư này.
3.
Chữ “X” xác định phương tiện có
gắn động cơ hoặc không gắn động cơ:
a)
Phương tiện bay gắn động cơ là C;
b)
Phương tiện bay không gắn động cơ là
K.
4.
Nhóm 04 số “N1N2N3N4” được đánh thứ
tự từ 0001 đến 9999 xác định thứ tự đăng ký phương
tiện.
5.
Nhóm 02 chữ “CD” xác định đối tượng
đăng ký phương tiện bay gồm:
a)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam
đăng ký phương tiện bay là TN;
b)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
đăng ký phương tiện bay là NN.
Điều 6. Thiết bị quản lý hoạt động bay
1.
Thiết bị quản lý hoạt động bay là
tem điện tử hoặc thiết bị điện tử tích hợp
số đăng ký phương tiện bay và các thông tin liên
quan đến phương tiện, hoạt động bay, được cơ quan đăng ký
phương tiện bay thuộc Bộ Công an gắn trên
phương tiện bay khi đăng ký để kiểm soát,
quản lý hoạt động của phương tiện bay.
2.
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm cung cấp thiết bị quản lý hoạt động bay cho Công
an đơn vị, địa phương để thực hiện đăng ký, quản lý phương tiện bay.
Điều 7. Điều kiện đăng ký phương tiện bay
1.
Phương tiện bay không thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an phải bảo đảm các
điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật
Phòng không nhân dân; khoản 1, 2, 3 Điều 18 của Nghị
định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của
Chính phủ quy định quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (sau đây gọi chung là Nghị định số 288/2025/NĐ-CP) và điều
kiện sau đây:
a)
Cơ quan, tổ chức nước ngoài đủ điều
kiện đăng ký phương tiện bay là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam;
b)
Cá nhân nước ngoài đủ điều kiện đăng
ký phương tiện bay là người đang
thường trú, tạm trú tại Việt Nam hoặc
được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2.
Phương tiện bay của Bộ Công an phải
bảo đảm các điều kiện sau đây:
a)
Là phương tiện bay do Bộ Công an mua sắm, đặt hàng, giao nhiệm vụ sản xuất, nhập khẩu
hoặc được tài trợ và giao Công an các đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng phục vụ công
tác công an;
b)
Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
3.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp
luật có liên quan đến phương tiện bay chưa
thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm pháp
luật thì chưa được thực hiện việc đăng ký
phương tiện bay.
Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện bay
1.
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao đăng ký phương tiện bay sau đây:
a)
Phương tiện bay giao Công an đơn vị,
địa phương quản lý, sử dụng;
b)
Phương tiện bay của cơ quan ngoại giao, tổ chức đại diện
nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam và phương tiện bay của cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đó;
c)
Phương tiện bay thuộc trường hợp đăng ký tạm thời theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
d)
Phương tiện bay thuộc các trường hợp
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2.
Công an tỉnh, thành phố (sau đây
gọi chung là Công an cấp tỉnh) đăng ký
đối với phương tiện bay đối với các trường
hợp sau:
a)
Phương tiện bay giao đơn vị, cấp thuộc Công an cấp tỉnh quản lý, sử dụng;
b)
Phương tiện bay của các cơ quan, tổ
chức Việt Nam có trụ sở tại địa phương;
c)
Phương tiện bay của cá nhân Việt Nam;
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên địa bàn của Công an cấp tỉnh
quản lý trừ trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều này.
3.
Công an cấp tỉnh báo cáo xin ý kiến
thống nhất của Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm
sử dụng công nghệ cao phân cấp cho Công
an xã, phường, đặc khu thuộc quyền quản lý (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) thực hiện đăng ký phương tiện bay lần đầu của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trọng lượng cất cánh dưới 02 ki-lô-gam khi
Công an cấp xã bảo đảm điều kiện về lực
lượng và cơ sở vật chất tổ chức thực hiện đăng ký
phương tiện bay.
Điều 9. Hồ sơ đăng ký phương tiện bay
1.
Hồ sơ đăng ký phương tiện bay của cơ
quan, tổ chức, cá nhân không thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gồm:
a)
Giấy khai đăng ký phương tiện bay
theo Biểu mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư
này;
b)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay, của người được ủy quyền
đăng ký phương tiện bay (nếu có) theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư này kèm bản chính để đối chiếu;
c)
Giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp phương tiện bay theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định
số 288/2025/NĐ-CP kèm bản chính để
đối chiếu;
d)
Giấy tờ chứng minh đáp ứng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản
2 Điều 18 của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP kèm bản chính
để đối chiếu;
đ)
Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy
định (nếu có);
e)
Trường hợp phương tiện bay tự lắp ráp, chế tạo trước ngày Nghị định số 288/2025/NĐ-CP có hiệu
lực thì tài liệu chứng minh về sở hữu hợp pháp và
tài liệu xác nhận tình trạng kỹ thuật được áp dụng theo khoản
3 Điều 18 của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.
2.
Hồ sơ đăng ký phương tiện bay của Bộ
Công an gồm:
a)
Giấy khai đăng ký phương tiện bay
theo Biểu mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư
này;
b)
Giấy tờ, tài liệu chứng minh là
phương tiện bay do Bộ Công an mua sắm, đặt hàng,
giao nhiệm vụ sản xuất, nhập khẩu hoặc được tài trợ và giấy tờ, tài liệu chứng
minh giao Công an đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng để phục vụ công tác công an;
c)
Giấy tờ chứng minh đáp ứng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định;
d)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.
3. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký phương tiện bay bằng bản
giấy, người nộp hồ sơ xuất trình bản sao giấy tờ, tài
liệu kèm bản chính để
đối chiếu.
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký phương tiện bay qua Cổng
dịch vụ công của Bộ Công an, người
nộp hồ sơ gửi giấy tờ, tài liệu điện tử được tạo lập hoặc
được số hóa từ giấy tờ, tài liệu giấy
thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của giấy
tờ, tài liệu giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký phương tiện bay có thể sử dụng chữ ký số để ký trực
tiếp trên giấy tờ, tài liệu điện tử
hoặc ký trực tiếp trên tài liệu, giấy
tờ bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
Điều 10. Giấy tờ của chủ phương tiện bay
1.
Chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ
chức, cá nhân Việt Nam:
a)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cá nhân gồm một trong các giấy tờ sau đây: Căn cước, căn cước điện tử, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh khác theo
quy định của pháp luật;
b)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức gồm một trong các giấy tờ sau đây:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc văn bản pháp
lý khác có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
2.
Chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài:
a)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam: Giấy tờ
do cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt
động tại Việt Nam;
b)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cá nhân nước ngoài gồm một trong các giấy
tờ sau đây: Hộ chiếu, thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy tờ chứng minh khác theo
quy định của pháp luật;
c)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp đăng ký tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này
xuất trình quyết định thành lập, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác theo quy định đã
được chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
3.
Chủ phương tiện bay là Công an đơn vị,
địa phương gồm: Giấy giới thiệu và chứng minh Công
an hoặc Căn cước, căn cước điện tử của người đến đăng ký.
4.
Trường hợp chủ sở hữu phương tiện ủy quyền cho người khác
thực hiện thủ tục đăng ký phương tiện bay:
Văn bản ủy quyền và căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ
chiếu của người được ủy quyền; giấy tờ chủ phương tiện bay theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
Điều 11. Trình tự đăng ký phương tiện bay
1.
Chủ phương tiện bay nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này trực tiếp tại cơ quan
đăng ký phương tiện bay hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công an và nhận mã hồ
sơ giải quyết thủ tục đăng ký phương tiện bay. Cơ quan
đăng ký phương tiện bay tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký
phương tiện bay và xử lý trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ đăng ký phương tiện
bay đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký thông báo cho chủ
phương tiện bay nộp lệ phí và nhận thông báo lịch hẹn giải quyết hồ sơ theo Biểu mẫu số 06
ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
Trường hợp hồ sơ đăng ký phương tiện
bay không đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký phương tiện bay hướng dẫn trực tiếp hoặc gửi văn bản cho chủ sở hữu phương tiện
bay bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
2.
Chủ phương tiện bay đưa phương tiện bay đến cơ quan đăng ký
phương tiện bay theo thông báo lịch hẹn giải
quyết hồ sơ. Cơ quan đăng ký phương tiện bay kiểm tra thực
tế phương tiện bay bao gồm số xuất xưởng của phương tiện bay (gồm dãy chữ và số được nhà sản xuất cấp
duy nhất cho từng phương tiện bay), khung, vỏ, động cơ, thiết bị đi kèm
và các thông tin khác có liên quan.
a)
Trường hợp thống nhất thông tin trên hồ sơ và kết quả kiểm tra thực tế, đủ điều kiện
đăng ký phương tiện bay, cơ quan đăng ký phương tiện bay thông báo lịch hẹn trả kết quả đăng ký
theo Biểu mẫu số 06 ban hành
kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc;
b)
Trường hợp sai lệch thông tin hồ sơ
với phương tiện bay trên thực tế do kê khai hồ sơ thì cơ quan đăng ký phương tiện bay hướng dẫn
trực tiếp hoặc gửi văn bản cho chủ sở hữu phương tiện bay bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo đúng quy định;
c)
Trường hợp phương tiện bay không đủ điều
kiện đăng ký, cơ quan đăng ký phương tiện bay thông
báo từ chối đăng ký phương tiện bay và
nêu rõ lý do theo Biểu mẫu số 06 ban
hành kèm theo Thông tư này.
3.
Chủ phương tiện bay đưa phương tiện bay đến cơ quan đăng ký
phương tiện bay theo thông báo lịch hẹn trả
kết quả đăng ký để gắn thiết bị quản lý quản lý hoạt động bay và nhận
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo Biểu mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện bay
1.
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bay
được cấp đổi, cấp lại trong trường hợp sau:
a)
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bay: Thay đổi tên của chủ phương tiện hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện bay bị hỏng, mờ, rách,
sai thông tin hoặc chủ phương tiện bay có nhu cầu cấp đổi khi có thay đổi địa chỉ;
b)
Cấp lại chứng nhận đăng ký phương tiện
bay trong trường hợp bị mất.
Việc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bay không làm thay đổi số đăng ký phương
tiện bay.
2.
Hồ sơ cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương
tiện bay
a)
Giấy khai đăng ký phương tiện bay
theo Biểu mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư
này;
b)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3.
Trình tự cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện bay: Chủ phương tiện bay nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 2 Điều này trực tiếp tại cơ quan đăng ký
phương tiện bay hoặc qua Cổng dịch vụ công của
Bộ Công an; nhận mã hồ sơ giải quyết
thủ tục đăng ký phương tiện bay. Cơ quan đăng ký
phương tiện bay tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện bay và xử lý trong thời hạn 01 ngày làm việc như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện bay đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký thông báo
cho chủ phương tiện bay nộp lệ phí và nhận
thông báo lịch hẹn trả kết quả cấp đổi, cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện bay theo Biểu
mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn
03 ngày làm việc;
b)
Trường hợp hồ sơ đăng ký phương tiện
bay không đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký phương tiện bay hướng dẫn chủ sở hữu phương tiện bay trực tiếp hoặc bằng văn bản
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định;
c)
Chủ phương tiện bay đến nhận nhận Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện theo lịch hẹn trả kết quả cấp đổi, cấp lại.
Điều 13. Đăng ký phương tiện bay trong trường
hợp chuyển quyền sở hữu
1.
Chuyển quyền sở hữu phương tiện bay đã đăng ký gồm: Chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
a)
Chủ sở hữu phương tiện bay làm thủ
tục thu hồi đăng ký phương tiện bay trước khi chuyển quyền
sở hữu, phương tiện bay theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông
tư này;
b)
Sau khi chuyển quyền sở hữu phương tiện bay, chủ sở hữu
mới của phương tiện bay làm thủ tục đăng ký phương
tiện bay theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
2.
Hồ sơ đăng ký phương tiện bay trong
trường hợp chuyển quyền sở hữu
a)
Giấy khai đăng ký phương tiện bay
theo Biểu mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư
này;
b)
Giấy tờ của chủ phương tiện bay nhận chuyển quyền sở hữu;
c)
Giấy tờ về phương tiện bay và tài liệu,
giấy tờ chứng minh việc chuyển quyền sở hữu phương tiện bay;
d)
Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy
định (nếu có);
đ)
Thông báo thu hồi chứng nhận đăng ký phương tiện bay.
3.
Trình tự đăng ký phương tiện bay
trong trường hợp chuyển quyền sở hữu
Chủ phương tiện bay hoàn thiện hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này và làm thủ tục theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Điều 14. Đăng ký phương tiện bay tạm thời
1.
Phương tiện bay của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài phục
vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trong một khoảng thời
gian dưới 60 ngày tham gia dự hội nghị, hội chợ, triển lãm,
thể dục, thể thao, du lịch, biểu diễn nghệ thuật, thử nghiệm và
các trường hợp khác được cơ quan có
thẩm quyền cho phép phải đăng ký
phương tiện bay tạm thời trừ trường hợp phương tiện bay không
phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời
theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2.
Phương tiện bay quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng điều kiện về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền xác nhận hoặc cho phép.
3.
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
bay tạm thời
a)
Cơ quan đăng ký phương tiện bay cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện bay tạm thời theo Biểu mẫu
số 03 ban hành kèm Thông tư này;
b)
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
bay tạm thời có giá trị sử dụng không quá 60 ngày
và được gia hạn một lần, tối đa không quá 30 ngày. Khi thực hiện gia hạn, chủ phương tiện bay làm đơn xin gia hạn đăng ký phương tiện bay trên Cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký
phương tiện bay.
Cơ
quan đăng ký phương tiện bay xác định
thời hạn đăng ký phương tiện bay tạm thời đối với từng
trường hợp cụ thể.
Điều 15. Hồ sơ đăng ký phương tiện bay tạm thời
Hồ sơ đăng ký phương tiện bay tạm thời gồm:
1.
Văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền hoặc văn bản xác nhận tham dự sự kiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
2.
Giấy tờ của chủ phương tiện bay theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3.
Văn bản xác nhận hoặc cho phép
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
phương tiện bay của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư này.
Điều 16. Thủ tục đăng ký phương tiện bay tạm
thời
Chủ phương tiện bay nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều
15 Thông tư này tới cơ quan đăng ký đăng ký
phương tiện bay và làm thủ tục đăng ký
phương tiện bay tạm thời theo quy định tại Điều
11 Thông tư này.
Điều 17. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương
tiện bay
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bay bị thu hồi
trong trường hợp sau đây:
1.
Phương tiện bay bị hỏng không sử dụng
được, bị phá hủy hoặc không được phép
lưu hành theo quy định của pháp luật.
2.
Phương tiện bay bị mất cắp, bị chiếm đoạt, mất tích
không tìm được; chủ phương tiện bay, người được ủy quyền hoặc
người có quyền bỏ phương tiện bay theo quy định đề nghị
thu hồi chứng nhận đăng ký phương tiện bay.
3.
Phương tiện bay làm thủ tục đăng ký
chuyển quyền sở hữu.
4.
Phương tiện bay đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ phương tiện bay giả; kết cấu của phương tiện bay bị thay đổi;
bị tịch thu theo quy định của pháp luật và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện bay
1.
Chủ phương tiện bay nộp 01 bộ hồ sơ gồm tờ khai thu hồi
đăng ký phương tiện bay theo Biểu
mẫu số 4 ban hành kèm Thông tư này và giấy tờ của chủ
phương tiện bay theo quy định tại Điều 10 Thông tư này
trực tiếp tại cơ quan đăng ký phương tiện
bay hoặc qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công an; nhận mã hồ sơ giải quyết thủ tục thu hồi đăng ký
phương tiện bay. Cơ quan đăng ký phương tiện
bay tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thu hồi đăng ký phương tiện
bay và xử lý trong thời hạn 01 ngày
làm việc như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ thu hồi đăng ký phương tiện bay đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký thông báo lịch
hẹn trả kết quả theo Biểu mẫu số 06 ban hành
kèm theo Thông tư này cho chủ phương tiện bay để chủ phương tiện
bay nộp lệ phí và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện bay để làm thủ tục thu hồi;
b)
Trường hợp hồ sơ thu hồi đăng ký phương tiện bay không đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan
đăng ký phương tiện bay hướng dẫn trực tiếp hoặc gửi văn bản cho
chủ sở hữu phương tiện bay bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
đúng quy định.
2.
Chủ phương tiện bay nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện bay trực tiếp tại cơ quan đăng ký phương tiện bay hoặc qua dịch vụ bưu chính trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo.
3.
Sau khi chủ phương tiện bay nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện bay, cơ quan đăng ký gửi thông
báo thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bay theo Biểu mẫu số 05 ban hành
kèm theo Thông tư này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
cho chủ phương tiện bay trong thời hạn 03 ngày làm việc.
2.
Đối với trường hợp tại khoản 4 Điều 17 Thông
tư này, cơ quan có thẩm quyền thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bay trên
cổng dịch vụ công hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong việc đăng ký phương tiện bay
1.
Cơ quan đăng ký phương tiện bay có trách nhiệm:
a)
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và bố trí
cán bộ giải quyết thủ tục đăng ký đối với
phương tiện bay thuộc thẩm quyền theo quy định;
b)
Đăng ký phương tiện bay theo thẩm quyền và cập nhật chính xác, kịp thời thông tin có
liên quan đối với hoạt động đăng ký phương tiện bay vào phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu của hệ
thống đăng ký, quản lý phương tiện
bay;
c)
Phối hợp với các đơn vị có
liên quan thẩm định, kiểm tra an ninh, an toàn thông tin,
kỹ thuật đối với trang bị, thiết bị cấu thành phương tiện bay đối với phương tiện bay theo thẩm quyền;
d)
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm cung cấp thiết bị điện tử quản lý hoạt động bay
tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này trước ngày 01/7/2027.
2.
Chủ phương tiện bay, người được ủy quyền đăng ký
phương tiện bay kê khai trung thực, đầy đủ,
chính xác thông tin về đăng ký phương tiện bay và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp
của phương tiện bay và hồ sơ đăng ký
phương tiện bay; chấp hành quy định của pháp
luật về đăng ký phương tiện bay.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 20. Cấp phép bay đối với phương tiện bay
trong Công an nhân dân
1.
Hoạt động bay trong Công an nhân dân phải bảo đảm nguyên tắc theo khoản 1
Điều 21 của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP và quy định khác
có liên quan.
2.
Thẩm quyền cấp phép hoạt động bay
trong Công an nhân dân
a)
Cục Kỹ thuật nghiệp vụ cấp phép bay đối
với phương tiện bay của Công an đơn vị, địa phương quản lý,
sử dụng trên toàn quốc;
b)
Phân cấp Công an cấp tỉnh cấp phép
bay đối với phương tiện bay của các cấp, đơn
vị thuộc Công an cấp tỉnh quản lý trong phạm vi toàn tỉnh thuộc quyền quản lý.
3.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc
Bộ Công an gửi văn bản đề nghị cấp phép bay đến cơ quan có thẩm quyền thuộc khoản 2 Điều này.
4.
Cục Kỹ thuật nghiệp vụ có trách nhiệm
xây dựng quy chế, trình tự, thủ tục
cấp phép bay và phối hợp, hiệp đồng giữa cơ quan, tổ chức
có liên quan.
Điều 21. Phối hợp trong việc quản lý hoạt động
bay thuộc Bộ Công an
Cơ
quan có thẩm quyền cấp phép bay của
Bộ Công an trao đổi thông tin hoạt
động bay do mình cấp phép đến cơ quan
có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan có
liên quan (nếu có) để phối hợp quản lý
và bảo đảm theo yêu cầu nhiệm vụ.
Điều 22. Quy định về sử dụng phương tiện bay
1.
Người điều khiển phương tiện bay phải được huấn luyện, đào
tạo kiến thức về hàng không, kỹ năng điều
khiển phương tiện bay theo yêu cầu nhiệm vụ trong Công
an nhân dân tại các cơ sở được Bộ Công
an giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này và đáp
ứng các quy định của pháp luật có liên quan.
2.
Phương tiện bay phải bảo đảm tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ, đăng ký phương tiện bay và cấp phép bay theo quy định tại Thông tư này,
trừ trường hợp phương tiện bay thử nghiệm.
3.
Bộ Công an giao nhiệm vụ cho cơ sở đào
tạo, huấn luyện sử dụng phương tiện bay.
Chương IV
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP PHƯƠNG TIỆN
BAY, ĐỘNG CƠ TÀU BAY, CÁNH QUẠT TÀU BAY VÀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ CÓ LIÊN QUAN
TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 23. Điều kiện đối với cơ sở nhập khẩu,
xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị có liên quan trong Công an nhân
dân
1.
Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập phương tiện bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị có
liên quan phục vụ nhiệm vụ của Bộ Công an phải
được Bộ trưởng Bộ Công an đặt hàng, giao nhiệm vụ.
2.
Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động
nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị có liên
quan phải là tổ chức, doanh nghiệp đáp
ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định
tại Điều 27 của Luật Phòng không nhân dân.
Điều 24. Thủ tục cấp phép nhập khẩu nhập phương
tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị có liên quan
trong Công an nhân dân
1.
Hồ sơ đề nghị cho ý kiến về nhập khẩu
phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
và trang bị, thiết bị có liên quan bao gồm:
a)
Công văn đề nghị cấp phép của Công
an đơn vị, địa phương về việc nhập khẩu phương tiện bay, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị có liên quan phục vụ nhiệm vụ Công an;
b)
Hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu
hoặc Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (hoặc tài liệu khác chứng minh) ký kết
giữa Công an đơn vị, địa phương với đơn vị nhập khẩu: Bản
chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y
bản chính;
c)
Tài liệu chứng minh tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện
kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư này;
d)
Hình ảnh tổng quan và ảnh ký
hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của phương tiện
bay (khổ A4);
đ)
Bảng thông số kỹ thuật của phương
tiện bay do nhà sản xuất cung cấp 01 bản sao hợp lệ;
e)
Danh mục các trang bị, thiết bị riêng
lẻ cấu thành phương tiện bay;
g)
Hồ sơ, tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay.
2.
Trình tự thực hiện
a)
Công an đơn vị, địa phương nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản
1 Điều này và tài liệu có liên quan tại
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
có văn bản kèm hồ sơ gửi các Cục nghiệp vụ có liên quan cho ý kiến;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, các
Cục nghiệp vụ phải có văn bản trả lời gửi
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ
khi nhận đủ văn bản của các Cục nghiệp vụ, Cục An ninh
mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao cấp Giấy phép nhập khẩu phương tiện bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị có liên quan trong Công an nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp không chấp thuận phải gửi văn bản nêu
rõ lý do.
3.
Công an đơn vị, địa phương gửi Giấy phép nhập khẩu xuất khẩu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này tới Cục Kế hoạch và Tài chính thuộc Bộ Công
an để thực hiện thủ tục xác nhận và đề nghị miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục
vụ nhiệm vụ an ninh, theo quy định.
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị có liên quan trong Công an nhân dân
1.
Chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị
có liên quan theo quy định và bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất
đối với từng loại phương tiện bay và trang bị, thiết bị có
liên quan theo yêu cầu.
2.
Duy trì các điều kiện đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp
luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2.
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu
trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì
áp dụng theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
1.
Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có trách
nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện quy định của Thông tư này.
2.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan
Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành
phố và các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
3.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn
vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Công an (qua Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao)
để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành
phố;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện
tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công
an;
- Lưu: VT, V03, A05.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
|
|
Phụ lục số 01
Ban hành kèm theo Thông tư số 78/TT-BCA Ngày 05/6/2026 của Bộ Công an.
|
MÃ SỐ ĐỊA
PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 78/2026/TT-BCA ngày 05/6/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
|
STT
|
Tên địa phương
|
Ký hiệu
|
|
STT
|
Tên địa phương
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Cao Bằng
|
11
|
|
33
|
Gia Lai
|
81
|
|
2
|
Lạng Sơn
|
12
|
|
34
|
Hưng Yên
|
89
|
|
3
|
Quảng Ninh
|
14
|
|
35
|
Bắc Ninh
|
99
|
|
4
|
Hải Phòng
|
15
|
|
|
|
|
|
5
|
Phú Thọ
|
19
|
|
|
|
|
|
6
|
Thái Nguyên
|
20
|
|
|
|
|
|
7
|
Tuyên Quang
|
22
|
|
|
|
|
|
8
|
Lào Cai
|
24
|
|
|
|
|
|
9
|
Lai Châu
|
25
|
|
|
|
|
|
10
|
Sơn La
|
26
|
|
|
|
|
|
11
|
Điện Biên
|
27
|
|
|
|
|
|
12
|
Hà Nội
|
29
|
|
|
|
|
|
13
|
Ninh Bình
|
35
|
|
|
|
|
|
14
|
Thanh Hoá
|
36
|
|
|
|
|
|
15
|
Nghệ An
|
37
|
|
|
|
|
|
16
|
Hà Tĩnh
|
38
|
|
|
|
|
|
17
|
Đà Nẵng
|
43
|
|
|
|
|
|
18
|
Đắk Lắk
|
47
|
|
|
|
|
|
19
|
Lâm Đồng
|
49
|
|
|
|
|
|
20
|
TP. Hồ Chí Minh
|
59
|
|
|
|
|
|
21
|
Đồng Nai
|
60
|
|
|
|
|
|
22
|
Vĩnh Long
|
64
|
|
|
|
|
|
23
|
Cần Thơ
|
65
|
|
|
|
|
|
24
|
Đồng Tháp
|
66
|
|
|
|
|
|
25
|
An Giang
|
67
|
|
|
|
|
|
26
|
Cà Mau
|
69
|
|
|
|
|
|
27
|
Tây Ninh
|
70
|
|
|
|
|
|
28
|
Quảng Trị
|
74
|
|
|
|
|
|
29
|
Thừa Thiên Huế
|
75
|
|
|
|
|
|
30
|
Quảng Ngãi
|
76
|
|
|
|
|
|
31
|
Khánh Hoà
|
79
|
|
|
|
|
|
32
|
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
|
80
|
|
|
|
|
|
|
Biểu mẫu số 01
Ban hành kèm theo Thông tư số 78/TT-BCA Ngày 05/6/2026 của Bộ Công an.
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY KHAI ĐĂNG
KÝ PHƯƠNG TIỆN BAY
…………(1)…….Mã hồ sơ trực
tuyến:……………..
1. Loại thủ tục đăng ký (đánh
dấu X vào ô thích hợp):
|
Đăng ký lần đầu
|
□
|
|
Đăng ký trên cơ sở cấp đổi, cấp lại
|
□
|
|
Đăng ký trên cơ sở chuyển quyền sở hữu
|
□
|
|
Đăng ký phương tiện bay tạm thời
|
□
|
2. Nội dung đăng ký
Tên
chủ phương tiện bay:.................
Số giấy tờ:(2)………….....Loại giấy tờ: .....................Cơ quan cấp
.........................
Ngày
cấp......./....... /.........
Địa chỉ: ......................... Điện thoại:
............................
Người làm thủ tục:...............Loại giấy tờ:………Số
giấy tờ: (3) …………. Cơ quan cấp ..............ngày cấp......./.......
/....
Số điện thoại: .................
3. Đặc điểm phương tiện bay
Tên
đơn vị sản xuất:………………
Nhãn
hiệu:..................; Nơi sản
xuất:.......................; Màu sơn:……………….
Mục đích sử dụng của phương tiện
bay:..................
Số xuất xưởng của phương tiện bay: (4)………………
Trọng lượng cất cánh của phương tiện bay:
............kg;
Trang
bị, thiết bị đi kèm của phương tiện
bay (phù hợp với mục đích sử dụng của phương tiện bay) (5) ……………………………………………….
Nguồn gốc (6)..............Mã chứng từ LPTB:
................
Kèm
theo giấy này có: (7) ……………………………………
Thông
tin khác (nếu có):………………………………………..
Tôi
xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ của phương tiện bay.
|
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ
PHƯƠNG TIỆN BAY
Ký, ghi rõ họ tên
|
....., ngày ….... tháng ….... năm ….
CHỦ PHƯƠNG TIỆN BAY
(Ký số hoặc ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là
phương tiện bay của cơ quan)
|
|
(8) Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
|
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ
NGUỒN GỐC CỦA PHƯƠNG TIỆN BAY
Mã
hồ sơ nguồn gốc phương tiện bay (Số seri Phiếu KTCLXX/
Số xuất xưởng của phương tiện bay): ........................
Tên
đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu:
......................
Số tờ khai nhập khẩu:. .......... Ngày............tháng..........năm.............
Cửa khẩu nhập: .................................
Nhãn
hiệu:....................... Số loại:....................
Mục đích sử dụng của phương tiện
bay:...................
Số xuất xưởng của phương tiện bay:………………………………….
Năm
sản xuất: ........................
Trọng lượng cất cánh của phương tiện bay:
................kg
Trang
bị, thiết bị đi kèm của phương tiện
bay (phù hợp với mục đích sử dụng của phương tiện bay)……………………………….
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ
LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Mã
hồ sơ lệ phí trước bạ:...............
Số điện thoại:....................
Tên
người nộp thuế: ...................................
Địa chỉ:................................
Số giấy tờ: ................Loại giấy tờ: ..............Cơ quan cấp:
.............ngày cấp ........ / ..... /............
Tên
cơ quan quản lý thuế thu:
......................
Nhãn
hiệu:..................Số
loại:............................
Số xuất xưởng của phương tiện bay:………………………….
Trọng lượng cất cánh của phương tiện bay: .......kg;
Trang
bị, thiết bị đi kèm của phương tiện
bay (phù hợp với mục đích sử dụng của
phương tiện bay)……………………………………………….
Giá
trị tài sản tính LPTB:
...........; Số tiền lệ phí trước bạ phải
nộp:...........
Ngày
nộp: ........ / ..... /.......
Căn
cứ miễn thu (trường hợp miễn thu LPTB): ................
Ngày
kê khai: ........ / ..... /........
Ghi chú
Giấy khai đăng ký phương tiện bay gồm 03 trang:
Trang 1: Phần kê khai của chủ phương tiện bay; kiểm tra của cơ quan đăng ký
phương tiện bay.
Trang 2: Dữ liệu điện tử về hồ sơ đăng ký
phương tiện bay kèm theo; trường hợp
không có dữ liệu điện tử thì điền đầy đủ các thông tin còn thiếu.
Trang 3: Thông tin hóa đơn điện tử.
(1) Ghi thủ tục đăng ký phương tiện bay: Đăng ký phương tiện bay lần đầu;
Đăng ký chuyển quyền sở hữu; Cấp đổi, cấp lại; Đăng
ký phương tiện bay tạm thời.
(2),(3) Đối với cá nhân, tổ chức: ghi theo loại giấy tờ được quy định tại Điều 10
Thông tư này;
(4) Ghi Số xuất xưởng của phương tiện bay do nhà
sản xuất quy định.
(5) Trang bị, thiết bị đi kèm của phương tiện bay là thiết bị được gắn kèm
vào phương tiện bay.
(6) Ghi nguồn gốc phương tiện bay nhập khẩu/sản
xuất lắp ráp, tịch thu.
(7) Ghi cụ thể các chứng
từ, hồ sơ đăng ký phương tiện bay kèm
theo; trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện bay qua nhiều tổ
chức, cá nhân mà chứng từ chuyển quyền sở hữu
phương tiện bay không đầy đủ, hợp lệ theo quy định
thì phải ghi rõ quá trình mua bán
(tên, địa chỉ, thời gian mua bán của
tổ chức, cá nhân), nộp kèm theo các
chứng từ chuyển quyền sở hữu phương tiện bay (nếu có)
và cam kết chịu trách nhiệm về nguồn
gốc hợp pháp của phương tiện bay.
(8) Ở Bộ ghi Cục trưởng, ở Tỉnh, TP ghi Trưởng phòng;
Cấp xã ghi Trưởng Công
an xã, phường.
|
|
Biểu mẫu số 02
Ban hành kèm theo Thông tư số 78/TT-BCA Ngày 05/6/2026 của Bộ Công an.
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN BAY
1. Mặt trước

2. Mặt sau

(Nền màu vàng, chữ màu
đen)
|
|
Ở TRUNG ƯƠNG
|
Ở ĐỊA PHƯƠNG
|
|
(1)
|
BỘ CÔNG AN
|
CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN
ĐỊA PHƯƠNG
|
|
(2)
|
CỤC AN NINH MẠNG VÀ PCTP SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
|
PHÒNG AN NINH MẠNG VÀ PCTP SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG AN XÃ + TÊN ĐỊA DANH
|
|
(3)
|
HÀ NỘI
|
TÊN ĐỊA PHƯƠNG
|
|
(4)
|
CỤC TRƯỞNG
|
TRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG
AN PHƯỜNG, XÃ
|
|
|
Biểu mẫu số 03
Ban hành kèm theo Thông tư số 78/TT-BCA
Ngày 05/6/2026 của Bộ Công
an.
|
|
.............................
................................ (1)
--------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./ĐKPTB
|
|
|
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN BAY THẠM THỜI
Tên
chủ phương tiện bay:.................
Số giấy tờ:(2)…… Loại giấy tờ:............. Cơ quan cấp ....... ngày
cấp...../..../...
Địa chỉ: .........................
Nhãn
hiệu:..................; Nơi sản
xuất:.......................; màu sơn:……………..
Mục đích sử dụng của phương tiện
bay:..................
Số xuất xưởng của phương tiện bay:………………
Trọng lượng cất cánh của phương tiện bay:
............kg;
Trang
bị, thiết bị đi kèm của phương tiện
bay gồm có:……………………..
Giá
trị đến ngày:………………………..
Số đăng ký phương tiện bay:………………………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.....
|
............, ngày ..... tháng .....
năm ........
.............................. (3)
(Ký, đóng dấu)
Chức vụ, họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, đơn vị
cấp đăng ký phương tiện bay.
(2) Đối với cá
nhân, tổ chức: Ghi theo loại giấy tờ được quy định tại Điều 10 của Thông tư này.
(3) Ở Bộ ghi Cục trưởng.
PHỤ LỤC
Danh mục chi tiết
phương tiện bay
|
STT
|
Số xuất xưởng của
phương tiện bay
|
…….
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
Biểu mẫu số 04
Ban hành kèm theo Thông tư số 78/TT-BCA
Ngày 05/6/2026 của Bộ Công an.
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY KHAI THU
HỒI ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN BAY
Mã
hồ sơ trực tuyến......................
Mã
số định danh của phương tiện bay:…………………….
Chủ phương tiện bay:……………………………
Địa chỉ:…………Số điện thoại:……..
Số giấy tờ: ......(1)..........Loại giấy tờ: ..............Cơ quan cấp:
.............ngày cấp ....
Lý
do thu hồi: ....(2).......
Sang
tên cho chủ phương tiện bay mới (nếu có): (3)
Họ và tên ………
Địa chỉ: ……
Số giấy tờ: ......(3)..........Loại giấy tờ: ..............Cơ quan cấp:
.............ngày cấp ....
Tài
liệu kèm theo: (4)…………………………………………………….
Đặc điểm phương tiện bay như sau:
Tên
đơn vị sản xuất:……………………………….;
Nhãn
hiệu:..................; Nơi sản
xuất:.......................; màu sơn:……………..;
Năm
sản xuất………..
Mục đích sử dụng của phương tiện bay:..................
Số xuất xưởng của phương tiện bay:………………
Trọng lượng cất cánh của phương tiện bay:
............kg;
Trang
bị, thiết bị đi kèm của phương tiện
bay gồm có:……………………..
|
|
CHỦ PHƯƠNG TIỆN
BAY
(Ký số hoặc ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu
nếu là phương tiện bay của cơ quan)
|
*Ghi chú:
(1) Đối với cá nhân, tổ
chức: Ghi theo loại giấy tờ được quy định tại Điều 10 Thông tư
này.
(2) Ghi rõ lý do thu hồi, ví dụ: Sang tên, đổi chủ sở hữu; bị mất, hư
hỏng…
(3) Điền thông tin của
người, cơ quan, tổ chức nhận chuyển nhượng theo loại giấy tờ được quy định tại Điều 10 Thông tư này.
(4) Ghi tài liệu kèm theo: Chứng nhận đăng ký hoặc bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu phương tiện bay:
Trường hợp mất Chứng nhận đăng ký hoặc Thiết bị quản lý hoạt động bay thì
phải ghi rõ.
Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện bay thì
phải có bản sao Hợp đồng phải thể
hiện rõ nội dung chuyển quyền sở hữu phương tiện
bay kèm theo.
|
|
Biểu mẫu số 05
Ban hành kèm theo Thông tư số 78/TT-BCA Ngày 05/6/2026 của Bộ Công an.
|
|
.............................
..................................... (1)
--------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./THĐKPTB
|
..... ngày... tháng... năm
|
THÔNG BÁO
Về việc
thu hồi chứng nhận đăng ký phương tiện bay
Mã hồ sơ trực
tuyến……………………………..
Mã
số định danh của phương tiện bay:…………………………………….……
Theo
đề nghị của: (2)…………………………………..
THÔNG BÁO:
Chủ phương tiện bay:……………………………
Địa chỉ:………….....
Số điện thoại:……..
Số giấy tờ: ......(3)..........Loại giấy tờ: ..............Cơ quan cấp:
.............ngày cấp ....
Đã
làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký phương tiện bay ngày: ………….
Đặc điểm phương tiện bay như sau:
Tên
đơn vị sản xuất:……………….
Nhãn
hiệu:...............; Nơi sản xuất:...........; màu
sơn:…….; Năm sản xuất……….
Mục đích sử dụng của phương tiện
bay:..................
Số xuất xưởng của phương tiện bay:………………
Trọng lượng cất cánh của phương tiện bay:
............kg;
Trang
bị, thiết bị đi kèm của phương tiện
bay gồm có:……………………..
Lý
do thu hồi: (4)…………………………………………………
Hồ sơ gốc đang lưu trữ tại:…………………………………………
Các
chứng từ kèm theo:………………
|
|
……., ngày……tháng……năm……
…………..(5) …………..
(Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
|
Ghi chú:
Thông báo này lập thành 02 bản:
- 01 bản lưu giữ tại cơ quan.
- 01 bản giao cho chủ phương tiện bay.
(1) Ở Bộ ghi Cục An ninh mạng và
PCTP sử dụng công nghệ cao; ở tỉnh,
Tp trực thuộc TW: ghi Phòng An ninh mạng và
PCTP sử dụng công nghệ cao; ở xã,
phường, đặc khu kinh tế: ghi Công an xã, phường, đặc khu kinh tế;
(2) Ghi tên chủ phương tiện bay đứng trong Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện bay hoặc cơ quan có
thẩm quyền đề nghị thu hồi.
(3) Đối với cá nhân, tổ
chức: Ghi theo loại giấy tờ được quy định tại Điều 10 Thông tư
này.
(4) Ghi các lý do thu hồi tại Điều … của Thông tư.
(5) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW:
ghi Trưởng phòng; ở xã, phường, đặc khu kinh tế: Ghi Trưởng Công an xã, phường, đặc khu kinh tế.
|
|
Biểu mẫu số 06
Ban hành kèm theo Thông tư số 78/TT-BCA
Ngày 05/6/2026 của Bộ Công an.
|
|
.............................
..................................... (1)
--------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./TB
|
|
PHIẾU TRẢ KẾT
QUẢ
Về việc
kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Mã hồ sơ trực
tuyến……………………………..
Ngày
.... / ..../ ....., .....(1),..... tiếp nhận hồ sơ của Ông/Bà:
...........................................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................
........................................................................
Số điện thoại: ................................. Email:
............................
Nội dung yêu cầu giải quyết:
...............................................
Qua
xem xét hồ sơ, ......(1)......trả lời kết quả như sau:
..........................................................................
Xin
thông báo cho Ông/Bà được biết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị
nếu là biểu mẫu điện tử )
|
Ghi chú:
(1) Ở Bộ ghi Cục An ninh mạng và
PCTP sử dụng công nghệ cao; ở tỉnh,
Tp trực thuộc TW: ghi Phòng An ninh mạng và
PCTP sử dụng công nghệ cao; ở xã,
phường, đặc khu kinh tế: ghi Công an xã, phường, đặc khu kinh tế.