|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỐI
TƯỢNG THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN VÀ LỰC LƯỢNG MẬT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA LỰC LƯỢNG
CÔNG AN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NHƯNG CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG
CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công an (được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 11/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng
trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính
sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung năm 2007, năm 2025);
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định chế độ, chính sách đối
với đối tượng thuộc Công an nhân dân và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của
lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa
được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
đối tượng, thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần; chế độ trợ
cấp một lần; chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí; hồ sơ, trình tự thực
hiện chế độ trợ cấp đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân, lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sĩ
quan, hạ sĩ quan, cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên công an (sau đây gọi chung
là cán bộ, chiến sĩ) trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở các chiến
trường B, C, K trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30
tháng 4 năm 1975, về gia đình từ ngày 31 tháng 12 năm 1976 trở về trước, chưa
được hưởng một trong các chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc, bệnh binh, mất
sức lao động hằng tháng và chế độ hưu trí hằng tháng, trước khi về gia đình thuộc
biên chế Công an nhân dân (sau đây gọi là đối
tượng 1).
2.
Hạ sĩ quan, chiến sĩ công an tham gia chiến đấu, hoạt động tại các chiến trường
B, C, K trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975,
không có vợ hoặc chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi hợp pháp phải
trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc, trước khi nghỉ công tác hưởng chế độ do Nhà nước
quy định thuộc biên chế Công an nhân dân (sau
đây gọi là đối tượng 2).
3.
Lực lượng mật là những người cộng tác bí mật với cơ quan Công an, được Công an
từ cấp huyện (quận), Ban an ninh huyện (quận) trở lên tổ chức, quản lý và giao
nhiệm vụ hoạt động trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng
4 năm 1975 ở chiến trường B, C, K (kể cả số đã chết), gồm: Đặc tình, cộng tác
viên, cơ sở bí mật, cộng tác viên danh dự, hộp thư bí mật (sau đây gọi là đối tượng 3).
Điều
3. Đối tượng không áp dụng
1. Đối tượng không áp dụng
theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà
nước (sau đây viết gọn là Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg).
2. Người ra nước ngoài
và ở lại nước ngoài bất hợp pháp.
3. Người thuộc đối tượng
áp dụng đã từ trần và không còn vợ hoặc chồng; cha, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc
người nuôi dưỡng hợp pháp (sau đây gọi là thân nhân).
4. Đối tượng 3 tiếp tục công tác, sau đó
trở thành quân nhân, công an nhân dân, công nhân viên chức, công nhân viên chức
quốc phòng, công nhân viên chức công an hoặc cán bộ dân chính đảng và được hưởng
chế độ hưu trí hằng tháng, chế độ mất sức lao động hằng tháng, chế độ bệnh binh
hoặc thời gian tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an đã được hưởng chế độ
của Nhà nước hoặc bị thanh loại do phản bội, vi phạm pháp luật bị tù, tập trung
cải tạo.
Điều
4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ
1. Đối với đối tượng 1
a) Thời gian công tác
được tính hưởng chế độ là thời gian cán bộ, chiến sĩ trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước ở chiến trường B, C, K, gồm thời gian tham gia quân đội, công
an, cán bộ dân chính đảng trong khoảng từ ngày 20
tháng 7 năm 1954 đến ngày 31 tháng 12 năm 1976. Trường hợp có thời gian tham gia dân quân, du kích tập
trung sau đó trở thành bộ đội, công an, công nhân viên công an thì được tính cả
thời gian tham gia dân quân, du kích tập trung, thời gian công tác trong Quân đội
nhân dân để tính hưởng chế độ.
b) Cán bộ, chiến sĩ có
thời gian công tác thực tế bị gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ.
2. Đối với đối tượng 2
a) Thời gian công tác
được tính hưởng chế độ là thời gian hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trực
tiếp công tác, chiến đấu tại chiến trường B, C, K trong khoảng từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. Trường hợp có thời
gian chiến đấu, công tác tại các chiến trường khác nhau hoặc có thời gian hoạt
động ở các lĩnh vực, cương vị khác nhau hoặc có thời gian gián đoạn thì được cộng
dồn để tính hưởng chế độ.
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ
Công an nhân dân trong quá trình chiến đấu, công tác ở chiến trường B, C, K nếu
được tổ chức bố trí ra miền Bắc công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng dưới 1
năm, sau đó trở lại chiến trường thì khoảng thời gian ở miền Bắc này vẫn được
tính để hưởng chế độ một lần;
Nếu thời gian công tác,
học tập, điều trị, điều dưỡng ở miền Bắc từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì thời
gian ở miền Bắc không được tính hưởng chế độ một lần.
c) Trường hợp thời gian tham
gia chiến đấu tại chiến trường B, C, K đã được hưởng trợ cấp một lần theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 1999 của
Chính phủ hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg mà
có thời gian công tác được tính hưởng chế độ bổ sung theo khoản
1 Điều 1 Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (sau đây viết gọn là Quyết
định 188/2007/QĐ-TTg) thì cách tính như sau: lấy
tổng thời gian công tác từ ngày thoát ly tham gia chiến đấu tại chiến trường B, C,
K đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 trừ đi thời gian đã hưởng chế độ một lần trước
đó (kể cả thời gian đã làm tròn). Thời gian
công tác còn lại được tính theo mức hưởng quy định.
d) Trường hợp có quá trình
tham gia kháng chiến chống Mỹ ở chiến trường B, C, K, trong đó có thời gian làm
dân quân, du kích; sau đó là chiến sĩ, hạ sĩ quan, sĩ quan hoặc người hưởng
lương, hoặc cán bộ xã (phường), thì tính hưởng tương ứng theo đối tượng 1, đối
tượng 2, đối tượng 3 quy định tại Điều này. Cách tính cụ thể như sau:
Phân thời gian tham gia
kháng chiến chống Mỹ thành hai nhóm: Nhóm thời gian tham gia dân quân, du kích
và nhóm thời gian tham gia kháng chiến còn lại thuộc đối tượng hưởng chế độ B,
C, K.
Lấy tổng thời gian từng
nhóm trừ đi thời gian đã tính hưởng chế độ trước đó theo loại đối tượng tương ứng
theo cách tính tại Điều này.
Sau đó tính hưởng chế độ
của thời gian còn lại theo từng nhóm và cộng dồn số tiền được hưởng.
đ) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đã hy sinh, thời gian tính hưởng chế độ tương ứng với thời
gian tham gia kháng chiến chống Mỹ.
3. Đối với đối tượng 3
a) Thời gian được tính
hưởng chế độ là tổng thời gian thực tế tham gia cộng tác bí mật với cơ quan
Công an, Ban an ninh từ cấp quận, huyện trở lên đến khi thôi cộng tác bí mật với
cơ quan Công an.
b) Quá trình tham gia cộng
tác bí mật với cơ quan Công an, nếu có thời gian gián đoạn hoặc tham gia nhiều
lần khác nhau thì được cộng dồn để tính thời gian công tác hưởng chế độ.
c) Đối tượng nếu trước khi cộng
tác bí mật với cơ quan Công an có quá trình làm du kích thôn, ấp ở miền Nam trực
tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong khoảng thời gian từ tháng 7
năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã về gia đình, hiện không thuộc diện hưởng
chế độ hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hằng tháng; dân quân tập trung trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và
khoản 3 Điều 1 Quyết định 188/2007/QĐ-TTg, thì được cộng dồn với tổng thời gian thực tế tham gia cộng
tác bí mật với cơ quan Công an đến khi thôi cộng tác bí mật với cơ quan Công an.
4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ nếu có tháng lẻ dưới
06 tháng thì được tính bằng mức hưởng của 1/2 năm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12
tháng được tính bằng mức hưởng của 01 năm.
Chương
II
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP VÀ HỒ SƠ,
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều
5. Chế độ trợ cấp một lần
1. Đối tượng 1 có thời gian hưởng chế độ từ đủ 2
năm trở xuống, mức hưởng là 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng); có
thời gian hưởng chế độ trên 2 năm thì được hưởng trợ cấp một lần theo số năm thực
tế công tác, chiến đấu tại chiến trường, cứ mỗi năm được hưởng 600.000 đồng
(sáu trăm nghìn đồng).
2. Đối tượng 2 có thời
gian hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 1.000.000 đồng (một triệu
đồng); có thời gian hưởng chế độ trên 2 năm thì được hưởng trợ cấp một lần theo
số năm thực tế công tác, chiến đấu tại chiến trường, cứ mỗi năm được hưởng
500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng).
3. Đối tượng 3 có thời
gian hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 800.000 đồng (tám trăm
nghìn đồng); có thời gian hưởng chế độ trên 2 năm thì được hưởng trợ cấp một lần
theo số năm thực tế công tác, chiến đấu tại chiến trường, cứ mỗi năm được hưởng
400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng).
4. Trường hợp các đối
tượng nêu trên đã từ trần trước ngày Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg có hiệu lực
thi hành thì một trong những thân nhân được hưởng chế độ một lần theo mức tương
ứng quy định đối với đối tượng được hưởng.
Điều
6. Chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí
1. Chế độ bảo hiểm y tế
Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định
tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật bảo hiểm y tế.
2. Chế độ mai táng phí
Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này khi từ trần, nếu không thuộc diện hưởng trợ
cấp mai táng phí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người tổ chức mai
táng được hưởng chế độ mai táng phí như người tổ chức mai táng cho người hưởng
lương hưu từ trần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.
Điều
7. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp
1. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với
đối tượng 1, gồm:
a) Bản khai cá nhân (mẫu 1A) hoặc bản khai thân nhân (mẫu 1B); kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân còn
lại có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi người ủy quyền cư trú (mẫu 04).
b) Bản sao một trong
các giấy tờ gốc gồm: Lý lịch đảng viên (nếu là đảng viên); Lý lịch cán bộ, lý lịch
quân nhân (nếu có) hoặc một trong các giấy tờ được coi là giấy tờ gốc có thể chứng
minh là quân nhân, công an nhân dân, thanh niên xung phong, cán bộ dân chính đảng,
dân quân, du kích, công nhân viên chức Nhà nước, công nhân viên chức quốc
phòng, công nhân công an gồm: Quyết định nhập ngũ; tuyển dụng, bổ nhiệm, phong,
thăng quân hàm, nâng lương; điều động; giao nhiệm vụ; Huân, huy chương kháng
chiến và các hình thức khen thưởng khác; phiếu chuyển thương, chuyển viện, phiếu
sức khỏe; hồ sơ hưởng chế độ người có công, hưởng bảo hiểm xã hội một lần; các
giấy tờ chứng nhận khác có liên quan.
c) Công văn đề nghị (mẫu 08).
2. Hồ sơ xét hưởng chế
độ trợ cấp một lần đối với đối tượng 2, gồm:
a) Bản khai cá nhân (mẫu 2A) hoặc bản khai thân nhân (mẫu 2B); kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân còn
lại có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi người ủy quyền cư trú (mẫu 04).
b) Bản sao toàn bộ quá
trình công tác của cá nhân đối tượng do cơ quan quản lý hồ sơ cán bộ cung cấp
và hồ sơ phục viên, xuất ngũ, thôi việc, hồ sơ hưởng chế độ bệnh binh hoặc hồ
sơ hưởng bảo hiểm xã hội hằng tháng.
c) Bản trích sao quá trình công tác của đối tượng
được hưởng chế độ có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hồ sơ (mẫu 2C).
d) Công văn đề nghị (mẫu 08).
đ) Đối với những đối tượng
đã hưởng chế độ một lần tương ứng với thời gian tham gia chiến trường B, C, K
theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg; nay lập hồ sơ bổ sung hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định
số 188/2007/QĐ-TTg thì trình tự lập hồ sơ theo quy định trên, riêng bản khai cá
nhân lập theo mẫu 2A-1 và kèm theo Quyết định đã
được hưởng chế độ một lần trước đó.
e) Trường hợp Công an
đơn vị, địa phương còn lưu trữ hồ sơ của đối tượng thuộc diện hưởng chế độ B,
C, K thì hồ sơ gồm: bản khai cá nhân hoặc bản khai của thân nhân theo mẫu 2B-1, bản trích lục hồ sơ và bản sao lý lịch của
đối tượng thể hiện quá trình tham gia kháng chiến.
3. Hồ sơ xét hưởng chế
độ trợ cấp một lần đối với đối tượng 3, gồm:
a) Bản khai cá nhân (mẫu 3A) hoặc bản khai thân nhân (mẫu 3B) kèm theo giấy ủy quyền của thân nhân có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi người ủy quyền cư trú
(mẫu 04).
b) Hồ sơ lực lượng mật
đã kết thúc (nếu có) hoặc bản xác nhận viết bằng
tay của cán bộ công an trực tiếp quản lý, nội dung nêu rõ quá trình công tác của
người đứng ra xác nhận, thời gian quản lý, giao nhiệm vụ gì cho người cộng tác
với cơ quan Công an. Bản xác nhận của cán bộ công an phải có xác nhận của đơn vị
khi công tác. Trường hợp đơn vị khi công tác của người đứng ra xác nhận đã sáp
nhập, giải thể thì cơ quan, đơn vị mới tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ xác nhận.
c) Biên bản đề nghị hưởng
chế độ một lần của đơn vị trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ (mẫu 6A). Trường hợp đơn vị trực tiếp quản lý, giao nhiệm
vụ đã giải thể hoặc tách thành nhiều đơn vị; Công an đơn vị, địa phương nơi tiếp
nhận hồ sơ ban đầu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này có
trách nhiệm thẩm tra, xác minh quá trình công tác, thời gian về địa phương trước
khi lập biên bản đề nghị.
d) Công văn đề nghị (mẫu 08).
4. Trường hợp những người thuộc đối tượng hưởng chế độ B, C, K
đã hy sinh, nay thân nhân còn lưu giữ hồ sơ gốc chứng minh đầy đủ quá trình tham gia
kháng chiến để tính hưởng chế độ theo quy định thì hồ sơ gồm: bản khai của thân
nhân; bản sao giấy tờ gốc có chứng nhận của Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây viết gọn là cấp xã).
5. Hồ sơ xét hưởng chế
độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí
Hồ sơ xét hưởng chế độ bảo hiểm y tế, chế độ
mai táng phí thực hiện theo khoản 3 Điều 2 Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách (sau đây viết gọn là Thông tư số 103/2025/TT-BQP).
Điều
8. Trình tự thực hiện
1. Công an cấp xã
a) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn
đối tượng hoặc thân nhân đối tượng kê khai đầy đủ đúng theo mẫu; lấy xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã và thẩm định hồ sơ đảm bảo đầy đủ giấy tờ, tài liệu theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và có công văn báo cáo đề nghị giải quyết
chế độ trợ cấp theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (kèm theo hồ sơ) gửi về Công
an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh).
c) Trường hợp chưa đủ
giấy tờ tài liệu thì Công an cấp xã chủ trì, chịu trách nhiệm tiến hành thẩm
tra, xác minh; có xác nhận của đại diện: Hội đồng chính sách cấp xã, Trưởng
(thôn, xóm), Công an, Tổ trưởng tổ dân phố và cán bộ có cùng thời gian công tác
với đối tượng (nếu có); lập biên bản thẩm tra, xác minh (mẫu
6B), hoàn thiện hồ sơ và có công văn báo cáo đề nghị giải quyết chế độ trợ
cấp theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (kèm theo hồ sơ) gửi về Công an cấp tỉnh.
2. Công an cấp tỉnh,
đơn vị trực thuộc Bộ
a) Công an cấp tỉnh: Phòng Tổ
chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng do
Công an cấp xã chuyển đến;
b) Đơn vị trực thuộc Bộ:
Phòng Tổ chức
cán bộ hoặc phòng có chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ
sơ của các đối tượng tại đơn vị (đối tượng 2 đang công tác và đối tượng 3).
c) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức xét duyệt hồ
sơ, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo quy định, có công văn đề nghị
(kèm theo hồ sơ) gửi về Cục Tổ chức cán bộ.
d) Trường hợp chưa đủ
giấy tờ tài liệu thì Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ tiếp tục tổ chức thẩm
tra, xác minh; có công văn đề nghị Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ (nơi
cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác hoặc công tác trước khi thôi việc xuất
ngũ) xác nhận thời gian công tác (mẫu 2C). Sau
khi có kết quả thẩm tra xác minh, xác định đúng đối tượng, đủ điều kiện được hưởng
chế độ theo quy định, Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ tiến hành họp, xét
duyệt, lập biên bản xét duyệt đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg (mẫu 6A); thành phần gồm: Đại
diện lãnh đạo Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ, lãnh đạo cơ quan tổ chức
cán bộ và cán bộ trực tiếp thẩm định, đề xuất. Trong thời gian 10 ngày, hoàn
thiện hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo quy định, có công văn báo cáo đề nghị
(kèm theo hồ sơ) gửi về Cục Tổ chức cán bộ. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng
chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời cho cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do.
đ) Tiếp nhận hồ sơ đã
được Cục Tổ chức cán bộ giải quyết; chuyển quyết định về việc hưởng chế độ trợ
cấp một lần của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ và thực hiện chi trả chế độ trợ cấp
một lần cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng.
3. Cục Tổ chức cán bộ
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
hưởng chế độ do Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ chuyển đến. Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định, xét
duyệt, ban hành quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần (mẫu 10); chuyển hồ sơ đã được giải quyết về Công an cấp
tỉnh, đơn vị trực thuộc Bộ (nơi đề nghị). Trường hợp không đủ điều kiện hưởng
chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
9. Kinh phí đảm bảo
1. Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với
các đối tượng quy định tại Điều 5 Thông tư này do ngân sách
Trung ương đảm bảo qua bố trí trong dự toán ngân sách của Bộ Công an hằng năm
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành Luật.
2. Kinh phí chi mua bảo
hiểm y tế và thực hiện chế độ mai táng phí theo hướng dẫn tại Điều
6 Thông tư này do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện
hành.
Điều
10. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của đối tượng và thân nhân đối tượng
a) Làm bản khai theo mẫu
quy định.
b) Nộp bản khai và các
giấy tờ gốc hoặc giấy tờ được coi là giấy tờ gốc, giấy tờ có liên quan (nếu có)
cho Công an cấp xã.
c) Bảo đảm tính trung
thực của bản khai, các giấy tờ có liên quan và chịu trách nhiệm pháp lý khi có
hành vi vi phạm pháp luật.
2. Công an đơn vị, địa
phương
a) Tổ chức tuyên truyền,
quán triệt và triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Hướng dẫn các đối tượng
lập hồ sơ theo quy định; xác định độ mật của hồ sơ theo quy định hiện hành; tổ
chức xét duyệt đảm bảo nguyên tắc đúng đối tượng, đúng chế độ; kịp thời giải
quyết những thắc mắc khiếu nại trong đơn vị, địa phương.
c) Lập dự toán, quản
lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi trả chế độ trợ cấp đối với cán bộ,
chiến sĩ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
3. Cục Tổ chức cán bộ
a) Hướng dẫn, kiểm tra
và chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg; Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Thông tư
này.
b) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chức năng trong và ngoài Công an nhân dân theo dõi, giải quyết những
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
4. Cục Kế hoạch và Tài
chính
a) Tổng hợp, xây dựng dự
toán kinh phí chi trả chế độ trợ cấp theo quy định tại Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg và Thông tư này trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an
và tham mưu thực hiện phân bổ cấp kinh phí cho Công an các đơn vị, địa phương
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi
tiết thi hành Luật.
b) Hướng dẫn Công an
các đơn vị, địa phương thực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần quy định tại
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và Thông tư này, thanh quyết toán theo quy định.
Điều
11. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể ngày ký và thay thế Thông tư số 04/TT-BCA (X13) ngày 28 tháng 4 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày
08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ trong Công an nhân dân.
2. Trường hợp đối tượng
1 thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư số 67/2025/TT-BCA ngày
21 tháng 7 năm 2025 của Bộ Công an quy định thực hiện chế độ chính sách đối với
cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm
công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây gọi
chung là Thông tư số 67/2025/TT-BCA) thì thực hiện chế độ theo Thông tư số
67/2025/TT-BCA. Trường hợp đối tượng đã được hưởng trợ cấp một lần nếu đủ điều
kiện chuyển sang chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán
bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công
tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương thì thực hiện
theo khoản 3 Điều 9 Thông tư số 67/2025/TT-BCA.
Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ
quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để
có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;
- Bộ Công an: Các đ/c Thứ trưởng, đơn vị trực
thuộc Bộ; Công an tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo điện tử; Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, X01 (P7). VA(200b).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng chưa
được hưởng chế độ, chính sách)
Họ
và tên: ............................................ Bí danh:
......................... Nam, nữ: ......…
Thuộc đối tượng
nguyên là (QN, CAND, CNVC): ................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:
...........................................................................................
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước):
..............................................................
Quê
quán: ................................................................................................................
Nơi
thường trú:
.......................................................................................................
Vào
Đảng: ............................................... Chính thức:
...........................................
Vào
CAND (nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào CNVC): ngày .... tháng .... năm .......
Đơn
vị khi vào CAND (c, d, e, f…) hoặc cơ quan tuyển dụng:
.............................
Về
gia đình từ ngày … tháng … năm .....................................................................
Cấp
bậc, chức vụ, đơn vị trước khi về gia đình (c, d, e, f…):
................................
Nghề
nghiệp sau khi về gia đình:
...........................................................................
Đã
được khen thưởng trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu:
...................................
Lý
do chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước: …....................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: …......…..
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG
CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CHO ĐẾN KHI VỀ GIA ĐÌNH
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị
(c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng …………
|
Những
người biết được quá trình tham gia công tác:
1. Họ
tên: ......................................... Nơi ở hiện tại:
..............................................
Lý
do biết:
...............................................................................................................
2.
Họ tên: ......................................... Nơi ở hiện tại:
..............................................
Lý
do biết:
...............................................................................................................
Khai
tại: ..................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)[1]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người
khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng
chưa được hưởng chế độ, chính sách)
1.
Phần khai về thân nhân của đối tượng:
Họ
và tên:
......................................................................Nam, nữ .....................…
Ngày,
tháng, năm sinh:
...........................................................................................
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước):...............................................................
Quê
quán: ................................................................................................................
Nơi
thường trú:
.......................................................................................................
Đơn
vị, cơ quan công tác hiện nay:
........................................................................
Quan
hệ với đối tượng khai dưới đây là:
................................................................
Những
người cùng hàng thừa kế gồm: ...................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân
cùng hàng thừa kế)
2.
Phần khai về đối tượng:
Họ
và tên: …………………….….........………………. Nam, nữ ....................…
Ngày,
tháng, năm sinh: ……………………………………………………….......
Quê
quán: …………...……………………………………………………........….
Vào
Đảng: …………...………………… Chính thức:……………………....……
Vào
CAND (nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào CNVC) ngày … tháng ... năm .........
Đơn
vị khi vào CAND (c, d, e, f…) hoặc cơ quan tuyển dụng:
.............................
Về
gia đình từ ngày … tháng … năm
.....................................................................
Cấp
bậc, chức vụ, đơn vị trước khi về gia đình (c, d, e, f…)
.................................
Lý
do chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước:
........................ .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đã
từ trần ngày ..... tháng ..... năm
.........................................................................
Các
giấy tờ của đối tượng còn lưu giữ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG
CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CHO ĐẾN KHI VỀ GIA ĐÌNH
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị
(c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng …………
|
Những
người biết được quá trình tham gia công tác:
1. Họ
tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …………..........……………
Lý
do biết: ………...…………………………………………………........………
2.
Họ tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …..........……………………
Lý
do biết: ………………………………………………...........…………………
Khai
tại: …………………………………………………………..........…………
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)[2]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người
khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng hưởng
chế độ B, C, K)
Họ
và tên: ………………………. Bí danh: …………………….Nam, nữ .......…
Thuộc
đối tượng nguyên là (QN, CAND, CNVC): ……………………………....
Ngày,
tháng, năm sinh: …………………………………………………………...
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước): ……………………………………..…
Quê
quán: ………………………………………...……………………………….
Nơi
thường trú: …………………………………..……………………………….
Đơn
vị, cơ quan hiện nay (đối với người đang công tác): ………………………
Đang
nghỉ hưu, MSLĐ, TNLĐ hoặc làm công việc gì ở đâu:
...............................
Cấp
bậc, chức vụ, đơn vị trước khi nghỉ:
...............................................................
.................................................................................................................................
Vào
CAND (nhập ngũ, tuyển dụng vào CNVC hoặc thoát ly đối với cán bộ dân chính đảng):
Ngày
... tháng ... năm .........., đơn vị (c, d, e, f):
................................
.................................................................................................................................
Tái
ngũ (nếu có) ngày ... tháng ... năm
...................................................................
Ngày
... tháng ... năm đi chiến trường B, C, K:
......................................................
Đơn
vị trước khi đi chiến trường B, C, K:
..............................................................
Cấp
bậc, chức vụ trước khi đi chiến trường B, C, K:
.............................................
Ngày,
tháng, năm được đề bạt, bổ nhiệm cấp bậc, chức vụ hưởng lương: ............
.................................................................................................................................
Trong
thời gian ở chiến trường đã ra miền Bắc: đi học, công tác (số lần, thời gian):
.......................................................................................................................
Mức
lương (hoặc sinh hoạt phí) khi ở miền Bắc:
...................................................
.................................................................................................................................
Họ,
tên bố: ............................................................... sinh:
............. mất: ...............
Họ,
tên mẹ: .............................................................. sinh:
............. mất: ...............
Nghề
nghiệp, nơi thường trú của bố, mẹ trước 30/4/1975:
....................................
.................................................................................................................................
Họ,
tên vợ (hoặc chồng):
........................................................................................
Vợ
chồng kết hôn năm:
..........................................................................................
Nghề
nghiệp, nơi thường trú của vợ (chồng) trước 30/4/1975:
..............................
.................................................................................................................................
Họ,
tên các con:
1.
...................................................................................
sinh: ................................
2.
...................................................................................
sinh: ................................
3.
...................................................................................
sinh: ................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: ………….
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN CÔNG TÁC, CHIẾN ĐẤU Ở CHIẾN
TRƯỜNG B, C, K KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị
(c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng …………
|
Khai
tại: …………………………………………………………..........…………
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)[3]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2A-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị bổ sung hưởng
chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ
(Đối tượng hưởng
chế độ B, C, K)
Họ
và tên: ………………………. Bí danh: …………………….Nam, nữ .......…
Thuộc
đối tượng nguyên là (QN, CAND, TNXP, cán bộ xã, phường): .................
Ngày,
tháng, năm sinh: …………………………………………………………...
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước): ……………………………………..…
Quê
quán: ………………………………………...……………………………….
Nơi
thường trú: …………………………………..……………………………….
Đơn
vị, cơ quan hiện nay (đối với người đang công tác): ………………………
Đang
nghỉ hưu, MSLĐ, TNLĐ hoặc làm công việc gì ở đâu:
...............................
Cấp
bậc, chức vụ, đơn vị trước khi nghỉ:
...............................................................
.................................................................................................................................
Vào
CAND (nhập ngũ, tuyển dụng vào CNVC hoặc thoát ly đối với cán bộ dân chính đảng):
Ngày
... tháng ... năm .........., đơn vị (c, d, e, f):
................................
.................................................................................................................................
Tái
ngũ (nếu có) ngày ... tháng ... năm
...................................................................
Ngày
... tháng ... năm đi chiến trường B, C, K:
......................................................
Đơn
vị trước khi đi chiến trường B, C, K:
..............................................................
Cấp
bậc, chức vụ trước khi đi chiến trường B, C, K: .............................................
Ngày,
tháng, năm được đề bạt, bổ nhiệm cấp bậc, chức vụ hưởng lương: ............
.................................................................................................................................
Ngày,
tháng, năm được giao làm cán bộ xã (phường):
..........................................
Ngày,
tháng, năm thôi làm cán bộ xã (phường):
....................................................
Trong
thời gian ở chiến trường đã ra miền Bắc:
+
Đi học, công tác (số lần, thời gian):
....................................................................
Mức
lương (hoặc sinh hoạt phí) khi ở miền Bắc:
...................................................
Họ,
tên bố: ............................................................... sinh:
............. mất: ...............
Họ,
tên mẹ: .............................................................. sinh:
............. mất: ...............
Nghề
nghiệp, nơi thường trú của bố, mẹ trước 30/4/1975: ....................................
.................................................................................................................................
Họ,
tên vợ (hoặc chồng):
........................................................................................
Vợ
chồng kết hôn năm:
..........................................................................................
Nghề
nghiệp, nơi thường trú của vợ (chồng) trước 30/4/1975:
..............................
.................................................................................................................................
Họ,
tên các con:
1.
...................................................................................
sinh: ................................
2.
...................................................................................
sinh: ................................
3.
...................................................................................
sinh: ................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: ……
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN CÔNG TÁC, CHIẾN ĐẤU Ở CHIẾN
TRƯỜNG B, C, K KỂ TỪ NGÀY NHẬP NGŨ, HOẶC LÀM CÁN BỘ XÃ (PHƯỜNG)
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị, địa phương công tác
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tổng thời gian được tính hưởng chế độ một lần: …. năm
.... tháng.
-
Tổng thời gian đã tính hưởng chế độ một lần:
…. năm …. tháng.
-
Thời gian còn lại được tính hưởng chế độ một lần: …. năm …. tháng.
|
Khai
tại: …………………………………………………………..........…………
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường) [4]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người
khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng hưởng
chế độ B, C, K)
1.
Phần khai về thân nhân của đối tượng:
Họ
và tên: ……………………….....…………………. Nam, nữ .....................…
Ngày,
tháng, năm sinh: …………………………………………………………...
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước): ……………………………………..…
Quê
quán: …………...…………………………………………………………….
Nơi
thường trú: ……..…………………………………………………………….
Đơn
vị, cơ quan công tác hiện nay: ........................................................................
Quan
hệ với đối tượng khai dưới đây là:
................................................................
Những
người cùng hàng thừa kế gồm:
...................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân
cùng hàng thừa kế)
2.
Phần khai về đối tượng:
Họ
và tên: ……………………….…………………….Nam, nữ ......................…
Sinh
năm: …………… Quê quán: ………………………………………........….
Hy sinh
(hoặc từ trần) ngày .... tháng .... năm ....................………………............
Đơn
vị (cơ quan) khi hy sinh (từ trần): ...............................……………………....
Ngày
vào CAND (nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào CNVC hoặc thoát ly đối với cán bộ dân
chính đảng): ngày … tháng ... năm ........., đơn vị (c, d, e, f…) ...........
Tái
ngũ (nếu có) ngày .... tháng .... năm
.................................................................
Đơn
vị trước khi đi chiến trường B, C, K: ..............................................................
Cấp
bậc, chức vụ trước khi đi chiến trường B, C, K:
.............................................
Ngày,
tháng, năm được đề bạt, bổ nhiệm cấp bậc, chức vụ hưởng lương: ............
.................................................................................................................................
Cấp
bậc, chức vụ khi hưởng lương:
.......................................................................
Trong
thời gian ở chiến trường đã ra miền Bắc: đi học, công tác (số lần, thời gian):
......................................................................................................................;
Mức
lương (hoặc sinh hoạt phí) khi ở miền Bắc:
...................................................
Đơn
vị công tác trước khi về gia đình:
...................................................................
Cấp
bậc, chức vụ khi về gia đình:
..........................................................................
Họ,
tên bố: ............................................................... sinh:
............. mất: ...............
Họ,
tên mẹ: .............................................................. sinh:
............. mất: ...............
Nghề
nghiệp, nơi thường trú của bố, mẹ trước 30/4/1975: ......................................
Họ,
tên vợ (hoặc chồng):
........................................................................................
Vợ
chồng kết hôn năm:
..........................................................................................
Nghề
nghiệp, nơi thường trú của vợ (chồng) trước 30/4/1975:
..............................
.................................................................................................................................
Họ,
tên các con:
1.
...................................................................................
sinh: ................................
2.
...................................................................................
sinh: ................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: ……
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN CÔNG TÁC, CHIẾN ĐẤU Ở CHIẾN
TRƯỜNG B, C, K KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị
(c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng …………
|
Khai
tại: …………………………………..........…………
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)[5]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người
khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2B-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị bổ sung hưởng
chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ
(Đối tượng hưởng
chế độ B, C, K)
1.
Phần khai về thân nhân:
Họ
và tên: ......................................................................
Nam, nữ: ....................…
Ngày,
tháng, năm sinh:
...........................................................................................
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước):
..............................................................
Quê
quán: ................................................................................................................
Nơi
thường trú:
.......................................................................................................
Đơn
vị, cơ quan công tác hiện nay: ........................................................................
Quan
hệ với đối tượng khai dưới đây là:
................................................................
Những
người cùng hàng thừa kế gồm:
...................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân
cùng hàng thừa kế)
2.
Phần khai về đối tượng:
Họ
và tên: ……………………….…… Bí danh: ….....………. Nam, nữ: ........…
Sinh
năm: …………… Quê quán: ………………………………………........….
Hy
sinh (hoặc từ trần) ngày .... tháng .... năm ....................……………………....
Đơn
vị (cơ quan) khi hy sinh (từ trần): ...............................……………………....
Ngày
vào CAND (nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào CNVC hoặc thoát ly đối với cán bộ dân
chính đảng): ngày … tháng ... năm ........., đơn vị (c, d, e, f…) ...........
Tái
ngũ (nếu có) ngày .... tháng .... năm
.................................................................
Đơn
vị trước khi đi chiến trường B, C, K:
..............................................................
Cấp
bậc, chức vụ trước khi đi chiến trường B, C, K:
.............................................
Ngày,
tháng, năm được đề bạt, bổ nhiệm cấp bậc, chức vụ hưởng lương: ............
.................................................................................................................................
Cấp
bậc, chức vụ khi hưởng lương: .......................................................................
Ngày,
tháng, năm làm cán bộ xã (phường):
...........................................................
Ngày,
tháng, năm thôi làm cán bộ xã (phường):
....................................................
Trong
thời gian ở chiến trường đã ra miền Bắc:
+
Đi học, công tác (số lần, thời gian):
....................................................................
Mức
lương (hoặc sinh hoạt phí) khi ở miền Bắc:
...................................................
Đơn
vị công tác trước khi về gia đình:
...................................................................
Cấp
bậc, chức vụ khi về gia đình:
..........................................................................
Họ,
tên bố: ............................................................... sinh:
............. mất: ...............
Họ,
tên mẹ: .............................................................. sinh:
............. mất: ...............
Nghề
nghiệp, nơi thường trú của bố, mẹ trước 30/4/1975: ......................................
Họ,
tên vợ (hoặc chồng):
........................................................................................
Vợ
chồng kết hôn năm:
..........................................................................................
Nghề
nghiệp, nơi thường trú của vợ (chồng) trước 30/4/1975:
..............................
.................................................................................................................................
Họ,
tên các con:
1.
...................................................................................
sinh: ................................
2.
...................................................................................
sinh: ................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: ..............
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN CÔNG TÁC, CHIẾN ĐẤU Ở CHIẾN
TRƯỜNG B, C, K KỂ TỪ NGÀY NHẬP NGŨ, HOẶC LÀM CÁN BỘ XÃ (PHƯỜNG)
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị
(c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tổng thời gian được tính hưởng chế độ một lần: …….
năm ……. tháng.
-
Tổng thời gian đã tính hưởng chế độ một lần:
……. năm ……. tháng.
-
Thời gian còn lại được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng.
|
Khai
tại:
..................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường) [6]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN TRÍCH SAO LÝ LỊCH CỦA ĐỐI
TƯỢNG
về thời gian công tác,
chiến đấu tại chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ không có thân nhân phải
trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc
Họ
và tên: .....................................................................
Nam, nữ: .....................…
Bí
danh:
..................................................................................................................
Quê
quán: ................................................................................................................
Nơi
thường trú:
.......................................................................................................
Đơn
vị công tác, nghỉ hưu, MSLĐ, TNLĐ hoặc làm công việc gì, ở đâu ..............
.................................................................................................................................
Tôi
trích sao thời gian công tác, chiến đấu tại chiến trường B, C, K của đối tượng
nói trên hưởng chế độ một lần như sau:
|
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
|
Số tháng
|
Đơn vị,
chiến trường
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Mức lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng …………
|
Tôi
xin cam đoan bản trích sao trên đây về đối tượng là đúng với hồ sơ gốc cơ quan
quản lý, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người trích sao
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Xác
nhận của cơ quan quản lý hồ sơ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 3A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng dân
quân, du kích tập trung, lực lượng mật)
Họ
và tên: ………………………. Bí danh: …………………….Nam, nữ .......…
Ngày,
tháng, năm sinh: …………………………………………………………...
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước): ……………………………………..…
Quê
quán: ……………………………………………………………………….
Nơi
thường trú: ………………………………………………………………….
Vào
Đảng: …………………………… Chính thức:……………………………
Thời
gian tham gia dân quân, du kích tập trung, lực lượng mật: ...........................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Được
vào đơn vị (b, c, dân quân, du kích):
............................................................
Do
cấp nào quản lý (ghi rõ): ..................................................................................
Về
gia đình từ ngày .... tháng .... năm
.....................................................................
Đơn
vị trước khi về gia đình (b, c, d):
....................................................................
.................................................................................................................................
Lý
do khi về gia đình:
.............................................................................................
Nghề
nghiệp sau khi về gia đình: .................................. hiện nay:
........................
Đã
được khen thưởng tổng kết kháng chiến chống Mỹ:
........................................
.................................................................................................................................
Đã
được hưởng chế độ, chính sách gì?
...................................................................
.................................................................................................................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: ……
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN TRỰC TIẾP THAM GIA DÂN
QUÂN, DU KÍCH TẬP TRUNG, LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ MẬT
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Số tháng
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị
(c, d, e, f)
|
Cấp quản lý
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng …………
|
Những
người biết được quá trình tham gia dân quân, du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật:
1.
Họ tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …………..........……………
Lý
do biết: …………………………………………………………........………
2.
Họ tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …..........……………………
Lý
do biết: ………………………………………………...........…………………
Khai
tại: …………………………………………………………..........…………
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)[7]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 3A-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị bổ sung hưởng
chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ
(Đối tượng du
kích tập trung xã, thôn, ấp; lực lượng mật)
Họ
và tên: ..................................... Bí danh:
................................ Nam, nữ ...........
Ngày,
tháng, năm sinh:
...........................................................................................
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước):
..............................................................
Quê
quán:
................................................................................................................
Nơi
thường trú:
.......................................................................................................
Vào
Đảng: ............................................ Chính thức:
..............................................
Thời
gian tham gia du kích tập trung, lực lượng mật:
............................................
.................................................................................................................................
Được
vào đơn vị (b, c, du kích): .............................................................................
Do
cấp nào quản lý (ghi rõ): ..................................................................................
Về
gia đình từ ngày .... tháng .... năm
.....................................................................
Đơn
vị trước khi về gia đình (b, c, d):
....................................................................
.................................................................................................................................
Lý
do khi về gia đình:
.............................................................................................
Nghề
nghiệp sau khi về gia đình: .................................. hiện nay:
........................
Đã được
khen thưởng tổng kết kháng chiến chống Mỹ:
........................................
.................................................................................................................................
Đã
được hưởng chế độ, chính sách gì?
...................................................................
.................................................................................................................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: ..............
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN TRỰC TIẾP THAM GIA DU KÍCH TẬP
TRUNG, LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ MẬT
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Số tháng
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Du kích tập trung, xã, hay thôn, ấp
|
Đơn vị (c, d, e, f); cấp quản lý
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tổng thời gian được tính hưởng chế độ một lần: …….
năm ……. tháng.
-
Tổng thời gian đã tính hưởng chế độ một lần:
……. năm ……. tháng.
-
Thời gian còn lại được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng.
|
Những
người biết được quá trình tham gia du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật:
1.
Họ tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …………..........……………
Lý
do biết:
...............................................................................................................
2.
Họ tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …..........……………………
Lý
do biết:
...............................................................................................................
Khai
tại: …………………………………………………………..........…………
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường) [8]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 3B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ
một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính
phủ
(Đối tượng dân
quân, du kích tập trung, lực lượng mật)
1.
Phần khai về thân nhân của đối tượng:
Họ
và tên: ……………………….....…………………. Nam, nữ .....................…
Ngày,
tháng, năm sinh: …………………………………………………………...
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước): ……………………………………..…
Quê
quán: …………...…………………………………………………………….
Nơi
thường trú: ……..…………………………………………………………….
Đơn
vị, cơ quan công tác hiện nay:
........................................................................
Quan
hệ với đối tượng khai dưới đây là: ................................................................
Những
người cùng hàng thừa kế gồm:
...................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân
cùng hàng thừa kế)
2.
Phần khai về đối tượng:
Họ
và tên: ………………………. Bí danh: …………………….
Nam,
nữ .......… năm sinh: …………………………… từ trần: ……………………………...
Quê
quán: ……………………………………………………………………….
Vào
Đảng: …………………………… Chính thức:……………………………
Thời
gian tham gia dân quân, du kích tập trung, lực lượng mật:
...........................
Được
vào đơn vị:
....................................................................................................
Do
cấp nào quản lý (ghi rõ): ..................................................................................
Về
gia đình từ ngày .... tháng .... năm
.....................................................................
Đơn
vị trước khi về gia đình (b, c, d):
....................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Nghề
nghiệp sau khi về gia đình: .................................. hiện nay:
........................
Đã
được khen thưởng tổng kết kháng chiến chống Mỹ:
........................................
.................................................................................................................................
Đã
được hưởng chế độ, chính sách gì? ...................................................................
.................................................................................................................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia dân quân, du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật
còn lưu giữ được:
………………………….…….....................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN THỰC TẾ THAM GIA DÂN QUÂN,
DU KÍCH TẬP TRUNG, LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ MẬT
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Số tháng
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị
(c, d, e, f)
|
Cấp quản lý
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng …………
|
Những
người biết được quá trình tham gia dân quân, du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật:
1. Họ
tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …………..........……………
Lý
do biết: …………………………………………………………........………
2.
Họ tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …..........……………………
Lý
do biết: ………………………………………………...........…………………
Khai
tại: …………………………………………………………..........…………
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)[9]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người
khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 3B-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ
một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính
phủ
(Đối tượng dân
quân, du kích tập trung, lực lượng mật)
1.
Phần khai về thân nhân:
Họ
và tên: ……………………….....…………………. Nam, nữ .....................…
Ngày,
tháng, năm sinh: …………………………………………………………...
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước): ……………………………………..…
Quê
quán: …………...…………………………………………………………….
Nơi
thường trú: ……..…………………………………………………………….
Đơn
vị, cơ quan công tác hiện nay:
........................................................................
Quan
hệ với đối tượng khai dưới đây là: ................................................................
Những
người cùng hàng thừa kế gồm:
...................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân
cùng hàng thừa kế)
2.
Phần khai về đối tượng:
Họ và
tên: ………………………. Bí danh: …………………….
Nam,
nữ: ......… năm sinh: .................................................... từ
trần: .......................
Quê
quán:
................................................................................................................
Vào
Đảng: ............................................. Chính thức:
.............................................
Thời
gian tham gia dân quân, du kích tập trung, lực lượng mật:
...........................
Được
vào đơn vị: ....................................................................................................
Do
cấp nào quản lý (ghi rõ): ..................................................................................
Về
gia đình từ ngày .... tháng .... năm .....................................................................
Đơn
vị trước khi về gia đình (b, c, d):
....................................................................
.................................................................................................................................
Nghề
nghiệp sau khi về gia đình: .................................. hiện nay:
........................
Đã
được khen thưởng tổng kết kháng chiến chống Mỹ:
........................................
.................................................................................................................................
Đã
được hưởng chế độ, chính sách gì?
...................................................................
.................................................................................................................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật còn lưu giữ
được:
…….........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN THỰC TẾ THAM GIA DU KÍCH TẬP
TRUNG, LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ MẬT
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Số tháng
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Du kích tập trung, xã, hay thôn, ấp
|
Đơn vị
(c, d, e, f); cấp quản lý
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tổng thời gian được tính hưởng chế độ một lần: …….
năm ……. tháng.
-
Tổng thời gian đã tính hưởng chế độ một lần:
……. năm ……. tháng.
-
Thời gian còn lại được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng.
|
Những
người biết được quá trình tham gia du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật:
1. Họ
tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …………..........……………
Lý
do biết:
...............................................................................................................
2.
Họ tên: …………………………. Nơi ở hiện tại: …..........……………………
Lý
do biết: ...............................................................................................................
Khai
tại:
..................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)[10]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
GIẤY ỦY QUYỀN
Về việc đứng tên kê
khai hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Kính gửi:
|
Ủy
ban nhân dân xã (phường) ........................................,
tỉnh (thành phố)
...............................................................
|
Tên
tôi là: …………………….......................…. Năm sinh: …………………….
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước): ……………………………………..…
Quê
quán: …...…………………………………………………………………….
Nơi
thường trú: …..……………………………………………………………….
Là
..……….......…… của ông (bà)
…….................................................………… thuộc đối tượng được thực
hiện theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 cả Thủ tướng Chính phủ.
Nay
ủy quyền cho ông (bà) ........................................................
quan hệ với đối tượng là
......................................................................................................
Thường
trú tại xã (phường) ............................... tỉnh (thành phố)
........................ chịu trách nhiệm đứng tên kê khai để hưởng chế độ,
chính sách./.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
|
Người ủy
quyền
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 6A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN ĐỀ NGHỊ XÉT HƯỞNG
CHẾ ĐỘ
theo Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
Hôm
nay, ngày .... tháng .... năm 20.....,
Tại
thôn (bản, ấp, tổ dân phố) ................................... xã (phường)
......................., tỉnh (thành phố)
......................................................................................................
Chúng
tôi gồm:
1..................................................................
Cấp bậc: .............................................
Chức
vụ, đơn vị:......................................................................................................
2..................................................................
Cấp bậc: .............................................
Chức
vụ, đơn vị:......................................................................................................
3..................................................................
Cấp bậc: .............................................
Chức
vụ, đơn vị:......................................................................................................
Đã
họp để xem xét, đề nghị đối tượng hưởng chế độ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Nhất
trí xác nhận:
Ông
(bà): ………………………............................ còn (hay mất):
.......................
Sinh
năm: ………………… từ trần ngày .... tháng .... năm
...................................
Quê
quán:
................................................................................................................
Nơi
thường trú (trường hợp đã từ trần thì không ghi): ………………………….
Là
người tham gia kháng chiến chống Mỹ thuộc đối tượng (chưa được hưởng chế độ,
chính sách (I); B, C, K (II); dân quân, du kích tập trung (III):
.................
.................................................................................................................................
Thời
gian từ ngày .... tháng .... năm .............. đến ngày .... tháng .... năm
.............
Do
đơn vị (tổ chức):
.................................................................................
quản lý.
Thời
gian thực tế tham gia chống Mỹ theo quy định để tính hưởng chế độ là .......
năm ......... tháng.
Đã
và đang được hưởng chế độ nghỉ hưu, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng (hoặc
chưa được hưởng chính sách gì):
........................................................
Các
giấy tờ liên quan đến thời gian tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an để
làm cơ sở xét hưởng chế độ là:
.....................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Đề
nghị cấp trên xem xét và giải quyết cho đối tượng là ông (bà)
......................... ............................. hoặc thân nhân của ông
(bà) ..................................................... được hưởng chế độ,
chính sách theo quy định hiện hành.
Biên
bản lập thành ..... bản, các đại diện có mặt nhất trí cùng ký tên dưới đây:
|
ĐẠI DIỆN DỰ HỌP
(Cùng ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 6B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ..... tháng .... năm 20……
BIÊN BẢN THẨM TRA XÁC MINH
Xét đề nghị hưởng chế
độ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
Vào
hồi ..... giờ ......, ngày .... tháng .... năm 20.....,
Tại
thôn (bản, ấp, tổ dân phố)
.............................................................................
xã (phường/đặc khu) .................................. tỉnh (thành phố)
.................................
Chúng
tôi gồm:
1...................................................,
Chức vụ: ..........................................................
Cơ
quan, đơn vị:......................................................................................................
2...................................................,
Chức vụ: ..........................................................
Cơ
quan, đơn vị:......................................................................................................
3...................................................,
Chức vụ: ..........................................................
Cơ
quan, đơn vị:......................................................................................................
4...................................................,
Chức vụ: ..........................................................
Cơ
quan, đơn vị:......................................................................................................
5...................................................,
Chức vụ: ..........................................................
Cơ
quan, đơn vị:......................................................................................................
6...................................................,
Chức vụ: ..........................................................
Cơ
quan, đơn vị:......................................................................................................
7...................................................,
Chức vụ: ..........................................................
Cơ
quan, đơn vị:......................................................................................................
Cùng
tiến hành lập biên bản thẩm tra, xác minh về trường hợp:
Ông
(bà): ............................................. Bí danh:
......................... Nam, nữ .......…
Thuộc
đối tượng nguyên là (QN, CAND, CNVC): ................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:
...........................................................................................
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước):
..............................................................
Quê
quán:
................................................................................................................
Nơi
thường trú:
.......................................................................................................
Vào
Đảng: ............................................... Chính thức:
...........................................
Vào
CAND (nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào CNVC) ngày .... tháng .... năm ........
Đơn
vị khi vào CAND (c, d, e, f…) hoặc cơ quan tuyển dụng: .............................
Về
gia đình từ ngày … tháng … năm
.....................................................................
Cấp
bậc, chức vụ, đơn vị trước khi về gia đình (c, d, e, f…)
.................................
Nghề
nghiệp sau khi về gia đình:
...........................................................................
Đã
được khen thưởng trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu:
...................................
Lý
do chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước: …....................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: …......…
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG
CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CHO ĐẾN KHI VỀ GIA ĐÌNH
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Đơn vị
(c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……. tháng …………
|
Ông/bà
...................................................... cam kết đã cung cấp đầy
đủ giấy tờ, tài liệu; khai báo trung thực đầy đủ; nếu sai xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật với nội dung khai báo nêu trên.
Kết quả như sau:
Ông
(bà): ............................................ Bí danh:
......................... Nam, nữ .......…
Thuộc
đối tượng nguyên là (QN, CAND, CNVC):
................................................
Ngày,
tháng, năm sinh: ...........................................................................................
Số
định danh cá nhân (CCCD/Căn cước):
..............................................................
Quê
quán:
................................................................................................................
Nơi
thường trú:
.......................................................................................................
Vào
Đảng: ............................................... Chính thức:
...........................................
Vào
CAND (nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào CNVC) ngày .... tháng .... năm ........
Đơn
vị khi vào CAND (c, d, e, f…) hoặc cơ quan tuyển dụng: .............................
Về
gia đình từ ngày … tháng … năm
.....................................................................
Cấp
bậc, chức vụ, đơn vị trước khi về gia đình (c, d, e, f…)
.................................
Nghề
nghiệp sau khi về gia đình: ...........................................................................
Đã
được khen thưởng trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu:
...................................
Lý
do chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước: …....................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Các
giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: …......…
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tổng
thời gian được tính hưởng chế độ một lần: ……. năm …. tháng. Các giấy tờ, tài liệu
chứng minh (kèm theo).
Biên
bản lập xong vào hồi ..... giờ ..... phút cùng ngày, đã thông qua tất cả các
thành phần tham dự nghe và thống nhất đề nghị (hoặc không đề nghị) giải quyết
chế độ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính
phủ đối với ông (bà) ......................................................,
các đại diện có mặt nhất trí cùng ký tên dưới đây:
|
Đại diện lãnh đạo Công an cấp xã
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Cán bộ lập biên bản
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Chủ tịch Hội đồng chính sách cấp xã
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Trưởng (thôn/xóm/tổ dân phố)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của cán bộ cùng công tác (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đối tượng hoặc thân nhân đối tượng hưởng chế
độ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu 08
|
..............................................
..............................................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................/.................
V/v đề nghị trợ cấp một lần theo Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg
|
................., ngày ...... tháng ......
năm 20....
|
Kính gửi:
............................................................................................
Căn
cứ vào Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số
188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007; Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10
tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số ........../2025/TT-BCA
ngày .... tháng ..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính
sách đối với đối tượng thuộc CAND và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực
lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được
hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
..................................................
đề nghị ............................... xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp một
lần đối với:
Ông
(bà) ..................................................... sinh năm:
...........................................
Quê
quán:
................................................................................................................
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú:
...........................................................................
Còn
sống hay đã từ trần:
.......................................................................................
Số
năm được hưởng:
...............................................................................................
Mức
hưởng (đồng): .................................................................................................
Hồ
sơ gồm:
1.
...................................................................................................................
2.
...................................................................................................................
3.
...................................................................................................................
4.
...................................................................................................................
Báo
cáo .......................................... xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
-
-
- Lưu .......
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
này dùng cho Công an cấp xã (phường) trở lên
|
|
Mẫu 10A
|
BỘ CÔNG AN
CỤC TỔ CHỨC CÁN BỘ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-X01
|
Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm 20.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ trợ cấp một
lần đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ theo Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
CỤC TRƯỞNG CỤC TỔ CHỨC CÁN BỘ
Căn cứ Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày
06 tháng 12 năm 2007; Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
...../2026/TT- BCA ngày .... tháng ..... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy
định chế độ, chính sách đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân và lực lượng mật
thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
Theo đề nghị của
Công an tỉnh (thành phố) ........................... tại Công văn số
................................ và Trưởng phòng Phòng Chính sách, Cục Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho:
Ông (bà)
........................................................................, sinh
năm ...........
Quê quán:
...................................................................................................
Nơi thường trú:
..........................................................................................
Có thời gian trực tiếp
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước chưa được hưởng chế độ chính sách (đối
tượng ......) thuộc ......................................
Điều 2. Ông (Bà) .................... được hưởng mức trợ cấp một lần
như sau:
............ năm x
....................... đồng = .................... đồng
(Bằng chữ:......................................................................................)
Điều 3. Giám đốc Công an tỉnh (thành phố)
.......................................; Trưởng
phòng Phòng Chính sách, Cục Tổ chức cán bộ và
ông (bà) ..................... .......................chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận :
- Như Điều 3;
- H01;
- Lưu: VT. P7.
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
[1]
Do Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[2]Do
Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[3]Do
Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[4]
Do Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[5]Do
Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[6]
Do Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[7]
Do Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[8]
Do Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[9]
Do Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận
[10]
Do Công an cấp xã thực hiện lấy xác nhận