TCVN
10615-2:2014
ISO
3382-2:2008
ÂM HỌC - ĐO CÁC THÔNG SỐ ÂM THANH PHÒNG -
PHẦN 2: THỜI GIAN ÂM VANG TRONG PHÒNG BÌNH THƯỜNG
Acoustics
- Measurement of room acoustic parameters - Part 2: Reverberation time in
ordinary rooms
Lời nói đầu
TCVN 10615-2:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 3382-2:2009 và đính chính kỹ thuật 1:2009
TCVN 10615-1:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10615 (ISO
3382), Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10615-2:2014
(ISO 3382-2:2008), Phần 2: Thời gian âm vang trong phòng bình thường;
- TCVN 10615-3:2014
(ISO 3382-3:2012), Phần 3: Văn phòng có không gian mở.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy
định ba mức về độ chính xác của phép đo: khảo sát, kỹ thuật, và độ chụm. Sự
khác nhau cơ bản liên quan đến số lượng các vị trí đo và vì thế cũng liên quan
đến thời gian cần để thực hiện các phép đo. Phụ lục A bao gồm một số thông tin
bổ sung về độ không đảm bảo đo của thời gian âm vang. Việc giới thiệu tùy chọn
phép đo khảo sát là nhằm thúc đẩy phép đo thời gian âm vang trong phòng được
tiến hành thường xuyên hơn, nếu thuận tiện. Điều này cho thấy phép đo dù đơn
giản vẫn tốt hơn là không đo.
Có một số lý do cần
đo thời gian âm vang. Thứ nhất, mức áp suất âm thanh từ các nguồn ồn, độ rõ của
tiếng nói, và sự cảm nhận riêng tư trong một phòng là phụ thuộc rất nhiều vào
thời gian âm vang. Các phòng có thể bao gồm các phòng trong gia đình, cầu
thang, các phòng hội thảo, các nhà máy công nghiệp, các phòng học, công sở, nhà
hàng, các trung tâm triển lãm, các phòng thể thao, và các nhà ga tầu hỏa và sân
bay. Thứ hai, thời gian âm vang được đo để xác định số hạng hiệu chính đối với
sự hấp thụ của phòng vốn có trong nhiều phép đo âm, ví dụ các phép đo cách âm
theo ISO 140 (tất cả các phần) và các phép đo công suất âm theo ISO 3740.
Ở một số quốc gia,
các quy chuẩn xây dựng quy định các thời gian âm vang yêu cầu trong các lớp học
và các loại phòng khác. Tuy nhiên, trong đại đa số các phòng, điều này được
dành cho đội ngũ thiết kế quy định và thiết kế thời gian âm vang phù hợp với
mục đích sử dụng phòng đó. Tiêu chuẩn này cũng góp phần vào sự hiểu biết và
chấp nhận chung về thời gian âm vang đối với chất lượng và tính khả dụng của
một phòng.
Trong tiêu chuẩn này
có hai dải khác nhau được đánh giá đó là 20 dB và 30 dB. Tuy nhiên, dải 20 dB được
ưa dùng vì một số các lý do sau:
a) Sự đánh giá mang
tính chủ quan về thời gian âm vang có liên quan đến phần sớm của sự suy giảm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tỷ số giữa tín hiệu
và tiếng ồn luôn luôn là vấn đề trong các phép đo trường, và luôn gặp khó khăn
hoặc không thể thực hiện được với dải đánh giá lớn hơn 20 dB. Điều này đòi hỏi
mức tỉ số giữa tín hiệu và tiếng ồn ít nhất bằng 35 dB.
Phương pháp đo truyền
thống được dựa trên kỹ thuật kiểm tra trực quan từng đường suy giảm. Cùng với
thiết bị đo hiện đại, các đường suy giảm thông thường không hiển thị và điều
này có thể dẫn đến rủi ro là các đường bất thường lại được sử dụng để xác định
thời gian âm vang. Vì lý do này, Phụ lục B đưa ra hai số đo mới cho phép xác
định định tính mức độ phi-tuyến tính và độ cong của đường suy giảm. Có thể sử
dụng các số đo này để đưa ra các cảnh báo khi đường suy giảm là phi tuyến tính,
và vì thế các kết quả phải được đánh dấu là kém tin cậy và không có duy nhất
một thời gian âm vang.
Việc sử dụng các
micro quay trong quá trình đo các đường suy giảm đã được nhóm công tác nghiên
cứu xem xét, và quy trình này được cho là không có ý nghĩa rõ ràng về mặt vật
lý và vì vậy chỉ được chấp nhận đối với phương pháp tiếng ồn ngắt quãng và chỉ
khi kết quả được sử dụng đối với số hạng hiệu chính.
Đối với các phép đo
thời gian âm vang khác, TCVN 10615-1 (ISO 3382-1) bao gồm các thính phòng và
các không gian trình diễn, và ISO 354 các phép đo hệ số hấp thụ trong phòng âm
vang. Cả TCVN 10615-1 (ISO 3382-1) và ISO 354 đều không phù hợp cho các phép đo
trong phòng giống như các phòng đã nêu trên. Vì vậy, tiêu chuẩn này sẽ giải
quyết vấn đề còn tồn tại giữa các tiêu chuẩn đo về các đặc tính âm thanh của
các tòa nhà.
Tiêu chuẩn này sẽ
không nhắc lại các vấn đề kỹ thuật của TCVN 10615-1 (ISO 3382-1), mà chỉ đề cập
đến phép đo thời gian âm vang của các loại phòng khác.
ÂM
HỌC - ĐO CÁC THÔNG SỐ ÂM THANH PHÒNG - PHẦN 2: THỜI GIAN ÂM VANG TRONG PHÒNG
BÌNH THƯỜNG
Acoustics
- Measurement of room acoustic parameters - Part 2: Reverberation time in
ordinary rooms
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các
kết quả để hiệu chính các phép đo âm khác, ví dụ, mức áp suất âm từ các nguồn
âm hoặc các phép đo cách âm, và để so sánh với các yêu cầu về thời gian âm vang
trong các phòng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu
có).
TCVN 10615-1 (ISO
3382-1), Âm học - Đo các thông số âm thanh phòng - Phần 1: Không gian trình
diễn
ISO 18233, Acoustics - Application
of new measurement methods in building and room acoustics (Âm học - Áp dụng các
phương pháp đo mới về âm học kiến trúc và âm học xây dựng).
IEC 61260, Electroacoustics
- Octave-band and fractional-octave-band filters (Điện thanh - Bộ lọc dải octa
và dải octa phân đoạn).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Đường suy giảm (decay curve)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 354:2003, 3.1]
CHÚ THÍCH: Có thể đo
sự suy giảm sau khi tắt nguồn âm thực tế liên tục trong phòng hoặc được xác
định từ đáp ứng xung bình phương được lấy tích phân ngược theo thời gian của
phòng đó, xem Điều 5.
3.2. Phương pháp
tiếng ồn ngắt quãng (interrupted
noise method)
Phương pháp thu được
các đường suy giảm bằng cách ghi âm trực tiếp sự suy giảm của mức áp suất âm
sau khi kích thích phòng với tiếng ồn dải rộng hoặc tiếng ồn dải hẹp.
[ISO 354:2003, 3.3]
3.3. Phương pháp tích
phân đáp ứng xung (intergrated
impulse response method)
Phương pháp thu được
các đường suy giảm bằng phép tích phân ngược theo thời gian của các đáp ứng
xung bình phương.
[ISO 354:2003, 3.4]
3.4. Đáp ứng xung (impulse response)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 354:2003, 3.5]
CHÚ THÍCH: Trên thực
tế không thể tạo ra và phát ra các hàm số delta Dirac thực sự, nhưng các âm
thanh ngắn thoáng qua/nhanh (ví dụ, tiếng súng nổ) có thể cung cấp sự xấp xỉ
gần đủ cho phép đo thực tế. Tuy nhiên, có một phương pháp đo khác đó là sử dụng
một tín hiệu loại chuỗi chiều dài cực đại có chu kỳ (MLS) hoặc một tín hiệu
quyết định khác, tín hiệu phổ phẳng giống như một quá trình quét tín hiệu hình
sin và chuyển đổi phản ứng đo được trở lại đáp ứng xung.
3.5. Thời gian âm
vang (reverberation
time)
T
<các thông số âm
thanh phòng> khoảng thời gian cần thiết để mật độ năng lượng âm lấy trung
bình theo không gian trong buồng cách âm giảm 60 dB sau khi nguồn ngừng phát.
CHÚ THÍCH 1: Thời
gian âm vang được biểu thị bằng giây.
CHÚ THÍCH 2: T có
thể được đánh giá dựa trên dải động nhỏ hơn 60 dB và ngoại suy được thời gian
suy giảm của 60 dB. Sau đó được đánh dấu tương ứng. Vì vậy, nếu T được
xác định từ thời điểm mà đường suy giảm lần đầu tiên đạt được 5 dB và 25 dB
dưới mức ban đầu, thì đánh dấu là T20. Nếu sử dụng các giá
trị suy giảm bằng từ 5 dB đến 35 dB dưới mức ban đầu thì đánh dấu là T30.
3.6. Thể tích phòng
rộng (large
room volume)
Không gian khép kín,
có thể tích lớn hơn 300 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Quy định chung
Trong nhiều phòng, số
lượng người có mặt cũng ảnh hưởng đáng kể lên thời gian âm vang. Các phép đo
thời gian âm vang phải được thực hiện trong phòng không có người. Tuy nhiên,
trong phòng có đến hai người cũng có thể cho phép để đại diện cho tình trạng
không bị choán chỗ, trừ phi có các quy định khác. Nếu sử dụng kết quả phép đo
để hiệu chính mức áp suất âm đo được, thì số lượng người có mặt trong phòng
phải giống như đối với phép đo đó.
Trong các phòng rộng,
sự suy giảm do không khí có thể đóng góp đáng kể vào sự hấp thụ âm tại các tần
số cao. Đối với các phép đo xác định độ chụm, thông thường phải đo nhiệt độ và
độ ẩm không khí trong phòng.
Có thể bỏ qua sự góp
phần do hấp thụ của không khí nếu thời gian âm vang ngắn hơn 1,5 s tại 2 kHz và
ngắn hơn 0,8 s tại 4 kHz. Trong trường hợp này, không cần đo nhiệt độ và độ ẩm
không khí.
4.2. Thiết bị
4.2.1. Nguồn âm
Nguồn âm thanh phải
càng đẳng hướng càng tốt. Đối với các phép đo xác định độ chụm, khả năng định
hướng của nguồn âm thanh phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 10615-1(ISO 3382-1),
A.3.1. Đối với các phép đo khảo sát và phép đo kỹ thuật, không có các yêu cầu
cụ thể riêng về định hướng. Nguồn âm phải tạo ra mức áp suất âm đủ để cho ra
các đường suy giảm với dải động tối thiểu theo yêu cầu mà không bị ảnh hưởng do
tiếng ồn nền.
4.2.2. Micro và thiết
bị phân tích
Sử dụng các micro
đẳng hướng để đo áp suất âm và đầu ra có thể đưa ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị ghi tín hiệu
cho các phân tích sau này.
4.2.2.1. Micro và bộ
lọc
Micro phải đảm bảo
càng nhỏ càng tốt và tốt nhất là có đường kính màng micro lớn nhất bằng 14 mm.
Cho phép các miro có đường kính đến 27 mm, nếu chúng thuộc loại đáp ứng áp suất
hoặc loại đáp ứng trường tự do nhưng được cung cấp bằng bộ hiệu chính hướng tới
ngẫu nhiên. Các bộ lọc dải octa hoặc một phần ba octa phải phù hợp với IEC
61260.
4.2.2.2. Thiết bị tạo
đường ghi về mức suy giảm
Thiết bị để tạo thành
(và hiển thị và/hoặc đánh giá) đường ghi mức suy giảm sẽ sử dụng:
a) Lấy trung bình
theo số mũ, với đầu ra là đường cong liên tục;
b) Lấy trung bình
theo số mũ, với đầu ra là các điểm mẫu liên tiếp rời rạc của mức trung bình
liên tục;
c) Lấy trung bình
tuyến tính, với đầu ra là các giá trị trung bình tuyến tính liên tiếp rời rạc.
Thời gian lấy trung
bình, ví dụ hằng số thời gian của một thiết bị trung bình theo số mũ, sẽ nhỏ
hơn, nhưng càng sát càng tốt với T/30. Tương tự, thời gian lấy trung bình của
thiết bị trung bình tuyến tính sẽ nhỏ hơn T/30. Trong đó T là thời gian âm vang
đang đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các
trường hợp khi đường ghi được đánh giá bằng phương pháp trực quan, thì điều
chỉnh thang thời gian hiển thị sao cho độ dốc của đường ghi càng gần 45o càng tốt.
CHÚ THÍCH 1: Thời
gian trung bình của thiết bị trung bình theo số mũ bằng 4,34 dB [ = 10 lg(e)]
chia cho tốc độ suy giảm của thiết bị, tính bằng dexiben trên giây.
CHÚ THÍCH 2: Các máy
ghi mức dùng trong thương mại, trong đó mức áp suất âm được ghi theo biểu đồ là
hàm số của thời gian, bằng tương đương xấp xỉ với các thiết bị trung bình theo
số mũ.
CHÚ THÍCH 3: Khi sử
dụng thiết bị trung bình theo số mũ, thì có chút lợi thế trong việc đặt thời
gian trung bình thấp hơn nhiều so với T/30. Khi sử dụng thiết bị trung bình tuyến
tính, thì không có lợi thế khi đặt khoảng thời gian giữa các điểm quá nhỏ so
với T/12. Trong một số các
quy trình đo tuần tự, sẽ là tiện lợi khi đặt lại thời gian lấy trung bình thích
hợp cho từng dải tần số. Trong các quy trình khác, điều này không dễ dàng, và
thời gian trung bình hoặc khoảng thời gian đã chọn như trên có tham khảo thời
gian âm vang ngắn nhất trong bất kỳ dải tần số nào để hợp với các phép đo cho
tất cả các dải tần số.
4.2.2.3. Sự quá tải
Không cho phép có sự
quá tải trong bất kỳ giai đoạn nào của thiết bị đo. Khi sử dụng các nguồn âm xung,
thì sử dụng các thiết bị hiển thị mức đỉnh để kiểm tra sự quá tải.
4.3. Các vị trí đo
4.3.1. Quy định chung
Số lượng tối thiểu
các vị trí đo để đạt được vùng phủ sóng thích hợp trong một phòng được nêu tại
Bảng 1. Trong các phòng có dạng hình học phức tạp, thì cần sử dụng nhiều vị trí
đo hơn. Sự phân bố các vị trí micro cũng được lựa chọn để tránh các ảnh hưởng
chính mà có thể sinh ra các chênh lệch về thời gian âm vang trong khắp cả phòng
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo
sát
Kỹ
thuậta
Độ
chụm
Các tổ hợp vị trí
đặt nguồn-micro
2
6
12
Các vị trí đặt
nguồnb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
2
≥
2
Các vị trí đặt
microc
≥
2
≥
2
≥
3
Số lượng các suy
giảm tại từng vị trí (phương pháp tiếng ồn ngắt quãng)
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Khi kết quả được sử
dụng đối với một số hạng hiệu chính cho các phép đo ở cấp độ kỹ thuật khác,
chỉ cần một vị trí nguồn và ba vị trí micro là.
b Đối với phương pháp
tiếng ồn ngắt quãng có thể sử dụng đồng thời các nguồn không tương quan.
c Đối với phương pháp
tiếng ồn ngắt quãng và khi sử dụng kết quả cho một số hạng hiệu chính, có thể
sử dụng cần quay micro thay cho nhiều vị trí của micro.
Đối với phương pháp
tiếng ồn ngắt quãng, tổng số các suy giảm thường nhận được theo số lượng các
suy giảm lặp lại tại từng vị trí. Tuy nhiên, có thể cho phép lấy một vị trí mới
cho từng suy giảm, miễn là tổng số các suy giảm là theo quy định.
Các vị trí nguồn có
thể được lựa chọn bình thường theo thực tế sử dụng phòng. Trong các phòng nhỏ,
như các phòng trong gia đình hoặc khi không có các vị trí bình thường, thì cần
có một vị trí nguồn trong góc phòng. Các vị trí micro tốt nhất nên cách nhau
một nửa bước sóng, tức là một khoảng cách tối thiểu khoảng 2 m đối với dải tần
số bình thường. Khoảng cách từ bất kỳ vị trí micro nào đến bề mặt phản xạ gần
nhất, bao gồm cả sàn nhà, tốt nhất phải là một phần tư bước sóng, tức là thông
thường khoảng 1 m. Cần tránh các vị trí đối xứng. Trong trường hợp đặc biệt cần
dịch chuyển micro, bán kính quét ít nhất bằng 0,7 m. Mặt phẳng quét ngang không
nằm trong phạm vi 10o của bất kỳ mặt phẳng
nào của phòng (tường, sàn, trần). Khoảng thời gian quét qua không ít hơn 15 s.
Các vị trí của micro
không được quá gần nhau. Nếu không thì số lượng các vị trí độc lập là nhỏ hơn
số lượng các vị trí đo thực tế. Các số lượng tối thiểu nêu tại Bảng 1 là số
lượng các vị trí độc lập.
Vị trí của micro
không được quá gần với bất kỳ vị trí nguồn nào để tránh được sự ảnh hưởng quá
mạnh từ âm trực tiếp. Khoảng cách tối thiểu, dmin, tính theo mét, có
thể tính theo Công thức (1):

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích, tính
theo mét khối;
c là tốc độ âm, tính
theo mét trên giây;
là ước lượng thời gian âm vang dự kiến, tính
theo giây.
4.3.2. Phương pháp
khảo sát
Phương pháp khảo sát
là phương pháp phù hợp để đánh giá lượng hấp thụ của phòng đối với các mục đích
kiểm soát tiếng ồn, và các phép đo khảo sát về cách âm trong không khí và cách
âm va chạm. Phương pháp này áp dụng cho các phép đo nêu tại ISO 10052. Các phép
đo khảo sát chỉ được thực hiện trong các dải octa. Độ chính xác danh định được
cho là tốt hơn 10 % đối với các dải octa, xem Phụ lục A.
Thực hiện các phép đo
thời gian âm vang cho ít nhất một vị trí đặt nguồn. Lấy trung bình của các kết
quả từ ít nhất hai tổ hợp vị trí đặt nguồn-micro, xem Bảng 1.
4.3.3. Phương pháp kỹ
thuật
Phương pháp kỹ thuật
là phương pháp phù hợp để đánh giá xác định hiệu năng của tòa nhà để so sánh
với các tiêu chuẩn kỹ thuật về thời gian âm vang hoặc độ hấp thụ của phòng.
Phương pháp này cần sử dụng cho các phép đo tại ISO 140 (tất cả các phần) có
chú ý đến các phép đo thời gian âm vang. Độ chính xác danh định được cho là tốt
hơn 5 % đối với các dải octa và tốt hơn 10 % trong các dải một phần ba octa,
xem Phụ lục A.
Thực hiện các phép đo
thời gian âm vang cho ít nhất hai vị trí đặt nguồn. Ít nhất cần sáu tổ hợp độc
lập vị trí đặt nguồn-micro, xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp độ chụm
là phương pháp phù hợp khi yêu cầu thực hiện các phép đo có độ chính xác cao. Độ
chính xác danh định được cho là tốt hơn 2,5 % đối với các dải octa và tốt hơn 5
% trong các dải một phần ba octa, xem Phụ lục A.
Thực hiện các phép đo
thời gian âm vang cho ít nhất hai vị trí đặt nguồn. Ít nhất cần 12 tổ hợp độc
lập vị trí đặt nguồn-micro, xem Bảng 1.
5. Quy trình đo
5.1. Quy định chung
Trong tiêu chuẩn này
đề cập đến hai phương pháp đo thời gian âm vang: phương pháp tiếng ồn ngắt
quãng và phương pháp tích phân đáp ứng xung. Cả hai phương pháp này đều có cùng
các giá trị kỳ vọng như nhau. Dải tần số phụ thuộc vào mục đích của các phép
đo. Nếu không có yêu cầu về các dải tần số đặc biệt, thì dải tần số phải bao
gồm ít nhất từ 250 Hz đến 2000 Hz đối với phương pháp khảo sát. Đối với các
phương pháp kỹ thuật và xác định độ chụm, thì dải tần số phải bao gồm ít nhất
từ 125 Hz đến 4000 Hz trong các dải octa, hoặc từ 100 Hz đến 5000 Hz trong các
dải một phần ba octa.
5.2. Phương pháp
tiếng ồn ngắt quãng
5.2.1. Sự kích thích
phòng
Sử dụng nguồn là loa
và tín hiệu đưa vào loa được lấy từ tiếng ồn dải tần rộng ngẫu nhiên hoặc tiếng
ồn điện giả ngẫu nhiên. Nếu sử dụng tiếng ồn giả ngẫu nhiên, thì nó có thể dừng
ngẫu nhiên, không sử dụng chuỗi lặp lại. Nguồn âm có khả năng tạo ra mức áp
suất âm đủ để đảm bảo đường suy giảm bắt đầu ít nhất từ 35 dB trên tiếng ồn nền
trong dải tần số tương ứng. Nếu đo T30, thì cần tạo ra mức áp
suất âm ít nhất là 45 dB trên mức nền trong từng dải tần số.
Đối với các phép đo
trong các dải octa, độ rộng băng thông của tín hiệu sẽ lớn hơn hoặc bằng một
octa, và đối với các phép đo trong các dải một phần ba octa, bề rộng băng thông
của tín hiệu sẽ lớn hơn hoặc bằng một phần ba octa. Phổ tiếng ồn cũng sẽ phải
gần với phổ phẳng trong phạm vi dải octa thực tế được đo. Cách khác là phổ
tiếng ồn dải tần rộng có thể được tạo ra phổ hồng của âm vang ổn định trong
phòng kín từ 88 Hz đến 5657 Hz. Vì vậy, dải tần số bao gồm các dải một phần ba
octa với các tần số trung tâm từ 100 Hz đến 5 kHz hoặc các dải octa từ 125 Hz
đến 4 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương pháp
khảo sát, sự kích thích ngắn hoặc tín hiệu xung có thể sử dụng thay thế cho tín
hiệu ồn ngắt quãng. Tuy nhiên, trong trường hợp đó, độ chính xác đo là nhỏ hơn
so với độ chính xác nêu tại 4.3.1.
5.2.2. Trung bình các
phép đo
Số lượng vị trí các
micro sử dụng sẽ được xác định theo độ chính xác yêu cầu. Tuy nhiên, do tính
chất ngẫu nhiên vốn có của tín hiệu nguồn, thì cần phải lấy trung bình trên số
lượng các phép đo tại từng vị trí để có được độ không đảm bảo đo có thể chấp
nhận được (xem 7.1). Có thể lấy trung bình tại từng vị trí theo hai cách sau:
- Xác định các thời
gian âm vang riêng biệt cho tất cả các đường suy giảm và lấy giá trị trung
bình; hoặc
- Lấy trung bình theo
tập hợp các suy giảm áp suất âm bình phương và xác định thời gian âm vang của
đường suy giảm tạo thành. Các suy giảm riêng biệt được chồng lên nhau với điểm
bắt đầu được đồng bộ hóa. Các giá trị áp suất âm bình phương riêng rẽ của mẫu
được cộng lại cho từng mẫu đơn với mỗi lần gia tăng khoảng thời gian của các sự
suy giảm và trình tự của các tổng này được sử dụng là sự suy giảm tổng thể đơn
lẻ mà từ đó đánh giá T
(xem
Tài liệu tham khảo [20]). Công suất âm phát ra từ nguồn phải được giữ như nhau
cho tất cả các phép đo. Đây là phương pháp được ưa dùng.
5.3. Phương pháp tích
phân đáp ứng xung
5.3.1. Quy định chung
Đáp ứng xung từ vị
trí nguồn đến vị trí thu trong một phòng là một đại lượng được xác định rõ, có
thể đo được theo nhiều cách khác nhau (ví dụ, sử dụng các tiếng súng lục, xung
của khoang đánh lửa, tiếng nổ, các tín hiệu tần số thay đổi hoặc các tín hiệu
loại chuỗi dài cực đại có chu kỳ (MLS) làm các tín hiệu). Tiêu chuẩn này không
nhằm loại trừ bất cứ phương pháp nào có thể tạo ra đáp ứng xung chính xác.
5.3.2. Sự kích thích
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các
tín hiệu âm đặc biệt mà tạo ra đáp ứng xung chỉ sau khi xử lý đặc biệt tín hiệu
micro ghi được (xem ISO 18233). Điều này có thể làm tăng tỷ số giữa tín hiệu và
tiếng ồn được cải thiện. Các đường quét tín hiệu hình sin hoặc tín hiệu giả
ngẫu nhiên (ví dụ MLS) có thể được sử dụng nếu các yêu cầu đối với phổ và các
đặc tính về hướng của nguồn được đáp ứng. Do có sự cải thiện về tỷ số tín hiệu
và tiếng ồn, các yêu cầu về động lực đối với nguồn có thể tương đối thấp hơn so
với các yêu cầu được cài đặt trong các phần trước. Nếu sử dụng thời gian trung
bình, thì cần xác định rõ rằng quá trình lấy trung bình không làm thay đổi đáp
ứng xung đã đo được. Khi sử dụng các phương pháp đo này thì việc lọc tần số
thường có trong các phép phân tích tín hiệu, và điều đó là đủ đảm bảo các tín
hiệu kích thích bao gồm các dải tần số được đo.
5.3.3. Tích phân đáp
ứng xung
Tạo ra đường suy giảm
cho từng dải octa hoặc dải một phần ba octa bằng cách lấy tích phân ngược đáp
ứng xung bình phương đã qua bộ lọc. Các thông tin chi tiết tham khảo TCVN
10615-1 (ISO 3382-1).
CHÚ THÍCH: Trong giới
hạn của một số lượng vô hạn các phép đo với tiếng ồn gián đoạn, đường suy giảm
trung bình theo tập hợp là giống hệt đường của tích phân đáp ứng xung bình
phương.
6. Đánh giá các đường
suy giảm
Đối với phép xác định
T20, phạm vi đánh giá
cho các đường suy giảm bằng từ 5 dB đến 25 dB thấp hơn mức trạng thái ổn định.
Đối với phương pháp tích phân đáp ứng xung, mức trạng thái ổn định là mức tổng
cộng của tích phân đáp ứng xung. Trong phạm vi đánh giá, đường phù hợp bình
phương bé nhất sẽ được tính toán cho đường cong, hoặc trong trường hợp các
đường suy giảm được vẽ trực tiếp bằng thiết bị ghi mức, đường thẳng sẽ được làm
phù hợp bằng cách thủ công càng gần đường suy giảm càng tốt. Công thức tính đối
với phương pháp bình phương tối thiểu được nêu tại Phụ lục C. Các thuật toán
cho các kết quả tương tự thì có thể được áp dụng. Độ dốc của đường thẳng sẽ cho
tốc độ suy giảm, d, tính theo dexiben
trên giây, từ đó có thể tính được thời gian âm vang là T20 = 60/d. Đối với phép xác
định T30, phạm vi được đánh giá bằng từ 5 dB đến 35 dB.
Nếu áp dụng phương
pháp này để xác định thời gian âm vang dựa trên các dấu vết đánh giá đã vẽ theo
thiết bị ghi mức, thì đường quan sát trực quan “khớp nhất” nhìn thấy có thể
thay bằng đường hồi quy tính theo máy tính, nhưng sẽ không có sự tin cậy như
phép tính theo giải tích hồi quy.
Để xác định thời gian
âm vang, các đường suy giảm phải gần như theo một đường thẳng. Nếu các đường
suy giảm có dạng phi tuyến tính, điều đó chỉ ra sự hỗn hợp các kiểu hình với
các thời gian âm vang khác nhau và như vậy các kết quả không đáng tin cậy. Hai
chỉ số của các đường suy giảm phi tuyến tính được nêu tại Phụ lục B.
Sự suy giảm nhận được
trực tiếp sau khi kích thích phòng không liên tục (ví dụ, bằng cách ghi tiếng
súng bằng thiết bị ghi mức) là không khuyến nghị đối với việc đánh giá chính
xác thời gian âm vang. Chỉ áp dụng phương pháp này đối với các mục đích khảo
sát theo quy trình cho các phép đo khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Phương pháp
tiếng ồn ngắt quãng
Do bản chất ngẫu
nhiên của tín hiệu kích thích, độ không đảm bảo đo của phương pháp tiếng ồn
ngắt quãng sẽ phụ thuộc rất nhiều vào số lượng trung bình được thực hiện. Việc
lấy trung bình theo tập hợp và trung bình của các thời gian âm vang riêng biệt
là cùng phụ thuộc vào số lượng lấy trung bình. Độ lệch chuẩn của kết quả phép
đo, s(T20)
hoặc s (T30),
tính theo giây, có thể tính được từ các Công thức (2) và (3):

(2)

(3)
Trong đó:
B là độ rộng băng
thông, tính theo héc;
n là số lượng suy giảm
đo được tại từng vị trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T20 là thời gian âm vang,
dựa trên phạm vi đánh giá 20 dB, tính theo giây;
T30 là thời gian âm vang,
dựa trên phạm vi đánh giá 30 dB, tính theo giây.
Các Công thức (2) và
(3) được lấy từ Tài liệu tham khảo [1] và [2] và dựa trên các giả thuyết thực
tế liên quan đến thiết bị lấy trung bình. Các thông tin chi tiết được nêu tại
Phụ lục A.
Đối với bộ lọc dải
octa, B = 0,71 ¦C, và đối với bộ lọc
một phần ba octa, B = 0,23 ¦C, trong đó ¦C là
tần số trung tâm của bộ lọc, tính theo héc. Các phép đo dải octa cung cấp độ
chính xác đo tốt hơn so với các phép đo dải một phần ba octa với cùng số lượng
các vị trí đo.
7.2. Phương pháp tích
phân đáp ứng xung
Độ không đảm bảo đo
sử dụng phương pháp tích phân đáp ứng xung là bằng nhau về độ lớn như khi sử
dụng trung bình của các phép đo n = 10 tại từng vị trí theo phương pháp
tiếng ồn ngắt quãng. Không cần lấy trung bình bổ sung để làm tăng độ chính xác
của phép đo về mặt thống kê đối với từng vị trí.
7.3. Các giới hạn
dưới cho các kết quả tin cậy gây ra do bộ lọc và bộ tách sóng
Trong trường hợp thời
gian âm vang quá ngắn, đường suy giảm có thể bị ảnh hưởng bởi bộ lọc và bộ tách
sóng. Sử dụng các phân tích truyền thống tiên tiến, các mức thấp hơn đối với
các kết quả tin cậy sẽ bằng:
BT > 16 (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
B là độ rộng băng thông
của bộ lọc, tính theo héc;
T là thời gian âm vang
đo được, tính theo giây;
Tdet là thời gian âm vang
của bộ tách sóng lấy trung bình, tính theo giây.
8. Trung bình không
gian
Các kết quả đo được
đối với phạm vi các vị trí nguồn và micro có thể được tổ hợp đối với các khu
vực được xác định riêng biệt hoặc đối với các phòng như một thể thống nhất để
đưa ra các giá trị trung bình không gian. Trung bình không gian này đạt được
bằng cách:
a) Lấy trung bình số
học các thời gian âm vang. Trung bình không gian được tính bằng cách lấy trung
bình các thời gian âm vang riêng biệt cho tất cả các vị trí nguồn và micro độc
lập. Độ lệch chuẩn có thể được xác định để cung cấp số đo chính xác và phương
sai không gian của thời gian âm vang.
b) Lấy trung bình
theo tập hợp các đường suy giảm. Các đường riêng biệt được chồng lên nhau với
điểm bắt đầu được đồng bộ hóa, xem 5.2.2.
9. Công bố kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thời gian âm vang
tính được cho từng tần số của phép đo và được công bố theo dạng bảng. Các kết
quả cũng được vẽ theo dạng đồ thị.
Trong trường hợp vẽ
dạng đồ thị, các điểm được nối với nhau bằng các đường thẳng hoặc sử dụng biểu
đồ thanh. Trục hoành biểu thị tần số theo thang logarit, còn trục tung sẽ sử
dụng thang thời gian tuyến tính với điểm khởi đầu là điểm “không”, hoặc sử dụng
thang logarit. Các tần số danh định trung tâm đối với các dải octa phù hợp với
IEC 61260 phải được đánh dấu trên trục tần số.
Trong bảng hoặc biểu
đồ cần nêu rõ đã sử dụng T20 hoặc T30 đối với thời gian âm
vang.
9.2. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm các thông tin sau đây:
a) Công bố rằng các
phép đo được thực hiện phù hợp với TCVN 10615-2 (ISO 3382-2);
b) Tất cả các thông
tin cần thiết để nhận diện phòng tiến hành thử nghiệm;
c) Bản thiết kế phác
thảo của phòng được thử, có chỉ thị tỷ lệ xích;
d) Thể tích của
phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tình trạng phòng
được thử nghiệm (đồ đạc trong nhà, số lượng người có mặt, v.v….);
f) Chỉ đối với phương
pháp độ chụm cần báo cáo nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phòng trong quá trình
thực hiện các phép đo;
g) Loại của nguồn âm;
h) Mô tả tín hiệu âm
đã sử dụng;
i) Mức độ của độ chụm
(khảo sát, kỹ thuật hoặc độ chụm) bao gồm các chi tiết về vị trí đặt nguồn- và
micro-, tốt nhất trên bản vẽ nên thể hiện độ cao của các vị trí;
j) Mô tả các thiết bị
đo và micro;
k) Phương pháp sử
dụng để đánh giá các đường suy giảm, phương pháp bình phương tối thiểu phù hợp
nhất hoặc phương pháp trực quan phù hợp nhất (Điều 6);
l) Phương pháp sử
dụng tính trung bình các kết quả tại từng vị trí (5.2.2);
m) Phương pháp sử
dụng để tính trung bình các kết quả trên tất cả các vị trí (Điều 8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Ngày tiến hành đo
và tên cơ quan thực hiện phép đo.
Phụ lục A
(tham khảo)
Độ không đảm bảo đo
A.1. Quy định chung
Độ không đảm bảo đo
của các phép đo tốc độ suy giảm đã được nghiên cứu tại Tài liệu tham khảo [1]
và [2].
Tốc độ suy giảm, d, tính theo dexiben
trên giây, là liên quan đến thời gian âm vang T, tính theo giây, d = 60/T. Các phép đo có thể
lặp lại tại cùng một vị trí.
Phương sai của tốc độ
suy giảm trung bình tổng thể, var(d) được tính theo Công thức (A.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
n là số lượng suy giảm
đo được tại từng vị trí;
N là số lượng các vị
trí đo độc lập;
vare(d) là phương sai theo
tập hợp tại một vị trí;
vars(d) là phương sai không
gian.
Phương sai tương đối
của thời gian âm vang tính theo Công thức (A.2):

(A.2)
Vì vậy, hệ số ước
tính sự biến thiên của thời gian âm vang trung bình (còn gọi là độ không đảm
bảo đo tiêu chuẩn) tính theo Công thức (A.3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.3)
A.2. Phương pháp
tiếng ồn ngắt quãng
Tại Tài liệu tham
khảo [1], phương sai theo tập hợp và phương sai không gian được xác định cho
trường hợp các phép đo sử dụng phương pháp tiếng ồn ngắt quãng. Bằng cách đưa
các kết quả từ Tài liệu tham khảo [1], Công thức (2.55) và (2.56) vào Công thức
(A.3), nhận được Công thức (A.4):

(A.4)
Trong đó:
là độ lệch chuẩn của thời gian âm vang trung
bình, tính theo giây;
B là độ rộng băng
thông, tính theo héc;
G, H là các hằng số phụ
thuộc phạm vi đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hằng số G và H phụ thuộc phạm vi
đánh giá D
và
thông số g = T/Tdet, là tỷ số của thời
gian âm vang đo được và thời gian âm vang vốn có trong thiết bị đo. Tdet là thời gian âm vang
của bộ tách sóng lấy trung bình. Đối với một số giá trị điển hình của D và g, các giá trị của các hằng số G và H có thể lấy từ Bảng
A.1
Các Công thức (2) và
(3) giả sử là g = 5.
Bảng
A.1 - Các giá trị của các hằng số G và H
Phạm
vi đánh giá,
D
dB
G,
%
H
g = 3
g = 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
175
2,67
3,32
3,87
20
88
1,72
1,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
55
1,42
1,52
1,59

CHÚ DẪN
1 Phương pháp khảo
sát
2 Phương pháp kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X ¦c T20 là tần số trung tâm ×
thời gian âm vang
Y
là hệ số biến thiên của T20, %.
Hình
A.1 - Hệ số biến thiên của T20 trong các dải octa là
hàm số của tần số trung tâm nhân với thời gian âm vang. Các đường thể hiện các
phương pháp khảo sát, kỹ thuật và độ chụm

CHÚ DẪN
1 Phương pháp khảo
sát
2 Phương pháp kỹ
thuật
3 Phương pháp độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
là hệ số biến thiên của T20, %.
Hình
A.2 - Hệ số biến thiên của T20 trong các dải một
phần ba octa là hàm số của tần số trung tâm nhân với thời gian âm vang. Các
đường thể hiện phương pháp khảo sát, kỹ thuật và độ chụm
A.3. Phương pháp tích
phân đáp ứng xung
Đối với phương pháp
tích phân đáp ứng xung, về lý thuyết, phương sai theo tập hợp vare(d) = 0. Điều
này tương ứng với giá trị trung bình của số lượng vô hạn các kích thích tại
cùng một vị trí, nếu sử dụng phương pháp tiếng ồn ngắt quãng (xem Tài liệu tham
khảo [2]). Để ước tính độ lệch chuẩn của kết quả đo, có thể sử dụng Công thức
(A.4) với giá trị n = 10.
Phụ lục B
(tham khảo)
Đánh giá các đường
suy giảm phi tuyến tính
B.1. Quy định chung
Phép đo thời gian âm
vang dựa trên giả thiết là nằm trong phạm vi đánh giá, đường thẳng có thể xấp
xỉ với độ dốc của đường suy giảm. Có thể sẽ rất hữu ích nếu có một số thông tin
về phạm vi mà giả thiết này thực sự thỏa mãn. Hai chỉ số được đề cập đến trong
phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc đánh giá đường
suy giảm được thực hiện theo phương pháp bình phương tối thiểu phù hợp của một
đường thẳng, thì có thể tính toán các thông số phi tuyến tính sau đây. Giả sử Li là mức của số lượng
mẫu thử thứ i, tính theo dexiben,
là
giá trị ước lượng của số lượng mẫu thử thứ i từ phép hồi quy tuyến tính,
và giá trị trung bình của các mẫu,
, được cho theo Công
thức (B.1):

(B.1)
Bình phương của hệ số
tương quan, r, được tính theo Công thức (B.2):

(B.2)
Bình phương của hệ số
tương quan có thể là bất kỳ giá trị nào giữa 0 và 1 và đường suy giảm thẳng một
cách lý tưởng tương ứng với r2 = 1. Thông số phi tuyến
tính, x, được đưa vào như độ
lệch tính theo phần nghìn từ độ tuyến tính lý tưởng;
x = 1 000 (1 - r2) (B.3)
Các giá trị điển hình
của x là từ 0 ‰ đến 5 ‰.
Các giá trị cao hơn 10 ‰ cho thấy đường mà xa so với đường thẳng và các giá trị
thời gian âm vang ước tính từ đường suy giảm có thể bị nghi ngờ. Các giá trị
này áp dụng cho các đường trung bình theo tập hợp và các đường tích phân đáp
ứng xung; các giá trị cao hơn có thể xuất hiện đối với các đường riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường suy giảm đo
được trong phòng sẽ thường là gần phi tuyến tính. Phần đầu của đường thường là
dốc hơn một chút so với phần sau. Lý do là sự suy giảm đại diện cho hỗn hợp các
kiểu suy giảm với các tốc độ suy giảm khác nhau. Nếu độ hấp thụ không được phân
bố đều trên các bề mặt của phòng, thì các kiểu suy giảm có thể có các tốc độ
suy giảm rất khác nhau. Rõ ràng là đường suy giảm phi tuyến tính có nghĩa là
thời gian âm vang được đánh giá từ các phép đo phụ thuộc vào phần của đường
cong được sử dụng. Vì vậy, các kết quả này có độ tin cậy kém hơn so với trường
hợp nếu đường suy giảm là tuyến tính.
Thông số về mức độ
cong, C, dựa trên hai phạm
vi đánh giá là 20 dB và 30 dB và được đưa vào như phần trăm độ lệch từ đường
thẳng lý tưởng:

(B.4)
Các giá trị điển hình
của C
là 0
% và 5 %. Các giá trị cao hơn 10 % cho thấy đường suy giảm khác xa đường thẳng
và các giá trị thời gian âm vang ước tính từ đường suy giảm có thể bị nghi ngờ.
Các giá trị âm không được xuất hiện và chúng có thể cho biết có lỗi trong phép
đo.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Các
công thức đối với phương pháp làm khớp bình phương tối thiểu
Thời gian âm vang có
thể được đánh giá bằng cách sử dụng phép giải tích hồi quy tuyến tính và phương
pháp làm khớp bình phương tối thiểu. Điều này chứng tỏ rằng đường suy giảm xấp
xỉ là đường thẳng;
, mức của đường hồi
quy của mẫu thứ i, tính theo dexiben, được tính theo Công thức (C.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
a là điểm cắt của đường
thẳng, tính theo dexiben;
b là độ dốc ước lượng,
tính theo dexiben trên giây;
ti là thời gian của mẫu
thứ i, tính theo giây.
Theo phương pháp làm
khớp bình phương tối thiểu, các ước lượng về điểm cắt và độ dốc được xác định
như sau:

(C.2)

(C.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.4)

(C.5)
Ước lượng thời gian
âm vang,
, tính bằng giây theo:
= - 60/b (C.6)
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7870-8 (ISO
80000-8), Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] DAVY, J.L. The variance
of impulse decays. Acustica 1980, 44, pp. 51-56.
[4] ISO 140 (all
part), Acoustics - Measurement of sound insulation in buildings and of
bulding elements.
[5] ISO 354, Acoustics
- Measurement of sound absorption in a reverberation room.
[6] ISO 3740, Acoustics
- Determination of sound power levels of noise sources - Guideline for the use
of basic standards
[7] ISO 10052, Acoustics
- Field measurement of airborne and impact sound insulation and of service
equipment sound - Servey method.