TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10826:2015
ISO
18754:2013
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - XÁC ĐỊNH KHỐI
LƯỢNG RIÊNG VÀ ĐỘ XỐP BIỂU KIẾN
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Determination of density and
apparent porosity
Lời nói đầu
TCVN 10826:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 18754:2013.
TCVN 10826:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Determination of density and
apparent porosity
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định khối lượng riêng đặc biểu kiến, mật độ khối, khối lượng
riêng biểu kiến và khối lượng thể tích của gốm mịn.
CHÚ THÍCH: Những phương
pháp này không thích hợp đối với việc xác định độ xốp biểu kiến lớn hơn 10%.
Đối với vật liệu
có độ xốp cao hơn, độ chính xác của
phép đo có thể không thỏa đáng. Phương pháp này cũng có thể không mang lại kết quả độ xốp
mở thỏa đáng nếu độ xốp nhỏ hơn 0,5%.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3731:2007 (ISO 758:1976), Sản phẩm
hóa học dạng lỏng sử dụng
trong công nghiệp - Xác định khối lượng
riêng tại 20 °C.
TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC
17025:2005), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
ISO 13385-1:2011, Geometrical product specifications (GPS) -
Dimensional measuring equipment - Part 1: Callipers; Design and metrological
characteristics [Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Thiết bị đo kích thước
- Phần 1: Compa đo ngoài; Thiết kế và đặc tính đo lường].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1006:2009, Advanced fine
ceramics - Monolithic ceramics - Guidance on the selection of test pieces for
the evaluation of properties (Gốm mịn cao cấp - Gốm nguyên khối - Hướng dẫn lựa chọn
mẫu thử để đánh giá các đặc tính)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Lỗ hở (open pores)
Lỗ bị chất lỏng ngâm thâm
nhập, hoặc lỗ được kết nối với không khí, hoặc trực tiếp hoặc thông qua lỗ
khác.
3.2
Lỗ kín (closed pores)
Lỗ không bị chất lỏng ngâm thâm nhập, hoặc
lỗ không kết nối được với không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích khối (bulk volume)
Tổng của từng thể tích của vật liệu rắn,
lỗ hở và lỗ kín.
3.4
Thể tích đặc biểu kiến (apparent
solid volume)
Tổng của từng thể tích của vật liệu rắn
và lỗ kín.
3.5
Khối lượng riêng đặc biểu kiến (apparent
solid density)
Tỷ lệ giữa khối lượng của vật liệu khô
và thể tích đặc biểu kiến.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ giữa khối lượng của vật liệu khô và thể
tích khối.
3.7
Độ xốp biểu kiến (apparent
porosity)
Tỷ lệ giữa thể tích của lỗ hở trong thân và thể
tích khối.
3.8
Mật độ lý thuyết (theoretical
density)
TD
Mật độ của vật liệu không có lỗ.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng trên đơn vị tổng thể
tích của vật liệu bao gồm tất cả độ
xốp có thể tiếp cận được và không thể tiếp cận được từ bề mặt, thể tích được tính
từ kích thước tuyến tính.
4 Phương pháp ngâm
trong chất lỏng
4.1 Thiết bị, dụng
cụ
4.1.1 Tủ sấy, có khả năng
kiểm soát được tại nhiệt độ 110 °C ± 5 °C.
4.1.2 Cân, chính xác đến 0,1 mg đối
với mẫu thử nhỏ hơn 10 g và
0,001% khối lượng của mẫu thử đối với mẫu thử lớn hơn 10 g.
4.1.3 Thiết bị gia nhiệt, có thể đun
sôi được mẫu thử.
4.1.4 Nhiệt kế, phù hợp với
ISO 386 có độ chính xác ± 1 °C.
4.1.5 Chất lỏng ngâm, có thể sử dụng
nước cất hoặc nước khử ion đối với các vật liệu không phản ứng với nước. Đối với
các vật liệu nhạy cảm khi tiếp xúc với nước, phải sử dụng chất lỏng hữu cơ phù
hợp.
4.1.6 Dây treo hoặc
rổ,
có khả năng đỡ mẫu thử
trong chất lỏng để thực hiện phép đo khối lượng được treo lơ lửng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8 Thiết bị chân
không
(theo phương pháp hút chân không) có khả năng giảm áp suất đến giá trị không lớn
hơn 2,5 kPa, và sử dụng dụng cụ đo áp suất.
4.2 Mẫu thử
Thể tích của mỗi mẫu thử không được nhỏ
hơn 0,1 cm3.
Khi thể tích của từng mẫu thử đơn lẻ
nhỏ hơn giá trị này, cần phải lấy đủ số mẫu thử sao cho tổng thể tích mẫu
thử đạt đến giá trị tối thiểu của thể tích. Trong trường hợp này, thể tích của
từng mẫu thử đơn lẻ không nhỏ hơn 0,04 cm3.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thể tích của
mẫu thử nhỏ hơn 0,04 cm3, phép đo hình học đối với mẫu
thử được gia công bằng máy có
thể được sử dụng
chỉ dành cho xác định khối lượng riêng khối. Đối với xác định khối lượng riêng
khối và độ xốp biểu kiến, có thể áp dụng dụng cụ đo độ xốp bằng thủy ngân. Tuy
nhiên, kết hợp của phép đo lập thể bằng kính hiển vi trên bề mặt mẫu thử đã được
đánh bóng được khuyến nghị sử dụng để đạt được độ tin cậy.
Cần loại bỏ khỏi bề mặt thử bất kỳ bụi
hay hạt vụn có khả năng được tách ra trong quá trình thao tác.
Mẫu thử phải có bề mặt mịn để tẩy sạch những
giọt chất lỏng ngâm ra khỏi bề mặt, vì độ nhám hạn chế độ
chính xác của khối lượng mẫu thử đả được ngâm.
4.3 Cách tiến
hành
4.3.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ xốp mở có thể được nhận
diện nếu giá trị khối
lượng xác định được thay đổi trong quá trình cân (xem
4.3.5).
4.3.2 Xác định khối
lượng của mẫu thử khô
Cân mẫu thử trong trạng thái khô. Nếu
mẫu thử có độ xốp mở, làm khô mẫu thử trong tủ sấy (4.1.1) được kiểm soát tại
nhiệt độ 110 °C ± 5 °C, để mẫu thử nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và
cân. Nếu mẫu thử không có độ xốp mở, mẫu thử có thể được làm khô, ví dụ
bằng khăn, và cân mẫu thử. Khối lượng được xác định là khối lượng của mẫu thử
khô, m1. Đối với mẫu
thử mà có thể gẫy trong quá trình đun sôi, xác định khối lượng của mẫu thử khô
sau khi khối lượng biểu kiến của mẫu thử được ngâm và khối lượng của mẫu thử được
ngâm đã được xác định.
4.3.3 Phương pháp
đun sôi (phương pháp A)
Ngâm mẫu thử trong thiết bị gia nhiệt
(4.1.3) chú ý rằng mẫu thử được
bao phủ bằng nước
trong suốt tất cả thời gian thực hiện, đun sôi trong 3 h hoặc lâu hơn và để nguội đến
nhiệt độ phòng. Nước tại nhiệt độ
xung quanh có thể được sử dụng để làm nguội mẫu thử đến nhiệt độ phòng. Theo cách
này nhận được mẫu thử được ngâm.
Phương pháp đun sôi không được áp dụng
với các vật liệu có phản ứng với
nước.
Theo phương pháp đun sôi, chất lỏng hữu
cơ không được sử dụng làm chất lỏng ngâm nếu hơi chất lỏng có đặc tính cháy nổ và độc hại.
4.3.4 Phương pháp
chân không (phương pháp B)
Đặt mẫu thử trong vật chứa
kín khí (4.1.8), hút
chân không đến áp suất nhỏ
hơn 2,5 kPa và duy trì
trong 15 min để loại bỏ tất cả khí từ lỗ mở của mẫu thử. Cho chất lỏng ngâm
(4.1.5) vào sao cho mẫu thử được bao phủ hoàn toàn. Xả từ từ chân không đến áp
suất khí quyển và để
mẫu thử duy trì trong chất lỏng ngâm thêm 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vật liệu phản ứng với nước, sử
dụng chất lỏng hữu cơ thích hợp làm chất
lỏng ngâm. Trong trường hợp này, chất lỏng ngâm hữu cơ phải là chất không có độc tính và
độ bay hơi thấp. Áp suất hơi của
chất lỏng ngâm hữu cơ phải nhỏ hơn 2,5 kPa tại nhiệt độ thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
paraffin và dibutyl phtalat.
4.3.5 Xác định khối
lượng biểu kiến của mẫu thử (nếu cần thiết được ngâm)
Đặt mẫu thử trong dây treo hoặc rổ
(4.1.6) và treo rổ trong chất lỏng
ngâm sử dụng dây treo mảnh (4.1.7). Sử
dụng cân (4.1,2), xác định khối lượng treo trong khi mẫu thử được ngâm hoàn toàn
trong chất lỏng ngâm. Lấy mẫu thử từ dây treo hoặc rổ và cân lại dây treo hoặc rổ khi
được ngâm trong chất lỏng ngâm có chiều sâu tương tự như khi mẫu thử được treo.
Trừ khối lượng biểu kiến của dây treo hoặc rổ đã được ngâm khi nó bao gồm mẫu
thử. Do vậy, khối lượng đạt được là khối lượng biểu kiến của mẫu thử được ngâm,
m2.
Xác định nhiệt độ của chất lỏng ngâm sử
dụng nhiệt kế (4.1.4).
4.3.6 Xác định khối
lượng của mẫu thử
đã ngâm
Nếu mẫu thử không có độ xốp mở, khối lượng
của mẫu thử khô m1 bằng với khối lượng của
mẫu thử đã ngâm m3. Quy trình sau sẽ chỉ được thực
hiện nếu mẫu thử có độ xốp mở,
nghĩa là khối lượng
riêng nhỏ hơn 95% của khối lượng riêng lý thuyết.
Lấy mẫu thử ra khỏi chất lỏng, lau mẫu thử
nhanh và cẩn thận bằng vải thấm nước như gạc thấm hoặc miếng da thuộc sơn
dương, để loại bỏ các giọt chất
lỏng ngâm trên bề mặt của mẫu thử và cân mẫu thử. Khối lượng đạt được là khối
lượng của mẫu thử đã được ngâm, m3.
Vải thấm hoặc da thuộc sơn dương trước
tiên phải được thấm đẫm chất lỏng
ngâm và vắt nhẹ để tránh rút ra chất
lỏng từ các lỗ của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định, chính xác đến 1 kg/m3,
khối lượng riêng ρ1 của chất lỏng được sử
dụng làm chất lỏng ngâm tại nhiệt độ thử nghiệm.
Đối với nước, khối lượng riêng được
đưa ra trong Bảng 1 là hàm của nhiệt độ trong khoảng 10 °C và 30 °C.
Đối với chất lỏng hữu cơ, sử dụng
phương pháp được quy định trong TCVN 3731 (ISO 758).
Bảng 1 - Khối
lượng riêng của nước là hàm của nhiệt độ trong khoảng 10 °C và 30 °C
Nhiệt độ
°C
ρ1
kg/m3
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ1
kg/m3
Nhiệt độ
°C
ρ1
kg/m3
10
999,7
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
997,3
11
999,6
18
998,6
25
997,0
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
998,4
26
996,8
13
999,4
20
998,2
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
999,2
21
998,0
28
996,2
15
999,1
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
995,9
16
998,9
23
997,5
30
995,6
4.4 Độ chính xác của
phép đo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Biểu thị kết quả
4.5.1 Khối lượng riêng đặc biểu kiến
Khối lượng riêng đặc biểu kiến là tỷ lệ
của khối lượng vật liệu khô với thể tích cứng biểu kiến và được tính bởi công
thức (1). Khối lượng riêng phải được tính đến hai chữ số thập phân.

(1)
trong đó
ρa là khối lượng
riêng đặc biểu kiến, tính bằng
kilogam trên mét khối;
m1 là khối lượng của mẫu thử
khô, tính bằng kilogam;
m2 là khối lượng
biểu kiến của mẫu thử được ngâm trong môi trường lỏng, tính bằng kilogam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2 Mật độ khối
Mật độ khối được tính theo công thức
(2). Mật độ khối phải được tính đến hai
chữ số thập phân.

(2)
trong đó
ρb là mật độ khối,
tính bằng
kilogam trên mét khối;
m3 là khối lượng
của mẫu thử đã ngâm, tính bằng
kilogram.
4.5.3 Độ xốp biểu
kiến
Độ xốp biểu kiến là tỷ lệ của thể tích
lỗ hở trong thân và thể tích khối và được
tính theo công thức (3). Độ xốp được tính đến một chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó
πa là độ xốp biểu
kiến, tính bằng phần trăm thể tích.
5 Xác định khối lượng
thể tích bằng phép đo kích thước và khối lượng (phương pháp C)
5.1 Nguyên tắc
Làm khô và cân mẫu thử có
hình dạng đồng nhất với dung sai xác định. Thể tích của mẫu thử được xác định bằng
phép đo kích thước thích hợp. Khối lượng thể tích (xem 3.9) được tính là khối lượng
trên đơn vị thể tích.
5.2 Thiết bị, dụng cụ
5.2.1 Cân, có độ chính xác
theo Bảng 2.
5.2.2 Thiết bị đo
được hiệu chuẩn, có khả năng đo chính xác và có thể lặp lại được phù hợp với Bảng
2, ví dụ compa đo ngoài vecne, hoặc micrometer phù hợp với ISO 13385-1:2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Tủ sấy, có khả năng
duy trì nhiệt độ 110
°C ± 5 °C.
5.2.4 Bình hút ẩm, để lưu giữ mẫu
thử.
Bảng 2 - Độ
chính xác và sai
số của phép đo khối lượng riêng
và độ xốp
Thông số
Phương pháp
C:
Khối
lượng thể tích
(Điều
5)
Kích thước tối thiểu mẫu
thử, tính bằng mm
3,0
Độ chính xác của phép đo kích thướca
0,01 mm hoặc
0,05 % của kích cỡ nhỏ
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Độ chính xác của cân, tính bằng g
0,001
Độ chính xác của phép đo khối lượng
riêng (%)
1,0
a Tính không
đồng nhất tối đa của bất
kỳ kích thước
nào không được vượt quá 1 % giá trị trung bình của chúng.
5.3 Mẫu thử
Vật liệu thử nghiệm phải được lấy mẫu phù hợp
với hướng dẫn được đưa ra trong EN 1006:2009. Hình dạng của mẫu thử
phải sao cho thể tích có thể tính toán được từ kích thước ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Hình dạng lý tưởng
là hình hộp chữ nhật
và hình trụ đứng,
hình đĩa hoặc
thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của mẫu thử phải lớn hơn 2 g và
mỗi cạnh phải lớn hơn 3 mm (xem Bảng 2). Khi sử dụng mẫu thử “như đã được đốt”
(“as-fired'), thì phải loại bỏ
việc nung nhanh.
CHÚ THÍCH 3: Tổng thể tích của mẫu vụn cạnh và các hốc bề mặt hoặc
chỗ lồi ra không
được vượt quá
khoảng
0,1 % của tổng thể tích danh nghĩa.
CHÚ THÍCH 4: Một số loại vật liệu có lớp da bề mặt
thô ráp hoặc mềm khi trong
trạng thái “như đã được đốt -
as-fired”. Những vật
liệu này không phù hợp với phương pháp đo khối lượng riêng khối này trừ khi
lớp da này được lầm phẳng hoặc được
loại bỏ bằng gia công máy hoặc bằng phương pháp thích hợp khác. Phản ứng liên kết
của silicon nitrat
là một ví dụ về sự có mặt của cặn
lắng trên bề mặt.
5.4 Cách tiến hành
Làm khô mẫu thử trong tủ sấy (xem
5.2.3) tại nhiệt độ 110 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi, nghĩa là cho đến
khi hai lần cân liên tiếp được thực hiện trước và sau ít nhất 2 h trong tủ sấy
không chênh lệch nhau quá 0,03%. Chuyển mẫu thử đến bình hút ẩm và để nguội
dần đến nhiệt độ phòng.
Nếu mẫu thử không có độ xốp mở, không
cần quá trình sấy khô và làm nguội đặc biệt, và không cần làm nguội trong bình
hút ẩm. Trong trường hợp này, làm khô mẫu thử, ví dụ có thể bằng khăn.
Ghi lại khối lượng của từng mẫu thử
trong không khí xung
quanh, ngay sau khi lấy mẫu thử từ tủ sấy hoặc làm khô.
Sử dụng thiết bị đo đã chọn (xem
5.2.2), đo kích thước của từng mẫu thử tại ít nhất ba vị trí đối với mỗi hướng,
chính xác đến hoặc chính xác hơn 0,01 mm hoặc 0,05% của kích cỡ nhỏ nhất. Đo
các hướng song song với trục hình chính, ví dụ chiều dài, bề ngang và độ sâu của
hình hộp, chiều
dài và đường kính đối với hình đĩa hoặc thanh.
CHÚ THÍCH: Nếu kích thước của
mẫu thử quá nhỏ để thực hiện được ba phép đo riêng biệt theo bất kỳ hướng
nào, ví dụ chiều dài của thanh có đường kính
nhỏ, phép đo đơn lẻ có thể
được sử dụng và quy trình đơn giản hóa này được ghi lại [xem Điều 6 f)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Kết quả
Tính thể tích hình học của
từng mẫu thử từ giá trị trung bình kích thước của mẫu thử. Khối lượng thể tích
được tính bằng khối
lượng chia cho thể tích hình học.
Biểu thị giá trị của khối lượng thể tích bằng kilogam trên mét khối.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải phù hợp với
các điều khoản về báo cáo của TCVN ISO/IEC 17025 và phải bao gồm
những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này,
nghĩa là TCVN 10825 (ISO 18754);
b) Phương pháp được sử dụng (A: phương
pháp đun sôi, B: phương pháp chân không hoặc C: phương pháp khối
lượng thể tích);
c) Giá trị đơn lẻ của khối lượng riêng
đặc biểu kiến, mật độ khối, độ xốp biểu kiến và khối lượng riêng thể
tích;
d) Giá trị trung bình của khối
lượng riêng đặc biểu kiến, mật độ khối, độ xốp biểu kiến và khối lượng riêng thể
tích;
e) Đối với phương pháp C, có thể sử dụng
bất kỳ quy trình đo đơn giản hóa nào (xem 5.4).