TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 19108:2018
ISO 19108:2002
THÔNG TIN ĐỊA LÝ- LƯỢC ĐỒ THỜI GIAN
Geographic
information - Temporal schema
MỤC
LỤC
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Lược đồ ứng dụng cho truyền dữ
liệu
2.3 Lược đồ ứng dụng cho các thao
tác dữ liệu
2.4 Danh mục đối tượng địa lý
2.5 Yêu cầu kỹ thuật của các phần
tử siêu dữ liệu
2.6 Siêu dữ liệu cho tập dữ liệu
3 Tài liệu viện dẫn
4 Thuật ngữ, định nghĩa và các từ
viết tắt
4.1 Thuật ngữ và định nghĩa
4.2 Các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cấu trúc của lược đồ
5.2 Hình học của thời gian
5.2.1 Thời gian là một chiều
5.2.2 Đối tượng thời gian
5.2.3 Nguyên thủy hình học thời gian
5.2.4 Đối tượng topo thời gian
5.3 Các hệ quy chiếu thời gian
5.3.1 Các kiểu hệ quy chiếu thời
gian
5.3.2 Lịch và đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Các hệ tham chiếu thời gian
thứ tự
5.4 Vị trí thời gian
5.4.1 Giới thiệu
5.4.2 TM_Position
5.4.3 TM_TemporalPosition
5.4.4 Vị trí tham chiếu đến lịch
và đồng hồ
5.4.5 Vị trí tham chiếu đến một hệ
tọa độ thời gian
5.4.6 Vị trí tham chiếu đến hệ
tham chiếu thời gian thứ tự
5.5 Thời gian và các hợp phần của
thông tin địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Thuộc tính đối tượng thời
gian
5.5.3 Các thao tác đối tượng thời
gian
5.5.4 Thời gian và các liên kết
đối tượng
5.5.5 Các phần tử siêu dữ liệu
thời gian
Phụ lục A
A.1 Lược đồ ứng dụng cho truyền dữ
liệu
A.2 Lược đồ ứng dụng cho dữ liệu
với các phép toán
A.3 Danh mục đối tượng
A.4 Yêu cầu kỹ thuật các phần tử
siêu dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
B.1 Các thuộc tính đối tượng thời
gian
B.1.1 TM_GeometricPrimitive là
kiểu dữ liệu
B.1.2 TM_GeometricPrimitive là
thuộc tính thời gian
B.1.3 TM_TopologicalComplex là
thuộc tính
B.1.4 Các giá trị thuộc tính tuần
hoàn
B.2 Các liên kết đối tượng thời
gian
B.2.1 Các liên kết thời gian đơn
B.2.2 Kế tiếp đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
C.1 Siêu dữ liệu cho hệ quy chiếu
thời gian
Phụ lục D
D.1 Cấu trúc bên trong các lịch
D.2 Mô tả lịch
D.3 Ví dụ
D.3.1 Lịch Julian
D.3.2 Lịch Nhật Bản hiện đại
D.3.3 Lịch Babylon cổ đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN ISO 19108:2018 hoàn
toàn tương đương ISO 19108:2002 và Đính chính kỹ thuật 1:2006.
TCVN ISO 19108:2018 do Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi
trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này định nghĩa các khái
niệm chuẩn cần thiết để mô tả các đặc tính thời gian của thông tin địa lý được
trừu tượng hóa từ thế giới thực. Đặc điểm thời gian của thông tin địa lý bao
gồm các thuộc tính đối tượng, các thao tác đối tượng, các liên kết đối tượng,
và các phần tử siêu dữ liệu có giá trị trong miền thời gian.
Các ứng dụng phổ biến của máy tính
và hệ thống thông tin địa lý đã làm cho việc phân tích dữ liệu không gian địa
lý trong nhiều lĩnh vực ngày càng được phát triển. Thông tin địa lý không chỉ
giới hạn trong không gian ba chiều. Nhiều hệ thống thông tin địa lý yêu cầu dữ
liệu kèm theo phải có đặc tính thời gian. Một lược đồ khái niệm chuẩn hóa các
đặc tính thời gian sẽ mở rộng khả năng sử dụng thông tin địa lý trong một số
ứng dụng như mô hình giả định và dự báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong lịch sử, đặc tính thời gian
của các đối tượng đã được coi là thuộc tính chủ đề của đối tượng. Ví dụ, đối
tượng địa lý "Toà nhà" có thể có thuộc tính "ngày xây
dựng". Tuy nhiên, việc dùng hàm thời gian để mô tả đối tượng ngày càng
tăng. Điều này có thể hỗ trợ với mức độ giới hạn khi thời gian được xử lý độc
lập với không gian. Hàm này có thể được hỗ trợ ở một phạm vi hẹp khi thời gian
độc lập với không gian. Ví dụ, đường đi của một thực thể có thể được biểu thị
bằng một tập hợp các đối tượng được gọi là "Way point", chứa một
thuộc tính thời gian tại vị trí đối tượng đó đã đi qua. Diễn biến về thời gian
có thể được mô tả dễ dàng hơn nếu chiều thời gian được kết hợp với các chiều
không gian. Do đó, một đối tượng có thể được biểu diễn dưới dạng một đối tượng
không gian - thời gian. Ví dụ, đường đi của một đối tượng di chuyển có thể được
biểu diễn là một đường cong được mô tả bởi các tọa độ x, y, t. Tiêu chuẩn quốc
tế này đã được xây dựng để chuẩn hóa việc sử dụng thời gian trong các thuộc
tính đối tượng. Mặc dù nó không mô tả sự kết hợp tọa độ không gian và thời gian
của đối tượng hình học, nhưng nó được thể hiện bằng văn bản để thiết lập cơ sở
cho một chuẩn tương lai thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 19100.
THÔNG
TIN ĐỊA LÝ - LƯỢC ĐỒ THỜI GIAN
Geographic
information - temoral schema
Thông tin địa lý - Lược đồ thời
gian
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các khái
niệm sử dụng để mô tả đặc tính thời gian của thông tin địa lý. Tiêu chuẩn này
phụ thuộc vào các chuẩn công nghệ thông tin hiện hành về việc trao đổi thông
tin theo thời gian. Tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở cho việc xác định các thuộc
tính đối tượng thời gian, phép toán đối tượng, các liên kết đối tượng, và xác
định các khía cạnh thời gian của siêu dữ liệu thông tin địa lý. Do Tiêu chuẩn
này liên quan với các đặc tính thời gian của thông tin địa lý khi chúng được
trừu tượng hóa từ thế giới thực, thời gian hợp lệ là trọng tâm xem xét, thay vì
thời gian giao tác.
2 Sự phù hợp
2.1 Các lớp và các yêu cầu phù
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Lược đồ ứng dụng cho truyền
dữ liệu
Để phù hợp với Tiêu chuẩn này, một
lược đồ ứng dụng cho truyền dữ liệu phải đáp ứng các yêu cầu thuộc khoản A.1
của Bộ thử nghiệm rút gọn trong Phụ lục A
2.3 Lược đồ ứng dụng cho các
thao tác dữ liệu
Để phù hợp với Tiêu chuẩn này, một
lược đồ ứng dụng hỗ trợ các phép toán trên dữ liệu phải đáp ứng các yêu cầu
thuộc khoản A.2 của Bộ thử nghiệm rút gọn trong Phụ lục A.
2.4 Danh mục đối tượng địa lý
Để đáp ứng với Tiêu chuẩn này, một
danh mục đối tượng địa lý phải thỏa mãn các yêu cầu thuộc khoản A.3 của Bộ thử
nghiệm rút gọn trong Phụ lục A.
2.5 Yêu cầu kỹ thuật của các
phần tử siêu dữ liệu
Để phù hợp với Tiêu chuẩn này, một
yêu cầu kỹ thuật siêu dữ liệu phải đáp ứng các yêu cầu thuộc khoản A.4 của Bộ
thử nghiệm rút gọn trong Phụ lục A.
2.6 Siêu dữ liệu cho tập dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng Tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có). Các thành viên của ISO và IEC duy trì đăng ký Tiêu chuẩn quốc tế hiện
đang có hiệu lực.
ISO 31-1: 1992, Đại lượng và đơn
vị - Phần 1: Không gian và thời gian
ISO 1000: 1992, Các đơn vị SI và
khuyến nghị cho việc sử dụng các bội số của chúng và của một số đơn vị khác
TCVN ISO 8601:2000, Phần tử dữ
liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian
ISO/IEC 11404: 1996, Công nghệ
thông tin - Ngôn ngữ lập trình, môi trường và giao diện phần mềm hệ thống - Ngôn
ngữ - kiểu dữ liệu độc lập
TCVN ISO/TS 19103: -1),
Thông tin địa lý - Ngôn ngữ lược đồ khái niệm
TCVN ISO 19107: -1),
Thông tin địa lý - Lược đồ không gian
TCVN ISO 19109:-1),
Thông tin địa lý - Các quy tắc đối với lược đồ ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 19111:-1),
Thông tin địa lý - Quy chiếu không gian bằng tọa độ
TCVN ISO 19115:-1),
Thông tin địa lý - Siêu dữ liệu
4 Thuật ngữ,
định nghĩa và các từ viết tắt
4.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
4.1.1 lịch
hệ quy chiếu theo thời gian riêng
biệt cung cấp cơ sở để xác định vị trí thời gian đối với sự phân bố thời gian
của một ngày
4.1.2 niên đại
chuỗi các các khoảng thời gian của
một trong các kiểu được sử dụng trong một lịch, được tính từ một sự kiện xác
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giờ quốc tế
thang đo thời gian do Văn phòng Cân
đo Quốc tế và Cơ quan giám sát chuyển động quay của Trái đất (IERS) duy trì tạo
nên cơ sở thống nhất đồng bộ về tần số và thời gian chuẩn.
[ITU-R Rec.TF.686-1 (1997)].
4.1.4 ngày
Khoảng thời gian trên danh nghĩa
tương đương với chu kỳ thời gian trái đất quay quanh trục của nó.
4.1.5 cạnh
nguyên thủy topo 1 chiều
[ISO 19107]
CHÚ THÍCH: Phép thể hiện hình học
của cạnh là một đường cong. Đường bao cạnh là tập của một hoặc hai nút liên
quan đến cạnh trong phức hợp hình học topo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hành động xảy ra tại một thời điểm
4.1.7 đối tượng địa lý
sự trừu tượng hóa sự vật, hiện
tượng trong thế giới thực [ISO 19101]
CHÚ THÍCH Một đối tượng địa lý có
thể xuất hiện là một kiểu hoặc một thực thể. Kiểu đối tượng hay thực thể chỉ
được sử dụng khi chỉ có một nghĩa.
4.1.8 liên kết đối tượng
Mối quan hệ liên kết các thực thể
của một kiểu đối tượng với các thực thể của cùng hoặc khác kiểu đối tượng [ISO
19110]
CHÚ THÍCH 1 Liên kết đối tượng có
thể xảy ra là một kiểu hoặc một thực thể. Kiểu liên kết đối tượng hoặc thực thể
liên kết đối tượng được sử dụng khi chỉ có một ý nghĩa.
CHÚ THÍCH 2 liên kết đối tượng bao
gồm tập hợp các đối tượng.
4.1.9 thuộc tính đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 19101]
CHÚ THÍCH thuộc tính đối tượng có
tên, kiểu dữ liệu và một miền giá trị liên quan đến nó.
4.1.10 phân chia đối tượng
Kế tiếp đối tượng, trong đó đối
tượng có trước được thay thế bằng hai hoặc nhiều thực thể đối tượng khác biệt
của cùng kiểu đối tượng
VÍ DỤ Một thực thể của kiểu đối
tượng "thửa đất" được thay thế bằng hai thực thể cùng kiểu khi thửa
đất được chia một nhỏ cách hợp pháp.
4.1.11 hợp nhất đối tượng
Kế tiếp đối tượng mà trong đó hai
hay nhiều thực thể có trước của một kiểu đối được thay thế bởi một thực thể của
cùng kiểu đối tượng
VÍ DỤ Hai thực thể của kiểu đối
tượng địa lý “đồng cỏ” được thay thế bởi một thực thể khi hàng rào giữa các
đồng cỏ được bỏ ra.
4.1.12 thao tác đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ Một thao tác được thực hiện
trên một "đập" nhằm nâng cao đập. Kết quả của thao tác này là nâng
chiều cao của "đập" và mực nước trong "hồ chứa".
CHÚ THÍCH thao tác đối tượng cung
cấp cơ sở để định nghĩa kiểu đối tượng.
4.1.13 thay thế đối tượng
Kế tiếp đối tượng mà trong đó một
thực thể đối tượng được thay thế bởi thực thể đối tượng khác có cùng hoặc khác
kiểu đối tượng
VÍ DỤ Một thực thể của kiểu đối
tượng địa lý “tòa nhà” được xóa và thay thế bởi một thực thể của kiểu đối tượng
địa lý “bãi đỗ xe.”
4.1.14 Kế tiếp đối tượng
thay thế một hoặc nhiều thực thể
đối tượng bằng các thực thể đối tượng khác, khiến cho các thực thể đối tượng
đầu tiên chấm dứt tồn tại
4.1.15 nguyên thủy hình học
đối tượng hình học biểu thị một
phần tử đơn, kết nối, đồng nhất của không gian [ISO 19107]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.16 lịch Gregorian
lịch sử dụng chung; lần đầu tiên
được đưa ra vào năm 1582 để xác định năm gần sát với dương lịch hơn lịch Julian
[được điều chỉnh từ ISO 8601: 2000]
CHÚ THÍCH 1 Sự ra đời của lịch
Gregorian bao gồm việc hủy bỏ các điểm không chính xác lũy kế của lịch Julian.
Trong lịch Gregorian, năm dương lịch là một năm thường hoặc là một năm nhuận,
mỗi năm được chia thành 12 tháng nối tiếp.
4.1.17 tức thời
nguyên thủy hình học 0-chiều thể
hiện vị trí theo thời gian
CHÚ THÍCH: hình học theo thời gian
được đề cập trong 5.2.
4.1.18 thang khoảng giá trị
thang với gốc tùy ý có thể được sử
dụng để biểu diễn thứ tự các giá trị và cả khoảng cách giữa các giá trị
CHÚ THÍCH: tỷ lệ các giá trị đo
trên một thang khoảng giá trị không có ý nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ngày Julian cộng với phần thập
phân của ngày đã trôi qua kể từ 12 giờ
4.1.20 số ngày Julian
số ngày trôi qua kể từ 12 giờ trưa
giờ Greenwich ngày 1 tháng 1 năm 4713 trước công nguyên theo lịch tiên đoán
Julian
4.1.21 tuổi thọ
Khoảng thời gian mà trong đó một
cái gì đó tồn tại
CHÚ THÍCH Tuổi thọ có hiệu lực
khoảng thời gian mà một đối tượng tồn tại trong thực tế được mô hình hóa. Thời
gian tiến trình của tuổi thọ là khoảng thời gian một đối tượng cơ sở dữ liệu
được đưa vào cơ sở dữ liệu.
4.1.22 tháng
Khoảng thời gian xấp xỉ bằng với
thời gian tiên đoán của một vòng chu kỳ mặt trăng
CHÚ THÍCH Thời gian của một tháng
là một số nguyên các ngày, số ngày trong một tháng được xác định bởi các qui
tắc của lịch cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình học nguyên thủy topo 0-chiều
[ISO 19107]
CHÚ THÍCH đường bao của một nút là
tập rỗng.
4.1.24 kỷ nguyên thứ tự
một trong một tập các khoảng thời
gian có tên gọi được sắp xếp theo thời gian
4.1.25 thang đo thứ tự
Thang đo cung cấp cơ sở cho việc đo
lường chỉ mang tính vị trí tương đối của một đối tượng
4.1.26 hệ tham chiếu thời gian
thứ tự
hệ tham chiếu thời gian kết hợp các
kỷ nguyên thứ tự
4.1.27 khoảng thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một khoảng thời gian
được giới hạn bởi hai vị trí thời gian khác nhau
4.1.28 chu kỳ thời gian
Khoảng thời gian của một chu kỳ
[chấp nhận ISO 31-2:1992]
4.1.29 điểm
nguyên thủy hình học 0-chiều, biểu
thị một vị trí [ISO 19107]
CHÚ THÍCH ranh giới của một điểm
là tập rỗng.
4.1.30 tọa độ thời gian
khoảng cách từ gốc của thang khoảng
giá trị được sử dụng là cơ sở cho hệ tọa độ thời gian
4.1.31 hệ tọa độ thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.32 liên kết đối tượng thời
gian
Mối liên kết đối tượng được đặc
trưng bởi một tham chiếu đến thời gian hoặc một ràng buộc về thời gian
4.1.33 phép toán đối tượng thời
gian
Phép toán đối tượng được quy định
như một hàm của thời gian
4.1.34 vị trí thời gian
vị trí tương đối so với hệ quy
chiếu thời gian
4.1.35 hệ quy chiếu thời gian
hệ quy chiếu mà dựa vào đó thời
gian được đo lường
4.1.36 phức hợp topo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: “đóng với các phép toán
đường biên” nghĩa là nếu nguyên thủy topo nằm trong phức hợp topo thì đối tượng
đường bao của chúng cũng sẽ nằm trong phức hợp topo đó.
4.1.37 đối tượng topo nguyên
thủy
đối tượng topo biểu thị phần tử đơn
lẻ và đồng nhất [ISO 19107]
CHÚ THÍCH: Một nguyên thủy topo
tương đương với phần bên trong của nguyên thủy hình học có cùng kích thước
trong một phép thể hiện hình học.
4.1.38 thời gian tiến trình
thời gian mà một sự kiện được đưa
vào cơ sở dữ liệu hiện tại và có thể khai thác [Jensen et al. (1994)]
4.1.39 thời gian hợp lệ
Thời gian mà một sự kiện đúng trong
mô hình thực tế [Jensen et al. (1994)]
4.2 Các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AD Sau công nguyên
BC Trước công nguyên
GPS Hệ thống định vị toàn cầu
TOW Thời gian trong tuần
UML Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
UTC Giờ quốc tế
WN Số hiệu tuần
5 Lược đồ khái
niệm về các khía cạnh thời gian của thông tin địa lý
5.1 Cấu trúc
lược đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 5.5 mô tả các khái niệm quy
định tại 5.2 đến 5.4 sẽ được sử dụng trong ngữ cảnh thông tin địa lý như thế
nào.
Tên của các lớp UML định nghĩa
trong bộ tiêu chuẩn ISO 19100 bắt đầu với một tiền tố hai chữ cái tiếp theo một
gạch dưới để xác định các tiêu chuẩn cụ thể, và có thể là gói, trong đó chúng
được xác định. TM được sử dụng để xác định các lớp được định nghĩa trong Tiêu
chuẩn này.

Hình
1: Cấu trúc lược đồ thời gian
5.2 Hình học
của thời gian
5.2.1 Thời gian là một chiều
Thời gian là một chiều tương tự với
bất kỳ các chiều không gian. Giống như không gian, thời gian có dạng hình học
và topo. Một điểm trong thời gian chiếm một vị trí có thể được xác định trong
mối quan hệ với một hệ quy chiếu thời gian. Khoảng cách có thể đo được.Tuy
nhiên không giống như không gian, thời gian có một chiều duy nhất - hệ quy
chiếu thời gian cũng tương tự các hệ quy chiếu tuyến tính được sử dụng để mô tả
vị trí không gian cho một số loại ứng dụng. Mặc dù thời gian có hướng tuyệt đối
- với chuyển động thời gian luôn luôn hướng về phía trước - thời gian có thể
được đo lường theo hai hướng.
CHÚ THÍCH Mặc dù thời gian luôn
luôn có tính chất hình học và topo ở mức khái niệm, đôi khi nó có thể hoặc mong
muốn để mô tả riêng hình học, hoặc riêng topo. Thời gian được đo bằng hai kiểu
thang đo, thứ tự và khoảng cách. Một thang đo thứ tự cung cấp thông tin về vị
trí tương đối trong thời gian, trong khi thang đo khoảng giá trị cung cấp một
cơ sở cho khoảng thời gian đo.
5.2.2 Đối tượng thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM_GeometricPrimitive (5.2.3) cung
cấp thông tin về vị trí thời gian.
TM_TopologicalPrimitive (5.2.4.2)
cung cấp thông tin về kết nối trong thời gian.
TM_Complex là một tập hợp của
TM_Primitives. TM_TopologicalComplex (5.2.4.5) là các lớp con duy nhất của
TM_Complex được xác định trong tiêu chuẩn này; nó là một tập hợp các kết nối
TM_TopoIogicalPrimitives.

Hình
2: Đối tượng thời gian
5.2.3 Nguyên thủy hình học thời
gian
5.2.3.1 Các lớp nguyên thủy
hình học thời gian
Hai nguyên thủy hình học trong
chiều thời gian là thời điểm tức thời và quãng thời gian. Những nguyên thủy này
được xác định theo phương pháp phân tích trong trường hợp thời gian được đo dựa
trên thang khoảng giá trị và tương tự trong trường hợp thời gian đo dựa trên
thang đo thứ tự. TM_GeometricPrimitive là một lớp trừu tượng với hai lớp con,
TM_lnstant đại diện cho một tức thời và TM_Period đại diện cho một giai đoạn
(xem hình 3). TM_GeometricPrimitive kế thừa từ TM_Primitive phụ thuộc vào các
giao diện TM_Order, và cũng có một sự phụ thuộc vào các giao diện
TM_Separation. Khuôn mẫu «uses» trong sự phụ thuộc có nghĩa là lớp có thể hỗ
trợ bất kỳ phép toán được xác định cho giao diện, nhưng không nhất thiết hỗ trợ
tất cả chúng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.2 TM_lnstant
Tức thời là nguyên thủy hình học 0
- chiều thể hiện vị trí trong thời gian. Nó tương đương với một điểm trong
không gian. Trong thực tế, tức thời là một khoảng thời gian có thời gian nhỏ
hơn độ phân giải của thước đo thời gian.
Các thuộc tính:
TM_lnstant có một thuộc tính.
a) position:TM_TemporalPosition
sẽ cung cấp vị trí của TM_lnstant. TM_TemporalPosition sẽ được liên kết với một
hệ quy chiếu thời gian duy nhất, như quy định trong mục 5.3. Một trường hợp của
TM_lnstant là một đối tượng nhận dạng, trong khi một thể hiện của
TM_TemporalPosition là một giá trị dữ liệu. Các TM_TemporalPosition của một
TM_lnstant nhất định có thể được thay thế bởi một TM_TemporalPosition tương
đương liên kết với một hệ quy chiếu thời gian khác nhau.
5.2.3.3 TM_Period
Khoảng thời gian là nguyên thủy
hình học một chiều, thể hiện phạm vi trong thời gian. Giai đoạn tương đương với
một đường cong trong không gian. Giống như một đường cong, nó được giới hạn
bằng một điểm bắt đầu và điểm kết thúc (thời điểm tức thời), và có độ dài
(khoảng thời gian). Vị trí của nó trong thời gian được mô tả bởi các vị trí
theo thời gian của tức thời bắt đầu và kết thúc; độ dài của nó bằng khoảng cách
thời gian giữa hai vị trí thời gian. Vì không thể đo khoảng thời gian trên một
thang đo thứ tự, do đó, một thời điểm tức thời không thể phân biệt được với một
khoảng thời gian trên cơ sở này. Trên thực tế, thời gian mà một sự kiện đơn lẻ
xảy ra có thể được coi như thời điểm tức thời khi thời gian được đo trên một
thang đo thứ tự. Một loạt các sự kiện liên tiếp chiếm một khoảng thời gian, đó
là một giai đoạn thời gian. Thuật ngữ giai đoạn thường được áp dụng cho chuỗi
các sự kiện có tính chất đặc thù chung.
Các liên kết:
a) Các liên kết khởi đầu TM_Period
đến TM_Instant tại điểm nó bắt đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì nhiều lý do, vị trí của các
TM_lnstant có thể được thiết kế tại điểm bắt đầu hoặc điểm kết thúc. Tham khảo
mục 5.4.3 về thời điểm thời gian không xác định.
Ràng buộc:
{self.begin.position <
self.end.position} thời điểm khởi đầu của thời kỳ phải nhỏ hơn (tức là sớm hơn)
thời điểm kết thúc của thời kỳ.
5.2.3.4 TM_Order
TM_GeometricPrimitives kế thừa một
sự phụ thuộc vào TM_Order từ TM_Primitive. TM_Order cung cấp một phép toán để
xác định vị trí của TM_Primitive này tương đối với TM_Primitive khác.
Phép toán:
relativePosition (khác :
TM_Primitive):
TM_RelativePosition phải chấp nhận
một TM_Primitive khác như đầu vào và trả về một giá trị cho TM_RelativePosition
như quy định trong 5.2.3.5.
5.2.3.5 TM_RelativePosition
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu cả TM_Primitive và khác là
TM_Instants, các thao tác sẽ phải khai báo một giá trị cho TM_RelativePosition
như sau:
Returns: If:
Before self. position
< other.position
Equals self. position =
other.position
After self.position>other.position
b) Nếu TM_Primitive là một
TM_Period và khác với TM_Instant, phép toán sẽ trả về một giá trị cho
TM_RelativePosition như sau:
Returns: If:
Before self.end.position <
other.position
EndedBy self.end.position =
other.position
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BegunBy self.begin.position =
other.position
After self.begin.position >
other.position
c) Nếu TM_Primitive này là
TM_Instant và khác TM_Period, các phép toán sẽ trả về một giá trị cho
TM_RelativePosition như sau:
Returns:
If:
Before
self.position <
other.begin.position self.position = other.begin.position
Begins
self.position > other.begin.position
AND self.position < other.end.position self.position = other.end.position
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
self.position >
other.end.position
Ends
After
TM_RelativePosition
+Before : Code
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+Begins : Code
+Ends: Code
+During : Code
+Equals : Code
+Contains : Code
+Overlaps : Code
+Meets : Code
+OverlappedBy : Code
+MetBy : Code
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+EndedBy : Code
Hình
4: TM_RelativePosition
d) Nếu cả TM_Primitive và khác là
TM_Periods, phép toán phải trả lại một giá trị cho TM_RelativePosition như sau:

Phép toán này sẽ tạo ra ngoại lệ
nếu có giá trị đầu vào của TM_TemporalPosition là không xác định
5.2.3.6 TM_Separation
TM_GeometricPrimitive cũng phụ
thuộc vào các giao diện TM_Separation, trong đó cung cấp các phép toán để tính
chiều dài và khoảng cách. TM_Duration (xem hình 5) là một kiểu dữ liệu có chứa
giá trị khai báo cho những phép toán đó.
a) length(): TM_Duration
phải khai báo khoảng thời gian của TM_GeometricPrimitive này. Độ dài của một
TM_Instant là số 0 theo định nghĩa. Khi TM_GeometricPrimitive là TM_Period, các
phép toán phải khai báo khoảng cách giữa các thời điểm do TM_Period.begin và
TM_Period.end cung cấp. Phép toán này nên đưa ra một ngoại lệ nếu giá trị của
một trong hai TM_TemporalPosition là không xác định, hoặc nếu
TM_TemporalPositions được tham chiếu đến một TM_OrdinalReferenceSystem.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.7 TM_Duration
TM_Duration (xem hình 5) là một
kiểu dữ liệu được sử dụng để mô tả khoảng thời gian hoặc khoảng cách trong
chiều thời gian. Nó có hai phân nhóm. TM_PeriodDuration sử dụng định dạng theo
quy định của tiêu chuẩn ISO 8601 để trao đổi thông tin khoảng thời gian của một
giai đoạn. Nó cho phép khoảng thời gian được biểu diễn theo nhiều đơn vị thời
gian, cụ thể là năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây. Mặc dù giá trị riêng là tùy
chọn, ít nhất một đơn vị sẽ được quy định cho giá trị đó.
Các thuộc tính:
a, Chỉ định: CharacterString = P
là một phần tử bắt buộc mà chỉ định rằng các đặc điểm sau đây đại diện cho
khoảng thời gian của một giai đoạn.
b, năm [0 .. 1]: Xâu ký
tự là một số nguyên dương, tiếp theo là các ký tự "Y" chỉ ra số
năm trong giai đoạn.
c, tháng [0 .. 1]: Xâu ký tự
là một số nguyên dương theo sau là ký tự "M" chỉ ra số tháng trong
giai đoạn.
d, ngày [0 .. 1]: Xâu ký tự
là một số nguyên dương theo sau là ký tự "D" chỉ ra số ngày trong
giai đoạn.
e, chỉ thị thời gian [0 .. 1]:
Xâu ký tự = "T" sẽ phải tính đến khi dãy bao gồm các giá trị cho
các đơn vị ít hơn một ngày.
f, giờ [0 .. 1]: Xâu ký tự
là một số nguyên dương theo sau là ký tự "H" mà chỉ ra số giờ trong
giai đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h, giây [0 .. 1]: Xâu ký tự
là một số nguyên dương theo sau là ký tự “S” mà chỉ ra số giây trong giai đoạn.
Giá trị cho các đơn vị ngoài cùng
bên phải có thể được thể hiện như một phần thập phân dương chứ không phải là
một số nguyên dương.
VÍ DỤ Một khoảng thời gian năm
ngày, bốn giờ và 30,7 phút được biểu diễn là P5DT4H30.7M.
CHÚ THÍCH Mặc dù định dạng này được
định nghĩa trong ISO 8601 để sử dụng với số ngày trong lịch Gregory XIII và
thời gian vào UTC, TM_PeriodDuration có thể được sử dụng như các kiểu dữ liệu
để biểu diễn chiều dài hoặc bất cứ khi nào các vị trí thời gian được tham chiếu
đến một lịch mô tả ngày trong điều kiện của năm, tháng, ngày và một đồng hồ mô
tả thời gian trong giờ, phút và giây.

Hình
5 - TM_Duration
TM_IntervalLength là một kiểu dữ
liệu theo quy định của ISO /IEC 11404 về các khoảng thời gian, thể hiện trong
UML. Nó hỗ trợ việc biểu thị khoảng thời gian trong các nhiều đơn vị thời gian
riêng lẻ được xác định.
Các thuộc tính:
a) Đơn vị: CharacterString
là tên của các đơn vị đo lường được sử dụng để diễn tả chiều dài của khoảng
thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hệ số: Integer là một số
nguyên là số mũ của cơ số.
d) Giá trị: Integer là chiều
dài của khoảng thời gian bằng một số nguyên của một số (-thừa số) của các đơn
vị quy định.
VÍ DỤ
Unit = "giây," số = 10,
hệ số = 3, giá trị = 7 xác định chiều dài khoảng thời gian 7 giây.
5.2.4 Đối tượng topo thời gian
5.2.4.1 Giới thiệu
Topo cung cấp thông tin về kết nối
giữa các đối tượng về mặt thời gian, và có thể cung cấp ngẫu nhiên thông tin về
trình tự xảy ra của các đối tượng về mặt thời gian. Nó không cung cấp thông tin
về vị trí theo thời gian. Mối quan hệ topo thường có thể bắt nguồn từ thông tin
hình học. Tuy nhiên, dữ liệu về vị trí thời gian đôi khi không đủ để làm điều
này, vì vậy cấu trúc liên kết cần phải được mô tả một cách rõ ràng. Topo cũng
có thể được sử dụng trong các ứng dụng có yêu cầu mô tả mối quan hệ topo một
cách rõ ràng, mặc dù chúng có thể được tính toán từ đó.
VÍ DỤ ở đây có thể quan sát thứ tự
của một số các sự kiện hay các trạng thái trong một thời kỳ thứ tự đơn lẻ,
nhưng thứ tự trong hệ tham chiếu thời gian không hỗ trợ phân phối các vị trí
thời gian riêng biệt với những sự kiện hay các trạng thái này. Thứ tự có thể
được mô tả bằng mô hình các sự kiện hay các trạng thái với nguyên thủy topo.
5.2.4.2 TM_TopologicalPrimitive
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một ứng dụng bao gồm các thông
tin về vị trí theo thời gian cũng như kết nối, một TM_TopologicalPrimitive có
thể được liên kết với một TM_GeometricPrimitive cùng chiều. Bởi vì nguyên thủy
topo được dùng để cung cấp thông tin về kết nối, đặc điểm quan trọng nhất của
chúng là các liên kết kết nối chúng với nhau. Như vậy yêu cầu rằng mỗi
TM_TopologicalPrimitive sẽ là bộ phận duy nhất của một TM_TopologicalComplex.

Hình
6 - Topo thời gian
5.2.4.3 TM_Node
Các TM_Node là nguyên thủy topo 0
chiều trong thời gian. Nhận diện hình học của nó là một TM_lnstant.
Liên kết: TM_Node sẽ hỗ trợ ba liên
kết:
a) Initiation sẽ liên kết
TM_Node này đến TM_Edges mà nó là sự khởi đầu.
b) Termination liên kết
TM_Node này đến TM_Edges mà nó là điểm kết thúc.
c) Realization là một liên
kết bắt buộc có thể liên kết TM_Node này đến TM_Instant tương ứng của nó. Chỉ
có một TM_Node có thể được liên kết với một TM_Instant, và chỉ có một
TM_Instant có thể được liên kết với một TM_Node.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các TM_Edge là nguyên thủy topo
1-chiều trong thời gian. Nó tương ứng với một TM_Period. Các liên kết:
TM_Edge sẽ hỗ trợ ba liên kết:
a) Initiation sẽ liên kết
TM_Edge này đến TM_Node là khởi đầu của nó. Một TM_Edge có thể có một và chỉ
một nút bắt đầu.
b) Termination liên kết
TM_Edge này đến TM_Node là kết thúc của nó. Một TM_Edge có thể có một và chỉ
một nút cuối.
c) Realization là một liên
kết tùy chọn sẽ liên kết với TM_Edge này để TM_Period tương ứng của nó. Chỉ có
một TM_Edge có thể được liên kết với một TM_Period, và chỉ có một TM_Period có
thể được liên kết với một TM_Edge.
5.2.4.5 TM_TopologicalComplex
Một phức hợp topo là một tập hợp
của các nguyên thủy topo có kết nối. Một nguyên thủy topo luôn được kết nối với
một hoặc nhiều nguyên thủy topo khác, và, do đó, luôn luôn là một bộ phận của
một phức hợp topo. Phức hợp topo thời gian được biểu diễn trong lược đồ này
bằng lớp TM_TopologicalComplex.
Các liên kết:
a) Composition phải liên kết
TM_TopologicalComplex với tập hợp các TM_TopologicalPrimitives mà nó chứa. Vì
mỗi TM_Edge trong TM_TopologicalComplex được liên kết với hai TM_Nodes, số
lượng tối thiểu của TM_Nodes trong khu phức hợp là hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.6.1 Đồ thị phi tuyến
Tính nhiều trong đối tượng quan hệ
tại TM_Edge cuối của liên kết khởi tạo và kết thúc (xem Hình 6) cho phép áp
dụng topo phi tuyến. Một TM_Node có thể là startNode, hoặc endNode, cho nhiều
TM_Edge. Các TM_Edges chia sẻ một startNode hoặc endNode đều được giả định là
sẽ tách ra theo một cách nào đó, vì chúng đại diện cho các đặc tính thời gian
của các đối tượng khác nhau, hoặc vì chúng đại diện cho các đặc điểm thời gian
khác nhau của cùng một đối tượng.
CHÚ THÍCH topo phi tuyến của thời
gian tương tự như trường hợp của topo không phẳng trong không gian. Trong cả
hai trường hợp, người ta cho rằng các nguyên thủy topo mà dường như giao nhau
hoặc chồng lên nhau đã được thực sự tách ra trong một chiều vô định.
5.2.4.6.2 Đồ thị tuyến tính
Vì thời gian có một chiều duy nhất,
topo thời gian nên được biểu diễn như một đồ thị tuyến tính. Trong topo tuyến
tính, một TM_TopologicalComplex là một chuỗi các TM_Primitives trong đó
TM_Nodes xen kẽ với TM_Edges. Phần tử đầu tiên của dãy là startNode của TM_Edge
đầu tiên trong chuỗi, và các phần tử cuối cùng là Endnode của TM_Edge cuối cùng
trong chuỗi. Để hạn chế một lược đồ ứng dụng topo tuyến tính, tính nhiều trong
đối tượng quan hệ tại TM_Edge cuối của liên kết khởi tạo và kết thúc sẽ được
giới hạn 0 .. 1, để mỗi TM_Node ngoại trừ nút đầu tiên và cuối cùng phải được
nối với hai điểm, và chỉ hai điểm, TM_Edges, một cạnh trước và một cạnh tiếp
theo.
5.2.4.7 TM_Order
TM_TopologicalPrimitives kế thừa
giao diện TM_ Order từ TM_Primitive. TM_Order cung cấp một phép toán để xác
định vị trí của TM_Primitive này liên quan tới TM_Primitive khác.
Phép toán
a) RelativePosition
(other:TM_Primitive): TM_RelativePosition phải chấp nhận một
TMPrimitive như là đầu vào và khai báo một TM_RelativePosition như quy định
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với TM_TopologicalPrimitives,
phép toán này sẽ phải khai báo một giá trị của kiểu dữ liệu liệt kê
TM_RelativePosition (xem hình 4), như sau:
Returns: if:
Before
TM_TopologicalPrimitive này nằm trước các cái khác trong chuỗi và không liên
kết được tới cái khác trong mối liên kết khởi đầu hoặc kết thúc.
Meets hai
TM_TopologicalPrimitives là TM_Edges liên quan đến cùng TM_Node, nơi TM_Edge
này được liên kết với TM_Node bằng một previousEdge trong một liên kết kết
thúc, và những cái khác được liên kết với TM_Node bằng một nextEdge trong một
liên kết khởi tạo.
Begins
TM_TopologicalPrimitive này là một TM_Node, những cái khác là một TM_Edge, và
hai TM_Primitives này được liên kết trong một liên kết khởi tạo.
BegunBy
TM_TopologicalPrimitive này là TM_Node, những cái khác là TM_Edge, và hai
TM_Primitives được liên kết trong một liên kết đầu.
Equals
TM_TopologicalPrimitive này và các cái khác là giống nhau.
Ends TM_TopoIogicalPrimitive
này là một TM_Node, các cái khác là TM_Edge, và hai TM_Primitives được liên kết
trong một liên kết kết thúc.
EndedBy TM_TopologicalPrimitive
này là TM_Edge, những cái khác là một TM_Node, và hai TM_Primitives được liên
kết trong một liên kết kết thúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
After
TM_TopologicalPrimitive này nằm sau các cái khác trong chuỗi và không liên kết
đến những cái khác trong một liên kết khởi đầu hoặc kết thúc.
Các phép toán có thể có một ngoại
lệ nếu hai TM_TopologicalPrimitives không nằm cùng trong một
TM_TopologicalComplex.
5.3 Các hệ
quy chiếu thời gian
5.3.1 Các kiểu hệ quy chiếu
thời gian
Một giá trị trong miền giá trị thời
gian là giá trị thời gian được đo tương đối với một hệ thống tham chiếu thời
gian. ISO 8601 quy định cụ thể việc sử dụng lịch Gregory và 24-giờ địa phương
hoặc thời gian quốc tế thống nhất (UTC) để trao đổi thông tin. Đây sẽ là hệ
tham chiếu thời gian chính để sử dụng với thông tin địa lý. Một hệ quy chiếu
thời gian khác nhau có thể thích hợp cho một số ứng dụng của thông tin địa lý.
Trong trường hợp này, các danh mục đối tượng hoặc các siêu dữ liệu liên kết với
một lược đồ ứng dụng hoặc tập dữ liệu bao gồm cả một trích dẫn tài liệu mô tả
hệ quy chiếu thời gian, hoặc mô tả của hệ thống đó. Khi có nhiều hơn một hệ quy
chiếu thời gian được sử dụng trong một danh mục đối tượng đơn, lược đồ ứng
dụng, hoặc tập hợp dữ liệu, định nghĩa mỗi đặc tính thời gian phải xác định các
hệ quy chiếu thời gian được sử dụng. Mục nhỏ này mô tả một lược đồ khái niệm sẽ
được sử dụng làm cơ sở cho việc mô tả như vậy. Phụ lục C xác định các phần tử
siêu dữ liệu thu được từ lược đồ này sẽ được sử dụng trong mô tả đó.
Gói hệ quy chiếu thời gian bao gồm
ba kiểu phổ biến của các hệ quy chiếu thời gian: lịch (sử dụng với đồng hồ cho
độ phân giải lớn hơn), hệ tọa độ thời gian, và các hệ tham chiếu thời gian thứ
tự (xem Hình 7).

Hình
7 - Các hệ quy chiếu thời gian
Lớp TM_ReferenceSystem sẽ cung cấp các
thuộc tính sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) domainOfValidity: EX_Extent
phải xác định không gian và thời gian trong đó TM_ReferenceSystem được áp dụng.
Các kiểu dữ liệu EX_Extent được quy định trong ISO / TS 19103. Nó cho phép một
mô tả của cả hai phạm vi không gian và thời gian. Thuộc tính này sẽ được sử
dụng bất cứ khi nào một lược đồ ứng dụng bao gồm TM_TemporalPositions tham
chiếu đến một TM_ReferenceSystem trong đó có một mức độ hợp lệ đó là ít hơn so
với mức độ của một tập hợp dữ liệu có chứa các giá trị đó.
Ba mục nhỏ sau đây mô tả lược đồ
cho ba kiểu hệ quy chiếu.
5.3.2 Lịch và đồng hồ
5.3.2.1 Giới thiệu
Lịch và đồng hồ đều dựa trên phạm
vi khoảng giá trị. Lịch là hệ tham chiếu thời gian cụ thể, cung cấp một cơ sở
để xác định vị trí thời gian theo một ngày. Đồng hồ cung cấp một cơ sở để xác
định vị trí thời gian trong một ngày. Đồng hồ phải được sử dụng cùng với lịch để
cung cấp một mô tả đầy đủ về vị trí thời gian trong một ngày cụ thể. Hình 8
cung cấp các chi tiết của các lớp TM_Calendar và TM_Clock.
Lịch có một loạt các cấu trúc bên
trong phức tạp. Lược đồ này định nghĩa một giao diện lịch bên ngoài đơn giản.
Phụ lục D cung cấp một mô tả chi tiết hơn về cấu trúc bên trong của lịch.
Mỗi lịch cung cấp một bộ quy tắc để
soạn một ngày lịch từ một tập hợp các phần tử như năm, tháng và ngày. Trong mỗi
lịch, năm được đánh số tương đối so với ngày một sự kiện tham chiếu xác định
một kỷ nguyên lịch. Một lịch đơn có thể tham chiếu nhiều hơn một kỷ nguyên
lịch. (Xem D.3.1 và D.3.2 cho ví dụ).

Hình
8 - Lịch và đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp TM_CalendarEra phải có các
thuộc tính sau:
a) name: Characterstring
phải xác định duy nhất lịch kỷ nguyên nằm trong lịch này.
b) referenceEvent:
Characterstring phải cung cấp tên hoặc mô tả một sự kiện thần thoại hay lịch sử
mà ấn định thời điểm thang cơ bản của lịch kỷ nguyên.
c) referenceDate: TM_CalDate
cung cấp ngày của referenceEvent thể hiện bằng một ngày trong lịch nhất định.
Trong hầu hết lịch, ngày này là gốc (tức là ngày đầu tiên) của thang đo, nhưng
điều này không phải luôn luôn đúng.
d) julianReference:
JulianDate sẽ cung cấp ngày Julian tương ứng với ngày tham chiếu.
e) epochOfUse: TM_Period
phải nhận biết được TM_Period mà lịch kỷ nguyên được sử dụng như một cơ sở cho
việc xác định niên đại. Các kiểu dữ liệu cho TM_Period.begin và TM_Period.end
phải là JulianDate (5.4.5.2).
Liên kết:
a) Basis phải liên kết
TM_CalendarEra cho những TM_Calendars sử dụng TM_CalendarEra này như một tài
liệu tham chiếu để xác định niên đại.
5.3.2.3 Lịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) datoTrans (calDate:
TM_CalDate, time: TM_ClockTime): JulianDate phải chấp nhận một ngày trong
lịch quy định và thời gian trong đồng hồ chỉ định như đầu vào và khai báo một
ngày Julian.
b) julTrans (jdt: JulianDate):
TM_CalDate phải chấp nhận một ngày Julian là đầu vào và khai báo một ngày trong
lịch này.
CHÚ THÍCH Các ngày Julian đánh số
theo hệ thống là một hệ tọa độ thời gian mà có một gốc sớm hơn so với bất kỳ
lịch đã biết. Chuyển lịch ngày đến và đi từ ngày Julian cung cấp một cơ sở
tương đối đơn giản để chuyển ngày từ một lịch khác.
Bất kỳ mô tả nào về cấu trúc bên
trong của một lịch cụ thể sẽ đều bao gồm đầy đủ thông tin để cho phép người
dùng thực hiện các phép toán này. Chúng bao gồm một mô tả của mỗi lịch kỷ
nguyên gắn liền với lịch, và sẽ cung cấp đầy đủ thông tin để lập bản đồ của một
ngày trong đó lịch đến ngày Julian tương đương.
Liên kết:
a) Basis phải liên kết
TM_Calendar đến TM_CalendarEras mà nó sử dụng như một tham chiếu để xác định
niên đại.
b) Resolution phải liên kết
TM_Calendar với TM_Clock được sử dụng để xác định vị trí thời gian trong khoảng
thời gian lịch nhỏ nhất.
5.3.2.4 Đồng hồ
TM_Clock phải có các thuộc tính
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) referenceTime: TM_ClockTime
quy định thời gian trong ngày kết hợp với các sự kiện tham chiếu thể hiện như
một thời gian trong ngày trong đồng hồ nhất định. Thời gian tham chiếu thường
là gốc của thang đo đồng hồ.
c) utcReference. TM_ClockTime
sẽ cung cấp 24-giờ giờ địa phương hoặc thời gian UTC tương ứng với thời gian
tham chiếu.
TM_Clock sẽ hỗ trợ các phép toán
sau đây:
a) clkTrans (uTime:
TM_ClockTime): TM_ClockTime phải chấp nhận 24-giờ giờ địa phương hoặc thời
gian UTC và khai báo thời gian tương đương của ngày thể hiện theo các quy định đồng
hồ chỉ định.
b) utcTrans (clkTime:
TM_ClockTime): TM_OockTtmo phải chấp nhận thời gian trong ngày thể hiện
theo quy định của đồng hồ chỉ định và khai báo thời gian tương đương của ngày
trong hệ 24-giờ giờ địa phương hoặc thời gian UTC.
5.3.3 Các hệ tọa độ thời gian
Xác định vị trí thời gian theo lịch
ngày và thời gian trong ngày sẽ làm việc tính toán khoảng cách giữa các điểm và
mô tả chức năng các phép toán thời gian. Một hệ tọa độ thời gian có thể được
dùng để hỗ trợ các ứng dụng của loại hình này. Một hệ tọa độ thời gian phải
được đưa ra trên thang đo khoảng thời gian liên tục được xác định theo quy định
của một thang khoảng giá trị duy nhất.

Hình
9 - Hệ tọa độ thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) origin: DateTime quy định
về gốc của thang đo. Gốc phải được quy định trong lịch Gregorian với thời gian
trong ngày UTC. Các DateTime có thể được rút ngắn đến mức độ thích hợp của độ
phân giải.
b) interval: Characterstring
khai báo tên của một đơn vị đo lường được sử dụng như khoảng thời gian cơ bản
cho thang đo. Khoảng thời gian có thể được lựa chọn thích hợp cho các ứng dụng,
nhưng chúng phải là một trong những đơn vị đo lường thời gian được quy định của
ISO 31-1, hoặc bội số của một trong những đơn vị, được quy định bởi tiêu chuẩn
ISO 1000.
TM_CoordinateSystem hỗ trợ hai phép
toán:
a) transformCoord (c_value:
TM_Coordinate): DateTime phải chấp nhận một giá trị tọa độ trong hệ tọa độ
thời gian này và trả lại DateTime tương đương trong lịch Gregorian và UTC.
b) transformDatoTimo (datetime:
DateTime): TM_Coordinate chấp nhận một DateTime trong lịch Gregorian và
UTC, và trả về TM_Coordinate tương đương.
5.3.4 Các hệ tham chiếu thời
gian thứ tự
Trong một số ứng dụng thông tin địa
lý - chẳng hạn như địa chất và khảo cổ học - vị trí tương đối trong thời gian
được biết đến một cách chính xác hơn thời gian hoặc thời gian tuyệt đối. Thứ tự
của các sự kiện trong thời gian có thể được thiết lập, nhưng tầm quan trọng của
khoảng cách giữa các sự kiện không thể xác định được chính xác; trong trường
hợp này, thì sử dụng một hệ thống tham chiếu thời gian có tính thứ tự.
Hệ quy chiếu thời gian thứ tự được
dựa trên một thang đo thứ tự. Trong dạng đơn giản nhất, hệ quy chiếu thời gian
thứ tự là một loạt các sự kiện được xắp xếp theo trật tự. Thông thường, một
loạt các sự kiện cụ thể được liên kết với một vị trí duy nhất. Mối quan hệ thời
gian giữa các vị trí khác nhau có thể chỉ xác định được mức độ mà các sự kiện
tại một vị trí có thể tương quan với các sự kiện tại các vị trí khác trên cơ sở
các đặc tính phi thời gian của các sự kiện. Sự tương quan đó có thể được sử
dụng để phát triển hệ quy chiếu thời gian trên cơ sở rộng rãi hơn định nghĩa về
thời gian trong đó các sự kiện tương tự đã xảy ra. Kỷ nguyên thứ tự được sử
dụng trong Tiêu chuẩn này để chỉ một khoảng thời gian như vậy.
Một hệ tham chiếu thời gian thứ tự
bao gồm một tập hợp của các thời kỳ có thứ tự (xem Hình 10). Hệ quy chiếu thứ
tự thường được phân cấp cấu trúc như một thời kỳ thứ tự ở một mức độ nhất định
của hệ thống phân cấp bao gồm một chuỗi các thời kỳ thứ tự với thời gian ngắn
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
10 - Hệ tham chiếu thời gian thứ tự
TM_OrdinalReferenceSystem chỉ cung
cấp các thuộc tính được kế thừa từ TM_ReferenceSystem. Cấu trúc liên kết trỏ
đến chuỗi TM_OrdinalEras tạo nên mức cao nhất của hệ thống phân cấp.
TM_OrdinalEra chứa ba thuộc tính:
a) name: Characterstring
phải là một chuỗi xác định duy nhất thời kỳ thứ tự trong
TM_OrdinalReferenceSystem.
b) begin: DateTime có
thể cung cấp vị trí thời gian tại đó điểm bắt đầu của thời kỳ thứ tự, nếu nó có
thể xác định. TM_TemporalPosition phải được quy định như một DateTime trong
lịch Gregorian với thời gian trong ngày tại UTC. Các DateTime có thể được rút
ngắn đến mức độ thích hợp của độ phân giải, như quy định trong ISO 8601.
c) end: DateTime có thể cung
cấp vị trí thời gian kết thúc thời kỳ thứ tự, nếu nó được xác định.
TM_TemporalPosition phải được quy định như một DateTime trong lịch Gregorian
với thời gian trong ngày tại UTC. Các DateTime có thể được rút ngắn đến mức độ
thích hợp của độ phân giải, như quy định trong ISO 8601.
TM_OrdinalEra có thể hỗ trợ các
giao diện TM_Separation (xem 5.2.3.6).
Một TM_OrdinalEra có thể gồm một
chuỗi các TM_OrdinalEras ngắn hơn xác định bởi các Thành phần liên kết.
5.4 Vị trí
thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp xác định vị trí
thời gian của mỗi kiểu hệ quy chiếu thời gian đều khác nhau. Các hệ quy chiếu
thường được sử dụng với thông tin địa lý là lịch Gregorian kết hợp với Thời
gian quốc tế phối hợp (5.3.1). ISO/TS 19103 định nghĩa kiểu dữ liệu để biểu diễn
ngày tháng như các chuỗi ký tự thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 8601. ISO 8601 quy
định cụ thể việc sử dụng lịch Gregorian và UTC. Tiêu chuẩn này định nghĩa các
kiểu dữ liệu sẽ được sử dụng để xác định vị trí thời gian trong các hệ tham
chiếu thời gian khác.
5.4.2 TM_Position
TM_Position là một lớp hợp nhất gồm
có một trong các kiểu dữ liệu được liệt kê như thuộc tính của nó. Ngày, Thời
gian, và DateTime là kiểu dữ liệu cơ bản được xác định trong ISO/TS 19103.
Chúng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 8601 mã hóa ngày và thời gian bằng các chuỗi
ký tự. Các kiểu dữ liệu có thể được sử dụng để mô tả các vị trí thời gian tham
chiếu với lịch Gregorian và UTC. TM_TemporalPosition và phân nhóm của nó sẽ
được sử dụng để mô tả các vị trí thời gian tham chiếu đến các hệ tham chiếu
thời gian khác. Các kiểu dữ liệu được định nghĩa trong 5.4.4 quy định các giá
trị số cho ngày tháng và thời gian. Chúng có thể được sử dụng cho các vị trí
thời gian tham chiếu đến lịch hoặc đồng hồ bất kỳ, bao gồm cả lịch Gregorian và
UTC.
5.4.3 TM_TemporalPosition
TM_TemporalPosition có bốn lớp con
(xem Hình 11), một liên kết với TM_ReferenceSystem, và một thuộc tính.
Thuộc tính:
a) indeterminatePosition:
TM_IndeterminateValue là một thuộc tính tùy chọn. Thuộc tính này cung cấp
các giá trị chỉ cho TM_TemporalPosition trừ một kiểu phụ của
TM_TemporalPosition được sử dụng như các kiểu dữ liệu. Khi thuộc tính này được
sử dụng cùng với một kiểu phụ của TM_TemporalPosition, nó quy định một vòng
kiểu với giá trị cụ thể cho vị trí thời gian được cung cấp bởi các kiểu phụ.

Hình
11 - Các dạng dữ liệu vị trí thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) “unknown” sẽ được sử dụng với
các TM_TemporalPosition lớp chính để chỉ ra rằng không có giá trị cụ thể cho vị
trí thời gian được cung cấp.
b) “now” sẽ được sử dụng với bất kỳ
kiểu phụ của TM_TemporalPosition để chỉ ra giá trị cụ thể phải được thay thế
bằng vị trí thời gian hiện tại bất cứ khi nào giá trị được truy cập.
c) “before” được sử dụng với bất kỳ
kiểu phụ của TM_TemporalPosition để chỉ ra vị trí theo thời gian thực tế là
không xác định, nhưng nó được biết đến trước các giá trị quy định.
d) “after" được sử dụng với
bất kỳ kiểu phụ của TM_TemporalPosition để chỉ ra vị trí theo thời gian thực tế
là không xác định, nhưng nó được biết đến sau các giá trị quy định.
Liên kết:
a) Các tham chiếu liên kết nối
TM_TemporalPosition đến TM_ReferenceSystem. Mỗi TM_TemporalPosition phải được
liên kết với một TM_ReferenceSystem. Sự kết hợp này không cần phải rõ ràng ở
cấp mức thực. Nếu không quy định, nó được giả định là một liên kết với lịch
Gregorian và UTC (xem 5.3.1); nó cũng có thể được xác định trong định nghĩa
kiểu thuộc tính trong một danh mục đối tượng, hay trong siêu dữ liệu cho một
tập hợp dữ liệu.
5.4.4 Vị trí tham chiếu đến
lịch và đồng hồ
5.4.4.1 Ngày lịch
TM_CalDate là một kiểu dữ liệu được
sử dụng để xác định vị trí thời gian trong lịch. TM_CalDate có hai thuộc tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) calDate: Sequence
<Integer> cung cấp một chuỗi các số nguyên dương, trong đó số nguyên
đầu tiên xác định một thực thể cụ thể của các đơn vị sử dụng ở cấp độ cao nhất
của hệ thống phân cấp lịch, số nguyên thứ hai xác định một thực thể cụ thể của
các đơn vị sử dụng tại các mức thấp hơn trong hệ thống phân cấp, và cứ thế. Các
định dạng được định nghĩa trong ISO 8601 cho ngày trong lịch Gregorian có thể
được sử dụng cho bất kỳ ngày nào bao gồm các giá trị năm, tháng, ngày.
VÍ DỤ Trong lịch Gregorian, chuỗi
1999, 09, 03 xác định một vị trí thời gian là ngày thứ ba của tháng chín năm
1999. Điều này sẽ được thể hiện trong định dạng ISO 8601 là 19990903.
5.4.4.2 Giờ thời gian
TM_ClockTime là một kiểu dữ liệu sẽ
được sử dụng để xác định một vị trí thời gian trong vòng một ngày. Vì
TM_TemporalPosition có thể không tự hoàn toàn xác định một vị trí thời gian duy
nhất, nó được sử dụng với TM_CalDate cho mục đích đó. Nó cũng có thể được sử
dụng để xác định thời điểm xảy ra sự kiện đó tái mỗi ngày. TM_ClockTime có một
thuộc tính duy nhất:
a) clkTime: Sequence <Number>
cung cấp một chuỗi các con số dương với một cấu trúc tương tự như của calDate.
Các số nguyên đầu tiên xác định một thực thể cụ thể của các đơn vị sử dụng ở
cấp độ cao nhất của hệ thống phân cấp đồng hồ, số thứ hai xác định một thực thể
cụ thể của các đơn vị sử dụng ở cấp thấp hơn tiếp theo, và cứ thế. Tất cả những
số cuối cùng trong dãy phải là số nguyên; số cuối cùng có thể là số nguyên hoặc
thực.
VÍ DỤ Trong thời gian 24-giờ hiện
đại chuỗi 22, 15, 30.5 xác định vị trí một thời gian 30,5 s sau khi bắt đầu vào
phút thứ 15 của giờ thứ 22. Điều này sẽ được thể hiện trong định dạng ISO 8601
là 221530.5.
5.4.4.3 Ngày lịch với giờ thời
gian
TM_DateAndTime là kiểu phụ của
TM_CalDate và TM_ClockTime; nó kế thừa các thuộc tính của cả hai để cung cấp
một kiểu dữ liệu duy nhất xác định vị trí thời gian với độ phân giải nhỏ hơn
một ngày.
5.4.5 Vị trí tham chiếu đến một
hệ tọa độ thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM_Coordinate là một kiểu dữ liệu
sẽ được sử dụng để xác định vị trí thời gian trong một hệ tọa độ thời gian.
TM_Coordinate có một thuộc tính duy nhất:
a) coordinateValue.Number
giữ khoảng cách từ gốc tỷ lệ mô tả như một bội số của khoảng tiêu chuẩn liên kết
với hệ tọa độ thời gian.
5.4.5.2 ngày Julian
Hệ thống đánh số theo ngày Julian
là một hệ tọa độ có gốc của nó vào trưa ngày 01 tháng 1 năm 4713 trước công
nguyên trong lịch tiên đoán Julian. Số ngày Julian là một số nguyên; khi ngày
Julian là số thập phân cho phép độ phân giải lớn hơn.
5.4.6 Vị trí tham chiếu đến hệ
tham chiếu thời gian thứ tự
Trong một hệ tham chiếu thời gian
thứ tự, vị trí thời gian của một tức thời là trong thời kỳ thứ tự ngắn nhất tự
(mức thấp nhất), mà tại đó nó diễn ra. TM_OrdinalPosition là một kiểu dữ liệu
sẽ được sử dụng để xác định vị trí thời gian trong một hệ tham chiếu thời gian
thứ tự. TM_OrdinalPosition có một thuộc tính:
a) ordinalPosition: Reference
<TM_OrdinalEra> cung cấp một tham chiếu đến thời kỳ thứ tự trong đó
tức thời xảy ra.
VÍ DỤ Bảng 1 cho thấy một phần của
các niên đại địa chất, là một hệ tham chiếu thời gian thứ tự. Các vị trí theo
thời gian của một tức thời trong thời kỳ Kainozoi nên được xác định bởi tên của
thời kỳ trong đó nó xuất hiện, trong khi các vị trí theo thời gian của một thời
điểm trong thời kỳ Trung sinh sẽ được xác định bởi các thời kỳ trong đó nó xuất
hiện.
Bảng
1 - Phần của các niên đại địa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỷ
Thời kỳ
Đại tân sinh
Đệ tứ
Holocene
Pleistocene
Đệ tam
Pliocen
Miocene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eocene
Paleocen
Đại trung sinh
Cretaceous
Jurassic
Trias
5.5 Thời
gian và các hợp phần của thông tin địa lý
5.5.1 Các khía cạnh thời gian
của các hợp phần thông tin địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 19110 quy định các quy tắc để
biên soạn danh mục đối tượng, bao gồm các định nghĩa của các kiểu đối tượng,
thuộc tính đối tượng, thao tác đối tượng, các liên kết đối tượng. Các mục 5.5.2
đến 5.5.4 quy định các yêu cầu đối để xác định các hợp phần này khi chúng có
khía cạnh thời gian.
ISO 19115 xác định một tập hợp các
chuẩn của các phần tử siêu dữ liệu để sử dụng với thông tin địa lý, và đưa ra
một cơ chế để xác định các phần tử siêu dữ liệu bổ sung thích hợp cho các ứng
dụng cụ thể hoặc sơ lược. Mục 5.5.5 quy định các yêu cầu đối với việc xác định
các phần tử siêu dữ liệu có khía cạnh thời gian.

Hình
12 - Siêu lớp của mô hình đối tượng chung
5.5.2 Thuộc tính đối tượng thời
gian
Một thuộc tính đối tượng thời gian
mô tả một đặc điểm đối tượng được liên kết với một vị trí thời gian. Để phù hợp
với các quy tắc cho các lược đồ ứng dụng định nghĩa trong ISO 19109, thường
GF_TemporalAttributeType sẽ được khởi tạo trong một lược đồ ứng dụng như là một
thuộc tính của một lớp mà bản thân nó là biểu hiện của siêu lớp GF_FeatureType.
Theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn ISO 19109, nó có thể được khởi tạo
bằng một lớp UML được liên kết với lớp kiểu đối tượng mà nó là một thuộc tính.
Đặc điểm thời gian tĩnh có hai
loại: các sự kiện và trạng thái (xem Hình 13).
a) Một sự kiện là một hành động xảy
ra tại thời điểm. Trong thực tế, hầu hết các sự kiện chiếm một khoảng thời gian
ngắn, nhưng khi khoảng thời gian đó là ngắn so với độ phân giải của các thang
đo, nó được quy định như thời điểm. Các GF_AttributeType.valueType của một sự
kiện là một TM_lnstant, một TM_Mode, hoặc một TM_TemporalPosition.
b) Một trạng thái là một điều kiện
- một đặc tính của một đối tượng hoặc tập hợp dữ liệu tồn tại trong một giai
đoạn. Đặc tính có thể được biểu diễn bằng thuộc tính đối tượng hay phần tử siêu
dữ liệu. Một GF_TemporalAttributeType mô tả một trạng thái có thể được khởi tạo
trong hai cách. Trong trường hợp đơn giản, các GF_AttributeType được khởi tạo
là một thuộc tính của một lớp đại diện cho một kiểu đối tượng.
GF_AttributeType.valueType của nó sẽ là, hoặc một TM_Period hoặc một TM_Edge.
Khi cần thêm thông tin, một GF_TemporalAttributeType đại diện cho một trạng
thái sẽ được khởi tạo là một lớp UML. Lớp đó sẽ là một kiểu phụ của TM_Period
kế thừa các liên kết Beginning và Ending, hoặc một kiểu phụ của TM_Edge thừa
hưởng các liên kết Initiation và Termination. Các đặc điểm của trạng thái phải
được mô tả bởi một hoặc nhiều thuộc tính của lớp. Sự tái diễn của nó sẽ được
biểu diễn bằng sự đa dạng ở cuối thuộc tính của liên kết nó với lớp kiểu đối
tượng. Thông thường, một sự thay đổi trong trạng thái có liên quan đến một sự
kiện khởi đầu hoặc chấm dứt tình trạng này. Sự kiện đó được xác định một thuộc
tính của các lớp đại diện cho trạng thái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
13 - Các dạng thuộc tính đối tượng thời gian
Sự kiện hay các trạng thái thường
tái diễn một cách thường xuyên. Khoảng thời gian giữa hai lần xuất hiện liên
tiếp của một sự kiện hay trạng thái gọi là chu kỳ của sự kiện/trạng thái. Khi
một thuộc tính đối tượng thời gian mô tả một hiện tượng tái diễn, nó sẽ được
khởi tạo trong một lược đồ ứng dụng như một lớp UML được liên kết với một lớp
kiểu đối tượng. Lớp này phải có ít nhất hai thuộc tính: một là xác định một
thời điểm cụ thể mà sự kiện xảy ra hoặc một khoảng thời gian mà các giá trị
theo chuyên đề của thuộc tính được áp dụng, và một thuộc tính xác định chu kỳ
giữa các lần xuất hiện của sự kiện hay trạng thái. Các kiểu dữ liệu TM_Duration
(xem 5.2.37) sẽ được sử dụng để thể hiện các giá trị cho chu kỳ. ISO 19110 quy
định cụ thể các phần tử phải được bao gồm trong mô tả của một thuộc đối tượng
trong một danh mục đối tượng. Khi một GF_TemporalAttributeType là một sự kiện,
các Definition Feature Feature của thuộc tính sẽ xác định ảnh hưởng và độ phân
giải tới vị trí thời gian được xác định của nó. Khi một
GF_TemporalAttributeType là một trạng thái, các Feature Attribute Definition
của thuộc tính sẽ xác định các đặc điểm của trạng thái. Trong trường hợp của
một thuộc tính đối tượng thời gian, giá trị cho Feature Attribute Value Domain
Type là "không đếm được". Các kiểu Feature Attribute Value Domain,
Feature Attribute Value Data Type, và Feature Attribute Value Measurement Unit
được xác định bởi các hệ quy chiếu thời gian là cơ sở cho việc mô tả vị trí
theo thời gian của các thời điểm hoặc giai đoạn.
Nếu hệ quy chiếu thời gian không
phải là một sự kết hợp của lịch Gregorian và UTC, các mô tả về Feature
Attribute Value Domain sẽ xác định các hệ quy chiếu thời gian được sử dụng. Cả
hai đối tượng Attribute Value Data Type và Feature Attribute Value Measurement
Unit phải phù hợp với các hệ quy chiếu thời gian.
5.5.3 Các thao tác đối tượng
thời gian
Các thao tác đối tượng thời gian là
động - chúng mô tả cách mà các giá trị của một hoặc nhiều mặt của một đối tượng
thay đổi như một hàm của thời gian. Một thao tác đối tượng thời gian phải được
khởi tạo trong một lược đồ ứng dụng bằng một thao tác của một lớp kiểu đối
tượng mà thời gian được đưa vào như tham số đầu vào trong
GF_Operation.signature.
VÍ DỤ Cho một lớp kiểu đối tượng
Roadlntersection, lưu lượng giao thông qua ngã tư có thể được mô tả bởi một
phép toán UML như sau:
TrafficFlow (tMin: Integer, tMax:
Integer, time:TM_ClockTime): Integer
ISO 19110 quy định cụ thể đối với
việc xác định thao tác đối tượng. Trong trường hợp của một thao tác đối tượng
thời gian, các Feature Operation Textual Description sẽ mô tả cách thức mà giá
trị khai báo của thao tác thay đổi như một hàm của thời gian, và đặc tính thời
gian ảnh hưởng đến nó như thế nào. Nó cũng sẽ xác định các hệ quy chiếu thời
gian trong đó thời gian được đo lường. Feature Operation Formal Definition phải
chứa thời gian như một biến độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.1 Các khía cạnh thời gian
của các liên kết đối tượng
Liên kết đối tượng có thể liên quan
đến thời gian theo hai cách. Một số liên kết đối tượng tồn tại vì các đặc tính
thời gian của các thực thể đối tượng liên quan. Các liên kết đối tượng khác,
trong đó có thể tồn tại vì nhiều lý do, có đặc điểm thời gian riêng như các
liên kết.
VÍ DỤ Sự liên kết giữa hai đối
tượng tồn tại đồng thời minh họa trường hợp đầu tiên. Một liên kết thời gian
không có đặc điểm khác, và không phụ thuộc vào các kiểu đối tượng liên quan.
Một ví dụ về trường hợp thứ hai là sự kết hợp giữa hai thửa đất được liên kết bởi
cùng chủ sở hữu cho một số giai đoạn. Trong trường hợp này, các phần tử chi
phối của liên kết là sở hữu chung; các phần tử thời gian là một đặc tính phụ
thuộc của liên kết.
Liên kết đối tượng thời gian của
các kiểu đầu tiên - tồn tại vì các đặc tính thời gian của các thực thể đối
tượng liên quan.
5.5.4.2 Các liên kết đối tượng
thời gian
5.5.4.2.1 Giới thiệu
Một liên kết đối tượng thời gian là
một mô tả rõ ràng về mối liên quan giữa vòng đời của các đối tượng kết nối bằng
liên kết. Có thể tách được một liên kết đối tượng thời gian bằng cách sử dụng
phép toán TM_Order.relativePosition để so sánh vòng đời của hai đối tượng, giả
sử rằng mỗi đối tượng đều có một thuộc tính để xác định vòng đời của nó. Nếu
liên kết đối tượng thời gian là quan trọng đối với một ứng dụng, các biểu đồ
ứng dụng nên quy định một thuộc tính vòng đời cho từng kiểu đối tượng mà nó quy
định. Vòng đời thuộc tính: TM_Period có thể được sử dụng khi vị trí thời gian
được mô tả trong điều kiện của một lịch và đồng hồ hoặc một hệ quy chiếu tọa độ
thời gian. Khi vị trí thời gian được mô tả dưới dạng một hệ quy chiếu thời gian
thứ tự, thuộc tính vòng đời: TM_Edge nên được sử dụng, và lược đồ ứng dụng nên
thể hiện TM_TopologicalComplex như một đồ thị phi tuyến tính bao gồm tất cả các
TM_Edges đại diện các vòng đời. Liên kết đối tượng thời gian tường minh có thể
được quy định cho các ứng dụng đó mà nó không hỗ trợ giao diện TM_Order.
Tiêu chuẩn này quy định hai phân
nhóm của liên kết đối tượng thời gian: liên kết đối tượng thời gian đơn giản và
kế thừa (xem Hình 14).
5.5.4.2.2 Các liên kết đối
tượng thời gian đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo các quy tắc cho các lược đồ
ứng dụng định nghĩa trong ISO 19109, liên kết đối tượng thông thường sẽ được
khởi tạo như các liên kết giữa các lớp UML đại diện cho các kiểu đối tượng. Tuy
nhiên, các liên kết đối tượng thời gian hoàn toàn là độc lập với kiểu đối
tượng. Việc khởi tạo liên kết đối tượng thời gian với vai trò liên kết giữa các
lớp kiểu đối tượng có thể thích hợp nếu một ứng dụng chỉ có liên quan với các
liên kết đối tượng thời gian giữa một số kiểu đối tượng. Điều này sẽ không có
hiệu quả đối với một lược đồ ứng dụng cần thực hiện thông tin về một số kiểu
của liên kết thời gian giữa các trường của tất cả các kiểu đối tượng, sẽ tốt
hơn cho một biểu đồ ứng dụng để hỗ trợ nguồn gốc của các liên kết như mô tả
trong 5.5.4.2.1. Một cách khác là để minh chứng một lớp đối tượng đó là một
siêu kiểu cho tất cả các lớp kiểu đối tượng trong lược đồ, và biểu thị các liên
kết đối tượng như một liên kết tự tham chiếu ở cấp đó.

Hình
14 - Phân loại các liên kết đối tượng thời gian
5.5.4.2.3 Kế tiếp đối tượng
Kế tiếp đối tượng là sự thay thế
của một tập các thực thể đối tượng bằng một tập các thực thể đối tượng khác.
Một tập gồm một hoặc nhiều thực thể đối tượng. Thay thế có nghĩa rằng vòng đời
của các thực thể đối tượng trong tập đầu tiên kết thúc tại thời điểm thực thể
đối tượng trong tập thứ hai bắt đầu. Có cả hai khía cạch không gian và thời
gian của việc kế tiếp đối tượng, trong đó các thực thể đối tượng trong liên kết
chiếm vị trí không gian như nhau, vào những thời điểm khác nhau và theo một thứ
tự cụ thể.
Kế thừa đối tượng không phải luôn
là kiểu phụ thuộc. Tức là, kiểu thực thể đối tượng không phải luôn là một phần
tử dự báo của các thực thể đối tượng thay thế nó. Kế thừa đối tượng có thể được
mô hình hóa ở cấp đối tượng chung, không phải ở mức kiểu đối tượng.
Có ba kiểu kế thừa đối tượng: thay
thế đối tượng, phân chia đối tượng, và hợp nhất đối tượng. Thay thế đối tượng
là sự thay thế của một trong những thực thể đối tượng này bằng một thực thể đối
tượng của cùng hoặc một kiểu đối tượng khác. Nó thiết lập một liên kết một-một
giữa hai thực thể đối tượng. Phân chia đối tượng xảy ra khi một thực thể đối
tượng duy nhất tách thành hai hoặc nhiều thực thể đối tượng cùng loại. Nó thiết
lập một- đến-nhiều liên kết giữa các thực thể đối tượng. Hợp nhất đối tượng xảy
ra khi hai hoặc nhiều thực thể của cùng một kiểu đối tượng hợp nhất thành một
thực thể đối tượng duy nhất. Nó thiết lập nhiều-đến-một liên kết giữa các thực
thể đối tượng. Một sự kiện duy nhất có thể hình thành đối tượng hệ quả là một
sự kết hợp của các loại. Bốn trong số những kết hợp này có thể là:
- Phân chia và thay thế;
- Hợp nhất và phân chia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay thế và hợp nhất.
VÍ DỤ Xóa một phần của một khu rừng
và thay thế nó bằng một bãi đậu xe là một ví dụ về "sự phân chia và thay
thế". Phát quang một mảnh rừng thành một đồng cỏ và kết hợp nó với các
đồng cỏ là một ví dụ về "thay thế và hợp nhất".
CHÚ THÍCH Thay đổi các đặc tính
của một đối tượng đơn không phải là, trong chính nó, được đặc trưng bằng sự kế
thừa đối tượng. Ví dụ, hãy xem xét một tòa nhà kiểu đối tượng mà có một thuộc
tính numberOfOccupants. Giá trị của thuộc tính này có thể được cập nhật một
cách thường xuyên, nhưng điều này sẽ không được coi là thay thế thực thể của
tòa nhà này bằng một thực thể của tòa nhà khác. Mức độ thay đổi là cần thiết
trước khi một thực thể của một kiểu đối tượng được cho là đã thay thế một thực
thể trước đó cùng một đối tượng tùy theo ứng dụng. Như một quy luật chung, thay
thế có thể được coi là đã xảy ra khi định danh đối tượng thay đổi.
Các liên kết kế thừa nhận được bằng
cách sử dụng phép toán TM_Order.relativePosition cùng với một hoặc nhiều các
phép toán không gian được định nghĩa trong ISO 19107.
Các liên kết đối tượng thời gian
của các kiểu tiếp nối đối tượng cũng có thể được khởi tạo trong một lược đồ ứng
dụng như các liên kết UML giữa các lớp kiểu đối tượng, hay như các liên kết tự
tham chiếu của một lớp đối tượng chung. Các tên, vai trò v.v phải khác nhau đối
với từng kiểu kế thừa. Tên vai trò chỉ ra thứ tự mà một đối tượng được kế thừa
từ đối tượng khác. Để bao gồm thời gian mà tại đó việc kế thừa xảy ra, một biểu
đồ ứng dụng sẽ biểu diễn liên kết kế thừa bằng một lớp liên kết UML với một thuộc
tính để xác định thời điểm xảy ra.
5.5.4.3 Đặc điểm thời gian của
các liên kết đối tượng
Đặc điểm thời gian của liên kết đối
tượng thường cung cấp thông tin về thời điểm tức thời mà tại đó một liên kết
này bắt đầu hay kết thúc, hoặc khoảng thời gian mà nó tiếp tục.
Giống như các thuộc tính đối tượng
thời gian hoặc các phần tử siêu dữ liệu thời gian, chúng mô tả các sự kiện hoặc
các trạng thái. Liên kết đối tượng có đặc điểm thời gian sẽ được khởi tạo như
các lớp liên kết UML. Các đặc điểm thời gian được biểu diễn là một thuộc tính
mà mô tả siêu lớp TM_Event hoặc TM_State (5.5.2).
5.5.5 Các phần tử siêu dữ liệu
thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
15 - Phần tử siêu dữ liệu mở rộng
Khi một phần tử siêu dữ liệu thời
gian mô tả một sự kiện, tên và định nghĩa cần xác định được tác động và độ phân
giải mà vị trí thời gian được quy định. Các giá trị của các phần tử siêu dữ
liệu sẽ là một ví dụ của TM_Instant, của TM_TemporalPosition, hoặc của một
trong các phân nhóm TM_TemporalPosition.
Khi một phần tử siêu dữ liệu thời
gian mô tả một trạng thái, tên và phần định nghĩa sẽ mô tả các đặc điểm của
trạng thái. Các giá trị của các phần tử siêu dữ liệu sẽ là TM_Period.
Nếu các phần tử siêu dữ liệu không
được tham chiếu kết hợp đến lịch Gregorian và UTC, phần định nghĩa phải xác
định các hệ quy chiếu thời gian được sử dụng.
Phụ lục A
(Quy
định)
Bộ thử nghiệm rút gọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mục đích thử nghiệm: Kiểm tra
biểu đồ ứng dụng để truyền dữ liệu định nghĩa các thuộc tính thời gian và liên
kết thời gian các đối tượng và các phần tử siêu dữ liệu thời gian có phù hợp
với yêu cầu quy định.
b) Phương pháp thử nghiệm: kiểm tra
việc trình bày của các thuộc tính thời gian và liên kết thời gian các đối tượng
trong biểu đồ ứng dụng để đảm bảo rằng các định nghĩa đáp ứng các yêu cầu sử
dụng của các đối tượng thời gian đại diện cho các thuộc tính thời gian hay giá
trị của chúng. Đảm bảo rằng bất kỳ phần tử siêu dữ liệu thời gian được định
nghĩa trong lược đồ ứng dụng đáp ứng yêu cầu. Đảm bảo rằng tất cả các thuộc
tính cần thiết và các liên kết của các đối tượng thời gian được thực thi, và
rằng các thuộc tính tùy chọn hoặc các liên kết được thực thi phù hợp với yêu
cầu. Kiểm tra xem các kiểu dữ liệu theo quy định có được sử dụng để ước tính vị
trí thời gian.
c) Tham khảo: 5.2, 5.4, 5.5.2,
5.5.4.2 và 5.5.5.
d) Kiểu thử nghiệm: cơ bản
A.2 Lược đồ ứng dụng cho các thao
tác dữ liệu
a) Mục đích thử nghiệm: Xác minh
một lược đồ ứng dụng hỗ trợ các thao tác trên dữ liệu có đáp ứng các yêu cầu
của A.1, mà nó xác định các thao tác đối tượng thời gian, và nó có thực hiện
các thao tác các đối tượng thời gian phù hợp với yêu cầu quy định.
b) Phương pháp thử nghiệm: Kiểm tra
việc trình bày các phép toán đối tượng thời gian bao gồm trong biểu đồ ứng dụng
để đảm bảo rằng chúng đáp ứng yêu cầu. Kiểm tra việc trình bày của các thuộc
tính thời gian của các đối tượng bao gồm trong biểu đồ ứng dụng để đảm bảo rằng
bất kỳ phép toán của các đối tượng thời gian được sử dụng để đại diện cho các
thuộc tính thời gian hay giá trị của chúng được thực hiện phù hợp với yêu cầu.
c) Tham khảo: A.1, 5.2, 5.5.3 và
5.5.
d) Kiểu thử nghiệm: Cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mục đích thử nghiệm: Xác minh
rằng các danh mục đối tượng xác định các đặc tính thời gian phù hợp với yêu cầu
quy định.
b) Phương pháp thử nghiệm: Kiểm tra
các danh mục. Kiểm tra các định nghĩa cho các thuộc tính đối tượng thời gian,
thao tác đối tượng thời gian, hoặc các liên kết đối tượng thời gian có tuân thủ
theo các quy định. Đảm bảo rằng các yêu cầu về việc xác định và mô tả các hệ
quy chiếu thời gian là thỏa mãn.
c) Tham khảo: 5.3, 5.5.2, 5.5.3 và
5.5.4.2.
d) Kiểu thử nghiệm: cơ bản
A.4 Yêu cầu kỹ thuật các phần tử
siêu dữ liệu
a) Mục đích thử nghiệm: Xác minh
các phần tử siêu dữ liệu theo thời gian được xác định có phù hợp với quy định
cụ thể.
b) Phương pháp thử nghiệm: Kiểm tra
các định nghĩa phần tử siêu dữ liệu trong các đặc điểm kỹ thuật siêu dữ liệu
đảm bảo rằng các định nghĩa đáp ứng yêu cầu phù hợp cho các sự kiện hay các
trạng thái.
c) Tài liệu Tham khảo: 5.5.5.
d) Kiểu thử nghiệm: cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mục đích thử nghiệm : Xác minh
siêu dữ liệu cho một tập hợp dữ liệu có cung cấp các thông tin cần thiết về các
hệ quy chiếu thời gian.
b) Phương pháp thử nghiệm : Kiểm
tra các bộ siêu dữ liệu. Nếu các siêu dữ liệu không chỉ ra tất cả các vị trí
thời gian đưa vào dữ liệu mà nó mô tả được tham chiếu đến trong lịch Gregorian
và UTC, kiểm tra để xem nó có cung cấp mô tả hoặc trích dẫn mô tả của mỗi hệ
quy chiếu thời gian sử dụng trong dữ liệu. Đánh giá từng mô tả để xác minh nó
bao gồm tất cả các yếu tố được quy định.
c) Tham khảo: 5.3.
d) Kiểu thử nghiệm: cơ bản
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Sử dụng thời gian trong các lược đồ ứng dụng
B.1 Các thuộc tính đối tượng thời
gian
B.1.1 TM_GeometricPrimitive là
kiểu dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B.1 TM_GeometricPrimitive là kiểu dữ liệu
B.1.2 TM_GeometricPrimitive là
thuộc tính thời gian
Hình B.2 minh họa một cách khác của
việc sử dụng một TM_GeometricPrimitive cho một đối tượng thời gian. Trong
trường hợp này, đối tượng thuộc tính periodOfOccupancy được biểu diễn như một
lớp UML được liên kết để xây dựng bởi một liên kết UML. PeriodOfOccupancy là
một kiểu phụ của TM_Period. Nó kế thừa vai trò các liên kết bắt đầu và kết thúc
từ TM_Period, nhưng nó hạn chế các kiểu dữ liệu trong từng trường hợp DateTime.
(Ở cấp TM_Period, các kiểu dữ liệu cho các thuộc tính là TM_TemporalPosition).
Nó cũng được thừa hưởng giao diện TM_Order, từ đó nó sử dụng phép toán (khác:
TM_Primitive): TM_RelativePosition, và TM_Separation, mà từ đó nó sử dụng các
phép toán length(): TM_Duration và khoảng cách (khác: TM_GeometricPrimitive):
TM_Duration.

Hình
B.2. TM_GeometricPrimitive là thuộc tính đối tượng thời gian
B.1.3 TM_TopologicalComplex là
thuộc tính
Hình B.3 minh họa việc sử dụng một
TM_TopologicalComplex như một thuộc tính đối tượng thời gian. Lịch sử của một
di tích khảo cổ thường được mô tả trong giới hạn dãy các chu kỳ trong đó các vị
trí đã bị sử dụng bởi các thành viên của một số nhóm văn hóa, hoặc bỏ trống.
Trong đó, biết được thứ tự của các giai đoạn, nhưng không biết được vị trí thời
gian. Lịch sử này có thể được mô tả bằng một TM_ToplogicalComplex. Các kiểu đối
tượng di tích khảo cổ, đại diện là một lớp UML, được kết hợp với một lớp UML
đại diện cho các đối tượng thuộc tính Lịch sử di tích. Lịch sử di tích là một
kiểu phụ của TM_TopologicalComplex. Nó là một tổng hợp của Occupancylntervals,
khi mà mỗi Occupancylnterval là một kiểu phụ của TM_Edge.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.4 Các giá trị thuộc tính
tuần hoàn
Hình B.4 đưa ra ví dụ về một thuộc
tính đối tượng có giá trị tái diễn chu kỳ. Các kiểu đối tượng Field có một
thuộc tính CropRotation mà được biểu diễn như một lớp UML với một bội từ 0 đến
n. Có một ví dụ của kiểu thuộc tính này cho từng kiểu cây trồng được trồng trên
cánh đồng. CropRotation có ba thuộc tính:
- CropType xác định kiểu cây trồng;
- FirstPlanting xác định ngày cây
trồng được trồng đầu tiên trên đồng;
- Vòng xoay khoảng thời gian xác
định thời kỳ trồng trọt của loại cây đó.

Hình
B.4 Các giá trị thuộc tính theo chu kỳ
B.2 Các liên kết đối tượng thời
gian
B.2.1 Các liên kết thời gian
đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B.5 Biểu diễn tường minh của một liên kết thời gian đơn giản
Lược đồ đơn giản cho các tòa nhà
trong hình B.6 đưa ra một ví dụ về dữ liệu cần thiết để lấy được các liên kết
đối tượng đơn giản bằng cách sử dụng các phép toán TM_Order.relativePosition.

Hình
B.6 Lược đồ tòa nhà
Giả sử một tập hợp dữ liệu xây dựng
lược đồ này bao gồm bốn kiểu nhà với các giá trị thuộc tính thể hiện trong Bảng
B.1
Bảng
B.1 - Tệp dữ liệu cho lược đồ nhà
Nhà
Vật liệu xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dateOf Construction:
TM_Instant.position [as date]
A
gạch
45 m
1982
B
sắt
4m
1967
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gỗ
8m
1941
D
gạch
30m
1967
TM_Instant có thể sử dụng các thao
tác relativePosition (khác: TM_Primitive): TM_RelativePosition từ giao diện
TM_Order. Nếu thao tác đó được thực hiện cho từng trường hợp của
Building.dateOfConstruction: TM_lnstant là nguồn, với mỗi trường hợp khác là
đích (ví dụ như các giá trị cho các tham số đầu vào khác), nó sẽ cho các giá
trị được liệt kê trong Bảng B.2.
Bảng
2 - Liên kết thời gian đơn giản giữa các thực thể tòa nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực thể đích
A
B
C
D
A
bằng
sau
sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
trước
bằng
sau
bằng
C
trước
trước
bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
trước
bằng
sau
bằng
B.2.2 Kế tiếp đối tượng
Hình B.7 là một ví dụ về kế thừa
đối tượng mô hình hóa như một mối liên hệ giữa các lớp kiểu đối tượng. Đó là
một ví dụ về một kiểu kế thừa sinh thái, được biết đến như kế thừa cánh đồng
cũ, phổ biến ở miền đông Hoa Kỳ. Các kiểu xảy ra tại một địa điểm duy nhất
trong chuỗi hiển thị, nếu vị trí không bị xáo trộn về phía trái. Điều này cho
thấy bài toán gắn với việc kế thừa yếu tố mô hình ở mức kiểu đối tượng. Bất cứ
lúc nào, hỏa hoạn, bão, hay sự can thiệp của con người có thể làm gián đoạn
việc kế thừa này và đưa nó trở về thời kỳ trước đó, hoặc thay thế các kiểu đối
tượng hiện có bằng một kiểu đối tượng đột xuất.

Hình
B.7 Kế thừa đối tượng giữa các kiểu đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B.8 Kế tiếp đối tượng ở mức đối tượng chung
B.3 Các liên kết đối tượng với đặc
điểm thời gian
Hình B.9 là một biểu đồ ứng dụng
cho sự kết hợp giữa một trụ sở trang trại và các vùng đất chăn thả cho thuê mà
nó quản lý. Một bãi chăn nuôi được gắn với một trụ sở quản lý đất bằng một hợp
đồng thuê. Hợp đồng thuê là ví dụ về một liên kết đối tượng không được coi là
liên kết thời gian, vì thời gian không phải là khía cạnh chủ đạo của liên kết.
Tuy nhiên, một hợp đồng thuê có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định.
Thời gian thuê đất được thể hiện trong chế độ này như một lớp liên kết UML,
trong đó cho phép các thuộc tính được gán cho một liên kết. Trong trường hợp
này, nó có một thuộc tính thời gian cho thuê để xác định khoảng thời gian mà
việc thuê đất có hiệu lực. Nó cũng có thể có các thuộc tính khác, chẳng hạn như
trong đó xác định các chi phí của hợp đồng thuê.

Hình
B.9 Thuê bãi chăn nuôi
Phụ lục C
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Siêu dữ liệu cho hệ quy chiếu
thời gian
Mục 5.3.1 quy định các siêu dữ liệu
liên kết với một tập hợp dữ liệu có sử dụng hệ quy chiếu thời gian khác với
lịch Gregorian và UTC sẽ cung cấp các trích dẫn tài liệu mô tả hệ quy chiếu
thời gian, hoặc bao gồm các mô tả của hệ quy chiếu thời gian trong các siêu dữ
liệu. Các phần tử siêu dữ liệu được xác định trong bảng C.1 sẽ được sử dụng cho
mục đích này. Cấu trúc của bảng này phù hợp với tiêu chuẩn ISO 19115: -, Phụ
lục B.
Bảng
C.1 - Phần tử siêu dữ liệu mô tả hệ quy chiếu thời gian
Tên
Định nghĩa
Nghĩa vụ/ Điều kiện
Tối đa xảy ra
Mô hình phần tử hoặc kiểu dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
TM_ReferenceSystem
Thông tin về hệ quy chiếu thời gian
C/ thông tin thời gian trong các bộ dữ liệu không
được tham chiếu với dương lịch?
N
Lớp
dòng 2-33
2
tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
1
RS_Identifier
ISO 19111
3
domainOfValidity
Giới hạn không gian và thời gian trong đó hệ quy
chiếu thời gian được sử dụng?
C/ Phạm vi của hệ quy chiếu thời gian ít hơn so với
mức độ dữ liệu thiết lập trong đó nó được sử dụng?
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/TS 19103
4
Kiểu phụ
Kiểu phụ của hệ quy chiếu thời gian được mô tả
M
1
Đặc biệt
“TM Calendar” "TM_Clock"
‘‘TM_CoordInateSystem" "TM_OrdlnalReferenceSystem"
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả một lịch
C/ kiểu phụ “TM_Calendar?”
1
Lớp
dòng 6-15
6
dateTrans
Mô tả của một phép toán chuyển đổi một ngày trong
lịch quy định sang một ngày Julian
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xâu ký tự
Free text
7
julTrans
Mô tả của một phép toán chuyển đổi một ngày Julian
sang một ngày trong lịch quy định
M
1
Xâu ký tự
Free text
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung tham chiếu
Các lịch kỷ nguyên gắn liền với lịch đang được mô tả
M
N
Tên vai trò
TM_CalendarEra
9
Độ phân giải
Các đồng hồ được sử dụng với lịch để xác định vị trí
thời gian trong một ngày dương lịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tên vai trò
TM_Clock
10
TM_CalendarEra
Đặc điểm của từng thời kỳ lịch
M
N
Lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
tên
Tên lịch kỷ nguyên xác định
M
1
Xâu ký tự
Free text
12
Sự kiện tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
1
Xâu ký tự
Free text
13
Ngày tham chiếu
Ngày của sự kiện tham khảo trong lịch đang được mô tả
M
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày trong lịch đang được mô tả
14
Julian tham chiếu
Ngày Julian của sự kiện tham khảo
M
1
JulianDate
Số
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian mà thời kỳ đã được sử dụng như một cơ sở
cho việc xác định niên đại
M
1
TM_Period
ISO 8601
16
TM_Clock
Mô tả của một đồng hồ
C/ kiểu phụ "TM_Clock or Resolution not null?”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp
dòng 17-21
17
Sự kiện tham chiếu
Sự kiện sử dụng làm mốc cho đồng hồ
M
1
Xâu ký tự
Free text
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tham chiếu
Thời gian của các sự kiện tham khảo cho đồng hồ
M
1
TM_Clock Time
Thời gian trong đồng hồ được mô tả
19
utcReference
UTC thời gian của các sự kiện tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
TM_Clock Time
ISO 8601
20
utcTrans
Mô tả một phép toán chuyển đổi một thời gian trên
đồng hồ này sang một thời gian UTC
M
1
Xâu ký tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
clkTrans
Mô tả một phép toán chuyển đổi một UTC thời gian sang
một thời gian trên đồng hồ
M
1
Xâu ký tự
Free text
22
TM_CoordinateSystem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/ kiểu phụ "JM CoordinateSystem"?
1
Lớp
23
Gốc
Vị trí của các gốc của thang độ hệ tọa độ thời gian
là dựa trên thể hiện như một ngày trong lịch Gregorian và thời gian trong
ngày UTC
M
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8601
24
Khoảng
Đơn vị chuẩn của thời gian sử dụng để đo khoảng thời
gian trên các trục của hệ tọa độ
M
1
Xâu ký tự
ISO 31-1, ISO 1000
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả của một phép toán chuyển đổi tọa độ thờ trong
hệ thống tọa độ thời gian sang ngày trong lịch Gregorian và một thời gian UTC
M
1
Xâu ký tự
Free text
26
Chuyển đổi ngày giờ
Mô tả một phép toán chuyển đổi một ngày trong lịch
Gregorian và một thời gian trong UTC sang hệ tọa độ thời gian
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xâu ký tự
Free text
27
TM_OrdlnalReferenceSystem
Mô tả một hệ quy chiếu thời gian thứ tự
C/ Sub type “TM_OrdlnalReferenceSystem?"
1
Lớp
dòng 28-33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc
Thời kỳ thứ tự tạo nên mức cao nhất của hệ quy chiếu
thứ tự
M
1
tên vai trò
TM_OrdinalEra
29
TM_OrdlnalEra
Mô tả của một thời kỳ thứ tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Lớp
dòng 30-33
30
tên
Tên xác định một thời kỳ thứ tự cụ thể
M
1
Xâu ký tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
Bắt đầu
Ngày thời kỳ thứ tự bắt đầu
0
1
DateTime
ISO 8601
32
Kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
DateTime
ISO 8601
33
Thành viên
Thời kỳ thứ tự mà chia nhỏ thời kỳ thứ tự
M
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM_OrdlnalEra
LƯU Ý Các phần tử siêu dữ liệu tương ứng với một phép
toán UML là mô tả văn bản của hoạt động.
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Mô tả lịch
D.1 Cấu trúc bên trong các lịch
Một lịch là một hệ quy chiếu thời
gian rời rạc cung cấp cơ sở để xác định vị trí thời gian đối với sự phân bố
thời gian của một ngày. Lịch Gregorian là tiêu chuẩn quốc tế. Nó được ưu tiên
để sử dụng với thông tin địa lý. Tuy nhiên, có rất nhiều loại lịch truyền thống
và lịch sử, cùng với lịch Gregorian. Những lịch này có thể phù hợp cho một số
ứng dụng của thông tin địa lý. Ví dụ, các tài liệu khảo cổ học có thể xác định
niên đại chính xác hơn trong lịch của nền văn hóa đang được xem xét. Mục 5.3.1
quy định các siêu dữ liệu cho bất kỳ tập hợp dữ liệu có sử dụng một lịch khác
với lịch Gregorian cần bao gồm một bản mô tả về lịch hoặc một trích dẫn cho một
mô tả. Phụ lục này mô tả một số khía cạnh của lịch có thể phải được xem xét
trong một mô tả như vậy.
Một lịch có một cấu trúc phân cấp
(xem hình D.1), trong đó một loại hình cụ thể của khoảng thời gian được sử dụng
ở mỗi cấp. Thông thường, các trường hợp mà những khoảng thời gian ở một mức độ
trong hệ thống phân cấp được đặt tên hoặc đánh số trên cơ sở của một chu kỳ có
chiều dài tương đương với khoảng thời gian sử dụng ở cấp cao hơn tiếp theo. Mặc
dù hầu hết các lịch bao gồm năm và ngày, như là các khoảng thời gian tiêu
chuẩn, một số lịch sử dụng khoảng thời gian khác lâu hơn như là I tháng ở mức
giữa. Một số lịch cũng bao gồm các cấp độ khác trong hệ thống phân cấp, hoặc
thậm chí một hệ thống phân cấp song song sử dụng các khoảng thời gian khác. Một
ngày lịch xác định một thực thể của một khoảng thời gian ở mỗi cấp của hệ thống
phân cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
D.1 Cấu trúc bên trong của lịch điển hình
Lịch rất phức tạp vì các khoảng
thời gian trên danh nghĩa được dựa trên chu kỳ thiên văn, nhưng các giai đoạn
của những chu kỳ không phải là bội số của nhau. Để duy trì các mối quan hệ pha
giữa chu kỳ lịch và các chu kỳ thiên văn, độ dài của một khoảng thời gian được
điều chỉnh bởi các khoảng thời gian xen kẽ ở mức thấp hơn.
CHÚ THÍCH: xen vào giữa là chèn một
khoảng thời gian bổ sung, chẳng hạn như một ngày hay một tháng, vào một lịch.
Trong lịch Gregorian, ví dụ, một ngày bổ sung được xen vào cuối tháng Hai trong
mỗi năm nhuận.
a) Các khoảng thời gian cơ bản của
tất cả các lịch là ngày, thông thường tương ứng với thời gian chuyển động quay
của Trái đất quanh trục của nó. Chiều dài của khoảng thời gian khác được sử
dụng trong một lịch là bội số nguyên của một ngày. Trong nhiều lịch, một ngày
cụ thể được xác định bởi số thứ tự của nó trong vòng một tháng. Một số lịch sử
dụng các phương pháp khác.
b) Một năm dương lịch tương ứng với
chu kỳ vòng quay của trái đất quanh mặt trời. Vì độ dài của chu kỳ đó không
phải là một số nguyên ngày, hầu hết các lịch được thiết kế để cho phép độ dài
của một năm dương lịch thay đổi chiều dài trung bình trong một khoảng thời gian
dài bằng của giai đoạn vòng quay của Trái đất. Các lịch khác nhau về độ chính
xác mà nó đạt được. Trong hầu hết lịch, tháng bổ sung hoặc ngày được xen vào
dựa trên một cơ sở theo chu kỳ. Trong nhiều lịch cổ đại, sự đan xen đã được
thực hiện trên cơ sở thường xuyên, bất cứ khi nào một số cơ quan chính phủ hoặc
tôn giáo nhận thức cần thiết phải làm như vậy.
c) Một năm thường bao gồm một chuỗi
các tháng có độ dài khác nhau. Khi có những quy tắc đan xen, cấu trúc nội tại
của một năm sẽ tuân theo một trong một số hạn chế của mô hình mà mỗi trong số
đó có thể được mô tả bằng một bản mẫu liệt kê các tên và độ dài của các tháng
trong một năm mà phù hợp với mẫu đó. Các quy tắc đan xen đưa ra cách thức để
liên kết thứ tự của một năm cụ thể trong một thời kỳ với các mẫu mà nó phù hợp.
Một tháng thông thường tương ứng
với chu kỳ mặt trăng - là chu kỳ các giai đoạn của mặt trăng hay vòng quay của
mặt trăng quanh trái đất. Trong nhiều lịch cổ đại, độ dài của một tháng đã được
xác định bằng cách quan sát thiên văn chứ không phải bằng cách tính toán. Tuần
trăng không phải là một khoảng thời gian bằng bội số của độ dài ngày, cũng
không phải là một năm thiên văn một bội số nguyên của giai đoạn của chu kỳ mặt
trăng. Một số lịch duy trì mối quan hệ tuần trăng giữa các tháng và chu kỳ mặt
trăng bằng cách hạn chế sự biến đổi trong chiều dài của tháng theo cách mà
chiều dài trung bình của nó tương đương với giai đoạn của chu kỳ mặt trăng. Trong
trường hợp này, năm dương lịch được điều chỉnh về thời gian vòng quay của trái
đất quanh mặt trời bằng một tháng xen kẽ bổ sung trong các năm cụ thể. Lịch
khác - ví dụ: lịch Gregorian - không được thiết kế để đồng bộ với chu kỳ lịch
mặt trăng: năm dương lịch chỉ đơn giản được chia thành một số nguyên của tháng.
d) Nhiều lịch bao gồm một khoảng
thời gian của nhiều ngày mà khoảng này ngắn hơn một tháng. Các lịch Gregorian
và các lịch phương tây khác, ví dụ, sử dụng một tuần bảy ngày là một khoảng
thời gian tiêu chuẩn. Mặc dù ngày trong tuần có thể là một ngày có ý nghĩa văn
hóa, nó không có thêm thông tin về vị trí theo thời gian của ngày. Quy tắc đan
xen, có thể phức tạp khi có những đòi hỏi các lễ hội phải được xác định chắc
chắn vào một ngày nhất định trong tuần cũng như ngày tháng cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Mô tả lịch
Tiểu mục 5.3.2 định nghĩa một tập
hợp các giao diện tương đối đơn giản cho một lịch. Nó đưa ra yêu cầu chi tiết
về các mô tả của một lịch kỷ nguyên. Thông tin gốc có thể được cung cấp để hỗ
trợ việc chuyển đổi ngày dương lịch sang ngày Julian được quy định bởi một số
yếu tố được thảo luận trong D. 1.
Một số lịch, bao gồm hầu hết loại
hiện hành, đã phổ biến đến một mức độ mà các thuật toán có thể được viết để
chuyển đổi một ngày chính xác sang ngày Julian. Trong trường hợp này, các thông
tin cần thiết có thể được cung cấp dưới dạng một thuật toán như vậy. Dershowitz
và Reingold (1997), Doggett (1992), Hatcher (1984, 1985), và Richards (1998)
cung cấp một số thuật toán như vậy.
Nhiều lịch gần như phổ biến; các
thuật toán có thể được viết để chuyển đổi ngày thành giá trị gần đúng cho ngày
Julian. Trong trường hợp này, các thông tin cần thiết có thể được cung cấp dưới
dạng các thuật toán như vậy. Nó sẽ bao gồm ước tính chính xác của kết quả cho
mỗi thuật toán, và một báo cáo của các giai đoạn trong đó độ chính xác như vậy
có thể đạt được.
Các lịch không thông dụng không thể
mô tả đầy đủ bằng các thuật toán. Có thể trong một số trường hợp để cung cấp
một mô tả của mỗi mẫu hàng năm xảy ra trong bảng xác định các mô hình sử dụng
trong mỗi năm. Nó chỉ có thể được có thể cung cấp một mô tả của một năm dương
lịch điển hình với một tập hợp các tài liệu ngày tham khảo sẽ cho phép ngày
chuyển đổi gần đúng ngày Julian bằng cách nội suy. Parise (1982) cung cấp rất
nhiều các bảng chuyển đổi lịch.
D.3 Ví dụ
D.3.1 Lịch Julian
Lịch Julian là một ví dụ về một
lịch thông dụng. Nó được tính từ 45 năm trước Công nguyên, khi Julius Caesar áp
đặt một cuộc cải cách lịch La Mã cổ đại để đem vào đồng bộ với năm dương lịch.
Năm phổ biến của lịch Julian có một khoảng thời gian 365 ngày, với một ngày bổ
sung xen vào mỗi năm thứ tư, được biết đến là một năm nhuận. Sau cái chết của
Caesar, các giáo hoàng Roman hiểu sai các quy tắc, và xen một ngày trong mỗi
năm thứ ba. Trong năm thứ 9 trước Công nguyên, Augustus đã ra lệnh rằng lỗi kết
quả được sửa chữa bằng cách bỏ qua tính chất đan xen trong mỗi năm nhuận thành
công cho đến năm thứ 8 sau Công nguyên.
Các hệ lịch Julian đã được sử dụng
với một số lịch kỷ nguyên. Xem Parise (1982) và Richards (1998) để biết chi
tiết. Trong thời kỳ cộng hòa xuyên suốt những năm của đế quốc Roma, năm được
tính từ ngày được cho là thành lập thành phố, tương đương với năm 753 trước
Công nguyên. Trong năm 525 sau Công nguyên, Dionysius Exiguus đề xuất đánh số
năm từ sự ra đời của Chúa Giêsu Kitô. Tuy nhiên, thời kỳ Kitô giáo này đã không
được sử dụng rộng rãi ở Tây Âu cho tới thế kỷ thứ 11, và không được chấp nhận
trong thế giới Hy Lạp cho đến thế kỷ thứ 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên tháng
Chiều dài trong năm
Chiều dài năm nhuận
Tháng giêng
31
31
Tháng hai
28
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
31
Tháng tư
30
30
Tháng năm
31
31
Tháng sáu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Tháng bảy
31
31
Tháng tám
31
31
Tháng chín
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng mười
31
31
Tháng mười một
30
30
Tháng mười hai
31
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 là một ví dụ về một mô tả
của lịch Julian đáp ứng các yêu cầu của 5.3. Ví dụ mô tả lịch Julian như được
sử dụng trong thời kỳ Kitô giáo từ ngày 01 tháng 1 năm 1000 sau Công nguyên cho
đến ngày 04 tháng 10 1582 sau Công nguyên, với ngày 1 tháng Giêng là ngày đầu
tiên của năm.
Bảng
D.2 - Mô tả của lịch Julian với thời kỳ Kitô giáo
Phần
tử
Giá
trị
TM_ReferenceSystem
TM_ReferenceSystem.name
Julian calendar
TM_ReferenceSystem.domainOfVaIidity
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM_CalendardateTrans
Thuật toán chuyển đổi của Julian
lịch ngày (Y / M / D) sang ngày Julian (J).
Y' = Y + 4716 - (14 - M) /12
M’ = MOD(M + 9, 12)
D' = D-1
C = (1461Y') / 4
d = (153M' + 2)/5
TM_Calendar.julTrans
Thuật toán chuyển đổi của ngày
Julian (J) sang Julian lịch ngày (Y / M / D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y' = (4J' + 3)/1461
T = MOD(4J'+ 3, 1461)/4
M' = (5T + 2) /153
D’ = MOD(5T' + 2, 153)/5
D = D' + 1
Basis
TM_CalendarEra name
Christian era
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Birth of Jesus Christ
TM_CalendarEra.referenceDate
01, 01, 01
TM_CalendarEra.julianReference
1721423.25
TM_CalendarEra.epochOfUse.begin
2087769
TM_CalendarEra.epochOfUse.end
2299160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2 Lịch Nhật Bản hiện đại
Kể từ năm 1873, Nhật Bản đã sử dụng
lịch Gregorian, ngoại trừ hệ thống năm đánh số theo thời kỳ phong kiến được duy
trì. Bảng D.3 minh họa việc sử dụng các phần tử quy định của Tiêu chuẩn này để
mô tả lịch kỷ nguyên.
Bảng
D.3 - Các lịch kỷ nguyên Nhật Bản
Tên
Sự
kiện tham chiếu
Ngày
tham chiếu
Tham
chiếu Julian
Giai
đoạn bắt đầu
Giai
đoạn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp
dụng lịch Gregorian
Meiji
6.1.1
2405160
2405160
2419614
Taisho
Hoàng
đế mới lên ngôi
Taisho
1.7.31
2419615
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2424875
Showa
Hoàng
đế mới lên ngôi
Showa
1.12.26
2424876
2424876
2447534
Heisel
Hoàng
đế mới lên ngôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2447535
2447535
current
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lịch Babylon cổ đại là một ví dụ về
một lịch bất thường. Đó là một lịch âm, có mười hai tháng trong năm điển hình
(Bảng D.4). Một tháng thứ mười ba đã xen để giữ lịch phù hợp với các mùa trong
năm. Lúc đầu (khoảng năm 2400 trước Công nguyên) đã được thực hiện khi cần
thiết để đảm bảo rằng các vụ thu hoạch lúa mạch xảy ra trong tháng đầu tiên của
năm. Thời kỳ 1000 trước Công nguyên, quyết định xen có thể phụ thuộc vào khoảng
cách của Mặt trăng đến Pleiades vào ngày đầu tiên của năm. Tới năm 500 trước
Công nguyên, sự đan xen được thực hiện trên một chu kỳ 19 năm, thêm một Adaru
II trong năm 3, 6, 8, 11, 14, và 19, và một Ululu II trong năm 17.
Bảng
D.4 - Các tháng của năm Babylon
Số
Tên
Số
tên
1
Nisanu
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Ayaru
8
Arakhsamnu
3
Simanu
9
Kislimu
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Tebetu
5
Abu
11
Shabatu
6
Ululu
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Ululu II
(12)
Adaru II
Ngày bắt đầu vào lúc mặt trời mọc.
Thông thường tháng bắt đầu khi mặt trăng mới lần đầu tiên được nhìn thấy, vì
vậy chiều dài của tháng xen kẽ không đều giữa 29 và 30 ngày.
Tuy nhiên, tháng kết thúc vào ngày
thứ 30 nếu không thể quan sát được mặt trăng.
CHÚ THÍCH 1 Trong hầu hết lịch cổ
đại, ngày bắt đầu vào lúc bình minh hay hoàng hôn, vì chúng là hai sự kiện duy
nhất của chu kỳ ngày đêm có thể quan sát mà không có sự trợ giúp của các thiết
bị chuyên dụng. Ngày bắt đầu vào lúc hoàng hôn là phù hợp với đầu tháng khi mặt
trăng mới lần đầu tiên được nhìn thấy.
CHÚ THÍCH 2 Về nguyên tắc, có thể
tính được độ dài của mỗi tháng âm lịch từ dữ liệu thiên văn hiện đại, nhưng,
bởi vì độ dài của tháng dương lịch dựa trên những quan sát, chúng có thể không
có liên hệ với tháng thiên văn.
Năm đã được đánh số trên cơ sở của
các triều đại. Năm đầu tiên của một thời kỳ là lúc đầu tiên được bắt đầu sau
khi nhà vua lên ngôi. Vào thế kỷ thứ hai, Ptolemy đã tạo ra một danh sách của
các vị vua và thời kỳ của họ, quay ngược đến năm 747 trước Công nguyên. Danh
sách này đã được sử dụng như một cơ sở cho năm tương quan Babylonian với các
năm trong thời kỳ gần đây. Danh sách cổ khác đã được tìm thấy, trong đó cho
phép xác định niên đại được mở rộng trở lại khoảng năm 2000 trước Công nguyên,
mặc dù có ít tính chính xác của những năm trước đó. Bảng D.5 cung cấp một ví dụ
cho mười năm đầu tiên của lịch Babylon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm
Ngày
Julian cho 1 Nisanu
Số
tháng
Số
ngày
Tháng
xen kẽ
Nebuchadnezzar
1
1500163.25
13
384
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nebuchadnezzar
2
1500547.25
12
355
Nebuchadnezzar
3
1500902.25
12
356
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nebuchadnezzar
4
1501258.25
13
382
Ululu
II
Nebuchadnezzar
5
1501640.25
12
355
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nebuchadnezzar
6
1501995.25
12
354
Nebuchadnezzar
7
1502349.25
13
383
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nebuchadnezzar
8
1502732.25
12
355
Nebuchadnezzar
9
1503085.25
13
383
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nebuchadnezzar
10
1503470.25
12
355
Vì không biết được độ dài của tháng
cụ thể, không thể thực hiện một chuyển đổi chính xác của một ngày trong lịch
này sang ngày Julian. Tuy nhiên, một thuật toán dựa vào độ dài trung bình của
một tháng trong năm sẽ cho một kết quả xấp xỉ gần đúng với ngày Julian. Bảng D.6
minh họa việc sử dụng các phần tử quy định của Tiêu chuẩn này để mô tả lịch
Babylon.
Bảng
D.6 - Mô tả của lịch Babylon từ thời Nebuchadnezzar II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị
TM_ReferenceSystem
TM_ReferenceSystem.name
Lịch Babylonian
TM_ReferenceSystem.domainOfValidity
Tây Nam Á
TM_Calendar.dateTrans
Thuật toán chuyển đổi của lịch
ngày Babylon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J = JY +
INT((M-1)(ƯN)) + D-1 where:
JY - Julian date for
the 1st day of Nisanu for year Y (from table)
M - số thứ tự của tháng L - số
ngày trong năm (từ bảng)
trong năm (từ bảng) D,- số thứ tự
ngày trong tháng
TM_Calendar.julTrans
Thuật toán chuyển đổi của ngày
Julian (J) sang lịch ngày Babylon
Y = giá trị từ bảng cho năm mà
ngày Julian của 1 Nisanu (JY) là giá trị lớn nhất nhỏ hơn J
M = INT((J-JY+1)/(L/N))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Basis
'.
TM_Calendar era name
Nebuchadnezzar II
TM_CalendarEra.referenceEvent
Sự lên ngôi của Nebuchadnezzar II
lên ngôi Babylon
TM_CalendarEra.referenceDate
01, 01, 01
TM_CalendarEra.JulianReference
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM_CalendarEra.epochOfUse.begin
2087769
TM_CalendarEra.epochOfUse.end
2299160
D.3.4 Lịch hệ thống định vị toàn
cầu
Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) sử
dụng một hệ thống lịch cụ thể và đồng hồ ghi rõ vị trí thời gian của dữ liệu
liên quan đến GPS. Ngày tháng được xác định dưới dạng số hiệu tuần (WN) tính
trong một lịch kỷ nguyên bắt đầu vào lúc nửa đêm (00:00:00 UTC) ngày 6 tháng
giêng năm 1980, và ngày này được xác định bởi số thứ tự của ngày (DN) trong
vòng một tuần. Trong cả hai trường hợp, đánh số bắt đầu bằng số 0. Bảng Q.7
minh họa việc sử dụng các phần tử quy định bởi Tiêu chuẩn này để mô tả lịch
GPS.
Bảng
Q.7 - Mô tả của lịch GPS
Phần
tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM_ReferenceSystem
TM_ReferenceSystem.name
Lịch hệ thống định vị toàn cầu
TM_ReferenceSystem.domainOfValidity
Toàn cầu
TM_Calendar.dateTrans
Thuật toán chuyển đổi ngày dương
lịch (WN, DN)
J = 2444244.5 +(7 *WN) + DN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật toán chuyển đổi của ngày
Julian (J) để cập nhật lịch (WN.DN)
DL = J - 2444244.5 WN = INT
(DL/7) DN = MOD (DL, 7)
Basis
TM_CalendarEra.name
Thời kỳ GPS
TM_CalendarEra.referenceEvent
TM_CalendarEra.referenceDate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM_CalendarEra.julianReference
2444244.5
TM_CalendarEra.epochOfUse.begin
2444244.5
TM_CalendarEra.epochOfUse.end
Hiện hành
Hệ thống thời gian GPS bất thường ở
chỗ nó quy định đồng hồ thời gian như thời gian trong tuần (TOW) thể hiện bằng
giây, chứ không phải là bằng ngày. Một tuần GPS bao gồm 604.800 giây. Thời gian
GPS khác với UTC vì hai lý do. Thời gian GPS là một thang đo liên tục, trong
khi UTC được định kỳ điều chỉnh về thời gian định kỳ quay của Trái đất bằng
việc bổ sung giây nhuận. Thời gian GPS cũng trôi trong một phạm vi một micro
giây tương ứng với UTC. Kết quả là, các thuật toán để chuyển đổi giữa thời gian
GPS và UTC là khá phức tạp và không bao gồm trong ví dụ này.
Thư
mục tài liệu tham khảo
1. Allen, J. F., Kiến thức cơ
bản về khoảng thời gian, Communications of the ACM, 1983, vol. 26 pp.
832-843
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. L. E. Doggett, Calendars in P.
K. Seidelmann (editor), Giải thích bổ sung niên giám thiên văn, lịch thiên
văn Mỹ và niên giám hàng hải, University Science Books, Sausalito, CA, USA,
1992, pp. 575-608
4. D. A. Hatcher, Công thức đơn
giản cho số ngày Julian và ngày lịch, Journal of the Royal Astronomical
Society, 1984, Vol. 25, p. 53
5. D. A. Hatcher, Phương trình
tổng quát cho số ngày Julian và ngày dương lịch, Journal of the Royal
Astronomical Society, 1985, Vol. 26, p. 151
6. Liên hiệp Viễn thông Quốc tế,
ITU -R Recommendation TF.686-1 (10/97), Glossary, 1997
7. Liên hiệp Viễn thông Quốc tế,
ITU-R Recommendation TF.460-5 (10/97), Standard-frequency and time-signal
emissions, 1997
8. ISO 31 -2:1992, Khối lượng và
đơn vị - phần 2: Hiện tượng chu kỳ và quan hệ
9. ISO 19104:-2) Thông
tin địa lý - Thuật ngữ
10. C. S. Jensen, et al. Thuật
ngữ thống nhất các khái niệm cơ sở dữ liệu thời gian, ACM SIGMOD Records, 1994,
Vol. 23
Also available as consGlos.ps from
ftp://ftp.cs.arizona.edu/tsal/doc/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. F. Parise, Các cuốn sách về
lịch, Facts on file, New York, 1982
13. J. P.Parisot, Bổ sung bài
báo H. A. Hatcher, Journal of the Royal Astronomical Society, 1986, Vol.
27, p.506
14. E. G. Richards, Lập bản đồ
thời gian: The calendar and its history. Oxford University Press, 1998