TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
307:2004
PHÂN
BÓN
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH PHỐT PHO HỮU HIỆU
Fertilizers - Method
for determination of soluble phosphorus
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các loại phân bón có chứa phốt pho dạng khoáng và dạng hữu cơ (phân
khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp, phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu
cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn).
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn, định nghĩa
2.1. "TCVN 1078-99
Phân lân nung chảy"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. "TCN301-97
Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu"
2.4. Trong nông nghiệp,
"Phốt pho hữu hiệu" là một chỉ tiêu biểu thị mức độ hoà tan của hợp
chất phốt pho với một dung môi quy ước (được nhiều nước sử dụng) như dung dịch
axit citric 2%, dung dịch amoncitrat pH=7, dung dịch axit sunfuric 0,1N.
Tiêu chuẩn này quy
định sử dụng dung môi là dung dịch axit citric 2% để xác định phốt pho hữu
hiệu, áp dụng cho tất cả các loại phân bón có phốt pho.
3.
Quy định chung
3.1. Hoá chất: Hoá chất sử
dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoá chất sử dụng
để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT)
3.2. Nước: Nước dùng để
phân tích phải phù hợp với TCVN 4852-98 (có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm, pH 5,6 đến 6,8).
3.3. Lấy mẫu trung bình,
xử lý mẫu phân tích
3.3.1. Lấy mẫu trung bình
(theo 10 TCN 301-97)
- Lấy mẫu trung bình
theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng
500g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Xử lý mẫu phân tích
3.3.2.1. Nghiền mịn mẫu rồi
qua rây 2mm, trộn đều làm mẫu phân tích
3.3.2.2. Các mẫu có ẩm độ cao
có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70oC, xác định
độ ẩm (theo 10 TCN 302-97), nghiền mịn mẫu khô qua rây 2mm làm mẫu phân tích.
Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô
sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.
3.3.2.3. Các mẫu không thể xử
lý theo mục 3.3.2.1, 3.3.2.2 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20gam, nghiền thật
mịn làm mẫu phân tích.
4.
Phương pháp xác định
4.1. Nguyên tắc
Hoà tan (chiết) các
hợp chất phốt pho "hữu hiệu" trong mẫu bằng dung dịch axit citric 2%,
xác định hàm lượng phốt pho trong dung dịch chiết bằng phương pháp trắc quang
(sau khi đã phân huỷ gốc citrat). Đo màu vàng của phức chất tạo thành giữa phốt
pho và vanadomolypdat, hoặc đo mầu xanh molipden do phản ứng cuả phốt pho với
molypdat tạo thành phức đa dị vòng có mầu xanh khi bị khử. Từ đó suy ra hàm
lượng phốt pho "hữu hiệu" trong mẫu.
Gốc citrat cản trở
quá trình lên mầu phốt pho, bởi vậy bắt buộc phải phân huỷ gốc citrat trong
dung dịch mẫu trước khi đo nồng độ phốt pho.
Phương pháp đo mầu
vàng vanadomolypdat thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt pho cao,
còn phương pháp đo mầu xanh molypden thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ
phốt pho thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Máy móc thiết bị
- Máy trắc quang
(spectrophotometer) giải sóng 400nm đến 800nm
- Máy lắc
- Tủ sấy 200oC
± 1oC
- Cân phân tích độ
chính xác 0,0002g
- pH meter
- Rây 2mm
- Bếp cách thuỷ hoặc
cách cát cát điều khiển được nhiệt độ
- Phễu loc Æ 8mm, giấy lọc mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốc chịu nhiệt dung
tích 250ml và bếp phân huỷ tương thích, điều khiển được nhiệt độ
- Buret 50ml, độ
chính xác 0,1ml
- Bình định mức dung
tích 50ml, 100ml, 1000ml
- Các dụng cụ khác
trong phòng thí nghiệm
4.2.2. Thuốc thử
- Dung dịch axit citric
2% (dung dịch chiết)
Cân 20g axit citric
tinh thể vào cốc dung tích 1 lit, thêm 400ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình
định mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức. Chuẩn bị dung dịch trước khi dùng
- Dung dịch tiêu
chuẩn phốt pho nồng độ 100 mgP/ lít (100ppmP)
Cân 0,4390g
kalidihydrophotphat TKHH (KH2PO4) đã sấy khô hai giờ ở
1050C để nguội trong bình hút ẩm vào cốc dung tích 1000ml, thêm
500ml nước, khuấy tan, thêm 25ml H2SO4 4N, chuyển dung
dịch vào bình định mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Dung dịch
có nồng độ phốt pho 100 mg P/ lít (100ppmP). Bảo quản kín ở 20oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Cân 25g
amonimolypdat(NH4)6Mo7O24.4H2O
vào cốc 500ml, thêm 300ml nước nóng 60oC, khuấy tan, để nguội,
chuyển vào bình định mức 500ml, thêm nước đến vạch định mức (gọi là dung dịch
1).
* Cân 1,25g
amonivanadat (NH4VO3) vào cốc 500ml, thêm 300ml axit
nitric 1N, khuấy tan, chuyển vào bình định mức 500ml, thêm axit nitric 1N đến
vạch định mức (gọi là dung dịch 2).
* Trộn 2 dung dịch
trên với thể tích bằng nhau (1:1) được hỗn hợp tạo mầu vàng vanadomolypdat,
trộn trước khi sử dụng.
- Hỗn hợp khử tạo màu
xanh sử dụng cho phương pháp đo mầu xanh molipden (xem phụ lục).
- Chỉ thị mầu a dinitrophenol 0,1%
- Dung dịch gluco 10%
- Dung dịch KMnO4
5%
- Axit sunfuric
d=1,84 (H2SO4)
- Axit nitric d=1,4 (HNO3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 135ml HNO3 d=1,4
vào cốc dung tích 1000ml đã có sẵn 500ml nước, khuấy đều, chuyển vào bình định
mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức. Bảo quản kín.
- Axit clohydrric
d=1,18 (HCl)
- Sodium hydroxyt (NaOH)
- Nước cất, độ dẫn
điện nhỏ hơn 2mS/cm, pH 5,6 -6,8
4.3. Chuẩn bị thử
Kiểm tra thiết bị
trắc quang
Các thiết bị trắc
quang có giải sóng từ 400nm đến 800nm, độ phân giải bước sóng nhỏ hơn 8nm,
trong khoảng đo mật độ quang và nồng độ phốt pho tương quan biểu diễn bằng
phương trình y=ax đều có thể sử dụng để phân tích phốt pho.
4.4. Tiến hành thử
4.4.1. Chiết mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 200ml dung
dịch chiết axit citric 2%
- Lắc 60 phút (yêu
cầu dung dịch chiết và mẫu phải thấm đều)
- Lọc dung dịch qua
phễu khô giấy lọc mịn vào bình tam giác 250ml, lắc đều - thu được dung dịch A
- Chuẩn bị đồng thời
2 mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành đồng nhất điều kiện như mẫu thử.
4.4.2. Oxy hoá (phân huỷ)
gốc citrat trong dung dịch A
Sử dụng một trong hai
cách để oxy hoá gốc citrat trong dung dịch A
4.4.2.1. Cách thứ nhất: Oxy
hoá gốc citrat trong dung dịch A bằng axit HNO3 và H2SO4
- Lấy chính xác 20ml
dung dịch A cho vào cốc chịu nhiệt 250ml
- Thêm 2ml H2SO4
1:1 (V/V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 10 ml
HNO3 đậm đặc
- Đun sôi nhẹ
trên bếp cách cát đến gần cạn (không được để cạn khô), có khói SO2
bay ra, dung dịch mất mầu nâu . Để nguội
- Thêm 10ml
nước cất đun sôi 5 phút
- Chuyển sang
bình định mức 50ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Gọi đây là dung dịch
B để xác định phốt pho
Chú ý: Dung dịch
sau khi oxy hoá phải không còn mầu vàng mới áp dụng phương pháp trắc quang đo
mầu vàng vanadomolypdat, nếu còn mầu vàng phải chuyển sang đo mầu xanh molipden
4.4.2.2.Cách thứ hai:
Oxy hoá gốc citrat trong dung dịch A bằng permanganatkali (KMnO4) dư
trong môi trường axit, sau đó khử mangan bằng dung dịch gluco
- Lấy chính
xác 20ml dung dịch A cho vào cốc chịu nhiệt 250ml
- Thêm 1 đến
2ml H2SO4 1:1 (V/V)
- Thêm khoảng
5ml dung dịch KMnO4 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm khoảng
5ml dung dịch gluco 10%. Giảm bớt nhiệt độ bếp
- Đun sôi nhẹ
khoảng 5 phút tới mất kết tủa mầu nâu. Nếu còn kết tủa mầu nâu phải cho thêm
gluco 10% tới mất kết tủa mầu nâu, dung dịch trong suốt
- Chuyển sang
bình định mức 50ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Gọi đây là dung dịch
B để xác định phốt pho
4.4.3. Phương pháp
trắc quang xác định phot pho tổng số - phương pháp đo "mầu vàng
vanadomolypdat".
Áp dụng cho
các mẫu có hàm lượng phốt pho cao, dung dịch A sau phân huỷ không có mầu vàng.
4.4.3.1. Lập thang
chuẩn và vẽ đồ thị đường chuẩn phốt pho trong khoảng nồng độ từ 0mgP/lít đến
20mgP/lít (0ppmP đến 20ppmP).
- Pha loãng
dung dịch phốt pho gốc nồng độ 100mgP/lít thành dung dịch con nồng độ 50mgP/lít
(50ppmP), đủ dùng trong ngày.
- Sử dụng 8
bình định mức loại 50ml.
- Cho vào mỗi
bình theo thứ tự số ml dung dịch tiêu chuẩn phốt pho 50ppm P theo bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 10ml
dung dịch HNO3 2N vào mỗi bình, thêm nước cất đến khoảng 40ml
- Thêm 5ml
dung dịch vanadomolypdat và thêm nước cất đến vạch định mức 50ml, lắc trộn đều.
Để yên 20 phút cho ổn định mầu.
- Đo mật độ
quang tại bước sóng 420nm (hoặc 430 nm).
- Lập đường
chuẩn (hoặc phương trình) biểu diễn tương quan giữa mật độ quang và nồng độ
dung dịch phốt pho tiêu chuẩn.
Bảng 1
Dẫy tiêu chuẩn phốt
pho (Từ 0ppmP đến 20ppmP)
Số ml dung dịch
tiêu chuẩn 50ppm P Cho vào mỗi bình định mức 50ml
0,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
4,0
4,0
6,0
6,0
8,0
8,0
10,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
20,0
20,0
4.4.3.2. Đo dung dịch
mẫu (trong dung dịch B)
- Lấy chính
xác một lượng dung dịch B có khoảng 0,2mgP đến 1mgP cho vào bình định mức 50ml
(lượng hút tuỳ theo hàm lượng phốt pho trong dung dịch mẫu)
- Thêm nước
và 2 giọt chỉ thị a
dinitrophenol, trung hoà axit dư bằng từng giọt NH4OH10% đến khi
dung dịch chuyển mầu vàng, sau đó axit hoá bằng vài giọt HCl 10% cho hết mầu
vàng (hoặc sử dụng chỉ thị giấy congô đỏ).
- Thêm 10ml
dung dịch HNO3 2N vào mỗi bình, thêm nước cất đến 40ml.
- Thêm 5ml
dung dịch vanadomolypdat và thêm nước cất đến vạch định mức 50ml, lắc trộn đều.
Để yên 20 phút cho ổn định mầu.
- Đo mật độ
quang tại bước sóng 420nm (hoặc 430 nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý:
* Với
mẫu có hàm lượng phốt pho hữu hiệu từ 1%P đến 5%P, lấy 20ml dung dịch A để oxy
hoá gốc citrat, thì nồng độ phốt pho trong dung dịch B sẽ trong khoảng từ
40ppmP đến 200ppmP, lượng hút dung dịch B là 5ml đem lên mầu sẽ phù hợp với
thang chuẩn
* Mẫu
có hàm lượng phốt pho hữu hiệu cao phải pha loãng để lấy lượng dung dịch phù
hợp, pha loãng phải thận trọng để tránh sai số, cần pha loãng trong bình định
mức, lượng dịch lấy để pha loãng không ít hơn 5ml.

Trong đó:
a- Nồng độ phốt pho
tìm được trên đường chuẩn mgP/lit (ppmP)
m - Khối lượng mẫu
cân đem chiết gam (2 gam)
V- Thể tích
dung dịch chiết ml (200 ml dung dịch A)
V1-
Thể tích dung dịch lấy để oxy hoá ml (20ml )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3-
Thể tích dung dịch B lấy lên mầu ml (V2ml)
V4-
Thể tích bình lên mầu ml (50 ml)
2,291 - Hệ số
quy đổi từ P sang P2O5
4.5.2. Phân tích
mẫu kiểm định chất lượng phân bón phải tiến hành lặp lại ít nhất hai mẫu song
song, nếu kết quả sai lệch lớn hơn 5% so với trị số trung bình của phép đo phải
kiểm tra lại.
PHỤ
LỤC
PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG XÁC ĐỊNH PHOT PHO
PHƯƠNG PHÁP ĐO "MẦU XANH MOLIPDEN"
Phương pháp đo
"mầu xanh molipden" áp dung cho mẫu có hàm lượng phốt pho hữu hiệu
thấp , hoặc dung dịch sau phân huỷ có mầu vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp khử và tạo mầu
1.1. Dung dịch 1. (amonmolypdat
1,25% trong H2SO4 5 N)
- Cân 12,5g
amonmolypdat (NH4)6 Mo7 O24.4H2O
vào cốc 1 lít, thêm 200ml nước nóng 60oC, khuấy tan, để nguội ( gọi
là dung dịch a), nếu đục phải lọc
- Lấy 140ml
axit sunfuric (H2SO4 d=1,84) vào cốc đã có sẵn 500ml
nước, khuấy đều (gọi là dung dịch b).
- Rót từ từ
dung dịch b vào dung dịch a rồi thêm nước cho đủ 1 lít, lắc trộn đều, được dung
dịch 1
1.2. Dung dịch 2.
Kali antimoamtartrat 0,06% (W/V trong nước)
1.3. Dung dịch 3. Axit ascorbic 2% (W/V
trong nước) pha dùng trong ngày
- Hỗn hợp ba dung
dịch 1, 2, 3 theo tỷ lệ 2:1:1 (V/V/V) được hỗn hợp khử và tạo mầu - sử dụng
trong ngày.
2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Lập thang chuẩn và vẽ
đồ thị đường chuẩn phốt pho trong khoảng nồng độ từ 0mgP/lít đến 1mgP/lit
(0ppmP đến 1ppmP)
- Pha loãng dung dịch
phốt pho gốc nồng độ 100ppmP thành dung dịch con nồng độ 10ppmP
- Sử dụng 6 bình định
mức loại 50ml
- Cho vào mỗi bình
theo thứ tự số ml dung dịch tiêu chuẩn 10ppm P theo bảng 2
Bảng 2
Nồng độ dẫy tiêu
chuẩn phốt pho
(Từ 0ppmP đến
1ppmP)
Số ml dung dịch
tiêu chuẩn 10ppm P
Cho vào mỗi bình
định mức 50ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,2
1,0
0,4
2,0
0,6
3,0
0,8
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
Thang chuẩn được lập
trước khi tiến hành đo mẫu
- Thêm nước cất và 2
giọt chỉ thị a dinitrophenol, trung
hoà axit dư bằng từng giọt NH4OH10% cho đến khi dung dịch chuyển mầu
vàng, sau đó axit hoá bằng vài giọt HCl 10% cho hết mầu vàng (hoặc sử dụng chỉ
thị giấy congô đỏ).
- Thêm nước tới
khoảng 30ml cho mỗi bình.
- Thêm 8ml hỗn hợp
khử tạo mầu và thêm nước cất tới vạch mức. Lắc trộn đều. Để yên 20 phút.
- Đo mật độ quang tại
bước sóng 720nm hoặc 820nm (ở 20oC mầu bền 24 giờ).
- Lập đồ thị đường
chuẩn (hoặc phương trình) biểu diễn tương quan giữa mật độ quang và nồng độ
dung dịch phốt pho tiêu chuẩn.
2.3. Đo dung dịch mẫu
- Lấy chính xác một
lượng dung dịch mẫu sau phân huỷ có khoảng 0,01mgP đến 0,05mgP (tuỳ theo hàm
lượng phốt pho trong mẫu) cho vào bình định mức 50ml. Tiến hành giống như thang
tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm nước tới
khoảng 30ml cho mỗi bình.
- Thêm 8ml hỗn hợp
khử tạo mầu (Hỗn hợp dung dịch 1,2,3) và thêm nước tới vạch. Lắc trộn đều. Để
yên 20 phút.
- Đo mật độ quang tại
bước sóng 720nm hoặc 820nm (ở 20oC mầu bền 24 giờ).
- Căn cứ vào mật độ
quang và đồ thị tiêu chuẩn xác định được nồng độ phốt pho trong dung dịch đo,
từ đó suy ra hàm lượng phốt pho trong mẫu.
Chú ý:
* Với mẫu có hàm
lượng phốt pho hữu hiệu lớn hơn 0,25%P, thì nồng độ phốt pho trong dung dịch A
sẽ lớn hơn 0,025mgP/ml và nồng độ phốt pho trong dung dịch B sẽ lớn hơn
0,01mgP/ml, cần phải pha loãng dung dịch B rồi lấy lượng dịch phù hợp thang
chuẩn, không nên lấy trực tiếp lượng dung dịch B nhỏ hơn 5ml.
* Pha loãng phải thận
trọng để tránh sai số, cần pha loãng trong bình định mức, lượng dung dịch lấy
để pha loãng không ít hơn 5ml.
3. Tính toán kết quả:
Xem
điều 4.5.