TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
306:2004
PHÂN
BÓN
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH PHỐT PHO TỔNG SỐ
Fertilizers - Method
for determination of total phosphorus
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các loại phân bón có chứa phốt pho dạng khoáng và dạng hữu cơ (phân
khoáng đơn, khoáng phức hợp, khoáng hỗn hợp, phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu
cơ sinh học, hữu cơ khoáng, than bùn).
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn, định nghĩa
2.1. Có thể xếp phân bón
chứa phốt pho thành hai nhóm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm hai: Bao gồm
các loại phân có chứa hợp chất hữu cơ: phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ
sinh học, phân hữu cơ khoáng, than bùn.
2.2. "TCVN 5815-2001
Phân hỗn hợp NPK - phương pháp thử "
2.3. "TCN 301-97
Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu"
3.
Quy định chung
3.1. Hoá chất: Hoá chất sử
dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoá chất sử dụng
để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT).
3.2. Nước: Nước dùng để
phân tích phải phù hợp với TCVN 4852-98 (có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm, pH 5,6 đến 6,8).
3.3. Lấy mẫu trung bình,
xử lý mẫu phân tích
3.3.1. Lấy mẫu trung bình
(theo 10 TCN 301-97)
- Lấy mẫu trung bình
theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng
500g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Xử lý mẫu phân tích
3.3.2.1. Nghiền mịn mẫu rồi
qua rây 2mm, trộn đều làm mẫu phân tích
3.3.2.2. Các mẫu có ẩm độ cao
có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70oC, xác định
độ ẩm (theo 10 TCN 302-97), nghiền mịn mẫu khô qua rây 2mm làm mẫu phân tích.
Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô
sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.
3.3.2.3. Các mẫu không thể xử
lý theo mục 3.3.2.1, 3.3.2.2 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20gam, nghiền thật
mịn làm mẫu phân tích.
4.
Phương pháp xác định
4.1. Nguyên tắc
Chuyển hoá toàn bộ
các hợp chất phốt pho trong mẫu thành phốt pho dưới dạng axit orthophotphoric
bằng hỗn hợp axit, rồi xác định hàm lượng phốt pho trong dung dịch mẫu theo
phương pháp trắc quang. Đo màu vàng của phức chất tạo thành giữa phốt pho và
vanadomolypdat, hoặc đo mầu xanh molipden do phản ứng của phốt pho với molypdat
tạo thành phức đa dị vòng có mầu xanh khi bị khử. Từ đó suy ra hàm lượng phốt
pho trong mẫu.
Phương pháp "đo
mầu vàng vanadomolypdat" thích hợp cho các dung dịch mẫu có nồng độ phốt
pho cao, phương pháp đo mầu xanh molypden thích hợp cho các dung dịch mẫu có
nồng độ phốt pho thấp.
4.2. Phương tiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình phân huỷ mẫu
dung tích 250ml và bếp phân huỷ tương thích, điều khiển được nhiệt độ
- Máy trắc quang
(spectrophotometer) giải sóng 400nm đến 800 nm
- Tủ sấy 200oC±1oC
- Cân phân tích độ
chính xác 0,0002g
- pH meter
- Rây 2mm
- Buret 50ml, độ
chính xác 0,1ml
- Bình định mức dung
tích 50ml, 100ml, 1000ml
- Các dụng cụ khác
trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Axit sunfuric d=1,84
(H2SO4)
- Axit clohydric d=1,18
(HCl)
- Axit nitric d=1,4
(HNO3)
- Dung dịch HNO3
2N
Lấy 135ml HNO3 d=1,4
vào cốc dung tích 1000ml đã có sẵn 500ml nước, khuấy đều, chuyển vào bình định
mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức. Bảo quản kín
- Hỗn hợp cường thuỷ
HNO3+HCl 1:3 (V/V)
- Dung dịch tiêu
chuẩn phốt pho nồng độ 100 mgP/ lít (100ppmP)
Cân 0,4390g
kalidihydrophotphat TKHH (KH2PO4) đã sấy khô hai giờ ở
1050C để nguội trong bình hút ẩm vào cốc dung tích 1000ml, thêm
500ml nước, khuấy tan, thêm 25ml H2SO4 4N, chuyển dung
dịch vào bình định mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Dung dịch
có nồng độ 100 mgP/ lít (100ppmP). Bảo quản kín ở 20oC
- Hỗn hợp tạo mầu
vàng vanadomolypdat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Cân 1,25g
amonivanadat (NH4VO3) vào cốc 500ml, thêm 300ml axit
nitric 1N, khuấy tan, chuyển vào bình định mức 500ml, thêm axit nitric 1N đến
vạch định mức (gọi là dung dịch 2).
* Trộn 2 dung dịch
trên với thể tích bằng nhau (1:1) trước khi sử dụng, được hỗn hợp tạo mầu vàng
vanadomolypdat.
- Hỗn hợp khử tạo màu
xanh sử dụng cho phương pháp đo mầu xanh molipden (xem phụ lục).
- Chỉ thị mầu a dinitrophenol 0,1%
- Nước cất không phốt
pho, độ dẫn điện nhỏ hơn 2mS/cm,
pH 5,6 -6,8
4.3. Chuẩn bị thử
Kiểm tra thiết bị
trắc quang
Các thiết bị trắc
quang có giải sóng từ 400nm đến 800nm, độ phân giải bước sóng nhỏ hơn 8nm,
trong khoảng đo mật độ quang và nồng độ phốt pho tương quan biểu diễn bằng
phương trình y=ax đều có thể sử dụng để phân tích phốt pho.
4.4. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp dụng hai cách phân
huỷ với hai nhóm mẫu (xem mục 2.1)
4.4.1.1. Sử dụng hỗn hợp
cường thuỷ để phân huỷ mẫu nhóm một, bao gồm các loại phân khoáng đơn
(supephotphat, tecmophotphat), phân khoáng phức hợp (MAP-monoamoni photphat,
DAP-diamoni photphat), phân khoáng hỗn hợp (PK, NPK), và nguyên liệu khoáng sản
xuất phân bón (apatit, phốt phorit).
- Cân 2g ± 0,001g mẫu đã được chuẩn bị theo mục
3.3 cho vào bình phân huỷ (không để dính mẫu ở cổ và thành bình).
- Thêm 35ml hỗn hợp
cường thuỷ. Để qua đêm hoặc ngâm ít nhất vài giờ.
- Chuẩn bị đồng thời
2 mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành đồng nhất điều kiện như mẫu thử
- Tăng nhiệt độ từ từ
đến 120oC, sôi nhẹ trong khoảng 60 phút
- Tăng nhiệt độ lên
tới 200oC trong khoảng 180 phút, trong bình xuất hiện khói trắng đậm
đặc, dung dịch mẫu trắng trong. Nếu dung dịch còn mầu vàng cho thêm 2ml H2SO4
1:1 (V/V), đun tiếp khoảng 30 phút đến khi dung dịch mẫu trắng trong.
- Để nguội, thêm vào
50ml nước cất đun sôi 10 phút
- Chuyển dung dịch và
cặn trong bình phân huỷ sang bình định mức 200ml, thêm nước cất đến vạch định
mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng trong. Gọi đây là dung dịch A để xác định phốt
pho tổng số. (Với mẫu có hàm lượng phốt pho thấp sử dụng bình định mức 100ml là
thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.2. Sử dụng H2SO4
và HClO4 để phân huỷ mẫu nhóm hai, bao gồm các loại phân bón
có chứa chất hữu cơ: phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, phân
hữu cơ khoáng, than bùn.
- Cân 2g ± 0,001g mẫu đã được chuẩn bị theo mục
3.3 cho vào bình phân huỷ (không để dính mẫu ở cổ và thành bình).
- Thêm 30ml axit H2SO4
đậm đặc và 0,5ml HClO4, để qua đêm hoặc ngâm ít nhất vài giờ.
- Chuẩn bị đồng thời
hai mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành đồng nhất điều kiện như mẫu thử
- Tăng nhiệt độ từ từ
đến 120oC, sôi nhẹ trong khoảng 120 phút
- Để nguội, thêm vài
giọt HClO4
- Tăng nhiệt độ lên
200oC khoảng 60 phút, trong bình xuất hiện khói trắng đậm đặc, dung
dịch mẫu trắng trong. Nếu dung dịch chưa trắng trong, tiếp tục để nguội, thêm
vài giọt HClO4 rồi tăng dần nhiệt độ lên 200oC khoảng 60
phút, đến khi dung dịch mẫu trắng trong là được (có thể phải lặp lại hai ba lần
thêm với HClO4).
- Để nguội, thêm 50ml
nước cất đun sôi 10 phút
- Chuyển dung dịch và
cặn trong bình phân huỷ sang bình định mức 200ml, thêm nước cất đến vạch định
mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng trong. Gọi đây là dung dịch A để xác định phốt
pho tổng số (Với mẫu có hàm lượng phốt pho thấp sử dụng bình định mức 100ml là
thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đo
"mầu vàng vanadomolypdat"
áp dung cho các mẫu
có hàm lượng phốt pho cao, dung dịch A sau phân huỷ không có mầu vàng.
4.4.2.1. Lập thang chuẩn và vẽ
đồ thị đường chuẩn phốt pho trong khoảng nồng độ từ 0mgP/lít đến 20mgP/lít
(0ppmP đến 20ppmP).
- Pha loãng dung dịch
phốt pho gốc nồng độ 100mgP/lít thành dung dịch con nồng độ 50mgP/lít (50ppmP),
đủ dùng trong ngày.
- Sử dụng 8 bình định
mức loại 50ml
-
Cho vào mỗi bình theo thứ tự số ml dung dịch tiêu chuẩn phốt pho 50ppm P theo
bảng 1.
- Thêm nước và 2 giọt
chỉ thị a dinitrophenol, trung
hoà axit dư bằng từng giọt NH4OH10% đến khi dung dịch chuyển mầu
vàng, sau đó axit hoá bằng vài giọt HCl 10% cho hết mầu vàng (hoặc sử dụng chỉ
thị giấy congô đỏ).
- Thêm 10ml dung dịch
HNO3 2N vào mỗi bình, thêm nước cất đến khoảng 40ml
- Thêm 5ml dung dịch
vanadomolypdat và thêm nước cất đến vạch định mức 50ml, lắc trộn đều. Để yên 20
phút cho ổn định mầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập đường chuẩn
(hoặc phương trình) biểu diễn tương quan giữa mật độ quang và nồng độ dung dịch
phốt pho tiêu chuẩn.
Bảng 1
Dẫy tiêu chuẩn phốt
pho (Từ 0ppmP đến 20ppmP)
Số ml dung dịch
tiêu chuẩn 50ppm P Cho vào mỗi bình định mức 50ml
0,0
0,0
2,0
2,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
6,0
8,0
8,0
10,0
10,0
15,0
15,0
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.2. Đo dung dịch mẫu
- Lấy chính xác một
lượng dung dịch A có khoảng 0,2mgP đến 1mgP cho vào bình định mức 50ml (lượng
hút tuỳ theo hàm lượng phốt pho trong dung dịch mẫu).
- Thêm nước và 2 giọt
chỉ thị a dinitrophenol, trung
hoà axit dư bằng từng giọt NH4OH 10% đến khi dung dịch chuyển mầu
vàng, sau đó axit hoá bằng vài giọt HCl 10% cho hết mầu vàng (hoặc sử dụng chỉ
thị giấy congô đỏ).
- Thêm 10ml dung dịch
HNO3 2N vào mỗi bình, thêm nước cất đến khoảng 40ml
- Thêm 5ml dung dịch
vanadomolypdat và thêm nước cất đến vạch định mức 50ml, lắc trộn đều. Để yên 20
phút cho ổn định mầu.
- Đo mật độ quang tại
bước sóng 420nm (hoặc 430 nm).
- Căn cứ vào mật độ
quang và đồ thị đường chuẩn xác định được nông độ phot pho trong dung dịch đo,
từ đó suy ra hàm lượng phốt pho trong mẫu.
Ghi chú:
Với mẫu có hàm lượng
phốt pho lớn hơn 2%P, thì nồng độ phốt pho trong dung dịch A sẽ lớn hơn
200ppmP, cần phải pha loãng dung dịch A thành dung dịch B rồi lấy lượng dung
dịch phù hợp thang chuẩn - không nên lấy trực tiếp lượng dung dịch A nhỏ hơn
5ml để lên mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a x V2 x
V x 100
1000 x V1
x m x 1000

Trong đó:
a- Nồng độ phốt pho
tìm được trên đường chuẩn mgP/lít (ppmP)
m- Khối lượng mẫu
phân huỷ gam (2gam)
V- Thể tích dung dịch
mẫu sau phân huỷ ml (200ml)
V1- Thể
tích dung dịch sau phân huỷ lấy (trích) để phân tích ml (V1ml)
V2- Thể
tích bình lên mầu ml (50ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Phân tích mẫu kiểm
định chất lượng phân bón phải tiến hành lặp lại ít nhất hai mẫu song song, nếu
kết quả sai lệch lớn hơn 5% so với trị số trung bình của phép đo thì phải kiểm
tra lại.
PHỤ LỤC
PHƯƠNG PHÁP TRẮC
QUANG XÁC ĐỊNH PHỐT PHO
PHƯƠNG
PHÁP ĐO "MẦU XANH MOLIPDEN"
Phương
pháp đo "mầu xanh molipden" áp dung cho mẫu có hàm lượng phốt pho
thấp, hoặc dung dịch sau phân huỷ có mầu vàng.
1. Thuốc thử
Hỗn
hợp khử và tạo mầu
1.1. Dung dịch 1. (amonmolypdat
1,25% trong H2SO4 5 N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy 140ml
axit sunfuric (H2SO4 d=1,84) vào cốc đã có sẵn 500ml
nước, khuấy đều (gọi là dung dịch b)
- Rót từ từ
dung dịch b vào dung dịch a rồi thêm nước cho đủ 1 lít, lắc trộn đều, được dung
dịch 1
1.2. Dung dịch 2.
Kali antimoamtartrat 0,06% (W/V trong nước)
1.3. Dung dịch 3. Axit ascorbic 2% (W/V
trong nước) pha dùng trong ngày
1.4. Hỗn hợp ba dung dịch
1, 2, 3 theo tỷ lệ 2:1:1 (V/V/V) được hỗn hợp khử và tạo mầu - sử dụng trong
ngày.
2. Tiến hành thử
2.1. Phân huỷ mẫu : Xem
điều 4.4.1
2.2. Lập thang chuẩn và
vẽ đồ thị đường chuẩn phốt pho trong khoảng nồng độ từ 0mgP/lít đến 1mgP/lít
(0ppmP đến 1ppmP).
- Pha loãng dung dịch
phốt pho gốc nồng độ 100ppmP thành dung dịch còn nồng độ 10ppmP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho vào mỗi bình
theo thứ tự số ml dung dịch tiêu chuẩn 10ppm P theo bảng 2
Bảng 2
Nồng độ dẫy tiêu
chuẩn phốt pho
(Từ 0ppmP đến
1ppmP)
Số ml dung dịch
tiêu chuẩn 10ppm P
Cho vào mỗi bình
định mức 50ml
0,0
0,0
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
2,0
0,6
3,0
0,8
4,0
1.0
5,0
Thang chuẩn được lập
trước khi tiến hành đo mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm nước tới
khoảng 30ml cho mỗi bình
- Thêm 8ml hỗn hợp
khử tạo mầu và thêm nước cất tới vạch mức. Lắc trộn đều. Để yên 20 phút.
- Đo mật độ quang tại
bước sóng 720nm hoặc 820nm (ở 20oC mầu bền 24 giờ).
- Lập đồ thị đường
chuẩn (hoặc phương trình) biểu diễn tương quan giữa mật độ quang và nồng độ
dung dịch phốt pho tiêu chuẩn.
2.3. Đo dung dịch mẫu
- Lấy chính xác một
lượng dung dịch mẫu sau phân huỷ có khoảng 0,01mgP đến 0,05mgP (tuỳ theo hàm
lượng phốt pho trong mẫu) cho vào bình định mức 50ml. Tiến hành giống như thang
tiêu chuẩn
- Thêm nước và 2 giọt
chỉ thị a dinitrophenol. Trung
hoà axit dư bằng từng giọt NH4OH 10% cho đến khi dung dịch chuyển
mầu vàng, sau đó axit hoá bằng vài giọt HCl 10% cho hết mầu vàng (hoặc sử dụng
giấy congô đỏ)
- Thêm nước tới
khoảng 30ml cho mỗi bình.
- Thêm 8ml hỗn hợp
khử tạo mầu (Hỗn hợp dung dịch 1,2,3) và thêm nước tới vạch. Lắc trộn đều. Để
yên 20 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Căn cứ vào mật độ
quang và đồ thị tiêu chuẩn xác định được nông độ phốt pho (ppmP) trong dung
dịch đo, từ đó suy ra hàm lượng P trong mẫu.
Chú ý:
* Với mẫu có hàm
lượng phốt pho lớn hơn 0,1%P, thì nồng độ P trong dung dịch A sẽ lớn hơn
0,01mgP/ml, cần phải pha loãng dung dịch A rồi lấy lượng phù hợp thang chuẩn,
không nên lấy trực tiếp lượng dung dịch A nhỏ hơn 5ml.
* Pha loãng phải thận
trọng để tránh sai số, cần pha loãng trong bình định mức, lượng dung dịch A lấy
để pha loãng không ít hơn 5ml.
3. Tính toán kết quả:
Xem
điều 4.5.