TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 8322
: 2010
RAU
QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG 2,4-D – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits
– Determination of 2,4-D residues – Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8322 : 2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ
LƯỢNG 2,4-D – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits
– Determination of 2,4-D residues – Gas chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Dư lượng 2,4-D trong mẫu thử được chiết bằng
dung môi metanol, được este hoá và được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với
detector cộng kết điện tử (ECD).
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Diclomotan
4.2. n-hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Natri sulfat khan, hoạt hoá ở 130oC
trong 8h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo quản trong bình kín.
4.5. Celite 545
4.6. Giấy chỉ thị pH
4.7. Dung dịch H2SO4, nồng
độ 3M
4.8. Dung dịch NaOH, nồng độ 5M
4.9. Dung dịch NaHCO3
Cân 4g NaHCO3 vào bình nón dung
tích 100ml, thêm nước đến vạch và trộn
4.10. Hỗn hợp dung môi 1, chứa nước cất và metanol
với tỉ lệ thể tích 2 : 8
4.11. Hỗn hợp dung môi 2, chứa axit sulfuric đậm
đặc và metanol với tỉ lệ thể tích 1 : 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1000 mg/ml
Dùng cân phân tích (5.10) cân 0,01g từng chất
chuẩn 2,4-D và 2,4-D metyl este (4.12), chính xác đến 0,01 mg, cho vào các bình
định mức dung tích 10ml (5.1), thêm n-hexan đến vạch và trộn.
4.14. Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc 2,4-D metyl este
(4.13) cho vào bình định mức dung tích 20ml (5.1), thêm n-hexan đến vạch và
trộn.
4.15. Dung dịch chuẩn kiểm tra hiệu suất thu hồi,
nồng độ 10mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc 2,4-D (4.13) cho
vào bình định mức dung tích 20ml (5.1), thêm n-hexan đến vạch và trộn.
4.16. Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng liên tục dung dịch chuẩn trung gian
(4.14) để thu được 3 dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ tương ứng là 1mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 1), 0,5mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 2) và
0,05mg/ml (dung dịch chuẩn
làm việc 3)
Các dung dịch chuẩn làm việc được bảo quản ở
4oC và có thời hạn sử dụng là 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm như sau:
5.1. Bình định mức, dung tích 10ml và 20ml
5.2. Pipet, dung tích 1ml, 2ml và 5ml
5.3. Micropipet, dung tích từ 50ml đến 200ml
5.4. Cốc ly tâm, dung tích 250ml hoặc loại tương
đương.
5.5. Bình cầu, dung tích 100ml
5.6. Bình nón, dung tích 100ml và 500ml
5.7. Phễu chiết, dung tích 100ml và 250ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Ống đong, dung tích 25ml
5.10. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0,01mg
5.11. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01g
5.12. Bộ phễu lọc Buchner
5.13. Thiết bị đồng hoá Ultra-Turrax, tốc độ không
nhỏ hơn 13 500 r/min
5.14. Thiết bị cô quay chân không
5.15. Máy nghiền mẫu
5.16. Máy ly tâm, tốc độ không nhỏ hơn 2000 r/min,
ống ly tâm dung tích 250ml
5.17. Thiết bị sắc kí khí, được trang bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- detector cộng kết điện tử (ECD)
- cột mao quản DB-5, có chiều dài 30m đường
kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25ml,
hoặc loại tương đương;
- máy vi tính
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5139 : 2008 (CAC/GL 33-1999) Phương pháp
khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các
giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
7. Cách tiến hành
7.1. Yêu cầu chung
Toàn bộ quá trình phân tích nên được thực hiện
trong ngày. Nếu không phân tích được trong ngày thì phải bảo quản dịch mẫu ở 4oC.
7.2. Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Chuẩn bị phần mẫu thử
7.3.1. Chiết tách
Dùng cân (5.11) cân khoảng 50g (m) mẫu thử đã
được đồng nhất (xem 7.2), chính xác đến 0,01g, vào cốc ly tâm dung tích 250ml
(5.4). Thêm vào cốc 100ml hỗn hợp dung môi 1 (4.10) và 5g celite (4.5), đồng
hoá trong 30s bằng thiết bị Ultra-Turrax (5.13) với tốc độ 13 500 r/min, sau đó
lọc bằng bộ lọc Buchner (5.12), tráng rửa bằng 30ml hỗn hợp dung môi 1 (4.10).
Chuyển toàn bộ dịch lọc vào bình nón dung tích 500ml (5.6), dùng pipet (5.2)
thêm 1ml dung dịch NaOH 5M (4.8), kiểm tra và điều chỉnh pH khoảng 10. Cô cạn
(làm bay hơi) toàn bộ metanol bằng thiết bị cô quay chân không (5.14) ở 40oC,
thu được dung dịch A.
7.3.2. Làm sạch
Chuyển toàn bộ dung dịch A vào phễu chiết
dung tích 250ml (5.7), dùng 50ml nước cất để tráng rửa. Chiết hai lần, mỗi lần
bằng 25ml diclometan (4.1), loại bỏ pha hữu cơ (pha dưới). Dùng pipet (5.2)
thêm 5ml dung dịch H2SO4 3M (4.7), kiểm tra và điều chỉnh
pH khoảng 2. Chiết 3 lần, mỗi lần bằng 25ml diclometan (4.1), thu pha hữu cơ
(pha dưới) vào bình cầu dung tích 100ml (5.5), loại bỏ nước bằng natri sulfat
khan (4.4). Cô cạn (làm bay hơi) bằng thiết bị cô quay chân không (5.14) ở 40oC.
7.3.3. Este hoá
Dùng pipet (5.2) cho 5ml hỗn hợp dung môi 2
(4.11) vào bình cầu (xem 7.3.2), để yên 10 min ở nhiệt độ phòng, thỉnh thoảng
lắc nhẹ. Chuyển dịch đã được este hoá vào phễu chiết dung tích 100ml (5.7),
dùng 15ml nước cất tráng rửa. Chiết 1 lần bằng 10ml (VE) n-hexan,
loại bỏ pha nước (pha dưới). Rửa pha hữu cơ bằng 15ml dung dịch NaHCO3
(4.9). Dùng pipet (5.2) lấy khoảng 2ml pha hữu cơ (pha trên) để thu được phần
mẫu thử.
7.4. Chuẩn bị phần mẫu trắng
Mẫu trắng là mẫu được biết không chứa dư
lượng 2,4-D và được chuẩn bị theo quy trình trong 7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân (5.11) cân khoảng 50g mẫu trắng đã
được đồng nhất (xem 7.2), chính xác đến 0,01g, vào cốc ly tâm dung tích 250ml
(5.4). Dùng micropipet (5.3) thêm 100ml
dung dịch chuẩn kiểm tra hiệu suất thu hồi (4.16), để yên trong nhiệt độ phòng
tối thiểu 15 min. Tiếp tục thực hiện theo 7.3.
7.6. Điều kiện phân tích
Nhiệt độ buồng bơm mẫu:
240oC;
Thể tích bơm mẫu:
1ml,
không chia dòng;
Nhiệt độ cột tách:
nhiệt độ ban đầu 80oC giữ trong
1 min, sau đó tăng dần với tốc độ tăng 40oC/min đến nhiệt độ 160oC,
3oC/min đến 250oC, 10oC/min đến nhiệt độ
cuối 280oC và giữ trong 10 min;
Tốc độ khí mang (N2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ detector
300oC;
Tốc độ nitơ bổ trợ
60ml/min.
7.7. Dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn của 2,4-D (tương quan giữa
diện tích/chiều cao pic và nồng độ chất chuẩn) tại 3 điểm có nồng độ tương ứng
trong dung dịch chuẩn làm việc 1, dung dịch chuẩn làm việc 2 và dung dịch chuẩn
làm việc 3 (4.16).
7.8. Xác định
Bơm lần lượt dung dịch mẫu trắng (7.4), dung
dịch mẫu thử (7.3), dung dịch mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi (7.5) vào thiết bị
sắc kí khí (5.17). Xác định nồng độ của các dung dịch dựa vào đường chuẩn. Nếu
nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng
dung dịch phần mẫu thử (không pha loãng lượng mẫu bơm).
8. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Xo là nồng độ 2,4-D được xác định
bằng đường chuẩn (xem 7.8), tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);
VE là thể tích n-hexan (xem
7.3.3), tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng
phần trăm (%);
0,94 là hệ số chuyển đổi từ 2,4-D metyl este
sang 2,4-D.
9. Hiệu suất thu hồi
và giới hạn xác định
9.1. Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 70% đến 110%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có
ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Federal Republic of Germany, 1992, Manual
of Pesticide Residue Analysis, Volume II.