TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8324:2010
RAU
QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CYMOXANIL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits -
determination of cymoxanil residue - Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8324:2010 do Cục Bảo vệ thực
vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU
QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CYMOXANIL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits -
determination of cymoxanil residue - Gas chromatographic method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cymoxanil trong rau và quả bằng sắc kí
khí.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Dư lượng cymoxanil trong mẫu thử
được chiết bằng dung môi axeton, sau đó làm sạch qua cột silicagel và được xác
định bằng thiết bị sắc kí khí với detector nitơ-phospho (NPD).
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh
khiết phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696)
hoặc nước cất hai lần, trừ khi có qui định khác.
4.1. Axeton, tinh khiết phân
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Ete dầu mỏ, nhiệt độ
sôi trong dải từ 40 oC đến 60 oC.
4.4. Diclometan, tinh khiết
phân tích.
4.5. Natri sulfat khan, hoạt
hóa ở 130 oC trong 8 h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo quản trong
bình kín.
4.6. Silicagel 60 GF254
giảm hoạt hóa 10 % nước
Hoạt hóa silicagel 60 ở 130 oC
trong 12 h, để nguội trong bình hút ẩm, giảm hoạt hóa bằng nước cất hai lần với
tỷ lệ khối lượng 1:9. Lắc đều bằng máy lắc tròn (5.16), bảo quản trong bình kín
24h trước khi sử dụng.
4.7. Hỗn hợp dung môi 1, chứa
n-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích n-hexan : toluen bằng 9:1.
4.8. Hỗn hợp dung môi 2, chứa
n-hexan và etyl axetat với tỉ lệ thể tích n-hexan : etyl axetat
bằng 9:1.
4.9. Hỗn hợp dung môi 3, chứa
n-hexan và etyl axetat với tỉ lệ thể tích n-hexan : etyl axetat
bằng 6:4.
4.10. Chất chuẩn cymoxanil, đã
biết độ tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân phân tích (5.10) cân 0,01
g chất chuẩn cymoxanil (4.10), chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức
dung tích 10 ml (5.1), thêm toluen (4.2) đến vạch và trộn.
4.12. Dung dịch chuẩn trung
gian, nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc cymoxanil (4.11) cho
vào bình định mức dung tích 20 ml (5.1), thêm hỗn hợp dung môi 1 (4.7) đến vạch
và trộn.
4.13. Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng liên tục dung dịch chuẩn
trung gian (4.11) để thu được 3 dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ tương
ứng là 1 mg/ml (dung dịch chuẩn làm
việc 1), 0,5 mg/ml (dung dịch chuẩn làm
việc 2) và 0,05 mg/ml (dung dịch chuẩn
làm việc 3).
Các dung dịch chuẩn làm việc được
bảo quản ở 4 oC và có thời hạn sử dụng là 6 tháng.
4.14. Khí heli, có độ tinh
khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
4.15. Khí hydro, có
độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
4.16. Không khí nén dùng cho
thiết bị sắt kí khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm như sau:
5.1. Bình định mức, dung
tích 10 ml và 20 ml.
5.2. Pipet, dung tích 1 ml, 2
ml và 5 ml.
5.3. Micropipet, có thể đo
từ 50 ml đến 200 ml
5.4. Cốc ly tâm polypropylen, dung
tích 250 ml hoặc loại tương đương.
5.5. Bình nón, dung tích 100
ml.
5.6. Cột làm sạch có khóa
teflon, có chiều dài 35 cm, đường kính 1,5 cm, hoặc loại tương đương.
5.7. Xyranh, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1 ml.
5.8. Bông thủy tinh đã được
silan hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,01 mg.
5.11. Cân kỹ thuật, có thể
cân chính xác đến 0,01 g.
5.12. Thiết bị đồng hóa
Ultra-Turrax, tốc độ không nhỏ hơn 13 500 r/min.
5.13. Thiết bị cô quay chân
không
5.14. Máy nghiền mẫu.
5.15. Máy ly tâm, tốc độ không
nhỏ hơn 2 000 r/min, có ống ly tâm dung tích 250 ml.
5.16. Máy lắc tròn
5.17. Thiết bị sắc ký khí, được
trang bị như sau:
- buồng bơm mẫu, chia dòng và không
chia dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cột mao quản DB-5, có chiều dài
30 m, đường kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 mm, hoặc loại tương đương;
- máy vi tính.
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) Phương
pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với
các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).
7. Cách tiến hành
7.1. Yêu cầu chung
Toàn bộ quá trình phân tích nên
được thực hiện trong ngày. Nếu không phân tích được trong ngày thì phải bảo
quản dịch mẫu ở 4 oC.
7.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử được nghiền trong máy
nghiền mẫu (5.14) đến khi đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Chiết tách
Dùng cân (5.11) cân khoảng 20 g mẫu
thử (m) đã được đồng nhất (xem 7.2), chính xác đến 0,01 g, vào cốc ly
tâm dung tích 250 ml (5.4). Thêm vào cốc 40 ml axeton, đồng hóa trong 30 s bằng
thiết bị Ultra-Turrax (5.12) với tốc độ 13 500 r/min, thêm lần lượt 40 ml ete
dầu mỏ, 40 ml diclometan, 5g natri sulfat khan, đồng hóa trong 30 s bằng thiết
bị Ultra-Turrax (5.12) với tốc độ 13 500 r/min, sau đó ly tâm bằng thiết bị ly
tâm (5.15) với tốc độ 2 000 r/min trong 10 min, thu toàn bộ dịch chiết và ghi
lại thể tích (V1). Dùng ống đong (5.9) lấy 60 ml (V2)
dịch lỏng thu được cho vào bình nón dung tích 100 ml (5.5) và cô cạn (làm bay
hơi) bằng thiết bị cô quay chân không (5.13) ở 40 oC.
7.3.2. Làm sạch
7.3.2.1 Chuẩn bị cột làm sạch
Cho lần lượt vào cột làm sạch
(5.6);
- bông thủy tinh (5.8);
- 2 g natri sulfat khan (4.5);
- 10 g silicagel 60 10% nước (4.6);
- 2 g natri sulfat khan (4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2. Tiến hành làm sạch
Dùng pipet (5.2) lấy 5 ml etyl
axetat hòa tan dư lượng trong bình nón (xem 7.3.1), chuyển vào cột làm sạch đã
được chuẩn bị (xem 7.3.2.1). Mở khóa cột, dùng 50 ml hỗn hợp dung môi 2 (4.8)
rửa giải với tốc độ 5 ml/min, loại bỏ dung dịch rửa giải. Dùng 60 ml hỗn hợp
dung môi 3 (4.9) rửa giải với tốc độ 5 ml/min, thu dịch rửa giải. Cô cạn (làm
bay hơi) bằng thiết bị cô quay chân không (5.14) ở 40 oC, dùng 2 ml
(VE) hỗn hợp dung môi 1 (4.7) để hòa tan dư lượng thu được
phần mẫu thử.
7.4. Chuẩn bị phần mẫu trắng
Mẫu trắng là mẫu được biết trước
không có dư lượng cymoxanil, được chuẩn bị theo quy trình trong 7.3.
7.5. Chuẩn bị phần mẫu kiểm tra
hiệu suất thu hồi
Dùng cân (5.11) cân khoảng 20 g mẫu
trắng đã được đồng nhất (7.2), chính xác đến 0,01 g, vào cốc ly tâm dung tích
250 ml (5.4). Dùng micropipet (5.3) thêm 200 ml
dung dịch chuẩn trung gian (4.12), để yên trong nhiệt độ phòng tối thiểu 15
min. Tiếp tục thực hiện theo 7.3.
7.6. Điều kiện phân tích
Nhiệt độ buồng bơm mẫu:
240 oC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ml,
không chia dòng;
Nhiệt độ cột tách:
nhiệt độ ban đầu 80oC
giữ trong 1 min, tăng 40oC/min đến nhiệt độ 160oC, tăng
3oC/min đến 250oC, tăng 10oC/min đến nhiệt
độ cuối 280oC và giữ trong 10 min;
Tốc độ khí mang (He):
1,7 ml/min;
Nhiệt độ detector:
270 oC;
Tốc độ khí hydro (H2):
4 ml/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120 ml/min;
Tốc độ khí heli bổ trợ:
10 ml/min.
7.7. Dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn của chlorothalonil
(tương quan giữa diện tích/chiều cao píc và nồng độ chất chuẩn) tại 3 điểm có
nồng độ tương ứng trong dung dịch chuẩn làm việc 1, dung dịch chuẩn làm việc 2
và dung dịch chuẩn làm việc 3.
7.8. Xác định
Bơm lần lượt dung dịch phần mẫu
trắng (7.4), dung dịch phần mẫu thử (7.3), dung dịch phần mẫu kiểm tra hiệu
suất thu hồi (7.5) vào thiết bị sắc kí khí (5.17). Xác định nồng độ các dung
dịch dựa vào đường chuẩn. Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì
điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch phần mẫu thử (không pha loãng lượng
mẫu bơm).
8. Tính kết quả
Dư lượng cymoxanil, X, biểu
thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
X0 là nồng độ cymoxanil
được xác định bằng đường chuẩn (7.8), tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);
VE là thể tích phần
mẫu thử (xem 7.3), tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích dịch
chiết thu được (xem 7.3), tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích dịch
chiết được lấy ra để làm sạch (xem 7.3), tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu thử,
tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất
chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
9. Hiệu suất thu hồi và giới hạn
xác định
9.1. Hiệu suất thu hồi của
phương pháp: từ 70 % đến 110 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc
nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết
nào có ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Federal Republic of Germany,
1992, Manual of Pesticide Residue Analysis, Volume II
[3] Food and Drug Aministration of
USA, 1994, Pesticide Analysis Manual, Volume I, Section 302, E1.