|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 06/QĐ-TTg 2019 trình tự đánh giá và công nhận xã phường thị trấn phù hợp với trẻ em
|
Số hiệu:
|
06/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Vũ Đức Đam
|
|
Ngày ban hành:
|
03/01/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Điều kiện công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em
Ngày 03/01/2019, Thủ tướng đã ban hành Quyết định 06/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.Theo đó, để được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em thì xã, phường, thị trấn phải đáp ứng đủ các điều kiện:
- Đạt đủ 13 tiêu chí quy định tại Điều 2 phần Quy định của Quyết định này;
- Không có tiêu chí nào bị 0 điểm;
- Đạt tổng số điểm như sau:
+ Phường thuộc quận, thị xã, thành phố của thành phố trực thuộc trung ương: Đạt từ 900 điểm trở lên.
+ Xã, thị trấn thuộc miền núi, hải đảo; xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Đạt từ 800 điểm trở lên.
+ Xã, phường, thị trấn không thuộc 02 trường hợp nêu trên: Đạt từ 850 điểm trở lên.
Quyết định 06/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 01 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHÙ
HỢP VỚI TRẺ EM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn,
trình tự đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Quốc gia về trẻ em;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục: PL,
TCCV,
KTTH, NN, KSTT;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHÙ HỢP VỚI TRẺ
EM
(Kèm theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, trình tự
đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.
2. Quyết định này áp dụng đối với các xã, phường,
thị trấn trong phạm vi cả nước; các thành viên Hội đồng đánh giá, Hội đồng xét
duyệt, trẻ em, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chí đánh giá xã,
phường, thị trấn phù hợp với trẻ em
1. Tiêu chí đánh giá xã, phường, thị trấn phù hợp với
trẻ em bao gồm:
a) Tiêu chí 1: Nguồn lực thực hiện quyền trẻ em;
b) Tiêu chí 2: Trẻ em được khai sinh đúng quy định;
c) Tiêu chí 3: Trẻ em bị xâm hại;
d) Tiêu chí 4: Trẻ em vi phạm pháp luật, nghiện ma túy;
đ) Tiêu chí 5: Trẻ em bị tai nạn, thương tích;
e) Tiêu chí 6: Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ
giúp;
g) Tiêu chí 7: Trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy
đủ các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng;
h) Tiêu chí 8: Trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân và thể thấp còi;
i) Tiêu chí 9: Trẻ em được khám sức khỏe định kỳ;
k) Tiêu chí 10: Trẻ em đến trường, lớp mầm non;
l) Tiêu chí 11: Trẻ em được thực hiện quyền tham
gia của trẻ em;
m) Tiêu chí 12: Hoạt động vui chơi, giải trí, văn
hóa, thể dục, thể thao dành cho trẻ em;
n) Tiêu chí 13: Mức độ hài lòng của trẻ em và người
dân về việc thực hiện quyền trẻ em.
2. Cách tính và thang điểm đối
với từng tiêu chí cụ thể như sau:
|
Tên gọi của
tiêu chí
|
Cách tính và
thang điểm
|
Số điểm
|
|
Tiêu chí 1: Nguồn lực thực hiện quyền trẻ em
|
1. Có bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
xã: 50 điểm
2. Có bố trí cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại
thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm (sau đây gọi
chung là thôn và tương đương): 15 điểm
3. Có ban bảo vệ trẻ em hoặc nhóm chuyên trách bảo
vệ trẻ em cấp xã thực hiện tốt chế độ giao ban, đánh giá định kỳ hằng tháng,
quý, năm: 15 điểm
4. Có kinh phí (ngân sách nhà nước và vận động xã
hội) chăm lo cho trẻ em tại địa phương: 20 điểm
|
100
|
|
Tiêu chí 2: Trẻ em được khai sinh đúng quy định
|
Tính theo tỷ lệ trẻ em được khai sinh đúng quy định:
1. Từ 98% trở lên: 50 điểm
2. Từ 90% đến dưới 98%: 40 điểm
3. Từ 80% đến dưới 90%: 30 điểm
4. Dưới 80%: 20 điểm
|
50
|
|
Tiêu chí 3: Trẻ em bị xâm hại
|
Tính theo tỷ suất trẻ em bị xâm hại (là số trẻ em
bị xâm hại dưới các hình thức mà người xâm hại trẻ em bị xử lý hành chính hoặc
hình sự trên 1.000 trẻ em):
1. Trên địa bàn xã, phường, thị trấn có trẻ em bị
xâm hại tình dục hoặc trẻ em bị bạo lực đến mức người xâm hại trẻ em bị xử lý
hình sự: 0 điểm
2. Trên địa bàn xã, phường, thị trấn không có trẻ
em bị xâm hại tình dục hoặc trẻ em bị bạo lực đến mức người xâm hại trẻ em bị
xử lý hình sự và tỷ suất trẻ em bị xâm hại trong kỳ đánh giá:
a) Dưới 1/1.000: 125 điểm
b) Từ 1 đến dưới 3/1.000: 100 điểm
c) Từ 3 đến dưới 5/1.000: 75 điểm
d) Từ 5 đến dưới 7/1.000: 50 điểm
đ) Từ 7/1.000 trở lên: 30 điểm
|
125
|
|
Tiêu chí 4: Trẻ em vi phạm pháp luật, nghiện ma
túy
|
Tính theo tỷ suất trẻ em vi phạm pháp luật (là số
trẻ em vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý hình sự, phải áp dụng biện pháp xử
lý hành chính: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng;
đang bị áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính quản lý tại gia
đình và trẻ em nghiện ma túy đang áp dụng biện pháp cai nghiện, điều trị nghiện
tại cơ sở cai nghiện, gia đình, cộng đồng trên 1.000 trẻ em):
1. Dưới 1/1.000: 50 điểm
2. Từ 1 đến dưới 2/1.000: 40 điểm
3. Từ 2 đến dưới 5/1.000: 30 điểm
4. Từ 5 đến dưới 7/1.000: 20 điểm
5. Từ 7/1.000 trở lên: 10 điểm
|
50
|
|
Tiêu chí 5: Trẻ em bị tai nạn, thương tích
|
Tính theo tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích
(là số trẻ em bị tai nạn, thương tích dẫn đến tử vong hoặc bị khuyết tật theo
quy định của pháp luật về người khuyết tật trên 1.000 trẻ em):
1. Trên địa bàn xã, phường, thị trấn có trẻ em bị
tử vong do tai nạn, thương tích: 0 điểm
2. Trên địa bàn xã, phường, thị trấn không có trẻ
em bị tử vong do tai nạn, thương tích và tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương
tích:
a) Dưới 0,25/1.000: 100 điểm
b) Từ 0,25 đến dưới 0,5/1.000: 75 điểm
c) Từ 0,5/1.000 trở lên: 50 điểm
|
100
|
|
Tiêu chí 6: Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ
giúp
|
1. Tính theo tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
được trợ giúp:
a) Từ 95% trở lên: 50 điểm
b) Từ 90 đến dưới 95%: 40 điểm
c) Từ 80 đến dưới 90%: 30 điểm
d) Từ 70 đến dưới 80%: 20 điểm
đ) Dưới 70%: 10 điểm
2. Tính theo tỷ lệ các vụ việc trẻ em bị xâm hại
tình dục, bỏ rơi, mua bán được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế
hoạch can thiệp, hỗ trợ kịp thời:
a) 100%: 75 điểm
b) Từ 75% đến dưới 100%: 60 điểm
c) Từ 50% đến dưới 75%: 40 điểm
d) Dưới 50%: 0 điểm
|
125
|
|
Tiêu chí 7: Trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy
đủ các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng
|
Tính theo tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng
đầy đủ các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng (là số trẻ em
dưới 1 tuổi được tiêm chủng so với tổng số trẻ em dưới 1 tuổi):
1. Từ 98% trở lên: 50 điểm
2. Từ 90% đến dưới 98%: 40 điểm
3. Từ 80% đến dưới 90%: 30 điểm
4. Dưới 80%: 10 điểm
|
50
|
|
Tiêu chí 8: Trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân và thể thấp còi
|
1. Tính theo tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh
dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi):
a) Dưới 10%: 45 điểm
b) Từ 10 đến dưới 14%: 35 điểm
c) Từ 14% trở lên: 25 điểm
2. Tính theo tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh
dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi):
a) Dưới 20%: 30 điểm
b) Từ 20 đến dưới 24%: 20 điểm
c) Từ 24% trở lên: 10 điểm
|
75
|
|
Tiêu chí 9: Trẻ em được khám sức khỏe định kỳ
|
Tính theo tỷ lệ trẻ em được khám sức khỏe định kỳ
(là số trẻ em được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm trên tổng
số trẻ em):
1. Từ 80% trở lên: 50 điểm
2. Từ 70% đến dưới 80%: 40 điểm
3. Từ 60% đến dưới 70%: 30 điểm
4. Từ 50% đến dưới 60%: 20 điểm
5. Dưới 50%: 10 điểm
|
50
|
|
Tiêu chí 10: Trẻ em đến trường, lớp mầm non
|
Tính theo tỷ lệ trẻ em đến trường, lớp mầm non:
1. Từ 90% trở lên: 75 điểm
2. Từ 80% đến dưới 90%: 65 điểm
3. Từ 70% đến dưới 80%: 55 điểm
4. Dưới 70%: 40 điểm
|
75
|
|
Tiêu chí 11: Trẻ em được thực hiện quyền tham gia
của trẻ em
|
Tính theo việc tổ chức hoạt động thực hiện quyền
tham gia của trẻ em (diễn đàn trẻ em, thăm dò ý kiến trẻ em, câu lạc bộ quyền
trẻ em, hội đồng trẻ em, chương trình, hoạt động do trẻ em khởi xướng và thực
hiện, các hình thức khác theo quy định) và tỷ lệ trẻ em tham gia:
1. Từ 20% trở lên: 75 điểm
2. Từ 15% đến dưới 20%: 60 điểm
3. Từ 10 % đến dưới 15%: 50 điểm
4. Dưới 10%: 40 điểm
|
75
|
|
Tiêu chí 12: Hoạt động vui chơi, giải trí, văn
hóa, thể dục, thể thao dành cho trẻ em
|
1. Tính theo tỷ lệ thôn và tương đương có Nhà văn
hóa - Khu thể thao dành tối thiểu 30% thời gian sử dụng để tổ chức các hoạt động
vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao cho trẻ em:
a) Từ 70% trở lên: 45 điểm
b) Từ 50% đến dưới 70%: 30 điểm
c) Dưới 50%: 20 điểm
2. Tổ chức ít nhất 02 hoạt động vui chơi, giải
trí, văn hóa, thể dục, thể thao cho trẻ em (ngày quốc tế thiếu nhi 1/6, tháng
hành động vì trẻ em, tết Trung thu,...): 30 điểm
|
75
|
|
Tiêu chí 13: Mức độ hài lòng của trẻ em và người
dân về việc thực hiện quyền trẻ em
|
Thang điểm: Tính theo tỷ lệ người dân và trẻ em
hài lòng về việc thực hiện quyền trẻ em tại địa phương (là số người dân và trẻ
em hài lòng trên tổng số người dân và trẻ em được hỏi ý kiến thông qua một hoặc
các hình thức: phiếu lấy ý kiến, cuộc họp, gặp mặt, đối thoại hoặc hình thức
phù hợp khác):
1. Từ 80% trở lên: 50 điểm
2. Từ 70% đến dưới 80%: 40 điểm
3. Từ 60% đến dưới 70%: 30 điểm
4. Từ 50 đến dưới 60%: 20 điểm
5. Dưới 50%: 10 điểm
|
50
|
Điều 3. Điều kiện công nhận
xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em
Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em phải đạt
đủ 13 tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quy định này, không
có tiêu chí nào bị 0 điểm và đạt tổng số điểm theo quy định sau đây:
1. Phường thuộc quận, thị xã, thành phố của thành
phố trực thuộc trung ương: Đạt từ 900 điểm trở lên.
2. Xã, thị trấn thuộc miền núi, hải đảo; xã đặc biệt
khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Đạt từ 800 điểm trở lên.
3. Xã, phường, thị trấn không thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này: Đạt từ 850 điểm trở lên.
Điều 4. Thời gian, trình tự
đánh giá xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em
1. Việc đánh giá xã, phường, thị trấn phù hợp với
trẻ em được thực hiện vào tháng 11 năm thứ 2 và tháng 11 năm thứ 4 của Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.
Số liệu thống kê các Tiêu chí 1, 2, 4, 6, 7, 8, 9,
10, 11, 12, 13 được thu thập trong năm đánh giá.
Số liệu thống kê Tiêu chí 3 và Tiêu chí 5 được thu
thập trong kỳ đánh giá.
2. Công chức Văn hóa - xã hội chuyên trách theo dõi
về Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành
lập Hội đồng đánh giá bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã là Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm: Công chức Văn hóa - xã hội chuyên
trách theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội (ủy viên thường trực), Trưởng
Công an, Trạm trưởng Trạm y tế, Công chức Tư pháp - hộ tịch, Hiệu trưởng Trường
mầm non, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ, người làm công tác bảo vệ trẻ
em cấp xã, đại diện thôn và tương đương.
3. Họp Hội đồng đánh giá: Các thành viên căn cứ nhiệm
vụ được giao thu thập số liệu, chấm điểm và báo cáo tình hình thực hiện các
tiêu chí liên quan. Cuộc họp của Hội đồng đánh giá phải được ghi chép bằng biên
bản; có kết luận của Chủ tịch Hội đồng nêu rõ xã, phường, thị trấn đạt hay
không đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký duyệt báo cáo
đánh giá tình hình thực hiện tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em
gửi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 15
tháng 11 của năm đánh giá.
Điều 5. Thời gian, trình tự xét
duyệt, công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp
với trẻ em
1. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng xét duyệt bao gồm:
Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng; các
thành viên gồm đại diện lãnh đạo các phòng, đơn vị: Lao động - Thương binh và
Xã hội (ủy viên thường trực), Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin, Y tế,
Công an, Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ.
2. Họp Hội đồng xét duyệt: Các thành viên Hội đồng
xét duyệt có nhiệm vụ xem xét báo cáo của cấp xã và xác định số điểm đạt được
cho từng tiêu chí. Cuộc họp của Hội đồng xét duyệt phải được ghi chép bằng biên
bản, có kết luận của Chủ tịch Hội đồng nêu rõ xã, phường, thị trấn đạt hay
không đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.
3. Công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn
xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
tổng hợp danh sách xã, phường, thị trấn đạt điều kiện theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét và ký quyết định công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ
em trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi quyết định công nhận
cho các xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ
em trước ngày 10 tháng 12 của năm đánh giá.
Điều 6. Chế độ báo cáo
1. Trước ngày 30 tháng 11 của năm đánh giá, Ủy ban
nhân dân cấp huyện tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh).
2. Trước ngày 10 tháng 12 của năm đánh giá, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này gửi Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
Điều 7. Kinh phí
1. Kinh phí hoạt động thu thập thông tin, đánh giá,
xét duyệt, công nhận, kiểm tra và khen thưởng xã, phường, thị trấn phù hợp với
trẻ em được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hằng năm của địa
phương theo phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí thu thập thông tin, kiểm tra, đánh giá
tình hình triển khai thực hiện Quyết định này được bố trí trong dự toán chi
ngân sách thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước (nếu có).
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này.
2. Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí thực hiện Quyết định theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; phối hợp với
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực
hiện Quyết định này.
3. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam chỉ đạo và giám sát việc thực hiện Quyết định này trong phong trào “Toàn
dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình
tham gia giám sát, vận động nguồn lực, hỗ trợ thực hiện tiêu chuẩn đánh giá xã,
phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.
4. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hướng dẫn, triển
khai thực hiện Quy định này tại địa phương; bảo đảm kinh phí thực hiện và phân
công cơ quan chuyên môn, cán bộ, công chức các ngành làm đầu mối theo dõi, tham
mưu thực hiện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về
kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quy định này./.
Quyết định 06/QĐ-TTg năm 2019 quy định về tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 quy định về tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
06/09/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2014
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
Ban hành:
29/08/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/09/2006
33.449
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|