TIÊU CHUẨN
NGÀNH
TCN 68 -
197: 2001
TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC) THIẾT BỊ MẠNG VIỄN THÔNG
YÊU CẦU VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
Electromagnetic
compatibility (emc) telecommunication network equipment
Electromagnetic compatibility requirements
MỤC LỤC
* LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................................
1. Phạm vi...............................................................................................................................
2. Tài liệu tham khảo...............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Định nghĩa..........................................................................................................................
3.1.1 Tín hiệu tổng hợp.............................................................................................................
3.1.2 Cụm................................................................................................................................
3.1.3 Cổng cáp........................................................................................................................
3.1.4 Tính chặt chẽ của đặc tính................................................................................................
3.1.5 Kết nối............................................................................................................................
3.1.6 Nhiễu liên tục...................................................................................................................
3.1.7 Nhiễu không liên tục.........................................................................................................
3.1.8 Mạch tách/ghép...............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10 Cổng vỏ........................................................................................................................
3.1.11 Miễn nhiễm (đối với nhiễu)..............................................................................................
3.1.12 Nhiễu xung.....................................................................................................................
3.1.13 Chu kỳ...........................................................................................................................
3.1.14 Cổng.............................................................................................................................
3.1.15 Cấp nguồn.....................................................................................................................
3.1.16 Xung.............................................................................................................................
3.1.17 Tần số vô tuyến.............................................................................................................
3.1.18 Hiệu suất vỏ chắn nhiễu..................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.20 Trung tâm viễn thông.....................................................................................................
3.1.21 Mạng viễn thông............................................................................................................
3.1.22 Đột biến.........................................................................................................................
3.1.23 Tín hiệu nhánh................................................................................................................
3.2 Các chữ viết tắt..................................................................................................................
4. Các giới hạn và phương pháp đo mức phát
xạ, thử khả năng miễn nhiễm..........................
4.1 Phát xạ..............................................................................................................................
4.2 Miễn nhiễm.........................................................................................................................
5. Các qui định chung về điều kiện làm việc
và cấu hình phép đo phát xạ,
phép thử miễn nhiễm
.............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
đối với thiết bị chuyển mạch..................................
6.2 Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
đối với thiết bị truyền dẫn......................................
6.3 Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
đối với thiết bị nguồn.............................................
6.3.1 Phát xạ............................................................................................................................
6.3.2 Miễn nhiễm......................................................................................................................
6.4 Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
đối với thiết bị giám sát ........................................
7. Tiêu chí chất lượng.............................................................................................................
7.1 Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị
chuyển mạch..................................................................
7.1.1 Cổng tương tự................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị
truyền dẫn......................................................................
7.2.1 Cổng tương tự................................................................................................................
7.2.2 Cổng số..........................................................................................................................
7.2.3 Các tiêu chí chất lượng cụ thể..........................................................................................
7.3 Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị cấp
nguồn......................................................................
7.3.1 Tiêu chí chung đối với thiết bị cấp
nguồn..........................................................................
7.3.2 Tiêu chí cụ thể đối với thiết bị cấp
nguồn..........................................................................
7.4 Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị giám
sát.........................................................................
Phụ lục A (Quy định) - Giới hạn bức xạ và
các mức thử khả năng miễn nhiễm........................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo) - Trích dẫn khuyến
nghị ITU-T K.43; mục 4 và 6...................................
Phụ lục D (Tham khảo) - Các thiết bị mạng
viễn thông nằm trong phạm vi của
tiêu chuẩn này........................................................................................................................
Phụ lục E (Tham khảo) - Bảng đối chiếu các
mục của tiêu chuẩn này với
Khuyến nghị ITU-T K.48.........................................................................................................
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 197: 2001 “Tương
thích điện từ (EMC). Thiết bị mạng viễn thông - Yêu cầu về tương thích điện từ”
được xây dựng trên cơ sở chấp thuận nguyên vẹn các yêu cầu về tương thích điện
từ trong Khuyến nghị ITU-T K.48 (02/2000) nhưng có một số điểm bổ sung trong
phần phạm vi áp dụng để phù hợp với qui định của Việt Nam. Ngoài ra, các phần
có liên quan đến tiêu chuẩn này trong Khuyến nghị ITU-T K.34 và K.43 cũng được
trích dẫn trong phụ lục B và phụ lục C.
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 197: 2001 do Viện
Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học Công nghệ và
Hợp tác Quốc tế và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số
991/2001/QĐ-TCBĐ ngày 29 tháng 11 năm 2001.
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 197: 2001 được ban
hành kèm theo bản dịch tiếng Anh tương đương không chính thức. Trong trường hợp
có tranh chấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 991/2001/QĐ-TCBĐ ngày 29 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Bưu điện)
1. Phạm vi
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để hợp
chuẩn các thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn hữu tuyến, cấp nguồn và giám sát
(được gọi chung là thiết bị mạng viễn thông) về mặt tương thích điện từ (được
viết tắt là EMC).
Tiêu chuẩn này cũng là một trong các sở cứ để
giải quyết vấn đề can nhiễu.
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về phát
xạ và miễn nhiễm đối với các thiết bị mạng viễn thông (chi tiết từng loại thiết
bị đưa ra trong phụ lục D).
Tiêu chuẩn này qui định điều kiện làm việc
của thiết bị trong phép thử miễn nhiễm và phép đo phát xạ. Đồng thời tiêu chuẩn
này cũng qui định các tiêu chí chất lượng cho phép thử miễn nhiễm.
Tiêu chuẩn này chỉ qui định các điều kiện cụ
thể để thực hiện các phép đo phát xạ, phép thử miễn nhiễm áp dụng cho các thiết
bị mạng viễn thông. Các qui định chung về điều kiện làm việc của thiết bị và
tiêu chí chất lượng tuân thủ Khuyến nghị của ITU-T K.43.
2. Tài liệu tham khảo
[1] ITU-T Recommendation K.43 (5/98), Immunity
requirements. for telecommunication equipment.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ITU-T Recommendation K.34 (5/96),
Classification of electromagnetic environmental conditions for
telecommunications equipment - fast transient and radio - frequency phenomena.
[4] CISPR 22 (11/1997), Information technology
equipment - Radio disturbance characteristics - Limits and method measurement.
[5] ITU-T Recommendation K.38 (10/96), Radiated
emission test procedure for physically large systems.
[6] ITU-T Recommendation O.150 (5/96), General
requirements for instrumentation for performance measurements for digital
transmission equipment.
[7] CISPR 11 (1990), Limits and method of
measurement of electromagnetic disturbance characteristics of industrial,
scientific and medical (ISM) radio- frequency equipment.
[8] ITU-T Recommendation K.27 (5/96), Bonding
configuration and earthing inside a telecommunication building.
[9] IEC 60050-161 (9/1990), International Electrotechnical
Vocabulary - Chapter 161: ElectroMagnetic compatibility
[10] IEC 60050-714 (6/1992), International Electrotechnical
Vocabulary - chapter 174: Switching and signaling in telecommunications.
[11] ITU-T Recommendation G.703 (4/91),
Physical/electrical characteristic of hierarchical digital interface.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa và các
chữ viết tắt
Các định nghĩa và các chữ viết tắt dưới đây
chỉ áp dụng cho tiêu chuẩn này.
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Tín hiệu tổng hợp
Tín hiệu tổng hợp là tín hiệu số của đường
truyền số liệu được hình thành từ các tín hiệu nhánh, các kênh dịch vụ và các
thông tin cần thiết khác (về mặt chức năng) của một hệ thống truyền dẫn.
3.1.2 Cụm
Cụm là một chuỗi với số lượng giới hạn các
xung riêng rẽ hoặc một dao động trong khoảng thời gian xác định.
3.1.3 Cổng cáp
Cổng cáp là điểm để nối dây dẫn và cáp tới
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chặt chẽ của đặc tính được hiểu là sự
vượt quá một giới hạn đã cho nào đó với xác suất thấp (thường nhỏ hơn 1 %).
Thuật ngữ này thường liên quan đến khoảng thời gian, tần số xuất hiện, hoặc vị
trí. Nó được áp dụng trong các yêu cầu về miễn nhiễm và môi trường.
3.1.5 Kết nối
Kết nối là một sự kết hợp mang tính chất tạm
thời của các tuyến truyền dẫn hoặc các kênh thông tin với tổng đài hoặc các
khối chức năng khác để chuyển thông tin giữa hai hay nhiều điểm trong mạng viễn
thông.
3.1.6 Nhiễu liên tục
Nhiễu liên tục là nhiễu điện từ tác động đến
thiết bị hay một phần của thiết bị, nhiễu này không thể chia thành một chuỗi
liên tiếp các tác động phân biệt được.
3.1.7 Nhiễu không liên tục
Nhiễu không liên tục là nhiễu điện từ xuất
hiện trong các khoảng thời gian xác định nào đó và được tách biệt với nhau bởi
các khoảng thời gian không có nhiễu.
3.1.8 Mạch tách/ghép
Mạch tách/ghép là mạch kết cuối một đường cáp
với trở kháng chế độ chung so với đất. Mạch CDN không được làm ảnh hưởng tới
các tín hiệu chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là khoảng thời gian giữa thời điểm đầu và
thời điểm cuối của một xung khi giá trị tức thời của nó đạt 50 % biên độ xung.
3.1.10 Cổng vỏ
Cổng vỏ là vỏ bọc vật lý của thiết bị, qua
đó, trường điện từ có thể phát xạ qua hoặc tác động vào thiết bị. Đối với các
card cắm thêm (hay các khối lẻ) thì ranh giới vật lý được xác định bằng vỏ bọc
vật lý của thiết bị chủ.
3.1.11 Miễn nhiễm (đối với nhiễu)
Miễn nhiễm là khả năng của một dụng cụ, thiết
bị hoặc một hệ thống làm việc không bị suy giảm chất lượng trong môi trường có
nhiễu điện từ.
3.1.12 Nhiễu xung
Nhiễu xung là nhiễu điện từ tác động lên
thiết bị hoặc một phần của thiết bị. Nhiễu này là một chuỗi các xung hoặc các
đột biến liên tiếp.
3.1.13 Chu kỳ
Chu kỳ là khoảng thời gian tương ứng một chu
kỳ của tần số nguồn cung cấp xoay chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng là giao diện cụ thể nào đó của thiết bị
với môi trường điện từ bên ngoài (xem hình 1).

Hình 1 - Minh họa
cổng trong viễn thông
3.1.15 Cấp nguồn
Nguồn điện cấp cho thiết bị viễn thông.
3.1.16 Xung
Xung là sự thay đổi trong khoảng thời gian
rất ngắn của một đại lượng vật lý và tiếp theo là sự nhanh chóng trở lại giá
trị ban đầu.
3.1.17 Tần số vô tuyến
Tần số vô tuyến là dải tần số lớn hơn 9 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất vỏ chắn nhiễu là tỷ số cường độ
trường điện hoặc từ (tại một điểm) trước và sau khi đặt vỏ chắn nhiễu (đối với
một nguồn nhiễu bên ngoài nào đó).
3.1.19 Xung sét (điện áp)
Xung sét là sự đột biến của sóng điện áp lan
truyền dọc theo đường dây hoặc mạch. Đặc tính của nó là điện áp tăng rất nhanh,
tiếp theo là giảm với tốc độ chậm hơn.
3.1.20 Trung tâm viễn thông
Phân cấp môi trường điện từ của trung tâm
viễn thông tuân thủ Khuyến nghị ITU-T K.34 (được trích dẫn trong phụ lục B).
3.1.21 Mạng viễn thông
Mạng viễn thông là mạng có nhiệm vụ truyền
dẫn thông tin giữa các điểm kết cuối mạng.
3.1.22 Đột biến
Đột biến là hiện tượng hoặc đại lượng vật lý
biến đổi giữa hai trạng thái ổn định liên tiếp trong một khoảng thời gian ngắn
so với khoảng thời gian khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu nhánh là tín hiệu số của đường
truyền số liệu. Tín hiệu này đến từ một thiết bị ghép kênh với tốc độ bit đã
được xác định, ví dụ: tín hiệu với tốc độ 2048 kbit/s (tuân thủ TCN 68 - 175:
1998/G.703).
3.2 Các chữ viết tắt
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
AC
Alternating Current
Dòng xoay chiều
AE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phụ trợ
CDN
Coupling and Decoupling Network
Mạch tách/ghép
CRT
Cathode Ray Tube
Ống phóng tia điện tử
DC
Direct Current
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EMC
ElectroMagnetic Compatibility
Tương thích điện từ
ESD
Electrostatic Discharge
Phóng tĩnh điện
EUT
Equipment Under Test
Thiết bị được kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pseudo Random Bit Sequence
Chuỗi bit giả ngẫu nhiên
RF
Radio Frequency
Tần số vô tuyến
UPS
Uninterruptible Power Supply
Khối cấp nguồn liên tục
VDU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối hiển thị
4. Các giới hạn và
phương pháp đo mức phát xạ, thử khả năng miễn nhiễm
Cả hai chỉ tiêu về phát xạ, miễn nhiễm phải
được đo và thử tuân thủ theo Khuyến nghị ITU-T K.43 (trích dẫn trong phụ lục C)
hoặc các tiêu chuẩn cơ bản tương ứng.
4.1 Phát xạ
Các yêu cầu chung về giới hạn và phương pháp
đo tuân thủ TCN 68 - 193: 2000/CISPR-22. Các giới hạn và phương pháp đo tương
ứng cho trong bảng A3 và A4 của phụ lục A áp dụng cho các thiết bị mạng lắp đặt
bên trong và bên ngoài trung tâm viễn thông. Khuyến nghị ITU-T K.38 áp dụng cho
các thiết bị viễn thông có kích thước vật lý lớn.
Đối với phép đo nhiễu dẫn tại các cổng nguồn
vào và/hoặc ra thì phải sử dụng mạch nguồn giả (AMN) tại mỗi cổng. Nếu không sử
dụng được AMN vì cường độ dòng điện của EUT nằm ngoài giới hạn của AMN, thì
phải sử dụng đầu dò điện áp tuân thủ theo CISPR-11.
4.2 Miễn nhiễm
Các yêu cầu về phép thử miễn nhiễm đối với
thiết bị viễn thông được qui định trên cơ sở lần lượt từng cổng một.
Các mức thử và các qui định chung về phương
pháp thử tuân thủ Khuyến nghị ITU-T K.43 (trích dẫn trong phụ lục C). Áp dụng
các mức thử và phương pháp thử tương ứng trong bảng A1 và A2 của phụ lục A cho
các thiết bị mạng viễn thông. Mức thử đối với việc lắp đặt cụ thể được lựa chọn
dựa trên phân cấp đặc tính môi trường điện từ theo Khuyến nghị ITU-T K.34
(trích dẫn trong phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng mạng liên kết mắt lưới (Mesh-BN)
hoặc mạng liên kết cách ly mắt lưới (Mesh-IBN), tuân thủ tiêu chuẩn TCN 68 -
174: 1998/K.27, trong quá trình lắp đặt hệ thống thiết bị, thì chỉ cần thực
hiện phép thử miễn nhiễm đối với các cổng nối cáp liên kết giữa các hệ thống
với nhau. Nhà sản xuất vẫn phải chịu trách nhiệm đảm bảo không có sự suy giảm
miễn nhiễm hệ thống do các cáp nối nội bộ chưa qua phép thử (với điều kiện nhà
sản xuất kiểm soát cả hai đầu cuối).
Nếu cần thiết, có thể thực hiện phép thử miễn
nhiễm đối với thiết bị có lắp hệ thống bảo vệ sơ cấp. Điều kiện thực hiện phép
thử phải được ghi trong biên bản thử nghiệm.
Không áp dụng phép thử xung sét đường dây
viễn thông (dây-dây) đối với các thiết bị có hệ thống bảo vệ mà hệ thống bảo vệ
này không phát điện áp dây - dây.
Nếu độ dài tối đa của đường dây kết nối nhỏ
hơn 3 m, thì không phải thực hiện phép thử miễn nhiễm nhiễu dẫn. Không thực
hiện các phép thử xung sét đối với các đường dây tín hiệu trong nhà, nếu độ dài
nhỏ hơn 10 m.
Phép thử chỉ thực hiện tại một cổng tín
hiệu/điều khiển của mỗi loại cổng có trên thiết bị. Nếu trong lắp đặt sử dụng
cáp nhiều đôi (ví dụ 64 x đôi cân bằng) và/hoặc cáp tổng hợp (ví dụ tổ hợp sợi
đồng và sợi quang), thì tiến hành phép thử như đối với cáp đơn. Nếu các cáp
được bó lại vì mục đích thẩm mỹ hay để lắp đặt dây, thì phải tiến hành thử
riêng rẽ từng cáp một.
Đối với cáp nhiều đôi, nếu không có CDN nhiều
đôi tương ứng, thì thực hiện phép thử với một đôi (sử dụng CDN thích hợp), các
đôi còn lại xem như được thử gián tiếp.
Trong khi thực hiện phép thử với hiện tượng
xung sét, thì EUT và tất cả các cổng (trừ cổng nối tới máy phát tín hiệu thử)
phải tuân thủ với tiêu chí chất lượng đã cho. Sau khi thực hiện xong phép thử,
tháo máy phát tín hiệu thử ra và cổng này của EUT phải được kiểm tra lại so
sánh với tiêu chí chất lượng của nó. Tiêu chí chất lượng phải bao gồm các khía
cạnh về mặt chức năng. Do vậy, phép thử nhằm hai mục đích:
a) Kiểm tra khả năng miễn nhiễm của EUT;
b) Kiểm tra khả năng chịu đựng của cổng nối
với máy phát tín hiệu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng hiện tượng liên tục trong khi
thực hiện phép thử miễn nhiễm, thì phải khảo sát thêm các tần số dưới đây:
- Các tần số đồng hồ trong băng tần của phép
thử;
- 80, 120, 160, 230, 434, 460, 600, 863 và
900 MHz (± 1 %) (trường RF);
- 0,2 ; 1,0 ; 7,1 ; 13,56 ; 21,0 ; 27,12 ;
40,68 MHz (± 1 %) (điện áp RF).
5. Các qui định chung
về điều kiện làm việc và cấu hình phép đo phát xạ, phép thử miễn nhiễm
EUT phải được định cấu hình và vận hành phù
hợp với các tiêu chuẩn EMC cơ bản tương ứng và Khuyến nghị K.43 mục 4 (trích
dẫn trong phụ lục C).
Các cổng tín hiệu hoặc cổng điều khiển phải
được kết cuối trực tiếp hoặc bằng thiết bị phụ trợ để kích hoạt các cổng này
hoặc bằng trở kháng danh định của nó.
Điều kiện tiến hành phép đo, thử phải giống
với điều kiện lắp đặt của EUT trong thực tế. Đấu nối dây phải tuân thủ với các
qui định kỹ thuật của thiết bị. Nếu thiết bị được thiết kế để treo trên giá
hoặc đặt trong khoang (ngăn), thì phải tiến hành kiểm tra theo cấu hình đó.
Phải chọn đủ số lượng các cổng được kết cuối
đúng qui định để đảm bảo phép đo, thử tương ứng với điều kiện làm việc danh
định của EUT. Số lượng và kiểu loại các cổng đã chọn phải được ghi trong biên
bản thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi rõ kiểu dạng cáp được kết nối tới
EUT và cấu hình phép đo, thử trong biên bản thử nghiệm.
6. Các qui định cụ
thể về điều kiện làm việc và cấu hình phép đo phát xạ, phép thử miễn nhiễm
Các qui định cụ thể đối với mỗi chủng loại
thiết bị như sau:
6.1 Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
đối với thiết bị chuyển mạch
Như đã được đề cập trong qui định chung,
trong phép đo, thử phải sử dụng các thiết bị phụ trợ, ví dụ như thiết bị mô
phỏng cuộc gọi và/hoặc phần mềm, để giảm thời gian thực hiện phép thử và để mô
phỏng lưu lượng.
Phần tính biểu thuế cước và tính cước phải
nằm trong cấu hình phép thử.
Phải chọn, ít nhất, một cổng mỗi loại để tiến
hành phép thử nếu thực tế không thể tiến hành thử được tất cả các cổng.
Các cổng đã chọn cho phép thử phải được định
cấu hình nối tới cổng khác với trở kháng danh định của cổng đó. Có thể sử dụng
thiết bị phụ trợ để mô phỏng kết cuối chức năng của các cổng.
Hệ thống chuyển mạch phải có tải đủ lớn để đo
kiểm các chỉ tiêu về chất lượng trong khi thực hiện phép thử miễn nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các hệ thống xử lý dụng lượng cao,
thì thực tế khó có thể tăng tải của EUT tới mức qui định bằng các thiết bị phụ
trợ. Trong trường hợp này có thể tạo tải bổ sung bằng phần mềm mô phỏng lưu
lượng của bản thân thiết bị hoặc bằng các phương pháp tạo giả khác. Tuy nhiên
khả năng tối thiểu để phát hiện và báo ra được lỗi xử lý cuộc gọi trong trường
hợp lưu lượng giả phải tương đương với trường hợp lưu lượng được tạo ra bằng
thiết bị phụ trợ.
Thiết bị kích hoạt, ví dụ máy mô phỏng lưu
lượng, được sử dụng để thực hiện thử các chức năng khác cũng có thể được sử
dụng như thiết bị kích hoạt chức năng tính biểu thuế cước và tính cước.
Các chức năng khác của hệ thống chuyển mạch
như truyền số liệu, bảo dưỡng định kỳ phải duy trì liên tục trong quá trình
thực hiện phép thử miễn nhiễm.
6.2 Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
đối với thiết bị truyền dẫn
Cấu hình điển hình của thiết bị được mô tả
trong hình 2. Như đã được đề cập trong qui định chung, trong phép đo, thử
thường phải sử dụng các thiết bị phụ trợ ví dụ như bộ suy hao, thiết bị đấu
vòng, máy mô phỏng luồng.
Cấu hình phép đo, thử phải bao gồm được cả
các đường tín hiệu nhánh hình thành tín hiệu giao diện tổng hợp.
Trong hình 2, tín hiệu xuất phát từ thiết bị
kiểm tra A và được đấu vòng quay trở lại qua EUT tại thiết bị kiểm tra B. Nếu
EUT có nhiều kênh giống nhau thì có thể đấu nối tiếp các kênh này với nhau và
như vậy tín hiệu thử được đấu vòng qua tất cả các kênh.
hiết bị đo kiểm chất lượng của EUT có thể là
máy phân tích số hoặc tương tự tuỳ theo yêu cầu cụ thể. Thiết bị đo kiểm này
cũng phải có khả năng đấu vòng tín hiệu thử.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phép đo, thử phải sử dụng tín hiệu thử
thích hợp và dạng tín hiệu này phải được ghi lại trong biên bản thử nghiệm. Tín
hiệu thử của kênh truyền dẫn số thường là chuỗi bit giả ngẫu nhiên thích hợp
với tốc độ bit của kênh đó.
Các chế độ làm việc trong khi thực hiện phép
đo, thử phải được ghi trong biên bản thử nghiệm.
Phép thử miễn nhiễm phải được thực hiện tại
các giá trị danh định của tất cả các qui định về tín hiệu và với giá trị suy
hao đường truyền đặc trưng của từng thiết bị.
Nếu thực tế không thể kiểm tra được tất cả
các cổng, thì phải lựa chọn ít nhất một cổng của mỗi loại cho phép thử.
6.3 Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
đối với thiết bị nguồn
Tải của EUT là điện trở thuần, trừ các trường
hợp khác do nhà sản xuất qui định.
Thực hiện phép đo, thử đối với thiết bị cấp
nguồn liên tục (UPS) với cả hai trường hợp nguồn AC tắt và bật.
Kết cuối các cổng tín hiệu hay điều khiển
hoặc bằng trở kháng danh định của nó hoặc bằng thiết bị phụ trợ để kích hoạt
cổng đó.
Phép đo, thử phải được thực hiện với mức điện
áp danh định đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép đo khi EUT đang làm việc và ở
chế độ sao cho tạo ra mức phát xạ lớn nhất (chế độ làm việc này vẫn phải phù
hợp với ứng dụng của thiết bị trong thực tế).
Trong khi thực hiện phép đo phải điều chỉnh
tải của EUT trong dải làm việc danh định để có được mức phát xạ lớn nhất.
Đo mức nhiễu dẫn tại các cổng nguồn vào, ra
với mạch nguồn giả và một cổng tín hiệu/điều khiển của mỗi loại cổng có trên
thiết bị.
6.3.2 Miễn nhiễm
Thực hiện phép thử khi EUT làm việc với mức
công suất đầu ra thấp hơn so với mức danh định (khuyến nghị là 50 %). Mức công
suất đầu ra thực tế của EUT trong mỗi phép thử phải được ghi lại trong biên bản
thử nghiệm.
Phép thử miễn nhiễm nhiễu dẫn phải được thực
hiện tại các cổng nguồn vào, ra và một cổng tín hiệu/điều khiển của mỗi loại
cổng có trên thiết bị.
Không cần thực hiện phép thử miễn nhiễm nhiễu
dẫn đối với các cáp nguồn, cáp điều khiển có độ dài không lớn hơn 3 m (theo
hướng dẫn kỹ thuật của thiết bị). Tuy nhiên vẫn phải thực hiện phép thử đối với
các cáp được nối tới mạng bên ngoài.
Không cần thực hiện phép thử đối với cáp kết
nối các khối trong cùng hệ thống cấp nguồn.
6.4 Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
đối với thiết bị giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tiêu chí chất
lượng
Áp dụng tiêu chí chất lượng chung trong mục 5
Khuyến nghị K.43, cụ thể như sau:
Tiêu chí A - Thiết bị phải làm
việc đúng như qui định. Không bị mất chức năng hoặc suy giảm chỉ tiêu dưới mức
qui định của nhà sản xuất. Trong một số trường hợp, mức chỉ tiêu có thể được
thay thế bằng mức suy giảm chỉ tiêu cho phép. Nếu nhà sản xuất không xác định
mức chỉ tiêu tối thiểu hoặc mức suy giảm chỉ tiêu cho phép, thì hoặc có thể lấy
từ các tài liệu mô tả thiết bị, tài liệu có liên quan hoặc mức mà người sử dụng
có thể chấp nhận được.
Tiêu chí B - Thiết bị phải làm việc đúng như qui
định sau phép thử. Không có sự suy giảm chỉ tiêu dưới mức qui định của nhà sản
xuất (sau khi thực hiện phép thử). Trong một số trường hợp, mức chỉ tiêu có thể
được thay thế bằng mức suy giảm chỉ tiêu cho phép. Trong khi thực hiện phép
thử, cho phép có sự suy giảm chỉ tiêu hoặc mất chức năng, nhưng không được phép
có sự thay đổi về số liệu làm việc thực tế hoặc số liệu được lưu trữ. Nếu nhà
sản xuất không xác định mức chỉ tiêu tối thiểu hoặc mức suy giảm chỉ tiêu cho
phép, thì hoặc có thể lấy từ các tài liệu mô tả thiết bị, tài liệu có liên quan
hoặc mức mà người sử dụng có thể chấp nhận được.
Tiêu chí C - Cho phép mất chức năng, với điều
kiện chức năng này có thể tự khôi phục hoặc khôi phục lại được nhờ người khai
thác (tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất). Không cho phép mất các chức
năng và các thông tin được bảo vệ bằng nguồn dự phòng.
Tiêu chí chất lượng riêng cho từng thiết bị
mạng viễn thông như sau
7.1 Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị
chuyển mạch
Thiết bị chuyển mạch bao gồm các loại cổng
tín hiệu:
- Cổng tương tự (giao diện thuê bao tương tự,
giao diện tương tự với thiết bị truyền dẫn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Cổng tương tự
Kiểm tra, giám sát chỉ tiêu của thiết bị đối
với các cổng tín hiệu tương tự tần số âm tần:
- Bằng cách đo các đột biến tín hiệu âm thanh
(giải điều chế 1 kHz) trong khi thực hiện phép thử liên tục theo cả hai hướng
bao gồm chuyển đổi tương tự-số và số-tương tự;
- Bằng cách kiểm tra chức năng của cổng tín
hiệu chính và các cổng tín hiệu khác sau khi thực hiện phép thử đột biến nhanh;
- Bằng cách kiểm tra có hay không sự sai hỏng
phần mềm và số liệu được lưu giữ trong bộ nhớ.
(1) Tiêu chí A
- Phải duy trì được kết nối trong khi thực
hiện phép thử.
- Trong quá trình quét toàn bộ dải tần số,
mức tạp âm đo được tại mỗi cổng tương tự hai dây, 600 W, phải nhỏ hơn -40 dBm. Thực hiện phép
đo chọn tần tại tần số 1 kHz với độ rộng băng thông nhỏ hơn hoặc bằng 100 Hz.
Phải luôn có âm mời quay số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải có khả năng thiết lập được kết nối
giữa hai cổng bất kỳ (ví dụ: giữa các cổng thuê bao, giữa cổng thuê bao với
cổng truyền dẫn).
- Phải có khả năng huỷ bỏ kết nối một cách có
điều khiển.
(2) Tiêu chí B
- Phải duy trì được kết nối trong khi thực
hiện phép thử.
- Phải có khả năng thiết lập được kết nối
giữa hai cổng bất kỳ (ví dụ: giữa các cổng thuê bao, giữa cổng thuê bao với
cổng truyền dẫn) sau khi thực hiện phép thử đột biến nhanh. Cho phép có trễ
(nhỏ) trong khi thiết lập kết nối.
- Phải có khả năng huỷ bỏ kết nối một cách có
điều khiển sau phép thử đột biến nhanh.
(3) Tiêu chí C
- Kết nối được duy trì nhưng có thể không
trao đổi được thông tin vì mức tạp âm cao.
- EUT phải tự động trở lại chỉ tiêu danh định
khi dừng phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra, giám sát chỉ tiêu của thiết bị đối
với các cổng tín hiệu số:
- Bằng cách đo số bit lỗi xuất hiện tại cổng
tín hiệu chính trong khi thực hiện phép thử.
- Bằng cách kiểm tra chức năng của cổng tín
hiệu chính và các cổng tín hiệu khác trong khi thử tại các tần số đặc biệt đã
chọn và sau khi thực hiện phép thử.
- Bằng cách kiểm tra có hay không sự sai hỏng
phần mềm và số liệu được lưu giữ trong bộ nhớ.
(1) Tiêu chí A
Trong khi quét tần số:
- Phải duy trì được kết nối trong suốt thời
gian thực hiện phép thử.
- Số bit lỗi xuất hiện khi kết thúc mỗi phép
thử không được lớn hơn số bit lỗi tối đa cho phép trong chế độ làm việc danh
định.
- Số bit lỗi được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian thử là thời gian dừng tại mỗi tần
số thử.
- Để giảm thời gian thử có thể áp dụng tiêu
chí trong bảng 1.
Bảng 1 - Tiêu chí
chất lượng
Tốc độ bit
Tiêu chí
64 kbit/s
0
2 Mbit/s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại các tần số đặc biệt đã chọn:
- Phải có khả năng thiết lập được kết nối
giữa hai cổng bất kỳ (ví dụ: giữa các cổng thuê bao, giữa cổng thuê bao với
cổng truyền dẫn).
- Phải có khả năng huỷ bỏ kết nối một cách có
điều khiển.
(2) Tiêu chí B
- Phải duy trì được kết nối trong khi thực
hiện phép thử.
- Phải có khả năng thiết lập được kết nối
giữa hai cổng sau khi kết thúc phép thử đột biến nhanh.
- Phải có khả năng huỷ bỏ kết nối một cách có
điều khiển khi dừng tín hiệu thử.
(3) Tiêu chí C
Áp dụng tiêu chí C chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Cổng tương tự
Kiểm tra, giám sát chỉ tiêu thiết bị đối với
các cổng tín hiệu tương tự tần số âm tần:
- Bằng cách đo các đột biến tín hiệu âm thanh
(giải điều chế 1 kHz) trong khi thực hiện phép thử liên tục theo cả hai hướng
bao gồm chuyển đổi tương tự-số và số-tương tự;
- Bằng cách kiểm tra chức năng của cổng tín
hiệu chính và các cổng tín hiệu khác sau phép thử đột biến nhanh;
- Bằng cách kiểm tra có hay không sự sai hỏng
phần mềm và số liệu được lưu giữ trong bộ nhớ.
(1) Tiêu chí A
- Phải duy trì được kết nối trong khi thực
hiện phép thử.
- Trong quá trình quét toàn bộ dải tần số,
mức tạp âm đo được tại mỗi cổng tương tự hai dây, 600 W, phải nhỏ hơn -40 dBm. Thực hiện phép
đo chọn tần tại tần số 1 kHz với băng tần nhỏ hơn hoặc bằng 100 Hz.
(2) Tiêu chí B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tiêu chí C
- Kết nối được duy trì nhưng có thể không
trao đổi được thông tin vì mức tạp âm cao.
- EUT phải tự động trở về chỉ tiêu danh định
sau khi kết thúc phép thử.
7.2.2 Cổng số
Kiểm tra, giám sát chỉ tiêu của thiết bị đối
với các cổng tín hiệu số:
- Bằng cách đo số bit lỗi xuất hiện tại cổng
tín hiệu chính trong khi thực hiện phép thử.
- Bằng cách kiểm tra chức năng của cổng tín
hiệu chính và các cổng tín hiệu khác sau khi thực hiện phép thử.
- Bằng cách kiểm tra có hay không sự sai hỏng
phần mềm và số liệu được lưu giữ trong bộ nhớ.
(1) Tiêu chí A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải duy trì được kết nối trong suốt phép
thử.
- Số bit lỗi xuất hiện khi kết thúc mỗi phép
thử không được lớn hơn số bit lỗi tối đa cho phép trong chế độ làm việc bình
thường.
- Số bit lỗi được tính như sau:
(Tỷ lệ lỗi bit tối đa cho phép) x (Tốc độ
bit) x (Thời gian thử)
- Thời gian thử là thời gian dừng tại mỗi tần
số thử.
- Để giảm thời gian thử có thể áp dụng tiêu
chí trong bảng 1. Tại các tần số đặc biệt đã chọn:
- Phải có khả năng thiết lập được kết nối
giữa hai cổng bất kỳ.
- Phải có khả năng huỷ bỏ kết nối một cách có
điều khiển.
(2) Tiêu chí B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải duy trì được kết nối trong suốt thời
gian thực hiện phép thử. EUT phải tự động trở về chỉ tiêu danh định khi dừng
phép thử.
(3) Tiêu chí C
- Cho phép mất chức năng tạm thời. EUT phải
tự động trở về chỉ tiêu danh định khi dừng phép thử.
7.2.3 Các tiêu chí chất lượng cụ thể
7.2.3.1 Các giao diện SDH và PDH - Các giao
diện nhánh và giao diện tổ hợp
Áp dụng các tiêu chí trong mục 7.2.2 cho các
giao diện được xác định trong tiêu chuẩn TCN68 - 175: 1998/G.703 và TCN 68 -
173: 1998/G.958 (giao diện quang).
7.2.3.2 Các giao diện ISDN
7.2.3.2.1 Giao diện ISDN truy nhập tốc độ cấp
cơ sở
Áp dụng các tiêu chí trong mục 7.2.2 cho các
giao diện được xác định trong tiêu chuẩn TCN 68 - 181: 1999/I.431.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các tiêu chí trong mục 7.2.2 cho các
giao diện “U”.
7.2.3.2.3 Kết cuối mạng NT1 với giao diện
ISDN "S/T"
Áp dụng các tiêu chí trong mục 7.2.2 cho các
giao diện được xác định trong tiêu chuẩn TCN 68 - 181: 1999/I.430.
7.2.3.3 Giao diện tương tự
7.2.3.3.1 Giao diện trung kế và giao diện
đường dây thuê riêng
Áp dụng các tiêu chí trong mục 7.2.1 cho các
giao diện được xác định trong tiêu chuẩn TCN 68 - 145: 1995/G.712.
7.2.3.3.2 Giao diện thuê bao
Áp dụng các tiêu chí trong mục 7.2.1 cho các
giao diện được xác định trong tiêu chuẩn TCN 68 - 179: 1999/Q.552.
7.2.3.4 Các giao diện V.10; V.11; V.24; V.28;
V.35; V.36; X.24; V.-; X.-;...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.5 Các giao diện số liệu gói và Ethernet
Áp dụng các tiêu chí dưới đây cho các giao
diện số liệu gói và Ethernet như được xác định trong khuyến nghị X.25 và ISO 8802-3.
(1) Tiêu chí A
Đối với các giao diện với mục đích truyền dẫn
lưu lượng số liệu của đối tượng thứ ba, thì một cổng phải được nối tới thiết bị
kiểm tra (ví dụ: máy phân tích truyền số liệu) để hình thành một đường số liệu
điểm-điểm. Điều này để tránh sự truyền cưỡng bức do các vấn đề va chạm số liệu
hay tranh chấp bus.
Giao diện này phải được kích hoạt và phải
được giám sát lỗi khung trong suốt thời gian thực hiện phép thử.
Trong quá trình thực hiện phép thử, số các
khung lỗi không lớn hơn 5 % so với mức lỗi khi hoạt động bình thường.
(2) Tiêu chí B
Phải duy trì được đường truyền số liệu trong
khi thực hiện phép thử.
7.2.3.6 Các giao diện nghiệp vụ và bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.7 Giao diện đồng bộ
Kiểm tra chỉ tiêu của đồng hồ “tớ”, được xác
định trong tiêu chuẩn TCN 68-171: 1998/G.812 và G.813, bằng thiết bị được đồng
bộ từ nguồn đồng hồ ngoài.
(1) Tiêu chí A
Không được mất đồng bộ trong suốt quá trình
thử.
(2) Tiêu chí B
Không có chỉ thị cảnh báo sai sau khi thực
hiện phép thử.
Các chỉ tiêu chức năng do nhà sản xuất xác
định phải được kiểm tra khi dừng phép thử.
7.2.3.8 Giao diện cảnh báo xa
Các giao diện loại này do nhà sản xuất xác
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có cảnh báo sai trong khi thực hiện
phép thử.
(2) Tiêu chí B
Không có cảnh báo sai sau khi thực hiện phép
thử.
7.3 Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị cấp
nguồn
Phân loại cổng của thiết bị cấp nguồn được
giám sát trong quá trình thử như sau:
- Cổng giao diện thứ cấp DC;
- Cổng giao diện thứ cấp AC;
- Cổng tín hiệu/điều khiển.
7.3.1 Tiêu chí chung đối với thiết bị cấp
nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dải điện áp đầu ra của EUT phải phù hợp với
chỉ tiêu danh định trong suốt thời gian thực hiện phép thử.
- Trong và sau phép thử, EUT phải làm việc
bình thường không cảnh báo, chỉ thị cảnh báo sai hay hiển thị sai.
(2) Tiêu chí B
- Thiết bị cấp nguồn làm việc bình thường sau
khi thực hiện phép thử.
- Trong khi thực hiện phép thử, điện áp đầu
ra không được tăng quá cao đến mức gây hư hỏng thiết bị và phải giảm xuống phù
hợp với chỉ tiêu danh định sau khi dừng phép thử.
- EUT phải làm việc bình thường không cảnh
báo, chỉ thị cảnh báo sai hay hiển thị sai khi dừng phép thử.
(3) Tiêu chí C
- Cho phép mất chức năng cảnh báo hoặc giám
sát. Tuy nhiên các chức năng này phải hoạt động bình thường khi dừng phép thử.
Dải điện áp đầu ra phải phù hợp với chỉ tiêu danh định.
7.3.2 Tiêu chí cụ thể đối với thiết bị cấp
nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.1 Cổng đầu ra thứ cấp DC
(1) Tiêu chí A
Mức tạp âm băng rộng cực đại tại giao diện
thứ cấp DC không được vượt quá 10 mV. Thực hiện phép đo bằng máy đo tạp âm
psophometer tuân thủ Khuyến nghị O.41.
7.3.2.2 Cổng đầu ra thứ cấp AC
(1) Tiêu chí A
Mức dao động điện áp ra phải nhỏ hơn ±10 %
giá trị danh định trong khi thực hiện phép thử.
7.4 Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị giám
sát
(1) Tiêu chí A
- Phải duy trì được kết nối giữa thiết bị
giám sát và thiết bị được giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có hiện tượng cảnh báo sai hay máy in
làm việc sai.
(2) Tiêu chí B
- Thiết bị giám sát không được ảnh hưởng tới
các chế độ làm việc danh định của thiết bị được giám sát.
- Tốc độ làm việc của thiết bị giám sát có
thể giảm đi.
- Các chức năng giám sát thứ yếu có thể bị
ảnh hưởng trong khi thực hiện phép thử miễn nhiễm, nhưng các chức năng này phải
trở lại bình thường khi dừng phép thử.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
GIỚI HẠN BỨC XẠ VÀ CÁC MỨC THỬ KHẢ NĂNG MIỄN NHIỄM
Bảng A.1 - Các mức
thử miễn nhiễm đối với thiết bị lắp đặt trong trung tâm viễn thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức thử
Đơn vị
Tiêu chuẩn cơ bản
Tiêu chí chất lượng
Chú ý
Cổng vỏ thiết bị
Trường điện từ tần số vô tuyến
3
V/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
80 - 1000 MHz. Chú ý 1,5
Phóng tĩnh điện
4
kV
IEC 61000-4-2
B
Phóng tiếp xúc và qua không khí
Cổng viễn thông (ra ngoài)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
V
IEC 61000-4-6
A
0,15 - 80 mHz. Chú ý 2, 3, 5
Xung sét
0,5 (dây-dây)
1,0 (dây-đất)
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
10/700 µs. Chú ý 4
Đột biến nhanh
0,5
kV
IEC 61000-4-4
B
Cổng viễn thông (vào trong)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
V
IEC 61000-4-6
A
0,15 - 80 MHz. Chú ý 2, 3, 5
Xung sét
0,5 (dây-đất)
kV
IEC 61000-4-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2/50 (8/20) µs. Chú ý 4
Đột biến nhanh
0,5
kV
IEC 61000-4-4
B
Cổng nguồn DC
Nhiễu dẫn liên tục tần số vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
IEC 61000-4-6
A
0,15 - 80 MHz. Chú ý 2, 3, 5
Đột biết nhanh
0,5
kV
IEC 61000-4-4
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng nguồn AC
Nhiễu dẫn liên tục tần số vô tuyến
3
V
IEC 61000-4-6
A
0,15 - 80 MHz. Chú ý 5
Xung sét
0,5 (dây-dây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
IEC 61000-4-5
B
1,2/50 (8/20) µs
Đột biến nhanh
1,0
kV
IEC 61000-4-4
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm điện áp
> 95
0,5
% giảm chu kỳ
IEC 61000-4-11
B
Chú ý 6
30
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-11
C
Chú ý 6
Ngắt quãng điện áp
95
250
% giảm chu kỳ
IEC 61000-4-11
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chú ý 1: Có thể thực hiện phép thử với tần
số đầu thấp hơn 80 MHz nhưng không nhỏ hơn 27 MHz.
- Chú ý 2: Có thể áp dụng mức thử thấp hơn
tại tần số lơn hơn 10 MHz.
- Chú ý 3: Mức thử có thể được xác định bằng
dòng tương ứng vào điện trở 150 W.
- Chú ý 4: Có thể không áp dụng phép thử này
đối với cáp không vỏ chắn nhiễu khi không có CDN thích hợp.
- Chú ý 5: Kết quả đã được công nhận rằng:
trường điện từ tần số vô tuyến và điện áp nhiễu dẫn liên tục là 1 V/m và 1V
trong các trung tâm viễn thông lớn.
- Chú ý 6: Phép thử áp dụng đối với các thiết
bị có cường độ dòng điện đầu vào không lớn hơn 16 A mỗi pha.
Bảng A.2 - Các mức
thử miễn nhiễm đối với thiết bị lắp đặt ngoài trời
Hiện tượng môi
trường
Mức thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn cơ bản
Tiêu chí chất lượng
Chú ý
Cổng vỏ thiết bị
Trường điện tử tần số vô tuyến
3
V/m
IEC 61000-4-3
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng tĩnh điện
4
kV
IEC 61000-4-2
B
Phóng tiếp xúc và qua không khí
Cổng viễn thông
Nhiễu dẫn liên tục tần số vô tuyến
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-6
A
0,15 - 80 MHz. Chú ý 2, 3
Xung sét
0,5 (dây-dây)
1,0 (dây-đất)
kV
IEC 61000-4-5
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đột biến nhanh
0,5
kV
IEC 61000-4-4
B
Cổng nguồn DC
Nhiễu dẫn liên tục tần số vô tuyến
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-6
A
0,15 - 80 MHz. Chú ý 2, 3
Đột biết nhanh
0,5
kV
IEC 61000-4-4
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu dẫn liên tục tần số vô tuyến
3
V
IEC 61000-4-6
A
0,15 - 80 MHz. Chú ý 2, 3
Xung sét
0,5 (dây-dây)
1,0 (dây-đất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-5
B
1,2/50 (8/20) µs
Đột biến nhanh
1,0
kV
IEC 61000-4-4
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 95
0,5
% giảm chu kỳ
IEC 61000-4-11
B
Chú ý 6
30
25
% giảm chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Chú ý 6
Ngắt quãng điện áp
95
250
% giảm chu kỳ
IEC 61000-4-11
C
Chú ý 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chú ý 2: Có thể áp dụng mức thử thấp hơn
tại tần số lớn hơn 10 MHz.
- Chú ý 3: Mức thử có thể được xác định bằng
dòng tương ứng vào điện trở 150 W.
- Chú ý 4: Có thể không áp dụng phép thử này
đối với cáp không vỏ chắn nhiễu khi không có CDN thích hợp.
- Chú ý 5: Trường hợp được phép sử dụng thông
tin di động thì khả năng miễn nhiễm trường vô tuyến phải lớn hơn 10 V/M tại các
tần số thông tin di động sử dụng.
- Chú ý 6: Phép thử áp dụng đối với các thiết
bị có cường độ dòng điện đầu vào không lớn hơn 16 A mỗi pha.
Bảng A.3 - Yêu cầu về
phát xạ đối với các thiết bị lắp đặt trong trung tâm viễn thông
Hiện tượng môi
trường
Tần số, MHz
Giới hạn gần đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn cơ bản
Chú ý
Cổng vỏ thiết bị
Trường điện từ phát xạ
30 ¸ 230
40 dB (µV/m)
N/A
CISPR 22
Các hệ thống có kích thước vật lý lớn được
đo theo Khuyến nghị K.38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 dB (µV/m)
Cổng viễn thông (ra ngoài và vào
trong)
Điện áp nhiễu dẫn
0,15 ¸ 0,5
97 ¸ 87 dB (µV)
84 ¸ 74
CISPR 22
Chú ý 1, 2, 3
0,5 ¸ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
Cổng nguồn AC
Điệp áp nhiễu dẫn
0,15 ¸ 0,5
79 dB (µV)
66
CISPR 22
Chú ý 2
0,5 ¸ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Cổng nguồn DC
Điện áp nhiễu dẫn
0,15 ¸ 0,5
79 dB (µV)
66
CISPR 22
Chú ý 2
0,5 ¸ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
- Chú ý 1: Giới hạn giảm tuyến tính với thang
logarit tần số.
- Chú ý 2: Có thể áp dụng giới hạn dòng tương
ứng.
- Chú ý 3: Giới hạn có thể cộng thêm 10 dB
trên dải tần từ 6 đến 30 MHz đối với các dịch vụ tốc độ cao có phần lớn mật độ
phổ nằm trong dải tần này. Tuy nhiên điều này chỉ áp dụng đối với nhiễu chế độ
chung, nhiễu này được chuyển đổi do cáp đối với tín hiệu mong muốn.
Bảng A.4 - Yêu cầu về
phát xạ đối với các thiết bị lắp đặt ngoài trời
Hiện tượng môi
trường
Tần số, MHz
Giới hạn gần đỉnh
Giới hạn trung
bình, dB (µV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý
Cổng vỏ thiết bị
Trường điện từ phát xạ
30 ¸ 230
30 dB (µV/m)
N/A
CISPR 22
Các hệ thống có kích thước vật lý lớn được
đo theo Khuyến nghị K.38
230 ¸ 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng viễn thông (ra ngoài và vào
trong)
Điện áp nhiễu dẫn
0,15 ¸ 0,5
84 ¸ 74 dB (µV)
74 ¸ 64
CISPR 22
Chú ý 1, 2, 3
0,5 ¸ 30
74 dB (µV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng nguồn AC
Điệp áp nhiễu dẫn
0,15 ¸ 0,5
66 ¸ 56 dB (mV)
56 ¸ 46
CISPR 22
Chú ý 1, 2
0,5 ¸ 5,0
56 dB (µV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 ¸ 30
60 dB (mV)
50
Cổng nguồn DC
Điện áp nhiễu dẫn
0,15 ¸ 0,5
66 ¸ 56 dB (mV)
56 ¸ 46
CISPR 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 ¸ 5,0
56 dB (µV)
46
5,0 ¸ 30
60 dB (mV)
50
- Chú ý 1: Giới hạn giảm tuyến tính với thang
logarit tần số.
- Chú ý 2: Có thể áp dụng giới hạn dòng tương
ứng.
- Chú ý 3: Giới hạn có thể mở rộng thêm 10 dB
trên dải tần từ 6 đến 30 MHz đối với các dịch vụ tốc độ cao có phần lớn mật độ
phổ nằm trong dải tần này. Tuy nhiên điều này chỉ áp dụng đối với nhiễu chế độ
chung, nhiễu này được chuyển đổi bằng cáp đối với tín hiệu mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
TRÍCH DẪN KHUYẾN NGHỊ ITU-T K.34
Mục 4: Các đặc tính
của môi trường
4. Các đặc tính của môi trường
4.1 Trung tâm viễn thông (Các đặc điểm chung
đối với cấp 1 và cấp 2)
Nguồn điện áp phân phối trong nội bộ trung
tâm là các nguồn 48 VDC danh định và nguồn 230/400 VAC, 127/220 VAC hoặc 100
VAC danh định với tần số 50 hoặc 60 Hz. Giả định chuyển mạch tải nguồn DC rất hạn
hữu xảy ra, nên không tính đến trường hợp này. Nguồn ắc qui dự phòng là 48 VDC.
Giả định không có sự tách biệt (về khoảng
cách) giữa cáp nguồn DC và cáp tín hiệu. Trong khi đó cáp nguồn AC được lắp đặt
tách biệt với cáp nguồn DC và cáp tín hiệu một khoảng cách nhất định nào đó để
giảm hiện tượng ghép hỗ cảm. Trong thực tế là sử dụng các giá đỡ kim loại và
được nối đất.
Các cáp nối từ trung tâm viễn thông tới phía
thuê bao được giả định là không có vỏ chắn nhiễu. Mạng liên kết và hệ thống
tiếp đất được thực hiện theo tham khảo [4]*.
Các biện pháp phòng chống phóng tĩnh điện
được kết hợp trong khi xây lắp trung tâm viễn thông (như sàn nhà chống phóng
tĩnh điện), hoặc tuân thủ các hướng dẫn vận hành khai thác thiết bị như vòng cổ
tay, giày chống tích điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Cấp 1 - Các trung tâm viễn thông lớn
Cấp môi trường này áp dụng riêng cho các
trung tâm viễn thông lớn, các trung tâm này thường là một tòa nhà riêng hay một
phần của toà nhà. Các trung tâm viễn thông lớn thường được đặt tại khu vực
thành thị.
Trung tâm viễn thông có trạm biến áp riêng,
phân phối nguồn điện AC bên trong toà nhà thường là kiểu TN-S, TT hoặc IT.
Các đường dây tín hiệu từ bên ngoài vào trung
tâm đa dạng về chủng loại, kích cỡ, độ dài và thường được kết nối vào trong
trung tâm viễn thông qua các tuyến không có tiếp đất nên có thể xảy ra rủi ro
do chạm đường điện cao áp hay đường điện lưới.
Hiệu suất chắn nhiễu của toà nhà trung tâm
viễn thông có thể lớn hơn 10 dB
với điều kiện là các thanh sắt chịu lực được
liên kết với nhau hình thành mạng liên kết lưới.
4.1.2 Cấp 2 - Các trung tâm viễn thông nhỏ
Cấp môi trường này áp dụng riêng cho các
trung tâm viễn thông nhỏ, các trung tâm này thường là một toà nhà riêng hay một
phần của toà nhà. Các trung tâm viễn thông nhỏ thường được đặt tại khu vực nông
thôn.
Trung tâm viễn thông này thường sử dụng nguồn
điện lưới từ trạm biến áp công cộng hoặc trạm biến áp riêng. Phân phối nguồn AC
bên trong toà nhà thường là kiểu TN-S, TN-C, TT hoặc IT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả định cấu trúc của toà nhà không có khả
năng chắn nhiễu.
4.2 Cấp 3 - Các vị trí ngoài trời
Cấp môi trường này áp dụng cho các vị trí
viễn thông ngoài trời như các cabin điện thoại, bộ lặp, bộ khuyếch đại, bộ tập
trung thuê bao và các tủ đầu cáp.
Cấp môi trường này có thể áp dụng cho các
thiết bị được chôn ngầm dưới đất nhưng không áp dụng cho các bộ lặp của tuyến
cáp biển.
Các đường dây tín hiệu từ bên ngoài vào các
vị trí viễn thông ngoài trời rất đa dạng về chủng loại, kích cỡ, độ dài nên có
xác suất cao xảy ra rủi ro do chạm đường điện cao áp hay đường điện lưới. Việc
cấp nguồn từ xa trên các đường tín hiệu được coi là nội bộ hệ thống nên không
được tính là các tham số môi trường.
Các bộ lặp đầu xa trong vùng nông thôn được
trang bị bảo vệ quá áp. Các vị trí ngoài trời khác có thể không được bảo vệ.
Giả định là không có hệ thống chống sét bên ngoài.
Khoảng cách từ vị trí viễn thông ngoài trời
đến trạm biến áp công cộng có thể rất gần và trường điện từ của trạm biến áp có
thể lớn.
Vị trí viễn thông ngoài trời được coi là ít
có khả năng rủi ro do phóng tĩnh điện. Giả định vị trí viễn thông ngoài trời
được đặt cách xa máy phát chương trình quảng bá, tuy nhiên các máy phát vô
tuyến nghiệp dư có thể gần hơn và máy vô tuyến di động có thể rất gần.
Thiết bị viễn thông có thể được lắp đặt trong
vỏ hộp hoặc cabin chỉ với mục đích tránh nước mưa, không có tác dụng phòng
chống trường điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Tham
khảo)
TRÍCH DẪN KHUYẾN NGHỊ ITU-T K.43
Mục 4: Qui định chung
về điều kiện làm việc và cấu hình của thiết bị trong phép thử miễn nhiễm
4. Qui định chung về điều kiện làm việc và
cấu hình của thiết bị trong phép thử miễn nhiễm
Mục này qui định các yêu cầu chung về cấu
hình và điều kiện làm việc của thiết bị trong khi thực hiện phép thử. Các qui
định riêng cho từng chủng loại thiết bị được xác định trong các tiêu chuẩn
tương ứng.
4.1 Cấu hình thiết bị
Thực hiện các phép thử miễn nhiễm với cấu
hình chuẩn của thiết bị. Phân bố cáp nguồn, cáp tín hiệu, cáp nối liên kết nội
bộ hệ thống, cáp nối đất và vị trí đặt thiết bị của hệ thống được kiểm tra phải
mô phỏng được ứng dụng điển hình của hệ thống trong khai thác thực tế và tuân
thủ các qui định kỹ thuật của hệ thống (do hãng sản xuất xác định). Phải lựa
chọn cấu hình của hệ thống được kiểm tra sao cho tối thiểu hoá được khả năng
miễn nhiễm của hệ thống đó (nhưng vẫn tuân thủ với những cấu hình đã cho của
hãng sản xuất). Chỉ khảo sát các cấu hình của EUT trong thực tế đã sử dụng.
Phải ghi lại chi tiết cấu hình được lựa chọn cho phép thử cũng như các sửa đổi
(nếu có) trong biên bản thử nghiệm.
4.2 Điều kiện làm việc của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Môi trường thử nghiệm
Môi trường thử nghiệm của tất cả các phép thử
phải tuân thủ với các tiêu chuẩn cơ bản tương ứng như IEC 61000-4-2,
61000-4-3, 61000-4-4, 61000-4-5, 61000-4-6. Môi trường điện từ của phòng thử
phải sao cho không được ảnh hưởng đến kết quả phép thử.
4.4 Chế độ làm việc của EUT trong khi thực
hiện phép thử
Thực hiện tất cả các phép thử miễn nhiễm khi
EUT được cấp nguồn (nối tới nguồn điện lưới hoặc các thiết bị cấp nguồn khác)
và ở chế độ làm việc sao cho gần giống nhất với chế độ làm việc trong thực tế.
Phải thực hiện phép thử khi EUT ở chế độ làm
việc hoàn toàn, cấu hình thích hợp, tải đặc trưng và bao gồm cả phần cứng, phần
mềm, phần sụn đối với ứng dụng của EUT trong mạng viễn thông.
EUT phải thực hiện được các chức năng như đã
qui định trước và sau khi thực hiện phép thử để chứng minh được khả năng miễn
nhiễm của nó. Chế độ làm việc cụ thể của từng chủng loại thiết bị được xác định
trong các tiêu chuẩn tương ứng.
Mục 6: Phương pháp
thử miễn nhiễm
6. Phương pháp thử miễn nhiễm
6.1 Các qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Các qui định riêng
6.2.1 Phóng tĩnh điện
Thực hiện phép thử miễn nhiễm đối với hiện
tượng phóng tĩnh điện tuân thủ IEC 61000-4-2. Các hướng dẫn bổ sung sau đây áp
dụng cho các thiết bị viễn thông. Nếu EUT bao gồm các tấm (panel) hoặc các cửa,
thì phải thực hiện phép thử khi các tấm được đặt đúng vị trí qui định và các
cửa được đóng. Khi EUT có các cửa và các cửa này có thể mở trong chế độ làm
việc danh định, thì phóng tĩnh điện được thực hiện tại các mép cửa và các mặt
trong của cửa. Khi các bộ phận mà người khai thác, vận hành có thể tiếp xúc
được (như bảng điều khiển, ổ băng từ, ổ đĩa và các vòng chống tĩnh điện) nằm
phía sau cửa hoặc tấm, thì tiến hành phép thử với các bộ phận này khi cửa mở
hoặc các tấm được tháo bỏ.
Trong phép thử phóng tĩnh điện gián tiếp,
thực hiện phóng tĩnh điện vào cả hai mặt phẳng ghép đứng và mặt phẳng ghép
ngang, phù hợp với IEC 61000-4-2. Điều kiện để thực hiện phép thử phóng tĩnh
điện gián tiếp tương tự như điều kiện khi thực hiện phép thử phóng tĩnh điện
trực tiếp.
6.2.2 Đột biến điện nhanh
Thực hiện các phép thử miễn nhiễm đối với
hiện tượng đột biến điện nhanh phù hợp với IEC 61000-4-4; phương pháp thử trong
mục 6 và 7. Thủ tục phép thử tuân thủ mục 8.1, 8.1.1, 8.1.2 và 8.2 với những bổ
sung dưới đây:
- Nếu có nhiều cổng cùng loại thì chỉ chọn
một cổng trong mỗi loại để thực hiện phép thử.
- Nếu cáp có nhiều sợi dẫn (ví dụ như cáp
viễn thông có một đôi sợi dẫn) thì phải đưa tín hiệu thử vào đồng thời tất cả
các sợi dẫn trong cáp. Không được chia thành các nhóm sợi dẫn trong cáp để thực
hiện phép thử.
- Không thực hiện phép thử đối với các cổng
nối cáp số liệu có chiều dài không lớn hơn 3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Xung sét
Thực hiện phép thử miễn nhiễm đối với hiện
tượng xung sét trên đường cấp nguồn phù hợp với IEC 61000-4-5.
6.2.4 Trường điện từ phát xạ
Thực hiện phép thử miễn nhiễm đối với hiện
tượng phát xạ trường điện từ tuân thủ theo IEC 61000-4-3 với những bổ sung dưới
đây:
- Tần số thử có thể từ 27 đến 1000 MHz hoặc
từ 80 đến 1000 MHz. Hướng dẫn lựa chọn tần số thử cho trong phụ lục II.
- Đối với thiết bị để bàn thì đồng nhất
trường thử phải thoả mãn ít nhất là 12 trong số 16 điểm trên 0,8 m.
- Áp dụng các thông tin trong phụ lục III về
đồng nhất trường thử dưới 80 cm cho các thiết bị đặt sàn nhà được đặt trên giá
đỡ cách điện trên mặt đất.
- Phải hiệu chuẩn trường thử, ít nhất, tại
các tần số thử.
- Hai phương pháp dưới đây được sử dụng để
thực hiện phép thử đối với EUT có kích thước lớn không thể chiếu xạ hết bằng
một anten phát xạ (độ rộng búp sóng là 3 dB):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Áp dụng phương pháp chiếu xạ từng phần.
- EUT phải được xoay lần lượt để bốn mặt
hướng trực tiếp về phía anten phát xạ trường điện từ. Tại mỗi vị trí đều phải
kiểm tra chỉ tiêu chất lượng của EUT. Trong khi thực hiện phép thử, mỗi mặt của
EUT đều phải có cùng khoảng cách tính từ tâm của anten phát xạ theo phương nằm
ngang.
- Phải lựa chọn tốc độ quét RF hoặc bước tần
số dựa trên các đặc tính kỹ thuật của EUT. Trong mọi trường hợp, phải quét RF
với bước tần số tối đa là 1 % tần số trước. Có thể sử dụng phương pháp quét
nhanh để khảo sát trước với mức thử và bước tần số lớn hơn. Phép thử chính xác
với bước tần số không lớn hơn 1 % tần số trước phải được thực hiện tại băng tần
nhạy cảm phát hiện được trong khi quét khảo sát.
Chú ý: Mức thử và bước tần số quét nhanh để
khảo sát trước đang được nghiên cứu.
- Thời gian dừng tại mỗi tần số thử phải phù
hợp với thời gian đáp ứng của EUT.
- Tốc độ thay đổi tần số và thời gian dừng
tại mỗi tần số thử phải được ghi lại trong biên bản thử nghiệm.
6.2.5 Tín hiệu nhiễu dẫn liên tục
Thực hiện phép thử miễn nhiễm đối với hiện
tượng nhiễu dẫn RF liên tục trong dải tần từ 0,15 đến 80 MHz tuân thủ theo IEC
61000-4-6 với những bổ sung dưới đây. Khi phép thử nhiễu phát xạ được thực hiện
từ tần số 27 MHz và các cáp được chiếu xạ với bước tần số thích hợp, thì không
cần thực hiện phép thử nhiễu dẫn trong dải tần từ 27 đến 80 MHz.
- Không thực hiện phép thử đối với các cổng
nối cáp nguồn và/hoặc cáp tín hiệu riêng rẽ có độ dài không lớn hơn 1 m. Trong
trường hợp này, các cáp đó phải được chiếu xạ đầy đủ trong phép thử miễn nhiễm
trường điện từ phát xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải lựa chọn tốc độ quét RF hoặc bước tần
số dựa trên các đặc tính kỹ thuật của EUT. Trong mọi trường hợp, phải quét tín
hiệu với bước tần số tối đa là 1 % tần số trước. Có thể sử dụng phương pháp
quét nhanh để khảo sát trước với mức thử và bước tần số lớn hơn. Phép thử chính
xác với bước tần số không lớn hơn 1 % tần số trước phải được thực hiện tại
băng tần nhạy cảm phát hiện được trong khi quét khảo sát.
Chú ý: Mức thử và bước tần số quét nhanh để
khảo sát trước đang được nghiên cứu.
- Thời gian dừng tại mỗi tần số thử phải phù
hợp với thời gian đáp ứng của EUT.
- Tốc độ thay đổi tần số và thời gian dừng
tại mỗi tần số thử phải được ghi lại trong biên bản thử nghiệm.
6.2.6 Giảm điện áp, thay đổi điện áp và ngắt
quãng ngắn
Thực hiện phép thử miễn nhiễm đối với các
hiện tượng giảm điện áp, thay đổi điện áp và ngắt quãng ngắn tuân thủ với IEC
61000-4-11. Phép thử này chỉ áp dụng đối với các thiết bị được cấp nguồn AC.
PHỤ
LỤC D
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thiết bị chuyển mạch
Các thiết bị chuyển mạch bao gồm: Tổng đài
điện thoại nội hạt, khối tập trung chuyển mạch thuê bao xa, chuyển mạch quốc
tế, chuyển mạch telex, chuyển mạch gói ...
Các thiết bị phụ trợ đa mục tiêu được sử dụng
như một phần của hệ thống chuyển mạch có thể nằm trong phạm vi áp dụng của các
tiêu chuẩn khác.
2. Thiết bị truyền dẫn hữu tuyến
Các thiết bị truyền dẫn hữu tuyến bao gồm:
Khối ghép kênh, thiết bị đường dây và các bộ lặp (được sử dụng trong hệ thống
SDH, PDH, ATM như: Thiết bị đấu nối chéo số, kết cuối mạng...)
3. Thiết bị cấp nguồn
Các thiết bị cấp nguồn bao gồm: Thiết bị cấp
nguồn trung tâm, thiết bị cấp nguồn đầu cuối, thiết bị cấp nguồn liên tục, UPS,
thiết bị ổn áp nguồn AC, các thiết bị cấp nguồn đặc chủng cho mạng viễn thông
...
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không bao
gồm các thiết bị cấp nguồn dành riêng hoặc được tổ hợp vào thiết bị khác.
4. Thiết bị giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC E
(Tham
khảo)
BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC MỤC CỦA TIÊU CHUẨN NÀY VỚI KHUYẾN NGHỊ
ITU-T K.48
TCN 68 - 197: 2001
Tương thích điện từ
- EMC
Thiết bị mạng viễn
thông
Yêu cầu về tương
thích điện từ
ITU-T
K.48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phạm vi
1
Scope
2
Tài liệu tham khảo
2
Reference
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Denfinitions and abbreviations
4
Các giới hạn và phương pháp đo, thử
4
Test methods and limits
5
Các qui định chung về điều kiện làm việc và
cấu hình phép đo phát xạ, phép thử miễn nhiễm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Các qui định cụ thể về điều kiện làm việc
và cấu hình phép đo phát xạ, phép thử miễn nhiễm
6
Specific operational and test configuration
7
Tiêu chí chất lượng
7
Performance criteria
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Annex A
Emission limits and immunity test level
9
Phụ lục B - Trích dẫn khuyến nghị K.34
10
Phụ lục C - Trích dẫn Khuyến nghị K.43. Mục
4 và 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Phụ lục D - Các thiết bị mạng viễn thông
nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này
12
Phụ lục E - Bảng đối chiếu các mục của tiêu
chuẩn này với Khuyến nghị ITU-T K.48