TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
3741- 82
MẶT NẠ VÀ BÁN MẶT NẠ LỌC ĐỘC CÔNG NGHIỆP -
HỘP LỌC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CÓ TÁC DỤNG BẢO VỆ CỦA HỘP LỌC ĐỐI VỚI
CÁC CHẤT ĐỘC DẠNG KHÍ.
Industrial
filtering gas masks and respirators. Filter - Determination of protecting
action time against toxic chemicals
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống các
chất độc dạng khí: Sunfu- hydrua. lưu huỳnh diolit, arnoniac, asenhydrua.
Nội dung của phương
pháp này là xác định khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đưa hỗn hợp không khí với
khí độc vào hộp lọc đến lúc xuất hiện sau hộp lọc lượng khí độc ứng với một
nồng độ cho phép phát hiện được bằng chất chỉ thị.
1. Phương pháp xác
định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống khí sunphuhydro (H2S).
1.1. Thiết bị, dụng
cụ, vật liệu và thuốc thử
Thiết bị để thử
nghiệm hộp lọc (sơ đồ và mô tả, xem phụ lục I tiêu chuẩn này).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình đo khí dung tích
20 lít:
Bình rửa khí;
Buret;
Bình nón dung tích
500 ml;
Bình định mức dung
tích 100 ml và 1000 ml;
Nước cất theo TCVN
2117 – 77;
Iốt kim loại tinh
khiết để phân tích, dung dịch 0,01N;
Dầu paraphin có tỷ
trọng 0,833 - 0,835;
Axit clohydric hay
axit sunfuric kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pirit sắt tuyển nổi;
Hồ tinh bột, dung
dịch nước 0,5% theo TCVN 1055 - 71;
Natri thiosunfat tinh
khiết để phân tích, dung dịch nước 0,01N .
Natri clorua tinh
khiết hóa học, dung dịch bão hòa;
Sunfuhydrua thu được
bằng cách cho axit clohydric đã được pha loãng bằng nước theo tỷ lệ (1:1) hay
axit sunfuric pha loãng theo tỷ lệ (1: 4) tác dụng với pirit sắt.
Cho phép sử dụng
sunfuhydrua chứa trong bình khí nén. Chất chỉ thị là 20 ml dung dịch chì axetat
0,5%
1.2. Chuẩn bị thử
nghiệm
1.2.1. Tiến hành thử
nghiệm ở các điều kiện không đổi sau;
Lưu lượng của dòng
hỗn hợp không khí với khí độc không đổi (30 ± 0,6). 10-3 m3/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của dòng khí:
27 ± 2°C theo TCVN 1966 – 77
Nồng khí: 1 - 10g/m3
1.2.2 Kiểm tra thiết
bị như phụ lục I mục 2.
1 2.3. Đặt các hộp
thử nghiệm vào buồng thử, kiểm tra độ kín của thiết bị theo phụ lục I mục 3.
1.2.4. Bình chứa khí
sunfuhydrua được nối với thiết bị qua bình rửa khí có 100 ml natri clorua bão hòa.
1.2.5. Thiết lập chế
độ làm việc cho trước theo phụ lục I mục 4
1.2.6. Nồng độ của
khí sunfuhydrua được xác định bằng cách sau: rót 35 ml dung dịch iôt vào 2 bình
nói lần lượt với nhau để lấy mẫu. Sau đó nối chung với một bình chứa 20 ml
natri thiosunfat để thu hồi hơi iôt, các bình này được nối với một khóa để lấy
mẫu, còn bình hút nối với bình có natri thiosunfat
Khi khóa 16 đóng kiểm
tra độ kín của hệ thống bình lấy mẫu.
Lập chế độ làm việc
không đổi sau 5 phút đưa khí vào buồng trộn. Mở khóa 16, hỗn hợp không khí với
khí độc có tốc độ 50 - 100 ml/phút được đưa vào các bình lấy mẫu (lấy một lít
mẫu, thể tích mẫu được xác định bằng lượng nước chảy ra khỏi bình hút). Lấy mẫu
xong đóng khóa 16, tháo các bình lấy mẫu, dung dịch trong bình đem chuẩn độ iôt
dư bằng dung dịch natri thiosunfat, gần cuối của phép chuẩn, thêm 1- 2 ml dung
dịch hồ tinh bột và chuẩn đến khi mất mầu xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.7. Nồng độ
sunfuhydrua C (g/m3) tính theo công thức sau:

trong đó:
Vk: Thể tích của dung
dịch Natri thiosunfat 0,01 N cần thiết cho việc chuẩn độ kiểm tra (ml),
Vd: Thể tích của dung
dịch Natri thiosunfat 0,01 N cần thiết cho việc chuẩn độ mẫu (ml)
K: Hệ số hiệu chỉnh
của dung dịch Natri thiosunfat 0,01 N
V: Thể tích mẫu hỗn
hợp không khí với khí độc lấy để xác định nồng độ (lít).
20: Thể tích dung
dịch Natri thiosunfat 0,01N lấy để thu hồi iốt (mk).
0,17: Lượng sunfuhydrua
tính bằng mg tương ứng với 1 ml dung dịch Natri thiosunfat đúng 0,01N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Tiến hành thử
nghiệm.
1.3.1. Rót chất chỉ
thị vào bình chỉ thị và lắp chúng vào thiết bị 1.3.2. Lập chế độ làm việc của
thiết bị (phụ lục I mục 4) .
1.3.3. Hướng hỗn hợp
không khí với khí độc vào các hộp lọc thử nghiệm bằng cách xoay khóa ba ngả,
đồng thời ghi nhận thời gian bắt đầu thử nghiệm.
1.3.4. Trong suốt thời
gian thử nghiệm giữ các thông số: độ ẩm không khí, lưu lượng khí sunfuhydrua,
lưu lượng dòng khí bằng cách điều chỉnh các khóa tương ứng.
1.3.5. Trong quá
trình tiến hành thử nghiệm, xác định nồng độ sunfuhyđrua theo mục 1.2.6.
1.3.6. Thời gian có
tác dụng bảo vệ của hộp lọc được ghi nhận bằng đồng hồ bấm giây hay đồng hồ giờ
chính xác tới một phút, tính từ lúc đưa hỗn hợp không khí với khí độc vào các
hộp thử nghiệm đến khi sẫm mầu chỉ thị.
1.3.7. Khi thay đổi mầu
chất chỉ thị của một hộp lọc, hướng hỗn hợp không khí với khí độc vào bình hấp
thụ bằng cách xoay khóa ba ngả tương ứng. Sau khi đổi mầu chất chỉ thị ở cả hai
hộp thử nghiệm, xoay khóa ba ngả hướng dòng hỗn hợp không khí với khí độc vào
bình hấp thụ. Ngừng đưa sunfuhyđrua đồng thời đóng các khóa dòng khí và bình
chứa khí. Sau 5 - 10 phút, ngừng đưa không khí vào thiết bị.
1.4. Xử lý kết quả
Nếu nồng độ thực tế
của sunfuhyđrua không vượt quá nồng độ của tiêu chuẩn này cho phép thì thời
gian bảo vệ T (phút) tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Co: Nồng độ khí sunfuhyđrua cho trước (g/m3):
T0: thời
gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc ở nồng độ C0 (phút);
Cct: Nồng độ khí
sunfuhyđrua cho trước (g/m3).
2. Phương pháp xác
định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống khí lưu huỳnh dioxit (SO2).
2.1. Thiết bị dụng cụ
vật liệu và thuốc thử
Thiết bị,dụng cụ và
vật liệu theo mục 1-1;
Metyl da cam, chuẩn
bị dung dịch theo TCVN 1057-71;
Lưu huỳnh đioxit kỹ
thuật, dạng lỏng trong các bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Chuẩn bị thử
nghiệm.
2.2.1. Các điều kiện
thử nghiệm như mục 1.2.1;
Nồng độ lưu huỳnh
đioxit trong không khí 1- 15g/m3
2.2.2. Chuẩn bị thí
nghiệm tiến hành theo phụ lục I mục 2, 3, 4.
Nối bình khí có lưu
huỳnh đioxít vào thiết bị qua bình rửa khí có chứa 100ml axit sunfuric
2.2.3. Nồng độ lưu
huỳnh điôxyt trong hỗn hợp không khí với độc được xác định theo mục 1. 2. 6.
2.2.4. Nồng độ lưu huỳnh đioxyt C (g/m3) tính theo công
thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vd: Thể tích dung
dịch natri thiosunfat 0,01 N cần thiết cho việc chuẩn độ mẫu (ml)
K: Hệ số hiệu chỉnh
của dung dịch natri thiosunfat đúng 0,01 N
V: Thể tích mẫu hỗn
hợp không khí với khí độc lấy để xác định nồng độ (lít),
0,32: Lượng lưu huỳnh
dioxit tính bằng mg ứng với 1ml dung dịch natrithiosunfat đúng 0,01N.
20: Giá trị thể tích
dung dịch natri thiosunfat 0,01N lấy để thu hồi iốt tính bằng ml
2.2.5. Nếu nồng độ
lưu huỳnh dioxit lớn hơn nồng độ trong tiêu chuẩn này cho phép, thì phải xác
định lại nồng độ khi thay đổi hiệu số mức của lưu tốc kế khí.
2.3. Tiến hành thử
nghiệm.
Tiến hành xác định
thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống lưu huỳnh đioxit như mục 1.3.6
của tiêu chuẩn này.
Thời điểm kết thúc
thử nghiệm được ghi nhận từ lúc bắt đầu chuyển mầu vàng của chất chỉ thị sang
hồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phương pháp xác
định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống khí amoniác (NH3).
3.1. Thiết bị, dụng
cụ, vật liệu và thuốc thử.
Thiết bị và dụng cụ:
theo mục 1.1;
Nước cất theo TCVN
2117-77;
Natri hydroxit tinh
khiết hóa học, dung dịch nước 20% và 0,02N theo TCVN 1055-71;
Dầu paraphin có tỷ
trọng 0,833 – 0,835;
Axit sunfuric tinh
khiết hóa học, dung dịch nước 0,02N;
Phênolphtalein. chuẩn
bị dung dịch theo TCVN 1057 - 71;
Metyl đỏ, chuẩn bị dung dịch theo TCVN 1057- 71;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chỉ thị: pha 5-6
giọt dung dịch phenolphtalein vào 20ml nước cất
3.2. Chuẩn bị thử
nghiệm
3.2.1. Các điều kiện
thử nghiệm: như mục 1.2.1
Nồng độ amoniac trong
không khí 1- 10g/m3;
3.2.2. Tiến hành
chuẩn bị thiết bị cho thử nghiệm theo phụ lục I mục 2, 3 và 4 của tiêu chuẩn
này.
Nối bình có amôniac
với thiết bị qua bình rửa khí có chứa 100ml dung dịch natri hydroxit 20%.
3.2.3. Tiến hành xác
định nồng độ amoniac trong hỗn hợp không khí với khí độc bằng cách: rót 20ml
dung dịch axit sunfuric 0,02N vào bình (hình 3, phụ lục II). Đóng miệng rộng
của bình bằng nút, còn miệng hẹp nối với khóa 16 của thiết bị, nối đầu xả của
miệng rộng với bình hút (hình 4 - phụ lục II), qua bình hút hỗn hợp không khí
với khí độc được đưa vào bình với tốc độ 300-500ml/phút:
Sau 5 phút tiến hành
xác lập chế độ làm việc, ta lấy mẫu. Bình mẫu lấy xong tháo ra ngoài tủ hốt và
mở nút.
Không khí từ mạng khí
nén đã được lọc sạch bằng hộp lọc được đưa từ từ vào bình qua miệng hẹp của
bình mẫu, sao cho dung dịch phân tích không bị bắn lên (trên đường khí nén phải
có kẹp vít để xả không khí dư). Thêm 2 giọt mêtyl đỏ vào dung dịch chuẩn và
chuẩn bằng dung dịch natri hydroxit 0,02N đến khi bắt đầu chuyển màu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu vàng của dung dịch phải được bảo toàn.
32.4. Nồng độ của amôniác C (g/m3) tính theo công thức
sau:

trong đó:
V1: Thể
tích dung dịch axit sunfuric 0,02N được lấy để hấp thụ mẫu hỗn hợp không khí
với khí độc (ml)
V2: thể
tích dung dịch natri hydroxit 0,02N cần thiết cho việc chuẩn độ (ml),
K1, K2:
Các hệ số hiệu chỉnh của dung dịch xít sunfuric 0,02N và dung dịch natri hydroxit
0,02N.
V: Thể tích mẫu lầy
để xác định nồng độ (lít).
3.2.5. Nếu nồng độ
amôniac lớn hơn nồng độ cho phép trong tiêu chuẩn này thì phải xác định lại
nồng độ khi thay đổi hiệu số các mức lưu tốc kế khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành xác định
thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống amôniac như mục 1.3.6 của tiêu
chuẩn này. Thời điểm kết thúc thử nghiệm được ghi nhận khi bắt đầu xuất hiện
mầu hồng của chất chỉ thị.
3.4. Xử lý kết quả
theo mục 1.4
4. Phương pháp xác
định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc chống khí asenhydrua (AsH3).
4.1. Thiết bị, dụng
cụ, vật liệu và thuốc thử.
Thiết bị thử nghiệm
hộp lọc (xem sơ đồ phụ lục I);
Phễu lọc có lỗ xốp;
Bình chứa khí để bảo
quản asenhydrua;
Bình lọc chân không;
Bình định mức dung
tích 100 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buret;
Bình nón dung tích
500 ml;
Ống đong có dung tích 10 và 100 ml;
Nước cất theo TCVN
2117 - 77;
Giấy lọc thí nghiệm;
Asenua kẽm (Zn3 As2);
Natri clorua tinh khiết
hóa học, dung dịch bão hòa;
Amoni thioxianat,
tinh khiết hóa học;
Axit sunfuric tinh
khiết hóa học, dung dịch nước 0,01 N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu paraphin có tỷ
trọng 0,833 - 0,835;
Phèn sắt amoni tinh
khiết hóa học, dung dịch bão hoà (được điều chế bằng cách rót 3,5 ml axít
nitric vào 42 gam phèn sắt amôni, hòa tan vào 100 ml nước cất lạnh);
Metyl da cam, chuẩn
bị dung dịch theo TCVN 1057 - 71;
Bạc nitrat tinh khiết
phân tích, dung dịch 0,05N;
Asen hydrua thu được
bằng cách cho 400 - 500 gam asenua kẽm đã được nghiền nhỏ tới kích thước không
quá 1 cm vào bình kín bằng thép không gỉ. thấm ướt chất trên bằng nước nhờ phễu
nhỏ giọt và thêm từng giọt axit sunfuric đậm đặc. Khuấy trộn hỗn hợp phản ứng
thu được, nhiệt độ của hỗn hợp này phải là 85 ± 5°C.
Điều chỉnh nhiệt độ
trên bằng liều lượng axit sunfuric và nước qua phễu nhỏ giọt. Asenhydrua được
tạo thành qua ống xả đưa vào bình chứa khí, sau khi ngừng thoát khí, tháo bình
kín ra và làm sạch khí còn lại trong bình kín. (Trước khi điều chế asenhydrua
cần kiểm tra độ kín của hệ thống điều chế khí và bình chứa khí);
Dung dịch chỉ thị:
cho 1 gam bạc nitrat vào bình định mức dung tích 100 ml, rót nước cất đến vạch
(dùng 20 ml dung dịch chỉ thị);
4.2. Chuẩn bị thử
nghiệm.
4.2.1. Các điều kiện
thử nghiệm thư mục 1.21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Kiểm tra thiết bị theo phụ lục I mục 2 và 3
4.2.3. Xác định nồng
độ asenhydrua trong hỗn hợp không khí với khí độc như sau: rót 3,5 ml dung dịch
AgNO3 0,05 N vào 2 chai nối tiếp nhau để lấy mẫu rồi nối với khóa
16. Tiến hành lấy mẫu tương tự như mục 1.2.6.
Mẫu lấy xong đóng
khóa 16, rót dung dịch từ bình vào phễu lọc có tấm xốp hoặc phễu sứ nối với
bình lọc chân không để lọc loại bạc kim loại. Các bình lấy mẫu và kết tủa trên
phễu được rửa cẩn thận bằng nước cất nước rửa rót lên tấm lọc. Sau đó dịch lọc
được chuyển vào bình nón để chuẩn độ và chuẩn độ bằng dung dịch amoni
thioxiamát khi có 0,5 ml dung dịch phèn sắt amoni bão hòa đến khi bắt đầu xuất
hiện màu da cam nhạt.
4.2.4. Nồng độ
assenhydrua C (g/m3) tính theo công thức sau:

V1: thể
tích dung dịch bạc nitrat 0,05 N được lấy để xác định nồng độ asenhyđrua (ml)
V2: thể
tích dung dịch mom thioxianat 0,05 N cần thiết cho việc chuẩn độ,
K1, K2:
các hệ số hiệu chỉnh của các dung dịch bạc nitrát 0,05N và dung dịch amoni
thioxianat 0,05 N,
V: Thể tích mẫu lấy để xác định nồng độ (lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Nếu nồng độ
asenhydrua lớn hơn nồng độ cho phép của tiêu chuẩn này, thì phải xác định lại
nồng độ khi thay đổi hiệu số các mức của lưu tốc kế khí.
4.3. Tiến hành thử
nghiệm
Xác định thời gian có
tác dụng bảo vệ của hộp lọc tương tự như mục 1.3.6, nối các bình có chứa 20 ml
axit sunfuric 0,1 N và 2 - 3 giọt metyl da cam vào phía trước bình chỉ thị
(theo hướng dòng không khí) để hấp thụ dấu vết amôniác. Thời điểm kết thúc thử nghiệm được ghi nhận khi bắt đầu làm xẫm
mầu chất chỉ thị
4.4. Xử lý kết quả:
theo mục l.4.
5. Yêu cầu về an toàn
5.1. Khí sunfuhyđrua
là khí không mầu, mùi trứng thối có tính độc, có thể làm liệt thần kinh, liệt
hô hấp khi bị nhiễm độc mạnh.
Nồng độ giới nạn cho
phép 10 mg/m3.
Nguyên nhân gây nhiễm
độc khi làm việc với khí sunfuhyđrua là do nồng độ sunfuhyđrua cao trong không
khí thở, càng nguy hiểm hơn khi cơ thể con người quen mùi khí sunfuhyđrua
5.2. Lưu huỳnh đioxit
là khí không mầu, mùi chát, có tác dụng chủ yếu kích thích đường hô hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên nhân gây nhiễm
độc là do nồng độ khí lưu huỳnh đioxit trong không khí thở cao.
5.3. Amoniắc là khí
không mầu có mùi hăng tan tốt trong nước đồng thời tạo thành bazơ yếu có tác
dụng kích thích hô hấp và da, nồng độ cao gây ngạt thở, ho nhiều, đau buồng
thất và gây nôn.
Nồng độ giới hạn cho
phép 20 mg/m3
5.4. Asenhyđrua là
khí nặng không mầu, có mùi tỏi, là khí rất độc, khi bị nhiễm độc có tác dụng
làm tan máu mạch.
Nồng độ giới hạn cho
phép 0,3 mg/m3
Nguyên nhân gây nhiễm
độc là do nồng độ asenhyđua cao trong không khí.
5.5. Khi làm việc với
các chất độc dạng khí phải tiến hành trong tủ hốt và phải tuân theo hướng dẫn
kỹ thuật an toàn.
Nơi làm việc phải có
mặt nạ chống khí độc, các thuốc thử khí và trung hòa, thuốc phòng cháy, thuốc cấp cứu sơ bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Sơ đồ và mô tả
thiết bị thử nghiệm hộp lọc
1.1. Thiết bị dùng để
xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của các hộp lọc theo sơ đồ sau:

1, và 22: - kẹp vít; 2-
Bộ lọc sạch không khí nén: 3, 4, 5, 12, 16 và 17- các khóa 1 ngả; 6 - bình làm
khô; 7- bình làm ẩm; 8 và 10 - các nhiệt kế của ẩm kế; 9 - ống hút của ẩm kế;
11- buồng trộn; 13- bình rứa khí; 14 - lưu tốc kế mao quản; 15 - bình rửa khí;
18 - lưu tốc kế màng ngăn; 19 - khóa 3 ngả; 20 – hộp lọc thử nghiệm; 21-bình hấp
thụ; 23-bình chỉ thị;
1.2. Cho phép thử
nghiệm trên thiết bị làm việc dưới áp suất thấp. Lúc đó đường dẫn khí sau các
hộp lọc, các bình chỉ thị và các bình hấp thụ được nói với mạng chân không, còn không khí được hút vào thiết bị
từ ngoài khí quyển.
1.3. Bộ lọc sạch
không khí nén: xem phụ lục I, mục 1. 2; TCVN 3740-82.
1.4. Bộ làm khô ẩm:
xem phụ lục I, mục 1.3. theo TCVN 3740-82.
1.5. Ẩm kể dòng: xem
phụ lục I. mục 1.4 , theo TCVN 3740-82.
1.6. Buồng trộn 11:
xem phụ lục I, thục 1.6, theo TCVN 3740-82.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc kế mao quản
14 và màng ngăn 18 được chuẩn như mục 1.7 phụ lục 1 TCVN 3740-82.
1.8. Các đầu gá dùng
để nối hộp lọc thử nghiệm vào các đường dẫn của thiết bị.
1.9. Các bình có tấm
lọc (hình 1 và 2 phụ lục II) dùng để lấy mẫu không khí với khí độc sau buồng
trộn.
1.10. Bình hút (hình
4 phụ lục II) dùng để kiểm tra độ kín của thiết bị và để lấy thể tích xác định
nồng độ chất độc
1.11. Bình chỉ thị 23
(hình 3 phụ lục II).
1 12. Bộ hấp thụ 21
dùng để hấp thụ chất độc thải ra.
1 13. Các khóa 1 ngả
3, 4, 5 và 17 và khóa 3 ngả 19 phải có đường kính lỗ không nhỏ hơn 16m, còn các
khóa 1 ngả 12 và 16 không nhỏ hơn 5 mm.
2. Chuẩn bị thiết bị
cho thử nghiệm
2.1. Cho vào bình làm
khô chất làm khô đã được sấy sơ bộ ở 180 - 200°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Cắm vào đầu nối
của ống ẩm kế các nhiệt kế, hướng theo dòng không khí, nhiệt kế 1 là “khô”,
nhiệt kế thứ 2 là “ẩm” bầu của nhiệt kế ẩm được cuốn chặt một vòng rưỡi bằng
dải vải mềm đã được buộc kỹ trong nước cất và buộc bằng sợi chỉ, còn đầu kia của dải vải thì cho vào bầu chứa của
ẩm kế đã có nước cất. Mực nước trong bầu phải cách xa bầu thủy ngân
nhiệt kế không quá 4 cm. Các nhiệt kế được đặt vào ống ẩm kế trên một nút cao
su và giữ sao cho bầu thủy ngân nằm trên trục của ống.
2.3. Rót dầu paraphin
vào các ống áp lực tới vạch (0) (khi thử asenhydrua. sunfuhyđrua, amoniac) hoặc
xít sunfuríc đặc (khi thử lưu huỳnh đioxit).
3- Kiểm tra độ kín
của thiết bị.
3.1. Đóng khóa 17,
nối bình hút với khóa 16 sau buồng trộn để kiểm tra độ kín của các phần trước
hộp lọc.
3.2. Đóng khóa 17,
đặt khóa 3 ngả 19 ở vị trí hướng tới hộp lọc thử nghiệm, đóng kẹp vít 22, lần
lượt kiểm tra các nhánh có hộp lọc. Nếu hộp lọc đặt trong “buồng gá” trước tiên
phải kiểm tra độ kín của chỗ nối hộp khi đã vặn chặt hộp vào đầu gá. Đóng kín nấp
đáy hộp, nối bình hút với đầu nối thường dùng để nối với bình chỉ thị. Đóng kẹp
vít 22.
3.3. Thiết bị được
coi là kín khi mở các khóa của bình hút mà nước không chảy.
4. Thiết lập chế độ
làm việc.
4.1. Đóng các khóa 12
và 16 mở các khóa 17, 3, 4, 5 còn khóa 19 đặt ở vị trí hướng tới bình hấp thụ.
Mở kẹp vít 1 và đưa không khí vào thiết bị, khống chế lưu lượng không khí cần
thiết theo các lưu tốc kế màng ngăn 18 bằng cách đóng dần kẹp vít 1 đồng thời
điều chỉnh lượng không khí bằng các khóa 17.
4. 2. Để có được độ
ẩm không khí cho trước, hướng một phần dòng không khí theo đường dẫn nhờ khóa
4, còn phần kia tới hình làm ẩm hay làm khô (tùy thuộc vào sự cần thiết) khi đó
bình kia (khô hoặc ẩm) bị khóa hoàn toàn. Độ ẩm tương đối được xác định bằng đồ
thị độ ẩm (phụ lục III TCVN 3740-82).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Nối các bình chỉ
thị có chất chỉ thị vào thiết bị.
4.5. Đặt các khóa 3
ngả 19 hướng tới hộp lọc thử nghiệm nối đồng hồ khí hay lưu tốc kế mao quản lần
lượt vào từng bình chỉ thị có chất chỉ thị và điều chỉnh lưu lượng bằng kẹp vít
22 sao cho lưu lượng qua mỗi bình là 1,.5 lít/phút.
4. 6. Tạo hỗn hợp
không khí với khí độc bằng cách mở nhẹ khóa của bình chứa khí và khóa 12 đến
khi lập được hiệu số mức xác định ở lưu tốc kế mao quản 14.
4.7. Sau khi thiết bị
làm việc 5 phút thì tiến hành xác định nồng độ chất độc kiểm tra.
5. Chuẩn lưu tốc kế
khí.
Thiết lập lưu lượng
không khí cần thiết cho các hộp lọc thử nghiệm (các khóa ba ngả đặt ở vị trí
hướng tới bình hấp thụ). Đưa vào thiết bị chất độc và nhờ khóa 12 xác lập trên
lưu tốc kế khí 14 hiệu số mức xác định. Sau khi làm việc 5 phút thì lấy mẫu hỗn
hợp không khí với khí độc ở sau buồng trộn, sau đó xác định nồng độ chất độc
theo phương pháp của tiêu chuẩn này. Tiến hành thiết lập thêm lần lượt 2 - 3
giá trị hiệu số mức khác nữa, đồng thời xác định mỗi lần một nồng độ chất độc
hỗn hợp không khí với khí độc.
Qua các kết quả thu
được, xây dựng đồ thị chuẩn theo tọa độ:
Hiệu số mức chất lỏng
của lưu tốc kế khí.
Nồng độ chất độc
trong hỗn hợp không khí với khí độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình
1: Bình rửa khí
Hình
2: Bình lấy mẫu có màng lọc
Hình
3: Bình chỉ thị

Hình 4: Bình hút