TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
1812:2009
THÉP
VÀ GANG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron –
Determination of chrome content – Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 1812:2009 thay thế TCVN 1812:1976
TCVN 1813:2009 thay thế TCVN 1813:1976
TCVN 1814:2009 thay thế TCVN 1814:1976
TCVN 1815:2009 thay thế TCVN 1815:1976
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1817:2009 thay thế TCVN 1817:1976
TCVN 1818:2009 thay thế TCVN 1818:1976
TCVN 1819:2009 thay thế TCVN 1819:1976
TCVN 1820:2009 thay thế TCVN 1820:1976
TCVN 1821:2009 thay thế TCVN 1821:1976
TCVN 1816:2009 đến TCVN 1821:2009 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG – XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron –
Determination of chrome content – Methods of chemical analysis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích
hóa học để xác định hàm lượng crom (Cr) trong thép và gang khi:
Hàm lượng crom đến 0,5%; theo phương pháp so
màu;
Hàm lượng crom lớn hơn 0,5%; theo phương pháp
chuẩn độ điện thế.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058:1978 Hóa chất – Phân nhóm và ký
hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996) Thép và
gang – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3. Qui định chung
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN
1811:2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit
clohydric (ρ = 1,19), ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có
khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 oC, ký hiệu (1:4) để chỉ nồng
độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần
lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất
trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1L
dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích
lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 2.
3.8. Xác định hàm lượng crom trên ba mẫu và một
hoặc hai thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
4. Phương pháp so màu
4.1. Nguyên tắc
Oxy hóa difenylcacbazit bằng crom (VI) trong
môi trường axit sunfuric và đo cường độ màu tím đỏ của hợp chất tạo thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thiết bị và thuốc thử
4.2.1. Thiết bị
Máy so màu và các phụ kiện kèm theo
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử
nghiệm
4.2.2. Thuốc thử
Axit clohidric (ρ = 1,19);
Axit nitric (ρ = 1,40);
Axit sunfuric (ρ = 1,84), dung dịch pha
loãng (1:1); (1:4);
Kali pemanganat, dung dịch 1%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rượu etylic nguyên chất;
Difenylcacbazit, dung dịch 1%; hòa tan 1g
difenylcacbazit trong 100 ml axeton tinh khiết. Dung dịch sử dụng khi mới pha;
Kali bicromat, cách chuẩn bị như sau:
Dung dịch A: hòa tàn 0,2829 g kali bicromat
mới kết tinh lại và làm khô ở 105 oC đến khối lượng không đổi vào
200 ml nước. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 L, thêm nước đến
vạch, lắc kỹ, 1ml dung dịch chứa 0,0001 g crom;
Dung dịch B: lấy 100 ml dung dịch A cho vào
bình định mức dung tích 1L, thêm nước đến vạch, lắc kỹ, 1 ml dung dịch chứa
0,00001 g crom.
Nước dùng trong quá trình phân tích là nước
cất.
4.3. Cách tiến hành
Cân 0,2g mẫu, cho vào bình nón dung tích 100
ml. Thêm vào bình 10 ml axit clohydric; đun nóng để hòa tan mẫu. Cẩn thận nhỏ
từng giọt axit nitric (d=1,40) đến khi ngừng sủi bọt; cho dư 2 ml đến 3 ml; đun
tiếp để đuổi nitơ oxit. Làm nguội dung dịch, thêm 5 ml axit sunfuric (1:1) bốc
hơi đến xuất hiện khói trắng.
Làm nguội dung dịch, thêm 25 ml đến 30 ml
nước, đun nóng để hòa tan muối. Rót vào dung dịch đang nóng 2 ml đến 3 ml dung
dịch kali pemanganat (dung dịch kali pemanganat đã được đun sôi trước) tiếp tục
đun đến lắng kết tủa mangan dioxit. Pha loãng dung dịch bằng 40 ml đến 50 nước;
cẩn thận thêm từng lượng nhỏ 30 ml dung dịch natri cacbonat. Làm nguội kết tủa
và dung dịch rồi chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến vạch,
lắc kỹ. Lọc dung dịch qua hai lớp giấy lọc định lượng chảy nhanh vào bình khô;
bỏ phần dung dịch lọc dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Xây dựng đường chuẩn
Cho vào 6 bình định mức dung tích 250 ml lần
lượt: 2; 4; 6; 8; 10; 12 ml dung dịch tiêu chuẩn B; tương ứng với 0,01 %; 0,02
%; 0,03 %; 0,04 %; 0,05 % và 0,06% crom khi khối lượng mẫu là 0,2 g và phần
dung dịch lấy ra là 25 ml. Thêm nước vào các bình đến vạch, lắc đều.
Từ mỗi bình trên lấy ra 25 ml và chuyển sang
6 bình định mức dung tích 100 ml. Thêm vào mỗi bình 3 ml axit sunfuric (1:4); 5
ml dung dịch difenylcacbazit; lắc đều; thêm nước đến vạch, lại lắc đều. Tiếp
tục tiến hành như 4.3.
Chuẩn bị dung dịch so sánh; cho vào bình định
mức dung tích 100 ml từ 25 ml đến 30 ml nước, 3 ml axit sunfuric (1:4); 5 ml
dung dịch difenylcacbazit; thêm nước đến vạch, lắc đều. Tiếp tục tiến hành như
4.3.
Từ hàm lượng crom và độ hấp thụ quang tương
ứng vẽ đường chuẩn.
4.5. Cách tính kết quả
Khi hàm lượng crom từ 0,01% đến 0,06% (khối
lượng là 0,2 g; phần dung dịch lấy ra là 25 ml), hàm lượng crom trong mẫu tìm
theo đường chuẩn.
4.5.1. Khi hàm lượng crom từ 0,06 % đến 0,30
% (khối lượng mẫu là 0,2 g, phần dung dịch lấy ra là 5 ml) lấy hàm lượng crom
tìm theo đường chuẩn rồi nhân với 5.
4.5.2. Khi hàm lượng crom trên 0,30% (khối
lượng mẫu là 0,1 g, phần dung dịch lấy ra là 5 ml) lấy hàm lượng crom tìm được
theo đường chuẩn rồi nhân với 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Nguyên tắc
Oxy hóa crom (III) bằng amoni pesunfat có bạc
nitrat làm xúc tác trong môi trường axit đến crom (VI). Chuẩn độ theo muối Mo
bằng phương pháp điện thế.
Vanadi (nếu có) trong mẫu cũng sẽ bị oxy hóa
và cũng tham gia trong quá trình chuẩn độ. Dùng kali pemanganat khử vanadi về
hóa trị ban đầu và chuẩn độ lại bằng muối Mo. Từ hiệu số thể tích muối Mo của
hai lần chuẩn độ tính hàm lượng crom chứa trong mẫu.
Mangan chứa trong mẫu cũng bị oxy hóa đến
axit pemanganic và bị phân hủy bằng natri clorua.
Vonfram có trong mẫu sẽ cản trở quá trình xác
định. Do đó phải tiến hành tách loại vonfram trước khi tiến hành chuẩn độ.
5.2. Thiết bị và thuốc thử
5.2.1. Thiết bị
Máy chuẩn độ điện thế gồm phần chuẩn độ và
phần đo.
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp axit để hòa tan mẫu: gồm 80 ml axit
photphoric (ρ = 1,70) và 160 ml axit sunfuric (ρ = 1,84), thêm nước đến 1 L;
Axit clohydric (ρ = 1,19), dung dịch pha
loãng (1:4);
Axit sunfuric (ρ = 1,84), dung dịch pha loãng
(1:4); (1:100);
Axit nitric (ρ = 1,40);
Axit flohydric, dung dịch 40 %;
Bạc nitrat, dung dịch 0,5 %;
Amoni pesunfat, dung dịch 50 % mới pha;
Natri clorua, dung dịch 10%;
Mangan sunfat, dung dịch 2 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali nitrit, dung dịch 0,3 %;
Urê;
Kali pirosunfat;
Kali bicromat, dung dịch chuẩn độ 0,0167 M;
hòa tan 4,9035 g kali bicromat trong 1 L nước cất hai lần, lắc đều;
Muối Mo, dung dịch chuẩn độ 0,1 M; hòa tan 40
g muối Mo tinh thể (NH4)2 SO4.FeSO4.6H2O
trong 400 ml nước; thêm 50 ml axit sunfuric (ρ = 1,84); thêm nước đến vạch, lắc
kỹ;
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước
cất.
5.3. Cách tiến hành
5.3.1. Thép không chứa vonfram
Khối lượng mẫu lấy theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng crom, %
Khối lượng mẫu, g
Từ 0,11 đến 3,00
Trên 3,00 đến 6,00
Trên 6,00 đến 12,00
Trên 12,00 đến 24,00
Trên 24,00 đến 30,00
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,2
Khi hàm lượng crom vượt quá 30 %, lấy một
phần tương ứng từ 500 ml dung dịch pha từ 0,5 g mẫu.
Hòa tan mẫu trong bình nón dung tích 750 ml
bằng 60 ml hỗn hợp axit (khi khối lượng lớn hơn 2 g, lấy lượng axit tương ứng
lớn hơn). Đun trên bếp cách cát đến khi xuất hiện khói trắng của lưu huỳnh
trioxit. Cẩn thận pha loãng dung dịch bằng nước và oxy hóa bằng từng giọt axit
nitric (ρ = 1,40) đến khi ngừng sủi bọt. Đun tiếp đến xuất hiện khói trắng của
axit sunfuric.
Để nguội dung dịch; thêm nước đến thể tích
khoảng 200 ml; tiếp tục đun sôi để hòa tan hết muối.
Nếu trong dung dịch có cacbua không tan thì
đem lọc, thêm vào phễu lọc ít bột giấy lọc. Rửa kết tủa 6 lần bằng nước nóng từ
60 oC đến 70 oC. Sấy khô cặn và giấy lọc trong chén bạch
kim và tro hóa. Sau đó thêm vào chén 0,5 ml axit flohidric; cô đến xuất hiện
khói trắng. Nung cháy cặn trong chén với khoảng 3 g kali pirosunfat trên ngọn
lửa nhỏ. Để nguội. Hòa tan chất chảy trong chén bằng nước vào cốc dung tích 250
ml trên bếp cách cát. Tráng lại chén bằng nước nóng. Lượng dung dịch này gộp
chung với phần dung dịch trong bình nón trên. Thêm vào bình nón 10 ml dung dịch
bạc nitrat; 20 ml đến 30 ml amoni pesunfat và vài viên bi thủy tinh để khi sôi
tránh bắn dung dịch ra ngoài. Đậy bình bằng mặt kính đồng hồ và đun ở 70 oC
đến khi xuất hiện màu tím của kali pemanganat.
Trường hợp hàm lượng mangan trong mẫu quá ít,
không đủ hiện màu, thêm vào dung dịch 5 ml dung dịch mangan sunfat; tiếp tục
đun sôi để phân hủy amoni pesunfat (đến khi ngừng sủi bọt khí). Sau đó thêm 5
ml dung dịch natri clorua để khử axit pemanganic; đun dung dịch 3 min để đuổi
khí clo. Nếu lúc này dung dịch vẫn chưa có màu vàng (màu của kali bicromat) thì
thêm 2 ml đến 3 ml natri clorua; đun đến khi xuất hiện màu vàng và kết quả
trắng bạc clorua. Lấy ra, làm nguội dung dịch dưới vòi nước chảy.
Thêm nước vào dung dịch đến thể tích khoảng
350 ml đến 400 ml. Chuyển toàn bộ dung dịch vào cốc để chuẩn độ với muối Mo;
điểm tương đương xác định bằng phương pháp điện thế. Thể tích muối Mo tiêu tốn
khi chuẩn độ tương ứng với tổng hàm lượng crom và vanadi (nếu có) chứa trong
mẫu (V1).
Tiến hành xác định hàm lượng vanadi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số F – tỷ số giữa thể tích dung dịch kali
bicromat 0,0167 M và muối Mo được xác định theo phương pháp chuẩn độ điện thế
như sau:
Lấy một lượng hỗn hợp axit bằng lượng đã dùng
để hòa tan mẫu và tổng lượng thể tích muối Mo đã tiêu tốn trong quá trình chuẩn
độ ở điều này, đem chuẩn độ lại bằng dung dịch kali bicromat 0,0167 M. Sau đó,
tính F theo công thức sau:

Trong đó:
V1 là thể tích dung dịch kali
bicromat 0,0167 M tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, tính bằng ml;
V2 là thể tích dung dịch muối
Mo, tính bằng ml.
5.3.2. Thép chứa vonfram
Lấy khối lượng mẫu theo Bảng 1.
Hòa tan mẫu trong cốc dung dịch 600 ml bằng
80 ml axit clohydric (1:4) ở 90 oC. Oxy hóa dung dịch bằng từng giọt
axit nitric (ρ = 1,40); đun sôi trong 30 min. Kết quả axit vonfamic nhận được
có màu vàng sáng. Nếu chưa sáng, thêm 1ml đến 1,5 ml axit nitric (ρ = 1,40) và
tiếp tục đun sôi. Lọc kết tủa. Lọc kết tủa, cho lên giấy lọc một ít bột giấy
lọc. Rửa kết tủa bằng axit sunfuric (1:100), vứt bỏ kết tủa và giấy lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tính kết quả
Hàm lượng crom (Cr) trong mẫu tính
bằng phần trăm (%) theo công thức:

Trong đó:
V1 là thể tích muối Mo
tiêu tốn khi chuẩn độ crom và vanadi, tính bằng mililít (ml);
V2 là thể tích
muối Mo tiêu tốn khi chuẩn độ vanadi, tính bằng mililít (ml);
F là hệ số tỷ lệ;
m là khối lượng mẫu, tính bằng gam
(g);
0,1734 là hệ số chuyển đổi từ cromat sang
crom.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch cho phép giữa các kết quả xác định
song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở Bảng 2. Nếu sai
lệch lớn hơn thì phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba
kết quả xác định song song.
Bảng 2 – Sai lệch cho
phép
Phương pháp
Hàm lượng crom, %
Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Phương pháp so màu
Từ 0,01 đến 0,05
Trên 0,05 đến 0,10
Trên 0,10 đến 0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
0,005
0,008
0,010
Phương pháp chuẩn độ điện thế
Trên 0,50 đến 1,00
Trên 1,00 đến 2,00
Trên 2,00 đến 3,00
Trên 3,00 đến 5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 10,00 đến 15,00
Trên 15,00 đến 20,00
Trên 20,00 đến 25,00
Trên 25,00 đến 30,00
Trên 30,00
0,027
0,033
0,044
0,055
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,132
0,187
0,242
0,297
0,352