QCVN
47 : 2012/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ẮC QUY CHÌ DÙNG TRÊN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National
technical regulation
on lead batteries of motorcycles and mopeds
Lời nói đầu
QCVN 47 : 2012/BGTVT
do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 52/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 12
năm 2012.
Quy chuẩn này biên
soạn trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7348:2003 được ban hành theo Quyết
định số 38/2003/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỀ
ẮC QUY CHÌ DÙNG TRÊN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National
technical regulation
on
lead batteries of motorcycles and mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định
về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với ắc quy chì -
axít dùng để khởi động, chiếu sáng và đánh lửa sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy
(sau đây gọi tắt là ắc quy).
1.2 Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu ắc quy, sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe
gắn máy và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.
1.3
Giải
thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2 Dòng điện ở
chế độ 10 h (Idđ): Thuật ngữ dùng để chỉ dòng điện phóng và nạp
của ắc quy ở chế độ 10 h. Giá trị của nó được tính bằng giá trị dung lượng ở
chế độ 10 h (C10) chia cho 10, đơn vị A.
1.3.3 Ắc quy tích
điện khô: Là loại ắc quy mới được
sản xuất ra ở trạng thái khô và đã tích điện. Khi cần sử dụng phải đổ một lượng
điện dịch phù hợp theo yêu cầu của cơ sở sản xuất.
1.3.4 Ắc quy được
nạp no:
Là ắc quy được nạp với dòng điện Idđ cho đến khi điện áp đo trên hai
điện cực của ắc quy trong ba lần đo không thay đổi, mỗi lần đo cách nhau 30
phút.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Quy định
chung
2.1.1 Ắc quy phải được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc tài liệu kỹ
thuật của cơ sở sản xuất.
2.1.2 Các thông tin cơ bản dưới đây phải được in trên vỏ ắc
quy ở mặt phía trên hoặc một trong bốn mặt bên:
+ Điện áp danh định, đơn vị V;
+ Dung lượng danh định là dung lượng của
ắc quy ở chế độ 10 h, đơn vị Ah.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Đặc tính kỹ thuật
2.2.1 Đặc tính điện
2.2.1.1 Dung lượng của ắc quy: Sau khi thử theo 2.4.1, dung
lượng C của ắc quy tính theo 2.4.1.3 không được thấp hơn 95% dung lượng ở chế
độ 10 h.
2.2.1.2 Đặc tính khởi động của ắc quy (chỉ áp dụng cho ắc
quy 12 V): Sau khi phóng điện theo 2.4.2, đặc tính khởi động của ắc quy phải phù
hợp với bảng 1.
Bảng 1 - Đặc tính khởi
động của ắc quy
Dòng điện phóng khởi động,
(A)
Điện áp sau 5 giây - 7
giây,
(V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kết thúc,
(V)
Thời gian
tối thiểu,
(min)
5 C10
≥ 8,4
6
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.4 Đặc tính lưu điện (chỉ áp dụng cho ắc quy
12 V): Sau khi thử theo 2.4.4, điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy không
được giảm xuống dưới 7,2 V.
2.2.2 Đặc tính cơ
2.2.2.1 Khả năng chịu rung của ắc quy: Sau khi thử
theo 2.4.5, trên bề mặt ắc quy không được có dấu hiệu rạn nứt, điện áp không
được giảm xuống dưới 3 V đối với ắc quy 6 V và 6 V đối với ắc quy 12 V. Với ắc
quy kiểu hở (Vented type batteries), không được có hiện tượng điện dịch dâng
cao. Với ắc quy kiểu kín (VRLA batteries), không được có hiện tượng rò rỉ điện
dịch.
2.2.2.2 Độ kín ắc quy: Sau khi thử theo 2.4.6,
không được có điện dịch rò rỉ từ ắc quy ra ngoài.
2.3 Điều kiện thử
2.3.1 Chuẩn bị mẫu thử
2.3.1.1 Các thử nghiệm phải được thực hiện trên các ắc
quy chưa qua sử dụng.
2.3.1.2 Trừ phép thử đặc tính khởi động ban đầu đối
với ắc quy tích điện khô (xem 2.4.3), các phép thử còn lại phải được tiến hành
với ắc quy được nạp no.
2.3.1.3 Đối với ắc quy tích điện khô phải đổ
điện dịch đến mức lớn nhất cho phép theo chỉ dẫn ghi trên ắc quy hoặc của cơ sở
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.1 Dụng cụ đo điện
Khoảng đo của thiết bị được dùng
phải phù hợp với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo.
Thiết bị dùng để đo điện áp là Vôn
kế phải có cấp chính xác không thấp hơn 1. Điện trở của Vôn kế ít nhất phải đạt
300 W/V.
Thiết bị dùng để đo dòng điện là Ampe
kế phải có cấp chính xác không thấp hơn 1.
2.3.2.2 Dụng cụ đo khối lượng riêng của điện dịch
Tỷ trọng kế phải có độ chính xác
không nhỏ hơn 0,005 kg/l. Khoảng của vạch chia không lớn hơn 0,005 kg/l.
2.3.2.3 Dụng cụ đo nhiệt độ
Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ phải
có khoảng đo thích hợp và khoảng chia độ của thang đo không được lớn hơn 1 oC.
Độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 0,5 oC.
2.3.2.4 Dụng cụ đo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3 Trình tự thử nghiệm
2.3.3.1 Trước hết kiểu loại ắc quy cần chứng nhận phải
thử nghiệm các hạng mục sau:
- Kiểm
tra dung lượng lần một (trên mẫu thử 1);
- Thử
nghiệm đặc tính khởi động lần một (trên mẫu thử 2);
- Kiểm
tra dung lượng lần hai (trên mẫu thử 1);
- Thử
nghiệm đặc tính khởi động lần hai (trên mẫu thử 2);
- Kiểm
tra dung lượng lần ba (trên mẫu thử 1);
- Thử
nghiệm đặc tính khởi động lần ba (trên mẫu thử 2).
Trong
ba lần thử nghiệm trên ít nhất phải có một lần phóng điện đáp ứng
giá trị quy định trong 2.2.1.1 đối với kiểm tra dung lượng và 2.2.1.2 đối với
thử nghiệm đặc tính khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử
đặc tính lưu điện theo 2.4.4 (trên mẫu thử 5);
- Thử
khả năng chịu rung theo 2.4.5 (trên mẫu thử 3);
- Thử
độ kín của ắc quy theo 2.4.6 (trên mẫu thử 4).
2.3.3.3 Ắc quy tích điện khô
Riêng đối với ắc quy tích điện khô,
ngoài việc thử nghiệm theo 2.3.3.1 và 2.3.3.2, ắc quy phải được thử nghiệm đặc
tính khởi động ban đầu theo 2.4.3 (trên mẫu thử 4) trước khi thử độ kín của ắc
quy theo 2.4.6.
2.4 Phương pháp thử
2.4.1 Kiểm tra dung lượng
2.4.1.1 Sau khi ắc quy được nạp no, dừng nạp từ 1
giờ đến 5 giờ rồi tiến hành kiểm tra dung lượng.
2.4.1.2 Trong quá trình thử nghiệm, ắc quy phải được
đặt trong bể nước có nhiệt độ 25 oC ± 2 oC. Chân điện cực
phải ở trên mức nước ít nhất là 15 mm nhưng không được cao quá 25 mm. Nếu thử
cùng lúc nhiều ắc quy trong cùng một bể nước thì khoảng cách giữa các ắc quy và
giữa ắc quy với thành bể nước ít nhất phải là 25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1.3 Dung lượng của ắc quy được xác định như
sau:
C = t x Idđ
(Ah)
2.4.2 Thử đặc tính khởi
động (chỉ áp dụng cho ắc quy 12 V)
2.4.2.1 Sau khi ắc quy được nạp no, dừng nạp từ 1 giờ
đến 5 giờ, sau đó đặt vào buồng lạnh có nhiệt độ 0 oC ít nhất là 20 giờ
hoặc cho đến khi nhiệt độ của một trong các ngăn giữa của ắc quy đạt được 0 oC.
2.4.2.2 Ắc quy sau khi nạp no và làm lạnh theo
2.4.2.1, có thể để bên trong hoặc bên ngoài buồng lạnh sau 2 phút kể từ khi
ngừng làm lạnh, rồi phóng điện với dòng điện phóng khởi động cho ở bảng 1. Dòng
điện này phải giữ ổn định trong quá trình phóng điện trong phạm vi ± 0,5 %.
2.4.2.3 Ghi lại điện áp trên hai đầu cực của ắc quy
tại thời điểm 5 giây - 7 giây và thời gian kết thúc phóng điện khi điện áp giảm
xuống 6 V.
2.4.3 Thử đặc tính khởi
động ban đầu đối với ắc quy tích điện khô (chỉ áp dụng cho ắc quy 12 V)
2.4.3.1 Ắc quy tích điện khô và một lượng điện
dịch đủ để đổ vào ắc quy (theo 2.3.1.3) được lưu giữ ở nhiệt độ 25 oC
± 5 oC ít nhất là 12 giờ trước khi đổ điện dịch.
2.4.3.2 Đổ điện dịch vào ắc quy theo 2.3.1.3. Để
ổn định 20 phút ở nhiệt độ quy định tại 2.4.3.1. Sau đó cho ắc quy phóng điện
với dòng điện là 5 C10 trong thời gian 1,5 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4.1 Ắc quy được nạp no, sau đó lau sạch bề mặt
rồi lưu giữ ở nhiệt độ 40 oC ± 2 oC trong khoảng thời
gian là 21 ngày. Điện cực của ắc quy không được chạm tới dây dẫn hay các kẹp
nối.
2.4.4.2 Sau thời gian lưu giữ, ắc quy không được
nạp lại và phải thử nghiệm đặc tính khởi động theo 2.4.2.2; thời gian phóng
điện là 30 giây.
Ư22.4.5 Thử khả năng chịu
rung
2.4.5.1 Ắc quy được nạp no, sau đó lưu giữ 24 giờ
ở nhiệt độ 25 oC ± 10 oC.
2.4.5.2 Sau đó ắc quy được lắp đặt vào thiết bị thử
rung như cách thức lắp đặt trên xe.
2.4.5.3 Ắc quy phải thử khả năng chịu rung trong 2
giờ. Dao động có dạng hình sin theo phương thẳng đứng với tần số dao động thay
đổi liên tục từ 50 Hz đến 500 Hz và ngược lại, chu kỳ quét là 10 phút, gia tốc dao
động là 68,6 m/s2.
2.4.5.4 Sau 4 giờ kể từ khi kết thúc thử rung, ắc
quy không được nạp lại và thử phóng điện ở nhiệt độ 25 oC ± 2 oC
với dòng điện 5 C10 trong thời gian 60 giây.
2.4.6 Thử độ kín của ắc
quy
2.4.6.1 Ắc quy được nạp no rồi để ở trạng thái hở
mạch 4 giờ tại nhiệt độ 25 oC ± 5 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.6.3 Sau đó ắc quy được nghiêng theo bốn hướng,
thời gian giữa các lần nghiêng theo các hướng không ít hơn 30 giây. Chu kỳ
nghiêng ắc quy như sau:
- Nghiêng 45o so với
phương thẳng đứng với thời gian thao tác là 1 giây;
- Giữ ắc quy ở vị trí nghiêng
trong 3 giây;
- Đưa ắc quy trở lại vị trí thẳng
đứng với thời gian thao tác là 1 giây.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1
Phương
thức kiểm tra, thử nghiệm
Ắc quy sản xuất, lắp
ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra, thử nghiệm chứng nhận theo quy định
tại Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
3.2 Tài liệu kỹ
thuật và mẫu thử
Khi có nhu cầu thử
nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu ắc quy phải cung cấp cho
cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và
3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu kỹ thuật của ắc quy gồm các thông tin sau đây:
-
Bản
vẽ kỹ thuật của ắc quy;
-
Mức
điện dịch lớn nhất cho phép theo quy định của cơ sở sản xuất nếu mức điện dịch
này không thể hiện trên ắc quy.
3.2.2
Yêu
cầu về mẫu thử
05 mẫu thử và điện
dịch theo quy định của cơ sở sản xuất (nếu có) cho mỗi kiểu loại ắc quy cần thử
nghiệm trong đó:
-
04
mẫu thử để kiểm tra dung lượng, thử nghiệm đặc tính khởi động, thử nghiệm đặc
tính khởi động ban đầu đối với ắc quy tích điện khô, thử khả năng chịu rung, thử
độ kín của ắc quy;
-
01
mẫu thử để thử đặc tính lưu điện của ắc quy.
3.3 Báo cáo thử
nghiệm
Cơ sở thử nghiệm phải
lập báo cáo kết quả thử nghiệm có các nội dung ít nhất bao gồm các mục quy định
trong Quy chuẩn này tương ứng với từng kiểu loại ắc quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các
văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
3.5 Đối với
các kiểu loại ắc quy đã được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại 3.1 và có
hồ sơ đăng ký phù hợp với Quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu
loại theo mẫu quy định tại Phụ lục A.
4. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
4.1 Lộ trình thực hiện
Tính từ thời điểm có
hiệu lực của Quy chuẩn này, riêng yêu cầu thử đặc tính lưu điện của ắc quy nêu
tại 2.2.1.4 được phép áp dụng sau 02 năm đối với các kiểu loại ắc quy mới và
sau 04 năm đối với các kiểu loại ắc quy đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng
kiểu loại trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.2 Trách nhiệm
của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục Đăng kiểm Việt
Nam chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm
tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối
với ắc quy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu./.
Phụ lục A
Mẫu - GIẤY CHỨNG NHẬN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66