TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6415-3
: 2005
GẠCH
GỐM ỐP LÁT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC, ĐỘ XỐP BIỂU KIẾN,
KHỐI LƯỢNG RIÊNG TƯƠNG ĐỐI VÀ KHỐI LƯỢNG THỀ TÍCH
Ceramic floor and
wall tiles - Test methods - Part 3: Determination of water absorption, apparent
porosity, apparent relative density and bulk density
1.
Phạm vi áp dụng
Phần này của TCVN 6415 : 2005 quy định phương
pháp xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối
lượng thể tích của các loại gạch gốm ốp lát có phủ men hoặc không phủ men.
Có hai phương pháp làm đầy nước vào các lỗ hở
của mẫu thử (tách không khí khỏi mẫu thử): phương pháp đun sôi và phương pháp
ngâm trong chân không. Phương pháp đun sôi chỉ có thể làm đầy nước các lỗ hở dễ
làm đầy; phương pháp ngâm trong chân không có thể làm đầy nước vào tất cả các
lỗ hở.
Phương pháp đun sôi được sử dụng để phân loại
chất lượng gạch. Phương pháp chân không xác định độ xốp biểu kiến, khối lượng
riêng tương đối và độ hút nước, ngoài mục đích phân loại sản phẩm.
2. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết bị
3.1. Tủ sấy, có khả năng làm việc
ở 110 °C ± 5 °C:
Có thể sử dụng lò vi sóng, tủ hồng ngoại hoặc
hệ thống làm khô khác mà cho kết quả tương đương.
3.2. Thiết bị gia nhiệt, được làm bằng vật
liệu thích hợp, có thể đặt mẫu vào để đun sôi.
3.3. Nguồn nhiệt.
3.4. Cân, có độ chính xác 0,01 % khối lượng mẫu
thử;
3.5. Nước cất hoặc nước đã khử
ion.
3.6. Bình hút ẩm.
3.7. Khăn ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Cốc thủy tinh, hoặc vật chứa tương
tự có kích thước và hình dáng để chứa mẫu bằng vòng lưới khi cân thủy tĩnh
(3.4), mẫu và vòng lưới được ngâm chìm trong nước và không chạm thành cốc.
3.10. Bình chân không và hệ thống hút chân
không,
có dung tích đủ lớn để đặt các viên mẫu thử theo yêu cầu, có khả năng đạt được
ở áp suất (100 ± 1) kPa trong 30 phút.
4. Mẫu thử
4.1. Mỗi loại gạch cần 10 viên gạch nguyên để thử.
4.2. Nếu gạch có diện tích bề mặt lớn hơn 0,04 m2
thì chỉ cần 5 viên gạch nguyên.
4.3. Nếu khối lượng mỗi viên nhỏ hơn 50 g, phải
lấy đủ một số lượng mẫu sao cho mỗi mẫu thử từ 50 g đến 100 g.
4.4. Đối với gạch có chiều dài lớn hơn 200 mm, có
thể cắt gạch thành các phần nhỏ, nhưng phải đo kích thước phần mẫu. Đối với
gạch đa giác thì cắt mẫu thành hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thước
trùng với cạnh của viên gạch nguyên.
5. Cách tiến hành
Sấy khô mẫu trong lò sấy (3.1), điều chỉnh ở
(110 ± 5) °C đến khối lượng không đổi, nghĩa là, chênh lệch giữa hai lần cân
liên tiếp trong vòng 24 giờ phải nhỏ hơn 0,1 %. Để nguội mẫu đó trong bình hút
ẩm (3.6) có silicagel hoặc chất hút ẩm khác, nhưng không có axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Khối lượng
gạch mẫu và độ chính xác của phép đo
Tính bằng gam
Khối lượng gạch mẫu
Độ chính xác của
phép đo
50 đến 100
> 100 đến 500
> 500 đến 1000
> 1000 đến 3000
> 3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,25
0,50
1,00
5.1. Đuổi không khí ra khỏi mẫu thử bằng nước
5.1.1. Phương pháp đun sôi
Đặt các viên gạch theo chiều đứng, không tiếp
xúc với nhau, trong thiết bị đun (3.2), sao cho mức nước (3.5) phía trên mẫu và
dưới mẫu là 5 cm. Giữ mức nước trên bề mặt gạch là 5 cm trong suốt quá trình
thử. Gia nhiệt đến khi nước sôi và giữ nước sôi trong 2 giờ. Sau đó ngắt nguồn
nhiệt (3.3) và để mẫu nguội đến nhiệt độ phòng, cho đến khi nước ngấm hoàn toàn
vào gạch, trong khoảng 4 giờ ± 15 phút. Có thể dùng nước thông thường hoặc nước
trong tủ lạnh để làm nguội mẫu. Chuẩn bị khăn ẩm (3.7), dùng tay thấm khô mẫu.
Đặt mẫu lên bề mặt phẳng và làm khô sơ bộ mẫu. Dùng khăn ẩm lau sạch bề mặt
mẫu.
Ngay san đó cân mẫu và ghi kết quả với độ
chính xác giống như ở quá trình sấy (xem Bảng 1).
5.1.2. Phương pháp chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau đó cân mẫu và ghi kết quả với độ
chính xác giống như ở quá trình sấy (xem Bảng 1).
5.2. Cân thủy tĩnh
Sau khi ngâm mẫu thử trong môi trường chân
không, cân thủy tĩnh khối lượng m3 của từng mẫu, chính xác
đến 0,01 g. Tiến hành cân bằng cách đặt mẫu vào vòng lưới, giá đựng hay giỏ
(3.8) đã được treo vào cân (3.4). Trước khi cân, điều chỉnh cân cùng với khung
treo, giá đựng hoặc giỏ và ngâm ngập trong nước cùng độ sâu như mẫu.
6. Tính kết quả
m1 là khối lượng mẫu
khô, tính bằng gam;
m2b là khối lượng mẫu bão
hòa trong nước sôi, tính bằng gam;
m2v là khối lượng mẫu
bão hòa nước trong chân không, tính bằng gam;
m3 là khối lượng mẫu
cân thủy tĩnh trong chân không, tính bằng gam.
Các phép tính toán sau đây thừa nhận 1 cm3
nước nặng 1 g. Điều này đúng khoảng ba phần nghìn ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi viên gạch, độ hút nước (Eb,v),
tính bằng phần trăm khối lượng khô, theo công thức sau:

trong đó:
m1 là khối lượng mẫu
gạch khô;
m2 là khối lượng mẫu
gạch ướt.
Ký hiệu Eb biểu thị cho độ
hút nước sử dụng m2b, và Ev biểu thị cho độ
hút nước có sử dụng m2v. Eb biểu thị cho
nước thâm nhập vào các lỗ rỗng có thể, trong khi Ev biểu thị
nước vào hầu hết các lỗ rỗng hở.
6.2. Độ xốp biểu kiến
6.2.1. Thể tích bên ngoài mẫu, V, tính
bằng cm3, theo công thức:
V = m2v -
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vo = m2v
- m1
Vi = m1
- m3
6.2.3. Độ xốp biểu kiến, Xbk tính
bằng %, biểu thị mối quan hệ giữa thể tích lỗ rỗng hở của mẫu với thể tích thực
của mẫu. Độ xốp biểu kiến được tính theo công thức sau:

6.3. Khối lượng riêng tương đối
Khối lượng riêng tương đối (rr) của lỗ rỗng thực
của mẫu thử được tính theo công thức sau:

6.4. Khối lượng thể tích
Khối lượng thể tích (g) của mẫu thử, tính bằng g/cm3,
là tỷ số khối lượng khô của mẫu và thể tích mẫu, kể cả lỗ rỗng hở. Khối lượng
thể tích được tính theo công thức :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) mô tả gạch;
c) kết quả từng chỉ tiêu của từng viên mẫu;
d) kết quả trung bình của từng chỉ tiêu.