BỘ NỘI VỤ
*******
Số: 05/2007/QĐ-BNV
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
Hà Nội, ngày 17
tháng 04 năm 2007
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09
tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Chứng chỉ đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều
3.
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
QUY
CHẾ
CHỨNG
CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BNV ngày 17 tháng 04 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương 1:
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1.
Quy chế này quy định về Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, bao gồm:
1. Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ.
2. Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước.
Điều
2.
Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên
môn nghiệp vụ; Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà
nước quy định tại Quy chế này áp dụng cho các đối tượng sau (gọi chung là cán
bộ, công chức):
1. Công chức hành chính,
công chức dự bị làm việc trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện.
2. Cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã).
3. Đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp.
Điều
3.
Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên
môn nghiệp vụ; Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà
nước được dùng theo mẫu chung thống nhất trong cả nước và do Bộ Nội vụ quy
định.
Chương 2:
CÁC
LOẠI CHỨNG CHỈ VÀ THẦM QUYỀN IN, CẤP CHỨNG CHỈ
Điều
4.
Các loại Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
chuyên môn nghiệp vụ; Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý
nhà nước;
1. Loại Chứng chỉ đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức
của các Bộ, ngành, địa phương gồm có:
a) Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ;
b) Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chuyên ngành đối với công chức hành chính
và công chức cấp xã theo ngành, lĩnh vực công tác.
2. Loại Chứng chỉ đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước gồm có:
a) Chứng chỉ chương
trình đào tạo tiền công vụ.
b) Chứng chỉ bồi
dưỡng theo ngạch công chức:
- Chứng chỉ bồi dưỡng
chương trình ngạch cán sự;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
chương trình ngạch chuyên viên;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
chương trình ngạch chuyên viên chính;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
chương trình ngạch chuyên viên cao cấp.
c) Chứng chỉ bồi
dưỡng theo chức danh công chức lãnh đạo:
- Chứng chỉ bồi dưỡng
công chức lãnh đạo cấp Phòng và tương đương;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
công chức lãnh đạo cấp Sở và tương đương;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
công chức lãnh đạo cấp Vụ và tương đương;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
Thứ trưởng và tương đương;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch; Phó Chủ tịch UBND cấp huyện;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch; Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
d) Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã:
- Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức cấp
xã;
- Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã.
e) Chứng chỉ bồi
dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Chứng chỉ bồi dưỡng
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Điều
5.
Việc in, cấp Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng chuyên môn nghiệp vụ; Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng
quản lý nhà nước do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện và
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Việc in, cấp Chứng
chỉ phân cấp như sau:
1. Học viện Hành chính
Quốc gia in, cấp các loại Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng chương trình ngạch
chuyên viên chính, Chứng chỉ chương trình ngạch chuyên viên cao cấp quy định
tại điểm b; Chứng chỉ bồi dưỡng công chức lãnh đạo cấp Sở và tương đương, Chứng
chỉ bồi dưỡng công chức lãnh đạo cấp Vụ và tương đương, Chứng chỉ bồi dưỡng Thứ
trưởng và tương đương, Chứng chỉ bồi dưỡng Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Chứng chỉ bồi dưỡng Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định tại điểm c; Chứng chỉ bồi dưỡng
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4.
2. Các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ ngành; các trường được các Bộ, ngành
giao nhiệm vụ tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức in, cấp các
loại Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
chuyên ngành quy định tại khoản 1; Chứng chỉ chương trình đào tạo tiền công vụ
quy định tại điểm a; Chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch cán sự, Chứng chỉ
bồi dưỡng chương trình ngạch chuyên viên quy định tại điểm b; Chứng chỉ bồi
dưỡng công chức lãnh đạo cấp Phòng và tương đương quy định tại điểm c khoản 2
Điều 4.
3. Trường Chính trị các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được các
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao nhiệm
vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức in, cấp các loại Chứng chỉ đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quy định tại khoản
1; Chứng chỉ chương trình đào tạo tiền công vụ quy định tại điểm a; Chứng chỉ
bồi dưỡng chương trình ngạch cán sự, Chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch
chuyên viên quy định tại điểm b; Chứng chỉ bồi dưỡng công chức lãnh đạo cấp
Phòng và tương đương quy định tại điểm c; Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp xã quy định tại điểm d; Chứng chỉ bồi dưỡng đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp xã, Chứng chỉ bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện quy
định tại điểm e khoản 2 Điều 4 (Phụ lục I).
Điều
6.
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải có sổ theo dõi, quản lý
việc cấp Chứng chỉ của đơn vị mình; sổ này thuộc hồ sơ lưu trữ vĩnh viễn của cơ
sở.
Điều
7.
Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý
nhà nước được cấp cho những học viên đảm bảo các điều kiện sau đây:
1. Tham gia học tập đầy
đủ các nội dung quy định của chương trình đào tạo, bồi dưõng. Thời gian nghỉ
học có lý do không được vượt quá 20% thời gian quy định của chương trình.
2. Có đủ các bài kiểm
tra, viết thu hoạch, đề án theo quy định; các bài kiểm tra, viết thu hoạch, đề
án phải đạt từ 5 điểm trở lên (chấm theo thang điểm 10).
3. Chấp hành tốt nội quy
học tập.
Điều
8.
Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý
nhà nước được cấp 01 (một) lần ngay sau khi khóa học kết thúc. Trường hợp Chứng
chỉ bị thất lạc, người được cấp Chứng chỉ phải có đơn đề nghị và được cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng cấp Giấy chứng nhận.
Điều
9.
Giá trị sử dụng của Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức và kỹ năng quản lý nhà nước:
1. Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức.
2. Chứng chỉ chương
trình đào tạo tiền công vụ là một trong những điều kiện để cán bộ, công chức
được bổ nhiệm vào ngạch đã trúng tuyển.
3. Chứng chỉ bồi dưỡng
theo ngạch công chức là một trong những điều kiện để cán bộ, công chức được xem
xét cử dự thi nâng ngạch, bổ nhiệm vào ngạch đã học.
Chứng chỉ bồi dưỡng
chương trình ngạch chuyên viên, Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên
viên chính là điều kiện để được học chương trình cao hơn liền kề.
Điều
10.
Giá trị liên thông giữa các loại Chứng chỉ đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với các văn bằng đào tạo chuyên
ngành hành chính khác;
1. Chứng chỉ đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước chương trình cao hơn có giá trị
thay thế Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng chương trình thấp hơn.
2. Bằng Cử nhân hành
chính, Bằng Thạc sĩ hành chính, Bằng Tiến sĩ hành chính có giá trị thay thế các
loại Chứng chỉ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Quy chế này trong thời
hạn 5 (năm) năm kể từ ngày cấp.
Điều
11.
Kinh phí in, viết Chứng chỉ được sử dụng từ nguồn kinh
phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước theo quy định của Bộ Tài
chính.
Điều
12.
Mẫu Chứng chỉ (Phụ lục II)
1. Kích thước Chứng chỉ:
13 cm x 19 cm.
2. Màu Chứng chỉ:
a) Mặt ngoài Chứng
chỉ đào tạo, bồi dưỡng cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp
vụ có màu xanh nước biển; mặt trong màu trắng;
b) Mặt ngoài Chứng
chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước có màu đỏ huyết
dụ; mặt trong màu trắng.
3. Phông chữ sử dụng để
trình bày các nội dung ghi trong Chứng chỉ là các phông chữ tiếng Việt với kiểu
chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của Chứng chỉ.
4. Kỹ thuật trình bày:
Chứng chỉ khi gập lại
theo chiều ngang có 4 trang.
Trang 1 trên cùng có
dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Phông chữ VnTimeH; Cỡ chữ: 12;
Kiểu chữ: đậm, nhũ vàng), tiếp đến là hình Quốc huy (Màu vàng), sau đó là dòng
chữ Chứng chỉ (Phông chữ: VnTimeH; Cỡ chữ: 20; Kiểu chữ: đậm, nhủ vàng).
Trang 2 dòng chữ trên
cùng là tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (Phông chữ: VnTimeH;
Cỡ chữ: 12 - 13; Kiểu chữ: thường), dòng tiếp theo là tên cơ sở đào tạo được
ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản pháp lý thành lập (Phông chữ:
VnTimeH; Cỡ chữ: 13 – 14; Kiểu chữ: đậm), tiếp theo là ảnh của học viên được
cấp Chứng chỉ (cỡ ảnh: 4 cm x 6 cm, đóng dấu nổi), dòng cuối là số Quyết định
cấp Chứng chỉ.
Trang 3: phía trên là
Quốc hiệu bao gồm 2 dòng chữ: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và “Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc” (dòng đầu có Phông chữ: VnTimeH, Cỡ chữ: 12, Kiểu chữ:
đậm; dòng sau có Phông chữ: VnTime, Cỡ chữ: 13; Kiểu chữ: đậm); tiếp theo là
chứng nhận của Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các nội dung: Giám
đốc (Hiệu trưởng) cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (Phông chữ: VnTimeH; Cỡ chữ: 13 –
14; Kiểu chữ: thường); Chứng nhận ông (bà)…; Sinh ngày… tháng… năm…; Đơn vị
công tác…; Đã hoàn thành chương trình…; Từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng…
năm…; Nơi cấp và ngày… tháng… năm… cấp Chứng chỉ; cuối cùng Thủ trưởng cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng ký tên, đóng dấu.
5. Kích thuốc Quốc huy
và các chi tiết kỹ thuật trình bày khác do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức quyết định; nhưng phải đảm bảo sự cân đối chung trong từng trang và
của Chứng chỉ.
Điều
13.
Xử lý vi phạm
1. Chứng chỉ đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ; Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Bị phát hiện có
chứng cứ về sự gian lận trong việc cấp Chứng chỉ;
b) Việc cấp Chứng chỉ
vi phạm các quy định tại Quy chế này.
2. Cán bộ, công chức có
hành vi gian lận trong việc quản lý, cấp và sử dụng Chứng chỉ đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiêp vụ; Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước thì phải chịu một trong các hình thức kỷ
luật theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức. Những hành vi vi phạm các
quy định về việc in, cấp, quản lý và sử dụng Chứng chỉ mà có dấu hiệu của tội
phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
QUẢN
LÝ CHỨNG CHỈ
Điều
14.
Trách nhiệm của Bộ Nội vụ trong việc quản lý Chứng chỉ:
1. Xây dựng ban hành Mẫu
Chứng chỉ.
2. Quy định và hướng dẫn
thực hiện các quy định về Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng
quản lý nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.
3. Thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện các quy định về Chứng chỉ của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức trong phạm vi thẩm quyền của Bộ Nội vụ quy định tại Quy chế này.
4. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo về những vụ việc liên quan đến Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và
kỹ năng quản lý nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.
Điều
15.
Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong việc
quản lý Chứng chỉ:
1. Quy định cụ thể những
nội dung liên quan Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn
nghiệp vụ chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này.
2. Đôn đốc, theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện Quy chế Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
và các văn bản liên quan của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
trực thuộc hoặc được giao nhiệm vụ.
3. Phối hợp với Bộ Nội
vụ và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra giải quyết những vụ việc liên
quan đến Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
PHỤ
LỤC I
Loại chứng chỉ
|
Các chứng chỉ cụ
thể
|
Thẩm quyền in, cấp
Chứng chỉ
|
Học viện HCQG
|
Trường Bộ, ngành…
|
Trường CT tỉnh…
|
1. Chứng chỉ đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
|
a) Chứng chỉ cập
nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
b) Chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho công chức cấp xã
|
|
X
X
|
X
X
|
2. Loại Chứng chỉ
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN
|
a) Chứng chỉ đào
tạo chương trình Tiền công vụ
b) Chứng chỉ bồi
dưỡng theo ngạch công chức:
- Chứng chỉ bồi
dưỡng chương trình ngạch CS
- Chứng chỉ bồi
dưỡng chương trình ngạch CV
- Chứng chỉ bồi
dưỡng chương trình ngạch CVC, CVCC
c) Chứng chỉ bồi
dưỡng theo chức danh công chức lãnh đạo:
- Chứng chỉ bồi
dưỡng công chức lãnh đạo cấp Phòng và tương đương
- Chứng chỉ bồi
dưỡng công chức lãnh đạo cấp Sở và tương đương
- Chứng chỉ bồi
dưỡng công chức lãnh đạo cấp Vụ và tương đương
- Chứng chỉ bồi
dưỡng công chức lãnh đạo cấp Thứ trưởng và tương đương
- Chứng chỉ bồi
dưỡng Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện
- Chứng chỉ bồi
dưỡng Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp tỉnh
d) Chứng chỉ đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã:
- Chứng chỉ đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN
- Chứng chỉ đào
tạo, bồi dưỡng Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã
e) Chứng chỉ bồi
dưỡng đại biểu HĐND:
- Chứng chỉ bồi
dưỡng đại biểu HĐND cấp xã
- Chứng chỉ bồi
dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện
- Chứng chỉ bồi
dưỡng đại biểu HĐND cấp tỉnh
|
X
X
X
X
X
X
X
|
X
X
X
X
X
|
X
X
X
X
X
X
X
X
|