|
UỶ
BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
******
|
VIỆT
NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số:
150-LCT
|
Hà
Nội, ngày 21 tháng 10 năm 1970
|
PHÁP LỆNH
TRỪNG TRỊ CÁC TỘI XÂM PHẠM TÀI SẢN RIÊNG CỦA CÔNG DÂN
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG
HÒA
Căn cứ vào điều 18 của Hiến
pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa;
Để bảo hộ tài sản riêng của công dân, giữ gìn trật tự, trị an, bảo đảm điều kiện
thuận lợi cho mọi người tham gia xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước;
Để đề cao đạo đức xã hội chủ nghĩa, chống những hành động xâm phạm tài sản
riêng của công dân;
Pháp lệnh này quy định việc trừng trị những tội xâm phạm tài sản riêng của công
dân.
Chương 1:
NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1.
Tài sản riêng của công dân được Nhà nước bảo hộ gồm có của
cải do sức lao động của công dân làm ra, của cải thu nhập một cách hợp pháp hoặc
để dành được, như tiền bạc, lương thực, quần áo, nhà ở, gia súc, xe cộ, tư
trang, văn hóa phẩm và đồ dùng riêng khác.
Mọi hành động xâm phạm tài sản
riêng của công dân phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh.
Điều 2.
Nguyên tắc trừng trị các tội xâm phạm tài sản riêng của
công dân là: nghiêm trị bọn lưu manh chuyên nghiệp, bọn tái phạm, bọn phạm tội
có tổ chức, bọn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội, bọn gây hậu quả nghiêm
trọng đến đời sống của người bị thiệt hại; xử nhẹ hoặc miễn hình phạt cho những
kẻ tự thú, thật thà hối cải, tố giác đồng bọn hoặc tự nguyện bồi thường thiệt hại
đã gây ra.
Chương 2:
TỘI PHẠM VÀ HÌNH PHẠT
Điều 3. Tội
cướp tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào dùng bạo lực để chiếm
đoạt tài sản riêng của công dân thì bị phạt tù từ 2 năm đến 12 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Có tính chất chuyên nghiệp hoặc
tái phạm nguy hiểm;
b) Có tổ chức;
c) Dùng vũ khí hoặc dùng thủ đoạn
nguy hiểm khác;
d) Gây thương tích nặng hoặc làm
chết người;
đ) Cướp một số lớn tài sản hoặc
gây hậu quả nghiêm trọng khác;
Thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20
năm, tù chung thân hoặc bị xử tử hình.
Điều 4. Tội
cướp giật tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào cướp giật tài sản
riêng của công dân thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Có tính chất chuyên nghiệp hoặc
tái phạm nguy hiểm;
b) Có tổ chức;
c) Hành hung để tẩu thoát;
Thì bị phạt tù từ 2 năm đến 10
năm.
Điều 5. Tội
cố ý hủy hoại hoặc làm hư hỏng tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào cố ý hủy hoại hoặc làm
hư hỏng tài sản riêng của công dân thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Đốt cháy hoặc dùng thủ đoạn
nguy hiểm khác;
b) Có lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến
đời sống của người bị thiệt hại hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác;
d) Để che giấu tội phạm khác;
Thì bị phạt tù từ 3 năm đến 12
năm.
3. Phạm tội trong trường hợp đặc
biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Điều 6. Tội
trộm cắp tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào trộm cắp tài sản riêng
của công dân thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Có tính chất chuyên nghiệp hoặc
tái phạm nguy hiểm;
b) Có tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy
hiểm;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng đến
đời sống của người bị thiệt hại hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác.
Thì bị phạt tù từ 2 năm đến 10
năm.
3. Phạm tội trong trường hợp gây
hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.
Điều 7. Tội
cưỡng đoạt tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào đe dọa dùng bạo lực
hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người công dân nhằm chiếm đoạt tài sản
riêng của người đó thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Có tính chất chuyên nghiệp hoặc
tái phạm nguy hiểm;
b) Chiếm đoạt một số lớn tài sản
hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác;
Thì bị phạt tù từ 2 năm đến 10
năm.
Điều 8. Tội
lạm dụng chức quyền, để chiếm đoạt tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào lạm dụng chức vụ, quyền
hạn chiếm đoạt tài sản riêng của công dân thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy
hiểm;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến
đời sống của người bị thiệt hại hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác;
thì bị phạt tù từ 3
năm đến 12 năm;
Điều 9. Tội
lừa đảo để chiếm đoạt tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào dùng thủ đoạn gian dối
chiếm đoạt tài sản riêng của công dân thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Có tính chất chuyên nghiệp hoặc
tái phạm nguy hiểm;
b) Có tổ chức;
c) Giả danh hoặc lợi dụng danh
nghĩa cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, đơn vị bộ đội, đoàn thể nhân dân, hợp tác xã
hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm khác;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng đến
đời sống của người bị thiệt hại hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác;
Thì bị phạt tù từ 2 năm đến 10
năm;
Điều 10. Tội
gian lận để chiếm đoạt tài sản riêng của khách hàng.
1. Kẻ nào trong việc mua bán mà
cân, đong, đo, đếm hoặc tính gian, không chấp hành chính sách giá cả đã quy
định, đánh tráo loại hàng, làm giảm phẩm chất hàng hóa hoặc dùng thủ đoạn gian
dối khác chiếm đoạt tài sản riêng của khách hàng, thì bị phạt tù từ 3 tháng đến
3 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Tái phạm nguy hiểm;
b) Có tổ chức;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến
đời sống của nhân dân hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác;
thì bị phạt tù từ 2 năm đến 10
năm.
Điều 11. Tội
lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào nhận tài sản riêng của
công dân để giữ, vận chuyển, gia công, sửa chữa hoặc để làm một việc gì khác mà
lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt, bớt xén hoặc đánh tráo tài sản đó thì bị phạt tù
từ 3 tháng đến 2 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan,
xí nghiệp Nhà nước, đơn vị bộ đội, đoàn thể nhân dân, hợp tác xã hoặc
dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm khác;
b) Gây hậu quả nghiêm trọng đến
đời sống của người bị thiệt hại hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác;
Thì bị phạt tù từ 1 năm đến 7
năm.
Điều 12. Tội
chiếm giữ trái phép tài sản riêng của công dân.
Kẻ nào cố tình chiếm giữ tài sản
riêng của công dân bị giao lầm hoặc do mình tìm được, bắt được, đào được mà
không nộp cho cơ quan có trách nhiệm hoặc không trả lại cho người có của thì bị
phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Điều 13. Tội
chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản riêng của công dân bị chiếm đoạt.
1. Kẻ nào biết rõ là tài sản
riêng của công dân bị chiếm đoạt mà chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản đó thì bị
phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
a) Có tính chất chuyên nghiệp hoặc
tái phạm nguy hiểm;
b) Có tổ chức;
c) Chứa chấp hoặc tiêu thụ một số
lớn tài sản;
Thì bị phạt tù từ 2 năm đến 10
năm.
Điều 14. Tội vô
ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản riêng của công dân.
1. Kẻ nào dùng lửa, điện, chất
cháy, chất nổ, chất độc mà vô ý làm cho tài sản riêng của công dân bị hủy hoại
hoặc hư hỏng, gây thiệt hại nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp gây
hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
Điều 15. Tội
bao che cho kẻ xâm phạm tài sản riêng của công dân.
Kẻ nào tuy biết là có xảy ra tội
xâm phạm tài sản riêng của công dân, nhưng lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố tình
cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý kẻ phạm tội hoặc có hành động đán áp,
trả thù những người phát hiện tội phạm và kẻ phạm tội thì bị phạt tù từ 3 tháng
đến 3 năm.
Chương 3:
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 16.
Hình phạt phụ
Kẻ nào phạm những tội quy định ở
Chương II thì, ngoài những hình phạt chính đã ghi ở mỗi điều, còn có thể bị phạt
thêm như sau:
1. Phạm một trong những tội
quy định ở các điều 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11, 13, 15 thì có thể bị cấm đảm nhiệm những
chức vụ có liên quan trực tiếp đến tài sản xã hội chủ nghĩa từ 2 năm đến 5 năm.
2. Phạm một trong những tội quy
định ở các điều 3, 4, 5, 6, 7, 9, 13,
trong trường hợp có tính chất chuyên nghiệp, thì có thể bị phạt quản chế, cư
trú bắt buộc hoặc cấm cư trú ở một số địa phương từ 1 năm đến 5 năm.
3. Phạm một trong những tội quy
định ở các điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13 thì tùy theo tính chất nghiêm trọng của tội phạm hoặc
nguồn thu lợi bất chính mà có thể bị phạt tiền từ 50 đồng đến 3.000 đồng hoặc bị
tịch thu một phần hay là toàn bộ tài sản.
Điều 17. Trả
lại và bồi thường tài sản riêng của công dân bị xâm phạm.
Kẻ phạm tội xâm phạm tài sản
riêng của công dân phải trả lại cho người có tài sản đó. Nếu tài sản bị xâm phạm
không còn nữa hoặc bị hư hỏng thì kẻ phạm tội phải bồi thường.
Điều 18. Những
trường hợp cần xử nặng.
Kẻ nào phạm những tội quy định ở
Chương II mà tội phạm thuộc vào một hoặc nhiều trường hợp sau đây thì bị xử
nặng:
1. Lợi dụng hoàn cảnh chiến
tranh, nơi có chiến sự, có thiên tai hoặc có những khó khăn khác để phạm tội.
2. Cầm đầu việc phạm tội hoặc
tích cực thực hiện tội phạm.
3. Tái phạm hoặc kẻ phạm tội là
phần tử xấu.
4. Phạm tội gây thiệt hại nặng.
Điều 19. Những
trường hợp xử nhẹ hoặc miễn hình phạt
Kẻ nào phạm những tội quy định ở
Chương II mà tội phạm thuộc vào một hoặc nhiều trường hợp sau đây thì được xử
nhẹ hoặc miễn hình phạt:
1. Tội phạm chưa bị phát giác mà
kẻ phạm tội thành thật thú tội với cơ quan chuyên trách, khai rõ hành động của
mình và của đồng bọn.
2. Kẻ phạm tội đã có những hành
động ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.
3. Trước khi bị xét xử, kẻ phạm
tội tự nguyện bồi thường hoặc sửa chữa thiệt hại đã gây ra.
4. Phạm tội gây thiệt hại không
lớn.
Điều 20. Áp
dụng nguyên tắc tương tự.
1. Đối với những tội xâm phạm tài
sản riêng của công dân chưa quy định trong Pháp lệnh này thì áp dụng những điều
về tội phạm tương tự trong Pháp lệnh này mà xét xử.
2. Đối với những tội xâm phạm
tem phiếu của công dân dùng để nhận phân phối hàng hóa của Nhà nước thì áp dụng
những hình phạt quy định trong Pháp lệnh này.
3. Đối với những tội xâm phạm
tài sản của các tổ chức không phải là tổ chức xã hội chủ nghĩa thì áp dụng những
điều khoản trong Pháp lệnh này mà xét xử.
4. Đối với những tội xâm phạm
tài sản riêng của người nước ngoài thì áp dụng những điều khoản trong Pháp lệnh
này mà xét xử.
Đièu 21. Hiệu
lực của Pháp lệnh
1. Những tội xâm phạm tài sản
riêng của công dân đã phạm trước ngày công bố Pháp lệnh này, nhưng chưa bị xét
xử thì xét xử theo Pháp lệnh này.
2. Những điều quy định trước đây
trái với Pháp lệnh này thì nay bãi bỏ.
Pháp lệnh này đã được Ủy ban
thường vụ Quốc hội thông qua tại Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 1970.
|
|
ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
CHỦ TỊCH
Trường Chinh
|