|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2007/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2007
|
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Nghị định này quy
định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Kinh doanh bảo
hiểm.
2. Nghị định này
không áp dụng đối với tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, giám sát tài chính
Doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về
quản lý giám sát hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và thực hiện
các nghĩa vụ, cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước
Bộ Tài chính thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm theo quy định của pháp luật.
Chương 2:
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
MỤC 1:
VỐN PHÁP ĐỊNH, VỐN ĐIỀU LỆ, KÝ QUỸ VÀ QUẢN
LÝ TÀI SẢN
Điều 4. Vốn pháp định
1. Mức vốn pháp định
của doanh nghiệp bảo hiểm:
a) Kinh doanh bảo
hiểm phi nhân thọ: 300.000.000.000 đồng Việt Nam;
b) Kinh doanh bảo hiểm
nhân thọ: 600.000.000.000 đồng Việt Nam.
2. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: 4.000.000.000 đồng Việt Nam.
Điều 5. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là số vốn do các thành
viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào
điều lệ doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2. Trong q q quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì mức vốn điều lệ đã góp không
thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 Nghị định này và phải được
bổ sung tương xứng với nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức vốn điều lệ bổ sung.
3. Trường hợp thay
đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có
đơn đề nghị và văn bản giải trình gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được đơn đề nghị và hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải trả lời bằng
văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận,
Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.
4.
Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày Nghị định
này có hiệu lực, có số vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Điều
4 Nghị định này thì trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực,
doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung đủ vốn điều lệ theo quy định.
Điều 6. Ký quỹ
1. Trong thời hạn
60 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp bảo
hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp để ký quỹ tại một ngân hàng
thương mại hoạt động tại Việt Nam. Tiền ký quỹ được hưởng lãi theo thoả thuận với
ngân hàng nơi ký quỹ.
2. Mức tiền ký quỹ
của doanh nghiệp bảo hiểm bằng 2% vốn pháp định được quy định tại khoản 1 Điều
4 Nghị định này.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các
cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải
được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày sử
dụng tiền ký quỹ, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bổ sung tiền ký quỹ đã sử
dụng.
4. Doanh nghiệp bảo
hiểm được rút toàn bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt hoạt động.
5. Doanh nghiệp bảo
hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực,
có số tiền ký quỹ thấp hơn số tiền ký quỹ quy định tại khoản 2 Điều này thì
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung đủ số tiền ký quỹ theo quy
định.
Điều 7. Các quy định khác về quản lý sử dụng vốn, tài sản
Ngoài các quy định
tại Nghị định này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải
tuân thủ quy định về quản lý sử dụng vốn, tài sản theo quy định của pháp luật
liên quan.
MỤC 2:
DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM
Điều 8. Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm phi nhân thọ
1. Doanh nghiệp
kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ theo từng
nghiệp vụ bảo hiểm đối với phần trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp.
2. Dự phòng nghiệp
vụ bao gồm:
a) Dự phòng phí
chưa được hưởng, được sử dụng để bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong
thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
b) Dự phòng bồi
thường cho khiếu nại chưa giải quyết, được sử dụng để bồi thường cho các tổn thất
đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng
đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
c) Dự phòng bồi
thường cho các dao động lớn về tổn thất, được sử dụng để bồi thường khi có dao
động lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm giữ lại
trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự
phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả tiền bồi thường
đối với phần trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm.
Điều 9. Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân thọ
1. Doanh nghiệp
kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng
bảo hiểm nhân thọ tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Dự phòng nghiệp
vụ bao gồm:
a) Dự phòng toán học
là khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại của số tiền bảo hiểm và giá trị hiện
tại của phí bảo hiểm sẽ thu được trong tương lai, được sử dụng để trả tiền bảo
hiểm đối với những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
b) Dự phòng phí
chưa được hưởng, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian
còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
c) Dự phòng bồi
thường, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng đến
cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
d) Dự phòng chia
lãi, được sử dụng để trả lãi mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thoả thuận với bên mua
bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm;
đ) Dự phòng bảo đảm
cân đối, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do có biến
động lớn về tỷ lệ tử vong, lãi suất kỹ thuật.
3. Dự phòng nghiệp
vụ bảo hiểm liên kết đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 10. Mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ
Bộ Tài chính quy định
cụ thể về mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ quy định tại
Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
MỤC 3:
ĐẦU TƯ VỐN
Điều 11. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm:
1. Nguồn vốn chủ sở hữu.
2. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
3. Các nguồn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 12. Đầu
tư từ nguồn vốn chủ sở hữu
1. Việc đầu tư từ nguồn vốn chủ
sở hữu phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và tính thanh khoản theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm được phép đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật đối với phần vốn chủ sở hữu vượt quá mức vốn pháp định hoặc biên khả năng
thanh toán tối thiểu, tùy theo số nào lớn hơn.
Điều 13.
Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
1. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm là tổng dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm trừ các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm dùng để bồi thường bảo hiểm
thường xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm thường
xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm nhân thọ.
2. Khoản tiền dùng để bồi thường
bảo hiểm thường xuyên trong kỳ đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi
nhân thọ không thấp hơn 25% tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và được gửi tại
các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
3. Khoản tiền dùng để trả tiền
bảo hiểm thường xuyên trong kỳ đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
không thấp hơn 5% tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và được gửi tại các tổ chức
tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
Điều 14.
Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
Đầu tư vốn nhàn rỗi
từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại khoản 1
Điều 13 Nghị định này được thực hiện trực tiếp bởi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc
thông qua uỷ thác đầu tư và chỉ được đầu tư tại Việt Nam trong các lĩnh vực
sau:
1. Đối với doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
a) Mua trái phiếu
Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
không hạn chế;
b) Mua cổ phiếu,
trái phiếu doanh nghiệp không có bảo lãnh, góp vốn vào các doanh nghiệp khác tối
đa 35% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
c) Kinh doanh bất
động sản, cho vay tối đa 20% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
2. Đối với doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
a) Mua trái phiếu
Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
không hạn chế;
b) Mua cổ phiếu,
trái phiếu doanh nghiệp không có bảo lãnh, góp vốn vào các doanh nghiệp khác tối
đa 50% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
c) Kinh doanh bất
động sản, cho vay tối đa 40% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
Chương 3:
KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHÔI PHỤC KHẢ NĂNG
THANH TOÁN
Điều 15. Khả năng thanh toán
1. Doanh nghiệp bảo
hiểm phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh bảo hiểm.
2. Doanh nghiệp bảo
hiểm được coi là có đủ khả năng thanh toán khi đã trích lập đầy đủ dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm và có biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng
thanh toán tối thiểu quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Điều 16.
Biên khả năng thanh toán tối thiểu
1. Biên khả năng thanh toán tối
thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là số lớn hơn của một
trong hai kết quả tính toán sau:
a) 25% tổng phí bảo hiểm thực giữ
lại tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán;
b) 12,5% của tổng phí bảo hiểm gốc
và phí nhận tái bảo hiểm tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán.
2. Biên khả năng thanh toán tối
thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
a) Đối với hợp đồng bảo hiểm
nhân thọ có thời hạn 5 năm trở xuống bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
và 0,1% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro;
b) Đối với hợp đồng bảo hiểm
nhân thọ có thời hạn trên 5 năm bằng tổng của 4% dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và
0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.
Điều 17.
Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm
Biên khả năng thanh toán của
doanh nghiệp bảo hiểm là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán.
Các tài sản tính biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm
tính thanh khoản. Các tài sản bị loại trừ toàn bộ hoặc một phần khi tính biên
khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
Điều 18.
Nguy cơ mất khả năng thanh toán
Doanh nghiệp bảo hiểm bị coi là
có nguy cơ mất khả năng thanh toán khi biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp
bảo hiểm thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu.
Điều 19.
Khôi phục khả năng thanh toán
1. Khi có nguy cơ mất khả năng
thanh toán, doanh nghiệp bảo hiểm phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp tự
khôi phục khả năng thanh toán đồng thời báo cáo Bộ Tài chính về thực trạng tài
chính, nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và phương án khôi phục
khả năng thanh toán.
2. Trong trường hợp doanh nghiệp
bảo hiểm không tự khôi phục được khả năng thanh toán thì Bộ Tài chính có quyền
yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện khôi phục khả năng thanh toán, gồm những
biện pháp sau:
a) Bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu;
b) Tái bảo hiểm; thu hẹp nội
dung, phạm vi và địa bàn hoạt động; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động;
c) Củng cố tổ chức bộ máy và
thay đổi người quản trị, điều hành của doanh nghiệp;
d) Yêu cầu chuyển giao hợp đồng
bảo hiểm;
đ) Các biện pháp khác.
3. Trong trường hợp doanh nghiệp
bảo hiểm không khôi phục được khả năng thanh toán theo yêu cầu của Bộ Tài chính
quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm bị đặt vào tình trạng kiểm
soát đặc biệt. Bộ Tài chính quyết định thành lập Ban Kiểm soát khả năng thanh
toán để áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán theo quy định tại Điều 80 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Chương 4:
DOANH THU VÀ CHI PHÍ
MỤC 1:
DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Điều 20.
Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh
thu của doanh nghiệp bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao
gồm:
1. Doanh thu hoạt động kinh
doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản
phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ:
a) Số tiền phải thu phát sinh
trong kỳ bao gồm:
- Thu phí bảo hiểm gốc;
- Thu phí nhận tái bảo hiểm;
- Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
- Thu phí về dịch vụ đại lý bao
gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi
hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%;
- Thu phí giám định tổn thất không
kể giám định hộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một
doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập.
b) Các khoản phải chi để giảm
thu phát sinh trong kỳ bao gồm:
- Hoàn phí bảo hiểm;
- Giảm phí bảo hiểm;
- Phí nhượng tái bảo hiểm;
- Hoàn phí nhận tái bảo hiểm;
- Giảm phí nhận tái bảo hiểm;
- Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm;
- Giảm hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm.
2. Doanh thu hoạt động tài
chính:
a) Thu hoạt động đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định này;
b) Thu từ hoạt động mua bán chứng
khoán;
c) Thu lãi trên số tiền ký quỹ;
d) Thu cho thuê tài sản;
đ) Thu khác theo quy định của
pháp luật.
3. Thu nhập hoạt động khác:
a) Thu từ nhượng bán, thanh lý
tài sản cố định;
b) Các khoản nợ khó đòi đã xoá
nay thu hồi được;
c) Thu khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 21.
Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm
Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm
là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:
1. Chi phí hoạt động kinh doanh
bảo hiểm là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các
khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ:
a) Số tiền phải chi, phải trích
phát sinh trong kỳ bao gồm:
- Bồi thường bảo hiểm gốc đối với
bảo hiểm phi nhân thọ; trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ;
- Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm;
- Trích lập dự phòng nghiệp vụ;
- Chi hoa hồng bảo hiểm;
- Chi
giám định tổn thất;
- Chi
phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,
yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;
- Chi
xử lý hàng bồi thường 100%;
- Chi quản lý đại lý bảo hiểm;
- Chi đề phòng, hạn chế rủi ro,
tổn thất;
- Chi đánh giá rủi ro của đối tượng
bảo hiểm;
- Các khoản chi,
trích khác theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản phải
thu để giảm chi phát sinh trong kỳ bao gồm:
- Thu bồi thường nhượng
tái bảo hiểm;
- Thu đòi người thứ
ba bồi hoàn;
- Thu hàng đã xử
lý, bồi thường 100%.
2. Chi phí hoạt động
tài chính:
a) Chi phí hoạt động
đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định này;
b) Thu nhập đầu tư phải trả cho bên
mua bảo hiểm theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
c) Chi phí cho thuê tài sản;
d) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả
lãi tiền vay;
đ) Chi, trích khác theo quy định
của pháp luật.
3. Chi phí hoạt động khác:
a) Chi nhượng bán, thanh lý tài
sản cố định;
b) Chi phí cho việc thu hồi khoản
nợ phải thu khó đòi đã xoá nay thu hồi được;
c) Chi, trích khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 22.
Các quy định khác về doanh thu, chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm
Ngoài các quy định tại Điều 20
và Điều 21 Nghị định này, các khoản doanh thu, chi phí khác của doanh nghiệp bảo
hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm trong bảo hiểm
nhân thọ
Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
nhân thọ phải tách riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của
bên mua bảo hiểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
MỤC 2.
DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP MÔI
GIỚI BẢO HIỂM
Điều 24. Doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Doanh thu của
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:
1. Doanh thu hoạt
động môi giới bảo hiểm:
a) Thu hoa hồng
môi giới bảo hiểm sau khi trừ đi khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm hoa hồng
môi giới bảo hiểm;
b) Thu khác theo
quy định của pháp luật.
2. Doanh thu hoạt
động tài chính:
a) Thu từ hoạt động
mua bán chứng khoán;
b) Thu lãi tiền gửi, lãi trên số
tiền cho vay;
c) Thu cho thuê tài sản;
d) Thu khác theo quy định của
pháp luật.
3. Thu nhập hoạt động khác:
a) Thu từ nhượng bán, thanh lý
tài sản cố định;
b) Các khoản nợ khó đòi đã xoá
nay thu hồi được;
c) Thu khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 25.
Chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Chi phí của doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:
1. Chi phí hoạt động môi giới bảo
hiểm:
a) Chi hoạt động môi giới bảo hiểm;
b) Chi mua bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp;
c) Các khoản chi, trích khác
theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí hoạt động tài chính:
a) Chi phí cho thuê tài sản;
b) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả
lãi tiền vay;
c) Chi, trích khác theo quy định
của pháp luật.
3. Chi phí hoạt động khác:
a) Chi nhượng bán, thanh lý tài
sản cố định;
b) Chi phí cho việc thu hồi khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá nay thu hồi
được;
c) Chi, trích khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 26.
Các quy định khác về doanh thu, chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Ngoài các quy định tại Điều 24
và Điều 25 Nghị định này, các khoản doanh thu, chi phí khác của doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương 5:
LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 27.
Lợi nhuận của doanh nghiệp bảo hiểm
1. Lợi nhuận thực hiện trong năm
là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh
doanh bảo hiểm, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động khác.
2. Lợi nhuận của doanh nghiệp bảo
hiểm là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ tổng chi phí của
doanh nghiệp bảo hiểm.
Điều 28.
Lợi nhuận của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Lợi nhuận thực hiện trong năm
là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm lợi nhuận hoạt
động kinh doanh môi giới bảo hiểm, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận
hoạt động khác.
2. Lợi nhuận của doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ tổng
chi phí của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Điều 29.
Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm phải làm đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật.
Điều 30.
Phân phối lợi nhuận
Sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp theo luật định, trích lập quỹ dự trữ bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phân phối lợi nhuận còn lại theo quy định của
pháp luật.
Điều 31.
Quỹ dự trữ bắt buộc
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm phải trích 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm để lập quỹ dự
trữ bắt buộc. Mức tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc bằng 10% mức vốn điều lệ của
doanh nghiệp.
Chương 6:
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Điều 32.
Chế độ kế toán
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập
nhật sổ kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan
các hoạt động kinh tế, tài chính.
Điều 33.
Năm tài chính
Năm tài chính của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 cùng năm dương lịch. Năm tài chính đầu tiên của doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bắt đầu từ ngày cấp giấy phép thành lập
và hoạt động và kết thúc vào ngày cuối cùng của năm đó.
Điều 34.
Báo cáo tài chính
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính, báo
cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật
hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Báo cáo tài chính hàng năm của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải được tổ chức kiểm
toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam kiểm toán và xác nhận các vấn đề
tài chính trọng yếu quy định tại Nghị định này trước khi nộp Bộ Tài chính.
Điều 35. Kiểm
toán nội bộ
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm phải thực hiện kiểm toán nội bộ đối với các hoạt động
tài chính của doanh nghiệp.
Điều 36. Quản
trị tài chính doanh nghiệp
1.
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện công tác quản
trị tài chính theo các nguyên tắc, chuẩn mực do Bộ Tài chính quy định.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm phải xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện
quy chế tài chính, quy chế đầu tư, quy chế kiểm soát và kiểm toán nội bộ và các
quy trình thủ tục tương ứng.
Điều 37.
Công khai báo cáo tài chính
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm phải công bố công khai báo cáo tài chính theo quy định
của pháp luật.
2. Thông tin công bố công khai
phải phù hợp với báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm đã được tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán và xác nhận.
Điều 38.
Kiểm tra, thanh tra tài chính
Bộ Tài chính thực hiện thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Chương 7:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39.
Hiệu lực của Nghị định
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Nghị định này thay thế Nghị định
số 43/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ quy định chế độ tài
chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Điều 40.
Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính Quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
Thủ Tướng
Nguyễn Tấn Dũng
|