|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 525/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 16 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIÁM
SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI GỬI ĐẾN HĐND TỈNH TRƯỚC VÀ SAU KỲ HỌP
THỨ MƯỜI CỦA HĐND TỈNH; VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN PHIÊN CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ
MƯỜI CỦA HĐND TỈNH KHÓA XV, NHIỆM KỲ 2021-2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6
năm 2025; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 24
tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 112/TTr-TTHĐND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân
dân tỉnh tán thành Báo cáo số 269/BC-TTHĐND ngày 09/7/2025 của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh (HĐND tỉnh) về kết quả giám sát việc giải quyết kiến
nghị của cử tri gửi đến HĐND tỉnh trước và sau Kỳ họp thứ mười của HĐND tỉnh;
việc thực hiện Kết luận phiên chất vấn tại Kỳ họp thứ mười của HĐND tỉnh khóa
XV, nhiệm kỳ 2021-2026
1. Kết quả đạt được
1.1. Trước và sau Kỳ họp thứ mười của HĐND tỉnh khóa XV,
nhiệm kỳ 2021-2026, Thường trực HĐND tỉnh đã tiếp nhận, rà soát, phân loại và
chuyển 25 kiến nghị của cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) để
chỉ đạo xem xét, giải quyết[1]. Nội dung các kiến nghị của cử tri
liên quan đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống, kinh tế - xã hội, trong đó một
số lĩnh vực được nhiều cử tri ở nhiều địa phương quan tâm như: Đầu tư công,
giao thông, xây dựng, tài nguyên và môi trường, văn hóa xã hội, ban hành cơ chế
chính sách, phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã,...
1.2. Thực hiện Nghị quyết số 417/NQ-HĐND ngày 05/12/2024 của
HĐND tỉnh về việc giám sát tình hình giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến
HĐND tỉnh trước và sau Kỳ họp thứ chín của HĐND tỉnh khóa XV, Thường trực HĐND
tỉnh đã đề nghị UBND tỉnh báo cáo bổ sung việc giải quyết đối với 71 kiến nghị.
1.3. Thực hiện Thông báo số 360/TB-TTHĐND ngày 10/12/2024 của
Thường trực HĐND tỉnh thông báo kết luận của chủ tọa kỳ họp về phiên chất vấn
tại Kỳ họp thứ mười, HĐND tỉnh khóa XV, Thường trực HĐND tỉnh đã đề nghị UBND
tỉnh đôn đốc, chỉ đạo giải quyết 16 nhiệm vụ.
1.4. Sau khi tiếp nhận các kiến nghị của cử tri UBND tỉnh đã
chủ động giao các sở, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, xem
xét, giải quyết và có 02 văn bản về kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi
Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo số 147/BC-UBND ngày 28/3/2025, Báo cáo số 188/BC-UBND
ngày 23/4/2025, Báo cáo số 366/BC-UBND ngày 02/7/2025 của UBND tỉnh).
Thường trực HĐND tỉnh đã giao các Ban của HĐND tỉnh giám sát việc giải quyết
kiến nghị của cử tri theo lĩnh vực được phân công. Kết quả: Đã giải quyết xong
34/112 kiến nghị, nhiệm vụ (đạt 30,4%); đang giải quyết 78/112 kiến
nghị, nhiệm vụ (bằng 69,4%).
1.5. Việc tiếp nhận, giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị cử
tri được UBND tỉnh, các sở ngành, địa phương và đơn vị liên quan chú trọng
nghiên cứu, giải quyết kiến nghị cử tri, thể hiện tính cầu thị, tiếp thu kiến
nghị cử tri trong tổ chức thực hiện công tác quản lý, điều hành; đã kịp thời
chỉ đạo, đôn đốc các sở, ngành, địa phương xem xét, giải quyết và báo cáo kết
quả giải quyết kiến nghị của cử tri. Các sở, ngành, địa phương được giao chủ
trì đã chủ động nghiên cứu, tiếp thu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử
tri theo đúng Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri ban
hành kèm theo Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 của UBND tỉnh; nội
dung, chất lượng giải quyết hoặc giải đáp về những vấn đề cử tri quan tâm cơ
bản đáp ứng nguyện vọng của cử tri. Do đó, báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị
cử tri được gửi đến Đoàn giám sát của Thường trực HĐND tỉnh đảm bảo tiến độ
thời gian yêu cầu.
2. Tồn tại, hạn chế
Tỷ lệ kiến nghị được giải quyết xong còn thấp (đạt 30,4%);
còn một số kiến nghị liên quan đến vướng mắc về đất đai kéo dài từ các kỳ họp
trước của HĐND tỉnh chưa được giải quyết dứt điểm (trong đó có 07[2]
kiến nghị là các kiến nghị kéo dài từ trước Kỳ họp thứ năm, HĐND tỉnh).
3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Một số kiến nghị của cử tri về tiến độ triển khai các dự án,
công tác thu hút đầu tư, sắp xếp, xử lý tài sản trên đất, thu hồi đất, xây dựng
các cơ chế, chính sách,... là những kiến nghị cần có thời gian, nguồn lực, lộ
trình cụ thể theo khả năng ngân sách địa phương, việc giải quyết chưa thể đáp
ứng nguyện vọng của cử tri. Đồng thời, một số kiến nghị đang xin ý kiến chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, nhất là một số kiến nghị
liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Để nâng cao
chất lượng, hiệu quả và kịp thời giải quyết kiến nghị của cử tri, HĐND tỉnh đề
nghị Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu
HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tập trung chỉ đạo,
thực hiện tốt một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Đối với Thường trực HĐND tỉnh
1.1. Tiếp tục tăng cường giám sát kết quả giải quyết ý kiến,
kiến nghị của cử tri gửi đến các kỳ họp của HĐND tỉnh; Xây dựng kế hoạch tổ
chức giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri đối với các nội dung tại
Biểu kèm theo Nghị quyết này, kiến nghị của cử tri được gửi đến HĐND tỉnh trước
và sau Kỳ họp thứ mười một; báo cáo HĐND tỉnh tại Kỳ họp cuối năm 2025.
1.2. Lựa chọn một số nội dung kiến nghị đã được cử tri kiến
nghị nhiều lần nhưng chưa được giải quyết dứt điểm, những vấn đề mới phát sinh
liên quan trực tiếp đến đời sống, chính sách an sinh xã hội của người dân để tổ
chức Đoàn giám sát chuyên đề hoặc tổ chức chất vấn, giải trình tại Phiên họp
của Thường trực HĐND tỉnh (nếu xét thấy cần thiết).
2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
2.1. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các sở, ngành rà soát, khẩn
trương giải quyết các kiến nghị của cử tri đang trong quá trình giải quyết tại
Biểu kèm theo; tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết, trả lời cử tri, khắc
phục những hạn chế đã nêu trong Báo cáo; bảo đảm giải quyết có chất lượng, đúng
lộ trình để báo cáo với cử tri; báo cáo kết quả giải quyết về Thường trực HĐND
tỉnh trước ngày 30/10/2025.
Báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri cần tập trung
nêu rõ: (1) Số lượng kiến nghị được chuyển đến; số lượng, kết quả
giải quyết, trả lời? (2) Đối với kiến nghị đã giải quyết xong, phải
có danh mục tài liệu minh chứng về kết quả thực hiện; (3) Đối với kiến nghị đang và sẽ giải
quyết, kiến nghị cử tri đã kiến nghị nhiều lần nhưng chưa giải quyết dứt điểm
đề nghị nêu rõ cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm và thời hạn giải quyết; (4) Đánh giá chung về kết quả giải quyết kiến nghị và đề
xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả việc giải quyết kiến nghị của cử
tri.
2.2. Chỉ đạo các ngành, địa phương tích cực triển khai thực
hiện nhiệm vụ trong thời gian tới. Đồng thời, rà soát, có phương án phù hợp để
giao các cơ quan, đơn vị tiếp tục tiếp thu, giải quyết kiến nghị cử tri khi kết
thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện, đảm bảo giải quyết dứt điểm
kiến nghị của cử tri, không để gián đoạn, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chính
đáng của Nhân dân.
2.3. Tiếp tục tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri, đáp ứng yêu cầu,
nguyện vọng chính đáng của cử tri.
2.4. Chỉ đạo tiếp tục đăng tải kết quả giải quyết, trả lời
kiến nghị cử tri trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
3. Đối với các Ban của HĐND tỉnh
3.1. Tiếp tục thực hiện giám sát việc giải quyết kiến nghị
của cử tri theo lĩnh vực phụ trách và phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
3.2. Chủ động đề xuất nội dung tổ chức Đoàn giám sát một số
chuyên đề đối với những kiến nghị đã được cử tri kiến nghị nhiều lần nhưng chưa
được giải quyết dứt điểm; những vấn đề mới phát sinh liên quan đến đời sống dân
sinh.
4. Đối với các Tổ Đại biểu HĐND, đại
biểu HĐND tỉnh
4.1. Thông tin kịp thời kết quả giải quyết kiến nghị cử tri
của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tới cấp ủy, chính quyền và cử
tri; nhất là thông tin trực tiếp đến cử tri tại hội nghị tiếp xúc cử tri đối
với những vấn đề cử tri kiến nghị đã được pháp luật quy định hoặc đã được giải
quyết, trả lời dứt điểm, không có nội dung mới, kiến nghị liên quan đến nguồn
vốn đầu tư các dự án không có trong kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, kiến nghị liên quan đến chế độ, chính sách trong giai đoạn
Trung ương, tỉnh đang hoàn thiện các quy định chế độ, chính sách theo quy định.
4.2. Nghiên cứu, đổi mới hình thức tiếp nhận, tổng hợp, phân
loại kiến nghị của cử tri đảm bảo vấn để tổng hợp phải rõ địa chỉ, rõ nội dung,
tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết (không
tổng hợp chuyển Thường trực HĐND tỉnh đối với những kiến nghị đã được cấp có
thẩm quyền trả lời hoặc đang trong thời gian giải quyết; kiến nghị thuộc thẩm
quyền cấp xã); tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động tiếp xúc cử tri.
4.3. Tiếp tục theo dõi, giám sát và có ý kiến nhận xét đối
với UBND tỉnh và các sở, ngành trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử
tri.
5. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
5.1. Kịp thời trích lục các nội dung kiến nghị của cử tri đã
giải quyết xong, gửi trực tiếp về chính quyền địa phương cơ sở nơi cử tri kiến
nghị.
5.2. Cung cấp đầy đủ thông tin về kết quả giải quyết, trả lời
kiến nghị của cử tri trên Trang thông tin đại biểu dân cư tỉnh, cho Báo và Phát
thanh, Truyền hình Sơn La để đăng tải trên chuyên mục “Diễn đàn cử tri’’.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
UBND tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2.
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh thực
hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ mười một
thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyên và Giám sát Quốc hội;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường;
- Trung tâm Thông tin tỉnh; Cục VTLT tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng TTDN, Hính
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thái Hưng
|