|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 14
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG SỐ 1 THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng số 1 tại Tờ trình số 101/TTr-BQLDA1 ngày 12 tháng 8 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
số 1 thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 (sau đây gọi
tắt là Ban Quản lý dự án) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên có chức năng quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên khu vực 39 xã, phường (39 xã, phường theo
quy định từ khoản 01 đến khoản 33, khoản 94 đến khoản 99 Điều 1
Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên năm
2025), bao gồm: Làm chủ đầu tư một số dự án, thực hiện quản lý các dự án đầu tư
xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, công
trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn; thực hiện tư vấn quản lý dự
án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm
hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao; thực hiện chức năng được giao làm
chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng
công trình, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định của
pháp luật.
2. Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân, có con dấu,
tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức
và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
3. Trụ sở làm việc:
a) Trụ sở chính: số 68, đường An Vũ, phường Phố Hiến,
tỉnh Hưng Yên.
b) Cơ sở 2: Số 6, đường Nguyễn Văn Linh, phường Phố
Hiến, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong
việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Điều 68
của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng tại Điều 69 Luật số 50/2014/QH13.
3. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn
lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Điều 70 của Luật số
50/2014/QH13.
4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong
khảo sát xây dựng tại Điều 76 của Luật số 50/2014/QH13.
5. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong
thiết kế xây dựng tại Điều 85 của Luật số 50/2014/QH13 được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14.
6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong
việc giám sát thi công xây dựng công trình tại Điều 121 của Luật
số 50/2014/QH13.
7. Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý
vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư
giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình.
8. Quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc,
người lao động, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dữ liệu và các vấn
đề khác có liên quan của Ban Quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương và các
chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
viên chức, người lao động của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật và
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ,
công chức, viên chức.
9. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo, thống kê
định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản
lý dự án được giao theo quy định.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do cơ
quan có thẩm quyền giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản lý dự án có Giám đốc và không
quá 03 (ba) Phó Giám đốc.
a) Giám đốc Ban Quản lý dự án là người đứng đầu Ban
Quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý dự án
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Phó Giám đốc Ban là người giúp Giám đốc Ban Quản
lý dự án phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Ban Quản lý dự
án phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban và trước pháp luật về kết quả
công tác được phân công. Khi Giám đốc Ban vắng mặt, một Phó Giám đốc Ban được
Giám đốc Ban ủy nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý dự án.
2. Chức danh khác của Ban Quản lý dự án
Giám đốc Quản lý dự án là chức danh của cá nhân được
Giám đốc Ban quản lý dự án giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự
án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể. Giám đốc Quản lý dự án của Ban Quản lý
dự án phải có đủ điều kiện năng lực quy định tại Điều 85 Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
3. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp
vụ gồm: 07 phòng, cụ thể:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Kỹ thuật - Thẩm định;
d) Phòng Điều hành dự án 1 ;
đ) Phòng Điều hành dự án 2;
e) Phòng Điều hành dự án 3;
g) Phòng Điều hành dự án 4.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Việc sắp xếp giảm số lượng cấp phó của người đứng
đầu Ban Quản lý dự án theo quy định thực hiện trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực.
2. Các chế độ, chính sách của viên chức của Ban Quản
lý dự án chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính được thực hiện theo khoản 4 Điều 11 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị
hành chính năm 2025.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
số 1 thực hiện nhũng nhiệm vụ sau:
a) Bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân
sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề khác có liên quan để tổ
chức thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định.
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1; kịp thời báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo thẩm
quyền.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành và thay thế các quyết định: Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 23
tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc sáp nhập Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng
với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông trực
thuộc Sở Giao thông vận tải thành Ban Quản lý dự án đầu tư công trình giao
thông - xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; Quyết định số
27/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
2. Trường hợp các quy phạm pháp luật được viện dẫn
trong Quyết định này bị sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định được
sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các
sở, ngành: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và môi trường, Kho bạc nhà
nước Khu vực IV; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng số 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- Bộ Xây dựng (Vụ pháp chế);
- HĐND. UBND tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|