|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
156/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Văn Thạch
|
|
Ngày ban hành:
|
22/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 156/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 22
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC NĂM 2026
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (Luật
PCTN năm 2018); Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định số
134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của
Chính phủ về Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị; Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Thanh tra Chính phủ; Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25/6/2025 của Thanh tra
Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của
Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 2 cấp; Nghị quyết số
168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030; Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 22/01/2024 của Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch thực hiện công
tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (PCTNLPTC) năm 2026, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thường
xuyên, nghiêm túc, kiên quyết, đồng bộ, có hiệu quả cao các nhiệm vụ, giải pháp
PCTNLPTC theo các Chỉ thị, Nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, chỉ đạo của Trung ương, Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTNLPTC, của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và
Ban Chỉ đạo PCTNLPTC tỉnh; thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa tham
nhũng, tiêu cực; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực góp phần xây dựng, chỉnh đốn Đảng, củng cố, kiện toàn hệ thống chính
trị, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo,
điều hành của chính quyền các cấp, các ngành, củng cố lòng tin của Nhân dân đối
với Đảng, Nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
(CBCCVC) kỷ cương, liên chính, đủ phẩm chất, trình độ, năng lực, hoàn thành tốt
nhất chức trách, nhiệm vụ, khắc phục tình trạng sợ sai, đùn đẩy, né tránh trách
nhiệm được giao; góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thực sự
thông thoáng, minh bạch, năng động và thuận lợi nhằm thu hút đầu tư, phát triển
doanh nghiệp.
Kế hoạch PCTNLPTC năm 2026 của UBND tỉnh là cơ sở để
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước, UBND
các xã, phường (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh lãnh
đạo, chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác PCTNLPTC năm
2026 của cơ quan, đơn vị mình, phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm sự đồng bộ,
thống nhất, hiệu quả cao trong công tác PCTNLPTC.
2. Yêu cầu
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xác định công tác
PCTNLPTC là nhiệm vụ chính trị, trọng tâm, thường xuyên, là trách nhiệm của cả
hệ thống chính trị và là giải pháp quan trọng trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; phải thường xuyên gương
mẫu, quyết liệt, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm của mình trong công
tác PCTNLPTC. Gắn công tác PCTN, TC với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đẩy
mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tổ chức thực
hiện nghiêm túc các chỉ thị nghị quyết, quy định, kết luận của Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị, kiên
quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm CBCCVC, đảng viên suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức lối sống, biểu hiện “tự diễn biến, “tự chuyển hoá”; những điều
đảng viên không được làm, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên; kiểm
soát quyền lực, PCTNLPTC trên các lĩnh vực theo quy định của Bộ Chính trị
Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác
PCTNLPTC phải thường xuyên, kiên quyết, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, phù
hợp với tình hình thực tiễn và chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị,
trong đó xác định phòng ngừa là chính; chú trọng chỉ đạo, tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát, thanh tra, điều tra, giải quyết tố cáo, báo cáo, phản ánh của
công dân nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật
những hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây khó khăn, phiền hà cho người
dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc và các hành vi bao che, ngăn cản
việc chống tham nhũng, tiêu cực, nhất là ở những ngành, lĩnh vực nhạy cảm hoặc
cơ quan, đơn vị có dư luận xã hội phản ánh tiêu cực, tham nhũng; xử lý nghiêm
quy định các trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu thiếu trách
nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý, thiếu giám sát, kiểm tra, để xảy ra tham
nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
PCTNLPTC
Tiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ
chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng[1], pháp luật của Nhà nước về công
tác PCTNLPTC[2], đồng thời đôn đốc,
chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện có hiệu quả các văn bản của UBND
tỉnh đã ban hành[3]; tiếp tục ban
hành các văn bản liên quan để lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác
PCTNLPTC; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
PCTNLPTC; thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, đơn vị nghiêm túc, thực hiện có hiệu
quả công tác PCTNLPTC; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải tổ chức kiểm tra
việc thực hiện nhiệm vụ của CBCCVC do mình quản lý nhằm ngăn ngừa và kịp thời
phát hiện, xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm; kịp thời cụ thể hoá chỉ đạo của cấp
trên để lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết, quy
định, kết luận, văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác PCTNLPTC;
thường xuyên, kiên quyết, kiên trì đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng,
tiêu cực với quyết tâm chính trị cao, quyết liệt, hiệu quả hơn. Tăng cường sự
lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thống chính trị và của Nhân dân; thực hiện đồng bộ các biện pháp chính trị tư
tưởng, tổ chức, hành chính, kinh tế; tập trung kiểm soát chặt chẽ quyền lực của
người có chức vụ, quyền hạn để PCTN, TC.
Tiếp tục nâng cao năng lực, đổi mới cách thức,
phương pháp chỉ đạo, điều hành để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới;
tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ CBCCVC làm công tác PCTN, TC đủ
phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ được giao. Nêu cao vai trò
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, lĩnh vực phụ trách, quản lý được
giao trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện quy định của pháp luật về PCTNLPTC;
tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các
hành vi tham nhũng, tiêu cực, chống tâm lý ngại trách nhiệm, che giấu sai phạm
để tránh ảnh hưởng đến trách nhiệm của người đứng đầu, đến thành tích chung của
cơ quan, đơn vị; chỉ đạo đồng bộ các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực như: công khai minh bạch trong tổ chức và hoạt động; xây dựng và thực
hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn; quy tắc ứng xử, kiểm soát xung đột lợi ích,
trách nhiệm giải trình; kiểm soát tài sản thu nhập; chuyển đổi vị trí công tác
của người có chức vụ, quyền hạn; cải cách hành chính, chuyển đổi số, thanh toán
không dùng tiền mặt; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; PCTN trong khu vực
ngoài nhà nước; tăng cường công tác phát hiện, xử lý, thu hồi tài sản tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo...
Hằng năm lấy kết quả công tác PCTNLPTC để làm tiêu
chí trong việc bình xét thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị; CBCCVC phải
gương mẫu thực hiện nghiêm quy định của Đảng và Nhà nước về công tác PCTN, TC.
2. Công tác tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về PCTNLPTC
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, thông tin, truyền thông các nội dung công tác PCTNLPTC tới đội ngũ
CBCCVC và Nhân dân bằng các hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, khuyến khích
việc sáng tạo trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao chất
lượng, tiết kiệm, hiệu quả:
- Về nội dung: các cơ quan, đơn vị tiếp tục chỉ đạo
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTNLPTC và thực
hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và các văn bản liên quan về công tác PCTNLPTC của tỉnh đã ban
hành; tuyên truyền kết quả thanh tra, kiểm toán, khởi tố, điều tra, truy tố,
xét xử các vụ án tham nhũng, tiêu cực; gương người tốt, việc tốt trong đấu
tranh PCTNLPTC, tạo sự lan toả sâu rộng trong xã hội, tăng cường niềm tin của
Nhân dân vào quyết tâm PCTNLPTC của Đảng, Nhà nước; tiếp tục thực hiện nghiêm
túc Văn bản số 2427/UBND-NC ngày 21/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh[4] về việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của
Phó Thủ tướng Chính phủ về Báo cáo tổng kết Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về PCTN giai đoạn 2019-2021”.
- Về hình thức: tổ chức tuyên truyền trên các loại
hình báo chí của cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử, tổ chức hội nghị, cuộc
thi, tuyên truyền lưu động, tổ chức xét xử lưu động các vụ án tham nhũng... kết
hợp các hình thức tuyên truyền khác phù hợp với đặc điểm tình hình, nhiệm vụ được
giao của cơ quan, đơn vị (tổ chức hội thi, cuộc thi trắc nghiệm trực tuyến,...).
- Các trường học, các cơ sở giáo dục, đào tạo tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
đưa nội dung PCTN vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo theo chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 9633/VPCP-V.I ngày 08/12/2023 của Văn phòng
Chính phủ về việc Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013.
- Các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp với các tổ
chức đoàn thể trong công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
PCTNLPTC đến tất cả CBCCVC, doanh nhân, người có uy tín trong cộng đồng và Nhân
dân trên địa bàn tỉnh; tiếp tục xây dựng chuyên trang, chuyên mục về PCTNLPTC tại
cơ quan, đơn vị.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chủ
trương, chính sách, pháp luật của nhà nước cho cộng đồng doanh nghiệp, nhằm
nâng cao nhận thức về pháp luật để doanh nghiệp chủ động bảo vệ quyền lợi của
mình trước các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu.
- Tiếp tục nâng cao năng lực, thường xuyên tổ chức
các khóa đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, văn bản mới, chuyên sâu về
PCTNLPTC và đề xuất chế độ chính sách, ưu đãi phù hợp cho đội ngũ báo cáo viên,
tuyên truyền viên pháp luật về PCTNLPTC; đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy
môn Giáo dục công dân, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật đối với cấp trung học
phổ thông và môn Pháp luật tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng. Chú trọng
công tác đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ tuyên truyền viên là người có uy tín trong
cộng đồng các dân tộc thiểu số; giáo viên, giảng viên là những người tình nguyện
giảng dạy ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn. Quan tâm tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật chính sách, pháp luật về
PCTNLPTC cho đội ngũ tuyên truyền viên nòng cốt.
3. Các giải pháp phòng ngừa
tham nhũng, tiêu cực
3.1. Công khai, minh bạch
về tổ chức, hoạt động và trách nhiệm giải trình trong cơ quan, đơn vị
3.1.1. Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục chỉ đạo tổ
chức thực hiện nghiêm túc quy định của Luật PCTN năm 2018, Nghị định số
59/2019/NĐ-CP và các quy định có liên quan đến việc thực hiện công khai, minh bạch
về tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị (trừ nội dung thuộc bí mật nhà
nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật) theo quy
định tại Điều 10 Luật PCTN năm 2018; chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc
việc công khai, minh bạch trong đó tập trung vào một số lĩnh vực nhạy cảm, dư
luận xã hội quan tâm; chủ động rà soát, tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý
nhà nước trong việc công khai, minh bạch thuộc chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được
giao; xây dựng kế hoạch tự kiểm tra việc thực hiện công khai, minh bạch trong
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc để phòng ngừa
tham nhũng, tiêu cực; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc công khai,
minh bạch trong các hoạt động nhằm chấn chỉnh kịp thời các vi phạm, góp phần
phòng ngừa tham nhũng phát sinh.
Việc công khai phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, đầy
đủ, kịp thời theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Nội dung công khai,
minh bạch theo Điều 10, Luật PCTN năm 2018. Ngoài hình thức công khai theo quy
định của Luật PCTN năm 2018, các cơ quan, đơn vị đăng tải 100% các nội dung
công khai, minh bạch[5] trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (đây là các tài liệu minh chứng đánh
giá công tác PCTN hằng năm). Thực hiện nghiêm túc quy định về họp báo, phát
ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định[6]. Thường xuyên công khai các thủ tục hành chính trong công
tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác tiếp nhận yêu cầu giải
trình và thực hiện việc giải trình để người dân, doanh nghiệp biết và thực hiện.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh theo chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao và các quy định của pháp luật tiếp
tục chủ động rà soát, hướng dẫn việc công khai minh bạch, gửi văn bản hướng dẫn
việc công khai, minh bạch cho UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo
cáo) theo quy định. Khi có sự thay đổi của pháp luật chuyên ngành, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm cập nhật hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức công khai các nội dung theo chức năng, nhiệm
vụ quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực minh (đồng gửi Thanh tra tỉnh để theo
dõi, đôn đốc, tổng hợp). Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách
nhiệm công khai theo quy định và trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các tổ
chức cấp dưới thực hiện công khai, minh bạch.
Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, trình tự, thủ tục
giải trình việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật
PCTN năm 2018, Nghị định số 59/NĐ-CP và các quyết định của UBND tỉnh phê duyệt
quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực PCTN, TC; chủ động
thực hiện rà soát, thay thế, sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế của cơ quan,
đơn vị mình đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế; thường xuyên kiểm tra, giám
sát nội bộ việc thực hiện; kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
b) Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội
trên cơ sở các quy định của pháp luật về PCTNLPTC và đặc thù trong tổ chức, hoạt
động của đơn vị mình, có trách nhiệm quy định cụ thể hình thức công khai, nội
dung, trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch trong doanh nghiệp, tổ chức
mình; nội dung công khai, minh bạch, bao gồm:
- Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung
liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, thành viên; chế độ
lương, thưởng; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các chế độ phúc lợi xã
hội khác; quy tắc ứng xử, điều lệ doanh nghiệp, tổ chức; công tác tổ chức, bố
trí nhân sự và các nội dung khác phải công khai, minh bạch theo quy định của
pháp luật có liên quan.
- Công khai, minh bạch quy chế huy động, quản lý, sử
dụng các khoản đóng góp để hoạt động từ thiện; quyền lợi và nghĩa vụ của người
đóng góp, người được hưởng lợi; mục đích huy động các khoản đóng góp để hoạt động
từ thiện; đối tượng, hình thức và mức huy động các khoản đóng góp; kết quả huy
động, bao gồm: danh sách các đối tượng đóng góp, tài trợ, hình thức và mức đóng
góp, tài trợ của từng đối tượng; kết quả quản lý, sử dụng các khoản huy động
vào mục đích từ thiện.
- Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong
doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước theo quy định của pháp luật về
PCTNLPTC; xây dựng ban hành quy tắc đạo đức kinh doanh, quy tắc đạo đức nghề
nghiệp đối với người lao động, thành viên, hội viên của mình; xây dựng ban hành
quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng.
3.1.2. Trách nhiệm giải trình trong cơ quan, đơn
vị
Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, trình tự, thủ tục
giải trình việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật
PCTN năm 2018, Nghị định số 59/NĐ-CP; Chỉ thị số 53-CT/TW ngày 26/10/2025 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc thực hiện trách nhiệm
giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động công vụ chủ động thực
hiện rà soát, thay thế, sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn
vị mình đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế; thường xuyên kiểm tra, giám sát
nội bộ việc thực hiện; kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
Việc thực hiện trách nhiệm giải trình được thực hiện
theo Quyết định số 2105/QĐ-UBND ngày 08/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hoá trong lĩnh vực
phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Thanh tra
tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Cao Bằng về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền giải quyết của các
cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
3.2. Xây dựng và thực hiện
chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chế độ, định
mức, tiêu chuẩn gắn với PCTN, TC, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy
định của Luật PCTN năm 2018, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP, Luật Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan; thường xuyên chủ động
rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định
về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chế độ, định mức, tiêu chuẩn của cơ
quan, đơn vị mình cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế;
xây dựng, ban hành và thực hiện nghiêm túc quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản
lý tài chính, tài sản công, quy chế thực hiện dân chủ, quy chế công tác, hoạt động
của cơ quan, đơn vị; xây dựng kế hoạch, triển khai thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh,
xử lý các vi phạm. Người có hành vi vi phạm các quy định về chế độ, định mức,
tiêu chuẩn phải kiên quyết xử lý theo quy định tại Điều 94, Luật PCTN năm 2018.
3.3. Thực hiện quy tắc ứng
xử, đạo đức nghề nghiệp và kiểm soát xung đột lợi ích
3.3.1. Thực hiện quy tắc ứng xử
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp tục chỉ đạo, tổ chức
thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy định về quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức
nghề nghiệp của CBCCVC theo quy định của Luật PCTN năm 2018, Nghị định số
59/2019/NĐ-CP và các văn bản[7] của
Trung ương, của tỉnh đã ban hành; tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành
chính, thực hiện nghiêm văn hóa công vụ; chỉ đạo CBCCVC thuộc thẩm quyền quản
lý trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội phải thực hiện
nghiêm quy tắc ứng xử, bao gồm các chuẩn mực xử sự (những việc phải làm, việc
được làm và việc không được làm) phù hợp với quy định của pháp luật và đặc thù
nghề nghiệp nhằm đảm bảo liêm chính, trách nhiệm, đạo đức công vụ thực hiện
nghiêm Quy chế làm việc nhằm chấn chỉnh, đấu tranh với tình trạng sợ trách nhiệm,
sợ sai không dám làm của một bộ phận CBCCVC; đồng thời tăng cường trách nhiệm,
phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích của đất nước, của
Nhân dân.
Tiếp tục quán triệt, duy trì việc niêm yết công
khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy tắc ứng xử của CBCCVC; thường xuyên
quan tâm xây dựng và giữ gìn cơ quan, đơn vị văn minh, sạch, đẹp; xây dựng, ban
hành các quy định, nội quy, quy chế của cơ quan về văn hóa công sở. Chủ động
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa
công vụ của CBCCVC thông qua công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thường
xuyên.
Tiếp tục tăng cường hoạt động của Tổ công tác của
Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan hành chính Nhà nước
các cấp của tỉnh trong thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo, chương trình,
kế hoạch của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; kiểm tra đột xuất việc chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, văn hóa giao tiếp khi thi
hành nhiệm vụ, công vụ và sử dụng thời gian làm việc của CBCCVC tại các cơ quan
hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
3.3.2. Thực hiện quy định về tặng quà và nhận
quà tặng
Thực hiện nghiêm quy định về việc tặng quà và nhận
quà tặng theo quy định của Luật PCTN năm 2018, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và
các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và người
có chức vụ quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng
dưới mọi hình thức (trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại hoặc
trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật); không biếu, tặng quà
cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức; không trực tiếp hoặc gián tiếp nhận
quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến
công việc do mình hoặc cơ quan, đơn vị mình giải quyết hoặc quản lý. Trong trường
hợp không từ chối được thì cơ quan, đơn vị, cá nhân phải tổ chức quản lý, xử lý
quà tặng theo quy định tại Điều 27 Nghị định 59/2019/NĐ-CP và theo quy trình thủ
tục hành chính nội bộ xử lý quà tặng được phê duyệt tại Quyết định số
1740/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực PCTN, TC thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng (Quyết định
số 1740/QĐ-UBND).
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm theo
dõi, nắm tình hình, phát hiện, xử lý kịp thời những trường hợp tặng quà, sử dụng
ngân sách nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định. Báo cáo bằng văn bản
các trường hợp vi phạm (nếu có) gửi về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp
báo cáo theo quy định.
3.3.3. Thực hiện quy định về kiểm soát xung đột
lợi ích
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục triển khai
thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 23
Luật PCTN năm 2018; thường xuyên rà soát các trường hợp xung đột lợi ích theo
quy định tại Điều 29 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; xử lý các trường hợp xung đột
lợi ích theo quy định Nghị định số 59/2019/NĐ-CP, quy trình xử lý theo Quyết định
số 1740/QĐ-UBND.
3.4. Chuyển đổi vị trí
công tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo
và tổ chức thực hiện nghiêm túc việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của
Luật PCTN năm 2018, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và Quy định cụ thể danh mục vị
trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi của Bộ, ngành Trung ương (nếu có).
Việc chuyển đổi vị trí công tác phải đảm bảo khách quan, hợp lý, phù hợp với
chuyên môn, nghiệp vụ, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ
quan, đơn vị; không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với
CBCCVC vì vụ lợi hoặc trù dập CBCCVC.
Định kỳ hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với
người có chức vụ, quyền hạn theo thẩm quyền quản lý cán bộ. Kế hoạch chuyển đổi
vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, có danh sách các trường hợp cụ
thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền,
nghĩa vụ của người phái chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện.
Đối với cơ quan, đơn vị chỉ có một vị trí trong
danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác
với các vị trí còn lại của cơ quan, đơn vị đó thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị
báo cáo người đứng đầu cơ quan cấp trên xem xét chuyển đổi; không thực hiện
chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18
tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.
3.5. Công tác kiểm soát
tài sản, thu nhập
3.5.1. Công tác kê khai, công khai tài sản thu
nhập
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục chỉ đạo,
triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ việc kê khai, công khai bản kê khai tài
sản, thu nhập hằng năm theo quy định[8],
gắn việc tổ chức thực hiện với việc thực hiện Kết luận số 105-KL/TW ngày
04/12/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33-CT/TW ngày
03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê
khai và kiểm soát việc kê khai tài sản; thường xuyên hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, rà soát đảm bảo không bỏ sót đối tượng kê khai, kê khai đúng, đầy đủ,
rõ ràng các nội dung về tài sản, thu nhập; lập sổ theo dõi việc kê khai, quản
lý và bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập, báo cáo kết quả kê khai, công
khai theo quy định, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. CBCCVC căn cứ vị
trí công tác và quy định của pháp luật có trách nhiệm tự giác kê khai tài sản,
thu nhập theo quy định.
3.5.2. Công tác xác minh tài sản, thu nhập
Thanh tra tỉnh chủ trì, tổ chức thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập năm 2026 được Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt, đảm bảo công tâm, khách quan, đúng quy định. Thanh tra tỉnh phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định phê
duyệt nội dung Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập năm 2026; triển khai xác
minh, kết luận, kiến nghị xử lý nghiêm hành vi vi phạm và công khai kết luận
xác minh tài sản, thu nhập theo quy định. Tăng cường xác minh ngẫu nhiên, đột
xuất, xử lý nghiêm các trường hợp kê khai không trung thực; bảo đảm tính răn
đe, phòng ngừa.
Tiếp tục phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ
quan liên quan triển khai Đề án Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát
tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Thực hiện nghiêm túc công tác quản
lý bản kê khai; đối chiếu, xác minh tài sản, thu nhập của cá nhân, tổ chức có
trách nhiệm phải kê khai.
3.6. Cải cách hành chính, ứng
dụng khoa học, công nghệ và thanh toán không dùng tiền mặt
3.6.1. Về cải cách thủ tục hành chính
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục đẩy mạnh việc
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính (CCHC) trên
địa bàn tỉnh theo các văn bản của Chính phủ, của tỉnh đã ban hành. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh Cao Bằng trong việc thực
hiện đồng bộ các giải pháp về CCHC; thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh,
bổ sung các văn bản đã ban hành hoặc tham mưu ban hành mới các văn bản về CCHC
của tỉnh, từng bước khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả các chỉ số liên quan
đến CCHC như PAR- INDEX, SIPAS, PAPI và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI
của tỉnh năm 2026. Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 4110/KH-UBND ngày
31/12/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng cải cách hành chính tỉnh Cao Bằng năm 2026;
thường xuyên rà soát, đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết các TTHC, nhất
là TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp; ban hành đầy đủ các TTHC nội bộ
trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước; kịp thời công bố, công khai, minh bạch
và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng quy định; giải quyết kịp thời, đúng thời
gian quy định, không để quá hạn, trễ hạn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin trong giải quyết TTHC. Tăng cường quán triệt đội ngũ CBCCVC chấp hành
nghiêm túc kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ[9], tránh tình trạng né tránh, đùn đẩy làm việc cầm chừng, sợ
trách nhiệm; giám sát chặt chẽ CBCCVC và xử lý nghiêm minh vi phạm nếu có trong
việc thực hiện các TTHC và giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị mình.
Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế “một cửa liên
thông”, nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
các cấp; tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản của UBND tỉnh đã ban hành về
CCHC, TTHC; tiếp tục duy trì, phát huy vai trò của Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, xã, phường đáp ứng yêu cầu CCHC, trọng tâm là cải cách TTHC, góp phần
xây dựng nền hành chính phục vụ, đáp ứng nhu cầu của người dân, tổ chức, doanh
nghiệp và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thường
xuyên hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ, nghiêm túc các thủ
tục theo quy định, không trả thêm bất cứ khoản chi phí nào cho CBCCVC thực hiện
nhiệm vụ ngoài các khoản chi phí theo quy định của Nhà nước; đối với hồ sơ giải
quyết quá hạn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải có văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức,
trong đó nêu rõ lý do quá hạn và thời gian trả kết quả lần sau.
3.6.2. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ
trong quản lý
Tiếp tục chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc
các văn bản của UBND tỉnh đã ban hành; thực hiện tốt Hệ thống quản lý văn bản
điều hành VNPT-iOffice 4.0, lập hồ sơ điện tử, áp dụng khoa học công nghệ trong
quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh sử dụng các phần mềm để phục vụ
công tác như: Phần mềm Kế toán MISA; phần mềm một cửa điện tử VNPT-iGate; phần
mềm “Phòng họp không giấy”,... tăng cường số lượng dịch vụ được cung cấp trực
tuyến ở mức độ 3 và 4; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ
quan, đơn vị; đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến nhằm nâng cao mức độ
hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về
kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm, chất lượng phục vụ Nhân dân của đội ngũ
CBCCVC.
3.6.3. Thực hiện việc thanh toán không dùng tiền
mặt
Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản
chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về thanh toán không dùng tiền mặt[10]; nâng cao sự công khai, minh bạch
và kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán để phục vụ phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực;
kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi tham nhũng, tiêu cực, rửa tiền, tẩu
tán tài sản khi phát sinh các vụ việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực, phục vụ tốt
nhất việc xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng và xác minh, truy tìm, truy thu,
các tài sản tham nhũng nếu có.
3.7. Chế độ trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong PCTNLPTC
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải thực hiện
nghiêm túc quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong đấu tranh phòng ngừa
tham nhũng, tiêu cực[11]; kịp thời
xử lý nghiêm túc theo thẩm quyền đối với trách nhiệm người đứng đầu cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng; tiếp tục phát
huy vai trò, trách nhiệm và đề cao sự gương mẫu trong chấp hành kỷ luật, kỷ
cương hành chính; tăng cường lãnh đạo, quản lý và chịu trách nhiệm việc chấp
hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về PCTNLPTC đối với
CBCCVC tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, phụ trách; phải xác định
công tác đấu tranh PCTNLPTC là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng, cấp bách để tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo; gắn PCTN với phòng, chống lãng phí, tiêu cực, trọng
tâm là đấu tranh chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống trong CBCCVC; nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, quyết liệt, đi
đầu trong đấu tranh PCTNLPTC;
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng văn hóa liêm
chính, không tham nhũng, tiêu cực trong CBCCVC và toàn xã hội; xây dựng đạo đức
liêm chính, ý thức tự giác chấp hành nghiêm các quy định của Đảng, Nhà nước; thực
hiện tốt quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp; phê phán, lên án, tích cực
đấu tranh PCTNLP TC; thực hiện nghiêm túc Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm
2022, Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở... định kỳ kiểm điểm việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong việc phòng ngừa, phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
3.8. Tiếp tục thực hiện Chỉ
thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ
Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc có hiệu quả
cao Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường,
xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người
dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (Chỉ thị số 10/CT-TTg ); Công điện
số 724/CĐ-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý,
ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh
nghiệp trong giải quyết công việc; Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 23/7/2019 của
UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg và các nội dung về CCHC, ứng dụng
khoa học công nghệ, thanh toán không dùng tiền mặt. Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị phải gương mẫu, quyết liệt, trực tiếp chỉ đạo thực hiện thường xuyên,
nghiêm túc, có hiệu quả công tác PCTN, TC và Chỉ thị số 10/CT-TTg trong phạm vi
thuộc thẩm quyền quản lý; chú trọng tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới; kịp thời
phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thiếu
trách nhiệm, buông lỏng quản lý, giám sát, kiểm tra để CBCCVC thuộc thẩm quyền
quản lý trực tiếp vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, có hành vi nhũng nhiễu,
gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết
công việc. Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), không để người
dân, doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí không chính thức ngoài các chi
phí quy định của Nhà nước.
Thực hiện tốt các quy định về công khai, minh bạch
tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị; rà soát, nhận diện những vị trí
việc làm có nguy cơ tham nhũng để có biện pháp giám sát, kiểm tra, phòng ngừa kịp
thời, hiệu quả; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy chế, quy định, quy
trình công tác, gắn với thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về kiểm
soát xung đột lợi ích, quy tắc ứng xử, những việc không được làm đối với người
có chức vụ, quyền hạn; tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các
chương trình, kế hoạch, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh
về CCHC, trọng tâm là cải cách TTHC; kiểm soát TTHC; nâng cao tinh thần trách
nhiệm, thái độ phục vụ Nhân dân, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, công
vụ của đội ngũ CBCCVC.
Thực hiện quyết liệt các giải pháp tiếp tục nâng
cao chỉ số CCHC, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp; nâng cao
hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, xã, phường;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của các cơ quan
hành chính Nhà nước; nâng cao trách nhiệm và thực hiện tốt việc tiếp nhận, giải
quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp
qua tiếp công dân, đường dây nóng và hộp thư thư điện tử... nhất là những thông
tin tố cáo, kiến nghị, phản ánh về những vấn đề bức xúc, hành vi nhũng nhiễu,
gây khó khăn, phiền hà của CBCCVC trong giải quyết công việc.
3.9. Công tác phòng, chống
lãng phí
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục triển khai
đầy đủ, đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp tiết kiệm, phòng, chống lãng phí
theo chỉ đạo, hướng dẫn[12] của
Trung ương, của Tỉnh, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau: quản lý, sử dụng
kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công;
quản lý, sử dụng tài sản công; quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối
với đất đai; quản lý vốn, tài sản Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; tổ chức bộ
máy, quản lý lao động, thời gian lao động theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ; thực hiện tổng kiểm kê tài sản công theo chỉ đạo của Trung ương.
Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ đẩy
nhanh tiến độ rà soát, xử lý, khắc phục tình trạng lãng phí trong quản lý, sử dụng
tài nguyên, đất đai, tài sản công; khẩn trương sắp xếp, xử lý các cơ sở nhà, đất
dôi dư; tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các dự án, công trình chậm tiến độ,
tồn đọng kéo dài, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí nguồn lực.
4. Công tác phát hiện và xử lý
hành vi tham nhũng
4.1. Phát hiện tham nhũng
qua công tác tự kiểm tra nội bộ
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ động
tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc
phạm vi quản lý mà thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham
nhũng. Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát công vụ, nhất là đối với đội
ngũ công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện công tác kiểm
tra trong các lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực (phòng cháy, chữa cháy;
môi trường; thuế; xây dựng; đất đai; đăng ký doanh nghiệp; đấu thầu; quản lý thị
trường...) để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm những hành vi nhũng
nhiễu, gây phiền hà để trục lợi. Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, tiêu cực
phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật khi
không phát hiện tham nhũng, tiêu cực trong nội bộ mà các cơ quan chức năng có
thẩm quyền khác phát hiện, xử lý.
4.2. Phát hiện tham nhũng
qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp thông qua hoạt động giám sát của mình nếu phát hiện CBCCVC có hành vi vi phạm
pháp luật hoặc vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì đề nghị ngay với cơ quan có
thẩm quyền (cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra) xử lý kịp thời theo quy định của
pháp luật.
4.2. Phát hiện tham nhũng
qua công tác thanh tra, kiểm tra
Cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra, kiểm tra
theo Kế hoạch thanh tra năm 2026 và các nhiệm vụ đột xuất khác. Qua thanh tra,
kiểm tra giúp phát hiện những sơ hở, bất cập, thiếu sót trong cơ chế, chính
sách, pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, chính sách pháp luật
góp phần phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; kịp thời phát hiện các hành vi tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực (TNLPTC), vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng
tài sản, ngân sách Nhà nước; kiến nghị xử lý nghiêm các vi phạm hành chính, xử
lý kỷ luật, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt; chuyển hồ sơ sang cơ quan điều
tra khi phát hiện dấu hiệu tội phạm tham nhũng, tiêu cực. Việc thực hiện thanh
tra, kiểm tra phải tạo sức răn đe, cảnh báo, phòng ngừa các hành vi vi phạm
pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, đồng thời giúp nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý Nhà nước, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức,
đơn vị; giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân hiểu rõ và thực hiện đúng pháp luật,
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đảm bảo phòng ngừa hiệu quả, ngăn chặn tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Quá trình tiến hành thanh tra, kiểm tra phải tuân thủ
trình tự, thủ tục thanh tra từ khâu lập kế hoạch, khảo sát, ban hành quyết định
thanh tra, thu thập tài liệu, chứng cứ đến khâu lập biên bản, kết luận thanh
tra và xử lý sau thanh tra; việc xử lý vi phạm hành chính trong thanh tra phải
đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật, đảm bảo khách quan, công bằng,
quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng thanh tra góp phần tăng cường kỷ cương,
kỷ luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Đồng thời phải thực hiện
nghiêm túc Quy định số 131-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát
quyền lực, PCTN, TC trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và
trong hoạt động thanh tra, kiểm toán; xử lý nghiêm trách nhiệm của các đoàn
thanh tra, kiểm tra khi tiến hành thanh tra, kiểm tra mà không phát hiện vi phạm
do chưa làm hết trách nhiệm theo quy định.
Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát
các kết luận thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, đơn vị. Qua đó, kịp thời phát
hiện các hành vi tham nhũng, tiêu cực của đối tượng thanh tra và các đoàn thanh
tra, kiểm tra (nếu có), để tổng hợp, tham mưu và báo cáo UBND tỉnh xử lý theo
quy định.
4.4. Công tác giải quyết
phản ánh, báo cáo, tố cáo hành vi tham nhũng
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đồng
bộ các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo[13] và các quy
định về tiếp nhận phản ánh, báo cáo, tố cáo hành vi (TNLPTC); thường xuyên tạo
điều kiện, khuyến khích công dân, doanh nghiệp mạnh dạn tố cáo trực tiếp hoặc
phản ánh thông qua đường dây nóng, hộp thư điện tử... khi đấu tranh với các
hành vi vi phạm pháp luật, TNLPTC trong việc thi hành công vụ, nhiệm vụ của
CBCCVC; tạo điều kiện, khuyến khích để CBCCVC khi phát hiện hành vi vi phạm
pháp luật, TNLPTC nơi mình công tác để báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn
vị mình hoặc báo cáo với thủ trưởng cơ quan cấp trên hoặc cơ quan chức năng khi
phát hiện thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình có hành vi TNLPTC. Coi việc phản ánh,
tố cáo, báo cáo hành vi TNLPTC là một nguồn thông tin hữu ích cho công cuộc đấu
tranh PCTNLPTC, đồng thời giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhìn nhận, đánh giá lại
năng lực, hiệu quả quản lý điều hành và đạo đức công vụ của CBCCVC do mình quản
lý, qua đó có giải pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành của
mình. Việc tiếp nhận, xem xét, giải quyết, xử lý phản ánh, báo cáo, tố cáo hành
vi tham nhũng theo quy định Điều 65, Điều 66, Điều 67, Điều 68, Điều 69, Luật
PCTN; việc bảo vệ người phản ánh, báo cáo, tố cáo thực hiện theo quy định của
Luật Tố cáo, Luật PCTN năm 2018 và Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 10/01/2019 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ người phát
hiện, tố giác, người đấu tranh chống TNLPTC.
Việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo phải
được thực hiện đúng thẩm quyền đã được phân định lại tại Điều 4 và Điều 5 Nghị
định số 141/2025/NĐ-CP. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đồng bộ
các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và các quy định về tiếp nhận phản ánh, báo cáo, tố cáo hành vi
TNLPTC; tạo điều kiện, khuyến khích công dân, doanh nghiệp mạnh dạn tố cáo, phản
ánh. Duy trì và công khai, thông báo rộng rãi các kênh tiếp nhận thông tin như
đường dây nóng, hộp thư điện tử, hòm thư góp ý để người dân, doanh nghiệp kịp
thời phản ánh, kiến nghị về các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực. Bố trí công chức
trực 24/24 giờ để tiếp nhận và xử lý kịp thời các thông tin. Thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả công tác bảo vệ người tố cáo theo Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ
Chính trị và các quy định của pháp luật, nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của
người dân, doanh nghiệp trong việc phát hiện, đấu tranh chống tham nhũng, tiêu
cực.
4.5. Công tác điều tra,
truy tố, xét xử
Tiếp tục thực hiện tốt Kết luận số 05-KL/TW, ngày
03/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW, ngày
07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, Chỉ thị số 04-CT/TW, ngày 02/6/2021
của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài
sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế và
Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công
tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án trên địa bàn tỉnh; Quy định số 132-QD/TW
ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, PCTN, TC trong hoạt động
điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; đối với những vụ việc phát hiện có dấu
hiệu tham nhũng, tiêu cực phải được tiến hành xác minh, điều tra làm rõ, nếu
phát hiện và kết luận của cơ quan có thẩm quyền vi phạm pháp luật hình sự thì
phải xử lý theo quy định; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố và đưa ra
xét xử các vụ án về tham nhũng, kinh tế mới phát hiện, đảm bảo kịp thời, chính
xác, đúng quy định của pháp luật, kiên quyết không để xảy ra tình trạng oan
sai, bỏ lọt tội phạm, tập trung giải quyết dứt điểm các vụ án tồn đọng, kéo
dài; kịp thời thu hồi tài sản do tham nhũng gây ra.
Các cơ quan Công an, Viện Kiểm sát nhân dân và
Thanh tra tỉnh tiếp tục thực hiện tốt mối quan hệ phối trong việc trao đổi
thông tin về tội phạm và giải quyết kiến nghị khởi tố được phát hiện thông qua
hoạt động thanh tra. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra tỉnh các
cơ quan Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Thi
hành án dân sự tỉnh báo cáo tình hình, kết quả điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành các vụ án, vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn tỉnh để tổng
hợp xây dựng báo cáo chung của UBND tỉnh theo quy định.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm
tạo điều kiện, cộng tác với cơ quan thanh tra, kiểm toán Nhà nước, điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện, xử lý người có hành vi
tham nhũng; chủ động xử lý các vướng mắc trong giám định, định giá, cung cấp
tài liệu nhằm đẩy nhanh tiến độ xác minh, điều tra, truy tố, xét xử, xử lý kịp
thời, nghiêm minh các vụ án, vụ việc TNLPTC; đặc biệt là những vụ việc thuộc diện
Ban Chỉ đạo tỉnh theo dõi, chỉ đạo. Rà soát, bổ sung kịp thời các vụ án, vụ việc
có dấu hiệu tham nhũng, tiêu cực vào diện Ban Chỉ đạo theo dõi, chỉ đạo để bảo
đảm xử lý triệt để, đúng quy định.
5. Phát huy vai trò trách nhiệm
của toàn xã hội trong việc thực hiện quy định của pháp luật về PCTNLPTC
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ) Việt Nam tỉnh
Cao Bằng, các tổ chức thành viên và các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền,
vận động Nhân dân trong thực hiện pháp luật về PCTNLPTC; phản biện xã hội, kiến
nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTNLPTC; kiến nghị việc thực hiện các
biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng; động viên Nhân dân tham gia
tích cực vào việc phát hiện, phản ánh, tố cáo, cung cấp thông tin cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng, giám sát
việc thực hiện pháp luật về PCTNLPTC. Các cơ quan báo chí, truyền thông có
trách nhiệm phản ánh khách quan, trung thực và chấp hành các quy định của pháp
luật về báo chí, quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi đưa tin về hoạt động PCTNLPTC
và vụ việc tham nhũng;
Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy định
số 116-QĐ/TW ngày 28/7/2023 của Ban Bí thư về chỉ đạo, định hướng cung cấp
thông tin, tuyên truyền PCTNLPTC; kịp thời chỉ đạo, định hướng, cung cấp đầy đủ
thông tin về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về PCTNLPTC; kết quả công tác PCTNLPTC, nhất là những thông tin được dư luận
quan tâm; các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm phản ánh khách
quan, trung thực và chấp hành các quy định của pháp luật về báo chí, quy tắc đạo
đức nghề nghiệp khi đưa tin về hoạt động PCTNLPTC và vụ việc tham nhũng.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối
hợp với UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên cùng cấp tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTNLPTC; xem
xét, xử lý kịp thời những kiến nghị của doanh nghiệp và người dân do UBMTTQ Việt
Nam tỉnh và các tổ chức thành viên yêu cầu; phối hợp và tạo điều kiện để UBMTTQ
Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan truyền thông tham
gia giám sát việc thực hiện công tác PCTNLPTC theo quy định của pháp luật.
Tiếp tục tăng cường hoạt động của Ban thanh tra
nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng để PCTNLPTC.
6. Thực hiện công tác PCTNLPTC
trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
Thủ trưởng các Doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp,
Hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khu
vực ngoài Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng, triển khai các nội dung để
phòng ngừa tham nhũng theo quy định của Luật PCTN năm 2018, Nghị định số
59/2019/NĐ-CP và Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ;
xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng, thực hiện tốt quy tắc
đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh, quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm
soát nội bộ, thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch, kiểm soát xung đột lợi
ích; có trách nhiệm phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng trong nội bộ;
kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo với cơ quan Nhà nước khi phát hiện hành vi
vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, vòi vĩnh, gây khó khăn, phiền hà của CBCCVC khi
giải quyết các công việc có liên quan.
7. Xây dựng và hoàn thiện chính
sách pháp luật về PCTNLPTC; rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp
luật (QPPL) thuộc thẩm quyền để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất
Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ chỉ
đạo tổ chức quán triệt, xây dựng chương trình, kế hoạch và tăng cường theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra công tác thể chế hóa, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của
Đảng về PCTNLPTC thành pháp luật của Nhà nước; tập trung nâng cao chất lượng cụ
thể hoá chủ trương, đường lối của Đảng về PCTNLPTC thành cơ chế, chính sách,
quy trình, quy định cụ thể theo tinh thần Chỉ thị số 43-CT/TW ngày 10/4/2025 của
Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thể chế hóa chủ
trương đường lối của Đảng về PCTNLPTC thành pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết
số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Quyết định
số 166/QĐ-TTg ngày 11/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện công tác thể chế hoá chủ trương, chính sách của Đảng về PCTN, TC
thành pháp luật của Nhà nước; Kế hoạch số 4136/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND
tỉnh Cao Bằng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng năm 2026. Thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, tham mưu đề xuất
cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật còn
sơ hở, bất cập, chồng chéo hoặc tạo cơ chế “khép kín”, là kẽ hở, “lỗ hổng”, dễ
bị lợi dụng, lạm dụng để vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực, nhất là trong
các lĩnh vực nhạy cảm như ngân hàng, tín dụng; đấu giá, đấu thầu, mua sắm và quản
lý, sử dụng thuốc chữa bệnh, trang thiết bị vật tư y tế, quản lý, sử dụng tài
chính công, tài sản công, quản lý, sử dụng đất đai, quy hoạch, điều chỉnh quy
hoạch xây dựng,... nhằm tạo hành lang pháp lý chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất làm
cơ sở thực hiện hiệu quả công tác PCTNLPTC.
Trong quá trình xây dựng cơ chế, chính sách, các cơ
quan chủ trì cần phối hợp chặt chẽ với các hiệp hội doanh nghiệp để lấy ý kiến,
đảm bảo chính sách khi ban hành tháo gỡ được các “điểm nghẽn”, tạo hành lang
pháp lý thuận lợi cho đầu tư, kinh doanh; thực hiện nghiêm Quy định số
178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực PCTN, TC trong
công tác xây dựng pháp luật.
8. Công tác đánh giá công tác
PCTN năm 2025 theo Bộ chỉ số của Thanh tra Chính phủ
Giao Thanh tra tỉnh tiếp tục tham mưu UBND tỉnh thực
hiện giải trình và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu minh chứng đánh giá công tác
PCTN năm 2025 khi có yêu cầu của Thanh tra Chính phủ. Các cơ quan, đơn vị tự thực
hiện rà soát để khắc phục hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra qua việc đánh giá
công tác PCTN năm 2025, tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
đánh giá công tác PCTN của tỉnh; cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, số liệu
kiểm chứng về Thanh tra tỉnh để phục vụ đánh giá khi có yêu cầu; tiếp tục thực
hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá công tác PCTN của tỉnh; cung
cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, số liệu kiểm chứng[14] về Thanh tra tỉnh (cơ quan đầu mối tổ chức đánh giá
công tác PCTN cấp tỉnh) để phục vụ đánh giá công tác PCTN tỉnh theo quy định.
9. Thực hiện Chiến lược quốc
gia về PCTN, TC và hợp tác quốc tế về PCTN, TC
Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số
168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về PCTN,
TC đến năm 2030 của Chính phủ và Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 22/01/2024 của
UBND tỉnh thực hiện Chiến lược quốc gia về PCTN, TC đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng. Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp, nhiệm vụ PCTN, TC nhằm khắc
phục những hạn chế, yếu kém; phát huy trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị;
ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực, góp phần xây dựng xã hội dân chủ, kỷ
cương, liêm chính; giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội; khắc
phục những sơ hở, bất cập trong chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực kinh tế
- xã hội nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực; xây dựng bộ
máy Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đội ngũ CBCCVC chuyên nghiệp,
kỷ cương, liêm chính; tăng cường các biện pháp phòng ngừa; kịp thời phát hiện,
xử lý nghiêm minh mọi hành vi tham nhũng, tiêu cực, thu hồi triệt để tài sản bị
chiếm đoạt, thất thoát; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên, các cơ quan báo chí, truyền thông; huy động sự tham gia của cộng
đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong PCTN, TC; tăng cường hợp tác quốc tế trong
PCTN, TC gắn với thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xác định công tác
PCTN, TC là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng, thường xuyên, lâu dài; được tiến
hành kiên quyết, kiên trì, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; không có ngoại lệ;
không có vùng cấm đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm; xác định các giải
pháp phòng ngừa là chính, lâu dài; phát hiện, xử lý là quan trọng, cấp bách, đột
phá; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, phát hiện, xử lý và sử dụng đồng bộ các
biện pháp chính trị, tư tưởng, tổ chức, hành chính, kinh tế, hình sự. Gắn công
tác PCTN, TC với xây dựng, chỉnh đốn Đảng, kiểm soát quyền lực Nhà nước, ngăn
chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, củng cố niềm
tin của Nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực
tiễn và Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khẩn trương xây dựng, ban
hành kế hoạch PCTNLPTC năm 2026 của cơ quan, đơn vị mình. Kế hoạch phải xác định
rõ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp; phân công cụ thể trách nhiệm và quan
hệ phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan; bố trí nguồn lực phù hợp để
bảo đảm tổ chức thực hiện có hiệu quả cao đối với nhiệm vụ đề ra, trong đó có
các nhiệm vụ cụ thể được UBND tỉnh giao trong Kế hoạch này.
Kế hoạch công tác PCTNLPTC năm 2026 của các cơ
quan, đơn vị sau khi ban hành phải gửi về Tỉnh ủy (qua Ban Nội chính Tỉnh ủy)
và UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) trước ngày 10/02/2026 để
phục vụ theo dõi, chỉ đạo và tổng hợp báo cáo theo quy định; định kỳ hằng quý,
6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu có trách nhiệm báo cáo tình
hình và kết quả thực hiện về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, xây dựng báo cáo của
UBND tỉnh về công tác PCTNLPTC trên địa bàn tỉnh. Đối với các sở, ban, ngành
ngoài việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ PCTNLPTC của cơ quan, đơn vị phải
tổng hợp báo cáo các nội dung PCTNLPTC thuộc thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực
theo quy định. Đồng thời biểu dương, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân
thực hiện tốt và kiến nghị xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân thực hiện không tốt
công tác PCTNLPTC theo quy định.
2. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường
giám sát công tác PCTNLPTC trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật PCTN. Theo
định kỳ 6 tháng, cuối năm hoặc đột xuất, cung cấp thông tin, tình hình hoạt động
giám sát và việc phát hiện các vụ việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực thông qua hoạt
động giám sát cho UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp chung trên địa bàn
tỉnh.
3. Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Viện Kiểm
sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cung cấp kịp
thời thông tin, tình hình và kết quả phát hiện, xử lý kỷ luật các tổ chức đảng,
đảng viên, công tác truy tố, xét xử các vụ việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực thuộc
thẩm quyền quản lý, phụ trách; việc phối hợp phổ biến, tuyên truyền, giáo dục
pháp luật, giám sát việc thi hành pháp luật về PCTNLPTC và việc xử lý những vụ
việc, người có hành vi tham nhũng, tiêu cực cho UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh)
để tổng hợp, xây dựng báo cáo của UBND tỉnh về công tác PCTNLPTC trên địa bàn tỉnh.
4. Công an tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh,
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ khởi tố,
điều tra, thi hành án các vụ việc, người có hành vi tham nhũng, tiêu cực; định
kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo tình
hình phát hiện, khởi tố, điều tra, thi hành án dân sự đối với các vụ việc, vụ
án tham nhũng, tiêu cực cho UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp chung
trên địa bàn tỉnh.
5. Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 thực hiện
các nội dung được giao trong Phụ lục kèm theo Kế hoạch này chỉ đạo các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh thực hiện công khai, minh bạch hoạt
động theo quy định; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các
quy định về PCTNLPTC đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng
quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả cho
UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp chung trên địa bàn tỉnh.
6. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan công
khai kịp thời, đầy đủ chương trình, kế hoạch, báo cáo, văn bản chỉ đạo, điều hành
của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác PCTNLPTC trên Cổng Thông tin điện
tử tỉnh theo quy định.
7. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch công tác PCTNLPTC năm 2026 của các cơ quan, đơn vị; định kỳ hằng
quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, giúp UBND tỉnh tổng hợp
tình hình, xây dựng các báo cáo về công tác PCTNLPTC trên địa bàn tỉnh theo quy
định.
8. Nhiệm vụ cụ thể: có Phụ lục kèm theo.
Trên đây là Kế hoạch công tác PCTNLPTC năm 2026;
yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong
quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, phản ánh về UBND tỉnh
(qua Thanh tra tỉnh) để hướng dẫn thực hiện hoặc tham mưu UBND tỉnh xem xét,
cho ý kiến chỉ đạo./.
(Kèm theo Phụ lục:
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị - tham mưu thực hiện Kế hoạch
công tác PCTNLPTC năm 2026 của UBND tỉnh)
|
Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- UBKT Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Các DNNN trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC, BTCD, HCTC;
- Cổng TTĐT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC(LVA).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THAM
MƯU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PCTNLPTC NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 22/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
|
STT
|
Nội dung yêu cầu
thực hiện
|
Cơ quan Chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành và công khai Kế hoạch PCTNLPTC
năm 2026 của cơ quan, đơn vị. Gửi Kế hoạch về Tỉnh ủy (qua Ban Nội chính Tỉnh
ủy) và UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để phục vụ theo dõi, chỉ đạo và tổng hợp
báo cáo
|
Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Trước 10/02/2026
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành và công khai 10 kế hoạch
chuyên đề chuyên sâu để tổ chức thực hiện và phục vụ chấm điểm đánh giá công
tác PCTN năm 2026 của UBND tỉnh Cao Bằng; Các Kế hoạch gửi về Tỉnh ủy (qua
Ban Nội chính Tỉnh ủy) và UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để phục vụ theo dõi,
chỉ đạo và tổng hợp báo cáo, gồm:
(1) Kế hoạch xây dựng và hoàn thiện chính sách,
pháp luật về PCTNLPTC;
(2) Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật về PCTNLPTC;
(3) Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về PCTNLPTC;
(4) Kế hoạch kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản
quy phạm pháp luật về PCTNLPTC;
(5) Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với
CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý;
(6) Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện công khai,
minh bạch trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và các cơ
quan, đơn vị trực thuộc;
(7) Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện định mức,
tiêu chuẩn, chế độ và quy chế chi tiêu nội bộ tại cơ quan mình và các cơ
quan, đơn vị trực thuộc;
(8) Kế hoạch kiểm soát xung đột lợi ích trong cơ
quan, đơn vị, địa phương mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
(9) Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày
22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ;
(10) Kế hoạch kê khai, công khai bản kê khai tài
sản, thu nhập năm 2025.
|
Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Trước 10/02/2026
|
|
3
|
Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng,
9 tháng, năm), chuyên đề và đột xuất về công tác PCTNLPTC
|
Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường
|
Thanh tra tỉnh (để
tổng hợp)
|
Định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu
|
|
4
|
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công
khai, minh bạch trong các lĩnh vực, đặc biệt là các lĩnh vực nhạy cảm (đất
đai, đầu tư, xây dựng, tài chính...)
|
Các sở, ban,
ngành theo chức năng quản lý Nhà nước
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
5
|
- Thực hiện công khai Kế hoạch công tác PCTNLPTC
năm 2026 của tỉnh; các báo cáo về công tác PCTN trên Cổng thông tin điện tử của
UBND tỉnh theo quy định; công khai, minh bạch các nội dung theo quy định tại
Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Luật PCTN.
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt công
tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC và triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh;
- Chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức, lập sổ theo dõi các vụ việc công dân tố cáo, báo
cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng; theo dõi chặt chẽ các vụ việc liên
quan tham nhũng, tiêu cực, yêu cầu bảo vệ người tố cáo tham nhũng, tiêu cực;
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết, xử lý tố
cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng, tiêu cực.
- Chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện nghiêm
túc các nội dung buổi tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh (Thông
báo ghi chép Sổ tiếp công dân đầy đủ theo quy định, Biên bản...) theo quy
định.
- Giao Văn phòng UBND tỉnh và Sở Nội vụ đua nội
dung kiểm tra việc thực hiện quy định xin lỗi người dân, doanh nghiệp khi có
hồ sơ trễ hạn vào kế hoạch kiểm tra công vụ định kỳ hoặc đột xuất.
|
Văn phòng UBND
tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
6
|
- Tham mưu, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và PCTNLPTC cho 100% công chức cấp xã, sở, ban, ngành
được giao nhiệm vụ mới theo phân cấp;
- Theo dõi, đôn đốc, chủ động kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện Kế hoạch này và các quy định về công tác PCTNLPTC của các cơ
quan, đơn vị; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Thanh tra Chính phủ theo
quy định; phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh xử lý nghiêm các cơ quan,
đơn vị thực hiện không nghiêm quy định về PCTNLPTC, Kế hoạch này, chế độ
thông tin báo cáo về PCTN,TC và các văn bản chỉ đạo của Trung ương của tỉnh về
công tác PCTNLPTC; phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về PCTNLPTC kịp thời phát hiện những vướng
mắc, bất cập để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
cho phù hợp;
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan thành lập đoàn, tổ kiểm tra thủ trưởng các cơ quan, đơn vị việc tổ
chức thực hiện Kế hoạch này, các quy định của pháp luật về PCTNLPTC và các
văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh. Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị biện
pháp xử lý đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân tổ chức thực hiện không nghiêm
túc công tác PCTNLPTC;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong thực hiện các quy định của pháp luật về
PCTNLPTC; xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra hành chính giữa các cơ
quan thanh tra; tiến hành thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định số 131-QĐ/TW, ngày 27/01/2023 của Bộ
Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong công
tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và trong hoạt động thanh tra,
kiểm toán;
- Chủ động phối hợp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và
UBND cấp xã xác định rõ đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý và triển khai việc
kiểm soát tài sản, thu nhập theo thẩm quyền; tăng cường đôn đốc, hướng dẫn,
kiểm tra việc tổ chức thực hiện kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê
khai tài sản, thu nhập và xác minh tài sản, thu nhập tại cơ quan, đơn vị; kiến
nghị xử lý nghiêm trường hợp cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện không đúng
quy định về kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập;
- Theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện
công khai, minh bạch lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh: Thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTNLPTC;
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai, thực hiện việc
đánh giá công tác PCTN năm 2025 theo kế hoạch và hoàn thành việc giải trình,
chuẩn bị các tài liệu minh chứng báo cáo đánh giá công tác PCTN năm 2025 phục
vụ việc đánh giá của Thanh tra Chính phủ.
- Phối hợp chặt chẽ với Ban Nội chính Tỉnh ủy,
Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh xử lý kịp thời,
nghiêm minh các vụ việc hành vi tham nhũng, tiêu cực phát hiện qua công tác
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ,
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện công tác
phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước; hướng
dẫn doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước thực hiện công khai, minh bạch
trong tổ chức và hoạt động theo quy định tại Điều 53 Nghị định 59/2019/NĐ-CP;
việc thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 54 Nghị
định 59/2019/NĐ-CP; xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước khi để xảy ra tham
nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do mình quản lý theo quy định tại Điều 55
Nghị định 59/2019/NĐ-CP;
- Phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Sở Tài
chính thực hiện việc tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định về PCTN
trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước trên địa bàn tỉnh; thực hiện
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về PCTN (việc
xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm tra nội bộ; việc thực hiện
các biện pháp công khai, minh bạch; kiểm soát xung đột lợi ích; thực hiện chế
độ trách nhiệm của người đứng đầu trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài
Nhà nước) đối với các công ty, doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
theo đúng quy định của pháp luật.
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, theo dõi các sở
ban, ngành, địa phương xây dựng 10 kế hoạch chuyên đề tuyên truyền, phổ biến
giáo dục, hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTNLPTC năm 2026; Thực hiện việc
tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật về PCTNLPTC; tăng cường công
tác theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật về PCTNLPTC để kịp
thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định
về PCTNLPTC đảm bảo đúng quy định, đồng bộ, thống nhất với mô hình 2 cấp.
- Theo dõi, giám sát các kết luận thanh tra, kiểm
tra của các cơ quan, đơn vị, kịp thời phát hiện các hành vi tham nhũng, tiêu
cực của đối tượng thanh tra và các đoàn thanh tra, kiểm tra (nếu có), tổng hợp,
báo cáo, tham mưu, đề xuất kịp thời cho UBND tỉnh theo quy định.
|
Thanh tra tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
7
|
- Hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo
việc thực hiện quy định về công khai, minh bạch lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của
Luật PCTN;
- Phối hợp Thanh tra tỉnh, Báo và Phát thanh,
truyền hình Cao Bằng và các đơn vị có liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ
biến pháp luật liên quan đến công tác PCTNLPTC; lồng ghép việc bồi dưỡng pháp
luật về PCTNLPTC trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hàng năm cho
đội ngũ báo cáo viên pháp luật trên địa bàn tỉnh;
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên
quan tham mưu cho HĐND, UBND tỉnh rà soát, xây dựng và hoàn thiện chính sách,
các văn bản Quy phạm pháp luật về PCTNLPTC.
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
8
|
- Tiếp tục rà soát, tham mưu HĐND, UBND tỉnh sửa
đổi, bổ sung, ban hành văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn trong quản lý,
sử dụng ngân sách Nhà nước, sử dụng tài sản công theo quy định hiện hành. Hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện công khai ngân sách theo quy định của pháp
luật.
- Tiếp tục thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện quy định về công khai, minh bạch trong
quản lý, sử dụng tài chính ngân sách, tài sản Nhà nước, mua sắm tài sản công,
đầu tư, đấu thầu, việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn...
thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11,
Điều 12 của Luật PCTN;
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện công
tác tiết kiệm, chống lãng phí; tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu
kết quả thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trên toàn tỉnh;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổng hợp báo
cáo, thu thập văn bản, tài liệu, số liệu về kết quả thực hiện các nội dung phục
vụ cho việc đánh giá công tác PCTN: Công khai minh bạch trong việc bố trí, quản
lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn
hợp pháp khác; kết quả việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu
chuẩn; tổng hợp, báo cáo định kỳ công tác PCTN, việc thực hiện các quy định về
công khai minh bạch trong quản lý, sử dụng tài chính ngân sách, tài sản Nhà
nước và việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đối với
các cơ quan, đơn vị.
- Phối hợp Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước Khu vực
VII tiếp tục theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân thực hiện đúng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định
nhằm phòng ngừa tham nhũng, phát hiện, xử lý và thu hồi tài sản tham nhũng.
- Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối
ngân sách của địa phương, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để triển
khai thực hiện các nội dung liên quan đến PCTNLPTC theo đúng quy định hiện
hành.
- Phối hợp với Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện công
tác giám sát đầu tư của cộng đồng (trong đó Sở thực hiện chủ trì nghiên cứu,
phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế quy
định trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án trong việc
cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến các chương trình,
dự án cho Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã để tổ chức tốt hoạt động giám sát đầu
tư của cộng đồng)
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
9
|
- Chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu, hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện các quy định của pháp luật về
công khai, minh bạch thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định tại Điều
9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Luật PCTN; kỷ luật, kỷ cương hành chính; Đề
án Văn hóa công vụ; kiểm soát xung đột lợi ích; chuyển đổi vị trí công tác;
kiến nghị, xử lý trách nhiệm cơ quan, đơn vị, người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng và các nội dung khác thuộc thẩm quyền quản
lý của Sở theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Luật PCTN;
triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định số 114-QĐ/TW, ngày 11/7/2023 của Bộ
Chính trị về kiểm soát quyền lực và PCTNLPTC trong công tác cán bộ; Quy định
số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị quy định về chuẩn mực đạo đức
cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
- Tham mưu UBND tỉnh tiếp tục thực hiện hiệu quả
công tác cải cách hành chính; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trong
việc chấp hành chỉ đạo của UBND tỉnh về công tác cải cách hành chính.
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu UBND tỉnh
xử lý các cơ quan, đơn vị thực hiện không nghiêm túc nhiệm vụ PCTNLPTC trên địa
bàn tỉnh.
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
10
|
- Tiếp tục phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận
Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan định hướng, chỉ đạo và hướng dẫn Báo và Phát
thanh, truyền hình Cao Bằng và hệ thống thông tin cơ sở thực hiện tốt công
tác tuyên truyền, đưa tin các nội dung liên quan đến công tác PCTNLPTC; Chủ
trì tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong việc thực
hiện công khai, minh bạch lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc thẩm quyền
quản lý Nhà nước của Sở theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của
Luật PCTN;
- Đề xuất thực hiện các giải pháp đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, phát triển Chính
quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh; Tham mưu UBND tỉnh
công tác tuyên truyền, hướng dẫn việc ứng dụng công nghệ thông tin để người
dân, doanh nghiệp thuận lợi, tập trung thực hiện các dịch vụ hành chính công
trực tuyến và dịch vụ bưu chính công ích.
- Tiếp tục theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại
các cơ quan, đơn vị; Chủ trì tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ
quan, đơn vị trong việc thực hiện công khai, minh bạch lĩnh vực khoa học và
công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định tại Điều 9, Điều 10,
Điều 11, Điều 12 của Luật PCTN
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
11
|
Thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện,
công khai minh bạch về lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi trường trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan mình và UBND cấp xã theo quy định
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
12
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng
chương trình, kế hoạch và duy trì thường xuyên việc tuyên truyền, giáo dục,
phổ biến pháp luật về PCTNLPTC trên phương tiện truyền thông; tăng thời lượng
và nội dung thông tin liên quan đến công tác PCTNLPTC; nêu gương người tốt,
việc tốt, kịp thời phê phán, lên án các hành vi vi phạm pháp luật về
PCTNLPTC.
|
Báo và Phát
thanh, truyền hình Cao Bằng
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
13
|
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 9633/VPCP-V.I ngày 08/12/2023 của Văn
phòng Chính phủ về việc Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số
10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục tổ chức thực hiện
nghiêm túc Chỉ thị số 10/2013/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc đưa nội dung PCTN, TC vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục và đào tạo
- Thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện,
công khai minh bạch về lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên Trang thông tin điện tử
của cơ quan và UBND cấp xã theo quy định.
|
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Trường Chính trị Hoàng Đình Giong và các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi
dưỡng trên địa bàn tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
14
|
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, phối hợp với cơ quan liên quan tăng cường công tác phát hiện, khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực
hiện tốt Chỉ thị 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất
thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế; Kết luận số
05-KL/TW, ngày 03/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Chỉ thị
12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát
hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.
|
Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Công an tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
15
|
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTNLPTC thực hiện các biện pháp phòng ngừa
tham nhũng đối với các tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 80, Điều 81 và
Điều 82 của Luật PCTN; Mục 1 Chương VII Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; Điều 53,
Điều 54, Điều 55 Nghị định 59/2019/NĐ-CP; chỉ đạo, triển khai, theo dõi các tổ
chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về
PCTNLPTC.
- Bám sát chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Tỉnh ủy, UBND tỉnh để triển khai, hướng dẫn đến các tổ chức tín dụng
trên địa bàn. Khi có yêu cầu thực hiện tổng hợp, báo cáo đầy đủ các nội dung
báo cáo công tác PCTN khu vực ngoài Nhà nước, tổng giá trị giao dịch qua Hệ
thống thanh toán điện tử ngân hàng, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện
thanh toán theo đề cương báo cáo và mẫu biểu báo cáo quy định của Thanh tra
Chính phủ.
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu UBND tỉnh
ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong
doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước.
|
Ngân hàng Nhà
nước khu vực 5
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên trong
năm
|
|
16
|
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến triển khai
thực hiện các văn bản về công tác PCTNLPTC đến lãnh đạo quản lý, người lao động.
Quan tâm việc xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng; xây dựng
và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát trong nội bộ của đơn vị; tổ chức
thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt động của
doanh nghiệp, nhất là các lĩnh vực về chế độ lương, thưởng; chế độ bảo hiểm
xã hội, y tế, thất nghiệp cho người lao động; phát hiện, xử lý tham nhũng
theo quy định tại Điều 80, Điều 81 và Điều 82 của Luật PCTN; Mục 1 Chương VII
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, quản lý của
tổ chức, doanh nghiệp. Thường xuyên phối hợp với cơ quan Nhà nước trong đấu
tranh PCTNLPTC, thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa, tham nhũng, quan tâm,
kịp thời phản ánh những hành vi tham nhũng, tiêu cực, nhũng nhiễu của CBCCVC
gây phiền hà, khó khăn cho doanh nghiệp.
- Thủ trưởng các tổ chức xã hội do Chủ tịch UBND
tỉnh thành lập hoặc phê duyệt điều lệ căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng và
pháp luật khác có liên quan chủ động thực hiện việc công khai, minh bạch, kiểm
soát xung đột lợi ích, xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu trong tổ chức mình theo quy định tại các Điều 53, 54, 55 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP.
|
Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh,
tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
17
|
- Tiếp tục tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành
của tỉnh và UBND các cấp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
PCTNLPTC, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về PCTN, Kế hoạch
công tác PCTNLPTC năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai thực hiện tuyên truyền, hướng
dẫn thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định.
|
UBMTTQ Việt Nam
tỉnh và các tổ chức thành viên
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
[1] Tiếp tục chỉ đạo thực hiện: Chỉ thị số
33/CT-TW ngày 03/01/2014 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản; Chỉ thị số
50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng (Chỉ thị số 50-CT/TW);
Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 10/01/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, người đấu tranh chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất
thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế (Chỉ thị số
04-CT/TW); Kế hoạch số 70-KH/TU ngày 09/8/2021 của Tỉnh ủy Cao Bằng về triển
khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021; Kế hoạch số 71-KH/TU ngày
10/8/2021 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Kết luận số 05-KL/TW ngày 03/6/2021
của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ
việc, vụ án tham nhũng; Hướng dẫn số 25-HD/BCĐTW ngày 01/8/2022 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng chống tham nhũng, tiêu cực hướng dẫn một số nội dung về
công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực; Chỉ thị số 24-CT/TU ngày 19/5/2023 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác PCTN, TC; Quy định số 114-QĐ/TW ngày 11/7/2023 của Bộ Chính trị về
kiểm soát quyền lực và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ;
Quy định số 1468-QĐ/TU ngày 07/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về kiểm
soát quyền lực và PCTN, TC trong công tác cán bộ; Quy định số 189-QĐ/TW ngày
08/10/2024 của Bộ Chính trị quy định về kiểm soát quyền lực, PCTN, TC trong quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản công; Kết luận số 105/KL-TW ngày 04/12/2024 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát
việc kê khai tài sản...
[2] Luật PCTN năm 2018; Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/07/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức thi hành Luật PCTN 2018 (Nghị định số 59/2019/NĐ-CP); Nghị định số
130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ quy định về kiểm soát tài sản, thu
nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Nghị định
số 130/2020/NĐ-CP); Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về tăng cường công tác phát hiện xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Chỉ thị số
10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn
chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp
trong giải quyết công việc; Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính
phủ ban hành Chiến lược quốc gia PCTN tiêu cực đến năm 2030; Nghị định số
141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền giữa chính
quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25/6/2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực
hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ
liên quan đến chính quyền địa phương hai cấp,....
[3] Kế hoạch số 937/KH-UBND ngày 29/3/2019
của UBND tỉnh triển khai thực hiện Luật PCTN năm 2018; Kế hoạch số 2565/KH-UBND
ngày 23/7/2019 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng
nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc;
Công văn số 467-CV/BCSĐ ngày 13/11/2023 của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh Cao Bằng
về việc quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm Quy định số 1468-QĐ/TU ngày
07/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về kiểm soát quyền lực và PCTN,
TC trong công tác cán bộ; Công văn số 2984/UBND-NC ngày 02/11/2023 của UBND tỉnh
Cao Bằng về việc thực hiện Công điện số 968/CĐ-TTg ngày 16/10/2023 của Thủ tướng
Chính phủ tiếp tục chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành
chính nhà nước các cấp;...
[4] Tiếp tục khai thác, sử dụng có hiệu quả
các tài liệu tuyên truyền của Đề án (sách, tờ gấp), triển khai sâu rộng công
tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN, TC; hằng năm, xây dựng
kế hoạch tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng về công tác PCTN, TC cho đội ngũ báo
cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng của
công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTNLPTC.
[5] Các cơ quan, đơn vị, địa phương công
khai trên Cổng TTĐT các nội dung sau: (1) Các kế hoạch, văn bản chỉ đạo, báo
cáo về công tác PCTNLPTC. (2) Lĩnh vực công tác cán bộ: Công khai việc tuyển dụng
CBCCVC vào cơ quan, tổ chức, đơn vị; công khai về số lượng, tiêu chuẩn, hình thức
tuyển dụng và kết quả tuyển dụng; công khai quyết định bổ nhiệm đối với CBCCVC;
công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác, quyết định luân chuyển, điều động,
khen thưởng, kỷ luật... (3) Lĩnh vực tài chính, đầu tư công (4) Lĩnh vực quy hoạch,
xây dựng, giao thông (5) Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: công khai xin ý kiến
lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công khai quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, quy hoạch tài nguyên khoáng sản môi trường sau khi được phê duyệt;
công khai phương án thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; công khai thông báo thu hồi
đất do vi phạm pháp luật; công khai giao đất, cho thuê đất, đấu thầu, đấu giá đất...
[6] Quy định số 116-QĐ/TW ngày 28/7/2023 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chỉ đạo định hướng và cung cấp thông tin,
tuyên truyền PCTN, TC.
[7] Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành
chính nhà nước các cấp; Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 07/10/2016 của Chủ tịch UBND
tỉnh Cao Bằng về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường kỷ luật, kỷ
cương trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng; Chỉ thị 15/CT-UBND ngày
23/11/2022 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và đẩy mạnh CCHC nhà nước
tỉnh Cao Bằng; Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 26/01/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về
tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao năng lực quản lý phục vụ công dân, doanh
nghiệp trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết
định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề
án Văn hóa công vụ; Kế hoạch số 2451/KH-UBND ngày 12/7/2019 của UBND tỉnh triển
khai thực hiện Đề án Văn hóa công vụ theo Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày
27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 3077/KH-UBND ngày 30/8/2019 của
UBND tỉnh về tổ chức thực hiện phong trào “Cán bộ, công chức, viên chức thi
đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 - 2025; Kế hoạch số
2565/KH-UBND ngày 23/7/2019 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg
ngày 22/4/2019 của Thủ tướng chính phủ; Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020
của Chính phủ ban hành về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định
số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức,
viên chức; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 20/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về chấn
chỉnh, tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động công vụ để chấn chỉnh
việc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức;
Chỉ thị số 12/CT- UBND ngày 30/11/2023 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc chấn chỉnh,
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ của cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng; Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 18/7/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ
và văn hóa công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Kế hoạch 2637/KH-UBND ngày
04/10/2024 của UBND tỉnh Cao Bằng về thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TU ngày
18/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính,
đạo đức công vụ và văn hóa công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quy định số
131-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, PCTN, TC
trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt động
thanh tra, kiểm toán; Quy định số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về
chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới; Quy định
số 231-QĐ/TW ngày 17/01/2025 của Bộ Chính trị về bảo vệ người đấu tranh chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;...
[8] Luật PCTN năm 2018, Nghị định số
130/2020/NĐ-CP, Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu
nhập, Văn bản số 03-HD/UBKTTW ngày 03/11/2022 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng
dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 56-QĐ/TW, Kế hoạch số 538/KH-UBND
ngày 12/3/2021 của UBND tỉnh về thực hiện việc kê khai, công khai bàn kê khai
tài sản, thu nhập và kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, Kế hoạch số
3285/KH-UBND ngày 28/11/2023 của UBND tỉnh Cao Bằng về triển khai thực hiện Đề
án "Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập"
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; hiện Kết luận số 105-KL/TW ngày 04/12/2024 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát
việc kê khai tài sản.
[9] Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số
12/CT-UBND ngày 30/11/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấn chỉnh, tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ của cơ quan hành chính
nhà nước tỉnh Cao Bằng; Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 18/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ và văn hóa công
sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Kế hoạch 2637/KH-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng về thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 18/7/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ
và văn hóa công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quy định số 144-QĐ/TW ngày
09/5/2024 của Bộ Chính trị quy định về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ,
đảng viên trong giai đoạn mới; Kết luận số 226-KL-TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí
thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống
chính trị.
[10] Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 24/8/2007 của
Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng
lương từ ngân sách Nhà nước; Chỉ thị số 22/2020/CT-TTg ngày 26/5/2020 của Thủ
tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt tại Việt Nam; Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của
Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt; Kế hoạch số 4412/KH-UBND
ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh toán ngân hàng
đối với các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh; Văn bản số 2978/TH-UBND ngày
01/11/2021 về việc triển khai Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại
Việt Nam giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch sô 1990/KH-UBND ngày 04/8/2022 của UBND
tỉnh về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2021-2025.
[11] Quy định số 101-QĐ/TW ngày 07/6/2012 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất
là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp; Quy định số 3158-QĐ/TU ngày 03/5/2019 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng
viên; Luật PCTN (Điều 70, Điều 71, Điều 72); Chỉ thị số 27-CT/TW ngày
10/01/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
bảo vệ người phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
[12] Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày
22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí đến năm 2035; Kế hoạch số 487-KH/TU ngày 12/6/2025 của Tỉnh
ủy Cao Bằng về triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 16/01/2025 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục cân, kiệm,
liêm chính, chí công vô tư; Kế hoạch số 2639/KH-UBND ngày 21/08/2025 của UBND tỉnh
Cao Bằng thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Kế hoạch số 3272/KH-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh
Cao Bằng triển khai thực hiện Nghị quyết 193/NQ-CP ngày 27/6/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch số 429-KH/TU ngày 03/3/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Quy định
số 189-QĐ/TW ngày 08/10/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; Quyết định
số 2378/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của tỉnh Cao Bằng;...
[13] Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của
Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân
và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Quy định số 11-QĐi/TW ngày 18/02/2019 của Bộ
Chính trị về trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy trong việc tiếp dân, đối thoại
trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân; Quy định số
2305-QĐ/TU ngày 13/8/2019 của Tỉnh ủy Cao Bằng về việc tiếp công dân và xử lý
đơn thư KN,TC, kiến nghị phản ánh tại Tỉnh ủy Cao Bằng; Chỉ thị số 27-CT/TW
ngày 10/01/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với người
phát hiện, tố giác, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,...
[14] Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo
bộ phận chuyên môn rà soát lại, đăng tải đầy đủ các kế hoạch công tác PCTN, TC
năm 2025, các báo cáo kết quả thực hiện công tác PCTN, TC của cơ quan, đơn vị
mình và các nội dung liên quan chấm điểm, công khai trên Trang TTĐT (đăng tải
lên chuyên mục Hệ thống văn bản chỉ đạo điều hành) và cung cấp đường dẫn (đường
link) để làm tài liệu minh chứng khi Thanh tra Chính phủ tổ chức đánh giá.
Không để xảy ra tình hạng thất lạc hồ sơ, tài liệu sau khi sáp nhập, gây khó
khăn cho việc đánh giá công tác PCTN năm 2025.
Kế hoạch 156/KH-UBND thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực năm 2026 do tỉnh Cao Bằng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 156/KH-UBND thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực ngày 22/01/2026 do tỉnh Cao Bằng ban hành
Văn bản liên quan
1
Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2026 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, tuân thủ nghiêm quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; quản lý Ngân sách Nhà nước, đấu thầu, lựa chọn nhà đầu tư, đấu giá, xác định quỹ đất và giá trị quỹ đất thanh toán dự án BT; ký kết, thực hiện, thanh toán và quyết toán hợp đồng BT, BOT đối với các công trình, dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 do tỉnh An Giang ban hành
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
29/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
04/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2025
312
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|