|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 269/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Chuyển giao công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 được Quốc
hội Khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026. Để triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển
giao công nghệ số 115/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật) kịp thời, thống
nhất, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, có hiệu quả giữa các bộ,
ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển khai thi hành
Luật.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến
độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong triển
khai thi hành Luật, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
- Nâng cao nhận thức về Luật và trách nhiệm của các
bộ, ngành, địa phương và Nhân dân trong việc thi hành Luật.
- Bảo đảm việc tổ chức triển khai hiệu quả các nội
dung đổi mới trong Luật, đặc biệt là xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ, hoạt
động chuyển giao công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia; hoạt động cung cấp thông tin công nghệ, hoạt động chuyển
giao công nghệ trên môi trường điện tử nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước,
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
- Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai
trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển khai thi hành
Luật.
- Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật và các
văn bản quy định chi tiết thi hành được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm
vi cả nước.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thi hành
Luật.
II. NỘI DUNG
1. Xây dựng văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành Luật
- Việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2835/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy
định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại
Kỳ họp thứ 10.
- Sản phẩm: Nghị định quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số
07/2017/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các bộ, ngành, cơ quan, địa phương.
- Thời hạn trình: Tháng 02 năm 2026.
2. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về nội dung Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành
a) Nội dung:
- Xây dựng, biên soạn tài liệu giới thiệu nội dung
cơ bản và những điểm mới của Luật, phối hợp với Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia;
- Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến kiến thức về
Luật cho các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến nội dung
cơ bản của Luật, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến bảo đảm thực
chất, hiệu quả, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế và từng nhóm đối tượng
cụ thể; đăng tải thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở trung ương và địa phương để các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời tiếp
cận, nắm bắt thông tin.
b) Cơ quan thực hiện:
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp, các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn
xã Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác ở trung ương và địa phương
tổ chức tuyên truyền, phổ biến theo lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn được phân công.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
d) Sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm, tài liệu tập huấn,
tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, các bài đăng trên báo, tạp chí, phóng
sự... (bản in và bản điện tử).
3. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan
a) Nội dung:
Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; thực hiện
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo
phù hợp với quy định của Luật và văn bản quy định chi tiết Luật.
b) Cơ quan thực hiện:
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ (đối với văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình ban
hành hoặc chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành); Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với văn bản quy phạm pháp luật
do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
ban hành).
c) Thời gian thực hiện:
Phù hợp với lộ trình sau khi Nghị định quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH13 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 được ban
hành, bảo đảm đồng bộ với việc triển khai thi hành Luật.
d) Sản phẩm:
Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Văn bản quy phạm pháp luật được sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
4. Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
a) Nội dung:
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, theo dõi việc thi hành
Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
b) Cơ quan thực hiện:
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chủ động thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên kể từ khi Quyết
định này có hiệu lực.
d) Sản phẩm: Văn bản đôn đốc, báo cáo kết quả tổ chức
thi hành Luật.
5. Tổ chức các nội dung hỗ trợ thi hành Luật theo
quy định pháp luật
a) Nội dung:
- Hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết thi hành Luật;
- Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Luật và các văn bản hướng
dẫn;
- Tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật hệ thống cơ
sở dữ liệu liên quan;
- Bảo đảm các điều kiện thi hành theo quy định tại Điều 59 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15
và Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
b) Cơ quan thực hiện: Bộ Khoa học và Công nghệ, các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên kể từ khi Quyết
định này có hiệu lực.
d) Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản trả lời kiến nghị, đề xuất.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố
trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026,
các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà
nước được giao năm 2026 để triển khai thực hiện; bố trí kinh phí cho công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong năm đầu thực thi.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tổng hợp, dự toán kinh phí, trình Hội đồng nhân dân bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm
vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý
sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên
quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương
triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ kết quả thực hiện hằng năm theo quy định; đề xuất biểu dương, khen thưởng
theo quy định pháp luật các sản phẩm truyền thông có giá trị tuyên truyền cao,
có sức lan tỏa xã hội, góp phần đưa Luật vào cuộc sống hiệu quả.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này.
Căn cứ nội dung Kế hoạch và tình hình thực tiễn,
các bộ, ngành, địa phương được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật trong phạm
vi quản lý của bộ, ngành và địa phương mình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả
thực hiện theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch,
trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các bộ, ngành và địa phương kịp thời
phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm
quyền hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan để làm rõ, thống nhất hướng dẫn
thực hiện. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.