|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC
PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026 TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 của Quốc hội
về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống và xử lý văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập
và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm học
2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-VHXH ngày
09 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến
thảo luận của đại hiểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ
học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo
dục phổ thông cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên;
b) Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm
non, học sinh phổ thông; người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở
giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông thuộc
các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu từ năm học 2025 - 2026 trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại
các cơ sở giáo dục công lập; trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông (học viên đang theo học chương trình giáo dục
phổ thông) trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ
thông công lập, cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông thuộc các trường đại
học, cao đẳng, viện nghiên cứu công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo
quy định của Luật Giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện
nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Mức học phí giáo dục mầm
non và giáo dục phổ thông công lập
1. Mức học phí từ năm học 2025 - 2026 đối với giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo
chi thường xuyên như sau:
ĐVT: đồng/học
sinh/tháng
|
Cấp học
|
Phường
|
Xã
|
|
Mầm non
|
95.000
|
50.000
|
|
Tiểu học
|
95.000
|
50.000
|
|
Trung học cơ sở
|
60.000
|
50.000
|
|
Trung học phổ thông
|
100.000
|
100.000
|
2. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức học phí tối đa bằng 2,0 lần mức học phí đối
với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi
thường xuyên và tương ứng với từng cấp học.
3. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, mức học phí tối đa bằng 2,5 lần
mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập
chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và tương ứng với từng cấp học.
4. Mức học phí giáo dục thường xuyên cấp trung học
cơ sở, trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục công lập dạy chương trình giáo
dục phổ thông: Áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường
phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn.
5. Mức học phí quy định tại điều này là cơ sở để thực
hiện các chính sách miễn, hỗ trợ và cấp bù học phí theo quy định.
Điều 3. Quy định về khu vực áp
dụng mức học phí theo địa bàn noi cơ sở giáo dục hoạt động
1. Khu vực phường: Bao gồm các phường thuộc thành
phố Đà Nẵng.
2. Khu vực xã: Bao gồm các xã thuộc thành phố Đà Nắng.
Điều 4. Mức hỗ trợ học phí đối
với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục
phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu từ năm học 2025 -
2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Mức hỗ trợ bằng với mức học phí cho từng cấp học
đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo
chi thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
2. Trường hợp mức học phí tại Nghị quyết này cao
hơn mức học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục mầm non và
giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, thì mức
hỗ trợ được tính bằng mức học phí của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục hoặc
các cơ sở giáo dục thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu đó.
Điều 5. Nguồn kinh phí và thời
gian áp dụng
1. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện
chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp
ngân sách hiện hành và được bố trí dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Thời gian áp dụng: Từ năm học 2025 - 2026.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 9 năm 2025.
2. Khi các văn bản quy định về địa bàn, khu vực áp
dụng mức thu học phí tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Những nội dung khác liên quan đến chính sách miễn,
giảm học phí, cấp bù tiền miễn giảm học phí không quy định tại Nghị quyết này
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ quy định chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ
trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp Chính phủ thay đổi các quy định liên quan về mức học
phí và mức hỗ trợ học phí, Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân
thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện
hành.
4. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 46/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định mức thu học phí
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023 - 2024 trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
b) Nghị quyết số 49/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định mức thu học phí
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về hỗ trợ học phí đối với
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
năm học 2024 - 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
d) Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức học phí đối với cơ sở
giáo dục công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
đ) Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2024 - 2025
trên địa bàn tỉnh.
e) Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Quảng Nam quy định chính sách hỗ trợ học
phí đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm học 2024 - 2025 và
năm học 2025 - 2026.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung
Nghị quyết tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám
sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước; Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Chuyên đề CATPĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT
thành phố; Trung tâm Công báo Thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|