|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 241/QĐ-UBND
|
Thanh
Hoá, ngày 20 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SẮP XẾP, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ KHU VỰC CÓ
NGUY CƠ CAO XẢY RA LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT TẠI CÁC XÃ KHU VỰC MIỀN NÚI CỦA TỈNH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí
ổn định dân cư các vùng:thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư
tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
929/QĐ-TTg ngày 31/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực
hiện Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số
24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày
18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và
phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo;
Căn cứ các Nghị quyết của
HĐND tỉnh: Số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 quy định chính sách hỗ trợ thực
hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy
cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2025; số 19/2025/NQ- HĐND ngày 21/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024;
Căn cứ chỉ đạo của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 139-KL/TU ngày 25/12/2025 về Đề án sắp xếp, ổn định
dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền
núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 21/TTr- SNNMT ngày 06/01/2026 về việc phê
duyệt Đề án “Sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ
quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Đề án “Sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt
lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã khu vực
miền núi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (để b/c);
- TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, THĐT, KTTC, CN.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|
ĐỀ ÁN
“SẮP XẾP, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ KHU VỰC CÓ NGUY CƠ CAO XẢY RA LŨ
QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT TẠI CÁC XÃ KHU VỰC MIỀN NÚI CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 241 /QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)
Phần I
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ
ÁN
I. CĂN CỨ
PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/06/2025;
- Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai ngày 19/6/2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
- Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Căn cứ Nghị quyết số
66.3/2025/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển
khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
- Căn cứ Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí
ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di
cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg
ngày 31/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Căn cứ Thông tư số
24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày
18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
- Căn cứ Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và
phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo;
- Căn cứ Thông tư số
84/VBHN-BNNMT ngày 26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Hướng dẫn một số
nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt
khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ Công văn số
5786/BNNMT-QLĐĐ ngày 20/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn
về căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai;
- Căn cứ Công văn số
10419/BNNMT-LNKL ngày 16/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia khi xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;
- Căn cứ Nghị quyết số
50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ thực
hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy
cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2025;
- Căn cứ Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 quy định chính sách hỗ trợ thực
hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy
cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2025;
- Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND
ngày 09/9/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Ban hành Quy định hạn mức công
nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng
cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện
tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ
khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 để cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Căn cứ Quyết định số
511/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp
xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại
các huyện miền núi của tỉnh, giai đoạn 2021-2025;
- Căn cứ Quyết định số
02/QĐ-UBND ngày 01/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình
công tác năm 2025 của UBND tỉnh;
- Quyết định số 3716/QĐ-UBND
ngày 09/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch hành động ứng
phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- Căn cứ Quyết định số 3467/QĐ-UBND
ngày 03/11/2025 của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn
vị hành chính cấp xã, tỉnh Thanh Hóa, thời kỳ 2021-2030;
- Căn cứ Công văn số
16597/UBND-NN ngày 28/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao triển khai thực
hiện ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo Kết luận số 4058-KL/TU ngày
24/9/2025 về việc khắc phục thiệt hại do bão số 5 năm 2025 gây ra và triển khai
một số nhiệm vụ công tác ứng phó với thiên tai trên địa bàn các xã miền núi của
tỉnh;
- Căn cứ Công văn số
17947/UBND-NNMT ngày 17/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc hoàn thiện Đề án
“Sắp xếp ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại
các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030”;
- Căn cứ Thông báo số
276/TB-UBND ngày 09/12/2025 về Kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Văn Cường
tại Hội nghị nghe báo cáo: (1) Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực nguy cơ
cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030; (2) Đề án phát triển, củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động
của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030;
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ
tịch UBND tỉnh tại Phiên họp thường kỳ UBND tỉnh tháng 12 năm 2025 ngày
24/12/2025;
- Căn cứ Thông báo Kết luận số
139-KL/TU ngày 25/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án sắp xếp, ổn định
dân cư khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực
miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
- Căn cứ Công văn số
23315/UBND-NNMT ngày 29/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao triển khai
thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 139-KL/TU ngày
25/12/2025 về Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống,
lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
II. CƠ SỞ
THỰC TIỄN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Tình
hình thiên tai trên địa bàn tỉnh
Tỉnh Thanh Hóa được xác định là
khu vực trọng điểm thiên tai, thường xuyên chịu ảnh hưởng và tác động của hầu hết
các loại hình thiên tai (21/22 loại thiên tai, trừ sóng thần). Trong những
năm qua tình hình thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh rất khốc liệt, bất thường,
cực đoan và khó dự báo, gây thiệt hại nặng nề về tính mạng, tài sản của Nhà nước
và Nhân dân; theo thống kê trong giai đoạn 2016 - 2024, thiên tai đã làm 87 người
chết, 24 người mất tích, ước giá trị thiệt hại khoảng 12.190 tỷ đồng. Trong năm
2025, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 39 trận/đợt thiên tai
(nhất là các cơn bão số 3, số 5, số 10) làm 15 người chết, 01 người mất tích,
3.409 nhà bị hư hỏng, giá trị thiệt hại khoảng 4.090 tỷ đồng; trong đó, khu vực
miền núi đã xảy ra một số trận sạt lở đất, lũ quét ảnh hưởng trực tiếp đến tính
mạng và tài sản của nhiều hộ dân; để triển khai kịp thời các biện pháp ứng phó,
khắc phục hậu quả lũ quét, sạt lở đất, Chủ tịch UBND tỉnh đã quyết định công bố
tình huống khẩn cấp về thiên tai tại một số khu vực trên địa bàn các xã: Sơn Điện,
Yên Nhân, Bát Mọt, Linh Sơn, Trung Hạ, Thiên Phủ và Văn Phú.
2. Thực
trạng sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
2.1. Kết
quả đạt được
Thực hiện các Quyết định của
UBND tỉnh: Số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 về phê duyệt Đề án, số 511/QĐ-UBND
ngày 21/02/2025 về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án; theo đó, đến năm 2025, trên
địa bàn các xã khu vực miền núi có 2.225 hộ cần thực hiện sắp xếp ổn định.
Trong đó, TĐC xen ghép: 599 hộ, TĐC liền kề 17 khu/300 hộ và TĐC tập trung 31
khu/1.326 hộ. Đến nay kết quả thực hiện như sau:
- Về sắp xếp hộ dân: Đã tuyên
truyền, vận động được 574 hộ di chuyển đến nơi ở mới; trong đó, có 274 hộ TĐC
xen ghép, 29 hộ TĐC liền kề, 271 hộ TĐC tập trung.
- Về tình hình thực hiện các dự
án sắp xếp, ổn định dân cư:
+ Đối với tái định cư liền kề:
Có 04 dự án/79 hộ đã hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng, hiện nay đã giao đất cho
29 hộ dân xây nhà và đang tiếp tục thực hiện các trình tự, thủ tục giao đất cho
các hộ còn lại xây nhà tại nơi ở mới. Có 05 dự án/119 hộ đã được quyết định chủ
trương đầu tư; hiện nay các địa phương, chủ đầu tư đang thực hiện giai đoạn chuẩn
bị đầu tư (lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, khảo sát, lập dự án/báo
cáo kinh tế kỹ thuật, tổ chức lựa chọn nhà thầu...). Có 08 dự án/102 hộ chưa được
cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
+ Đối với tái định cư tập
trung: Có 07 dự án/271 hộ đã hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng và giao đất cho
các hộ dân xây nhà tại nơi ở mới. Có 12 dự án/560 hộ đã được quyết định chủ trương
đầu tư; hiện nay các địa phương, chủ đầu tư đang thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu
tư (lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, khảo sát, lập dự án/báo cáo
kinh tế kỹ thuật, tổ chức lựa chọn nhà thầu...). Có 12 dự án/495 hộ chưa được cấp
có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
- Tổng kinh phí đã được phân bổ
để triển khai thực hiện Đề án là 196.310 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân
sách nhà nước 188.420 triệu đồng (gồm ngân sách trung ương 79.040 triệu đồng,
ngân sách tỉnh 109.380 triệu đồng), nguồn từ MTTQ và hỗ trợ khác 7.890 triệu đồng.
2.2. Hạn
chế, yếu kém
- Tiến độ sắp xếp, ổn định dân
cư tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất còn chậm, chưa đạt
mục tiêu và chưa sát với yêu cầu thực tế. Đến nay, mới sắp xếp, ổn định được
574 hộ/2.225 hộ, đạt 25,8% kế hoạch.
- Hầu hết các khu tái định cư tập
trung cho các hộ dân còn thiếu đất, chưa đạt được theo mức quy định so với mặt
bằng chung của tỉnh. Tỷ lệ hộ nghèo ở các khu sắp xếp, ổn định dân cư còn cao,
đời sống còn nhiều khó khăn; nhiều nơi chưa tiếp cận được với các dịch vụ cơ bản
của xã hội.
- Các khu tái định cư cách xa
trung tâm xã, có địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng
chưa được xây dựng đồng bộ. An ninh trật tự tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp; một
số nơi vẫn còn tệ nạn xã hội.
2.3.
Nguyên nhân
a) Nguyên nhân khách quan
- Địa hình các xã khu vực miền
núi bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn; nhiều vị trí dự kiến bố trí tái định cư cho
các hộ dân cách xa trung tâm xã; giao thông đi lại khó khăn, chi phí vận chuyển
vật liệu, đầu tư cơ sở hạ tầng khu tái định cư lớn trong khi suất đầu tư còn thấp,
chưa phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Do ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu, thiên tai diễn biến ngày càng bất thường, khó kiểm soát; số hộ dân bị ảnh
hưởng thiên tai hằng năm có xu hướng tăng cao; nhu cầu sắp xếp, ổn định cho các
hộ dân ngày càng lớn. Tuy nhiên, việc tìm kiếm mặt bằng để bố trí tái định cư
cho các hộ gặp nhiều khó khăn do hiện nay trên địa bàn các huyện miền núi không
còn những vùng đất hoang hóa, đất đai đã được giao cho các hộ gia đình sản xuất
lâu dài; việc lấy đất để xây dựng các dự án đòi hỏi chi phí bồi thường cao và ảnh
hưởng đến đời sống của người dân sở tại.
- Xuất phát điểm kinh tế - xã hội
tại các vùng dự án sắp xếp, ổn định dân cư phần lớn đều ở mức thấp, đa số là hộ
nghèo, trình độ dân trí còn hạn chế, chưa có khả năng tiếp cận được các điều kiện
để phát triển sản xuất, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp trước
mắt cũng như lâu dài.
b) Nguyên nhân chủ quan
- Về nhận thức, quan điểm: Sắp
xếp, ổn định dân cư là trách nhiệm chung của toàn xã hội, quá trình thực hiện
đòi hỏi các cấp, các ngành phải có sự quan tâm, chỉ đạo thường xuyên, kịp thời.
Tuy nhiên, trong thời gian qua nhận thức về công tác sắp xếp, ổn định dân cư ở
một số nơi vẫn còn hạn chế, chưa quan tâm đến việc phối hợp triển khai, lồng
ghép các nguồn lực để thực hiện. Do đó, công tác sắp xếp ổn định dân cư chưa
đáp ứng được so với nhu cầu thực tế đặt ra.
- Về công tác chỉ đạo, tổ chức
thực hiện:
+ Sự phối hợp giữa các cấp, sở,
ngành và các địa phương còn hạn chế, chưa giải quyết kịp thời các vướng mắc tại
địa phương, dẫn đến nhiều dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu
tư đến nay đã hết thời gian nhưng vẫn chưa triển khai thực hiện được như các Dự
án: sắp xếp ổn định dân cư bản Suối Lóng, xã Tam Chung; bản Lách, xã Mường
Chanh, bản Tân Lập, xã Trung Thành…
+ Việc đấu mối, phối hợp lập
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư một số dự án tái định cư chưa được các địa
phương quan tâm chú trọng; chưa thực hiện đầy đủ theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp
và Môi trường dẫn đến không đảm bảo nội dung, thông tin để lập báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư.
+ Công tác kiểm tra, rà soát
xác định các hộ dân đang sinh sống trong vùng ảnh hưởng thiên tai đã được các địa
phương quan tâm thực hiện và cập nhật vào Đề án. Tuy nhiên, các hộ dân chưa chủ
động tìm được quỹ đất để di chuyển. Mặt khác, các địa phương cũng chưa xây dựng
kế hoạch để thực hiện di chuyển cho các hộ dân, chưa thực sự vào cuộc quyết liệt
để bố trí quỹ đất hoặc có phương án điều chỉnh hình thức sắp xếp, ổn định dân
cư phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn.
+ Công tác tuyên truyền, vận động
để các hộ dân di dời tái định cư chưa sâu rộng và tính thuyết phục chưa cao dẫn
đến đến một số khu TĐC đã hoàn thành nhưng đến nay các hộ dân vẫn chưa chuyển đến
ở theo mục tiêu của dự án: Khu TĐC thôn Trình, xã Cổ Lũng; thôn Tượng Liên, xã
Thạch Quảng.
- Về chính sách đầu tư, hỗ
trợ:
+ Mức đầu tư cơ sở hạ tầng cho
các khu TĐC tính bình quân/hộ dân. Tuy nhiên, địa hình, địa chất ở từng khu vực
khác nhau có nơi với mức hỗ trợ 300 triệu đồng/hộ dân có thể thực hiện được một
số hạng mục thiết yếu nhưng có nơi không thực hiện được như: xã Trung Lý, Mường
Chanh, Na Mèo, Trung Thành.
+ Việc huy động các nguồn lực
cùng tham gia vào chương trình sắp xếp, ổn định dân cư đã được một số địa
phương thực hiện nhưng hiệu quả còn chưa cao, chủ yếu vẫn trông chờ vào đầu tư
của Nhà nước.
- Về năng lực, trách nhiệm:
+ Năng lực của đội ngũ cán bộ
làm công tác bố trí dân cư ở một số địa phương còn hạn chế, dẫn đến việc vận động,
tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
đến các hộ dân còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu chung của chương trình, dự
án.
+ Nhận thức về công tác bố trí,
sắp xếp, ổn định dân cư chưa đồng bộ và chưa ngang tầm với nhiệm vụ, một số địa
phương chưa thực sự quan tâm, dẫn đến tâm lý trông chờ, ỷ lại của người dân vào
sự đầu tư của nhà nước còn phổ biến.
- Một số nguyên nhân chủ
quan khác:
+ Nhiều khu TĐC tập trung, liền
kề chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chung xã đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, do đó không đủ điều kiện để lập, trình phê duyệt
chủ trương đầu tư. Có những khu TĐC được phê duyệt chủ trương đầu tư lại không
thể phê duyệt Báo cáo KTKT do suất đầu tư thấp, không bảo bảo các điều kiện xây
dựng hạng mục công trình thiết yếu của Dự án.
+ Quy định cấp tỉnh là người
quyết định đầu tư, các Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư dẫn đến
các địa phương chưa thực sự quyết liệt trong công tác phối hợp xây dựng báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư, công tác GPMB và giải quyết các thủ tục liên quan; mặt
khác, trình tự thủ tục thẩm định trình phê duyệt báo cáo KTKT còn mất nhiều thời
gian, dẫn đến chậm tiến độ triển khai thực hiện.
2.4. Bài
học kinh nghiệm
Một là, thực hiện tốt
công tác tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nhân dân nâng cao nhận thức nhằm hưởng
ứng, thực hiện tốt các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về
công tác sắp xếp, ổn định dân cư; tăng cường công tác phối hợp giữa sở, ban
ngành, chính quyền cơ sở và sự tham gia ý kiến của người dân tạo sự đồng thuận
cao trong quá trình thực hiện.
Hai là, tập trung rà
soát, đánh giá cụ thể hiện trạng các khu vực dự kiến thực hiện TĐC tập trung về
quy mô, diện tích thực hiện, các điều kiện đảm bảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và ý kiến đồng thuận của các hộ dân tránh tình trạng trong quá trình thực
hiện phải thực hiện điều chỉnh chủ trương, dự án nhiều lần.
Ba là, căn cứ tình hình
triển khai thực tế các dự án tại địa phương, các chủ trương, chính sách của
trung ương, tỉnh; rà soát kỹ vị trí, địa hình, địa chất các khu vực dự kiến bố
trí TĐC để có đánh giá, xây dựng khái toán kinh phí đảm bảo tính khả thi trong
quá trình triển khai thực hiện và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển
khai khi có quyết định phê duyệt Đề án.
Bốn là, giao các địa
phương tổ chức lập, thẩm định; quyết định chủ trương, dự án đầu tư và trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án trên địa bàn xã để các địa phương chủ động
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ Đề án.
Năm là, tăng cường công
tác quản lý địa bàn; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở để đảm bảo
triển khai chương trình có hiệu quả; phát huy vai trò hạt nhân chính trị của đội
ngũ đảng viên, đoàn viên, hội viên; đội ngũ cốt cán, già làng, trưởng bản, những
người có uy tín trong việc vận động và hướng dẫn thực hiện tốt các chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kịp thời nắm bắt các thông tin về
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn để có phương án xử lý,
không để điểm nóng xảy ra.
Sáu là, tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát, công tác quản lý nhà nước về sắp xếp, ổn định dân cư tại
địa phương; chủ động rà soát, bố trí quỹ đất đối với các hộ dân có nhu cầu TĐC
xen ghép nhưng chưa có đất để xây dựng nhà ở; kịp thời rà soát, bổ sung các quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực hiện Đề án để sớm ổn định cuộc sống cho người dân.
Bảy là, phải đặc biệt
coi trọng việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc; coi đây là yếu
tố quyết định để tạo nên sức mạnh, đảm bảo hoàn thành thắng lợi các mục tiêu,
nhiệm vụ đề ra.
III. SỰ CẦN
THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
Tỉnh Thanh Hóa được xác định là
khu vực trọng điểm thiên tai, thường xuyên chịu ảnh hưởng và tác động của hầu hết
các loại hình thiên tai (21/22 loại thiên tai, trừ sóng thần). Trong những
năm qua tình hình thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh rất khốc liệt, bất thường,
cực đoan và khó dự báo, gây thiệt hại nặng nề về tính mạng, tài sản của Nhà nước
và Nhân dân; theo thống kê trong giai đoạn 2016 - 2024, thiên tai đã làm 87 người
chết, 24 người mất tích, ước giá trị thiệt hại khoảng 12.190 tỷ đồng. Trong năm
2025, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra và chịu ảnh hưởng của 39 trận/đợt thiên tai
(nhất là các cơn bão số 3, số 5, số 10) làm 15 người chết, 01 người mất tích,
3.409 nhà bị hư hỏng, giá trị thiệt hại khoảng 4.090 tỷ đồng; trong đó, khu vực
miền núi đã xảy ra một số trận sạt lở đất, lũ quét ảnh hưởng trực tiếp đến tính
mạng và tài sản của nhiều hộ dân; để triển khai kịp thời các biện pháp ứng phó,
khắc phục hậu quả lũ quét, sạt lở đất, Chủ tịch UBND tỉnh đã quyết định công bố
tình huống khẩn cấp về thiên tai tại một số khu vực trên địa bàn các xã: Sơn Điện,
Yên Nhân, Bát Mọt, Linh Sơn, Trung Hạ, Thiên Phủ và Văn Phú. UBND tỉnh đã chủ động
huy động tối đa các nguồn lực của địa phương cùng với kinh phí do Trung ương hỗ
trợ để khắc phục nhanh hậu quả thiên tai, sớm ổn định đời sống và sản xuất Nhân
dân. Tuy nhiên, thiệt hại do thiên tai gây ra quá lớn, trong khi nguồn lực của
địa phương còn hạn chế nên hiện nay vẫn còn nhiều hộ dân bị ảnh hưởng của lũ
quét, sạt lở đất chưa thể bố trí kinh phí để sắp xếp, ổn định.
Giai đoạn 2021 - 2025, thực hiện
ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã
xây dựng Đề án sắp xếp ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt
lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và đã được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 và phê duyệt điều chỉnh
tại Quyết định số 511/QĐ-UBND ngày 21/02/2025. Tuy nhiên, kết quả thực hiện Đề
án còn khiêm tốn, chưa đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu đề ra nên hiện vẫn còn
khoảng 1.300 hộ dân cần bố trí TĐC tập trung chưa được sắp xếp ổn định.
Vì vậy, việc ban hành “Đề án
sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại
các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030” là rất cần thiết nhằm
tạo thuận lợi cho đầu tư phát triển hạ tầng, phát triển sản xuất và phát triển
xã hội, giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai gây ra, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống của người dân, góp phần giảm nghèo bền vững, đảm bảo trong công tác quản
lý, giữ vững an ninh quốc phòng và xây dựng nông thôn mới.
Phần II
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
I. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Đối tượng
- Hộ gia đình, cá nhân bị mất
nhà ở, đất ở do lũ quét, sạt lở đất, đá; hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại các
khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, đá.
- Cộng đồng dân cư tiếp nhận hộ
tái định cư tập trung và tái định cư xen ghép.
2. Phạm vi: Trên địa bàn
các xã khu vực miền núi của tỉnh.
II. QUAN
ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
(i) Việc sắp xếp, ổn định dân
cư phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng chung xã, quy hoạch sử dụng
đất cấp xã và các quy hoạch có liên quan.
(ii) Việc sắp xếp, ổn định dân
cư vừa là mục tiêu, đồng thời là giải pháp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
tại địa phương; phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông
thôn mới, trên cơ sở tôn trọng phong tục, tập quán của từng dân tộc và trên
nguyên tắc tự nguyện, có sự tham gia của các hộ gia đình, đảm bảo tính cộng đồng
và không gây ra những thay đổi lớn trong đời sống người dân ở nơi ở mới.
(iii) Việc sắp xếp, bố trí nơi ở
mới cho các hộ dân phải bảo đảm an toàn khi có mưa lũ xảy ra, đồng thời thuận lợi
trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bảo đảm các điều kiện để tổ chức
sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng hệ thống chính trị,
tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc ở địa phương, củng cố niềm tin của đồng
bào các dân tộc đối với cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp.
(iv) Cùng với đầu tư của Nhà nước,
nguồn hỗ trợ của các tổ chức, đoàn thể; cấp ủy, chính quyền các địa phương phải
tập trung làm tốt công tác tư tưởng, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, nâng
cao ý thức, trách nhiệm của các gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư thôn, bản,
các đoàn thể,… chủ động đóng góp tối đa công sức, tiền của để thực hiện di dời,
xây dựng nhà ở vị trí mới.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà
nước, phát huy cao độ tinh thần tự lực, tự cường của từng hộ gia đình, dòng họ,
chính quyền các địa phương để tiến hành sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy
cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, đá tại các xã khu vực miền
núi của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đến nơi an toàn, nhằm ổn định và nâng cao đời
sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng; giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường, xây dựng nông
thôn mới và củng cố quốc phòng - an ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Bố trí sắp xếp ổn định cho
2.758 hộ dân/47 xã. Trong đó:
- Ổn định tại chỗ: 493 hộ/19
xã/67 thôn, bản.
- Tái định cư (TĐC) xen ghép:
269 hộ/25 xã/79 thôn, bản.
- TĐC tập trung: 1.996 hộ/64
khu/36 xã, gồm: Chuyển tiếp từ giai đoạn 2021-2025 sang là 1.300 hộ/37 khu và
phát sinh mới là 696 hộ/27 khu.
III. NỘI
DUNG ĐỀ ÁN
1. Sắp xếp,
ổn định dân cư
Thực hiện sắp xếp, ổn định cho
2.758 hộ trên địa bàn 47 xã theo 3 hình thức như sau:
- Ổn định tại chỗ: 493 hộ
gia đình, cá nhân được bố trí ổn định tại nơi ở cũ thông qua việc tự gia cố,
nâng cấp nhà ở; các địa phương chủ động thực hiện lồng ghép chính sách về đầu
tư hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật, đảm bảo nơi ở an toàn, thuận
lợi trong sản xuất của Nhân dân.
- Tái định cư xen ghép: 269
hộ gia đình, cá nhân thực hiện di chuyển xen ghép vào 79 điểm dân cư hiện có
trên địa bàn 25 xã, được hỗ trợ trực tiếp theo chính sách hiện hành của cấp có
thẩm quyền; cụ thể: Xã Mường Lát 6 hộ/1bản; xã Quang Chiểu 19 hộ/2 bản; xã
Trung Lý 13 hộ/3 bản; xã Sơn Thủy 5 hộ/1bản; xã Na Mèo 03 hộ/1 bản; xã Quan Sơn
20 hộ/8 Bản; xã Tam Lư 61 hộ/12 bản; xã Trung Thành 02 hộ/1 bản; xã Phú Xuân 01
hộ/1 bản; xã Nam Xuân 04 hộ/4 bản; xã Trung Sơn 03 hộ/1 bản; xã Hiền Kiệt 08 hộ/4
bản; xã Hồi Xuân 01 hộ/1 bản; xã Thiên Phủ 11 hộ/ 6 bản; xã Bá Thước 07 hộ/2
thôn; xã Thiết Ống 05 hộ/2 thôn; xã Quý Lương 06 hộ/2 thôn; xã Pù Luông 26 hộ/8
thôn; xã Cổ Lũng 17 hộ/5 thôn; xã Linh Sơn 37 hộ/6 thôn, bản; xã Yên Khương 7 hộ/3
bản; Yên Nhân 01 hộ/thôn; xã Thắng Lộc 02 hộ/2 thôn; xã Hóa Quỳ 1 hộ/1 thôn; xã
Như Thanh 03 hộ/1 thôn.
- Tái định cư tập trung: 1.996
hộ gia đình, cá nhân di chuyển đến 64 điểm tái định cư tập trung thành lập điểm
dân cư mới, được hỗ trợ trực tiếp theo chính sách hiện hành của cấp có thẩm quyền
và bố trí đất ở tại khu tái định cư; cụ thể: xã Mường Lát 23 hộ/1 khu; xã Quang
Chiểu 68 hộ/2 khu; xã Nhi Sơn 42 hộ/1 khu; xã Mường Lý 155 hộ/3 khu; xã Mường
Chanh 82 hộ/2 khu; xã Tam Chung 37 hộ/1 khu; xã Trung Lý 105 hộ/ 2 khu; xã Tam
Thanh 81 hộ/ 2 khu; xã Quan Sơn 85 hộ/3 khu; xã Sơn Điện 143 hộ/ 3 khu; xã Mường
Mìn 49 hộ/1 khu; xã Sơn Thủy 44 hộ/2 khu; xã Na Mèo 67 hộ/2 khu; xã Trung Hạ 29
hộ/1 khu; xã Trung Thành 233 hộ/8 khu; xã Nam Xuân 12 hộ/1 khu; xã Trung Sơn 49
hộ/1 khu; xã Hiền Kiệt 19 hộ/1 khu; xã Hồi Xuân 25 hộ/1 khu; xã Phú Lệ 29 hộ/1
khu; xã Thiên Phủ 26 hộ/1khu; xã Bá Thước 9 hộ/1 khu; xã Điền Lư 19 hộ/1 khu;
xã Cổ Lũng 66 hộ/2 khu; xã Linh Sơn 19 hộ/1 khu; xã Yên Khương 40 hộ/1 Khu; xã
Yên Thắng 25 hộ/1 khu; xã Đồng Lương 18 hộ/1 khu; xã Giao An 16 hộ/1 khu; xã
Văn Phú 19 hộ/1 khu; xã Bát Mọt 73 hộ/4 khu; xã Yên Nhân 177 hộ/6 khu; xã Thanh
Quân 20 hộ/1 khu; xã Xuân Thái 44 hộ/1 khu; xã Cẩm Tú 12 hộ/1 khu; xã Cẩm Thạch
36 hộ/1 khu.
(Chi tiết tại các phụ lục số:
01, 02, 03).
2. Định
hướng sử dụng đất
- Đối với tái định cư xen
ghép: Các hộ dân chủ động tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra khỏi
nơi ảnh hưởng thiên tai đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong trường hợp
không tìm được quỹ đất, UBND các xã sẽ tiến hành rà soát để bố trí cho các hộ đảm
bảo theo quy định tại Quyết định số 55/QĐ- UBND ngày 09/9/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Đối với các khu tái định
cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu TĐC có
điều kiện thuận lợi, an toàn,
khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động
sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 1.996 hộ dân dự kiến
khoảng 160,75 ha, cụ thể: xã Mường Lát 2 ha; xã Quang Chiểu 5 ha; xã Nhi Sơn
2,5 ha; xã Mường Lý 10,44 ha; xã Mường Chanh 7 ha; xã Tam Chung 2,5 ha; xã
Trung Lý 7,67 ha; xã Tam Thanh 7,3 ha; xã Sơn Điện 12,1 ha; xã Mường Mìn 3,11
ha; xã Sơn Thủy 2,7 ha; xã Na Mèo 6,5 ha; xã Trung Hạ 3 ha; xã Quan Sơn 7,65
ha; xã Trung Thành 14,6 ha; xã Nam Xuân 1 ha; xã Trung Sơn 2,3 ha; xã Hiền Kiệt
1,2 ha; xã Hồi Xuân 1,7 ha; xã Phú Lệ 2,7 ha; xã Thiên Phủ 2 ha; xã Bá Thước 1
ha; xã Điền Lư 0,38 ha; xã Cổ Lũng 3,6 ha; xã Linh Sơn 3 ha; xã Yên Khương 3
ha; xã Yên Thắng 7 ha; xã Đồng Lương 1,8 ha; xã Giao An 2 ha; xã Văn Phú 3 ha;
xã Bát Mọt 6,2 ha; xã Yên Nhân 18,2 ha; xã Thanh Quân 1 ha; xã Xuân Thái 2,62
ha; xã Cẩm Tú 1,07 ha; xã Cẩm Thạch 1,21 ha.
3. Phát triển
sản xuất
(Chi tiết tại phụ lục số
02).
Tập trung phát triển các sản phẩm
nông nghiệp chủ lực, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm OCOP theo hướng nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững;
phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; nâng cao hiệu
quả sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng nông, lâm, thủy sản, từ đó nâng cao thu nhập
cho người sản xuất và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương, của tỉnh.
4. Cơ sở hạ
tầng tại các khu TĐC tập trung
Ưu tiên đầu tư những hạng mục
công trình thiết yếu, đảm bảo điều kiện để các hộ dân có thể di chuyển đến xây
dựng nhà tại nơi ở mới, đảm bảo an toàn như: San lấp mặt bằng, đường giao thông
nội khu, rãnh thoát nước, nước và điện sinh hoạt.
Trường hợp kinh phí của dự án đảm
bảo, có thể bổ sung thêm các hạng mục như: nhà văn hóa, tường rào, cây xanh,
trường học...; trường hợp kinh phí của dự án không đảm bảo, các địa phương chủ
động huy động, bố trí các nguồn vốn hợp pháp khác (Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021-2030...) hoặc xã hội hóa để đầu tư các hạng mục công trình nêu
trên, cũng như các cơ sở hạ tầng cần thiết khác phục vụ sản xuất và đời sống của
nhân dân, hướng tới hình thành các thôn, bản nông thôn mới.
Trong quá trình thực hiện Đề án
giai đoạn 2026 - 2030, nếu phát sinh thêm các khu vực bị ảnh hưởng lũ quét, sạt
lở đất, đá ngoài đề án cần phải sắp xếp, ổn định thì thực hiện hỗ trợ đầu tư cơ
sở hạ tầng các khu tái định cư từ nguồn kinh phí dự phòng của Đề án này và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
5. Kinh phí
thực hiện Đề án
5.1. Căn cứ xác định
a) Hỗ trợ trực tiếp cho
các hộ dân thực hiện di chuyển đến nơi ở mới
(i) Thực hiện theo chính sách hỗ
trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất
cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2025 quy định tại Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày
14/12/2024 và Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của HĐND tỉnh (Hiện
nay, HĐND tỉnh đã ban hành Quyết định số 15/QĐ-HĐND ngày 07/01/2026 về xây dựng
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết
số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 và Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND
ngày 21 tháng 7 năm 2025 quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định
dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét,
sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 theo
trình tự, thủ tục rút gọn), cụ thể:
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà
phải di chuyển là nhà sàn, nhà không kiên cố: 50 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà
phải di chuyển là nhà cấp 4, nhà mái bằng: 75 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà phải
di chuyển là nhà 2 tầng trở lên: 100 triệu đồng/hộ.
(ii) Ngoài các nguồn hỗ trợ
kinh phí trực tiếp nêu trên, chính quyền địa phương sẽ huy động các lực lượng
Công an, Quân đội, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,… góp ngày công
tham gia hỗ trợ nhân dân di chuyển, xây dựng, chỉnh trang nhà cửa tại nơi ở mới.
b) Đầu tư cơ sở hạ tầng
khu TĐC tập trung
- Cơ sở pháp lý: Căn cứ Quyết định
số 1043/QĐ-SXD ngày 23/10/2025 của Sở Xây dựng về Công bố chỉ số giá xây dựng
Quý III năm 2025 (chỉ số giá xây dựng công trình; chỉ số giá vật liệu, nhân
công, máy thi công trên địa bàn tỉnh Quý III/2025 so với năm 2020 tăng khoảng từ
20 đến trên 30%).
- Cơ sở thực tiễn: (i) Căn cứ
tình hình thực tế các khu TĐC hiện đã và đang triển khai trên địa bàn các xã
như: Bản Nà Ón, xã Trung Lý: 477 triệu/hộ; bản Xim, xã Quang Chiểu: 406 triệu/hộ;
bản Trung Thắng, xã Mường Lý: 330 triệu/hộ; bản Ón, xã Tam Chung: 381 triệu/hộ;
bản Sạy, xã Trung Thành: 478 triệu; Bản Mìn, bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn: 330
triệu/hộ; bản Lở, xã Thiên Phủ: 425 triệu/hộ; thôn Bố, xã Cổ Lũng: 336 triệu/hộ;
khu TĐC Ấm Hiêu, xã Cổ Lũng: 310 triệu/hộ.... (ii) Tham khảo Quyết định số
861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt danh sách các xã
khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2025 và dự kiến giai đoạn 2026-2030. (iii) Qua rà soát, đánh
giá sơ bộ tại các khu vực dự kiến thực hiện đầu tư của các địa phương.
c) Kinh phí tuyên truyền,
tập huấn và kiểm tra, giám sát
Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính[1];
Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày
19/3/2025 của Bộ Tài chính[2];
Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính[3]; Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng
nhân dân tỉnh[4]; Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh...
5.2. Dự kiến kinh phí thực
hiện Đề án
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện:
1.159.844 triệu đồng; trong đó:
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình:
127.725 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT
khu TĐC tập trung: 1.025.619 triệu đồng.
+ Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng:
891.843 triệu đồng.
+ Kinh phí dự phòng (15%):
133.776 triệu đồng.
- Kinh phí tuyên truyền, tập huấn:
4.500 triệu đồng.
- Kinh phí kiểm tra, giám sát:
2.000 triệu đồng.
(Chi tiết tại các phụ lục số
04,05).
6. Nguồn vốn
và cơ cấu nguồn vốn
- Nguồn hỗ trợ trực tiếp các hộ
dân: 127.725 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.
- Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng:
1.025.619 triệu đồng. Trong đó: 836.866 triệu đồng từ nguồn đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 (Đảng ủy UBND tỉnh đã trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Tờ
trình 118-TTr/ĐU ngày 27/11/2025 xin ý kiến về dự kiến nhu cầu Kế hoạch đầu tư
công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030);
188.753 triệu đồng từ nguồn ngân sách trung ương (theo Công văn số
8171/BNNMT-KTHT ngày 22/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5], UBND tỉnh đã có Công văn số
19391/UBND-NNMT ngày 05/12/2025 và hiện nay theo tổng hợp của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường dự kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí cho tỉnh Thanh Hóa khoảng:
150.000 triệu đồng), nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026 - 2030 và
nguồn vốn hỗ trợ khác.
- Kinh phí tuyên truyền, tập huấn,
kiểm tra giám sát: 6.500 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.
7. Tiến độ
thực hiện
UBND các xã xây dựng kế hoạch để
tuyên truyền vận động cho 493 hộ ổn định tại chỗ, 269 hộ dân thực hiện TĐC xen
ghép; đối với các khu TĐC tập trung, thực hiện theo thứ tự ưu tiên dự kiến như
sau:
(i) Tiếp tục thực hiện các khu
TĐC đang thực hiện dở dang từ giai đoạn 2021-2025 chuyển tiếp sang.
(ii) Thực hiện các khu TĐC đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, đảm bảo các điều kiện về quy hoạch,
tổng mức đầu tư.
(iii) Thực hiện các khu TĐC đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương nhưng không thực hiện được do vượt
tổng mức đầu tư; UBND các xã đã rà soát, điều chỉnh để thực hiện giai đoạn
2026-2030.
(iv) Thực hiện các khu TĐC phát
sinh do bão đã được ban hành tình huống khẩn cấp nhưng chưa được bố trí kinh
phí để thực hiện.
(v) Thực hiện các khu TĐC đảm bảo
điều kiện về các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên
quan.
Căn cứ tình hình thực tế, nhất
là ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất, đá và điều kiện về nguồn vốn, cấp có thẩm
quyền sẽ xem xét, quyết định cụ thể danh mục các khu TĐC tập trung được đầu tư
từng năm trong giai đoạn 2026-2030.
8. Cơ quan
phê duyệt Đề án: UBND tỉnh Thanh Hóa.
9. Cơ quan
chủ trì thực hiện Đề án: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thanh Hóa.
10. Thời
gian thực hiện Đề án: Giai đoạn 2026 - 2030.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Về bố
trí các hộ dân di chuyển
Ưu tiên thực hiện bố trí cho
các hộ dân sống ở vùng nguy cơ rất cao bị ảnh hưởng thiên tai, nguy hiểm đến
tính mạng của người dân như các vùng đồi núi có độ dốc lớn, nền địa chất kém ổn
định có nguy cơ cao sạt lở đất, đá cần phải bố trí di chuyển tái định cư trên
nguyên tắc bố trí trong nội bộ thôn, bản, xã là chính để hạn chế sự thay đổi lớn
đến đời sống và sản xuất.
2. Về đất
đai (đất ở, đất sản xuất)
- UBND các xã tiến hành rà
soát, xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất
thời kỳ 2021-2030 để bố trí quỹ đất thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ
dân tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất làm căn cứ để
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất theo quy định của pháp luật.
Quỹ đất bố trí đảm bảo theo định mức bình quân diện tích đất sản xuất, diện
tích đất ở làm cơ sở để hộ thiếu đất sản xuất, đất ở thực hiện chính sách hỗ trợ
theo Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 09/9/2024.
- Thực hiện công tác vận động,
khuyến khích các hộ gia đình còn dư quỹ đất ở nơi an toàn chuyển nhượng cho các
hộ thuộc đối tượng ảnh hưởng thiên tai cần phải di chuyển tái định cư để các hộ
này ổn định cuộc sống tại nơi ở mới.
3. Hỗ trợ
phát triển sản xuất, ngành nghề và dịch vụ
- Hỗ trợ nông dân về giống, vật
tư, phân bón; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng
các mô hình phát triển sản xuất; phát triển làng nghề theo hướng sản xuất hàng
hóa, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm.
- Mở rộng các loại hình dịch vụ
phục vụ sản xuất: Dịch vụ vận tải chở hàng và khách, dịch vụ sửa chữa điện tử,
máy cơ khí nhỏ, dịch vụ vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (thuỷ lợi, bảo vệ
thực vật, giống cây trồng, phân bón) và các cơ sở thu mua chế biến nông, lâm sản
ở khu vực trung tâm xã.
4. Chính
sách hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện
- Nhà nước hỗ trợ có mục tiêu từ
nguồn ngân sách theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng
Chính phủ; nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do tỉnh
quản lý; nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn
trung ương hỗ trợ khác.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan rà soát, tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành chính sách
hỗ trợ, thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất
cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền
núi tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
- Huy động nguồn vốn hỗ trợ từ
các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự
nguyện của nhân dân, các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Ngoài nguồn vốn bố trí theo kế
hoạch hàng năm, các địa phương cần chủ động rà soát các dự án bố trí dân cư
trên địa bàn, xác định các vùng cần di dời cấp bách nhưng thiếu vốn đầu tư để bổ
sung từ quỹ dự phòng của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ sung để thực
hiện, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây
ra.
5. Tín dụng
và đầu tư
- Ưu tiên vốn vay cho các hộ
dân, các cơ sở sản xuất có mô hình trang trại nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất
theo hướng hàng hóa, ứng dụng kỹ thuật mới, thử nghiệm giống cây trồng, vật
nuôi mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm
trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa chính quyền địa phương với người sản xuất và
các cơ sở chế biến tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho các hộ phải
di chuyển được vay vốn sản xuất, tăng cường vốn vay trung hạn và dài hạn cho
phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh cây trồng, vật nuôi hiện nay.
- Tạo điều kiện thuận lợi để
các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm
nghiệp, nhất là lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc.
- Xây dựng các khu vực thu mua
sản phẩm có tính chất là đầu mối về rau xanh, lương thực, phục vụ bán buôn, nhằm
tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm cho người dân và thúc đẩy thị trường ở nông
thôn phát triển.
6. Tuyên
truyền, vận động
- Huy động sự tham gia của các
tổ chức chính trị-xã hội, lực lượng chức năng, quần chúng nhân dân như: Công
an, Quân đội, Biên phòng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội
Phụ nữ,… chung sức tham gia hỗ trợ di chuyển, xây dựng, chỉnh trang nhà cửa cho
các hộ dân; vận động quần chúng nhân dân tích cực phối hợp với chính quyền các
cấp thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư.
- Tăng cường tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, hệ
thống thông tin cơ sở, báo,…tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức về chủ trương của
Đảng, chính sách của Nhà nước; vị trí, vai trò của công tác bố trí dân cư đối với
phát triển kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai,
củng cố quốc phòng-an ninh để huy động mọi nguồn lực của xã hội tham gia thực
hiện Đề án.
7. Về kỹ
thuật, phòng chống thiên tai
- Xây dựng một số công trình
tránh trú bão đa năng kiên cố phục vụ cho việc di dân tránh bão lụt tại các cộng
đồng dân cư trong khu vực và thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở
phòng, tránh bão.
- Tăng cường khả năng chống lũ,
ngăn lũ, phòng, chống sạt lở và khả năng cơ động, chủ động trong việc chạy lũ,
tránh lũ của người dân cũng như đảm bảo an toàn khu dân cư để phát triển bền vững.
- Khảo sát, xây dựng bản đồ cảnh
báo các khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất để làm cơ sở di dời và xây dựng
phương án sơ tán dân khi mưa bão xảy ra.
8. Về
công tác quản lý
Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng
dẫn kịp thời về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách và kiểm tra việc thực hiện
các dự án trên địa bàn. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung, tháo gỡ những tồn tại,
khó khăn, vướng mắc để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Đề án.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Giao Chi cục Phát triển nông
thôn là cơ quan Thường trực giúp Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thành
lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
- Đấu mối, phối hợp với các Bộ,
ngành Trung ương để huy động các nguồn vốn hỗ trợ theo Quyết định số 590/QĐ-TTg
ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn trung ương hỗ trợ khác.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa
phương hàng năm xây dựng kế hoạch sắp xếp, ổn định dân cư để tổ chức triển khai
thực hiện Đề án.
- Đôn đốc, hướng dẫn UBND cấp
xã lựa chọn các khu vực sắp xếp, ổn định dân cư phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất
thời kỳ 2021-2030, cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp xã, làm
căn cứ để thực hiện; hướng dẫn UBND các xã lập hồ sơ sử dụng đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân theo quy định.
- Tổ chức thực hiện công tác
tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và người dân vùng ảnh
hưởng thiên tai trên địa bàn các xã; kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện dự án
tại các địa phương; thực hiện hỗ trợ các mô hình phát triển sản xuất cho các hộ
dân tái định cư để các hộ dân sớm ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới.
- Định kỳ tổng hợp tình hình,
tiến độ thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan liên quan.
- Hàng năm, căn cứ tình hình
thiên tai thực tế và trên cơ sở báo cáo của các địa phương; tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có
thể xin UBND tỉnh chủ trương để cập nhật, điều chỉnh Đề án.
2. Sở Tài
chính
- Phối hợp với các sở, ngành có
liên quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh giao bổ sung có mục tiêu cho ngân
sách xã để hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và giải phóng mặt bằng thực hiện
các dự án trong Đề án phù hợp với khả năng cân đối của nguồn vốn đầu tư công
giai đoạn 2026-2030 và các nguồn vốn khác do tỉnh quản lý đảm bảo quy định của
pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các sở, ngành có liên quan trên cơ sở nguồn vốn và khả năng
cân đối vốn để giao cho các địa phương thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật.
3. Sở Xây
dựng
- Hướng dẫn các xã lập, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn. Thực hiện tốt quản lý quy hoạch, giải quyết các
thủ tục theo thẩm quyền đảm bảo theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành hướng dẫn UBND các xã thuộc Đề án, thực hiện tốt công tác quản lý xây dựng
công trình giao thông, quản lý hành lang an toàn đường bộ, thực hiện đấu nối
vào đường tỉnh, quốc lộ (nếu có) theo quy định; giải quyết các thủ tục theo thẩm
quyền đảm bảo theo quy định.
4. Sở Dân
tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
xây dựng Kế hoạch thực hiện bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư vùng đặc biệt khó
khăn, vùng biên giới, hộ dân tộc thiểu số còn du canh, du cư, dân di cư tự do
và những nơi cần thiết thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026 - 2030.
5. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Có trách nhiệm tham gia cùng với
các địa phương thực hiện bố trí sắp xếp dân cư, nhất là dân cư đang sinh sống tại
khu vực vành đai biên giới; theo dõi, nắm chắc tình hình an ninh, trật tự xã hội
trên địa bàn và dọc tuyến biên giới; thực hiện tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ
các hộ dân trong quá trình thực hiện tháo dỡ, di chuyển, xây dựng nhà tại nơi ở
mới.
6. Công
an tỉnh
Phối hợp với chính quyền các địa
phương thực hiện tốt công tác quản lý hộ khẩu, hộ tịch của người dân; chủ động
theo dõi, nắm chắc tình hình an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn; thực hiện
tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ các hộ dân trong quá trình thực hiện tháo dỡ,
di chuyển, xây dựng nhà tại nơi ở mới.
7. Văn
phòng Chỉ huy phòng chống thiên tai tỉnh
Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy
văn tỉnh và các đơn vị liên quan, theo dõi chặt chẽ diễn biến của thời tiết, dự
báo, cảnh báo kịp thời về tình hình thiên tai cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
và các cơ quan thông tin, báo chí, để kịp thời thông tin đến người dân.
8. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, tổ chức tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao tinh thần sẵn sàng ứng phó với
những diễn biến bất thường của thời tiết, thiên tai; vận động, tiếp nhận, phân
phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ
nhân dân khắc phục khó khăn, mất mát, thiệt hại do thiên tai gây ra, sớm ổn định
đời sống.
9. Các cơ
quan, ban, ngành cấp tỉnh liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thường trực để chỉ đạo, kiểm tra, giám
sát, đôn đốc thực hiện các nội dung của Đề án.
10. Ủy
ban nhân dân các xã khu vực miền núi
- Rà soát, cập nhật các vị trí,
địa điểm dự kiến bố trí tái định cư tập trung cho các hộ dân (phải thực hiện
xin ý kiến rộng rãi và được sự thống nhất của tất cả các hộ gia đình, cá nhân
có liên quan trên địa bàn) phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030,
quy hoạch chung xây dựng xã giai đoạn 2021-2030 đã được phê duyệt và cập nhật
vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp xã.
- Bố trí đất ở, đất sản xuất để
ổn định cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng thiên tai; theo dõi, đề xuất giải
pháp hỗ trợ các công trình cơ sở hạ tầng để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người
dân thuộc đối tượng của Đề án.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Tài
chính để được bổ sung kinh phí có mục tiêu cho ngân sách xã để tổ chức triển
khai Đề án trên địa bàn theo quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ và thẩm
quyền của cấp quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư; tổ chức thực
hiện dự án, định kỳ hàng tháng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tiến độ thực hiện
(qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu).
- Hàng năm thực hiện việc kiểm
tra, rà soát và xây dựng kế hoạch di chuyển các hộ dân ra khỏi khu vực có nguy
cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, đá trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
các khu vực, các hộ dân bị ảnh hưởng thiên tai phát sinh ngoài Đề án (nếu có) để
được hỗ trợ triển khai thực hiện từ nguồn kinh phí dự phòng của Đề án và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác; đồng thời gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp, tham mưu trong quá trình cập nhật,
điều chỉnh Đề án (nếu có chủ trương của cấp có thẩm quyền).
- Thực hiện việc lồng ghép các
chương trình, dự án trên địa bàn xã để hỗ trợ các hộ dân vùng ảnh hưởng lũ
quét, sạt lở đất, đá (đặc biệt là các hộ nghèo) sớm ổn định cuộc sống và tập
trung phát triển sản xuất.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các cấp và Hội Chữ thập đỏ tỉnh kêu gọi sự giúp đỡ của các tổ
chức, cá nhân trong việc hỗ trợ cho các hộ dân.
- Có trách nhiệm tuyên truyền,
vận động nhân dân nâng cao hiểu biết và thực hiện tốt các nội dung của Đề án.
- Vận động nhân dân tham gia
giám sát cộng đồng các hạng mục công trình được triển khai trên địa bàn; quản
lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng các hạng mục công trình theo quy định.
- Đối với các hộ dân sinh sống
tại các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, đá đang chờ (hoặc chưa)
được bố trí, sắp xếp ổn định: Phải chủ động xây dựng phương án di dời/sơ tán
các hộ dân đến nơi an toàn khi có mưa lũ xảy ra và thực hiện các biện pháp phù
hợp để hạn chế ảnh hưởng của thiên tai theo phương châm “bốn tại chỗ”./.
PHỤ LỤC 01:
NHU CẦU SẮP XẾP, BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/ 01/2026 của UBND tỉnh)
ĐVT:
Hộ
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Tổng cộng
|
Hình thức sắp xếp, bố trí ổn định dân cư
|
|
TĐC tập trung
|
TĐC xen ghép
|
Ổn định tại chỗ
|
|
|
Tổng cộng
|
2.758
|
1.996
|
269
|
493
|
|
1
|
Xã Mường Lát
|
29
|
23
|
6
|
0
|
|
1.1
|
Thôn Na Khà
|
29
|
23
|
6
|
0
|
|
2
|
Xã Quang Chiểu
|
87
|
68
|
19
|
0
|
|
2.1
|
Bản Pù Đứa
|
51
|
40
|
11
|
0
|
|
2.2
|
Bản Xim
|
8
|
|
8
|
|
|
2.3
|
Bản Suối Tút
|
28
|
28
|
0
|
0
|
|
3
|
Xã Nhi Sơn
|
42
|
42
|
0
|
0
|
|
3.1
|
Bản Kéo Té
|
42
|
42
|
0
|
0
|
|
4
|
Xã Mường Lý
|
155
|
155
|
0
|
0
|
|
4.1
|
Bản Trung Thắng
|
49
|
49
|
0
|
0
|
|
4.2
|
Bản Xa Lung
|
70
|
70
|
0
|
0
|
|
4.3
|
Bản Xì Lồ
|
36
|
36
|
0
|
0
|
|
5
|
Xã Mường Chanh
|
82
|
82
|
0
|
0
|
|
5.1
|
Bản Lách
|
34
|
34
|
0
|
0
|
|
5.2
|
Bản Cang
|
48
|
48
|
0
|
0
|
|
6
|
Xã Tam Chung
|
37
|
37
|
0
|
0
|
|
6.1
|
Bản Suối Lóng
|
37
|
37
|
0
|
0
|
|
7
|
Xã Trung Lý
|
118
|
105
|
13
|
0
|
|
7.1
|
Bản Ma Hác
|
42
|
42
|
0
|
0
|
|
7.2
|
Bản Tung
|
63
|
63
|
0
|
0
|
|
7.3
|
Bản Táo
|
3
|
|
3
|
|
|
7.4
|
Bản Pa Búa
|
2
|
|
2
|
|
|
7.5
|
Bản Ca Giáng
|
8
|
|
8
|
|
|
8
|
Xã Tam Thanh
|
81
|
81
|
0
|
0
|
|
8.1
|
Bản Phe
|
33
|
33
|
0
|
0
|
|
8.2
|
Bản Mò
|
48
|
48
|
0
|
0
|
|
9
|
Xã Sơn Điện
|
201
|
143
|
0
|
58
|
|
9.1
|
Bản Xuân Sơn
|
44
|
39
|
0
|
5
|
|
9.2
|
Bản Xa Mang
|
34
|
34
|
0
|
0
|
|
9.3
|
Bản Tân Sơn
|
70
|
70
|
0
|
0
|
|
9.4
|
Bản Nhài
|
8
|
|
|
8
|
|
9.5
|
Bản Na Nghịu
|
11
|
|
|
11
|
|
9.6
|
Bản Na Lộc
|
6
|
|
|
6
|
|
9.7
|
Bản Ngàm
|
5
|
|
|
5
|
|
9.8
|
Bản Ban
|
11
|
|
|
11
|
|
9.9
|
Bản Bun
|
11
|
|
|
11
|
|
9.10
|
Bản Na Hồ
|
1
|
|
|
1
|
|
10
|
Xã Mường Mìn
|
49
|
49
|
0
|
0
|
|
10.1
|
Bản Yên
|
49
|
49
|
|
|
|
11
|
Xã Sơn Thủy
|
64
|
44
|
5
|
15
|
|
11.1
|
Bản Mùa Xuân
|
9
|
9
|
0
|
0
|
|
11.2
|
Bản Thủy Thành
|
35
|
35
|
0
|
0
|
|
11.3
|
Bản Chanh
|
5
|
|
5
|
|
|
11.4
|
Bản Khà
|
13
|
|
|
13
|
|
11.5
|
Bản Cóc
|
2
|
|
|
2
|
|
12
|
Xã Na Mèo
|
88
|
67
|
3
|
18
|
|
12.1
|
Bản Cha Khót
|
55
|
55
|
|
|
|
12.2
|
Bản Bo Hiềng
|
12
|
12
|
|
|
|
12.3
|
Bản Na Mèo
|
3
|
|
3
|
|
|
12.4
|
Bản Son
|
18
|
|
|
18
|
|
13
|
Xã Trung Hạ
|
29
|
29
|
0
|
0
|
|
13.1
|
Bản Chiềng Xầy
|
29
|
29
|
|
|
|
14
|
Xã Quan Sơn
|
116
|
85
|
20
|
11
|
|
14.1
|
Khu phố Bìn
|
10
|
8
|
2
|
0
|
|
14.2
|
Khu phố Hẹ
|
12
|
10
|
2
|
0
|
|
14.3
|
Khu Phố Hao
|
6
|
4
|
0
|
2
|
|
14.4
|
Khu phố Bon
|
12
|
10
|
0
|
2
|
|
14.5
|
Khu phố Păng
|
5
|
2
|
0
|
3
|
|
14.6
|
Khu phố 1
|
2
|
|
2
|
|
|
14.7
|
Khu phố 2
|
4
|
|
1
|
3
|
|
14.8
|
Khu phố 5
|
18
|
15
|
3
|
0
|
|
14.9
|
Bản Ngàm
|
6
|
6
|
0
|
0
|
|
14.10
|
Bản Bách
|
15
|
14
|
0
|
1
|
|
14.11
|
Bản Máy
|
9
|
6
|
3
|
0
|
|
14.12
|
Bản Bàng
|
8
|
5
|
3
|
0
|
|
14.13
|
Bản Bôn
|
9
|
5
|
4
|
0
|
|
15
|
Xã Tam Lư
|
61
|
0
|
61
|
0
|
|
15.1
|
Bản Hát
|
3
|
|
3
|
|
|
15.2
|
Bản Tình
|
5
|
|
5
|
|
|
15.3
|
Bản Hậu
|
8
|
|
8
|
|
|
15.4
|
Bản Muống
|
2
|
|
2
|
|
|
15.5
|
Bản Sại
|
4
|
|
4
|
|
|
15.6
|
Khu phố Sỏi
|
5
|
|
5
|
|
|
15.7
|
Bản Nà Ơi
|
5
|
|
5
|
|
|
15.8
|
Bản Hạ
|
9
|
|
9
|
|
|
15.9
|
Bản Nà Sắng
|
4
|
|
4
|
|
|
15.10
|
Bản Lầu
|
8
|
|
8
|
|
|
15.11
|
Bản Xum
|
7
|
|
7
|
|
|
15.12
|
Bản Làng
|
1
|
|
1
|
|
|
16
|
Xã Trung Thành
|
235
|
233
|
2
|
0
|
|
16.1
|
Bản Sơn Thành
|
34
|
34
|
0
|
0
|
|
16.2
|
Bản Tang 2
|
37
|
37
|
0
|
0
|
|
16.3
|
Bản Tiến Thắng
|
57
|
57
|
0
|
0
|
|
16.4
|
Bản Bai
|
31
|
31
|
0
|
0
|
|
16.5
|
Bản Tân Lập
|
18
|
16
|
2
|
0
|
|
16.6
|
Bản Cá
|
33
|
33
|
0
|
0
|
|
16.7
|
Bản Chiềng
|
13
|
13
|
0
|
0
|
|
16.8
|
Bản Bước
|
12
|
12
|
0
|
0
|
|
17
|
Xã Phú Xuân
|
6
|
0
|
1
|
5
|
|
17.1
|
Bản Giá
|
1
|
|
1
|
|
|
17.2
|
Bản Mỏ
|
5
|
|
|
5
|
|
18
|
Xã Nam Xuân
|
17
|
12
|
4
|
1
|
|
18.1
|
Bản Đun Pù
|
1
|
|
1
|
|
|
18.2
|
Bản Lếp
|
1
|
|
|
1
|
|
18.3
|
Bản Ken
|
1
|
|
1
|
|
|
18.4
|
Bản Phó Mới
|
1
|
|
1
|
|
|
18.5
|
Bản Ngà
|
1
|
|
1
|
|
|
18.6
|
Bản Cốc 3
|
12
|
12
|
|
|
|
19
|
Xã Trung Sơn
|
52
|
49
|
3
|
0
|
|
19.1
|
Bản Chiềng
|
49
|
49
|
0
|
0
|
|
19.2
|
Bản Pạo
|
3
|
|
3
|
|
|
20
|
Xã Hiền Kiệt
|
27
|
19
|
8
|
0
|
|
20.1
|
Bản Ho
|
2
|
|
2
|
|
|
20.2
|
Bản Poọng 1
|
1
|
|
1
|
|
|
20.3
|
Bản Poọng 2
|
2
|
|
2
|
|
|
20.4
|
Bản San
|
3
|
|
3
|
|
|
20.5
|
Bản Pheo
|
19
|
19
|
|
|
|
21
|
Xã Hồi Xuân
|
39
|
25
|
1
|
13
|
|
21.1
|
Thôn 5
|
25
|
25
|
0
|
0
|
|
21.2
|
Thôn Khằm
|
8
|
|
1
|
7
|
|
21.3
|
Bản Cang
|
6
|
|
|
6
|
|
22
|
Xã Phú Lệ
|
43
|
29
|
0
|
14
|
|
22.1
|
Bản Tai Giác
|
29
|
29
|
0
|
0
|
|
22.2
|
Bản Hang
|
8
|
|
|
8
|
|
22.3
|
Bản Chiềng
|
1
|
|
|
1
|
|
22.4
|
Bản Đỏ
|
3
|
|
|
3
|
|
22.5
|
Bản Trung Tân
|
1
|
|
|
1
|
|
22.6
|
Bản Khoa
|
1
|
|
|
1
|
|
23
|
Xã Thiên Phủ
|
41
|
26
|
11
|
4
|
|
23.1
|
Bản Lở
|
26
|
26
|
|
|
|
23.2
|
Bản Háng
|
1
|
|
1
|
|
|
23.3
|
Bản Sắng
|
3
|
|
3
|
|
|
23.4
|
Bản Hàm
|
2
|
|
2
|
|
|
23.5
|
Bản Bâu
|
3
|
|
3
|
|
|
23.6
|
Bản Khương Làng
|
1
|
|
1
|
|
|
23.7
|
Bản Lớt Dồi
|
5
|
|
1
|
4
|
|
24
|
Xã Bá Thước
|
16
|
9
|
7
|
0
|
|
24.1
|
Thôn Cả
|
9
|
9
|
0
|
0
|
|
24.2
|
Thôn Tôm
|
4
|
|
4
|
|
|
24.3
|
Thôn Khiêng
|
3
|
|
3
|
|
|
25
|
Xã Thiết Ống
|
5
|
0
|
5
|
0
|
|
25.1
|
Thôn Sặng
|
3
|
|
3
|
|
|
25.2
|
Thôn Cốc
|
2
|
|
2
|
|
|
26
|
Xã Văn Nho
|
7
|
0
|
0
|
7
|
|
26.1
|
Thôn Khảng
|
5
|
|
|
5
|
|
26.2
|
Thôn Pặt
|
2
|
|
|
2
|
|
27
|
Xã Điền Lư
|
19
|
19
|
0
|
0
|
|
27.1
|
Thôn Cò Lượn
|
19
|
19
|
0
|
0
|
|
28
|
Xã Quý Lương
|
6
|
0
|
6
|
0
|
|
28.1
|
Thôn Dần Long
|
5
|
|
5
|
|
|
28.2
|
Thôn Khai
|
1
|
|
1
|
|
|
29
|
Xã Điền Quang
|
72
|
0
|
0
|
72
|
|
29.1
|
Thôn Chiềng Má
|
10
|
|
|
10
|
|
29.2
|
Thôn Xay Luồi
|
4
|
|
|
4
|
|
29.3
|
Thôn Thượng Sơn
|
5
|
|
|
5
|
|
29.4
|
Thôn Đồi Muốn
|
6
|
|
|
6
|
|
29.5
|
Thôn Khò
|
11
|
|
|
11
|
|
29.6
|
Thôn Lùng
|
3
|
|
|
3
|
|
29.7
|
Thôn Thành Điền
|
9
|
|
|
9
|
|
29.8
|
Thôn Chiềng Mưng
|
4
|
|
|
4
|
|
29.9
|
Thôn Tam Liên
|
2
|
|
|
2
|
|
29.10
|
Thôn Xăm
|
2
|
|
|
2
|
|
29.11
|
Thôn Mười
|
13
|
|
|
13
|
|
29.12
|
Thôn Hồ Quang
|
3
|
|
|
3
|
|
30
|
Xã Pù Luông
|
33
|
0
|
26
|
7
|
|
30.1
|
Thôn Đòn
|
4
|
|
|
4
|
|
30.2
|
Thôn Đôn
|
1
|
|
|
1
|
|
30.3
|
Thôn Báng
|
6
|
|
6
|
|
|
30.4
|
Thôn Nông Công
|
5
|
|
5
|
|
|
30.5
|
Thôn Pà Ban
|
3
|
|
3
|
|
|
30.6
|
Thôn Tân Thành
|
5
|
|
3
|
2
|
|
30.7
|
Thôn Niêm Thành
|
1
|
|
1
|
|
|
30.8
|
Thôn Bồng
|
6
|
|
6
|
|
|
30.9
|
Thôn Bầm
|
1
|
|
1
|
|
|
30.10
|
Thôn Eo Kén
|
1
|
|
1
|
|
|
31
|
Xã Cổ Lũng
|
88
|
66
|
17
|
5
|
|
31.1
|
Thôn Trình
|
46
|
46
|
0
|
0
|
|
31.2
|
Thôn Cao
|
20
|
20
|
0
|
0
|
|
31.3
|
Thôn Bố
|
9
|
|
9
|
|
|
31.4
|
Thôn Nủa
|
10
|
0
|
5
|
5
|
|
31.5
|
Thôn Lọng
|
1
|
0
|
1
|
|
|
31.6
|
Thôn Son
|
1
|
0
|
1
|
|
|
31.7
|
Thôn Kịt
|
1
|
0
|
1
|
|
|
32
|
Xã Linh Sơn
|
131
|
19
|
37
|
75
|
|
32.1
|
Thôn Nguyễn Trãi
|
34
|
|
|
34
|
|
32.2
|
Bản Năng Cát
|
2
|
|
2
|
|
|
32.3
|
Bản Cảy
|
6
|
|
6
|
|
|
32.4
|
Bản Hắc
|
19
|
19
|
|
|
|
32.5
|
Bản Giàng Vìn
|
7
|
|
7
|
|
|
32.6
|
Bản En
|
8
|
|
8
|
|
|
32.7
|
Thôn Chiếu Bang
|
14
|
|
13
|
1
|
|
32.8
|
Thôn Trùng
|
6
|
|
1
|
5
|
|
32.9
|
Thôn Phống Bàn
|
12
|
|
|
12
|
|
32.10
|
Thôn Ảng
|
7
|
|
|
7
|
|
32.11
|
Thôn Chiềng Ban 1
|
5
|
|
|
5
|
|
32.12
|
Thôn Chiềng Ban 2
|
2
|
|
|
2
|
|
32.13
|
Thôn Tỉu
|
1
|
|
|
1
|
|
32.14
|
Thôn Lê Lợi
|
1
|
|
|
1
|
|
32.15
|
Thôn Oi
|
7
|
|
|
7
|
|
33
|
Xã Yên Khương
|
73
|
40
|
7
|
26
|
|
33.1
|
Bản Yên Bình
|
6
|
|
2
|
4
|
|
33.2
|
Bản Chiềng Nưa
|
16
|
|
4
|
12
|
|
33.3
|
Bản Xã
|
4
|
|
|
4
|
|
33.4
|
Bản Giàng
|
6
|
|
1
|
5
|
|
33.5
|
Bản Chí Lý Nặm Đanh
|
1
|
|
|
1
|
|
33.6
|
Bản Xắng Hằng
|
40
|
40
|
|
|
|
34
|
Xã Yên Thắng
|
25
|
25
|
0
|
0
|
|
34.1
|
Bản Vặn
|
25
|
25
|
|
|
|
35
|
Xã Đồng Lương
|
18
|
18
|
0
|
0
|
|
35.1
|
Thôn Tân Lập
|
18
|
18
|
0
|
0
|
|
36
|
Xã Giao An
|
16
|
16
|
0
|
0
|
|
36.1
|
Thôn Chiềng Lăn
|
16
|
16
|
0
|
0
|
|
37
|
Xã Văn Phú
|
19
|
19
|
0
|
0
|
|
37.1
|
Bản Cháo Pi
|
19
|
19
|
0
|
0
|
|
38
|
Xã Bát Mọt
|
73
|
73
|
0
|
0
|
|
38.1
|
Thôn Chiềng
|
23
|
23
|
0
|
0
|
|
38.2
|
Thôn Phống
|
19
|
19
|
0
|
0
|
|
38.3
|
Thôn Vịn
|
19
|
19
|
0
|
0
|
|
38.4
|
Thôn Dưn
|
12
|
12
|
0
|
0
|
|
39
|
Xã Yên Nhân
|
325
|
177
|
1
|
147
|
|
39.1
|
Thôn Lửa
|
54
|
36
|
0
|
18
|
|
39.2
|
Thôn Mỏ
|
18
|
|
|
18
|
|
39.3
|
Thôn Chiềng
|
38
|
15
|
0
|
23
|
|
39.4
|
Thôn Na Nghịu
|
140
|
69
|
1
|
70
|
|
39.5
|
Thôn Mỵ
|
37
|
32
|
0
|
5
|
|
39.6
|
Thôn Khong
|
38
|
25
|
0
|
13
|
|
40
|
Xã Lương Sơn
|
7
|
0
|
0
|
7
|
|
40.1
|
Thôn Lương Thịnh
|
7
|
|
|
7
|
|
41
|
Xã Thắng Lộc
|
7
|
0
|
2
|
5
|
|
41.1
|
Thôn Én
|
1
|
|
1
|
|
|
41.2
|
Thôn Tân Thắng
|
1
|
|
1
|
|
|
42
|
Xã Hóa Quỳ
|
1
|
0
|
1
|
0
|
|
42.1
|
Thôn Hợp Thành
|
1
|
|
1
|
|
|
43
|
Xã Thanh Quân
|
23
|
20
|
0
|
3
|
|
43.1
|
Thôn Ná Cà 1
|
19
|
19
|
0
|
0
|
|
43.2
|
Thôn Lâu Quán
|
1
|
1
|
0
|
0
|
|
43.3
|
Thôn Thanh Tân
|
3
|
|
|
3
|
|
44
|
Xã Xuân Thái
|
44
|
44
|
0
|
0
|
|
44.1
|
Thôn Đồng Lườn
|
44
|
44
|
0
|
0
|
|
45
|
Xã Như Thanh
|
3
|
0
|
3
|
0
|
|
45.1
|
Thôn Xuân Hòa
|
3
|
|
3
|
|
|
46
|
Xã Cẩm Tú
|
12
|
12
|
|
0
|
|
46.1
|
Thôn Kim Mẫn
|
12
|
12
|
0
|
0
|
|
47
|
Xã Cẩm Thạch
|
36
|
36
|
0
|
0
|
|
47.1
|
Thôn Chiềng Chanh
|
36
|
36
|
0
|
0
|
PHỤ LỤC 02:
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2026
– 2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)
ĐVT:
Triệu đồng
|
STT
|
Dự án
|
Số QĐ phê duyệt
|
Quy mô (hộ)
|
Diện tích dự kiến (ha)
|
Tổng kinh phí đề xuất dự kiến
|
Trong đó
|
|
Đầu tư hạ tầng
|
Hỗ trợ dân
|
|
Tổng
|
Nhà sàn
|
Nhà cấp 4
|
Nhà 2 tầng trở lên
|
|
Kinh phí
|
Số nhà
|
Kinh phí
|
Số nhà
|
Kinh phí
|
Số nhà
|
|
|
Tổng cộng
|
64
|
1.996
|
160,75
|
1.003.743
|
891.843
|
111.900
|
76.700
|
1.534
|
33.000
|
440
|
2.200
|
22
|
|
A
|
Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2021-2025
|
37
|
1.300
|
99,92
|
612.068
|
541.543
|
70.525
|
54.150
|
1.083
|
15.975
|
213
|
400
|
4
|
|
I
|
Dự án chuyển tiếp thuộc
Đề án 511
|
33
|
1.174
|
89,22
|
605.543
|
541.543
|
64.000
|
48.300
|
966
|
15.300
|
204
|
400
|
4
|
|
I.a
|
Dự án đã phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
14
|
594
|
37,34
|
268.293
|
236.243
|
32.050
|
25.150
|
503
|
6.600
|
88
|
300
|
3
|
|
1
|
Xã Mường Lát
|
1
|
23
|
2,00
|
1.300
|
0
|
1.300
|
850
|
17
|
450
|
6
|
|
|
|
1.1
|
Dự án khu TĐC khu phố Na Khà
|
4163/QĐ- UBND ngày 18/10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
23
|
2,00
|
1.300
|
|
1.300
|
850
|
17
|
450
|
6
|
|
|
|
2
|
Xã Quang Chiểu
|
1
|
40
|
3,00
|
15.248
|
13.248
|
2.000
|
2.000
|
40
|
0
|
-
|
|
|
|
2.1
|
Dự án khu TĐC bản Pù Đứa
|
2076/QĐ- UBND ngày 23/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
40
|
3,00
|
15.248
|
13.248
|
2.000
|
2.000
|
40
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã Mường Lý
|
2
|
119
|
7,14
|
48.575
|
42.000
|
6.575
|
4.700
|
94
|
1.875
|
25
|
0
|
0
|
|
3.1
|
Dự án khu TĐC bản Trung Thắng
|
2714/QĐ- UBND ngày 28/6/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
49
|
2,54
|
2.450
|
|
2.450
|
2.450
|
49
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Dự án khu TĐC bản Xa Lung
|
NQ số 276/NQ- HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh
|
70
|
4,60
|
46.125
|
42.000
|
4.125
|
2.250
|
45
|
1.875
|
25
|
|
|
|
4
|
Xã Mường Chanh
|
1
|
34
|
2,00
|
22.300
|
20.400
|
1.900
|
1.300
|
26
|
600
|
8
|
0
|
0
|
|
4.1
|
Dự án khu TĐC bản Lách
|
NQ số 273/NQ- HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh
|
34
|
2,00
|
22.300
|
20.400
|
1.900
|
1.300
|
26
|
600
|
8
|
|
|
|
5
|
Xã Tam Chung
|
1
|
37
|
2,50
|
24.075
|
22.200
|
1.875
|
1.800
|
36
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
5.1
|
Dự án khu TĐC bản Suối Lóng
|
NQ số 277/NQ- HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh
|
37
|
2,50
|
24.075
|
22.200
|
1.875
|
1.800
|
36
|
75
|
1
|
|
|
|
6
|
Xã Trung Lý
|
2
|
105
|
7,67
|
64.455
|
59.055
|
5.400
|
5.100
|
102
|
0
|
0
|
300
|
3
|
|
6.1
|
Dự án sắp xếp ổn định dân cư
cho các hộ dân bản Ma Hác
|
1488/QĐ- UBND ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh
|
42
|
3,30
|
23.505
|
21.255
|
2.250
|
1.950
|
39
|
|
|
300
|
3
|
|
6.2
|
Dự án sắp xếp ổn định dân cư
cho các hộ dân bản Tung
|
Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh
|
63
|
4,37
|
40.950
|
37.800
|
3.150
|
3.150
|
63
|
|
|
|
|
|
7
|
Xã Mường Mìn
|
1
|
49
|
3,11
|
24.530
|
22.080
|
2.450
|
2.450
|
49
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
7.1
|
Khu TĐC bản Yên
|
1489/QĐ- UBND ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh
|
49
|
3,11
|
24.530
|
22.080
|
2.450
|
2.450
|
49
|
|
|
|
|
|
8
|
Xã Trung Thành
|
1
|
16
|
1,20
|
8.850
|
8.000
|
850
|
700
|
14
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
8.1
|
Dự án Tái định cư bản Tân Lập
|
4398/QĐ- UBND ngày 04/11/2024 của UBND tỉnh
|
16
|
1,20
|
8.850
|
8.000
|
850
|
700
|
14
|
150
|
2
|
|
|
|
9
|
Xã Trung Sơn
|
1
|
49
|
2,30
|
18.370
|
15.870
|
2.500
|
2.350
|
47
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
9.1
|
Dự án TĐC bản Chiềng
|
2075/QĐ- UBND ngày 23/6/2025 của UBND tỉnh
|
49
|
2,30
|
18.370
|
15.870
|
2.500
|
2.350
|
47
|
150
|
2
|
|
|
|
10
|
Xã Cổ Lũng
|
1
|
46
|
1,60
|
5.129
|
2.829
|
2.300
|
2.300
|
46
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
10.1
|
Dự án khu TĐC thôn Trình
|
3044/QĐ- UBND ngày 11/9/2025 của UBND tỉnh
|
46
|
1,60
|
5.129
|
2.829
|
2.300
|
2.300
|
46
|
|
|
|
|
|
11
|
Xã Yên Nhân
|
1
|
32
|
2,20
|
17.650
|
16.000
|
1.650
|
1.500
|
30
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
11.1
|
Dự án khu TĐC thôn Mỵ
|
1491/QĐ- UBND ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh
|
32
|
2,20
|
17.650
|
16.000
|
1.650
|
1.500
|
30
|
150
|
2
|
|
|
|
12
|
Xã Xuân Thái
|
1
|
44
|
2,62
|
17.811
|
14.561
|
3.250
|
100
|
2
|
3.150
|
42
|
0
|
0
|
|
12.1
|
Khu TĐC thôn Đồng Lườn
|
2074/QĐ- UBND ngày 23/6/2025 của UBND tỉnh
|
44
|
2,62
|
17.811
|
14.561
|
3.250
|
100
|
2
|
3.150
|
42
|
|
|
|
I.b
|
Dự án chưa phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
19
|
580
|
51,88
|
337.250
|
305.300
|
31.950
|
23.150
|
463
|
8.700
|
116
|
100
|
1
|
|
1
|
Xã Nhi Sơn
|
1
|
42
|
2,50
|
27.300
|
25.200
|
2.100
|
2.100
|
42
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
1.1
|
Dự án khu TĐC bản Kéo Té
|
|
42
|
2,50
|
27.300
|
25.200
|
2.100
|
2.100
|
42
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã Mường Lý
|
1
|
36
|
3,30
|
23.450
|
21.600
|
1.850
|
1.700
|
34
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
2.1
|
Dự án khu TĐC bản Xì Lồ
|
|
36
|
3,30
|
23.450
|
21.600
|
1.850
|
1.700
|
34
|
150
|
2
|
|
|
|
3
|
Xã Mường Chanh
|
1
|
48
|
5,00
|
31.450
|
28.800
|
2.650
|
1.900
|
38
|
750
|
10
|
0
|
0
|
|
3.1
|
Dự án khu TĐC bản Cang
|
|
48
|
5,00
|
31.450
|
28.800
|
2.650
|
1.900
|
38
|
750
|
10
|
|
|
|
4
|
Xã Sơn Điện
|
1
|
39
|
2,50
|
21.525
|
19.500
|
2.025
|
1.800
|
36
|
225
|
3
|
-
|
-
|
|
4.1
|
Khu TĐC Pom Ca Thảy, bản Xuân
Sơn
|
|
39
|
2,50
|
21.525
|
19.500
|
2.025
|
1.800
|
36
|
225
|
3
|
|
|
|
5
|
Xã Sơn Thủy
|
1
|
9
|
0,7
|
5.850
|
5.400
|
450
|
450
|
9
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
5.1
|
Khu tái định cư bản Mùa Xuân
|
|
9
|
0,7
|
5.850
|
5.400
|
450
|
450
|
9
|
0
|
|
|
|
|
6
|
Xã Na Mèo
|
1
|
55
|
6,00
|
36.025
|
33.000
|
3.025
|
2.200
|
44
|
825
|
11
|
0
|
0
|
|
6.1
|
Khu tái định cư bản Cha Khót
|
|
55
|
6,00
|
36.025
|
33.000
|
3.025
|
2.200
|
44
|
825
|
11
|
|
|
|
7
|
Xã Trung Thành
|
3
|
128
|
7,40
|
71.725
|
64.000
|
7.725
|
3.800
|
76
|
3.825
|
51
|
100
|
1
|
|
7.1
|
Dự án tái định cư bản Sơn
Thành
|
|
34
|
2,00
|
19.250
|
17.000
|
2.250
|
600
|
12
|
1.650
|
22
|
|
|
|
7.2
|
Dự án tái định cư bản Tang
(khu 2)
|
|
37
|
2,20
|
20.425
|
18.500
|
1.925
|
1.700
|
34
|
225
|
3
|
|
|
|
7.3
|
Dự án tái định cư bản Tiến Thắng
|
|
57
|
3,20
|
32.050
|
28.500
|
3.550
|
1.500
|
30
|
1.950
|
26
|
100
|
1
|
|
8
|
Xã Nam Xuân
|
1
|
12
|
1,0
|
6.625
|
6.000
|
625
|
550
|
11
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
8.1
|
Dự án tái định cư bản Cốc 3
|
|
12
|
1,0
|
6.625
|
6.000
|
625
|
550
|
11
|
75
|
1
|
|
|
|
9
|
Xã Hiền Kiệt
|
1
|
19
|
1,20
|
10.450
|
9.500
|
950
|
950
|
19
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
9.1
|
Dự án TĐC bản Pheo
|
|
19
|
1,20
|
10.450
|
9.500
|
950
|
950
|
19
|
|
|
|
|
|
10
|
Xã Phú Lệ
|
1
|
29
|
2,70
|
16.100
|
14.500
|
1.600
|
1.150
|
23
|
450
|
6
|
0
|
0
|
|
10.1
|
Dự án TĐC bản Tai Giác
|
|
29
|
2,70
|
16.100
|
14.500
|
1.600
|
1.150
|
23
|
450
|
6
|
0
|
|
|
11
|
Xã Thiên Phủ
|
1
|
26
|
2,00
|
14.400
|
13.000
|
1.400
|
1.100
|
22
|
300
|
4
|
0
|
0
|
|
11.1
|
Khu tái định cư bản Lở (khu số
2)
|
|
26
|
2,00
|
14.400
|
13.000
|
1.400
|
1.100
|
22
|
300
|
4
|
|
|
|
12
|
Xã Điền Lư
|
1
|
19
|
0,38
|
9.000
|
7.600
|
1.400
|
50
|
1
|
1.350
|
18
|
0
|
0
|
|
12.1
|
Dự án khu TĐC thôn Cò Lượn
|
|
19
|
0,38
|
9.000
|
7.600
|
1.400
|
50
|
1
|
1.350
|
18
|
|
|
|
13
|
Xã Cổ Lũng
|
1
|
20
|
2,00
|
11.000
|
10.000
|
1.000
|
1.000
|
20
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
13.1
|
Dự án khu TĐC thôn Cao
|
|
20
|
2,00
|
11.000
|
10.000
|
1.000
|
1.000
|
20
|
|
|
|
|
|
14
|
Xã Yên Thắng
|
1
|
25
|
7,00
|
13.800
|
12.500
|
1.300
|
1.150
|
23
|
150
|
2
|
|
|
|
14.1
|
Dự án tái định cư bản Vặn
|
|
25
|
7,00
|
13.800
|
12.500
|
1.300
|
1.150
|
23
|
150
|
2
|
|
|
|
15
|
Xã Đồng Lương
|
1
|
18
|
1,80
|
8.300
|
7.200
|
1.100
|
500
|
10
|
600
|
8
|
0
|
0
|
|
15.1
|
Dự án tái định cư thôn Tân Lập
|
|
18
|
1,80
|
8.300
|
7.200
|
1.100
|
500
|
10
|
600
|
8
|
|
|
|
16
|
Xã Bát Mọt
|
1
|
19
|
1,40
|
10.450
|
9.500
|
950
|
950
|
19
|
0
|
0
|
|
|
|
16.1
|
Khu tái định cư Na Búng thôn
Vịn
|
|
19
|
1,40
|
10.450
|
9.500
|
950
|
950
|
19
|
|
|
|
|
|
17
|
Xã Yên Nhân
|
1
|
36
|
5,00
|
19.800
|
18.000
|
1.800
|
1.800
|
36
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
17.1
|
Dự án khu TĐC thôn Lửa
|
|
36
|
5,00
|
19.800
|
18.000
|
1.800
|
1.800
|
36
|
|
|
|
|
|
II
|
Dự án khẩn cấp sau bão
|
4
|
126
|
10,70
|
6.525
|
0
|
6.525
|
5.850
|
117
|
675
|
9
|
0
|
0
|
|
1
|
Xã Sơn Điện
|
1
|
34
|
4,60
|
1.825
|
0
|
1.825
|
1.450
|
29
|
375
|
5
|
0
|
0
|
|
1.1
|
Khu tái định cư bản Xa Mang
|
3482/QĐ- UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
34
|
4,60
|
1.825
|
|
1.825
|
1.450
|
29
|
375
|
5
|
|
|
|
2
|
Xã Bát Mọt
|
1
|
23
|
1,60
|
1.150
|
0
|
1.150
|
1.150
|
23
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
2.1
|
Khu tái định cư Pu Pà Lím
thôn Chiềng
|
3482/QĐ- UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
23
|
1,60
|
1.150
|
|
1.150
|
1.150
|
23
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã Yên Nhân
|
2
|
69
|
4,50
|
3.550
|
0
|
3.550
|
3.250
|
65
|
300
|
4
|
0
|
0
|
|
3.1
|
Dự án khu TĐC Na Quan, thôn
Na Nghịu
|
3482/QĐ- UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
36
|
2,00
|
1.875
|
|
1.875
|
1.650
|
33
|
225
|
3
|
|
|
|
3.2
|
Dự án khu TĐC Na Sọt, thôn Na
Nghịu
|
3482/QĐ- UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
|
33
|
2,50
|
1.675
|
|
1.675
|
1.600
|
32
|
75
|
1
|
|
|
|
B
|
Dự án mở mới
|
27
|
696
|
60,83
|
391.675
|
350.300
|
41.375
|
22.550
|
451
|
17.025
|
227
|
1.800
|
18
|
|
1
|
Xã Quang Chiểu
|
1
|
28
|
2,50
|
18.525
|
16.800
|
1.725
|
750
|
15
|
975
|
13
|
0
|
0
|
|
1.1
|
Khu tái định cư Bản Suối Tút
|
|
28
|
2,50
|
18.525
|
16.800
|
1.725
|
750
|
15
|
975
|
13
|
|
|
|
2
|
Xã Tam Thanh
|
2
|
81
|
7,30
|
44.550
|
40.500
|
4.050
|
4.050
|
81
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
2.1
|
Khu tái định cư Bản Phe
|
|
33
|
3,00
|
18.150
|
16.500
|
1.650
|
1.650
|
33
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Khu tái định cư Bản Mò
|
|
48
|
4,30
|
26.400
|
24.000
|
2.400
|
2.400
|
48
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã Sơn Điện
|
1
|
70
|
5,00
|
38.825
|
35.000
|
3.825
|
2.900
|
58
|
825
|
11
|
100
|
1
|
|
3.1
|
Khu tái định cư bản Tân Sơn
|
|
70
|
5,00
|
38.825
|
35.000
|
3.825
|
2.900
|
58
|
825
|
11
|
100
|
1
|
|
4
|
Xã Sơn Thủy
|
1
|
35
|
2,00
|
22.850
|
21.000
|
1.850
|
1.550
|
31
|
300
|
4
|
0
|
0
|
|
4.1
|
Khu tái định cư bản Thủy
Thành
|
|
35
|
2,00
|
22.850
|
21.000
|
1.850
|
1.550
|
31
|
300
|
4
|
|
|
|
5
|
Xã Na Mèo
|
1
|
12
|
0,50
|
7.800
|
7.200
|
600
|
600
|
12
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
5.1
|
Khu tái định cư bản Bo Hiềng
|
|
12
|
0,50
|
7.800
|
7.200
|
600
|
600
|
12
|
|
|
|
|
|
6
|
Xã Trung Hạ
|
1
|
29
|
3,00
|
16.575
|
14.500
|
2.075
|
200
|
4
|
1.875
|
25
|
0
|
0
|
|
6.1
|
Khu tái định cư bản Chiềng Xầy
|
3371/QĐ- UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh
|
29
|
3,00
|
16.575
|
14.500
|
2.075
|
200
|
4
|
1.875
|
25
|
|
|
|
7
|
Xã Quan Sơn
|
3
|
85
|
7,65
|
48.175
|
42.500
|
5.675
|
1.550
|
31
|
3.825
|
51
|
300
|
3
|
|
7.1
|
Khu tái định cư khu phố Bon
|
|
50
|
5,00
|
28.150
|
25.000
|
3.150
|
1.250
|
25
|
1.800
|
24
|
100
|
1
|
|
7.2
|
Khu tái định cư bản Bách
|
|
20
|
2,50
|
11.425
|
10.000
|
1.425
|
250
|
5
|
975
|
13
|
200
|
2
|
|
7.3
|
Dự án Tái định cư khu phố 5
|
|
15
|
0,15
|
8.600
|
7.500
|
1.100
|
50
|
1
|
1.050
|
14
|
|
|
|
8
|
Xã Trung Thành
|
4
|
89
|
6,00
|
49.400
|
44.500
|
4.900
|
3.550
|
71
|
1.350
|
18
|
0
|
0
|
|
8.1
|
Dự án Tái định cư bản Bai
|
|
31
|
2,00
|
17.175
|
15.500
|
1.675
|
1.300
|
26
|
375
|
5
|
|
|
|
8.2
|
Dự án Tái định cư bản Cá
|
|
33
|
2,00
|
18.300
|
16.500
|
1.800
|
1.350
|
27
|
450
|
6
|
|
|
|
8.3
|
Dự án Tái định cư bản Chiềng
|
|
13
|
1,00
|
7.300
|
6.500
|
800
|
350
|
7
|
450
|
6
|
|
|
|
8.4
|
Dự án Tái định cư bản Bước
|
|
12
|
1,00
|
6.625
|
6.000
|
625
|
550
|
11
|
75
|
1
|
|
|
|
9
|
Xã Hồi Xuân
|
1
|
25
|
1,70
|
14.425
|
12.500
|
1.925
|
0
|
0
|
1.725
|
23
|
200
|
2
|
|
9.1
|
Dự án TĐC thôn 5
|
|
25
|
1,70
|
14.425
|
12.500
|
1.925
|
|
|
1.725
|
23
|
200
|
2
|
|
10
|
Xã Bá Thước
|
1
|
9
|
1,00
|
4.200
|
3.600
|
600
|
250
|
5
|
150
|
2
|
200
|
2
|
|
10.1
|
Dự án khu TĐC thôn Cả
|
|
9
|
1,00
|
4.200
|
3.600
|
600
|
250
|
5
|
150
|
2
|
200
|
2
|
|
11
|
Xã Linh Sơn
|
1
|
19
|
3,00
|
8.900
|
7.600
|
1.300
|
250
|
5
|
1.050
|
14
|
0
|
0
|
|
11.1
|
Dự án tái định cư bản Hắc
|
|
19
|
3,00
|
8.900
|
7.600
|
1.300
|
250
|
5
|
1.050
|
14
|
|
|
|
12
|
Xã Yên Khương
|
1
|
40
|
3,00
|
26.000
|
24.000
|
2.000
|
2.000
|
40
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
12.1
|
Dự án tái định cư bản Xắng Hằng
|
|
40
|
3,00
|
26.000
|
24.000
|
2.000
|
2.000
|
40
|
|
|
|
|
|
13
|
Xã Giao An
|
1
|
16
|
2,00
|
7.225
|
6.400
|
825
|
750
|
15
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
13.1
|
Dự án TĐC thôn Chiềng Lằn
|
|
16
|
2,00
|
7.225
|
6.400
|
825
|
750
|
15
|
75
|
1
|
|
|
|
14
|
Xã Văn Phú
|
1
|
19
|
3,00
|
10.700
|
9.500
|
1.200
|
550
|
11
|
450
|
6
|
200
|
2
|
|
14.1
|
Dự án TĐC thôn Cháo Pi
|
|
19
|
3,00
|
10.700
|
9.500
|
1.200
|
550
|
11
|
450
|
6
|
200
|
2
|
|
15
|
Xã Bát Mọt
|
2
|
31
|
3,20
|
17.050
|
15.500
|
1.550
|
1.550
|
31
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
15.1
|
Khu tái định cư Na Bán Quăn
thôn Phống
|
|
19
|
1,70
|
10.450
|
9.500
|
950
|
950
|
19
|
|
|
|
|
|
15.2
|
Khu tái định cư Khu Piêng Bán
Thôn Dưn
|
|
12
|
1,50
|
6.600
|
6.000
|
600
|
600
|
12
|
|
|
|
|
|
16
|
Xã Yên Nhân
|
2
|
40
|
6,70
|
22.100
|
20.000
|
2.100
|
1.800
|
36
|
300
|
4
|
0
|
0
|
|
16.1
|
Dự án khu TĐC Piêng Mon, thôn
Chiềng
|
|
15
|
3,70
|
8.350
|
7.500
|
850
|
550
|
11
|
300
|
4
|
|
|
|
16.2
|
Dự án khu TĐC thôn Khong
|
|
25
|
3,00
|
13.750
|
12.500
|
1.250
|
1.250
|
25
|
|
|
|
|
|
17
|
Xã Thanh Quân
|
1
|
20
|
1,00
|
11.400
|
10.000
|
1.400
|
200
|
4
|
1.200
|
16
|
0
|
0
|
|
17.1
|
Dự án khu TĐC thôn Ná Cà 1
|
|
20
|
1,00
|
11.400
|
10.000
|
1.400
|
200
|
4
|
1.200
|
16
|
|
|
|
18
|
Xã Cẩm Tú
|
1
|
12
|
1,07
|
5.825
|
4.800
|
1.025
|
50
|
1
|
375
|
5
|
600
|
6
|
|
18.1
|
Dự án TĐC Đồng Vốc
|
|
12
|
1,07
|
5.825
|
4.800
|
1.025
|
50
|
1
|
375
|
5
|
600
|
6
|
|
19
|
Xã Cẩm Thạch
|
1
|
36
|
1,21
|
17.150
|
14.400
|
2.750
|
0
|
0
|
2.550
|
34
|
200
|
2
|
|
19.1
|
Dự án TĐC thôn Chiềng Chanh
|
|
36
|
1,21
|
17.150
|
14.400
|
2.750
|
|
|
2.550
|
34
|
200
|
2
|
PHỤ LỤC 03:
PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ XEN GHÉP GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Địa phương
|
Số hộ
|
Kinh phí hỗ trợ dân (triệu đồng)
|
|
Tổng
|
Nhà sàn
|
Nhà cấp 4
|
Nhà 2 tầng trở lên
|
|
Kinh phí
|
Số nhà
|
Kinh phí
|
Số nhà
|
Kinh phí
|
Số nhà
|
|
|
Tổng cộng
|
269
|
15.825
|
8.950
|
179
|
6.375
|
85
|
500
|
5
|
|
1
|
Xã Mường Lát
|
6
|
300
|
300
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
1.1
|
Thôn Na Khà
|
6
|
300
|
300
|
6
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã Quang Chiểu
|
19
|
1.150
|
650
|
13
|
300
|
4
|
200
|
2
|
|
2.1
|
Bản Pù Đứa
|
11
|
550
|
550
|
11
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Bản Xim
|
8
|
600
|
100
|
2
|
300
|
4
|
200
|
2
|
|
3
|
Xã Trung Lý
|
13
|
650
|
650
|
13
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
3.1
|
Bản Táo
|
3
|
150
|
150
|
3
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Bản Pa Búa
|
2
|
100
|
100
|
2
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Bản Ca Giáng
|
8
|
400
|
400
|
8
|
|
|
|
|
|
4
|
Xã Sơn Thủy
|
5
|
300
|
150
|
3
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
4.1
|
Bản Chanh
|
5
|
300
|
150
|
3
|
150
|
2
|
|
|
|
5
|
Xã Na Mèo
|
3
|
225
|
0
|
0
|
225
|
3
|
0
|
0
|
|
5.1
|
Bản Na Mèo
|
3
|
225
|
|
|
225
|
3
|
|
|
|
6
|
Xã Quan Sơn
|
20
|
1.225
|
600
|
12
|
525
|
7
|
100
|
1
|
|
6.1
|
Bản Bôn
|
4
|
225
|
150
|
3
|
75
|
1
|
|
|
|
6.2
|
Bản Bàng
|
3
|
150
|
150
|
3
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Bản Máy
|
3
|
150
|
150
|
3
|
|
|
|
|
|
6.4
|
Khu phố Bìn
|
2
|
125
|
50
|
1
|
75
|
1
|
|
|
|
6.5
|
Khu phố Hẹ
|
2
|
100
|
100
|
2
|
|
|
|
|
|
6.6
|
Khu phố 1
|
2
|
150
|
|
|
150
|
2
|
|
|
|
6.7
|
Khu phố 2
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
6.8
|
Khu phố 5
|
3
|
250
|
|
|
150
|
2
|
100
|
1
|
|
7
|
Xã Tam Lư
|
61
|
3.475
|
2.250
|
45
|
1.125
|
15
|
100
|
1
|
|
7.1
|
Bản Hát
|
3
|
175
|
100
|
2
|
75
|
1
|
0
|
|
|
7.2
|
Bản Tình
|
5
|
250
|
250
|
5
|
0
|
|
0
|
|
|
7.3
|
Bản Hậu
|
8
|
500
|
200
|
4
|
300
|
4
|
0
|
|
|
7.4
|
Bản Muống
|
2
|
100
|
100
|
2
|
0
|
|
0
|
|
|
7.5
|
Bản Sại
|
4
|
200
|
200
|
4
|
0
|
|
0
|
|
|
7.6
|
Khu Phố Sỏi
|
5
|
300
|
200
|
4
|
0
|
|
100
|
1
|
|
7.7
|
Bản Nà Ơi
|
5
|
375
|
0
|
|
375
|
5
|
0
|
|
|
7.8
|
Bản Hạ
|
9
|
525
|
300
|
6
|
225
|
3
|
0
|
|
|
7.9
|
Bản Nà Sắng
|
4
|
225
|
150
|
3
|
75
|
1
|
0
|
|
|
7.10
|
Bản Lầu
|
8
|
400
|
400
|
8
|
0
|
|
0
|
|
|
7.11
|
Bản Xum
|
7
|
375
|
300
|
6
|
75
|
1
|
0
|
|
|
7.12
|
Bản Làng
|
1
|
50
|
50
|
1
|
0
|
|
0
|
|
|
8
|
Xã Trung Thành
|
2
|
100
|
100
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
8.1
|
Bản Tân Lập
|
2
|
100
|
100
|
2
|
|
|
|
|
|
9
|
Xã Phú Xuân
|
1
|
75
|
0
|
0
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
9.1
|
Bản Giá
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
10
|
Xã Nam Xuân
|
4
|
250
|
100
|
2
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
10.1
|
Bản Đun Pù
|
1
|
50
|
50
|
1
|
|
|
|
|
|
10.2
|
Bản Ken
|
1
|
50
|
50
|
1
|
|
|
|
|
|
10.3
|
Bản Phố Mới
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
10.4
|
Bản Ngà
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
11
|
Xã Trung Sơn
|
3
|
150
|
150
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
11.1
|
Bản Pạo
|
3
|
150
|
150
|
3
|
|
|
|
|
|
12
|
Xã Hiền Kiệt
|
8
|
450
|
300
|
6
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
12.1
|
Bản Ho
|
2
|
100
|
100
|
2
|
|
|
|
|
|
12.2
|
Bản Poọng 1
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
12.3
|
Bản Poọng 2
|
2
|
125
|
50
|
1
|
75
|
1
|
|
|
|
12.4
|
Bản San
|
3
|
150
|
150
|
3
|
|
|
|
|
|
13
|
Xã Hồi Xuân
|
1
|
75
|
0
|
0
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
13.1
|
Thôn Khằm
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
14
|
Xã Thiên Phủ
|
11
|
650
|
350
|
7
|
300
|
4
|
0
|
0
|
|
14.1
|
Bản Háng
|
1
|
50
|
50
|
1
|
|
|
|
|
|
14.2
|
Bàn Hàm
|
2
|
100
|
100
|
2
|
|
|
|
|
|
14.3
|
Bản Bâu
|
3
|
150
|
150
|
3
|
|
|
|
|
|
14.4
|
Bản Khương Làng
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
14.5
|
Bản Lớt Dồi
|
1
|
50
|
50
|
1
|
|
|
|
|
|
14.6
|
Bản Sắng
|
3
|
225
|
|
|
225
|
3
|
|
|
|
15
|
Xã Bá Thước
|
7
|
425
|
200
|
4
|
225
|
3
|
0
|
0
|
|
15.1
|
Thôn Tôm
|
4
|
200
|
200
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
15.2
|
Thôn Khiêng
|
3
|
225
|
0
|
0
|
225
|
3
|
0
|
0
|
|
16
|
Xã Thiết Ống
|
5
|
350
|
50
|
1
|
300
|
4
|
0
|
0
|
|
16.1
|
Thôn Sặng
|
3
|
200
|
50
|
1
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
16.2
|
Thôn Cốc
|
2
|
150
|
0
|
0
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
17
|
Xã Quý Lương
|
6
|
450
|
0
|
0
|
450
|
6
|
0
|
0
|
|
17.1
|
Thôn Dần Long
|
5
|
375
|
0
|
0
|
375
|
5
|
0
|
0
|
|
17.2
|
Thôn Khai
|
1
|
75
|
0
|
0
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
18
|
Xã Pù Luông
|
26
|
1.350
|
1.250
|
25
|
0
|
0
|
100
|
1
|
|
18.1
|
Thôn Báng
|
6
|
300
|
300
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18.2
|
Thôn Nông Công
|
5
|
300
|
200
|
4
|
0
|
0
|
100
|
1
|
|
18.3
|
Thôn Pà Ban
|
3
|
150
|
150
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18.4
|
Thôn Tân Thành
|
3
|
150
|
150
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18.5
|
Thôn Niêm Thành
|
1
|
50
|
50
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18.6
|
Thôn Bồng
|
6
|
300
|
300
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18.7
|
Thôn Bầm
|
1
|
50
|
50
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18.8
|
Thôn Eo Kén
|
1
|
50
|
50
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
19
|
Xã Cổ Lũng
|
17
|
850
|
850
|
17
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
19.1
|
Thôn Nủa
|
5
|
250
|
250
|
5
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
19.2
|
Thôn Lọng
|
1
|
50
|
50
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
19.3
|
Thôn Son
|
1
|
50
|
50
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
19.4
|
Thôn Kịt
|
1
|
50
|
50
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
19.5
|
Thôn Bố
|
9
|
450
|
450
|
9
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã Linh Sơn
|
37
|
2.450
|
650
|
13
|
1.800
|
24
|
0
|
0
|
|
20.1
|
Bản Năng Cát
|
2
|
100
|
100
|
2
|
|
|
|
|
|
20.2
|
Bản Cảy
|
6
|
375
|
150
|
3
|
225
|
3
|
|
|
|
20.3
|
Bản Giàng Vìn
|
7
|
500
|
50
|
1
|
450
|
6
|
|
|
|
20.4
|
Bản En
|
8
|
500
|
200
|
4
|
300
|
4
|
|
|
|
20.5
|
Thôn Chiếu Bang
|
13
|
900
|
150
|
3
|
750
|
10
|
|
|
|
20.6
|
Thôn Trùng
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
21
|
Xã Yên Khương
|
7
|
350
|
350
|
7
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
21.1
|
Bản Chiềng Nưa
|
4
|
200
|
200
|
4
|
|
|
|
|
|
21.2
|
Bản Yên Bình
|
2
|
100
|
100
|
2
|
|
|
|
|
|
21.3
|
Bản Giàng
|
1
|
50
|
50
|
1
|
|
|
|
|
|
22
|
Xã Yên Nhân
|
1
|
75
|
0
|
0
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
22.1
|
Thôn Na Nghịu
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
23
|
Xã Thắng Lộc
|
2
|
150
|
0
|
0
|
150
|
2
|
0
|
0
|
|
23.1
|
Thôn Én
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
23.2
|
Thôn Tân Thắng
|
1
|
75
|
|
|
75
|
1
|
|
|
|
24
|
Xã Hóa Quỳ
|
1
|
75
|
0
|
0
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
24.1
|
Thôn Hợp Thành
|
1
|
75
|
0
|
0
|
75
|
1
|
0
|
0
|
|
25
|
Xã Như Thanh
|
3
|
225
|
0
|
0
|
225
|
3
|
0
|
0
|
|
25.1
|
Thôn Xuân Hòa
|
3
|
225
|
0
|
0
|
225
|
3
|
|
|
PHỤ LỤC 04:
TỔNG NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/ 01/2026 của UBND tỉnh)
ĐVT:
Triệu đồng
|
STT
|
|
Tổng
nhu cầu kinh phí
|
|
|
Tổng cộng
|
1.159.844
|
|
I
|
Hỗ trợ trực tiếp các hộ
dân
|
127.725
|
|
1
|
Tái định cư xen ghép
|
15.825
|
|
2
|
Tái định cư tập trung
|
111.900
|
|
II
|
Đầu tư xây dựng các khu
TĐC tập trung
|
1.025.619
|
|
1
|
Kinh phí đầu tư xây dựng hạ
tầng
|
891.843
|
|
2
|
Chi phí dự phòng (15%)
|
133.776
|
|
III
|
Tuyên truyền, tập huấn và
kiểm tra, giám sát
|
6.500
|
|
1
|
Kính phí tuyên truyền, tập
huấn
|
4.500
|
|
2
|
Kính phí kiểm tra giám sát
|
2.000
|
PHỤ LỤC 05:
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh)
ĐVT:
Triệu đồng
|
STT
|
Đơn vị
|
Tổng nhu cầu kinh phí
|
Trong đó
|
TĐC tập trung
|
TĐC xen ghép
|
|
Hỗ trợ dân
|
Đầu tư hạ tầng
|
Tổng cộng
|
Hỗ trợ dân
|
Đầu tư hạ tầng
|
Tổng
|
Hỗ trợ dân
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
1.159.844
|
127.725
|
1.025.619
|
1.137.519
|
111.900
|
1.025.619
|
15.825
|
15.825
|
|
I
|
Chi phí dự phòng đầu tư
hạ tầng
|
133.776
|
|
133.776
|
133.776
|
|
133.776
|
|
|
|
II
|
Tổng kinh phí
|
1.019.568
|
127.725
|
891.843
|
1.003.743
|
111.900
|
891.843
|
15.825
|
15.825
|
|
1
|
Xã Mường Lát
|
1.600
|
1.600
|
0
|
1.300
|
1.300
|
0
|
300
|
300
|
|
1.1
|
Thôn Na Khà
|
1.600
|
1.600
|
0
|
1.300
|
1.300
|
|
300
|
300
|
|
2
|
Xã Quang Chiểu
|
34.923
|
4.875
|
30.048
|
33.773
|
3.725
|
30.048
|
1.150
|
1.150
|
|
2.1
|
Bản Pù Đứa
|
15.798
|
2.550
|
13.248
|
15.248
|
2.000
|
13.248
|
550
|
550
|
|
2.2
|
Bản Xim
|
600
|
600
|
|
|
|
|
600
|
600
|
|
2.3
|
Bản Suối Tút
|
18.525
|
1.725
|
16.800
|
18.525
|
1.725
|
16.800
|
|
|
|
3
|
Xã Nhi Sơn
|
27.300
|
2.100
|
25.200
|
27.300
|
2.100
|
25.200
|
0
|
0
|
|
3.1
|
Bản Kéo Té
|
27.300
|
2.100
|
25.200
|
27.300
|
2.100
|
25.200
|
|
|
|
4
|
Xã Mường Lý
|
72.025
|
8.425
|
63.600
|
72.025
|
8.425
|
63.600
|
0
|
0
|
|
4.1
|
Bản Trung Thắng
|
2.450
|
2.450
|
0
|
2.450
|
2.450
|
|
|
|
|
4.2
|
Bản Xa Lung
|
46.125
|
4.125
|
42.000
|
46.125
|
4.125
|
42.000
|
|
|
|
4.3
|
Bản Xì Lồ
|
23.450
|
1.850
|
21.600
|
23.450
|
1.850
|
21.600
|
|
|
|
5
|
Xã Mường Chanh
|
53.750
|
4.550
|
49.200
|
53.750
|
4.550
|
49.200
|
0
|
0
|
|
5.1
|
Bản Lách
|
22.300
|
1.900
|
20.400
|
22.300
|
1.900
|
20.400
|
|
|
|
5.2
|
Bản Cang
|
31.450
|
2.650
|
28.800
|
31.450
|
2.650
|
28.800
|
|
|
|
6
|
Xã Tam Chung
|
24.075
|
1.875
|
22.200
|
24.075
|
1.875
|
22.200
|
0
|
0
|
|
6.1
|
Bản Suối Lóng
|
24.075
|
1.875
|
22.200
|
24.075
|
1.875
|
22.200
|
|
|
|
7
|
Xã Trung Lý
|
65.105
|
6.050
|
59.055
|
64.455
|
5.400
|
59.055
|
650
|
650
|
|
7.1
|
Bản Ma Hác
|
23.505
|
2.250
|
21.255
|
23.505
|
2.250
|
21.255
|
|
|
|
7.2
|
Bản Tung
|
40.950
|
3.150
|
37.800
|
40.950
|
3.150
|
37.800
|
|
|
|
7.3
|
Bản Táo
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
7.4
|
Bản Pa Búa
|
100
|
100
|
|
|
|
|
100
|
100
|
|
7.5
|
Bản Ca Giáng
|
400
|
400
|
|
|
|
|
400
|
400
|
|
8
|
Xã Tam Thanh
|
44.550
|
4.050
|
40.500
|
44.550
|
4.050
|
40.500
|
0
|
0
|
|
8.1
|
Bản Phe
|
18.150
|
1.650
|
16.500
|
18.150
|
1.650
|
16.500
|
|
|
|
8.2
|
Bản Mò
|
26.400
|
2.400
|
24.000
|
26.400
|
2.400
|
24.000
|
|
|
|
9
|
Xã Sơn Điện
|
62.175
|
7.675
|
54.500
|
62.175
|
7.675
|
54.500
|
0
|
0
|
|
9.1
|
Bản Xuân Sơn
|
21.525
|
2.025
|
19.500
|
21.525
|
2.025
|
19.500
|
|
|
|
9.2
|
Bản Xa Mang
|
1.825
|
1.825
|
0
|
1.825
|
1.825
|
|
|
|
|
9.3
|
Bản Tân Sơn
|
38.825
|
3.825
|
35.000
|
38.825
|
3.825
|
35.000
|
|
|
|
10
|
Xã Mường Mìn
|
24.530
|
2.450
|
22.080
|
24.530
|
2.450
|
22.080
|
0
|
0
|
|
10.1
|
Bản Yên
|
24.530
|
2.450
|
22.080
|
24.530
|
2.450
|
22.080
|
|
|
|
11
|
Xã Sơn Thủy
|
29.000
|
2.600
|
26.400
|
28.700
|
2.300
|
26.400
|
300
|
300
|
|
11.1
|
Bản Mùa Xuân
|
5.850
|
450
|
5.400
|
5.850
|
450
|
5.400
|
|
|
|
11.2
|
Bản Thủy Thành
|
22.850
|
1.850
|
21.000
|
22.850
|
1.850
|
21.000
|
|
|
|
11.3
|
Bản Chanh
|
300
|
300
|
|
|
|
|
300
|
300
|
|
12
|
Xã Na Mèo
|
44.050
|
3.850
|
40.200
|
43.825
|
3.625
|
40.200
|
225
|
225
|
|
12.1
|
Bản Cha Khót
|
36.025
|
3.025
|
33.000
|
36.025
|
3.025
|
33.000
|
|
|
|
12.2
|
Bản Bo Hiềng
|
7.800
|
600
|
7.200
|
7.800
|
600
|
7.200
|
|
|
|
12.3
|
Bản Na Mèo
|
225
|
225
|
|
|
|
|
225
|
225
|
|
13
|
Xã Trung Hạ
|
16.575
|
2.075
|
14.500
|
16.575
|
2.075
|
14.500
|
0
|
0
|
|
13.1
|
Bản Chiềng Xầy
|
16.575
|
2.075
|
14.500
|
16.575
|
2.075
|
14.500
|
|
|
|
14
|
Xã Quan Sơn
|
49.400
|
6.900
|
42.500
|
48.175
|
5.675
|
42.500
|
1.225
|
1.225
|
|
14.1
|
Bản Bôn
|
225
|
225
|
|
|
|
|
225
|
225
|
|
14.2
|
Bản Bách
|
11.425
|
1.425
|
10.000
|
11.425
|
1.425
|
10.000
|
|
|
|
14.3
|
Bản Bàng
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
14.4
|
Bản Máy
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
14.5
|
Khu phố Bon
|
28.150
|
3.150
|
25.000
|
28.150
|
3.150
|
25.000
|
|
|
|
14.6
|
Khu phố Bìn
|
125
|
125
|
|
|
|
|
125
|
125
|
|
14.7
|
Khu phố Hẹ
|
100
|
100
|
|
|
|
|
100
|
100
|
|
14.8
|
Khu phố 1
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
14.9
|
Khu phố 2
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
14.10
|
Khu phố 5
|
8.850
|
1.350
|
7.500
|
8.600
|
1.100
|
7.500
|
250
|
250
|
|
15
|
Xã Tam Lư
|
3.475
|
3.475
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3.475
|
3.475
|
|
15.1
|
Bản Hát
|
175
|
175
|
|
|
|
|
175
|
175
|
|
15.2
|
Bản Tình
|
250
|
250
|
|
|
|
|
250
|
250
|
|
15.3
|
Bản Hậu
|
500
|
500
|
|
|
|
|
500
|
500
|
|
15.4
|
Bản Muống
|
100
|
100
|
|
|
|
|
100
|
100
|
|
15.5
|
Bản Sại
|
200
|
200
|
|
|
|
|
200
|
200
|
|
15.6
|
Khu Phố Sỏi
|
300
|
300
|
|
|
|
|
300
|
300
|
|
15.7
|
Bản Nà Ơi
|
375
|
375
|
|
|
|
|
375
|
375
|
|
15.8
|
Bản Hạ
|
525
|
525
|
|
|
|
|
525
|
525
|
|
15.9
|
Bản Nà Sắng
|
225
|
225
|
|
|
|
|
225
|
225
|
|
15.10
|
Bản Lầu
|
400
|
400
|
|
|
|
|
400
|
400
|
|
15.11
|
Bản Xum
|
375
|
375
|
|
|
|
|
375
|
375
|
|
15.12
|
Bản Làng
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
16
|
Xã Trung Thành
|
130.075
|
13.575
|
116.500
|
129.975
|
13.475
|
116.500
|
100
|
100
|
|
16.1
|
Bản Sơn Thành
|
19.250
|
2.250
|
17.000
|
19.250
|
2.250
|
17.000
|
|
|
|
16.2
|
Bản Tang (khu số 2)
|
20.425
|
1.925
|
18.500
|
20.425
|
1.925
|
18.500
|
|
|
|
16.3
|
Bản Tiến Thắng
|
32.050
|
3.550
|
28.500
|
32.050
|
3.550
|
28.500
|
|
|
|
16.4
|
Bản Tân Lập
|
8.950
|
950
|
8.000
|
8.850
|
850
|
8.000
|
100
|
100
|
|
16.5
|
Bản Bai
|
17.175
|
1.675
|
15.500
|
17.175
|
1.675
|
15.500
|
|
|
|
16.6
|
Bản Cá
|
18.300
|
1.800
|
16.500
|
18.300
|
1.800
|
16.500
|
|
|
|
16.7
|
Bản Chiềng
|
7.300
|
800
|
6.500
|
7.300
|
800
|
6.500
|
|
|
|
16.8
|
Bản Bước
|
6.625
|
625
|
6.000
|
6.625
|
625
|
6.000
|
|
|
|
17
|
Xã Phú Xuân
|
75
|
75
|
-
|
-
|
-
|
-
|
75
|
75
|
|
17.1
|
Bản Giá
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
18
|
Xã Nam Xuân
|
6.875
|
875
|
6.000
|
6.625
|
625
|
6.000
|
250
|
250
|
|
18.1
|
Bản Đun Pù
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
18.2
|
Bản Ken
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
18.3
|
Bản Phố Mới
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
18.4
|
Bản Ngà
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
18.5
|
Bản Cốc 3
|
6.625
|
625
|
6.000
|
6.625
|
625
|
6.000
|
|
|
|
19
|
Xã Trung Sơn
|
18.520
|
2.650
|
15.870
|
18.370
|
2.500
|
15.870
|
150
|
150
|
|
19.1
|
Bản Chiềng
|
18.370
|
2.500
|
15.870
|
18.370
|
2.500
|
15.870
|
|
|
|
19.2
|
Bản Pạo
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
20
|
Xã Hiền Kiệt
|
10.900
|
1.400
|
9.500
|
10.450
|
950
|
9.500
|
450
|
450
|
|
20.1
|
Bản Ho
|
100
|
100
|
|
|
|
|
100
|
100
|
|
20.2
|
Bản Poọng 1
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
20.3
|
Bản Poọng 2
|
125
|
125
|
|
|
|
|
125
|
125
|
|
20.4
|
Bản San
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
20.5
|
Bản Pheo
|
10.450
|
950
|
9.500
|
10.450
|
950
|
9.500
|
|
|
|
21
|
Xã Hồi Xuân
|
14.500
|
2.000
|
12.500
|
14.425
|
1.925
|
12.500
|
75
|
75
|
|
21.1
|
Thôn 5
|
14.425
|
1.925
|
12.500
|
14.425
|
1.925
|
12.500
|
|
|
|
21.2
|
Thôn Khằm
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
22
|
Xã Phú Lệ
|
16.100
|
1.600
|
14.500
|
16.100
|
1.600
|
14.500
|
-
|
-
|
|
22.1
|
Bản Tai Giác
|
16.100
|
1.600
|
14.500
|
16.100
|
1.600
|
14.500
|
|
|
|
23
|
Xã Thiên Phủ
|
15.050
|
2.050
|
13.000
|
14.400
|
1.400
|
13.000
|
650
|
650
|
|
23.1
|
Bản Lở
|
14.400
|
1.400
|
13.000
|
14.400
|
1.400
|
13.000
|
|
|
|
23.2
|
Bản Háng
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
23.3
|
Bàn Hàm
|
100
|
100
|
|
|
|
|
100
|
100
|
|
23.4
|
Bản Bâu
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
23.5
|
Bản Khương Làng
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
23.6
|
Bản Lớt Dồi
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
23.7
|
Bản Sắng
|
225
|
225
|
|
|
|
|
225
|
225
|
|
24
|
Xã Bá Thước
|
4.625
|
1.025
|
3.600
|
4.200
|
600
|
3.600
|
425
|
425
|
|
24.1
|
Thôn Cả
|
4.200
|
600
|
3.600
|
4.200
|
600
|
3.600
|
|
|
|
24.2
|
Thôn Tôm
|
200
|
200
|
|
|
|
|
200
|
200
|
|
24.3
|
Thôn Khiêng
|
225
|
225
|
|
|
|
|
225
|
225
|
|
25
|
Xã Thiết Ống
|
350
|
350
|
0
|
0
|
0
|
0
|
350
|
350
|
|
25.1
|
Thôn Sặng
|
200
|
200
|
|
|
|
|
200
|
200
|
|
25.2
|
Thôn Cốc
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
26
|
Xã Điền Lư
|
9.000
|
1.400
|
7.600
|
9.000
|
1.400
|
7.600
|
0
|
0
|
|
26.1
|
Thôn Cò Lượn
|
9.000
|
1.400
|
7.600
|
9.000
|
1.400
|
7.600
|
|
|
|
27
|
Xã Quý Lương
|
450
|
450
|
0
|
0
|
0
|
0
|
450
|
450
|
|
27.1
|
Thôn Dần Long
|
375
|
375
|
|
|
|
|
375
|
375
|
|
27.2
|
Thôn Khai
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
28
|
Xã Pù Luông
|
1.350
|
1.350
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1.350
|
1.350
|
|
28.1
|
Thôn Báng
|
300
|
300
|
|
|
|
|
300
|
300
|
|
28.2
|
Thôn Nông Công
|
300
|
300
|
|
|
|
|
300
|
300
|
|
28.3
|
Thôn Pà Ban
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
28.4
|
Thôn Tân Thành
|
150
|
150
|
|
|
|
|
150
|
150
|
|
28.5
|
Thôn Niêm Thành
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
28.6
|
Thôn Bồng
|
300
|
300
|
|
|
|
|
300
|
300
|
|
28.7
|
Thôn Bầm
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
28.8
|
Thôn Eo Kén
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
29
|
Xã Cổ Lũng
|
16.979
|
4.150
|
12.829
|
16.129
|
3.300
|
12.829
|
850
|
850
|
|
29.1
|
Thôn Trình
|
5.129
|
2.300
|
2.829
|
5.129
|
2.300
|
2.829
|
|
|
|
29.2
|
Thôn Cao
|
11.000
|
1.000
|
10.000
|
11.000
|
1.000
|
10.000
|
|
|
|
29.3
|
Thôn Nủa
|
250
|
250
|
|
|
|
|
250
|
250
|
|
29.4
|
Thôn Lọng
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
29.5
|
Thôn Son
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
29.6
|
Thôn Kịt
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
29.7
|
Thôn Bố
|
450
|
450
|
|
|
|
|
450
|
450
|
|
30
|
Xã Linh Sơn
|
11.350
|
3.750
|
7.600
|
8.900
|
1.300
|
7.600
|
2.450
|
2.450
|
|
30.1
|
Bản Hắc
|
8.900
|
1.300
|
7.600
|
8.900
|
1.300
|
7.600
|
0
|
0
|
|
30.2
|
Bản Năng Cát
|
100
|
100
|
|
|
|
|
100
|
100
|
|
30.3
|
Bản Cảy
|
375
|
375
|
|
|
|
|
375
|
375
|
|
30.4
|
Bản Giàng Vìn
|
500
|
500
|
|
|
|
|
500
|
500
|
|
30.5
|
Bản En
|
500
|
500
|
|
|
|
|
500
|
500
|
|
30.6
|
Thôn Chiếu Bang
|
900
|
900
|
|
|
|
|
900
|
900
|
|
30.7
|
Thôn Trùng
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
31
|
Xã Yên Khương
|
26.350
|
2.350
|
24.000
|
26.000
|
2.000
|
24.000
|
350
|
350
|
|
31.1
|
Bản Chiềng Nưa
|
200
|
200
|
|
|
|
|
200
|
200
|
|
31.2
|
Bản Yên Bình
|
100
|
100
|
|
|
|
|
100
|
100
|
|
31.3
|
Bản Giàng
|
50
|
50
|
|
|
|
|
50
|
50
|
|
31.4
|
Bản Xắng Hằng
|
26.000
|
2.000
|
24.000
|
26.000
|
2.000
|
24.000
|
0
|
0
|
|
32
|
Xã Yên Thắng
|
13.800
|
1.300
|
12.500
|
13.800
|
1.300
|
12.500
|
-
|
-
|
|
32.1
|
Bản Vặn
|
13.800
|
1.300
|
12.500
|
13.800
|
1.300
|
12.500
|
|
|
|
33
|
Xã Đồng Lương
|
8.300
|
1.100
|
7.200
|
8.300
|
1.100
|
7.200
|
0
|
0
|
|
33.1
|
Thôn Tân Lập
|
8.300
|
1.100
|
7.200
|
8.300
|
1.100
|
7.200
|
|
|
|
34
|
Xã Giao An
|
7.225
|
825
|
6.400
|
7.225
|
825
|
6.400
|
-
|
-
|
|
34.1
|
Thôn Chiềng Lằn
|
7.225
|
825
|
6.400
|
7.225
|
825
|
6.400
|
|
|
|
35
|
Xã Văn Phú
|
10.700
|
1.200
|
9.500
|
10.700
|
1.200
|
9.500
|
-
|
-
|
|
35.1
|
Bản Cháo Pi
|
10.700
|
1.200
|
9.500
|
10.700
|
1.200
|
9.500
|
|
|
|
36
|
Xã Bát Mọt
|
28.650
|
3.650
|
25.000
|
28.650
|
3.650
|
25.000
|
0
|
0
|
|
36.1
|
Thôn Chiềng
|
1.150
|
1.150
|
0
|
1.150
|
1.150
|
|
|
|
|
36.2
|
Thôn Phống
|
10.450
|
950
|
9.500
|
10.450
|
950
|
9.500
|
|
|
|
36.3
|
Thôn Vịn
|
10.450
|
950
|
9.500
|
10.450
|
950
|
9.500
|
|
|
|
36.4
|
Thôn Dưn
|
6.600
|
600
|
6.000
|
6.600
|
600
|
6.000
|
|
|
|
37
|
Xã Yên Nhân
|
63.175
|
9.175
|
54.000
|
63.100
|
9.100
|
54.000
|
75
|
75
|
|
37.1
|
Thôn Mỵ
|
17.650
|
1.650
|
16.000
|
17.650
|
1.650
|
16.000
|
|
|
|
37.2
|
Thôn Lửa
|
19.800
|
1.800
|
18.000
|
19.800
|
1.800
|
18.000
|
|
|
|
37.3
|
Thôn Chiềng
|
8.350
|
850
|
7.500
|
8.350
|
850
|
7.500
|
|
|
|
37.4
|
Thôn Na Nghịu
|
3.625
|
3.625
|
0
|
3.550
|
3.550
|
|
75
|
75
|
|
37.5
|
Thôn Khong
|
13.750
|
1.250
|
12.500
|
13.750
|
1.250
|
12.500
|
|
|
|
38
|
Xã Thắng Lộc
|
150
|
150
|
0
|
0
|
0
|
0
|
150
|
150
|
|
38.1
|
Thôn Én
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
38.2
|
Thôn Tân Thắng
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
39
|
Xã Hóa Quỳ
|
75
|
75
|
0
|
0
|
0
|
0
|
75
|
75
|
|
39.1
|
Thôn Hợp Thành
|
75
|
75
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
40
|
Xã Thanh Quân
|
11.400
|
1.400
|
10.000
|
11.400
|
1.400
|
10.000
|
0
|
0
|
|
40.1
|
Thôn Ná Cà 1
|
11.400
|
1.400
|
10.000
|
11.400
|
1.400
|
10.000
|
|
|
|
41
|
Xã Xuân Thái
|
17.811
|
3.250
|
14.561
|
17.811
|
3.250
|
14.561
|
0
|
0
|
|
41.1
|
Thôn Đồng Lườn
|
17.811
|
3.250
|
14.561
|
17.811
|
3.250
|
14.561
|
|
|
|
42
|
Xã Như Thanh
|
225
|
225
|
0
|
0
|
0
|
0
|
225
|
225
|
|
42.1
|
Thôn Xuân Hòa
|
225
|
225
|
0
|
0
|
|
|
225
|
225
|
|
43
|
Xã Cẩm Tú
|
5.825
|
1.025
|
4.800
|
5.825
|
1.025
|
4.800
|
-
|
-
|
|
43.1
|
Thôn Kim Mẫn
|
5.825
|
1.025
|
4.800
|
5.825
|
1.025
|
4.800
|
|
|
|
44
|
Xã Cẩm Thạch
|
17.150
|
2.750
|
14.400
|
17.150
|
2.750
|
14.400
|
0
|
0
|
|
44.1
|
Thôn Chiềng Chanh
|
17.150
|
2.750
|
14.400
|
17.150
|
2.750
|
14.400
|
|
|
|
III
|
Tuyên truyền, tập huấn
và kiểm tra, giám sát
|
6.500
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] về
quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;
[2]
thông tư sửa đổi , bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày
28/4/2017 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị
[3] về
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
[4] về
quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chứ hội nghị đối với cơ quan Nhà nước
và các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa
[5] về
việc bố trí sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai cấp bách bị ảnh hưởng của bão
số 10, 11 và các đợt mưa, bão trong năm 2025