|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 16 tháng
01 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các công bố trước đây về thủ tục
hành chính trong lĩnh vực hàng không có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CHKVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI
BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 71/QĐ-BXD ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương giải quyết
|
|
1
|
1.000312
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
|
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng
|
Bộ
Xây dựng; Cục Hàng không Việt Nam
|
|
2
|
1.002899
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
3
|
1002903
|
Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
4
|
1.000452
|
Cấp Giấy phép cung
cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
5
|
1.000465
|
Cấp lại Giấy phép
cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
6
|
1.000574
|
Cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
7
|
1.000597
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
8
|
1.004682
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh cảng hàng không
|
Bộ
Xây dựng
|
|
9
|
1.002890
|
Đóng tạm thời cảng
hàng không, sân bay để cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng
|
Bộ
Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam
|
|
10
|
1.004706
|
Đóng tạm thời một
phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
11
|
1.004711
|
Chấp thuận phương án
đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường đối với hoạt động xây dựng,
cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay
|
Cục
Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền
Nam, Cảng vụ hàng không miền Trung
|
|
12
|
1.009438
|
Phê duyệt bản vẽ tổng
mặt bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
13
|
1.009439
|
Phê duyệt sửa đổi, bổ
sung tài liệu khai thác công trình
|
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
PHẦN
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ XÂY DỰNG
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương giải quyết
|
|
1
|
1004698
|
Cấp giấy phép nhân
viên điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hàng không hoạt động thường
xuyên tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
|
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
2
|
1.004696
|
Cấp lại giấy phép
nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hàng không hoạt động
thường xuyên tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
3
|
1.002840
|
Cấp bổ sung năng định
giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện
hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
|
4
|
1.003472
|
Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký sử dụng thương hiệu của hãng hàng không khác đối với hãng hàng không
kinh doanh vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích
thương mại
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
III.
DANH MỤC TTHC NỘI BỘ
1. Danh mục TTHC nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực hàng không - Nhóm A được
sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
5.002587
|
Thiết lập, công bố
phương thức liên lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng trời cho khu vực
bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung
|
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
Cục
Tác chiến
|
|
2
|
5.002589
|
Thông báo chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
|
Bộ
Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng
không- Không quân)
|
|
3
|
5.002590
|
Thông báo chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang của nước ngoài
|
Bộ
Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự)
|
PHẦN
IV. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ XÂY DỰNG
1.
Cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không
chung
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người đề nghị gửi hồ sơ
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin trong hồ sơ.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng
không Việt Nam phải có văn bản trả lời người đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản thông
báo tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp đóng phí thẩm định theo quy định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng
không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ và báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thẩm
định.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không
Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Xây
dựng không chấp thuận kết quả thẩm định thì có văn bản trả lời Cục Hàng không
Việt Nam và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính
phủ xem xét, cho phép Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng
không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. Trường hợp không
cho phép, Thủ tướng
Chính phủ thông báo tới Bộ Xây dựng và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Xây dựng cấp Giấy phép theo Mẫu số 02
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo ý kiến của
Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng
không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.
1.2. Cách thức thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính;
b) Hoặc bằng các hình
thức phù hợp khác.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp
giấy phép theo Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo (kèm tài liệu
chứng minh) về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không
trong đó gồm các nội dung: Phương án về số lượng tàu bay dự kiến khai thác;
phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận tải hàng
không, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm; nhãn hiệu dự
kiến sử dụng; sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;
- Bản chính văn bản xác
nhận vốn;
- Hợp đồng nguyên tắc
hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua hoặc thuê tàu bay;
- Bản sao Điều lệ hoạt
động của doanh nghiệp;
- Danh sách thành viên,
cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy
đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; người
đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa
thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp
hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản thông
báo tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp đóng phí thẩm định theo quy định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng
không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ và báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thẩm
định.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không
Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Xây
dựng không chấp thuận kết quả thẩm định thì có văn bản trả lời Cục Hàng không
Việt Nam và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính
phủ xem xét, cho phép Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng
không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. Trường hợp không cho phép, Thủ
tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Xây dựng và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Xây dựng cấp Giấy phép theo Mẫu số
02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo ý
kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển
hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam.
d) Cơ quan phối hợp:
Không
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh
vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định 92/2016/NĐ- CP .
1.8. Phí, lệ phí: 20.000.000 đồng
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Tờ khai đề nghị cấp
Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không
chung theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP.
- Giấy phép kinh doanh
vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều kiện về phương
án bảo đảm có tàu bay khai thác
1. Phương án bảo đảm có
tàu bay khai thác bao gồm các nội dung sau đây:
a) Số lượng, chủng loại
tàu bay, tuổi của tàu bay;
b) Hình thức chiếm hữu;
c) Phương án khai thác,
bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.
2. Số lượng tàu bay duy
trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hàng không tối thiểu là 03 tàu bay
đối với kinh doanh vận chuyển hàng không; tối thiểu là 01 tàu bay đối với kinh
doanh hàng không chung.
* Điều kiện về tổ chức
bộ máy
1. Có tổ chức bộ máy
thực hiện hệ thống quản lý an toàn, an ninh, hoạt động khai thác tàu bay, bảo
dưỡng tàu bay, huấn luyện bay, khai thác mặt đất.
2. Người được bổ nhiệm
giữ vị trí phụ trách trong hệ thống quản lý an toàn, an ninh, khai thác tàu
bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay phải có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm
công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm, có văn bằng, chứng chỉ được cấp
hoặc công nhận theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
3. Đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, số thành viên là người nước ngoài không được vượt quá
một phần ba tổng số thành viên tham gia bộ máy điều hành. Bộ máy điều hành để
tính tỷ lệ theo yêu cầu của khoản này gồm:
a) Tổng Giám đốc (Giám
đốc), các Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);
b) Kế toán trưởng;
c) Người phụ trách các
lĩnh vực: hệ thống quản lý an toàn; khai thác tàu bay; bảo dưỡng tàu bay; huấn
luyện tổ bay và người giữ chức vụ tương đương xác định theo bộ máy tổ chức của
doanh nghiệp.
* Điều kiện về vốn
1. Mức vốn tối thiểu
(bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh
doanh vận chuyển hàng không:
a) Khai thác đến 10 tàu
bay: 300 tỷ đồng Việt Nam;
b) Khai thác từ 11 đến
30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam;
c) Khai thác trên 30
tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam.
2. Mức vốn tối thiểu để
thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung: 100 tỷ đồng Việt
Nam.
3. Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện:
a) Nhà đầu tư nước
ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;
b) Phải có ít nhất một
cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;
c) Trường hợp pháp nhân
Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn thì phần vốn góp nước ngoài chiếm
không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.
* Phương án kinh
doanh và chiến lược phát triển
Phương án kinh doanh và
chiến lược phát triển của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
1. Đánh giá nhu cầu và
xu hướng phát triển của thị trường.
2. Đánh giá thực tiễn
và mức độ cạnh tranh dịch vụ được cung cấp trên thị trường.
3. Chiến lược phát
triển sản phẩm vận chuyển hàng không, chiến lược phát triển đội tàu bay và kế
hoạch phát triển kinh doanh của 05 năm đầu kể từ ngày khai thác.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QHH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Thông tư 193/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;
- Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng;
- Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và
hoạt động hàng không chung;
- Nghị định 15/2024/NĐ-CP ngày 16/2/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị
định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định 15/2024/NĐ-CP ngày 16/2/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị
định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
1.12. Mẫu đơn và mẫu
kết quả TTHC:
1.12.1. Mẫu tờ khai:
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI
Giấy
phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không chung
Kính gửi:
...................(tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
Tôi là: (ghi rõ họ tên
bằng chữ in hoa)………………………Giới tính:..........................
Chức
danh:...................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:……/…../…………………..…Quốc
tịch:....................
Số định danh cá nhân/chứng
minh nhân dân: ........................................................ hoặc số
Hộ chiếu: ...........................Ngày cấp................Nơi
cấp....................
Chỗ ở hiện tại: ..........................................................................................................
Điện
thoại:..............Fax: ……………Email: ……………Website: ………………………
Đại diện theo pháp luật
của công ty: .........................................................................
Mã số doanh nghiệp:
………………………………………………………………..
Đề nghị cấp, cấp lại
Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không
chung vì mục đích thương mại với nội dung sau:
1. Tên doanh nghiệp:
.......................................................................................
Tên doanh nghiệp bằng
tiếng nước ngoài: ..........................................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt: .....................................................................................
Tên thương mại:
.....................................................................................................
Nhãn hiệu:
.................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
Điện
thoại:..............Fax: ……………Email: ……………Website: ………………………
Mã số doanh nghiệp:
............................................................................................
3. Ngành, nghề kinh
doanh:
|
STT
|
Tên ngành, nghề kinh doanh
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
…
|
|
4. Vốn điều lệ:
.....................................................................................................
Tổng số:
.....................................................................................................................
Phần vốn góp của mỗi
thành viên được liệt kê tại danh sách thành viên.
5. Vốn tối thiểu:
………………………………………………………………………….
6. Tên, địa chỉ chi
nhánh:
.........................................................................................
7. Tên, địa chỉ văn
phòng đại diện:
……………………………………………………….
8. Tên, địa chỉ địa
điểm kinh doanh:
......................................................................
Tôi và các thành viên
cam kết:
- Không thuộc diện quy
định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp;
- Trụ sở chính thuộc
quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;
- Chịu trách nhiệm hoàn
toàn trước pháp luật về tính hợp pháp chính xác, trung thực của nội dung đề
nghị cấp giấy phép.
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
|
|
………, ngày…… tháng……
năm……
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Trường
hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/
Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của tổ chức, cá nhân)
|
Kèm theo đơn đề nghị:
- ………………………..;
- ………………………..;
- …………………………
Hướng dẫn:
- Công dân Việt Nam
cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân không cần khai
các thông tin quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, chỗ ở hiện tại trong Tờ
khai.
- Công dân cung cấp
thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
2.12.2. Mẫu kết quả:
Mẫu
số 02
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG/ GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG
Số:
............................
Ngày cấp:
.........................................................................................................................
Ngày cấp lại lần thứ
nhất:
..................................................................................................
Ngày cấp lại lần thứ
hai:
....................................................................................................
1. Tên doanh nghiệp:
.........................................................................................................
2.Tên doanh nghiệp bằng
tiếng nước ngoài:
.......................................................................
3. Tên doanh nghiệp
viết tắt:
..............................................................................................
4. Tên thương mại:
............................................................................................................
5. Địa điểm trụ sở
chính:
....................................................................................................
6. Số và ngày cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
...............................................
7. Phạm vi kinh doanh
7.1. Đối với kinh doanh
vận chuyển hàng không, bao gồm:
a) Đối tượng vận chuyển
(hành khách, hàng hóa, bưu kiện):
b) Loại hình vận chuyển
(thường lệ, không thường lệ):
.....................................................
c) Phạm vi vận chuyển
(quốc tế, nội địa):
...........................................................................
7.2. Đối với kinh doanh
hàng không chung vì mục đích thương mại
a) Loại hình dịch vụ
hàng không chung:
..............................................................................
b) Khu vực cung cấp
dịch vụ hàng không chung:
..........................................................
8. Vốn điều lệ:
a) Tổng số: .......................................;
có hoặc không có vốn nước ngoài: ....................
b) Chủ sở hữu; danh
sách thành viên, cổ đông sáng lập và phần vốn góp của mỗi thành viên, cổ đông
sáng lập đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần:
........................................................................................................
9. Tên, địa chỉ chi
nhánh:
..............................................................................................
10. Tên, địa chỉ văn
phòng đại diện:
...............................................................................
11. Họ tên, ngày tháng
năm sinh, quốc tịch, số Chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc số
Hộ chiếu, nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp:......................................................
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
|
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
1 Ghi chú: Trường hợp cấp lại do
bị mất, bị hỏng, bị rách phải ghi: “Giấy chứng nhận này thay thế cho Giấy chứng
nhận đã cấp số.... ngày.....tháng... năm....”
2.
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích
thương mại
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục
đích thương mại phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các
hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
a) Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định
này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và có văn bản lấy ý
kiến của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động
hàng không chung, loại tàu bay và khu vực bay hoặc thông báo từ chối cấp Giấy
chứng nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
b) Cục Tác chiến (Bộ
Quốc phòng) có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Cục Hàng không Việt Nam
cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số
03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này sau khi có ý kiến
chấp thuận của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) hoặc thông báo từ chối cấp lại
Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.”.
2.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính; hoặc
- Bằng các hình thức
phù hợp khác.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Bản chính văn bản đề
nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 10
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP;
- Các tài liệu liên
quan đến các nội dung thay đổi.
b) Số lượng: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này,
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến
của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hàng
không chung, loại tàu bay và khu vực bay hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng
nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
Cục Tác chiến (Bộ Quốc
phòng) có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Cục Hàng không Việt Nam cấp lại
Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này sau khi có ý kiến chấp
thuận của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) hoặc thông báo từ chối cấp lại Giấy
chứng nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
Không
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí: 5.000.000 đồng/lần
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC::
- Đơn đề nghị cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối tượng được cấp:
pháp nhân Việt Nam; tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam; văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; công
dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
- Có tàu bay khai thác;
- Có cơ sở bảo dưỡng
tàu bay hoặc có hợp đồng dịch vụ với cơ sở bảo dưỡng tàu bay được Bộ Giao thông
vận tải cấp hoặc công nhận;
- Thành viên tổ lái
được cấp Giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
- Loại hình hoạt động
hàng không chung không vì mục đích thương mại dự định thực hiện phù hợp chức
năng hoạt động của tổ chức, nhu cầu riêng của cá nhân đề nghị cấp;
- Đáp ứng yêu cầu đảm
bảo quốc phòng, an ninh quốc gia.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QHH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực
hàng không;
- Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;
- Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và
hoạt động hàng không chung;
- Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2024 sửa
đổi, bổ sung Nghị định 30/2013/NĐ-CP về
kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
2.12. Mẫu đơn và mẫu
kết quả TTHC:
2.12.1. Mẫu đơn:
Mẫu
số 10
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Kính
gửi: ...................(tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
Tôi là: (ghi rõ họ
tên bằng chữ in hoa)..........................................Giới
tính:...........
Chức danh:
........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
...........................................Quốc tịch:
..............................
Số định danh cá nhân/chứng
minh nhân dân: ........................................................ hoặc số
Hộ chiếu: ...........................Ngày cấp................Nơi
cấp....................
Chỗ ở hiện tại:
..........................................................................................................
Điện
thoại:..............Fax: ……………Email: ……………Website: ………………………
Đại diện theo pháp luật
của công ty (đối với tổ chức): .........................................
Đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung với những nội dung sửa đổi như
sau:
Nội dung sửa đổi:
.....................................................................................
Lý do sửa đổi:
.......................................................................................
Chúng
tôi cam kết:
Chịu trách nhiệm hoàn
toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm
theo.
|
|
………, ngày…… tháng…… năm……
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Đối
với tổ chức;
Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/
Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của tổ chức)
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Trường
hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/
Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của cá nhân)
|
Kèm theo Đơn đề nghị:
- ……………………………………….;
- ……………………………………….;
- ……………………………………….
Hướng dẫn:
- Công dân Việt Nam
cung cấp thông tin Số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân không cần khai
các thông tin quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, chỗ ở hiện tại trong Đơn
đề nghị.
- Công dân cung cấp
thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
2.12.2. Mẫu kết quả:
Mẫu số 03
|
BỘ XÂY DỰNG
……(tên cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Số:
...........................
Ngày cấp:
...................................................................................................
Ngày cấp bổ sung lần
thứ nhất: ................................................................
Ngày cấp bổ sung lần
thứ hai: .................................................................
1. Tên tổ chức (đối với
tổ chức): .......................................................
2. Số và ngày cấp Giấy
phép thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối
với tổ chức):
3. Họ tên, ngày tháng
năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu,
chỗ ở hiện tại (đối với cá nhân):
4. Tên giao dịch (đối
với tổ chức):
........................................................................
5. Địa điểm trụ sở
chính (đối với tổ chức): ..............................................................
6. Nhãn hiệu của tổ
chức hoặc cá nhân:
................................................................
7. Loại hình hoạt động
dự định thực hiện: ……………………………………………..
8. Cảng hàng không, sân
bay căn cứ của tàu bay: ………………………………………
9. Số lượng, chủng
loại, số hiệu đăng ký của tàu bay:
……………………………………
10. Họ tên, ngày tháng
năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu,
số và ngày cấp Giấy phép lái tàu bay của thành viên tổ bay:
…………………………………………………………………………………………...
.
…………………………………………………………………………………………
11. Họ tên, số định
danh cá nhân/chứng minh nhân dân, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật
(đối với tổ chức):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
|
|
CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH HOẶC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
3.
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương
mại
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích
thương mại phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình
thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này,
Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến của Cục Tác
chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hàng không chung,
loại tàu bay, khu vực bay hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người
nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
Cục Tác chiến (Bộ Quốc
phòng) có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Cục Hàng không Việt Nam
cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP sau khi có ý kiến chấp thuận của
Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho
người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính.; hoặc
- Bằng các hình thức
phù hợp khác.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại
theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP;
- Bản sao có chứng thực
Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (đối với tổ chức).
Không yêu cầu nộp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai
thác được thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
- Bản sao từ sổ gốc
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
(trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ
sơ qua đường bưu chính) các tài liệu sau: Thẻ thường trú tại Việt Nam (đối với
công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam); Giấy phép thành lập văn phòng đại
diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (đối với văn phòng đại diện và chi nhánh của
tổ chức nước ngoài);
- Bản sao từ sổ gốc
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
(trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ
sơ qua đường bưu chính) các loại tài liệu sau: Giấy chứng nhận đăng ký quốc
tịch tàu bay, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay;
- Bản chính Phương án
khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
- Bản sao từ sổ gốc
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
(trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ
sơ qua đường bưu chính) các loại tài liệu sau: Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của
thành viên tổ bay;
- Bản sao từ sổ gốc
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua
đường bưu chính) Giấy phép hoạt động của cơ sở bảo dưỡng tàu bay;
- Bản sao từ sổ gốc
hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
(trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ
qua đường bưu chính) hợp đồng thuê bảo dưỡng tàu bay trong trường hợp thuê dịch
vụ bảo dưỡng.
b) Số lượng: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định
này, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến của Cục
Tác chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hàng không
chung, loại tàu bay, khu vực bay hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho
người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
- Cục Tác chiến (Bộ
Quốc phòng) có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Cục Hàng không Việt Nam
cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP sau khi có ý kiến chấp thuận
của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận
cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
Không
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP
3.8. Phí, lệ phí: 10.000.000 đồng/lần
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu
kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối tượng được cấp:
pháp nhân Việt Nam; tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam; văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; công
dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
- Có tàu bay khai thác;
- Có cơ sở bảo dưỡng
tàu bay hoặc có hợp đồng dịch vụ với cơ sở bảo dưỡng tàu bay được Bộ Giao thông
vận tải cấp hoặc công nhận;
- Thành viên tổ lái
được cấp Giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
- Loại hình hoạt động
hàng không chung không vì mục đích thương mại dự định thực hiện phù hợp chức
năng hoạt động của tổ chức, nhu cầu riêng của cá nhân đề nghị cấp;
- Đáp ứng yêu cầu đảm
bảo quốc phòng, an ninh quốc gia.
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21
tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;
- Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và
hoạt động hàng không chung;
- Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2024 sửa
đổi, bổ sung Nghị định 30/2013/NĐ-CP về
kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực
hàng không;
- Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2024 sửa
đổi, bổ sung Nghị định 30/2013/NĐ-CP về
kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
3.12. Mẫu đơn và mẫu
kết quả TTHC:
3.12.1. Mẫu đơn:
Mẫu số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Kính
gửi: .......................(tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
Tôi là: (ghi rõ họ
tên bằng chữ in hoa) ..........................Giới tính: ................................
Chức danh:
......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
...../...../........................... Quốc tịch: ...............................................
Số định danh cá nhân/chứng
minh nhân dân: ................................................................
hoặc số Hộ chiếu: ........................... Ngày cấp……………Nơi cấp………………………
Chỗ ở hiện tại:
.......................................................................................................
Điện
thoại:..............Fax: ……………Email: ……………Website: ………………………
Đại diện theo pháp luật
của công ty (đối với tổ chức): .....................................
Đề nghị cấp Giấy đăng
ký hoạt động hàng không chung với nội dung sau:
1. Tên doanh nghiệp
hoặc cá nhân: ................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính
hoặc địa chỉ nơi cư trú: ...................................................
Điện
thoại:..............Fax: ……………Email: ……………Website: ………………………
Giấy phép thành lập
hoặc Giấy phép hoạt động hoặc mã số doanh nghiệp (đối với tổ chức):........
3. Nhãn hiệu của tổ
chức hoặc cá nhân:
..................................................................
4. Loại hình dự kiến
hoạt động:
............................................................................
5. Cảng hàng không, sân
bay căn cứ: ..............................................................
6. Số lượng, chủng
loại, số hiệu đăng ký tàu bay:
..................................................
7. Họ tên, ngày tháng
năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu, số và
ngày cấp Giấy phép lái tàu bay của thành viên tổ bay:
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
8. Họ tên, số định danh
cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo
pháp luật (đối với tổ chức):
……………………………………………………………………………………….
Tôi
và các thành viên cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn
toàn trước pháp luật về tính hợp pháp chính xác, trung thực của nội dung đề
nghị cấp giấy phép.
|
|
………, ngày…… tháng……
năm……
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Trường
hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/Trường hợp biểu mẫu điện tử:
ký số hợp lệ của tổ chức, cá nhân)
|
Kèm theo Đơn đề nghị:
- ……………………………………….;
- ……………………………………….;
Hướng dẫn:
- Công dân Việt Nam
cung cấp thông tin Số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân không cần khai
các thông tin quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, chỗ ở hiện tại trong Đơn
đề nghị.
- Công dân cung cấp
thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
3.12.2. Mẫu kết quả:
Mẫu
số 03
|
BỘ XÂY DỰNG
……(tên cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Số:
...........................
Ngày cấp:
...................................................................................................
Ngày cấp bổ sung lần
thứ nhất: ................................................................
Ngày cấp bổ sung lần
thứ hai: .................................................................
1. Tên tổ chức (đối với
tổ chức): .......................................................
2. Số và ngày cấp Giấy
phép thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối
với tổ chức):
3. Họ tên, ngày tháng
năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu,
chỗ ở hiện tại (đối với cá nhân):
4. Tên giao dịch (đối
với tổ chức):
........................................................................
5. Địa điểm trụ sở
chính (đối với tổ chức): ..............................................................
6. Nhãn hiệu của tổ
chức hoặc cá nhân:
................................................................
7. Loại hình hoạt động
dự định thực hiện: ……………………………………………..
8. Cảng hàng không, sân
bay căn cứ của tàu bay: ………………………………………
9. Số lượng, chủng
loại, số hiệu đăng ký của tàu bay:
……………………………………
10. Họ tên, ngày tháng
năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu,
số và ngày cấp Giấy phép lái tàu bay của thành viên tổ bay:
…………………………………………………………………………………………
…
11. Họ tên, số định
danh cá nhân/chứng minh nhân dân, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật
(đối với tổ chức):
…………………………………………………………………………………………
….
|
|
CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH HOẶC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
4. Cấp Giấy phép cung
cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
5.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Cá nhân, tổ chức đề
nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện
tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ.
a) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 12 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
theo mẫu. Trường hợp không cấp giấy phép Cục Hàng không Việt
Nam phải gửi văn bản
trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng
không Việt Nam phải có văn bản trả lời hướng dẫn người đề nghị hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
4.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Nộp hồ sơ qua hệ
thống bưu chính; hoặc
- Trên môi trường điện
tử; hoặc
- Bằng các hình thức
phù hợp khác.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo mẫu;
- Bản sao tài liệu giải
trình của doanh nghiệp về việc đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 16 của
Nghị định 92/2016/NĐ-CP;
- Bản chính hoặc bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bản xác nhận vốn trừ trường hợp
doanh nghiệp có tổ chức bộ máy bảo đảm việc cung ứng các dịch vụ hàng không
liên quan tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về hàng
không dân dụng.
b) Số lượng: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.6. Cơ quan thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam. d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
4.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng
hàng không, sân bay.
4.8. Phí, lệ phí:
- Cung cấp dịch vụ tại
cảng hàng không quốc tế: 50.000.000 đồng
- Cung cấp dịch vụ tại
cảng hàng không khác: 30.000.000 đồng
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Tờ khai cấp/cấp lại Giấy phép cung cấp
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
- Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không
tại cảng hàng không, sân bay.
4.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Đáp ứng các điều kiện
quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 65 Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam và được Cục Hàng không Việt Nam thẩm định,
đánh giá theo phân ngành dịch vụ tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 15 của
Nghị định 92/2016/NĐ-CP.
* Mức vốn tối thiểu để
thành lập và duy trì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay:
- Cung cấp dịch vụ khai
thác nhà ga hành khách: 30 tỷ đồng Việt Nam;
- Cung cấp dịch vụ khai
thác nhà ga, kho hàng hóa: 30 tỷ đồng Việt Nam;
- Cung cấp dịch vụ xăng
dầu hàng không: 30 tỷ đồng Việt Nam.
* Doanh nghiệp cảng
hàng không cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách; dịch vụ khai thác nhà
ga, kho hàng hóa không phải đáp ứng điều kiện quy định về mức vốn tối thiểu để
thành lập và duy trì doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, dịch vụ xăng dầu
hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, dịch vụ khai thác khu
bay, tỷ lệ vốn góp của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được quá 30% vốn điều
lệ của doanh nghiệp.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;
- Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và
hoạt động hàng không chung;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực
hàng không;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 09 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và
Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
4.12. Mẫu tờ khai và
kết quả của TTHC:
4.12.1 Mẫu tờ khai
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
V/v đề nghị cấp/cấp lại
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ
KHAI CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN
BAY
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
.....................................................................................................................
Căn cứ
.....................................................................................................................
Công ty………… đề nghị Cục
Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng
hàng không (sân bay).....................................................
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế).
2. Mã số doanh nghiệp:
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
4. Địa chỉ liên lạc:
(tên người có trách nhiệm, địa chỉ thư tín, địa chỉ điện tử, điện thoại, fax).
5. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
6. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật1 (ngày tháng năm sinh, giới tính, Số định
danh cá nhân/chứng minh nhân dân).
7. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
8. Nội dung đề nghị2:
yêu cầu nêu rõ nội dung đề nghị và các thông tin kèm theo tùy theo từng nội
dung đề nghị (xem phần ghi chú).
|
Nơi nhận:
- ........;
- .........
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
1 Đối với công dân Việt
Nam cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân không cần
khai thông tin về giới tính.
2 Đối với đề nghị cấp
giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay: tên địa chỉ
của người đề nghị; loại hình dịch vụ cung cấp/địa điểm cung cấp dịch vụ; quy mô
cung cấp dịch vụ.
4.12.2. Mẫu kết quả
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../GPCCDV-CHK
|
|
|
GIẤY
PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Cấp
lần đầu: ………………………
Cấp
lần thứ ………: ………………
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA
DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG:
………………………………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………………….
SỐ, NGÀY CẤP, NƠI CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG
KHÔNG
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
|
|
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN
BAY NƠI CUNG CẤP DỊCH VỤ:
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
|
|
LĨNH VỰC DỊCH VỤ HÀNG
KHÔNG ĐƯỢC CUNG CẤP:
…………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
|
|
PHẠM VI CUNG CẤP DỊCH
VỤ
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
GHI CHÚ:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
Ngày,
tháng, năm cấp:
……/……/………
|
CỤC
TRƯỞNG
|
5. Cấp lại Giấy phép
cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
5.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Cá nhân, tổ chức đề
nghị cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện
tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
- Đối với giấy phép cấp
lại do thay đổi nội dung: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại
cảng hàng không, sân bay; trường hợp không cấp phải gửi văn bản trả lời người
đề nghị và nêu rõ lý do.
- Đối với giấy phép cấp
lại do bị mất, rách, hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp lại.
5.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Nộp hồ sơ qua hệ
thống bưu chính; hoặc
- Trên môi trường điện
tử.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu;
- Bản sao các tài liệu
có liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu có). b) Số lượng: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải
quyết:
- Đối với giấy phép cấp
lại do thay đổi nội dung: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
- Đối với giấy phép cấp
lại do bị mất, rách, hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề nghị.
5.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.6. Cơ quan thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
5.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng
hàng không, sân bay.
5.8. Phí, lệ phí:
a) Cung cấp dịch vụ tại
cảng hàng không quốc tế:
- Cấp lại do thay đổi
nội dung: 30.000.000 đồng;
- Cấp lại do bị mất,
rách, hỏng: 5.000.000 đồng.
b) Cung cấp dịch vụ tại
cảng hàng không khác:
- Cấp lại do thay đổi
nội dung: 20.000.000 đồng;
- Cấp lại do bị mất,
rách, hỏng: 5.000.000 đồng.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Tờ khai cấp/cấp lại Giấy phép cung cấp
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
- Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không
tại cảng hàng không, sân bay.
5.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Đáp ứng các điều kiện
quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 65 Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam và được Cục Hàng không Việt Nam thẩm định,
đánh giá theo phân ngành dịch vụ tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 15 của
Nghị định 92/2016/NĐ-CP.
* Mức vốn tối thiểu để
thành lập và duy trì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay:
- Cung cấp dịch vụ khai
thác nhà ga hành khách: 30 tỷ đồng Việt Nam;
- Cung cấp dịch vụ khai
thác nhà ga, kho hàng hóa: 30 tỷ đồng Việt Nam;
- Cung cấp dịch vụ xăng
dầu hàng không: 30 tỷ đồng Việt Nam.
* Doanh nghiệp cảng
hàng không cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách; dịch vụ khai thác nhà
ga, kho hàng hóa không phải đáp ứng điều kiện quy định về mức vốn tối thiểu để
thành lập và duy trì doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, dịch vụ xăng dầu
hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, dịch vụ khai thác khu
bay, tỷ lệ vốn góp của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được quá 30% vốn điều
lệ của doanh nghiệp.
5.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;
- Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và
hoạt động hàng không chung;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực
hàng không;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 09 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và
Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
5.12. Mẫu tờ khai và
kết quả của TTHC:
5.12.1 Mẫu tờ khai
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
V/v đề nghị cấp/cấp lại
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ
KHAI CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN
BAY
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ
.....................................................................................................................
Căn cứ
.....................................................................................................................
Công ty………… đề nghị Cục
Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng
hàng không (sân bay).....................................................
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế).
2. Mã số doanh nghiệp:
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
4. Địa chỉ liên lạc:
(tên người có trách nhiệm, địa chỉ thư tín, địa chỉ điện tử, điện thoại, fax).
5. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
6. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật1 (ngày tháng năm sinh, giới tính, Số định
danh cá nhân/chứng minh nhân dân).
7. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
8. Nội dung đề nghị2:
yêu cầu nêu rõ nội dung đề nghị và các thông tin kèm theo tùy theo từng nội
dung đề nghị (xem phần ghi chú).
|
Nơi nhận:
- ........;
- .........
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
1 Đối với công dân Việt
Nam cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân không cần
khai thông tin về giới tính.
2 Đối với đề nghị cấp
giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay: tên địa chỉ
của người đề nghị; loại hình dịch vụ cung cấp/địa điểm cung cấp dịch vụ; quy mô
cung cấp dịch vụ.
5.12.2. Mẫu kết quả
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../GPCCDV-CHK
|
|
|
GIẤY
PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Cấp
lần đầu: ………………………
Cấp
lần thứ ………: ………………
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA
DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG:
……………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………………
SỐ, NGÀY CẤP, NƠI CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG
KHÔNG
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
|
|
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN
BAY NƠI CUNG CẤP DỊCH VỤ:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
|
|
LĨNH VỰC DỊCH VỤ HÀNG
KHÔNG ĐƯỢC CUNG CẤP:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
|
|
PHẠM VI CUNG CẤP DỊCH
VỤ
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
|
|
GHI CHÚ:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
|
Ngày,
tháng, năm cấp:
……/……/………
|
CỤC
TRƯỞNG
|
6. Cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 18 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm
định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình
bổ sung các nội dung liên quan, chỉnh sửa tài liệu; cấp Giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề
nghị theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này và trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến cơ sở đề nghị; trường hợp từ
chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Nộp hồ sơ qua hệ
thống bưu chính; hoặc
- Nộp hồ sơ trên môi
trường điện tử.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định;
- Tài liệu giải trình
tổ chức huấn luyện về việc đáp ứng yêu cầu theo quy định bao gồm:
+ Danh sách trích ngang
giáo viên;
+ Báo cáo về cơ sở vật
chất: Phòng học, trang thiết bị, cơ sở hoặc nơi thực hành phù hợp với nội dung
đào tạo;
+ Báo cáo về chương
trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, huấn luyện lý thuyết, thực hành liên quan
đến từng môn học;
+ Báo cáo về hệ thống
tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và hệ thống văn bản quản lý đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
b) Số lượng: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết: 18
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cục Hàng không Việt Nam.
d) Cơ quan phối hợp:
Không.
6.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng
không.
6.8. Phí, lệ phí: 20.000.000 đồng/lần.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Điều kiện kinh doanh
dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Được Cục Hàng không
Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Yêu cầu về tổ chức bộ
máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên quy định, tại Điều 25,
26 của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP;
- Yêu cầu về chương
trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
* Yêu cầu đối với cơ sở
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có tài liệu giải
trình cơ sở vật chất đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng
không theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Có tài liệu giải
trình chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện theo quy
định của pháp luật hiện hành.
- Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải bảo đảm đủ giáo viên lý thuyết, giáo
viên thực hành để mỗi môn học chuyên ngành hàng không phải có ít nhất 01 giáo
viên giảng dạy.
* Giáo viên của cơ sở
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Tiêu chuẩn giáo viên
chuyên ngành hàng không phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
- Có chứng chỉ chuyên
môn theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không hoặc
có kinh nghiệm 5 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng
dạy.
- Có nghiệp vụ sư phạm
theo pháp luật về giáo dục hoặc giáo dục nghề nghiệp.
6.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng;
- Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và
hoạt động hàng không chung;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 09 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
6.12. Mẫu đơn và kết
quả của TTHC:
6.12.1. Mẫu đơn:
|
TÊN CƠ SỞ:……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……...,
ngày……tháng……năm 20…..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ
NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Tên cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (ghi bằng chữ in hoa):
........................................................................................................................................
Tên cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không viết tắt (nếu có):
.....................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………
Giấy phép thành lập/đăng
ký doanh nghiệp số: ……………………………………..
Do: ………… cấp ngày ....
tháng .... năm ... tại ……………………………………..
Lĩnh vực hoạt động chính:
……………………………………………………………
Vốn điều lệ: ………… Số
tài khoản: …………. Tại Ngân hàng: ..............................
Điện thoại: ………… Fax:
……..….. Email: …………. Website: ............................
Đại diện theo pháp luật
Họ và tên: ………………….
Chức vụ: ……………. Quốc tịch: …………….
Đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không
- Tên cơ sở đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không:
.......................................................................................................................................
- Địa chỉ cơ sở đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không:
+ Cơ sở 1:
..........................................
+ Cơ sở 2:
…………………………………….
được thành lập theo
Quyết định số ……….., ngày ………… của ................................
- Điện thoại: …………..….
Fax: ………..………. E.mail: ..........................................
- Phạm vi đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ:
....................................................................
- Quy mô đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ:
....................................................................... Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung
văn bản đề nghị, hồ sơ kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp
luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nói chung và phạm vi hoạt động được quy
định trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
6.12.2. Mẫu kết quả:
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF TRANSPORT CIVIL AVIATION
AUTHORITY OF VIET NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số/ N°: /GCN-CHK
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG
CERTIFICATE
OF COMPETENCE TO PROVIDE PROFESSIONAL TRAINING FOR AVIATION PERSONNEL
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
DIRECTOR
GENERAL OF CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM CERTIFIES THAT
Tên cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ
................................................................................................................................
Đủ điều kiện đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định tại …………… với (các)
chức danh:
Training Organization
...................................................................................................................................
Is qualified to provide
professional training for aviation personnel in accordance with ……………. for the
following position
(s):
.......................................................................................................................................
|
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm 20...
Ha Noi, day ... month ... year 20...
CỤC
TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
|
Số QĐ/Decision N°: ……/QĐ-CHK
Có giá trị từ ngày (Validity from):
…… đến ngày (to): ………..
|
|
7. Cấp lại Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
7.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không
Việt Nam
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp cấp lại
giấy chứng nhận do bị mất, rách, hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy
chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp bằng văn bản, nêu rõ lý do.
- Trường hợp sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy chứng nhận: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm
tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội
dung liên quan; cấp lại Giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp lại giấy
chứng nhận bằng văn bản, nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính; hoặc
- Bằng các hình thức
phù hợp khác.
7.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định 89/2019/NĐ-CP;
- Các tài liệu liên
quan đến việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận (nếu có). b) Số lượng: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp cấp lại
giấy chứng nhận do bị mất, rách, hỏng: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
đầy đủ theo quy định.
- Trường hợp sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy chứng nhận: 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy
định.
7.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (Trừ lĩnh vực đào tạo nhân viên an ninh
hàng không)
7.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cục Hàng không Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp:
Không
7.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng
không
7.8. Phí, lệ phí:
- Cấp lại do thay đổi
nội dung: 15.000.000 đồng/lần
- Cấp lại do mất, rách,
hỏng 2.400.000 đồng/lần
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng
không Mẫu số 06 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định 89/2019/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
7.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Điều kiện kinh doanh
dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Được Cục Hàng không
Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Yêu cầu về tổ chức bộ
máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên quy định, tại Điều 25,
26 của Nghị định 92/2016/NĐ-CP;
- Yêu cầu về chương
trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định.
* Yêu cầu đối với cơ sở
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có tài liệu giải
trình cơ sở vật chất đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng
không theo quy định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- Có tài liệu giải
trình chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện theo quy
định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- Cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải bảo đảm đủ giáo viên lý thuyết, giáo
viên thực hành để mỗi môn học chuyên ngành hàng không phải có ít nhất 01 giáo
viên giảng dạy.
* Giáo viên của cơ sở
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Tiêu chuẩn giáo viên
chuyên ngành hàng không phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
- Có chứng chỉ chuyên
môn theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không hoặc
có kinh nghiệm 5 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng
dạy.
- Có nghiệp vụ sư phạm
theo pháp luật về giáo dục hoặc giáo dục nghề nghiệp.
7.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng;
- Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và
hoạt động hàng không chung;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực
hàng không;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
7.12. Mẫu đơn và kết
quả của TTHC
7.12.1. Mẫu đơn:
|
TÊN CƠ SỞ:……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……...,
ngày……tháng……năm 20…..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN
VIÊN HÀNG KHÔNG
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Tên cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (ghi bằng chữ in hoa):
................................................................................................................................
Tên cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không viết tắt (nếu có):
........................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………..
Điện thoại: ………… Fax:
……..….. Email: …………. Website: …………………
Đại diện theo pháp luật:…………………….................................................
…………
Họ và tên: ………………….
Chức vụ: ……………. Quốc tịch: …………………..
Đề nghị Cục Hàng không
Việt Nam cấp lại/sửa đổi/bổ sung nội dung Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
- Tên cơ sở đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không:
....................................................................................................................................
- Giấy chứng nhận được
cấp số: ………. ngày ……..… nơi cấp .................................
- Lý do xin cấp lại:
.....................................................................................................
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động
nói chung và phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
7.12.2. Mẫu kết quả:
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
MINISTRY OF TRANSPORT
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIET NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số/ N°: /GCN-CHK
|
SOCIALIST REPUBLIC OF
VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG
CERTIFICATE OF COMPETENCE TO PROVIDE PROFESSIONAL TRAINING FOR AVIATION
PERSONNEL
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
DIRECTOR GENERAL OF CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM CERTIFIES THAT
Tên cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ
................................................................................................................................
Đủ điều kiện đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định tại …………… với (các)
chức danh:
Training Organization
...................................................................................................................................
Is qualified to provide
professional training for aviation personnel in accordance with ……………. for the
following position
(s):
.......................................................................................................................................
|
Số QĐ/Decision N°: ……/QĐ-CHK
Có giá trị từ ngày (Validity from):
…… đến ngày (to): ………..
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm 20...
Ha Noi, day ... month ... year 20...
CỤC
TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
8. Cấp Giấy phép kinh
doanh cảng hàng không
8.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Tổ chức đề nghị cấp
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
Bộ Xây dựng và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông
tin trong hồ sơ.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, cấp Giấy
phép kinh doanh cảng hàng không và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
người đề nghị; trường hợp không cấp Giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề
nghị và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính; hoặc
- Trên môi trường điện
tử.
8.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường
điện tử) văn bản xác nhận vốn;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Phương án về trang bị, thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết
khác để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.4. Thời hạn giải
quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
8.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
8.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ Xây dựng
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng.
d) Cơ quan phối hợp:
Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không.
8.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
8.8. Phí, lệ phí: Không có.
8.9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng
hàng không.
- Giấy phép Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không.
8.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
8.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025 của Quốc
hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 2 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
- Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
8.11. Mẫu tờ khai và
kết quả của TTHC:
8.11.1 Mẫu tờ khai:
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …....
V/v đề nghị cấp/cấp lại/Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
|
…, ngày
….tháng….năm….
|
TỜ
KHAI CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Kính
gửi: Bộ Xây dựng
Căn cứ
...............................................................................................................................
Căn cứ
...............................................................................................................................
Công ty đề nghị Bộ Xây
dựng cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không với các nội dung chi tiết
như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế).
2. Mã số doanh nghiệp:
...................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
.....................................................................................................
4. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm: .............................................................................................
- Địa chỉ thư
tín:................................................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:.........................................................................................................
- Điện thoại
.................................................. Fax
.............................................................
5. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức).
6. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật1:
- Họ và tên:
.................................... Ngày tháng năm
sinh:...............................................
- Quốc tịch:
...................................... Giới tính:
...............................................................
- Số chứng minh nhân
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ...........................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp:
....................................................................
6. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội dung đề nghị: đề
nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
|
Nơi nhận:
-
……………….
- ……………….
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: 1
Công dân Việt Nam cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin
quốc tịch, giới tính, ngày cấp, nơi cấp.
|
BỘ
XÂY DỰNG
--------
Số:
...../GPKDCHK-BXD
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
GIẤY
PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Cấp
lần......................
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG:
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
SỐ, NGÀY CẤP, NƠI CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG
KHÔNG
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
|
TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG
GHI CHÚ:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
|
Ngày, tháng, năm cấp:
………/…………/……….
Nơi nhận:
- ……………;
- Lưu………..
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
|
|
|
9. Đóng tạm thời cảng
hàng không, sân bay trong trường hợp cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng
9.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Người khai thác cảng
hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đóng tạm thời cảng hàng không, sân
bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.
a) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có
trách nhiệm thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quyết định việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình
thức phù hợp; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời người đề
nghị, nêu rõ lý do.
9.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính; hoặc
- Trên môi trường điện
tử.
9.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị đóng
tạm thời cảng hàng không, sân bay bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không,
sân bay; lý do đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay; thời gian đóng cửa tạm
thời cảng hàng không, sân bay;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Quyết định phê duyệt dự án cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng
của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Phương án tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi
trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thẩm định: Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
- Quyết định: 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định.
9.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Người khai thác cảng hàng không, sân bay.
9.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ Xây dựng.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam (thẩm định), Bộ
Xây dựng (quyết định).
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
9.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân
bay.
9.8. Phí, lệ phí: Không có.
9.9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có.
9.10. Yêu cầu hoặc điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
9.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
10.
Đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
10.1. Trình tự thực
hiện
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Người khai thác công
trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
khác đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 08 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam xem
xét, quyết định việc đưa công trình, một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng
cảng hàng không, sân bay vào khai thác theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này; quyết định việc đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng
cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 12
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến người khai thác
công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp
không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý
do.
10.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính; hoặc
- Trên môi trường điện
tử.
10.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình xin phép
đóng cửa tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay bao gồm các
thông tin: lý do đóng tạm thời; vị trí và phạm vi đóng tạm thời; thời gian đóng
tạm thời phù hợp với quy định thông báo tin tức hàng không;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Sơ đồ bản vẽ chi tiết khu vực đóng tạm thời;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Phương án bảo đảm duy trì hoạt động liên quan đến công trình đóng tạm
thời;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm
thời.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
10.4. Thời hạn giải
quyết: 08
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
10.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay.
5.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
10.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng tạm thời một phần kết cấu hạ
tầng cảng hàng không, sân bay.
10.8. Phí, lệ phí: Không có.
10.9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không quy định
10.10. Yêu cầu hoặc
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
10.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 20/2024/NĐ-CP
ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định
số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
10.12. Mẫu kết quả của
TTHC:
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
….., ngày …. tháng ….
năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29
tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ....... của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP quy định về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Xét đề nghị của Phòng
...................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Đóng tạm thời một phần
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay với các nội dung sau:
1. Tên: ………
2. Vị trí và phạm vi
đóng tạm thời: ……….
3. Lý do đóng tạm thời:
………………
4. Thời gian đóng tạm
thời:……..
5. Phương án đảm bảo
duy trì hoạt động liên quan đến công trình đóng tạm thời và biện pháp đảm bảo
an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm thời: ..........
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Người khai thác công
trình (ghi rõ tên người khai thác công trình) có trách nhiệm:
- Tuân thủ phương án
đảm bảo duy trì hoạt động liên quan đến công trình đóng tạm thời và biện pháp
đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm thời, đảm bảo an
ninh, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác có
liên quan trong thời gian đóng tạm thời.
- Thông báo các nội
dung nêu trên đến các cơ quan, đơn vị liên quan hoạt động tại cảng hàng không
................ (ghi rõ tên cảng hàng không) để phối hợp điều hành hoạt
động khai thác đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Điều 4.1 Cơ quan thông báo tin
tức hàng không (ghi rõ tên đơn vị) ........... có trách nhiệm thông báo
tin tức hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cảng vụ hàng không
................ kiểm tra, giám sát phương án đảm bảo duy trì hoạt động liên
quan đến công trình đóng tạm thời và biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên
quan đến công trình đóng tạm thời, đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ,
vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Các ông/bà
............. , Giám đốc Cảng vụ hàng không ........., Trưởng phòng ...............
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- …………..;
- Lưu:…….
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: 1 Áp dụng khi có quy
định của pháp luật về thông báo tin tức hàng không đối với kết cấu hạ tầng hàng
không đóng cửa tạm thời.
11.
Chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường đối với
hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay
11.1. Trình tự thực
hiện
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ đầu tư xây dựng,
cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp
thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo,
nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
trong khu vực cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không
Việt Nam (đối với các phương án quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định số 05/2021/NĐ-CP) hoặc Cảng vụ hàng không (đối
với cá phương án quy định tại khoản 4 Điều 50 Nghị định số 05/2021/NĐ-CP).
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
(đối với quy định tại khoản 3 Điều này) hoặc Cảng vụ hàng không (đối với quy
định tại khoản 4 Điều này) có trách nhiệm thẩm định, ban hành văn bản chấp
thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng
không, sân bay trong quá trình thi công và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử đến cho chủ đầu tư. Trường hợp từ chối chấp
thuận, phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị, nêu rõ lý do.
11.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính; hoặc
- Trên môi trường điện
tử.
11.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chấp
thuận;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng
không, sân bay trong quá trình thi công kèm phương án điều chỉnh khai thác
đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, nhà ga hàng
hóa, phương án điều chỉnh khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay (nếu
có);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Thỏa thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường tại
cảng hàng không, sân bay với cơ quan, đơn vị liên quan;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng phải cấp giấy
phép xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
11.4. Thời hạn giải
quyết: 10
ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
11.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư xây dựng,
cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
11.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cảng vụ hàng không; Cục Hàng không Việt Nam.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cảng vụ hàng không; Cục Hàng không Việt Nam.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
11.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.
11.8. Phí, lệ phí: Không có.
11.9. Mẫu đơn, mẫu tờ; mẫu
kết quả giải quyết TTHC: Không quy định.
11.10. Yêu cầu hoặc
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
11.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
12.
Phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư
12.1. Trình tự thực
hiện
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay tổ chức lập bản vẽ tổng mặt
bằng tỷ lệ 1/500 trong phạm vi ranh giới dự án được cấp có thẩm quyền giao đầu
tư và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh
giới dự án được giao đầu tư trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi
trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 27 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam có trách
nhiệm lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, thẩm định, phê duyệt bản vẽ tổng mặt
bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư và gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến chủ đầu tư dự án. Trường hợp
từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam nêu rõ lý do.
12.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính; hoặc
- Trên môi trường điện
tử.
12.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê
duyệt bản vẽ tổng mặt bằng;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hồ sơ bản vẽ tổng mặt bằng, bao gồm: thuyết minh bản vẽ tổng mặt bằng
và các bản vẽ có liên quan;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử chụp văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử văn bản giải trình các ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
12.4. Thời hạn giải
quyết: 27
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
12.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay.
12.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
12.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt
bản vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư.
12.8. Phí, lệ phí: Không có.
12.9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có.
12.10. Yêu cầu hoặc
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
12.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 thanshg 02 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
13.
Phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình
13.1. Trình tự thực
hiện
a) Nộp hồ sơ thủ tục
hành chính:
Khi có sự thay đổi về
các thông số kỹ thuật của các công trình, quy trình khai thác, cung cấp dịch
vụ, người khai thác công trình phải tiến hành cập nhật vào các trang tu chỉnh
của tài liệu khai thác công trình. Định kỳ một lần trong năm, người khai thác
công trình rà soát và trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt lại tài liệu khai
thác công trình khi có sự thay đổi liên quan đến các nội dung của tài liệu khai
thác công trình. Người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng
không Việt Nam.
b) Giải quyết thủ tục
hành chính:
Trong thời hạn 08 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có
trách nhiệm thẩm định tài liệu khai thác công trình, phê duyệt sửa đổi, bổ sung
tài liệu và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi
trường điện tử đến người đề nghị. Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt
Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
13.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
hoặc
- Qua hệ thống bưu
chính; hoặc
- Trên môi trường điện
tử.
13.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê
duyệt;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung. b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
13.4. Thời hạn giải
quyết: 08
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
13.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay.
13.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
13.7. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hoặc Công văn phê duyệt sửa đổi, bổ
sung tài liệu khai thác công trình.
13.8. Phí, lệ phí: Không có
13.9. Mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có.
13.10. Yêu cầu hoặc
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
13.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày
21 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
PHẦN
V. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
1.
Thiết lập, công bố phương thức liên lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng
trời cho khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung
- Trình tự thực hiện:
(bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)
Cục Hàng không Việt Nam
chủ trì, phối hợp với Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân xác
định và công bố phương thức liên lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng
trời cho khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung.
- Cách thức thực hiện:
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống văn bản điện tử.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị công bố phương thức liên
lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng trời cho khu vực bay, đường bay phục
vụ hoạt động hàng không chung.
+ Quyết định thiết lập
khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung
- Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Tác chiến – Bộ Quốc phòng
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Văn bản công bố phương
thức liên lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng trời cho khu vực bay,
đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung.
- Phí, lệ phí (nếu có):
Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Văn bản đề nghị công bố
phương thức liên lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng trời cho khu vực
bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay.
+ Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
2.
Thủ tục thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Trình tự thực hiện:
Các đơn vị gồm Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng
Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Ban Đối ngoại Trung ương Đảng gửi thông báo
chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được gửi bằng hình thức trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến các cơ quan, đơn vị sau:
+ Chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang do hãng hàng không của Việt Nam thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ
Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc
phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không – Không quân), doanh nghiệp được
đặt hàng thực hiện chuyến bay;
+ Chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang do hãng hàng không của Việt Nam thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ
Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ),
Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng
Phòng không - Không quân), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện chuyến bay;
+ Chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay;
+ Chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ
Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ),
Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
- Cách thức thực hiện:
Không quy định.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Văn
bản thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam trong đó nêu rõ
các nội dung sau: Đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn; Hành
trình chuyến bay; Hãng hàng không của Việt Nam hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
được đặt hàng hoặc giao thực hiện chuyến bay; Yêu cầu về nghi lễ đón, tiễn; Yêu
cầu về bảo đảm an ninh, quốc phòng và các yêu cầu cụ thể khác.
+ Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
- Thời hạn giải quyết:
Ngay sau khi tiếp nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn
phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Ban Đối ngoại Trung ương Đảng.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục
Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân).
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm triển khai thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của
Việt Nam tới các cơ quan, đơn vị sau:
(1) Cảng vụ hàng không;
(2) Hãng hàng không của
Việt Nam được đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
(3) Tổng công ty Quản
lý bay Việt Nam, Trung tâm Quản lý luồng không lưu;
(4) Người khai thác
cảng hàng không, sân bay nơi có tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang cất cánh, hạ
cánh.
+ Bộ Quốc phòng (Cục
Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân) cấp phép bay cho các chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang do các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện trong lãnh
thổ Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
- Phí, lệ phí (nếu có):
Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
+ Đối với các chuyến
bay chuyên cơ: Thông báo chuyến bay chuyên cơ được gửi tối thiểu là 05 ngày
trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay nội địa; tối thiểu 10 ngày
trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay quốc tế; trừ trường hợp đặc
biệt;
+ Đối với các chuyến
bay chuyên khoang: Thông báo chuyến bay chuyên khoang được gửi tối thiểu là 24
giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay đối với bay nội địa; tối thiểu 05
ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với bay quốc tế; trừ trường
hợp đặc biệt;
+ Đối với chuyến bay
chuyên cơ do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện: Thông báo chuyến bay chuyên
cơ do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện được gửi tối thiểu là 05 ngày trước
ngày dự định thực hiện chuyến bay; trừ trường hợp đặc biệt.
- Căn cứ pháp lý thực
hiện:
+ Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2021 của
Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
+ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng.
+ Thông tư số 25/2022/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn công tác bảo đảm chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang.
+ Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
3.
Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Trình tự thực hiện:
Các đơn vị gồm Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng
Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Ban Đối ngoại Trung ương Đảng; Bộ Quốc phòng
(Cục Đối ngoại); Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước) gửi thông báo
chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của nước ngoài được gửi bằng hình thức trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua hệ thống bưu chính tới: Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh
vệ), Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân
chủng Phòng không - Không quân).
- Cách thức thực hiện:
Không quy định.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Văn
bản thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam trong đó nêu rõ
các nội dung sau: Đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn; Hành
trình chuyến bay; Hãng hàng không, cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài thực
hiện; Yêu cầu về nghi lễ đón, tiễn; Yêu cầu về bảo đảm an ninh, an toàn và các
yêu cầu cụ thể khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
- Thời hạn giải quyết:
Ngay sau khi tiếp nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn
phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Ban Đối ngoại Trung ương Đảng; Bộ Quốc
phòng (Cục Đối ngoại); Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước).
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Ngoại giao (Cục
lãnh sự).
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm triển khai thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài tới
các cơ quan, đơn vị sau:
(1) Cảng vụ hàng không;
(2) Tổng công ty Quản
lý bay Việt Nam, Trung tâm Quản lý luồng không lưu;
(3) Doanh nghiệp cảng
hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay nơi có tàu bay chuyên cơ
cất cánh, hạ cánh.
+ Bộ Ngoại giao (Cục
Lãnh sự) cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Phí, lệ phí (nếu có):
Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước
ngoài được gửi tối thiểu là 07 ngày trước ngày dự định thực hiện chuyến bay,
trừ trường hợp đặc biệt.
- Căn cứ pháp lý thực
hiện:
+ Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2021 của
Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
+ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng.
+ Thông tư số 25/2022/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn công tác bảo đảm chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang.
+ Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.